|
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG
BINH VÀ XÃ HỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1167/QĐ-LĐTBXH |
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA CỦA 4 NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Hướng dẫn việc xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ngày 15 tháng 01 năm 2014 về việc ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia với các nghề thuộc nhóm nghề du lịch;
Xét tờ trình của Hội đồng thẩm định tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia các nghề: Hướng dẫn du lịch; Kỹ thuật chế biến món ăn; Quản trị lữ hành; Dịch vụ nhà hàng;
Xét đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia sửa đổi, bổ sung của 04 nghề, gồm: Hướng dẫn du lịch; Kỹ thuật chế biến món ăn; Quản trị lữ hành; Dịch vụ nhà hàng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
|
TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
TÊN NGHỀ: QUẢN TRỊ LỮ HÀNH
Năm 2018
|
GIỚI THIỆU
Căn cứ Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng bộ lao động thương binh và xã hội về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; Thông tư số 01/2014/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 1 năm 2014 về việc ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề Quản trị lữ hành.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Quản trị lữ hành được xây dựng với nội dung phù hợp với yêu cầu thực tiễn của ngành Du lịch tại Việt Nam cũng như tương thích với Tiêu chuẩn năng lực chung về nghề Du lịch trong ASEAN (gọi tắt là tiêu chuẩn ASEAN), đáp ứng được các yêu cầu của Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về du lịch trong ASEAN (gọi tắt là MRA-TP) mà Việt Nam đã tham gia ký kết. Trong quá trình xây dựng có tham khảo nội dung Tiêu chuẩn nghề Du lịch Việt Nam (VTOS) do Dự án Chương trình Phát triển Năng lực Du lịch có trách nhiệm với Môi trường và Xã hội (gọi tắt là Dự án EU) do Liên minh châu Âu tài trợ đã được Tổng cục Du lịch thông qua vào tháng 1/2014, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cho ngành Du lịch tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Quản trị lữ hành đề cập những chuẩn mực thực tiễn tối thiểu tốt nhất đã được thống nhất để thực hiện công việc trong lĩnh vực du lịch/khách sạn, bao gồm cả các yêu cầu pháp lý (pháp luật, sức khỏe, an toàn, an ninh). Tiêu chuẩn cũng xác định rõ những gì người lao động cần biết và làm được cũng như cách thức thực hiện công việc của họ để có thể hoàn thành chức năng của nghề trong bối cảnh môi trường làm việc.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Quản trị lữ hành được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực và phù hợp để sử dụng tại:
Các cơ sở du lịch trong việc sử dụng, đào tạo nâng cao năng lực của người lao động.
Các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp trong việc thiết kế, xây dựng chương trình theo các trình độ đào tạo.
Các cơ quan quản lý nhân lực và doanh nghiệp trong việc đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.
MÔ TẢ NGHỀ
TÊN NGHỀ: QUẢN TRỊ LỮ HÀNH
Bộ Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Du lịch quốc gia nghề Quản trị lữ hành bao gồm các vị trí công việc từ thiết kế chương trình du lịch, tổ chức thực hiện chương trình du lịch, marketing và truyền thông… cho tới vị trí điều hành thiết kế chương trình du lịch, điều hành tổ chức thực hiện chương trình du lịch …tại các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, văn phòng đại lý lữ hành và các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác
Quản trị lữ hành là nghề trực tiếp thực hiện, quản lý và điều phối các hoạt động du lịch lữ hành. Nhiệm vụ của nghề quản trị lữ hành bao gồm: thiết kế chương trình du lịch; tổ chức xúc tiến và bán sản phẩm du lịch; điều hành tổ chức và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện chương trình du lịch nhằm đảm bảo thực hiện tốt việc chăm sóc khách hàng để duy trì thị phần, thiết lập và duy trì tốt các mối quan hệ với đối tác; đảm bảo an toàn, an ninh cho khách hàng theo quy định; quản lý, giám sát nhân sự và đánh giá kết quả công việc một cách chặt chẽ nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao.
Các nhiệm vụ trên chủ yếu được thực hiện tại các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, văn phòng đại lý lữ hành và các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác trong điều kiện môi trường làm việc rất đa dạng, phong phú, thường xuyên có sự giao tiếp với khách hàng, với các nhà cung cấp dịch vụ và các đối tác trong và ngoài nước.
Để thực hiện nhiệm vụ, người lao động cần được trang bị các công cụ, máy móc thiết bị như: thiết bị văn phòng, phương tiện liên lạc, tài liệu chuyên môn…Có kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học; có sức khỏe, ngoại hình phù hợp; có khả năng giao tiếp ứng xử và đạo đức nghề nghiệp. Ngoài ra, nghề quản trị lữ hành đòi hỏi người lao động phải có năng lực chỉ đạo, điều hành, giám sát các công việc nêu trên và có trình độ ngoại ngữ thích ứng với từng cấp quản trị.
Vị trí việc làm chính của nghề Quản trị lữ hành là: Thiết kế chương trình du lịch, Marketing và truyền thông; Kinh doanh và chăm sóc khách hàng; Tổ chức thực hiện chương trình du lịch; Điều hành thiết kế chương trình du lịch; Điều hành tổ chức thực hiện chương trình du lịch; Điều hành tổ chức kinh doanh lữ hành.
DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC CỦA NGHỀ
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị làm việc
|
|
2
|
CC02
|
Sử dụng điện thoại tại nơi làm việc
|
|
3
|
CC03
|
Hoàn thành các nhiệm vụ hành chính thường ngày
|
|
4
|
CC04
|
Sử dụng ngoại ngữ ở cấp độ giao tiếp cơ bản
|
|
5
|
CC05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
7
|
CC06
|
Cung cấp dịch vụ an toàn và an ninh
|
|
8
|
CC07
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
9
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
10
|
CC09
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
11
|
CC10
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
12
|
CC11
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
13
|
CC12
|
Sử dụng công nghệ và công cụ kinh doanh phổ biến
|
|
14
|
CC13
|
Áp dụng nguyên tắc văn phòng xanh
|
|
15
|
CC14
|
Tiến hành đánh giá năng lực làm việc của nhân viên
|
|
16
|
CC15
|
Huấn luyện nhân viên tại chỗ
|
|
17
|
CC16
|
Lập kế hoạch, quản lý và tổ chức các cuộc họp
|
|
18
|
CC17
|
Duy trì hoạt động du lịch có trách nhiệm
|
|
19
|
CC18
|
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
|
|
20
|
CC19
|
Xây dựng năng lực cho nhân viên về các nguyên tắc và thực hành du lịch bền vững và có trách nhiệm
|
|
21
|
CC20
|
Giám sát việc áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
22
|
CC21
|
Giám sát và đánh giá các sản phẩm và dịch vụ du lịch
|
|
23
|
CC22
|
Hỗ trợ các điểm đến thực hành du lịch có trách nhiệm
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM01
|
Khảo sát nhu cầu khách du lịch
|
|
2
|
CM02
|
Khảo sát tuyến điểm và tài nguyên du lịch
|
|
3
|
CM03
|
Khảo sát khả năng cung ứng của các nhà cung cấp và doanh nghiệp
|
|
4
|
CM04
|
Xây dựng tuyến hành trình cơ bản và phương án tham quan
|
|
5
|
CM05
|
Xây dựng phương án: vận chuyển, lưu trú, ăn uống
|
|
6
|
CM06
|
Xây dựng phương án vui chơi, giải trí, mua sắm
|
|
7
|
CM07
|
Xây dựng lịch trình chi tiết
|
|
8
|
CM08
|
Tính giá chương trình
|
|
9
|
CM09
|
Xây dựng quy định của chương trình du lịch
|
|
10
|
CM10
|
Quảng cáo chương trình du lịch
|
|
11
|
CM11
|
Tổ chức khuyến mại
|
|
12
|
CM12
|
Tổ chức hội nghị khách hàng
|
|
13
|
CM13
|
Tham gia vào các sự kiện du lịch : Hội chợ du lịch, liên hoan du lịch…
|
|
14
|
CM14
|
Tổ chức chương trình du lịch mẫu (định hình/PILOT tour)
|
|
15
|
CM15
|
Tổ chức Fam trip
|
|
16
|
CM16
|
Lựa chọn kênh phân phối
|
|
17
|
CM17
|
Xây dựng chính sách bán
|
|
18
|
CM18
|
Xây dựng kế hoạch kinh doanh theo chỉ tiêu được giao
|
|
19
|
CM19
|
Tìm kiếm, tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin khách hàng
|
|
20
|
CM20
|
Tiếp cận khách hàng và giới thiệu sản phẩm
|
|
21
|
CM21
|
Phối hợp với phòng sản phẩm thiết kế sản phẩm dịch vụ theo yêu cầu khách hàng
|
|
22
|
CM22
|
Đàm phán, kí kết hợp đồng với khách hàng
|
|
23
|
CM23
|
Mở hồ sơ đoàn và báo cáo cho trưởng bộ phận kinh doanh
|
|
24
|
CM24
|
Tiếp nhận và nghiên cứu hồ sơ đoàn
|
|
25
|
CM25
|
Nhận đặt yêu cầu dịch vụ sản phẩm và xác nhận khả năng phục vụ
|
|
26
|
CM26
|
Đặt các yêu cầu về vận chuyển, lưu trú, ăn uống
|
|
27
|
CM27
|
Đặt các yêu cầu về tham quan
|
|
28
|
CM28
|
Đặt các yêu cầu khác (mua sắm, vui chơi giải trí ..)
|
|
29
|
CM29
|
Sắp xếp hướng dẫn viên và lái xe
|
|
30
|
CM30
|
Theo dõi và cập nhật thông tin
|
|
31
|
CM31
|
Thống nhất trước khi thực hiện chương trình du lịch
|
|
32
|
CM32
|
Kiểm tra sự sẵn sàng của các dịch vụ ngày đầu tiên
|
|
33
|
CM33
|
Nghiên cứu thông tin về lữ hành và điểm đến
|
|
34
|
CM34
|
Mở rộng và cập nhật kiến thức về địa phương
|
|
35
|
CM 35
|
Tổ chức, tiến hành và hoàn chỉnh một chuyến khảo sát
|
|
36
|
CM 36
|
Tìm kiếm nguồn và thiết kế sản phẩm, dịch vụ du lịch trọn gói
|
|
37
|
CM 37
|
Xây dựng, tính giá và giám sát một chương trình du lịch phức tạp
|
|
38
|
CM 38
|
Xây dựng và phát triển sản phẩm và dịch vụ có trách nhiệm
|
|
39
|
CM39
|
Duy trì cơ sở dữ liệu sản phẩm du lịch và lữ hành
|
|
40
|
CM40
|
Vận hành hệ thống thông tin và đặt giữ chỗ trực tuyến
|
|
41
|
CM41
|
Chuẩn bị và phân tích báo cáo tài chính
|
|
42
|
CM 42
|
Phân tích thông tin và ý kiến phản hồi của khách hàng
|
|
43
|
CM 43
|
Bán các dịch vụ theo yêu cầu của khách
|
|
44
|
CM 44
|
Xây dựng và duy trì mối quan hệ với đối tác tại điểm đến
|
|
45
|
CM45
|
Lựa chọn nhà cung cấp theo nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
46
|
CM46
|
Quản lý chương trình du lịch
|
|
47
|
CM47
|
Quản lý các sự kiện đặc biệt
|
|
48
|
CM48
|
Quản lý các hoạt động lữ hành
|
|
49
|
CM49
|
Quản lý các sự cố và tình huống khẩn cấp
|
|
50
|
CM50
|
Giám sát phương tiện vận chuyển du lịch đảm bảo điều kiện vận chuyển an toàn, sạch sẽ
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: THIẾT KẾ CH ƯƠNG TR ÌNH DU LỊCH
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 2
|
TT
|
Mã số
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
CC01
|
Chuẩn bị làm việc
|
|
2
|
CC02
|
CC02
|
Sử dụng điện thoại tại nơi làm việc
|
|
3
|
CC03
|
CC03
|
Hoàn thành các nhiệm vụ hành chính thường ngày
|
|
4
|
CC05
|
CC05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
5
|
CC07
|
CC07
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
6
|
CC08
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
7
|
CC10
|
CC10
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
8
|
CC12
|
CC12
|
Sử dụng các công nghệ và công cụ kinh doanh phổ biến
|
|
9
|
CC13
|
CC13
|
Áp dụng nguyên tắc văn phòng xanh
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM01
|
CM01
|
Khảo sát nhu cầu khách du lịch
|
|
2
|
CM02
|
CM02
|
Khảo sát tuyến điểm và tài nguyên du lịch
|
|
3
|
CM03
|
CM03
|
Khảo sát khả năng cung ứng của các nhà cung cấp và doanh nghiệp
|
|
4
|
CM04
|
CM04
|
Xây dựng tuyến hành trình cơ bản và phương án tham quan
|
|
5
|
CM05
|
CM05
|
Xây dựng phương án: vận chuyển, lưu trú, ăn uống
|
|
6
|
CM06
|
CM06
|
Xây dựng lịch trình chi tiết
|
|
7
|
CM07
|
CM07
|
Tính giá chương trình
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: THIẾT KẾ CH ƯƠNG TR ÌNH DU LỊCH
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị làm việc
|
Chuẩn bị làm việc
|
|
2
|
CC02
|
Sử dụng điện thoại tại nơi làm việc
|
Sử dụng điện thoại tại nơi làm việc
|
|
3
|
CC03
|
Hoàn thành các nhiệm vụ hành chính thường ngày
|
Hoàn thành các nhiệm vụ hành chính thường ngày
|
|
4
|
CC04
|
Sử dụng ngoại ngữ ở cấp độ giao tiếp cơ bản
|
Sử dụng ngoại ngữ ở cấp độ giao tiếp cơ bản
|
|
5
|
CC05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
6
|
CC07
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
7
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
8
|
CC09
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
9
|
CC10
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
10
|
CC11
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
11
|
CC12
|
Sử dụng các công nghệ và công cụ kinh doanh phổ biến
|
Sử dụng các công nghệ và công cụ kinh doanh phổ biến
|
|
12
|
CC13
|
Áp dụng nguyên tắc văn phòng xanh
|
Áp dụng nguyên tắc văn phòng xanh
|
|
13
|
CC21
|
Giám sát và đánh giá các sản phẩm và dịch vụ du lịch
|
Giám sát và đánh giá các sản phẩm và dịch vụ du lịch
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM01
|
Khảo sát nhu cầu khách du lịch
|
Khảo sát nhu cầu khách du lịch
|
|
2
|
CM02
|
Khảo sát tuyến điểm và tài nguyên du lịch
|
Khảo sát tuyến điểm và tài nguyên du lịch
|
|
3
|
CM03
|
Khảo sát khả năng cung ứng của các nhà cung cấp và doanh nghiệp
|
Khảo sát khả năng cung ứng của các nhà cung cấp và doanh nghiệp
|
|
4
|
CM04
|
Xây dựng tuyến hành trình cơ bản và phương án tham quan
|
Xây dựng tuyến hành trình cơ bản và phương án tham quan
|
|
5
|
CM05
|
Xây dựng phương án vui chơi, giải trí, mua sắm
|
Xây dựng phương án vui chơi, giải trí, mua sắm
|
|
6
|
CM06
|
Xây dựng phương án: vận chuyển, lưu trú, ăn uống
|
Xây dựng phương án: vận chuyển, lưu trú, ăn uống
|
|
7
|
CM07
|
Xây dựng lịch trình chi tiết
|
Xây dựng lịch trình chi tiết
|
|
8
|
CM08
|
Tính giá chương trình
|
Tính giá chương trình
|
|
9
|
CM09
|
Xây dựng quy định của chương trình du lịch
|
Xây dựng quy định của chương trình du lịch
|
|
10
|
CM38
|
Xây dựng và phát triển sản phẩm và dịch vụ có trách nhiệm
|
Xây dựng và phát triển sản phẩm và dịch vụ có trách nhiệm
|
|
11
|
CM39
|
Duy trì cơ sở dữ liệu sản phẩm du lịch và lữ hành
|
Duy trì cơ sở dữ liệu sản phẩm du lịch và lữ hành
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: MARKETING VÀ TRUYỀN THÔNG
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị làm việc
|
|
2
|
CC02
|
Sử dụng điện thoại tại nơi làm việc
|
|
3
|
CC03
|
Hoàn thành các nhiệm vụ hành chính thường ngày
|
|
4
|
CC04
|
Sử dụng ngoại ngữ ở cấp độ giao tiếp cơ bản
|
|
5
|
CC05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
6
|
CC07
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
7
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
8
|
CC10
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
9
|
CC12
|
Sử dụng các công nghệ và công cụ kinh doanh phổ biến
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM10
|
Quảng cáo chương trình du lịch
|
|
2
|
CM11
|
Tổ chức khuyến mại
|
|
3
|
CM12
|
Tổ chức hội nghị khách hàng
|
|
4
|
CM13
|
Tham gia vào các sự kiện du lịch : Hội chợ du lịch, liên hoan du lịch…
|
|
5
|
CM14
|
Tổ chức chương trình du lịch mẫu (định hình/PILOT tour)
|
|
6
|
CM15
|
Tổ chức Fam trip
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: MARKETING VÀ TRUYỀN THÔNG
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị làm việc
|
|
2
|
CC02
|
Sử dụng điện thoại tại nơi làm việc
|
|
3
|
CC03
|
Hoàn thành các nhiệm vụ hành chính thường ngày
|
|
4
|
CC04
|
Sử dụng ngoại ngữ ở cấp độ giao tiếp cơ bản
|
|
5
|
CC05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
6
|
CC07
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
7
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
8
|
CC09
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
9
|
CC10
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
10
|
CC11
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
11
|
CC12
|
Sử dụng các công nghệ và công cụ kinh doanh phổ biến
|
|
12
|
CC13
|
Áp dụng nguyên tắc văn phòng xanh
|
|
13
|
CC21
|
Giám sát và đánh giá các sản phẩm và dịch vụ du lịch
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM10
|
Quảng cáo chương trình du lịch
|
|
2
|
CM11
|
Tổ chức khuyến mại
|
|
3
|
CM12
|
Tổ chức hội nghị khách hàng
|
|
4
|
CM13
|
Tham gia vào các sự kiện du lịch : Hội chợ du lịch, liên hoan du lịch…
|
|
5
|
CM14
|
Tổ chức chương trình du lịch mẫu (định hình/PILOT tour)
|
|
6
|
CM15
|
Tổ chức Fam trip
|
|
7
|
CM16
|
Lựa chọn kênh phân phối
|
|
8
|
CM17
|
Xây dựng chính sách bán
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: KINH DOANH VÀ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị làm việc
|
|
2
|
CC02
|
Sử dụng điện thoại tại nơi làm việc
|
|
3
|
CC03
|
Hoàn thành các nhiệm vụ hành chính thường ngày
|
|
4
|
CC04
|
Sử dụng ngoại ngữ ở cấp độ giao tiếp cơ bản
|
|
5
|
CC05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
6
|
CC07
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
7
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
8
|
CC09
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
9
|
CC10
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
10
|
CC11
|
Sử dụng các công nghệ và công cụ kinh doanh phổ biến
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM18
|
Xây dựng kế hoạch kinh doanh theo chỉ tiêu được giao
|
|
2
|
CM19
|
Tìm kiếm, tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin khách hàng
|
|
3
|
CM20
|
Tiếp cận khách hàng và giới thiệu sản phẩm
|
|
4
|
CM23
|
Mở hồ sơ đoàn và báo cáo cho trưởng bộ phận kinh doanh
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: KINH DOANH VÀ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị làm việc
|
|
2
|
CC02
|
Sử dụng điện thoại tại nơi làm việc
|
|
3
|
CC03
|
Hoàn thành các nhiệm vụ hành chính thường ngày
|
|
4
|
CC04
|
Sử dụng ngoại ngữ ở cấp độ giao tiếp cơ bản
|
|
5
|
CC05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
6
|
CC07
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
7
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
8
|
CC09
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
9
|
CC10
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
10
|
CC11
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
11
|
CC12
|
Sử dụng các công nghệ và công cụ kinh doanh phổ biến
|
|
12
|
CC13
|
Áp dụng nguyên tắc văn phòng xanh
|
|
13
|
CC21
|
Giám sát và đánh giá các sản phẩm và dịch vụ du lịch
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM18
|
Xây dựng kế hoạch kinh doanh theo chỉ tiêu được giao
|
|
2
|
CM19
|
Tìm kiếm, tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin khách hàng
|
|
3
|
CM20
|
Tiếp cận khách hàng và giới thiệu sản phẩm
|
|
4
|
CM21
|
Phối hợp với phòng sản phẩm thiết kế sản phẩm dịch vụ theo yêu cầu khách hàng
|
|
5
|
CM22
|
Đàm phán, kí kết hợp đồng với khách hàng
|
|
6
|
CM23
|
Mở hồ sơ đoàn và báo cáo cho trưởng bộ phận kinh doanh
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: TỔ CHỨC THỰC HIỆN CH ƯƠNG TR ÌNH DU LỊCH
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị làm việc
|
|
2
|
CC02
|
Sử dụng điện thoại tại nơi làm việc
|
|
3
|
CC03
|
Hoàn thành các nhiệm vụ hành chính thường ngày
|
|
4
|
CC05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
5
|
CC07
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
6
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
7
|
CC09
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
8
|
CC010
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
9
|
CC11
|
Sử dụng các công nghệ và công cụ kinh doanh phổ biến
|
|
10
|
CC21
|
Giám sát và đánh giá các sản phẩm và dịch vụ du lịch
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM24
|
Tiếp nhận và nghiên cứu hồ sơ đoàn
|
|
2
|
CM25
|
Nhận đặt yêu cầu dịch vụ sản phẩm và xác nhận khả năng phục vụ
|
|
3
|
CM26
|
Đặt các yêu cầu về vận chuyển, lưu trú, ăn uống
|
|
4
|
CM27
|
Đặt các yêu cầu về tham quan
|
|
5
|
CM28
|
Đặt các yêu cầu khác (mua sắm, vui chơi giải trí )
|
|
6
|
CM29
|
Sắp xếp hướng dẫn viên và lái xe
|
|
7
|
CM30
|
Theo dõi và cập nhật thông tin
|
|
8
|
CM31
|
Thống nhất trước khi thực hiện chương trình du lịch
|
|
9
|
CM32
|
Kiểm tra sự sẵn sàng của các dịch vụ ngày đầu tiên
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: TỔ CHỨC THỰC HIỆN CH ƯƠNG TR ÌNH DU LỊCH
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị làm việc
|
|
2
|
CC02
|
Sử dụng điện thoại tại nơi làm việc
|
|
3
|
CC03
|
Hoàn thành các nhiệm vụ hành chính thường ngày
|
|
4
|
CC04
|
Sử dụng ngoại ngữ ở cấp độ giao tiếp cơ bản
|
|
5
|
CC05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
6
|
CC07
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
7
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
8
|
CC09
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
9
|
CC010
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
10
|
CC11
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
11
|
CC12
|
Sử dụng các công nghệ và công cụ kinh doanh phổ biến
|
|
12
|
CC13
|
Duy trì hoạt động du lịch có trách nhiệm
|
|
13
|
CC21
|
Giám sát và đánh giá các sản phẩm và dịch vụ du lịch
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM24
|
Tiếp nhận và nghiên cứu hồ sơ đoàn
|
|
2
|
CM25
|
Nhận đặt yêu cầu dịch vụ sản phẩm và xác nhận khả năng phục vụ
|
|
3
|
CM26
|
Đặt các yêu cầu về vận chuyển, lưu trú, ăn uống
|
|
4
|
CM27
|
Đặt các yêu cầu về tham quan
|
|
5
|
CM28
|
Đặt các yêu cầu khác (mua sắm, vui chơi giải trí )
|
|
6
|
CM29
|
Sắp xếp hướng dẫn viên và lái xe
|
|
7
|
CM30
|
Theo dõi và cập nhật thông tin
|
|
8
|
CM31
|
Thống nhất trước khi thực hiện chương trình du lịch
|
|
9
|
CM32
|
Kiểm tra sự sẵn sàng của các dịch vụ ngày đầu tiên
|
|
11
|
CM40
|
Vận hành hệ thống thông tin và đặt giữ chỗ trực tuyến
|
|
12
|
CM44
|
Xây dựng và duy trì mối quan hệ với đối tác tại điểm đến
|
|
13
|
CM39
|
Duy trì cơ sở dữ liệu sản phẩm du lịch và lữ hành
|
|
14
|
CM34
|
Mở rộng và cập nhật kiến thức về địa phương
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: ĐIỀU HÀNH THIẾT KẾ CH ƯƠNG TR ÌNH DU LỊCH
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị làm việc
|
|
2
|
CC02
|
Sử dụng điện thoại tại nơi làm việc
|
|
3
|
CC03
|
Hoàn thành các nhiệm vụ hành chính thường ngày
|
|
4
|
CC04
|
Sử dụng ngoại ngữ ở cấp độ giao tiếp cơ bản
|
|
5
|
CC05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
6
|
CC06
|
Cung cấp dịch vụ an toàn và an ninh
|
|
7
|
CC07
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
8
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
9
|
CC09
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
10
|
CC10
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
11
|
CC11
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
12
|
CC12
|
Sử dụng các công nghệ và công cụ kinh doanh phổ biến
|
|
13
|
CC13
|
Áp dụng nguyên tắc văn phòng xanh
|
|
14
|
CC17
|
Duy trì hoạt động du lịch có trách nhiệm
|
|
15
|
CC18
|
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
|
|
16
|
CC21
|
Giám sát và đánh giá các sản phẩm và dịch vụ du lịch
|
|
17
|
CC22
|
Hỗ trợ các điểm đến thực hành du lịch có trách nhiệm
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM33
|
Nghiên cứu thông tin về lữ hành và điểm đến
|
|
2
|
CM34
|
Mở rộng và cập nhật kiến thức về địa phương
|
|
3
|
CM35
|
Tổ chức, tiến hành và hoàn chỉnh một chuyến khảo sát
|
|
4
|
CM36
|
Tìm kiếm nguồn và thiết kế sản phẩm, dịch vụ du lịch trọn gói
|
|
5
|
CM38
|
Xây dựng và phát triển sản phẩm và dịch vụ có trách nhiệm
|
|
6
|
CM39
|
Duy trì cơ sở dữ liệu sản phẩm du lịch và lữ hành
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: ĐIỀU HÀNH THIẾT KẾ CH ƯƠNG TR ÌNH DU LỊCH
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị làm việc
|
|
2
|
CC02
|
Sử dụng điện thoại tại nơi làm việc
|
|
3
|
CC03
|
Hoàn thành các nhiệm vụ hành chính thường ngày
|
|
4
|
CC04
|
Sử dụng ngoại ngữ ở cấp độ giao tiếp cơ bản
|
|
5
|
CC05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
6
|
CC06
|
Cung cấp dịch vụ an toàn và an ninh
|
|
7
|
CC07
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
8
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
9
|
CC09
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
10
|
CC10
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
11
|
CC11
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
12
|
CC12
|
Sử dụng các công nghệ và công cụ kinh doanh phổ biến
|
|
13
|
CC13
|
Áp dụng nguyên tắc văn phòng xanh
|
|
14
|
CC14
|
Tiến hành đánh giá năng lực làm việc của nhân viên
|
|
15
|
CC15
|
Huấn luyện nhân viên tại chỗ
|
|
16
|
CC16
|
Lập kế hoạch, quản lý và tổ chức các cuộc họp
|
|
17
|
CC17
|
Duy trì hoạt động du lịch có trách nhiệm
|
|
18
|
CC18
|
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
|
|
19
|
CC19
|
Xây dựng năng lực cho nhân viên về các nguyên tắc và thực hành du lịch bền vững và có trách nhiệm
|
|
20
|
CC20
|
Giám sát việc áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
21
|
CC21
|
Giám sát và đánh giá các sản phẩm và dịch vụ du lịch
|
|
22
|
CC22
|
Hỗ trợ các điểm đến thực hành du lịch có trách nhiệm
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM33
|
Nghiên cứu thông tin về lữ hành và điểm đến
|
|
2
|
CM34
|
Mở rộng và cập nhật kiến thức về địa phương
|
|
3
|
CM35
|
Tổ chức, tiến hành và hoàn chỉnh một chuyến khảo sát
|
|
4
|
CM36
|
Tìm kiếm nguồn và thiết kế sản phẩm, dịch vụ du lịch trọn gói
|
|
5
|
CM37
|
Xây dựng, tính giá và giám sát một chương trình du lịch phức tạp
|
|
6
|
CM38
|
Xây dựng và phát triển sản phẩm và dịch vụ có trách nhiệm
|
|
7
|
CM39
|
Duy trì cơ sở dữ liệu sản phẩm du lịch và lữ hành
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: ĐIỀU HÀNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CH ƯƠNG TR ÌNH DU LỊCH
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
CC01
|
Chuẩn bị làm việc
|
|
2
|
CC02
|
CC02
|
Sử dụng điện thoại tại nơi làm việc
|
|
3
|
CC03
|
CC03
|
Hoàn thành các nhiệm vụ hành chính thường ngày
|
|
4
|
CC04
|
CC04
|
Sử dụng ngoại ngữ ở cấp độ giao tiếp cơ bản
|
|
5
|
CC05
|
CC05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
6
|
CC06
|
CC06
|
Cung cấp dịch vụ an toàn và an ninh
|
|
7
|
CC07
|
CC07
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
8
|
CC08
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
9
|
CC09
|
CC09
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
10
|
CC10
|
CC10
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
11
|
CC11
|
CC11
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
12
|
CC12
|
CC12
|
Sử dụng các công nghệ và công cụ kinh doanh phổ biến
|
|
13
|
CC13
|
CC13
|
Áp dụng nguyên tắc văn phòng xanh
|
|
14
|
CC17
|
CC17
|
Duy trì hoạt động du lịch có trách nhiệm
|
|
15
|
CC18
|
CC18
|
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
|
|
16
|
CC21
|
CC21
|
Giám sát và đánh giá các sản phẩm và dịch vụ du lịch
|
|
17
|
CC22
|
CC22
|
Hỗ trợ các điểm đến thực hành du lịch có trách nhiệm
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM45
|
Lựa chọn nhà cung cấp theo nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
Lựa chọn nhà cung cấp theo nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
2
|
CM46
|
Quản lý chương trình du lịch
|
Quản lý chương trình du lịch
|
|
3
|
CM47
|
Quản lý các sự kiện đặc biệt
|
Quản lý các sự kiện đặc biệt
|
|
4
|
CM48
|
Quản lý các hoạt động lữ hành
|
Quản lý các hoạt động lữ hành
|
|
5
|
CM49
|
Quản lý các sự cố và tình huống khẩn cấp
|
Quản lý các sự cố và tình huống khẩn cấp
|
|
6
|
CM50
|
Giám sát phương tiện vận chuyển du lịch đảm bảo điều kiện vận chuyển an toàn, sạch sẽ
|
Giám sát phương tiện vận chuyển du lịch đảm bảo điều kiện vận chuyển an toàn, sạch sẽ
|
|
7
|
CM44
|
Xây dựng và duy trì mối quan hệ với đối tác tại điểm đến
|
Xây dựng và duy trì mối quan hệ với đối tác tại điểm đến
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: ĐIỀU HÀNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CH ƯƠNG TR ÌNH DU LỊCH
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị làm việc
|
|
2
|
CC02
|
Sử dụng điện thoại tại nơi làm việc
|
|
3
|
CC03
|
Hoàn thành các nhiệm vụ hành chính thường ngày
|
|
4
|
CC04
|
Sử dụng ngoại ngữ ở cấp độ giao tiếp cơ bản
|
|
5
|
CC05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
6
|
CC06
|
Cung cấp dịch vụ an toàn và an ninh
|
|
7
|
CC07
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
8
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
9
|
CC09
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
10
|
CC10
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
11
|
CC11
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
12
|
CC12
|
Sử dụng các công nghệ và công cụ kinh doanh phổ biến
|
|
13
|
CC13
|
Áp dụng nguyên tắc văn phòng xanh
|
|
14
|
CC14
|
Tiến hành đánh giá năng lực làm việc của nhân viên
|
|
15
|
CC15
|
Huấn luyện nhân viên tại chỗ
|
|
16
|
CC16
|
Lập kế hoạch, quản lý và tổ chức các cuộc họp
|
|
17
|
CC17
|
Duy trì hoạt động du lịch có trách nhiệm
|
|
18
|
CC18
|
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
|
|
19
|
CC19
|
Xây dựng năng lực cho nhân viên về các nguyên tắc và thực hành du lịch bền vững và có trách nhiệm
|
|
20
|
CC20
|
Giám sát việc áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
21
|
CC21
|
Giám sát và đánh giá các sản phẩm và dịch vụ du lịch
|
|
22
|
CC22
|
Hỗ trợ các điểm đến thực hành du lịch có trách nhiệm
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM45
|
Lựa chọn nhà cung cấp theo nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
2
|
CM46
|
Quản lý chương trình du lịch
|
|
3
|
CM47
|
Quản lý các sự kiện đặc biệt
|
|
4
|
CM48
|
Quản lý các hoạt động lữ hành
|
|
5
|
CM49
|
Quản lý các sự cố và tình huống khẩn cấp
|
|
6
|
CM50
|
Giám sát phương tiện vận chuyển du lịchđảm bảo điều kiện vận chuyển an toán, sach sẽ
|
|
7
|
CM44
|
Xây dựng và duy trì mối quan hệ với đối tác tại điểm đến
|
|
8
|
CM39
|
Duy trì cơ sở dữ liệu sản phẩm du lịch và lữ hành
|
|
9
|
CM34
|
Mở rộng và cập nhật kiến thức về địa phương
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: ĐIỀU HÀNH TỔ CHỨC KINH DOANH LỮ HÀNH
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
CC01
|
Chuẩn bị làm việc
|
|
2
|
CC02
|
CC02
|
Sử dụng điện thoại tại nơi làm việc
|
|
3
|
CC03
|
CC03
|
Hoàn thành các nhiệm vụ hành chính thường ngày
|
|
4
|
CC04
|
CC04
|
Sử dụng ngoại ngữ ở cấp độ giao tiếp cơ bản
|
|
5
|
CC05
|
CC05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
6
|
CC06
|
CC06
|
Cung cấp dịch vụ an toàn và an ninh
|
|
7
|
CC07
|
CC07
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
8
|
CC08
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
9
|
CC09
|
CC09
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
10
|
CC10
|
CC10
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
11
|
CC11
|
CC11
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
12
|
CC12
|
CC12
|
Sử dụng các công nghệ và công cụ kinh doanh phổ biến
|
|
13
|
CC13
|
CC13
|
Áp dụng nguyên tắc văn phòng xanh
|
|
14
|
CC17
|
CC17
|
Duy trì hoạt động du lịch có trách nhiệm
|
|
15
|
CC18
|
CC18
|
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
|
|
16
|
CC21
|
CC21
|
Giám sát và đánh giá các sản phẩm và dịch vụ du lịch
|
|
17
|
CC22
|
CC22
|
Hỗ trợ các điểm đến thực hành du lịch có trách nhiệm
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM40
|
Vận hành hệ thống thông tin và đặt giữ chỗ trực tuyến
|
Vận hành hệ thống thông tin và đặt giữ chỗ trực tuyến
|
|
2
|
CM41
|
Chuẩn bị và phân tích báo cáo tài chính
|
Chuẩn bị và phân tích báo cáo tài chính
|
|
3
|
CM42
|
Phân tích thông tin và ý kiến phản hồi của khách hàng
|
Phân tích thông tin và ý kiến phản hồi của khách hàng
|
|
4
|
CM43
|
Bán các dịch vụ theo yêu cầu của khách
|
Bán các dịch vụ theo yêu cầu của khách
|
|
5
|
CM44
|
Xây dựng và duy trì mối quan hệ với đối tác tại điểm đến
|
Xây dựng và duy trì mối quan hệ với đối tác tại điểm đến
|
|
6
|
CM39
|
Duy trì cơ sở dữ liệu sản phẩm du lịch và lữ hành
|
Duy trì cơ sở dữ liệu sản phẩm du lịch và lữ hành
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: ĐIỀU HÀNH TỔ CHỨC KINH DOANH LỮ HÀNH
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị làm việc
|
|
2
|
CC02
|
Sử dụng điện thoại tại nơi làm việc
|
|
3
|
CC03
|
Hoàn thành các nhiệm vụ hành chính thường ngày
|
|
4
|
CC04
|
Sử dụng ngoại ngữ ở cấp độ giao tiếp cơ bản
|
|
5
|
CC05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
6
|
CC06
|
Cung cấp dịch vụ an toàn và an ninh
|
|
7
|
CC07
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
8
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
9
|
CC09
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
10
|
CC10
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
11
|
CC11
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
12
|
CC12
|
Sử dụng các công nghệ và công cụ kinh doanh phổ biến
|
|
13
|
CC13
|
Áp dụng nguyên tắc văn phòng xanh
|
|
14
|
CC14
|
Tiến hành đánh giá năng lực làm việc của nhân viên
|
|
15
|
CC15
|
Huấn luyện nhân viên tại chỗ
|
|
16
|
CC16
|
Lập kế hoạch, quản lý và tổ chức các cuộc họp
|
|
17
|
CC17
|
Duy trì hoạt động du lịch có trách nhiệm
|
|
18
|
CC18
|
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
|
|
19
|
CC19
|
Xây dựng năng lực cho nhân viên về các nguyên tắc và thực hành du lịch bền vững và có trách nhiệm
|
|
20
|
CC20
|
Giám sát việc áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
21
|
CC21
|
Giám sát và đánh giá các sản phẩm và dịch vụ du lịch
|
|
22
|
CC22
|
Hỗ trợ các điểm đến thực hành du lịch có trách nhiệm
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM40
|
Vận hành hệ thống thông tin và đặt giữ chỗ trực tuyến
|
|
2
|
CM41
|
Chuẩn bị và phân tích báo cáo tài chính
|
|
3
|
CM42
|
Phân tích thông tin và ý kiến phản hồi của khách hàng
|
|
4
|
CM43
|
Bán các dịch vụ theo yêu cầu của khách
|
|
5
|
CM54
|
Xây dựng và duy trì mối quan hệ với đối tác tại điểm đến
|
|
6
|
CM39
|
Duy trì cơ sở dữ liệu sản phẩm du lịch và lữ hành
|
|
7
|
CM34
|
Mở rộng và cập nhật kiến thức về địa phương
|
|
8
|
CM37
|
Xây dựng, tính giá và giám sát một chương trình du lịch phức tạp
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LÀM VIỆC HIỆU QUẢ TRONG NHÓM
MÃ SỐ: CB01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xây dựng mối quan hệ hiệu quả tại n ơi làm việc
Xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong mối quan hệ với các thành viên trong nhóm/bộ phận
Thực hiện công việc theo hướng thúc đẩy sự hợp tác và quan hệ tốt
Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên thông tin phản hồi từ người khác trong nhóm/bộ phận
2. Đóng góp vào hoạt động của nhóm hay bộ phận
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm hay bộ phận để đảm bảo đạt mục tiêu đã đề ra
Đóng góp vào việc đạt mục tiêu và hoàn thành nhiệm vụ của nhóm/bộ phận theo yêu cầu của đơn vị
Chia sẻ thông tin liên quan tới công việc với nhóm/bộ phận nhằm đảm bảo đạt mục tiêu đã đề ra
3. Xử lý hiệu quả các vấn đề và mâu thuẫn
Tôn trọng sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân cũng như tầm quan trọng của chúng trong xây dựng các mối quan hệ
Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp và xử lý một cách thích hợp
Xác định các vấn đề và mâu thuẫn xảy ra tại nơi làm việc
Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong nhóm/bộ phận khi có vấn đề hay mâu thuẫn nảy sinh
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Đọc và xác định rõ trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong việc xây dựng nhóm làm việc hiệu quả theo chính sách của đơn vị
Giao tiếp hiệu quả để lắng nghe ý kiến, đóng góp và phản hồi thông tin trong nhóm
Xác định và ứng xử phù hợp với sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ và các nhu cầu đặc biệt của các thành viên khác
Xác định và xử lý các mâu thuẫn xảy ra theo phạm vi trách nhiệm của bản thân
Kiến thức thiết yếu
Trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong mối quan hệ với các thành viên trong nhóm/bộ phận
Cách thực hiện công việc theo hướng thúc đẩy hợp tác và quan hệ tốt
Cách hành động dựa trên thông tin phản hồi của các thành viên khác trong nhóm/bộ phận
Cách đóng góp cho công việc của nhóm/ bộ phận
Cách hỗ trợ các thành viên trong nhóm/ bộ phận đạt được mục tiêu đã đề ra
Cách chia sẻ thông tin liên quan tới công việc với thành viên trong nhóm/bộ phận nhằm đạt mục tiêu đã đề ra
Các vấn đề mâu thuẫn thường xảy ra tại nơi làm việc và cách xử lý hiệu quả
Cách tôn trọng sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân
Cách xử lý những khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp
Cách tiếp nhận sự trợ giúp của các thành viên trong nhóm/bộ phận khi nảy sinh vấn đề hay mâu thuẫn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các yếu tố thay đổi góp phần xác định phạm vi và bối cảnh của đơn vị năng lực này, tính đến sự khác biệt giữa các môi trường làm việc khác nhau và phù hợp với các vị trí công việc trong ngành du lịch và cơ sở lưu trú du lịch.
Trách nhiệm và nhiệm vụ có thể bao gồm:
Quy tắc ứng xử
Mô tả công việc và sắp xếp nhân viên
Kỹ năng, đào tạo và năng lực
Sự giám sát và khả năng chịu trách nhiệm
Làm việc ổn định và có trách nhiệm
Thành viên trong nhóm/bộ phận có thể bao gồm:
Bạn bè/đồng nghiệp/nhóm làm việc/học viên/thực tập viên
Giám sát viên hoặc người quản lý/giám đốc
Thông tin phản hồi về thực hiện công việc có thể bao gồm:
Đánh giá thực hiện công việc theo cách chính thức/không chính thức
Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp
Những chiến lược hành vi phản xạ cá nhân
Trợ giúp đồng nghiệp trong nhóm có thể bao gồm:
Giải thích/xác minh
Giúp đỡ đồng nghiệp
Giải quyết vấn đề
Động viên
Phản hồi thông tin cho thành viên của nhóm
Thực hiện các nhiệm vụ khác, nếu cần
Chia sẻ thông tin có thể bao gồm:
Ghi nhận việc thực hiện tốt công việc
Ghi nhận việc thực hiện công việc không tốt
Trợ giúp đồng nghiệp
Làm rõ phương pháp hoàn thành nhiệm vụ theo hướng tổ chức đề ra
Khuyến khích đồng nghiệp
Mở các kênh giao tiếp
Các nguy cơ trong, rủi ro và cách kiểm soát tại nơi làm việc
C ơ hội cải thiện có thể bao gồm:
Lên kế hoạch/phát triển nghề nghiệp
Hướng dẫn, tư vấn và/hoặc giám sát
Chương trình học tập chính thức/không chính thức
Đào tạo nội bộ/bên ngoài
Đánh giá định kỳ kết quả công việc thực hiện
Tự nghiên cứu học hỏi
Công nhận kinh nghiệm/kiến thức sẵn có
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc trong nhóm
Mô phỏng tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
Thu thập hồ sơ, chứng cứ tại nơi làm việc
Nghiên cứu tình huống
Thuyết trình kế hoạch của ứng viên nhằm cải thiện hiệu quả làm việc nhóm
Cơ sở đánh giá bao gồm:
Hai ví dụ về trợ giúp thành viên trong nhóm đảm bảo đạt mục tiêu đã đề ra
Hai ví dụ về tìm kiếm thông tin phản hồi từ khách hàng và/hoặc đồng nghiệp và có hành động phù hợp
Hai ví dụ/trường hợp về giải quyết mâu thuẫn tại nơi làm việc
Đánh giá phải đảm bảo:
Tiếp cận được thực tế công việc hay môi trường mô phỏng
Tiếp cận các thiết bị văn phòng và nguồn lực có sẵn
Những ví dụ về các vấn đề hay mâu thuẫn đã được giải quyết
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN DỤNG CÁC KỸ NĂNG GIAO TIẾP CƠ BẢN
MÃ SỐ: CB02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giao tiếp đúng mực, hiệu quả với đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng và các đối tác
Xác định được trách nhiệm của bản thân trong xây dựng và duy trì văn hóa giao tiếp của doanh nghiệp với đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng và đối tác.
Thực hiện giao tiếp giao tiếp đúng mực, hiệu quả với đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng và đối tác.
Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên thông tin phản hồi từ đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng và đối tác.
2. Sử dụng phù hợp các ngôn ngữ giao tiếp (nói, viết, biểu cảm) trong các bối cảnh giao tiếp khác nhau
Đảm bảo hiểu và thực hành đúng khi kết hợp ngôn ngữ nói với biểu cảm trong các bối cảnh giao tiếp khác nhau.
Chuẩn bị và xử lý các tài liệu bằng văn bản kịp thời, đúng quy trình và văn hóa giao tiếp của doanh nghiệp.
3. Xử lý linh hoạt, kịp thời các tình huống từ đơn giản đến phức tạp đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp và khách hàng.
Tôn trọng sự khác biệt trong văn hóa giao tiếp với đối tác và khách hàng.
Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong nhóm/bộ phận hoặc từ đồng nghiệp, cấp trên để xử lý kịp thời các tình huống.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp đúng mực, hiệu quả với đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng và các đối tác
Sử dụng phù hợp các ngôn ngữ giao tiếp (nói, viết, biểu cảm) trong các bối cảnh giao tiếp khác nhau
Xử lý linh hoạt, kịp thời các tình huống từ đơn giản đến phức tạp đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp và khách hàng.
Kiến thức thiết yếu
Giải thích được bản chất của giao tiếp, mục đích của giao tiếp và các vai trong giao tiếp.
Giải thích được trách nhiệm của bản thân trong xây dựng và duy trì văn hóa giao tiếp của doanh nghiệp với đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng và đối tác.
Giải thích cách tôn trọng sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân.
Giải thích cách xử lý những khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các yếu tố thay đổi góp phần xác định phạm vi và bối cảnh của đơn vị năng lực này, tính đến sự khác biệt giữa các môi trường làm việc khác nhau và phù hợp với các vị trí công việc trong ngành du lịch và cơ sở lưu trú du lịch.
Trách nhiệm và nhiệm vụ có thể bao gồm:
Quy tắc ứng xử
Mô tả công việc và sắp xếp nhân viên
Kỹ năng, đào tạo và năng lực
Sự giám sát và khả năng chịu trách nhiệm
Làm việc ổn định và có trách nhiệm
Các tài liệu bằng văn bản có thể bao gồm
Thư, ví dụ các thư đến và đi, thư điện tử và bưu phẩm của khách hàng
Tập tin, chẳng hạn hồ sơ khách hàng, thư tín, chứng từ kế toán, biên nhận, hóa đơn và đơn đặt hàng
Thư tín như thư viết, fax, bản ghi nhớ, báo cáo và các loại thư tín khác
Thực đơn
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc trong nhóm
Mô phỏng tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
Thu thập hồ sơ, chứng cứ tại nơi làm việc
Nghiên cứu tình huống
Thuyết trình kế hoạch của ứng viên nhằm cải thiện hiệu quả làm việc nhóm
Cơ sở đánh giá bao gồm:
Hai ví dụ về trợ giúp thành viên trong nhóm đảm bảo đạt mục tiêu đã đề ra
Hai ví dụ về tìm kiếm thông tin phản hồi từ khách hàng và/hoặc đồng nghiệp và có hành động phù hợp
Hai ví dụ/trường hợp về giải quyết mâu thuẫn tại nơi làm việc
Đánh giá phải đảm bảo:
Tiếp cận được thực tế công việc hay môi trường mô phỏng
Những ví dụ về các vấn đề hay mâu thuẫn đã được giải quyết
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG BỀN VỮNG VỀ MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: CB03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định thông tin chuyên ngành về hoạt động du lịch bền vững
Xác định các hoạt động du lịch bền vững
Xác định các nguồn thông tin chuyên ngành quan trọng về các hoạt động du lịch bền vững
2. Chuẩn bị thông tin chuyên ngành về hoạt động du lịch bền vững
Sắp xếp thông tin để hỗ trợ việc sử dụng và trình bày thông tin đó
Tham khảo ý kiến các bên liên quan khác nhau về trách nhiệm với môi trường và xã hội
3. Cập nhật kiến thức về sinh thái và các khái niệm về môi trường
Xác định và sử dụng cơ hội để duy trì kiến thức về các chủ đề chuyên ngành
Chủ động tìm kiếm cơ hội để nâng cao và mở rộng kiến thức nền tảng của cá nhân
Kết hợp kiến thức được cập nhật vào các hoạt động nghề
4. Thực hiện các hoạt động du lịch có trách nhiệm và bền vững
Tư vấn cho du khách về những hành vi được chấp nhận trước khi vào khu vực địa phương
Đóng vai trò hình mẫu cho du khách và đồng nghiệp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Xác định thông tin chuyên ngành về hoạt động du lịch bền vững.
Chuẩn bị thông tin chuyên ngành về hoạt động du lịch bền vững.
Cập nhật kiến thức về sinh thái và các khái niệm về môi trường.
Thực hiện các hoạt động du lịch có trách nhiệm và bền vững.
Kiến thức thiết yếu
Cách tổ chức và điều hành các hoạt động du lịch trong nhiều môi trường khác nhau với sự giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội.
Các vấn đề về môi trường, bao gồm cả những vấn đề cụ thể liên quan tới tác động của du lịch đến môi trường.
Địa điểm nhạy cảm về môi trường mà tại đó, các hoạt động du lịch có thể được thực hiện trong thực tế hoặc mô phỏng.
Các quy định về môi trường, như thủ tục pháp lý, tài liệu hướng dẫn và quy tắc thực hiện của ngành.
Mối quan hệ giữa các bên liên quan đến trách nhiệm với môi trường và xã hội.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Chịu trách nhiệm về tính bền vững của môi trường và xã hội có thể liên quan đến:
Khía cạnh tiêu cực đối với môi trường
Khía cạnh tiêu cực đối với xã hội
Khía cạnh tích cực đối với môi trường
Khía cạnh tích cực đối với xã hội
Giảm thiểu tác động của kỹ thuật và quy trình có thể liên quan đến:
Hạn chế hoặc giới hạn người đến
Các biển cấm và hạn chế
Điểm thăm quan xác thực có giá trị
Các giải pháp công nghệ
Bảo tồn di sản
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
Ít nhất một chương trình du lịch hoặc một hoạt động được thực hiện
Ít nhất ba báo cáo về các trường hợp đã được thực hiện.
Các phương pháp đánh giá thích hợp có thể bao gồm:
Quan sát trực tiếp ứng viên thực hiện một chương trình du lịch hoặc một hoạt động trong một khu vực có môi trường nhạy cảm.
Sử dụng các nghiên cứu tình huống để đánh giá khả năng áp dụng các phương pháp tiếp cận phù hợp giảm thiểu tác động đến những môi trường khác nhau.
Thông qua kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết để đánh giá kiến thức về tác động của du lịch đến môi trường và xã hội, những vấn đề môi trường tại địa phương.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TUÂN THỦ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG AN TOÀN TẠI NƠI LÀM VIỆC
MÃ SỐ:CB 04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện chính sách về sức khỏe và an toàn
Xác định trách nhiệm và nghĩa vụ cá nhân trong quy định pháp lý về sức khỏe và an toàn.
Đảm bảo rằng mọi văn bản chính sách về sức khỏe và an toàn của đơn vị được thông báo rõ ràng tới tất cả mọi người trong phạm vi trách nhiệm của bạn và những bên liên quan khác.
Đảm bảo rằng chính sách sức khỏe và an toàn được đưa vào thực hiện trong phạm vi trách nhiệm của bạn, được xem xét lại khi tình huống thay đổi vào những thời điểm nhất định, kết luận sẽ được chuyển cho những người có trách nhiệm xem xét, giải quyết.
2. Đảm bảo tham vấn nhân viên về sức khỏe và an toàn
Đảm bảo có sự tham vấn thường xuyên với những người trong phạm vi trách nhiệm của bạn hoặc những người đại diện về vấn đề sức khỏe và an toàn.
Tìm kiếm và sử dụng các ý kiến của chuyên gia liên quan đến vấn đề sức khỏe và an toàn.
3. Đảm bảo có sẵn các hệ thống để xác định và giám sát rủi ro
Đảm bảo có sẵn hệ thống tại chỗ để nhận biết nguy cơ và đánh giá rủi ro trong phạm vi trách nhiệm của bạn; hành động kịp thời và hiệu quả để loại bỏ hoặc kiểm soát các nguy cơ và rủi ro đó.
Đảm bảo có sẵn hệ thống tại chỗ để giám sát, đánh giá và báo cáo một cách hiệu quả việc thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của bạn.
4. Triển khai và cải thiện việc thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn
Chứng tỏ sự cải thiện liên tục việc thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của bạn.
Đặt sức khỏe và an toàn vào vị trí ưu tiên khi thông tin về việc lập kế hoạch và ra quyết định trong phạm vi trách nhiệm của bạn.
Chứng minh rằng những hành động của các nhân bạn củng cố các thông điệp về chính sách sức khỏe và an toàn của đơn vị.
Đảm bảo các nguồn lực đầy đủ được phân bổ rộng khắp trong phạm vi trách nhiệm của bạn để giải quyết các vấn đề sức khỏe và an toàn.
Phát triển văn hóa đặt “sức khỏe và an toàn” lên hàng đầu trong phạm vi trách nhiệm của bạn.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Áp dụng đúng quy trình xử lý các vấn đề có liên quan đến sức khỏe, an toàn của cá nhân, đơn vị và khách hàng.
Kiến thức thiết yếu
Sức khỏe và an toàn ở nơi làm việc lại quan trọng
Cách thức và địa điểm cần xác định nghĩa vụ và trách nhiệm cá nhân của bạn dưới góc độ pháp luật về sức khỏe và an toàn
Cách cập nhật các quy định và văn bản pháp lý liên quan tới sức khỏe và an toàn
Yêu cầu dành cho các đơn vị là phải có thông báo bằng văn bản các chính sách về sức khỏe và an toàn
Cách thức phổ biến văn bản chính sách về sức khỏe và an toàn tới người lao động trong phạm vi trách nhiệm của bạn và những bên liên quan khác
Cách thức và thời điểm phải xem xét lại việc áp dụng văn bản về chính sách sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của bạn và đưa ra kết luận để thông báo tình hình
Cách thức và thời điểm cần hỏi ý kiến những người trong phạm vi trách nhiệm của bạn hay các đại diện của họ về các vấn đề sức khỏe và an toàn lao động
Các nguồn ý kiến chuyên gia liên quan đến sức khỏe và an toàn lao động
Cách thức phát triển văn hóa “đặt sức khỏe và an toàn lên hàng đầu” trong phạm vi quyền hạn của bạn
Các loại nguy cơ và rủi ro có thể nảy sinh đối với sức khỏe và an toàn – cách thức thiết lập và sử dụng các hệ thống phát hiện nguy cơ và đánh giá rủi ro cũng như loại hành động cần triển khai để kiểm soát hoặc loại bỏ chúng
Cách thức thiết lập các hệ thống theo dõi, đánh giá và báo cáo về thực hiện sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của bạn
Thông tin về sức khỏe và an toàn được tính đến khi lập kế hoạch và ra quyết định
Tầm quan trọng của việc xây dựng điển hình tốt liên quan đến sức khỏe và an toàn
Các loại nguồn lực cần có để giải quyết các vấn đề về sức khỏe và an toàn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các thông tin liên quan về sức khỏe và an toàn có thể bao gồm:
Vai trò, trách nhiệm của nhân viên
Các quy định pháp lý
Sắp xếp việc kiểm tra sức khỏe và an toàn
Định vị vai trò của thông tin, quy trình, chính sách liên quan đến sức khỏe và an toàn
Các rủi ro cụ thể và các biện pháp kiểm soát cần thiết
Các luật hiện hành
Các nguy c ơ và rủi ro có thể bao gồm:
Hỏa hoạn và trường hợp khẩn cấp
Các rủi ro liên quan đến đám đông
Đe dọa đánh bom
Trộm cắp, cướp có vũ khí
Hỏng trang thiết bị
Sinh vật gây hại
Các nguy cơ xuất phát từ trang thiết bị
Công việc thực hiện bằng tay
Trơn trượt, vấp ngã
Sử dụng chất kích thích/ma túy và chất có cồn tại nơi làm việc
Bạo lực tại nơi làm việc
Các chất độc hại
Các nguy cơ, rủi ro khác
Các ghi chép/hồ s ơ có thể bao gồm:
Hồ sơ các trường hợp chấn thương về sức khỏe và an toàn
Số trường hợp tai nạn có nguy cơ xảy ra
Các ý tưởng cải thiện điều kiện sức khỏe và an toàn do các thành viên nhóm đề xuất
Hồ sơ y tế
Hồ sơ tập huấn về sức khỏe và an toàn
Báo cáo về nguy cơ của các thành viên nhóm
Các ghi chép/hồ sơ khác
Thực hiện và cải thiện việc thực hiện sức khỏe và an toàn có thể bao gồm:
Hội thảo
Các buổi trao đổi thông tin
Các tờ tóm tắt thông tin và các ấn phẩm khác
Tư vấn kinh nghiệm
Bài giảng
Làm mẫu thực hành
Các cuộc họp nhóm về sức khỏe và an toàn
Các hành vi quan trọng đối với giám sát viên/ ng ười quản l ý có thể bao gồm:
Các hành vi hỗ trợ việc thực hiện có hiệu quả:
Phản ứng nhanh trước các khủng hoảng và vấn đề nảy sinh bằng những hành động đã được đề xuất
Xác định các nhu cầu thông tin của người khác
Tuân thủ và đảm bảo những người khác cũng tuân thủ các yêu cầu của pháp luật, các quy định của ngành, các chính sách của đơn vị và các quy tắc nghề nghiệp
Cảnh giác với các rủi ro và nguy cơ tiềm ẩn
Chịu trách nhiệm cá nhân về công việc đã tiến hành
Xác định các tác động hoặc hậu quả của tình huống
Hành động trong phạm vi quyền hạn được giao
Thường xuyên tìm cách cải thiện kết quả thực hiện công việc
Tôn trọng các cá nhân khác và hành động để đảm bảo các quyền lợi của họ
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
Quan sát
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn
Tình huống mô phỏng có thể được sử dụng đối với một số tiêu chí thực hiện tại các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở kinh doanh nhưng nên sử dụng hạn chế.
Hồ sơ chứng cứ hoặc văn bản báo cáo cần được bổ sung bằng các câu hỏi vấn đáp trực tiếp nhằm đảm bảo tất cả các khía cạnh của yêu cầu về chứng cứ đều được đáp ứng đầy đủ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ỨNG PHÓ VỚI TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP
MÃ SỐ: CB05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Hỗ trợ thực hiện các quy trình xử lý tr ường hợp khẩn cấp tại địa phương
Đảm bảo khách hàng phải hiểu rõ rằng bạn nhận thức đầy đủ các chi tiết chính về trường hợp khẩn cấp và bạn có vai trò hỗ trợ giải quyết
Đảm bảo khách có tinh thần và thiện chí trong việc giảm thiểu các yếu tố không thuận lợi
Đảm bảo sự cân bằng thích hợp giữa nhu cầu của cá nhân và nhu cầu của tập thể
Đảm bảo cập nhật liên tục và trấn an cho những người bị ảnh hưởng bởi trường hợp khẩn cấp, nếu cần
2. Ứng phó với hỏa hoạn trong c ơ sở lưu trú du lịch
Xác định nguyên nhân và địa điểm có báo cháy
Liên hệ với dịch vụ khẩn cấp và bộ phận quản lý theo quy trình
Bật báo động cháy và hỗ trợ thao tác ‘phản ứng đầu tiên’
Hỗ trợ sơ tán khỏi tòa nhà
Đảm bảo các dịch vụ khẩn cấp vào được tòa nhà và hỗ trợ được ngay khi đến hiện trường
3. Ứng phó với các mối đe dọa về an ninh
Giám sát các khách hàng có biểu hiện hành vi không phù hợp
Đảm bảo an ninh cho những nơi không an toàn
Xử lý các bưu phẩm đáng ngờ
Xử lý các đe dọa về đánh bom
4. Ứng phó với các tr ường hợp y tế khẩn cấp
Xác định các mối nguy hiểm vật lý và giảm thiểu rủi ro cho sức khỏe và sự an toàn của bản thân cũng như những người khác
Đánh giá các dấu hiệu sống còn của người bị thương và điều kiện sức khỏe của họ
Thực hiện các kỹ thuật sơ cứu cơ bản theo quy trình sơ cứu với các vật dụng và thiết bị có sẵn
Theo dõi tình trạng của người bị thương và có cách xử lý phù hợp theo các nguyên tắc sơ cứu đã định
Kịp thời tìm người có thể hỗ trợ thực hiện sơ cứu
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp bằng lời nói hiệu quả để thông báo, tìm kiếm sự trợ giúp trong trường hợp khẩncấp
Bật các thiết bị báo cháy đúng cách
Sử dụng bình chữa cháy đúng chủng loại với đám cháy
Sơ tán khách khỏi tòa nhà
Xác định các dấu hiệu đe dọa về an ninh
Xác định các dấu hiệu sự sống và tình trạng của người bị thương
Áp dụng quy trình sơ cứu với các kỹ thuật sơ cứu cơ bản
Ghi chép, ghi chú và làm báo cáo về các tình huống khẩn cấp
Kiến thức thiết yếu
Các bước thực hiện khi có trường hợp khẩn cấp
Các nhiệm vụ cụ thể mà nhân viên phải thực hiện trong trường hợp cần sơ tán
Các loại hỏa hoạn khác nhau, loại bình cứu hỏa có thể sử dụng trong từng trường hợp
Các bước cần thực hiện khi phát hiện hỏa hoạn và mối nguy hỏa hoạn tại khu vực tiền sảnh
Các bước cần thực hiện khi nghe thấy báo động hỏa hoạn
Mục tiêu của sơ cứu
Các loại hình chấn thương có thể gặp tại nơi làm việc
Quy trình sơ cứu đối với các loại chấn thương và trường hợp khẩn cấp
Các bước cần thực hiện đối với mỗi loại chấn thương khác nhau
Quy trình cần tuân theo khi nhận thông báo về nguy cơ đánh bom.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tr ường hợp khẩn cấp có thể bao gồm:
Hỏa hoạn
Bão lụt và sạt lở đất
Vụ nổ
Mất điện
Rối loạn dân sự
Ngộ độc thực phẩm/ngộ độc hàng loạt
Thang máy hỏng
Đe dọa đánh bom
Các trường hợp khác
Các số điện thoại khẩn cấp bao gồm :
Cứu hỏa - 114
Cứu thương - 115
Cảnh sát - 113
Tổng giám đốc cơ sở lưu trú du lịch
Giám đốc an ninh cơ sở lưu trú du lịch
Giám đốc trực
Đội ứng phó các trường hợp khẩn cấp trong cơ sở lưu trú du lịch
Các mối nguy/rủi ro có thể bao gồm, nh ưng không giới hạn ở:
Các mối nguy hiểm vật lý: tác động, chiếu sáng, áp suất, tiếng ồn, rung động, nhiệt độ, bức xạ
Các mối nguy hiểm sinh học: vi khuẩn, vi rút, cây cối, ký sinh trùng, mối, nấm mốc, nấm, côn trùng
Các mối nguy hiểm hóa học: bụi, sợi, sương, khói, khí ga, hơi nước
Chấn th ương tại nơi làm việc có thể bao gồm:
Các yếu tố tâm lý – nỗ lực quá mức/lao lực, các tư thế tĩnh (ít thay đổi)/bất tiện, mệt mỏi, áp lực trực tiếp, chu trình trao đổi chất thay đổi
Các yếu tố sinh lý – đơn điệu, các mối quan hệ cá nhân,…
Phát hiện hỏa hoạn và hệ thống ứng phó hỏa hoạn có thể bao gồm:
Các thiết bị và hệ thống phát hiện hỏa hoạn
Các bình chữa cháy di động
Chăn chống cháy
Hệ thống vòi phun
Máy bơm chữa cháy – máy bơm chính và máy bơm khẩn cấp
Ống nước, vòi nước chữa cháy
Máy phát hiện khói
Chuông báo cháy
Các loại khác
Sử dụng các loại bình cứu hỏa có thể bao gồm:
Sử dụng bình cứu hỏa đựng nước cho các vụ hỏa hoạn có khí các bon
Sử dụng bình cứu hỏa dạng bột khô, khí các bon và khí ga cho tất cả các trường hợp hỏa hoạn kể cả hỏa hoạn do cháy nổ điện
Sử dụng bình cứu hỏa dạng bọt cho các trường hợp hỏa hoạn xăng dầu, không sử dụng cho hỏa hoạn do cháy nổ điện
Sử dụng chăn cứu hỏa cho tất cả các trường hợp
Các loại chấn th ương có thể bao gồm:
Các vết cắt và xây xước nhỏ
Giật điện
Vết bỏng nhẹ
Bỏng hóa chất do tiếp xúc với axit hay kiềm
Nhồi máu cơ tim
Đột quỵ
Sốc thần kinh
Các loại khác
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc trong nhóm
Mô phỏng tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
Thu thập hồ sơ, chứng cứ tại nơi làm việc
Nghiên cứu tình huống
Thuyết trình kế hoạch của ứng viên nhằm cải thiện hiệu quả làm việc nhóm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CHUẨN BỊ LÀM VIỆC
MÃ SỐ: CC01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thông báo bắt đầu làm việc
Đến đúng giờ và đăng ký vào hệ thống chấm công
Sử dụng khu vực thay đồ dành cho nhân viên để vệ sinh cá nhân, thay đồng phục và chuẩn bị diện mạo theo quy định của đơn vị
Tắt hết các thiết bị thông tin liên lạc cá nhân và đảm bảo các thiết bị đó được cất giữ tại nơi an toàn theo quy định của đơn vị
Đi thẳng tới khu vực làm việc và ký vào bảng chấm công của bộ phận (nếu có)
Báo cho các đồng nghiệp khác và/ hoặc giám sát viên về sự có mặt của mình
2. Đảm bảo diện mạo và vệ sinh cá nhân
Đảm bảo đồng phục sạch sẽ, gọn gàng và an toàn
Đảm bảo diện mạo cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định
3. Áp dụng các hành vi làm việc chuyên nghiệp
Lắng nghe cẩn thận và trả lời khách một cách lịch sự
Giao tiếp chuyên nghiệp về các vấn đề trong kinh doanh
Đảm bảo các thiết bị cần thiết phải sẵn sàng khi cần dùng
Đảm bảo hành vi của cá nhân tạo được uy tín cho đơn vị
4. Chuẩn bị khu vực làm việc cho ca trực
Đọc sổ giao ca và ghi chép lại các việc cần phải thực hiện
Ghi chép lại các điểm liên quan tới công việc của mình trong buổi họp giao ca
Tham gia họp giao ca và rà soát các nhiệm vụ của bạn trong ca trực
Kiểm tra sự thay đổi về bố trí nhân viên, các đoàn khách và các khách VIP đến
Kiểm tra các thiết bị và mức dự trữ vật dụng, hàng hóa
Sắp xếp khu vực làm việc theo cách chuyên nghiệp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Đọc và xác định rõ quy định về thời gian làm việc, chấm công, hành vi chuyên nghiệp của đơn vị
Kiểm tra và sắp xếp các trang thiết bị, công cụ, dụng cụ, hàng hóa … đảm bảo sẵn sàng làm việ
Áp dụng được nguyên tắc đảm bảo an toàn, vệ sinh và diện mạo cá nhân
Lắng nghe và giao tiếp bằng lời hiệu quả với khách hàng và đồng nghiệp
Ghi chép chính xác các nội dung họp giao ca cũng như ý kiến khách hàng
Kiến thức thiết yếu
Mô tả các bước của quy trình báo cáo có mặt tại nơi làm việc
Mô tả quy trình chuẩn bị diện mạo và vệ sinh cá nhân
Mô tả mức độ khách mong đợi sự nhã nhặn cần thiết của nhân viên
Liệt kê các thói quen cá nhân có thể ảnh hưởng xấu đến danh tiếng và làm khách khó chịu
Mô tả các bước cần thực hiện trước khi bắt đầu ca trực và các hành động cần thiết
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các hành vi chuyên nghiệp cần bao gồm:
Tư thế: đứng thẳng, tay để hai bên hoặc sau lưng, không khoanh tay trước ngực, không dựa người vào đồ đạc
Đi đứng nhẹ nhàng, không lê chân
Lời nói phải rõ ràng, không la hét hay lầm bầm
Không nên thể hiện sự cáu giận, mất bình tĩnh, mỉa mai hay buồn chán
Giao tiếp giữa các nhân viên phải kín đáo, không ảnh hưởng đến khách
Nhận biết khách kịp thời và hỗ trợ khách theo yêu cầu bất cứ khi nào cần
Giao tiếp với khách chỉ nên giới hạn ở các chủ đề liên quan tới dịch vụ, đơn vị, bộ phận hoặc các tiện nghi du lịch tại địa phương
Tại nơi sinh hoạt chung, nhân viên không được ho, hắt hơi, hít hơi thành tiếng, ngoáy mũi hay xỉa răng, khạc nhổ, gãi ngứa, mút đầu ngón tay, ợ, ngáp, vươn vai hay thể hiện bất cứ hành vi khó coi nào khác
Ăn uống phải thực hiện tại các thời điểm quy định trong khu vực dành cho nhân viên
Có thể uống nước tại khu vực văn phòng trong thời gian làm việc
Không say xỉn, có hơi rượu hay uống rượu trong giờ làm việc
Tuân theo chính sách và quy trình của đơn vị
Quy trình báo cáo có mặt tại n ơi làm việc cần bao gồm:
Đến sớm trước khi bắt đầu ca trực để đảm bảo diện mạo cá nhân và mặc đồng phục theo đúng tiêu chuẩn
Sử dụng thiết bị chấm công trong đơn vị, có thể là thẻ dập lỗ, thiết bị chấm giờ, máy quét thẻ nhân viên, hay hệ thống thủ công
Chuẩn bị khu vực làm việc cho ca trực có thể bao gồm:
Phải đọc kỹ sổ bàn giao trước mỗi ca làm việc để ghi chú những khó khăn gặp phải từ ca trước, những hành động đã thực hiện, tin nhắn về các tình huống và các điều bất thường sắp xảy ra
Đọc kỹ danh sách khách đến và đi (được hiển thị trên màn hình máy tính hoặc trên giấy) để đảm bảo có đủ buồng cho khách, dự báo tình trạng thiếu buồng, đáp ứng các yêu cầu đặt buồng liên tiếp, đổi buồng hay các yêu cầu đặc biệt
Nắm bắt được các hoạt động hội thảo và tiệc để chỉ dẫn khách đến đúng phòng, dự trù các thủ tục liên quan đến hóa đơn, chứng từ và bố trí buồng cho khách. Cần phải có biển báo chính xác các phòng họp và phòng tiệc
Kiểm soát các hoạt động của khách đoàn và khách hãng hàng không để dự tính và chuẩn bị các việc liên quan đến nhận buồng và trả buồng với số lượng lớn
Kiểm tra với các bộ phận liên quan (như bộ phận lễ tân, nhà hàng) về những sắp xếp và đồ dùng đặc biệt dành cho khách VIP
Kiểm tra các thiết bị, đồ dùng dự trữ (văn phòng phẩm, phiếu thanh toán, chìa khóa,...)
Chuẩn bị về diện mạo và vệ sinh cá nhân bao gồm:
Tóc của nam phải sạch sẽ và được cắt ngắn trên cổ áo, tóc của nữ phải được buộc/búi gọn lại phía sau nếu tóc dài
Không sử dụng các loại kem dưỡng da hay nước hoa đậm mùi
Luôn giữ tay sạch sẽ, rửa tay sau khi hút thuốc hay sau khi đi vệ sinh
Chỉ đeo nhẫn cưới, khuyên tai nhỏ, vòng cổ đơn giản và đồng hồ. Không đeo vòng tay, vòng cổ chân, vật sắc nhọn, vòng cổ dài hay vòng tay thô bản
Nữ chỉ trang điểm nhẹ nhàng, nam cạo râu sạch sẽ, trừ khi được phép để râu, ria
Đảm bảo tắm rửa sạch sẽ và không có mùi khó chịu, bàn tay sạch, móng tay cắt tỉa gọn gàng
Đảm bảo hơi thở không có mùi và đánh răng sạch sẽ
Phải mặc áo, đồ lót, tất sạch trong giờ làm việc
Các trang phục mặc bên ngoài phải được giặt sạch và là phẳng đều đặn hàng ngày hoặc khi bẩn
Giày phải sạch và được đánh bóng
Phải đeo biển tên (quy định) theo đúng quy cách về đồng phục, đeo thẳng và giữ sạch
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc thực hiện phải bao gồm các tài liệu sau:
Ghi chép ít nhất ba lần đến đúng giờ và báo cáo bắt đầu công việc
Ghi chép ít nhất ba lần về chuẩn bị diện mạo và vệ sinh cá nhân tốt với đồng phục đúng quy định
Ghi chép ít nhất hai lần giao tiếp với khách hàng
Ghi chép ít nhất hai lần tham gia họp giao ca
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC
MÃ SỐ: CC02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giao tiếp hiệu quả qua điện thoại
Chuẩn bị trả lời điện thoại
Đảm bảo sử dụng kiểu chào phù hợp
Nói chậm và rõ ràng
2. Bắt đầu một cuộc gọi
Chuẩn bị nội dung cuộc gọi
Bấm đúng số
Kết thúc cuộc gọi một cách lịch sự
3. Chuyển cuộc gọi
Kiểm tra xem yêu cầu chuyển cuộc gọi có được phép không
Thông báo cho người gọi rằng cuộc gọi sẽ được chuyển, nếu được
Kết nối cuộc gọi với bên thứ ba
Đảm bảo cuộc gọi được chuyển kịp thời
4. Đặt cuộc gọi ở chế độ chờ
Thông báo cho người gọi về tình trạng cuộc gọi
Đề xuất các giải pháp khác nếu người nhận cuộc gọi đang bận
5. Tiếp nhận lời nhắn
Kiểm tra xem người gọi có muốn để lại lời nhắn hay tin nhắn thoại không.
Hoàn thành mẫu tin nhắn sau khi xác nhận lại toàn bộ thông tin chi tiết với người gọi.
Chuyển tin nhắn cho người liên quan.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Vận hành hệ thống điện thoại và thao tác kỹ thuật một cách chính xác.
Giao tiếp bằng lời một cách rõ ràng, nhất quán và diễn giải đúng nội dung thông tin của người gọi đến.
Ghi chép các lời nhắn một cách chính xác.
Kiến thức thiết yếu
Quy trình sử dụng hệ thống điện thoại tại đơn vị
Nội dung cần chuẩn bị để giao tiếp hiệu quả qua điện thoại
Lời chào mở đầu theo tiêu chuẩn của đơn vị
Tầm quan trọng của việc nói chậm và rõ ràng
Thông tin cần thiết để bắt đầu một cuộc gọi
Cách kết thúc cuộc gọi một cách lịch sự
Cách chuyển cuộc gọi
Cách đặt cuộc gọi ở chế độ chờ
Thông tin cần thiết để điền vào mẫu tin nhắn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Giao tiếp hiệu quả qua điện thoại bao gồm:
Sử dụng được điện thoại/tổng đài/tai nghe
Tiêu chuẩn về lời chào
Bắt đầu cuộc gọi cần phải có:
Giấy/tờ ghi chú
Bút
Danh bạ điện thoại
Số điện thoại
Nội dung hội thoại
Chuyển cuộc gọi cần có:
Danh sách các số máy nội bộ
Danh bạ điện thoại
Tiếp nhận lời nhắn cần có:
Mẫu tin nhắn
Danh sách khách đang lưu trú/khách dự kiến đến
Phong bì đựng mẫu tin nhắn
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Mô phỏng tình huống, đóng vai
Bài tập kiểu dự án
Nghiên cứu tình huống
Điều kiện đảm bảo đánh giá:
Quan sát và theo dõi ít nhất bốn cuộc gọi nhằm kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn
Đánh giá phải đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn và quy trình của đơn vị trong việc sử dụng điện thoại tại nơi làm việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: HOÀN THÀNH CÁC NHIỆM VỤ HÀNH CHÍNH TH ƯỜNG NGÀY
MÃ SỐ: CC03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị tài liệu kinh doanh
Chuẩn bị và xử lý tài liệu với thiết bị văn phòng phù hợp theo đúng quy trình của đơn vị trong thời gian hạn định
Soạn thảo các văn bản giao tiếp cơ bản bằng cách sử dụng các thiết bị văn phòng phù hợp
2. Đọc và trả lời các tài liệu kinh doanh khác nhau
Tiếp nhận, làm rõ và đánh giá những yêu cầu về chỉ dẫn và/hoặc hướng dẫn theo đúng quy định và quy trình của đơn vị
Đọc và hiểu rõ những thông tin chi tiết trong các bản hướng dẫn, chỉ dẫn và/hoặc sơ đồ hướng dẫn các công việc cụ thể
Tuân theo những hướng dẫn hay chỉ đạo trong thời gian hạn định
3. Duy trì hệ thống thông tin và l ưu trữ
Duy trì hệ thống thông tin và lưu trữ theo yêu cầu của đơn vị
Cập nhật hệ thống tra cứu và tham khảo theo yêu cầu của đơn vị
Khôi phục các tập tin khi có yêu cầu về thông tin
Tuân thủ các quy trình về an ninh và bảo mật
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Soạn thảo các văn bản tài liệu
Sử dụng thiết bị văn phòng đúng quy cách
Đọc và xác định rõ nội dung các tài liệu, văn bản
Truy cập, cập nhật và lưu trữ thông tin
Bảo mật và khôi phục các tập tin
Kiến thức thiết yếu
Cách chuẩn bị và xử lý các loại tài liệu khác nhau bằng cách sử dụng các thiết bị khác nhau
Những phương pháp giao tiếp được sử dụng tại nơi làm việc
Quy trình xử lý các loại tài liệu khác nhau trong đơn vị
Các loại tài liệu hướng dẫn, chỉ dẫn và/hoặc sơ đồ được sử dụng tại nơi làm việc
Hệ thống thông tin và lưu trữ được sử dụng tại đơn vị
Hệ thống tham khảo và tra cứu tài liệu được sử dụng tại đơn vị
Hệ thống khôi phục các tập tin được sử dụng tại đơn vị
Quy trình an ninh và bảo mật của đơn vị
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các yếu tố thay đổi góp phần xác định phạm vi và bối cảnh của đơn vị năng lực này, tính đến sự khác biệt giữa các đơn vị du lịch và cơ sở lưu trú du lịch khác nhau.
Tài liệu có thể bao gồm:
Thư, ví dụ các thư đến và đi, thư điện tử và bưu phẩm của khách hàng
Tập tin, chẳng hạn hồ sơ khách hàng, thư tín, chứng từ kế toán, biên nhận, hóa đơn và đơn đặt hàng
Thư tín như thư viết, fax, bản ghi nhớ, báo cáo và các loại thư tín khác
Thiết bị văn phòng có thể bao gồm:
Máy tính
Máy photocopy
Máy fax
Máy in hoặc chụp tài liệu
Các loại máy khác
Các quy trình có thể liên quan đến:
Chính sách và quy trình xử lý mối nguy hiểm
Quy trình xử lý tình huống khẩn cấp, hỏa hoạn và tai nạn
Quy trình về an toàn cá nhân
Quy trình sử dụng xe có động cơ
Quy trình công việc và hướng dẫn làm việc
Tài liệu h ướng dẫn, chỉ dẫn và/hoặc sơ đồ hướng dẫn có thể bao gồm:
Hướng dẫn làm việc
Hướng dẫn sử dụng thiết bị một cách an toàn
Hướng dẫn hoàn thành nhiệm vụ một cách an toàn
Sơ đồ chỉ dẫn quy trình làm việc an toàn
Các chính sách và quy trình
Tài liệu hướng dẫn sử dụng
Thông tin/tài liệu có thể bao gồm:
Quy trình, danh sách kiểm tra và hướng dẫn tại nơi làm việc
Số hiệu và mã hàng hóa
Thông số kỹ thuật của nhà sản xuất
Các chính sách tại nơi làm việc
Hướng dẫn khách hàng và/hoặc hướng dẫn của nhà cung cấp
Văn bản luật, quy định và các tài liệu liên quan
Quy trình xử lý trường hợp khẩn cấp
Các tài liệu khác
Tài liệu h ướng dẫn và/hoặc chỉ dẫn có thể liên quan đến:
Thư tín
Bản ghi nhớ
Fax
Thư điện tử
Hóa đơn và đơn đặt hàng
Chính sách và quy trình
Tài liệu hướng dẫn sử dụng
Các tài liệu khác
Thông tin có thể bao gồm:
Thư tín như fax, bản ghi nhớ, thư viết, thư điện tử và các tài liệu khác
Cơ sở dữ liệu máy tính, hồ sơ khách hàng
Hồ sơ bán hàng, bao gồm các bản dự báo tháng, mục tiêu cần đạt
Các biểu mẫu, bao gồm biểu mẫu bảo hiểm, biểu mẫu hội viên
Hóa đơn, chẳng hạn như hóa đơn từ nhà cung cấp, hóa đơn gửi cho bên nợ
Hồ sơ cá nhân, bao gồm chi tiết thông tin cá nhân, mức lương
Thông tin về nhu cầu đào tạo
Báo cáo thị trường/kế hoạch/ngân sách
Dữ liệu tài chính
Các tài liệu khác
Các yêu cầu của đơn vị có thể bao gồm:
Yêu cầu về an ninh và bảo mật
Yêu cầu và định hướng/chính sách do đơn vị và pháp luật quy định
Các kênh quản lý và kiểm toán
Các yêu cầu khác
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Mô phỏng tình huống
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Thu thập hồ sơ, chứng cứ tại nơi làm việc
Bài tập kiểu dự án
Nghiên cứu tình huống
Đánh giá năng lực thực hiện phải bao gồm:
Ba ví dụ về tài liệu được chuẩn bị và xử lý với các thiết bị văn phòng phù hợp theo đúng quy trình của đơn vị và trong thời gian hạn định
Ba ví dụ về quá trình yêu cầu phải tuân theo hướng dẫn và/hoặc chỉ dẫn phù hợp với chính sách và quy trình của đơn vị
Ba ví dụ về diễn giải các chi tiết liên quan trong các tài liệu hướng dẫn, chỉ dẫn và/hoặc sơ đồ áp dụng cho các công việc cụ thể
Hai ví dụ về duy trì hệ thống thông tin và lưu trữ, khôi phục và lưu trữ các tập tin theo yêu cầu của đơn vị
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG NGOẠI NGỮ Ở CẤP ĐỘ GIAO TIẾP CƠ BẢN
MÃ SỐ: CC04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện hội thoại đơn giản
Đáp lại lời mở đầu hội thoại
Nhận xét về những chủ đề quen thuộc
Kết thúc hội thoại
2. Đáp lại những yêu cầu đơn giản
Xác nhận đã nắm được các chỉ dẫn hoặc yêu cầu
Yêu cầu làm rõ các chỉ dẫn hoặc yêu cầu
3. Đưa ra những yêu cầu đơn giản
Sử dụng câu yêu cầu đơn giản, lịch sự
Cảm ơn người đáp ứng yêu cầu của bạn
4. Thể hiện sở thích bản thân
Nói về điều thích và điều không thích
Thảo luận về sở thích và đưa ra lý do
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Nghe, nói bằng một ngoại ngữ các cuộc hội thoại đơn giản đạt chuẩn bậc 2/6 khung năng lực ngoại ngữ (hoặc tương đương) của Việt Nam.
Đọc, viết các bài luận bằng một ngoại ngữ.
Kiến thức thiết yếu
Đáp lại lời mở đầu hội thoại và thực hiện hội thoại đơn giản
Nhận xét về các chủ đề quen thuộc và kết thúc hội thoại
Đưa ra và đáp lại yêu cầu đơn giản
Xác nhận đã hiểu được và đề nghị làm rõ các chỉ dẫn hay yêu cầu
Mô tả các quy trình làm việc hàng ngày và giải thích trình tự các công việc hàng ngày
Đề xuất cách cải tiến quy trình làm việc hàng ngày hoặc cải thiện việc giao tiếp với khách
Bày tỏ những điều thích, điều không thích, lựa chọn ưu tiên và giải thích lý do tại sao
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Đơn vị năng lực này yêu cầu giao tiếp bằng một ngoại ngữ ở trình độ giao tiếp cơ bản đối với nhân viên trong tất cả các lĩnh vực của ngành du lịch và cơ sở lưu trú du lịch cũng như tất cả các nhân viên tiếp xúc với khách.
Cách mở đầu hội thoại có thể bao gồm:
Ông/Bà có khỏe không ạ? Chuyến đi của Ông/Bà có tốt đẹp không ạ? Tôi có thể giúp gì cho Ông/Bà ạ?
Các cách khác
Các chủ đề quen thuộc có thể bao gồm:
Chỉ đường; tư vấn về những nơi tốt nhất để mua sắm, ăn uống, tham quan; đưa ra lời khuyên đáp ứng các yêu cầu đặc biệt của khách; cung cấp thông tin; chuyển lời phàn nàn của khách tới người giám sát; thông tin về sức khỏe và sự an toàn
Các chủ đề khác
Cách kết thúc hội thoại có thể bao gồm:
Tôi hy vọng Ông/Bà đã có kỳ nghỉ/chuyến đi thú vị; Chào tạm biệt và hy vọng sớm gặp lại; Cảm ơn Ông/Bà đã nghỉ ở khách sạn của chúng tôi, Chúc Ông/Bà có một chuyến đi vui vẻ
Các cách khác
Cách xác nhận thông tin có thể bao gồm:
Yêu cầu nhắc lại, ví dụ: Ông vui lòng nhắc lại được không ạ? Ông vui lòng đánh vần lại được không? Xin lỗi, tôi chưa nghe rõ. Xin lỗi, tôi quên mất. Ông vui lòng nhắc lại được không ạ?
Yêu cầu xác nhận lại thông tin, ví dụ: Ông vui lòng xác nhận lại rằng Ông sẽ trả buồng vào ngày mai phải không ạ? Ông đang tìm chuyến du lịch một ngày hay nửa ngày phải không ạ?
Cách yêu cầu lịch sự có thể bao gồm:
Ông vui lòng cung cấp bằng lái xe để thuê xe được không ạ? Cảm phiền Ông chờ 5 phút để tôi làm việc với khách hàng này được không ạ?
Tránh sử dụng thuật ngữ trong giao tiếp với khách:
Giá buồng của Ông/Bà là 100 đô la Mỹ bao gồm thuế và phí phục vụ/chưa bao gồm thuế và phí phục vụ
Chúng tôi rất vui phục vụ bữa sáng miễn phí cho ngài
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
Đánh giá cần đảm bảo rằng học viên có thể giao tiếp hiệu quả trong những tình huống sau:
Đáp lại lời mở đầu hội thoại và thực hiện hội thoại đơn giản
Nhận xét về những chủ đề quen thuộc và kết thúc hội thoại
Đưa ra và đáp ứng các yêu cầu đơn giản
Xác nhận đã hiểu được và đề nghị làm rõ các chỉ dẫn hoặc yêu cầu
Mô tả các quy trình làm việc hàng ngày và giải thích trình tự các công việc hàng ngày
Đề xuất cách cải tiến quy trình làm việc hàng ngày
Bày tỏ những điều thích, điều không thích, lựa chọn ưu tiên và giải thích lý do tại sao
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: DUY TRÌ KIẾN THỨC NGÀNH NGHỀ
MÃ SỐ: CC05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tìm kiếm nguồn thông tin hiện tại về ngành du lịch và c ơ sở lưu trú du lịch
Tiếp cận các nguồn thông tin về ngành du lịch và cơ sở lưu trú du lịch có liên quan tới yêu cầu công việc
Thu thập thông tin về ngành du lịch và cơ sở lưu trú du lịch để hỗ trợ thực hiện công việc một cách hiệu quả
2. Sử dụng thông tin về ngành để thực hiện tốt nhất công việc
Thu thập và phổ biến thông tin theo yêu cầu của khách
Thực hiện các hoạt động liên quan đến công việc theo đúng yêu cầu của pháp luật và các tiêu chuẩn về đạo đức
Áp dụng kiến thức và thông tin về ngành trong hoạt động thường nhật tại doanh nghiệp du lịch hoặc cơ sở lưu trú du lịch
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Xác định được cách tiếp cận các nguồn thông tin về ngành du lịch và khách sạn có liên quan tới yêu cầu công việc
Thu thập được thông tin về ngành du lịch để hỗ trợ thực hiện công việc một cách hiệu quả
Thu thập được và phổ biến thông tin theo yêu cầu của khách
Thực hiện được các hoạt động liên quan đến công theo đúng yêu cầu của pháp luật và các tiêu chuẩn về đạo đức
Áp dụng được kiến thức và thông tin về ngành trong hoạt động thường nhật tại doanh nghiệp du lịch hoặc khách sạn
Thu thập được và phổ biến thông tin theo yêu cầu của khách
Thực hiện được các hoạt động liên quan đến công việc theo đúng yêu cầu của pháp luật và các tiêu chuẩn về đạo đức
Áp dụng được kiến thức và thông tin về ngành trong hoạt động thường nhật tại doanh nghiệp du lịch hoặc khách sạn
Kiến thức thiết yếu
Xác định nguồn thông tin đáng tin cậy trên mạng thông tin toàn cầu (internet) và bất kỳ nguồn nào khác để cập nhật kiến thức ngành nghề
Mô tả các phân ngành khác nhau trong ngành du lịch và cơ sở lưu trú du lịch cũng như mối quan hệ giữa các phân ngành
Giải thích vai trò và chức năng của hai trong số các phân ngành sau: phục vụ nhà hàng, lễ tân, chế biến món ăn/vận hành bếp, phục vụ buồng, đại lý du lịch, điều hành/ hướng dẫn du lịch
Giải thích ý nghĩa của chất lượng và việc thường xuyên nâng cao chất lượng trong ngành du lịch và cơ sở lưu trú du lịch cũng như vai trò của từng nhân viên trong việc duy trì chất lượng dịch vụ
Cung cấp các ví dụ về du lịch có trách nhiệm, bao gồm việc tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu rác thải và tái chế
Mô tả hai bộ luật cơ bản, các quy định hay hướng dẫn áp dụng cho ngành du lịch và cơ sở lưu trú du lịch cũng như tác động của chúng đối với cách thực hiện công việc của nhân viên
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Đơn vị năng lực này áp dụng để duy trì kiến thức về ngành du lịch và c ơ sở lưu trú du lịch, có thể bao gồm:
Nghiệp vụ cơ sở lưu trú, ăn uống trong du lịch
Nghiệp vụ du lịch và lữ hành
Nghiệp vụ điều hành tour
Hướng dẫn du lịch
Quản lý sự kiện
Các ngành khác liên quan đến du lịch như vận chuyển, hàng không, spa, nghỉ dưỡng, …
Thông tin có thể liên quan đến:
Các ngành khác nhau và mối quan hệ giữa du lịch và các ngành nghề bỗ trợ khác
Các vấn đề và yêu cầu về môi trường, bao gồm cả du lịch bền vững và có trách nhiệm
Đạo đức nghề nghiệp cần có khi làm trong ngành
Mong đợi của nhân viên về ngành
Đảm bảo chất lượng
Thông tin dịch vụ khách hàng như chương trình du lịch, vận chuyển hàng không hay đường bộ, các điểm đến tại địa phương,….
