Quay lại

Quyết định 116/2006/QĐ-UBND về việc phê duyệt dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Hưng Yên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

UBND TỈNH HƯNG YÊN
-------

Số: 116/2006/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hưng Yên, ngày 30 tháng 08 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về việc phê duyệt dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Hưng Yên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 05/2003/TT-BKH ngày 22/7/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 343/TT-KH ngày 21/4/2006 về việc đề nghị phê duyệt dự án điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Hưng Yên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 do Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt dự án điều chỉnh, bổ sung“Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Hưng Yên đến năm 2015 và định hướng tới năm 2020”với các nội dung chính như sau:

1. Quan điểm phát triển
- Thị xã Hưng Yên cần phát triển nhanh, có hiệu quả, tích cực chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, xứng đáng là trung tậm chính trị, văn hóa, khoa học - kỹ thuật và kinh tế của tỉnh.
- Phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Hưng Yên đặt trong mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với các huyện trong tỉnh Hưng Yên, với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tận dụng tối đa lợi thế về vị trí địa lý và là đầu mối giao thông để phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch. Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ, hợp tác, liên kết của Trung ương và của tỉnh, của các địa phương trong khu vực.
- Gắn chặt phát triển kinh tế với chỉnh trang, cải tạo đô thị. Coi trọng hàng đầu việc xây dựng kết cấu hạ tầng, chuẩn bị tiền đề tốt cho bước phát triển này.
- Kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển các lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục,… nhằm phát triển ổn định và bền vững, cải thiện đời sống, nâng cao sức khỏe và dân trí cho nhân dân.
- Kết hợp giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái.
- Gắn phát triển kinh tế với tăng cường và củng cố an ninh quốc phòng.

2. Mục tiêu phát triển
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) thị xã bình quân giai đoạn 2005 - 2010 đạt 16% - 17%/năm, giai đoạn 2011 - 2015 trung bình 15 -16%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 trung bình 15%/năm.
- Tạo việc làm cho 95% số người trong độ tuổi lao động, giảm hộ nghèo còn dưới 2% vào năm 2010 (theo tiêu chuẩn nghèo năm 2005), phấn đấu đến năm 2020 toàn thị xã không còn hộ nghèo.
- Đến năm 2007 phổ cập trung học phổ thông, đảm bảo khoảng 85% - 90% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung học phổ thông.
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, đảm bảo tỷ lệ tăng dân số giữ mức ổn định đến 2010 là dưới 1%/năm.
- Giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng an ninh.
- Các xã, phường đều có hệ thống cấp nước sạch, đến năm 2010 có 85% số hộ được dùng nước sạch, đến 2015 có 100% số hộ dùng nước sạch.

3. Phương án phát triển
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) thị xã bình quân giai đoạn 2005-2010 đạt 16% - 17%/năm, trong đó công nghiệp tăng 19% - 20%/năm, dịch vụ tăng 22% - 23%/năm, công nghiệp tăng 4% - 5%/năm. Giai đoạn 2011 - 2015 trung bình 15% - 16%/năm, trong đó công nghiệp tăng 18% -18,5%/năm; dịch vụ tăng 20 - 21%/năm; nông nghiệp tăng 3,5% - 4,0%/năm. Giai đoạn 2016 - 2020 trung bình 15%/năm, trong đó công nghiệp tăng 16,5% - 17,5%/năm; dịch vụ tăng 17,5 - 18,5%/năm; nông nghiệp tăng 3,0 - 3,5%/năm.
- Đến năm 2010 GDP công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng chiếm 53 - 54% trong tổng GDP toàn thị xã; dịch vụ chiếm 39,5% - 40,5%; nông nghiệp khoảng 5,5 - 6%; năm 2015: công nghiệp và xây dựng chiếm 52 - 52,5%, dịch vụ chiếm 43 - 44%, nông nghiệp chiếm 3,5 - 4,5%; năm 2020: công nghiệp và xây dựng chiếm 49,5 - 50,5%, dịch vụ chiếm 46,5 - 47,5%, nông nghiệp khoảng 3%.
- GDP bình quân đầu người đến năm 2005 đạt khoảng 10,5 triệu đồng tương đương 670 USD, năm 2010 đạt 1.200 USD, năm 2015 đạt 2.200 USD và năm 2020 đạt 4.300 USD.

4. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực

4. 1. Nông nghiệp
- Phát triển công nghiệp của thị xã theo hướng ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, gắn với công nghiệp chế biến, chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, tăng cường cây rau, củ, quả, cây ăn quả đặc sản. Duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 4,5%/năm, giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 3,7%năm và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 3,1%/năm.
Đẩy mạnh đổi mới giống cây trồng và vật nuôi, thay thế các giống có năng suất thấp, chất lượng kém bằng giống có năng suất và chất lượng cao.
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi để nâng cao tỷ trọng giá trị ngành chăn nuôi trong tổng sản phẩm nông nghiệp. Khuyến khích phát triển chăn nuôi theo kiểu công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả và giá trị hàng hóa. Tận dụng tối đa diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản.

4. 2. Công nghiệp
Đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo động lực thúc đẩy kinh tế của huyện phát triển. Duy trì nhịp độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2006 - 2010 đạt 19,5%/năm, thời kỳ 2011 - 2015 đạt 18%/năm và thời kỳ 2016 - 2020 đạt 16%/năm.
Ưu tiên, khuyến khích phát triển công nghiệp nhẹ và sạch như may mặc, sản xuất nhựa, chế biến nông sản, lắp ráp điện tử, sản xuất các mặt hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp. Chú trọng phát triển các ngành có khả năng cạnh tranh và thu hút nhiều lao động. Phát triển và phân bố hợp lý các ngành sử dụng nguyên liệu tại chỗ, nhất là nguyên liệu từ nông nghiệp, thúc đẩy phát triển công nghiệp nhỏ và vừa, tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề. Sớm triển khai xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Trung Nghĩa với quy mô 100 ha đến năm 2010 và 250 ha đến năm 2020 để thu hút các dự án trong và ngoài nước đầu tư.

4. 3. Dịch vụ
Khai thác thế mạnh của thị xã là tỉnh lỵ và là đầu mối giao thông với các tỉnh đồng bằng sông Hồng, phát triển đa dạng và hiệu quả các ngành dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân thị xã và vùng phụ cận. Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành dịch vụ bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt khoảng 22,9%/năm, giai đoạn 2011 - 2015 đạt khoảng 20,8%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 18,2%/năm. Đến năm 2010 ngành dịch vụ sẽ chiếm khoảng 40,5% trong tổng GDP của thị xã, năm 2015 chiếm 43,5% và 2020 chiếm 47%.
Về thương mại, xây dựng thị xã trở thành một trung tâm thương mại lớn của tỉnh, làm chức năng là trung tâm phát luồng hàng hóa và đầu mối các hoạt động thương mại chính của tỉnh.
Về du lịch của thị xã, được coi là ngành có khả năng phát triển mạnh trong giai đoạn tới vì vậy cần tập trung đầu tư cải tạo các cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch. Hướng phát triển đến năm 2010 chủ yếu là thăm quan di tích lịch sử, văn hóa và du lịch lễ hội truyền thống, du lịch nghỉ cuối tuần.
Phát triển rộng rãi các hình thức dịch vụ khác như vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng, kiểm toán, bảo hiểm, tư vấn,… tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất và đáp ứng kịp thời các nhu cầu của nhân dân.

4. Phát triển kết cấu hạ tầng.
- Về giao thông: Từng bước hoàn thiện 4 cửa ngõ giao thông đi vào thị xã (QL 39A từ phía Bắc, đường 39B từ phía Đông Bắc, QL 39A từ phía Đông Nam và QL 38 từ phía Tây qua cầu Yên Lệnh). Đầu tư xây dựng cảng hành khách - hàng hóa trên sông Hồng, tạo điều kiện phát triển vận tải hàng hóa và du lịch. Triển khai xây dựng các tuyến đường trục, các tuyến đường vành đai bao quanh thị xã.
- Về bưu chính viễn thông: Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ bưu chính - viễn thông nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phấn đấu đến năm 2010 mật độ điện thoại bình quân đạt 18 máy/100 dân, năm 2015 đạt 25 máy/100 dân và 2020 đạt 38 máy/100 dân.
- Về cấp điện: Xây dựng mới trạm biến áp 110kv trên địa bàn thị xã khi nhu cầu của công nghiệp tăng cao, cải tạo và nâng cấp hệ thống phân phối điện hiện có để đảm bảo cấp điện ổn định, chất lượng cao.
Xây dựng mạng lưới điện chiếu sáng cho các tuyến đường chính trong thị xã. Tăng cường công tác quản lý mạng lưới và hệ thống phân phối điện, giảm tỷ lệ tổn thất.
- Về cấp nước: Cải tạo, nâng cấp mạng lưới đường ống truyền dẫn và phân phối nước, nâng cao sản lượng cấp nước của các nhà máy hiện có.

