|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 1162/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 29 tháng 06 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án khuyến công tỉnh Hưng Yên đến năm 2010
_____________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 50/2005/QĐ-UB ngày 01/7/2005 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Hưng Yên;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp tại Tờ trình số 259/TTr-SCN ngày 31/5/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án khuyến công tỉnh Hưng Yên đến năm 2010 với những nội dung sau:
1. Mục tiêu của Đề án :
1. Mục tiêu chung:
Động viên, huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, các dịch vụ khuyến công theo quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh; từng bước xây dựng và hình thành những doanh nghiệp có quy mô lớn làm hạt nhân định hướng và tổ chức sản xuất kinh doanh ổn định, lâu dài; tăng nhanh giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp(CN-TTCN), thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho khu vực nông thôn; thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn.
1. 2. Mục tiêu cụ thể:
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân trên 25%/năm, năm 2010 giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành đạt trên 23.000 tỷ đồng. Trong đó giá trị sản xuất TTCN tăng trung bình là 13% năm.
- Giá trị gia tăng công nghiệp toàn ngành đạt tốc độ trên 22,3%/năm. Đến năm 2010 giá trị gia tăng công nghiệp đạt 4.500 tỷ đồng, công nghiệp - xây dựng chiếm trên 47% trong GDP toàn tỉnh, trong đó công nghiệp chiếm trên 41%.
- Số cơ sở sản xuất TTCN đến năm 2010 sẽ là 20.845 cơ sở, tăng trung bình 13,8%/năm.
- Số lao động TTCN đến năm 2010 sẽ là 55.000 người, tăng trung bình 22,3%/năm.
2. Nhiệm vụ của Đề án:
2. 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề TTCN:
- Khôi phục, phát triển, nhân cấy nghề cho các làng nghề; hỗ trợ đào tạo nghề, nâng cao tay nghề đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn; giải quyết việc làm cho nông dân, nhất là những nơi đã chuyển đất sang làm công nghiệp, đô thị.
- Tập trung đào tạo các nghề có thị trường tiêu thụ sản phẩm như: mây tre đan, thêu ren, dệt thảm đay, cói, ngô, thêu tranh; gỗ mỹ nghệ, gốm sứ... để xuất khẩu; nghề khâu nón, chạm bạc, đúc đồng, mộc dân dụng, mộc chạm khắc, chế biến nông sản thực phẩm, chế biến Artemisinin...
- Mỗi năm mở khoảng 20 lớp, mỗi lớp từ 30 - 50 người. Thời gian đào tạo mỗi lớp từ 01- 03 tháng.
2. Phát triển doanh nghiệp công nghiệp nông thôn:
- Hỗ trợ thúc đẩy việc thành lập và phát triển các doanh nghiệp công nghiệp -TTCN nông thôn.
- Tổ chức lớp đào tạo khởi sự doanh nghiệp cho các chủ cơ sở sản xuất, các cá nhân, tổ chức có nhu cầu khởi sự doanh nghiệp; tập trung vào những địa phương có các ngành nghề công nghiệp nông thôn, làng nghề phát triển. Dự kiến mỗi năm tổ chức từ 2 đến 3 lớp, mỗi lớp khoảng 30 người. Thời gian đào tạo mỗi lớp từ 5 - 10 ngày.
- Hỗ trợ tư vấn lập dự án đầu tư sản xuất kinh doanh cho các cơ sở công nghiệp nông thôn, mỗi năm hỗ trợ tư vấn bình quân cho 25 dự án.
2. 3. Nâng cao năng lực quản lý sản xuất cho các cơ sở công nghiệp nông thôn:
- Hỗ trợ nâng cao trình độ, năng lực quản lý kinh doanh, tài chính, lao động, kỹ thuật, thị trường cho các chủ cơ sở công nghiệp nông thôn.
- Thúc đẩy việc áp dụng chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng để nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn, tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường.
- Mở các lớp đào tạo nâng cao năng lực về quản lý kinh doanh cho các cơ sở công nghiệp nông thôn. Dự kiến mỗi năm mở từ 2 đến 3 lớp thời gian đào tạo mỗi lớp từ 5 -10 ngày.