Thông tin về các ngân hàng, bệnh viện, đại sứ quán và các nơi khác ở địa phương
Nguồn thông tin có thể bao gồm:
Internet (kiểm tra độ tin cậy)
Phương tiện truyền thông
Hiệp hội du lịch
Hiệp hội ngành nghề
Tạp chí của ngành
Các dịch vụ thông tin
Kinh nghiệm và quan sát của cá nhân
Đồng nghiệp, giám sát viên và cán bộ quản lý
Các mối liên hệ trong ngành, tư vấn viên, cố vấn
Các nguồn khác
Các ngành khác có thể bao gồm:
Giải trí
Chế biến món ăn
Sản xuất rượu
Vui chơi giải trí
Hội họp và sự kiện
Bán lẻ
Các loại hình khác
Các vấn đề pháp lý tác động tới ngành bao gồm:
Bảo vệ người tiêu dùng
Trách nhiệm chăm sóc khách hàng
Cơ hội làm việc bình đẳng
Chống phân biệt đối xử
Các mối quan hệ tại nơi làm việc
Du lịch tình dục trẻ em
Các vấn đề đạo đức tác động tới ngành bao gồm:
Tính bảo mật
Quy định, thủ tục về hoa hồng
Đặt buồng vượt trội
Định giá
Tiền boa/tiền thưởng của khách
Quà tặng và dịch vụ miễn phí
Gợi ý dùng sản phẩm
Các loại khác
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đây là đơn vị năng lực cốt lõi làm nền tảng để thực hiện hiệu quả tất cả các đơn vị năng lực khác, được đào tạo kết hợp với các đơn vị năng lực khác. Đánh giá phù hợp đơn vị năng lực này có thể là:
Bằng chứng về khả năng tìm kiếm các thông tin khác nhau từ ít nhất hai nguồn.
Bằng chứng về khả năng tìm kiếm ít nhất ba loại thông tin khác nhau liên quan đến thực hiện công việc.
Bằng chứng về việc thu thập và phổ biến ba loại thông tin theo yêu cầu của khách hàng.
Hai ví dụ về thực hiện các hoạt động liên quan đến công việc theo quy định của đơn vị và theo tiêu chuẩn về đạo đức.
Hai ví dụ về ứng dụng kiến thức và thông tin của ngành vào hoạt động kinh doanh hàng ngày trong ngành du lịch và cơ sở lưu trú du lịch.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CUNG CẤP DỊCH VỤ AN TOÀN VÀ AN NINH
MÃ SỐ: CC06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giảm thiểu rủi ro cho ng ười và tài sản tại nơi làm việc
Tuân theo các quy trình an toàn để giảm thiểu rủi ro cho người và tài sản
Duy trì an ninh tại nơi làm việc tuân theo các quy trình sẵn có
Đảm bảo an toàn và an ninh cho bản thân và những người khác trong khu vực làm việc của bạn
Hành động theo cách giảm thiểu rủi ro cho bản thân và những người khác
2. Hành động để xử lý rủi ro về an ninh và an toàn
Thực hiện hành động phù hợp khi xảy ra sự cố về an ninh và an toàn của bản thân và những người khác
Áp dụng biện pháp phù hợp để đảm bảo bạn có thể làm việc an toàn với các khách hàng khó tính và hung hăng
Thực hiện hành động phù hợp khi xác định được các mối nguy hiểm cho mọi người
3. Cung cấp dịch vụ an ninh c ơ bản
Vận hành các thiết bị an ninh cơ bản trong đơn vị hoặc các nơi khác
Hộ tống, dịch chuyển và lưu giữ các đồ vật có giá trị
4. Ghi chép và báo cáo các mối nguy hiểm và sự cố
Báo cáo với người có thẩm quyền về các mối nguy hiểm tiềm ẩn tại nơi làm việc
Báo cáo và ghi lại các sự cố theo quy trình định sẵn
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Áp dụng quy trình an toàn để giảm thiểu rủi ro
Xác định các sự cố liên quan đến an toàn và an ninh tại đơn vị
Vận hành các thiết bị an ninh cơ bản
Hộ tống, di chuyển và lưu giữ các đồ vật có giá trị
Ghi chép, ghi chú và làm báo cáo về sự cố và các mối nguy hiểm
Kiến thức thiết yếu:
Giải thích được lý do phải đánh giá và báo cáo các rủi ro
Mô tả được hành động cần làm đối với các loại rủi ro khác nhau
Nêu rõ trách nhiệm cá nhân của bạn trong việc duy trì an toàn và an ninh cho bản thân và những người khác tại nơi làm việc
Trình bày được trách nhiệm pháp lý của người lao động và người sử dụng lao động trong việc bảo đảm sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc
Trình bày được vai trò của bạn trong việc duy trì sức khỏe, an toàn và an ninh tại nơi làm việc
Trình bày được các quy trình phải tuân theo trong các trường hợp khẩn cấp khác nhau
Nêu rõ được những cách xác định biểu hiện hung hăng và hành động cần làm để đảm bảo sự an toàn của bản thân
Giải thích được cách xác định và thông báo mối nguy hiểm
Liệt kê được một số cách giảm thiểu rủi ro tại nơi làm việc
Giải thích được cách vận hành các thiết bị an ninh cơ bản trong đơn vị hoặc các nơi khác
Mô tả được quá trình hộ tống, dịch chuyển và lưu giữ các đồ vật có giá trị
Liệt kê được các phương thức báo cáo theo quy định trong trường hợp tai nạn hay gặp sự cố.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Quy trình an toàn để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an ninh cho người và tài sản bao gồm:
Các quy trình do đơn vị quy định
Quy định của pháp luật về sức khỏe và an toàn lao động
Giảm thiểu rủi ro cho bản thân và những ng ười khác bao gồm:
Bảo đảm an toàn cho khách hàng
Bảo đảm bản thân tránh được những rủi ro không cần thiết
Sự cố liên quan tới an ninh và an toàn của bản thân và những ng ười khác có thể bao gồm:
Hỏa hoạn
Mối đe dọa đánh bom
Có kẻ xâm nhập
Trộm cắp
Thời tiết
Ngộ độc thực phẩm
Tai nạn
Các loại khác
Các biện pháp thích hợp đảm bảo bạn có thể làm việc an toàn với những khách hàng khó tính và hung hăng có thể bao gồm:
Cố gắng giúp khách hàng bình tĩnh
Tránh đối đầu hay các hành động bạo lực
Kêu gọi hỗ trợ từ đồng nghiệp hay bộ phận an ninh
Nhờ quản lý giải quyết
Các thiết bị an ninh c ơ bản trong đơn vị hoặc tại các nơi khác có thể bao gồm:
Máy bộ đàm cầm tay
Máy quay an ninh
Hệ thống kiểm soát chìa khóa
Hộp an ninh
Các thiết bị khác
Hộ tống, di chuyển và l ưu trữ các đồ vật có giá trị có thể bao gồm:
Các đồ có giá trị của khách
Các thiết bị có giá trị như máy tính và máy ảnh
Tài sản cá nhân của nhân viên
Các đồ vật khác
Các mối nguy hiểm có thể bao gồm:
Nâng nhấc và đẩy, như bê vác hành lý hay các vật nặng hoặc có hình dạng khác thường
Trượt, vấp, ngã, như trượt ngã trên sàn ướt hay vấp ngã trên các bề mặt không bằng phẳng
Các bề mặt nóng và chất liệu nóng, như đĩa, chảo nóng và vệt dầu nóng hay chất lỏng nóng bị bắn ra
Thiết bị cắt, như dao và máy thái thịt
Đồ nội thất bị hỏng
Vật cản, như cửa ra vào, lối đi và các buồng
Các hóa chất hoặc dung dịch làm sạch
Báo cáo và ghi chép các sự cố theo quy trình có thể bao gồm:
Mẫu báo cáo sự việc
Mẫu báo cáo ca trực
Mẫu báo cáo chính thức về tai nạn hay chấn thương cá nhân
Mẫu báo cáo thiết bị hư hỏng
Báo cáo mối đe dọa đánh bom
Báo cáo về khách đang lưu trú
Bảng phân công nhiệm vụ mới nhất
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Chứng cứ tại nơi làm việc của giám sát viên có thể được sử dụng để đánh giá những sự cố đã xảy ra, đã được ghi chép và được báo cáo. Nếu không, năng lực này phải được đánh giá thông qua mô phỏng, bài tập đóng vai và các hoạt động khác tùy theo bản chất sự việc cần đánh giá.
Ứng viên phải thể hiện được các chứng cứ sau:
Hai lần lựa chọn phương pháp phù hợp để xử lý khách hàng khó tính và hung hăng
Một lần vận hành thiết bị an ninh cơ bản tại đơn vị hoặc nơi làm việc khác
Một lần hộ tống, di chuyển và lưu giữ các vật dụng có giá trị
Hai lần ghi lại và báo cáo các mối nguy hiểm và các sự cố
Ứng viên phải có kiến thức về:
Các quy trình an toàn sẵn có để giảm thiểu rủi ro cho người và tài sản
Cách hành động để xử lý các rủi ro về an ninh và an toàn
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ PHÀN NÀN
MÃ SỐ: CC07
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định và phân tích phàn nàn
Tiếp nhận và ghi lại chính xác lời phàn nàn của khách, sử dụng các kỹ năng lắng nghe chủ động và thông cảm với khách
Xác định bản chất chính xác trong phàn nàn của khách thông qua các kỹ năng giao tiếp phù hợp
Ghi sổ hoặc lưu lại ý kiến phàn nàn theo đúng quy trình
2. Xử lý các phàn nàn
Khẳng định với khách hàng rằng phàn nàn của khách sẽ được xử lý nhanh nhất có thể để giải quyết vấn đề
Xử lý phàn nàn theo chuẩn mực, chính sách và quy trình của đơn vị
Thu thập và xem xét các tài liệu liên quan tới phàn nàn của khách
Cập nhật ghi chép về các ý kiến phàn nàn
3. Xác định hành động và giải quyết phàn nàn
Thỏa thuận và xác nhận với khách hành động giải quyết phàn nàn
Thể hiện cam kết với khách sẽ giải quyết phàn nàn
Thông báo với khách về kết quả điều tra phàn nàn
4. Nhờ giải quyết những phàn nàn nghiêm trọng
Xác định các phàn nàn cần sự can thiệp của cấp quản lý, các nhân viên khác hay các đối tượng bên ngoài
Chuyển lời phàn nàn đến đúng người để họ tiếp tục giải quyết theo đúng phạm vi trách nhiệm của cá nhân
Chuyển tiếp tất cả các tài liệu cần thiết, bao gồm cả các báo cáo điều tra, cho người thích hợp
Chuyển lên cấp cao hơn những phàn nàn chưa được giải quyết ở cấp phù hợp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Lắng nghe tích cực để đảm bảo nhận được chính xác các phàn nàn của khách
Áp dụng các quy tắc cơ bản về xử lý phàn nàn của đơn vị
Giao tiếp bằng lời hiệu quả với khách
Đàm phán và xử lý vấn đề phù hợp
Ghi chép, báo cáo về phàn nàn của khách và kết quả xử lý phàn nàn
Kiến thức thiết yếu
Mô tả các kiểu phàn nàn thông thường
Mô tả quá trình xử lý một phàn nàn đơn giản
Mô tả các yếu tố cần xem xét khi xử lý phàn nàn của khách hàng đến từ các nền văn hóa khác nhau
Giải thích cách ghi lại lời phàn nàn bằng kỹ năng lắng nghe chủ động và thông cảm với khách
Giải thích cách ghi sổ hay cách lưu lời phàn nàn theo đúng quy trình
Giải thích quá trình giải quyết vấn đề cho khách và thông báo với khách về kết quả điều tra phàn nàn
Giải thích quy trình chuyển tiếp để giải quyết những phàn nàn nghiêm trọng
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Đơn vị năng lực này ứng dụng với các phàn nàn nhận được tại bất cứ bộ phận nào trong cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng, công ty du lịch và lữ hành.
Phàn nàn có thể liên quan tới thái độ không hài lòng với dịch vụ, có thể bao gồm các tr ường hợp sau:
Phàn nàn bằng văn bản, như qua thư viết, thư điện tử, trên trang mạng, qua phương tiện truyền thông xã hội,…
Phiếu phàn nàn hay phiếu phản hồi
Phàn nàn qua lời nói, phàn nàn trực tiếp hay qua điện thoại
Các kỹ năng giao tiếp phù hợp có thể là:
Lắng nghe chủ động với các câu hỏi đóng và câu hỏi mở
Diễn đạt rõ ràng và súc tích với ngôn ngữ, giọng điệu phù hợp
Toàn tâm chú ý tới khách bằng cách nhìn thẳng vào khách trong tình huống giao tiếp trực tiếp
Ghi chép lại trong quá trình trao đổi với khách
Các chuẩn mực, chính sách và quy trình của đơn vị có thể bao gồm:
Các quy trình xử lý phàn nàn
Các mẫu báo cáo tiêu chuẩn của đơn vị
Các bản mô tả công việc
Các chuẩn mực đạo đức
Các hệ thống chất lượng, tiêu chuẩn và tài liệu hướng dẫn
Các chính sách về bảo hiểm trách nhiệm pháp lý
Thông báo về kết quả cho khách có thể bao gồm:
Cung cấp tài liệu và/hoặc bằng chứng bổ sung cho phàn nàn của khách
Thông tin (bằng lời nói hay văn bản) liên quan trực tiếp tới phàn nàn đang được xử lý
Thông tin (bằng lời nói hay văn bản) được trình bày chính xác với thái độ bình tĩnh
Nhân sự phù hợp có thể bao gồm:
Người giám sát trực tiếp trong sơ đồ tổ chức của đơn vị
Nhân viên chuyên về dịch vụ khách hàng
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Mô phỏng tình huống
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Giải quyết vấn đề
Bài tập kiểu dự án
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
Nghiên cứu tình huống
Để học viên có thể đạt được chuẩn quy định, cần phải thu thập các bằng chứng trong công việc thông qua quan sát:
Ít nhất hai đối tượng khách hàng
Ít nhất hai kiểu phàn nàn
Ít nhất hai phương pháp giao tiếp
Ít nhất hai ví dụ về thông tin được cung cấp cho khách hàng
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KẾT THÚC CA LÀM VIỆC
MÃ SỐ: CC08
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị kết thúc ca làm việc
Đảm bảo tất cả các trang thiết bị ở trạng thái hoạt động tốt
Sắp xếp lại và thu dọn gọn gàng nơi làm việc
Cân đối tất cả số tiền mặt nhận được trong ca làm việc
2. Chuẩn bị cho ca làm việc tiếp theo
Chuẩn bị thông tin về các sự kiện hay sự việc
Đảm bảo các thiết bị sẵn sàng để cho ca sau bắt đầu công việc
Cập nhật sổ bàn giao
3. Bàn giao vào cuối ca làm việc
Bàn giao số tiền mặt đã nhận được
Thảo luận các công việc cần làm tiếp theo
Họp giao ca với nhân viên làm ca sau và ký vào sổ bàn giao ca
4. Đóng, tắt các trang thiết bị
Đóng, tắt các trang thiết bị theo quy định
Đảm bảo cửa ra vào và cửa sổ đã đóng an toàn
Đảm bảo các vật có giá trị nằm trong két an toàn hoặc các khu vực an toàn khác
Tắt tất cả các thiết bị, đèn và hệ thống điều hòa nhiệt độ
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Kiểm tra tình trạng hoạt động của các loại máy và thiết bị
Ghi chép thông tin đầy đủ, chính xác vào sổ bàn giao ca
Kiểm đếm tiền mặt chính xác và an toàn
Giao tiếp bằng lời hiệu quả với đồng nghiệp khi bàn giao ca
Đóng, tắt các máy và thiết bị trước khi kết thúc ca làm việc
Kiến thức thiết yếu
Liệt kê các yêu cầu đối với việc kết thúc ca làm việc
Xác định các tài liệu hay thông tin cần chuẩn bị cho ca tiếp theo
Mô tả quy trình bàn giao công việc cho ca sau
Liệt kê các hoạt động đóng, tắt trang thiết bị vào cuối giờ làm việc
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Môi trường bàn giao ca làm việc có thể diễn ra trong các tr ường hợp sau:
Trong Nhà hàng
Trong bộ phận Lễ tân
Trong bộ phận Buồng
Trong bộ phận Bếp
Trong văn phòng công ty Lữ hành hay công ty Điều hành du lịch
Tại các điểm du lịch hay cơ sở lưu trú du lịch khác
Chuẩn bị đóng, tắt trang thiết bị bao gồm:
Tắt đèn và các thiết bị điện khác
Đảm bảo cửa ra vào và cửa sổ được đóng chặt
Cân đối tiền mặt đã thu được và các hình thức thanh toán khác
Đảm bảo đồ có giá trị, bao gồm cả tiền mặt, được cất giữ ở nơi đã khóa chặt hoặc trong két an toàn
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Nghiên cứu tình huống
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
Để học viên đạt được tiêu chuẩn quy định, cần thu thập các bằng chứng thực hiện công việc thông qua quan sát học viên tại nơi làm việc. Có thể bao gồm:
Hai lần chuẩn bị bàn giao ca trực
Ít nhất hai lần bàn giao ca trực
Ít nhất hai lần đóng, tắt các trang thiết bị
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XỬ LÝ CÁC GIAO DỊCH TÀI CHÍNH
MÃ SỐ: CC09
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xử lý hóa đơn và thanh toán
Nhận và kiểm tra các khoản thanh toán từ khách hàng và trả lại tiền thừa, nếu có
Chuẩn bị và xuất hóa đơn chính xác, bao gồm tất cả các chi tiết về thuế liên quan
Xử lý và ghi lại các giao dịch theo quy trình của đơn vị
Thực hiện giao dịch bằng các phần mềm phù hợp
Thực hiện giao dịch theo tiêu chuẩn của đơn vị về tốc độ và dịch vụ khách hàng
2. Đối chiếu các khoản thu
Thực hiện quy trình cân đối thu chi tại những thời điểm theo quy định của đơn vị, với sự tư vấn của đồng nghiệp
Tách biệt số tiền mặt dự phòng và số tiền thu được khi thực hiện quy trình cân đối và đảm bảo tuân theo quy trình của đơn vị
Xác định rõ việc ghi chép chứng từ trên máy tính hay đọc chứng từ vào cuối ca hoặc in ra chứng từ
Lấy ra các khoản tiền thanh toán đã thu được và chuyển đi theo quy trình bảo mật của đơn vị
Thực hiện việc cân đối chính xác giữa tổng số tiền theo ghi chép trên máy tính hay chứng từ vào cuối ca và tổng số tiền thanh toán thực tế đã thu được
Xem xét hoặc báo cáo sự khác biệt khi đối chiếu các khoản tiền theo phạm vi trách nhiệm cá nhân
Thực hiện việc ghi chép theo đúng quy trình của đơn vị
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Đọc và xác định rõ nội dung ghi trên hóa đơn và chứng từ tài chính
Kiểm đếm tiền mặt, tính toán trả lại tiền thừa một cách chính xác
Viết hóa đơn, chứng từ chính xác hoặc nhập liệu chính xác trên phần mềm điện tử
Áp dụng được các quy tắc an toàn, an ninh trong thanh toán, lưu trữ và di chuyển tiền mặt
Viết, chuẩn bị báo cáo thu chi chính xác
Kiến thức thiết yếu
Liệt kê và mô tả quy trình xử lý các loại giao dịch khác nhau trong bối cảnh của các ngành nghề liên quan
Giải thích các nguyên tắc cơ bản của quy trình đối chiếu và cân đối
Xác định các phần mềm liên quan, chẳng hạn như điểm bán hàng
Giải thích vai trò và ý nghĩa của quy trình đối chiếu và cân đối theo nghĩa rộng của quản trị tài chính
Liệt kê và mô tả quy trình an ninh đối với tiền mặt và các chứng từ tài chính khác
Giải thích các khoản thuế (liên quan đến hàng hóa/dịch vụ và bán hàng) có ảnh huởng như thế nào đến các giao dịch tài chính trong bối cảnh cụ thể của ngành
Giải thích cách thức thực hiện đồng thời nhiều giao dịch khác nhau trong các tình huống và bối cảnh khác nhau
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các giao dịch có thể bao gồm:
Tiền mặt
Thẻ tín dụng
Séc
Thanh toán điện tử trực tiếp không sử dụng tiền mặt tại các điểm bán hàng EFTPOS (Electronic Funds Transfer at Point of Sale)
Đặt cọc
Thanh toán trước
Phiếu thanh toán
Thanh toán qua công ty
Hoàn lại tiền
Séc du lịch
Ngoại tệ
Quy trình cân đối có thể được thực hiện bằng:
Phương pháp thủ công
Điện tử
Quy trình an ninh có thể liên quan đến:
Quy trình nhận tiền mặt từ khách hàng
Quản lý tiền mặt dự phòng, chẳng hạn như thời điểm giảm lượng tiền giữ trong két
Duy trì lượng tiền trong ngăn kéo ở mức thấp
Quy định thời điểm và cách thức kiểm tiền
Xử lý các khiếu nại của khách hàng khi trả lại tiền cho khách không đủ
Chuyển số tiền thu được đến ngân hàng
Quy trình xử lý trong trường hợp bị tắc nghẽn
Kiểm soát các tài khoản hạn mức tín dụng tại chỗ và kiểm soát các hạn mức được quy định
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Trực tiếp quan sát ứng viên thực hiện công việc giao dịch tài chính và cân đối các khoản thanh toán
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Bài tập kiểu dự án
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc, rà soát lại các tài liệu đối chiếu do ứng viên thực hiện và xem xét báo cáo của các bộ phận khác trong đơn vị về công việc do ứng viên thực hiện
Đánh giá thực hiện công việc bao gồm:Ít nhất hai lần xử lý hóa đơn
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
MÃ SỐ: CC10
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Gặp và chào khách
Chào đón khách theo cách phù hợp
Giới thiệu bạn và những người khác với khách
Đưa ra câu hỏi để làm quen với khách
2. Xử lý các câu hỏi hoặc yêu cầu của khách hàng
Trả lời câu hỏi một cách rõ ràng và trung thực
Yêu cầu nhắc lại hoặc làm rõ câu hỏi hoặc yêu cầu của khách
Sẵn sàng giải quyết kịp thời yêu cầu của khách
Đưa ra lời giải thích và xin lỗi nếu không thể trả lời câu hỏi hoặc đáp ứng ngay yêu cầu của khách và hứa sẽ trả lời vào thời gian nhất định
Tìm kiếm sự trợ giúp từ các nguồn khác nếu không thể đáp ứng yêu cầu hoặc không trả lời được câu hỏi của khách
3. Tham gia cuộc nói chuyện ngắn và cởi mở với khách
Bắt đầu câu chuyện bằng các chủ đề phù hợp
Thể hiện kỹ năng nói luân phiên, ngừng hay tiếp tục nói khi tới lượt mình
Thể hiện sự quan tâm đến những gì khách đang nói
Cắt ngang cuộc nói chuyện một cách lịch sự
Kết thúc cuộc nói chuyện một cách lịch sự
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
Giao tiếp với khách hàng
Ngăn chặn lây nhiễm chéo bằng cách rửa tay
Thiết lập các mối quan hệ với khách hàng
Kiến thức thiết yêu
Gặp và chào đón khách nồng nhiệt
Giải thích cách nói chuyện ngắn với khách dùng kỹ năng nói luân phiên
Giải thích cách sử dụng đúng các dạng câu hỏi mở và câu hỏi đóng, bao gồm cả việc sử dụng các trợ động từ, các câu hỏi để lôi cuốn khách vào câu chuyện
Mô tả cách thức bàn luận nhiều chủ đề
Giải thích cách nói chuyện về các sự kiện quá khứ, hiện tại và tương lai
Mô tả cách nhận biết các chủ đề cấm kỵ có khả năng xúc phạm khách
Giải thích cách sử dụng các phương pháp khác nhau khi trả lời câu hỏi và yêu cầu của khách
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Phát triển quan hệ khách hàng có thể bao gồm:
Cung cấp thông tin và tư vấn
Tư vấn
Nêu gợi ý
Đặt câu hỏi
Đưa ra định hướng
Đưa ra chỉ dẫn
Đưa ra lời giải thích
Phát triển các hành vi và cách ứng xử phù hợp bao gồm:
Đưa ra ý kiến
Đồng ý và không đồng ý một cách lịch sự
Xin lỗi
Hứa sẽ theo dõi yêu cầu
Cung cấp thông tin thực tế
Cân nhắc sự khác biệt văn hóa
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá năng lực phải bao gồm:
Quan sát hay ghi lại được ít nhất ba lần chào đón khách theo cách phù hợp
Quan sát hay ghi lại được ít nhất ba lần trả lời câu hỏi và yêu cầu của khách
Quan sát hay ghi lại được ít nhất ba trường hợp tham gia cuộc nói chuyện ngắn và cởi mở với khách, biểu đạt các hành vi và cách ứng xử phù hợp
Đánh giá kiến thức qua kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CHUẨN BỊ VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO
MÃ SỐ: CC11
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị các loại báo cáo khác nhau
Xây dựng báo cáo chi tiết theo yêu cầu
Xác định nguồn dữ liệu và truy cập dữ liệu báo cáo để làm cơ sở cho các mục tiêu của báo cáo cuối cùng
Xử lý dữ liệu để đưa vào báo cáo
Viết báo cáo
2. Trình bày các loại hình báo cáo khác nhau
Phân phát các báo cáo theo yêu cầu nội bộ
Thuyết trình để hỗ trợ cho báo cáo
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
Xây dựng các báo cáo chi tiết theo yêu cầu
Xử lý dữ liệu để đưa vào báo cáo
Kiến thức thiết yếu:
Mô tả các loại báo cáo khác nhau được sử dụng trong đơn vị và mục đích của từng loại báo cáo
Mô tả cách định dạng báo cáo và các tài liệu khác sử dụng trong đơn vị
Mô tả các quy tắc an ninh và bảo mật liên quan đến các báo cáo và tài liệu nội bộ
Giải thích cách thức đảm bảo các báo cáo và tài liệu được rõ ràng và dễ đọc
Mô tả các cách vẽ sơ đồ, bảng biểu và đồ họa để báo cáo dễ đọc và dễ hiểu
Giải thích các bước cần làm để chuẩn bị và trình bày thuyết trình
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Xây dựng báo cáo chi tiết có thể bao gồm:
Làm rõ mục tiêu báo cáo với cá nhân và/hoặc các bên liên quan
Lên kế hoạch cho nội dung chính thức của báo cáo, bao gồm cả việc xác định lý do bỏ qua các thông tin nhất định
Dự tính định dạng cho báo cáo, trừ khi đã có định dạng chuẩn cần tuân theo
Đối chiếu nội dung báo cáo với mục tiêu báo cáo đã đề ra
Các nguồn dữ liệu có thể bao gồm:
Thực địa
Tài liệu nghiên cứu
Các sách đã xuất bản
Báo cáo học thuật
Báo cáo trong ngành
Tài liệu của đồng nghiệp
Cơ sở dữ liệu lưu trong máy tính
Tra cứu trên Internet và các trang mạng cụ thể
Báo và tạp chí
Các ấn phẩm trong ngành
Các chuyên viên và chuyên gia trong ngành
Các nguồn khác
Truy cập các dữ liệu báo cáo có thể bao gồm:
Được quyền phát hành thông tin và/hoặc dữ liệu liên quan tới tín nhiệm thương mại
Đảm bảo tiếp cận được thông tin từ tất cả các nguồn dữ liệu có thể
Kiểm chứng tính chính xác và cập nhật của dữ liệu càng sâu càng tốt
Kiểm tra các dữ liệu có sẵn
Kiểm tra các hệ thống để thiết lập giới hạn dữ liệu
Các loại khác
Phân tích dữ liệu đưa vào báo cáo có thể bao gồm:
Đảm bảo các dữ liệu báo cáo được phân tích theo quy trình đáp ứng các mục đích và yêu cầu của đơn vị, bao gồm:
Thời gian
Theo chính sách quy định
Hướng dẫn bằng lời hoặc văn bản cho các hoạt động liên quan đến phân tích dữ liệu
Hướng dẫn kiểm soát nội bộ
Tài liệu hệ thống máy tính
Xác định kiểu định dạng theo yêu cầu và có thể áp dụng nhiều nhất theo quy định của đơn vị
Các loại khác
Viết báo cáo có thể bao gồm:
Nhập dữ liệu cần thiết vào báo cáo
Chỉnh sửa dữ liệu theo yêu cầu
Lưu, sắp xếp, gửi và in báo cáo
Sử dụng các chức năng nâng cao để hoàn thành nhiệm vụ, có thể bao gồm:
Tạo hệ thống gõ tự động
Sử dụng định dạng mẫu
Sử dụng tính năng vĩ mô
Lập mục lục
Lập danh mục bảng chú dẫn
Lập cột báo chí
Lập bảng thuật ngữ
Lọc dữ liệu
Nhập dữ liệu như bảng, sơ đồ và biểu đồ từ phần mềm bảng biểu
Các chức năng khác
Đáp ứng yêu cầu về khung thời hạn, có thể bao gồm:
Như đã thỏa thuận với các giám sát viên và ban quản lý
Thời hạn được đề xuất theo quy định cụ thể, theo các điều bắt buộc liên quan đến hoạt động và theo thông lệ của đơn vị
Thời hạn được thỏa thuận với cá nhân người sử dụng và/hoặc người yêu cầu báo cáo
Bổ sung thông tin từ các tập tin khác khi cần, bao gồm lọc và nhập dữ liệu
Kiểm tra lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp và dữ liệu số trong báo cáo
Đọc soát lỗi nội dung báo cáo về tính hợp lý, độ tin cậy và chính xác của nội dung, tính nhất quán trong cách trình bày và cấu trúc báo cáo, sự phù hợp trong ngôn ngữ và phong cách viết
Đảm bảo báo cáo tuân theo các tiêu chuẩn về định dạng của đơn vị và các tiêu chuẩn khác
Đảm bảo nội dung báo cáo phản ánh mục tiêu báo cáo đã được thông báo và nêu được các yêu cầu cốt yếu về quản lý và điều hành, cũng như cung cấp các thông tin phụ trợ có liên quan
Chỉnh sửa báo cáo khi có lỗi, thiếu sót hay thiếu nhất quán được phát hiện trong quá trình đọc soát lỗi và kiểm tra các hoạt động
Trình bày báo cáo với người duyệt phù hợp trước khi in báo cáo
In báo cáo
Đóng báo cáo
Lưu trữ và lưu hồ sơ báo cáo
Sao lưu bản dự phòng của các tập tin và các báo cáo (nếu cần) theo yêu cầu của đơn vị
Phân phát báo cáo có thể bao gồm:
Hoàn thiện và lưu hành báo cáo theo chính sách hướng dẫn của đơn vị
Giao nộp trực tiếp báo cáo cho các cá nhân đã được chỉ định
Đặt báo cáo đã in ra tại những nơi quy định như hòm thư
Chuyển tiếp bản điện tử của báo cáo đến danh sách những người cần nhận báo cáo
Tuân thủ các yêu cầu về an ninh và bảo mật
Lấy chữ ký xác nhận việc giao và nhận báo cáo
Gộp báo cáo cùng các tài liệu yêu cầu để sử dụng làm tài liệu cho các buổi họp và/hoặc hội ý
Đảm bảo báo cáo được giao sớm để người nhận có đủ thời gian đọc và hiểu kỹ tài liệu trước buổi họp hay các dịp ra quyết định
Thuyết trình báo cáo có thể bao gồm:
Đảm bảo ngôn ngữ và ngữ điệu phù hợp với người nghe
Cung cấp các bản sao báo cáo đã được in ra dưới dạng đầy đủ hoặc thu gọn tại buổi thuyết trình
Đảm bảo tổ chức buổi thuyết trình một cách hợp lý, được cơ cấu và cân đối về mục tiêu, khán giả và bối cảnh
Tổng hợp và/hoặc thu thập các nguồn tư liệu hiện hữu để sử dụng bổ trợ và/hoặc minh họa cho bài thuyết trình
Tuân theo các tiêu chuẩn của ngành và/hoặc đơn vị về trình bày báo cáo
Luyện tập và trau chuốt bài thuyết trình
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá năng lực phải bao gồm:
Chuẩn bị ít nhất hai loại báo cáo
Thực hiện ít nhất hai bài thuyết trình báo cáo
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG CÁC CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG CỤ KINH DOANH PHỔ BIẾN
MÃ SỐ: CC 12
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp cận và sử dụng các công cụ kinh doanh phổ biến
Xác định và tiếp cận các công cụ kinh doanh cần thiết để công việc đạt kết quả theo chính sách và quy trình của đơn vị
Sử dụng các công cụ kinh doanh một cách hiệu quả và phù hợp với chính sách và quy trình của đơn vị
Thu thập và duy trì các công cụ kinh doanh cần thiết để hỗ trợ các hoạt động tại nơi làm việc
Lưu giữ các công cụ kinh doanh theo quy trình của đơn vị và để giảm nguy cơ trộm cắp và lừa đảo
2. Lựa chọn và sử dụng các công nghệ kinh doanh phổ biến
Lựa chọn các công nghệ kinh doanh phù hợp và/hoặc các phần mềm ứng dụng để đáp ứng yêu cầu của công việc
Sử dụng công nghệ theo hướng khuyến khích môi trường làm việc an toàn
3. Duy trì công nghệ
Xác định và thay thế các phần thiết bị đã sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất và yêu cầu của đơn vị
Thực hiện và/ hoặc sắp xếp việc bảo dưỡng thường xuyên để đảm bảo thiết bị được duy trì hoạt động theo hướng dẫn của nhà sản xuất và yêu cầu của đơn vị
Xác định lỗi hư hỏng của thiết bị và thực hiện các hành động phù hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc tìm kiếm sự trợ giúp của chuyên gia
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Phân tích, lựa chọn công cụ kinh doanh phù hợp với yêu cầu của đơn vị
Đọc và xác định được các quy trình hướng dẫn sử dụng thiết bị công nghệ, chương trình và ứng dụng
Áp dụng các nguyên tắc cơ bản về bảo mật thông tin về công cụ kinh doanh và công nghệ của đơn vị
Soạn thảo báo cáo bảo trì thường xuyên và báo cáo lỗi hư hỏng của thiết bị
Kiến thức thiết yếu
Liệt kê và giải thích các nguồn thông tin và tư vấn về các công cụ và công nghệ kinh doanh phổ biến liên quan tới ngành
Liệt kê và mô tả các lựa chọn công nghệ hiện có phù hợp với ngành, bao gồm cả phần cứng và phần mềm cũng như các đặc tính chung và khả năng của chúng
Giải thích quy trình thông thường trong bảo trì, bảo dưỡng thiết bị do nhân viên thực hiện, đối chiếu với quy trình do chuyên viên bảo trì thực hiện
Liệt kê và mô tả các yếu tố quan trọng để đạt được năng suất và hiệu suất cao từ các công cụ và công nghệ kinh doanh phổ biến, bao gồm cả việc theo dõi hiệu quả, báo cáo hỏng hóc và bảo dưỡng thường xuyên
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các công cụ kinh doanh có thể bao gồm:
Thông tin, kiến thức và các nguồn lực trí tuệ khác
Tài chính
Cơ sở vật chất
Trang thiết bị
Đồ dự trữ và hàng cung cấp
Công nghệ kinh doanh có thể bao gồm:
Các thiết bị máy tính
Máy ảnh kỹ thuật số
Công nghệ giám sát an ninh
Các thiết bị đầu vào cầm tay
Hệ thống truyền thông
Các ứng dụng phần mềm có thể bao gồm:
Các gói kế toán
Các gói dữ liệu
Các gói thuyết trình
Các trình duyệt Internet
Công việc có thể liên quan đến:
Xử lý đặt buồng
Thực hiện kiểm tra hàng hóa
Xử lý các chứng từ tài chính
Soạn thảo văn bản
Các phần thiết bị thay thế có thể bao gồm:
Mực in
Đĩa lưu dữ liệu
Thẻ dữ liệu USB
Phần cứng ngoài
Công việc bảo trì định kỳ có thể liên quan tới:
Sử dụng các chương trình cập nhật diệt vi rút
Sao lưu các tập tin trước khi thực hiện bảo dưỡng lớn
Kiểm tra và cập nhật các chương trình
Hỗ trợ từ chuyên gia có thể bao gồm:
Hỗ trợ bảo trì bên trong
Hỗ trợ bảo trì bên ngoài
Sử dụng các quầy dịch vụ hỗ trợ
Nhà thầu
Nhà sản xuất
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá công việc phải bao gồm:
Quan sát việc sử dụng ít nhất hai công cụ kinh doanh
Ứng dụng ít nhất hai công nghệ kinh doanh vào tình huống hay vấn đề cụ thể
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC VĂN PHÒNG XANH
MÃ SỐ: CC13
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giả m tiêu thụ năng lượ ng
Góp phần tiết kiệm năng lượng theo chính sách của đơn vị
Tắt máy tính và đèn khi không sử dụng
Sử dụng thông gió tự nhiên hoặc duy trì nhiệt độ điều hòa ở mức 24-26ºC
2. Giảm thiể u việ c s ử dụng giấy và in ấn, tăng cường tái sử dụng
In hai mặt
Sử dụng giấy và hộp mực máy in tái sử dụng
Sử dụng giấy đã dùng để viết nháp
Chỉnh sửa tài liệu trên máy tính
3. Giảm thiểu rác thải
Sử dụng đồ sành sứ, không sử dụng đồ dùng một lần
Cẩn thận khi đặt đồ ăn cho các cuộc họp
Cung cấp thùng rác cho nhân viên
4. Tiết kiệm n ước
Sử dụng cơ chế tiết kiệm nước
Báo cáo và xử lý khi có hiện tượng rò rỉ
Đảm bảo vòi nước được đóng hoàn toàn sau khi sử dụng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Áp dụng thành thạo các quy trình tiết kiệm năng lượng, phân loại rác thải và các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm.
Kiến thức thiết yếu
Liệt kê và giải thích tầm quan trọng của việc áp dụng nguyên tắc văn phòng xanh
Mô tả quy trình giảm tiêu thụ năng lượng của đơn vị
Liệt kê và mô tả các cách giảm thiểu việc sử dụng giấy và in ấn
Giải thích ý nghĩa của việc tăng cường tái sử dụng
Xác định tầm quan trọng của việc tiết kiệm nước và giảm thiểu rác thải ở cấp độ đơn vị
Giải thích cách thức áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm vào thực tiễn
Liệt kê và mô tả các nguồn thông tin du lịch có trách nhiệm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm bao gồ m:
Sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Tôn trọng và bảo tồn bản sắc văn hóa-xã hội
Đảm bảo lợi ích kinh tế lâu dài cho mọi đối tác
Chủ đề và quy trình của đơn vị có thể bao gồm:
Sử dụng các nguồn năng lượng mặt trời và năng lượng tái tạo nếu phù hợp
Giảm thiểu việc thải khí nhà kính
Giảm thiểu việc sử dụng các nguồn năng lượng không thể tái tạo
Sử dụng hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên, năng lượng và nước
Tối đa hóa cơ hội tái sử dụng, tái tạo và tái chế vật liệu
Xác định chiến lược đền bù hoặc giảm thiểu tác động môi trường:
Bảo tồn năng lượng
Giảm thiểu việc sử dụng hóa chất
Giảm tiêu hao vật liệu
Thể hiện sức mua của người mua thông qua việc lựa chọn nhà cung cấp hoạt động vì môi trường, ví dụ mua năng lượng tái tạo
Loại bỏ việc sử dụng các nguyên liệu nguy hiểm và độc hại
Các hành vi quan trọng đố i vớ i giám sát viên/ng ười quản l ý bao gồm:
Khuyến khích, đưa ra và công nhận các giải pháp sáng tạo
Tích cực đối diện với thực trạng và tìm kiếm giải pháp hiệu quả hơn
Thử cách làm việc mới
Kịp thời thông báo cho mọi người về các kế hoạch và diễn biến tình hình
Cân bằng nhu cầu đa dạng của các khách hàng khác nhau
Liên tục cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ
Thực hiện lặp lại các hành động hoặc thực hiện các hành động khác để vượt qua trở ngại
Xác định và nêu cao các vấn đề về đạo đức
Tự chịu trách nhiệm về những việc xảy ra
Giám sát chất lượng và tiến độ công việc so với kế hoạch, có hành động khắc phục thích hợp khi cần thiết
Phổ biến tầm nhìn của đơn vị để khơi dậy sự nhiệt tình và tận tâm
Truyền đạt rõ ràng về giá trị và lợi ích của các hành động đề xuất
Trình bày ý kiến và tranh luận một cách thuyết phục để thu hút mọi người
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
Ít nhất hai nguyên tắc văn phòng xanh có trách nhiệm đã được áp dụng
Ít nhất hai trường hợp thực hiện quy trình văn phòng xanh có trách nhiệm đã được người đánh giá chứng kiến
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
Nhật xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn Phương pháp mô phỏng có thể được sử dụng đối với một số tiêu chí thực hiện tại các cơ sở đào tạo hoặc nơi làm việc nhưng nên sử dụng hạn chế.
Hồ sơ chứng cứ hoặc văn bản báo cáo cần được bổ sung bằng các câu hỏi vấn đáp để đảm bảo đáp ứng đầy đủ tất cả các yêu cầu về bằng chứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TIẾN HÀNH ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN
MÃ SỐ: CC14
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Theo dõi năng lực làm việc của nhân viên
Tư vấn và thông báo cho nhân viên về các tiêu chuẩn thực hiện công việc cần đạt được thông qua việc sử dụng các công cụ giao tiếp phù hợp
Theo dõi kết quả thực hiện công việc hiện tại bằng cách duy trì mối liên hệ chặt chẽ với các thành viên khác tại nơi làm việc
2. H ướng dẫn, hỗ trợ và tuyên dương
Thường xuyên cung cấp phản hồi đúng và chắc chắn cho nhân viên
Hướng dẫn và hỗ trợ nhân viên
Tuyên dương và khen thưởng các thành viên đạt kết quả công việc tốt và nổi trội
3. Xác định nhu cầu và đưa ra giải pháp
Xác định nhu cầu đào tạo, tập huấn nâng cao và tổ chức đào tạo theo chính sách của đơn vị
Nhận biết và giải quyết các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện công việc
Xác định và điều tra các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện công việc
Sử dụng phản hồi và tập huấn để giải quyết các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện công việc
Thảo luận và thống nhất các giải pháp khả thi với nhân viên
4. Tiến hành đánh giá việc thực hiện công việc
Theo dõi kết quả tư vấn không chính thức thông qua đánh giá tại nơi làm việc
Tổ chức và thực hiện các buổi tư vấn chính thức khi cần theo quy trình chuẩn
Thực hiện đánh giá kết quả thực hiện công việc của cá nhân một cách cởi mở và công bằng
Hoàn tất và lưu lại hồ sơ liên quan đến quản lý kết quả thực hiện công việc của nhân viên
Thống nhất kế hoạch hoạt động cùng với nhân viên và theo dõi tại nơi làm việc
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
Thực hiện được Nhận diện yêu cầu huấn luyện
Lập kế hoạch huấn luyện
Thực hiện được Chuẩn bị các buổi huấn luyện, xác nhận nội dung và kết quả mong muốn
Thực hiện được các buổi huấn luyện về chuyên môn, thực hành hoặc các kỹ năng khác để giúp nhân viên phát triển các kỹ năng và hành vi mới hoặc hoàn thiện các kỹ năng và hành vi hiện tại
Thực hiện được Giám sát tiến trình và cung cấp phản hồi
Kiến thức thiết yếu:
Mô tả vai trò và tầm quan trọng của theo dõi kết quả thực hiện công việc của nhân viên, cung cấp phản hồi và tập huấn nhân viên
Mô tả thực tiễn đánh giá kết quả thực hiện công việc, bao gồm:
Trình bày lý do của buổi đánh giá kết quả công việc
Hình thức và nội dung các tài liệu đánh giá kết quả thực hiện công việc
Mô tả các phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc tại đơn vị
Giải thích các quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc bằng cách phỏng vấn
Giải thích các quy trình tổ chức các buổi tư vấn chính thức
Giải thích quy trình, thủ tục khiếu nại
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các yếu tố thay đổi gắn liền với tổng thể đơn vị năng lực, có tính đến sự khác biệt về môi trường làm việc và các tình huống có thể ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc.
Các tiêu chuẩn thực hiện công việc và các vấn đề về thực hiện công việc có thể liên quan đến:
Tuân thủ các quy trình thủ tục
Giảm thiểu chi phí
Các tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng
Mức độ chính xác trong công việc
Cách thể hiện của cá nhân
Năng suất
Sự đúng giờ
Thời gian đáp ứng
Tương tác trong nhóm
Giảm thiểu rác thải
Thái độ và hành vi
Tinh thần trách nhiệm
Nghĩa vụ pháp lý
Các tiêu chuẩn khác
H ướng dẫn và trợ giúp có thể bao gồm:
Tư vấn các cơ hội đào tạo và phát triển
Xác nhận mục tiêu của đơn vị, các yêu cầu chính về thực hiện công việc
Đảm bảo đầy đủ các nguồn lực
Cơ hội thảo luận về thách thức trong công việc
Đại diện cho lợi ích của nhân viên trong các diễn đàn khác
Hỗ trợ trong các tình huống giao tiếp khó khăn giữa các nhân viên
Tuyên d ương và khen thưởng có thể bao gồm:
Ghi nhận kết quả tốt của một cá nhân trước toàn bộ phận
Công nhận không chính thức
Trao giải thưởng
Gửi báo cáo bằng văn bản đến giám đốc
Các giải pháp nâng cao hiệu suất làm việc có thể bao gồm:
Đào tạo và tập huấn bổ sung
Điều chỉnh khối lượng công việc
Thống nhất mục tiêu cải thiện trong ngắn hạn
Hỗ trợ giải quyết các vấn đề ngoài công việc
Tổ chức lại các cách thức làm việc
Thủ tục yêu cầu cho các buổi t ư vấn chính thức có thể bao gồm:
Chuẩn bị:
Thông báo chính thức đến nhân viên và người quản lý
Mời các đối tượng phù hợp tham gia
Tổ chức địa điểm phù hợp cho buổi tư vấn
Tiến hành xem xét đánh giá năng lực công việc:
Bắt đầu và giới thiệu mục tiêu
Thảo luận các kết quả đã đạt được, các yêu cầu cần được cải thiện
Đề ra mục tiêu
Các kết luận đạt được
Hoàn thiện văn bản
Hệ thống quản lý kết quả thực hiện công việc có thể bao gồm:
Các phương pháp thu thập dữ liệu về kết quả thực hiện công việc
Các phương pháp diễn giải kết quả thực hiện công việc
Quá trình phỏng vấn đánh giá kết quả thực hiện công việc
Các hành vi quan trọng đối với giám sát viên/ng ười quản l ý bao gồm:
Kỹ năng giao tiếp để cung cấp các phản hồi hiệu quả, đào tạo và tư vấn các thành viên trong bộ phận
Kỹ năng tư duy phê phán để đánh giá nguyên nhân dẫn đến kết quả công việc kém hiệu quả của nhân viên
Sáng kiến và kỹ năng doanh nghiệp để chủ động đưa ra hướng dẫn và sự hỗ trợ phù hợp, giúp đồng nghiệp nâng cao kết quả thực hiện công việc
Các kỹ năng học thuật để:
Đọc và diễn giải hồ sơ của nhân viên và các tài liệu về quản lý kết quả thực hiện công việc của nhân viên
Ghi lại các thông tin có thể nhạy cảm và phức tạp liên quan đến kết quả thực hiện công việc của nhân viên
Các kỹ năng tổ chức và lập kế hoạch để phối hợp các kỳ đánh giá kết quả thực hiện công việc, phối hợp và điều hành các buổi tư vấn chính thức
Các kỹ năng giải quyết vấn đề để nhận biết và ứng phó với các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện công việc của nhân viên
Các kỹ năng tự quản lý để đảm nhận trách nhiệm theo dõi kết quả thực hiện công việc của nhân viên
Các kỹ năng làm việc nhóm để theo dõi kết quả thực hiện công việc của từng nhân viên, tác động của họ tới toàn nhóm và có hành động điều chỉnh để nâng cao kết quả thực hiện công việc của cả nhóm
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá các đơn vị năng lực từ bậc 3-5 thường dựa trên thực tế kết quả công việc. Nhiều kỹ năng ở bậc 3-5 không thể được đánh giá thông qua quan sát do tính bảo mật, hạn chế trong công việc/môi trường làm việc. Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá một cách toàn diện bằng tập hợp các chứng cứ hoặc báo cáo về các vấn đề quản lý năng lực làm việc của nhân viên trong môi trường du lịch hoặc cơ sở lưu trú du lịch. Các ứng viên cần thể hiện được khả năng áp dụng các nguyên lý, khái niệm phù hợp trong tình huống gặp phải với vai trò là giám sát viên/người quản lý. Họ cũng cần phải đưa ra các đề nghị, giải thích và đánh giá các hành động có thể thực hiện để đối phó với các tình huống và thách thức có thể gặp phải với vai trò là giám sát viên/người quản lý trong đơn vị.
Cần lưu ý rằng tất cả các chứng cứ đánh giá không đề tên nhân viên để bảo vệ quyền riêng tư của cá nhân và đơn vị. Các bằng chứng phải bao gồm:
Hai ví dụ hoặc trường hợp được ghi chép lại khi người quản lý theo dõi kết quả thực hiện công việc của nhân viên và hướng dẫn, hỗ trợ, tuyên dương, khen thưởng thành tích và kết quả làm việc xuất sắc
Hai ví dụ hoặc trường hợp được ghi chép lại khi người quản lý nhận biết nhu cầu và đưa ra các giải pháp cho nhân viên trong bộ phận
Một ví dụ được ghi chép lại về việc tổ chức thành công buổi đánh giá, xem xét kết quả thực hiện công việc
Hoàn tất đánh giá kiến thức như đã đề cập trong đơn vị năng lực này bằng kiểm tra vấn đáp có ghi chép lại hoặc kiểm tra viết
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: HUẤN LUYỆN NHÂN VIÊN TẠI CHỖ
MÃ SỐ: CC15
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nhận diện yêu cầu huấn luyện
Làm việc với nhân viên để nhận diện và ưu tiên các nhu cầu huấn luyện của họ
Đảm bảo các yêu cầu huấn luyện của họ phù hợp với mục tiêu của đơn vị
Cùng với nhân viên xác định mục tiêu mà họ mong đợi từ khóa huấn luyện
Cùng với nhân viên xác nhận phương pháp huấn luyện sẽ được sử dụng
Cùng với nhân viên tìm hiểu để phát hiện các nhu cầu kiến thức và kỹ năng cần phát triển và các hành vi cần được thay đổi của từng cá nhân nhằm đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện công việc
Cùng với nhân viên tìm hiểu những trở ngại có thể ảnh hưởng đến quá trình tiến bộ của họ và cách loại bỏ các trở ngại này
2. Chuẩn bị và thực hiện các buổi huấn luyện
Cùng với nhân viên lập kế hoạch cách thức phát triển các kỹ năng và hành vi mới theo trình tự các bước một cách hợp lý
Chuẩn bị các buổi huấn luyện, xác nhận nội dung và kết quả mong muốn
Thực hiện các buổi huấn luyện về chuyên môn, thực hành hoặc các kỹ năng khác để giúp nhân viên phát triển các kỹ năng và hành vi mới hoặc hoàn thiện các kỹ năng và hành vi hiện tại
3. Giám sát tiến trình và cung cấp phản hồi
Giám sát sự tiến bộ của nhân viên một cách có hệ thống
Đưa ra phản hồi cụ thể nhằm hoàn thiện các kỹ năng của nhân viên, tăng cường các hành vi hiệu quả và thúc đẩy động lực của họ nhằm đạt được tiêu chuẩn thực hiện công việc
Thống nhất với nhân viên khi họ đã đạt được tiêu chuẩn thực hiện công việc, hoặc khi họ không cần huấn luyện thêm
Khuyến khích và trao quyền cho nhân viên để họ có trách nhiệm phát triển nghề nghiệp lâu dài của chính họ
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
Nhận diện yêu cầu huấn luyện
Lập kế hoạch huấn luyện
Thực hiện được chuẩn bị các buổi huấn luyện, xác nhận nội dung và kết quả mong muốn
Thực hiện được các buổi huấn luyện về chuyên môn, thực hành hoặc các kỹ năng khác để giúp nhân viên phát triển các kỹ năng và hành vi mới hoặc hoàn thiện các kỹ năng và hành vi hiện tại
Thực hiện được giám sát tiến trình và cung cấp phản hồi
Kiến thức thiết yếu:
Mô tả các mô hình, công cụ và kỹ thuật huấn luyện liên quan, cách thức áp dụng các mô hình, công cụ và kỹ thuật đó
Xác định các kỹ năng huấn luyện hiệu quả cần có và cách áp dụng các kỹ năng này
Xem xét cách thiết lập thỏa thuận huấn luyện với nhân viên và nội dung của thỏa thuận
Mô tả cách giúp nhân viên nhận biết các kỹ năng cần phát triển và các hành vi cần thay đổi
Giải thích cách giúp nhân viên nhận biết và tháo gỡ những khó khăn có thể ảnh hưởng đến sự tiến bộ của họ
Giải thích cách giúp nhân viên chuẩn bị kế hoạch phát triển các kỹ năng và/hoặc điều chỉnh hành vi của họ
Mô tả cách giúp nhân viên thử thực hiện các kỹ năng và hành vi mới và cách thể hiện sự tiến bộ của họ
Giải thích tầm quan trọng của việc giám sát sự tiến bộ của từng nhân viên trong việc phát triển kỹ năng và hành vi mới và cách thực hiện việc giám sát
Thảo luận cách đưa ra các ý kiến phản hồi cụ thể cho nhân viên nhằm hoàn thiện các kỹ năng của họ, tăng cường các hành vi hiệu quả và thúc đẩy động lực làm việc
Giải thích cách trao quyền cho nhân viên để họ có trách nhiệm với chính quá trình phát triển của bản thân
Xem lại các yêu cầu của ngành để hỗ trợ nhân viên nâng cao hiệu suất công việc
Xác định các nguồn thông tin, nguồn lực và tư vấn trong đơn vị
Mô tả các chính sách và thông lệ của đơn vị trong vấn đề huấn luyện, đào tạo tại chỗ
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các quy định về huấn luyện bao gồm:
Xây dựng các lĩnh vực cụ thể mà nhân viên muốn tăng hiệu suất công việc
Xây dựng các tiêu chuẩn hiện hành về thực hiện công việc
Xây dựng các tiêu chuẩn thực hiện công việc mà nhân viên muốn đạt được
Xác định các lý do nhân viên muốn tăng hiệu suất công việc
Làm rõ các hình thức hỗ trợ mà nhân viên mong đợi từ bạn và những cam kết mà bạn mong đợi từ nhân viên
Xác nhận khóa huấn luyện mà bạn sẽ cung cấp cho nhân viên
Xác nhận khung thời gian huấn luyện
Xác nhận địa điểm, tần suất và độ dài các khóa huấn luyện
Xác nhận các mốc thời gian đánh giá sự tiến bộ
Xác nhận cách thức đo lường và đánh giá sự tiến bộ
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá các đơn vị năng lực từ bậc 3-5 thường dựa trên thực tế kết quả công việc. Một số đơn vị năng lực ở bậc 3-5 không thể được đánh giá thông qua quan sát do tính bảo mật, sức ép công việc/môi trường làm việc,...
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá một cách toàn diện bằng tập hợp các chứng cứ hoặc báo cáo về các hoạt động đào tạo tại chỗ dành cho nhân viên trong môi trường kinh doanh du lịch hoặc cơ sở lưu trú du lịch. Các ứng viên cần thể hiện được khả năng có thể áp dụng các nguyên lý, khái niệm phù hợp trong tình huống có thể gặp phải với tư cách là giám sát viên/người quản lý. Họ cũng cần phải đưa ra đề xuất, giải thích và đánh giá các hành động có thể thực hiện để xử lý tình huống và thách thức có thể gặp phải với tư cách là giám sát viên/người quản lý trong đơn vị.
Cần lưu ý rằng tất cả các chứng cứ đánh giá không được ghi tên nhân viên để bảo vệ quyền riêng tư của cá nhân và đơn vị. Chứng cứ cần bao gồm:
Hai ví dụ ghi chép công việc chứng minh rằng bạn đã cùng nhân viên xác định và ưu tiên các nhu cầu huấn luyện cũng như xác nhận nội dung huấn luyện sẽ áp dụng, các kỹ năng và hành vi nhân viên cần thay đổi và các trở ngại có thể ảnh hưởng đến sự tiến bộ của họ
Hai ví dụ hoặc trường hợp về đề cương hoặc nội dung chính của các khóa huấn luyện và việc thực hiện các buổi huấn luyện về chuyên môn, thực hành, hoặc các kỹ năng khác để giúp nhân viên phát triển các kỹ năng và hành vi mới, hoặc hoàn thiện các kỹ năng và hành vi hiện có
Hai ví dụ hoặc trường hợp về kết quả huấn luyện, sự tiến bộ của từng nhân viên và cách họ đạt chuẩn thực hiện công việc mong đợi
Hoàn thành toàn bộ các nội dung đánh giá kiến thức đã đặt ra trong đơn vị năng lực thông qua kiểm tra vấn đáp có ghi chép lại hoặc kiểm tra viết
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LẬP KẾ HOẠCH, QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP
MÃ SỐ: CC16
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập kế hoạch và chuẩn bị cho cuộc họp
Xác định mục đích và các mục tiêu của cuộc họp
Khẳng định cuộc họp là cách tốt nhất để đạt được các mục tiêu
Chuẩn bị kỹ lưỡng cách chủ trì cuộc họp và xác định thành phần cần tham gia cuộc họp
Mời các thành viên tham dự, cung cấp đầy đủ thông tin để các thành viên sắp xếp tham gia, trong đó nêu rõ tầm quan trọng của cuộc họp, vai trò của họ trong cuộc họp và những việc họ cần chuẩn bị
Cung cấp trước các thông tin liên quan và nếu cần, trao đổi ngắn gọn với từng cá nhân tham dự về nội dung và mục đích của cuộc họp cũng như vai trò của họ trong cuộc họp
Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc cuộc họp, phân bổ thời gian thích hợp cho từng nội dung chương trình
2. Tiến hành cuộc họp
Thông báo mục đích của cuộc họp ngay khi mở đầu và xác nhận rằng, tất cả những người tham dự đều hiểu rõ lý do họ dự họp và những mong đợi mà cuộc họp đặt ra đối với họ
Làm rõ những mục tiêu cụ thể mỗi khi bắt đầu một nội dung trong chương trình họp
Khuyến khích tất cả các thành viên tham gia đóng góp ý kiến một cách rõ ràng, súc tích và mang tính xây dựng trên cơ sở quan điểm của họ, đồng thời tiếp nhận và tiếp tục khuyến khích những người tham dự khác đóng góp ý kiến
Không khuyến khích những bình luận vô ích và lạc đề, lôi cuốn sự tập trung trở lại vào mục tiêu của cuộc họp
Quản lý thời gian một cách linh hoạt, có thể kéo dài thời gian đối với những nội dung cần thiết nhất định trong chương trình, nếu cần, trong khi vẫn đảm bảo đáp ứng được mục tiêu chính và những người tham dự nắm được những thay đổi của chương trình so với ban đầu
Tóm tắt các vấn đề đã thảo luận vào thời điểm thích hợp và phân công công việc cho các thành viên khi kết thúc mỗi nội dung trong chương trình
Ra quyết định trong phạm vi quyền hạn được giao tại cuộc họp, được ủy quyền, hoặc theo các điều khoản tham chiếu
3. Triển khai sau cuộc họp
Đảm bảo ghi chép chính xác các quyết định và nội dung công việc được giao để thông báo kịp thời cho những người liên quan
Đánh giá xem cuộc họp có đạt được mục đích và các mục tiêu đã đề ra hay không
Xác định cách thức tiến hành các cuộc họp khác
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
Lập được kế hoạch và chuẩn bị các công việc cho cuộc họp
Tiến hành cuộc họp và triển khai các công việc sau cuộc họp
Kiến thức thiết yếu:
Giải thích tầm quan trọng của việc đề ra mục đích và các mục tiêu của cuộc họp và cách thức thực hiện
Giải thích mục đích của việc thông báo với người tham dự về vai trò mà họ cần thực hiện trong cuộc họp, những chuẩn bị cần thiết và tầm quan trọng của cuộc họp
Giải thích cách điều hành cuộc họp để đảm bảo đáp ứng được những mục tiêu cụ thể ngay từ đầu mỗi phần của cuộc họp
Giải thích cách khuyến khích tất cả các thành viên tham gia đóng góp ý kiến một cách rõ ràng, súc tích và mang tính xây dựng trên cơ sở quan điểm của họ, đồng thời tiếp nhận và tiếp tục khuyến khích những người tham dự khác đóng góp ý kiến, giải thích cách thức thực hiện việc đó
Giải thích cách không khuyến khích những bình luận vô ích và lạc đề cũng như giải thích cách lôi cuốn sự tập trung trở lại vào mục tiêu của cuộc họp
Giải thích tầm quan trọng của việc tóm tắt các vấn đề đã thảo luận vào thời điểm thích hợp và phân công công việc cho các thành viên khi kết thúc mỗi nội dung trong chương trình và cách thức thực hiện việc đó
Giải thích cách đánh giá mức độ đạt được mục đích và các mục tiêu đề ra của cuộc họp và cách tiến hành các cuộc họp khác một cách hiệu quả hơn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các cuộc họp có thể liên quan đến bao gồm:
Họp bất thường
Họp thường xuyên
Họp nhóm
Họp trực tuyến qua điện thoại
Họp trực tuyến qua video
Họp ủy ban
Họp hội đồng
Họp nhân viên
Họp khách hàng
Các loại khác
Các dạng cuộc họp có thể bao gồm:
Chính thức
Không chính thức
Hoạt động chuẩn bị tổ chức cuộc họp có thể bao gồm:
Bố trí địa điểm
Bố trí giải khát giữa giờ
Sắp xếp việc đi lại cho đại biểu
Thuê các phương tiện nghe - nhìn
Thông tin hỗ trợ và một số nội dung chương trình được thảo luận như thư từ, tham luận và báo cáo
Các việc khác
Tài liệu cuộc họp có thể bao gồm:
Chương trình họp
Biên bản
Bài tham luận
Các tài liệu khác liên quan đến mục đích của cuộc họp
Các hành vi quan trọng đối với giám sát viên/cán bộ quản lý bao gồm:
Đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau mà không bị mất tập trung hay mất sức
Chủ động lắng nghe, đặt câu hỏi, làm rõ quan điểm, xác định lại hoặc trình bày lại vấn đề để đảm bảo sự hiểu biết lẫn nhau
Trình bày thông tin một cách rõ ràng, ngắn gọn, chính xác và dễ hiểu
Thể hiện sự tôn trọng quan điểm và hành động của người khác
Tuân thủ và đảm bảo những người khác cũng tuân thủ các yêu cầu của pháp luật, quy định của ngành, chính sách của đơn vị và quy tắc nghề nghiệp
Thể hiện sự chính trực, công bằng và nhất quán trong việc ra quyết định
Ưu tiên các mục tiêu và lập kế hoạch làm việc tận dụng hiệu quả thời gian và các nguồn lực
Thỏa thuận rõ ràng về yêu cầu đối với nhân viên và giúp họ nhận biết điều đó
Tận dụng hiệu quả các nguồn thông tin hiện có
Kiểm tra tính chính xác và hiệu lực của các thông tin
Thể hiện và khuyến khích những người khác cũng thể hiện sự tôn trọng, sẵn sàng giúp đỡ và hợp tác
Nhận biết mẫu thuẫn, đánh giá cảm xúc và quan điểm của các bên liên quan, định hướng suy nghĩ và hành động của mọi người trở lại mục đích chung
Cụ thể hóa các giả thuyết đã xác lập và các rủi ro liên quan đến việc hiểu biết tình huống
Kịp thời đưa ra quyết định phù hợp với tình huống
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Cần thiết có các chứng cứ sau:
Lập kế hoạch và chuẩn bị cho ít nhất ba cuộc họp - bao gồm những ví dụ về chương trình họp và các tài liệu hỗ trợ
Biên bản của ít nhất ba cuộc họp thể hiện rõ các quyết định của cuộc họp, các hành động tiếp theo,…
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG DU LỊ CH CÓ TRÁCH NHIỆM
MÃ SỐ: CC17
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định vai trò và chức năng của các hoạt động du lịch có trách nhiệm trong ngành du lịch
Mô tả vai trò của hoạt động du lịch có trách nhiệm
Liệt kê khả năng ứng dụng và khả năng sử dụng các hoạt động du lịch có trách nhiệm
Xác định các chức năng của hoạt động du lịch có trách nhiệm
2. Xác định nguồn và diễn giải các hoạt độngdu lịch có trách nhiệm đối với du lịch
Xác định những thông tin và hướng dẫn cụ thể cần được kết hợp với các hoạt động du lịch có trách nhiệm
Tạo điều kiện thúc đẩy và khuyến khích ngành du lịch áp dụng các hoạt động du lịch có trách nhiệm
Diễn giải các phản hồi về thực hành du lịch có trách nhiệm từ ngành du lịch
3. Cải thiện và cập nhật các hoạt động du lịch có trách nhiệm
Giám sát nội dung và ứng dụng thực hành du lịch có trách nhiệm
Cập nhật thông tin đầu vào và những thay đổi khác về thông tin khi tiếp nhận
Xác minh tính đầy đủ, chính xác, sự cập nhật và điều chỉnh thông tin
4. Đánh giá quá trình duy trì các hoạt động du lịch có trách nhiệm
Xây dựng các chỉ số đánh giá quan trọng
Tham vấn và ghi lại thông tin phản hồi từ các bên liên quan trong ngành du lịch
So sánh kết quả dự báo với kết quả thực tế
Xác định và tiến hành các thay đổi (nếu có) để duy trì hoặc sửa đổi các hoạt động du lịch có trách nhiệm
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Áp dụng các nguyên tắc tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu trong quá trình làm việc.
Thực hành bảo vệ môi trường du lịch thường xuyên.
Thực hành tôn trọng và bảo tồn các giá trị văn hóa - xã hội
Kiến thức thiết yêu
Liệt kê và giải thích các hoạt động du lịch có trách nhiệm liên quan đến việc tìm kiếm và duy trì thông tin về du lịch có trách nhiệm trong và ngoài đơn vị
Mô tả vai trò của hoạt động du lịch có trách nhiệm trong ngành du lịch
Liệt kê và giải thích những chức năng chính của các hoạt động du lịch có trách nhiệm
Giải thích thuật ngữ chuyên ngành, biệt ngữ và chữ viết tắt
Mô tả và giải thích cách áp dụng các hoạt động du lịch có trách nhiệm của ngành du lịch
Giải thích cách thiết lập và giải thích các báo cáo cập nhật và cải thiện việc thực hành du lịch có trách nhiệm
Giải thích các kỹ thuật báo cáo và khả năng ứng dụng
Giải thích cách xây dựng các chỉ số đánh giá cơ bản
Mô tả cách chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu phân tích hoạt động du lịch có trách nhiệm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Vai trò của hoạt động du lịch có trách nhiệm có thể liên quan đến:
Bảo vệ môi trường
Sự bền vững về kinh tế
Cân bằng tác động của du lịch đến văn hóa – xã hội và cấu trúc xã hội
Các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm bao gồm:
Sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tối ưu
Tôn trọng và bảo tồn các giá trị văn hóa - xã hội
Đảm bảo lợi ích kinh tế khả thi và lâu dài cho tất cả các bên liên quan
Các chức năng hoạt động du lịch có trách nhiệm có thể bao gồm:
Sử dụng năng lượng mặt trời hoặc năng lượng tái tạo nếu thích hợp
Giảm thiểu khí thải nhà kính
Giảm sử dụng các nguồn tài nguyên không tái tạo
Tận dụng hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên, năng lượng và nước
Tối đa hóa cơ hội tái sử dụng, tái chế và thu hồi vật liệu
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc thực hiện công việc phải bao gồm:
Ít nhất một báo cáo xác định các vai trò và chức năng của hoạt động du lịch có trách nhiệm
Ít nhất hai báo cáo về cải thiện hoạt động du lịch có trách nhiệm
Ít nhất một báo cáo/phân tích về xây dựng các chỉ số đánh giá hoạt động du lịch có trách nhiệm
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Nghiên cứu tình huống
Đóng vai
Hồ sơ các báo cáo, cập nhật cơ sở dữ liệu, tài liệu và các nguồn tư liệu về hoạt động du lịch có trách nhiệm để hỗ trợ các bài kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
Báo cáo khách quan giám sát viên thực hiện
Dự án và công việc được giao.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ SỨC KHỎE VÀ AN TOÀN NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ:CC 18
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện chính sách về sức khỏe và an toàn
Xác định trách nhiệm và nghĩa vụ cá nhân trong quy định pháp lý về sức khỏe và an toàn
Đảm bảo rằng mọi văn bản chính sách về sức khỏe và an toàn của đơn vị được thông báo rõ ràng tới tất cả mọi người trong phạm vi trách nhiệm của bạn và những bên liên quan khác
Đảm bảo rằng chính sách sức khỏe và an toàn được đưa vào thực hiện trong phạm vi trách nhiệm của bạn, được xem xét lại khi tình huống thay đổi vào những thời điểm nhất định, kết luận sẽ được chuyển cho những người có trách nhiệm xem xét, giải quyết
2. Đảm bảo tham vấn nhân viên về sức khỏe và an toàn
Đảm bảo có sự tham vấn thường xuyên với những người trong phạm vi trách nhiệm của bạn hoặc những người đại diện về vấn đề sức khỏe và an toàn
Tìm kiếm và sử dụng các ý kiến của chuyên gia liên quan đến vấn đề sức khỏe và an toàn
3. Đảm bảo có sẵn các hệ thống để xác định và giám sát rủi ro
Đảm bảo có sẵn hệ thống tại chỗ để nhận biết nguy cơ và đánh giá rủi ro trong phạm vi trách nhiệm của bạn; hành động kịp thời và hiệu quả để loại bỏ hoặc kiểm soát các nguy cơ và rủi ro đó
Đảm bảo có sẵn hệ thống tại chỗ để giám sát, đánh giá và báo cáo một cách hiệu quả việc thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của bạn
4. Triển khai và cải thiện việc thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn
Chứng tỏ sự cải thiện liên tục việc thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của bạn
Đặt sức khỏe và an toàn vào vị trí ưu tiên khi thông tin về việc lập kế hoạch và ra quyết định trong phạm vi trách nhiệm của bạn
Chứng minh rằng những hành động của các nhân bạn củng cố các thông điệp về chính sách sức khỏe và an toàn của đơn vị
Đảm bảo các nguồn lực đầy đủ được phân bổ rộng khắp trong phạm vi trách nhiệm của bạn để giải quyết các vấn đề sức khỏe và an toàn
Phát triển văn hóa đặt “sức khỏe và an toàn” lên hàng đầu trong phạm vi trách nhiệm của bạn
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Áp dụng đúng quy trình xử lý các vấn đề có liên quan đến sức khỏe, an toàn của cá nhân, đơn vị và khách hàng.
Kiến thức thiết yếu
Giải thích tại sao sức khỏe và an toàn ở nơi làm việc lại quan trọng
Mô tả cách thức và địa điểm cần xác định nghĩa vụ và trách nhiệm cá nhân của bạn dưới góc độ pháp luật về sức khỏe và an toàn
Giải thích cách cập nhật các quy định và văn bản pháp lý liên quan tới sức khỏe và an toàn
Tóm tắt yêu cầu dành cho các đơn vị là phải có thông báo bằng văn bản các chính sách về sức khỏe và an toàn
Giải thích cách thức phổ biến văn bản chính sách về sức khỏe và an toàn tới người lao động trong phạm vi trách nhiệm của bạn và những bên liên quan khác
Mô tả cách thức và thời điểm phải xem xét lại việc áp dụng văn bản về chính sách sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của bạn và đưa ra kết luận để thông báo tình hình
Giải thích cách thức và thời điểm cần hỏi ý kiến những người trong phạm vi trách nhiệm của bạn hay các đại diện của họ về các vấn đề sức khỏe và an toàn lao động
Xác định các nguồn ý kiến chuyên gia liên quan đến sức khỏe và an toàn lao động
Liệt kê các cách thức phát triển văn hóa “đặt sức khỏe và an toàn lên hàng đầu” trong phạm vi quyền hạn của bạn
Mô tả các loại nguy cơ và rủi ro có thể nảy sinh đối với sức khỏe và an toàn – cách thức thiết lập và sử dụng các hệ thống phát hiện nguy cơ và đánh giá rủi ro cũng như loại hành động cần triển khai để kiểm soát hoặc loại bỏ chúng
Giải thích cách thức thiết lập các hệ thống theo dõi, đánh giá và báo cáo về thực hiện sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của bạn
Giải thích tại sao và bằng cách nào mà những thông tin về sức khỏe và an toàn được tính đến khi lập kế hoạch và ra quyết định
Giải thích tầm quan trọng của việc xây dựng điển hình tốt liên quan đến sức khỏe và an toàn
Xác định các loại nguồn lực cần có để giải quyết các vấn đề về sức khỏe và an toàn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các thông tin liên quan về sức khỏe và an toàn có thể bao gồm:
Vai trò, trách nhiệm của nhân viên
Các quy định pháp lý
Sắp xếp việc kiểm tra sức khỏe và an toàn
Định vị vai trò của thông tin, quy trình, chính sách liên quan đến sức khỏe và an toàn
Các rủi ro cụ thể và các biện pháp kiểm soát cần thiết
Các luật hiện hành
Các nguy c ơ và rủi ro có thể bao gồm:
Hỏa hoạn và trường hợp khẩn cấp
Các rủi ro liên quan đến đám đông
Đe dọa đánh bom
Trộm cắp, cướp có vũ khí
Hỏng trang thiết bị
Sinh vật gây hại
Các nguy cơ xuất phát từ trang thiết bị
Công việc thực hiện bằng tay
Trơn trượt, vấp ngã
Sử dụng chất kích thích/ma túy và chất có cồn tại nơi làm việc
Bạo lực tại nơi làm việc
Các chất độc hại
Các nguy cơ, rủi ro khác
Các ghi chép/hồ s ơ có thể bao gồm:
Hồ sơ các trường hợp chấn thương về sức khỏe và an toàn
Số trường hợp tai nạn có nguy cơ xảy ra
Các ý tưởng cải thiện điều kiện sức khỏe và an toàn do các thành viên nhóm đề xuất
Hồ sơ y tế
Hồ sơ tập huấn về sức khỏe và an toàn
Báo cáo về nguy cơ của các thành viên nhóm
Các ghi chép/hồ sơ khác
Thực hiện và cải thiện việc thực hiện sức khỏe và an toàn có thể bao gồm:
Hội thảo
Các buổi trao đổi thông tin
Các tờ tóm tắt thông tin và các ấn phẩm khác
Tư vấn kinh nghiệm
Bài giảng
Làm mẫu thực hành
Các cuộc họp nhóm về sức khỏe và an toàn
Các hành vi quan trọng đối với giám sát viên/ ng ười quản l ý có thể bao gồm:
Các hành vi hỗ trợ việc thực hiện có hiệu quả:
Phản ứng nhanh trước các khủng hoảng và vấn đề nảy sinh bằng những hành động đã được đề xuất
Xác định các nhu cầu thông tin của người khác
Tuân thủ và đảm bảo những người khác cũng tuân thủ các yêu cầu của pháp luật, các quy định của ngành, các chính sách của đơn vị và các quy tắc nghề nghiệp
Cảnh giác với các rủi ro và nguy cơ tiềm ẩn
Chịu trách nhiệm cá nhân về công việc đã tiến hành
Xác định các tác động hoặc hậu quả của tình huống
Hành động trong phạm vi quyền hạn được giao
Thường xuyên tìm cách cải thiện kết quả thực hiện công việc
Tôn trọng các cá nhân khác và hành động để đảm bảo các quyền lợi của họ
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Chứng cứ cần bao gồm:
Ít nhất một hồ sơ lưu về hành động mà bạn đã tiến hành nhằm đảm bảo các chính sách về sức khỏe và an toàn được thực hiện phù hợp
Ít nhất hai biên bản cuộc họp mà bạn đã tổ chức với các nhân viên dưới quyền hoặc đại diện của họ và với các chuyên gia để thảo luận, rà soát và thống nhất việc triển khai các chính sách việc về sức khỏe và an toàn tại nơi làm
Ít nhất một bản hướng dẫn hoặc thuyết trình mà bạn đã thực hiện hoặc ủy quyền cho những người trong phạm vi trách nhiệm của bạn liên quan đến việc triển khai các chính sách về sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc
Ít nhất một hồ sơ hoạt động đào tạo mà bạn đã tổ chức cho những người trong phạm vi trách nhiệm của bạn triển khai các chính sách về sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc
Một nhận xét của cá nhân (phản ánh vai trò của bạn trong việc đảm bảo các chính sách về sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc được triển khai và rà soát trong phạm vi trách nhiệm của bạn)
Hoàn thành toàn bộ các nội dung đánh giá kiến thức đã đặt ra trong đơn vị năng lực này hoặc qua trả lời vấn đáp có ghi chép lại hoặc kiểm tra viết
Các phương pháp đánh giá phù hợp sẽ bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
Quan sát
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn
Tình huống mô phỏng có thể được sử dụng đối với một số tiêu chí thực hiện tại các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở kinh doanh nhưng nên sử dụng hạn chế.
Hồ sơ chứng cứ hoặc văn bản báo cáo cần được bổ sung bằng các câu hỏi vấn đáp trực tiếp nhằm đảm bảo tất cả các khía cạnh của yêu cầu về chứng cứ đều được đáp ứng đầy đủ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG NĂNG LỰC CHO NHÂN VIÊN VỀ CÁC NGUYÊN TẮC VÀ THỰC HÀNH DU LỊCH BỀN VỮNG VÀ CÓ TRÁCH NHIỆM
MÃ SỐ: CC19
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xây dựng chính sách, h ướng dẫn và quy tr ình thực hành du lịch bền vững của đơn vị
Xây dựng chính sách của đơn vị về tiết kiệm nước và năng lượng
Xây dựng chính sách của đơn vị về việc tăng cường tái sử dụng, quản lý chất thải và giảm in ấn
Xây dựng chính sách của đơn vị về các vấn đề văn hóa - xã hội nhạy cảm
Xây dựng chính sách của đơn vị về tổ chức phân phối kinh tế công bằng và khả thi
Xây dựng chính sách đạo đức về kinh doanh và khai thác tình dục trẻ em
Xây dựng bộ quy tắc hướng dẫn và quy trình của đơn vị dựa trên các chính sách đã được xây dựng
Áp dụng bộ quy tắc hướng dẫn và quy trình của đơn vị vào thực hành công việc hằng ngày
2. Đào tạo và phát triển nhân viên về các chính sách, thực hành, quy trình và h ướng dẫn liên quan đến du lịch bền vững
Xây dựng chương trình đào tạo và các khóa tập huấn cho nhân viên về các hướng dẫn, quy trình, chính sách và thực hành du lịch bền vững
Tiến hành các buổi đào tạo và tập huấn định kỳ cho nhân viên về các hướng dẫn, quy trình, chính sách và thực hành du lịch bền vững
Cập nhật và cải tiến chương trình đào tạo và tập huấn dựa trên những điểm mới trong thực hành du lịch bền vững cũng như các thông tin phản hồi nhận được
3. Xây dựng và duy trì hệ thống phát triển nhân viên về phổ biến kiến thức và nâng cao nhận thức liên quan đ ế n các h ướng dẫn và quy tr ình củ a đơn vị v ề thực hành du lịch bền vững
Tổ chức các chiến dịch nâng cao nhận thức chung và kiến thức nội bộ liên quan đến những hướng dẫn và quy trình của đơn vị về thực hành du lịch bền vững
Xây dựng các công cụ củng cố kiến thức và tuyên truyền nội bộ liên quan đến các hướng dẫn và quy trình của đơn vị về du lịch bền vững đã được xây dựng
Đảm bảo duy trì thường xuyên và hiệu quả việc phổ biến kiến thức về du lịch bền vững
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Xây dựng chính sách, hướng dẫn và quy trình thực hành du lịch bền vững của đơn vị
Đào tạo và phát triển nhân viên về các chính sách, thực hành, quy trình và hướng dẫn liên quan đến du lịch bền vững
Xây dựng và duy trì hệ thống phát triển nhân viên về phổ biến kiến thức và nâng cao nhận thức liên quan đến các hướng dẫn và quy trình của đơn vị về thực hành du lịch bền vững
Kiến thức thiết yếu
Liệt kê và mô tả các nguyên tắc xây dựng chính sách của đơn vị về thực hành du lịch bền vững.
Giải thích ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xây dựng các chính sách của đơn vị liên quan đến tính bền vững về kinh tế, văn hoá - xã hội và môi trường.
Liệt kê và mô tả nguyên tắc xây dựng các hướng dẫn và quy trình hiệu quả và có thể áp dụng được của đơn vị.
Xác định đặc điểm của các chiến dịch nâng cao nhận thức và kiến thức
Liệt kê và giải thích các loại hình và đặc điểm của các công cụ phổ biến kiến thức.
Giải thích tầm quan trọng của các chương trình đào tạo và tập huấn thường xuyên về thực hành du lịch bền vững.
Liệt kê và mô tả nguồn dữ liệu thông tin liên quan đến việc cải thiện các chương trình đào tạo và tập huấn về thực hành du lịch bền vững.
Liệt kê và giải thích các thành phần chính trong chính sách và quy trình phòng chống việc khai thác tình dục trẻ em.
Xác định vai trò của việc tập huấn nhân viên về quyền trẻ em và phòng chống khai thác tình dục trẻ em.
Giải thích phương thức báo cáo các trường hợp nghi ngờ vi phạm chính sách và hướng dẫn của đơn vị về du lịch bền vững và có trách nhiệm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các nguyên t ắ c du lịch có trách nhiệm bao gồ m:
Sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tối ưu
Tôn trọng và bảo tồn các giá trị văn hóa - xã hội
Đảm bảo lợi ích kinh tế dài hạn và khả thi cho tất cả các bên liên quan
Quy trì nh và chủ đề củ a đơn vị có thể bao gồm:
Sử dụng năng lượng mặt trời hay năng lượng tái tạo nếu có thể
Giảm phát thải khí nhà kính
Giảm sử dụng các nguồn tài nguyên không tái tạo
Sử dụng hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên, năng lượng và nước
Tối đa hóa cơ hội tái sử dụng, tái chế và thu hồi vật liệu
Xác định chiến lược bù đắp hoặc giảm thiểu tác động môi trường:
Tiết kiệm năng lượng
Giảm sử dụng hóa chất
Giảm tiêu thụ nguyên liệu
Thể hiện quyền của người mua thông qua việc lựa chọn các nhà cung cấp chứng tỏ hoạt động vì môi trường, như mua năng lượng tái tạo
Loại bỏ việc sử dụng các nguyên liệu nguy hiểm và độc hại
Quy trình của đơn vị về việc xử lý hiện tượng khai thác tình dục trẻ em và bảo vệ trẻ em
Chính sách đạo đức liên quan đến việc kinh doanh và khai thác tình dục trẻ em
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc thực hiện công việc phải bao gồm:
Ít nhất hai chính sách của đơn vị đã được xây dựng
Ít nhất một chiến dịch nâng cao hiểu biết và kiến thức cho nhân viên đã được xây dựng
Ít nhất một chương trình đào tạo/huấn luyện về thực hành du lịch bền vững đã được xây dựng
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn
Phương pháp mô phỏng có thể được sử dụng đối với một số tiêu chí thực hiện tại các cơ sở đào tạo hoặc nơi làm việc nhưng nên sử dụng hạn chế.
Hồ sơ chứng cứ hoặc văn bản báo cáo cần được bổ sung phần kiểm tra vấn đáp để đảm bảo đáp ứng đầy đủ tất cả các yêu cầu về bằng chứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT VIỆC ÁP DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM
MÃ SỐ: CC 20
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện hoạt động một cách trách nhiệm trong ngành du lịch
Xây dựng các chính sách của đơn vị về thực hành du lịch bền vững và có trách nhiệm
Xây dựng các chương trình và hành trình du lịch đảm bảo lợi ích khả thi và lâu dài cho tất cả các bên liên quan
Xây dựng các chính sách và tiêu chuẩn bền vững cho các nhà cung cấp
2. Tuân thủ h ướng dẫn về du lịch có trách nhiệm
Mô tả các tác động của du lịch
Tham gia thực hành công việc có trách nhiệm
Khuyến khích các hành vi có trách nhiệm
Thực hiện các hoạt động một cách có trách nhiệm
Tuân theo các hướng dẫn về nhận thức giao thoa văn hóa
Theo dõi các tác động và thay đổi
Xây dựng kế hoạch bảo đảm ý thức trách nhiệm cao hơn
3. Đảm bảo khách hàng nhận thức được nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
Cung cấp cho khách hàng các thông tin về hành vi du lịch có trách nhiệm
Xây dựng bộ quy tắc ứng xử của đơn vị dành cho khách hàng
Đảm bảo các giá trị văn hóa và môi trường của điểm đến được quảng bá chính xác
Đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng của nhà cung cấp được quảng bá chính xác
Đảm bảo duy trì sự riêng tư đối với hồ sơ khách hàng
Tạo cơ hội cho khách hàng phản hồi về chất lượng dịch vụ và chất lượng của điểm đến
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾUK
Kỹ năng quan trọng
Thực hiện hoạt động một cách trách nhiệm trong ngành du lịch
Tuân thủ hướng dẫn về du lịch có trách nhiệm
Đảm bảo khách hàng nhận thức được nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
Kiến thức thiết yếu
Giải thích vai trò của việc diễn giải, thuyết minh để du khách có những trải nghiệm ấn tượng về du lịch bền vững và có trách nhiệm.
Xác định các nguồn thông tin về du lịch có trách nhiệm và các khái niệm về môi trường tại các khu vực địa lý liên quan.
Giải thích quá trình phát triển liên quan đến sự hình thành các khu vực có trách nhiệm về môi trường và xã hội.
Phân tích quan điểm của Việt Nam về du lịch có trách nhiệm.
Giải thích cách đánh giá và lựa chọn thông tin cho mục đích làm việc thực tế.
Giải thích cách nâng cao nhận thức và xây dựng năng lực của nhân viên về các nguyên tắc du lịch bền vững có liên quan đến trách nhiệm hằng ngày của họ.
Giải thích cách xây dựng các chỉ số và tiêu chí bền vững cho lịch trình và/hoặc chương trình du lịch.
Mô tả cách đề ra mục tiêu cải thiện tính bền vững với nhà cung cấp
Giải thích cách xây dựng bộ quy tắc ứng xử của đơn vị về thực hiện du lịch có trách nhiệm dành cho khách du lịch.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các nguyên tắc du lịch bền vững bao gồm:
Sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách tối ưu trong khi vẫn bảo tồn di sản thiên nhiên và đa dạng sinh học
Tôn trọng và bảo tồn các giá trị văn hóa - xã hội, bao gồm cả các giá trị truyền thống cũng như di sản văn hóa đã và đang được tạo dựng
Đảm bảo lợi ích kinh tế khả thi và lâu dài cho tất cả các bên liên quan, bao gồm cả việc phân phối công bằng các lợi ích
Các hành vi quan trọng đối với giám sát viên/ ng ười quản l ý bao gồm:
Khuyến khích, đưa ra và công nhận các giải pháp sáng tạo
Tích cực đối mặt với thực trạng và tìm kiếm giải pháp hiệu quả hơn
Thử cách làm việc mới
Thông báo kịp thời cho mọi người về các kế hoạch và diễn biến tình hình
Cân bằng nhu cầu đa dạng của các khách hàng khác nhau
Liên tục cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ
Thực hiện lặp lại các hành động hoặc thực hiện các hành động khác nhau để vượt qua trở ngại
Xác định và nêu cao các vấn đề đạo đức
Tự chịu trách nhiệm về những việc xảy ra
Giám sát chất lượng và tiến độ công việc so với kế hoạch và có hành động khắc phục thích hợp khi cần thiết
Phổ biến tầm nhìn của đơn vị để khơi dậy sự nhiệt tình và tận tâm
Thông tin rõ ràng về giá trị và lợi ích của các hành động đề xuất
Trình bày ý tưởng và tranh luận một cách thuyết phục để thu hút mọi người
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc thực hiện công việc phải bao gồm:
Ít nhất một lịch trình du lịch và/hoặc chương trình du lịch được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
Ít nhất hai trường hợp về thỏa thuận hợp đồng giữa nhà cung cấp và đơn vị trên cơ sở các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
Ít nhất một báo cáo phản hồi của khách hàng về hoạt động du lịch có trách nhiệm đã được áp dụng
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Hỏi và đánh giá một lịch trình du lịch hoặc một chương trình du lịch được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
Sử dụng các nghiên cứu tình huống để đánh giá khả năng áp dụng các phương pháp giảm thiểu tác động phù hợp với các môi trường khác nhau
Kiểm tra viết hoặc kiểm tra vấn đáp để đánh giá kiến thức về các quy trình du lịch có trách nhiệm, các tác động, các kỹ thuật giảm thiểu tác động và các yêu cầu mang tính quy định về du lịch bền vững
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH
MÃ SỐ: CC 21
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Đánh giá tác động văn hoá - xã hội và môi tr ường của các sản phẩm và dịch vụ du lịch
Xây dựng tiêu chí để phân tích các tác động văn hoá - xã hội và môi trường của các sản phẩm và dịch vụ du lịch đã được hình thành và cung cấp
Đánh giá tác động dựa trên các tiêu chí đã xây dựng so với mục tiêu chiến lược của đơn vị
Xác định các biện pháp cải tiến và xây dựng kế hoạch hành động
2. Đánh giá các yếu tố kinh tế vĩ mô và vi mô ảnh h ưởng đến các sản phẩm và dịch vụ du lịch
Đánh giá tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô và vi mô đến các sản phẩm và dịch vụ du lịch dựa trên các dữ liệu thu thập được
Hệ thống hóa các cơ hội phát triển sản phẩm/ dịch vụ du lịch dựa trên chiến lược phát triển du lịch dành cho khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam (in-bound) và khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài (out-bound)
Xác định và phân tích hoạt động của ngành du lịch địa phương so với hoạt động của một địa phương thuộc một quốc gia khác có điều kiện tương đồng
3. Đánh giá tác động về pháp lý và chính trị đối với các sản phẩm và dịch vụ du lịch
Phân tích sự tuân thủ các vấn đề liên quan đến pháp luật và đạo đức của điểm đến nước chủ nhà so với các điểm đến quốc tế khác
Nêu chính xác những ảnh hưởng chính trị đối với sự phát triển mang tính chiến lược của các sản phẩm và dịch vụ du lịch của đơn vị
4. Xây dựng báo cáo đánh giá và cải thiện các sản phẩm và dịch vụ du lịch
Xây dựng báo cáo đánh giá dựa trên những kết quả nghiên cứu cụ thể
Xây dựng kế hoạch hành động về cải thiện các sản phẩm và dịch vụ du lịch
Phổ biến kế hoạch cho toàn đơn vị và các bên liên quan
Thiết lập và giám sát việc thực hiện các kế hoạch đã xây dựng
Xây dựng kế hoạch hợp tác với các tổ chức địa phương, khu vực, quốc gia và quốc tế đảm bảo xu hướng phát triển bền vững của các sản phẩm và dịch vụ du lịch
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
Đánh giá tác động văn hoá - xã hội và môi trường của các sản phẩm và dịch vụ du lịch.
