Quay lại

Quyết định 1166/QĐ-UBND năm 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Công Thương tỉnh Hưng Yên

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1166/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 26 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;

Căn cứ Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày 15/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 766/TTr-SCT ngày 25/4/2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Công Thương.

Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành rà soát, đánh giá các thủ tục hành chính nội bộ được công bố tại Quyết định này theo yêu cầu tại Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày 15/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm TT-HN tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC&KSTTL.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Duy Hưng

PHỤ LỤC


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /5/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên)


PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


STT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Ghi chú

A

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH

1

Ban hành Kế hoạch phát triển chợ

Phát triển và Quản lý chợ

2

Ban hành Nội quy chợ mẫu

Phát triển và Quản lý chợ

3

Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh

Phát triển và Quản lý chợ

4

Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý

Phát triển và Quản lý chợ

5

Phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ

Phát triển và Quản lý chợ

6

Phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia)

Phát triển và Quản lý chợ

7

Quyết định việc thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý

Phát triển và Quản lý chợ

8

Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ

Phát triển và Quản lý chợ

9

Quyết định việc thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý

Phát triển và Quản lý chợ

10

Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý

Phát triển và Quản lý chợ

B

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP HUYỆN

1

Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện

Phát triển và Quản lý chợ

2

Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp huyện quản lý

Phát triển và Quản lý chợ

3

Quyết định việc thu hồi đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp huyện quản lý

Phát triển và Quản lý chợ

4

Quyết định việc thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp huyện quản lý

Phát triển và Quản lý chợ

5

Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp huyện quản lý

Phát triển và Quản lý chợ


PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH


1. Ban hành Kế hoạch phát triển chợ (Điều 5 Nghị định 60/2024/NĐ-CP)


a) Trình tự thực hiện:


- Sở Công Thương xây dựng dự thảo Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.


- Các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố có văn bản tham gia ý kiến vào Kế hoạch phát triển chợ gửi về Sở Công Thương.


- Sở Công Thương chủ trì tổng hợp, hoàn thiện dự thảo Kế hoạch phát triển chợ trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt.


b) Cách thức thực hiện: Qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.


c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:


* Thành phần hồ sơ:


- Tờ trình đề nghị ban hành;


- Dự thảo Kế hoạch phát triển chợ;


- Bảng tổng hợp tham gia góp ý dự thảo Kế hoạch phát triển chợ.


* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh.


f) Phí, lệ phí: không.


g) Kết quả thực hiện TTHC: Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.


h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.


l) Căn cứ pháp lý của TTHC:


- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;


- Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 15/7/2015 của UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên;


- Công văn số 3140/UBND-KT2 ngày 24/10/2024 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


2. Ban hành Nội quy chợ mẫu (khoản 5 Điều 10 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP)


a) Trình tự thực hiện:


- Dự thảo quyết định để lấy ý kiến, phản biện xã hội.


- Lấy ý kiến về dự thảo Quyết định và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của tỉnh;


- Đăng tải dự thảo quyết định trên cổng thông tin điện tử của Sở.


- Tổng hợp giải trình tiếp thu, đăng lên cổng thông tin điện tử của Sở.


- Thẩm định dự thảo Quyết định.


- Giải trình tiếp thu


- Hoàn thiện hồ sơ dự thảo Quyết định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.


b) Cách thức thực hiện: Qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.


c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:


* Thành phần hồ sơ:


- Hồ sơ dự thảo quyết định để lấy ý kiến, phản biện xã hội, bao gồm dự thảo các tài liệu sau đây:


+ Tờ trình;


+ Dự thảo quyết định;


+ Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 21 của Luật kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;


+ Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo;


+ Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp (nếu có).


- Văn bản xin ý kiến dự thảo Quyết định.


- Xây dựng nội dung truyền thông dự thảo Quyết định.


- Xây dựng bản giải trình tiếp thu.


- Văn bản gửi Sở Tư Pháp thẩm định.


- Văn bản trình phê duyệt Nội quy chợ mẫu.


* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND tỉnh.


f) Phí, lệ phí: không.


g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định ban hành nội quy mẫu.


h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.


l) Căn cứ pháp lý của TTHC:


- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025.


- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


- Nghị định số 78/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.


- Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 15/7/2015 của UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên;


- Công văn số 3140/UBND-KT2 ngày 24/10/2024 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


3. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý (Điều 16 Nghị định 60/2024/NĐ-CP)


a) Trình tự thực hiện:


- Chủ đầu tư dự án (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được đầu tư xây dựng mới), đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) có văn bản kèm theo hồ sơ về tài sản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh.


- Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao tài sản.


b) Cách thức thực hiện: Qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Văn bản trình phê duyệt quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ;


- Tờ trình của chủ đầu tư dự án/đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc giao tài sản cho đối tượng quản lý;


- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng;


- Văn bản đề nghị được giao tài sản của đối tượng (trong trường hợp dự kiến giao tài sản cho doanh nghiệp nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập);


- Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản - nếu có);


- Biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản được đầu tư xây dựng mới);


- Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân (đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công);


- Hồ sơ hoàn công (đối với công trình đầu tư xây dựng mới);


- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có).


d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Chủ đầu tư dự án (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được đầu tư xây dựng mới).


- Đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công)


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: UBND tỉnh.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính.


f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ


g) Phí, lệ phí: Không.


h)Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.


k)Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


- Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 15/7/2015 của UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên;


- Công văn số 3140/UBND-KT2 ngày 24/10/2024 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


4. Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý (Điều 24 Nghị định 60/2024/NĐ-CP)


a) Trình tự thực hiện:


- Đối tượng được giao quản lý tài sản lập Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo mẫu số 04A Phụ lục I Nghị định 60/2024/NĐ-CP và có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ (trong trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản không phải là cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ).


- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kèm theo Đề án quy định tại điểm a khoản 4 điều 24 Nghị định 60/2024/NĐ-CP, Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định Đề án, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.


b) Cách thức thực hiện: Qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.


c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:


* Thành phần hồ sơ:


- Văn bản trình phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ;


- Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ;


- Văn bản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ về tài sản kết cấu hạ tầng chợ (trong trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản không phải là cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ).


* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng được giao quản lý tài sản.


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: UBND tỉnh.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính.


f) Phí, lệ phí: không.


g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.


h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 04A Phụ lục I kèm theo Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ.


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ hiện có (không gắn với việc đầu tư nâng cấp, mở rộng theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)


Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ áp dụng đối với tài sản giao cho cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ, đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, không áp dụng đối với tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý.


l) Căn cứ pháp lý của TTHC:


- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


- Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 15/7/2015 của UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên;


- Công văn số 3140/UBND-KT2 ngày 24/10/2024 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.

Mẫu số 04A


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, THÀNH PHỐ....
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /…….-PA

….., ngày ... tháng.... năm….


ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)


I. Sự cần thiết thực hiện phương án


1. Cơ sở pháp lý


- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;


- Nghị định số ……/2024/NĐ-CP ngày.... tháng.... năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


2. Cơ sở thực tiễn


2.1. Thông tin về cơ quan/đơn vị lập phương án khai thác tài sản


a) Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan/đơn vị lập phương án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật;


b) Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng:....


2.2. Hồ sơ pháp lý về tài sản dự kiến thực hiện phương thức cho thuê


a) Quyết định giao tài sản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện lập phương án khai thác tài sản);


b) Văn bản đề nghị giao lại tài sản của cơ quan, đơn vị (đối với trường hợp cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công về chợ lập phương án khai thác tài sản).


2.3. Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện đối với từng công trình thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến cho thuê quyền khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin:


- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng phương án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản (nếu có);


- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.


II. Nội dung chủ yếu của phương án


1. Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: Tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, tình trạng tài sản.


2. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản:...


3. Phương thức tổ chức thực hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản;


4. Cơ sở và phương pháp xác định giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.


5. Phương thức thanh toán.


6. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.


7. Nguyên tắc xử lý khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản:...


III. Đề xuất, kiến nghị để thực hiện phương án


……………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………


XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CHUYÊN
MÔN VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
LẬP PHƯƠNG ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


5. Phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (Điều 25 Nghị định 60/2024/NĐ-CP)


a) Trình tự thực hiện:


- Đối tượng được giao quản lý tài sản lập Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 04B Phụ lục I ban hành Nghị định 60/2024/NĐ- CP và có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh (trong trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản không phải là cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ);


- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kèm theo Đề án quy định, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định Đề án, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.


b) Cách thức thực hiện: Qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.


c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:


* Thành phần hồ sơ:


- Văn bản trình phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ;


- Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ;


- Văn bản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh (trong trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản không phải là cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ).


* Số lượng hồ sơ: 01 bộ


d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng được giao quản lý tài sản.