- Tổ chức các cuộc hội thảo, tập huấn về hội nhập kinh tế quốc tế; tập huấn quản lý công nghiệp nông thôn; hướng dẫn tư vấn phát triển thị trường; xây dựng thương hiệu sản phẩm công nghiệp - TTCN.
- Hỗ trợ tư vấn chuyển giao công nghệ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn. Mỗi năm hỗ trợ tư vấn cho 02 cơ sở.
- Hỗ trợ tư vấn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế cho các cơ sở công nghiệp nông thôn.
- Xây dựng 03 mô hình điểm trình diễn kỹ thuật sản xuất để nhân rộng, phổ biến cho các cơ sở công nghiệp nông thôn. Lựa chọn những ngành nghề công nghiệp nông thôn có khả năng phát triển lâu dài ổn định, xây dựng mô hình liên kết đầu tư phát triển bền vững.
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu sản phẩm công nghiệp - TTCN tiêu biểu ở Hưng Yên. Mỗi năm hỗ trợ tư vấn xây dựng thương hiệu cho 02 - 03 sản phẩm.
2. 4. Hỗ trợ xây dựng phát triển các làng nghề, cụm, điểm công nghiệp, TTCN ở nông thôn:
- Hỗ trợ giải quyết nhu cầu mặt bằng sản xuất và giải quyết ô nhiễm môi trường cho các làng nghề, khu vực có các ngành nghề công nghiệp, TTCN phát triển; khuyến khích phát triển các làng nghề.
- Hỗ trợ lập quy hoạch, lập báo cáo đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các cụm, điểm công nghiệp, TTCN ở nông thôn.
- Hỗ trợ tư vấn lập dự án đầu tư sản xuất kinh doanh cho các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các cụm, điểm công nghiệp, TTCN.
- Hỗ trợ xây dựng và công nhận từ 07 - 10 làng nghề/năm.
2. 5. Các hỗ trợ thực hiện hoạt động khuyến công:
- Hỗ trợ đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác khuyến công ở tỉnh và cơ sở.
- Hỗ trợ mua một số trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động khuyến công hàng năm.
- Hỗ trợ biên soạn các tài liệu, sách cẩm nang về hoạt động khuyến công, phát triển công nghiệp nông thôn.
- Tổ chức đi học tập các mô hình, kinh nghiệm khuyến công, quản lý về phát triển công nghiệp nông thôn ở các tỉnh bạn.
3. Các giải pháp thực hiện:
3. 1. Về tổ chức bộ máy, cán bộ khuyến công:
Kiện toàn Trung tâm Khuyến công tỉnh theo quy định hiện hành của Nhà nước để tổ chức thực hiện tốt các hoạt động khuyến công trên địa bàn.
3. 2. Thông tin tuyên truyền, quảng bá về công nghiệp nông thôn:
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền trên báo, đài địa phương và Trung ương về chính sách phát triển CN - TTCN, khu công nghiệp làng nghề; chính sách khuyến công góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp nông thôn của tỉnh.
- Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia triển lãm, hội chợ để quảng bá, giới thiệu sản phẩm, mở hướng liên doanh liên kết sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.
3. Về hoàn thiện khung pháp lý:
- Xây dựng quy định những ngành nghề bắt buộc phải đưa ra khỏi khu dân cư như: Tái chế chì, tái chế nhựa, thuộc da, gốm sứ, chế biến rong riềng...
- Quy định rõ các đơn vị dịch vụ khuyến công để tạo hành lang pháp lý cho phát triển hoạt động này; mở rộng các nội dung hoạt động khuyến công; quy định rõ hơn các định mức chi phí thực hiện hoạt động khuyến công; biên soạn giáo trình, tài liệu chuyên môn để hướng dẫn, phục vụ hoạt động khuyến công.
3. 4. Về quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến công:
- Tăng cường sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành trong việc thực hiện hoạt động khuyến công; coi hoạt động khuyến công là một trong những biện pháp thực hiện có hiệu quả, để thực hiện mục tiêu phát triển công nghiệp nông thôn, thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn.