Đánh giá các yếu tố kinh tế vĩ mô và vi mô ảnh hưởng đến các sản phẩm và dịch vụ du lịch.
Đánh giá tác động về pháp lý và chính trị đối với các sản phẩm và dịch vụ du lịch.
Xây dựng báo cáo đánh giá và cải thiện các sản phẩm và dịch vụ du lịch.
Kiến thức thiết yếu:
Mô tả và giải thích các chính sách và quy trình của đơn vị liên quan đến việc giám sát các sản phẩm và dịch vụ du lịch.
Giải thích các kế hoạch quản lý và định hướng chiến lược của đơn vị.
Giải thích cách thức áp dụng các kỹ năng nghiên cứu và phân tích dữ liệu thu được.
Liệt kê và giải thích các thuật ngữ liên quan đến các yếu tố văn hóa - xã hội, kinh tế và môi trường ảnh hưởng đến các sản phẩm và dịch vụ du lịch.
Giải thích cách thức áp dụng các kỹ năng truyền thông, dự báo, giao tiếp và vận dụng thống kê.
Giải thích các vấn đề quản lý rủi ro cần cân nhắc cho các lĩnh vực phân tích quan trọng.
Giải thích kỹ thuật làm báo cáo và khả năng ứng dụng.
Giải thích cách thức xây dựng các tiêu chí thành công và các chỉ số thực hiện công việc để theo dõi, giám sát và đánh giá các sản phẩm và dịch vụ du lịch.
Giải thích cách thức diễn giải kết quả nghiên cứu tổng hợp và chi tiết về tác động đối với các sản phẩm và dịch vụ du lịch.
Mô tả cách thức chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu để theo dõi, giám sát và đánh giá các sản phẩm và dịch vụ du lịch.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Quy trình xây dựng tiêu chí phân tích bao gồm:
Lập hồ sơ các đối tác
Thiết lập ma trận về quyền lực - lợi ích
Phát triển và cải thiện việc hợp tác hiện tại và trong tương lai
Quy trình phân tích các kết quả nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu cơ bản: định tính và định lượng
Cấu trúc các kết quả nghiên cứu
Giá trị của các kết quả nghiên cứu
Ph ương pháp và kỹ thuật nghiên cứu bao gồm:
So sánh
Phân tích
Phương pháp định tính và định lượng
Lấy mẫu khảo sát
Phỏng vấn
Các cuộc họp nhóm
Khảo sát
Bảng hỏi
Các nhóm mục tiêu
Phỏng vấn qua điện thoại
Xây dựng báo cáo đánh giá có thể liên quan đến:
Xác định chiến lược thu thập tài liệu, thông tin, nguồn lực,… cần thiết cho báo cáo
Xác định tiêu chí và khả năng thực hiện việc đánh giá
Chuẩn bị tiêu chí đánh giá tiến độ và sự hoàn thành
Xác định kết quả mong đợi cuối cùng và lợi ích đo lường được của báo cáo
Xác định tiến độ chương trình/dự án
Làm rõ/sửa đổi tiêu chí, bao gồm việc xác nhận hoặc làm rõ cơ sở lý luận cho báo cáo
Xây dựng kế hoạch hành động có thể liên quan đến:
Xây dựng kế hoạch nguồn nhân lực nếu có thể, mô tả việc đào tạo, đội ngũ nhân viên liên quan, cam kết về thời gian, cơ cấu quyền hạn và thông tin
Xây dựng chỉ số thực hiện
Mô tả cơ chế kiểm soát
Xác định chiến lược kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng cho kế hoạch
Phát triển các cách thức quản lý rủi ro cho kế hoạch
Xác định vai trò và trách nhiệm liên quan đối với những người tham gia vào kế hoạch
Xác định lịch trình và thời gian biểu
Xác định nhiệm vụ và hoạt động
Phối hợp đội ngũ nhân viên
Chuẩn bị tài liệu cụ thể
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc thực hiện công việc phải bao gồm:
Ít nhất hai phân tích về các tác động khác nhau đến sản phẩm và dịch vụ du lịch
Ít nhất một báo cáo đánh giá các sản phẩm và dịch vụ du lịch
Ít nhất một kế hoạch hành động để cải thiện sản phẩm và dịch vụ du lịch
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Nghiên cứu tình huống
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
Hồ sơ chứng cứ
Giải quyết vấn đề
Đóng vai
Dự án và công việc được giao
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: HỖ TRỢ CÁC ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH THỰC HÀNH DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM
MÃ SỐ: CC 22
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lồng ghép thực hành du lịch có trách nhiệm vào các hoạt động tương tác với cộng đồng tại điểm đến
Xây dựng quy trình của đơn vị tương tác với cộng đồng tại điểm đến liên quan tới thực hành du lịch có trách nhiệm
Đảm bảo đưa các hoạt động du lịch có trách nhiệm vào các cơ chế hợp tác và thỏa thuận với cộng đồng tại điểm đến
2. Thúc đẩy phát triển bền vững tạ i cá c đi ể m đến du lịch
Trực tiếp phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước và địa phương
Phối hợp với các tổ chức khác có cùng quan điểm: các tổ chức phi chính phủ hoặc các công ty điều hành du lịch tại điểm đến
Giáo dục cộng đồng địa phương về tầm quan trọng của quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên bền vững, bảo tồn sự nhạy cảm về văn hóa – xã hội và duy trì sự phân phối kinh tế công bằng
3. Hỗ trợ việ c gây quỹ quản lý du lịch tạ i các khu bảo tồn
Cung cấp các chương trình du lịch đến các khu bảo tồn
Cung cấp thông tin cho khách hàng về cách thức hỗ trợ công tác bảo tồn
Khuyến khích quyên góp hỗ trợ trực tiếp
Hỗ trợ doanh nghiệp địa phương chuẩn bị kế hoạch kinh doanh và đề xuất tài trợ
Hỗ trợ phối hợp hoặc tài trợ ngân sách cho các chương trình đào tạo phát triển kỹ năng kinh doanh tại địa phương
4. Hỗ tr ợ những sáng kiến thúc đẩy phát triển x ã hội địa phương
Đảm bảo sự tài trợ
Tạo cơ hội cho khách hàng quyên góp tiền hoặc làm công tác tình nguyện cho các dự án
Gắn kết cộng đồng địa phương hoặc doanh nghiệp với các cơ quan hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ để có thể hỗ trợ xây dựng năng lực
5. Hỗ trợ cộng đồng phát triển các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
Tư vấn và định hướng sở thích của khách du lịch
Đảm bảo cộng đồng địa phương hiểu được mong đợi của khách du lịch về các tiêu chuẩn chất lượng tại các cơ sở cung cấp dịch vụ lưu trú, ăn uống, giải trí,… tại địa phương
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
Lồng ghép thực hành du lịch có trách nhiệm vào các hoạt động tương tác với cộng đồng tại điểm đến
Thúc đẩy phát triển bền vững tại các điểm đến du lịch
Hỗ trợ việc gây quỹ quản lý du lịch tại các khu bảo tồn
Hỗ trợ những sáng kiến thúc đẩy phát triển xã hội địa phương
Hỗ trợ cộng đồng phát triển các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
Kiến thức thiết yếu:
Liệt kê và mô tả cách đơn vị xây dựng quy trình hoạt động tương tác với cộng đồng tại điểm đến về thực hành du lịch có trách nhiệm
Giải thích cách đưa thực hành du lịch có trách nhiệm vào các cơ chế hợp tác và các thỏa thuận với cộng đồng tại điểm đến
Mô tả tầm quan trọng của việc phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và địa phương
Giải thích cách thức giáo dục cộng đồng địa phương về tầm quan trọng của việc quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên bền vững, bảo tồn sự nhạy cảm về văn hóa - xã hội và duy trì phân phối lợi ích kinh tế công bằng
Mô tả cách thức xây dựng các chương trình du lịch đến các khu bảo tồn
Xác định đặc trưng và tầm quan trọng của công tác bảo tồn
Liệt kê và mô tả các hình thức quyên góp hỗ trợ trực tiếp
Giải thích cách thức hỗ trợ doanh nghiệp địa phương chuẩn bị kế hoạch kinh doanh và đề xuất tài trợ
Giải thích cách gắn kết cộng đồng hoặc doanh nghiệp địa phương với các cơ quan hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ để có thể xây dựng năng lực
Liệt kê và mô tả những khả năng có thể tư vấn và định hướng sở thích của khách du lịch
Lập danh sách và mô tả các tiêu chuẩn chất lượng mà khách du lịch mong đợi tại các cơ sở cung cấp dịch vụ lưu trú, ăn uống, giải trí,… tại địa phương
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Nhà cung cấp du lịch có trách nhiệm tạ i địa phương có thể bao gồm:
Nhà cung cấp cơ sở lưu trú (khách sạn, khu nghỉ dưỡng du lịch, tàu biển, nhà nghỉ, nhà trọ …) được chứng nhận đạt tiêu chí phát triển du lịch bền vững và có trách nhiệm
Nhà cung cấp dịch vụ ăn uống (nhà hàng, nhà khách, quán ăn tự phục vụ, quầy bar, cửa hàng bánh kẹo,…) được chứng nhận đạt tiêu chí phát triển du lịch bền vững và có trách nhiệm
Nhà cung cấp hội trường (hội nghị, hội thảo, các địa điểm tổ chức hội thảo, các sảnh trưng bày,…) được chứng nhận đạt tiêu chí phát triển du lịch bền vững và có trách nhiệm
Nhà cung cấp sân khấu, thiết bị nghe nhìn
Nhà cung cấp dịch vụ trưng bày
Nhà cung cấp dịch vụ tiệc
Nhà cung cấp dịch vụ giải trí
Các công ty cho thuê thiết bị
Các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm bao gồm:
Sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tối ưu
Tôn trọng và bảo tồn các giá trị văn hóa-xã hội
Đảm bảo lợi ích kinh tế khả thi và dài hạn đối với tất cả các bên liên quan
Các bên liên quan đến điểm đến du lịch có thể bao gồm:
Các gia đình truyền thống ở thành thị hay nông thôn
Các nhóm có điểm chung về văn hoá và sở thích
Những cá nhân gắn với một nhóm cụ thể hoặc được chấp nhận bởi một nhóm cụ thể
Cư dân thành thị và nông thôn hoặc cư dân khu vực
Những cộng đồng truyền thống sống trên vùng đất tổ tiên
Các cơ hội du lịch dành cho điểm đến có thể bao gồm:
Phát triển cơ sở lưu trú
Danh lam thắng cảnh
Sự tham gia của đến điểm đến du lịch vào các hoạt động như cung cấp nhân viên cho các hoạt động ngoài phạm vi ngành, đào tạo cho ngành du lịch,…
Các sự kiện
Lễ hội
Hoạt động lữ hành
Hoạt động bán lẻ du lịch
Các thỏa thuận thực hiện liên quan đến việc đề ra chính sách ngăn chặn kinh doanh và khai thác tình dục trẻ em
Chiến dịch nâng cao nhận thức về bảo vệ trẻ em
Các chuyến tham quan điểm đến du lịch do các công ty lữ hành bên ngoài tổ chức
Các nguồn thông tin có thể bao gồm:
Các điểm du lịch có lợi ích chung
Các cơ quan chính phủ: các cơ quan tài trợ, các cơ quan quản lý đất đai
Mạng Internet
Người dân địa phương
Các báo cáo và nghiên cứu: kế hoạch tiếp thị (marketing), số liệu thống kê của quốc gia, khu vực và địa phương
Các cơ quan nghiên cứu: nhà nước, tư nhân
Các công ty du lịch, cơ sở lưu trú, công ty tiếp thị (marketing) điểm đến, công ty lữ hành, các công ty lữ hành nhận khách từ nước ngoài, các công ty du lịch bán buôn, các tổ chức và hiệp hội du lịch, các cơ sở đào tạo
Tác động tới điểm đến du lịch có thể bao gồm:
Lợi ích văn hóa, bao gồm cả việc bảo tồn văn hoá; lợi ích kinh tế như cơ hội việc làm; sự hiểu biết sâu rộng hơn giữa nền văn hoá bản địa và nền văn hoá của du khách; cải thiện cơ sở vật chất của địa phương; giáo dục khách tham quan
Tác hại: thiệt hại tại các khu vực nhạy cảm về môi trường hoặc văn hóa, ảnh hưởng đến cấu trúc xã hội, suy đồi văn hóa
Thông tin cập nhật và chính xác được cung cấp cho cộng đồng địa phương tại điểm đến có thể bao gồm:
Sản phẩm du lịch được đề xuất
Năng lực của các bên liên quan tại điểm đến du lịch: khả năng tiếp thị thành công sản phẩm du lịch đã đề xuất, khả năng cung cấp thành công sản phẩm du lịch được đề xuất
Tác động của các bên liên quan tới điểm đến du lịch có thể là tích cực hoặc tiêu cực
Thông tin về ngành du lịch và thông tin thị trường: xu hướng và nhu cầu hiện tại của thị
trường, sự khác biệt giữa sản phẩm và dịch vụ ở các vùng khác nhau, sự kỳ vọng về chất lượng và dịch vụ, các mạng lưới marketing và phân phối
Thông tin về các cộng đồng khác
Các đề xuất, bao gồm cả việc giới thiệu sản phẩm thay thế cho các bên liên quan tại điểm đến du lịch
Chính sách/quy chuẩn đạo đức liên quan đến việc ngăn chặn kinh doanh và khai thác tình dục trẻ em
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc thực hiện công việc phải bao gồm:
Ít nhất một ví dụ về thực hành du lịch có trách nhiệm tương tác với các điểm đến du lịch
Ít nhất một ví dụ về kế hoạch/hoạt động thúc đẩy phát triển bền vững tại điểm đến du lịch
Ít nhất một báo cáo về việc hỗ trợ phát triển xã hội đã được thực hiện
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Nghiên cứu tình huống
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
Hồ sơ chứng cứ
Giải quyết vấn đề
Đóng vai
Dự án và công việc được giao
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KHẢO SÁT NHU CẦU KHÁCH DU LỊCH
MÃ SỐ: CM01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập kế hoạch khảo sát
- Đảm bảo kế hoạch khảo sát rõ ràng về phạm vi, thời gian, hình thức thực hiện khảo sát.
- Xác định nhân sự thực hiện khảo sát phù hợp và phân công công việc rõ ràng.
- Tính toán chính xác về kinh phí thực hiện khảo sát.
- Soạn thảo phiếu khảo sát đúng theo form mẫu của doanh nghiệp.
- Thiết kế các câu hỏi khoa học và phù hợp để xác định được động cơ, mục đích đi du lịch của khách hàng tiềm năng.
2. Thực hiện khảo sát
- Đảm bảo thực hiện khảo sát đúng theo kế hoạch đã lập.
- Xác định được mức chi tiêu bình quân dành cho mỗi chuyến đi của từng nhóm đối tượng khách (dựa vào đặc điểm nhân khẩu xã hội như: giới tính, nghề nghiệp, quốc tịch, độ tuổi...).
- Xác định được mức chi tiêu bình quân mỗi ngày của 1 khách trong nhóm đối tượng khách đó.
- Xác định được tần xuất, thời gian và thời điểm đi du lịch của khách.
- Nắm rõ các đặc điểm về tập quán và hành vi tiêu dùng, thị hiếu thẩm mĩ của khách.
- Điều chỉnh kế hoạch khảo sát kịp thời khi cần thiết
3. Viết báo cáo về đợt khảo sát:
- Trình bày báo cáo theo đúng thể thức quy định của doanh nghiệp;
- Phân loại cụ thể nhóm đối tượng khách theo mục đích, động cơ đi du lịch;
- Thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu khảo sát như: khả năng chi tiêu - thanh toán, thói quen trong tiêu dùng, thị hiếu, thẩm mĩ, tần xuất đi du lịch, thời gian dành cho du lịch…theo từng nhóm đối tượng khách đã phân loại.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Lập kế hoạch khảo sát
- Thực hiện khảo sát:
+ Đặt câu hỏi khảo sát.
+ Thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin đã khảo sát.
- Viết báo cáo về đợt khảo sát:
- Giao tiếp với các đối tượng tham gia khảo sát hiệu quả
Kiến thức thiết yếu:
- Hiểu biết về các nhu cầu, nhóm động cơ, mục đích đi du lịch của khách du lịch.
- Hiểu biết về tâm lý tiêu dùng khách du lịch theo nghề nghiệp, theo tôn giáo, theo giới tính, theo độ tuổi và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chi tiêu của khách du lịch.
- Hiểu biết về tâm lý của khách du lịch theo vùng miền, quốc gia, nghề nghiệp, tôn giáo, giới tính, độ tuổi.
- Hiểu biết về tập quán đi du lịch của khách theo nghề nghiệp, theo tôn giáo, theo giới tính, theo độ tuổi…
- Hiểu biết về quy trình, cách thức lập kế hoạch khảo sát, thiết kế phiếu khảo sát, thực hiện khảo sát và viết báo cáo tổng kết đợt khảo sát nhu cầu thị trường khách du lịch.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Máy tính và các trang thiết bị văn phòng khác.
Phiếu thăm dò ý kiến, bảng hỏi thiết kế theo quy định của doanh nghiệp.
Nhật ký khảo sát.
Tài liệu thống kê về khách du lịch (quốc tế, nội địa).
Kết quả nghiên cứu tài liệu về thói quen, sở thích của khách ở các vùng miền, quốc gia khác nhau.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
- Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Lập kế hoạch khảo sát nhu cầu khách du lịch cho một công ty du lịch với các dữ liệu về công ty đầy đủ.
- Quan sát kỹ năng phỏng vấn khách của ứng viên để lấy thông tin thông qua mô phỏng đóng vai
- Kiểm tra viết về hiểu biết của ứng viên về tâm lý của khách du lịch và các kiến thức khác có liên quan.
- Đánh giá hồ sơ chứng cứ để thể hiện kinh nghiệp và năng lực thực hiện nhiệm vụ
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KHẢO SÁT TUYẾN ĐIỂM VÀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH
MÃ SỐ: CM02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập kế hoạch khảo sát tuyến điểm và tài nguyên du lịch
- Đảm bảo kế hoạch khảo sát rõ ràng về phạm vi, thời gian, hình thức thực hiện khảo sát.
- Xác định nhân sự thực hiện khảo sát phù hợp và phân công công việc rõ ràng.
- Tính toán chính xác về kinh phí thực hiện khảo sát.
- Liệt kê và miêu tả chính xác, cụ thể đặc điểm, vị trí của các tài nguyên tại địa phương và tại các vùng du lịch (nếu có):
- Tài nguyên địa hình (đồi núi, hang động, đảo, vịnh, bãi biển…);
- Tài nguyên khí hậu (tài nguyên khí hậu thích hợp với sức khoẻ con người, tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc chữa bệnh, nghỉ dưỡng…);
- Tài nguyên nước (thác nước, suối khoáng…);
- Tài nguyên sinh vật (tại các khu bảo tồn, vườn quốc gia…).
- Xác định quy mô (cấp địa phương hay quốc gia) của các tài nguyên đó;
2. Thực hiện khảo sát
- Đảm bảo thực hiện khảo sát đúng theo kế hoạch đã lập.
- Trình bày đầy đủ nội dung chính sách khai thác tài nguyên phục vụ du lịch của chủ sở hữu quản lý tài nguyên.
- Thống kê đầy đủ các di sản thiên nhiên thế giới (cả những tài nguyên du lịch tự nhiện hiện nay đang xin được công nhận ), các khu bảo tồn và khu dự trữ sinh quyển tại Việt Nam.
- Miêu tả chính xác, cụ thể đặc điểm và vị trí của các di sản, khu bảo tồn, khu dự trữ sinh quyển.
- Đánh giá và xác định phương hướng khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên phù hợp với quy định của nhà nước, đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phối hợp, thống nhất cơ chế khai thác với đơn vị quản lý trực tiếp các nguồn tài nguyên.
3. Viết báo cáo về đợt khảo sát
- Trình bày báo cáo theo đúng thể thức quy định của doanh nghiệp;
- Lập danh sách các tuyến điểm và các loại hình tài nguyên du lịch theo địa phương, theo vùng du lịch;
- Đối với từng điểm du lịch, liệt kê các khả năng vận chuyển, cung đường vận chuyển, số km và các nhà cung cấp vận chuyển công cộng;
- Nêu các điều kiện và cơ chế khai thác của đơn vị quản lý điểm du lịch đó.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Lập kế hoạch khảo sát
- Thực hiện khảo sát:
+ Đặt câu hỏi khảo sát.
+ Thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin đã khảo sát.
- Viết báo cáo về đợt khảo sát:
- Giao tiếp với các đối tượng tham gia khảo sát hiệu quả
Kiến thức thiết yếu:
- Kiến thức về tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa theo tuyến, điểm trong và ngoài nước.
- Hiểu biết về các di sản thiên nhiên và văn hoá thế giới ở Việt Nam
- Hiểu biết về loại hình giao thông theo tuyến, điểm du lịch.
- Hiểu biết về các cơ quan chức năng quản lý tài nguyên du lịch.
- Hiểu biết về chính sách khai thác và sử dụng tài nguyên du lịch cuả các cơ quan quản lý về du lịch.
- Kinh nghiệm khảo sát tuyến tài nguyên phục vụ phát triển du lịch.
- Hiểu biết về quy trình, cách thức thiết kế phiếu khảo sát và viết báo cáo tổng kết đợt khảo sát tuyến điểm du lịch.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản đồ giao thông và bản đồ du lịch.
- Nhật ký khảo sát.
- Các tài liệu về điểm, tuyến, khu, vùng du lịch.
- Các trang web du lịch của các vùng du lịch trong cả nước.
- Kết quả các chuyến đi khảo sát trước.
- Trang thiết bị văn phòng.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Kiểm tra viết về hiểu biết của ứng viên về các điểm, khu, tuyến du lịch của vùng du lịch Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ, về việc Xác định vị trí, cung đường và các khả năng vận chuyển đến các tuyến, điểm và khu du lịch của 3 vùng du lịch Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Kiểm tra năng lực lập kế hoạch khảo sát tuyến điểm và viết báo cáo kết quả khảo sát
- Đánh giá hồ sơ chứng cứ để thể hiện kinh nghiệp và năng lực thực hiện nhiệm vụ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CUNG ỨNG CỦA CÁC NHÀ CUNG CẤP VÀ DOANH NGHIỆP
MÃ SỐ: CM03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập kế hoạch khảo sát
- Đảm bảo kế hoạch khảo sát rõ ràng về phạm vi, thời gian, hình thức thực hiện khảo sát.
- Xác định nhân sự thực hiện khảo sát phù hợp và phân công công việc rõ ràng.
- Tính toán chính xác về kinh phí thực hiện khảo sát.
2. Thực hiện khảo sát
- Liệt kê được danh sách, địa chỉ liên hệ, người liên hệ của các khách sạn, nhà hàng, cửa hàng mua sắm vui chơi giải trí...tại các điểm dừng và điểm tham quan trên các tuyến du lịch đã khảo sát phục vụ cho việc thiết kế các tour du lịch.
- Miêu tả được đặc điểm cơ sở vật chất của các nhà cung cấp dịch vụ đã khảo sát (mới, cũ, hiện đại, đạt tiêu chuẩn của doanh nghiệp và của ngành…).
- Xác định được quy mô hoạt động của nhà cung cấp dịch vụ (diện tích, xếp hạng, số lượng…).
- Xác định được mức độ đáp ứng dịch vụ về số lượng, chất lượng, chủng loại của các nhà cung cấp dịch vụ cho các đối tượng khách khác nhau.
- Đưa ra danh sách dự kiến các nhà cung cấp dịch vụ sẽ lựa chọn tương quan với đối tượng khách hàng tiềm năng
- Xác định được đặc điểm nguồn nhân lực của doanh nghiệp (số lượng, trình độ chuyên môn, tinh thần, thái độ, tác phong làm việc…) có thể phục vụ cho tuyến hành trình đã khảo sát.
10. Đánh giá được năng lực tài chính, cơ sở vật chất và các khả năng xã hội đáp ứng nhu cầu phục vụ khách du lịch của doanh nghiệp.
3. Viết báo cáo khảo sát
- Viết báo cáo kết quả khảo sát:
- Liệt kê các nhà cung cấp khả thi, phù hợp với tiêu chí kinh doanh của doanh nghiệp;
- Mô tả sơ lược đặc điểm dịch vụ;
- Nhân viên đầu mối liên hệ của nhà cung cấp đó.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Lập kế hoạch khảo sát
- Thực hiện khảo sát:
+ Đặt câu hỏi khảo sát.
+ Thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin đã khảo sát.
- Viết báo cáo về đợt khảo sát:
- Giao tiếp với các đối tượng tham gia khảo sát hiệu quả
Kiến thức thiết yếu:
- Thông tin về các nhà cung cấp dịch vụ tại các địa phưong nơi khảo sát.
- Hiểu biết về tiêu chuẩn dịch vụ du lịch (ăn, nghỉ, vui chơi giải trí…) của ngành, của khu vực và quốc tế.
- Hiểu biết về các tuyến, điểm du lịch.
- Hiểu biết tổng quan về hệ thống các nhà cung cấp dịch vụ trên cả nước.
- Hiểu biết đặc điểm của các tập khách hàng tiềm năng.
- Hiểu biết về nguồn nhân lực, tình hình tài chính và cơ sở vật chất cũng như các năng lực xã hội của doanh nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Mẫu nhật ký khảo sát.
- Danh bạ diện thoại của các địa phương khảo sát.
- Các trang website về du lịch.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG TUYẾN HÀNH TRÌNH C Ơ BẢN VÀ PHƯƠNG ÁN THAM QUAN
MÃ SỐ: CM04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xây dựng tuyến hành trình c ơ bản
- Xác định được ít nhất 02 tuyến hành trình cơ bản trong chương trình dựa trên nhu cầu của khách và khả năng đáp ứng của tài nguyên du lịch.
- Đảm bảo tuyến hành trình phù hợp với thời gian đi du lịch và mục đích chuyến đi của du khách
2. Xây dựng ph ương án tham quan
- Dựa vào các thông tin đã khảo sát về tài nguyên du lịch, đưa ra ít nhất 02 phương án tham quan phù hợp với tuyến hành trình đã xác định, phù hợp với mục đích, đặc điểm của đối tượng khách du lịch.
- Xác định rõ hình thức tổ chức, địa điểm và khoảng thời gian dành cho từng hoạt động tham quan.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Chọn tuyến hành trình phù hợp.
- Xác định điểm tham quan phù hợp.
- Phân tích đánh giá các điểm nhấn của chương trình.
- Đọc bản đồ
Kiến thức thiết yếu:
- Hiểu biết về các tuyến điểm du lịch.
- Hiểu biết về nhu cầu của đối tượng khách du lịch mà doanh nghiệp hướng tới.
- Hiểu biết về các điểm tham quan du lịch trên tuyến hành trình cơ bản.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Thông tin, tư liệu của chuyến khảo sát.
- Báo cáo kết quả nghiên cứu nhu cầu thị trường khách du lịch.
- Giấy bút hoặc máy tính.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN, LƯU TRÚ, ĂN UỐNG
MÃ SỐ: CM05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thu thập thông tin về các ph ương án vận chuyển, lưu trú, ăn uống
- Xác định tất cả các khả năng có thể bố trí vận chuyển, ăn uống, lưu trú cho khách du lịch trên tuyến hành trình.
- Miêu tả chi tiết về các phương án vận chuyển, ăn uống, lưu trú có thể sử dụng được trên tuyến hành trình: số km, thời gian, ưu và nhược điểm của mỗi phương án….
- Lựa chọn các cơ sở phục vụ lưu trú nằm trên tuyến hành trình cơ bản đã xây dựng và phù hợp với đặc điểm của phương án tham quan.
- Các tiêu thức trong lưu trú như: thứ hạng, quy mô, vị trí, kiến trúc, mức giá, các dịch vụ bổ sung …phù hợp với những yêu cầu cơ bản của đối tượng khách hàng doanh nghiệp muốn hướng tới.
2. Xác định phương án vận chuyển, lưu trú, ăn uống phù hợp
- Lựa chọn loại hình vận chuyển, địa điểm ăn uống, lưu trú phù hợp với đặc điểm của đoàn khách và đặc điểm của chương trình tham quan.
- Đảm bảo mức độ an toàn cao, mức chi phí thấp, tiết kiệm thời gian và đem lại sự tiện nghi nhất cho khách.
- Các yêu cầu đặc biệt của khách về vận chuyển, ăn uống, lưu trú được chú ý.
- Kết hợp các loại hình vận chuyển để tránh nhàm chán, mệt mỏi cho khách (nếu có thể).
- Đưa ra phương án thay thế phù hợp trong trường hợp xảy ra sự cố, hỏng hóc dọc đường.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Thu thập thông tin về các phương án vận chuyển, lưu trú, ăn uống.
- Xác định phương án vận chuyển phù hợp
- Đọc bản đồ
- Phân tích và lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển, lưu trú ăn uống
- Lựa chọn loại hình vận chuyển và kết hợp các loại hình vận chuyển.
- Đàm phán, giao tiếp với các nhà cung cấp
Kiến thức thiết yếu:
- Am hiểu các tuyến đường giao thông Việt Nam
- Hiểu biết về các loại phương tiện vận chuyển cũng như ưu điểm và nhược điểm của mỗi loại hình vận chuyển.
- Hiểu biết về các hãng vận chuyển đường bộ, hàng không, sắt, thủy.
- Am hiểu đặc điểm, nhu cầu, sở thích của đoàn khách về vận chuyển, lưu trú ăn uống
- Văn hóa ẩm thực của địa phương, vùng miền, quốc gia.
- Hiểu biết về tiêu chuẩn và đặc điểm các cơ sở lưu trú.
- Thông tin về các yêu cầu đặc biệt của khách về vận chuyển, lưu trú ăn uống
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản đồ.
- Danh bạ các nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển, lưu trú, ăn uống.
- Bảng giờ hoạt động của các loại phương tiện công cộng.
- Trang thiết bị văn phòng: giấy bút, máy tính…
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN VUI CHƠI, GIẢI TRÍ, MUA SẮM
MÃ SỐ: CM06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thu thập thông tin về các dịch vụ vui ch ơi, giải trí, mua sắm trên tuyến hành tr ình
- Xác định được nhu cầu vui chơi giải trí, mua sắm… của nhóm đối tượng khách hàng mà chương trình muốn hướng tới.
- Liệt kê danh sách các địa điểm, các nhà cung cấp dịch vụ vui chơi giải trí, mua sắm… trên tuyến hành trình.
- Mô tả về quy mô, đặc điểm (vị trí, diện tích, các loại hình vui chơi giải trí, giờ đóng mở cửa, giá cả, chất lượng…) của địa điểm, của các nhà cung cấp dịch vụ này.
- Xác định được thời gian tối thiểu cần có cho dịch vụ vui chơi giải trí, mua sắm để bố trí thời gian trong lịch trình.
2. Xác định phương án vui chơi, giải trí, mua sắm cho chương trình du lịch
- Kết hợp giữa nhu cầu, mục đích đi du lịch của nhóm đối tượng khách với đặc điểm các địa điểm, các nhà cung cấp dịch vụ vui chơi, giải trí, mua sắm...trên tuyến hành trình và đặc điểm của phương án tham quan để đưa ra phương án vui chơi giải trí, mua sắm…phù hợp, khả thi.
- Đảm bảo tỷ lệ thời gian dành cho dịch vụ này hợp lý so với quỹ thời gian thực hiện mục đích chính của chuyến du lịch
- Nhấn mạnh vào những dịch vụ vui chơi giải trí đặc trưng của vùng miền.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Tư vấn khách hàng.
- Thu thập thông tin về các dịch vụ vui chơi, giải trí, mua sắm trên tuyến hành trình.
- Xác định phương án vui chơi, giải trí, mua sắm cho chương trình du lịch.
- Tổng hợp.
- Đánh giá, lựa chọn
Kiến thức thiết yếu:
- Am hiểu về mục đích đi du lịch, nhu cầu vui chơi giải trí, mua sắm… của nhóm đối tượng khách hàng mà chương trình muốn hướng tới.
- Hiểu biết về các điạ điểm, các chương trình vui chơi giải trí, các nhà cung cấp dịch vụ vui chơi giải trí, mua sắm trên tuyến hành trình.
- Hiểu biết về văn hoá điểm đến.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản báo cáo kết quả khảo sát, mục đích nhu cầu vui chơi giải trí, mua sắm… của nhóm đối tượng khách hàng mà chương trình muốn hướng tới.
- Giấy, bút hoặc máy tính.
- Danh mục các dịch vụ vui chơi giải trí, mua sắm… và các nhà cung cấp trên tuyến hành trình đã xây dựng.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG LỊCH TRÌNH CHI TIẾT
MÃ SỐ: CM 07
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định các hoạt động theo trình tự địa lý
- Sắp xếp các hoạt động vận chuyển, tham quan, ăn uống, lưu trú đầy đủ, theo trật tự của từng buổi trong ngày.
- Đảm bảo cường độ các hoạt động phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của đoàn khách
- Ấn định thời gian bắt đầu của từng buổi trong lịch trình
2. Viết lời dẫn cho các hoạt động
- Miêu tả ngắn gọn để làm nổi bật giá trị đặc sắc của từng điểm tham quan.
- Hoàn thiện thể thức trình bày lịch trình chi tiết theo quy định của doanh nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Xác định các hoạt động di chuyển, tham quan, lưu trú, ăn uống… theo trình tự địa lý.
- Viết lời dẫn cho các hoạt động.
- Soạn thảo văn bản.
- Kỹ năng sắp xếp các hoạt động ăn., nghỉ, tham quan, vui chơi giải trí…
- Miêu tả.
Kiến thức thiết yếu:
- Hiểu biết về các phương án vận chuyển, tham quan, lưu trú, ăn uống và các hoạt động khác của chương trình du lịch.
- Am hiểu về đặc điểm tâm sinh lý của đối tượng khách mà chương trình muốn hướng tới.
- Am hiểu về các điểm tham quan và các dịch vụ có trong chương trình.
- Hiểu biết về quy định, thể thức trình bày lịch trình chi tiết chương trình du lịch của doanh nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các phương án án vận chuyển, tham quan, lưu trú, ăn uống và các hoạt động khác đã xây dựng.
- Giấy, bút, máy tính.
- Một số lịch trình chi tiết mẫu.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TÍNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH
MÃ SỐ: CM 08
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tính giá thành cho ch ương tr ình du lịch
- Xác định đúng, đủ các loại chi phí trực tiếp trong quá trình thực hiện chuyến đi của khách trong chương trình như: ăn, nghỉ, vận chuyển, tham quan, vui chơi - giải trí, hướng dẫn, thị thực (visa), bảo hiểm….
- Tính giá thành trực tiếp cho một khách theo đúng công thức quy định.
2. Tính giá bán cho ch ương tr ình du lịch
- Xác định đầy đủ, chính xác các khoản chi phí khác ngoài giá thành như: chi phí chung, lợi nhuận, hoa hồng đại lý (nếu có), các khoản thuế phải nộp và các chi phí khác… theo quy định của nhà nước và của doanh nghiệp.
- Tính giá bán của chương trình theo đúng công thức quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Xác định đầy đủ các loại chi phí và phân loại chi phí biến đổi, chi phí cố định một cách đầy đủ, chính xác.
- Sắp xếp và tính toán chi phí cố định, chi phí biến đổi
- Cập nhật thông tin về giá của các loại dịch vụ
- Sử dụng máy tính.
Kiến thức thiết yếu:
- Hiểu biết và cập nhật chính xác các loại chi phí phải trả trong quá trình thực hiện chương trình du lịch.
- Các quy định của Nhà nước, của doanh nghiệp về giá, thuế….
- Am hiểu công thức tính giá thành trực tiếp và giá bán của chương trình du lịch.
- Thông tin về giá cả của các tour du lịch cùng loại trên thị trường.
- Vận dụng các quy định của doanh nghiệp và Nhà nước về giá và chi phí.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Hợp đồng nguyên tắc về mức giá của doanh nghiệp với các nhà cung cấp dịch vụ
Biểu giá các loại dịch vụ
Chương trình du lịch
Các thiết bị tính toán như: máy tính bỏ túi hoặc máy vi tính
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG QUY ĐỊNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH
MÃ SỐ: CM 09
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xây dựng các quy định về giá và điều kiện bán
- Đưa ra đầy đủ, rõ ràng các điều kiện được áp dụng về giá theo mức giá đã tính toán.
- Quy định cụ thể, rõ ràng về số lượng, chất lượng, chủng loại của các dịch vụ vận chuyển, lưu trú và ăn uống và các dịch vụ khác theo mức giá áp dụng.
- Quy định cụ thể, rõ ràng về hình thức đăng ký đặt chỗ, đặt tiền trước, chế độ phạt khi hủy hợp đồng, hình thức và thời gian thanh toán theo quy định của doanh nghiệp.
2. Xây dựng các quy định về thủ tục xuất nhập cảnh và trách nhiệm hai bên
- Quy định cụ thể về giấy tờ, visa, hộ chiếu, các thủ tục xuất nhập cảnh (nếu có) theo quy định của doanh nghiệp và của nhà nước.
- Quy định cụ thể, rõ ràng về trách nhiệm của doanh nghiệp lữ hành trong việc tổ chức thực hiện chương trình du lịch.
- Quy định chi tiết, đầy đủ về các cách thức xử lý khi có các trường hợp bất khả kháng xảy ra.
- Các quy định trên phải tuân theo quy định chung của Nhà nước và của ngành du lịch.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Xây dựng các quy định về giá và điều kiện bán.
- Xây dựng các quy định về thủ tục xuất nhập cảnh và trách nhiệm hai bên
- Cập nhật các văn bản quy định của Nhà nước về hoạt động xuất nhập cảnh.
- Xử lý tình huống.
Kiến thức thiết yếu:
- Am hiểu về chương trình du lịch, về lịch trình chi tiết.
- Thông tin về những nội dung có liên quan đến chương trình (giá thành, giá bán, dịch vụ bao gồm…).
- Hiểu biết về thông lệ kinh doanh lữ hành.
- Hiểu biết về quy định của doanh nghiệp.
- Am hiểu về các văn bản pháp lý của nhà nước, của ngành và của doanh nghiệp quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp lữ hành.
- Hiểu biết về: Thủ tục xuất nhập cảnh, hải quan, kiểm dịch…và các văn bản có liên quan đến xuất nhập cảnh.
- Hiểu biết về các hợp đồng kinh tế của ngành.
- Kinh nghiệm trong việc đưa ra phương thức xử lý các trường hợp bất khả kháng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy tính, bảng giá của các nhà cung cấp dịch vụ, quy định của doanh nghiệp và Nhà nước.
- Các văn bản pháp lý qui định về hoạt động du lịch, lữ hành và các thủ tục khác.
- Giấy, bút, máy tính.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: QUẢNG CÁO CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH
MÃ SỐ: CM 10
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị nội bộ doanh nghiệp
- Họp bàn với các bộ phận có liên quan để đảm bảo nhất trí bàn bạc đưa ra kế hoạch quảng cáo.
- Xác định chính xác mục đích của đợt quảng cáo.
- Xác định không gian và thời gian quảng cáo phù hợp với đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp muốn hướng tới.
- Lựa chọn những sản phẩm, chương trình du lịch quảng cáo phù hợp với mục đích của đợt quảng cáo và đối tượng khách hàng muốn hướng tới.
- Lựa chọn hình thức quảng cáo phù hợp với đặc điểm tâm lý của thị trường khách hàng mục tiêu.
- Xây dựng chi tiết kinh phí quảng cáo.
2. Thực hiện quảng cáo
- Trong trường hợp doanh nghiệp thuê đơn vị quảng cáo:
- Lựa chọn đơn vị quảng cáo phù hợp với yêu cầu và khả năng của doanh nghiệp;
- Đàm phán, ký kết hợp đồng quảng cáo theo quy định của doanh nghiệp và của nhà nước.
- Trong trường hợp doanh nghiệp tự tổ chức quảng cáo:
- Xây dựng nội dung quảng cáo phù hợp với luật quảng cáo;
- Nội dung quảng cáo nêu bật được tính đặc thù và ưu thế của sản phẩm;
- Nội dung rõ ràng, dễ hiểu, dễ nhớ, gây ấn tượng;
- Phân công nhân sự thực hiện phù hợp và phổ biến cụ thể mục đích, không gian, thời gian, cách thức quảng cáo …cho nhân sự thực hiện quảng cáo;
- Phổ biến tiêu chuẩn đánh giá nhân sự thực hiện quảng cáo;
- Các thiết bị chuyên dụng dành cho quảng cáo phù hợp với hình thức quảng cáo.
- Điều chỉnh kế hoạch quảng cáo kịp thời khi cần thiết
- Đánh giá chính xác tiến độ, kinh phí thực hiện quảng cáo so với kế hoạch đã định kế hoạch
- Đưa ra báo cáo về doanh số, về tình hình bán hàng sau quảng cáo vào cuối mùa vụ du lịch
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Lựa chọn những sản phẩm, chương trình du lịch quảng cáo phù hợp với mục đích của đợt quảng cáo và đối tượng khách hàng muốn hướng tới.
- Lựa chọn hình thức quảng cáo phù hợp với đặc điểm tâm lý của thị trường khách hàng mục tiêu.
- Xây dựng chi tiết kinh phí quảng cáo.
- Giao tiếp, đàm phán.
- Lập kế hoạch quảng cáo
- Lựa chọn hình thức quảng cáo hiệu quả, phù hợp với thị trường mục tiêu.
Kiến thức thiết yếu:
- Hiểu biết về:
+ Mỹ thuật quảng cáo;
+ Các điều kiện tổ chức hoạt động quảng cáo, các nguyên tắc trong quảng cáo;
+ Các hình thức, đặc điểm của quảng cáo;
+ Luật Quảng cáo;
+ Ưu điểm và nhược điểm của mỗi loại hình thức quảng cáo
- Kiến thức về sản phẩm của doanh nghiệp, các điểm hấp dẫn của từng sản phẩm sẽ quảng cáo.
- Am hiểu về thị trường khách hàng mục tiêu muốn hướng tới.
- Thông tin quỹ tài chính dành cho hoạt động quảng cáo của doanh nghiệp.
- Hiểu rõ về kế hoạch quảng cáo.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu quảng cáo mẫu để tham khảo (các ấn phẩm quảng cáo..).
- Bản báo cáo kết quả nghiên cứu thị trường.
- Các sản phẩm, chương trình du lịch của doanh nghiệp.
- Danh sách các đơn vị tổ chức quảng cáo cho ngành du lịch.
- Các hợp đồng quảng cáo mẫu.
- Các phiên bản quảng cáo mẫu.
- Giấy, bút hoặc máy tính.
- Danh sách nhân sự.
- Các thiết bị chuyên dụng cho mỗi hình thức quảng cáo .
- Luật Quảng cáo
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TỔ CHỨC KHUYẾN MẠI
MÃ SỐ: CM 11
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xây dựng kế hoạch tổ chức khuyến mại
- Lập kế hoạch tổ chức khuyến mại dựa vào kế hoạch chung toàn năm của doanh nghiệp.
- Kế hoạch khuyến mại phải chi tiết hóa những nội dung cơ bản sau:
- Lựa chọn thời điểm tổ chức khuyến mại phù hợp với tình hình hoạt động của doanh nghiệp và đặc điểm kinh doanh cuả ngành (có thể vào đầu mùa du lịch hoặc cuối mùa du lịch);
- Xác định mục đích, không gian, thời gian của đợt khuyến mại;
- Xây dựng chính sách khuyến mại cụ thể, chi tiết, phù hợp các cấp kênh phân phối cũng như với khách mua lẻ để đảm bảo lợi ích của họ không bị mâu thuẫn nhau;
- Chỉ rõ phối, kết hợp chặt chẽ với những nhà cung cấp dịch vụ nào trong thời gian khuyến mại để nhận được sự hỗ trợ tối đa từ phía các nhà cung cấp;
- Phân công nhân sự thực hiện rõ ràng, cụ thể;
- Dự trù kinh phí của toàn bộ đợt khuyến mại.
- Đảm bảo sự đồng thuận của các bộ phận có liên quan về việc thực hiện đợt khuyến mại
- Phổ biến chi tiết toàn bộ kế hoạch khuyến mại cho các đối tượng có liên quan để thực hiện và áp dụng.
2. Tổ chức khuyến mại
- Theo dõi sát sao và kiểm tra thường xuyên các công việc và tiến độ thực hiện đợt khuyến mại và điều chỉnh hợp lý, kịp thời khi cần thiết.
- Đánh giá khách quan, nghiêm túc kết quả của đợt khuyến mại sau khi kết thúc
- Tổng kết và rút kinh nghiệm về những sai sót trong quá trình thực hiện đợt khuyến mại.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Lập kế hoạch tổ chức khuyến mại dựa vào kế hoạch chung toàn năm của doanh nghiệp.
- Phân công nhân sự thực hiện rõ ràng, cụ thể;
- Dự trù kinh phí của toàn bộ đợt khuyến mại.
- Đảm bảo sự đồng thuận của các bộ phận có liên quan về việc thực hiện đợt khuyến mại
- Phổ biến chi tiết toàn bộ kế hoạch khuyến mại cho các đối tượng có liên quan để thực hiện và áp dụng
- Giao tiếp.
- Tính toán.
- Cập nhật và tổng hợp thông tin.
- Kỹ năng truyền đạt.
- Phân tích, đánh giá, nhận xét nhân sự.
Kiến thức thiết yếu:
- Am hiểu về kế hoạch hoạt động chung toàn năm của doanh nghiệp.
- Hiểu biết về cách thức, quy trình lập kế hoạch khuyến mại.
- Thông tin về các đợt khuyến mại trong năm của các đơn vị lữ hành khác cùng địa bàn và các hình thức khuyến mại trong ngành du lịch.
- Am hiểu về vai trò của các cấp kênh phân phối và về đối tượng khách hàng mục tiêu.
- Hiểu biết sâu sắc về những sản phẩm, chương trình, dịch vụ dự kiến khuyến mại.
- Hiểu biết về đặc điểm thị trường khách hàng của doanh nghiệp.
- Thông tin chi tiết về toàn bộ bản kế hoạch tổ chức khuyến mại.
- Hiểu biết về đặc điểm, năng lực thực hiện công việc của các nhân sự tham gia.
- Thông tin về tình hình thực hiện chung và kết quả của đợt khuyến mại.
- Thông tin về các phản hồi của khách hàng sau đợt khuyến mại.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản kế hoạch hoạt động chung trong năm của toàn doanh nghiệp hoặc bộ phận.
- Những tài liệu, vật phẩm quảng cáo, khuyến mại.
- Trang thiết bị văn phòng.
- Bản kế hoạch của đợt khuyến mại.
- Danh sách nhân sự phục vụ đợt khuyến mại.
- Bản báo cáo kết quả thực hiện công việc trong đợt khuyến mại của từng bộ phận.
- Nhật ký theo dõi đợt khuyến mại của cá nhân.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TỔ CHỨC HỘI NGHỊ KHÁCH HÀNG
MÃ SỐ: CM 12
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xây dựng kế hoạch tổ chức Hội nghị khách hàng
- Lập kế hoạch tổ chức hội nghị khách hàng dựa vào kế hoạch chung toàn năm của doanh nghiệp.
- Kế hoạch tổ chức hội nghị khách hàng phải chi tiết hóa những nội dung cơ bản sau:
- Mục đích tổ chức;
- Thời điểm, không gian tổ chức;
- Danh sách khách hàng được mời;
- Nội dung chi tiết của buổi tổ chức hội nghị khách hàng: khai mạc, bế mạc, người điều hành, người phát biểu, những hoạt động diễn ra trong buổi hội nghị, quà tặng, tiệc mời (nếu có);
- Phân công nhân sự thực hiện rõ ràng, cụ thể;
- Dự trù kinh phí.
2. Triển khai Hội nghị khách hàng
- Đảm bảo sự nhất trí của các bộ phận có liên quan về việc tổ chức hội nghị khách hàng
- Phổ biến chi tiết toàn bộ kế hoạch tổ chức cho các đối tượng có liên quan để thực hiện và áp dụng.
- Trong quá trình diễn ra hội nghị khách hàng phải:
- Ký được biên bản ghi nhớ và hợp đồng các loại;
- Tạo sự thân mật, gắn bó với khách hàng;
- Nêu bật được cái mới và hấp dẫn của sản phẩm;
- Khuyến khích khách hàng bày tỏ ý kiến về sản phẩm, dịch vụ.
- Kiểm tra, theo dõi sát sao việc thực hiện hội nghị khách hàng để kịp thời điều chỉnh khi cần thiết.
- Đánh giá nghiêm túc, khách quan kết quả sau khi kết thúc
- Họp bàn và rút kinh nghiệm kịp thời những thiếu sót trong quá trình tổ chức.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Lập kế hoạch tổ chức hội nghị khách hàng dựa vào kế hoạch chung toàn năm của doanh nghiệp.
- Thuyết trình, thuyết phục.
- Giám sát, điều hành hội nghị.
- Lựa chọn nhân sự.
- Kiểm tra, theo dõi sát sao việc thực hiện hội nghị khách hàng để kịp thời điều chỉnh khi cần thiết.
- Đánh giá nghiêm túc, khách quan kết quả sau khi kết thúc
- Họp bàn và rút kinh nghiệm kịp thời những thiếu sót trong quá trình tổ chức.
Kiến thức thiết yếu
- Am hiểu về kế hoạch hoạt động chung toàn năm của doanh nghiệp.
- Hiểu biết về quy trình, cách thức tổ chức hội nghị khách hàng.
- Hiểu biết về những khách hàng truyền thống, khách hàng lớn và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp.
- Am hiểu về sản phẩm của doanh nghiệp.
- Thông tin về tình hình thực hiện chung và kết quả sau hội nghị.
- Thông tin về các phản hồi của khách hàng sau hội nghị.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Bản kế hoạch hoạt động chung trong năm của toàn doanh nghiệp hoặc bộ phận.
- Danh sách khách hàng của doanh nghiệp và sản phẩm giới thiệu.
- Trang thiết bị văn phòng.
- Bản kế hoạch thực hiện hội nghị khách hàng.
- Các trang thiết bị phục vụ cho hội thảo, hội nghị.
- Các biên bản ghi nhớ và hợp đồng các loại.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THAM GIA VÀO CÁC SỰ KIỆN DU LỊCH: HỘI CHỢ DU LỊCH, LIÊN HOAN DU LỊCH…
MÃ SỐ: CM 13
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập kế hoạch tham gia vào các sự kiện du lịch
- Lập kế hoạch tham gia vào các sự kiện du lịch dựa vào kế hoạch chung toàn năm của doanh nghiệp.
- Kế hoạch tham gia vào các sự kiện du lịch phải chi tiết hóa những nội dung cơ bản sau:
- Mục đích tham gia vào các sự kiện;
- Lựa chọn hoạt động tham dự, sản phẩm trưng bày phù hợp mục đích tham gia;
- Dự kiến tiếp cận xây dựng quan hệ với các đối tác nào trong quá trình sự kiện diễn ra;
- Phân công nhân sự thực hiện rõ ràng, cụ thể;
- Dự trù kinh phí.
2. Tham gia vào các sự kiện du lịch
- Đảm bảo sự nhất trí của các bộ phận có liên quan về việc tham gia vào các sự kiện du lịch
- Phổ biến chi tiết toàn bộ kế hoạch tham gia sự kiện cho các đối tượng có liên quan để thực hiện và áp dụng.
- Theo dõi sát sao và kiểm tra thường xuyên các công việc, các sự kiện của doanh nghiệp trong quá trình tổ chức thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
- Điều chỉnh hợp lý, kịp thời khi cần thiết
- Đánh giá khách quan, nghiêm túc kết quả của đợt tham gia sự kiện du lịch sau khi kết thúc và rút kinh nghiệm về những sai sót trong quá trình thực hiện
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Lập kế hoạch tham gia vào các sự kiện du lịch dựa vào kế hoạch chung toàn năm của doanh nghiệp.
- Lựa chọn hoạt động tham dự, sản phẩm trưng bày phù hợp mục đích tham gia.
- Phổ biến chi tiết toàn bộ kế hoạch tham gia sự kiện cho các đối tượng có liên quan để thực hiện và áp dụng.
- Theo dõi sát sao và kiểm tra thường xuyên các công việc, các sự kiện của doanh nghiệp trong quá trình tổ chức thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
- Điều chỉnh hợp lý, kịp thời khi cần thiết
- Đánh giá khách quan, nghiêm túc kết quả của đợt tham gia sự kiện du lịch sau khi kết thúc và rút kinh nghiệm về những sai sót trong quá trình thực hiện
- Làm việc theo nhóm.
- Giám sát, điều hành.
Kiến thức thiết yếu:
- Am hiểu về kế hoạch hoạt động chung toàn năm của doanh nghiệp.
- Thông tin về các sự kiện du lịch của địa phương, vùng miền và quốc tế.
- Hiểu biết về quy trình tổ chức các sự kiện du lịch.
- Thông tin về các đối tác tham gia vào sự kiện.
- Am hiểu về các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
- Am hiểu về toàn bộ kế hoạch tham gia vào sự kiện du lịch.
- Hiểu biết về tổng thể của sự kiện du lịch mà doanh nghiệp tham gia.
- Thông tin về các hoạt động của các doanh nghiệp khác cùng ngành có tham gia vào sự kiện.
- Thông tin về tình hình thực hiện chung và kết quả của đợt tham gia vào sự kiện du lịch.
- Thông tin phản hồi của các ban ngành khác, của bạn hàng...và các đối tác khác có liên quan.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản kế hoạch hoạt động chung trong năm của toàn doanh nghiệp hoặc bộ phận.
- Trang thiết bị văn phòng.
- Các tài liệu in ấn, các ấn phẩm về du lịch của doanh nghiệp, địa phương cũng như của quốc gia.
- Các trang thiết bị chuyên dụng của ngành phục vụ tham gia các sự kiện du lịch như: Hội chợ, liên hoan du lịch....
- Bản báo cáo kết quả thực hiện công việc trong đợt tham gia của từng bộ phận.
- Nhật ký theo dõi công việc của cá nhân.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH MẪU (ĐỊNH HÌNH/ PILOT TOUR)
MÃ SỐ: CM 14
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập kế hoạch tổ chức ch ương tr ình du lịch mẫu
- Lập kế hoạch chi tiết thực hiện chương trình du lịch mẫu, kế hoạch bao gồm những nội dung cơ bản sau:
- Dự kiến các đơn vị và cá nhân tham gia;
- Thời gian thực hiện cụ thể;
- Phân công nhân sự tham gia tổ chức thực hiện chương trình phù hợp với yêu cầu của chương trình;
- Số lượng người tham gia;
- Tiêu chuẩn, chất lượng của các dịch vụ;
- Dự trù kinh phí.
2. Thực hiện tổ chức ch ương tr ình du lịch mẫu
- Bảo đảm mọi nhân sự đều thông hiểu kế hoạch thực hiện.
- Thực hiện đúng theo kế hoạch đã xây dựng.
- Điều chỉnh kịp thời khi cần thiết
- Lập báo cáo chi tiết về sự thực hiện hương trình du lịch mẫu và những điều cần rút kinh nghiệm trong tổ chức.
- Thu được toàn bộ nhận xét đánh giá của các thành viên tham gia.
- Đánh giá những mặt được và chưa được của chương trình mẫu
- Tổng hợp ý kiến của các thành viên tham gia.
- Bổ sung, điều chỉnh chương trình (nếu có).
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Lập kế hoạch chi tiết thực hiện chương trình du lịch mẫu.
- Phân công nhân sự tham gia tổ chức thực hiện chương trình phù hợp với yêu cầu của chương trình.
- Tổ chức điều hành thực hiện chương trình du lịch mẫu.
- Tính toán.
- Giao tiếp.
- Lập báo cáo chi tiết về sự thực hiện hương trình du lịch mẫu và những điều cần rút kinh nghiệm trong tổ chức.
Kiến thức thiết yếu:
- Hiểu biết về điều hành, hướng dẫn tour cụ thể.
- Am hiểu về chương trình du lịch và các tuyến điểm trong chương trình.
- Hiểu biết về năng lực của các cá nhân trong bộ phận.
- Thông tin về các nhà cung cấp trên tuyến hành trình.
- Am hiểu về chương trình du lịch và các tuyến điểm trong chương trình.
- Hiểu biết đầy về đủ về kế hoạch thực hiện.
- Thông tin về kết quả chuyến đi.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu thông tin của chuyến khảo sát về tuyến điểm của chương trình.
- Chương trình du lịch đã xây dựng.
- Phương tiện vận chuyển.
- Mẫu phiếu đánh giá về các nội dung trong chương trình.
- Kế hoạch chi tiết thực hiện chương trình du lịch mẫu (PILOT TOUR).
- Kinh phí thực hiện.
- Máy ảnh, máy quay.
- Loa, que chỉ, túi y tế….
- Giấy, bút, máy tính.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TỔ CHỨC FAMTRIP
MÃ SỐ: CM15
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập kế hoạch tổ chức FAMTRIP
- Lập kế hoạch tổ chức Famtrip dựa vào kế hoạch chung toàn năm của doanh nghiệp.
- Kế hoạch tổ chức phải chi tiết hóa những nội dung cơ bản sau:
- Xác định mục tiêu, thời điểm tổ chức, chương trình và khách mời phù hợp;
- Danh sách chi tiết những nhà cung cấp dịch vụ chấp thuận sự hỗ trợ;
- Các hoạt động cụ thể diễn ra;
- Dự kiến rõ ràng về kế hoạch tài chính;
- Phân công nhân sự thực hiện rõ ràng, cụ thể.
2. Thực hiện FAMTRIP
- Đảm bảo sự nhất trí của các bộ phận có liên quan về việc thực hiện
- Phổ biến chi tiết toàn bộ kế hoạch cho các đối tượng có liên quan để thực hiện và áp dụng.
- Trong quá trình tổ chức phải thu thập được ý kiến đánh giá của các bên tham gia.
- Theo dõi sát sao và kiểm tra thường xuyên các công việc trong quá trình tổ chức thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
- Điều chỉnh hợp lý, kịp thời khi cần thiết
- Đánh giá khách quan, nghiêm túc kết quả sau chuyến Famtrip
- Tổng kết và rút kinh nghiệm về những sai sót trong quá trình thực hiện.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Phân tích kế hoạch chung của doanh nghiệp trong năm và lập kế hoạch tổ chức Famtrip.
- Tổ chức, điều hành thực hiện kế hoạch famtrip.
- Hướng dẫn, giới thiệu về mục đích, ý nghĩa, giá trị của sản phẩm mới.
- Phổ biến chi tiết toàn bộ kế hoạch cho các đối tượng có liên quan để thực hiện và áp dụng.
- Phân tích, đánh giá, nhận xét nhân sự.
- Trong quá trình tổ chức phải thu thập được ý kiến đánh giá của các bên tham gia.
- Theo dõi sát sao và kiểm tra thường xuyên các công việc trong quá trình tổ chức thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
Kiến thức thiết yếu:
- Am hiểu về kế hoạch hoạt động chung toàn năm của doanh nghiệp.
- Hiểu biết về cách thức và quy trình tổ chức Famtrip.
- Hiểu biết về quy trình tổ chức thực hiện các chương trình du lịch.
- Hiểu biết về đội ngũ nhân viên.
- Thông tin về các đối tác tham dự Famtrip.
- Thông tin về tình hình thực hiện chung và kết quả của đợt tham gia vào chuyến Famtrip.
- Thông tin phản hồi của các ban ngành khác, các bạn hàng....và các đối tác khác có liên quan.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản kế hoạch hoạt động chung trong năm của toàn doanh nghiệp hoặc bộ phận.
- Chương trình du lịch.
- Danh sách khách mời, nhà cung cấp.
- Phiếu nhận xét.
- Kế hoạch chi tiết thực hiện Famtrip.
- Các trang thiết bị, vật dụng chuyên dụng phục vụ các chương trình du lịch.
- Các phiếu trưng cầu ý kiến.
- Nhật ký theo dõi của cá nhân.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LỰA CHỌN KÊNH PHÂN PHỐI
MÃ SỐ: CM16
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thu thập và phân tích thông tin về các hệ thống phân phối
- Phân tích được những ưu, khuyết điểm của hệ thống các kênh phân phối sản phẩm.
- Lựa chọn kênh phân phối phù hợp với đặc điểm sản phẩm, phân đoạn thị trường và khả năng của doanh nghiệp.
2. Xây dựng chính sách phân phối
- Áp dụng đúng quy trình xây dựng kênh phân phối trực tiếp, kênh phân phối gián tiếp và kênh phân phối hỗn hợp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Phân tích được những ưu, khuyết điểm của hệ thống các kênh phân phối sản phẩm.
- Lựa chọn kênh phân phối phù hợp với đặc điểm sản phẩm, phân đoạn thị trường và khả năng của doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá.
- Lựa chọn kênh phân phối phù hợp.
- Áp dụng đúng quy trình xây dựng kênh phân phối trực tiếp, kênh phân phối gián tiếp và kênh phân phối hỗn hợp.
Kiến thức thiết yếu:
- Hiểu biết về marketing, thị trường du lịch.
- Hiểu biết về các kênh phân phối.
- Thông tin về các đại lý và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành.
- Hiểu biết về quy trình và cách thức tổ chức triển khai của 3 kênh phân phối (trực tiếp, gián tiếp và hỗn hợp).
- Các phương pháp phân phối sản phẩm trực tiếp và gián tiếp.
- Hợp đồng bán trực tiếp và hợp đồng đại lý.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các số liệu nghiên cứu thị trường.
- Danh sách hệ thống các kênh phân phối.
- Danh sách các đại lý lữ hành bán buôn và bán lẻ.
- Danh sách khách hàng.
- Địa chỉ website của các doanh nghiệp lữ hành, khách hàng trực tuyến trong nước và quốc tế.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH BÁN
MÃ SỐ: CM 17
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định các điều kiện bán
- Tham khảo chính sách bán của các đơn vị bạn.
- Đưa ra các điều kiện bán chương trình du lịch cho khách về tuổi tác, tình trạng sức khoẻ, nhân thân...dựa vào quy định của nhà nước, của doanh nghiệp và của các nhà cung cấp dịch vụ (nếu có)
- Chỉ rõ điều kiện về loại tiền tệ và phương thức thanh toán được sử dụng để thanh toán khi mua chương trình.
2. Xác định các cơ chế bán
- Đưa ra cơ chế áp dụng các mức giá khác nhau cụ thể, chi tiết đối với khách mua lẻ, đối với đại lý bán lẻ, đối với đại lý bán buôn
- Xác định cơ chế giá rõ ràng dựa vào thời gian đăng ký, số lượng khách mua chương trình du lịch.
- Xây dựng mức hoa hồng (hoa hồng định mức, hoa hồng khuyến khích) các loại dành cho các đại lý.
- Đưa ra các cơ chế giá khác dựa vào điều kiện, đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp và đặc điểm của thị trường khách hàng
- Đảm bảo cơ chế giá của các cấp kênh phân phối không bị mâu thuẫn nhau
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Đưa ra các điều kiện bán chương trình du lịch cho khách về tuổi tác, tình trạng sức khoẻ, nhân thân...dựa vào quy định của nhà nước, của doanh nghiệp và của các nhà cung cấp dịch vụ (nếu có).
- Chỉ rõ điều kiện về loại tiền tệ và phương thức thanh toán được sử dụng để thanh toán khi mua chương trình.
Đưa ra cơ chế áp dụng các mức giá khác nhau cụ thể, chi tiết đối với khách mua lẻ, đối với đại lý bán lẻ, đối với đại lý bán buôn
- Xác định cơ chế giá rõ ràng dựa vào thời gian đăng ký, số lượng khách mua chương trình du lịch.
- Xây dựng mức hoa hồng (hoa hồng định mức, hoa hồng khuyến khích) các loại dành cho các đại lý.
- Đưa ra các cơ chế giá khác dựa vào điều kiện, đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp và đặc điểm của thị trường khách hàng
- Tổng hợp, đánh giá.
- Thương thuyết, đàm phán.
Kiến thức thiết yếu:
- Hiểu biết về thị trường và nhà cung cấp dịch vụ.
- Hiểu biết về các đối tượng khách, các kênh phân phối.
- Hiểu biết về chính sách bán mà nhà cung cấp dịch vụ dành cho doanh nghiệp và các điều kiện đi kèm.
- Hiểu biết về chính sách bán cho các đối tượng khách và các điều kiện áp dụng trên thị trường hiện có.
- Kiến thức về chính sách bán cho các đại lý, hãng lữ hành trung gian: hoa hồng định mức, hoa hồng khuyến khích…
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Số liệu nghiên cứu thị trường.
- Hợp đồng thỏa thuận của nhà cung cấp dịch vụ....
- Hợp đồng bán của nhà cung cấp dịch vụ.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH THEO CHỈ TIÊU ĐƯỢC GIAO
MÃ SỐ: CM18
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thu thập thông tin, phân tích và đề ra các giải pháp kinh doanh
- Xác định bối cảnh phát triển hoạt động kinh doanh của đơn vị.
- Tiến hành phân tích kết quả kinh doanh của kỳ kinh doanh trước.
- Phân tích thị trường khách mục tiêu.
- Xác định vấn đề chu kỳ của sản phẩm được áp dụng để xác định các cơ hội và sản phẩm
- Xác định những vấn đề tài chính liên quan đến việc đề xuất sáng kiến tiếp cạn khách hàng.
- Xác định và lựa chọn đối tác cho hoạt động tiếp thị sản phẩm du lịch nếu cần thiết
- Xây dựng kế hoạch tiếp thị/bán sản phẩm du lịch phản ánh thông tin nghiên cứu và mục tiêu kinh doanh
- Đưa ra những sáng kiến tiếp thị sản phẩm hoặc dịch vụ đã xác định
2. Tổ chức họp chuyên môn để xin ý kiến về kế hoạch kinh doanh
- Đảm bảo kế hoạch kinh doanh được giải thích tới những người có liên quan.
- Sàng lọc các ý kiến và điều chỉnh kế hoạch kinh doanh
- Trình lãnh đạo cấp trên phê duyệt kế hoạch kinh doanh và tổ chức thực hiện.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Đề xuất sáng kiến đối với hoạt động kinh doanh
Xác định thị trường khách hàng mục tiêu và đề ra các giải pháp bán phù hợp.
Thực hiện kế hoạch kinh doanh
Đánh giá kế hoạch kinh doanh sản phẩm du lịch
Kiến thức thiết yếu
Liệt kê và mô tả chính sách và quy trình của đơn vị liên quan đến việc xây dựng kế hoạch kinh doanh trong môi trường kinh doanh cạnh tranh
Xác định nguyên tắc nghiên cứu thị trường và phân tích dữ liệu
Giải thích cách sử dụng kỹ năng giao tiếp bằng lời nói và văn bản, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng đàm phán và kỹ thuật tư duy sáng tạo
Liệt kê và mô tả vấn đề pháp lý và những vấn đề liên quan áp dụng cho việc đề xuất và giới thiệu sáng kiến tiếp thị đã được xác định
Giải thích nguyên tắc tiếp thị/ bán sản phẩm liên quan đến những sản phẩm và dịch vụ du lịch được chào bán và các hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên thị trường
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các kế hoạch kinh doanh của chu kỳ kinh doanh trước
Các báo cáo kinh doanh của chu kỳ kinh doanh trước
Máy tính, văn phòng phẩm…
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
- Đánh giá ít nhất một kế hoạch kinh doanh đã được thực hiện
- Đánh giá ít nhất một bài thuyết trình kế hoạch kinh doanh
- Đánh giá ít nhất một bản phân tích dựa trên những chỉ số thực hiện đã được xây dựng
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
- Nghiên cứu tình huống
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
- Hồ sơ chứng cứ
- Giải quyết vấn đề
- Đóng vai
- Dự án và công việc được giao
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TÌM KIẾM, TIẾP CẬN, THU THẬP VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN KHÁCH HÀNG
MÃ SỐ: CM 19
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giúp khách hàng xác định được yêu cầu du lịch của mình và lựa chọn ch ương tr ình trọn gói
Xác định và làm rõ yêu cầu dịch vụ du lịch của khách
Tóm tắt chính xác nhu cầu của khách
Đề xuất các lựa chọn sẵn có cho chuyến du lịchtheo yêu cầu của khách và gợi ý lựa chọn phùhợp nhất
Tư vấn cho khách về tổng chi phí chuyến đi củakhách
Nhận được sự chấp thuận của khách về các đềxuất sắp xếp chương trình
2. Nắm bắt thông tin khách hàng
Nhận được sự chấp thuận của khách về việcghi chép lại những thông tin cần thiết
Ghi chép lại thông tin một cách nhanh chóng,chính xác và theo mẫu quy định
Duy trì việc bảo mật thông tin
3. Xử lý thông tin khách hàng
Xử lý và lưu thông tin đáp ứng yêu cầu pháp lý và yêu cầu của đơn vị
Giải quyết việc phản đối ghi thông tin cá nhân để vẫn giữ được quan hệ tốt với khách hàng
4. T ư vấn cho khách hàng
Cung cấp thông tin chi tiết về các sản phẩm vàdịch vụ du lịch cũng như bất kỳ dịch vụ bổ sung nào phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Đảm bảo nắm được quy trình đặt chỗ đáp ứngquy định và yêu cầu pháp lý
Giải thích một cách chính xác và chi tiết tất cả các tài liệu và thủ tục hành chính đối với các quy trình
Đảm bảo sự thông hiểu của khách hàng về cách giải quyết nhanh chóng và thích hợp đốivới trường hợp tài liệu không nhất quán
Trình bày nội dung cũng như các thủ tục hànhchính đối với các dịch vụ và sản phẩm mà khách hàng quan tâm
Giải thích rõ ràng và đầy đủ cho khách hàng tấtcả các thỏa thuận du lịch theo cách dễ hiểu với khách hàng
Đảm bảo rằng khách hàng hoàn toàn hiểu rõ việc sắp xếp chuyến đi của họ và hài lòng vớidịch vụ trước khi họ rời khỏi văn phòng của bạn
Hoàn thành đầy đủ và chính xác tất cả các hồ sơ khách hàng và chuyển kịp thời cho những người có liên quan
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Giúp khách hàng xác định được yêu cầu du lịch của mình và lựa chọn chương trình trọn gói.
- Nắm bắt thông tin khách hàng.
- Xử lý và lưu thông tin đáp ứng yêu cầu pháp lý và yêu cầu của đơn vị.
- Tư vấn cho khách hàng.
- Hoàn thành đầy đủ và chính xác tất cả các hồ sơ khách hàng và chuyển kịp thời cho những người có liên quan.
Kiến thức thiết yếu
- Liệt kê và mô tả các phần liên quan đến pháp lývà tác động của nó khi tiến hành tư vấn và cung cấp thông tin cho khách
- Giải thích những yêu cầu cơ bản của pháp luật ảnh hưởng đến việc thu thập, lưu trữ và sử dụng thông tin cá nhân
- Mô tả sự cần thiết phải bảo mật thông tin khách hàng
- Giải thích tầm quan trọng của việc lưu giữ các ghi chép một cách an toàn và chính xác
- Liệt kê và mô tả các lựa chọn chương trình vàdịch vụ mà đơn vị bạn có thể cung cấp
- Xác định và mô tả vị trí của các điểm tham quan trong và ngoài nước được nhiều khách đến thăm nhất cho du khách Việt Nam
- Xác định và mô tả vị trí của các điểm du lịch hấp dẫn và những lễ hội chính ở Việt Nam, châu Á, châu Âu và trên toàn thế giới
- Liệt kê các loại tiền tệ được sử dụng tại các điểm tham quan du lịch chính trên thế giới
- Liệt kê các ngôn ngữ chính thức được sử dụng tại các điểm tham quan du lịch chính trên thế giới
- Mô tả các dạng thời tiết tại các điểm thăm quan du lịch chính trên thế giới
- Liệt kê các múi giờ và tác động của chúng đếnkhách hàng
- Liệt kê các thành phần tạo nên chương trình du lịch trọn gói
- Giải thích nơi có thể tìm thông tin chính xác và cập nhật để hỗ trợ việc đặt dịch vụ
- Liệt kê các loại hộ chiếu, thị thực và giải thích địa điểm có thể tìm kiếm thông tin liên quan đến các yêu cầu về hộ chiếu và thị thực nhập cảnh
- Giải thích những thông tin nào cần cung cấp cho khách để giúp họ tìm thấy những quy định và cảnh báo về y tế có tính chất khuyến cáo và bắt buộc hiện nay
- Liệt kê và mô tả các yêu cầu khác nhau về nhập cảnh vào các điểm tham quan du lịch chính trên thế giới đối với những người mang hộ chiếu của EU và không phải của EU
- Liệt kê và mô tả các thuật ngữ thuê xe và các chữ viết tắt
- Liệt kê các loại bảo hiểm du lịch hiện có, bao gồm số tiền được bảo hiểm, điều kiện, những điều không bao gồm và vượt trội
- Giải thích ý nghĩa của các thuật ngữ và chữ viết tắt cơ bản dùng trong các tài liệu, chứng từ du lịch
- Giải thích các điều khoản, điều kiện đặt chỗ và những hạn chế áp dụng đối với chuyến đi và những dịch vụ bổ sung đang đặt
- Liệt kê và giải thích nội dung mã sân bay được mã hóa bằng tổ hợp 3 chữ cái, cách thức mã hóa và giải mã chúng
- Liệt kê và mô tả các loại vé máy bay hiện có dành cho dịch vụ du lịch và các điều kiện kèm theo khi xuất vé
-Xác định các phương pháp chuẩn bị tài liệu sẵn sàng cho khách
- Giải thích hậu quả của việc đặt dịch vụ sai
- Giải thích hậu quả của việc xuất và xử lý tài liệu chứng từ không chính xác
- Giải thích cách đọc và diễn giải bản đồ để có thể xác định các hải cảng và sân bay chính, các điểm đến du lịch, các thủ đô, thành phố chính,các nhóm nước ở châu Á, châu Âu và trên thếgiới
- Giải thích cách trình bày bảng tính giá cho khách
- Giải thích cách xác định khách hàng đủ điều kiện đối với các sản phẩm bảo hiểm khác nhau (như liên quan đến tuổi tác, khách hàng mang thai, có tiền sử về sức khỏe,…)
- Giải thích cách diễn giải những thông tin về sắp xếp chuyến đi trong hồ sơ du lịch
- Giải thích cách thao tác thủ công và thao tác trên máy tính các phiếu đặt dịch vụ cho các nhà cung cấp
- Giải thích giá trị của những thông tin khách hàng trong việc: xác định xu thế du lịch hiện hành, nhu cầu và mong muốn của du khách; thiết kế chương trình riêng đối với những khách hàng cụ thể; duy trì mối quan hệ với khách hàng và tạo dựng lòng trung thành của khách
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Quy trình thông tin có thể bao gồm:
Thông tin về dịch vụ du lịch, như những kỳ nghỉtrọn gói, chỉ riêng dịch vụ lưu trú, chỉ riêng dịchvụ tàu thuyền, chỉ riêng dịch vụ máy bay
Thông tin về điều kiện đặt chỗ
Thông tin về quy định và luật pháp cũng nhưcác vấn đề về sức khỏe và an toàn
Thông tin về dịch vụ bổ sung như thuê xe, vậnchuyển đến và đi từ điểm khởi hành, chỗ đỗ xe,bảo hiểm, những yêu cầu bổ sung và yêu cầu vềsự linh hoạt
Thu thập và xử lý thông tin chi tiết liên lạc vớikhách, yêu cầu thông tin về sản phẩm, các mốiquan tâm khác
Quy trình t ư vấn có thể bao gồm
Tư vấn khách hàng: cá nhân, tổ chức, nhóm nhỏ
Ghi chép dữ liệu: thủ công, điện tử
Vé: xuất trước, vé xuất vào ngày khởi hành
Sắp xếp chuyến đi: thời gian làm thủ tục, hànhlý miễn cước, quy trình an ninh, điểm khởi hành
Lịch trình du lịch: nội dung, thời gian biểu và chi phí
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
Đánh giá ít nhất năm công việc từ mỗi nhóm quy trình
Đánh giá những phân tích cuối cùng và khả năng ứng dụng các kết quả phân tích
Các ph ương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Quan sát trực tiếp ứng viên tiến hành trao đổi thông tin và tư vấn cho khách
Kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết để đánh giá kiến thức về các yêu cầu, những nội dung chi tiết và những vấn đề chủ yếu cho việc tư vấn và thực hiện quy trình cung cấp thông tin
Những bằng chứng xảy ra một cách tự nhiên tại nơi làm việc hoặc từ việc mô phỏng được thiết kế/tiến hành một cách thận trọng nhằm phản ánh thực tế môi trường công việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TIẾP CẬN KHÁCH HÀNG VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
MÃ SỐ: CM 20
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị thông tin cho ch ương tr ình du lịch
- Tạo dựng và cập nhật chính xác các tài liệu tham khảo cá nhân bằng cách sử dụng hệ thống lưu trữ hồ sơ cho phép truy cập nhanhvà hiệu quả
- Sắp xếp thông tin để thể hiện nhu cầu khách hàng và cách thức mà thông tin có thể được giới thiệu trong hoạt động hướng dẫn
- Xác định chủ đề và thông điệp từ việc nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu cụ thể của khách hàng
2. Xây dựng bài giới thiệu về chương trình du lịch
- Xây dựng nội dung và cấu trúc thông tin sẽ được trình bày
- Giới thiệu chi tiết nội dung chương trình
- Giải thích công tác hậu cần và các nội dung chuyên môn của chương trình
3. Cập nhật thông tin dựa trên ý kiến phản hồi và trao đổi với khách hàng
- Xác định và tận dụng cơ hội để duy trì cập nhật kiến thức chung về chương trình du lịch
- Đưa kiến thức được cập nhật vào việc hoàn thiện chương trình du lịch một cách thường xuyên và phù hợp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Chuẩn bị thông tin cho chương trình du lịch
Xây dựng bài giới thiệu về chương trình du lịch
Cập nhật thông tin dựa trên ý kiến phản hồi và trao đổi với khách hàng
Kiến thức thiết yếu
Giải thích lý do khách hàng cần được hướng dẫn theo từng bước trong chương trình du lịch
Liệt kê những thông tin chung cần thiết nhất
Xác định và giải thích nguồn và cơ sở dữ liệuthông tin
Giải thích cách truyền đạt ý tưởng và thông tin
Giải thích cách thu thập, phân tích và tổ chứcthông tin
Giải thích cách lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động
Liệt kê và trình bày những chi tiết cụ thể đượcbiên soạn trong bài thuyết minh
Liệt kê và giới thiệu các phương pháp và kỹthuật nghiên cứu, phân tích
Giải thích cách thức tổ chức và hệ thống hóacác phản hồi được thu thập
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Thông tin có thể bao gồm:
Thông tin về địa phương bao gồm:
Ngân hàng và đổi tiền
Dịch vụ bưu điện, viễn thông và vận chuyển
Vui chơi giải trí, ăn uống, mua sắm
Y tế, an toàn và phúc lợi xã hội
Danh lam thắng cảnh, điểm du lịch hấp dẫn của địa phương, văn hóa, truyền thống địa phương, thể thao và giải trí, tôn giáo, lịch sử và những chủ đề khách quan tâm
Thông tin khác
Nghiên cứu chính thức và không chính thức, các c ơ hội cập nhật kiến thức hoặc nguồn thông tin có thể bao gồm:
Nói chuyện và lắng nghe các chuyên gia địa phương
Nói chuyện và lắng nghe chủ sở hữu các di sản truyền thống
Tự quan sát/khám phá tại chỗ
Tổ chức thông tin theo ký ức và kinh nghiệmcủa bản thân
Xem tivi, video, phim
Nghe đài
Đọc báo, sách và các ấn phẩm khác
Tìm kiếm thông tin trên Internet
Tham gia làm thành viên của hiệp hội du lịch
Tham dự các hội thảo, hội nghị
Tài liệu tham khảo cá nhân và hệ thống l ưu trữ hồ sơ có thể bao gồm:
Hệ thống tham khảo dùng thẻ
Dữ liệu thông tin được vi tính hóa
Những ghi chép dựa trên những chủ đề và tínhchất khác nhau
Những ghi chép về sở thích cụ thể của kháchhàng
Những ghi chép về các loại nhóm khách hàng đặc biệt (như từ các nước đặc biệt, có các sở thích đặc biệt,…)
Niên biểu các sự kiện chính
Các câu chuyện
Hồ sơ khách hàng (như hồ sơ về sở thích của các nhóm tuổi, quốc tịch,…)
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
Đánh giá ít nhất ba hoạt động truyền đạt thông tin ngắn gọn
Đánh giá ít nhất hai quy trình xử lý thông tin
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Quan sát trực tiếp ứng viên sử dụng kiến thức
để giới thiệu chương trình du lịch
Hỏi các thành viên trong đoàn về kiến thức của ứng viên và khả năng trình bày những kiến thức đó một cách hấp dẫn
Xem xét bộ tài liệu nghiên cứu để đánh giá khả năng của ứng viên trong việc nghiên cứu các thông tin cập nhật và chính xác
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết để đánh giá
cách thức áp dụng cho quy trình nghiên cứu
Kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết để đánh giá kiến thức cơ bản về chương trình du lịch được giao
Xem xét hồ sơ chứng cứ khách quan tại nơi làm việc
Báo cáo thực hiện công việc tại nơi làm việc của ứng viên
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHỐI HỢP VỚI PHÒNG SẢN PHẨM THIẾT KẾ SẢN PHẨM DỊCH VỤ THEO YÊU CẦU KHÁCH HÀNG
MÃ SỐ: CM 21
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định nguồn các cấu phần của sản
phẩm và dịch vụ
- Xác định mục tiêu của sản phẩm qua việc traođổi với đồng nghiệp và khách hàng phù hợp
- Nhận biết và xác định sở thích về sản phẩmvà điểm đến, yêu cầu của khách hàng hoặc thịtrường sẽ phục vụ
- Xác định và nghiên cứu các điểm tham quantiềm năng, các sản phẩm và dịch vụ hợp phần thông qua việc sử dụng các phương pháp thích hợp
- Đánh giá các chi tiết về điểm đến và sản phẩm liên quan đến thị trường hoặc mức độ phù hợp đối với khách hàng, bao gồm giá cả, khả năng sẵn có hay khả năng tiếp cận, đặc điểm và lợi ích, sản phẩm hài hòa với sở thích, yêu cầu và tiềm năng lợi nhuận
- Đánh giá độ tin cậy về chất lượng của công ty lữ hành, sản phẩm và dịch vụ được thiết kế trọn gói của đơn vị
- Lựa chọn các điểm đến, sản phẩm và dịch vụ dựa trên những nghiên cứu đã thực hiện
- Lựa chọn các nhà cung cấp dịch vụ phù hợp và các nhà cung ứng địa phương đối với các sản phẩm trọn gói và dịch vụ được xây dựng
2. Thiết kế trọn gói các sản phẩm và dịch vụ
- Phát triển sản phẩm hay chương trình trọn gói để đáp ứng nhu cầu của các thị trường hay khách hàng cụ thể
- Kết hợp và tích hợp các thành phần của chương trình để tạo ra giá trị và sức mua tối đa trong giới hạn chỉ định
- Tiến hành thỏa thuận với các nhà cung cấp dịch vụ theo yêu cầu về mức lợi nhuận và những yêu cầu khác của đơn vị, đồng thời xác nhận bằng văn bản theo quy trình của đơn vị
- Tính giá chương trình để đảm bảo lợi nhuận bằng cách sử dụng công nghệ phù hợp để tính toán các yếu tố tài chính chủ yếu
- Biên soạn thành tài liệu một cách rõ ràng sản phẩm hoặc chương trình và cấu trúc giá, tính đến tất cả những chi tiết về dịch vụ bao gồm hay không bao gồm, dịch vụ cộng thêm và trình bày với đồng nghiệp hoặc khách hàng
- Xem xét và điều chỉnh sản phẩm hoặc chương trình và cấu trúc giá theo ý kiến phản hồi của đồng nghiệp hoặc khách hàng
- Kiểm tra và đưa vào những yêu cầu pháp lý
- Trình bày thông tin chi tiết cuối cùng về sản phẩm, dịch vụ hay chương trình cho những đồng nghiệp hay khách hàng thích hợp để thông qua trước khi hoàn chỉnh mọi chi tiết về điều hành hoặc tiếp thị trong giới hạn thời gian
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định nguồn các cấu phần của sản phẩm và dịch vụ.
- Lựa chọn các điểm đến, sản phẩm và dịch vụ dựa trên những nghiên cứu đã thực hiện
- Lựa chọn các nhà cung cấp dịch vụ phù hợp và các nhà cung ứng địa phương đối với các sản phẩm trọn gói và dịch vụ được xây dựng
- Thiết kế trọn gói các sản phẩm và dịch vụ
- Phát triển sản phẩm hay chương trình trọn gói để đáp ứng nhu cầu của các thị trường hay khách hàng cụ thể.
- Kết hợp và tích hợp các thành phần của chương trình để tạo ra giá trị và sức mua tối đa trong giới hạn chỉ định.
- Tiến hành thỏa thuận với các nhà cung cấp dịch vụ theo yêu cầu về mức lợi nhuận và những yêu cầu khác của đơn vị, đồng thời xác nhận bằng văn bản theo quy trình của đơn vị.