4. 5. Phát triển đô thị
Chỉnh trang và cải tạo thị xã cho phù hợp với yêu cầu mới của đô thị, phát triển các khu vực chức năng đã và đang hình thành theo quy hoạch đã được phê duyệt.
Phát triển và xây dựng mới ở khu vực phường Hiến Nam, phường Lam Sơn và phát triển chủ yếu về phía Đông thị xã, dựa trên 2 tuyến quốc lộ 39 và tỉnh lộ 39B.
Phục chế, trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa.
Phấn đấu đến năm 2008 xây dựng thị xã đạt tiêu chuẩn đô thị loại III.

4. 6. Các ngành văn hóa xã hội.
- Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục - đào tạo, thực hiện đa dạng hóa các hình thức giáo dục đào tạo. Tập trung vào công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở gắn với nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng lao động và đào tạo nghề. Phấn đấu hoàn thành phổ cập trung học phổ thông vào năm 2007. Từ nay đến 2010 dành từ 50 đến 100 ha đất cho phát triển các trung tâm đào tạo nghề và các trường đại học để khai thác lợi thế vị trí trung tâm Đồng bằng Bắc Bộ.
- Tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, chú trọng y học dự phòng, duy trì và phát huy kết quả chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình và các chương trình y tế khác.
- Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao. Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân xây dựng đời sống văn hóa mới, phát triển mạnh phong trào thể dục thể thao cấp xã để mở rộng và nâng cao hiệu quả phong trào thể thao quần chúng. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm, tăng hiệu quả sử dụng lao động ở nông thôn, thực hiện tốt các chính sách xã hội.
- Tăng cường nhiệm vụ quốc phòng an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
II.CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
- Về vốn đầu tư: Nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện các mục tiêu quy hoạch của thị xã Hưng Yên là rất lớn, vì vậy cần huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau như: ngân sách nông nghiệp, vay tín dụng ưu đãi, vốn của các doanh nghiệp và hộ gia đình và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Cần có giải pháp thích hợp thu hút mọi nguồn vốn trong nhân dân thông qua các công trình, dự án phát triển.
- Đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực một cách toàn diện và đồng bộ, trong đó cần coi trọng công tác đào tạo nghề cho người lao động và đào tạo công bằng quản lý các cấp; ngân sách địa phương hỗ trợ một phần tiền GPMB cho các trung tâm đào tạo đầu tư vào địa bàn thị xã.
- Đẩy mạnh tìm kiếm mở rộng thị trường trong và ngoài tỉnh, phù hợp với điều kiện sản xuất, cung và cầu sản phẩm hàng hóa trên địa bàn thị xã.
- Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống, gắn phát triển khoa học, công nghệ mới vào sản xuất và đời sống, gắn phát triển khoa học, công nghệ với sản xuất. Đẩy mạnh ứng dụng các loại giống cây trồng vật nuôi có năn suất cao chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên của thị xã. ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào các khâu chế biến nông sản và các ngành công nghiệp chế tác khác.
- Khuyến khích phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Đảm bảo quyền bình đẳng trong sản xuất kinh doanh giữa các thành phần kinh tế.
- Kiện toàn bộ máy cán bộ các ban ngành cấp, thực hiện tố công tác cải cách hành chính, tăng cường công tác cơ sở, nắm bắt và giải quyết kịp thời các ý kiến của nhân dân theo thẩm quyền.
(Chi tiết từng giải phóng mặt bằng đã nêu đầy đủ trong dự án quy hoạch).
Các nội dung chi tiết khác như trong dự án quy hoạch đã được các sở, ngành tham gia và Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định.

Điều 2. Giao cho UBND thị xã Hưng Yên có trách nhiệm cụ thể hóa các nội dung của dự án thành nhiệm vụ cụ thể hàng năm và tổ chức thực hiện có hiệu quả.

Điều 3. Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, có liên quan và Chủ tịch UBND thị xã Hưng Yên có trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu116/2006/QĐ-UBND
Ngày ban hành30/08/2006
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực09/09/2006
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hưng Yên / Nguyễn Văn Cường
Phạm viHưng Yên
Trích yếuVề việc phê duyệt dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Hưng Yên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.