- Đẩy nhanh việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, phê duyệt các dự án khuyến công theo đúng quy định; đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các dự án khuyến công trên địa bàn; hàng năm tiến hành tổng kết đánh giá kết quả thực hiện.
- Tăng cường phối hợp, lồng ghép các dự án, chương trình hỗ trợ phát triển các cơ sở công nghiệp nông thôn có hiệu quả hơn.
3. 5. Về thi đua, khen thưởng:
Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng nhằm khuyến khích, động viên các cá nhân, đơn vị có thành tích xuất sắc trong thực hiện các hoạt động khuyến công.
4. Về đầu tư kinh phí khuyến công:
- Tổng kinh phí hỗ trợ thực hiện Đề án khuyến công đến năm 2010: 10.600 triệu đồng.
Trong đó:
+ Kinh phí cho hoạt động sự nghiệp khuyến công: 600 triệu đồng.
+ Kinh phí khuyến công địa phương: 8.900 triệu đồng.
+ Nguồn hỗ trợ khác : 1.100 triệu đồng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Công nghiệp:
- Là cơ quan giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khuyến công trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo Trung tâm Khuyến công thực hiện tốt các nội dung Đề án khuyến công theo đúng quy định;
- Chủ trì phối hợp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện Đề án khuyến công hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Đề xuất các cơ chế chính sách, kiến nghị những biện pháp cụ thể phù hợp với thực tiễn để khuyến khích, thúc đẩy phát triển công nghiệp nông thôn, TTCN, làng nghề.
2. UBND các huyện, thị xã:
Phối hợp với Sở Công nghiệp chỉ đạo các phòng kinh tế huyện, thị xã xây dựng các chương trình kế hoạch khuyến công. Các phòng kinh tế huyện, thị xã hướng dẫn các cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng các đề án khuyến công địa phương, quốc gia, kinh phí hỗ trợ, kiểm tra giám sát các dự án khuyến công đã được phê duyệt.
3. Các sở, ban, ngành liên quan:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cân đối các nguồn tài chính cho việc thực hiện Đề án theo kế hoạch hàng năm.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp xây dựng chiến lược quy hoạch tổng thể cho phát triển công nghiệp nông thôn; tham gia xây dựng các cơ chế chính sách khuyến khích và hỗ trợ đào tạo, tập huấn, chuyển giao công nghệ phát triển các ngành nghề và làng nghề nông thôn.
- Sở Tài chính: Bố trí, cấp kinh phí cho Đề án Khuyến công theo kế hoạch hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt; hướng dẫn kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng quy định.
- Sở Thương mại và Du lịch: Phối hợp thực hiện hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn, các làng nghề tìm kiếm thị trường, thông tin thị trường, giá cả tiêu thụ sản phẩm, cung cấp nguyên vật liệu, tổ chức hội chợ, triển lãm, trưng bày giới thiệu sản phẩm.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp đầu tư nghiên cứu, ứng dụng, đưa tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Sở Tài nguyên Môi trường: Phối hợp lập quy hoạch, bố trí quỹ đất hợp lý phục vụ đầu tư xây dựng các cụm, điểm công nghiệp, TTCN, làng nghề, để giải quyết ô nhiễm môi trường các làng nghề và giải quyết mặt bằng cho các cơ sở công nghiệp nông thôn.
- Các đoàn thể, Hiệp hội, Liên minh HTX: Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hiệp hội các Doanh nghiệp tỉnh; Liên minh HTX tỉnh; Hội Nông dân, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh tỉnh, phối hợp với Sở Công nghiệp để tổ chức tuyên truyền, vận động truyền nghề, đào tạo và phát triển nghề; tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho các cơ sở công nghiệp nông thôn.
- Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên, Báo Hưng Yên: Tăng thời lượng thông tin, tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển công nghiệp, công nghiệp nông thôn, về chính sách khuyến công.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Công nghiệp, Tài Chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Thương mại và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên Môi trường, Đài phát thanh và Truyền hình; Tổng biên tập Báo Hưng Yên; Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Hiệp hội các Doanh nghiệp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Giám đốc Trung tâm khuyến công tỉnh, các cơ sở sản xuất CN - TTCN và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.