- Tính giá chương trình để đảm bảo lợi nhuận bằng cách sử dụng công nghệ phù hợp để tính toán các yếu tố tài chính chủ yếu
- Biên soạn thành tài liệu một cách rõ ràng sản phẩm hoặc chương trình và cấu trúc giá, tính đến tất cả những chi tiết về dịch vụ bao gồm hay không bao gồm, dịch vụ cộng thêm và trình bày với đồng nghiệp hoặc khách hàng
Kiến thức thiết yếu
-
Mô tả những đặc điểm của ngành du lịch, bao gồm cấu trúc và các mối quan hệ, mạng lưới ngành du lịch và nguồn thông tin
- Mô tả mạng lưới thông tin hoặc tiếp thị điểm tham quan của ngành du lịch và giá trị của nó trong công tác nghiên cứu quá trình thiết kế sản phẩm trọn gói
- Giải thích những đặc điểm của điểm đến và sản phẩm phù hợp với lĩnh vực du lịch đặc thù hoặc khách sạn và những hợp phần được đưa vào trong chương trình hoặc sản phẩm
- Liệt kê và mô tả yêu cầu và sở thích về sản phẩm của khách hàng hoặc thị trường
- Giải thích giá đàm phán của sản phẩm, dịch vụ được cung cấp và việc sắp xếp theo hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ
- Liệt kê và mô tả những nguyên tắc và thành phần chủ yếu trong việc tính toán chi phí cho sản phẩm trọn gói phức hợp và cấu trúc giá
- Mô tả về mạng lưới phân phối và tiếp thị, đặc biệt về những người tham gia vào việc phân phối các sản phẩm hoặc chương trình du lịch được đề xuất
- Giải thích quy trình tính hoa hồng trong ngành du lịch và tỷ lệ phù hợp đối với từng lĩnh vực cụ thể và với các đơn vị khác nhau trong mạng lưới phân phối
- Mô tả thông lệ của ngành du lịch trong việc thiết kế sản phẩm trọn gói và trình bày cấu trúc giá phù hợp trong các lĩnh vực khác nhau như:
- Những lựa chọn tính giá khác nhau: ví dụ giá cho từng người, giá theo buồng, giá theo nhóm, giá bao gồm tất cả dịch vụ; giá chỉ bao gồm dịch vụ mặt đất
- Các loại trọn gói đặc thù cho các thị trường hoặc khách hàng khác nhau
- Giải thích cách thu nhận thông tin chung về điểm đến, cơ sở sản phẩm tại điểm đến và các yêu cầu, sở thích đối với sản phẩm của thị trường hoặc khách hàng
- Giải thích cách đánh giá kết quả nghiên cứu và cách thức làm cho sản phẩm và điểm đến phù hợp với nhu cầu của từng thị trường hay khách
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Thông tin có thể bao gồm:
Ngân hàng và đổi tiền
Dịch vụ bưu điện, viễn thông và vận chuyển
Vui chơi giải trí, ăn uống, mua sắm
Y tế, an toàn và phúc lợi xã hội
Danh lam thắng cảnh, điểm du lịch hấp dẫn của địa phương, văn hóa, truyền thống địaphương, thể thao và giải trí, tôn giáo, lịch sử và những chủ đề khách quan tâm
Thông tin khác
Tài liệu tham khảo cá nhân và hệ thống l ưu trữ hồ sơ có thể bao gồm:
Hệ thống tham khảo dùng thẻ
Dữ liệu thông tin được vi tính hóa
Những ghi chép dựa trên những chủ đề và tínhchất khác nhau
Những ghi chép về sở thích cụ thể của kháchhàng
Những ghi chép về các loại nhóm khách hàngđặc biệt (như từ các nước đặc biệt, có các sởt hích đặc biệt,…)
Niên biểu các sự kiện chính
Các câu chuyện
Hồ sơ khách hàng (như hồ sơ về sở thích của các nhóm tuổi, quốc tịch,…)
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
Đánh giá ít nhất một trong số những cấu phần của sản phẩm hoặc dịch vụ
Đánh giá ít nhất hai sản phẩm và dịch vụ trọn gói
Đánh giá ít nhất một bản tính giá sản phẩm trọn gói
Các ph
ương pháp đánh giá phù hợp có thể bao
gồm:
Xem xét bảng tính giá sản phẩm hoàn chỉnh và cấu trúc giá đối với chương trình hoặc sản phẩm trọn gói cụ thể
Sử dụng nghiên cứu tình huống để đánh giá khả năng của ứng viên trong việc nghiên cứu, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thị trường với những sở thích và yêu cầu về sản phẩm khác nhau
Kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết hay phỏng vấn để kiểm tra kiến thức về cơ cấu của ngành du lịch, mối quan hệ trong ngành, mạng lưới phân phối, cơ cấu công - lợi nhuận và tiền hoa hồng cũng như những yêu cầu khác về pháp lý
Xem xét hồ sơ chứng cứ và báo cáo khách quan tại nơi làm việc về việc thực hiện công việc của ứng viên
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐÀM PHÁN, KÍ KẾT HỢP ĐỒNG VỚI
KHÁCH HÀNG
MÃ SỐ: CM 22
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giúp khách hàng xác định được yêu cầu du lịch của mình và lựa chọn ch ương tr ình trọn gói
Xác định và làm rõ yêu cầu dịch vụ du lịch của khách
Tóm tắt chính xác nhu cầu của khách
Đề xuất các lựa chọn sẵn có cho chuyến du lịch theo yêu cầu của khách và gợi ý lựa chọn phù hợp nhất
Tư vấn cho khách về tổng chi phí chuyến đi của khách
Nhận được sự chấp thuận của khách về các đề xuất sắp xếp chương trình
2. Nắm bắt thông tin khách hàng
Nhận được sự chấp thuận của khách về việc ghi chép lại những thông tin cần thiết
Ghi chép lại thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và theo mẫu quy định
Duy trì việc bảo mật thông tin
3. Xử lý thông tin khách hàng
Xử lý và lưu thông tin đáp ứng yêu cầu pháp lý và yêu cầu của đơn vị
Giải quyết việc phản đối ghi thông tin cá nhân để vẫn giữ được quan hệ tốt với khách hàng
4. T ư vấn cho khách hàng
Cung cấp thông tin chi tiết về các sản phẩm và dịch vụ du lịch cũng như bất kỳ dịch vụ bổ sung nào phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Đảm bảo nắm được quy trình đặt chỗ đáp ứng quy định và yêu cầu pháp lý
Giải thích một cách chính xác và chi tiết tất cả các tài liệu và thủ tục hành chính đối với các quy trình
Đảm bảo sự thông hiểu của khách hàng vềcách giải quyết nhanh chóng và thích hợp đối với trường hợp tài liệu không nhất quán
Trình bày nội dung cũng như các thủ tục hành chính đối với các dịch vụ và sản phẩm mà khách hàng quan tâm
Giải thích rõ ràng và đầy đủ cho khách hàng tất cả các thỏa thuận du lịch theo cách dễ hiểu với khách hàng
Đảm bảo rằng khách hàng hoàn toàn hiểu rõ việc sắp xếp chuyến đi của họ và hài lòng với dịch vụ trước khi họ rời khỏi văn phòng của bạn
Hoàn thành đầy đủ và chính xác tất cả các hồ sơ khách hàng và chuyển kịp thời cho những người có liên quan
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Giúp khách hàng xác định được yêu cầu du lịch của mình và lựa chọn chương trình trọn gói
- Nắm bắt thông tin khách hàng
- Xử lý thông tin khách hàng
- Tư vấn cho khách hàng
Kiến thức thiết yếu
- Liệt kê và mô tả các phần liên quan đến pháp lý và tác động của nó khi tiến hành tư vấn và cung cấp thông tin cho khách
- Giải thích những yêu cầu cơ bản của pháp luậtảnh hưởng đến việc thu thập, lưu trữ và sử dụng thông tin cá nhân
- Mô tả sự cần thiết phải bảo mật thông tin khách hàng
- Giải thích tầm quan trọng của việc lưu giữ các ghi chép một cách an toàn và chính xác
- Liệt kê và mô tả các lựa chọn chương trình và dịch vụ mà đơn vị bạn có thể cung cấp
- Liệt kê các loại hộ chiếu, thị thực và giải thích địa điểm có thể tìm kiếm thông tin liên quan đến các yêu cầu về hộ chiếu và thị thực nhập cảnh
- Giải thích những thông tin nào cần cung cấp cho khách để giúp họ tìm thấy những quy định và cảnh báo về y tế có tính chất khuyến cáo và bắt buộc hiện nay
- Liệt kê và mô tả các yêu cầu khác nhau về nhập cảnh vào các điểm tham quan du lịch chính trên thế giới đối với những người mang hộ chiếu của EU và không phải của EU
- Giải thích các điều khoản, điều kiện đặt chỗ và những hạn chế áp dụng đối với chuyến đi và những dịch vụ bổ sung đang đặt
- Liệt kê và giải thích nội dung mã sân bay được mã hóa bằng tổ hợp 3 chữ cái, cách thức mã hóa và giải mã chúng
- Liệt kê và mô tả các loại vé máy bay hiện có dành cho dịch vụ du lịch và các điều kiện kèm theo khi xuất vé
- Xác định các phương pháp chuẩn bị tài liệu sẵn sàng cho khách
- Giải thích cách trình bày bảng tính giá cho khách
- Giải thích được các điều khoản trong hợp đồng
- Giải thích cách xác định khách hàng đủ điều kiện đối với các sản phẩm bảo hiểm khác nhau (như liên quan đến tuổi tác, khách hàng mang thai, có tiền sử về sức khỏe,…)
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Quy trình thông tin có thể bao gồm:
Thông tin về dịch vụ du lịch, như những kỳ nghỉ trọn gói, chỉ riêng dịch vụ lưu trú, chỉ riêng dịch vụ tàu thuyền, chỉ riêng dịch vụ máy bay
Thông tin về điều kiện đặt chỗ
Thông tin về quy định và luật pháp cũng như các vấn đề về sức khỏe và an toàn
Thông tin về dịch vụ bổ sung như thuê xe, vận chuyển đến và đi từ điểm khởi hành, chỗ đỗ xe, bảo hiểm, những yêu cầu bổ sung và yêu cầu về sự linh hoạt
Thu thập và xử lý thông tin chi tiết liên lạc với khách, yêu cầu thông tin về sản phẩm, các mối quan tâm khác
Quy trình t ư vấn có thể bao gồm
Tư vấn khách hàng: cá nhân, tổ chức, nhóm nhỏ
Ghi chép dữ liệu: thủ công, điện tử
Vé: xuất trước, vé xuất vào ngày khởi hành
Sắp xếp chuyến đi: thời gian làm thủ tục, hành lý miễn cước, quy trình an ninh, điểm khởi hành
Lịch trình du lịch: nội dung, thời gian biểu và chi phí
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: MỞ HỒ SƠ ĐOÀN VÀ BÁO CÁO TR ƯỞNG BỘ PHẬN KINH DOANH
MÃ SỐ: CM 23
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xem xét lại các tài liệu tr
ước khi chương tr
ình du lịch bắt đầu
Xem xét lại hồ sơ chương trình du lịch với nhân viên văn phòng trước chuyến du lịch
Kịp thời thông báo các sai lệch trong giấy tờ tài liệu
Làm rõ các chi tiết cụ thể của toàn bộ tài liệu theo quy định của đơn vị
2. Xử lý các tài liệu trong khi thực hiện
ch
ương tr
ình du lịch
Đảm bảo tất cả tài liệu được cung cấp và thu thập lại một cách phù hợp
Xử lý, thu nhận tiền mặt và tài liệu một cách chính xác và an toàn
Bàn giao các tài liệu chính xác về chương trình du lịch tới đúng nhà cung ứng và nhân viên
Ghi chép các vấn đề về tài liệu và tiền mặt
3. Nộp các tài liệu sau khi kết thúc ch
ương
tr
ình du lịch
Sắp xếp và hệ thống hóa các tài liệu đã thu thập
Nộp các tài liệu cho giám sát viên để kiểm tra lại hồ sơ chương trình du lịch
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Xem xét lại các tài liệu trước khi chương trình du lịch bắt đầu
Xử lý các tài liệu trong khi thực hiện chương trình du lịch
Nộp các tài liệu sau khi kết thúc chương trình du lịch
Kiến thức thiết yếu
Xác định các lý do chi tiết để xem xét cẩn thận các tài liệu và xác định hậu quả của việc thất bại trong theo dõi và điều chỉnh các lỗi sai lệch
Giải thích các cách thực tiễn để đảm bảo an ninh tiền mặt khi thực hiện chương trình du lịch
Lên danh sách các bước giảm thiểu số dư hoặc hệ thống tiền lẻ khác của đơn vị
Giải thích hồ sơ tài liệu cần được lưu giữ và lý do thực hiện việc này
Mô tả và giải thích chính sách của đơn vị trong xử lý hồ sơ chương trình du lịch
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Hồ s
ơ chương tr
ình du lịch có thể bao gồm:
Hợp đồng hướng dẫn
Các phiếu sử dụng dịch vụ
Các loại vé
Phiếu đặt chỗ/xác nhận dịch vụ
Tiền mặt
Séc
Danh sách khách/buồng
Bản sao thư tín
Biên lai/phiếu thu
Hóa đơn thuế
Yêu cầu dịch vụ
Lịch trình
Phiếu thăm dò ý kiến
Các địa chỉ liên lạc cần thiết
Tiền mặt có thể bao gồm:
Tiền thưởng (tip), phí vào cửa, phí dự phòng, tiền nhận lại khi thanh toán
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện đánh giá phải bao gồm:
Ít nhất một tài liệu được xem xét lại trước khi bắt đầu chương trình du lịch
Ít nhất hai trường hợp xử lý tài liệu trong khi thực hiện chương trình du lịch
Ít nhất một hồ sơ tài liệu sau chương trình du lịch đã được hệ thống hóa
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng
Hồ sơ chương trình du lịch
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TIẾP NHẬN VÀ NGHIÊN CỨU HỒ S Ơ ĐOÀN
MÃ SỐ: CM24
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nhận yêu cầu đặt dịch vụ
Tiếp nhận thông tin từ phòng thị trường và thông tin từ khách hàng theo đúng quy trình.
Xác nhận kịp thời khả năng đáp ứng của doanh nghiệp.
Tiếp nhận được đầy đủ những thông tin cần thiết (chương trình, số lượng, thời gian…) và những thông tin đặc biệt khác (về hướng dẫn, lái xe, ăn, nghỉ….).
2. Xác nhận khả năng phục vụ
Điền chính xác các thông tin về yêu cầu của khách vào biểu mẫu theo quy định của doanh nghiệp.
Đảm bảo hồ sơ theo dõi khách hàng phải được mở theo đúng quy định của doanh nghiệp (thời gian, danh mục các văn bản cần thiết…).
Phân công cụ thể nhân lực chịu trách nhiệm.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
Thu thập và xử lý thông tin.
Xác nhận thông tin về hợp đồng lần cuối với khách trước khi tiến hành đặt dịch vụ.
Xây dựng kế hoạch/phương án phục vụ khách
Soạn thảo các văn bản có liên quan đến hồ sơ đoàn khách: như kế hoạch phục vụ đoàn, dự toán chi phí, lệnh điều động, các văn bản bàn giao cho các bên có liên quan đến chương trình….
Giao tiếp.
Kiến thức thiết yếu:
Hiểu biết về quy trình tiếp nhận thông tin.
Kiến thức về hợp đồng và chương trình đã ký kết.
Hiểu biết về khách hàng.
Hiểu biết về tình hình đáp ứng dịch vụ của doanh nghiệp.
Hiểu biết những quy định về việc mở hồ sơ khách hàng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Hợp đồng và chương trình kèm theo
Biểu mẫu theo dõi chương trình du lịch.
Hồ sơ mẫu.
Bảng phân công công việc.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: NHẬN ĐẶT YÊU CẦU DỊCH VỤ SẢN PHẨM VÀ XÁC NHẬN KHẢ NĂNG PHỤC VỤ
MÃ SỐ: CM25
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận yêu cầu giữ chỗ
- Xác định khả năng sẵn có về đặt giữ chỗ theo yêu cầu và tư vấn cho khách hàng
- Đưa ra lựa chọn thay thế, bao gồm cả việc đưa vào danh sách chờ, trong trường hợp giữ chỗ không thành công
- Trả lời những câu hỏi liên quan đến chi phí và đặc tính của sản phẩm
2. Tiến hành đặt, giữ chỗ
- Xác định và lựa chọn sản phẩm, dịch vụ sẵn có và phù hợp nhất
- Tiến hành đặt, giữ chỗ theo chính sách và quytrình của đơn vị
3. Ghi chép lại thông tin chi tiết về việc đặt dịch vụ
- Ghi chép lại các thông tin chi tiết về việc khách giữ chỗ để giúp các nhân viên điều hành khác diễn giải chính xác thông tin
- Nâng cao hiệu quả dịch vụ chăm sóc khách hàng và công việc điều hành bằng cách sử dụng hồ sơ hoặc thông tin lưu trữ sẵn có về khách hàng
- Ghi chép lại bất cứ yêu cầu đặc biệt nào
- Xác nhận mọi chi tiết với khách, khẳng định rằng khách đã hiểu và đồng ý
- Lưu hồ sơ việc giữ chỗ theo hệ thống hoặc theo yêu cầu của quy trình và cung cấp cho khách mã số tham chiếu
- Chuẩn bị và phát hành hồ sơ chứng từ về việc đặt dịch vụ của khách
4. Cập nhật thông tin về đặt dịch vụ
- Truy cập dữ liệu đặt dịch vụ
- Cập nhật chính xác tình trạng tài chính của việc đặt dịch vụ
- Chấp nhận quy trình và ghi chép mọi yêu cầu của khách đối với việc thay đổi hoặc hủy bỏ
- Cung cấp thông tin chi tiết về điều kiện và chi phí thay đổi hoặc hủy bỏ và đảm bảo khách đã hiểu rõ
5. T ư vấn cho các nhân viên khác về chi tiết đặt dịch vụ
- Thông báo các yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể của khách cũng như chi tiết về đặt dịch vụ cho các bộ phận và đồng nghiệp liên quan
- Biên soạn và cung cấp tài liệu thống kê về việc đặt dịch vụ
- Giảm thiểu việc sử dụng tài liệu in ấn và sử dụng tối đa việc truyền thông tin, lưu trữ hồ sơ qua máy tính để giảm thiểu rác thải
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Tiếp nhận yêu cầu giữ chỗ
- Tiến hành đặt, giữ chỗ
- Ghi chép lại thông tin chi tiết về việc đặt dịch vụ
- Cập nhật thông tin về đặt dịch vụ
- Tư vấn cho các nhân viên khác về chi tiết đặt dịch vụ
- Làm việc với khách hàng như chính mình là người sử dụng dịch vụ cuối cùng
Kiến thức thiết yếu
- Liệt kê các nguồn đặt dịch vụ khác nhau và mối quan hệ hiện có giữa đơn vị và ngành du lịch
- Mô tả các hình thức đặt dịch vụ khác nhau và hệ thống điều hành được sử dụng
- Xác định thông tin khách hàng cần thiết cho việc lưu hồ sơ khách hàng
- Giải thích về thông tin nằm trong các hồ sơ khách hàng
- Mô tả những thông tin mà các bộ phận khác yêu cầu để cung cấp sản phẩm và dịch vụ
- Mô tả tài liệu thống kê việc đặt dịch vụ và cách sử dụng chúng
- Liệt kê và mô tả các đặc điểm của sản phẩm được bán và giá cụ thể của chúng
- Liệt kê các biểu mẫu dùng cho việc đặt dịch vụ và nội dung bao gồm trong tài liệu đặt dịch vụ như thư xác nhận và các hóa đơn
- Giải thích cách gợi mở thông tin từ khách hàng về các yêu cầu của họ
- Giải thích cách trả lời câu hỏi liên quan đến giá và đặc điểm khác của sản phẩm
- Mô tả cách xác nhận các thông tin chi tiết về việc đặt dịch vụ với khách hàng
- Giải thích cách đọc và diễn giải hồ sơ khách hàng, yêu cầu của khách, các thông tin tổng hợp về sản phẩm và cách tính giá
- Giải thích cách viết hồ sơ khách hàng, ghi lại tóm tắt các yêu cầu tổng hợp của khách hàng và các điều kiện cụ thể được áp dụng để đặt dịch vụ
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
L
ưu trữ thông tin chi tiết về khách hàng
bằng cách:
- Hồ sơ trong máy tính
- Hồ sơ thủ công
Soạn thảo hồ s
ơ khách hàng có thể bao gồm:
- Địa chỉ
- Thẻ thành viên chương trình khách hàng trung thành, ví dụ chương trình khách hàng bay thường xuyên
- Những công việc kinh doanh do khách hàng mang lại
- Tên đầy đủ và chức danh
- Số điện thoại, Fax, địa chỉ thư điện tử và những phương thức liên lạc khác
- Yêu cầu đặc biệt
- Phương thức thanh toán thông thường
Những giấy tờ, tài liệu được giao cho khách
như:
- Thư xác nhận
- Phiếu tín dụng
- Bộ tài liệu thông tin
- Hóa đơn
- Những tài liệu in ra giấy hoặc được chuyển qua
mạng
- Phiếu thu
- Phiếu xác nhận dịch vụ
Cập nhật thông tin về tình trạng tài chính
bằng cách:
- Kiểm tra và ghi chép việc đặt dịch vụ đã được
đặt cọc
- Dịch vụ đã trả tiền đầy đủ
- Kiểm tra phương thức thanh toán chính xác
- Lập, phát hành hóa đơn và phiếu tín dụng đối với dịch vụ đặt có thay đổi
- Nhập phương thức thanh toán vào hệ thống
- Tiếp nhận, xử lý và ghi chép lại việc thanh toán
Xử lý các yêu cầu chung, yêu cầu đặc biệt
của khách hàng và thông tin chi tiết về việc
đặt dịch vụ như:
- Thông tin chi tiết việc đến và khởi hành đi của khách
- Thời gian và địa điểm
- Chi tiết về các dịch vụ khác được sử dụng
- Chốt tên và số lượng
- Những yêu cầu về dịch vụ hoặc công việc điều hành
- Thông tin về các loại khách, như nhóm khách có sở thích đặc biệt hay khách VIP
- Chương trình khách hàng trung thành
- Sắp xếp việc thanh toán
- Những nhu cầu đặc biệt
- Những yêu cầu đặc biệt như loại giường, yêu cầu ăn kiêng, dịch vụ,…
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
- Đánh giá một hoạt động thực tế hoặc được mô phỏng liên quan đến việc kinh doanh sự kiện, kinh doanh du lịch, khách sạn có tiếp nhận và xử lý việc đặt dịch vụ
- Đánh giá một hoạt động thực tế hoặc mô phỏng liên quan đến đặt chỗ du lịch, khách sạn hoặc đặt dịch vụ sự kiện hay tại trung tâm giữ chỗ qua điện thoại hiện đang được sử dụng trong ngành du lịch để kiểm soát chức năng giữ chỗ đối với việc cung cấp sản phẩm hay dịch vụ của họ
- Đánh giá một ví dụ hoặc trường hợp về sản phẩm và giá hiện hành trong các tập gấp, bảng giá, tài liệu giới thiệu sản phẩm và hệ thống giữ chỗ
- Đánh giá một ví dụ hoặc trường hợp nghiên cứu hồ sơ chứng từ đặt dịch vụ hiện hành, bao gồm thư xác nhận giữ chỗ, hóa đơn và phiếu tín dụng
- Đánh giá một danh sách khách hàng mà ứng viên có thể giao tiếp và xử lý việc đặt dịch vụ (có thể không đề tên khách)
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
- Xem xét hồ sơ chứng cứ
- Sử dụng phương pháp đóng vai, trực tiếp quan sát ứng viên tiếp nhận và xử lý việc đặt dịch vụ
- Xem xét các tài liệu do ứng viên chuẩn bị như thư xác nhận, phiếu tín dụng, tập thông tin, hóa đơn, giấy biên nhận, phiếu xác nhận dịch vụ, báo cáo thống kê
- Kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết để đánh giá kiến thức về thông tin do các bộ phận khác yêu cầu liên quan đến cung cấp sản phẩm và dịch vụ, các hình thức đặt dịch vụ khác nhau, hệ thống điều hành được áp dụng
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐẶT CÁC YÊU CẦU VỀ VẬN CHUYỂN, L ƯU TRÚ, ĂN UỐNG
MÃ SỐ: CM26
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lựa chọn nhà cung cấp
- Đảm bảo hiểu rõ và đầy đủ các yêu cầu của khách trong chương trình du lịch về dịch vụ vận chuyển, lưu trú, ăn uống.
- Đảm bảo lựa chọn được nhà cung cấp dịch vụ đáp ứng yêu cầu của khách trong chương trình du lịch, đồng thời đáp ứng được mức giá thành dành cho dịch vụ vận chuyển, lưu trú, ăn uống.
2. Ký kết h ơp đồng và thực hiện
- Tiến hành ký kết hợp đồng theo qui định, cam kết yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển, lưu trú, ăn uống thực hiện đúng pháp luật, hợp đồng.
- Kiểm tra tính khả thi của nhà cung cấp và chuẩn bị tốt phương án dự phòng.
- Đạt được xác nhận đáp ứng của nhà cung cấp bằng văn bản theo quy định của luật pháp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ phù hợp với tính chất đoàn khách.
- Đàm phán, thương thuyết với các nhà cung cấp dịch vụ.
- Ký kết hơp đồng và thực hiện.
Kiến thức thiết yếu:
- Hiểu biết về chương trình du lịch, phương tiện vận chuyển.
- Hiểu biết về các yêu cầu vận chuyển, lưu trú, ăn uống của khách theo hợp đồng.
- Hiểu biết về các nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển, phương tiện.
- Hiểu biết về hệ thống giao thông.
- Kiến thức về hợp đồng vận chuyển.
- Kiến thức về luật pháp trong lĩnh vực vận chuyển.
- Kiến thức về văn hóa, ẩm thực
- Hiểu biết về đặc điểm, tiêu chuẩn của các loại hình lưu trú.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Danh sách các nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển, lưu trú, ăn uống.
- Hợp đồng.
- Các phương tiện liên lạc.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐẶT CÁC YÊU CẦU THAM QUAN
MÃ SỐ: CM27
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1 . Lựa chọn nhà cung cấp
- Đảm bảo hiểu rõ và đầy đủ yêu cầu của khách về tham quan trong chương trình du lịch.
- Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ, điểm tham quan đáp ứng được yêu cầu của khách, đồng thời đáp ứng được mức giá thành quy định cho dịch vụ tham quan.
2. Ký hợp đồng và thực hiện
- Lưu ý giới thiệu được nét đặc sắc của văn hóa địa phương, vùng miền, quốc gia.
- Chuẩn bị tốt phương án dự phòng.
- Đạt được xác nhận đáp ứng của nhà cung cấp bằng văn bản.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp.
- Đàm phán, thương thuyết.
- Ký kết hợp đồng và thực hiện.
Kiến thức thiết yếu:
- Hiểu biết về chương trình du lịch, địa điểm tham quan.
- Hiểu biết về các yêu cầu tham quan của khách theo hợp đồng.
- Kiến thức về văn hóa, kinh tế, xã hội của địa phương, vùng, miền, quốc gia khách đến.
- Hiểu biết về các nhà cung cấp dịch vụ.
- Hiểu biết về các quy định của địa phương.
- Tâm lý khách du lịch.
- Kiến thức về hợp đồng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Hợp đồng.
- Chương trình du lịch.
- Danh sách các nhà cung cấp dịch vụ.
- Địa chỉ các điểm tham quan
- Các phương tiện liên lạc.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐẶT/SẮP XẾP CÁC YÊU CẦU KHÁC (MUA SẮM, VUI CH ƠI GIẢI TRÍ…)
MÃ SỐ: CM28
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lựa chọn nhà cung cấp
- Đảm bảo hiểu rõ và đầy đủ yêu cầu của khách về các yêu cầu khác trong chương trình du lịch
- Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ/địa điểm đáp ứng được yêu cầu của khách, đồng thời đáp ứng được mức giá thành quy định.
2. Ký hợp đồng và thực hiện
- Đảm bảo điểm lựa chọn tiêu biểu cho nơi đến
- Đạt được xác nhận đáp ứng của nhà cung cấp bằng văn bản
- Chuẩn bị tốt phương án dự phòng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp.
- Đàm phán, thương thuyết.
- Ký kết hợp đồng và thực hiện.
Kiến thức thiết yếu:
- Hiểu biết về chương trình du lịch, địa điểm mua sắm, vui chơi giải trí.
- Hiểu biết về các yêu cầu mua sắm, vui chơi giải trí của khách theo hợp đồng.
- Hiểu biết về các quy định của địa phương.
- Hiểu biết về các nhà cung cấp dịch vụ.
- Tâm lý khách du lịch.
- Hiểu biết về các yêu cầu khác của khách.
- Kiến thức về hợp đồng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Danh sách các nhà cung cấp dịch vụ.
- Địa chỉ các nơi vui chơi giải trí, mua sắm….
- Hợp đồng.
- Các phương tiện liên lạc.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SẮP XẾP HƯỚNG DẪN VIÊN VÀ LÁI XE
MÃ SỐ: CM 29
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lựa chọn lái xe, điều động hướng dẫn viên
- Đảm bảo hiểu rõ và đầy đủ yêu cầu của khách về hướng dẫn và lái xe trong chương trình du lịch.
- Bố trí hướng dẫn phù hợp với yêu cầu của khách và điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
- Tuân thủ các quy định về hướng dẫn viên của Việt Nam.
- Bố trí lái xe phù hợp với yêu cầu của khách, điều kiện thực tế của doanh nghiệp và nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển.
- Đảm bảo lái xe đạt chuẩn theo quy định.
- Lưu ý kinh nghiệm thực tế của lái xe.
2. Bàn giao đoàn
- Đảm bảo bàn giao đầy đủ các giấy tờ có liên quan cho hướng dẫn (lịch trình chi tiết, hợp đồng, danh sách đoàn, kinh phí…và các vật dụng cần thiết)
- Cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết có liên quan: ngày giờ đón khách, địa điểm đón, số điện thoại lái xe, hướng dẫn, trưởng đoàn….
- Cung cấp đầy đủ các yêu cầu đặc biệt mà khách đã thỏa thuận với doanh nghiệp.
- Chuẩn bị tốt phương án dự phòng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Bố trí hướng dẫn phù hợp với yêu cầu của khách và điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
- Tuân thủ các quy định về hướng dẫn viên của Việt Nam.
- Bố trí lái xe phù hợp với yêu cầu của khách, điều kiện thực tế của doanh nghiệp và nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển.
- Giao tiếp, đàm phán.
- Truyền đạt.
- Đảm bảo bàn giao đầy đủ các giấy tờ có liên quan cho hướng dẫn (lịch trình chi tiết, hợp đồng, danh sách đoàn, kinh phí…và các vật dụng cần thiết)
- Cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết có liên quan: ngày giờ đón khách, địa điểm đón, số điện thoại lái xe, hướng dẫn, trưởng đoàn….
Kiến thức thiết yếu:
- Hiểu biết về các yêu cầu và tâm lý của khách.
- Hiểu biết về đặc điểm của từng hướng dẫn viên.
- Hiểu biết các quy định đối với hướng dẫn viên.
- Hiểu biết về đặc điểm, tính cách của các lái xe.
- Hiểu biết về nhu cầu, tâm lý khách.
- Kiến thức về giao thông đường bộ Việt Nam.
- Hiểu biết về quy trình bàn giao.
- Hiểu biết về đoàn khách.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Danh sách hướng dẫn viên.
- Các phương tiện liên lạc.
- Luật du lịch.
- Lệnh điều động hướng dẫn.
- Danh sách lái xe và các nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển.
- Các phương tiện liên lạc.
- Phiếu điều động lái xe hoặc hợp đồng thuê phương tiện vận chuyển.
- Hợp đồng, lịch trình, danh sách đoàn….
- Biên bản bàn giao.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THEO DÕI VÀ CẬP NHẬT THÔNG TIN
MÃ SỐ: CM30
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Kịp thời cập nhật vào hồ sơ khách hàng các thay đổi từ phía khách hàng và các nhà cung cấp dịch vụ.
- Xác nhận khả năng đáp ứng của doanh nghiệp tới khách.
- Các điều chỉnh phù hợp với yêu cầu của khách, khả năng đáp ứng của doanh nghiệp và nhà cung cấp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Kịp thời cập nhật vào hồ sơ khách hàng các thay đổi từ phía khách hàng và các nhà cung cấp dịch vụ.
- Xác nhận khả năng đáp ứng của doanh nghiệp tới khách.
- Giao tiếp, đàm phán với khách hàng và các nhà cung cấp dịch vụ.
- Thông tin tới khách hàng và các đối tác có liên quan nếu có phát sinh về chương trình hoặc các dịch vụ cung cấp.
- Cập nhật, xử lý thông tin.
Kiến thức thiết yếu:
- Hiểu biết về hợp đồng khách hàng đã ký kết, chương trình khách đã mua và những yêu cầu đặc biệt của khách.
- Hiểu biết về các nhà cung cấp dịch vụ dự kiến sẽ cung cấp dịch vụ cho đoàn khách: vận chuyển, lưu trú, ăn uống …
- Thông tin về tuyến, điểm mà khách dự kiến sẽ trải nghiệm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các phương tiện liên lạc.
- Hợp đồng và các văn bản thoả thuận khác.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THỐNG NHẤT TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH
MÃ SỐ: CM31
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Thống nhất với các bộ phận về kế hoạch phục vụ đoàn.
- Khẳng định sự sẵn sàng phục vụ của các bộ phận.
- Phổ biến rõ ràng các thông tin cần thiết cho chuyến đi (thủ tục, thông tin về điểm đến…) và các quy định khác cho khách.
- Cung cấp các vật dụng khuyến mại (nếu có).
- Đảm bảo kiểm tra mọi bộ phận phục vụ chuyến đi, dịch vụ, vật dụng và các tài liệu có liên quan đến chuyến đi.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Rà soát các hoạt động, dịch vụ và con người phục vụ chuyến đi.
- Thống nhất với khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ và các bộ phận có liên quan về việc thực hiện chương trình.
- Thống nhất với các bộ phận về kế hoạch phục vụ đoàn.
- Khẳng định sự sẵn sàng phục vụ của các bộ phận.
- Phổ biến rõ ràng các thông tin cần thiết cho chuyến đi (thủ tục, thông tin về điểm đến…) và các quy định khác cho khách
Kiến thức thiết yếu:
- Kiến thức về kế hoạch phục vụ đoàn.
- Hiểu biết về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận để phối hợp khi cần.
- Hiểu biết về các thủ tục cần thiết (xuất nhập cảnh…).
- Hiểu biết về tuyến, điểm đến.
- Hiểu biết về các quy định của chương trình du lịch khách đã mua.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Kế hoạch chi tiết của các bộ phận.
- Địa điểm và các vật dụng khác.
- Các vật dụng khuyến mại: va ly, mũ…
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KIỂM TRA SỰ SẴN SÀNG CỦA CÁC DỊCH VỤ NGÀY ĐẦU TIÊN
MÃ SỐ: CM32
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Kiểm tra sự đầy đủ sẵn sàng của các dịch vụ có liên quan.
- Khẳng định sự sẵn sàng phục vụ của các dịch vụ bằng văn bản.
- Thông tin cho các bộ phận thực hiện về sự sẵn sàng của các dịch vụ.
- Các điều chỉnh (nếu có) phù hợp với yêu cầu của khách, khả năng đáp ứng của doanh nghiệp và nhà cung cấp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Kiểm tra, giám sát, thương thuyết.
- Giao tiếp, đàm phán.
- Khẳng định sự sẵn sàng phục vụ của các dịch vụ bằng văn bản
- Thông tin cho các bộ phận thực hiện về sự sẵn sàng của các dịch vụ.
Kiến thức thiết yếu:
- Kiến thức về kế hoạch phục vụ đoàn.
- Hiểu biết về khách hàng và các nhà cung cấp dịch vụ.
- Hiểu chi tiết về các dịch vụ sẽ cung cấp cho khách ngày đầu của chuyến đi cũng như các đối tác cung cấp dịch vụ.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Danh sách các nhà cung cấp dịch vụ.
- Danh sách nhân sự thực hiện.
- Hợp đồng và các văn bản thoả thuận khác.
- Các phương tiện liên lạc.
- Hợp đồng và các văn bản thoả thuận khác.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: NGHIÊN CỨU THÔNG TIN VỀ LỮ HÀNH VÀ ĐIỂM ĐẾN
MÃ SỐ: CM 33
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định nguồn dữ liệu
- Nhận biết và tận dụng các cơ hội thích hợp để thu thập thông tin và dữ liệu hữu ích liên quan đến các điểm đến và sản phẩm du lịch
- Lựa chọn nguồn tin cậy để thu thập thông tin liên quan có giá trị và thực hiện việc đánh giá
- Xác định bất kỳ thiếu sót nào trong bộ dữ liệu và đánh giá tác động của chúng đến các kết luận
2. Thu thập dữ liệu
- Sử dụng các phương pháp phù hợp theo yêu cầu của đơn vị để thu thập dữ liệu và thông tin
- Thu thập dữ liệu và thông tin theo thời điểm và tần suất đáp ứng mục đích nghiên cứu
- Đảm bảo dữ liệu được thu thập có giá trị, chi tiết và mang tính đại diện
3. Ghi chép và phân tích dữ liệu
- Ghi chép dữ liệu và thông tin một cách chính xác và trình bày theo mẫu yêu cầu
- Lưu trữ dữ liệu một cách an toàn bằng cách sử dụng chính xác hệ thống thông tin của đơn vị và đảm bảo luôn sẵn sàng chia sẻ với những đồng nghiệp có liên quan
- Xây dựng tiêu chí cho việc phân tích
- Phân tích dữ liệu theo tiêu chí đã xây dựng
- Cung cấp những phát hiện và đưa ra kết luận cả về nhu cầu và kỳ vọng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định nguồn dữ liệu
- Thu thập dữ liệu
- Ghi chép và phân tích dữ liệu
Kiến thức thiết yếu
- Liệt kê và mô tả các phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin và những ưu thế, bất lợi của chúng
- Giải thích cách thức thu thập thông tin qua điện thoại, qua trao đổi trực tiếp, từ các ấn phẩm và các nguồn thông tin điện tử và trực tuyến
- Mô tả cách thức kiểm tra giá trị và tính thời sự của dữ liệu và thông tin
- Giải thích tầm quan trọng của việc thu thập và lưu trữ chính xác dữ liệu và thông tin
- Mô tả tầm quan trọng của việc đảm bảo độ tin cậy và tính thời sự của nguồn dữ liệu và thông tin
- Giải thích nơi có thể tìm kiếm dữ liệu và thông tin tin cậy, cách tiếp cận và thời điểm sử dụng chúng
- Giải thích cách thức sử dụng hệ thống nạp và ghi chép dữ liệu điện tử
- Mô tả thời điểm cần tìm kiếm nguồn bổ sung để xác minh thông tin và cách thức có được sự trợ giúp xử lý những vấn đề cần xác minh
- Liệt kê và mô tả sự đa dạng của những chủ đề mà khách hàng thường có những yêu cầu đặc biệt về thông tin
- Giải thích lý do cần phải nêu bất kỳ thiếu sót nào về dữ liệu và cách chúng tác động đến kết luận
- Giải thích lý do cần có các mục dữ liệu và thông tin cũng như cách sử dụng chúng
- Giải thích cách sử dụng các hệ thống dữ liệu và thông tin của đơn vị
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Nguồn thông tin và quá trình thu thập thông tin có thể bao gồm:
Thu thập và lựa chọn nguồn thông tin
Thu thập thông tin
Khảo sát
Phiếu thăm dò ý kiến
Các nhóm mục tiêu
Các cuộc họp phối hợp
Quy trình xây dựng tiêu chí đánh giá có thể bao gồm:
Định hướng mục tiêu
Xây dựng bộ tài liệu thông tin du lịch
Hoàn thiện và phát triển điểm đến hiện tại và tương lai
Quy trình phân tích và các kết quả tìm thấy có thể liên quan đến:
Phương pháp nghiên cứu cơ bản: định tính và định lượng
Cấu trúc của kết quả tìm thấy
Giá trị của kết quả tìm thấy
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
Đánh giá ít nhất một trong những nhóm quy trình nêu trên
Đánh giá ít nhất ba trong số các nguồn và quy trình thu thập thông tin
Đánh giá ít nhất một trong những quy trình xây dựng tiêu chí đánh giá
Đánh giá phân tích cuối cùng và khả năng ứng dụng các kết quả phân tích
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng
Hồ sơ chương trình du lịch
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: MỞ RỘNG KIẾN THỨC CẬP NHẬT VỀ ĐỊA PHƯƠNG
MÃ SỐ: CM34
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Mở rộng kiến thức về địa phương
- Xác định và tiếp cận nguồn thông tin thích hợp về địa phương
- Ghi chép và lưu hồ sơ thông tin một cách thích hợp và theo quy trình của đơn vị để sử dụng sau này
- Xác định và thu được các loại thông tin mà khách thường yêu cầu
2. Cập nhật kiến thức về địa phương
- Xác định và tận dụng các cơ hội cập nhật kiến thức về địa phương
- Chia sẻ kiến thức đã cập nhật với khách hàng và đồng nghiệp một cách phù hợp và sử dụng vào các công việc hằng ngày
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Mở rộng kiến thức về địa phương.
- Ghi chép và lưu hồ sơ thông tin một cách thích hợp và theo quy trình của đơn vị để sử dụng sau này
- Xác định và thu được các loại thông tin mà khách thường yêu cầu
- Cập nhật kiến thức về địa phương
Kiến thức thiết yếu
- Liệt kê và mô tả các nguồn thông tin đối với đơn vị và kiến thức về địa phương
- Xác định đặc điểm của đơn vị, các điểm du lịch địa phương, các sự kiện, các lựa chọn về vận chuyển, các tiện nghi chung cho khách hàng bao gồm việc mua sắm, đổi ngoại tệ, dịch vụ bưu điện, ngân hàng và dịch vụ khẩn cấp
- Liệt kê và mô tả cách thức thu thập và cập nhật kiến thức
- Giải thích cách thức đáp ứng hiệu quả các yêu cầu thông tin chung của khách
- Xác định cách xây dựng và duy trì thông tin về địa phương
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Thông tin cần bao gồm:
Thông tin cụ thể về đơn vị
Các lựa chọn về vận chuyển ở địa phương
Các cảnh quan du lịch ở địa phương
Các sự kiện ở địa phương
Các cơ sở tiện nghi chung cho khách tham quan, bao gồm địa chỉ mua sắm, đổi ngoại tệ, dịch vụ bưu điện, ngân hàng và dịch vụ khẩn cấp
Chi tiết về điểm mua sắm, chợ
Nhà hàng, quán cà phê và các địa điểm ăn uống khác
Các tiện nghi và dịch vụ khác, như dịch vụ cắt tóc, nha khoa, các đại lý lữ hành
Các nhà hát và địa điểm giải trí
Các cơ sở thể thao
Các chương trình du lịch, các nơi dã ngoại ở địa phương và các chuyến đi
Các tuyến du lịch
Điều kiện thời tiết
Nguồn thông tin về địa phương có thể là:
Tập gấp quảng cáo
Thời gian biểu
Hướng dẫn viên địa phương
Thư viện và ủy ban ở địa phương
Người dân địa phương
Thông tin về công ty
Sách chỉ dẫn về buồng nghỉ
Bản đồ
Internet
C ơ hội cập nhật kiến thức địa phương có thể là:
Trò chuyện, lắng nghe khách hàng và đồng nghiệp
Tham gia các chương trình khảo sát địa phương
Đi thăm trung tâm thông tin của địa phương
Trực tiếp quan sát/khám phá
Xem tivi, phim và video
Nghe đài
Đọc báo địa phương
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
Đánh giá ít nhất một cơ sở dữ liệu thông tin về địa phương đã được xây dựng
Đánh giá ít nhất một báo cáo về kiến thức địa phương đã được cập nhật
Ph ương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Đề án nghiên cứu thông tin về địa phương
Quan sát trực tiếp ứng viên sử dụng kiến thức về địa phương để trả lời các câu hỏi của khách hàng
Kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết để đánh giá kiến thức và nguồn thông tin về địa phương
Đóng vai để cung cấp thông tin cho những loại khách hàng khác nhau
Xem xét hồ sơ chứng cứ và báo cáo khách quan về việc thực hiện của ứng viên tại nơi làm việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TỔ CHỨC, TIẾN HÀNH VÀ HOÀN CHỈNH MỘT CHUYẾN KHẢO SÁT
MÃ SỐ: CM35
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xây dựng và thiết kế chuyến khảo sát
- Xác định mục tiêu chuyến khảo sát
- Xác định điểm du lịch sẽ đến thăm dựa trên định hướng thành phần đoàn và tiến hành sắp xếp các cuộc gặp gỡ
- Lựa chọn chủ đề và ý tưởng tổng thể về địa điểm khảo sát
- Sắp xếp với các đơn vị địa phương về nơi ở, phương tiện vận chuyển và các hoạt động tại chỗ
- Lựa chọn và tiến hành mời đại biểu tham dự, thông báo về chương trình cuối cùng và những điều kiện bổ sung, nếu có
2. Thực hiện chuyến khảo sát
- Tổ chức thông báo ngắn gọn chương trình cho những người tham dự ngay khi họ đến
- Bố trí trưởng đoàn/người hỗ trợ chương trình khảo sát để chịu trách nhiệm về thời gian biểu hằng ngày và mọi nhu cầu có thể phát sinh
- Thông báo trước cho những người tham dự về các kế hoạch gặp gỡ và cách liên hệ với người chủ trì các cuộc gặp đó
- Thực hiện chính xác chương trình và thời gian biểu trong toàn bộ chuyến khảo sát
- Đảm bảo an toàn cho chuyến đi và thông báo cho thành viên trong đoàn tình hình hằng ngày và những điều mong đợi
- Đảm bảo việc thông báo ngắn gọn tình hình và nhận ý kiến phản hồi hằng ngày
3. Dịch vụ chăm sóc sau chuyến đi
- Trong vòng vài ngày sau chuyến đi, gửi lời cảm ơn đến các đơn vị chủ trì đón tiếp, chuyển cho những người tham gia đoàn phiếu đánh giá và nhận xét phản hồi
- Xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả đầu tư
- Đưa ra những đề xuất phối hợp tiếp theo
- Lưu tất cả các thông tin và dữ liệu thu thập được của chuyến đi
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xây dựng và thiết kế chuyến khảo sát.
- Xác định điểm du lịch sẽ đến thăm dựa trên định hướng thành phần đoàn và tiến hành sắp xếp các cuộc gặp gỡ.
- Lựa chọn chủ đề và ý tưởng tổng thể về địa điểm khảo sát.
- Sắp xếp với các đơn vị địa phương về nơi ở, phương tiện vận chuyển và các hoạt động tại chỗ.
- Lựa chọn và tiến hành mời đại biểu tham dự, thông báo về chương trình .cuối cùng và những điều kiện bổ sung, nếu có.
- Thực hiện chuyến khảo sát.
- Xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả đầu tư.
- Đưa ra những đề xuất phối hợp tiếp theo.
- Lưu tất cả các thông tin và dữ liệu thu thập được của chuyến đi.
Kiến thức thiết yếu
- Liệt kê và mô tả đặc điểm, mục tiêu tổ chức và thực hiện chuyến khảo sát
- Giải thích cách liên hệ và bố trí chương trình với các đối tác và nhà cung cấp dịch vụ địa phương
- Mô tả tiêu chuẩn xây dựng chủ đề chuyến đi
- Liệt kê và mô tả các vấn đề về sức khỏe và an toàn cần thông báo cho những người tham dự
- Giải thích cách xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả đầu tư cho chuyến khảo sát
- Liệt kê và mô tả các thành phần trong phiếu đánh giá/nhận xét phản hồi dùng cho những người tham dự
- Giải thích những nguyên tắc giao tiếp công việc cần tuân thủ khi tương tác với những người tham gia chương trình
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các dạng ch ương tr ình khảo sát:
Chuyến đi cho các đại lý lữ hành
Chuyến đi cho các công ty điều hành du lịch
Chuyến đi cho các cơ quan truyền thông
Chuyến đi cho cá nhân
Các nguồn thông tin:
Các nhà cung cấp dịch vụ cùng những thông tin, thời gian biểu và các tập gấp mà họ đã công bố
Các tài liệu in ấn trên giấy hoặc tài liệu điện tử
Quy định về an toàn:
Luật quốc gia về an toàn điện và cháy nổ
Quy định và quy chế quản lý chất thải
Quy định về bảo vệ an toàn trẻ em
Tác động đến bản đồ tư duy
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
Đánh giá ít nhất hai chương trình khảo sát chi tiết đã được xây dựng
Đánh giá ít nhất một kế hoạch thực hiện chương trình khảo sát đã được xây dựng
Đánh giá ít nhất một phiếu đánh giá/nhận xét phản hồi đã được thực hiện
Đánh giá ít nhất một thư cảm ơn đã được soạn
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Trực tiếp quan sát ứng viên sử dụng kiến thức để xây dựng và giám sát quy trình lập chương trình khảo sát chi tiết
Hỏi nhân viên và những người cùng làm việc về kiến thức và khả năng xây dựng và phát triển sự hợp tác và mối quan hệ với các nhà cung cấp cũng như các đối tác tài trợ
Mô phỏng
Kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết để đánh giá kế hoạch tiến hành và phân tích kết quả thu được từ việc đầu tư cho chuyến đi khảo sát
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TÌM KIẾM NGUỒN VÀ THIẾT KẾ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ DU LỊCH TRỌN GÓI
MÃ SỐ: CM 36
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định nguồn các cấu phần của sản phẩm và dịch vụ
- Xác định mục tiêu của sản phẩm qua việc trao đổi với đồng nghiệp và khách hàng phù hợp
- Nhận biết và xác định sở thích về sản phẩm và điểm đến, yêu cầu của khách hàng hoặc thị trường sẽ phục vụ
- Xác định và nghiên cứu các điểm tham quan tiềm năng, các sản phẩm và dịch vụ hợp phần thông qua việc sử dụng các phương pháp thích hợp
- Đánh giá các chi tiết về điểm đến và sản phẩm liên quan đến thị trường hoặc mức độ phù hợp đối với khách hàng, bao gồm giá cả, khả năng sẵn có hay khả năng tiếp cận, đặc điểm và lợi ích, sản phẩm hài hòa với sở thích, yêu cầu và tiềm năng lợi nhuận
- Đánh giá độ tin cậy về chất lượng của công ty lữ hành, sản phẩm và dịch vụ được thiết kế trọn gói của đơn vị
- Lựa chọn các điểm đến, sản phẩm và dịch vụ dựa trên những nghiên cứu đã thực hiện
- Lựa chọn các nhà cung cấp dịch vụ phù hợp và các nhà cung ứng địa phương đối với các sản phẩm trọn gói và dịch vụ được xây dựng
2. Thiết kế trọn gói các sản phẩm và dịch vụ
- Phát triển sản phẩm hay chương trình trọn gói để đáp ứng nhu cầu của các thị trường hay khách hàng cụ thể
- Kết hợp và tích hợp các thành phần của chương trình để tạo ra giá trị và sức mua tối đa trong giới hạn chỉ định
- Tiến hành thỏa thuận với các nhà cung cấp dịch vụ theo yêu cầu về mức lợi huận và những yêu cầu khác của đơn vị, đồng thời xác nhận bằng văn bản theo quy trình của đơn vị
- Tính giá chương trình để đảm bảo lợi nhuận bằng cách sử dụng công nghệ phù hợp để tính toán các yếu tố tài chính chủ yếu
- Biên soạn thành tài liệu một cách rõ ràng sản phẩm hoặc chương trình và cấu trúc giá, tính đến tất cả những chi tiết về dịch vụ bao gồm hay không bao gồm, dịch vụ cộng thêm và trình bày với đồng nghiệp hoặc khách hàng
- Xem xét và điều chỉnh sản phẩm hoặc chương trình và cấu trúc giá theo ý kiến phản hồi của đồng nghiệp hoặc khách hàng
- Kiểm tra và đưa vào những yêu cầu pháp lý
- Trình bày thông tin chi tiết cuối cùng về sản phẩm, dịch vụ hay chương trình cho những đồng nghiệp hay khách hàng thích hợp để thông qua trước khi hoàn chỉnh mọi chi tiết về điều hành hoặc tiếp thị trong giới hạn thời gian cho phép
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định nguồn các cấu phần của sản phẩm và dịch vụ.
- Lựa chọn các điểm đến, sản phẩm và dịch vụ dựa trên những nghiên cứu đã thực hiện.
- Lựa chọn các nhà cung cấp dịch vụ phù hợp và các nhà cung ứng địa phương đối với các sản phẩm trọn gói và dịch vụ được xây dựng.
- Tiến hành thỏa thuận với các nhà cung cấp dịch vụ theo yêu cầu về mức lợi huận và những yêu cầu khác của đơn vị, đồng thời xác nhận bằng văn bản theo quy trình của đơn vị.
- Tính giá chương trình để đảm bảo lợi nhuận bằng cách sử dụng công nghệ phù hợp để tính toán các yếu tố tài chính chủ yếu.
- Thiết kế trọn gói các sản phẩm và dịch vụ
Kiến thức thiết yếu
- Mô tả những đặc điểm của ngành du lịch, bao gồm cấu trúc và các mối quan hệ, mạng lưới ngành du lịch và nguồn thông tin
- Mô tả mạng lưới thông tin hoặc tiếp thị điểm tham quan của ngành du lịch và giá trị của nó trong công tác nghiên cứu quá trình thiết kế sản phẩm trọn gói
- Giải thích những đặc điểm của điểm đến và sản phẩm phù hợp với lĩnh vực du lịch đặc thù hoặc khách sạn và những hợp phần được đưa vào trong chương trình hoặc sản phẩm
- Liệt kê và mô tả yêu cầu và sở thích về sản phẩm của khách hàng hoặc thị trường
- Giải thích giá đàm phán của sản phẩm, dịch vụ được cung cấp và việc sắp xếp theo hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ
- Liệt kê và mô tả những nguyên tắc và thành phần chủ yếu trong việc tính toán chi phí cho sản phẩm trọn gói phức hợp và cấu trúc giá
- Mô tả về mạng lưới phân phối và tiếp thị, đặc biệt về những người tham gia vào việc phân phối các sản phẩm hoặc chương trình du lịch được đề xuất
- Giải thích quy trình tính hoa hồng trong ngành du lịch và tỷ lệ phù hợp đối với từng lĩnh vực cụ thể và với các đơn vị khác nhau trong mạng lưới phân phối
- Mô tả thông lệ của ngành du lịch trong việc thiết kế sản phẩm trọn gói và trình bày cấu trúc giá phù hợp trong các lĩnh vực khác nhau như:
• Những lựa chọn tính giá khác nhau: ví dụ giá cho từng người, giá theo buồng, giá theo nhóm, giá bao gồm tất cả dịch vụ; giá chỉ bao gồm dịch vụ mặt đất
• Các loại trọn gói đặc thù cho các thị trường hoặc khách hàng khác nhau
- Giải thích cách thu nhận thông tin chung về điểm đến, cơ sở sản phẩm tại điểm đến và các yêu cầu, sở thích đối với sản phẩm của thị trường hoặc khách hàng
- Giải thích cách đánh giá kết quả nghiên cứu và cách thức làm cho sản phẩm và điểm đến phù hợp với nhu cầu của từng thị trường hay khách hàng cụ thể
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Khách hàng hay thị tr ường tiêu dùng sẽ phục vụ có thể bao gồm:
Khách du lịch nội địa đi du lịch trong phạm vi Việt Nam
Khách du lịch quốc tế đi du lịch trong phạm vi Việt Nam
Người Việt Nam đi du lịch nước ngoài
Khách đoàn
Khách lẻ
Khách du lịch thuần túy
Khách du lịch công vụ
Khách đi du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo
Khách quan tâm đến môi trường tự nhiên
Khách quan tâm đến các nhóm văn hóa đặc biệt
Khách tham gia hội nghị
Khách tham dự sự kiện
Nhóm khách có yêu cầu đặc biệt như:
Nhóm quan tâm về giáo dục
Nhóm quan tâm về thể thao
Khách hoặc nhóm khách có nền tảng văn hóa đặc biệt
Việc nghiên cứu có thể bao gồm:
Nghiên cứu tại văn phòng
Quan hệ cá nhân với cơ quan du lịch, các nhà cung cấp hoặc hệ thống phân phối sản phẩm
Khảo sát điểm đến hoặc thắng cảnh
Sản phẩm và dịch vụ được thiết kế trọn gói có thể bao gồm:
Lưu trú
Vận chuyển như vận chuyển hàng không, đường sắt, xe buýt và đường biển
Thuê xe tự lái
Vé vào cửa các điểm tham quan, bảo tàng, sự kiện và triển lãm
Thực phẩm, đồ uống và cung cấp dịch vụ yến tiệc
Giải trí
Chương trình du lịch
Du lịch tàu biển
Tiện nghi hội nghị
Dịch vụ hướng dẫn du lịch
Các hoạt động
Ẩm thực
Các buổi lễ
Những vật phẩm đặc biệt liên quan đến thương hiệu khách hàng
Thuê địa điểm tổ chức
Dịch vụ người dẫn chương trình
Dịch vụ liên quan đến thiết bị nghe nhìn
Thiết bị dành cho sự kiện, hội nghị
Những vật dụng có thể tiêu thụ tại các sự kiện đặc biệt
Đánh giá độ tin cậy về chất lượng của công ty điều hành du lịch, các sản phẩm và dịch vụ của họ được thiết kế trọn gói có thể bao gồm:
Nghĩa vụ và trách nhiệm công cộng về chính sách và quy trình chăm sóc khách
Ghi chép về an toàn
Ghi chép về sự hài lòng và dịch vụ khách hàng
Độ tin cậy của các công ty điều hành du lịch khác trong việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ đã
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
Đánh giá ít nhất một trong số những cấu phần của sản phẩm hoặc dịch vụ
Đánh giá ít nhất hai sản phẩm và dịch vụ trọn gói
Đánh giá ít nhất một bản tính giá sản phẩm trọn gói
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Xem xét bảng tính giá sản phẩm hoàn chỉnh và cấu trúc giá đối với chương trình hoặc sản phẩm trọn gói cụ thể
Sử dụng nghiên cứu tình huống để đánh giá khả năng của ứng viên trong việc nghiên cứu, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thị trường với những sở thích và yêu cầu về sản phẩm khác nhau
Kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết hay phỏng vấn để kiểm tra kiến thức về cơ cấu của ngành du lịch, mối quan hệ trong ngành, mạng lưới phân phối, cơ cấu công - lợi nhuận và tiền hoa hồng cũng như những yêu cầu khác về pháp lý
Xem xét hồ sơ chứng cứ và báo cáo khách quan tại nơi làm việc về việc thực hiện công việc của ứng viên
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG, TÍNH GIÁ VÀ GIÁM SÁT MỘT CH ƯƠNG TR ÌNH DU LỊCH PHỨC TẠP
MÃ SỐ: CM37
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thỏa thuận với khách hàng về các yêu cầu đối với chương trình du lịch
- Thảo luận với khách hàng về những lựa chọn sẵn có và đề xuất lựa chọn tối ưu
- Tư vấn về mọi thay đổi so với yêu cầu ban đầu và đàm phán để khách hàng chấp nhận chúng
- Yêu cầu chấp thuận bằng văn bản đối với chương trình đã thỏa thuận và tiến hành đặt cọc
- Trao đổi với các thành viên trong nhóm vào mỗi giai đoạn
- Áp dụng quy tắc đạo đức ở mọi nơi
2. Tính giá ch ương tr ình du lịch dựa trên bảng giá gốc và giá tổng
- Tính chính xác giá tổng cho chương trình du lịch
- Tính toán chính xác giá gốc cho chương trình du lịch
- Chuẩn bị kịp thời và chính xác các loại hóa đơn khác nhau
- Nhận đặt cọc và xử lý theo yêu cầu của đơn vị
3. Xây dựng và giám sát ch ương tr ình du lịch tổng hợp
- Xác định yêu cầu về chương trình du lịch của khách hàng một cách rõ ràng và chuyên nghiệp
- Xây dựng hiệu quả chương trình du lịch
- Áp dụng thái độ làm việc có văn hóa ở mọi giai đoạn công việc
- Giám sát toàn bộ quá trình và đưa ra đề xuất cải thiện
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Thỏa thuận với khách hàng về các yêu cầu đối với chương trình du lịch
- Tính giá chương trình du lịch dựa trên bảng giá gốc và giá tổng
- Tính chính xác giá tổng cho chương trình du lịch
- Tính toán chính xác giá gốc cho chương trình du lịch
- Chuẩn bị kịp thời và chính xác các loại hóa đơn khác nhau
- Nhận đặt cọc và xử lý theo yêu cầu của đơn vị
- Xây dựng và giám sát chương trình du lịch tổng hợp
Kiến thức thiết yếu
- Mô tả đặc điểm và lợi ích của các sản phẩm thuộc đơn vị bạn
- Giải thích cách thức trình bày những thay đổi với thái độ tích cực
- Liệt kê và mô tả tầm quan trọng về luật pháp/theo hợp đồng của việc đặt cọc và xác nhận bằng văn bản
- Giải thích những hành động cần tiến hành nếu không nhận được khoản đặt cọc/xác nhận
- Giải thích thông lệ văn hóa kinh doanh và hậu quả về uy tín nếu không tuân theo các thông lệ này
- Giải thích mục đích của việc xuất hóa đơn và hậu quả của việc xuất hóa đơn thiếu chính xác
- Xác định sự khác nhau giữa hóa đơn dành cho đơn vị kinh doanh du lịch và hóa đơn cho khách hàng
- Mô tả cách thức lựa chọn sản phẩm từ một loạt những sản phẩm sẵn có để xây dựng một lịch trình phù hợp với yêu cầu của khách hàng
- Liệt kê những bước được tiến hành để tính chính xác giá gốc cho chương trình du lịch với việc sử dụng bảng giá bảo mật nội bộ
- Giải thích cách thức áp dụng công lợi nhuận và phí đã thỏa thuận để xây dựng và tính chính xác giá tổng
- Mô tả tầm quan trọng của quy trình giám sát và cải thiện
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Khách hàng:
Cá nhân
Đại lý lữ hành
Hãng lữ hành bán buôn
Các nhà tổ chức chương trình kết hợp đặc biệt
Khách hàng trực tiếp
Nhà tổ chức hội nghị
Những người môi giới của đơn vị
Chấp nhận chính thức:
Chấp nhận bằng văn bản
Chấp nhận bằng lời nói
Tiền đặt cọc
Hồ s ơ:
Trên máy tính
Trên giấy tờ
Phiếu đặt buồng, chỗ
Đơn đặt hàng dịch vụ
Ch ương tr ình du lịch:
Theo yêu cầu của khách hàng
Thiết kế riêng, thiết kế theo lựa chọn
Theo chương trình có sẵn
Chương trình chi phí cao
Có người tổ chức đi kèm
Các dạng chương trình khác, bao gồm chương trình sự kiện đặc biệt và chương trình phục vụ sở thích đặc biệt
Nguồn thông tin:
Các nhà cung cấp khác nhau cùng thời gian biểu, thông tin và tài liệu quảng cáo đã được công bố
Tài liệu có sẵn trên giấy in hoặc dưới hình thức tài liệu điện tử
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
Đánh giá ít nhất hai chương trình du lịch phức tạp đã được xây dựng
Đánh giá ít nhất một bản tính giá hoàn chỉnh
Đánh giá ít nhất một kế hoạch cải thiện đã được xây dựng
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Bài tập thực hành phản ánh việc áp dụng tại nơi làm việc, cách thức xây dựng và tính giá cho chương trình du lịch phức tạp
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do giám sát viên thực hiện
Dự án và công việc được giao
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM
MÃ SỐ: CM38
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tìm kiếm cá c sản phẩm/ dị ch vụ cấu thành có trá ch nhiệ m
- Lựa chọn các điểm đến có hệ thống quản lý môi trường tốt
- Xác định và quyết định điểm đến cũng như những mong đợi và yêu cầu của khách hàng hoặc thị trường khách hàng về sản phẩm/dịch vụ có trách nhiệm sẽ được phục vụ
- Sử dụng các tiêu chí phù hợp để nghiên cứu điểm đến du lịch có trách nhiệm tiềm năng cũng như các sản phẩm và dịch vụ cấu thành có trách nhiệm
- Phát triển chính sách du lịch có trách nhiệm của đơn vị phải tính đến việc thuê hướng dẫn viên địa phương, sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của địa phương, hợp tác với các công ty du lịch địa phương, giới hạn số lượng khách du lịch, giảm thiểu việc xả thải khí C02
- Lựa chọn các điểm đến có trách nhiệm và các sản phẩm/dịch vụ có trách nhiệm dựa trên các nghiên cứu đã tiến hành
2. Thiế t kế sản phẩm và dị ch vụ du lị ch có trá ch nhiệ m
- Phát triển các sản phẩm và dịch vụ du lịch có trách nhiệm trọn gói, đáp ứng các yêu cầu của khách hàng hoặc thị trường cụ thể
- Kết hợp và tích hợp các hợp phần của sản phẩm du lịch có trách nhiệm để tạo ra giá trị gia tăng tối đa xét về tính bền vững
- Thoả thuận với các nhà cung cấp căn cứ vào chính sách có trách nhiệm của đơn vị và các yêu cầu khác, có xác nhận bằng văn bản tuân theo đúng quy trình tổ chức
- Sử dụng các tiêu chí có trách nhiệm phù hợp để định giá sản phẩm/dịch vụ du lịch có trách nhiệm nhằm bảo đảm lợi nhuận
- Lập hồ sơ tài liệu về các sản phẩm/dịch vụ du lịch có trách nhiệm một cách rõ ràng với đầy đủ các chi tiết về những điều khoản bao gồm, không bao gồm và bổ sung, trình bày trước các đồng nghiệp và khách hàng
- Kiểm tra và kết hợp chặt chẽ các yêu cầu pháp lý liên quan đến du lịch có trách nhiệm
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Tìm kiếm các sản phẩm/dịch vụ cấu thành có trách nhiệm.
- Thiết kế sản phẩm và dịch vụ du lịch có trách nhiệm.
Phát triển các sản phẩm và dịch vụ du lịch có trách nhiệm trọn gói, đáp ứng các yêu cầu của khách hàng hoặc thị trường cụ thể.
- Kết hợp và tích hợp các hợp phần của sản phẩm du lịch có trách nhiệm để tạo ra giá trị gia tăng tối đa xét về tính bền vững.
- Thoả thuận với các nhà cung cấp căn cứ vào chính sách có trách nhiệm của đơn vị và các yêu cầu khác, có xác nhận bằng văn bản tuân theo đúng quy trình tổ chức.
- Sử dụng các tiêu chí có trách nhiệm phù hợp để định giá sản phẩm/dịch vụ du lịch có trách nhiệm nhằm bảo đảm lợi nhuận.
- Lập hồ sơ tài liệu về các sản phẩm/dịch vụ du lịch có trách nhiệm một cách rõ ràng với đầy đủ các chi tiết về những điều khoản bao gồm, không bao gồm và bổ sung, trình bày trước các đồng nghiệp và khách hàng.
Kiến thức thiết yếu
- Giải thích các đặc điểm về nguyên tắc và thực hành du lịch có trách nhiệm, bao gồm cơ cấu và các mối quan hệ, mạng lưới các cơ sở kinh doanh du lịch có trách nhiệm và các nguồn thông tin
- Liệt kê và mô tả các nguồn thông tin về du lịch có trách nhiệm hoặc các mạng lưới cơ sở quảng cáo về điểm đến và giá trị của chúng trong việc tiến hành nghiên cứu quá trình phát triển sản phẩm du lịch có trách nhiệm
- Liệt kê và giải thích các mong muốn và yêu cầu của khách hàng hoặc thị trường sản phẩm có trách nhiệm
- Liệt kê và mô tả các nguyên tắc và thành phần quan trọng của việc tính toán cơ cấu giá thành và chi phí các sản phẩm trọn gói phức tạp
- Xác định các mạng lưới tiếp thị và phân phối, đặc biệt những mạng lưới có liên quan tới phân phối các sản phẩm và dịch vụ du lịch có trách nhiệm
- Giải thích quy trình và tỷ lệ định giá theo cách cộng lợi nhuận phù hợp với các sản phẩm và dịch vụ du lịch có trách nhiệm cũng như cácđơn vị khác nhau trong mạng lưới phân phối
- Xác định các loại hình sản phẩm/dịch vụ du lịch có trách nhiệm trọn gói điển hình dành cho các thị trường hoặc các đối tượng khách hàng khác nhau
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Cá c yêu cầ u về phá p lý củ a sản phẩm/ dị ch vụ du lị ch có trá ch nhiệ m có thể liên quan t ới:
Du lịch mại dâm trẻ em
Yêu cầu bảo hiểm trách nhiệm pháp lý và nghĩa vụ chăm sóc khách hàng
Bảo vệ môi trường (bao gồm các yêu cầu phải có giấy phép, chứng nhận, chứng thực và tập quán giảm thiểu tác động đối với môi trường)
Bảo vệ cộng đồng địa phương (bao gồm các yêu cầu về quyền sở hữu, quản lý và tiếp cận sử dụng đất)
Bảo vệ khách hàng (bao gồm các yêu cầu hoàn tiền từ các cơ sở kinh doanh du lịch, các điều khoản và điều kiện về báo giá và phí huỷ dịch vụ)
Cung cấp dịch vụ đồ uống chứa cồn có trách nhiệm
Nguồn gốc và sự an toàn của thực phẩm
Việ c nghiên c ứu có thể bao gồm:
Nghiên cứu tài liệu
Tiếp xúc cá nhân với các cơ quan quản lý du lịch có trách nhiệm, mạng lưới các nhà cung cấp hoặc phân phối sản phẩm du lịch có trách nhiệm
Kiểm tra thực địa hoặc điểm đến du lịch có trách nhiệm
Hệ thố ng quả n lý môi tr ường tốt tại điểm đến có thể bao gồm:
Có nguồn nước và năng lượng tốt
Có đầy đủ cơ sở hạ tầng giao thông
Có hệ thống xử lý nước thải
Có các cơ chế và chiến lược bảo tồn biển và đấtliền
Cá c cấu phần sả n phẩ m và dịch vụ du lị ch có trá ch nhiệ m trọ n gó i có thể bao gồ m:
Cơ sở lưu trú có chứng nhận sinh thái/xanh
Phương tiện giao thông bảo đảm tính bền vững về môi trường, như đường không, đường sắt, xe buýt hoặc xe chạy đường dài và tàu biển
Các phương thức vận tải ít tác động đến môi trường
Lối vào các điểm tham quan, bảo tàng, sự kiện và triển lãm đúng theo yêu cầu thực hành du lịch có trách nhiệm
Thực phẩm, đồ uống và các dịch vụ ăn uống có nguồn gốc địa phương và/hoặc có tính bền vững
Các tiện nghi du lịch có trách nhiệm như tiện nghi hội thảo, tàu du lịch, các chương trình du lịch hoặc các hình thức giải trí
Các dịch vụ hướng dẫn viên
Các đồ dùng trong sự kiện đặc biệt
Giảm khí thải CO2/tiêu chí đo lường rõ ràng
Quy mô đoàn khách
Cá c yêu cầ u củ a khá ch hàng ho ặ c thị trườ ng du lị ch có trá ch nhi ệ m cụ thể có thể liên quan đ ế n:
Loại hình cơ sở lưu trú có chứng nhận sinh thái
Thực phẩm (bền vững với môi trường)
Ngân sách
Các mong muốn và yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ du lịch có trách nhiệm
Các vấn đề nhạy cảm về văn hoá - xã hội
Hình ảnh có trách nhiệm của các nhà cung cấp
(công ty du lịch, điểm du lịch, địa phương,...)
Lồng ghép vào các chương trình, sự kiện có phạm vi rộng hơn hoặc các chương trình du lịch có trách nhiệm khác
Các hà nh vi quan trọng đối với giám sát viên/ng ười quản lý bao gồm:
Khuyến khích, đưa ra và công nhận các giải pháp sáng tạo
Tích cực đối diện với thực trạng và tìm kiếm giải pháp hiệu quả hơn
Thử cách làm việc mới
Kịp thời thông báo kịp thời cho mọi người về các kế hoạch và diễn biến tình hình
Cân bằng nhu cầu đa dạng của các khách hàng khác nhau
Liên tục cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ
Thực hiện lặp lại các hành động hoặc thực hiện các hành động khác nhau để vượt qua trở ngại
Xác định và nêu cao các mối quan tâm về đạo đức
Tự chịu trách nhiệm về những việc xảy ra
Giám sát chất lượng và tiến độ công việc so với kế hoạch và có hành động khắc phục thích hợp khi cần thiết
Phổ biến tầm nhìn của đơn vị nhằm khơi dậy sự nhiệt tình và tận tâm
Truyền đạt rõ ràng về giá trị và lợi ích của các hành động đề xuất
Trình bày ý kiến và lập luận một cách thuyết phục để thu hút mọi người
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Việc đánh giá thực hiện phải bao gồm:
Ít nhất hai sản phẩm/dịch vụ du lịch có trách nhiệm đã được phát triển
Ít nhất một sản phẩm/dịch vụ du lịch có trách nhiệm đã được định giá
Ít nhất một báo cáo về việc phát triển sản phẩm/dịch vụ du lịch có trách nhiệm
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Các đề án phát triển sản phẩm và dịch vụ trọn gói về du lịch có trách nhiệm cùng với một đơn vị lữ hành trong ngành du lịch
Rà soát cơ cấu giá và chi phí hoàn chỉnh của các sản phẩm có trách nhiệm hoặc chương trình trọn gói cụ thể
Các nghiên cứu tình huống nhằm đánh giá khả năng của ứng viên có thể nghiên cứu và đáp ứng yêu cầu của khách hàng hoặc thị trường có trách nhiệm với những mong muốn và yêu cầu khác nhau về sản phẩm du lịch có trách nhiệm
Kiểm tra viết và kiểm tra vấn đáp hoặc phỏng vấn để kiểm tra kiến thức, ví dụ các nguyên tắc và tập quán du lịch có trách nhiệm của ngành
Các báo cáo tại nơi làm việc về thực tế thực hiện công việc của các ứng viên
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: DUY TRÌ CƠ SỞ DỮ LIỆU SẢN PHẨM DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH.
MÃ SỐ: CM39
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định nguồn và diễn giải các sản phẩm và thông tin để đưa vào cơ sở dữ liệu
- Xác định thông tin có thể đưa vào cơ sở dữ liệu sản phẩm
- Yêu cầu các đơn vị kinh doanh cung cấp thông tin sản phẩm được yêu cầu
- Diễn giải thông tin sản phẩm nhận được từ các đơn vị kinh doanh
- Xem xét và đánh giá thông tin sản phẩm
- Tiếp nhận những thông tin bổ sung về sản phẩm, nếu cần
2. Nhập thông tin sản phẩm vào hệ thống cơ sở dữ liệu
- Nạp dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin sản phẩm theo đúng chính sách và quy trình của đơn vị
- Đánh giá mức độ hoàn chỉnh, độ chính xác và cập nhật của thông tin được nhập vào cơ sở dữ liệu sản phẩm.
3. Cập nhật cơ sở dữ liệu sản phẩm
- Giám sát cơ sở dữ liệu sản phẩm Yêu cầu vị trí bổ sung.
- Gỡ bỏ thông tin khỏi hệ thống cơ sở dữ liệu sản phẩm
Nhập thông tin cập nhật và những thay đổi khác về thông tin sản phẩm khi nhận được.
4. Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu
- Xác định những người trong đơn vị có thể được nhận tư vấn thông tin về cơ sở dữ liệu sản phẩm.
- Xác định tần suất tư vấn thông tin về cơ sở dữ liệu sản phẩm
Chuẩn bị và phân phát báo cáo và thông tin về sản phẩm cho những người trong đơn vị
- Trợ giúp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định nguồn và diễn giải các sản phẩm và thông tin để đưa vào cơ sở dữ liệu
- Nhập thông tin sản phẩm vào hệ thống cơ sở dữ liệu
- Cập nhật cơ sở dữ liệu sản phẩm
- Cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu
Kiến thức thiết yếu
- Liệt kê và giải thích chính sách và quy trình của đơn vị liên quan đến việc tìm nguồn và duy trì thông tin sản phẩm cả trong nội bộ và bên ngoài đơn vị.
- Mô tả vai trò của cơ sở dữ liệu sản phẩm trong ngành du lịch.
- Liệt kê các đơn vị kinh doanh có liên quan đến cơ sở dữ liệu sản phẩm.
- Xác định cấu trúc của cơ sở dữ liệu sản phẩm.
- Liệt kê và giải thích các loại sản phẩm và dịch vụ du lịch chủ yếu
- Liệt kê và mô tả sản phẩm, thông tin sản phẩm, các loại giá và sự biến động về giá trong ngành du lịch.
- Giải thích các thuật ngữ, biệt ngữ và chữ viết tắt của ngành du lịch.
- Giải thích cách xây dựng và diễn giải báo cáo về cơ sở dữ liệu sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Cơ sở dữ liệu sản phẩm du lịch và lữ hành
- Thông tin về sản phẩm .
- Yêu cầu về kinh doanh.
- Diễn giải thông tin sản phẩm
- Xem xét và đánh giá thông tin sản phẩm
- Nhập thông tin cập nhật và những thông tin khác về sản phẩm
- Nhân sự nội bộ
- Báo cáo có thể bao gồm:
• Báo cáo bán hàng
• Báo cáo đặt dịch vụ
• Bảng so sánh giá của các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau
• Bảng so sánh đặc điểm và lợi ích đối với các nhà cung cấp dịch vụ và/hoặc các sản phẩm trọn gói khác nhau
• Tỷ lệ sử dụng đối với các nhà cung cấp sản phẩm khác nhau, các sản phẩm và/hoặc dịch vụ riêng lẻ
• Công cụ quản lý chung để phát hiện và đánh giá việc thực hiện công việc liên quan đến báo cáo tài chính
H
ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
Ít nhất một hoạt động trên thực tế hoặc mô phỏng về kinh doanh sự kiện, khách sạn và du lịch có liên quan tới việc tiếp nhận và thực hiện đặt giữ chỗ
Bằng chứng chứng minh việc sử dụng hệ thống đặt giữ chỗ hiện đang được các công ty lữ hành, khách sạn hoặc tổ chức sự kiện sử dụng để kiểm soát chức năng đặt giữ chỗ khi cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ của họ
Bằng chứng chứng minh ghi chép lại việc giữ chỗ thương mại được vi tính hóa hiện có, bao gồm thư xác nhận, hóa đơn và phiếu báo thanh toán
Ít nhất ba hồ sơ khách hàng mà ứng viên có thể tiếp xúc và tiến hành giữ chỗ cho họ
Phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Bài tập thực hành phản ánh việc áp dụng tại nơi làm việc hệ thống thông tin và giữ chỗ trực tuyến của đơn vị chủ quản
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
Hồ sơ chứng cứ cho thấy kinh nghiệm và năng lực làm việc trên hệ thống giữ chỗ bằng máy vi tính đã được chỉ định
Báo cáo khách quan do giám sát viên thực hiện
Dự án và công việc được giao
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ ĐẶT GIỮ CHỖ TRỰC TUYẾN
MÃ SỐ: CM40
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Vận hành hệ thống thông tin và giữ chỗ
- Tiếp cận hệ thống thông tin và giữ chỗ trực tuyến
- Tra cứu thông tin có trong hệ thống
- Kiểm tra việc giữ chỗ có thể đưa vào hệ thống thông tin và giữ chỗ trên máy vi tính hay không
- Kiểm tra các điều khoản và điều kiện
- Chấp nhận và tạo giữ chỗ trên hệ thống thông tin và giữ chỗ bằng máy vi tính
- Khôi phục việc giữ chỗ trên hệ thống thông tin và giữ chỗ bằng máy vi tính
- Điều chỉnh việc giữ chỗ trên hệ thống thông tin và giữ chỗ bằng máy vi tính
- In chi tiết giữ chỗ từ hệ thống thông tin và giữ chỗ bằng máy vi tính
- Lưu ý những cá nhân liên quan về chi tiết giữ chỗ (đặc biệt về thời hạn chót cho việc thanh toán)
2. Xử lý thông tin liên lạc về giữ chỗ
- In báo cáo từ hệ thống thông tin và giữ chỗ bằng máy vi tính
- Tạo ra và xử lý thông tin liên lạc nội bộ sử dụng hệ thống thông tin và giữ chỗ bằng máy vi tính
- Sử dụng hệ thống thông tin và giữ chỗ bằng máy vi tính để đáp ứng yêu cầu từ bên ngoài về thông tin
- Tạo ra và xử lý thông tin liên lạc đối với nhu cầu sử dụng bên ngoài
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Vận hành hệ thống thông tin và giữ chỗ.
- Tra cứu thông tin có trong hệ thống.
- Kiểm tra việc giữ chỗ có thể đưa vào hệ thống thông tin và giữ chỗ trên máy vi tính.
- Kiểm tra các điều khoản và điều kiện.
- Chấp nhận và tạo giữ chỗ trên hệ thống thông tin và giữ chỗ bằng máy vi tính.
- Khôi phục việc giữ chỗ trên hệ thống thông tin và giữ chỗ bằng máy vi tính
- In chi tiết giữ chỗ từ hệ thống thông tin và giữ chỗ bằng máy vi tính
- Xử lý thông tin liên lạc về giữ chỗ.
- Sử dụng hệ thống thông tin và giữ chỗ bằng máy vi tính để đáp ứng yêu cầu từ bên ngoài về thông tin.
- Tạo ra và xử lý thông tin liên lạc đối với nhu cầu sử dụng bên ngoài.
Kiến thức thiết yếu
- Liệt kê và giải thích phạm vi cũng như đặc điểm của hệ thống thông tin và giữ chỗ
- Mô tả các chức năng có thể được thực hiện trên hệ thống đặt giữ chỗ bằng máy vi tính
- Giải thích tiềm năng và hạn chế của hệ thống giữ chỗ bằng máy vi tính do đơn vị sử dụng
- Giải thích lợi ích và rào cản khi sử dụng hệ thống thông tin và giữ chỗ
- Xác định các đơn vị kinh doanh có thể sử dụng hệ thống thông tin và giữ chỗ trực tuyến
- Diễn giải màn hình và hiển thị có sẵn trong hệ thống thông tin và giữ chỗ
- Giải thích cách thức tiếp cận và vận dụng dữ liệu của hệ thống được lựa chọn
- Mô tả cách thức chấp nhận và xử lý các dạng
giữ chỗ được lựa chọn
- Giải thích cách từ chối việc giữ chỗ
- Mô tả cách thức hủy việc giữ chỗ đã được lựa chọn
- Giải thích cách thức sửa đổi một yêu cầu đặt chỗ hiện có theo cách thức được chỉ định phù hợp với hệ thống và những hạn chế khác được áp đặt
- Giải thích cách khôi phục một yêu cầu đặt chỗ đã lựa chọn bằng cách sử dụng các cách tiếp cận khác nhau
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Phạm vi giữ chỗ bằng hệ thống vi tính có thể liên quan đến:
Sử dụng và tiếp cận trong toàn ngành
Chỉ sử dụng trong phạm vi sở hữu cá nhân
Các đại lý tiến hành việc giữ chỗ với các nhà cung cấp dịch vụ lữ hành, lưu trú và các dịch vụ khác trên cơ sở tiền hoa hồng
Yêu cầu thực hiện cung cấp dịch vụ từ phía khách hàng, các đại lý và những bộ phận khác trong cùng đơn vị đối với các dịch vụ lữ hành, lưu trú và các dịch vụ khác
Việc đặt chỗ từ các khách hàng trong nước và quốc tế, bao gồm cả khách nước ngoài vào Việt Nam, khách Việt Nam ra nước ngoài, khách tư nhân và khách cơ quan đối với các chuyến tham quan trong ngày, việc vận chuyển, ăn uống, lưu
trú, thuê xe, du lịch đường biển, vé xem biểu diễn nghệ thuật,...
Các chức năng của hệ thống thông tin và giữ chỗ có thể bao gồm:
Đặt câu hỏi và sửa dữ liệu hiện có
Thực hiện việc giữ chỗ, bao gồm giữ chỗ cho khách đoàn, khách lẻ, khách cơ quan, khách nội bộ, giữ chỗ hưởng hoa hồng
Thay đổi yêu cầu đặt, chẳng hạn kéo dài hoặc thay đổi thời gian, thay đổi chuyến bay, số lượng buồng
Xác định chỗ trống và mức độ sẵn có hiện tại đối với các loại vé, chỗ ngồi và buồng
Ghi chép thông tin chi tiết về khách hàng
Ghi chép thông tin chi tiết về các yêu cầu đặc biệt
Làm báo cáo nội bộ và báo cáo cho lãnh đạo
Tạo hồ sơ và thông tin về khách hàng, tạo danh sách gửi thư
Xây dựng thông tin thị trường
Chuẩn bị báo cáo kế toán trong phạm vi hẹp
Diễn giải màn hình và hiển thị liên quan đến:
Xác định các bảng chọn (menus) và bảng chọn phụ (sub-menus)
Xác định các trường thông tin
Xác định bảng chọn thả xuống (drop-down menus)
Xác định trường tự nhập dữ liệu
Xác định những trường có nhiều sự lựa chọn
Xác định những trường bắt buộc
Xác định giới hạn ký tự trong các trường thông tin
Sử dụng bảng chọn thanh công cụ và nhấn phím để truy cập các trường và bảng chọn
Phân biệt sự khác nhau giữa các mức độ cho phép và truy cập
Tạo lập, sử dụng mật khẩu và nhận dạng người sử dụng để truy cập màn hình và số liệu
Sử dụng kỹ thuật riêng của hệ thống để di chuyển giữa các trường và trên màn hình
Việc truy cập có thể bao gồm:
Khởi đầu theo trình tự và giao thức
Sử dụng mật khẩu và tên người sử dụng
Đảm bảo sự riêng tư và bảo mật
Kiểm tra việc giữ chỗ có thể được thực hiện hay không có thể bao gồm:
Truy cập các trường đặt chỗ hiện tại mà có thể bao gồm số hiệu chuyến bay, tình trạng buồng, kế hoạch bán vé
Xác nhận yêu cầu đặt chỗ, bao gồm số lượng người, ngày và giờ, chỗ ngồi và những sở thích khác
Ghi nhận những hạn chế có thể được áp dụng cho việc đặt chỗ có chủ ý, bao gồm việc trả tiền thưởng
Thời gian lưu trú tối thiểu, loại buồng, lựa chọn chỗ ngồi và những yêu cầu khác như ưu tiên lên máy bay, giường cho trẻ em,…
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
Ít nhất một hoạt động trên thực tế hoặc mô phỏng về kinh doanh sự kiện, khách sạn và du lịch có liên quan tới việc tiếp nhận và thực hiện đặt giữ chỗ
Bằng chứng chứng minh việc sử dụng hệ thống đặt giữ chỗ hiện đang được các công ty lữ hành, khách sạn hoặc tổ chức sự kiện sử dụng để kiểm soát chức năng đặt giữ chỗ khi cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ của họ
Bằng chứng chứng minh ghi chép lại việc giữ chỗ thương mại được vi tính hóa hiện có, bao gồm thư xác nhận, hóa đơn và phiếu báo thanh toán
Ít nhất ba hồ sơ khách hàng mà ứng viên có thể tiếp xúc và tiến hành giữ chỗ cho họ
Phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Bài tập thực hành phản ánh việc áp dụng tại nơi làm việc hệ thống thông tin và giữ chỗ trực tuyến của đơn vị chủ quản
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
Hồ sơ chứng cứ cho thấy kinh nghiệm và năng lực làm việc trên hệ thống giữ chỗ bằng máy vi tính đã được chỉ định
Báo cáo khách quan do giám sát viên thực hiện
Dự án và công việc được giao.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CHUẨN BỊ VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
MÃ SỐ: CM41
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị các báo cáo tài chính riêng biệt
- Lập báo cáo doanh thu
- Lập bảng cân đối kế toán
- Lập báo cáo kết quả kính doanh (lỗ - lãi)
- Lập các báo cáo chuyên biệt khác theo các yêu cầu của bộ phận
2. Phân tích các báo cáo tài chính và báo cáo tình hình tài chính
- Phân tích các báo cáo tài chính
- Phân tích các báo cáo tình hình tài chính
- Đảm bảo đáp ứng các yêu cầu nội bộ
- Xác nhận tính hợp lệ của các báo cáo tài chính đã được chuẩn bị
3. Phát hành các hồ s ơ cập nhật
- Cập nhật các hồ sơ nội bộ
- Phát hành các báo cáo tài chính và báo cáo tình hình tài chính
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị các báo cáo tài chính riêng biệt.
- Lập báo cáo doanh thu
- Lập bảng cân đối kế toán
- Lập báo cáo kết quả kính doanh (lỗ - lãi)
- Lập các báo cáo chuyên biệt khác theo các yêu cầu của bộ phận
- Phân tích các báo cáo tài chính và báo cáo tình hình tài chính
- Phân tích các báo cáo tài chính
- Phân tích các báo cáo tình hình tài chính
- Đảm bảo đáp ứng các yêu cầu nội bộ
- Xác nhận tính hợp lệ của các báo cáo tài chính đã được chuẩn bị
- Phát hành các hồ sơ cập nhật
Kiến thức thiết yếu
- Mô tả các quy trình và quy định của đơn vị liên quan đến việc chuẩn bị, trình bày và phát hành các báo cáo tài chính, bao gồm cả việc xác định loại báo cáo cần được soạn thảo
- Mô tả những thuật ngữ kế toán và tài chính liên quan. Xác định những báo cáo tài chính cần được thiết lập
- Liệt kê các điều khoản kế toán liên quan theo luật định áp dụng tại nước sở tại
- Giải thích các chuẩn mực và nguyên tắc đã được chấp nhận trong việc chuẩn bị và trình bày tài khoản
- Xác định tần suất cần phải lập các báo cáo tài chính
- Xác định trách nhiệm và quyền hạn gắn với việc chuẩn bị các báo cáo tài chính
- Xác định những yêu cầu nội bộ liên quan đến các báo cáo tài chính
- Xác định mẫu định dạng để chuẩn bị báo cáo tài chính
- Xác định những yêu cầu phát hành báo cáo tài Chính
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Báo cáo tài chính có thể bao gồm:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh (lỗ - lãi)
Báo cáo doanh thu
Bản đối chiếu số dư tại các ngân hàng
Báo cáo doanh thu cần:
Phản ánh lợi nhuận hoạt động trong kỳ báo cáo
Tuân thủ các quy trình và chính sách của đơn vị
Phù hợp với những yêu cầu kế toán đã quy định
Bảng cân đối kế toán cần:
Phản ánh tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm cuối kỳ báo cáo
Tuân thủ các quy trình và chính sách của đơn vị
Phù hợp với những yêu cầu kế toán đã quy định
Báo cáo kết quả kinh doanh (lỗ - lãi) cần:
Phản ánh tất cả các giao dịch trong một khoảng thời gian và kết quả hoạt động kinh doanh
Tuân thủ các quy trình và chính sách của đơn vị
Phù hợp với những yêu cầu kế toán đã quy định
Các báo cáo tài chính chuyên biệt theo yêu cầu của bộ phận có thể bao gồm:
Báo cáo luân chuyển tiền tệ
Các báo cáo doanh thu hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng
Báo cáo doanh thu và công suất sử dụng buồng
Tóm tắt tình hình kinh doanh của bộ phận Nhà hàng và Tiệc
Báo cáo doanh thu kinh doanh ăn uống
Báo cáo các khoản thu từ hoạt động lữ hành
Báo cáo tiền đặt cọc
Báo cáo dư nợ của khách
Báo cáo chứng từ hoàn trả tiền
Báo cáo giao dịch tiền mặt
Báo cáo giao dịch không sử dụng tiền mặt
Báo cáo tài khoản giao dịch các khoản phải thu và phải trả
Báo cáo thanh toán bằng phiếu hoặc bằng các công cụ thay thế
Báo cáo thanh toán bằng thẻ tín dụng
Xác định tính hợp lệ của bản báo cáo tài chính có thể bao gồm:
Đảm bảo các báo cáo, bảng kê, số liệu và những ghi chú thuyết minh không sai sót
Đảm bảo tất các các thông tin đã cung cấp đều rõ ràng, chính xác, dễ hiểu và đầy đủ
Đảm bảo các báo cáo tài chính đáp ứng được các yêu cầu cần thiết đối với việc lập báo cáo
Tiến hành bổ sung và/hoặc sửa chữa khi cần thiết
Cập nhật hồ s ơ nội bộ có thể bao gồm:
Nhập dữ liệu để phản ánh hiện trạng của các báo cáo tài chính
In và lưu trữ bản sao của các báo cáo tài chính
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
Ít nhất hai báo cáo tài chính đã được xây dựng
Ít nhất hai báo cáo tình hình tài chính đã được xây dựng
Ít nhất một hồ sơ nội bộ được cập nhật dựa trên báo cáo tài chính đã chuẩn bị và/hoặc các báo cáo tình hình tài chính đã được xây dựng
Hoàn thành toàn bộ các nội dung đánh giá kiến thức được trình bày trong đơn vị năng lực này thông qua trả lời câu hỏi vấn đáp có văn bản ghi chép lại hoặc kiểm tra viết
Các phương pháp đánh giá thích hợp có thể bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
Quan sát
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHÂN TÍCH THÔNG TIN VÀ Ý KIẾN PHẢN HỒI CỦA KHÁCH HÀNG
MÃ SỐ: CM42
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Phân tích thông tin và ý kiến phản hồi của khách hàng
- Lựa chọn thông tin để phân tích phù hợp với mục đích đánh giá
- Tách thông tin để phân tích và tổng hợp chúng một cách chính xác
- Xác định những thiếu sót và thiếu hụt dữ liệu để phân tích
- Nâng cao độ chính xác của việc phân tích khi cần bằng cách tìm kiếm thêm sự trợ giúp của người khác
- Đảm bảo kết quả phân tích đáp ứng được tiêu chuẩn đánh giá
2. Truyền đạt kết quả ý kiến phản hồi của khách hàng
- Trình bày rõ ràng và đúng lúc kết quả phân tích
- Đảm bảo các bên liên quan hiểu rõ kết quả tìm kiếm được trình bày
3. Đưa ra đề xuất để cải thiện công việc
- Trao đổi và xác định các điểm cần cải thiện dựa trên kỹ thuật giao tiếp với đồng nghiệp và các nhà cung cấp dịch vụ
- Xây dựng kế hoạch cải thiện, bao gồm mọi lĩnh vực và phù hợp với việc thiết kế lại hoạt động/dịch vụ
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Phân tích thông tin và ý kiến phản hồi của khách hàng.