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: UBND tỉnh.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính.


f) Phí, lệ phí: Không.


g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ


h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 04B Phụ lục I kèm theo Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ.


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


- Việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ hiện có gắn với việc đầu tư nâng cấp, mở rộng theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.


- Việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ chỉ áp dụng đối với tài sản giao cho cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, không áp dụng đối với tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý.


l) Căn cứ pháp lý của TTHC:


- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


- Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 15/7/2015 của UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên;


- Công văn số 3140/UBND-KT2 ngày 24/10/2024 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.

Mẫu số 04B


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /……..-PA

……., ngày ... tháng.... năm ……


ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
(Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản)


I. Sự cần thiết thực hiện phương án


1. Cơ sở pháp lý


- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;


- Nghị định số ……/2024/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


2. Cơ sở thực tiễn


2.1. Thông tin về cơ quan/đơn vị lập phương án khai thác tài sản


a) Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan/đơn vị lập phương án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật;


b) Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng:....


2.2. Hồ sơ pháp lý về tài sản dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác;


a) Quyết định giao tài sản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện lập phương án khai thác tài sản);


b) Văn bản đề nghị giao lại tài sản của cơ quan, đơn vị (đối với trường hợp cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công về chợ lập phương án khai thác tài sản);


c) Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư, nâng cấp mở rộng tài sản.


2.3. Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện đối với từng công trình thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin:


- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng phương án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản (nếu có);


- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.


- Dự kiến sơ bộ về nhu cầu sử dụng trên địa bàn trong thời gian tới.


II. Nội dung chủ yếu của phương án


1. Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: Tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, tình trạng tài sản.


2. Nội dung dự án đầu tư, nâng cấp mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.


3. Thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác.


4. Phương thức tổ chức thực hiện; cơ sở và phương pháp xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.


5. Phương thức thanh toán.


6. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước; dự kiến số tiền được ưu tiên bố trí vốn từ số tiền đã nộp ngân sách nhà nước trong kế hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và phát triển tài sản kết cấu hạ tầng chợ.


7. Nguyên tắc xử lý khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền: khai thác tài sản:...


III. Đề xuất, kiến nghị để thực hiện phương án


………………………………………………………………………………………


………………………………………………………………………………………


XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CHUYÊN
MÔN VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


6. Phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia) (Điều 25 Nghị định 60/2024/NĐ- CP)


a) Trình tự thực hiện:


- Đối tượng được giao quản lý tài sản lập Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo mẫu số 04B Phụ lục I Nghị định 60/2024/NĐ-CP và có văn bản gửi gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh (trong trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản không phải là cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ).


- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kèm theo Đề án quy định, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định Đề án, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.


- Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan, trên cơ sở đó báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về chủ trương trước khi phê duyệt Đề án theo thẩm quyền.


b) Cách thức thực hiện: Qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.


c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:


* Thành phần hồ sơ:


- Văn bản trình phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;


- Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;


- Văn bản gửi gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh (trong trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản không phải là cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ).


* Số lượng hồ sơ: 01 bộ


d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng được giao quản lý tài sản.


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: UBND tỉnh.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính.


f) Phí, lệ phí: không.


g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.


h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 04B Phụ lục I kèm theo Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ.


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


- Việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ hiện có gắn với việc đầu tư nâng cấp, mở rộng theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.


- Việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ chỉ áp dụng đối với tài sản giao cho cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, không áp dụng đối với tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý.


l) Căn cứ pháp lý của TTHC:


- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


- Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 15/7/2015 của UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên;


- Công văn số 3140/UBND-KT2 ngày 24/10/2024 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.

Mẫu số 04B


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, THÀNH PHỐ...
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /……..-PA

……., ngày ... tháng. năm ……


ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
(Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản)


I Sự cần thiết thực hiện phương án


1. Cơ sở pháp lý


- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;


- Nghị định số ……/2024/NĐ-CP ngày .... tháng năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


2. Cơ sở thực tiễn


2.1.Thông tin về cơ quan/đơn vị lập phương án khai thác tài sản


a) Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan/đơn vị lập phương án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật;


b) Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng:....


2.2.Hồ sơ pháp lý về tài sản dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác;


a) Quyết định giao tài sản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện lập phương án khai thác tài sản);


b) Văn bản đề nghị giao lại tài sản của cơ quan, đơn vị (đối với trường hợp cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công về chợ lập phương án khai thác tài sản);


c) Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư, nâng cấp mở rộng tài sản.