- Lựa chọn thông tin để phân tích phù hợp với mục đích đánh giá
- Tách thông tin để phân tích và tổng hợp chúng một cách chính xác
- Xác định những thiếu sót và thiếu hụt dữ liệu để phân tích
- Truyền đạt kết quả ý kiến phản hồi của khách hàng
- Xây dựng kế hoạch cải thiện công việc
Kiến thức thiết yếu
- Giải thích cách thức xác định các dữ liệu chủ yếu đáp ứng nhu cầu đánh giá
- Mô tả các nguyên tắc nghiên cứu khách hàng
- Giải thích cách thức lựa chọn những cơ hội phản hồi có ích nhất và lập các tiêu chí phân tích
- Xác định các yếu tố tác động đến quá trình phân tích dữ liệu phản hồi của khách hàng
- Giải thích tác động của việc hạn chế về thời gian, chi phí và nhân lực đến việc tiếp nhận và phân tích ý kiến phản hồi của khách hàng
- Liệt kê và mô tả đặc điểm, tính chất của kế hoạch cải thiện công việc
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Nguồn và quy trình thu thập thông tin có thể bao gồm:
Tìm kiếm và lựa chọn nguồn thông tin
Thu thập thông tin
Khảo sát
Phiếu thăm dò ý kiến
Nhóm mục tiêu
Các cuộc họp phối hợp
Quy trình xây dựng tiêu chí đánh giá có thể bao gồm:
Định hướng mục tiêu
Xây dựng bộ tài liệu chương trình du lịch
Xác định, hoàn thiện điểm đến du lịch hiện tại và trong tương lai
Quá trình phân tích và xử lý kết quả tìm thấy liên quan đến:
Phương pháp nghiên cứu cơ bản: định lượng và định tính
Cấu trúc của những kết quả tìm thấy
Giá trị pháp lý của những kết quả tìm thấy
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
Đánh giá ít nhất một bản phân tích ý kiến phản hồi của khách hàng đã được thực hiện
Đánh giá ít nhất một bản trình bày về kết quả phân tích phản hồi của khách hàng đã được thực hiện
Đánh giá ít nhất một kế hoạch cải thiện đã được xây dựng
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Bài tập thực hành phản ánh việc áp dụng tại nơi làm việc, cách thức phân tích và chuyển tiếp ý kiến phản hồi
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do giám sát viên thực hiện
Dự án và công việc được giao
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: BÁN CÁC DỊCH VỤ LỮ HÀNH THEO YÊU CẦU CỦA KHÁCH
MÃ SỐ: CM43
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định và nghiên cứu nhu cầu du lịch của khách
- Giới thiệu với khách hàng nhiều lựa chọn du lịch đa dạng từ các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau
- Xác định nhu cầu của khách, tổng hợp và xác nhận các nhu cầu đó thông qua việc sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi phù hợp và kỹ năng lắng nghe hiệu quả
- Trình bày tất cả các lựa chọn có thể cùng với các ưu điểm của chúng cho khách hàng để đáp ứng tối đa kỳ vọng và nâng cao trải nghiệm du lịch của khách hàng
- Ghi chép lại các yêu cầu, nhu cầu của khách hàng và xử lý chúng một cách chính xác
2. Xây dựng và giới thiệu các dịch vụ du lịch theo yêu cầu và giá dịch vụ
- Xây dựng lịch trình du lịch và bảng giá đáp ứng kỳ vọng của khách hàng dựa trên các kết quả nghiên cứu thu thập được từ khách
- Đáp ứng kỳ vọng của khách hàng và mục tiêu bán hàng của đơn vị thông qua những đề xuất gửi tới khách hàng
- Nhấn mạnh các đặc điểm và lợi ích cụ thể phù hợp hoặc vượt trội hơn cả những gì khách hàng yêu cầu
- Giới thiệu với khách hàng những lựa chọn thay thế phù hợp khi những đề xuất trước đó không đáp ứng yêu cầu ban đầu của khách hàng
- Đảm bảo các đề xuất đó phải hợp pháp và tuân thủ các quy tắc nghề nghiệp của ngành du lịch
- Xác nhận việc khách hàng hiểu rõ những đề xuất đưa ra, trả lời chính xác các câu hỏi và phản đối của khách hàng
3. Thảo luận và thỏa thuận giao dịch
- Đảm bảo các bên đều hài lòng về thỏa thuận cung cấp dịch vụ du lịch
- Tổng kết và ghi chép chính xác thỏa thuận đã đạt được
- Đảm bảo mọi thỏa thuận và ghi chép về thỏa thuận đều phù hợp với các yêu cầu
- Đảm bảo chắc chắn với khách hàng dựa trên sự lựa chọn mua dịch vụ của khách
- Hoàn thành việc giao dịch phù hợp với quy trình của đơn vị và yêu cầu của luật pháp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định và nghiên cứu nhu cầu du lịch của khách.
- Giới thiệu với khách hàng những lựa chọn thay thế phù hợp khi những đề xuất trước đó không đáp ứng yêu cầu ban đầu của khách hàng.
- Đảm bảo các đề xuất đó phải hợp pháp và tuân thủ các quy tắc nghề nghiệp của ngành du lịch.
- Xác nhận việc khách hàng hiểu rõ những đề xuất đưa ra, trả lời chính xác các câu hỏi và phản đối của khách hàng.
- Xây dựng và giới thiệu các dịch vụ du lịch theo yêu cầu và giá dịch vụ
- Thảo luận và thỏa thuận giao dịch.
- Đảm bảo các bên đều hài lòng về thỏa thuận cung cấp dịch vụ du lịch.
- Tổng kết và ghi chép chính xác thỏa thuận đã đạt được.
- Đảm bảo mọi thỏa thuận và ghi chép về thỏa thuận đều phù hợp với các yêu cầu.
- Đảm bảo chắc chắn với khách hàng dựa trên sự lựa chọn mua dịch vụ của khách.
- Hoàn thành việc giao dịch phù hợp với quy trình của đơn vị và yêu cầu của luật pháp.
Kiến thức thiết yếu
- Giải thích nguồn tìm kiếm các thành phần của chuyến du lịch theo yêu cầu
- Mô tả mối liên quan trong việc sử dụng nguồn cung ứng nội bộ và/hoặc nguồn cung ứng bên ngoài phù hợp với tính pháp lý của kỳ nghỉ trọn gói, nếu phù hợp
- Xác định các loại sản phẩm và nhà cung cấp dịch vụ hàng không quan trọng
- Liệt kê các hệ thống xếp hạng chính thức được áp dụng ở các nước trên thế giới và sự khác nhau giữa các hệ thống đó
- Giải thích các loại hình cơ sở lưu trú khác nhau, bao gồm khách sạn, cơ sở phục vụ ăn uống, cơ sở phục vụ tổng hợp, các trung tâm nghỉ dưỡng và cơ sở lưu trú riêng biệt, các loại buồng, các trang thiết bị và các loại bữa ăn
- Xác định các phương pháp khác nhau để đặt và thanh toán dịch vụ lưu trú, bao gồm cả các khía cạnh liên quan đến việc đặt buồng đảm bảo
- Giải thích thuật ngữ chỉ được dùng khi đặt buồng khách sạn (ví dụ “theo yêu cầu – on request”), các loại sản phẩm và mặt hàng chủ yếu, bao gồm các sản phẩm chuyên biệt và chủ yếu
- Mô tả mối quan hệ giữa đại lý và người ủy thác
- Liệt kê các loại tiền hoa hồng được trả bởi các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau
- Xác định phí dịch vụ là loại phí gì và khi nào cần áp dụng
- Liệt kê các hiệp hội du lịch chính, mục đích chính và lợi ích khi tham gia thành viên hiệp hội đối với đơn vị và khách hàng
- Liệt kê và giải thích cách đặt mã và giải mã các mã số sân bay với ba chữ cái và mã số hãng hàng không với hai chữ cái
- Trình bày trách nhiệm pháp lý khi tư vấn cho khách hàng (dữ liệu cá nhân/sự đảm bảo an toàn tài chính (nếu phù hợp), điều kiện đặt chỗ, hộ chiếu, visa, yêu cầu về bảo hiểm và y tế, bao gồm cả những việc hướng dẫn quy định đang áp dụng đối với việc bán bảo hiểm)
- Giải thích hậu quả của việc cung cấp thông tin sai (chẳng hạn khi tập gấp quảng cáo đang được thay đổi và/hoặc cập nhật) trong quá trình thảo luận với khách hàng
- Liệt kê và mô tả các chính sách của đơn vị liên quan đến giá và tầm quan trọng của việc tính giá
- Xác định các nguồn thông tin du lịch châu Âu, châu Á và trên thế giới; giải thích cách thức tiếp cận và diễn giải chúng
- Giải thích cách thức xác định yêu cầu của khách hàng đối với chuyến du lịch theo yêu cầu
- Giải thích cách thức sử dụng và diễn giải các tập gấp có liên quan, thời gian biểu, giá vé và bảng giá để cung cấp thông tin và tính giá
- Giải thích cách thức sắp xếp lịch trình du lịch sao cho hợp lý và kinh tế nhất
- Xác định cách thức sử dụng và diễn giải các nguồn tham khảo để tính giá (bằng đồng Việt Nam) và thông tin về các nhóm, các mẫu xe cho thuê, các điều kiện chính để thuê xe, bao gồm cả tính hợp lệ (như độ tuổi và giấy tờ chứng nhận của người thuê xe), bảo hiểm, bảo hiểm tai nạn thân thể và nạp đầu nhiên liệu như ban đầu
- Giải thích sự cần thiết phải đảm bảo bí mật và những vấn đề liên quan đến luật bảo vệ dữ liệu
- Liệt kê và mô tả những yêu cầu pháp lý đối với việc tính giá chính xác và lưu giữ báo cáo
- Giải thích những mối liên quan về pháp lý của việc đền bù, quảng cáo, quan hệ hợp đồng và hành động đại diện cho khách hàng và quản lý
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Kỹ thuật đặt câu hỏi có thể bao gồm:
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Câu hỏi lựa chọn
Các lựa chọn có thể bao gồm:
Tuyến đường
Phương thức vận chuyển
Loại hình cơ sở lưu trú
Giá
Các điểm du lịch
Văn hóa và các tập quán bản địa
Các mối quan tâm đặc biệt
Yêu cầu có thể bao gồm:
Yêu cầu của đơn vị
Yêu cầu pháp lý
Quy chuẩn của ngành du lịch
Ghi chép về nhu cầu và yêu cầu của khách nhằm mục đích:
Nâng cao hiệu quả dịch vụ khách hàng
Phân tích xây dựng hồ sơ khách hàng
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
Đánh giá ít nhất một báo cáo về việc xác định nhu cầu của khách hàng
Đánh giá ít nhất hai chương trình du lịch trọn gói theo yêu cầu
Đánh giá ít nhất một báo cáo phản hồi/sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ du lịch theo yêu cầu đã cung cấp
Phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Các bài tập thực hành phản ánh việc áp dụng tại nơi làm việc các sản phẩm du lịch trọn gói theo yêu cầu
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do giám sát viên thực hiện
Công việc và dự án được giao
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG VÀ DUY TRÌ MỐI QUAN HỆ VỚI ĐỐI TÁC TẠI ĐIỂM ĐẾN
MÃ SỐ: CM 44
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định đối tác tại điểm đến
- Xác định đối tác tại điểm đến
- Xác định vị trí và làm quen với các nguồn thông tin và nguồn lực liên quan đến các đối tác, dịch vụ và sản phẩm
2. Tìm kiếm và xử lý thông tin về các c ơ hội du lịch
- Lựa chọn cách tiếp cận phù hợp trong giao tiếp và tham vấn các đối tác tại điểm đến về khả năng liên quan đến các cơ hội du lịch
- Xác định nguồn thông tin du lịch, xu hướng thị trường du lịch, mạng lưới phân phối và tiếp thị
- Xác định thiếu sót về dịch vụ và sản phẩm cũng như tiềm năng phát triển du lịch bền vững và có trách nhiệm trong tương lai
3. Tham vấn đối tác tại điểm đến
- Tiến hành tham vấn về cơ hội và sự phát triển du lịch trong tương lai
- Cung cấp các thông tin hiện tại chính xác và có liên quan để tạo điều kiện cho các cuộc tranh luận và ra quyết định
4. Đưa ra những quyết định cộng tác về cơ hội du lịch
- Đưa ra những quyết định về cơ hội du lịch dựa trên phân tích và tham vấn
- Đưa ra những quyết định phản ánh mong muốn của các đối tác tại điểm đến
- Tích hợp thông tin thu thập được vào việc lập kế hoạch các hoạt động du lịch trong tương lai
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định đối tác tại điểm đến
- Tìm kiếm và xử lý thông tin về các cơ hội du lịch
- Tham vấn đối tác tại điểm đến
- Đưa ra những quyết định cộng tác về cơ hội du lịch
Kiến thức thiết yếu
- Mô tả những tác động về văn hóa và kinh tế của du lịch đến các đối tác tại điểm đến
- Giải thích cấu trúc, mối quan hệ tương hỗ, mạng lưới và nguồn thông tin của ngành du lịch
- Liệt kê và mô tả các đối tác chính ở địa phương, khu vực, quốc gia hay lãnh thổ, các tổ chức du lịch quốc gia và cấu trúc của những tổ chức này ở mỗi cấp
- Mô tả cơ sở sản phẩm du lịch hiện nay đối với từng điểm đến
- Liệt kê và giải thích các đặc điểm chủ yếu của những khu vực nhạy cảm về văn hóa và môi trường ở địa phương
- Xác định các đối tác chính tại điểm đến, hạ tầng cơ sở trong từng cộng đồng dân cư, cũng như các khía cạnh văn hóa, kinh tế và xã hội của cộng đồng đó
- Giải thích cách thức áp dụng các cơ chế liên lạc và tham vấn thường được các đơn vị và đối tác tại điểm đến sử dụng
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Đối tác tại điểm đến có thể là:
Đại gia đình ở nông thôn hoặc thành thị
Các nhóm cư dân có sở thích và mối liên hệ văn hóa chung
Những cá nhân có nhiều điểm đồng nhất với nhóm cư dân đặc biệt và được họ chấp nhận
Những cư dân ở thành phố, trong vùng hoặc khu vực nông thôn
Những cộng đồng dân cư truyền thống sinh sống trên mảnh đất của tổ tiên
C ơ hội du lịch có thể bao gồm:
Phát triển cơ sở lưu trú và các tiện nghi
Các điểm tham quan hấp dẫn
Các vấn đề liên quan tới điểm đến du lịch: cung cấp nhân viên cho các hoạt động bên ngoài, đào tạo cho ngành du lịch
Sự kiện
Lễ hội
Điều hành du lịch
Hoạt động bán sản phẩm du lịch
Các chuyến khảo sát điểm đến của các công ty điều hành du lịch ngoài khu vực
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
Đánh giá ít nhất một báo cáo về cơ hội du lịch với các đối tác tại điểm đến
Đánh giá ít nhất hai kế hoạch phát triển hoạt động du lịch dựa trên việc tham vấn các đối tác tại điểm đến
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Đánh giá một công việc do ứng viên tiến hành để xác định cơ hội du lịch cho các đối tác điểm đến
Xem xét nghiên cứu tình huống để đánh giá khả năng của ứng viên trong việc xác định đối tác tại điểm đến với những khác biệt về cấu trúc và các vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội; cơ sở sản phẩm du lịch, hệ thống tiếp thị và phân phối
Kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết để đánh giá kiến thức về cấu trúc và quan hệ tương hỗ của ngành du lịch, hệ thống phân phối và quá trình tham vấn các đối tác tại điểm đến
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP THEO NGUYÊN TẮC DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM
MÃ SỐ: CM 45
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xây dựng các chí nh sá ch và tiêu chuẩ n bền vững cho nhà cung cấ p
-Tiến hành đánh giá tính bền vững nền tảng
- Bảo đảm thông báo cho nhà cung cấp về chính sách bền vững của đơn vị đối với nhà cung cấp và các chi nhánh
2. Lựa chọ n nhà cung cấ p d ựa trên các nguyên tắc và tiêu chí về du lịch có trách nhiệ m
- Lựa chọn nhà cung cấp có mục tiêu giảm thiểu việc sử dụng năng lượng, nước và các nguyên liệu thô nếu có thể
- Lựa chọn nhà cung cấp sử dụng tối đa các nguyên liệu có thể tái chế và tái tạo, bao gồm cả năng lượng nếu có thể
- Lựa chọn nhà cung cấp thực sự nỗ lực giảm thiểu rác thải và xử lý rác thải một cách an toàn, hiệu quả và có trách nhiệm với môi trường
- Lựa chọn nhà cung cấp biết tránh gây ô nhiễm môi trường tại địa phương và bảo đảm việc xả rác thải, ô nhiễm không khí và ô nhiễm tiếng ồn ở mức tối thiểu trong giới hạn quy định của nhà nước
- Lựa chọn nhà cung cấp có các chính sách liên quan đến việc quản lý du lịch trách nhiệm với môi trường, văn hoá - xã hội và kinh tế
3. Bả o đả m hợ p đồ ng với nhà cung cấ p bao gồ m cá c điều khoản rõ rà ng v ề th ực hành du lịch có trách nhiệm
- Phối hợp với nhà cung cấp để hoàn thiện hợp đồng liên quan đến các tiêu chuẩn môi trường, xã hội và đạo đức nhằm cải thiện liên tục cả ba lĩnh vực trên
- Bảo đảm toàn bộ nhân viên của nhà cung cấp liên quan đều nhận thức được “chính sách mua hàng có trách nhiệm” và các điều khoản hợp đồng dựa trên chính sách này
4. Bả o đả m nhà cung cấp nhận thức được các yêu cầu và được hướng dẫn để đáp ứng các tiêu chí
- Hỗ trợ nhà cung cấp đạt được các tiêu chuẩn về tính bền vững bằng cách nâng cao nhận thức về các vấn đề bền vững
- Cung cấp nhận xét phản hồi cho nhà cung cấp về việc thực hiện công việc
- Hỗ trợ kỹ thuật để giúp nhà cung cấp thực hiện các hành động bền vững
- Xây dựng kế hoạch hành động về chuỗi cung ứng bền vững để giúp nhà cung cấp đạt được các tiêu chuẩn về tính bền vững
- Bảo đảm nhà cung cấp liên tục cải thiện cách thức tiến hành mua hàng có trách nhiệm bền vững
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xây dựng các chính sách và tiêu chuẩn bền vững cho nhà cung cấp
- Lựa chọn nhà cung cấp dựa trên các nguyên tắc và tiêu chí về du lịch có trách nhiệm
- Bảo đảm hợp đồng với nhà cung cấp bao gồm các điều khoản rõ ràng về thực hành du lịch có trách nhiệm
- Bảo đảm nhà cung cấp nhận thức được các yêu cầu và được hướng dẫn để đáp ứng các tiêu chí
Kiến thức thiết yếu
- Mô tả vai trò và trách nhiệm của các nhà cung cấp khác nhau
- Giải thích các vấn đề liên quan đến quản lý rủi ro cần được xem xét đối với các lĩnh vực then chốt về tiềm năng hợp tác
- Mô tả thuật ngữ, dịch vụ và công nghệ quan trọng trong các lĩnh vực then chốt của quá trình hợp tác triển khai chương trình du lịch có trách nhiệm như:
Tổ chức tiệc
Trang trí địa điểm
Lựa chọn thiết bị nghe - nhìn
Ánh sáng
Giải trí
An ninh
Phương tiện truyền thông điện tử phục vụ các sự kiện
Thiết bị an toàn,...
Mô tả các quy trình hợp tác và tuyên truyền của đơn vị
Giải thích cách đề ra các tiêu chí thành công về hợp tác
- Giải thích cách lựa chọn nhà cung cấp dựa trên các nguyên tắc và tiêu chí du lịch có trách nhiệm
- Mô tả cách xây dựng thỏa thuận với nhà cung cấp dựa trên các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
- Liệt kê và mô tả các cơ chế nâng cao nhận thức
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Nhà cung cấ p du lị ch có trá ch nhiệ m có thể bao gồ m:
Nhà cung cấp cơ sở lưu trú (khách sạn, khu nghỉ dưỡng, tàu biển, nhà nghỉ, nhà trọ,...) được chứng nhận đạt tiêu chí du lịch có trách nhiệm và bền vững
Nhà cung cấp dịch vụ ăn uống (nhà hàng, nhà khách, quán ăn tự phục vụ, quầy bar, cửa hàng bánh kẹo,....) được chứng nhận đạt tiêu chí du lịch có trách nhiệm và bền vững
Nhà cung cấp hội trường (hội nghị, hội thảo, địa điểm tổ chức sự kiện; các sảnh trưng bày,...) được chứng nhận đạt tiêu chí du lịch có trách nhiệm và bền vững
Nhà cung cấp sân khấu, thiết bị âm thanh, hình ảnh
Nhà cung cấp dịch vụ trưng bày
Nhà cung cấp dịch vụ tiệc
Các nghệ sĩ biểu diễn
Các công ty cho thuê thiết bị
Các nơi hợp tác tổ chức chương trình du lịch
Dịch vụ tiệc
Trang trí địa điểm
Các lựa chọn thiết bị nghe nhìn
Á nh sáng
Giải trí
An ninh
Phương tiện truyền thông điện tử phục vụ các sự kiện
Ngăn chặn mại dâm hoặc lạm dụng tình dục trẻ em
Thiết bị an toàn,...
Cá c nộ i dung cụ thể đối với dị ch vụ củ a nhà cung cấ p có thể bao gồ m hoặc liên quan đến:
Giá cả
Các tiêu chí thực hiện công việc
Khung thời gian
Các đặc điểm kỹ thuật của thiết bị,...
Các yêu cầu liên quan đến chủ đề
Các yêu cầu có tính quy định
Kinh nghiệm đã có
Cá c nguyên t ắ c du lị ch có trá ch nhi ệ m bao gồm:
Sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Tôn trọng và bảo tồn các giá trị văn hoá - xã hội
Bảo đảm các lợi ích kinh tế khả thi và lâu dài cho tất cả các bên liên quan
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc thực hiện công việc phải bao gồm:
Ít nhất ba chứng nhận hợp tác với nhà cung cấp chương trình du lịch có trách nhiệm
Ít nhất một hợp đồng dựa trên các nguyên tắc và tiêu chí du lịch có trách nhiệm
Ít nhất một báo cáo về các chiến dịch nâng cao nhận thức
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Nghiên cứu tình huống
Trực tiếp quan sát ứng viên thực hiện công việc
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
Hồ sơ chứng cứ
Giải quyết vấn đề
Đóng vai
Dự án và công việc được giao
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH
MÃ SỐ: CM46
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Đảm bảo việc thực hiện chương trình du lịch
- Thỏa thuận chương trình du lịch và thời gian thực hiện giữa đơn vị tổ chức chương trình du lịch và các nhà cung cấp dịch vụ
- Tạo thuận lợi cho việc cung cấp các dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn và chất lượng đã được đơn vị tổ chức chấp nhận
- Đảm bảo việc cung cấp các thông tin phù hợp, chính xác và rõ ràng cho khách hàng tại các điểm then chốt của chương trình
- Giám sát việc bố trí thay thế cần thiết trong trường hợp bất trắc để giải quyết những vấn đề phát sinh và sự đổ vỡ chương trình
- Xử lý các sự cố bất ngờ để giảm thiểu đổ vỡ chương trình và trấn an nhân viên cũng như khách hàng
- Duy trì thiện chí của các nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài và hình ảnh tích cực về đơn vị tổ chức chương trình du lịch trong mắt khách hàng
2. Quản lý việc chăm sóc nhân viên và những ng ười hỗ trợ
- Duy trì cách tiếp cận thân thiện, bình tĩnh, chuyên nghiệp và luôn sẵn sàng đối với nhân viên và những người hỗ trợ
- Đảm bảo sự thuận tiện và đầy đủ cho nhân viên và những người hỗ trợ đồng thời tạo ấn tượng tích cực về đơn vị
- Tránh các mối nguy hiểm đã xác định ban đầu có thể đem đến rủi ro không thể chấp nhận cho nhân viên và những người hỗ trợ
- Hành động kịp thời trong trường hợp có vấn đề phát sinh nhằm giảm thiểu tác động bất lợi và duy trì thiện chí
3. Xử lý các vấn đề hành chính trong ch ương tr ình du lịch
- Hoàn chỉnh và lưu giữ an toàn các ghi chép theo yêu cầu về chương trình du lịch và thông tin khách hàng
- Cung cấp các bản tin chính xác và rõ ràng vào thời điểm và địa điểm thích hợp
- Đảm bảo mọi quy trình đều phù hợp với yêu cầu của quốc gia, địa phương và đơn vị
- Quản lý kịp thời các yếu tố có thể ảnh hưởng đến các chương trình du lịch trong tương lai
- Quản lý ý kiến phản hồi và phàn nàn của khách
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Đảm bảo việc thực hiện chương trình du lịch.
- Thỏa thuận chương trình du lịch và thời gian thực hiện giữa đơn vị tổ chức chương trình du lịch và các nhà cung cấp dịch vụ.
- Tạo thuận lợi cho việc cung cấp các dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn và chất lượng đã được đơn vị tổ chức chấp nhận.
- Đảm bảo việc cung cấp các thông tin phù hợp, chính xác và rõ ràng cho khách hàng tại các điểm then chốt của chương trình.
- Giám sát việc bố trí thay thế cần thiết trong trường hợp bất trắc để giải quyết những vấn đề phát sinh và sự đổ vỡ chương trình.
- Xử lý các sự cố bất ngờ để giảm thiểu đổ vỡ chương trình và trấn an nhân viên cũng như khách hàng.
- Duy trì thiện chí của các nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài và hình ảnh tích cực về đơn vị tổ chức chương trình du lịch trong mắt khách hàng.
- Quản lý việc chăm sóc nhân viên và những người hỗ trợ
- Xử lý các vấn đề hành chính trong chương trình du lịch
Kiến thức thiết yếu
- Liệt kê và giải thích bảng mô tả công việc và chỉ dẫn làm việc chi tiết cho nhân viên tham gia vào chương trình du lịch và quy trình hướng dẫn
- Liệt kê và mô tả đặc điểm của chương trình du lịch liên quan đến những gì sẽ được xem và sẽ được đến thăm
- Liệt kê và giải thích các loại hồ sơ chứng từ cần thiết cho một chương trình du lịch cụ thể mà bạn đang thực hiện và cách hoàn tất các giấy tờ đó
- Giải thích cách tận dụng các nhà cung cấp dịch vụ và các sắp xếp theo hợp đồng của họ
- Liệt kê và giải thích các tiêu chuẩn chất lượng đã được đơn vị tổ chức thỏa thuận, cách thức giám sát và đánh giá những tiêu chuẩn này
- Mô tả những thông tin cơ bản mà bạn cần đảm bảo cung cấp cho nhân viên và những người hỗ trợ đối với chương trình du lịch bạn đang thực hiện (như thông tin thực tế về địa phương, tập quán địa phương,…)
- Liệt kê và giải thích các lựa chọn sẵn có và mức độ quyền hạn của bạn trong việc xử lý các sự việc bất ngờ xảy ra
- Xác định và giải thích những nội dung tư vấn về sức khỏe và an toàn, những chỉ dẫn và quy trình liên quan đến chương trình du lịch đang được thực hiện
- Liệt kê và giải thích các hành động được tiến hành trong trường hợp có sự cố và trường hợp khẩn cấp, các phương tiện sẵn có ở địa phương để xử lý tình huống và cách tiếp cận những phương tiện đó
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Ch ương tr ình du lịch:
Tuyến đường
Nghỉ giải lao trên đường
Các điểm tham quan
Thời gian
Cơ sở lưu trú
Nghỉ giải lao
Thông tin:
Chương trình du lịch
- Thông lệ, phong tục địa phương, môi trường địa phương, lịch sử chung của địa phương, thông tin về kinh tế - xã hội địa phương
Quy trình:
Khó khăn về xe cộ
Các tai nạn không nghiêm trọng
Nhân viên và những người viên hỗ trợ bị ốm
Không tuân theo chỉ dẫn của trưởng đoàn
Xử lý phàn nàn
An toàn và phòng ngừa cho nhân viên và những ng ười hỗ trợ:
Văn hóa
Xã hội
Môi trường
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
Đánh giá ít nhất một hồ sơ về xây dựng và hoàn thiện chương trình du lịch
Đánh giá ít nhất một báo cáo về phàn nàn/ phiếu thăm dò ý kiến phản hồi của nhân viên và những người hỗ trợ
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Trực tiếp quan sát ứng viên sử dụng kiến thức để kiểm soát kỷ luật làm việc, việc giao tiếp và sự hài lòng của nhân viên và khách hàng
Hỏi nhân viên và những người cùng làm việc về kiến thức và khả năng của ứng viên trong việc phản ứng và kiểm soát tình huống rủi ro, nguy hiểm
Kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết để đánh giá cách thức kiểm soát và cải thiện kế hoạch công việc khi cần thiết
Kiểm tra viết hoặc kiểm tra vấn đáp để đánh giá kế hoạch cải thiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: QUẢN LÝ CÁC SỰ KIỆN ĐẶC BIỆT
MÃ SỐ: CM47
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xây dựng chủ đề và đề xuất sự kiện
- Xác định các mục tiêu và phạm vi sự kiện
- Xây dựng ý tưởng, chủ đề và hình thức sự kiện cũng như nghi thức đón tiếp
- Chuẩn bị tóm tắt nội dung sự kiện
- Xây dựng văn bản đề xuất sự kiện/chi tiết về đấu thầu khi cần thiết
2. Xác định địa điểm tổ chức sự kiện
- Nhận diện địa điểm và vị trí tiềm năng để tổ chức sự kiện
- Phân tích các địa điểm và vị trí khác có thể tổ chức sự kiện
- Chọn địa điểm/vị trí tổ chức sự kiện
3. Lập kế hoạch và tiến hành quản lý sự kiện
- Liên lạc với các bên liên quan đến sự kiện
- Chuẩn bị kế hoạch quản lý sự kiện
- Quản lý việc xếp đặt trang trí sự kiện phù hợp với kế hoạch quản lý sự kiện
- Giám sát quá trình tổ chức sự kiện phù hợp với kế hoạch quản lý sự kiện
- Quản lý quá trình kết thúc sự kiện và phân tích sự kiện phù hợp với kế hoạch quản lý sự kiện
4. Tiến hành đánh giá sau sự kiện
- Gặp gỡ khách hàng để thảo luận về sự kiện và những vấn đề nổi bật
- Gặp gỡ các nhà tài trợ để phân tích cảm nghĩ của họ về sự kiện
- Họp với nhân viên để rút kinh nghiệm về sự kiện
- Tính toán kết quả tài chính của sự kiện
- Xác định mức độ đạt được mục tiêu đề ra của sự kiện
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xây dựng chủ đề và đề xuất sự kiện
- Xác định địa điểm tổ chức sự kiện
- Lập kế hoạch và tiến hành quản lý sự kiện
- Tiến hành đánh giá sau sự kiện
Kiến thức thiết yếu
- Giải thích cách nhận diện các đối tác quan trọng liên quan đến sự kiện
- Mô tả các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến sự kiện
- Giải thích các vấn đề quản lý chủ yếu, bao gồm cả vai trò của phần mềm phù hợp để quản lý sự kiện/dự án
- Mô tả cách ứng dụng tính sáng tạo vào việc xây dựng và tổ chức sự kiện
- Liệt kê và mô tả các yêu cầu về kỹ thuật và vận hành từng bước của sự kiện
- Mô tả việc xác định các địa điểm và vị trí tổ chức sự kiện khác nhau, so sánh điểm mạnh và điểm yếu nổi bật của từng địa điểm và vị trí
- Liệt kê các nguồn thông tin liên quan đến các phương án lựa chọn địa điểm và vị trí, khả năng sẵn sàng cho tổ chức sự kiện, tiện nghi và chi phí
- Mô tả các trang thiết bị vận hành đặc trưng trong khuôn khổ địa điểm và vị trí tổ chức sự kiện
- Giải thích các nguyên tắc và kỹ thuật quản lý sự kiện, bao gồm việc quản lý thời gian, quản lý mức độ căng thẳng, kỹ năng đàm phán, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng quản lý rủi ro và kỹ năng quản lý ứng phó
- Mô tả quy trình đăng ký sự kiện và nghi thức đón tiếp
- Giải thích vai trò và trách nhiệm của các nhà thầu sự kiện, các nhà cung cấp, các đại lý liên quan, đội ngũ nhân viên trong đơn vị và các đại biểu/khách hàng
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Xây dựng kế hoạch quản lý sự kiện đặc biệt bao gồm các nội dung sau:
Xây dựng nội dung kế hoạch về mặt chương trình và tài chính
Soạn thảo một bản tóm tắt về các cách thức trình bày từng yếu tố và toàn bộ kế hoạch
Soạn thảo một bản kế hoạch tài chính
Chi tiết hóa lịch trình theo từng ngày và từng giờ của sự kiện
Thu thập và xử lý thông tin cụ thể và tài liệu (hồ sơ khách hàng)
Kế hoạch quản lý sự kiện
Yêu cầu về nhân lực
Công tác an ninh
Quản lý các nhà thầu bên ngoài
Bản/tờ giới thiệu thông tin chi tiết về sự kiện
Biên bản họp nhân viên
Các giai đoạn triển khai công việc theo từng yêu cầu hay thành phần, bao gồm việc sắp đặt, tổ chức, chuẩn bị phòng, sắp xếp chỗ ngồi
Chuẩn bị bàn, thiết bị nghe nhìn, đồ ăn và đồ uống, an ninh, âm thanh và ánh sáng
Các vật trưng bày và biển chỉ dẫn
Liên hệ với các bên liên quan, các quan chức, các đại biểu và khách mời, cơ quan báo chí, các nhà tài trợ
Quản lý các đại biểu/khách mời kể từ lúc họ đến, trong thời gian diễn ra sự kiện, đến khi họ ra về
Quản lý rủi ro
Quản lý trường hợp khẩn cấp
Thực hiện các tiêu chuẩn và hướng dẫn
Quản lý luồng giao thông, bao gồm quản lý các phương tiện giao thông và khu vực đi bộ trong phạm vi địa điểm/vị trí sự kiện
Bản mô tả chi tiết cơ cấu điều khiển, chỉ huy và thông tin, bao gồm cả việc phân quyền
Phạm vi trách nhiệm, nhận biết những đầu mối liên lạc chính với người quản lý sự kiện
Sử dụng các thiết bị công nghệ
Thời gian biểu và việc điều phối dịch vụ, các tiện nghi
Kế hoạch ứng phó với những tình huống bất ngờ như thời tiết thay đổi theo hướng xấu và các rủi ro khác có thể xảy ra
Ý tưởng, chủ đề và hình thức sự kiện cũng như nghi thức đón tiếp
Trang trí địa điểm, mời nghệ sĩ, sắp xếp bàn và sân khấu, phục vụ ăn uống, chuẩn bị các hiệu ứng kỹ thuật
Hỗ trợ kỹ thuật theo yêu cầu và cung cấp tài liệu liên quan cần thiết hoặc cần ưu tiên
Công bố sự kiện sẽ được tổ chức
Cơ sở vật chất, trang thiết bị và các khu vực sẽ được sử dụng trong quá trình tiến hành sự kiện
Giới hạn về phạm vi và những hạn chế gắn với sự kiện
Mức độ trang trọng cần được tuân thủ
Cơ cấu quản lý và thông tin liên lạc trong quá trình diễn ra sự kiện, việc phân quyền, người cần tiếp xúc để có các quyết định liên quan đến sự kiện
Hạn chế các đường tiếp cận đến nơi tổ chức sự kiện, sắp xếp lực lượng an ninh, các vấn đề tiếp thị và xúc tiến quảng bá
Nhận diện các bên tham gia chính, có thể bao gồm chủ sự kiện, cộng đồng địa phương, ban tổ chức, chính quyền địa phương (bao gồm cả cảnh sát và lực lượng cứu hỏa), các nhà thầu bên ngoài, những người cung cấp dịch vụ giải trí, nghệ sĩ, nhân viên của đơn vị tổ chức
Tài liệu sự kiện bao gồm:
Danh sách khách và đoàn khách cùng biển tên
Túi tài liệu và báo cáo phát cho đại biểu
Quà tặng và tài liệu quảng cáo
Tài liệu trưng bày
Văn phòng phẩm
Đồ cung cấp dự phòng
Trang thiết bị phục vụ bán hàng, bao gồm cả máy tính tiền/máy cà thẻ tín dụng
Phương tiện hỗ trợ nghe nhìn
Các yêu cầu về cơ sở hạ tầng
Nguồn cung cấp điện và nước
Kiểm soát về môi trường, bao gồm cả điều hòa, âm thanh và ánh sáng, sự riêng tư và màn hình kết nối với công chúng
Tiện nghi nhà vệ sinh và việc bố trí các tiện nghi tạm thời khác
Dịch vụ khẩn cấp
Bãi đỗ xe, bao gồm việc sử dụng và/hoặc liên kết với các loại phương tiện khác, như:
Hệ thống giao thông công cộng
Lối đi cho người khuyết tật
Các biển chỉ dẫn và các công cụ hỗ trợ khác đáp ứng yêu cầu của người gặp khó khăn
hoặc trở ngại về ngôn ngữ
Quản lý chất thải
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá năng lực thực hiện phải bao gồm:
Ít nhất một kế hoạch quản lý sự kiện đã được xây dựng
Ít nhất ba trường hợp trong số các sự kiện đặc biệt đã diễn ra
Ít nhất một báo cáo về sự hài lòng của khách hàng
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Phản hồi từ các bên liên quan
Đánh giá kết quả tài chính của sự kiện
Phạm vi và tính chất phủ sóng của các phương tiện truyền thông đã được tiếp nhận
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do giám sát viên thực hiện
Các công việc và dự án được giao
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG LỮ HÀNH
MÃ SỐ: CM48
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định mục tiêu quản lý của đơn vị
Mô tả sơ bộ kế hoạch thực hiện hoạt động điều hành du lịch
Xây dựng cơ chế quản lý
Đảm bảo lập kế hoạch hoạt động thương mại điện tử trong hoạt động lữ hành
2. Giám sát hoạt động điều hành du lịch
Phát triển và cải thiện chất lượng sản phẩm
Duy trì và cải thiện quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ, khách hàng, nhân viên và các đối tác liên quan
Thảo luận và xác định các điểm cần cải thiện dựa trên những kỹ thuật giao tiếp mang tính hợp tác với cả đồng nghiệp và các nhà cung cấp dịch vụ
Xây dựng kế hoạch cải thiện, bao gồm mọi lĩnh vực và việc thiết kế lại hoạt động phù hợp
Theo dõi những thay đổi về cơ cấu giá và chi phí thành lập liên quan đến hoạt động điều hành du lịch
3. Đánh giá và giảm thiểu tác động của hoạt động lữ hành
Xây dựng chương trình du lịch giảm thiểu tác động tiêu cực đến văn hóa và xã hội
Xây dựng chương trình du lịch giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường
Xây dựng chương trình du lịch, có cân nhắc khía cạnh đạo đức và du lịch có trách nhiệm
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Xác định mục tiêu quản lý của đơn vị
Giám sát hoạt động điều hành du lịch
Đánh giá và giảm thiểu tác động của hoạt động lữ hành
Xây dựng chương trình du lịch giảm thiểu tác động tiêu cực đến văn hóa và xã hội
Xây dựng chương trình du lịch giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường
Xây dựng chương trình du lịch, có cân nhắc khía cạnh đạo đức và du lịch có trách nhiệm
Kiến thức thiết yếu
Mô tả và giải thích chính sách và quy trình của đơn vị liên quan đến việc xâm nhập thị trường du lịch mới và/hoặc duy trì thị trường du lịch hiện tại
Xác định kế hoạch quản lý và định hướng chiến lược của đơn vị
Giải thích cách thức áp dụng kỹ năng nghiên cứu và phân tích dữ liệu thu thập được
Giải thích cách thức diễn giải dữ liệu ngành du lịch, các thông tin nghiên cứu và chính sách
Mô tả ngành du lịch và các lĩnh vực liên quan trong ngành với kiến thức chuyên ngành liên quan đến những nước mà đơn vị hiện đang hoặc sẽ có quan hệ thương mại
Liệt kê và giải thích các thuật ngữ liên quan đến những yếu tố văn hóa, xã hội, kinh tế và môi trường tác động đến hoạt động lữ hành
Giải thích cách thức áp dụng các kỹ năng giao tiếp, dự báo, vận dụng dữ liệu thống kê và quan hệ cá nhân
Mô tả các tác động về văn hóa và xã hội của hoạt động lữ hành
Phân loại và mô tả tác động xã hội của hoạt động lữ hành
Phân loại và mô tả tác động văn hóa của hoạt động lữ hành
Đánh giá tác động, tính hiệu quả và tiềm năng tương lai của các chính sách liên quan đến du lịch và các tác động văn hóa, xã hội
Mô tả tác động của hoạt động lữ hành đến môi trường
Xác định những nguyên tắc cơ bản của tính bền vững và trách nhiệm trong du lịch
Mô tả mối quan hệ giữa môi trường và du lịch
Giải thích tác động của hoạt động lữ hành đến môi trường
Mô tả các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến hoạt động lữ hành
Xác định các yếu tố cung cầu tác động đến hoạt động lữ hành
Xác định và mô tả các yếu tố tạo nên sự mềm dẻo của nhu cầu đối với hoạt động lữ hành
Mô tả nền kinh tế các nước có nguồn du khách nước ngoài vào Việt Nam
So sánh hoạt động du lịch địa phương với hoạt động du lịch của các nước tương ứng khác
Mô tả tác động của các yếu tố kinh tế vi mô đến hoạt động lữ hành
Xác định các chính sách và sáng kiến hiện hành tác động đến hoạt động lữ hành hiện có ở khu vực/nước chủ nhà có liên quan đến các hoạt động này
Mô tả tác động của thương mại điện tử đến hoạt động lữ hành
Mô tả ảnh hưởng và tác động của pháp luật và chính trị đến hoạt động lữ hành
Xác định những lưu ý về đạo đức hiện đang áp dụng với hoạt động lữ hành
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Tác động xã hội có thể bao gồm:
Tái thiết và chuyển dịch xã hội
Thay đổi về tỷ lệ và loại hình tội phạm
Sự xuất hiện của các loại bệnh và côn trùng có hại
Thay đổi tình trạng
Tác động văn hóa có thể bao gồm:
Nghệ thuật, múa và nhạc
Kể chuyện, bao gồm truyện lịch sử và truyền thuyết
Ẩm thực
Đồ mỹ nghệ
Biểu tượng và hành động mang tính biểu tượng
Lễ nghi, nghi thức và lễ kỷ niệm
Anh hùng, các nhân vật và cá nhân nổi tiếng
Tín ngưỡng, nhận định và thái độ
Ngôn ngữ
Tôn giáo
Trang phục
Những yếu tố tác động đến tính bền vững văn hóa có thể bao gồm:
Các loại hoạt động lữ hành được sử dụng
Số lượng du khách tham gia
Các loại hoạt động liên quan
Mức độ liên hệ và hợp tác với cộng đồng dân cư địa phương
Mức độ giám sát theo quy chuẩn nghề nghiệp đã thống nhất và hành vi có thể chấp nhận
Tác động của hoạt động lữ hành đến môi trường có thể bao gồm:
Không khí
Nước
Tiếng ồn
Đất đai
Hệ động, thực vật
Di sản văn hóa, thiên nhiên
Di sản biển
Những yếu tố liên quan đến cung và cầu có thể bao gồm:
Điều kiện kinh tế, bao gồm vị trí công việc, thu nhập còn lại sau thuế, tỷ lệ lãi suất
Tỷ giá hối đoái
Những phương án du lịch thay thế hiện có để du khách có thể lựa chọn
Những người mới vào nghề/người rời khỏi thị trường du lịch
Lượng thời gian nhàn rỗi có được
Khối lượng thương mại được tiến hành giữa nước chủ nhà và các điểm đến ở nước ngoài
Các sự kiện đặc biệt, ví dụ Thế vận hội, lễ hội văn hóa/tôn giáo
Tính mềm dẻo của cầu liên quan đến:
Tác động của sự thay đổi về giá cả đối với nhu cầu các sản phẩm và dịch vụ du lịch
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
Đánh giá ít nhất một nghiên cứu tổng quát về mục tiêu và chính sách quản lý hiện tại của đơn vị trong lĩnh vực hoạt động lữ hành
Đánh giá ít nhất hai báo cáo về các tác động tới môi trường và kinh tế của hoạt động lữ hành
Đánh giá ít nhất một bài thuyết trình về tác động văn hóa-xã hội của hoạt động lữ hành
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Nghiên cứu tình huống
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
Hồ sơ chứng cứ
Giải quyết vấn đề
Đóng vai
Báo cáo khách quan do giám sát viên thực hiện
Dự án và công việc được giao
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: QUẢN LÝ CÁC SỰ CỐ VÀ TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP
MÃ SỐ : CM 49
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Đảm bảo các quy trình được xây dựng và thông báo
Đảm bảo các quy trình được xây dựng để đối phó với các sự cố và tình huống khẩn cấp
Đảm bảo các quy trình được thông tin đến những người cần được biết
2. Phản ứng với các sự cố hay tình huống khẩn cấp
Chịu trách nhiệm khi có sự cố hay tình huống khẩn cấp xảy ra và phản ứng nhanh chóng bằng một loạt hành động đã được đề xuất
Tìm kiếm và làm rõ thông tin về sự cố hay tình huống khẩn cấp
Nơi nào cần thì gọi trợ giúp từ các dịch vụ khẩn cấp phù hợp hoặc các nguồn hỗ trợ liên quan khác, đồng thời cung cấp đầy đủ và chính xác các chi tiết về sự cố hay tình huống khẩn cấp
3. Đảm bảo an toàn cho khách hàng và nhân viên
Đảm bảo tất cả những người liên quan hoặc bị ảnh hưởng bởi sự cố hay tình huống khẩn cấp được cung cấp thông tin liên quan, bao gồm cả thông tin về các rủi ro tiềm ẩn
Cung cấp sự hỗ trợ và các chỉ dẫn cho những người khác liên quan đến sự cố hay tình huống khẩn cấp
Đảm bảo toàn bộ các chứng cứ được giữ nguyên vẹn tại những nơi cần thiết đối với các dịch vụ khẩn cấp hay các đơn vị khác như công ty bảo hiểm
Duy trì an toàn cho chính bản thân trong khi xử lý sự cố hay tình huống khẩn cấp
4. Đánh giá và báo cáo sự cố hay tình huống khẩn cấp
Thu thập thông tin về sự cố hay tình huống khẩn cấp, góp phần xác định nguyên nhân và ngăn chặn sự cố lặp lại
Đảm bảo tuân thủ quy trình ghi chép và báo cáo sự cố hay tình huống khẩn cấp, hoàn thành các văn bản được yêu cầu theo quy trình và khung thời gian quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Đảm bảo các quy trình được xây dựng và thông báo
Phản ứng với các sự cố hay tình huống khẩn cấp
Đảm bảo an toàn cho khách hàng và nhân viên
Đánh giá và báo cáo sự cố hay tình huống khẩn cấp
Kiến thức thiết yếu
Mô tả các quy trình và hướng dẫn cụ thể để xử lý các sự cố và tình huống khẩn cấp, bao gồm cả quy trình sơ tán và kế hoạch dự phòng
Mô tả các cách thức thích hợp để thông báo các quy trình và hướng dẫn đến những người cần được thông báo
Giải thích tầm quan trọng của việc phản ứng nhanh trước một sự cố hay tình huống khẩn cấp và việc đưa ra hướng chỉ đạo
Giải thích tầm quan trọng của việc làm rõ thông tin liên quan đến sự cố hay tình huống khẩn cấp để đưa ra các bước hành động
Nhận biết các quy trình liên hệ với các dịch vụ khẩn cấp hoặc các nguồn hỗ trợ liên quan cũng như thông tin cần cung cấp
Giải thích tầm quan trọng của việc đảm bảo thông báo đầy đủ về tình huống cũng như các rủi ro tiềm ẩn cho những người liên quan hoặc bị ảnh hưởng trong sự cố hay tình huống khẩn cấp
Giải thích tầm quan trọng của việc đảm bảo giữ gìn các chứng cứ một cách nguyên vẹn
Mô tả các quy cách thực hành an toàn cần được áp dụng để đối phó với các tình huống khẩn cấp
Giải thích tầm quan trọng của việc điều tra nguyên nhân các sự cố và tình huống khẩn cấp
Nhận biết các yêu cầu pháp lý liên quan đến việc ghi chép và báo cáo các sự cố và tình huống khẩn cấp cũng như quy trình hoàn thành các văn bản cần thiết
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các quy trình có thể bao gồm:
Xử lý báo cháy
Xử lý các trường hợp hỏa hoạn
Thiệt hại tài sản
Rò rỉ hoặc nổ khí ga
Các tình huống y tế, như chấn thương, đột quỵ, nạn nhân bị hành hung
Liên lạc với cảnh sát, bao gồm cả các dịch vụ an ninh được hợp đồng
Liên lạc với nguồn trợ giúp y tế, bao gồm các xe cứu thương, bác sĩ tại cơ sở, bệnh viện
Liên lạc với dịch vụ cứu hỏa
Xử lý các sự cố hay tình huống khẩn cấp có thể bao gồm:
Xác định nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của sự cố hoặc trường hợp khẩn cấp
Thông báo cho nhân viên và khách hàng
Sơ tán toàn bộ cơ sở
Gọi các dịch vụ khẩn cấp
Đảo bảm an toàn của nhân viên, khách hàng và bản thân
Đảm bảo an toàn của khách hàng và nhân viên có thể bao gồm:
Cung cấp thông tin liên quan, bao gồm bất kỳ thông tin nào về rủi ro tiềm ẩn
Cung cấp sự hỗ trợ và hướng dẫn cho những người liên quan đến sự cố hoặc trường hợp
khẩn cấp
Đảm bảo giữ gìn các chứng cứ một cách nguyên vẹn để theo dõi về sau
Duy trì sự an toàn của bản thân trong khi xử lý các sự cố hay tình huống khẩn cấp
Đánh giá và báo cáo về sự cố hay tình huống khẩn cấp có thể bao gồm:
Thu thập thông tin về sự cố hoặc tình huống khẩn cấp nhằm góp phần xác định nguyên nhân và ngăn ngừa tái diễn sau này
Đảm bảo tuân theo quy trình ghi chép và báo cáo sự cố hay các tình huống khẩn cấp
Đảm bảo các hồ sơ yêu cầu được hoàn thành đúng quy trình thủ tục
Các hành vi quan trọng đối với giám sát viên/ ng ười quản l ý bao gồm:
Tìm kiếm cơ hội để cải thiện hiệu quả công việc
Trình bày thông tin rõ ràng, ngắn gọn, chính xác và dễ hiểu
Thường xuyên và kịp thời thông báo cho mọi người về các kế hoạch và diễn biến tình hình
Tuân thủ và đảm bảo những người khác cũng tuân thủ các yêu cầu pháp lý, quy định của ngành, chính sách của đơn vị và quy tắc nghề nghiệp
Chuyển các vấn đề không thuộc phạm vi quyền hạn của bạn tới người phù hợp
Cảnh giác với các rủi ro và nguy cơ tiềm ẩn
Cung cấp kịp thời các thông tin và kiến thức phù hợp cho những người cần và có quyền được biết
Sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có
Xác định phạm vi của các yếu tố trong mỗi trường hợp và các mối liên hệ giữa chúng
Cụ thể hóa các giả định đã đặt ra và các rủi ro liên quan để tìm hiểu một tình huống
Đưa ra các quyết định kịp thời và sát thực với tình hình
Đưa ra quyết định trong các tình huống không chắc chắn hoặc dựa trên thông tin chưa đầy đủ khi cần thiết
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các chứng cứ đánh giá cần bao gồm:
Ít nhất ba quy trình được thiết lập để xử lý các sự cố hay tình huống khẩn cấp, cùng với chứng cứ liên hệ với những người khác trong khách sạn
Ít nhất hai ví dụ hoặc trường hợp về sự cố hoặc tình huống khẩn cấp đã được xử lý và các hành động đã được thực hiện
Ít nhất hai báo cáo trình bày cách bạn đã đánh giá và báo cáo về sự cố hay tình huống khẩn cấp, những thông tin bạn đã thu thập để góp phần xác định nguyên nhân và ngăn ngừa tái diễn
Hoàn tất toàn bộ bản đánh giá kiến thức một cách thỏa đáng
Các phương pháp phù hợp có thể bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc bao gồm các biên bản họp, bản ghi lại thảo luận với những người khác và đồng nghiệp, chi tiết các hỗ trợ và lời khuyên dành cho các cá nhân, ghi chép các ý kiến phản hồi,… (không bao gồm tên cá nhân)
Quan sát
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn
Hình thức mô phỏng có thể được sử dụng cho một số tiêu chí thực hiện tại các cơ sở đào tạo hoặc nơi làm việc, nhưng nên sử dụng hạn chế.
Hồ sơ chứng cứ hoặc các văn bản báo cáo cần được bổ sung bằng các câu hỏi vấn đáp để đảm bảo tất cả các khía cạnh của yêu cầu về chứng cứ đều được đáp ứng đầy đủ.
Đánh giá kiến thức và hiểu biết
Kiến thức và hiểu biết là thành tố quan trọng của năng lực thực hiện công việc.Trong trường hợp kiến thức và hiểu biết (cũng như cách xử lý các tình huống dự phòng) không được thể hiện rõ qua các bằng chứng hiển thị, thì cần đánh giá bằng các phương thức khác với sự hỗ trợ của các chứng cứ phù hợp như:
Văn bản ghi lại các câu trả lời kiểm tra vấn đáp
Kiểm tra viết
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN DU LỊCH ĐẢM BẢO ĐIỀU KIỆN VẬN HÀNH AN TOÀN VÀ SẠCH SẼ
MÃ SỐ: CM 50
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát việc vận hành ph ương tiện vận chuyển an toàn
Giám sát việc vận hành phương tiện vận chuyển an toàn, bao gồm việc kiểm tra một cách có hệ thống, hiệu quả và an toàn tất cả các chức năng của phương tiện
Giám sát điều kiện giao thông và đường sá khi cần thiết
Thực hiện và quản lý hiệu quả các tình huống nguy hiểm
2. Giám sát việc bảo d ưỡng phương tiện vận chuyển của đơn vị
Tiến hành kiểm tra phương tiện thường xuyên
Xây dựng quy trình bảo dưỡng phương tiện của đơn vị
Thường xuyên tiến hành phân tích đánh giá nhu cầu nâng cấp phương tiện
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giám sát việc vận hành phương tiện vận chuyển an toàn.
Giám sát việc bảo dưỡng phương tiện vận chuyển của đơn vị.
Tiến hành kiểm tra phương tiện thường xuyên.
Xây dựng quy trình bảo dưỡng phương tiện của đơn vị.
Tiến hành phân tích đánh giá nhu cầu nâng cấp phương tiện.
Kiến thức thiết yếu
Giải thích cách thức thực hiện chỉ dẫn vận hành phương tiện của nhà sản xuất và của công ty điều hành du lịch
Mô tả cách thức tuân thủ quy định và hướng dẫn an toàn
Giải thích cách thức thực hiện việc kiểm tra trước chuyến đi
Liệt kê và mô tả tài liệu giấy tờ và giấy phép của phương tiện
Giải thích cách hỗ trợ khách hàng lên xuống phương tiện vận chuyển để giảm thiểu rủi ro và chấn thương
Giải thích cách thức thông báo về các quy trình an toàn và khẩn cấp trên phương tiện vận chuyển
Mô tả thao tác của hành khách, như đảm bảo đã thắt dây an toàn, trước khi phương tiện di chuyển
Giải thích cách chú ý đến phương tiện vận chuyển và môi trường xung quanh
Mô tả cách điều chỉnh việc vận hành phương tiện phù hợp với điều kiện lái xe, ví dụ trong điều kiện thời tiết xấu
Giải thích cách giảm thiểu sự mất tập trung, như yêu cầu hành khách không đi lại trên phương tiện
Giải thích cách đưa ra các phương án thay thế đối với những hành khách không muốn tham gia các hoạt động theo chương trình
Mô tả cách thức trả lời các câu hỏi theo nhóm hoặc xoay vòng trong nhóm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Thông báo trên ph ương tiện vận chuyển có thể liên quan đến:
Địa điểm và mục đích của việc dừng xe, thời gian hiện tại, thời gian xuất phát, điểm dừng tiếp theo, thời gian đến, quy trình rời phương tiện, cảnh báo an toàn khi rời khỏi phương tiện và tại điểm dừng
Chương trình du lịch có thể bao gồm:
Chương trình xây dựng theo yêu cầu
Chương trình độc lập được xây dựng sẵn,chương trình có đón tiếp và chương trình có người đi kèm
Các sự kiện đặc biệt và các chương trình du lịch chuyên biệt
Đội nhóm có thể bao gồm:
Đồng nghiệp, các nhà cung cấp dịch vụ, các đại lý lữ hành và hãng du lịch nước ngoài
Kỹ thuật phục hồi phương tiện an toàn và chính xác từ các điều kiện bất lợi như:
Đường cát
Đường bùn lầy
Vùng núi đá
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
Đánh giá ít nhất một báo cáo về chương trình du lịch hoặc hoạt động thực tế hoặc được mô phỏng liên quan đến vận hành phương tiện và giám sát việc bảo dưỡng
Đánh giá tài liệu chứng minh về hệ thống bảo dưỡng phương tiện vận chuyển hiện đang được các công ty điều hành du lịch sử dụng để quản lý việc vận chuyển hành khách
Đánh giá ít nhất một ví dụ hoặc trường hợp hoặc sự tiếp xúc với những người làm việc về bảo dưỡng và vận hành phương tiện
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Các bài tập thực hành phản ánh việc áp dụng tại nơi làm việc cách giám sát vận hành an toàn và bảo dưỡng phương tiện vận chuyển
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
Hồ sơ chứng cứ chứng minh kinh nghiệm và năng lực cần có
Báo cáo khách quan do giám sát viên thực hiện
Công việc và dự án được giao.
GIỚI THIỆU
Căn cứ Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng bộ lao động thương binh và xã hội về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; Thông tư số 01/2014/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 1 năm 2014 về việc ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề Dịch vụ nhà hàng.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Dịch vụ nhà hàng được xây dựng với nội dung phù hợp với yêu cầu thực tiễn của ngành Du lịch tại Việt Nam cũng như tương thích với Tiêu chuẩn năng lực chung về nghề Du lịch trong ASEAN (gọi tắt là tiêu chuẩn ASEAN), đáp ứng được các yêu cầu của Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về du lịch trong ASEAN (gọi tắt là MRA-TP) mà Việt Nam đã tham gia ký kết. Trong quá trình xây dựng có tham khảo nội dung Tiêu chuẩn nghề Du lịch Việt Nam (VTOS) do Dự án Ch ương trình Phát triển Năng lực Du lịch có trách nhiệm với Môi trường và Xã hội (gọi tắt là Dự án EU) do Liên minh châu Âu tài trợ đã được Tổng cục Du lịch thông qua vào tháng 1/2014, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cho ngành Du lịch tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Dịch vụ nhà hàng đề cập những chuẩn mực thực tiễn tối thiểu tốt nhất đã được thống nhất để thực hiện công việc trong lĩnh vực du lịch/khách sạn, bao gồm cả các yêu cầu pháp lý (pháp luật, sức khỏe, an toàn, an ninh). Tiêu chuẩn cũng xác định rõ những gì người lao động cần biết và làm được cũng như cách thức thực hiện công việc của họ để có thể hoàn thành chức năng của nghề trong bối cảnh môi trường làm việc.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Dịch vụ nhà hàng được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực và phù hợp để sử dụng tại:
Các cơ sở du lịch trong việc sử dụng, đào tạo nâng cao năng lực của người lao động.
Các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp trong việc thiết kế, xây dựng chương trình theo các trình độ đào tạo.
Các cơ quan quản lý nhân lực và doanh nghiệp trong việc đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.
MÔ TẢ NGHỀ
TÊN NGHỀ: DỊCH VỤ NHÀ HÀNG
Bộ Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Du lịch quốc gia nghề Dịch vụ nhà hàng bao gồm các vị trí công việc từ nhân viên phục vụ cho tới quản lý nhà hàng trong các nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, khu nghỉ dưỡng cao cấp và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác với các hình thức phục vụ đa dạng, phong phú.
Bộ phận Dịch vụ nhà hàng là một bộ phận quan trọng của cơ sở lưu trú du lịch, thực hiện nhiệm vụ phục vụ khách ăn uống theo thực đơn đặt trước, theo kiểu chọn món, buffet, các loại hình Gala Dinner, các loại tiệc, các loại đồ uống pha chế đáp ứng các yêu cầu về chất lượng phục vụ từ cao cấp đến bình dân đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm, an ninh, chu đáo và lịch sự. Mặc dù cơ cấu tổ chức của bộ phận Dịch vụ nhà hàng đa dạng tùy theo quy mô là một nhà hàng độc lập, nhà hàng trong khách sạn,…nhưng có một số vị trí công việc là như nhau.
Các vị trí công việc trong bộ phận Dịch vụ nhà hàng có thể bao gồm: Phục vụ bàn, Thu ngân, Tiếp tân nhà hàng, Pha chế và phục vụ đồ uống, Điều hành nhóm phục vụ, Điều hành nhóm bar, Điều hành nhóm tiệc và sự kiện, Quản lý nhà hàng,…
Phục vụ bàn: chịu trách nhiệm chuẩn bị, bày bàn ăn, phục vụ khách ăn uống theo các loại hình ăn uống khác nhau đảm bảo làm hài lòng khách hàng
Thu ngân: chịu trách nhiệm thanh toán các hóa đơn ăn uống theo các hình thức khác nhau và lập báo cáo cuối ca đảm bảo chính xác, đúng quy định
Tiếp tân nhà hàng: chịu trách nhiệm đón tiếp khách, tiếp nhận các thông tin từ khách để giải quyết và đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách về dịch vụ ăn uống
Pha chế và phục vụ đồ uống: chịu trách nhiệm chuẩn bị, sắp xếp khu vực làm việc, pha chế và phục vụ các loại đồ uống theo yêu cầu của khách hàng tại quầy bar
Điều hành nhóm phục vụ: chịu trách nhiệm lập kế hoạch, phân công công việc, điều hành và giám sát các công việc của nhóm nhân viên phục vụ đảm bảo chất lượng dịch vụ trong nhà hàng
Điều hành nhóm bar: chịu trách nhiệm nhiệm lập kế hoạch, phân công công việc, điều hành và giám sát các công việc của nhóm nhân viên pha chế và phục vụ đồ uống tại quầy bar đảm bảo chất lượng phục vụ các loại đồ uống
Điều hành nhóm tiệc và sự kiện: chịu trách nhiệm nhiệm lập kế hoạch, phân công công việc, điều hành và giám sát các công việc của nhóm nhân viên phục vụ tiệc và sự kiện đảm bảo chất lượng phục vụ các loại tiệc, sự kiện
Quản lý nhà hàng: chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của bộ phận nhà hàng bao gồm khu vực nhà hàng, khu vực quầy bar và khu vực phục vụ các loại tiệc và sự kiện nhằm đem lại sự hài lòng cho khách hàng, tạo nên hình ảnh của nhà hàng và đảm bảo tính hiệu quả, đáp ứng các tiêu chuẩn của đơn vị, kiểm soát ca làm việc, các quy trình tiêu chuẩn và tăng doanh số bán hàng.
.
DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC CỦA NGHỀ
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị nhà hàng để phục vụ
|
|
2
|
CC02
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
3
|
CC03
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
4
|
CC04
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
5
|
CC05
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
|
6
|
CC06
|
Duy trì vệ sinh và an toàn thực phẩm
|
|
7
|
CC07
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
8
|
CC08
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
9
|
CC09
|
Phòng tránh, kiểm soát và chữa cháy
|
|
10
|
CC10
|
Đối phó với người say rượu và người không có thẩm quyền
|
|
11
|
CC11
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM01
|
Tiếp nhận đặt bàn ăn
|
|
2
|
CM02
|
Tiếp nhận đặt tiệc và sự kiện
|
|
3
|
CM03
|
Chào đón và tiếp nhận khách
|
|
4
|
CM04
|
Tiếp nhận và chuyển yêu cầu gọi món của khách
|
|
5
|
CM05
|
Phục vụ đồ ăn tại bàn
|
|
6
|
CM06
|
Phục vụ đồ uống và các đồ ăn kèm theo
|
|
7
|
CM07
|
Tư vấn về rượu vang và các loại rượu
|
|
8
|
CM08
|
Phục vụ rượu vang và các loại rượu
|
|
9
|
CM09
|
Dọn bàn ăn
|
|
10
|
CM10
|
Phục vụ tại buồng
|
|
11
|
CM11
|
Phục vụ tiệc và sự kiện
|
|
12
|
CM12
|
Chuẩn bị, pha chế và phục vụ mocktail, cocktail
|
|
13
|
CM13
|
Chuẩn bị phục vụ cà phê
|
|
14
|
CM14
|
Pha chế cà phê
|
|
15
|
CM15
|
Phục vụ và trình bày cà phê
|
|
16
|
CM16
|
Lập kế hoạch giám sát chất lượng đồ uống
|
|
17
|
CM17
|
Giám sát dịch vụ ăn uống
|
|
18
|
CM18
|
Điều hành quầy bar
|
|
19
|
CM19
|
Quản lý hoạt động ăn uống
|
|
20
|
CM20
|
Tổ chức sự kiện
|
|
21
|
CM21
|
Kiểm tra khu vực làm việc
|
|
22
|
CM22
|
Đặt hàng và nhận hàng mới vào kho
|
|
23
|
CM23
|
Thanh toán cho khách hàng
|
|
24
|
CM24
|
Lập báo cáo cuối ca
|
|
25
|
CM25
|
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên
|
|
26
|
CM26
|
Tiến hành đánh giá năng lực làm việc của nhân viên
|
|
27
|
CM27
|
Tiến hành và tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật
|
|
28
|
CM28
|
Lập kế hoạch nhân sự
|
|
29
|
CM29
|
Tuyển dụng, lựa chọn và giữ nhân viên
|
|
30
|
CM30
|
Xử lý khiếu kiện của nhân viên và giải quyết vấn đề
|
|
31
|
CM31
|
Huấn luyện nhân viên tại chỗ
|
|
32
|
CM32
|
Thực hiện bài đào tạo nhóm
|
|
33
|
CM33
|
Đảm bảo chất lượng công việc trong nhóm
|
|
34
|
CM34
|
Lập kế hoạch, phân công và giám sát công việc
|
|
35
|
CM35
|
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
|
|
36
|
CM36
|
Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng công nghệ
|
|
37
|
CM37
|
Thiết lập các chính sách và quy trình
|
|
38
|
CM38
|
Lập kế hoạch, quản lý và tổ chức các cuộc họp
|
|
39
|
CM39
|
Quản lý các hoạt động hàng ngày
|
|
40
|
CM40
|
Dự toán ngân sách
|
|
41
|
CM41
|
Quản lý ngân sách
|
|
42
|
CM42
|
Chuẩn bị và phân tích báo cáo tài chính
|
|
43
|
CM43
|
Quản lý chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
|
|
44
|
CM44
|
Vận hành các thiết bị an ninh cơ bản
|
|
45
|
CM45
|
Quản lý các sự cố và tình huống khẩn cấp
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: PHỤC VỤ BÀN
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 1
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị nhà hàng để phục vụ
|
|
2
|
CC02
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
3
|
CC03
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
4
|
CC04
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
5
|
CC05
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
|
6
|
CC06
|
Duy trì vệ sinh và an toàn thực phẩm
|
|
7
|
CC07
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
8
|
CC08
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
9
|
CC09
|
Phòng tránh, kiểm soát và chữa cháy
|
|
10
|
CC10
|
Đối phó với người say rượu và người không có thẩm quyền
|
|
11
|
CC11
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM03
|
Chào đón và tiếp nhận khách
|
|
2
|
CM05
|
Phục vụ đồ ăn tại bàn
|
|
3
|
CM06
|
Phục vụ đồ uống và các đồ ăn kèm theo
|
|
4
|
CM09
|
Dọn bàn ăn
|
|
5
|
CM22
|
Đặt hàng và nhận hàng mới vào kho
|
|
6
|
CM35
|
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
|
|
7
|
CM44
|
Vận hành các thiết bị an ninh cơ bản
|
|
8
|
CM45
|
Quản lý các sự cố và tình huống khẩn cấp
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: PHỤC VỤ BÀN
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị nhà hàng để phục vụ
|
|
2
|
CC02
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
3
|
CC03
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
4
|
CC04
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
5
|
CC05
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
|
6
|
CC06
|
Duy trì vệ sinh và an toàn thực phẩm
|
|
7
|
CC07
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
8
|
CC08
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
9
|
CC09
|
Phòng tránh, kiểm soát và chữa cháy
|
|
10
|
CC10
|
Đối phó với người say rượu và người không có thẩm quyền
|
|
11
|
CC11
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM01
|
Tiếp nhận đặt bàn ăn
|
|
2
|
CM02
|
Tiếp nhận đặt tiệc và sự kiện
|
|
3
|
CM03
|
Chào đón và tiếp nhận khách
|
|
4
|
CM04
|
Tiếp nhận và chuyển yêu cầu gọi món của khách
|
|
5
|
CM05
|
Phục vụ đồ ăn tại bàn
|
|
6
|
CM06
|
Phục vụ đồ uống và các đồ ăn kèm theo
|
|
7
|
CM09
|
Dọn bàn ăn
|
|
8
|
CM10
|
Phục vụ tại buồng
|
|
9
|
CM11
|
Phục vụ tiệc và sự kiện
|
|
10
|
CM21
|
Kiểm tra khu vực làm việc
|
|
11
|
CM35
|
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
|
|
12
|
CM44
|
Vận hành các thiết bị an ninh cơ bản
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: THU NGÂN
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị nhà hàng để phục vụ
|
|
2
|
CC02
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
3
|
CC03
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
4
|
CC04
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
5
|
CC05
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
|
6
|
CC06
|
Duy trì vệ sinh và an toàn thực phẩm
|
|
7
|
CC07
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
8
|
CC08
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
9
|
CC09
|
Phòng tránh, kiểm soát và chữa cháy
|
|
10
|
CC10
|
Đối phó với người say rượu và người không có thẩm quyền
|
|
11
|
CC11
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM23
|
Thanh toán cho khách hàng
|
|
2
|
CM24
|
Lập báo cáo cuối ca
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: TIẾP TÂN NHÀ HÀNG
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị nhà hàng để phục vụ
|
|
2
|
CC02
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
3
|
CC03
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
4
|
CC04
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
5
|
CC05
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
|
6
|
CC06
|
Duy trì vệ sinh và an toàn thực phẩm
|
|
7
|
CC07
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
8
|
CC08
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
9
|
CC09
|
Phòng tránh, kiểm soát và chữa cháy
|
|
10
|
CC10
|
Đối phó với người say rượu và người không có thẩm quyền
|
|
11
|
CC11
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM01
|
Tiếp nhận đặt bàn ăn
|
|
2
|
CM02
|
Tiếp nhận đặt tiệc và sự kiện
|
|
3
|
CM03
|
Chào đón và tiếp nhận khách
|
|
4
|
CM04
|
Tiếp nhận và chuyển yêu cầu gọi món của khách
|
|
5
|
CM09
|
Dọn bàn ăn
|
|
6
|
CM43
|
Quản lý chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
|
|
7
|
CM44
|
Vận hành các thiết bị an ninh cơ bản
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: PHA CHẾ VÀ PHỤC VỤ ĐỒ UỐNG
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị nhà hàng để phục vụ
|
|
2
|
CC02
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
3
|
CC03
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
4
|
CC04
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
5
|
CC05
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
|
6
|
CC06
|
Duy trì vệ sinh và an toàn thực phẩm
|
|
7
|
CC07
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
8
|
CC08
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
9
|
CC09
|
Phòng tránh, kiểm soát và chữa cháy
|
|
10
|
CC10
|
Đối phó với người say rượu và người không có thẩm quyền
|
|
11
|
CC11
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM01
|
Tiếp nhận đặt bàn ăn
|
|
2
|
CM03
|
Chào đón và tiếp nhận khách
|
|
3
|
CM04
|
Tiếp nhận và chuyển yêu cầu gọi món của khách
|
|
4
|
CM05
|
Phục vụ đồ ăn tại bàn
|
|
5
|
CM06
|
Phục vụ đồ uống và các đồ ăn kèm theo
|
|
6
|
CM09
|
Dọn bàn ăn
|
|
7
|
CM12
|
Chuẩn bị, pha chế và phục vụ mocktail, cocktail
|
|
8
|
CM13
|
Chuẩn bị phục vụ cà phê
|
|
9
|
CM14
|
Pha chế cà phê
|
|
10
|
CM15
|
Phục vụ và trình bày cà phê
|
|
11
|
CM21
|
Kiểm tra khu vực làm việc
|
|
12
|
CM22
|
Đặt hàng và nhận hàng mới vào kho
|
|
13
|
CM35
|
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
|
|
14
|
CM44
|
Vận hành các thiết bị an ninh cơ bản
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: PHA CHẾ VÀ PHỤC VỤ ĐỒ UỐNG
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị nhà hàng để phục vụ
|
|
2
|
CC02
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
3
|
CC03
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
4
|
CC04
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
5
|
CC05
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
|
6
|
CC06
|
Duy trì vệ sinh và an toàn thực phẩm
|
|
7
|
CC07
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
8
|
CC08
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
9
|
CC09
|
Phòng tránh, kiểm soát và chữa cháy
|
|
10
|
CC10
|
Đối phó với người say rượu và người không có thẩm quyền
|
|
11
|
CC11
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM01
|
Tiếp nhận đặt bàn ăn
|
|
2
|
CM03
|
Chào đón và tiếp nhận khách
|
|
3
|
CM04
|
Tiếp nhận và chuyển yêu cầu gọi món của khách
|
|
4
|
CM05
|
Phục vụ đồ ăn tại bàn
|
|
5
|
CM06
|
Phục vụ đồ uống và các đồ ăn kèm theo
|
|
6
|
CM07
|
Tư vấn về rượu vang và các loại rượu
|
|
7
|
CM08
|
Phục vụ rượu vang và các loại rượu
|
|
8
|
CM09
|
Dọn bàn ăn
|
|
9
|
CM11
|
Phục vụ tiệc và sự kiện
|
|
10
|
CM12
|
Chuẩn bị, pha chế và phục vụ mocktail, cocktail
|
|
11
|
CM13
|
Chuẩn bị phục vụ cà phê
|
|
12
|
CM14
|
Pha chế cà phê
|
|
13
|
CM15
|
Phục vụ và trình bày cà phê
|
|
14
|
CM18
|
Điều hành quầy bar
|
|
15
|
CM21
|
Kiểm tra khu vực làm việc
|
|
16
|
CM22
|
Đặt hàng và nhận hàng mới vào kho
|
|
17
|
CM24
|
Lập báo cáo cuối ca
|
|
18
|
CM35
|
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
|
|
19
|
CM44
|
Vận hành các thiết bị an ninh cơ bản
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: ĐIỀU HÀNH NHÓM TIỆC VÀ SỰ KIỆN
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị nhà hàng để phục vụ
|
|
2
|
CC02
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
3
|
CC03
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
4
|
CC04
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
5
|
CC05
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
|
6
|
CC06
|
Duy trì vệ sinh và an toàn thực phẩm
|
|
7
|
CC07
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
8
|
CC08
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
9
|
CC09
|
Phòng tránh, kiểm soát và chữa cháy
|
|
10
|
CC10
|
Đối phó với người say rượu và người không có thẩm quyền
|
|
11
|
CC11
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM02
|
Tiếp nhận đặt tiệc và sự kiện
|
|
2
|
CM03
|
Chào đón và tiếp nhận khách
|
|
3
|
CM04
|
Tiếp nhận và chuyển yêu cầu gọi món của khách
|
|
4
|
CM05
|
Phục vụ đồ ăn tại bàn
|
|
5
|
CM06
|
Phục vụ đồ uống và các đồ ăn kèm theo
|
|
6
|
CM07
|
Tư vấn về rượu vang và các loại rượu
|
|
7
|
CM08
|
Phục vụ rượu vang và các loại rượu
|
|
8
|
CM11
|
Phục vụ tiệc và sự kiện
|
|
9
|
CM17
|
Giám sát dịch vụ ăn uống
|
|
10
|
CM21
|
Kiểm tra khu vực làm việc
|
|
11
|
CM22
|
Đặt hàng và nhận hàng mới vào kho
|
|
12
|
CM24
|
Lập báo cáo cuối ca
|
|
13
|
CM25
|
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên
|
|
14
|
CM26
|
Tiến hành đánh giá năng lực làm việc của nhân viên
|
|
15
|
CM27
|
Tiến hành và tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật
|
|
16
|
CM30
|
Xử lý khiếu kiện của nhân viên và giải quyết vấn đề
|
|
17
|
CM31
|
Huấn luyện nhân viên tại chỗ
|
|
18
|
CM32
|
Thực hiện bài đào tạo nhóm
|
|
19
|
CM33
|
Đảm bảo chất lượng công việc trong nhóm
|
|
20
|
CM34
|
Lập kế hoạch, phân công và giám sát công việc
|
|
21
|
CM35
|
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
|
|
22
|
CM36
|
Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng công nghệ
|
|
23
|
CM37
|
Thiết lập các chính sách và quy trình
|
|
24
|
CM38
|
Lập kế hoạch, quản lý và tổ chức các cuộc họp
|
|
25
|
CM43
|
Quản lý chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
|
|
26
|
CM44
|
Vận hành các thiết bị an ninh cơ bản
|
|
27
|
CM45
|
Quản lý các sự cố và tình huống khẩn cấp
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: ĐIỀU HÀNH NHÓM BAR
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị nhà hàng để phục vụ
|
|
2
|
CC02
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
3
|
CC03
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
4
|
CC04
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
5
|
CC05
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
|
6
|
CC06
|
Duy trì vệ sinh và an toàn thực phẩm
|
|
7
|
CC07
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
8
|
CC08
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
9
|
CC09
|
Phòng tránh, kiểm soát và chữa cháy
|
|
10
|
CC10
|
Đối phó với người say rượu và người không có thẩm quyền
|
|
11
|
CC11
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM03
|
Chào đón và tiếp nhận khách
|
|
2
|
CM04
|
Tiếp nhận và chuyển yêu cầu gọi món của khách
|
|
3
|
CM05
|
Phục vụ đồ ăn tại bàn
|
|
4
|
CM06
|
Phục vụ đồ uống và các đồ ăn kèm theo
|
|
5
|
CM07
|
Tư vấn về rượu vang và các loại rượu
|
|
6
|
CM08
|
Phục vụ rượu vang và các loại rượu
|
|
7
|
CM12
|
Chuẩn bị, pha chế và phục vụ mocktail, cocktail
|
|
8
|
CM13
|
Chuẩn bị phục vụ cà phê
|
|
9
|
CM14
|
Pha chế cà phê
|
|
10
|
CM15
|
Phục vụ và trình bày cà phê
|
|
11
|
CM17
|
Giám sát dịch vụ ăn uống
|
|
12
|
CM21
|
Kiểm tra khu vực làm việc
|
|
13
|
CM22
|
Đặt hàng và nhận hàng mới vào kho
|
|
14
|
CM25
|
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên
|
|
15
|
CM26
|
Tiến hành đánh giá năng lực làm việc của nhân viên
|
|
16
|
CM27
|
Tiến hành và tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật
|
|
17
|
CM30
|
Xử lý khiếu kiện của nhân viên và giải quyết vấn đề
|
|
18
|
CM31
|
Huấn luyện nhân viên tại chỗ
|
|
19
|
CM32
|
Thực hiện bài đào tạo nhóm
|
|
20
|
CM33
|
Đảm bảo chất lượng công việc trong nhóm
|
|
21
|
CM34
|
Lập kế hoạch, phân công và giám sát công việc
|
|
22
|
CM35
|
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
|
|
23
|
CM36
|
Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng công nghệ
|
|
24
|
CM37
|
Thiết lập các chính sách và quy trình
|
|
25
|
CM38
|
Lập kế hoạch, quản lý và tổ chức các cuộc họp
|
|
26
|
CM42
|
Chuẩn bị và phân tích báo cáo tài chính
|
|
27
|
CM43
|
Quản lý chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
|
|
28
|
CM44
|
Vận hành các thiết bị an ninh cơ bản
|
|
29
|
CM45
|
Quản lý các sự cố và tình huống khẩn cấp
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: ĐIỀU HÀNH NHÓM PHỤC VỤ
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị nhà hàng để phục vụ
|
|
2
|
CC02
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
3
|
CC03
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
4
|
CC04
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
5
|
CC05
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
|
6
|
CC06
|
Duy trì vệ sinh và an toàn thực phẩm
|
|
7
|
CC07
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
8
|
CC08
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
9
|
CC09
|
Phòng tránh, kiểm soát và chữa cháy
|
|
10
|
CC10
|
Đối phó với người say rượu và người không có thẩm quyền
|
|
11
|
CC11
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM01
|
Tiếp nhận đặt bàn ăn
|
|
2
|
CM03
|
Chào đón và tiếp nhận khách
|
|
3
|
CM04
|
Tiếp nhận và chuyển yêu cầu gọi món của khách
|
|
4
|
CM05
|
Phục vụ đồ ăn tại bàn
|
|
5
|
CM06
|
Phục vụ đồ uống và các đồ ăn kèm theo
|
|
6
|
CM07
|
Tư vấn về rượu vang và các loại rượu
|
|
7
|
CM08
|
Phục vụ rượu vang và các loại rượu
|
|
8
|
CM10
|
Phục vụ tại buồng
|
|
9
|
CM17
|
Giám sát dịch vụ ăn uống
|
|
10
|
CM21
|
Kiểm tra khu vực làm việc
|
|
11
|
CM24
|
Lập báo cáo cuối ca
|
|
12
|
CM25
|
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên
|
|
13
|
CM26
|
Tiến hành đánh giá năng lực làm việc của nhân viên
|
|
14
|
CM27
|
Tiến hành và tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật
|
|
15
|
CM30
|
Xử lý khiếu kiện của nhân viên và giải quyết vấn đề
|
|
16
|
CM31
|
Huấn luyện nhân viên tại chỗ
|
|
17
|
CM32
|
Thực hiện bài đào tạo nhóm
|
|
18
|
CM33
|
Đảm bảo chất lượng công việc trong nhóm
|
|
19
|
CM34
|
Lập kế hoạch, phân công và giám sát công việc
|
|
20
|
CM35
|
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
|
|
21
|
CM36
|
Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng công nghệ
|
|
22
|
CM37
|
Thiết lập các chính sách và quy trình
|
|
23
|
CM38
|
Lập kế hoạch, quản lý và tổ chức các cuộc họp
|
|
24
|
CM42
|
Chuẩn bị và phân tích báo cáo tài chính
|
|
25
|
CM43
|
Quản lý chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
|
|
26
|
CM44
|
Vận hành các thiết bị an ninh cơ bản
|
|
27
|
CM45
|
Quản lý các sự cố và tình huống khẩn cấp
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: QUẢN LÝ NHÀ HÀNG
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Làm việc hiệu quả trong nhóm
|
|
2
|
CB02
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
3
|
CB03
|
Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
|
|
4
|
CB04
|
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
|
|
5
|
CB05
|
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị nhà hàng để phục vụ
|
|
2
|
CC02
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
3
|
CC03
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
4
|
CC04
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
5
|
CC05
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
|
6
|
CC06
|
Duy trì vệ sinh và an toàn thực phẩm
|
|
7
|
CC07
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
8
|
CC08
|
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
|
|
9
|
CC09
|
Phòng tránh, kiểm soát và chữa cháy
|
|
10
|
CC10
|
Đối phó với người say rượu và người không có thẩm quyền
|
|
11
|
CC11
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM16
|
Lập kế hoạch giám sát chất lượng đồ uống
|
|
2
|
CM17
|
Giám sát dịch vụ ăn uống
|
|
3
|
CM19
|
Quản lý hoạt động ăn uống
|
|
4
|
CM20
|
Tổ chức sự kiện
|
|
5
|
CM21
|
Kiểm tra khu vực làm việc
|
|
6
|
CM25
|
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên
|
|
7
|
CM26
|
Tiến hành đánh giá năng lực làm việc của nhân viên
|
|
8
|
CM27
|
Tiến hành và tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật
|
|
9
|
CM28
|
Lập kế hoạch nhân sự
|
|
10
|
CM29
|
Tuyển dụng, lựa chọn và giữ nhân viên
|
|
11
|
CM30
|
Xử lý khiếu kiện của nhân viên và giải quyết vấn đề
|
|
12
|
CM34
|
Lập kế hoạch, phân công và giám sát công việc
|
|
13
|
CM36
|
Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng công nghệ
|
|
14
|
CM37
|
Thiết lập các chính sách và quy trình
|
|
15
|
CM38
|
Lập kế hoạch, quản lý và tổ chức các cuộc họp
|
|
16
|
CM39
|
Quản lý các hoạt động hàng ngày
|
|
17
|
CM40
|
Dự toán ngân sách
|
|
18
|
CM41
|
Quản lý ngân sách
|
|
19
|
CM42
|
Chuẩn bị và phân tích báo cáo tài chính
|
|
20
|
CM43
|
Quản lý chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
|
|
21
|
CM45
|
Quản lý các sự cố và tình huống khẩn cấp
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Làm việc hiệu quả trong nhóm
MÃ SỐ: CB01
Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để làm việc trong môi trường du lịch hoặc cơ sở lưu trú du lịch nhằm thúc đẩy sự hợp tác và cam kết trong nhóm/bộ phận, hỗ trợ các thành viên trong nhóm cũng như xử lý hiệu quả các vấn đề và mâu thuẫn.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xây dựng mối quan hệ hiệu quả tại nơi làm việc
Xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong mối quan hệ với các thành viên trong nhóm/bộ phận
Thực hiện công việc theo hướng thúc đẩy sự hợp tác và quan hệ tốt
Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên thông tin phản hồi từ người khác trong nhóm/bộ phận
2. Đóng góp vào hoạt động của nhóm/bộ phận
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm/ bộ phận để đảm bảo đạt mục tiêu đã đề ra
Đóng góp vào việc đạt mục tiêu và hoàn thành nhiệm vụ của nhóm/bộ phận theo yêu cầu của đơn vị
Chia sẻ thông tin liên quan tới công việc với nhóm/bộ phận nhằm đảm bảo đạt mục tiêu đã đề ra
3. Xử lý hiệu quả các vấn đề và mâu thuẫn
Tôn trọng sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân cũng như tầm quan trọng của chúng trong xây dựng các mối quan hệ
Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp và xử lý một cách thích hợp
Xác định các vấn đề và mâu thuẫn xảy ra tại nơi làm việc
Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong nhóm/bộ phận khi có vấn đề hay mâu thuẫn nảy sinh
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Đọc và xác định rõ trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong việc xây dựng nhóm làm việc hiệu quả theo chính sách của đơn vị
Giao tiếp hiệu quả để lắng nghe ý kiến, đóng góp và phản hồi thông tin trong nhóm
Xác định và ứng xử phù hợp với sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ và các nhu cầu đặc biệt của các thành viên khác
Xác định và xử lý các mâu thuẫn xảy ra theo phạm vi trách nhiệm của bản thân
Kiến thức thiết yếu
Trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong mối quan hệ với các thành viên trong nhóm/bộ phận
Cách thực hiện công việc theo hướng thúc đẩy hợp tác và quan hệ tốt
Cách hành động dựa trên thông tin phản hồi của các thành viên khác trong nhóm/bộ phận
Cách đóng góp cho công việc của nhóm/ bộ phận
Cách hỗ trợ các thành viên trong nhóm/ bộ phận đạt được mục tiêu đã đề ra
Cách chia sẻ thông tin liên quan tới công việc với thành viên trong nhóm/bộ phận nhằm đạt mục tiêu đã đề ra
Các vấn đề mâu thuẫn thường xảy ra tại nơi làm việc và cách xử lý hiệu quả
Cách tôn trọng sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân
Cách xử lý những khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp
Cách tiếp nhận sự trợ giúp của các thành viên trong nhóm/bộ phận khi nảy sinh vấn đề hay mâu thuẫn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Quy trình, hướng dẫn:
- Quy tắc ứng xử
- Mô tả công việc và sắp xếp nhân viên
- Hướng dẫn kiểm soát các nguy cơ, rủi ro tại nơi làm việc
- Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp
2. Thành viên trong nhóm/bộ phận:
- Bạn bè/đồng nghiệp/nhóm làm việc/học viên/thực tập viên
- Giám sát viên hoặc người quản lý/giámđốc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc trong nhóm
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Bài tập kiểu dự án
- Thu thập hồ sơ, chứng cứ tại nơi làm việc
- Nghiên cứu tình huống
- Thuyết trình kế hoạch của ứng viên nhằm cải thiện hiệu quả làm việc nhóm
Cơ sở đánh giá cần:
- Hai ví dụ về trợ giúp thành viên trong nhóm đảm bảo đạt mục tiêu đã đề ra
- Hai ví dụ về tìm kiếm thông tin phản hồi từ khách hàng và/hoặc đồng nghiệp và có hành động phù hợp
- Hai ví dụ/trường hợp về giải quyết mâu thuẫn tại nơi làm việc
Đánh giá phải đảm bảo:
- Tiếp cận được thực tế công việc hay môi trường mô phỏng
- Tiếp cận các thiết bị văn phòng và nguồn lực có sẵn
- Những ví dụ về các vấn đề hay mâu thuẫn đã được giải quyết
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
MÃ SỐ: CB02
Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để đàm thoại ở cấp độ giao tiếp cơ bản tại nơi làm việc.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giao tiếp đúng mực, hiệu quả với đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng và các đối tác
Xác định được trách nhiệm của bản thân trong xây dựng và duy trì văn hóa giao tiếp của doanh nghiệp với đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng và đối tác.
Thực hiện giao tiếp giao tiếp đúng mực, hiệu quả với đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng và đối tác.
Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên thông tin phản hồi từ đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng và đối tác.
2. Sử dụng phù hợp các ngôn ngữ giao tiếp (nói, viết, biểu cảm) trong các bối cảnh giao tiếp khác nhau
Đảm bảo kết hợp ngôn ngữ nói với biểu cảm trong các bối cảnh giao tiếp khác nhau.
Chuẩn bị và xử lý các tài liệu bằng văn bản kịp thời, đúng quy trình và văn hóa giao tiếp của doanh nghiệp.
3. Xử lý linh hoạt, kịp thời các tình huống từ đơn giản đến phức tạp đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp và khách hàng.
Tôn trọng sự khác biệt trong văn hóa giao tiếp với đối tác và khách hàng.
Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong nhóm/bộ phận hoặc từ đồng nghiệp, cấp trên để xử lý kịp thời các tình huống.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp đúng mực, hiệu quả với đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng và các đối tác
Sử dụng phù hợp các ngôn ngữ giao tiếp (nói, viết, biểu cảm) trong các bối cảnh giao tiếp khác nhau
Xử lý linh hoạt, kịp thời các tình huống từ đơn giản đến phức tạp đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp và khách hàng.
Kiến thức thiết yếu
Bản chất của giao tiếp, mục đích của giao tiếp và các vai trong giao tiếp
Trách nhiệm của bản thân trong xây dựng và duy trì văn hóa giao tiếp của doanh nghiệp với đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng và đối tác
Cách tôn trọng sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân
Cách xử lý những khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa trong giao tiếp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các yếu tố thay đổi góp phần xác định phạm vi và bối cảnh của đơn vị năng lực này, tính đến sự khác biệt giữa các môi trường làm việc khác nhau và phù hợp với các vị trí công việc trong ngành du lịch và cơ sở lưu trú du lịch.
1. Trách nhiệm và nhiệm vụ có thể:
- Quy tắc ứng xử
- Mô tả công việc và sắp xếp nhân viên
- Kỹ năng, đào tạo và năng lực
- Sự giám sát và khả năng chịu trách nhiệm
- Làm việc ổn định và có trách nhiệm
2. Các tài liệu bằng văn bản có thể:
- Thư, ví dụ các thư đến và đi, thư điện tử và bưu phẩm của khách hàng
- Tập tin, chẳng hạn hồ sơ khách hàng, thư tín, chứng từ kế toán, biên nhận, hóa đơn và đơn đặt hàng
- Thư tín như thư viết, fax, bản ghi nhớ, báo cáo và các loại thư tín khác
- Thực đơn
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc trong nhóm
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Bài tập kiểu dự án
- Thu thập hồ sơ, chứng cứ tại nơi làm việc
- Nghiên cứu tình huống
- Thuyết trình kế hoạch của ứng viên nhằm cải thiện hiệu quả làm việc nhóm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tham gia các hoạt động bền vững về môi trường
MÃ SỐ: CB03
Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng cần thiết để các bên bao gồm doanh nghiệp và khách hàng cùng tham gia bảo vệ môi trường nói chung và du lịch bền vững nói riêng.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định thông tin chuyên ngành về hoạt động du lịch bền vững
Xác định các hoạt động du lịch bền vững
Xác định các nguồn thông tin chuyên ngành quan trọng về các hoạt động du lịch bền vững
2. Chuẩn bị thông tin chuyên ngành về hoạt động du lịch bền vững
Sắp xếp thông tin để hỗ trợ việc sử dụng và trình bày thông tin đó
Tham khảo ý kiến các bên liên quan khác nhau về trách nhiệm với môi trường và xã hội
3. Cập nhật kiến thức về sinh thái và các khái niệm về môi trường
Xác định và sử dụng cơ hội để duy trì kiến thức về các chủ đề chuyên ngành
Chủ động tìm kiếm cơ hội để nâng cao và mở rộng kiến thức nền tảng của cá nhân
Kết hợp kiến thức được cập nhật vào các hoạt động ngh
4. Thực hiện các hoạt động du lịch có trách nhiệm và bền vững
Tư vấn cho du khách về những hành vi được chấp nhận trước khi vào khu vực địa phương
Đóng vai trò hình mẫu cho du khách và đồng nghiệp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Xác định thông tin chuyên ngành về hoạt động du lịch bền vững
Chuẩn bị thông tin chuyên ngành về hoạt động du lịch bền vững
Cập nhật kiến thức về sinh thái và các khái niệm về môi trường
Thực hiện các hoạt động du lịch có trách nhiệm và bền vững
Kiến thức thiết yếu
Cách tổ chức và điều hành các hoạt động du lịch trong nhiều môi trường khác nhau với sự giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội.
Các vấn đề về môi trường, bao gồm cả những vấn đề cụ thể liên quan tới tác động của du lịch đến môi trường.
Địa điểm nhạy cảm về môi trường mà tại đó, các hoạt động du lịch có thể được thực hiện trong thực tế hoặc mô phỏng.
Các quy định về môi trường, như thủ tục pháp lý, tài liệu hướng dẫn và quy tắc thực hiện của ngành.
Mối quan hệ giữa các bên liên quan đến trách nhiệm với môi trường và xã hội
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Chịu trách nhiệm về tính bền vững của môi trường và xã hội có thể liên quan đến:
- Khía cạnh tiêu cực đối với môi trường
- Khía cạnh tiêu cực đối với xã hội
- Khía cạnh tích cực đối với môi trường
- Khía cạnh tích cực đối với xã hội
2. Giảm thiểu tác động của kỹ thuật và quy trình có thể liên quan đến:
- Hạn chế hoặc giới hạn người đến
- Các biển cấm và hạn chế
- Điểm thăm quan xác thực có giá trị
- Các giải pháp công nghệ
- Bảo tồn di sản
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát trực tiếp ứng viên thực hiện một chương trình du lịch hoặc một hoạt động trong một khu vực có môi trường nhạy cảm.
- Sử dụng các nghiên cứu tình huống để đánh giá khả năng áp dụng các phương pháp tiếp cận phù hợp giảm thiểu tác động đến những môi trường khác nhau.
- Thông qua kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết để đánh giá kiến thức về tác động của du lịch đến môi trường và xã hội, những vấn đề môi trường tại địa phương, giảm thiểu tác động kỹ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
MÃ SỐ: CB 04
Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng cần thiết trong việc tuân thủ các quy định để đảm bảo an toàn tại nơi làm việc.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện chính sách về sức khỏe và an toàn
Xác định trách nhiệm và nghĩa vụ cá nhân trong quy định pháp lý về sức khỏe và an toàn
Đảm bảo rằng mọi văn bản chính sách về sức khỏe và an toàn của đơn vị được thông báo rõ ràng tới tất cả mọi người trong phạm vi trách nhiệm của bạn và những bên liên quan khác
Đảm bảo rằng chính sách sức khỏe và an toàn được đưa vào thực hiện trong phạm vi trách nhiệm của bạn, được xem xét lại khi tình huống thay đổi vào những thời điểm nhất định, kết luận sẽ được chuyển cho những người có trách nhiệm xem xét, giải quyết
2. Đảm bảo tham vấn nhân viên về sức khỏe và an toàn
Đảm bảo có sự tham vấn thường xuyên với những người trong phạm vi trách nhiệm của bạn hoặc những người đại diện về vấn đề sức khỏe và an toàn
Tìm kiếm và sử dụng các ý kiến của chuyên gia liên quan đến vấn đề sức khỏe và an toàn
3. Đảm bảo có sẵn các hệ thống để xác định và giám sát rủi ro
Đảm bảo có sẵn hệ thống tại chỗ để nhận biết nguy cơ và đánh giá rủi ro trong phạm vi trách nhiệm của bạn; hành động kịp thời và hiệu quả để loại bỏ hoặc kiểm soát các nguy cơ và rủi ro đó
Đảm bảo có sẵn hệ thống tại chỗ để giám sát, đánh giá và báo cáo một cách hiệu quả việc thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của bạn
4. Triển khai và cải thiện việc thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn
Chứng tỏ sự cải thiện liên tục việc thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của bạn
Đặt sức khỏe và an toàn vào vị trí ưu tiên khi thông tin về việc lập kế hoạch và ra quyết định trong phạm vi trách nhiệm của bạn
Chứng minh rằng những hành động của các nhân bạn củng cố các thông điệp về chính sách sức khỏe và an toàn của đơn vị
Đảm bảo các nguồn lực đầy đủ được phân bổ rộng khắp trong phạm vi trách nhiệm của bạn để giải quyết các vấn đề sức khỏe và an toàn
Phát triển văn hóa đặt “sức khỏe và an toàn” lên hàng đầu trong phạm vi trách nhiệm của bạn
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Áp dụng đúng quy trình xử lý các vấn đề có liên quan đến sức khỏe, an toàn của cá nhân, đơn vị và khách hàng.
Kiến thức thiết yếu
Sức khỏe và an toàn ở nơi làm việc lại quan trọng
Cách thức và địa điểm cần xác định nghĩa vụ và trách nhiệm cá nhân của bạn dưới góc độ pháp luật về sức khỏe và an toàn
Cách cập nhật các quy định và văn bản pháp lý liên quan tới sức khỏe và an toàn
Yêu cầu dành cho các đơn vị là phải có thông báo bằng văn bản các chính sách về sức khỏe và an toàn
Cách thức phổ biến văn bản chính sách về sức khỏe và an toàn tới người lao động trong phạm vi trách nhiệm của bạn và những bên liên quan khác
Cách thức và thời điểm phải xem xét lại việc áp dụng văn bản về chính sách sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của bạn và đưa ra kết luận để thông báo tình hình
Cách thức và thời điểm cần hỏi ý kiến những người trong phạm vi trách nhiệm của bạn hay các đại diện của họ về các vấn đề sức khỏe và an toàn lao động
Các nguồn ý kiến chuyên gia liên quan đến sức khỏe và an toàn lao động
Cách thức phát triển văn hóa “đặt sức khỏe và an toàn lên hàng đầu” trong phạm vi quyền hạn của bạn
Các loại nguy cơ và rủi ro có thể nảy sinh đối với sức khỏe và an toàn – cách thức thiết lập và sử dụng các hệ thống phát hiện nguy cơ và đánh giá rủi ro cũng như loại hành động cần triển khai để kiểm soát hoặc loại bỏ chúng
Cách thức thiết lập các hệ thống theo dõi, đánh giá và báo cáo về thực hiện sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của bạn
Thông tin về sức khỏe và an toàn được tính đến khi lập kế hoạch và ra quyết định
Tầm quan trọng của việc xây dựng điển hình tốt liên quan đến sức khỏe và an toàn
Các loại nguồn lực cần có để giải quyết các vấn đề về sức khỏe và an toàn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các thông tin liên quan về sức khỏe và an toàn có thể:
- Vai trò, trách nhiệm của nhân viên
- Các quy định pháp lý
- Sắp xếp việc kiểm tra sức khỏe và an toàn
- Định vị vai trò của thông tin, quy trình, chính sách liên quan đến sức khỏe và an toàn
- Các rủi ro cụ thể và các biện pháp kiểm soát cần thiết
- Các luật hiện hành
2. Các nguy c ơ và rủi ro có thể:
- Hỏa hoạn và trường hợp khẩn cấp
- Các rủi ro liên quan đến đám đông
- Đe dọa đánh bom
- Trộm cắp, cướp có vũ khí
- Hỏng trang thiết bị
- Sinh vật gây hại
- Các nguy cơ xuất phát từ trang thiết bị
- Công việc thực hiện bằng tay
- Trơn trượt, vấp ngã
- Sử dụng chất kích thích/ma túy và chất có cồn tại nơi làm việc
- Bạo lực tại nơi làm việc
- Các chất độc hại
- Các nguy cơ, rủi ro khác
3. Các ghi chép/hồ s ơ có thể:
- Hồ sơ các trường hợp chấn thương về sức khỏe và an toàn
- Số trường hợp tai nạn có nguy cơ xảy ra
- Các ý tưởng cải thiện điều kiện sức khỏe và an toàn do các thành viên nhóm đề xuất
- Hồ sơ y tế
- Hồ sơ tập huấn về sức khỏe và an toàn
- Báo cáo về nguy cơ của các thành viên nhóm
- Các ghi chép/hồ sơ khác
4. Thực hiện và cải thiện việc thực hiện sức khỏe và an toàn có thể:
- Hội thảo
- Các buổi trao đổi thông tin
- Các tờ tóm tắt thông tin và các ấn phẩm khác
- Tư vấn kinh nghiệm
- Bài giảng
- Làm mẫu thực hành
- Các cuộc họp nhóm về sức khỏe và an toàn
5. Các hành vi quan trọng đối với giám sát viên/ ng ười quản l ý có thể:
- Các hành vi hỗ trợ việc thực hiện có hiệu quả
- Phản ứng nhanh trước các khủng hoảng và vấn đề nảy sinh bằng những hành động đã được đề xuất
- Xác định các nhu cầu thông tin của người khác
- Tuân thủ và đảm bảo những người khác cũng tuân thủ các yêu cầu của pháp luật, các quy định của ngành, các chính sách của đơn vị và các quy tắc nghề nghiệp
- Cảnh giác với các rủi ro và nguy cơ tiềm ẩn
- Chịu trách nhiệm cá nhân về công việc đã tiến hành
- Xác định các tác động hoặc hậu quả của tình huống
- Hành động trong phạm vi quyền hạn được giao
- Thường xuyên tìm cách cải thiện kết quả thực hiện công việc
- Tôn trọng các cá nhân khác và hành động để đảm bảo các quyền lợi của họ
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
- Quan sát
- Nhận xét của cá nhân
- Nhận xét của người làm chứng
- Thảo luận chuyên môn
- Tình huống mô phỏng có thể được sử dụng đối với một số tiêu chí thực hiện tại các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở kinh doanh nhưng nên sử dụng hạn chế.
- Hồ sơ chứng cứ hoặc văn bản báo cáo cần được bổ sung bằng các câu hỏi vấn đáp trực tiếp nhằm đảm bảo tất cả các khía cạnh của yêu cầu về chứng cứ đều được đáp ứng đầy đủ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
MÃ SỐ: CB05
Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng để xác định được nguyên nhân và cách thức ứng phó với các tình huống khẩn cấp trong quá trình phục vụ khách hàng tại các khách sạn và cơ sở lưu trú du lịch.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Hỗ trợ thực hiện các quy trình xử lý tr ường hợp khẩn cấp tại địa phương
Đảm bảo khách hàng phải hiểu rõ rằng bạn nhận thức đầy đủ các chi tiết chính về trường hợp khẩn cấp và bạn có vai trò hỗ trợ giải quyết
Đảm bảo khách có tinh thần và thiện chí trong việc giảm thiểu các yếu tố không thuận lợi
Đảm bảo sự cân bằng thích hợp giữa nhu cầu của cá nhân và nhu cầu của tập thể
Đảm bảo cập nhật liên tục và trấn an cho những người bị ảnh hưởng bởi trường hợp khẩn cấp, nếu cần
2. Ứng phó với hỏa hoạn trong c ơ sở lưu trú du lịch
Xác định nguyên nhân và địa điểm có báo cháy
Liên hệ với dịch vụ khẩn cấp và bộ phận quản lý theo quy trình
Bật báo động cháy và hỗ trợ thao tác ‘phản ứng đầu tiên’
Hỗ trợ sơ tán khỏi tòa nhà
Đảm bảo các dịch vụ khẩn cấp vào được tòa nhà và hỗ trợ được ngay khi đến hiện trường
3. Ứng phó với các mối đe dọa về an ninh
Giám sát các khách hàng có biểu hiện hành vi không phù hợp
Đảm bảo an ninh cho những nơi không an toàn
Xử lý các bưu phẩm đáng ngờ
Xử lý các đe dọa về đánh bom
4. Ứng phó với các tr ường hợp y tế khẩn cấp
Xác định các mối nguy hiểm vật lý và giảm thiểu rủi ro cho sức khỏe và sự an toàn của bản thân cũng như những người khác
Đánh giá các dấu hiệu sống còn của người bị thương và điều kiện sức khỏe của họ
Thực hiện các kỹ thuật sơ cứu cơ bản theo quy trình sơ cứu với các vật dụng và thiết bị có sẵn
Theo dõi tình trạng của người bị thương và có cách xử lý phù hợp theo các nguyên tắc sơ cứu đã định
Kịp thời tìm người có thể hỗ trợ thực hiện sơ cứu
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp bằng lời nói hiệu quả để thông báo, tìm kiếm sự trợ giúp trong trường hợp khẩn cấp
Bật các thiết bị báo cháy đúng cách
Sử dụng bình chữa cháy đúng chủng loại với đám cháy
Sơ tán khách khỏi tòa nhà
Sơ cứu cơ bản
Ghi chép và báo cáo về các tình huống khẩn cấp
Kiến thức thiết yếu
Các bước thực hiện khi có trường hợp khẩn cấp
Các nhiệm vụ cụ thể mà nhân viên phải thực hiện trong trường hợp cần sơ tán
Các loại hỏa hoạn khác nhau, loại bình cứu hỏa có thể sử dụng trong từng trường hợp
Các bước cần thực hiện khi phát hiện hỏa hoạn và mối nguy hỏa hoạn tại khu vực tiền sảnh
Các bước cần thực hiện khi nghe thấy báo động hỏa hoạn
Mục tiêu của sơ cứu
Các loại hình chấn thương có thể gặp tại nơi làm việc
Quy trình sơ cứu đối với các loại chấn thương và trường hợp khẩn cấp
Các bước cần thực hiện đối với mỗi loại chấn thương khác nhau
Quy trình cần tuân theo khi nhận thông báo về nguy cơ đánh bom
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tr ường hợp khẩn cấp có thể:
- Hỏa hoạn
- Bão lụt và sạt lở đất
- Vụ nổ
- Mất điện
- Rối loạn dân sự
- Ngộ độc thực phẩm/ngộ độc hàng loạt
- Thang máy hỏng
- Đe dọa đánh bom
- Các trường hợp khác
2. Các số điện thoại khẩn cấp :
- Cứu hỏa – 114
- Cứu thương – 115
- Cảnh sát – 113
- Tổng giám đốc cơ sở lưu trú du lịch
- Giám đốc an ninh cơ sở lưu trú du lịch
- Giám đốc trực
- Đội ứng phó các trường hợp khẩn cấp trong cơ sở lưu trú du lịch
3. Các mối nguy/rủi ro có thể bao gồm, nh ưng không giới hạn ở:
- Các mối nguy hiểm vật lý: tác động, chiếu sáng, áp suất, tiếng ồn, rung động, nhiệt độ, bức xạ
- Các mối nguy hiểm sinh học: vi khuẩn, vi rút, cây cối, ký sinh trùng, mối, nấm mốc, nấm, côn trùng
- Các mối nguy hiểm hóa học: bụi, sợi, sương, khói, khí ga, hơi nước
4. Chấn th ương tại nơi làm việc có thể:
- Các yếu tố tâm lý – nỗ lực quá mức/lao lực, các tư thế tĩnh (ít thay đổi)/bất tiện, mệt mỏi, áp lực trực tiếp, chu trình trao đổi chất thay đổi
- Các yếu tố sinh lý – đơn điệu, các mối quan hệ cá nhân,…
5. Phát hiện hỏa hoạn và hệ thống ứng phó hỏa hoạn có thể:
- Các thiết bị và hệ thống phát hiện hỏa hoạn
- Các bình chữa cháy di động
- Chăn chống cháy
- Hệ thống vòi phun
- Máy bơm chữa cháy – máy bơm chính và máy bơm khẩn cấp
- Ống nước, vòi nước chữa cháy
- Máy phát hiện khói
- Chuông báo cháy
- Các loại khác
6. Sử dụng các loại bình cứu hỏa có thể:
- Sử dụng bình cứu hỏa đựng nước cho các vụ hỏa hoạn có khí các bon
- Sử dụng bình cứu hỏa dạng bột khô, khí các bon và khí ga cho tất cả các trường hợp hỏa hoạn kể cả hỏa hoạn do cháy nổ điện
- Sử dụng bình cứu hỏa dạng bọt cho các trường hợp hỏa hoạn xăng dầu, không sử dụng cho hỏa hoạn do cháy nổ điện
- Sử dụng chăn cứu hỏa cho tất cả các trường hợp
7. Các loại chấn th ương có thể:
- Các vết cắt và xây xước nhỏ
- Giật điện
- Vết bỏng nhẹ
- Bỏng hóa chất do tiếp xúc với axit hay kiềm
- Nhồi máu cơ tim
- Đột quỵ
- Sốc thần kinh
- Các loại khác
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc trong nhóm
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Bài tập kiểu dự án
- Thu thập hồ sơ, chứng cứ tại nơi làm việc
- Nghiên cứu tình huống
- Thuyết trình kế hoạch của ứng viên nhằm cải thiện hiệu quả làm việc nhóm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị nhà hàng để phục vụ
MÃ SỐ: CC01
Đơn vị năng lực này mô tả các năng lực cần thiết để chuẩn bị nhà hàng trước giờ phục vụ bao gồm sắp xếp thời gian, chuẩn bị diện mạo, vệ sinh cá nhân, đồng phục, việc lau dọn nhà hàng cũng như cọ rửa tất cả các thiết bị, dụng cụ trước khi sắp đặt nhà hàng, bàn ăn, các khu vực phục vụ sao cho nhà hàng hoàn toàn đón thực khách. Tất cả những việc này đều phải được thực hiện một cách chuyên nghiệp, đúng chuẩn và đảm bảo an toàn vệ sinh.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị cá nhân đầu ca làm việc
Đến đúng giờ và đăng ký vào hệ thống chấm công
Sử dụng khu vực thay đồ dành cho nhân viên để vệ sinh cá nhân, thay đồng phục và chuẩn bị diện mạo
Tắt hết các thiết bị thông tin liên lạc cá nhân và đảm bảo các thiết bị đó được cất giữ tại nơi an toàn theo chính sách của đơn vị
Báo cho các đồng nghiệp khác và/ hoặc giám sát viên về sự có mặt của mình
2. Chuẩn bị khu vực làm việc cho ca trực
Đọc sổ giao ca và ghi chép lại các việc cần phải thực hiện
Ghi chép lại các điểm liên quan tới công việc của mình trong buổi họp giao ca
Tham gia họp giao ca và rà soát các nhiệm vụ của bạn trong ca trực
Kiểm tra sự thay đổi về bố trí nhân viên, các đoàn khách và các khách VIP đến
Kiểm tra các thiết bị và mức dự trữ vật dụng, hàng hóa
Sắp xếp khu vực làm việc theo cách chuyên nghiệp
3. Đảm bảo diện mạo và vệ sinh cá nhân
Đảm bảo đồng phục sạch sẽ, gọn gàng và an toàn
Đảm bảo diện mạo cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định
4. Áp dụng các hành vi làm việc chuyên nghiệp
Lắng nghe cẩn thận và trả lời khách một cách lịch sự
Giao tiếp chuyên nghiệp về các vấn đề trong kinh doanh
Đảm bảo các thiết bị cần thiết phải sẵn sàng khi cần dùng
Đảm bảo hành vi của cá nhân tạo được uy tín cho đơn vị
5 . Lau dọn và sắp xếp ngăn nắp nhà hàng
Đóng cửa nhà hàng khi khách hàng cuối cùng rời khỏi
Dọn dẹp tất cả khăn trải bàn, khăn ăn bẩn và các vật dụng đã dùng
Mở các cửa và thông gió phòng ăn cho thoáng khí
Sắp xếp bàn ghế để hút bụi và lau chùi
Kê xếp lại bàn ghế ăn theo thiết kế của nhà hàng
6 . Làm sạch và chuẩn bị đồ dùng dụng cụ
Lấy đồ từ kho hoặc từ khu rửa đồ dùng dụng cụ
Chuẩn bị khu vực làm sạch và tập kết dụng cụ cần thiết
Làm sạch đồ dùng dụng cụ và các đồ đựng gia vị, kiểm tra tình trạng sử dụng
7 . Chuẩn bị bàn và gấp khăn ăn
Lựa chọn và trải khăn bàn đúng cách
Gấp và đặt khăn ăn vào vị trí quy định
8 . Chuẩn bị gia vị
Kiểm tra và đổ đầy các lọ gia vị theo yêu cầu, kiểm tra tình trạng gia vị
Kiểm tra bề ngoài của các lọ đựng gia vị bằng bạc, sứ hoặc thủy tinh
9 . Chuẩn bị và bày bàn ăn
Chuẩn bị dụng cụ trên khay phục vụ để bày trên bàn ăn
Hoàn thiện bàn ăn sau khi mỗi món được bày lên
Kiểm tra lần cuối toàn bộ bàn ăn để đảm bảo mọi thứ đều đúng vị trí
10 . Đảm bảo nhà hàng sẵn sàng phục vụ
Đảm bảo các hệ thống điều hòa, chiếu sáng và âm thanh đều hoạt động tốt
Đảm bảo đồ trang trí trên bàn đã được đặt đúng vị trí
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Đọc và xác định rõ quy định về thời gian làm việc, chấm công, hành vi chuyên nghiệp của đơn vị
Kiểm tra và sắp xếp các trang thiết bị, công cụ, dụng cụ, hàng hóa … đảm bảo sẵn sàng làm việc
Áp dụng được nguyên tắc đảm bảo an toàn, vệ sinh và diện mạo cá nhân
Lắng nghe và giao tiếp bằng lời hiệu quả với khách hàng và đồng nghiệp
Ghi chép chính xác các nội dung họp giao ca cũng như ý kiến khách hàng
Lau dọn và sắp xếp được ngăn nắp nhà hàng
Làm sạch và chuẩn bị được đồ dùng dụng cụ
Chuẩn bị chính xác bàn ghế, ghế cho trẻ em và gấp khăn ăn
Chuẩn bị đúng đủ các loại gia vị theo thực đơn bữa ăn
Chuẩn bị và đặt bàn
Chuẩn bị chính xác và sắp xếp bàn ghế, ghế trẻ em đảm bảo sẵn sàng phục vụ
K iến thức thiết yếu
Các bước của quy trình báo cáo có mặt tại nơi làm việc
Quy trình chuẩn bị diện mạo và vệ sinh cá nhân
Mức độ khách mong đợi sự nhã nhặn cần thiết của nhân viên
Các thói quen cá nhân có thể ảnh hưởng xấu đến danh tiếng và làm khách khó chịu
Các bước cần thực hiện trước khi bắt đầu ca trực và các hành động cần thiết
Quy trình làm sạch và xếp dọn khi đóng và mở cửa nhà hàng
Ttrình tự các bước lau bóng đồ dao dĩa, đồ thủy tinh và đồ sứ
Mục đích sử dụng của từng loại đồ dao dĩa, đồ thủy tinh và đồ sứ
Quy trình đảm bảo an toàn và vệ sinh thực phẩm khi chuẩn bị đồ gia vị
Quy trình trải và xếp nếp khăn trải bàn
Gia vị phù hợp cho từng loại món ăn
Các cách bày bàn khác nhau
Các loại đồ dùng cần thiết tại khu vực phục vụ
Lý do tại sao phải kiểm hai tra hai khi việc chuẩn bị nhà hàng đã hoàn thành
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Tài liệu, công cụ:
- Sổ bàn giao ca
- Lịch phân công công việc của nhân viên
- Lịch làm việc với khách hàng
- Lịch các hoạt động, sự kiện diễn ra tại đơn vị
- Công cụ, trang thiết bị làm việc cá nhân
2. Quy định diện mạo và vệ sinh cá nhân:
- Tóc của nam phải sạch sẽ và được cắt ngắn trên cổ áo, tóc của nữ phải được buộc/búi gọn lại phía sau nếu tóc dài
- Không sử dụng các loại kem dưỡng da hay nước hoa đậm mùi
- Luôn giữ tay sạch sẽ, rửa tay sau khi hút thuốc hay sau khi đi vệ sinh
- Chỉ đeo nhẫn cưới, khuyên tai nhỏ, vòng cổ đơn giản và đồng hồ. Không đeo vòng tay, vòng cổ chân, vật sắc nhọn, vòng cổ dài hay vòng tay thô bản
- Nữ chỉ trang điểm nhẹ nhàng, nam cạo râu sạch sẽ, trừ khi được phép để râu, ria
- Cơ thể sạch sẽ và không có mùi khó chịu, bàn tay sạch, móng tay cắt tỉa gọn gàng
- Hơi thở không có mùi và đánh răng sạch sẽ
- Trang phục sạch, được là phẳng và không có mùi khó chịu
- Giày sạch và được đánh bóng
- Biển tên theo đúng quy cách về đồng phục, đeo thẳng và giữ sạch, không có vết xước, hoen ố, tên rõ ràng
3. Quy định về hành vi chuyên nghiệp liên quan tới:
- Tư thế: đứng thẳng, tay để hai bên hoặc sau lưng, không khoanh tay trước ngực, không dựa người vào đồ đạc
- Đi đứng nhẹ nhàng, không lê chân
- Lời nói phải rõ ràng, không la hét hay lầm bầm
- Không nên thể hiện sự cáu giận, mất bình tĩnh, mỉa mai hay buồn chán
- Giao tiếp giữa các nhân viên phải kín đáo, không ảnh hưởng đến khách
- Nhận biết khách kịp thời và hỗ trợ khách theo yêu cầu bất cứ khi nào cần
- Giao tiếp với khách chỉ nên giới hạn ở các chủ đề liên quan tới dịch vụ, đơn vị, bộ phận hoặc các tiện nghi du lịch tại địa phương
- Không ho, hắt hơi, hít hơi thành tiếng, ngoáy mũi hay xỉa răng, khạc nhổ, gãi ngứa, mút đầu ngón tay, ợ, ngáp, vươn vai hay thể hiện bất cứ hành vi khó coi nào khác tại khu vực chung
- Ăn uống phải thực hiện tại các thời điểm quy định trong khu vực dành cho nhân viên
- Không say xỉn, có hơi rượu hay uống rượu trong giờ làm việc
4. Chuẩn bị nhà hàng theo tiêu chuẩn:
- Bàn ăn
- Ghế
- Xe đẩy
- Các biển báo
- Đồ vải
5. Làm sạch và chuẩn bị đồ dùng dụng cụ:
- Dao, thìa, nĩa
- Đồ thủy tinh
- Đồ sứ
- Khay
6. Gia vị có thể:
- Muối và tiêu
- Dầu ăn và dấm
- Mù tạt
- Xì dầu
- Nước mắm
7. Bày bàn ăn:
- Bày bàn ăn theo kiểu gọi món
- Bày bàn ăn theo kiểu đặt trước
- Bày bàn ăn theo kiểu Á
- Bày bàn ăn theo kiểu Âu
- Bày bàn ăn theo cho bữa sáng
- Bày bàn ăn cho tiệc tự chọn (buffet)
- Sắp xếp các dụng cụ tại bàn chờ
8. Chuẩn bị nhà hàng:
- Bữa ăn trong ngày
- Bữa ăn đã được đặt chỗ trước
- Khách lẻ hay khách đoàn
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
MÃ SỐ: CC02
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để tiếp nhận và giải quyết phàn nàn của khách hàng ở các bối cảnh khác nhau tại nơi làm việc trong ngành Du lịch.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định và phân tích phàn nàn
Tiếp nhận và ghi lại chính xác lời phàn nàn của khách, sử dụng các kỹ năng lắng nghe chủ động và thông cảm với khách
Xác định bản chất chính xác trong phàn nàn của khách thông qua các kỹ năng giao tiếp phù hợp
Ghi sổ hoặc lưu lại ý kiến phàn nàn theo đúng quy trình
2. Xử lý các phàn nàn
Khẳng định với khách hàng rằng phàn nàn của khách sẽ được xử lý nhanh nhất có thể để giải quyết vấn đề
Xử lý phàn nàn theo chuẩn mực, chính sách và quy trình của đơn vị
Thu thập và xem xét các tài liệu liên quan tới phàn nàn của khách
Cập nhật ghi chép về các ý kiến phàn nàn
3. Xác định hành động và giải quyết phàn nàn
Thỏa thuận và xác nhận với khách hành động giải quyết phàn nàn
Thể hiện cam kết với khách sẽ giải quyết phàn nàn
Thông báo với khách về kết quả điều tra phàn nàn
4. Nhờ giải quyết những phàn nàn nghiêm trọng
Xác định các phàn nàn cần sự can thiệp của cấp quản lý, các nhân viên khác hay các đối tượng bên ngoài
Chuyển lời phàn nàn đến đúng người để họ tiếp tục giải quyết theo đúng phạm vi trách nhiệm của cá nhân
Chuyển tiếp tất cả các tài liệu cần thiết, bao gồm cả các báo cáo điều tra, cho người thích hợp
Chuyển lên cấp cao hơn những phàn nàn chưa được giải quyết ở cấp phù hợp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Lắng nghe tích cực để đảm bảo nhận được chính xác các phàn nàn của khách
Áp dụng các quy tắc cơ bản về xử lý phàn nàn của đơn vị
Giao tiếp bằng lời hiệu quả với khách
Đàm phán và xử lý vấn đề phù hợp
Ghi chép, báo cáo về phàn nàn của khách và kết quả xử lý phàn nàn
Kiến thức thiết yếu
Các kiểu phàn nàn thông thường
Quá trình xử lý một phàn nàn đơn giản
Các yếu tố cần xem xét khi xử lý phàn nàn của khách hàng đến từ các nền văn hóa khác nhau
Cách ghi lại lời phàn nàn bằng kỹ năng lắng nghe chủ động và thông cảm với khách
Cách ghi sổ hay cách lưu lời phàn nàn theo đúng quy trình
Quá trình giải quyết vấn đề cho khách và thông báo với khách về kết quả điều tra phàn nàn
Quy trình chuyển tiếp để giải quyết những phàn nàn nghiêm trọng
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các loại phàn nàn:
- Phàn nàn bằng văn bản, thư
- Phàn nàn qua thư điện tử, qua phương tiện truyền thông xã hội,…
- Phiếu phản hồi thông tin
- Phàn nàn qua lời nói trực tiếp hoặc qua điện thoại
2. Chính sách và quy trình:
- Các quy trình xử lý phàn nàn
- Các mẫu báo cáo tiêu chuẩn của đơn vị
- Các bản mô tả công việc
- Các chuẩn mực đạo đức
- Các hệ thống chất lượng, tiêu chuẩn và tài liệu hướng dẫn
- Các chính sách về bảo hiểm trách nhiệm pháp lý
3. Nhân sự phù hợp để yêu cầu trợ giúp giải quyết phàn nàn:
- Người giám sát trực tiếp tại đơn vị
- Nhân viên chuyên về dịch vụ khách hàng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Mô phỏng tình huống
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Giải quyết vấn đề
- Bài tập kiểu dự án
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
- Nghiên cứu tình huống
Để học viên có thể đạt được chuẩn quy định, cần phải thu thập các bằng chứng trong công việc thông qua quan sát:
Ít nhất hai đối tượng khách hàng
Ít nhất hai kiểu phàn nàn
Ít nhất hai phương pháp giao tiếp
Ít nhất hai ví dụ về thông tin được cung cấp cho khách hàng
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kết thúc ca làm việc
MÃ SỐ: CC03
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để kết thúc ca làm việc, bao gồm việc chuẩn bị cho ca sau và đảm bảo an ninh, an toàn cho các trang thiết bị vào cuối ca làm việc.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị kết thúc ca làm việc
Đảm bảo tất cả các trang thiết bị ở trạng thái hoạt động tốt
Sắp xếp lại và thu dọn gọn gàng nơi làm việc
Cân đối tất cả số tiền mặt nhận được trong ca làm việc
2. Chuẩn bị cho ca làm việc tiếp theo
Chuẩn bị thông tin về các sự kiện hay sự việc
Đảm bảo các thiết bị sẵn sàng để cho ca sau bắt đầu công việc
Cập nhật sổ bàn giao
3. Bàn giao vào cuối ca làm việc
Bàn giao số tiền mặt đã nhận được
Thảo luận các công việc cần làm tiếp theo
Họp giao ca với nhân viên làm ca sau và ký vào sổ bàn giao ca
4. Đóng, tắt các trang thiết bị
Đóng, tắt các trang thiết bị theo quy định
Đảm bảo cửa ra vào và cửa sổ đã đóng an toàn
Đảm bảo các vật có giá trị nằm trong két an toàn hoặc các khu vực an toàn khác
Tắt tất cả các thiết bị, đèn và hệ thống điều hòa nhiệt độ
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Kiểm tra tình trạng hoạt động của các loại máy và thiết bị
Ghi chép thông tin đầy đủ, chính xác vào sổ bàn giao ca
Kiểm đếm tiền mặt chính xác và an toàn
Giao tiếp bằng lời hiệu quả với đồng nghiệp khi bàn giao ca
Đóng, tắt các máy và thiết bị trước khi kết thúc ca làm việc
Kiến thức thiết yếu
Các yêu cầu đối với việc kết thúc ca làm việc
Các tài liệu hay thông tin cần chuẩn bị cho ca tiếp theo
Quy trình bàn giao công việc cho ca sau
Các hoạt động đóng, tắt trang thiết bị vào cuối giờ làm việc
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Thiết bị, tài liệu:
- Sổ bàn giao ca
- Các mẫu ghi chép, ghi chú
- Két an toàn
- Máy tính, thiết bị văn phòng
2. Địa điểm bàn giao ca:
- Bộ phận Nhà hàng
- Bộ phận Lễ tân
- Bộ phận Buồng
- Bộ phận Bếp
- Bộ phận An ninh
- Văn phòng công ty Lữ hành hay công ty Điều hành du lịch
3. Hướng dẫn:
- Tắt đèn và các thiết bị điện khác
- Đảm bảo cửa ra vào và cửa sổ được đóng chặt
- Đảm bảo đồ có giá trị, bao gồm cả tiền mặt, được cất giữ ở nơi đã khóa chặt hoặc trong két an toàn
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Nghiên cứu tình huống
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Bài tập kiểu dự án
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xử lý các giao dịch tài chính
MÃ SỐ: CC04
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để xử lý các giao dịch tài chính trong một đơn vị kinh doanh lữ hành hay lưu trú du lịch.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xử lý hóa đơn và thanh toán
Nhận và kiểm tra các khoản thanh toán từ khách hàng và trả lại tiền thừa, nếu có
Chuẩn bị và xuất hóa đơn chính xác, bao gồm tất cả các chi tiết về thuế liên quan
Xử lý và ghi lại các giao dịch theo quy trình của đơn vị
Thực hiện giao dịch bằng các phần mềm phù hợp
Thực hiện giao dịch theo tiêu chuẩn của đơn vị về tốc độ và dịch vụ khách hàng
2. Đối chiếu các khoản thu
Thực hiện quy trình cân đối thu chi tại những thời điểm theo quy định của đơn vị, với sự tư vấn của đồng nghiệp
Tách biệt số tiền mặt dự phòng và số tiền thu được khi thực hiện quy trình cân đối và đảm bảo tuân theo quy trình của đơn vị
Xác định rõ việc ghi chép chứng từ trên máy tính hay đọc chứng từ vào cuối ca hoặc in ra chứng từ
Lấy ra các khoản tiền thanh toán đã thu được và chuyển đi theo quy trình bảo mật của đơn vị
Thực hiện việc cân đối chính xác giữa tổng số tiền theo ghi chép trên máy tính hay chứng từ vào cuối ca và tổng số tiền thanh toán thực tế đã thu được
Xem xét hoặc báo cáo sự khác biệt khi đối chiếu các khoản tiền theo phạm vi trách nhiệm cá nhân
Thực hiện việc ghi chép theo đúng quy trình của đơn vị
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Đọc và xác định rõ nội dung ghi trên hóa đơn và chứng từ tài chính
Kiểm đếm tiền mặt, tính toán trả lại tiền thừa một cách chính xác
Viết hóa đơn, chứng từ chính xác hoặc nhập liệu chính xác trên phần mềm điện tử
Áp dụng được các quy tắc an toàn, an ninh trong thanh toán, lưu trữ và di chuyển tiền mặt
Viết, chuẩn bị báo cáo thu chi chính xác
Kiến thức thiết yếu
Quy trình xử lý các loại giao dịch khác nhau trong bối cảnh của các ngành nghề liên quan
Các nguyên tắc cơ bản của quy trình đối chiếu và cân đối
Các phần mềm liên quan, chẳng hạn như điểm bán hàng
Vai trò và ý nghĩa của quy trình đối chiếu và cân đối theo nghĩa rộng của quản trị tài chính
Quy trình an ninh đối với tiền mặt và các chứng từ tài chính khác
Các khoản thuế (liên quan đến hàng hóa/dịch vụ và bán hàng) có ảnh huởng như thế nào đến các giao dịch tài chính trong bối cảnh cụ thể của ngành
Cách thức thực hiện đồng thời nhiều giao dịch khác nhau trong các tình huống và bối cảnh khác nhau
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các loại hình thanh toán:
- Tiền mặt
- Thẻ tín dụng
- Séc du lịch
- Thanh toán điện tử trực tiếp không sử dụng tiền mặt tại các điểm bán hàng EFTPOS (Electronic Funds Transfer at Point of Sale)
- Đặt cọc
- Thanh toán trước
- Phiếu thanh toán
- Thanh toán qua công ty
- Hoàn lại tiền
- Séc du lịch
- Ngoại tệ
2. Quy trình, hướng dẫn:
- Quy trình nhận tiền mặt từ khách hàng
- Quản lý tiền mặt dự phòngHướng dẫn lượng tiền có sẵn
- Quy định thời điểm và cách thức kiểm tiền
- Hướng dẫn xử lý các khiếu nại của khách hàng
- Quy trình an ninh di chuyển tiền mặt
- Quy trình xử lý trong trường hợp bị hệ thống thanh toán điện tử lỗi
- Kiểm soát các tài khoản hạn mức tín dụng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Trực tiếp quan sát ứng viên thực hiện công việc giao dịch tài chính và cân đối các khoản thanh toán
- Mô phỏng tình huống
- Nghiên cứu tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Bài tập kiểu dự án
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc, rà soát lại các tài liệu đối chiếu do ứng viên thực hiện và xem xét báo cáo của các bộ phận khác trong đơn vị về công việc do ứng viên thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
MÃ SỐ: CC05
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để xúc tiến quảng bá và bán sản phẩm và dịch vụ trong các doanh nghiệp du lịch và cơ sở lưu trú du lịch
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xúc tiến quảng bá trực tiếp các sản phẩm và dịch vụ
Xác định các nhu cầu của khách hàng
Lựa chọn sản phẩm/dịch vụ hiện có phù hợp với nhu cầu của khách hàng và đưa ra các gợi ý
Giới thiệu đầy đủ các đặc tính và lợi ích của các sản phẩm/dịch vụ đến từng cá nhân hay nhóm khách hàng
Giải thích với khách hàng cách thức mua và thanh toán sản phẩm
2. Lên kế hoạch sự kiện xúc tiến quảng bá
Chào đón khách hàng ngay khi họ đến và tiếp đón theo cách thức phù hợp
Cung cấp cho khách hàng tập thông tin đã chuẩn bị trước
Xử lý các tình huống hay vướng mắc chưa lường trước với các nguồn lực hiện có
3. Thực hiện sự kiện xúc tiến quảng bá
Quan sát mức độ quan tâm của người tham gia và phản ứng một cách tích cực
Giới thiệu tài liệu với khách theo cách rõ ràng và đầy đủ thông tin
Kiểm soát thời gian chương trình để đạt mục đích của sự kiện với sự linh hoạt cần thiết
Sử dụng các dụng cụ trực quan
Khuyến khích các câu hỏi và trả lời các câu hỏi
Tư vấn khách hàng cách mua các sản phẩm được quảng bá
Đảm bảo các hoạt động tuân theo pháp luật và quy định về sức khỏe và an toàn
4. Lên kế hoạch trưng bày quảng bá
Xác định mục đích trưng bày và đảm bảo phù hợp với nhu cầu của đơn vị cũng như khách hàng
Lên kế hoạch thiết kế và nội dung trưng bày để phù hợp với nhu cầu và tiêu chuẩn của đơn vị cũng như khách hàng
Sắp xếp địa điểm trưng bày với tiêu chí an toàn và đúng mục đích
Thu thập và tạo ra các vật liệu cho buổi trưng bày
5. Thiết lập và duy trì phòng trưng bày
Trưng bày các vật liệu một cách hợp lý và đầy đủ thông tin, bao gồm tất cả những gì cần thiết để đáp ứng mục đích của sự kiện và không gian phòng trưng bày
Đảm bảo nội dung trưng bày được ổn định và tránh khỏi tác động của thời tiết, đảm bảo an toàn cho người dùng
Thường xuyên duy trì sự ngăn nắp và sạch sẽ của phòng trưng bày
Thay đổi, cập nhật nội dung trưng bày, nếu cần thiết
Thay đổi nội dung trưng bày ngay sau khi việc trưng bày không còn hữu ích và hấp dẫn
6. Hoàn tất việc bán hàng
Tiếp nhận thanh toán
Áp dụng tỷ giá chính xác cho việc thanh toán
Xuất vé và các chứng từ thanh toán khác
Làm báo cáo bán hàng rõ ràng và kịp thời
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp bằng lời hiệu quả để giới thiệu sản phẩm, dịch vụ với khách hàng
Nhận biết mức độ quan tâm của khách hàng đến sản phẩm và dịch vụ thông qua quan sát
Tư vấn cho khách hàng bao gồm cả sử dụng dụng cụ trực quan và trả lời câu hỏi của khách
Viết, lập kế hoạch trưng bày và báo cáo bán hàng
Thực hiện thanh toán bán hàng một cách chính hiện thanh toán bán hàng một cách chính xác
Kiến thức thiết yếu
Các nguyên tắc bán hàng và xúc tiến quảng bá
Các tính năng và lợi ích của sản phẩm và dịch vụ do đơn vị cung cấp
Cách xử lý khi khách từ chối mua hàng
Mục tiêu của các sự kiện xúc tiến quảng bá
Các thiết bị và tài liệu thông tin cần chuẩn bị cho sự kiện
Các cách thức sử dụng hiệu quả kỹ năng diễn thuyết trước đám đông trong các sự kiện quảng bá
Các dụng cụ trực quan cần chuẩn bị cho sự kiện
Các kỹ năng giao tiếp cần thiết cho tổ chức sự kiện
Các tình huống bất ngờ dễ xảy ra cũng như cách dự đoán và phòng tránh chúng
Các tài liệu cần có trong hồ sơ xúc tiến quảng bá hoặc bán hàng
Thông tin cần trình bày trên bảng thông tin
Các tiêu chuẩn trưng bày theo sản phẩm của đơn vị
Các nguồn tài liệu liên quan
Các nguyên tắc trưng bày cơ bản liên quan đến việc sử dụng không gian, màu sắc, ngôn ngữ, trật tự và đồ họa
Hậu quả của việc công bố thông tin đã cũ
Toàn bộ giá các sản phẩm và dịch vụ
Các yêu cầu của quá trình thanh toán bằng nhiều hình thức khác nhau
Các tài liệu báo cáo bán hàng và quy trình thực hiện
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các công cụ xúc tiến quảng bá:
- Chương trình du lịch
- Bảng thông tin
- Bảng trưng bày và đèn chiếu sáng
- Các tài liệu trưng bày
- Các tài liệu viết tay, đánh máy hay in sẵn
- Tranh ảnh, đồ họa
- Các hình thức khác
2. Các hình thức quảng bá :
- Điện thoại
- Mẫu báo cáo của đơn vị
- Thư điện tử
- Trực tiếp
3. Các hình thức thanh toán:
- Tiền mặt
- Séc du lịch
- Thẻ tín dụng và thẻ thanh toán
- Chuyển khoản ngân hàng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Nghiên cứu tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Bài tập kiểu dự án
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Duy trì vệ sinh và an toàn thực phẩm
MÃ SỐ: CC06
Đơn vị năng lực này bao gồm cần thiết để đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm trong một khách sạn, nhà hàng hoặc các đơn vị có chế biến thực phẩm.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tuân thủ quy trình vệ sinh và xác định các nguy cơ ô nhiễm thực phẩm
Thực hiện các quy trình vệ sinh của đơn vị
Xác định các nguy cơ ô nhiễm thực phẩm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và sự an toàn của khách hàng, đồng nghiệp và bản thân
Loại bỏ hoặc giảm thiểu các mối nguy hiểm liên quan đến vấn đề vệ sinh
Tránh các hoạt động chế biến thực phẩm khi vấn đề sức khỏe có thể gây ô nhiễm thực phẩm
2. Báo cáo bất kỳ vấn đề gì về sức khỏe cá nhân
Báo cáo các hành động không an toàn do không tuân theo quy trình vệ sinh
Báo cáo bất kỳ vấn đề nào liên quan đến sức khỏe cá nhân có khả năng gây ra mất vệ sinh thực phẩm
Báo cáo sự cố về ô nhiễm thực phẩm do sức khỏe cá nhân gây ra
3. Ngăn ngừa ô nhiễm thực phẩm
Giữ quần áo sạch sẽ, yêu cầu mặc bảo hộ cá nhân và mũ đội đầu
Ngăn ngừa ô nhiễm thực phẩm từ quần áo và các trang phục khác
Tránh tiếp xúc trực tiếp không cần thiết với thức ăn đã chế biến xong
Tránh sự tiếp xúc của những cá nhân không đảm bảo vệ sinh với thực phẩm hoặc bề mặt thực phẩm
Tránh các thao tác vệ sinh không sạch có thể gây ra bệnh tật phát sinh từ thực phẩm
4. Ngăn chặn lây nhiễm chéo bằng cách rửa tay
Rửa tay tại các thời điểm thích hợp và tuân theo đúng các quy trình rửa tay một cách nhất quán
Sử dụng các phương tiện rửa tay thích hợp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Thực hiện vệ sinh đúng quy trình, tiêu chuẩn và xác định các nguy cơ ô nhiễm thực phẩm
Báo cáo các vấn đề liên quan đến sức khỏe cá nhân
Ngăn ngừa ô nhiễm thực phẩm
Vệ sinh cá nhân đúng cách
Kiến thức thiết yếu
Các quy định và quy trình về vệ sinh và an toàn thực phẩm
Các lý do dẫn đến nguy cơ ô nhiễm thực phẩm
Các nguyên nhân có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và sự an toàn của khách hàng, đồng nghiệp và bản thân
Các phương pháp ngăn ngừa ô nhiễm thực phẩm
Cách phòng tránh tiếp xúc trực tiếp không cần thiết với thức ăn đã chế biến
Cách tránh sự tiếp xúc của những cá nhân không đảm bảo vệ sinh với thực phẩm hoặc bề mặt tiếp xúc với thực phẩm
Cách tránh các thao tác vệ sinh không sạch có thể gây ra bệnh tật phát sinh từ thực phẩm
Tầm quan trọng của việc tách riêng khu vực bảo quản thực phẩm tươi sống và thực phẩm đã chế biến
Việc cần làm khi khách hàng yêu cầu phải bảo đảm món ăn nào đó không gây dị ứng thực phẩm
Tầm quan trọng của việc rửa tay
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các cách đảm bảo t iêu chuẩn về vệ sinh và an toàn thực phẩm:
- Bảo quản thực phẩm
- Xử lý và loại bỏ rác thải
- Vệ sinh cá nhân
- Rửa tay thường xuyên
- Xử lý theo cách an toàn và vệ sinh đối với thực phẩm và đồ uống
- Xử lý theo cách an toàn và loại bỏ vải vóc, đồ giặt là
- Trang phục, quần áo và thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp
- Sử dụng thiết bị, quần áo và các vật liệu sạch để tránh ô nhiễm thực phẩm
- Tuân thủ biển chỉ dẫn về vệ sinh
- Tuân thủ hướng dẫn của giám sát viên và/hoặc người quản lý
- Tuân thủ quy định về vệ sinh và an toàn thực phẩm
2. Tránh gây ô nhiễm cho thực phẩm:
- Loại bỏ thức ăn bị ô nhiễm
- Loại bỏ rác thải bị ô nhiễm
- Làm sạch thiết bị và đồ dùng bẩn
- Đảm bảo các thiết bị như tủ lạnh và máy đo nhiệt độ hoạt động tốt
- Sử dụng các mặt hàng sạch
- Ngăn ngừa máu và các chất bài tiết của cơ thể
- Tránh những việc không phù hợp với các hoạt động hiện tại của đơn vị
- Ngăn ngừa côn trùng và sâu bọ từ nhà bếp hoặc nhà hàng
3. Giải quyết vấn đề sức khỏe:
- Báo cáo bệnh phát sinh từ không khí
- Báo cáo bệnh phát sinh từ thực phẩm
- Báo cáo bệnh truyền nhiễm
4. Xử lý thực phẩm gây mất vệ sinh và an toàn thực phẩm:
- Vật dụng cá nhân:
+ Băng
+ Phụ kiện tóc
+ Đồ trang sức
+ Đồng hồ
+ Nhẫn
- Tiếp xúc cá nhân:
+ Hỉ mũi
+ Ho
+ Uống
+ Ăn
+ Trầy xước da và tóc
+ Hắt hơi
+ Khạc nhổ
+ Chạm vào các vết thương
+ Hút thuốc lá
- Bề mặt tiếp xúc với thực phẩm:
+ Thớt
+ Đồ đựng thức ăn
+ Dụng cụ nấu ăn
+ Đồ sành sứ
+ Dao kéo
+ Đồ thủy tinh
+ Nồi và chảo
+ Bồn/chậu rửa
+ Bàn/kệ
- Thao tác mất vệ sinh:
+ Làm vệ sinh các bề mặt tiếp xúc với thực phẩm
+ Làm sạch các loại khăn lau
+ Làm sạch các loại khăn lau cốc, chén
+ Lây lan vi khuẩn từ các khu vực khác
5. Rửa tay:
- Trước khi tiếp xúc hoặc tiếp xúc lại với thực phẩm
- Ngay sau khi:
+ Xử lý thực phẩm tươi sống
+ Hút thuốc
+ Ho
+ Hắt hơi
+ Hỉ mũi
+ Ăn
+ Uống
+ Chạm vào tóc
+ Chạm vào da đầu hoặc vết thương
+ Đi vệ sinh
6. C ác phương tiện thích hợp để rửa tay:
- Bồn rửa tay cố định
- Xà phòng loại chất lỏng
- Khăn sử dụng một lần
- Nước ấm chảy từ vòi
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Trực tiếp quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Bài tập thực hành phản ánh việc áp dụng tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn thực phẩm tại nơi làm việc
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phát triển mối quan hệ khách hàng
MÃ SỐ: CC07
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để bắt đầu thiết lập và phát triển mối quan hệ tốt với khách hàng.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Gặp và chào khách
Chào đón khách theo cách phù hợp
Giới thiệu bạn và những người khác với khách
Đưa ra câu hỏi để làm quen với khách
2. Xử lý các câu hỏi hoặc yêu cầu của khách hàng
Trả lời câu hỏi một cách rõ ràng và trung thực
Yêu cầu nhắc lại hoặc làm rõ câu hỏi hoặc yêu cầu của khách
Sẵn sàng giải quyết kịp thời yêu cầu của khách
Đưa ra lời giải thích và xin lỗi nếu không thể trả lời câu hỏi hoặc đáp ứng ngay yêu cầu của khách và hứa sẽ trả lời vào thời gian nhất định
Tìm kiếm sự trợ giúp từ các nguồn khác nếu không thể đáp ứng yêu cầu hoặc không trả lời được câu hỏi của khách
3. Tham gia cuộc nói chuyện ngắn và cởi mở với khách
Bắt đầu câu chuyện bằng các chủ đề phù hợp
Thể hiện kỹ năng nói luân phiên, ngừng hay tiếp tục nói khi tới lượt mình
Thể hiện sự quan tâm đến những gì khách đang nói
Cắt ngang cuộc nói chuyện một cách lịch sự
Kết thúc cuộc nói chuyện một cách lịch sự
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp bằng lời một cách hiệu quả
Xác định và trả lời câu hỏi của khách một cách rõ ràng
Xử lý các câu hỏi hoặc yêu cầu khó của khách hàng
Quan sát, phát hiện các mối quan tâm của khách hàng
Kiến thức thiết yếu
Tầm quan trọng của việc gặp và chào đón khách nồng nhiệt
Cách nói chuyện ngắn với khách dùng kỹ năng nói luân phiên
Cách sử dụng đúng các dạng câu hỏi mở và câu hỏi đóng, bao gồm cả việc sử dụng các trợ động từ, các câu hỏi để lôi cuốn khách vào câu chuyện
Cách nói chuyện về các sự kiện quá khứ, hiện tại và tương lai
Cách nhận biết các chủ đề cấm kỵ có khả năng xúc phạm khách
Cách sử dụng các phương pháp khác nhau khi trả lời câu hỏi và yêu cầu của khách
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nội dung, hướng dẫn:
- Quy định của đơn vị về việc cung cấp thông tin cho khách hàng
- Tiêu chuẩn khi chào đón khách của đơn vị
- Các hướng dẫn xử lý, trả lời yêu cầu và câu hỏi của khách
2. Quy định về hành vi và ứng xử phù hợp liên quan tới:
- Thông tin thực tế được cung cấp đầy đủ
- Các tư vấn, gợi ý, định hướng, chỉ dẫn, giải thích
- Lời đồng ý và không đồng ý một cách lịch sự
- Lời “xin lỗi” và “cám ơn” phù hợp
- Các cam kết sẽ theo dõi kết quả xử lý yêu cầu của khách
- Cân nhắc về sự khác biệt văn hóa
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Nghiên cứu tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Bài tập kiểu dự án
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị và trình bày báo cáo
MÃ SỐ: CC08
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để xây dựng, hoàn thành và trình bày các báo cáo khác nhau trong cơ sở lưu trú du lịch hoặc doanh nghiệp du lịch.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị các loại báo cáo khác nhau
Xây dựng báo cáo chi tiết theo yêu cầu
Xác định nguồn dữ liệu và truy cập dữ liệu báo cáo để làm cơ sở cho các mục tiêu của báo cáo cuối cùng
Xử lý dữ liệu để đưa vào báo cáo
Viết báo cáo
2. Trình bày các loại hình báo cáo khác nhau
Phân phát các báo cáo theo yêu cầu nội bộ
Thuyết trình để hỗ trợ cho báo cáo
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Đọc, phân tích và xử lý thông tin, dữ liệu
Viết hoặc sử dụng máy tính để biên soạn các nội dung của báo cáo
Thuyết trình bằng lời để hỗ trợ, làm rõ cho báo cáo
Lập kế hoạch để chuyển phát báo cáo đúng nơi và kịp thời
Kiến thức thiết yếu
Các loại báo cáo khác nhau được sử dụng trong đơn vị và mục đích của từng loại báo cáo
Cách định dạng báo cáo và các tài liệu khác sử dụng trong đơn vị
Các quy tắc an ninh và bảo mật liên quan đến các báo cáo và tài liệu nội bộ
Cách thức đảm bảo các báo cáo và tài liệu được rõ ràng và dễ đọc
Các cách vẽ sơ đồ, bảng biểu và đồ họa để báo cáo dễ đọc và dễ hiểu
Các bước cần làm để chuẩn bị và trình bày thuyết trình
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các nguồn thông tin, dữ liệu:
- Thực địa
- Tài liệu nghiên cứu
- Các sách đã xuất bản
- Báo cáo học thuật
- Báo cáo trong ngành
- Tài liệu của đồng nghiệp
- Cơ sở dữ liệu lưu trong máy tính
- Tra cứu trên Internet và các trang mạng cụ thể
- Báo và tạp chí
- Các ấn phẩm trong ngành
- Các chuyên gia trong ngành
- Các nguồn khác
2. Trang thiết bị:
- Tài liệu hệ thống máy tính
- Cơ sở dữ liệu
- Mạng internet
- Các mẫu báo cáo
- Máy in
- Máy scan
3. Quy trình, quy định:
- Hướng dẫn bằng lời hoặc văn bản cho các hoạt động liên quan đến phân tích dữ liệu
- Hướng dẫn kiểm soát nội bộ
- Quyền phát hành thông tin và/hoặc dữ liệu
- Thời hạn thỏa thuận với các giám sát viên và ban quản lý
- Thời hạn được đề xuất theo quy định cụ thể, theo các điều bắt buộc liên quan đến hoạt động và theo thông lệ của đơn vị
- Thời hạn được thỏa thuận với cá nhân người sử dụng và/hoặc người yêu cầu báo cáo
- Quy định về chuyển phát báo cáo liên quan tới: Giao nộp trực tiếp báo cáo cho các cá nhân đã được chỉ định; Đặt báo cáo đã in ra tại những nơi quy định như hòm thư, ...; Chuyển tiếp bản điện tử của báo cáo đến danh sách những người cần nhận báo cáo; Tuân thủ các yêu cầu về an ninh và bảo mật; Lấy chữ ký xác nhận việc giao và nhận báo cáo; Đảm bảo báo cáo được giao sớm để người nhận có đủ thời gian đọc và hiểu kỹ tài liệu trước buổi họp hay các dịp ra quyết định
- Quy trình nhập dữ liệu cần thiết vào báo cáo; chỉnh sửa dữ liệu theo yêu cầu; lưu, sắp xếp, đóng báo cáo, gửi và in báo cáo; trình bày báo cáo với người duyệt phù hợp trước khi in báo cáo; lưu trữ hồ sơ báo cáo gốc và bản sao lưu dự phòng của các tập tin và bản in (nếu cần) theo yêu cầu của đơn vị
- Quy trình về kỹ thuật soạn văn bản liên quan tới: Tạo hệ thống gõ tự động; Sử dụng định dạng mẫu; Lập mục lục; Lập danh mục bảng chú dẫn; Lập bảng thuật ngữ; Lọc dữ liệu; Nhập dữ liệu như bảng, sơ đồ và biểu đồ từ phần mềm bảng biểu; Bổ sung thông tin từ các tập tin khác khi cần, bao gồm lọc và nhập dữ liệu; Kiểm tra lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp và dữ liệu số trong báo cáo
- Quy trình về thuyết trình báo cáo liên quan tới: Chuẩn bị các bản sao báo cáo đã được in ra dưới dạng đầy đủ hoặc thu gọn tại buổi thuyết trình; Tổ chức buổi thuyết trình có kết cấu hợp lý, cân đối về mục tiêu, khán giả và bối cảnh; Tổng hợp và/hoặc thu thập các nguồn tư liệu hiện hữu để sử dụng bổ trợ và/hoặc minh họa cho bài thuyết trình; Tuân theo các tiêu chuẩn của ngành và/hoặc đơn vị về trình bày báo cáo
4. Thông tin về nội dung chính của báo cáo:
- Mục tiêu báo cáo
- Kế hoạch cho nội dung
- Định dạng cho báo cáo, trừ khi đã có định dạng chuẩn cần tuân theo
- Yêu cầu cân đối giữa nội dung báo cáo với mục tiêu báo cáo đã đề ra
- Các nguồn thông tin, dữ liệu có thểtiếp cận được
- Tính chính xác và cập nhật của dữ liệu
- Các hệ thống để thiết lập giới hạn dữ liệu
- Các dữ liệu báo cáo được phân tích theo quy trình đáp ứng các mục đích và yêu cầu của đơn vị
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứn, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Thu thập chứng cứ tại nơi làm việc, phân tích hồ sơ tài liệu do ứng viên chuẩn bị
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Đánh giá bài thuyết trình bổ trợ cho báo cáo
- Nghiên cứu tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Bài tập kiểu dự án
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phòng tránh, kiểm soát và chữa cháy
MÃ SỐ: CC09
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phòng tránh, kiểm soát và chữa cháy, bao gồm các biện pháp phòng cháy và chữa cháy.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Quản lý việc phòng cháy và các quy trình kiểm soát
Xác định các nguy cơ hỏa hoạn trong các khu vực làm việc và hành động để loại trừ hoặc giảm thiểu các nguy cơ này
Xem xét và làm quen với các quy trình khẩn cấp phải tuân theo trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn
2. Xử lý hỏa hoạn tại nơi làm việc
Chữa cháy bằng cách sử dụng các trang thiết bị và kỹ thuật phù hợp
Lựa chọn và sử dụng đúng bình/thiết bị chữa cháy cho từng loại hỏa hoạn cụ thể
Luôn luôn đảm bảo an toàn cho bản thân trong lúc chữa cháy
Đảm bảo các hành động giảm thiểu hư hại về cơ sở vật chất và tránh gây thương tích cho mọi người
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Quan sát, phân tích và phán đoán các nguy cơ hỏa hoạn
Đọc và hiểu các chính sách và quy trình phòng cháy và chữa cháy
Lựa chọn đúng các trang thiết bị chữa cháy
Sử dụng các trang thiết bị chữa cháy
Ứng phó và yêu cầu trợ giúp của đơn vị trong các trường hợp cần thiết
Viết, soạn báo cáo sự việc
Kiến thức thiết yếu
Các nguyên tắc khống chế và dập tắt sự lan tràn của lửa
Các loại hỏa hoạn khác nhau và các thiết bị cần thiết để dập lửa
Các loại thiết bị báo cháy, các thiết bị và hệ thống chữa cháy được sử dụng trong nhà hàng, khách sạn hoặc cơ sở lưu trú du lịch
Các kỹ thuật chữa cháy áp dụng cho từng loại hỏa hoạn
Các quy định liên quan tới việc kiểm tra, sử dụng các thiết bị báo cháy và chữa cháy
Quy trình chữa cháy được sử dụng trong đơn vị của bạn
Những vấn đề có thể xảy ra đối với các thiết bị báo cháy và chữa cháy cũng như những giải pháp và hành động khắc phục phù hợp
Các nguồn thông tin có sẵn về phòng tránh hỏa hoạn và dập tắt hỏa hoạn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Hệ thống báo cháy và chữa cháy:
- Thiết bị và hệ thống báo cháy
- Các bình/thiết bị chữa cháy di động, bao gồm bình bọt, bình nước, bình khí CO2, bình hóa chất khô và bình bọt ướt (nếu có)
- Hệ thống phun nước
- Hệ thống bơm dập lửa - bơm chính và bơm khẩn cấp
- Vòi chữa cháy, vòi nước
2. Quần áo và thiết bị bảo vệ cá nhân:
- Mặt nạ và kính mắt
- Quần áo bảo hộ, bao gồm cả mũ, găng tay và giầy
3. Tài liệu và hồ sơ:
- Chỉ dẫn về vận hành và bảo dưỡng các thiết bị an toàn, báo cháy và chữa cháy; khuyến nghị các quy trình
- Chỉ dẫn cách bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống và thiết bị an toàn, báo cháy và chữa cháy
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá dựa trên nghiên cứu tình huống và các sự cố thực tế. Các báo cáo sự việc thường cung cấp đủ bằng chứng, kèm theo báo cáo của giám sát viên hay xác nhận của nhân chứng. Đánh giá cũng có thể thực hiện trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Nghiên cứu tình huống
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Thu thập hồ sơ chứng cứ, các báo cáo sự việc tại nơi làm việc
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đối phó với người say rượu và người không có thẩm quyền
MÃ SỐ: CC10
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để đối phó với các cá nhân không có thẩm quyền hoặc người say rượu trong nhà hàng, trong cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác về du lịch.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Đánh giá tình huống
Phân tích kỹ tình huống để đánh giá mức độ say rượu của khách hàng
Kiểm soát các hành vi đáng ngờ theo nhóm hoặc cá nhân tại nơi làm việc
2. Đối phó với tình huống
Đề nghị trợ giúp khách đang say
Hỏi các cá nhân đáng ngờ để xác định mục đích họ xuất hiện tại nơi làm việc của bạn
3. Yêu cầu trợ giúp từ những người phù hợp
Báo cáo tình huống khó khăn đến người phù hợp ở trong hoặc ngoài đơn vị
Tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người phù hợp trong tình huống có thể đe dọa an ninh hoặc an toàn của đồng nghiệp, khách hàng và đơn vị
4. Hành động để làm dịu tình huống
Xử lý người say đúng cách và hỗ trợ họ rời khỏi nơi làm việc của bạn, nếu cần
Yêu cầu các cá nhân không có thẩm quyền phải rời khỏi nơi làm việc của bạn và sắp xếp đưa họ ra khỏi khu vực này
5. Hoàn thành báo cáo sự việc
Hoàn thành báo cáo sự việc đối phó với người say hoặc người vào đơn vị trái phép
Ghi chép nội dung chính của sự việc để rút kinh nghiệm chung
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Quan sát, phân tích và phán đoán tình huống
Sử dụng câu hỏi để xác định đối tượng đáng ngờ
Giao tiếp khéo léo và cương quyết
Đối phó và yêu cầu trợ giúp của đơn vị trong các trường hợp cần thiết
Viết, soạn báo cáo sự việc
Kiến thức thiết yếu
Cách nhận biết các biểu hiện của hành vi say rượu
Có thể trợ giúp khách say rượu
Các tình huống khó khăn cần liên hệ, tìm kiếm trợ giúp từ các cá nhân phù hợp bên trong hoặc bên ngoài đơn vị
Thời điểm cần sự hỗ trợ từ những người phù hợp trong các tình huống có thể đe dọa an ninh hoặc an toàn của tổ chức, đồng nghiệp và khách hàng
Cách thức hỗ trợ phù hợp để khách/khách hàng say rượu rời khỏi nơi làm việc của bạn
Các phương pháp được sử dụng để kiểm soát hành vi đáng ngờ của các cá nhân hoặc nhóm người tại nơi làm việc của bạn
Các loại câu hỏi có thể dùng để xác định mục đích có mặt của đối tượng đáng ngờ tại nơi làm việc của bạn
Cách xử lý để đưa các cá nhân không có thẩm quyền rời khỏi nơi làm việc của bạn
Định dạng và nội dung của báo cáo sự việc theo yêu cầu
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Cá nhân/đơn vị hỗ trợ:
- Quản lý
- Nhân viên an ninh tại chỗ
- Cảnh sát
- Đơn vị cấp cứu
2. Hướng dẫn biểu hiện liên quan tới:
- Thay đổi thái độ của khách
- Hành vi say rượu
- Hành vi bạo lực hoặc thiếu kiểm soát
- Hành vi đáng ngờ
- Độ tuổi được sử dụng đồ uống có cồn
3. Hướng dẫn về cách thức ứng phó:
- Kiểm soát mức độ ồn ào
- Kiểm soát mức độ yêu cầu đồ uống của khách
- Làm chậm quá trình phục vụ
- Từ chối phục vụ đồ uống có cồn
- Cảnh báo miệng
- Yêu cầu khách rời đi
- Kêu gọi hỗ trợ cần thiết
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá dựa trên nghiên cứu tình huống và các sự cố thực tế. Các báo cáo sự việc thường cung cấp đủ bằng chứng, kèm theo báo cáo của giám sát viên hay xác nhận của nhân chứng. Đánh giá cũng có thể thực hiện trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Nghiên cứu tình huống
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Thu thập hồ sơ chứng cứ, các báo cáo sự việc tại nơi làm việc
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
MÃ SỐ: CC11
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm trong nhà hàng, khách sạn hoặc các cơ sở kinh doanh ăn uống khác.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Áp dụng các nguyên tắc doanh nghiệp xanh
Thực hiện tiết kiệm năng lượng
Giảm thiểu việc in ấn và sử dụng giấy
Tăng cường tái sử dụng bất cứ khi nào có thể
Áp dụng các quy trình của đơn vị về tiết kiệm nước và giảm thiểu/phân loại/tách biệt rác thải
2. Đóng góp cho các hoạt động du lịch có trách nhiệm
Ủng hộ các hoạt động du lịch có trách nhiệm tại nơi làm việc
Quảng bá và tuyên truyền các hoạt động du lịch có trách nhiệm đến khách hàng
Khuyến khích các nhà cung cấp áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
3. Cập nhật các kiến thức du lịch có trách nhiệm
Tiếp nhận thông tin từ các tổ chức liên quan một cách chủ động
Lưu trữ và chia sẻ thông tin mới
Kết hợp kiến thức mới vào các hoạt động hiện tại
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Đọc, nghiên cứu, tổng hợp và cập nhật thông tin
Áp dụng thực hiện các nguyên tắc 3R (giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế)
Nói trước đám đông, giao tiếp hiệu quả
Tuyên truyền, quảng bá, khuyến khích đồng nghiệp, khách hàng, nhà cung cấp và cộng đồng cùng thực hiện hoạt động du lịch có trách nhiệm
Kiến thức thiết yếu
Tầm quan trọng của việc áp dụng các nguyên tắc văn phòng xanh
Các quy trình giảm thiểu tiêu thụ năng lượng trong đơn vị
Tầm quan trọng của tiết kiệm nước và giảm thiểu/phân loại/tách biệt rác thải ở phạm vi đơn vị
Cách áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm trong thực tiễn
Các nguồn thông tin về du lịch có trách nhiệm
Các kênh và công cụ xúc tiến quảng bá các hoạt động du lịch có trách nhiệm
Các cách tương tác với khách hàng qua các hoạt động quảng bá du lịch có trách nhiệm
Các cách mà các nhà cung cấp có thể thực hành du lịch có trách nhiệm
Cách tổ chức và sử dụng thông tin du lịch có trách nhiệm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Bộ nguyên tắc và áp dụng du lịch có trách nhiệm liên quan tới:
- Tối ưu hóa các nguồn tự nhiên
- Các giá trị văn hóa - xã hội đích thực được tôn trọng và bảo tồn
- Lợi ích kinh tế bền vững và có thể đạt được cho các bên liên quan
- Sử dụng năng lượng tái tạo và giảm thiểu sử dụng các tài nguyên không tái tạo được
- Giảm thiểu khí thải nhà kính và giảm tiêu thụ các vật liệu
- Sử dụng hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên, năng lượng và nước
- Tối đa hóa cơ hội tái sử dụng, tái chế và phục hồi các vật liệu
- Bảo tồn năng lượng
- Giảm sử dụng các chất hóa học, từ bỏ việc sử dụng các vật liệu độc hại, nguy hiểm
- Bảo vệ và giới hạn tác động nguy hiểm tới thiên nhiên,
2. Thông tin xúc tiến và quảng bá các hoạt động du lịch có trách nhiệm:
- Các thông tin du lịch có trách nhiệm, như việc tái sử dụng các loại khăn lau, tiết kiệm nước, sự khan hiếm của các tài nguyên vật chất
- Các ấn phẩm quảng cáo, các gói thông tin và chương trình du lịch có trách nhiệm hiện tại và tương lai
- Các bảng, biển chỉ dẫn để hỗ trợ hoạt động
- Các thông báo về hoạt du lịch có trách nhiệm với các đồng nghiệp và nhà cung cấp
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Thu thập và xem xét hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc: hồ sơ về các hoạt động du lịch có trách nhiệm như tài liệu, tờ rơi, bài bình luận, hay những tài liệu khác; phản hồi của những người đã tham gia hoạt động du lịch có trách nhiệm; ...
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tiếp nhận đặt bàn ăn
MÃ SỐ : CM01
Đơn vị năng lực này mô tả các năng lực cần thiết để tiếp nhận bàn ăn từ khách hàng theo đúng các hướng dẫn của nhà hàng. Nhân viên phải duy trì thái độ tích cực và hiếu khách, ghi chép chính xác các thông tin chi tiết, tận dụng cơ hội để bán sản phẩm và dịch vụ, sau đó chuyển đơn đặt hàng đến đúng bộ phận liên quan.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nhận đặt bàn ăn
Nhận đặt bàn ăn qua điện thoại hoặc trực tiếp
Ghi chép tất cả các thông tin đặt bàn ăn
Khẳng định lại các thông tin chi tiết liên quan đến đặt bàn ăn và kết thúc đặt bàn ăn
Tư vấn, giới thiệu các món ăn đồ uống nhà hàng có thể phục vụ khách
2. Trao đổi thông tin
Trao đổi thông tin với đồng nghiệp hoặc giám sát viên
Nhập thông tin đặt bàn ăn vào hệ thống lưu trữ
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Tiếp nhận yêu cầu đặt đồ ăn, thức uống.
Nhận lại các thực đơn
Tư vấn, giới thiệu các loại đồ uống cho khách
Chuyển yêu cầu gọi món của khách hàng tới bộ phận liên quan.
Giao tiếp hiệu quả với khách hàng
K iến thức thiết yếu
Kỹ năng trả lời điện thoại và cách trả lời các câu hỏi khác nhau
Tầm quan trọng của việc ghi chép và không ngắt lời khách hàng khi khách đang nói
Các việc nên và không nên làm khi nhận đặt bàn ăn
Các thông tin cần thiết phải có của khách hàng
Lý do việc đặt bàn ăn phải được nhập vào hệ thống và thông báo cho các bộ phận liên quan
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị nhận đặt bàn ăn:
- Chuẩn bị giấy bút, sổ đặt bàn để ghi thông tin của khách hàng
- Kiểm tra sổ ghi chép tình trạng đặt bàn ăn của nhà hàng
2. Trả lời điện thoại và nhận đặt bàn ăn:
- Nhanh chóng nhấc máy điện thoại trả lời khách hàng
- Chào khách một cách phù hợp
- Nói chậm, rõ ràng và cẩn thận (nếu giao tiếp qua điện thoại)
3. Thông tin cần thiết để nhận đặt bàn ăn:
- Tên khách đặt bàn ăn
- Số điện thoại liên lạc và địa chỉ thư điện tử
- Địa chỉ nhà riêng hoặc công ty
- Số lượng khách đến ăn
- Thời gian, ngày tháng đặt bàn ăn
- Thực đơn và giá cả
- Các yêu cầu đặc biệt
4. Thông báo cho các bộ phận liên quan:
- Ghi chép rõ ràng vào sổ đặt bàn ăn
- Nhập thông tin đặt bàn ăn vào hệ thống lưu trữ
- Thông báo cho đồng nghiệp hoặc giám sát viên có trách nhiệm
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tiếp nhận đặt tiệc và sự kiện
MÃ SỐ : CM02
Đơn vị năng lực này mô tả các năng lực cần thiết để tiếp nhận các loại tiệc, sự kiện từ khách hàng theo đúng các hướng dẫn của nhà hàng. Nhân viên phải duy trì thái độ tích cực và hiếu khách, ghi chép chính xác các thông tin chi tiết, tận dụng cơ hội để bán sản phẩm và dịch vụ, sau đó chuyển đơn đặt hàng đến đúng bộ phận liên quan.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nhận đặt tiệc và sự kiện
Nhận đặt tiệc/sự kiện qua điện thoại hoặc trực tiếp
Ghi chép tất cả các thông tin đặt tiệc/sự kiện
Khẳng định lại các thông tin chi tiết liên quan đến đặt tiệc/sự kiện và kết thúc đặt tiệc/sự kiện
Tư vấn, giới thiệu các loại hình tiệc/sự kiện có thể phục vụ khách
2. Trao đổi thông tin
Trao đổi thông tin với đồng nghiệp hoặc giám sát viên
Nhập thông tin đặt tiệc/sự kiện vào hệ thống lưu trữ
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Tiếp nhận yêu cầu đặt tiệc/sự kiện
Nhận lại các thông tin về tiệc/sự kiện
Tư vấn, giới thiệu các loại hình tiệc/sự kiện về giá cả; hình thức phục vụ; cách bài trí phòng tiệc, bàn tiệc; nội dung chương trình; thực đơn;…
Lập thông báo tiệc/sự kiện
Chuyển thông báo tiệc tới các bộ phận liên quan
Giao tiếp hiệu quả với khách hàng
Kiến thức thiết yếu
Cách trả lời điện thoại và các câu hỏi của khách hàng
Tầm quan trọng của việc ghi chép và không ngắt lời khách hàng khi khách đang nói
Các việc nên và không nên làm khi nhận đặt tiệc/sự kiện
Các thông tin cần thiết phải có của khách hàng
Các điều khoản, quy định liên quan đến đặt tiệc/sự kiện
Lý do việc đặt tiệc/sự kiện phải được nhập vào hệ thống và thông báo cho các bộ phận liên quan
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị nhận đặt tiệc/sự kiện:
- Chuẩn bị giấy bút, sổ đặt tiệc/sự kiện để ghi thông tin của khách hàng
- Kiểm tra sổ ghi chép tình trạng đặt tiệc/sự kiện của nhà hàng
2. Trả lời điện thoại và nhận đặt tiệc/sự kiện:
- Nhanh chóng nhấc máy điện thoại trả lời khách hàng
- Chào khách một cách phù hợp
- Nói chậm, rõ ràng và cẩn thận (nếu giao tiếp qua điện thoại)
3. Thông tin cần thiết để nhận đặt tiệc/sự kiện:
- Tên khách đặt tiệc/sự kiện
- Số điện thoại liên lạc và địa chỉ thư điện tử
- Địa chỉ nhà riêng hoặc công ty
- Số lượng khách dự tiệc/sự kiện
- Thời gian, ngày tháng đặt tiệc/sự kiện
- Loại hình tiệc/sự kiện
- Cách bài trí phòng tiệc, bàn tiệc
- Thực đơn và giá cả
- Các yêu cầu đặc biệt
4. Thông báo cho các bộ phận liên quan:
- Ghi chép rõ ràng vào sổ đặt tiệc/sự kiện
- Nhập thông tin đặt tiệc/sự kiện vào hệ thống lưu trữ
- Lập thông báo tiệc/sự kiện
- Thông báo cho các bộ phận có liên quan phối hợp thực hiện
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chào đón và tiếp nhận khách
MÃ SỐ: CM03
Đơn vị năng lực này đề cập các năng lực cần thiết để chào đón và tiếp nhận khách bao gồm cả việc cập nhật thông tin khách hàng và xử lý các yêu cầu của khách.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Cập nhật thông tin khách hàng
Kiểm tra thông tin khách hàng từ hệ thống ghi chép
Cập nhật thông tin khách hàng liên quan
Làm rõ các thông tin cần thiết
2. Chào đón và tiếp nhận khách
Chào đón và tiếp nhận khách một cách thân thiện và lịch sự
Hướng dẫn khách đến bàn hoặc khu vực đã đặt
Giúp khách ổn định chỗ ngồi
Hỏi về các yêu cầu của khách
3. Giải quyết các yêu cầu của khách
Lắng nghe cẩn thận và đáp lại yêu cầu của khách một cách lịch sự, hiếu khách
Báo cáo lại các vấn đề phát sinh cho giám sát viên hoặc người có trách nhiệm
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ YÊU CẦU KIẾN THỨC
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp với khách hàng
Chào khách
Cập nhật các thông tin từ khách
Giải quyết các yêu cầu của khách
Phục vụ nước hoặc các đồ miễn phí
Kiến thức thiết yếu
Các bước trong quy trình chào đón và tiếp nhận khách
Các tiêu chí để chào đón và tiếp nhận các khách hàng khác nhau
Cách ứng xử chuyên nghiệp cần thiết để chào đón và tiếp nhận khách
Cách phục vụ các loại đồ miễn phí cho khách
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Ghi chép thông tin khách hàng:
- Thông tin ghi chép trong sổ đặt bàn, trong máy tính hoặc trên bảng thông báo
2. Khách hàng:
- Khách hàng quan trọng (VIP) (nam giới hoặc nữ giới), khách hàng quen, đối tác, khách thăm quan, khách lẻ, nhóm khách hoặc công ty, người cao tuổi hoặc người trẻ tuổi,…
3. Chuẩn bị chào đón và tiếp nhận khách:
- Đồ uống miễn phí
- Khăn lau/khăn ăn
- Biển chào mừng
- Hoa chào mừng
- Trái cây
- Người chịu trách nhiệm
- Lối vào sạch sẽ, gọn gàng, thông thoáng
- Dù che
- Nhân viên an ninh
4. Phong cách chào đón và tiếp nhận khách:
- Phong cách trang trọng hoặc đơn giản
- Phong cách Việt Nam hoặc phong cách phù hợp với khách hàng
- Phong cách đặc biệt theo yêu cầu của khách
- Băng rôn đặc biệt
5. Yêu cầu của khách hàng:
- Câu hỏi về thức ăn, đồ uống, hội nghị,...