2.3. Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện đối với từng công trình thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin:


- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng phương án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi. ) của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản (nếu có);


- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.


- Dự kiến sơ bộ về nhu cầu sử dụng trên địa bàn trong thời gian tới.


II. Nội dung chủ yếu của phương án


1. Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: Tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, tình trạng tài sản.


2. Nội dung dự án đầu tư, nâng cấp mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.


3. Thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác.


4. Phương thức tổ chức thực hiện; cơ sở và phương pháp xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.


5. Phương thức thanh toán.


6. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước; dự kiến số tiền được ưu tiên bố trí vốn từ số tiền đã nộp ngân sách nhà nước trong kế hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và phát triển tài sản kết cấu hạ tầng chợ.


7. Nguyên tắc xử lý khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền: khai thác tài sản:...


III. Đề xuất, kiến nghị để thực hiện phương án


…………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………


XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CHUYÊN
MÔN VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


7. Quyết định việc thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý (Điều 28 Nghị định 60/2024/NĐ-CP)


a) Trình tự thực hiện:


- Cơ quan, đơn vị có tài sản lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản gửi về cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh.


- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi.


- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm b khoản 4 Điều 28 Nghị định 60/2024/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp.


b) Cách thức thực hiện: Qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ:


* Thành phần hồ sơ:


- Cơ quan, đơn vị có tài sản lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh. Hồ sơ gồm:


+ Văn bản đề nghị thu hồi tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản thu hồi thuộc trường hợp nào theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 28 Nghị định 60/2024/NĐ-CP).


+ Danh mục tài sản đề nghị thu hồi (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản).


+ Hồ sơ có liên quan khác (nếu có).


- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi. Hồ sơ báo cáo gồm:


+ Tờ trình của cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc của liên ngành về việc thu hồi tài sản.


+ Danh mục tài sản đề nghị thu hồi (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản).


+ Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên quan.


+ Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 điều 28 Nghị định 60/2024/NĐ-CP.


* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: 75 ngày.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản.


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: UBND tỉnh.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính.


f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp.


g) Lệ phí: Không.


h)Tên mẫu đơn, tờ khai: không


k)Yêu cầu, điều kiện:


Tài sản kết cấu hạ tầng chợ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:


- Khi có sự thay đổi về quy hoạch làm thay đổi nhiệm vụ của tài sản;


- Khi có sự thay đổi về phân cấp quản lý;


- Tài sản được giao không đúng đối tượng theo quy định tại Nghị định 60/2024/NĐ-CP;


- Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc có sai phạm nghiêm trọng trong quản lý theo quy định của pháp luật.


- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


- Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 15/7/2015 của UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên;


- Công văn số 3140/UBND-KT2 ngày 24/10/2024 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


8. Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ (Điều 29 Nghị định 60/2024/NĐ-CP)


a) Trình tự thực hiện:


- Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh.


- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 điều 29 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chuyển tài sản.


- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 điều 29 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản không phù hợp.


b) Cách thức thực hiện: Qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.


c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:


* Thành phần hồ sơ:


- Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ. Hồ sơ gồm:


+ Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản điều chuyển thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 60/2024/NĐ-CP).


+ Văn bản đề nghị tiếp nhận tài sản.


+ Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản).


+ Hồ sơ có liên quan khác (nếu có).


- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 điều 29 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chuyển tài sản. Hồ sơ báo cáo gồm:


+ Tờ trình của cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc của liên ngành về việc điều chuyển tài sản.


+ Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản).


+ Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị liên quan.


+ Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định 60/2024/NĐ-CP.


* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: 75 ngày.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: UBND tỉnh.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính.


f) Phí, lệ phí: không.


g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ.


h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


Tài sản kết cấu hạ tầng chợ thực hiện điều chuyển trong các trường hợp sau:


- Khi có sự thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý.


- Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai thác không hiệu quả.


- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.


l) Căn cứ pháp lý của TTHC:


- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


- Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 15/7/2015 của UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên;


- Công văn số 3140/UBND-KT2 ngày 24/10/2024 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


9. Quyết định việc thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý (Điều 30 Nghị định 60/2024/NĐ-CP)


a) Trình tự thực hiện:


- Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 điều 30 Nghị định 60/2024/NĐ-CP lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh.


- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 điều 30 Nghị định 60/2024/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thanh lý tài sản.


- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm b khoản 4 điều 30 Nghị định 60/2024/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản không phù hợp.


b) Cách thức thực hiện: Qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.


c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:


* Thành phần hồ sơ:


- Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 điều 30 Nghị định 60/2024/NĐ-CP lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh. Hồ sơ gồm:


+ Văn bản đề nghị thanh lý tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản điều chuyển thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 60/2024/NĐ-CP).


+ Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (tên tài sản, giá trị tài sản).


+ Hồ sơ có liên quan khác (nếu có).


- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 điều 30 Nghị định 60/2024/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thanh lý tài sản. Hồ sơ báo cáo gồm:


+ Tờ trình của cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc của liên ngành về việc thanh lý tài sản.


+ Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (tên tài sản, giá trị tài sản).


+ Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên quan.


+ Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này.


* Số lượng hồ sơ: 01 bộ


d) Thời hạn giải quyết: 75 ngày.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản.


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: UBND tỉnh.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính.


f) Phí, lệ phí: không.


g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ.


h)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.


k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được thanh lý trong các trường hợp sau:


- Tài sản bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả (không thể phục hồi theo công năng của tài sản);


- Phá dỡ tài sản cũ để đầu tư xây dựng tài sản mới theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt;


- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm cho một phần hoặc toàn bộ tài sản không sử dụng được theo công năng của tài sản. Trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định này thì không áp dụng hình thức thanh lý theo quy định tại Điều này;


- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.


l) Căn cứ pháp lý của TTHC:


- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


- Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 15/7/2015 của UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên.


- Công văn số 3140/UBND-KT2 ngày 24/10/2024 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


10. Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý (Điều 31 Nghị định 60/2024/NĐ-CP)


a) Trình tự thực hiện:


- Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 điều 31 Nghị định 60/2024/NĐ-CP lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh.


- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 điều 31 Nghị định 60/2024/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xử lý tài sản.


- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 điều 31 Nghị định 60/2024/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp.


b) Cách thức thực hiện: Qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.


c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:


* Thành phần hồ sơ:


- Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 điều 31 Nghị định 60/2024/NĐ-CP lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh. Hồ sơ gồm:


+ Văn bản đề nghị xử lý tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản xử lý thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 60/2024/NĐ-CP).


+ Danh mục tài sản đề nghị xử lý (tên tài sản, số lượng, giá trị tài sản).


+ Hồ sơ có liên quan khác (nếu có).


- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 điều 31 Nghị định 60/2024/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xử lý tài sản. Hồ sơ báo cáo gồm:


+ Tờ trình của cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc của liên ngành về việc xử lý tài sản.


+ Danh mục tài sản đề nghị xử lý (tên tài sản, số lượng, giá trị tài sản).


+ Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên quan.


+ Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 Nghị định 60/2024/NĐ-CP.


* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: 75 ngày.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản.


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: UBND tỉnh.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính.


f) Phí, lệ phí: không.


g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp.


h)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.


k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân khác mà công trình đó không còn hoặc bị hư hỏng mà không có khả năng phục hồi theo công năng sử dụng của tài sản


l) Căn cứ pháp lý của TTHC:


- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


- Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 15/7/2015 của UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên;


- Công văn số 3140/UBND-KT2 ngày 24/10/2024 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH


1. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp huyện quản lý (Điều 17 Nghị định 60/2024/NĐ-CP)


a) Trình tự thực hiện:


- Chủ đầu tư dự án (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được đầu tư xây dựng mới), đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công) có văn bản kèm theo hồ sơ về tài sản gửi về cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện.


- Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 2 điều 17 Nghị định 60/2024/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định giao tài sản.


b) Cách thức thực hiện: Qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành


c) Thành phần, số lượng hồ sơ:


* Thành phần hồ sơ:


- Văn bản đề nghị phê duyệt Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ;


- Tờ trình của chủ đầu tư dự án/đơn vị chủ trì quản lý tài sản về việc giao tài sản cho đối tượng quản lý;


- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng;


- Văn bản đề nghị được giao tài sản;


- Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng tài sản - nếu có);


- Biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản được đầu tư xây dựng mới);


- Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân (đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công);


- Hồ sơ hoàn công (đối với công trình đầu tư xây dựng mới);


- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có).


* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:


- Chủ đầu tư dự án (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được đầu tư xây dựng mới)


- Đơn vị chủ trì quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công).