- Trong một số trường hợp, giám sát viên hoặc người quản lý đang làm nhiệm vụ sẽ giải quyết các yêu cầu của khách hàng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tiếp nhận và chuyển yêu cầu gọi món của khách hàng
MÃ SỐ: CM04
Đơn vị năng lực này bao gồm các năng lực cần thiết để tiếp nhận yêu cầu gọi món của khách hàng theo quy định của đơn vị, duy trì mối quan hệ tích cực và lịch sự với khách, ghi lại chính xác các thông tin chi tiết, tranh thủ cơ hội để bán sản phẩm và dịch vụ, chuyển lại yêu cầu gọi món của khách cho các bộ phận cần thiết trong đơn vị.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận yêu cầu đặt đồ ăn/đồ uống
Trình thực đơn và danh mục đồ uống
Tư vấn, giới thiệu các món ăn, đồ uống
Ghi lại yêu cầu của khách hàng
Viết những thông tin bổ sung
Bán các sản phẩm khác
Xác nhận lại yêu cầu
Thu lại các thực đơn
2. Chuyển yêu cầu gọi món của khách hàng
Đảm bảo mọi thông tin trên phiếu yêu cầu đã được viết rõ ràng
Chuyển yêu cầu gọi món đến bộ phận thu ngân
Chuyển yêu cầu gọi món đến bộ phận bếp
Chuyển yêu cầu gọi đồ uống đến bộ phận pha chế đồ uống
Giữ lại một bản yêu cầu gọi món dành cho nhân viên phục vụ
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp với khách hàng
Tư vấn, giới thiệu các món ăn, đồ uống cho khách
Ghi các yêu cầu về món ăn, đồ uống của khách
Đọc lại các yêu cầu của khách
Chuyển yêu cầu của khách đến các bộ phận nhanh chóng
Kiến thức thiết yếu
Quy trình tiếp nhận yêu cầu gọi món của khách hàng
Trình tự chuyển tiếp yêu cầu gọi món cho các bộ phận
Các thông tin chính thức cần thu nhận từ khách hàng
Tầm quan trọng của việc nhắc lại yêu cầu gọi món của khách hàng
Cách duy trì mối quan hệ tích cực và lịch sự với khách hàng
Cách chuyển yêu cầu gọi món và ghi lại cho nhân viên phục vụ yêu cầu gọi món của khách hàng
Các thành phần chính của thực đơn món ăn, bao gồm món khai vị, món chính, món tráng miệng,…
Các yếu tố chính của thực đơn đồ uống, bao gồm cả các thông tin cơ bản về rượu vang
Cách ghi yêu cầu của khách hàng vào phiếu ghi yêu cầu
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận yêu cầu món ăn/đồ uống của khách hàng:
- Thảo luận và giải thích rõ ràng với khách hàng
- Tư vấn về các món ăn/đồ uống trong thực đơn
- Giới thiệu các món ăn hoặc đồ uống
- Thực hiện bán hàng nâng cấp với các món ăn/đồ uống đặc biệt trong thực đơn
2. Chuyển tiếp yêu cầu gọi món của khách hàng cho các bộ phận:
- Ưu tiên các món ăn theo yêu cầu của khách hàng
- Nhắc lại các yêu cầu đặc biệt (yêu cầu ăn kiêng hoặc yêu cầu khác)
- Đảm bảo yêu cầu gọi món được ghi lại và được lưu giữ chính xác để thực hiện thanh toán cho khách hàng
- Nắm bắt được thông tin về sự chậm trễ khi thực hiện các yêu cầu để có thể thông báo lại với khách hàng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phục vụ đồ ăn tại bàn
MÃ SỐ: CM05
Đơn vị năng lực này bao gồm các năng lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ phục vụ bàn ăn hàng ngày cho khách hàng, đặc biệt là phục vụ các bữa ăn (như phục vụ đồ ăn tại bàn và bày bàn) với phong cách chuyên nghiệp và hiệu quả.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Phục vụ khách hàng tại bàn
Mang món ăn phục vụ khách hàng đúng kỹ thuật và đúng dụng cụ
Cung cấp cho khách hàng các dụng cụ ăn, gia vị và các đồ ăn kèm thích hợp với món ăn của họ
Phục vụ khách hàng với phong cách chuyên nghiệp
Giới thiệu món ăn trước khi phục vụ khách hàng
Phục vụ đồ ăn bằng những dụng cụ ăn thích hợp, vệ sinh sạch sẽ và không bị khiếm khuyết
Phục vụ các yêu cầu bổ sung của khách hàng
2. Đáp ứng các yêu cầu của khách hàng
Giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong phục vụ
Đảm bảo khu vực ăn uống của khách hàng luôn gọn gàng, vệ sinh, cách xa các thùng đựng rác và thức ăn thừa
Dọn sạch các đồ ăn thừa và các vết bẩn trên bàn ăn của khách hàng một cách nhanh chóng
Đảm bảo có đầy đủ các dụng cụ ăn sạch sẽ, gia vị và các đồ ăn kèm trong suốt bữa ăn của khách hàng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Kiểm tra các dụng cụ trước khi phục vụ
Sử dụng xe đẩy, khay và dụng cụ phục vụ
Giới thiệu mỗi món ăn trước khi phục vụ
Phục vụ khách ăn uống theo đúng các kiểu phục vụ
Phục vụ nước, bánh mỳ và bơ
Giới thiệu, mở và phục vụ rượu
Phục vụ các món khai vị, món chính, món tráng miệng, đồ ăn kèm và nước xốt
Dọn sơ bàn ăn
Giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong phục vụ
Giao tiếp với khách hàng
Kiến thức thiết yếu
Quy trình chuyển và phục vụ đồ ăn tại bàn theo đúng tiêu chuẩn quy định
Các dụng cụ đồ ăn phù hợp, gia vị và các đồ ăn kèm dành cho các món ăn khác nhau
Quy trình tiếp nhận và giải quyết phàn nàn của khách
Quy trình phục vụ đồ ăn uống trong nhà hàng và các khu vực dịch vụ khác
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các phàn nàn về dịch vụ:
- Phàn nàn về việc phục vụ chậm
- Phàn nàn về chất lượng, số lượng, cách trình bày và hương vị của món ăn
- Phàn nàn về việc ghi sai yêu cầu của khách hàng
- Phàn nàn về hóa đơn và phương thức thanh toán
- Phàn nàn về chất lượng dịch vụ
- Phàn nàn về vệ sinh bàn ăn hoặc cách bày bàn
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phục vụ đồ uống và các đồ ăn kèm theo
MÃ SỐ: CM06
Đơn vị năng lực này bao gồm các năng lực cần thiết để phục vụ đồ uống như là một phần không thể thiếu trong việc phục vụ một bữa ăn hoàn chỉnh cho khách hàng.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giới thiệu và phục vụ đồ uống cùng với các đồ kèm theo
Chuẩn bị đồ uống theo yêu cầu của khách hàng
Giới thiệu đồ uống trước khi phục vụ
Phục vụ đồ uống theo đúng phong cách và kỹ thuật thích hợp cũng như quy định pháp lý
Trả lời mọi thắc mắc của khách hàng
2. Giữ gìn khu vực ăn uống của khách hàng và khu vực chuẩn bị trong khi phục vụ đồ uống
Giữ gìn các thiết bị trong khu vực phục vụ luôn sạch sẽ, vệ sinh, ngăn nắp và sẵn sàng để sử dụng
Giữ gìn khu vực ăn uống của khách hàng và khu vực phục vụ luôn ngăn nắp và không có rác thải
Đảm bảo khu vực phục vụ không có sự tiếp cận trái phép
Phục vụ các yêu cầu phát sinh của khách hàng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ YÊU KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Nhận biết và phân loại đồ uống
Giới thiệu đồ uống cùng với các đồ kèm theo
Chuẩn bị đồ uống theo yêu cầu của khách hàng
Phục vụ đồ uống theo đúng quy trình và kỹ thuật
Phục vụ các đồ ăn kèm
Phục vụ các yêu cầu phát sinh của khách hàng
Xử lý các phàn nàn của khách
Kiến thức thiết yếu
Cách mở chai bao gồm cắt phoi bọc cổ chai, cắm đinh xoắn của dụng cụ mở nút chai, kéo nút chai rượu vang và cách sử dụng dụng cụ hợp lý
Lý do nhãn của chai rượu phải quay về phía khách hàng
Cách rót và phục vụ đồ uống
Cách rót và phục vụ các loại đồ uống khác nhau như rượu mạnh với đồ uống kèm
Các loại ly cốc để phục vụ các đồ uống khác nhau và loại nào được sử dụng theo tiêu chuẩn của nhà hàng hoặc theo yêu cầu của khách hàng
Các mức nhiệt độ thích hợp để phục vụ các loại đồ uống khác nhau
Các quy định và quy trình của nhà hàng khi phục vụ đồ uống
Nhận thức về an toàn và vệ sinh sạch sẽ trong khi chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị và nguyên liệu
Cách thức đảm bảo sự an toàn và an ninh tại nơi làm việc
Quy trình xử lý các tình huống phát sinh hoặc phàn nàn của khách
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Phục vụ đồ uống tại bàn theo tiêu chuẩn:
- Cắt bỏ phoi bọc cổ chai, cắm đinh xoắn để lấy nút bần với dụng cụ thích hợp
- Rót và phục vụ đồ uống cần vận dụng kỹ năng rót ứng dụng như phục vụ rượu mạnh và đồ uống kèm (nhưng không gồm rượu vang)
- Sử dụng đúng các loại ly cốc cho các đồ uống tương ứng
- Đảm bảo nhiệt độ thích hợp cho các đồ uống khác nhau
2. Giữ gìn khu vực ăn uống của khách hàng và khu vực chuẩn bị trong khi phục vụ đồ uống:
- Luôn đảm bảo sự sạch sẽ, gọn gàng và ngăn nắp
- Dọn dẹp rác thải
- Bổ sung các đồ kèm theo
- Đảm bảo an toàn và vệ sinh khi chuẩn bị các dụng cụ và nguyên liệu cần thiết
- Đảm bảo an toàn và an ninh tại nơi làm việc
3. Các yêu cầu khác:
- Các đồ kèm theo cần bổ sung
- Khăn ăn, tăm, muối và tiêu
- Thuốc lá
- Thêm đá hoặc nước
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tư vấn về rượu vang và các loại rượu
MÃ SỐ: CM07
Đơn vị năng lực này mô tả các năng lực cần thiết để tư vấn về rượu vang và các loại rượu cho khách hàng trong một nhà hàng, khách sạn hoặc các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống khác.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Đánh giá rượu vang và các loại rượu
Xác định và khám phá những đặc điểm của các loại rượu vang bằng cách sử dụng đầy đủ các kỹ năng đánh giá cảm quan
Xem xét các thông tin khác về nghệ thuật trồng nho và các dòng rượu vang nhập khẩu cụ thể, các khu vực và các phương pháp sản xuất để bổ sung cho quá trình đánh giá cảm quan
Phát triển các ý tưởng có giá trị thông tin về rượu vang để hỗ trợ công việc của một chuyên gia rượu vang
2. Xử lý, bảo quản và kiểm soát các sản phẩm rượu vang và các loại rượu
Bảo quản rượu vang theo yêu cầu cụ thể của các loại rượu vang khác nhau
Kiểm soát chất lượng rượu vang và nhận ra sự suy giảm chất lượng dựa trên kiến thức chuyên sâu về các loại rượu vang
Trong trường hợp cần thiết, phục vụ rượu vang đúng cách và với nhiệt độ phù hợp theo từng loại và dòng rượu vang cũng như sở thích của khách hàng
Lắng cặn rượu vang sử dụng kỹ thuật phù hợp với nhóm nho, dòng rượu vang và loại nho làm ra rượu
3. Tư vấn cho khách hàng về các loại rượu vang và các loại rượu
Cung cấp thông tin chính xác và sự hỗ trợ về các lựa chọn rượu vang khác nhau
Giới thiệu với khách hàng về rượu vang và các loại thực phẩm dùng kết hợp
Trao đổi và bàn luận với khách hàng về đặc điểm, nguồn gốc và các phương pháp sản xuất rượu, lưu ý trình độ hiểu biết của khách hàng về rượu vang
Lưu ý các vấn đề đạo đức kinh doanh khi tư vấn và điều chỉnh cho phù hợp
Hỗ trợ khách hàng lựa chọn rượu vang tùy theo khẩu vị, với mức giá ưu đãi và các nhu cầu cụ thể khác
Giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng rượu vang thông qua việc xác định chính xác các lỗi và khắc phục một cách hợp lý
4. Nâng cao và cập nhật kiến thức về rượu vang và các loại rượu
Tiến hành nghiên cứu chính thức và không chính thức để tiếp cận với các thông tin hiện tại, chính xác và liên quan đến rượu vang
Xác định các xu hướng thị hiếu khách hàng thông qua tiếp xúc trực tiếp và kinh nghiệm làm việc
Xác định các xu hướng chung về thị trường rượu vang và áp dụng tại nơi làm việc cho phù hợp
Hỗ trợ việc thiết kế, thành phần và định giá các loại rượu vang quốc tế theo yêu cầu
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp với khách hàng
Giới thiệu, tư vấn về rượu vang và các loại rượu
Ghi chép các yêu cầu về rượu vang và các loại rượu
K iến thức thiết yếu
Các kỹ thuật đánh giá cảm quan và sự liên quan của chúng với rượu vang và các loại rượu khác nhau
Cấu trúc, lịch sử, các xu hướng và các triết lý của:
- Ngành công nghiệp rượu vang, rượu mạnh, rượu mùi quốc tế
- Các quốc gia chính sản xuất rượu vang, rượu mạnh, rượu mùi quốc tế
- Hiểu biết chung về hoạt động giới thiệu, quảng bá và các hệ thống giải thưởng rượu vang, rượu mạnh, rượu mùi trong bối cảnh quốc tế
Đặc điểm của các loại rượu vang, rượu mạnh, rượu mùi quốc tế chính gồm:
- Các loại rượu vang, rượu mạnh, rượu mùi khác nhau và phong cách của chúng
- Các phương pháp sản xuất khác nhau
- Thuật ngữ ghi trên nhãn rượu vang, rượu mạnh, rượu mùi và giải thích các thuật ngữ
- Sự thay đổi chính trong khu vực
- Thành phần chính được sử dụng trong các loại rượu vang, rượu mạnh, rượu mùi
- Các luật chính về rượu vang, rượu mạnh, rượu mùi của châu Âu
- Địa lý và tác động địa lý đến việc phát triển rượu vang, rượu mạnh, rượu mùi
- Ảnh hưởng của giống nho và các kỹ thuật trồng nho đến hương vị và phong cách của rượu vang
- Chu kỳ hằng năm của một vườn nho nói chung và các chu kỳ cụ thể theo vùng
Các phương pháp sản xuất rượu vang, rượu mạnh, rượu mùi và những thay đổi đối với các loại rượu: Các bước cơ bản sản xuất rượu và những thay đổi đối với các loại rượu khác nhau (thu hoạch, nghiền, ép, lên men, lọc, ủ, đóng chai)
- Các phương pháp cổ điển của thế giới về làm rượu vang, rượu mạnh, rượu mùi và thái độ đối với cách làm rượu mới trên thế giới
- Các kỹ thuật sản xuất chuyên biệt đối với rượu vang trắng (bổ sung quá trình lọc - trước và sau khi lên men, ép, lên men Malolactic và sử dụng gỗ sồi)
- Các kỹ thuật sản xuất chuyên biệt đối với rượu vang đỏ (lên men từ vỏ quả nho, các kỹ thuật ngâm như bơm lên, nhúng xuống, kéo bọt và lên men)
- Các kỹ thuật sản xuất chuyên biệt đối với rượu vang sủi như truyền thống, quá trình chuyển hóa, quá trình lên men và tạo khí ga (CO2) trong rượu
- Các kỹ thuật sản xuất chuyên biệt cho các loại rượu mạnh, rượu mùi
Các yếu tố ảnh hưởng đến phong cách và chất lượng của rượu:
- Khí hậu
- Quốc gia
- Nguyên liệu
- Bảo quản
- Các kỹ thuật sản xuất rượu
- Các thành phần cấu trúc cơ bản trong rượu và tác động của chúng đến hương vị, bao gồm nồng độ cồn, chát, đường, hương vị
- Các chỉ tiêu chất lượng trong các loại rượu và phân tích, chẩn đoán các lỗi trên rượu:
Các kỹ thuật phục vụ rượu
Các yêu cầu bảo quản và cất trữ đối với các loại rượu và lý do mà các yếu tố này góp phần tạo nên sự thành công của việc bảo quản rượu
Cái nhìn tổng quan về các loại thực phẩm phù hợp với các loại rượu khác nhau
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Sự đa dạng của các loại rượu:
- Châu Âu - Pháp, Italia, Đức, Hy Lạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Trung và Nam Tây Âu
- Bắc và Nam Mỹ (Mỹ, Chilê, Áchentina,…)
- Niu Di lân (New Zealand) và Ôxtrâylia
- Nam Phi
- Các nước đang phát triển rượu như Việt Nam, Hunggari, Rumani và Marốc
2. Kỹ thuật đánh giá cảm quan:
- Thẩm định hình ảnh:
- Ngửi mùi hoặc thẩm định bằng mũi:
+ Các kỹ thuật để giải phóng mùi thơm và hương
+ Nhận biết các mùi bay hơi
+ Đánh giá cường độ của hương liệu
+ Mô tả đặc điểm mùi (như trái cây, thực vật, gia vị)
+ Đánh giá tuổi
- Thẩm định hương vị:
+ Các kỹ thuật giải phóng hương vị rượu (hút không khí, xoay tròn rượu qua vị giác)
+ Các kỹ thuật nếm rượu
+ Nhận diện độ chua, ngọt, nồng hoặc êm, dư vị và phát hiện chất lượng rượu không tốt
+ Đánh giá sự cân bằng của các đặc tính rượu trong vòm họng
3. Các thông tin khác:
- Thông tin quảng cáo
- Chi tiết về các phương pháp sản xuất
- Văn bản tham khảo về các loại rượu
- Đánh giá sản phẩm
- Người bán buôn, nhà phân phối và hãng sản xuất rượu
4. Công việc của một chuyên gia về rượu :
- Thực hiện thuyết trình về rượu
- Bán rượu cho các tập đoàn
- Bán rượu cho các cá nhân
- Tiến hành nếm thử rượu chuyên biệt
- Đưa ra các gợi ý về danh sách rượu
- Cung cấp các chương trình du lịch thăm quan nơi sản xuất rượu
5. Các yêu cầu cụ thể:
- Nhiệt độ
- Độ ẩm
- Luân chuyển hàng tồn kho
- Thời hạn sử dụng
- Lượng ánh sáng tia cực tím
- Độ rung
6 . Các cân nhắc đến đạo đức kinh doanh:
- Các yêu cầu về lợi nhuận
- Lượng hàng tồn kho hiện tại
- Dàn xếp với nhà cung cấp
- Hàng có sẵn trong kho
- Loại hàng đang có khuyến mãi
7 . Nghiên cứu chính thức và không chính thức:
- Nói chuyện với các nhà cung cấp sản phẩm, nhà sản xuất rượu Trở thành thành viên của các hiệp hội và tổ chức trong ngành
- Các phương tiện truyền thông nói chung, truyền thông thương mại nói riêng và thông tin về các nhà cung cấp
- Tham dự hội chợ thương mại
- Tham gia thử rượu
- Đọc sách tham khảo rượu
- Sử dụng Internet
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phục vụ rượu vang và các loại rượu
MÃ SỐ: CM08
Đơn vị năng lực này đưa ra những năng lực cần thiết để bán và phục vụ rượu vang và các loại rượu cho khách hàng tại bàn ăn hoặc tại quầy bar.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giới thiệu danh mục rượu vang và các loại rượu
Đưa danh mục rượu vang cho khách hàng xem
Cung cấp thông tin chính xác về các loại rượu vang để khách hàng lựa chọn loại phù hợp
Gợi ý cho khách hàng loại rượu vang phù hợp với món ăn của khách
Chuyển cho người có trách nhiệm cao hơn trả lời thắc mắc của khách hàng nếu bạn không thể trả lời được
2. Phục vụ khách hàng
Thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng và duy trì mối quan hệ đó trong suốt quá trình phục vụ khách hàng
Tận dụng cơ hội để gia tăng doanh thu bán hàng (up-selling) nhằm tối đa hóa doanh thu
Tiếp nhận yêu cầu đặt đồ uống của khách hàng theo đúng quy trình quy định của đơn vị
3. Phục vụ rượu vang và các loại rượu
Chuẩn bị ly, dụng cụ mở rượu vang và xô đá nếu có yêu cầu
Phục vụ rượu vang một cách chuyên nghiệp theo đúng tiêu chuẩn, quy trình và quy định của đơn vị
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp với khách hàng
Chuẩn bị và vệ sinh các dụng cụ phục vụ rượu
Giới thiệu rượu
Mở rượu
Phục vụ rượu
Phục vụ các đồ khác kèm rượu
Xử lý tình huống phát sinh hoặc phàn nàn của khách
Kiến thức thiết yếu
Đặc điểm và hương vị của từng loại rượu
Những hãng sản xuất rượu lớn và kể tên một số loại rượu cơ bản
Các loại rượu phù hợp với các món ăn khác nhau
Quy trình giới thiệu, mở và rót rượu
Cách thức duy trì mối quan hệ với khách hàng và tối đa hóa doanh thu bằng cách gia tăng doanh thu bán hàng
Quy trình xử lý các tình huống phát sinh hoặc phàn nàn của khách
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Mở rượu:
- Đưa cho khách hàng xem chai rượu để đảm bảo đúng loại rượu khách hàng đã yêu cầu trước khi phục vụ
- Mở rượu một cách an toàn
2. Phục vụ rượu:
- Rót một chút rượu vào ly cho người chủ tiệc hay chủ bữa ăn
- Phục vụ phụ nữ trước rồi sau đó phục vụ những người khác theo chiều kim đồng hồ
- Phục vụ chủ tiệc hay chủ bữa ăn sau cùng
- Đặt chai rượu lên bàn và hướng mặt có nhãn chai rượu đối diện với khách hàng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Dọn bàn ăn
MÃ SỐ: CM09
Đơn vị năng lực này cung cấp những năng lực cần thiết để dọn dẹp bàn ăn tại khu vực ăn uống trong nhà hàng, có thể bao gồm dọn bàn ăn tiệc tự chọn, dọn sơ bàn ăn giữa bữa và phục vụ các đồ ăn kế tiếp, đảm bảo bàn ăn luôn sạch sẽ và gọn gàng.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Dọn sơ bàn ăn và phục vụ các món ăn kế tiếp
Quan sát khách hàng và nhận biết thời điểm dọn sơ bàn ăn và phục vụ các món ăn kế tiếp
Thực hiện dọn sơ bàn ăn giữa bữa, sắp xếp lại bàn ăn và phục vụ các món ăn kế tiếp cùng các đồ ăn kèm
2. Dọn dẹp đồ ăn bị đổ ra bàn
Đảm bảo an toàn và vệ sinh sạch sẽ cho bản thân và khách hàng
Thông báo với giám sát viên hoặc giám đốc nếu cần thiết
Hỗ trợ khách hàng nếu cần thiết
Sử dụng đúng dụng cụ để làm sạch bàn ăn
3. Dọn bàn khi kết thúc bữa ăn
Dọn bàn theo chiều kim đồng hồ, sử dụng khay hoặc xe đẩy
Đảm bảo bàn luôn sạch sẽ, gọn gàng và sẵn sàng phục vụ khách hàng cà phê hoặc đồ uống sau bữa ăn
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Sử dụng xe đẩy phục vụ và khay
Dọn sơ bàn ăn
Thay gạt tàn
Thu dọn toàn bộ bàn ăn
Kiến thức thiết yếu
Quy trình dọn bàn ăn theo quy định của nhà hàng
Các yêu cầu cần thiết khi dọn dẹp bữa ăn tự chọn
Việc dọn sơ bàn ăn và phục vụ các món ăn kế tiếp
Cách thay gạt tàn
Các tiêu chuẩn và quy trình dọn dẹp đồ ăn bị đổ ra bàn
Quy trình dọn bàn ăn một cách an toàn và vệ sinh
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Dọn sơ bàn ăn và phục vụ các món ăn kế tiếp:
- Thu gom vụn thức ăn hoặc thức ăn bị đổ ra bàn
- Bổ sung các gia vị cần thiết
- Sẵn sàng phục vụ các yêu cầu khác của khách hàng
2. Dọn bàn ăn:
- Sử dụng khay hoặc xe đẩy để dọn đồ ăn uống
- Dọn các đĩa ăn theo chiều kim đồng hồ
- Đặt các dụng cụ to và nặng xuống dưới cùng
- Không cố gắng mang quá nhiều đĩa ăn để đảm bảo an toàn
3. Dọn bàn ăn tự chọn:
- Kiểm tra số lượng khách sử dụng dịch vụ đồ ăn tự chọn
- Quan sát đồ ăn phục vụ tự chọn trước khi dọn dẹp và thông báo với khách hàng khi việc phục vụ đồ ăn tự chọn sắp kết thúc
- Thông báo với giám sát viên nếu có sự thay đổi
- Thực hiện theo đúng tiêu chuẩn và quy trình
4. Dọn sạch thức ăn bị đổ ra bàn:
- Đảm bảo an toàn và an ninh cho bản thân và khách hàng
- Giữ bình tĩnh và cư xử một cách lịch sự
- Thông báo với giám sát viên hoặc giám đốc nếu cần thiết
- Giúp đỡ khách hàng nếu cần thiết
- Sử dụng đúng dụng cụ để dọn sạch bàn ăn
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phục vụ tại buồng
MÃ SỐ: CM10
Đơn vị năng lực này cung cấp các năng lực cần thiết khi phục vụ ăn uống tại buồng trong khách sạn hoặc cơ ở lưu trú du lịch khác.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng
Đảm bảo ghi lại một cách chính xác yêu cầu gọi món của khách và các món khách gọi phải có trong thực đơn phục vụ tại buồng
Thông báo với khách khoảng thời gian đồ ăn uống khách đã yêu cầu sẽ được mang lên buồng
Gợi ý cho khách các món ăn, đồ uống khác để hoàn thiện yêu cầu gọi món của khách
Phục vụ các yêu cầu đặc biệt khác của khách, nếu có
2. Chuẩn bị và phục vụ tại buồng
Kiểm tra lại món ăn xem có đúng món khách yêu cầu và được trình bày đẹp trước khi phục vụ khách
Sử dụng xe đẩy và thiết bị chuyên dụng để mang đồ ăn uống lên buồng cho khách
Phục vụ khách theo đúng tiêu chuẩn và quy trình quy định
Giải quyết mọi phát sinh liên quan đến yêu cầu gọi món của khách trong quá trình phục vụ đồ ăn uống cho khách
3. Xuất hóa đơn phục vụ tại buồng cho khách
Xác nhận lại hóa đơn với thông tin chính xác về khách hàng
Giữ lại liên có chữ ký của khách hàng
Thông báo với giám sát viên nếu có bất kỳ sự cố gì hoặc vấn đề liên quan xảy ra
Giao lại hóa đơn cho bộ phận thu ngân
4. Dọn dẹp đồ ăn uống phục vụ tại buồng
Dự tính thời gian thích hợp để thu dọn đồ ăn uống
Kiểm tra lại với khách trước khi dọn đồ ăn uống
Đảm bảo thực hiện việc dọn dẹp theo đúng tiêu chuẩn và quy trình quy định
5. Duy trì các dụng cụ phục vụ tại buồng để sẵn sàng sử dụng
Đảm bảo dụng cụ phục vụ tại buồng luôn sạch sẽ
Đặt các dụng cụ vào đúng vị trí đã quy định
Kiểm tra số lượng đầy đủ cho lần phục vụ kế tiếp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp với khách hàng
Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng
Chuẩn bị dụng cụ ăn uống
Sử dụng xe đẩy phục vụ, khay
Phục vụ ăn uống tại buồng khách
Xuất hóa đơn phục vụ tại buồng cho khách
Dọn đồ ăn thức uống phục vụ tại buồng
Xử lý tình huống phát sinh hoặc phàn nàn của khách
Kiến thức thiết yếu
Các thông tin cần thiết khi tiếp nhận yêu cầu phục vụ đồ ăn uống tại buồng của khách
Các tiêu chuẩn và quy trình phục vụ tại buồng
Quy trình xử lý các tình huống hoặc vấn đề phát sinh trong việc phục vụ tại buồng
Cách xuất hóa đơn thanh toán cho khách và nơi lưu giữ hóa đơn có chữ ký của khách
Các yêu cầu đảm bảo duy trì các dụng cụ phục vụ tại buồng
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận yêu cầu phục vụ tại buồng của khách:
- Thực đơn phục vụ tại buồng
- Khách yêu cầu món ăn ngoài thực đơn phục vụ tại buồng
- Danh sách phân phòng/danh sách khách đang lưu trú tại đơn vị
- Thông báo cho khách hàng tiến độ phục vụ nếu có sự chậm trễ của bộ phận bếp
2. Chuẩn bị phục vụ tại buồng:
- Chuẩn bị và kiểm tra lại yêu cầu gọi món của khách
- Kiểm tra các đồ ăn kèm theo có đầy đủ hay không
3. Đảm bảo các dụng cụ phục vụ tại buồng đã sẵn sàng sử dụng:
- Đảm bảo có đầy đủ các dụng cụ ăn uống cần thiết và khăn ăn
- Đảm bảo có đầy đủ khay phục vụ và đồ gia vị
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phục vụ tiệc và sự kiện
MÃ SỐ: CM11
Đơn vị năng lực này cung cấp các năng lực cần thiết để phục vụ tiệc và sự kiện theo yêu cầu của khách hàng bao gồm việc sắp đặt và bài trí phòng tiệc, bàn tiệc và phục vụ trong suốt thời gian diễn ra tiệc và sự kiện.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Sắp đặt bàn tiệc hoặc sự kiện
Kiểm tra lại thông tin yêu cầu của tiệc/sự kiện
Chuẩn bị các phương tiện, dụng cụ và các hệ thống để phục vụ xếp đặt bàn tiệc/sự kiện
Kết hợp với các bộ phận khác để hoàn thành việc bày trí phòng và bàn tiệc/sự kiện
Sắp xếp tiệc/sự kiện theo đúng phong cách và tiêu chuẩn yêu cầu
Kiểm tra vệ sinh phòng tiệc/sự kiện và các khu vực xung quanh
2. Phục vụ tiệc hoặc sự kiện
Phục vụ đồ ăn, đồ uống, văn phòng phẩm hoặc các thiết bị dụng cụ khác theo đặc điểm của từng loại tiệc/sự kiện
Chăm sóc và hỗ trợ khách khi có yêu cầu trong suốt quá trình phục vụ
Luôn đảm bảo quyền riêng tư, sự sạch sẽ và gọn gàng cho khu vực phục vụ tiệc/sự kiện
3. Dọn dẹp sau khi sự kiện kết thúc
Dọn sạch đồ ăn, gia vị, các dụng cụ ăn uống, văn phòng phẩm và các thiết bị, dụng cụ phục vụ tiệc/ sự kiện trên bàn
Hoàn thành việc dọn dẹp để sẵn sàng chuẩn bị cho những sự kiện tiếp theo
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp với khách hàng
Sử dụng xe đẩy phục vụ và khay
Kê xếp bàn tiệc/sự kiện
Bày bàn tiệc/sự kiện
Phục vụ đồ ăn, đồ uống, văn phòng phẩm và các thiết bị, dụng cụ khác
Giải quyết các tình huống phát sinh
Thu dọn sau khi tiệc/sự kiện kết thúc
Kiến thức thiết yếu
Các tiêu chuẩn và quy trình bày bàn tiệc/sự kiện
Tầm quan trọng của hành động kiểm tra lại lần cuối sau khi đã hoàn thành việc bày bàn tiệc/sự kiện
Quy trình tiếp nối khi phục vụ tiệc
Một số đồ uống và đồ ăn nhẹ đặc trưng để dùng cho tiệc đứng
Thời điểm thích hợp để cung cấp thêm đồ uống và đồ ăn nhẹ
Các tiêu chuẩn và quy trình phục vụ trà và cà phê
Các tiêu chuẩn phục vụ rượu vang và các đồ uống có cồn
Các công việc cần hoàn thành trong thời gian nghỉ giữa giờ của tiệc/sự kiện
Thời điểm cần thông báo với giám sát viên hoặc giám đốc bộ phận về bất kỳ vấn đề nào phát sinh
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Việc phục vụ các đồ uống,đồ ăn, văn phòng phẩm hoặc các thiết bị, dụng cụcho tiệc/sự kiện:
- Chuẩn bị các loại đồ uống, đồ ăn, văn phòng phẩm, thiết bị, dụng cụ khác theo đúng yêu cầu
- Phục vụ đồ uống,đồ ăn, văn phòng phẩm, thiết bị, dụng cụ khác theo đúng cách
- Cung cấp thêm các đồ uống, đồ ăn, văn phòng phẩm, thiết bị, dụng cụ khác theo đúng tiêu chuẩn đã được quy định
2. Sắp đặt bàn cho sự kiện:
- Thực hiện theo đúng hướng dẫn bày bàn cho sự kiện
- Làm theo các tiêu chuẩn đã quy định trong việc bày bàn
- Kiểm tra lại lần cuối sau khi đã hoàn thành việc bày bàn cho sự kiện
3. Các phương tiện hỗ trợ:
- Điều hòa nhiệt độ
- Hệ thống ánh sáng
- Âm nhạc/hệ thống âm thanh
- Các đồ trang trí, bày trên bàn tiệc
4. Phục vụ sự kiện trong thời gian nghỉ giữa giờ:
- Nhanh chóng sắp xếp/điều chỉnh lại để giữ cho phòng sự kiện được gọn gàng như lúc bắt đầu
- Cung cấp thêm các dụng cụ văn phòng phẩm cần thiết và nước khoáng theo yêu cầu của khách
- Chuẩn bị trà/cà phê theo yêu cầu
- Kiểm tra các dụng cụ và các đồ ăn kèm theo cần thiết cho việc dùng trà và cà phê
- Phục vụ trà và cà phê theo kiểu tiệc đứng
5. Phục vụ đồ ăn nhẹ giữa giờ:
- Duy trì đầy đủ hàng hóa phục vụ
- Đảm bảo có sẵn đầy đủ các phương tiện, dụng cụ ăn uống và các đồ kèm theo để phục vụ đồ uống và đồ ăn nóng/lạnh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị, pha chế và phục vụ mocktail, cocktail
MÃ SỐ: CM12
Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để chuẩn bị, pha chế và phục vụ các loại mocktail, cocktail cho khách hàng tại nhà hàng, khách sạn, quầy bar, câu lạc bộ vui chơi giải trí,...
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giới thiệu và khuyến khích khách hàng mua các loại mocktail, cocktail
Khuyến khích khách hàng mua các loại mocktail, cocktail theo quy định của đơn vị
Giới thiệu danh mục đồ uống của quầy bar và chọn thời điểm phù hợp để giới thiệu các loại mocktail, cocktail khuyến mại
Giải thích với khách hàng thông tin chính xác về thành phần các loại đồ uống mocktail, cocktail một cách lịch sự
2. Pha chế mocktail, cocktail
Lựa chọn đúng dụng cụ và loại ly sử dụng cho mocktail, cocktail
Lựa chọn đúng loại nguyên liệu cho từng loại mocktail, cocktail
Pha chế mocktail, cocktail đúng cách và hiệu quả theo công thức tiêu chuẩn quốc tế và của doanh nghiệp
Chú ý sự hấp dẫn thị giác, cách trình bày, hương vị và nhiệt độ tiêu chuẩn khi pha chế các loại mocktail, cocktail
Chú ý lựa chọn những loại mocktail, cocktail mới, sử dụng thành phần, công thức phù hợp của đồ uống có cồn và không có cồn
3. Trình bày mocktail, cocktail
Trình bày mocktail, cocktail hấp dẫn và bắt mắt
Sử dụng những đồ trang trí theo quy định, tiêu chuẩn, quy trình của đơn vị
Tránh lãng phí và làm rơi rớt trong quá trình phục vụ
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp với khách hàng
Vệ sinh thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu pha chế
Sử dụng khay
Sử dụng bình lắc, bình boston
Sắp xếp, bài trí quầy bar
Giới thiệu, mở và phục vụ các loại rượu
Pha chế mocktail, cocktail và các loại đồ uống khác
Phục vụ đồ uống cho khách
Thu dọn bàn, quầy bar
Giải quyết các tình huống phát sinh
Kiến thức thiết yếu
Công thức pha chế những loại mocktail, cocktail truyền thống phổ biến nhất
Các cách thông dụng nhất để pha chế mocktail, cocktail
Những thành phần đồ uống có cồn đặc trưng của các loại mocktail, cocktail
Những thành phần đồ uống không có cồn đặc trưng của các loại mocktail, cocktail
Các loại thiết bị, dụng cụ pha chế mocktail, cocktail
Những phụ gia được sử dụng cho pha chế mocktail, cocktail
Các loại ly sử dụng cho pha chế và phục vụ mocktail, cocktail
Những yêu cầu về vệ sinh và an toàn trong chuẩn bị, pha chế và phục vụ mocktail, cocktail
Nguồn gốc, bản chất và đặc tính của:
- Rượu mạnh và rượu mùi
- Rượu vang mùi (Vermouths), rượu đắng và rượu vang mạnh (fortified)
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Pha chế mocktail, cocktail có sử dụng máy xay:
- Đảm bảo chuẩn bị sẵn sàng hoa quả và đồ trang trí trước khi bắt đầu công việc
- Cho các thành phần nguyên liệu theo công thức pha chế mocktail, cocktail có sẵn cùng với đá vào trong máy xay mocktail, cocktail
- Sử dụng dụng cụ đo lường tiêu chuẩn để định lượng
- Bật máy xay hỗn hợp ở cường độ mạnh cho đến khi thành phần trộn đều, đủ lạnh và sủi bọt
- Phục vụ ngay đồ uống trong ly thích hợp
- Trang trí đẹp, đúng nguyên tắc theo những chỉ dẫn của công thức
2. Pha chế mocktail, cocktail hỗn hợp theo phương pháp khuấy:
- Cho đá vào bình lắc boston có đo lường
- Đong các nguyên liệu đã được đo lường theo công thức
- Khuấy bằng thìa khuấy
- Rót đồ uống vào ly phù hợp, sử dụng lược đá để giữ lại đá
- Trang trí đẹp, đúng nguyên tắc theo những chỉ dẫn của công thức
3. Pha chế mocktail, cocktail trong ly theo tầng :
- Tùy thuộc vào công thức, sử dụng thêm những thành phần cụ thể, rót nhẹ nhàng vào ly thích hợp theo thứ tự từng loại
- Trang trí đẹp, đúng nguyên tắc theo những chỉ dẫn của công thức
4. Phục vụ mocktail, cocktail :
- Đặt cẩn thận ly mocktail, cocktail đã pha chế trên khay sạch
- Nâng khay ở phía trước cân bằng trên một tay
- Xác nhận lại đồ uống khách hàng yêu cầu để đảm bảo phục vụ chính xác
- Dọn những ly không sử dụng và đặt ly mocktail, cocktail trước mặt khách hàng
- Đảm bảo những đồ ăn kèm theo phù hợp với ly mocktail, cocktail
5. Thiết bị phục vụ:
- Bình lắc mocktail, mocktail
- Các loại ly cho mocktail, cocktail
- Bình/cốc pha (bình boston)
- Thìa khuấy, thử mocktail, cocktail
- Bình đựng nước
- Que khuấy mocktail, cocktail
- Máy xay, trộn
- Ly trộn đồ uống
- Dụng cụ đo lường
- Dụng cụ rót, lược đá và phễu
- Máy xay đá bào
- Muỗng, kẹp gắp
- Đế lót ly
- Dụng cụ mở chai
- Máy vắt chanh/cam
- Que dài bằng thủy tinh/nhựa để khuấy mocktail, cocktail
- Danh mục hoặc thực đơn mocktail, cocktail
- Khăn lau dùng trong quầy bar, khăn ăn, khăn phục vụ
- Dụng cụ lau chùi
- Các loại dao và thớt
- Tủ lạnh
- Máy rửa cốc chén của quầy bar hay chậu rửa
- Các loại khác
6. Các loại nguyên liệu và phụ gia mocktail, cocktail :
- Đá viên, đá ay (đá bào)
- Các loại nước sốt
- Các loại nước hoa quả
- Sữa
- Kem tươi
- Các đồ trang trí
- Các đồ uống có cồn
- Hoa quả tươi (chanh, cam và các loại khác)
- Các loại quả đóng hộp (anh đào, ô liu, cherry,…)
- Muối
- Hạt (hồ) tiêu
- Đường
- Rượu có vị đắng
- Đồ trang trí (ống hút, ô giấy trang trí, cờ,…)
7. Những gợi ý hoặc thông tin:
- Giá cả
- Khuyến mãi đặc biệt
- Các thành phần nguyên liệu
- Những lựa chọn thay thế thích hợp
- Hương vị
- Rượu mạnh chưng cất
- Các loại khác
8. Các loại mocktail, cocktail có thể:
- Mocktail, Cocktail xay có thành phần trái cây, hoặc đã làm nhuyễn bằng máy (Blended)
- Mocktail, Cocktail lắc mạnh trong bình, ly chuyên dụng (Shaken)
- Mocktail, Cocktail hỗn hợp pha trong cốc trộn (Mixed)
- Mocktail, Cocktail được rót thành tầng/lớp trong ly phục vụ (Layered)
- Mocktail, Cocktail được khuấy trong cốc trộn (Stirred)
- Cocktail rót lẫn, pha theo thành phần: không lắc, khuấy hay trộn trong ly phục vụ (Built)
9. Ly Mocktail, Cocktail :
- Ly rượu Martini (Martini glass)
- Ly rượu Brandy sniffer
- Ly sâm banh (Champagne flute)
- Ly cocktail kiểu cũ (Old - fashioned glass)
- Ly Margarita (Margarita glass)
- Ly tròn cao (Highball glass)
- Ly cà phê kiểu Ailen (Irish coffee glass)
- Các loại khác
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị phục vụ cà phê
MÃ SỐ: CM13
Đơn vị năng lực này cung cấp những năng lực cần thiết để tổ chức và chuẩn bị khu vực làm việc sẵn sàng phục vụ các loại cà phê, đưa ra những gợi ý cho khách hàng về cà phê, quảng bá và cung cấp thông tin về những lựa chọn các loại cà phê.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Sắp xếp và chuẩn bị khu vực làm việc
Sắp xếp nơi pha chế cà phê một cách an toàn và đảm bảo vệ sinh, dễ dàng cho việc pha chế và sử dụng các thiết bị máy móc, dụng cụ và hàng hóa liên quan
Chuẩn bị và thực hiện công việc hằng ngày theo yêu cầu công việc
Hoàn tất công việc chuẩn bị để phục vụ cà phê theo đúng quy trình
Bảo quản cà phê và các loại hàng hóa khác trong tủ bảo quản kín gió thích hợp để đảm bảo chất lượng và độ tươi của hàng hóa theo quy trình đảm bảo vệ sinh tại nơi làm việc và vệ sinh an toàn thực phẩm
2. Phục vụ và gợi ý khách hàng sử dụng các loại cà phê
Phát triển và cập nhật thông tin về các loại đồ uống cà phê
Trả lời các câu hỏi của khách hàng liên quan đến các loại đồ uống cà phê
Tư vấn cho khách hàng về các loại cà phê và tính chất của mỗi loại, nếu phù hợp
3. Phát triển và quảng bá thông tin về các loại cà phê
Xác định loại cà phê được khách hàng yêu cầu và ưa thích, gợi ý các loại cà phê và đồ ăn kèm phù hợp cho khách hàng
Quảng bá đồ uống cà phê giá trị cao trong những cơ hội thích hợp
Giải thích cho khách hàng những thông tin chính xác nhất về các loại đồ uống cà phê
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Vệ sinh thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu pha chế
Sử dụng khay
Sử dụng bình lắc, máy xay cà phê, máy pha cà phê
Sắp xếp, bài trí quầy bar
Thu dọn bàn, quầy bar
Kiến thức thiết yếu
Lịch sử và văn hóa của các loại đồ uống cà phê
Các loại đồ uống cà phê chính và đặc điểm của chúng
Các loại hạt cà phê, các loại hương vị và các cách rang cà phê, đặc biệt là cà phê rang để pha chế
Các loại cà phê xay và các dụng cụ xay cà phê
Đặc điểm của các loại máy và thiết bị pha cà phê, đặc điểm của chúng và sự khác nhau giữa các loại
Các loại và kích cỡ của các loại lưới lọc, chày/búa nén cà phê và các thiết bị khác
Các loại sữa khác nhau và đặc tính của chúng, bao gồm cả việc chuẩn bị và bảo quản các loại sữa
Các yêu cầu và điều kiện tích trữ kho, bảo quản cà phê và các dụng cụ liên quan
Trình tự công việc và việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng
Các xu hướng hiện tại và mới nổi về phục vụ các loại đồ uống cà phê
Đặc điểm cơ bản của các loại đồ uống cà phê: Cà phê truyền thống (cà phê đen nóng, cà phê đen đá, cà phê sữa nóng, cà phê sữa đá,…)
- Cà phê Latte (cà phê nhiều sữa)
- Cà phê Latte Macchiato (nhạt hoặc đậm)
- Cà phê Cappuccino
- Cà phê Cappuccino Viennese
- Cà phê Espresso
- Cà phê Flat white (nhạt)
- Cà phê Long black (đậm đặc)
- Cà phê Mocha
- Cà phê Piccolo latte
- Cà phê Ristretto
- Cà phê Americano
- Cà phê Irish
Đặc điểm về chất lượng và hương vị của các loại cà phê theo đúng xuất xứ quốc gia và vùng
- Các thuộc tính vật lý và hóa học
- Kỹ thuật rang cà phê
- Các tác dụng của việc rang, xay cà phê
- Các cách xay cà phê và đảm bảo độ tươi
- Tăng thêm vị và hương cho cà phê
Cách hiệu quả nhất để quảng bá thông tin về các loại cà phê
Lợi ích của mỗi phương pháp quảng bá
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Thiết bị, dụng cụ:
- Các loại máy xay cà phê hoặc các loại cối xay thương hiệu
- Dụng cụ phục vụ:chén, đĩa đựng chén, cốc to và các loại ly cỡ khác nhau
- Các đồ dụng cụ (dao, thìa, dĩa)
- Dụng cụ cân đo
- Dụng cụ dầm/nén cà phê
- Chất tẩy rửa các phễu lọc và máy pha cà phê
- Nhiệt kế
- Thùng bảo quản với các kích cỡ và chất liệu phù hợp
- Thùng đựng bã cà phê
2. Quy trình, thủ tục:
- Các quy định và quy trình đối với người có thẩm quyền và được đào tạo về thực hiện các hoạt động cụ thể liên quan đến vận hành, chỉnh sửa, làm sạch và bảo trì thiết bị
- Những tình huống do đào tạo viên, kỹ thuật viên và người có thẩm quyền thực hiện
- Những yêu cầu cụ thể đối với việc làm vệ sinh và bảo dưỡng thường xuyên hoặc định kỳ
- Các yêu cầu về việc kiểm tra và thay thế các bộ phận và thiết bị
- Một số yêu cầu đặc biệt để trang trí cà phê trước khi sử dụng, như dùng khuôn, biểu tượng, rắc lên trên và nghệ thuật trang trí cà phê
- Các quy định và quy trình quản lý kho, đặt hàng và luân chuyển
3. Chuẩn bị phục vụ cà phê bằng máy:
- Bật máy cho đến khi đạt được nhiệt độ và áp lực thích hợp
- Bày sẵn tách, đĩa kê tách, đĩa, bình có tay cầm, ly và các loại đồ dùng phục vụ khác
- Vệ sinh tất cả các dụng cụ
- Đảm bảo cung cấp đầy đủ cà phê, các loại sữa khác nhau và đường, bao gồm cả các loại đường đặc biệt và các đồ thay thế
- Thêm hương liệu và trang trí trên mặt
- Chuẩn bị và xếp đặt dụng cụ thìa, dĩa, giấy ăn và khăn ăn
4. Chuẩn bị và phục vụ cà phê thủ công:
- Lấy tách, đĩa kê tách, ly, thìa cà phê, phin cà phê, và các loại đồ dùng phục vụ khác
- Vệ sinh tất cả các dụng cụ
- Đảm bảo cung cấp đầy đủ cà phê, các loại sữa khác nhau và đường, bao gồm cả các loại đường đặc biệt và các đồ thay thế
- Chuẩn bị và xếp đặt dụng cụ thìa, dĩa, giấy ăn và khăn ăn
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Pha chế cà phê
MÃ SỐ: CM14
Đơn vị năng lực này để cập các năng lực cần thiết để chiết xuất và chuẩn bị pha ché cà phê bằng các phương pháp khác nhau để phục vụ khách trong các quầy bar, nhà hàng, khách sạn.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1 . Chọn và xay cà phê
Chọn và xay cà phê theo kích cỡ phù hợp với yêu cầu và sở thích của khách hàng
Chú ý xem xét các yếu tố môi trường và thiết bị ảnh hưởng đến liều lượng cà phê, điều chỉnh việc xay cũng như lượng cà phê cho phù hợp
2. Chiết xuất cà phê bằng máy
Chọn các loại tách hoặc ly thích hợp, đảm bảo ly sạch và tách phải được làm ấm trước khi pha chế
Đong một lượng cà phê hoặc phân chia lượng cà phê theo yêu cầu, đặt vào lưới lọc đã được làm sạch, nén đều cà phê bằng cách sử dụng áp lực chính xác
Đảm bảo đầu phun nước phải sạch trước khi lắp tay giữ lưới lọc
Kiểm soát lượng nước và áp suất bơm, dung hòa giữa các chu kỳ đảm bảo tuân thủ các quy trình
Phân tích tỷ lệ chiết xuất cà phê và có sự điều chỉnh nếu cần thiết
Đánh giá chất lượng chiết xuất cà phê bằng mắt và điều chỉnh hương vị nếu cần thiết
Kiểm tra lượng cà phê đã dùng (miếng hoặc bánh cà phê) để xác định bất cứ yêu cầu điều chỉnh nào về định lượng và kỹ thuật
Xả nước từ đầu phun trong vòng hai giây trước khi lắp tay giữ lưới lọc để chiết xuất cà phê
3. Chiết xuất cà phê bằng phin lọc
Chọn các loại tách, ly thích hợp và phin pha đúng kích cỡ đảm bảo các loại dụng cụ sạch và phải được làm ấm trước khi pha chế
Đong lượng cà phê theo đúng tỷ lệ và đặt lên tách/ly cà phê, đặt cái nén cà phê lên trên thật chặt
Đổ nước sôi từ từ vào phin pha cho ngấm dần
Đậy nắp phin pha lại
4 . Bọt sữa
Chọn đúng loại sữa lạnh và bình lạnh sạch sẽ, phù hợp với các yêu cầu đối với cà phê và số lượng đồ uống được gọi
Xả nước còn thừa từ ống hơi trước và sau khi tạo bọt sữa, lau sạch sau khi sử dụng
Tạo bọt sữa theo từng loại sữa và các yêu cầu đặt hàng cụ thể
Kết hợp bọt và sữa bằng cách lắc, đảm bảo độ mịn đều
Đổ sữa nhanh, đều và nhất quán theo từng phong cách cà phê và sở thích của khách hàng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Vệ sinh thiết bị, dụng cụ pha chế các loại đồ uống cà phê
Sử dụng khay
Sử dụng bình lắc, máy pha cà phê, máy xay cà phê
Giới thiệu, tiếp nhận các yêu cầu về các loại đồ uống cà phê
Pha chế các loại đồ uống cà phê
Đánh bọt sữa
Thu dọn bàn, quầy bar
Kiến thức thiết yếu
Các nguyên tắc cơ bản khi pha chế cà phê
Tỷ lệ rót thích hợp đối với từng loại đồ uống cà phê
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cà phê
Các loại máy xay và thiết bị cà phê
Sự tác động lên hương vị của cà phê do:
- Độ sạch sẽ của máy pha chế
- Nhiệt độ nước và áp suất
Các điều kiện bảo quản và yêu cầu đối với cà phê và các nguyên liệu
Các quy trình bảo trì và làm vệ sinh
Các triệu chứng hỏng hóc trong máy pha cà phê và máy xay cà phê
Trình tự pha chế và phục vụ các đồ uống được khách yêu cầu
Tiêu chuẩn của ngành và của đơn vị về:
- Các đồ dùng phục vụ cho việc trình bày các loại đồ uống cà phê
- Các đồ dùng đi kèm để tăng giá trị của đồ uống
- Đồ uống bao gồm cả nghệ thuật vẽ cà phê
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các phong cách cà phê được pha chế:
- Cà phê truyền thống (cà phê đen nóng, cà phê đen đá, cà phê sữa nóng, cà phê sữa đá,…)
- Cà phê Latte (cà phê nhiều sữa)
- Cà phê Latte Macchiato (nhạt hoặc đậm)
- Cà phê Cappuccino
- Cà phê Cappuccino Viennese
- Cà phê Espresso
- Cà phê Flat white (nhạt)
- Cà phê Long black (đậm đặc)
- Cà phê Mocha
- Cà phê Piccolo latte
- Cà phê Ristretto
- Cà phê Americano
- Cà phê Irish
2. Các yếu tố cần xem xét khi xay cà phê:
- Máy xay được chuẩn bị trước
- Phân tích cảm quan việc xay cà phê gồm:
+ Thị giác
+ Xúc giác
+ Khứu giác
+ Vị giác (nếm sản phẩm đã hoàn thành)
3. Kết thúc các hoạt động phục vụ:
- Lấy cà phê hạt còn lại từ phễu vào cuối ngày hoặc cuối ca làm việc
- Bảo quản theo các yêu cầu của đơn vị
4. Theo dõi và đánh giá máy pha cà phê và máy xay:
- Đảm bảo phần/khoanh đo lường định lượng cà phê chính xác
- Kiểm tra hơi và áp suất bơm
- Tháo các bộ phận bên ngoài của máy xay, quan sát các quy trình an toàn cần thiết theo yêu cầu của đơn vị
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phục vụ và trình bày cà phê
MÃ SỐ: CM1 5
Đơn vị năng lực này đề cập đến các năng lực cần thiết để phục vụ các loại đồ uống cà phê trong các quầy bar, nhà hàng, khách sạn khac nhau, sử dụng các thiết bị, dụng cụ pha chế bao gồm cả việc bảo quản cà phê, làm sạch và bảo trì máy móc.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Trình bày và phục vụ các loại đồ uống cà phê
Trình bày cà phê hấp dẫn, sử dụng cốc sứ hoặc ly thủy tinh sạch sẽ, tránh nhỏ giọt và làm tràn ra ngoài
Phục vụ cà phê ở nhiệt độ yêu cầu, theo phong cách và yêu cầu của khách hàng cùng phục vụ với kem, bọt sữa và các đồ kèm theo thích hợp
2. Làm sạch và bảo trì máy pha cà phê , các dụng cụ pha cà phê
Tuân thủ các yêu cầu về an toàn và sức khỏe trong các quy trình làm sạch và bảo trì thiết bị
Làm sạch toàn bộ phần máy và các phụ kiện một cách kỹ lưỡng và an toàn theo yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất, sử dụng các phương pháp vệ sinh thích hợp cũng như với các sản phẩm và chất liệu làm sạch được khuyến cáo
Theo dõi và đánh giá cách vận hành cũng như hiệu quả của máy pha cà phê và máy xay trong quá trình sử dụng, xử lý phù hợp các lỗi hỏng hóc khi cần thiết
Xác định các tình huống cần sự hỗ trợ của kỹ thuật viên đã được đào tạo, thợ điện có giấy phép hoặc một nhân viên lâu năm được chỉ định tại đơn vị
Sử dụng các nguồn năng lượng và nước hiệu quả khi pha chế cà phê và làm sạch thiết bị để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp với khách hàng
Vẽ và trang trí cà phê bằng bọt sữa hoặc các nguyên liệu khác
Lựa chọn đồ dùng để phục vụ và trình bày các loại đồ uống cà phê
Sử dụng khay
Phục vụ các loại đồ uống cà phê
Làm sạch và bảo trì máy pha cà phê, máy xay cà phê
Giải quyết các tình huống phát sinh
K iến thức thiết yếu
Cách thức trình bày các loại đồ uống cà phê hấp dẫn bằng cách sử dụng các phong cách thích hợp
Các yếu tố trong phục vụ cà phê theo phong cách và yêu cầu của khách hàng
Các đồ dùng được sử dụng để trình bày các loại đồ uống cà phê
Các đồ kèm theo được sử dụng để làm tăng giá trị của đồ uống
Quá trình trình bày đồ uống cà phê, bao gồm nghệ thuật vẽ/tạo hình cà phê
Việc bảo quản hạt cà phê, cà phê xay, sữa và các nguyên liệu khác theo yêu cầu:
- Điều kiện môi trường phù hợp để bảo đảm an toàn thực phẩm
- Các phương pháp thích hợp để tối ưu hóa thời gian sử dụng
Các phương pháp đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguyên liệu và giảm thiểu lãng phí
Các thiết bị được sử dụng để pha chế các loại đồ uống cà phê bằng máy, bao gồm các đặc tính và chức năng kỹ thuật của các máy pha cà phê và máy xay khác nhau
Các quy trình làm sạch và bảo trì máy pha cà phê và máy xay cà phê
Các vấn đề và các lỗi thường xuyên xảy ra với máy pha cà phê và máy xay
Công việc quản lý số lượng lớn đồ uống khách yêu cầu
Các vấn đề về chi phí và lợi nhuận liên quan đến việc cung cấp dịch vụ cà phê, bao gồm sản phẩm, thiết bị, phụ kiện và giá cả của các sản phẩm trong thực đơn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Trình bày cà phê:
- Sử dụng đồ sứ sạch
- Sử dụng ly thủy tinh
- Tránh nhỏ giọt và làm tràn ra ngoài
- Phục vụ cà phê ở mức nhiệt độ yêu cầu
- Phục vụ cà phê theo yêu cầu và phong cách của khách hàng
- Phục vụ cà phê với kem, bọt sữa và đồ kèm theo thích hợp
2. Quy trình làm sạch máy pha cà phê, máy xay cà phê :
- Lau toàn bộ máy để đảm bảo sạch sẽ
- Làm sạch bình chứa nước nóng, xả hết hơi nước và làm sạch máy bằng phương pháp làm sạch thích hợp
- Đổ nước sôi để làm sạch ống thoát nước
- Làm sạch máy vào cuối chu kỳ phục vụ, sử dụng nước sạch để đảm bảo không có hóa chất và dư lượng khác còn đọng lại
- Làm sạch phễu đựng hạt cà phê bằng phương pháp lau ẩm, làm khô hoàn toàn trước khi tiếp tục đổ hạt cà phê vào và bảo quản
- Chải nút lấy cà phê
- Làm sạch tất cả các phần còn lại bằng phương pháp lau khô
- Làm sạch đầu phun nước theo phương pháp đã được khuyến cáo của ngành, sử dụng một bộ lọc sạch và chất tẩy rửa máy thích hợp
- Sử dụng các loại khăn đánh mã theo màu, như khăn màu xanh để vệ sinh chung, khăn màu vàng để làm sạch và bọc ống hơi
- Lau ống hơi sau mỗi lần sử dụng bằng một miếng vải ẩm
- Đối với những chỗ bị đóng cục thì bọc ống hơi trong một miếng vải sạch, mở van và xả nước nóng, với điều kiện có lỗ thoát hơi, để làm mềm phần sữa bị đóng cục, sau đó lau bằng vải ẩm
- Rửa khay hứng cà phê tràn
- Gỡ lưới lọc vòi phun và tháo rời nếu thích hợp, làm sạch bằng phương pháp làm ẩm và lắp lại
- Làm sạch bên trong đầu vòi phun bằng bàn chải hoặc miếng vải thích hợp
- Làm sạch lưới lọc, tay giữ lưới lọc và vòi hơi sau khi tháo ra bằng phương pháp làm ẩm
- Sử dụng các phương pháp xử lý chính xác và thân thiện môi trường đối với rác thải từ việc pha chế cà phê, bao gồm cả thủy tinh tái chế, chai nhựa và thùng đựng
3. Các phương pháp làm sạch phải sử dụng kết hợp nhiều kỹ thuật:
- Kỹ thuật làm sạch ướt: sử dụng nước ấm và chất tẩy rửa được khuyến cáo để ngâm các bộ phận khác nhau và làm sạch bằng miếng bọt biển, vải ẩm hoặc vật lau chùi (chỉ dành cho tay giữ lưới lọc)
- Kỹ thuật lau khô: trước hết sử dụng một miếng vải ẩm, sau đó là một miếng vải khô
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập kế hoạch và giám sát chất lượng đồ uống
MÃ SỐ: CM1 6
Đơn vị năng lực này mô tả các năng lực cần thiết để lập kế hoạch và giám sát chất lượng đồ uống được phục vụ tại các quầy bar, nhà hàng, khách sạn.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập kế hoạch phục vụ đồ uống
Xây dựng danh mục đồ uống cà phê có tính đến yêu cầu về lợi nhuận, thị trường mục tiêu, kết cấu dân số và thị hiếu khách hàng
Lựa chọn nhà cung cấp và rang cà phê, đảm bảo việc mua cà phê phù hợp với kế hoạch và chất lượng
Giữ liên lạc với nhà cung cấp và rang cà phê để đảm bảo chất lượng cà phê đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng của đơn vị
2. Giám sát hàng hóa, nguyên liệu và chất lượng đồ uống
Nhận biết những đặc tính đáng mong muốn của cà phê espresso cao cấp
Đánh giá hạt cà phê để đảm bảo độ tươi ngon
Giám sát việc xay cà phê để đảm bảo chất lượng và tính ổn định của công đoạn chiết xuất cà phê
Giám sát biến đổi của môi trường có ảnh hưởng đến liều lượng và điều chỉnh việc nghiền cà phê cũng như tính toán liều lượng phù hợp
Đánh giá chất lượng đồ uống cà phê, chẩn đoán lỗi và những vấn đề về chất lượng hạt cà phê, việc xay cà phê và đồ uống cà phê
Giám sát việc chiết xuất và phục vụ cà phê đảm bảo chất lượng và tính ổn định
Đánh giá kết cấu và nhiệt độ sữa được phục vụ
Tìm hiểu và xem xét những phản hồi về chất lượng đồ uống cà phê của khách hàng và nhân viên
Đảm bảo nguyên liệu và đồ ăn kèm được bảo quản trong điều kiện và đồ chứa hợp lý
Đảm bảo đồ uống cà phê được trình bày đúng cách và hấp dẫn với đồ ăn kèm hợp lý
3. Giám sát và duy trì trang thiết bị
Giám sát máy pha cà phê espresso và các thiết bị khác để đảm bảo quá trình vận hành đáng tin cậy và có hiệu quả
Giám sát nhiệt độ và áp suất nước
Xây dựng quy tắc vệ sinh, bảo trì, xử lý chất thải và tái chế trên cơ sở bảo vệ môi trường
Nhận biết nhu cầu về trang thiết bị mới và đồ phục vụ có tính đến những cân nhắc phù hợp và đánh giá những lựa chọn
Nhận biết tình huống phải sử dụng kỹ thuật viên phục vụ chuyên trách
Lên lịch cho những yêu cầu dịch vụ và thay thế thiết bị hỏng vào thời gian phù hợp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Lập kế hoạch phục vụ đồ uống
Giám sát chất lượng đồ uống
Giám sát và duy trì trang thiết bị, máy móc
Bảo quản đồ uống và các hàng hóa, nguyên liệu
Giao tiếp với khách hàng và nhà cung cấp đồ uống
Giải quyết các tình huống phát sinh
Kiến thức thiết yếu
Cách thức đảm bảo quy tắc vệ sinh và an toàn lao động liên quan đến việc pha chế, phục vụ và bảo quản đồ uống và trang thiết bị phục vụ
Phương pháp để đảm bảo sử dụng sản phẩm hiệu quả và giảm thiểu rác thải
Cách liên lạc với các thành viên khác trong nhóm, làm rõ các yêu cầu, cung cấp thông tin, lắng nghe và diễn giải thông tin cũng như giao tiếp không lời
Cách tính toán khối lượng được yêu cầu để cung cấp theo đơn đặt hàng và tính chi phí
Giá và mức lãi từ việc cung cấp dịch vụ đồ uống, bao gồm sản phẩm, trang thiết bị và giá cả từng thành phần trong thực đơn
Cách chẩn đoán và sửa lỗi trong máy và thiết bị pha cà phê
Những yêu cầu pháp lý liên quan đến bán và cung cấp các loại rượu
Những tác động tới hương vị của đồ uống
Những tiêu chuẩn của ngành và của doanh nghiệp về:
- Đồ phục vụ được sử dụng để trình bày đồ uống
- Đồ ăn kèm để làm nổi bật đồ uống
- Trình bày đồ uống
Việc bảo quản các loại đồ uống, hàng hóa và các nguyên liệu khác
- Điều chỉnh nhiệt độ môi trường phù hợp để đảm bảo an toàn thực phẩm
- Phương pháp thích hợp để tối đa hóa hạn sử dụng
- Các phương pháp đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguyên liệu và giảm thiểu rác thải
Những đặc điểm kỹ thuật và chức năng của các loại máy móc
Quy trình làm sạch và bảo trì các loại máy móc
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Kiến thức có thể được thu thập:
- Các tổ chức hiệp hội và tổ chức trong ngành
- Việc nếm thử đồ uống
- Các sách tham khảo về đồ uống
- Các phương tiện truyền thông phổ thông và thương mại, thông tin từ các nhà cung cấp
- Nhà cung cấp các loại đồ uốngInternet
- Triển lãm thương mại
2. Để đánh giá chất lượng:
- Phản hồi của khách hàng
- Thông tin hoặc dữ liệu về:
+ Khách hàng quay trở lại (khách quen)
+ Doanh số của từng loại đồ uống
+ Các tiêu chuẩn của doanh nghiệp Phản hồi của nhân viên
- Phân tích các giác quan bao gồm:
+ Khứu giác
+ Xúc giác
+ Vị giác
+ Thị giác
3. Để giám sát:
- Nhận diện và dự đoán các lỗi
- Điều chỉnh vi cấp, sắp xếp các loại máy móc theo hướng dẫn của nhà sản xuất cũng như yêu cầu bảo hành
- Vệ sinh các thiết bị, máy móc đúng quy trình, định kỳ theo tiêu chuẩn
4. Thiết bị pha chế:
- Bình lắc, bình boston
- Lược đá
- Vá đá
- Ly trộn thủy tinh
- Máy xay hoa quả
- Máy ép hoa quả
- Dụng cụ mở nắp hộp
- Dụng cụ đong (Jigger)
- Dụng cụ vắt cam, chanh
- Chày dầm
- Bình xịt kem tươi
- Các loại ly, cốc tách
- Thùng rác chứa bã cà phê đã nghiền
- Lưới lọc
- Bàn chải để cọ rửa
- Máy nghiền/xay cà phê
- Khăn làm sạch có mã màu
- Máy pha cà phêcùng các phụ kiện
- Búa nén cà phê
- Thiết bị đo lường:
+ Đồng hồ bấm giờ
+ Nhiệt kế
- Bình tạo bọt sữa
- Khăn giấy
- Lọ trộn bột sôcôla hoặc quế
- Khay phục vụ
- Thìa
- Thìa khuấy
- Thùng bảo quản đồ dùng
- Ống hút
- Khay, cốc bằng giấy cho khách mua đồ ăn mang đi
5. Đồ phục vụ:
- Khay chống trơn chữ nhật/tròn
- Bộ tách trà/cà phê (đĩa kê, tách, thìa)
- Khăn phục vụ
- Ly thủy tinh các loại
6. Những chú ý:
- Chi phí
- Sự tin cậy
- Uy tín của nhà cung cấp
- Dịch vụ có sẵn
- Kích cỡ và sức chứa để đáp ứng yêu cầu phục vụ bán hàng
- Đặc tính kỹ thuật
- Tập huấn vận hành
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Giám sát dịch vụ ăn uống
MÃ SỐ: CM1 6
Đơn vị năng lực này bao gồm các năng lực cần thiết để giám sát, duy trì và cải thiện dịch vụ ăn uống.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát, duy trì và cải thiện dịch vụ ăn uống
Thường xuyên giám sát các cấp độ dịch vụ thông qua việc tiếp xúc gần gũi với các hoạt động hằng ngày
Kịp thời phát hiện các vấn đề liên quan đến chất lượng hoặc khách hàng và có những điều chỉnh tương ứng thích hợp
Điều chỉnh các quy trình và hệ thống với sự tham vấn của đồng nghiệp để nâng cao chất lượng dịch vụ
Tham khảo ý kiến đồng nghiệp về các cách thức cải thiện cấp độ dịch vụ
2. Lập kế hoạch và tổ chức công việc
Lên lịch làm việc để nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ khách hàng
Phân công công việc một cách hợp lý và tạo điều kiện để người được giao việc làm việc hiệu quả
Đánh giá tiến độ thực hiện theo các mục tiêu và thời gian đã thỏa thuận
Hỗ trợ đồng nghiệp giải quyết công việc theo thứ tự ưu tiên bằng cách đưa ra phản hồi có tính hỗ trợ và huấn luyện, kèm cặp họ
3. Giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định
Xác định và phân tích các vấn đề dịch vụ ăn uống trên quan điểm phục vụ khách hàng và hoạt động của doanh nghiệp
Triển khai hành động khắc phục để giải quyết vấn đề trước mắt nếu cần thiết
Khuyến khích các thành viên trong nhóm đưa ra vấn đề và khuyến khích sự tham gia của các cá nhân trong việc giải quyết vấn đề
Kiểm soát tính hiệu quả của các giải pháp về dịch vụ ăn uống
Tuân theo các chính sách và hướng dẫn của cơ sở lưu trú du lịch trong việc giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp với khách hàng
Lập kế hoạch công việc
Giám sát các công việc
Điều hành các công việc
Tổ chức các cuộc họp
Kiểm tra, đánh giá chất lượng công việc
Đào tạo tại chỗ cho nhân viên
Giải quyết các tình huống phát sinh
K iến thức thiết yếu
Các khái niệm cơ bản về đảm bảo chất lượng cũng như cách thức quản lý và thực hiện công việc này tại đơn vị của bạn
Cách đảm bảo các cấp độ dịch vụ được duy trì liên tục
Cách xác định và xử lý các vấn đề liên quan đến chất lượng hoặc khách hàng
Các quy trình và hệ thống chất lượng tại đơn vị của bạn
Cách áp dụng các nguyên tắc quản lý thời gian vào công việc hằng ngày và các trách nhiệm của bạn
Các hệ thống lập kế hoạch công việc và phân công công việc
Cách hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện công việc theo thứ tự ưu tiên
Các vấn đề liên quan đến hoạt động và dịch vụ khách hàng đã giải quyết
Các quy trình hành động chính xác để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động
Cách khuyến khích các thành viên trong nhóm đưa ra vấn đề và tham gia giải quyết vấn đề
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Mức độ hiệu quả và dịch vụ:
- Kiểm soát và đánh giá thực hiện công việc
- Kiểm soát sự hài lòng về dịch vụ của khách hàng
- Kiểm soát chi phí
2. Các sáng kiến đảm bảo chất lượng:
- Các hệ thống chất lượng
- Các tiêu chuẩn chất lượng
3. Các vấn đề chất lượng:
- Các tình huống phục vụ khách hàng khó tính
- Hỏng hóc thiết bị/lỗi kỹ thuật
- Không cung cấp được dịch vụ đã hứa với khách hàng
- Bảng phân công công việc không hợp lý dẫn đến việc cung cấp nhân viên không đủ/không phù hợp
- Sự chậm trễ và khó khăn về thời gian
- Nhân viên có thái độ/hành vi kém
- Thiếu sự hỗ trợ về quản lý/kiểm soát
- Thiếu tinh thần làm chủ
4. Các hệ thống và quy trình:
- Chất lượng dịch vụ
- Các trường hợp khẩn cấp
- An toàn và vệ sinh thực phẩm
- An ninh
- Thực hiện an toàn lao động
- Lưu giữ các bản ghi chép
5. Lịch làm việc:
- Nghỉ ăn trưa
- Phân bổ ca làm việc
- Ngày lễ và các ngày nghỉ
- Bảng phân công công việc
6. Các nguyên tắc ủy quyền thực hiện công việc:
- Xác định trách nhiệm của nhân viên
- Thông tin về thẩm quyền thực hiện công việc
- Làm rõ các kết quả làm việc mong đợi
7. Phản hồi có tính hỗ trợ và việc huấn luyện, kèm cặp:
- Phản hồi chính thức và không chính thức
- Đánh giá thực hiện công việc
- Tư vấn/hướng dẫn
- Áp dụng các nguyên tắc
8. Các vấn đề tại nơi làm việc:
- Khách hàng
- Nhà cung cấp
- Thiết bị
- Hành chính
- Tổ chức
- Nhân viên
- Thời tiết
- Sự kiện/hiện tượng tự nhiên
9. Hành động khắc phục:
- Các thủ tục và/hoặc quy trình mới
- Thay đổi bản mô tả công việc hoặc hợp đồng
- Thay đổi các quy trình và/hoặc quá trình tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Điều hành quầy bar
MÃ SỐ: CM20
Đơn vị năng lực này cung cấp những năng lực cần thiết để điều hành một quầy bar từ thời điểm mở cửa, cung cấp các dịch vụ đồ uống cho đến thời điểm quầy bar đóng cửa.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị và bổ sung đồ cho quầy bar
Bật công tắc điện tất cả các thiết bị cần thiết trong quầy bar
Làm sạch các máy móc, thiết bị, các đồ dùng kèm theo và các dụng cụ ăn uống
Kiểm tra mức hàng hóa trong kho lưu trữ và bổ sung đầy đủ các hàng hóa còn thiếu theo nguyên tắc “nhập trước - xuất trước”
2. Phục vụ các loại đồ uống có cồn và không có cồn
Phục vụ đồ uống theo đúng tiêu chuẩn chất lượng và dịch vụ
Đảm bảo sử dụng đúng đồ kèm theo cho các loại đồ uống khác nhau
Quan sát biểu hiện hành vi của khách hàng khi sử dụng đồ uống có cồn để tiên lượng bất cứ vấn đề nào có thể xảy ra
Giải quyết các yêu cầu phát sinh hoặc các vấn đề khác theo đúng quy định của đơn vị
Đảm bảo để đúng vỏ chai và lon đã sử dụng hết vào đúng thùng rác quy định
Xử lý các giao dịch thanh toán
3. Đóng cửa quầy bar
Làm sạch và xếp gọn gàng quầy bar
Hoàn thành báo cáo kiểm kê hằng ngày
Ghi lại bất kỳ vụ việc nào xảy ra trong sổ nhật ký để bàn giao lại cho ca sau
Thông báo cho giám sát viên hoặc quản lý bộ phận nếu có sự cố hay vấn đề gì xảy ra
Tắt các thiết bị
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp với khách hàng, đồng nghiệp
Lập kế hoạch công việc cho quầy bar
Tổ chức và phân công công việc tại quầy bar
Điều hành các công việc (chuẩn bị nguyên liệu, hàng hóa; bài trí quầy bar; giới thiệu và tiếp nhận yêu cầu về đồ uống; pha chế đồ uống; phục vụ đồ uống)
Xử lý các giao dịch thanh toán
Kiểm tra, giám sát chất lượng công việc tại quầy bar
Quản lý hàng hóa, nguyên liệu
Đào tạo nhân viên
Giải quyết các vấn đề phát sinh
Kiến thức thiết yếu
Quy trình nhập bổ sung các đồ còn thiếu cho quầy bar
Các tiêu chuẩn, quy trình và quy định phục vụ đồ uống có cồn
Một số loại bia thông dụng của đơn vị
Các loại rượu vang, rượu mùi, rượu mạnh có trong đơn vị
Các loại đồ uống pha chế có cồn và không có cồn phục vụ trong đơn vị
Cách thức xử lý khách hàng có hành vi say rượu và những vấn đề liên quan
Cách giải quyết các yêu cầu bổ sung của khách hàng hoặc các tình huống phát sinh
Quy trình đóng cửa quầy bar
Quy trình “nhập trước - xuất trước”
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Phục vụ đồ uống theo đúng tiêu chuẩn chất lượng và dịch vụ:
- Đảm bảo đồ uống được phục vụ đúng định lượng
- Đảm bảo đồ uống được sử dụng trong đúng ly và nhiệt độ thích hợp
- Xác nhận lại yêu cầu của khách để đảm bảo phục vụ đúng đồ uống họ yêu cầu
2. Đảm bảo sử dụng phù hợp các đồ kèm theo khi phục vụ đồ uống:
- Cung cấp các đồ kèm theo trong suốt quá trình sử dụng đồ uống của khách hàng
- Sử dụng cách trang trí đồ uống như một lát hoa quả cho đồ uống pha chế có cồn
3. Quan sát biểu hiện hành vi của khách hàng để tiên lượng các vấn đề có liên quan đến rượu:
- Quan sát những khách hàng gây ồn ào, mất trật tự và tiên lượng những hành động thích hợp để xử lý tình huống
- Quyết định thời điểm thích hợp để ngăn chặn hoặc nói chuyện với khách hàng hoặc cần sự can thiệp của những bộ phận khác
4. Giải quyết các nhu cầu và tình huống phát sinh của khách hàng:
- Phàn nàn về việc phục vụ chậm
- Phàn nàn về chất lượng, số lượng, cách trình bày và hương vị của đồ uống
- Phàn nàn về việc phục vụ sai yêu cầu của khách
- Phàn nàn về việc thanh toán hoặc hóa đơn
- Phàn nàn về chất lượng dịch vụ
- Phàn nàn về vệ sinh bàn và bày biện bàn
- Phàn nàn về những khách hàng khác (ồn ào, say rượu, lăng mạ,…)
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý hoạt động ăn uống
MÃ SỐ: CM19
Đơn vị năng lực này mô tả các năng lực cần thiết để quản lý bộ phận ăn uống trong một khách sạn, nhà hàng hay các cơ sở kinh doanh ăn uống khác.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát và cải thiện dịch vụ ăn uống
Thường xuyên giám sát hiệu quả và cấp độ dịch vụ theo tiêu chuẩn thông qua việc tiếp xúc trực tiếp những hoạt động hằng ngày
Đảm bảo những đề xuất đảm bảo chất lượng là một phần của kế hoạch phục vụ ăn uống
Kịp thời nhận ra các vấn đề về chất lượng và có sự điều chỉnh phù hợp, đồng thời nhận được sự đồng thuận
Điều chỉnh quy trình và hệ thống với sự tham vấn của đồng nghiệp để cải thiện hiệu quả
Tham vấn đồng nghiệp về cách cải thiện hiệu quả và cấp độ dịch vụ
Phân tích nhu cầu đào tạo để cải thiện việc cung cấp dịch vụ
2. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các quy trình công việc
Lập kế hoạch làm việc theo hướng thúc đẩy năng suất và chất lượng phục vụ khách hàng
Phân công đúng người đúng việc bằng cách sử dụng thời khóa biểu và kế hoạch làm việc
Đánh giá tiến độ thực hiện so với mục tiêu và khung thời gian đã thống nhất và tiến hành điều chỉnh cho phù hợp
Hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện công việc theo thứ tự ưu tiên thông qua các phản hồi có tính hỗ trợ và tập huấn, kèm cặp
3. Duy trì các ghi chép ở môi trường làm việc
Hoàn thành đúng các ghi chép ở môi trường làm việc và nộp báo cáo trong khung thời gian yêu cầu
Ủy quyền và giám sát việc hoàn thành các ghi chép trước thời hạn nộp báo cáo
4. Giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định
Kịp thời nhận biết các vấn đề ở nơi làm việc và phân tích vấn đề từ quan điểm vận hành hoạt động và phục vụ khách hàng
Đề xuất hành động đúng để giải quyết vấn đề ngay lập tức khi cần thiết
Khuyến khích các thành viên trong nhóm tham gia giải quyết vấn đề mà họ đặt ra
Giám sát tính hiệu quả của các giải pháp trong dịch vụ ăn uống
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp với khách hàng, đồng nghiệp
Lập kế hoạch và tổ chức công việc
Điều hành, quản lý công việc
Quản lý nhân lực
Quản lý tài sản
Quản lý doanh thu
Xây dựng thực đơn
Kiểm tra, giám sát chất lượng hoạt động ăn uống
Đào tạo nhân viên
Giải quyết các tình huống phát sinh
Kiến thức thiết yếu
Các quy tắc về sức khỏe và an toàn cần phải tuân theo trong hoạt động dịch vụ ăn uống
Cách thức phục vụ ăn uống kết hợp với các bộ phận khác
Cách thức phân công công việc cho nhân viên
Cách thức giám sát trách nhiệm để đảm bảo các tiêu chuẩn được duy trì
Cách thức nhận diện nhu cầu đào tạo
Cách thức đảm bảo nhân viên có đầy đủ kỹ năng và kiến thức để tiến hành công việc hiệu quả
Cách thức hướng dẫn nhân viên, ví dụ hướng dẫn bằng lời, bằng văn bản, làm mẫu hoặc sơ đồ
Cách thức nhận xét nhân viên theo hướng khuyến khích họ
Cách thức thay đổi việc phân công công việc để cải thiện dịch vụ
Cách thức giám sát việc phân công và sử dụng nguồn thực phẩm và đồ uống
Các vấn đề có thể xảy ra trong dịch vụ ăn uống
Cách thức giải quyết các vấn đề với dịch vụ ăn uống
Cách thức báo cáo các sự cố về dịch vụ ăn uống
Giới hạn thẩm quyền khi xử lý vấn đề phát sinh
Cách thức nhận diện và đề xuất những cách thức khả thi để cải thiện dịch vụ ăn uống
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Cấp độ dịch vụ:
- Dịch vụ hoàn hảo
- Dịch vụ chấp nhận được
- Dịch vụ tồi
2. Hướng dẫn nh ân viên về nhiệm vụ trong nhà hàng:
- Quy trình
- Kỹ năng phục vụ
- Công việc hằng ngày
- Tiêu chuẩn hành vi
3. Các phương pháp hướng dẫn nhân viên về nhiệm vụ trong nhà hàng:
- Hướng dẫn bằng lời
- Hướng dẫn bằng văn bản
- Làm mẫu
- Sơ đồ
4. Quy chuẩn sức khỏe và an toàn:
- Khách hàng
- Nhân viên
- Đơn vị
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tổ chức sự kiện
MÃ SỐ: CM 2
Đơn vị năng lực này bao gồm các năng lực cần thiết cho việc tổ chức một sự kiện
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị sự kiện
Thu thập thông tin về sự kiện, yêu cầu và trách nhiệm của khách hàng
Thông báo với đồng nghiệp và nhân viên về chức năng và trách nhiệm của họ
2. Giám sát sự kiện
Giám sát tất cả các dịch vụ theo trình tự
Giữ liên lạc với đồng nghiệp, nhân viên và khách hàng trong suốt quá trình diễn ra sự kiện
Đảm bảo tất cả các thoả thuận dàn xếp phù hợp với luật pháp và quy định của đơn vị
Có hành động thích hợp để giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong quá trình tổ chức sự kiện
3. Kết thức sự kiện
Giám sát các hoạt động kết thúc sự kiện và dọn dẹp sau khi sự kiện kết thúc
Tổ chức họp với đồng nghiệp và nhân viên sau sự kiện để đánh giá cách cải thiện công tác tổ chức sự kiện
Tiếp thu ý kiến phản hồi của tất cả những người tham gia trong sự kiện
Hoàn thành tất cả các hồ sơ và biểu mẫu cần thiết liên quan đến sự kiện
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Quan hệ và chăm sóc khách hàng
Lập kế hoạch tổ chức sự kiện
Vẽ sơ đồ bố trí sự kiện
Chuẩn bị và tổ chức sự kiện
Tính toán các chi phí của sự kiện
Tổ chức các cuộc họp
Giám sát các hoạt động của sự kiện
Kiểm tra, đánh giá và tổng kết sự kiện
Kiến thức thiết yếu
Chính sách chăm sóc khách hàng của đơn vị và mối liên quan giữa chính sách và sự kiện
Danh mục các chính sách của đơn vị liên quan tới sự kiện
Cách tiếp nhận những yêu cầu cụ thể của khách hàng đối với sự kiện, như thực phẩm, đồ uống, chế độ ăn uống đặc biệt, sơ đồ bố trí bàn, chương trình giải trí
Việc chuẩn bị sẵn thực phẩm và đồ uống để hỗ trợ sự kiện
Người đưa ra yêu cầu/người chịu trách nhiệm tổ chức sự kiện
Danh mục thiết bị, cơ sở vật chất và sức chứa của địa điểm tổ chức để hỗ trợ sự kiện
Người chịu trách nhiệm sắp xếp và giao nhiệm vụ cho nhân viên
Người chịu trách nhiệm thông báo cho nhân viên về trách nhiệm của họ
Các yêu cầu về an toàn và sức khỏe/yêu cầu pháp lý có ảnh hưởng đến sự kiện và cách thức thông báo cho tất cả mọi người về các yêu cầu đó
Tầm quan trọng của việc tổ chức các kênh thông tin liên lạc rõ ràng và minh bạch đối với sự kiện
Tầm quan trọng của việc dự báo những khó khăn và thách thức có thể xảy ra trước, trong và sau sự kiện
Cách kiểm tra địa điểm trước và trong quá trình chuẩn bị để đảm bảo tất cả mọi việc liên quan đến yêu cầu của khách hàng/của đơn vị đều được đáp ứng
Cách giám sát sự kiện có hiệu quả tại các điểm quan trọng
Cách liên lạc có hiệu quả với các cá nhân chủ chốt trong quá trình diễn ra sự kiện
Các kỹ thuật được áp dụng để dọn dẹp có hiệu quả các địa điểm diễn ra sự kiện
Cách tiến hành kiểm tra thiết bị và cơ sở vật chất khi sự kiện kết thúc
Người có trách nhiệm báo cáo thiệt hại/mất mát và bảo quản thiết bị sau sự kiện
Các yêu cầu của đơn vị/quy định pháp lý liên quan đến dọn dẹp địa điểm sau sự kiện
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Những người tham gia sự kiện:
- Nhân viên và đồng nghiệp
- Người quản lý
- Khách hàng
- Các bộ phận thuộc đơn vị
- Các đơn vị khác
Các vấn đề cần được giải quyết trong quá trình tổ chức sự kiện:
- Hỏng thiết bị
- Mất điện
- Thiếu nhân viên
- Các vấn đề liên quan đến hàng hóa, vật tư
- Các vấn đề của khách hàng
- Các yêu cầu thay đổi bất ngờ
- Các vấn đề khác
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra khu vực làm việc
MÃ SỐ: CM21
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc kiểm tra cẩn thận các khu vực làm việc để đảm bảo trước, trong và sau khi phục vụ khách hàng trong nhà hàng, khách sạn và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Kiểm tra công tác chuẩn bị cá nhân của nhân viên
Đảm bảo diện mạo cá nhân, trang phục đạt tiêu chuẩn quy định
Tắt hết các thiết bị thông tin liên lạc cá nhân theo chính sách của đơn vị
Đảm bảo đã nhận đầy đủ các công việc được phân công
Tâm thế sẵn sàng thực hiện các công việc được phân công
2. Kiểm tra thiết bị, dụng cụ phục vụ
Đảm bảo các thiết bị như hệ thống âm thanh, ánh sáng, điều hòa,…trong tình trạng hoạt động tốt
Đảm bảo các dụng cụ phục vụ chuẩn bị đầy đủ, vệ sinh sạch sẽ đáp ứng việc phục vụ khách trong ca
Đảm bảo các bàn ăn được bày đủ dụng cụ, cân đối, đẹp mắt
Kiểm tra các loại gia vị, thực đơn và đồ dùng phục vụ khác đã sẵn sàng
3 . Kiểm tra hàng hóa, nguyên liệu phục vụ
Đảm bảo số lượng hàng hóa, nguyên liệu đã được nhập đủ đáp ứng yêu cầu phục vụ khách
Kiểm tra kỹ chất lượng hàng hóa, nguyên liệu về xuất xứ, nhãn mác, hạn sử dụng,…
Thực hiện nhập trước, xuất trước
4. Kiểm tra quá trình phục vụ của nhân viên
Quan sát, đánh giá việc tuân thủ đúng quy trình, tiêu chuẩn phục vụ khách của nhân viên và sự phối hợp trong công việc giữa các nhân viên
Hỗ trợ, giúp đỡ nhân viên nếu cần thiết trong quá trình phục vụ khách
Giải quyết các yêu cầu đặc biệt của khách hàng
5. Kiểm tra các công việc trước khi kết thúc ca làm việc
Tập hợp đầy đủ các hóa đơn, chứng từ và số tiền bán hàng
Hoàn tất các thủ tục và báo cáo theo quy định
Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp các thiết bị, dụng cụ và đặt để đúng nơi quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Bày bàn ăn và phục vụ khách ăn uống
Quan sát, đánh giá chất lượng hàng hóa, nguyên liệu
Kiểm tra chất lượng vệ sinh các thiết bị, dụng cụ phục vụ
Hướng dẫn, sửa sai cho nhân viên
Giao tiếp ứng xử
Kiểm tra các hóa đơn, chứng từ và báo cáo
Xử lý các tình huống phát sinh
Kiến thức thiết yếu
Các quy định về vệ sinh cá nhân, trang phục của nhân viên trong nhà hàng, khách sạn
Danh mục các thiết bị, dụng cụ phục vụ ăn uống trong nhà hàng
Danh mục các loại hàng hóa, nguyên liệu phục vụ trong nhà hàng
Quy trình và tiêu chuẩn bày bàn ăn
Công tác chuẩn bị trước khi phục vụ khách
Quy trình phục vụ khách ăn uống theo các hình thức phục vụ khác nhau
Thủ tục hoàn tất các hóa đơn, chứng từ và báo cáo về dịch vụ bán hàng trong nhà hàng
Các công việc cần thực hiện trước khi kết thúc ca làm việc
Quy trình xử lý các yêu cầu đặc biệt hoặc tình huống phát sinh của khách
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Tài liệu, công cụ:
- Sổ ghi chép cá nhân
- Lịch phân công công việc của nhân viên
- Lịch các hoạt động, sự kiện diễn ra tại đơn vị
- Các mẫu biểu như hóa đơn thanh toán, phiếu ghi yêu cầu, báo cáo bán hàng,….