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: UBND huyện.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện.


f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ.


g) Lệ phí: Không.


h) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.


k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


- Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 15/7/2015 của UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên;


- Công văn số 3140/UBND-KT2 ngày 24/10/2024 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


2. Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp huyện quản lý (Điều 24 Nghị định 60/2024/NĐ-CP)


a) Trình tự thực hiện:


- Đối tượng được giao quản lý tài sản lập Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 04A Phụ lục I Nghị định 60/2024/NĐ-CP và có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ (trong trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản không phải là cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ).


Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được giao cho cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản lập Đề án, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh;


- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kèm theo Đề án, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định Đề án, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt.


b) Cách thức thực hiện: Qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.


c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:


* Thành phần hồ sơ:


- Văn bản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện (trong trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản không phải là cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ).


- Văn bản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh (Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ được giao cho cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản lập Đề án).


- Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.


- Văn bản trình phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.


* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng được giao quản lý tài sản; cơ quan, đơn vị cấp huyện.


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: UBND cấp huyện.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện.


f) Phí, lệ phí: không.


g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ


h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 04A Phụ lục I kèm theo Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ.


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


- Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ hiện có (không gắn với việc đầu tư nâng cấp, mở rộng theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).


- Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ áp dụng đối với tài sản giao cho cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ, đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, không áp dụng đối với tài sản giao cho doanh nghiệp quản lý.


l) Căn cứ pháp lý của TTHC:


- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


- Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 15/7/2015 của UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên;


- Công văn số 3140/UBND-KT2 ngày 24/10/2024 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.

Mẫu số 04A


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, THÀNH PHỐ....
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /…….-PA

….., ngày ... tháng.... năm….


ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)


I. Sự cần thiết thực hiện phương án


1. Cơ sở pháp lý


- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;


- Nghị định số ……/2024/NĐ-CP ngày.... tháng.... năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


2. Cơ sở thực tiễn


2.1. Thông tin về cơ quan/đơn vị lập phương án khai thác tài sản


a) Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan/đơn vị lập phương án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật;


b) Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng:....


2.2. Hồ sơ pháp lý về tài sản dự kiến thực hiện phương thức cho thuê


a) Quyết định giao tài sản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện lập phương án khai thác tài sản);


b) Văn bản đề nghị giao lại tài sản của cơ quan, đơn vị (đối với trường hợp cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công về chợ lập phương án khai thác tài sản).


2.3. Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện đối với từng công trình thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến cho thuê quyền khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin:


- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng phương án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản (nếu có);


- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.


II. Nội dung chủ yếu của phương án


1. Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: Tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, tình trạng tài sản.


2. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản:...


3. Phương thức tổ chức thực hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản;


4. Cơ sở và phương pháp xác định giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.


5. Phương thức thanh toán.


6. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.


7. Nguyên tắc xử lý khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản:...


III. Đề xuất, kiến nghị để thực hiện phương án


…………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………


XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CHUYÊN
MÔN VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
LẬP PHƯƠNG ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


3. Quyết định việc thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp huyện quản lý (Điều 28 Nghị định 60/2024/NĐ-CP)


a) Trình tự thực hiện:


- Cơ quan, đơn vị có tài sản lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản gửi về cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện.


- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 điều 28 Nghị định 60/2024/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định thu hồi.


- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm b khoản 4 điều 28 Nghị định 60/2024/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ban hành Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp.


b) Cách thức thực hiện: Qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ:


* Thành phần hồ sơ:


- Cơ quan, đơn vị có tài sản lập hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện. Hồ sơ gồm:


+ Văn bản đề nghị thu hồi tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản thu hồi thuộc trường hợp nào theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 28 Nghị định 60/2024/NĐ-CP).


+ Danh mục tài sản đề nghị thu hồi (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản).


+ Hồ sơ có liên quan khác (nếu có).


- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 điều 28 Nghị định 60/2024/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, quyết định thu hồi. Hồ sơ báo cáo gồm:


+ Tờ trình của cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện hoặc của liên ngành về việc thu hồi tài sản.


+ Danh mục tài sản đề nghị thu hồi (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản).


+ Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên quan.


+ Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này.


d) Thời hạn giải quyết: 75 ngày.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản.


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: UBND cấp huyện.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện.


f) Phí, lệ phí: không.


g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp.


h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


Tài sản kết cấu hạ tầng chợ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:


- Khi có sự thay đổi về quy hoạch làm thay đổi nhiệm vụ của tài sản.


- Khi có sự thay đổi về phân cấp quản lý.


- Tài sản được giao không đúng đối tượng theo quy định tại Nghị định 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ.


- Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc có sai phạm nghiêm trọng trong quản lý theo quy định của pháp luật.


- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.


l) Căn cứ pháp lý của TTHC:


- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


- Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 15/7/2015 của UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên;


- Công văn số 3140/UBND-KT2 ngày 24/10/2024 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


4. Quyết định việc thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp huyện quản lý (Điều 30 Nghị định 60/2024/NĐ-CP)


a) Trình tự thực hiện:


- Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 điều 30 Nghị định 60/2024/NĐ-CP lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện.


- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 điều 30 Nghị định 60/2024/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định thanh lý tài sản.


- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm b khoản 4 điều 30 Nghị định 60/2024/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản không phù hợp.


b) Cách thức thực hiện: Qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.


c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:


* Thành phần hồ sơ:


- Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 điều 30 Nghị định 60/2024/NĐ-CP lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện. Hồ sơ gồm:


+ Văn bản đề nghị thanh lý tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản điều chuyển thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 60/2024/NĐ-CP).


+ Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (tên tài sản, giá trị tài sản).


+ Hồ sơ có liên quan khác (nếu có).


- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 điều 30 Nghị định 60/2024/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định thanh lý tài sản. Hồ sơ báo cáo gồm:


+ Tờ trình của cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện hoặc của liên ngành về việc thanh lý tài sản.


+ Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (tên tài sản, giá trị tài sản).


+ Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên quan.


+ Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 điều 30 Nghị định 60/2024/NĐ-CP.


d) Thời hạn giải quyết: 75 ngày.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản.


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: UBND cấp huyện.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện.


f) Phí, lệ phí: không.


g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản không phù hợp


h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được thanh lý trong các trường hợp sau:


- Tài sản bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả (không thể phục hồi theo công năng của tài sản);


- Phá dỡ tài sản cũ để đầu tư xây dựng tài sản mới theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt;


- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm cho một phần hoặc toàn bộ tài sản không sử dụng được theo công năng của tài sản. Trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định này thì không áp dụng hình thức thanh lý theo quy định tại Điều này;


- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.


l) Căn cứ pháp lý của TTHC:


- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


- Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 15/7/2015 của UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên;


- Công văn số 3140/UBND-KT2 ngày 24/10/2024 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


5. Quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp huyện quản lý (Điều 31 Nghị định 60/2024/NĐ-CP)


a) Trình tự thực hiện:


- Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 điều 31 Nghị định 60/2024/NĐ-CP lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện.


- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 điều 31 Nghị định 60/2024/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định xử lý tài sản.


- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 điều 31 Nghị định 60/2024/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp.


b) Cách thức thực hiện: Qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.


c) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:


* Thành phần hồ sơ:


- Cơ quan, đơn vị có tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 điều 31 Nghị định 60/2024/NĐ-CP lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gửi cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện. Hồ sơ gồm:


+ Văn bản đề nghị xử lý tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản xử lý thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 60/2024/NĐ-CP).


+ Danh mục tài sản đề nghị xử lý (tên tài sản, số lượng, giá trị tài sản).


+ Hồ sơ có liên quan khác (nếu có).


- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 điều 31 Nghị định 60/2024/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định xử lý tài sản. Hồ sơ báo cáo gồm:


+ Tờ trình của cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện hoặc của liên ngành về việc xử lý tài sản.


+ Danh mục tài sản đề nghị xử lý (tên tài sản, số lượng, giá trị tài sản).


+ Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên quan.


+ Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 điều 31 Nghị định 60/2024/NĐ-CP.


* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: 75 ngày.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản.


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC: UBND cấp huyện.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện.


f) Phí, lệ phí: không.


g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp.


h)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.


k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân khác mà công trình đó không còn hoặc bị hư hỏng mà không có khả năng phục hồi theo công năng sử dụng của tài sản.


l) Căn cứ pháp lý của TTHC:


- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.


- Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 15/7/2015 của UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản điều hành trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên;


- Công văn số 3140/UBND-KT2 ngày 24/10/2024 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1166/QĐ-UBND
Ngày ban hành26/05/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực26/05/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hưng Yên / Nguyễn Duy Hưng
Phạm viHưng Yên
Trích yếuNăm 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Công Thương tỉnh Hưng Yên
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.