- Bản quy trình, tiêu chuẩn công việc của nhà hàng
2. Quy định về công tác chuẩn bị trước khi phục vụ:
- Nhân viên phải đến đúng giờ, trang phục và diện mạo tuân thủ đúng quy định
- Công tác chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ phục vụ phải vệ sinh, đầy đủ
- Các công việc được phân công rõ ràng
- Các hàng hóa, nguyên liệu đảm bảo sẵn sàng đáp ứng yêu cầu phục vụ khách
3. Quy định về công tác phục vụ khách
- Lịch sự, thân thiện trong quá trình phục vụ khách ăn uống
- Tuân thủ đúng quy trình các bước và tiêu chuẩn phục vụ khách
4. Quy định về hoàn thiện các công việc trước khi kết thúc ca làm việc
- Ghi đúng, đủ các hóa đơn, chứng từ theo quy định
- Các thiết bị, dụng cụ phải được lau dọn sạch để đảm bảo cho các ca tiếp theo
- Niêm phong và báo cáo về công tác bán hàng trong ca theo quy định
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Nghiên cứu tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Bài tập kiểu dự án
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đặt hàng và nhận hàng mới vào kho
MÃ SỐ: CM22
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để đặt hàng, nhận hàng được chuyển đến và bảo quản các hàng hóa đó tại đơn vị.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Đặt hàng
Kiểm tra số lượng và chất lượng hàng hóa còn lại trong tủ bảo quản/kho
Xác định số lượng, chủng loại hàng hóa cần đặt mua hoặc đề xuất bổ sung
Điền các thông tin vào phiếu mua hàng hóa
Xin ý kiến và xác nhận của cấp trên và các bộ phận liên quan
Chuyển phiếu mua hàng đến bộ phận mua hàng
2. Nhận hàng mới
Kiểm tra hệ thống nội bộ để xác định các mặt hàng sắp được giao
Chuẩn bị khu vực nhận hàng mới
Xác nhận việc giao hàng cho cơ sở, kiểm tra lượng hàng được giao so với các tài liệu liên quan và kiểm tra hàng nhận được so với chi tiết trong đơn đặt hàng
Xác định sự khác nhau giữa hàng được giao so với chi tiết trong các chứng từ
Trả lại nhà cung cấp các mặt hàng được xác định là không phù hợp
Theo dõi sự khác nhau giữa hàng được giao so với chi tiết trong các chứng từ liên quan và quản lý lượng hàng thừa trong đơn vị
Đảm bảo an ninh cho hàng mới nhận để không bị hư hại và/hoặc bị trộm cắp
3. Lưu kho hàng mới
Chuyển hàng mới tới khu vực hoạt động theo quy định
Tháo dỡ hàng mới theo yêu cầu
Vận chuyển hàng mới vào các khu vực cất giữ trong kho
Loại bỏ rác thải từ các khu vực kho
Dán nhãn cho hàng mới để xác định được từng mặt hàng
4. Bảo quản hàng hóa và khu vực kho
Luân chuyển hàng hóa theo đúng yêu cầu của đơn vị và đặc điểm của mặt hàng
Kiểm tra hàng hóa và khu vực kho
Thực hiện các biện pháp xử lý khi xác định có vấn đề liên quan đến hàng hóa
Lau chùi và sắp xếp ngăn nắp khu vực kho
Xác định tỷ lệ sử dụng các mặt hàng
5. Hoàn thành các yêu cầu về tài liệu và hệ thống quản lý kho
Kiểm tra và xác nhận các tài liệu liên quan tới kho hàng
Nhập dữ liệu vào hệ thống kho để cập nhật các mức lưu kho
Xác nhận chứng từ của nhà cung cấp để xử lý và thanh toán
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Kiểm tra danh sách các mặt hàng sẽ nhập
Kiểm đếm số lượng hàng được giao
Đọc và xác định rõ nội dung ghi trên hóa đơn và chứng từ tài chính
Vận chuyển hàng vào kho
Lau chùi, vệ sinh kho
Sắp xếp kho
Nhập dữ liệu vào hệ thống kho
Viết, chuẩn bị báo cáo kho
Kiến thức thiết yếu
Chức năng của hệ thống kiểm soát kho nội bộ, hệ thống quản lý dựa trên sổ sách hay hệ thống quản lý kho bằng máy tính/điện tử
Các chính sách và hệ thống liên quan đến việc đặt hàng và nhận hàng mới của đơn vị
Quy trình đặt hàng
Quy trình lưu kho các mặt hàng mới
Quy trình bảo quản hàng hóa và khu vực kho
Kiến thức về các loại tài liệu và quy trình hoàn thành các tài liệu
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Hệ thống nội bộ:
- Các đơn đặt mua hàng
- Đặt hàng bằng lời đã thực hiện
- Các đơn đặt hàng thường xuyên
- Các đơn đặt hàng qua điện thoại
- Các đơn đặt hàng trực tuyến
- Các đơn đặt hàng qua máy fax
- Hệ thống quản lý/kiểm soát kho thủ công hay bằng máy tính
2. Chuẩn bị khu vực kho:
- Làm vệ sinh khu vực kho
- Sắp xếp gọn gàng khu vực kho
- Chuyển các mặt hàng khác chủng loại ra khỏi khu vực lưu giữ hàng mới nhập
- Đảm bảo có sẵn các chứng từ và vật dụng để nhận hàng được giao (cân hàng, nhiệt kế, đơn đặt hàng, chi tiết mặt hàng cần mua)
- Đảm bảo đáp ứng yêu cầu về an ninh và an toàn
3. Các mặt hàng:
- Các mặt hàng ăn uống
- Trang thiết bị
- Các loại vật liệu và hóa chất để làm vệ sinh
- Văn phòng phẩm và vật dụng văn phòng
- Các phiếu mua hàng và các loại vé
- Các sản phẩm lưu niệm và hàng hóa để bán
4. Kiểm tra việc giao hàng:
- Kiểm tra để đảm bảo rằng hàng được giao là hàng đã đặt mua
- Kiểm tra để đảm bảo rằng hàng được giao được đưa đến đúng nơi quy định
5. Kiểm tra hàng được giao theo các tài liệu liên quan:
- Đảm bảo tất cả các mặt hàng trong đơn đặt hàng đã được cung cấp và tất cả các mặt hàng được liệt kê trong phiếu yêu cầu đã được giao đầy đủ
- Đảm bảo tất cả các mặt hàng được giao trong tình trạng tốt và đúng kích cỡ, nhãn hiệu, chất lượng và số lượng
- Đảm bảo ghi đúng giá
- Áp dụng cách kiểm tra an toàn thực phẩm cụ thể đối với các mặt hàng ăn uống
- Từ chối các mặt hàng không đạt yêu cầu
6. Kiểm tra hàng hóa nhận được so với hàng hóa đã đặt hàng:
- Đảm bảo nhận đủ tất cả các mặt hàng đã đặt
- Đảm bảo chỉ nhận mặt hàng đã đặt
- Đảm bảo tất cả các chi tiết về giao hàng phù hợp với các chi tiết trong đơn đặt hàng
7. Xác định sự khác nhau (giữa hàng được nhập và chi tiết ghi trên chứng từ):
- Ghi chú bản chất của sự khác nhau này
- Ghi chép lại sự khác nhau này trong các chứng từ kèm theo và trên hệ thống nội bộ
- Đề cập sự khác nhau này với lái xe chở hàng, nếu có thể
8. Tài liệu (bản giấy hoặc bản điện tử):
- Phiếu đặt hàng và các hướng dẫn đặt hàng
- Vận đơn
- Hóa đơn
- Danh mục các mặt hàng được mua
- Thông số kỹ thuật của sản phẩm được mua
- Các tài liệu khác
9. Hàng trả lại:
- Hàng bị hư hỏng
- Hàng quá hạn
- Hàng bị triệu hồi
- Hàng thừa
- Hàng không đạt yêu cầu
- Hàng chất lượng kém
10. Theo dõi các sự khác nhau:
- Yêu cầu ghi nợ từ nhà cung cấp, nếu cần
- Đặt hàng bổ sung
- Ghi chép lại các việc đã thực hiện và các thỏa thuận với nhà cung cấp
- Thông báo cho các bộ phận/cá nhân nội bộ về những vấn đề phát sinh trong việc giao hàng
11. Quản lý hàng thừa:
- Kiểm soát mức hàng lưu kho
- Giảm mức hàng lưu kho
- Trả lại hàng thừa cho nhà cung cấp
- Cố gắng trao đổi hàng thừa với đơn vị khác
- Gợi ý cách sử dụng hàng thừa
- Kiểm soát hạn sử dụng của hàng dự trữ
12. Tháo dỡ hàng:
- Lấy từng mặt hàng ra khỏi thùng hay bao bì
- Kiểm tra chất lượng và sự phù hợp của từng mặt hàng đã được lấy ra
- Xác định các mặt hàng cần giữ nguyên trong thùng hoặc trong bao bì
- Giữ nguyên đóng gói đối với thực phẩm và đồ uống
13. Các vật dụng bảo quản trong kho:
- Giá hàng
- Thùng
- Các thùng chứa hàng dành riêng cho từng mặt hàng
- Tủ lạnh hoặc tủ đá
14. Xử lý chất thải:
- Bỏ bao bì ra khỏi các khu vực kho
- Xác định và loại bỏ các mặt hàng không bán được hay đã bị hư hỏng ra khỏi khu vực kho
- Áp dụng các biện pháp xử lý chất thải thân thiện với môi trường, nếu có thể
15. Dán nhãn các mặt hàng trong kho:
- Dán nhãn lên thùng chứa trong kho và giá đỡ để xác định các loại mặt hàng và chỉ rõ ngày nhận hàng
- Chuẩn bị các nhãn viết bằng tay và dán lên từng mặt hàng trong kho
- Sử dụng các thiết bị lập dán nhãn
- Tuân thủ các yêu cầu về an toàn thực phẩm liên quan đến việc dán nhãn thực phẩm
16. Luân chuyển hàng hóa:
- Áp dụng các nguyên tắc về luân chuyển hàng hóa theo từng loại mặt hàng lưu kho
17. Kiểm tra kho:
- Thực hiện kiểm tra bằng trực quan trong khu vực kho
- Xác định các mặt hàng gần hết hạn sử dụng và các mặt hàng đã hết hạn sử dụng
- Tuân thủ lịch kiểm tra nội bộ và danh mục kiểm tra
- Kiểm tra chất lượng hàng hóa
- Tìm các dấu hiệu về sự phá hoại của côn trùng/động vật, sự xuống cấp về cơ sở vật chất của chính khu vực kho cũng như sự hư hỏng của các mặt hàng
- Đảm bảo các mặt hàng được xếp đặt vào đúng khu vực, thùng chứa quy định,…
18. Các hành động khắc phục:
- Thông báo cho những người có liên quan
- Triển khai công tác bảo trì, bao gồm cả trong và ngoài kho
- Di dời hàng ra chỗ khác
19. Xác định mức độ sử dụng hàng:
- Xác định các mặt hàng tiêu thụ nhanh hay chậm
- Thông báo với những người có liên quan về việc sử dụng các mặt hàng và nhu cầu đặt hàng bổ sung
20. Xác nhận chứng từ cho nhà cung cấp:
- Ghi chú về các vấn đề nảy sinh trong các tài liệu, chứng từ
- Ghi lại công việc đã thực hiện liên quan tới các vấn đề đã xác định
- Ký, ký tắt và/hoặc ghi ngày tháng vào tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Trực tiếp quan sát ứng viên thực hiện công việc nhận hàng, lưu kho, bảo quản hàng và hoàn thành các thủ tục nhập liệu trên hệ thống quản lý kho
- Mô phỏng tình huống
- Nghiên cứu tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Phân tích các tài liệu sử dụng trong việc nhận hàng và lưu kho
- Kiểm tra hàng hóa và khu vực kho
- Bài tập đóng vai
- Các công việc hay bài tập, dự án được giao
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thanh toán cho khách hàng
MÃ SỐ: CM23
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc thực hiện tính tiền, xử lý các giao dịch thanh toán theo các hình thức khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng trong nhà hàng, khách sạn và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận và nhập các thông tin bán hàng
Nhận phiếu ghi các yêu cầu của khách hàng về món ăn, đồ uống
Kiểm tra thông tin trên phiếu ghi bao gồm số bàn, tên nhân viên phục vụ, ngày tháng, tên và số lượng món ăn, đồ uống và các yêu cầu đặc biệt của khách
Nhập đầy đủ, chính xác các thông tin từ phiếu ghi yêu cầu vào hệ thống máy tính tiền
Trao đổi lại với nhân viên phục vụ về thông tin ghi trên phiếu không rõ ràng nếu có
2. Xuất hóa đơn
Kiểm tra và đối chiếu lại các thông tin trên các phiếu ghi để đảm bảo thông tin được tổng hợp đúng đủ
In hóa đơn theo đúng quy trình
3 . Thực hiện thanh toán
Mang hóa đơn đưa cho khách và giải thích nếu cần
Kiểm tra tiền khách trả đảm bảo đúng, đủ theo tổng số tiền ghi trên hóa đơn
Thông báo với khách về số tiền thừa, tiền thiếu, tiền rách, tiền giả,…
Trả lại tiền thừa nếu có và hóa đơn đã thanh toán cho khách
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Đọc và kiểm tra thông tin trên phiếu ghi yêu cầu
Sử dụng thành thạo máy tính tiền, máy cà thẻ, máy in
Kiểm đếm và cất trữ các loại tiền tệ
Nhập thông tin về khách hàng và dữ liệu về các loại hàng hóa, dịch vụ chính xác
Viết hóa đơn, chứng từ và các loại báo cáo bán hàng
Tính toán các số liệu
Xử lý các tình huống trong quá trình thanh toán
Kiến thức thiết yếu
Các loại tiền tệ, thẻ tín dụng và séc du lịch
Tỷ giá các loại tiền tệ
Các quy tắc an toàn, an ninh trong thanh toán, lưu trữ và di chuyển tiền mặt
Các chức năng của máy tính tiền
Cách tính thuế và phí phục vụ
Quy trình thanh toán cho khách
Danh mục và giá cả các món ăn, đồ uống của nhà hàng, khách sạn
Cách viết các loại mẫu biểu như hóa đơn, chứng từ trong thanh toán, báo cáo
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các loại hình thanh toán:
- Tiền mặt
- Ngoại tệ
- Thẻ tín dụng
- Séc du lịch
- Thanh toán qua công ty
- Chuyển khoản
- Phiếu thanh toán
- Đặt cọc
2. Quy trình, hướng dẫn:
- Quy trình nhập dữ liệu và xuất hóa đơn
- Quy trình nhận tiền mặt của khách hàng
- Quy trình xử lý trong trường hợp hệ thống thanh toán điện tử lỗi
- Hướng dẫn xử lý các khiếu nại của khách hàng
- Quản lý tiền mặt dự phòng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Nghiên cứu tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Bài tập kiểu dự án
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập báo cáo cuối ca
MÃ SỐ: CM24
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc tập hợp các hóa đơn, chứng từ và công việc cụ thể để ghi chép, báo cáo trước khi kết thúc ca làm việc trong nhà hàng, khách sạn và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Ghi chép các sự vụ xảy ra trong ca làm việc
Liệt kê đầy đủ, chính xác các sự vụ trong ca
Mô tả cụ thể sự vụ về thời gian, địa điểm, nguyên nhân, người thực hiện
Trình bày hướng giải quyết các sự vụ đã thực hiện trước đó
2. Sắp xếp các nội dung cần báo cáo
Ghi chép đầy đủ các công việc đã thực hiện và chưa thực hiện trong ca
Ghi chép về tình trạng thiết bị, dụng cụ phục vụ
Tập hợp phiếu ghi yêu cầu, phiếu lấy hàng, hóa đơn bán hàng,…
Liệt kê các yêu cầu về đặt ăn, đặt tiệc cần chuẩn bị
3 . Hoàn thành báo cáo
Điền đầy đủ các thông tin theo đúng mẫu từng loại báo cáo
Chọn lọc và ghi các công việc cần hoàn thành vào sổ giao ca
Ký xác nhận đầy đủ theo yêu cầu
In các báo cáo và các giao dịch thẻ nếu có
Lưu giữ các khoản tiền thu được, tiền mặt dự phòng theo đúng quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Ghi chép thông tin đầy đủ, chính xác vào sổ bàn giao ca
Điền đúng, đủ các loại mẫu biểu, báo cáo trong nhà hàng
Xử lý các tình huống
Kiến thức thiết yếu
Quy định về việc lập các báo cáo trong nhà hàng
Cách ghi các loại mẫu biểu báo cáo, hóa đơn, chứng từ
Quy trình xử lý các tình huống hoặc sự vụ đặc biệt trong nhà hàng
Nội dung các công việc cần báo cáo và bàn giao cho ca tiếp theo
Cách ghi chép, thông tin về nội dung công việc
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Tài liệu, công cụ:
- Sổ giao ca/sổ nhật ký (Logbook)
- Các loại báo cáo, chứng từ bán hàng
- Văn phòng phẩm
- Biên bản xử lý các sự vụ
- Các loại mẫu phiếu: phiếu yêu cầu lấy hàng hóa, phiếu ghi yêu cầu, hóa đơn bán hàng, báo cáo bán hàng, báo cáo các khoản tiền,…
2. Quy định về công tác lập báo cáo cuối ca:
- Ghi thật đầy đủ, chi tiết, chính xác nội dung các công việc và sự vụ cần báo cáo cuối ca
- Tổng hợp đầy đủ
- Tổng hợp và phân loại các hóa đơn chứng từ đầy đủ
- Báo cáo các công việc theo đúng quy trình
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống
- Nghiên cứu tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết
- Bài tập kiểu dự án
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên
MÃ SỐ: CM25
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết giúp nhân viên nhận biết để đáp ứng các yêu cầu công việc hiện tại và tương lai cũng như các nguyện vọng cá nhân. Các tiêu chuẩn trong đơn vị năng lực này liên quan đến các giám sát viên và người quản lý chịu trách nhiệm nhận báo cáo từ cấp dưới.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thống nhất nhu cầu phát triển của từng nhân viên
Thống nhất với từng nhân viên về kiến thức, kỹ năng và năng lực cần thiết để đáp ứng yêu cầu đối với vị trí, vai trò công việc của họ trong hiện tại và tương lai
Khuyến khích từng nhân viên thu nhận sự phản hồi về kết quả thực hiện công việc của họ từ những người có khả năng đưa ra thông tin phản hồi khách quan, cụ thể và có giá trị
Tạo cơ hội cho từng nhân viên tự đánh giá chính xác cấp độ kiến thức, kỹ năng và năng lực hiện tại cũng như tiềm năng của họ
Đánh giá cùng với từng nhân viên về kiến thức, kỹ năng, năng lực cần được bổ sung hoặc nâng cao đối với vị trí, vai trò công việc của họ trong hiện tại, tiềm năng trong tương lai cũng như các nguyện vọng cá nhân
Nhận biết và đánh giá mọi khó khăn trong đào tạo hoặc nhu cầu cụ thể của từng nhân viên
2. Hỗ trợ nhân viên xác định mục tiêu đào tạo cho bản thân
Hỗ trợ từng nhân viên xác định nhu cầu theo thứ tự ưu tiên và xác định rõ các mục tiêu đào tạo
Khuyến khích từng nhân viên tập trung vào các nhu cầu đào tạo ưu tiên, chú ý cách thức học tập khi lựa chọn các hoạt động đào tạo và lập kế hoạch phát triển bản thân
Tìm kiếm sự hỗ trợ và tư vấn của chuyên gia đào tạo và phát triển nhân lực khi cần
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp để cung cấp các phản hồi về nhu cầu đào tạo và phát triển
Đánh giá về kiến thức, kỹ năng và năng lực của nhân viên
Tư vấn về phát triển cá nhân
Khuyến khích nhân viên tham gia đào tạo và phát triển cá nhân
Kiến thức thiết yếu
Sự khác nhau giữa kiến thức, kỹ năng và năng lực
Tầm quan trọng của phản hồi khách quan, cụ thể và có giá trị đối với việc xác định nhu cầu đào tạo
Cách phân tích khoảng cách giữa mức độ kiến thức, kỹ năng và năng lực hiện có với mức độ cần đạt được
Cách xác định thứ tự ưu tiên cho các nhu cầu đào tạo
Cách thiết lập các mục tiêu đào tạo SMART (Specific, Measurable, Agreed, Realistic, Time bound) - cụ thể, đo lường được, khả thi, thực tế và khung thời gian
Các cách thức học tập và nhận biết cách thức được cá nhân ưa thích
Các công cụ được sử dụng trong đơn vị để xác định nhu cầu đào tạo và cách thức học tập của nhân viên
Các kiểu hoạt động học tập phù hợp với các cách thức học tập khác nhau
Cách lập kế hoạch đào tạo và phát triển dựa trên phân tích kỹ lưỡng nhu cầu và cách thức học tập
Các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và năng lực cho các vị trí, vai trò công việc khác nhau trong phạm vi trách nhiệm của mình
Các chính sách và thực tiễn phát triển chuyên môn và phát triển cá nhân của đơn vị
Các cơ hội đào tạo sẵn có trong đơn vị
Các nguồn hỗ trợ và tư vấn chuyên gia trong đơn vị
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Kiến thức, kỹ năng và năng lực cần có để đáp ứng yêu cầu công việc hiện tại và tương tai:
- Các kiến thức liên quan đến nghề, bao gồm cả kiến thức chuyên môn và kiến thức ngành
- Phát triển kỹ năng, bao gồm cả các kỹ năng chuyên môn
- Phát triển kiến thức, kỹ năng giám sát hoặc quản lý
2. Những người có thể đưa ra thông tin phản hồi khách quan, cụ thể và có giá trị về kết quả công việc của nhân viên:
- Người quản lý
- Đồng nghiệp
- Bộ phận nhân sự
- Khách hàng
3. Những khó khăn trong đào tạo hoặc nhu cầu cụ thể của cá nhân:
- Khả năng tham gia các khóa đào tạo và phát triển do nhu cầu của công việc
- Trình độ ngôn ngữ, hạn chế về kinh nghiệm hoặc kỹ thuật liên quan
4. Các cách thức học tập:
- Học chủ động (activist learner) - ưu tiên học thực hành trước khi học lý thuyết
- Học và trải nghiệm (reflective learner) - ưu tiên học và đối chiếu qua các trải nghiệm
- Học lý thuyết (theorist learner) - ưu tiên học và hiểu nội dung trước, sau đó vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
- Học thực dụng (pragmatist learner) - ưu tiên học lý thuyết đi đôi với học thực hành
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Nghiên cứu tình huống
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc. Hồ sơ chứng cứ bao gồm biên bản các cuộc họp, ghi chép các cuộc thảo luận với các cá nhân và đồng nghiệp, chi tiết về sự hỗ trợ và tư vấn dành cho các cá nhân, ghi chép các ý kiến phản hồi,… (không đề tên cá nhân)
- Nhận xét của cá nhân
- Thảo luận chuyên môn
- Bài tập kiểu dự án
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
- Kiểm tra viết
- Câu hỏi vấn đáp
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tiến hành đánh giá năng lực làm việc của nhân viên
MÃ SỐ: CM26
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để theo dõi kết quả thực hiện công việc của nhân viên trong khung hệ thống quản lý thực hiện công việc đã được thiết lập. Đơn vị năng lực này yêu cầu khả năng giám sát hiệu suất làm việc hàng ngày của nhân viên, khả năng đánh giá kết quả thực hiện công việc theo quy định và tổ chức các buổi họp tư vấn chính thức.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Theo dõi năng lực làm việc của nhân viên
Tư vấn và thông báo cho nhân viên về các tiêu chuẩn thực hiện công việc cần đạt được thông qua việc sử dụng các công cụ giao tiếp phù hợp
Theo dõi kết quả thực hiện công việc hiện tại bằng cách duy trì mối liên hệ chặt chẽ với các thành viên khác tại nơi làm việc
2. H ướng dẫn, hỗ trợ và tuyên dương
Thường xuyên cung cấp phản hồi đúng và chắc chắn cho nhân viên
Hướng dẫn và hỗ trợ nhân viên
Tuyên dương và khen thưởng các thành viên đạt kết quả công việc tốt và nổi trội
3. Xác định nhu cầu và đưa ra giải pháp
Xác định nhu cầu đào tạo, tập huấn nâng cao và tổ chức đào tạo theo chính sách của đơn vị
Nhận biết và giải quyết các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện công việc
Xác định và điều tra các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện công việc
Sử dụng phản hồi và tập huấn để giải quyết các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện công việc
Thảo luận và thống nhất các giải pháp khả thi với nhân viên
4. Tiến hành đánh giá việc thực hiện công việc
Theo dõi kết quả tư vấn không chính thức thông qua đánh giá tại nơi làm việc
Tổ chức và thực hiện các buổi tư vấn chính thức khi cần theo quy trình chuẩn
Thực hiện đánh giá kết quả thực hiện công việc của cá nhân một cách cởi mở và công bằng
Hoàn tất và lưu lại hồ sơ liên quan đến quản lý kết quả thực hiện công việc của nhân viên
Thống nhất kế hoạch hoạt động cùng với nhân viên và theo dõi tại nơi làm việc
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Nhận diện yêu cầu huấn luyện
Lập kế hoạch huấn luyện
Thực hiện được chuẩn bị các buổi huấn luyện, xác nhận nội dung và kết quả mong muốn
Thực hiện được các buổi huấn luyện về chuyên môn, thực hành hoặc các kỹ năng khác để giúp nhân viên phát triển các kỹ năng và hành vi mới hoặc hoàn thiện các kỹ năng và hành vi hiện tại
Thực hiện được giám sát tiến trình và cung cấp phản hồi
Giao tiếp để cung cấp các phản hồi về hiệu quả làm việc
Động viên, tuyên dương những điểm mạnh cần phát huy
Tư vấn giải pháp khắc phục những điểm yếu
Làm việc nhóm để theo dõi kết quả thực hiện công việc
Kiến thức thiết yếu
Vai trò và tầm quan trọng của theo dõi kết quả thực hiện công việc của nhân viên, cung cấp phản hồi và tập huấn nhân viên
Thực tiễn đánh giá kết quả thực hiện công việc
Lý do của buổi đánh giá kết quả công việc
Hình thức và nội dung các tài liệu đánh giá kết quả thực hiện công việc
Các phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc tại đơn vị
Các quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc bằng cách phỏng vấn
Các quy trình tổ chức các buổi tư vấn chính thức
Quy trình, thủ tục khiếu nại
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tiêu chuẩn thực hiện công việc và các vấn đề về thực hiện công việc:
- Tuân thủ các quy trình thủ tục
- Giảm thiểu chi phí
- Các tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng
- Mức độ chính xác trong công việc
- Cách thể hiện của cá nhân
- Năng suất
- Sự đúng giờ
- Thời gian đáp ứng
- Tương tác trong nhóm
- Giảm thiểu rác thải
- Thái độ và hành vi
- Tinh thần trách nhiệm
- Nghĩa vụ pháp lý
- Các tiêu chuẩn khác
2. Hướng dẫn và trợ giúp:
- Tư vấn các cơ hội đào tạo và phát triển
- Xác nhận mục tiêu của đơn vị, các yêu cầu chính về thực hiện công việc
- Đảm bảo đầy đủ các nguồn lực
- Cơ hội thảo luận về thách thức trong công việc
- Đại diện cho lợi ích của nhân viên trong các diễn đàn khác
- Hỗ trợ trong các tình huống giao tiếp khó khăn giữa các nhân viên
3. Tuyên dương và khen thưởng:
- Ghi nhận kết quả tốt của một cá nhân trước toàn bộ phận
- Công nhận không chính thức
- Trao giải thưởng
- Gửi báo cáo bằng văn bản đến giám đốc
4. Các giải pháp nâng cao hiệu suất làm việc:
- Đào tạo và tập huấn bổ sung
- Điều chỉnh khối lượng công việc
- Thống nhất mục tiêu cải thiện trong ngắn hạn
- Hỗ trợ giải quyết các vấn đề ngoài công việc
- Tổ chức lại các cách thức làm việc
5. Thủ tục yêu cầu cho các buổi tư vấn chính thức:
- Chuẩn bị:
+ Thông báo chính thức đến nhân viên và người quản lý
+ Mời các đối tượng phù hợp tham gia
+ Tổ chức địa điểm phù hợp cho buổi tư vấn
- Tiến hành xem xét đánh giá năng lực công việc:
+ Bắt đầu và giới thiệu mục tiêu
+ Thảo luận các kết quả đã đạt được, các yêu cầu cần được cải thiện
+ Đề ra mục tiêu
+ Các kết luận đạt được
- Hoàn thiện văn bản
6. Hệ thống quản lý kết quả thực hiện công việc:
- Các phương pháp thu thập dữ liệu về kết quả thực hiện công việc
- Các phương pháp diễn giải kết quả thực hiện công việc
- Quá trình phỏng vấn đánh giá kết quả thực hiện công việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Nghiên cứu tình huống
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc. Hồ sơ chứng cứ bao gồm biên bản các buổi họp, bản ghi chép các buổi thảo luận với từng cá nhân và đồng nghiệp, chi tiết về sự hỗ trợ và tư vấn dành cho từng nhân viên, ghi chép lại các buổi nhận xét kết quả công việc,… (không đề tên của các cá nhân), các nhận xét của cá nhân, thảo luận chuyên môn , …
- Bài tập kiểu dự án
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
- Kiểm tra viết
- Câu hỏi vấn đáp
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tiến hành và tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật
MÃ SỐ: CM27
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để giúp các thành viên trong bộ phận hiểu rõ những vấn đề ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc của họ. Các vấn đề có thể liên quan đến công việc hoặc phát sinh từ hoàn cảnh cá nhân. Đôi lúc bạn cần tham khảo ý kiến của bộ phận nhân sự hoặc quản lý cấp cao để có những hành động tiếp theo.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giao tiếp với cấp dưới và đồng nghiệp
Thông báo thường xuyên và đầy đủ với nhân viên về các tiêu chuẩn đạo đức và kết quả thực hiện công việc mà họ phải đạt được cũng như các thủ tục hiện hành mà đơn vị áp dụng để xử lý các vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc việc thực hiện công việc không đạt yêu cầu
Tìm kiếm sự trợ giúp của đồng nghiệp hoặc chuyên gia nhân sự về bất kỳ khía cạnh nào mà bạn chưa nắm rõ liên quan đến thực hiện quy trình kỷ luật
2. Tiến hành điều tra và thực hiện các biện pháp phòng ngừa
Tiến hành điều tra kịp thời để tìm ra nguyên nhân của các vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giải quyết các vấn đề và xử lý các trường hợp vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu ở mức chưa nghiêm trọng. Trong một số trường hợp, bạn có thể sử dụng phương pháp tiếp cận mềm dẻo để giải quyết tình hình một cách hiệu quả
3. Tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật và lưu trữ hồ sơ
Tuân theo các quy trình kỷ luật chính thức của đơn vị trong việc xử lý các vi phạm nghiêm trọng liên quan đến chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu
Lưu giữ đầy đủ và chính xác các tài liệu trong suốt quá trình xử lý kỷ luật và lưu trữ thông tin bảo mật trong khoảng thời gian cần thiết
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp để đảm bảo các bên hiểu nhau
Điều tra để tìm ra nguyên nhân và hành vi vi phạm
Điều hành cuộc họp
Ra quyết định dựa trên nội quy lao động của công ty
Giám sát việc thực thi
Kiến thức thiết yếu
Tầm quan trọng của việc thông báo đầy đủ cho các nhân viên về chuẩn mực hành vi và kết quả công việc mà họ cần đạt được cũng như các thủ tục hiện hành mà đơn vị áp dụng để xử lý các trường hợp vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu
Cách tiến hành điều tra nguyên nhân dẫn đến các vi phạm chuẩn mực hành vi, thực hiện công việc không đạt yêu cầu
Biện pháp xử lý mềm dẻo đối với các trường hợp vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu ở mức chưa nghiêm trọng và khi nào thì phương pháp này có thể xử lý tình huống một cách hiệu quả
Điểm khác nhau giữa việc vi phạm chuẩn mực hành vi, các hành vi sai trái nói chung và thực hiện công việc không đạt yêu cầu và đưa ra cách giải quyết từng trường hợp
Tầm quan trọng của các việc tuân thủ quy trình kỷ luật trong đơn vị khi xử lý các vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu ở mức độ nghiêm trọng
Tầm quan trọng của việc truyền đạt thông tin rõ ràng, chính xác, khách quan và cách thức thực hiện
Cách lưu trữ dữ liệu đầy đủ và chính xác trong toàn bộ quy trình kỷ luật và đảm bảo tính bảo mật của tài liệu này trong thời gian cần thiết
Các thủ tục của đơn vị trong việc xử lý vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu
Các chuẩn mực hành vi và tiêu chuẩn thực hiện công việc được quy định cho nhân viên
Các nguồn tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn từ đồng nghiệp, bộ phận nhân sự và các bộ phận khác
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Liên lạc với cấp dưới và đồng nghiệp thông qua:
- Thư điện tử, điện thoại, tin nhắn SMS, gặp trực tiếp, tin nhắn khẩn hoặc các phương thức khác
2. Hỗ trợ của đồng nghiệp hoặc chuyên gia nhân sự:
- Tư vấn các thủ tục pháp lý
- Tư vấn về các quy trình của đơn vị
- Hỗ trợ lên kế hoạch các buổi tập huấn
- Hỗ trợ nguồn lực cần thiết cho các buổi tập huấn
3. Các phương thức điều tra:
- Phối hợp điều tra cùng bộ phận nhân sự, quản lý cấp cao hoặc các bộ phận khác trong việc tìm hiểu nguyên nhân các vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu
4. Các phương pháp phòng ngừa và giải quyết vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc xử lý việc thực hiện công việc không đạt yêu cầu ở mức chưa nghiêm trọng:
- Trao đổi mềm dẻo với nhân viên
- Đánh giá hoặc rà soát kết quả thực hiện công việc
- Gửi thư cảnh cáo nếu các vi phạm lặp lại thường xuyên
- Chuyển giao cho bộ phận nhân sự
5. Các quy trình kỷ luật:
- Cảnh cáo bằng lời nói
- Cảnh cáo bằng văn bản
- Luân chuyển công tác trong đơn vị
- Đình chỉ công tác
6. Các hồ sơ mật:
- Biên bản các cuộc họp
- Mẫu đánh giá công việc
- Mẫu báo cáo tình huống
- Thư viết và thư điện tử
- Các văn bản khác
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Đánh giá kiến thức thông qua kiểm tra vấn đáp hoặc viết
- Nghiên cứu tình huống
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Bài tập kiểu dự án
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
- Kiểm tra viết
- Câu hỏi vấn đáp
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc. Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc bao gồm biên bản họp, báo cáo cá nhân, ghi chép ý kiến thảo luận với các cá nhân và đồng nghiệp, chi tiết về sự hỗ trợ và tư vấn và hỗ trợ dành cho nhân viên, các buổi họp xem xét kết quả công việc… (không đề tên của các cá nhân), các nhận xét của cá nhân, thảo luận chuyên môn , …
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập kế hoạch nhân sự
MÃ SỐ: CM28
Đơn vị năng lực này bao gồm các năng lực cần thiết để chỉ đạo xác định yêu cầu nhân sự của bộ phận và cách thức thỏa mãn các yêu cầu đó. Tiêu chuẩn này không dành cho các chuyên gia nhân sự mà phù hợp với những người quản lý chịu trách nhiệm lập kế hoạch nhân sự của bộ phận.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Đánh giá nhu cầu nhân sự tương lai
Thu hút những người phù hợp trong đơn vị và các bên liên quan chính khác tham gia vào việc lập kế hoạch yêu cầu nhân sự
Tìm kiếm và sử dụng các nguồn nhân lực để hỗ trợ hoạt động lập kế hoạch nhân lực khi cần thiết
Đánh giá các mục tiêu và kế hoạch chiến lược của đơn vị để có được thông tin cần thiết cho mục đích lập kế hoạch nhân lực và xác định những vấn đề quan trọng cần xem xét thêm
2. Xem xét và xác định các năng lực cần thiết
Xác định các kiến thức, kỹ năng và năng lực cần thiết để lập kế hoạch và mục tiêu chiến lược của đơn vị
Xem xét năng lực và khả năng của lực lượng lao động hiện tại để đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và năng lực đã được xác định
Xác định nhu cầu học tập hoặc phát triển của lực lượng lao động hiện tại để đáp ứng các yêu cầu
Đảm bảo rằng sự đa dạng hóa lực lượng lao động cung cấp nhiều người phù hợp để đạt được mục tiêu
3. Xây dựng kế hoạch nhân sự và kế hoạch dự phòng
Xây dựng kế hoạch nhân sự đáp ứng được yêu cầu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn của đơn vị, đồng thời sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực bên trong và bên ngoài đơn vị
Đảm bảo các hợp đồng lao động phù hợp với nhu cầu của đơn vị
Đảm bảo có sẵn các nguồn lực cần thiết để tuyển dụng, phát triển, duy trì và sử dụng lao động
Xây dựng kế hoạch dự phòng để đối phó với tình huống không lường trước và duy trì tính liên tục trong kinh doanh
Xác định các nguyên nhân khiến cho nhân viên thôi việc và tìm cách giải quyết vấn đề này
4. Trao đổi và đánh giá kế hoạch nhân sự
Thông báo kế hoạch nhân sự với những người có liên quan
Rà soát lại kế hoạch nhân sự định kỳ và trong trường hợp thay đổi mục tiêu và kế hoạch chiến lược của đơn vị
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Tìm kiếm và sử dụng các nguồn nhân lực để hỗ trợ hoạt động lập kế hoạch nhân lực khi cần thiết
Đánh giá các mục tiêu và kế hoạch chiến lược của đơn vị
Xác định nhu cầu học tập hoặc phát triển của lực lượng lao động hiện tại để đáp ứng các yêu cầu
Xây dựng kế hoạch nhân sự đáp ứng được yêu cầu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn của đơn vị, đồng thời sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực bên trong và bên ngoài đơn vị
Kiến thức thiết yếu
Cách thu hút người lao động và các bên liên quan khác vào việc lập kế hoạch nhân sự
Kế hoạch nhân sự hiệu quả
Các thông tin cần thiết để thực hiện kế hoạch nhân sự
Các văn bản pháp lý và các yêu cầu liên quan đến vấn đề việc làm, phúc lợi, các quyền lợi, quyền bình đẳng và an toàn sức khỏe của người lao động
Cách đưa vấn đề bình đẳng, sự đa dạng và tính bao hàm vào kế hoạch nhân sự
Các chiến lược và/hoặc dịch vụ cần có khi nhân viên thôi việc, bao gồm cả tư vấn thôi việc
Tầm quan trọng của việc xây dựng kế hoạch dự phòng và cách thức thực hiện điều đó có hiệu quả
Các cách thức khác nhau nhằm đáp ứng các yêu cầu nhân sự và ưu điểm, nhược điểm, chi phí và lợi ích của các cách thức đó
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Đánh giá nhu cầu nhân sự tương lai:
- Đánh giá nhân viên
- Bản mô tả công việc
- Kiểm tra đào tạo
- Nhu cầu đào tạo được xác định
- Sự thiếu hụt các kỹ năng
2. Xem xét và xác định các năng lực cần thiết:
- Xác định các kiến thức, kỹ năng và năng lực cần thiết
- Đánh giá năng lực và khả năng của lực lượng lao động hiện tại
- Xác định nhu cầu học tập hoặc phát triển
3. Kế hoạch nhân sự và kế hoạch dự phòng:
- Kế hoạch kế nhiệm
- Điều chỉnh kế hoạch thích ứng với những thách thức mới của đơn vị
4. Thông báo và rà soát kế hoạch nhân sự:
- Trao đổi về kế hoạch nhân sự với những người liên quan chính
- Định kỳ rà soát kế hoạch nhân sự
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Đánh giá kiến thức thông qua kiểm tra vấn đáp hoặc viết
- Nghiên cứu tình huống
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Bài tập kiểu dự án
- Thảo luận chuyên môn
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
- Kiểm tra viết
- Câu hỏi vấn đáp
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tuyển dụng, lựa chọn và giữ nhân viên
MÃ SỐ: CM29
Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc tuyển dụng và lựa chọn nhân viên để thực hiện các hoạt động hay chức năng công việc trong phạm vi quyền hạn cho phép.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lên kế hoạch tuyển dụng nhân sự phù hợp
Thường xuyên rà soát khối lượng công việc thuộc bộ phận bạn chịu trách nhiệm, nhận biết sự thiếu hụt về nhân sự, về kiến thức, kỹ năng hay năng lực của nhân viên
Xác định và đánh giá các lựa chọn để giải quyết bất kỳ sự thiếu hụt nào đã được xác định và quyết định thực hiện lựa chọn tốt nhất
Thu hút cán bộ nhân sự chuyên nghiệp phù hợp trong đơn vị tham gia vào việc tuyển dụng và lựa chọn nhân viên
Đảm bảo tuân thủ các quy trình và chính sách tuyển dụng và lựa chọn của đơn vị
2. Chuẩn bị tuyển dụng và lựa chọn
Đảm bảo có sẵn bản cập nhật mô tả vị trí công việc và tiêu chuẩn nhân viên khi có nhu cầu tuyển dụng
Thiết lập các bước trong quy trình tuyển dụng và lựa chọn các vị trí tuyển dụng, các phương pháp sẽ được sử dụng, khoảng thời gian và nhân sự cần tham gia tuyển dụng và lựa chọn
Đảm bảo nội dung thông tin về vị trí tuyển dụng được công bằng, rõ ràng và chính xác trước khi gửi tới các ứng viên tiềm năng
Xây dựng các tiêu chí công bằng, rõ ràng và phù hợp để đánh giá và lựa chọn ứng viên, có tính đến kiến thức, kỹ năng, năng lực và khả năng hợp tác hiệu quả với đồng nghiệp của các ứng viên
Đảm bảo quá trình tuyển dụng và lựa chọn được thực hiện công bằng, nhất quán và hiệu quả
3. Quản lý quá trình lựa chọn
Thông báo cho các ứng viên đầy đủ thông tin về quá trình xử lý hồ sơ của họ theo quy định của đơn vị
Cung cấp vị trí công việc cho ứng viên mà đáp ứng tốt nhất các tiêu chí đề ra
Cung cấp ý kiến phản hồi chính xác, rõ ràng và có tính xây dựng cho các ứng viên không được lựa chọn, theo đúng chính sách của đơn vị
Đánh giá mức độ thành công của quá trình tuyển dụng và lựa chọn, xác định những điểm cần cải thiện
4. Tối ưu hóa các hoạt động giữ nhân viên
Tìm kiếm và đưa ra các cơ hội thử thách trong công việc cho từng nhân viên nhằm tận dụng hiệu quả kiến thức, kỹ năng và năng lực của nhân viên cũng như phát huy tiềm năng của họ
Xem xét một cách hệ thống các kết quả công việc và tiến trình phát triển công việc của nhân viên, đưa ra phản hồi, nhận xét thích hợp để cải thiện kết quả làm việc của họ
Ghi nhận kết quả thực hiện trong công việc cũng như thành tích của từng nhân viên theo chính sách của đơn vị
Nhận biết khi nào nhân viên không hài lòng với công việc hay với tiến trình phát triển công việc của họ, tìm kiếm giải pháp sao cho đáp ứng được nhu cầu của cả nhân viên và đơn vị
Nhận biết khi nào các giá trị, động lực và nguyện vọng của nhân viên không phù hợp với tầm nhìn, mục tiêu và giá trị của đơn vị, và cùng với nhân viên đó tìm kiếm giải pháp thay thế
Trao đổi, tìm hiểu các nguyên nhân khiến nhân viên dự định thôi việc và tìm cách giải quyết các vấn đề hoặc bất đồng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Tính toán, rà soát lại khối lượng công việc
Viết bản mô tả công việc
Lập kế hoạch tuyển dụng
Phỏng vấn
Đưa thông tin phản hồi
Đàm phán để thống nhất về chế độ và mức lương
Động viên, ủy quyền, khen thưởng để giữ nhân viên
Giải quyết vấn đề bất đồng
Kiến thức thiết yếu
Cách thức thu hút nhân viên và các bên liên quan tham gia vào các hoạt động tuyển dụng, lựa chọn và giữ nhân viên
Các cách thức rà soát khối lượng công việc thuộc lĩnh vực bạn phụ trách để phát hiện sự thiếu hụt về nhân sự cũng như kiến thức, kỹ năng và năng lực
Các nội dung của bản mô tả công việc và tiêu chuẩn nhân viên, tầm quan trọng của việc tham vấn các bộ phận khác trong việc xây dựng và cập nhật các tài liệu này
Các bước khác nhau của quá trình tuyển dụng và lựa chọn ứng viên, tầm quan trọng của việc tham vấn các bộ phận khác về các bước, các phương pháp tuyển dụng và lựa chọn, khung thời gian tương ứng và nhân sự tham gia vào quá trình
Các phương pháp khác nhau về tuyển dụng và lựa chọn ứng viên, các ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp
Tầm quan trọng của việc phổ biến thông tin công bằng, rõ ràng và chính xác về các vị trí tuyển dụng tới các ứng viên tiềm năng
Cách thức đo lường năng lực và khả năng của ứng viên, đánh giá khả năng đáp ứng của họ với các yêu cầu đặt ra cho vị trí tuyển dụng
Cách thức cân nhắc các khía cạnh về công bằng, đa dạng và bao trùm, bao gồm cả khía cạnh pháp lý và bất kỳ quy tắc thực hành nào liên quan khi tuyển dụng, lựa chọn và giữ nhân viên
Tầm quan trọng của việc luôn cập nhật thông tin về tiến trình tuyển dụng cho ứng viên và cách thức thực hiện công việc này
Tầm quan trọng của việc tạo cơ hội cho nhân viên cùng tham gia thảo luận các vấn đề, các giải pháp thay thế có thể được triển khai khi giá trị, động cơ và nguyện vọng của nhân viên không phù hợp với công việc của họ hoặc không phù hợp với tầm nhìn, mục tiêu và giá trị của đơn vị
Tầm quan trọng của việc hiểu được nguyên nhân vì sao nhân viên dự định rời bỏ đơn vị
Các nguồn chuyên gia hiện có để hỗ trợ quá trình tuyển dụng, lựa chọn và giữ nhân viên cũng như cách thức sử dụng nguồn lực này
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các chính sách và quy trình liên quan tới tuyển dụng và lựa chọn:
- Chi tiết thông tin có thể hoặc không thể sử dụng trong quảng cáo việc làm
- Chính sách thăng tiến cho nhân viên, đặc biệt là thăng tiến trong nội bộ đơn vị
- Đào tạo nhân viên
- Mức lương, thưởng
- Giai đoạn thử việc
- Điều kiện và điều khoản lao động
- Các lợi ích
- Các quy định đối với nhân viên, như đồng phục, ngoại hình, hút thuốc, cách ứng xử, nghỉ ốm, sự chuyên cần và đúng giờ, sử dụng tài sản của đơn vị
- Thành phần ban phỏng vấn và tuyển dụng
2. Các yêu cầu công việc liên quan đến:
- Toàn bộ thông tin về mẫu hình nhân viên cần thiết để thực hiện hiệu quả một vị trí công việc cụ thể
3. Bản mô tả công việc liên quan đến:
- Toàn bộ thông tin về nhiệm vụ của một vị trí công việc cụ thể
4. Các tiêu chí lựa chọn chính:
- Kinh nghiệm
- Năng lực
- Bằng cấp
- Tính phù hợp
- Thông tin tham chiếu
- Thái độ
5. Các nguồn tuyển dụng nhân viên:
- Quảng cáo trên phương tiện truyền thông
- Các cơ quan giới thiệu việc làm và tuyển dụng
- Tuyển dụng trực tuyến
- Quảng cáo nội bộ, bao gồm cả thăng tiến nội bộ
- Các trường dạy nghề và đại học
- Mạng lưới liên lạc trong ngành
- Các chủ doanh nghiệp khác
6. Phỏng vấn tuyển chọn:
- Một người phỏng vấn trực tiếp từng ứng viên
- Phỏng vấn theo hội đồng
- Phỏng vấn nhóm
- Phỏng vấn qua điện thoại
- Phỏng vấn lần một, lần hai và/hoặc lần ba
- Áp dụng các kỹ năng đặt câu hỏi và lắng nghe phù hợp
- Ghi lại câu trả lời của ứng viên
- Trả lời các câu hỏi của ứng viên
- Các vấn đề về công bằng và tuân thủ quy định
- Phân chia các câu hỏi cho tất cả ứng viên
7. Quá trình lựa chọn:
- Đánh giá ứng viên và cho điểm theo tiêu chí lựa chọn
- Tiếp nhận phản hồi và sự đồng thuận của những người phỏng vấn
- Cân nhắc kết quả bài kiểm tra
- Xếp hạng các ứng viên được phỏng vấn
8. Theo dõi các ứng viên đủ điều kiện:
- Yêu cầu ứng viên nộp các tài liệu gốc đã được trình bày trong buổi phỏng vấn
- Giải thích các chi tiết của thư mời làm việc, hợp đồng hoặc các công cụ lao động
- Xác nhận đồng ý chấp thuận công việc
- Chuyển thư mời làm việc cho ứng viên khác nếu ứng viên lựa chọn đầu tiên từ chối
9. Các chính sách giữ nhân viên:
Cung cấp các cơ hội nghề nghiệp để thử thách nhân viên nhằm tận dụng hiệu quả kỹ năng, kiến thức và khả năng cũng như phát huy tiềm năng của họ
Xem xét kết quả công việc và tiến trình phát triển công việc của nhân viên một cách hệ thống
Các phương pháp phản hồi được đề ra để hoàn thiện việc thực hiện công việc của nhân viên
Ghi nhận kết quả thực hiện công việc và thành tích của nhân viên theo chính sách của đơn vị
Nhận biết các vị trí công việc đáp ứng nhu cầu của cả cá nhân và đơn vị
Phát hiện sự không phù hợp của nhân viên với vị trí công việc được giao
Các chính sách chấm dứt lao động
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Nghiên cứu tình huống
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
- Nhận xét của cá nhân
- Thảo luận chuyên môn
- Bài tập kiểu dự án
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xử lý khiếu kiện của nhân viên và giải quyết vấn đề
MÃ SỐ: CM30
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc xây dựng và tuân thủ quy trình khiếu nại của đơn vị để xử lý các vấn đề, giải quyết các mối bận tâm hay phàn nàn của nhân viên trong bộ phận.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thông báo với nhân viên về các quy trình thủ tục khiếu nại
Cung cấp thông tin đầy đủ về quy trình, thủ tục hiện hành của đơn vị liên quan đến việc đưa ra khiếu nại/khiếu kiện
Tìm kiếm sự hỗ trợ từ đồng nghiệp hoặc chuyên gia nhân sự hay chuyên gia pháp lý về bất kỳ khía cạnh nào của quy trình khiếu nại chưa nắm rõ
2. Thực hiện quy trình khiếu nại
Xác định các khiếu nại tiềm ẩn và đưa ra các biện pháp phòng ngừa để giải quyết vấn đề khi có thể
Xử lý các phàn nàn, vấn đề khó khăn và lo lắng của nhân viên, tìm kiếm các giải pháp mềm dẻo để xử lý vấn đề nếu có thể
Tuân theo các quy trình chính thức của đơn vị về xử lý khiếu nại nếu có nhân viên gửi khiếu nại bằng văn bản
3. Duy trì các hồ sơ chính xác
Lưu giữ đầy đủ và chính xác hồ sơ trong suốt quá trình khiếu nại và đảm bảo sự bảo mật trong thời gian cần thiết
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp để các bên hiểu nhau
Điều tra để xác định nguyên nhân và sự việc
Giải quyết vấn đề bất đồng
Tư vấn luật pháp, nội quy lao động của cơ sở
Ra quyết định theo nội quy lao động của cơ sở
Giám sát quá trình thực thi
Lưu giữ hồ sơ
Kiến thức thiết yếu
Tầm quan trọng của việc thông tin cho các nhân viên đầy đủ các quy trình, thủ tục hiện tại của đơn vị về việc đưa ra khiếu nại
Các cách tiếp cận mềm dẻo để xử lý các lo lắng, vấn đề khó khăn, phàn nàn và khi nào thì cách tiếp cận này có thể giải quyết tình huống một cách hiệu quả
Tầm quan trọng của việc tuân theo các quy trình, thủ tục khiếu nại chính thức của đơn vị và khi nào thì áp dụng chúng
Cách tiến hành cuộc họp với nhân viên để thảo luận về khiếu nại của họ
Cách điều tra khiếu nại một cách thấu đáo
Tầm quan trọng của thông tin rõ ràng, ngắn gọn, khách quan và cách thức thực hiện việc này
Cách lưu giữ hồ sơ đầy đủ và chính xác trong suốt quá trình khiếu nại và đảm bảo sự bảo mật trong thời gian cần thiết
Quy trình xử lý khiếu nại của đơn vị
Nguồn tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ từ đồng nghiệp, bộ phận nhân sự và các chuyên gia pháp lý
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Thông tin cho nhân viên về quy trình khiếu nại:
- Đảm bảo nhân viên được thông tin đầy đủ về quy trình khiếu nại hiện hành
- Tìm kiếm sự hỗ trợ từ đồng nghiệp, bộ phận nhân sự và các chuyên gia pháp lý
2. Thực hiện quy trình khiếu nại:
- Nhận biết các khiếu nại tiềm ẩn trước khi chúng trở thành vấn đề lớn
- Có các biện pháp phòng ngừa để giải quyết vấn đề khi có thể
- Phản hồi một cách mềm dẻo với các lo lắng, vấn đề khó khăn và phàn nàn của nhân viên để xử lý tình huống nếu có thể
- Cân nhắc khi nào có thể sử dụng cách tiếp cận mềm dẻo để giải quyết tình huống một cách hiệu quả
- Tuân theo các quy trình khiếu nại chính thức của đơn vị nếu nhân viên gửi khiếu nại bằng văn bản
3. Lưu giữ hồ sơ đầy đủ và chính xác:
- Đảm bảo các hồ sơ được lưu giữ đầy đủ trong suốt quá trình khiếu nại
- Đảm bảo hồ sơ được lưu trữ bảo mật trong thời gian cần thiết
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Nghiên cứu tình huống
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Bài tập kiểu dự án
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
- Kiểm tra viết
- Câu hỏi vấn đáp
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Huấn luyện nhân viên tại chỗ
MÃ SỐ: CM31
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để giúp các nhân viên trong và ngoài bộ phận triển khai và duy trì việc thực hiện công việc thông qua hình thức huấn luyện tại chỗ. Huấn luyện tại chỗ giúp các cá nhân hoàn thiện việc thực hiện công việc bằng cách:
Nhận biết thế mạnh của họ và tìm cách phát huy thế mạnh theo cách hiệu quả nhất
Phân tích các khía cạnh công việc của họ chưa đạt được hiệu quả tối ưu và lập kế hoạch huấn luyện tập trung vào các điểm yếu và các khoảng trống
Huấn luyện từng cá nhân về các kỹ năng chuyên môn và kỹ năng thực hành, dịch vụ khách hàng, kỹ năng giao tiếp hoặc các lĩnh vực khác của hoạt động kinh doanh
Tiêu chuẩn này liên quan đến các giám sát viên và người quản lý là những người có trách nhiệm cụ thể trong việc huấn luyện nhân viên.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nhận diện yêu cầu huấn luyện
Làm việc với nhân viên để nhận diện và ưu tiên các nhu cầu huấn luyện của họ
Đảm bảo các yêu cầu huấn luyện của họ phù hợp với mục tiêu của đơn vị
Cùng với nhân viên xác định mục tiêu mà họ mong đợi từ khóa huấn luyện
Cùng với nhân viên xác nhận phương pháp huấn luyện sẽ được sử dụng
Cùng với nhân viên tìm hiểu để phát hiện các nhu cầu kiến thức và kỹ năng cần phát triển và các hành vi cần được thay đổi của từng cá nhân nhằm đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện công việc
Cùng với nhân viên tìm hiểu những trở ngại có thể ảnh hưởng đến quá trình tiến bộ của họ và cách loại bỏ các trở ngại này
2. Chuẩn bị và thực hiện các buổi huấn luyện
Cùng với nhân viên lập kế hoạch cách thức phát triển các kỹ năng và hành vi mới theo trình tự các bước một cách hợp lý
Chuẩn bị các buổi huấn luyện, xác nhận nội dung và kết quả mong muốn
Thực hiện các buổi huấn luyện về chuyên môn, thực hành hoặc các kỹ năng khác để giúp nhân viên phát triển các kỹ năng và hành vi mới hoặc hoàn thiện các kỹ năng và hành vi hiện tại
3. Giám sát tiến trình và cung cấp phản hồi
Giám sát sự tiến bộ của nhân viên một cách có hệ thống
Đưa ra phản hồi cụ thể nhằm hoàn thiện các kỹ năng của nhân viên, tăng cường các hành vi hiệu quả và thúc đẩy động lực của họ nhằm đạt được tiêu chuẩn thực hiện công việc
Thống nhất với nhân viên khi họ đã đạt được tiêu chuẩn thực hiện công việc, hoặc khi họ không cần huấn luyện thêm
Khuyến khích và trao quyền cho nhân viên để họ có trách nhiệm phát triển nghề nghiệp lâu dài của chính họ
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp và nhận diện yêu cầu huấn luyện
Tư vấn nội dung các khóa huấn luyện
Lập kế hoạch huấn luyện
Biên soạn, phát triển các tài liệu huấn luyện
Triển khai huấn luyện
Khuyến khích và trao quyền để nhân viên phát triển
Đo lường và đánh giá sự tiến bộ
Kiến thức thiết yếu
Các mô hình, công cụ và kỹ thuật huấn luyện liên quan, cách thức áp dụng các mô hình, công cụ và kỹ thuật đó
Các kỹ năng huấn luyện hiệu quả cần có và cách áp dụng các kỹ năng này
Cách thiết lập thỏa thuận huấn luyện với nhân viên và nội dung của thỏa thuận
Cách giúp nhân viên nhận biết các kỹ năng cần phát triển và các hành vi cần thay đổi
Cách giúp nhân viên nhận biết và tháo gỡ những khó khăn có thể ảnh hưởng đến sự tiến bộ của họ
Cách giúp nhân viên chuẩn bị kế hoạch phát triển các kỹ năng và/hoặc điều chỉnh hành vi của họ
Cách giúp nhân viên thử thực hiện các kỹ năng và hành vi mới và cách thể hiện sự tiến bộ của họ
Tầm quan trọng của việc giám sát sự tiến bộ của từng nhân viên trong việc phát triển kỹ năng và hành vi mới và cách thực hiện việc giám sát
Cách đưa ra các ý kiến phản hồi cụ thể cho nhân viên nhằm hoàn thiện các kỹ năng của họ, tăng cường các hành vi hiệu quả và thúc đẩy động lực làm việc
Cách trao quyền cho nhân viên để họ có trách nhiệm với chính quá trình phát triển của bản thân
Các yêu cầu của ngành để hỗ trợ nhân viên nâng cao hiệu suất công việc
Các nguồn thông tin, nguồn lực và tư vấn trong đơn vị
Các chính sách và thông lệ của đơn vị trong vấn đề huấn luyện, đào tạo tại chỗ
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Xác định các yêu cầu huấn luyện:
- Xây dựng các lĩnh vực cụ thể mà nhân viên muốn tăng hiệu suất công việc
- Xây dựng các tiêu chuẩn hiện hành về thực hiện công việc
- Xây dựng các tiêu chuẩn thực hiện công việc mà nhân viên muốn đạt được
- Xác định các lý do nhân viên muốn tăng hiệu suất công việc
- Làm rõ các hình thức hỗ trợ mà nhân viên mong đợi từ bạn và những cam kết mong đợi từ nhân viên
- Xác nhận khóa huấn luyện mà bạn sẽ cung cấp cho nhân viên
- Xác nhận khung thời gian huấn luyện
- Xác nhận địa điểm, tần suất và độ dài các khóa huấn luyện
- Xác nhận các mốc thời gian đánh giá sự tiến bộ
- Xác nhận cách thức đo lường và đánh giá sự tiến bộ
2. Các trở ngại có nguy cơ ảnh hưởng đến sự tiến bộ của nhân viên:
- Áp lực công việc
- Cách sắp xếp ca làm việc
- Phản ứng với thay đổi
- Thiếu thiết bị, tiện nghi hoặc các nguồn lực
- Thiếu sự hỗ trợ của đồng nghiệp hoặc từ những người khác
- Thiếu cách đào tạo phù hợp
3. Thiếu hụt kỹ năng có thể được khắc phục thông qua huấn luyện:
- Các kỹ năng không đòi hỏi các khóa đào tạo chính thức hoặc kéo dài như:
+ Kỹ năng dịch vụ khách hàng hoặc kỹ năng giao tiếp
+ Các kỹ năng thực hành hoặc kỹ năng chuyên môn như vận hành các thiết bị
+ Bán hoặc quảng bá sản phẩm và dịch vụ
4. Thời gian và địa điểm phù hợp:
- Tại nơi làm việc trong thời gian làm việc
- Trước hoặc sau giờ làm việc
- Tại địa điểm mô phỏng ngoài nơi làm việc thực tế
5. Các kỹ năng nghề nghiệp cụ thể:
- Các kỹ năng cần để hỗ trợ việc giới thiệu các thiết bị mới
- Các kỹ năng cần để hỗ trợ việc giới thiệu các quy trình mới
- Các kỹ năng cần để hỗ trợ việc giới thiệu các thủ tục mới
- Các kỹ năng cần để hoàn thành công việc hoặc nhiệm vụ một cách hiệu quả
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
- Kiểm tra viết
- Câu hỏi vấn đáp
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện bài đào tạo nhóm
MÃ SỐ: CM32
Đơn vị năng lực này tập trung vào các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để tổ chức và triển khai đào tạo nhân viên/học viên trong nhóm, hài hòa giữa các nhu cầu phát triển của từng cá nhân với các kỹ năng và kiến thức mà mỗi thành viên cần có để hoàn thành vai trò của họ tại đơn vị.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thiết lập các yêu cầu đào tạo và phát triển
Xác định năng lực hiện tại của học viên/nhân viên
Xác định năng lực cần có đối với học viên/nhân viên
Xác nhận khoảng trống về nhu cầu đào tạo đã được xác định đối với từng cá nhân liên quan
Xác định sự hỗ trợ hiện có để triển khai đào tạo
2. Chuẩn bị đào tạo
Lập kế hoạch yêu cầu đào tạo
Xây dựng nội dung đào tạo
Phát triển các tài liệu và học liệu phục vụ đào tạo
3. Triển khai khóa đào tạo
Chuẩn bị địa điểm đào tạo
Giới thiệu các hoạt động đào tạo và kiểm tra đánh giá
Tiến hành đào tạo
Tạo các cơ hội cho học viên/nhân viên thực hành
Nhận xét phản hồi quá trình học tập của học viên/nhân viên
4. Đánh giá và theo dõi sau khóa học
Hoàn thành việc đánh giá học viên/nhân viên
Thu thập ý kiến phản hồi để rút kinh nghiệm cho các khóa đào tạo tiếp theo
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp để xác nhận khoảng trống về nhu cầu đào tạo
Lập kế hoạch và xây dựng tài liệu đào tạo
Triển khai đào tạo theo nhóm
Tiếp thu và đưa ra ý kiến phản hồi để rút kinh nghiệm cho các khóa tiếp thu và đưa ra ý kiến phản hồi để rút kinh nghiệm cho các khóa tiếp theo
Sử dụng các phương tiện trực quan trong đào tạo
Kiến thức thiết yếu
Cách thức kết hợp hài hòa giữa nhu cầu đào tạo của cá nhân và nhóm với nhu cầu của đơn vị
Cách thức tiến hành phân tích nhu cầu đào tạo
Cách xác định loại hình đào tạo phù hợp và kết quả đạt được thông qua các loại hình đào tạo khác nhau
Cách thức đảm bảo các kết quả đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo đã xác định
Các loại ý kiến phản hồi về đào tạo cần nhận được từ mỗi cá nhân học viên và cách thức đánh giá tính hiệu quả của đào tạo
Tầm quan trọng của việc xác định các mục tiêu dài hạn cũng như lợi ích trước mắt
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Việc xác định năng lực hiện tại:
- Quan sát thực tế công việc của người lao động
- Xem xét dữ liệu thuộc hệ thống/cơ sở dữ liệu việc thực hiện công việc của nhân viên tại nơi làm việc
- Tìm kiếm thông tin từ người quản lý, giám sát viên và đồng nghiệp
- Thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng
- Kiểm tra hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhân viên
- Xác định sở thích của cá nhân học viên/nhân viên về cách thức đào tạo phù hợp
2. Việc xác định năng lực cần có đối với học viên/nhân viên:
- Rà soát các chương trình đào tạo liên quan
- Xác nhận lại các kế hoạch kinh doanh
- Rà soát các quy trình và chính sách có liên quan
- Rà soát các bảng phân tích công việc hiện có
- Cụ thể hóa các tiêu chí về sản phẩm và dịch vụ
- Mô tả bối cảnh tại nơi làm việc, bao gồm cả các điều kiện để thực hiện công việc
3. Việc mô tả khoảng trống cần đào tạo:
- Cụ thể hóa sự khác biệt giữa mong muốn của đơn vị đối với việc thực hiện công việc của học viên/nhân viên
- Mức độ thực hiện công việc thực tế tại nơi làm việc của mỗi học viên/nhân viên
- Xác nhận khoảng trống cần đào tạo đã xác định đối với từng học viên/nhân viên
4. Sự hỗ trợ cần thiết cho quá trình đào tạo:
- Thời gian
- Nguồn lực vật chất
- Nguồn nhân lực
- Nguồn lực tài chính
- Địa điểm đào tạo
- Tài liệu và học liệu phục vụ đào tạo
- Sự hỗ trợ về quản lý
- Lộ trình phát triển nghề nghiệp cá nhân đã được xác lập trong đơn vị dựa trên việc triển khai đào tạo nội bộ
5. Việc phát triển nội dung đào tạo:
- Đảm bảo tính chính xác và sự bao quát của các nội dung đã đề xuất
- Xác định các chủ đề và các tiểu đề cần đào tạo
- Xác định các kiến thức, kỹ năng và thái độ nền tảng trong mỗi nội dung đã đề xuất
- Lập sơ đồ nội dung đào tạo đối chiếu với các năng lực đã xác định cần có của từng học viên/nhân viên
- Nhấn mạnh vấn đề an toàn tại nơi làm việc trong tất cả các giai đoạn triển khai đào tạo và trong tất cả các nội dung đào tạo
6. Việc phát triển các tài liệu và học liệu phục vụ đào tạo:
- Cân đối các tài liệu và học liệu phục vụ đào tạo với nhu cầu đã xác định tại nơi làm việc
- Xác định các tài liệu và học liệu cụ thể, bao gồm cả cẩm nang hướng dẫn, sách học, sách bài tập, hướng dẫn thảo luận, tài liệu phát tay, quy trình nghiệp vụ tiêu chuẩn, áp phích, các đoạn video minh họa, các vật mẫu,...
- Chuẩn bị xây dựng các tài liệu và học liệu phục vụ đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu đã xác định tại nơi làm việc
7. Việc triển khai khóa đào tạo:
- Bám sát kế hoạch đào tạo/kế hoạch triển khai đã chuẩn bị, bao gồm cả mức độ bao quát của nội dung/mục tiêu và việc thực hiện các hoạt động trong đào tạo
- Điều chỉnh kế hoạch triển khai đã chuẩn bị để đáp ứng hiệu quả nhất các vấn đề nảy sinh trong khóa đào tạo
- Áp dụng các kỹ năng tương tác thích hợp giữa các cá nhân để thúc đẩy hoạt động đào tạo
- Sử dụng các kỹ năng giao tiếp bằng lời hiệu quả để truyền tải nội dung đào tạo, cung cấp thông tin bổ trợ và giám sát khóa đào tạo
- Sử dụng các hình thức đào tạo phù hợp: trình bày lý thuyết nghề hoặc thực hành nghề
8. Việc nhận xét phản hồi học viên/nhân viên:
- Đảm bảo ý kiến phản hồi được đưa ra một cách cẩn trọng
- Sử dụng ý kiến phản hồi tích cực nhằm tạo động lực và khuyến khích nhân viên/học viên
- Ghi nhận cả nỗ lực cũng như kết quả
- Chân thành trong việc đưa ra ý kiến nhận xét
- Luôn cởi mở với cương vị đào tạo viên khi tiếp nhận ý kiến phản hồi từ học viên/nhân viên
- Sử dụng các kỹ thuật giao tiếp bằng lời và không lời trong việc đưa ra ý kiến phản hồi
9. Việc hoàn thành đánh giá học viên:
- Đưa ra các mẫu phiếu đánh giá, đảm bảo mục tiêu đánh giá khách quan về nội dung đào tạo, quá trình triển khai đào tạo, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và các kết quả đào tạo đạt được
- Đảm bảo ý kiến phản hồi về khóa đào tạo được rút kinh nghiệm cho các khóa đào tạo tiếp theo
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Nghiên cứu tình huống
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
- Kiểm tra viết
- Câu hỏi vấn đáp
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đảm bảo chất lượng công việc trong nhóm
MÃ SỐ: CM3
Đơn vị năng lực này tập trung vào các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để kiểm tra tiến trình và chất lượng công việc của thành viên trong nhóm nhằm đảm bảo đạt được tiêu chuẩn thực hiện công việc theo yêu cầu. Đơn vị năng lực này áp dụng cho các giám đốc, giám sát viên và trưởng nhóm chịu trách nhiệm kiểm soát tiến độ công việc của nhóm và kiểm tra chất lượng kết quả đầu ra.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát tiến độ và chất lượng công việc
Thường xuyên kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc của các thành viên trong nhóm so với tiêu chuẩn thực hiện công việc đã đề ra
Đưa ra ý kiến phản hồi kịp thời, cụ thể để các thành viên trong nhóm duy trì và cải thiện kết quả thực hiện công việc
2. Hỗ trợ các thành viên trong nhóm
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm xác định và giải quyết các vấn đề và sự vụ không lường trước
Khuyến khích các thành viên trong nhóm hoàn thành công việc được giao đúng thời hạn và tiêu chuẩn đề ra
Cung cấp sự hỗ trợ và/hoặc nguồn lực bổ sung mà các thành viên trong nhóm cần có để hoàn thành công việc đúng thời hạn và tiêu chuẩn đề ra
3. Giải quyết các vấn đề liên quan đến thực hiện công việc
Xác định các việc thực hiện không đạt yêu cầu, thảo luận nguyên nhân và thống nhất giải pháp khắc phục với các thành viên trong nhóm
Ghi nhận những phần việc quan trọng đã được các thành viên trong nhóm thực hiện tốt
Khuyến khích các thành viên trong nhóm duy trì và thường xuyên cải thiện kết quả thực hiện công việc
Sử dụng thông tin thu thập được về kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm vào việc đánh giá chính thức kết quả thực hiện công việc, nếu có thể
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Kiểm tra, giám sát tiến độ và chất lượng công việc của các thành viên trong nhóm
Đánh giá thực hiện công việc
Đưa thông tin phản hồi
Động viên, tuyên dương những điểm mạnh cần phát huy
Nhắc nhở, phê bình những điểm cần khắc phục
Tư vấn giải pháp khắc phục những điểm yếu
Giải quyết vấn đề bất đồng
Làm việc nhóm để theo dõi kết quả thực hiện công việc nhóm để theo dõi kết quả thực hiện công việc
Kiến thức thiết yếu
Cách thức hiệu quả nhất để kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc của các thành viên trong nhóm một cách thường xuyên và công bằng
Cách thức đưa ra ý kiến phản hồi kịp thời và mang tính xây dựng dành cho các thành viên của nhóm
Cách thức lựa chọn và áp dụng các phương pháp khác nhau để thúc đẩy, hỗ trợ và khuyến khích các thành viên trong nhóm hoàn thành công việc được giao và thường xuyên nâng cao kết quả thực hiện
Cách thức lựa chọn và áp dụng các phương pháp khác nhau để ghi nhận thành tích của các thành viên trong nhóm
Sự hỗ trợ và/hoặc nguồn lực bổ sung mà các thành viên trong nhóm cần có để hoàn thành công việc đúng thời hạn và tiêu chuẩn đề ra cũng như cách thức hỗ trợ họ thực hiện công việc
Cách thức rà soát kế hoạch của nhóm để thực hiện các công việc theo yêu cầu
Quy trình và chính sách của đơn vị trong việc phát triển cá nhân và nghề nghiệp
Quy trình báo cáo trong đơn vị bạn đang làm việc và phạm vi quyền hạn của bạn
Tác tiêu chuẩn hoặc mức độ thực hiện công việc do đơn vị đề ra
Các chính sách và quy trình xử lý việc thực hiện công việc kém hiệu quả
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Mức độ dịch vụ và hiệu quả:
- Giám sát và đánh giá kết quả thực hiện công việc
- Theo dõi mức độ hài lòng của khách
- Giám sát chi phí
2. Các nội dung đảm bảo chất lượng:
- Hệ thống chất lượng
- Tiêu chuẩn chất lượng
3. Các vấn đề về chất lượng:
- Các tình huống phục vụ khách hàng khó tính
- Sự cố kỹ thuật/hỏng thiết bị
- Sự cố trong việc cung cấp dịch vụ đã hứa với khách hàng
- Sự cố hay bất cập về quy trình làm việc
- Phân công công việc không hợp lý gây ra tình trạng thiếu/thừa nhân viên
- Không đủ nguồn lực tài chính
- Sự chậm trễ và những khó khăn về thời gian
- Những vấn đề khác
4. Các quy trình và hệ thống:
- Dịch vụ khách hàng
- Hoạt động của nhà hàng và quầy bar
- Bếp
- Bộ phận hành chính
- Quy trình đặt giữ chỗ
- Hệ thống phục vụ buồng
- Kiểm soát kho hàng
- An ninh
- Thực hành an toàn lao động
- Hệ thống ghi chép dữ liệu
- Các thủ tục tài chính
- Những hoạt động khác
5. Việc huấn luyện và phản hồi tích cực:
- Rà soát đánh giá hoạt động
- Tư vấn
- Nhận xét của khách
6. Các hồ sơ lưu tại nơi làm việc:
- Hồ sơ nhân viên
- Báo cáo thực hiện công việc
- Hồ sơ về tiền lương và thời gian làm việc
- Hồ sơ tài chính
- Hồ sơ nhận tiền mặt
- Các tài liệu, phiếu dịch vụ và chứng từ giao dịch tại bộ phận nhà hàng
- Hồ sơ khách hàng
- Hồ sơ kiểm toán
- Hồ sơ kho hàng
- Những hồ sơ khác
7. Các vấn đề tại nơi làm việc:
- Kỹ thuật nghề
- Khách hàng
- Nhà cung cấp
- Trang thiết bị
- Sự tuân thủ
- Thủ tục hành chính
- Tổ chức
- Người lao động
- Những vấn đề khác
8. Hoạt động sửa sai:
- Quy trình và/hoặc thủ tục mới
- Thay đổi về quy trình và/hoặc thủ tục tại nơi làm việc
- Những hoạt động khác
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Kiểm tra viết
- Câu hỏi vấn đáp
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập kế hoạch, phân công và giám sát công việc của nhóm
MÃ SỐ: CM34
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để đảm bảo công việc yêu cầu của nhóm được phân công hiệu quả và công bằng, đồng thời cũng liên quan đến việc giám sát tiến độ và chất lượng công việc của các thành viên nhóm nhằm đảm bảo đáp ứng mức độ hay tiêu chuẩn thực hiện công việc đã đề ra.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập kế hoạch công việc của nhóm
Xác nhận với người quản lý về công việc mà nhóm cần làm và đề nghị làm rõ những điểm và vấn đề nổi bật khi cần thiết
Lập kế hoạch về cách thức nhóm thực hiện công việc, xác định các vấn đề ưu tiên hay các hoạt động quan trọng, đồng thời tận dụng tối đa các nguồn lực sẵn có
2. Phân công công việc cho các thành viên của nhóm
Phân công công việc cho các thành viên của nhóm một cách công bằng, có tính đến các kỹ năng, kiến thức và sự hiểu biết, kinh nghiệm và khối lượng công việc của họ cũng như cơ hội phát triển
Giới thiệu tóm tắt với các thành viên của nhóm về công việc mà họ được phân công và tiêu chuẩn hoặc mức độ thực hiện được mong đợi
Khuyến khích các thành viên của nhóm đặt câu hỏi, đưa ra gợi ý và tìm cách làm rõ hơn các công việc mà họ được phân công
3. Giám sát tiến độ và chất lượng công việc của các thành viên trong nhóm
Kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc của các thành viên trong nhóm một cách thường xuyên và công bằng dựa trên tiêu chuẩn hoặc cấp độ thực hiện được mong đợi
Cung cấp thông tin phản hồi kịp thời và mang tính xây dựng
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm xác định và xử lý các loại vấn đề và các sự vụ không lường trước được
Thúc đẩy các thành viên trong nhóm hoàn thành công việc được phân công và cung cấp bất kỳ sự hỗ trợ và/hoặc nguồn lực bổ sung nào để giúp họ hoàn thành công việc
Giám sát mâu thuẫn trong nhóm, xác định nguyên nhân xảy ra và xử lý một cách nhanh chóng và hiệu quả
4. Xem xét việc thực hiện công việc của các thành viên trong nhóm
Xác định việc thực hiện công việc kém hiệu quả hoặc không thể chấp nhận được, thảo luận với các thành viên trong nhóm về nguyên nhân và thống nhất giải pháp cải thiện hiệu quả thực hiện
Ghi nhận việc hoàn thành xuất sắc những phần việc cơ bản hoặc các hoạt động đã được thực hiện bởi từng thành viên trong nhóm và cả nhóm, thông báo cho người quản lý của bạn
Sử dụng thông tin thu thập được về kết quả thực hiện công việc của các thành viên trong nhóm vào việc đánh giá chính thức về quá trình thực hiện
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Lập kế hoạch công việc cho nhóm
Phân công công việc cho các thành viên trong nhóm
Kiểm tra, giám sát tiến độ, quá trình và chất lượng công việc
Đánh giá kết quả thực hiện công việc
Động viên, tuyển dương những điểm mạnh cần phát huy
Nhắc nhở, phê bình những điểm yếu cần khắc phục
Tư vấn giải pháp khắc phục những điểm yếu
Làm việc nhóm để theo dõi kết quả thực hiện công việc
Kiến thức thiết yếu
Những cách khác nhau để giao tiếp hiệu quả với các thành viên của nhóm
Tầm quan trọng của việc xác định/làm rõ những yêu cầu công việc của nhóm với người quản lý và cách thực hiện có hiệu quả
Cách lập kế hoạch công việc của nhóm, bao gồm cả cách thức xác định các vấn đề ưu tiên hoặc các hoạt động quan trọng cũng như các nguồn lực sẵn có
Cách xác định và áp dụng đầy đủ các chính sách sức khỏe và an toàn trong việc lập kế hoạch, phân công và kiểm tra công việc
Tầm quan trọng của việc phân công công việc trong nhóm một cách công bằng và cách thức thực hiện
Tầm quan trọng của việc giới thiệu tóm tắt với các thành viên trong nhóm về công việc mà họ được phân bổ và tiêu chuẩn hoặc cấp độ thực hiện được mong đợi và cách thức thực hiện
Cách thức khuyến khích các thành viên trong nhóm đặt câu hỏi và/hoặc tìm cách làm rõ hơn và đưa ra những gợi ý liên quan đến công việc mà họ được phân công
Những cách hiệu quả nhất để kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc của các thành viên trong nhóm một cách thường xuyên và công bằng
Cách thức cung cấp thông tin phản hồi kịp thời và có tính xây dựng cho các thành viên trong nhóm
Cách thức lựa chọn và áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để thúc đẩy, hỗ trợ và khuyến khích các thành viên trong nhóm hoàn thành công việc được phân công, cải thiện kết quả thực hiện công việc của họ và ghi nhận những thành quả họ đạt được
Sự hỗ trợ và/hoặc nguồn lực bổ sung mà các thành viên trong nhóm cần có để hoàn thành công việc và cách thức hỗ trợ
Tầm quan trọng của việc giám sát mâu thuẫn trong nhóm, cách xác định nguyên nhân của mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn một cách nhanh chóng và hiệu quả
Tầm quan trọng của việc xác định thành viên trong nhóm thực hiện công việc kém hiệu quả hoặc không thể chấp nhận được, thảo luận để tìm ra các nguyên nhân, đồng thời thống nhất giải pháp cải thiện hiệu quả thực hiện công việc trong nhóm
Các loại vấn đề và các sự vụ không lường trước được có thể xảy ra và cách thức hỗ trợ các thành viên giải quyết chúng
Cách thức ghi chép thông tin về quá trình thực hiện của các thành viên trong nhóm và sử dụng thông tin này vào mục đích đánh giá kết quả hoạt động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Quản lý thực hiện công việc có thể được định nghĩa như sau:
- Một quá trình hoặc một số quá trình thiết lập sự hiểu biết chung về mục tiêu mà một cá nhân hoặc một nhóm cần đạt được và quản lý các cá nhân theo cách làm tăng khả năng đạt được mục tiêu ngắn hạn và dài hạn
2. Tiêu chuẩn thực hiện công việc:
- Các chỉ số thực hiện cơ bản được sử dụng để đánh giá việc thực hiện công việc trong thực tế so với mục tiêu đã đề ra
- Các tiêu chuẩn thực hiện cho biết mức độ thực hiện công việc được yêu cầu đối với từng cá nhân hoặc cả nhóm, thường được thể hiện dưới dạng định tính hoặc định lượng và có thể liên quan tới:
+ Năng suất
+ Sự đúng giờ
+ Ngoại hình của cá nhân
+ Mức độ chính xác trong công việc
+ Sự tuân thủ các quy trình
+ Các tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng
+ Tương tác trong nhóm
+ Thời gian đáp ứng
+ Giảm thiểu rác thải
+ Giảm thiểu chi phí
+ Các tiêu chuẩn khác
3. Các hệ thống đảm bảo giám sát việc thực hiện công việc của nhân viên:
- Tất cả các hệ thống chính thức và được áp dụng thường xuyên, trong đó tất cả các nhân viên đều được đánh giá kết quả công việc thực tế tại nơi làm việc theo các mục tiêu đã đề ra để xác định mức độ hoặc thành tích thực hiện của từng cá nhân
- Đánh giá dựa trên các chứng cứ thực tế
- Phản hồi về việc thực hiện công việc đã định
- Hỗ trợ cá nhân tiếp tục thực hiện công việc đã được chấp nhận và điều chỉnh những kết quả thực hiện chưa được chấp nhận
- Khuyến cáo và có hình thức kỷ luật đối với nhân viên không thể hoặc không sẵn sàng thực hiện công việc đúng tiêu chuẩn và sự mong đợi
4. Việc đánh giá nhân viên:
- Tiến hành đánh giá theo định kỳ và thường xuyên
- Áp dụng hình thức đánh giá chéo giữa các nhân viên, bao gồm cả cán bộ quản lý, nhân viên làm việc toàn thời gian hoặc bán thời gian và nhân viên thời vụ
- Thiết lập các mục tiêu ban đầu để thực hiện công việc và thông báo để từng nhân viên được biết
- Tập hợp các chứng cứ về thực tế thực hiện công việc của nhân viên, trong đó cân nhắc tới:
+ Hình thức đánh giá, có thể bao gồm cả đánh giá đồng cấp và tự đánh giá
+ Đánh giá nhóm, sử dụng các chỉ số năng suất, bao gồm cả các ý kiến phản hồi từ những người hỗ trợ
+ Các phương pháp thu thập dữ liệu về thực hiện công việc nhằm đảm bảo dữ liệu đáng tin cậy, phù hợp và chính xác
+ Các phương pháp diễn giải dữ liệu thực hiện công việc, bao gồm cả các kết quả ưu tiên và sự hiểu biết
+ Dữ liệu trong từng bối cảnh cụ thể
5. Tư vấn cho nhân viên về kết quả:
- Cung cấp ý kiến phản hồi dựa vào chứng cứ thực hiện công việc của nhân viên
- Thống nhất về mức độ trùng khớp giữa thực tế thực hiện và yêu cầu thực hiện
- Xác định hành động cần điều chỉnh, khung thời gian và các mục tiêu cho giai đoạn/chu trình tiếp theo của quá trình đánh giá nhân viên
6. Hành động cần thực hiện để củng cố việc đạt được mục tiêu đã điều chỉnh:
- Cung cấp sự hỗ trợ cần thiết như giám sát, huấn luyện, đào tạo, các nguồn lực, thông tin
- Cung cấp sự hỗ trợ đối với các vấn đề ngoài công việc mà nhân viên gặp phải
- Tái phân công công việc và điều chỉnh khối lượng công việc
- Tái tổ chức thực hiện công việc
- Thống nhất các mục tiêu ngắn hạn để cải thiện kết quả thực hiện công việc
- Xem xét lại các tiêu chuẩn và/hoặc khối lượng công việc yêu cầu
- Tư vấn
7. Hỗ trợ và thúc đẩy các thành viên trong nhóm:
- Thảo luận cởi mở nhưng có nội dung rõ ràng giữa người quản lý và nhân viên
- Hỗ trợ đúng lúc để giảm thiểu tác động tiêu cực của việc chậm trễ và tạo điều kiện gắn kết giữa việc thảo luận và các kết quả thực hiện công việc gần đây đã được xác định
- Áp dụng các chiến lược thích hợp nhằm thỏa mãn nhu cầu của cá nhân và đơn vị
- Hỗ trợ ở mức độ phù hợp trong suốt quá trình tư vấn tương xứng với các vấn đề đang được xử lý
- Giới thiệu cho nhân viên các dịch vụ chuyên nghiệp bên ngoài nếu thấy phù hợp
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
- Bài tập kiểu dự án
- Nghiên cứu tình huống
- Kiểm tra viết
- Câu hỏi vấn đáp
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
MÃ SỐ: CM35
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để quản lý toàn bộ quá trình an toàn và sức khỏe trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân. Đơn vị năng lực này không dừng lại ở các quy định pháp lý về sức khỏe và an toàn lao động mà còn hướng tới các tình huống có tính đến sức khỏe và an toàn lao động trong quá trình lập kế hoạch, ra quyết định và thuộc về “văn hóa” phạm vi trách nhiệm của cá nhân. “Phạm vi trách nhiệm” có thể giới hạn ở một bộ phận chuyên môn, một khu vực chức năng hay một điểm kinh doanh như một văn phòng công ty du lịch hay cơ sở lưu trú du lịch.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện chính sách về sức khỏe và an toàn
Xác định trách nhiệm và nghĩa vụ cá nhân trong quy định pháp lý về sức khỏe và an toàn
Đảm bảo mọi văn bản chính sách về sức khỏe và an toàn của đơn vị được thông báo rõ ràng tới tất cả mọi người trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân và những bên liên quan khác
Đảm bảo chính sách sức khỏe và an toàn được đưa vào thực hiện trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân, được xem xét lại khi tình huống thay đổi vào những thời điểm nhất định, kết luận sẽ được chuyển cho những người có trách nhiệm xem xét, giải quyết
2. Đảm bảo tham vấn nhân viên về sức khỏe và an toàn
Đảm bảo có sự tham vấn thường xuyên với những người trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân hoặc những người đại diện về vấn đề sức khỏe và an toàn
Tìm kiếm và sử dụng các ý kiến của chuyên gia liên quan đến vấn đề sức khỏe và an toàn
3. Đảm bảo có sẵn các hệ thống để xác định và giám sát rủi ro
Đảm bảo có sẵn hệ thống tại chỗ để nhận biết nguy cơ và đánh giá rủi ro trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân; hành động kịp thời và hiệu quả để loại bỏ hoặc kiểm soát các nguy cơ và rủi ro đó
Đảm bảo có sẵn hệ thống tại chỗ để giám sát, đánh giá và báo cáo một cách hiệu quả việc thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân
4. Triển khai và cải thiện việc thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn
Chứng minh sự cải thiện liên tục việc thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân
Đặt sức khỏe và an toàn vào vị trí ưu tiên khi thông tin về việc lập kế hoạch và ra quyết định trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân
Chứng minh rằng những hành động của các cá nhân củng cố các thông điệp về chính sách sức khỏe và an toàn của đơn vị
Đảm bảo các nguồn lực đầy đủ được phân bổ rộng khắp trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân để giải quyết các vấn đề sức khỏe và an toàn
Phát triển văn hóa đặt “sức khỏe và an toàn” lên hàng đầu trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Đọc hiểu các chính sách về về sức khỏe và an toàn
Triển khai các chính sách về về sức khỏe và an toàn cho nhân viên dưới quyền
Tư vấn kinh nghiệm về sức khỏe và an toàn
Sử dụng các thiết bị về an toàn
Ghi chép và lập biên bản
Kiến thức thiết yếu
Tầm quan trọng của sức khỏe và an toàn ở nơi làm việc
Cách thức và địa điểm cần xác định nghĩa vụ và trách nhiệm cá nhân của bạn dưới góc độ pháp luật về sức khỏe và an toàn
Cách cập nhật các quy định và văn bản pháp lý liên quan tới sức khỏe và an toàn
Yêu cầu dành cho các đơn vị là phải có thông báo bằng văn bản các chính sách về sức khỏe và an toàn
Cách thức phổ biến văn bản chính sách về sức khỏe và an toàn tới người lao động trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân và những bên liên quan khác
Cách thức và thời điểm phải xem xét lại việc áp dụng văn bản về chính sách sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân và đưa ra kết luận để thông báo tình hình
Cách thức và thời điểm cần hỏi ý kiến những người trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân hay các đại diện của họ về các vấn đề sức khỏe và an toàn lao động
Các nguồn ý kiến chuyên gia liên quan đến sức khỏe và an toàn lao động
Các cách thức phát triển văn hóa “đặt sức khỏe và an toàn lên hàng đầu” trong phạm vi quyền hạn của cá nhân
Các loại nguy cơ và rủi ro có thể nảy sinh đối với sức khỏe và an toàn – cách thức thiết lập và sử dụng các hệ thống phát hiện nguy cơ và đánh giá rủi ro cũng như loại hành động cần triển khai để kiểm soát hoặc loại bỏ chúng
Cách thức thiết lập các hệ thống theo dõi, đánh giá và báo cáo về thực hiện sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân
Lý do và cách thức mà những thông tin về sức khỏe và an toàn được tính đến khi lập kế hoạch và ra quyết định
Tầm quan trọng của việc xây dựng điển hình tốt liên quan đến sức khỏe và an toàn
Các loại nguồn lực cần có để giải quyết các vấn đề về sức khỏe và an toàn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các thông tin liên quan về sức khỏe và an toàn:
- Vai trò, trách nhiệm của nhân viên
- Các quy định pháp lý
- Sắp xếp việc kiểm tra sức khỏe và an toàn
- Định vị vai trò của thông tin, quy trình, chính sách liên quan đến sức khỏe và an toàn
- Các rủi ro cụ thể và các biện pháp kiểm soát cần thiết
- Các luật hiện hành
2. Các nguy cơ và rủi ro:
- Hỏa hoạn và trường hợp khẩn cấp
- Các rủi ro liên quan đến đám đông
- Đe dọa đánh bom
- Trộm cắp, cướp có vũ khí
- Hỏng trang thiết bị
- Sinh vật gây hại
- Các nguy cơ xuất phát từ trang thiết bị
- Công việc thực hiện bằng tay
- Trơn trượt, vấp ngã
- Sử dụng chất kích thích/ma túy và chất có cồn tại nơi làm việc
- Bạo lực tại nơi làm việc
- Các chất độc hại
- Các nguy cơ, rủi ro khác
3. Các ghi chép/hồ sơ:
- Hồ sơ các trường hợp chấn thương về sức khỏe và an toàn
- Số trường hợp tai nạn có nguy cơ xảy ra
- Các ý tưởng cải thiện điều kiện sức khỏe và an toàn do các thành viên nhóm đề xuất
- Hồ sơ y tế
- Hồ sơ tập huấn về sức khỏe và an toàn
- Báo cáo về nguy cơ của các thành viên nhóm
- Các ghi chép/hồ sơ khác
4. Triển khai và cải thiện thực hiện quy định về sức khỏe và an toàn:
- Hội thảo
- Các buổi trao đổi thông tin
- Các tờ tóm tắt thông tin và các ấn phẩm khác
- Tư vấn kinh nghiệm
- Bài giảng
- Làm mẫu thực hành
- Các cuộc họp nhóm về sức khỏe và an toàn
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
- Kiểm tra viết
- Câu hỏi vấn đáp
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng công nghệ
MÃ SỐ: CM36
Đơn vị năng lực này tập trung vào các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để đảm bảo những người đang làm tại đơn vị hoặc phạm vi trách nhiệm được giao có thể sử dụng công nghệ như công nghệ thông tin và truyền thông, thiết bị, máy móc nhằm nâng cao kết quả thực hiện hoạt động kinh doanh.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định cơ hội sử dụng công nghệ hiệu quả
Thu hút các đồng nghiệp liên quan tham gia xác định và xây dựng các cách thức sử dụng hiệu quả công nghệ tại cơ sở lưu trú du lịch hoặc công ty du lịch/lữ hành
Tìm kiếm và sử dụng kinh nghiệm chuyên môn của các chuyên gia để hỗ trợ việc xây dựng, thực hiện và xem xét lại chiến lược về sử dụng công nghệ và giám sát việc thực hiện các hoạt động liên quan tới sử dụng công nghệ
Xác định các cách tiếp cận hiện tại đối với việc sử dụng công nghệ tại đơn vị hoặc trong phạm vi trách nhiệm được phân công cũng như các kế hoạch loại bỏ hoặc giới thiệu công nghệ hay sử dụng công nghệ hiện có cho các mục đích khác nhau
Xác định những cơ hội để giới thiệu công nghệ mới,điều chỉnh công nghệ hiện tại hoặc sử dụng công nghệ hiện tại cho các mục đích khác nhau
2. Đưa công nghệ mới vào hoạt động của đơn vị
Phổ biến chiến lược sử dụng công nghệ cho đồng nghiệp và các bên liên quan quan trọng
Kiểm tra xem công nghệ mới có tương thích với công nghệ hiện tại không
Giám sát một cách thận trọng việc đưa công nghệ mới vào sử dụng hoặc điều chỉnh công nghệ hiện tại, hành động kịp thời và có hiệu quả để xử lý các vấn đề phát sinh
3. Đảm bảo hỗ trợ sử dụng công nghệ mới
Đảm bảo cung cấp mọi nguồn lực và sự hỗ trợ cần thiết để giúp đồng nghiệp có khả năng sử dụng hiệu quả công nghệ sẵn có
Đảm bảo có kế hoạch dự phòng trong trường hợp ứng dụng công nghệ không thành công
Duy trì các hệ thống giám sát quá trình triển khai thực hiện chiến lược và báo cáo về kết quả thực hiện hoạt động công nghệ tại đơn vị hoặc lĩnh vực chịu trách nhiệm
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Xây dựng các cách thức sử dụng công nghệ hiệu quả
Tính toán, cân bằng giữa rủi ro và lợi ích có thể có được từ sự chấp nhận rủi ro đó
Kiểm tra độ tương thích của công nghệ mới
Giám sát việc đưa công nghệ mới vào sử dụng
Lập kế hoạch dự phòng trong trường hợp ứng dụng công nghệ mới không thành công
Trình bày
Ra quyết định
Kiến thức thiết yếu
Các loại công nghệ khác nhau phù hợp với một cơ sở lưu trú du lịch hay đơn vị du lịch
Những yếu tố cơ bản cần xem xét khi đánh giá việc sử dụng và/hoặc giới thiệu công nghệ mới, bao gồm đầy đủ các chi phí và lợi ích
Tầm quan trọng của việc tham vấn đồng nghiệp và các bên liên quan về vấn đề công nghệ
Các nội dung cần thiết của một chiến lược sử dụng công nghệ hiệu quả
Tầm quan trọng của kế hoạch dự phòng trong quá trình sử dụng công nghệ và/hoặc giới thiệu công nghệ mới, giải thích cách thức thực hiện hiệu quả công việc này
Những phương pháp và kỹ thuật khác nhau để phổ biến cách tiếp cận công nghệ và chiến lược sử dụng công nghệ của đơn vị
Cách thức kiểm tra sự tương thích giữa công nghệ mới và công nghệ hiện có
Cách thiết lập các hệ thống để rà soát việc triển khai chiến lược sử dụng công nghệ và xác định các nội dung lĩnh vực cần cải thiện
Các loại nguồn lực và hỗ trợ cần thiết để giúp các đồng nghiệp có khả năng sử dụng tốt nhất công nghệ có sẵn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các cơ hội sử dụng công nghệ hiệu quả:
- Phân tích nhu cầu của đơn vị nhằm xác định những lĩnh vực mà công nghệ có thể hỗ trợ để tăng năng suất và tiết kiệm chi phí
- Phân tích các lĩnh vực dịch vụ nhằm xác định các lĩnh vực mà công nghệ có thể hỗ trợ để tăng hiệu quả và tiết kiệm thời gian
2. Tìm kiếm và sử dụng các chuyên gia sử dụng công nghệ:
- Các nhân viên công nghệ thông tin của đơn vị
- Các nhà cung cấp bên ngoài
- Các chuyên gia tư vấn
3. Phổ biến chiến lược sử dụng công nghệ cho đồng nghiệp và các bên liên quan quan trọng:
- Các buổi thuyết trình hoặc cuộc họp
- Thư điện tử hoặc nhắn tin nội bộ
- Những cách khác
4. Giám sát việc giới thiệu công nghệ mới hoặc điều chỉnh công nghệ hiện tại:
- Liên kết với bộ phận công nghệ thông tin
- Liên kết với người sử dụng và bộ phận sử dụng công nghệ
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
- Kiểm tra viết
- Câu hỏi vấn đáp
- Nghiên cứu tình huống
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Bài tập kiểu dự án
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc, có thể là các biên bản hoặc ghi chép về các cuộc họp, các báo cáo hoặc đề xuất của những người khác, nhận xét của cá nhân, thảo luận chuyên môn
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thiết lập các chính sách và quy trình
MÃ SỐ: CM37
Đơn vị năng lực này tập trung vào các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thiết lập các chính sách và quy trình liên quan đến các yêu cầu pháp lý, quy chuẩn đạo đức và xã hội, đồng thời phổ biến các chính sách và quy trình này tới những người liên quan.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xây dựng các chính sách hoạt động
Xây dựng các chính sách và chiến lược hoạt động trên cơ sở theo dõi nhu cầu tại nơi làm việc và xác định cơ hội để cải tiến và đổi mới
Xác định phạm vi và các mục tiêu của sáng kiến cần thiết trên cơ sở các mục tiêu của doanh nghiệp cũng như phản hồi của nhân viên và khách hàng
Xác định và phân tích những yếu tố bên trong và bên ngoài có thể tác động đến chính sách
Tham khảo ý kiến của các bên liên quan phù hợp trong quá trình xây dựng chính sách
Xây dựng các chiến lược nguồn lực phù hợp và khả thi về tài chính
Phát triển các hệ thống và cơ chế hành chính đủ khả năng hỗ trợ sáng kiến đã có trong kế hoạch
Xác định và truyền đạt rõ ràng tất cả các ưu tiên, trách nhiệm và khung thời gian
Phát triển các hệ thống đánh giá với sự tư vấn của các đồng nghiệp liên quan
2. Quản lý và giám sát chính sách hoạt động
Thực hiện và đánh giá những hoạt động đã xác định phù hợp với thứ tự ưu tiên đã được thống nhất
Theo dõi các chỉ số thực hiện
Cung cấp báo cáo tiến độ và những báo cáo khác theo yêu cầu
Đánh giá sự cần thiết phải có những yêu cầu nguồn lực bổ sung và tiến hành những hoạt động thích hợp
3. Thực hiện đánh giá thường xuyên
Xem xét chính sách hoạt động để đánh giá hiệu quả tại nơi làm việc
Giám sát việc thực hiện
Xác định vấn đề khó khăn và có sự điều chỉnh phù hợp
Sử dụng kết quả đánh giá cho việc xây dựng kế hoạch tiếp theo
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Xây dựng các chính sách, quy trình, hệ thống đánh giá
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến các chính sách, quy trình
Tính toán, cân bằng giữa rủi ro và lợi ích có thể có được từ sự chấp nhận rủi ro đó
Trình bày các chính sách và quy trình
Tiếp thu và đưa thông tin phản hồi
Tổ chức thực hiện các chính sách, quy trình
Giám sát việc thực hiện các chính sách, quy trình
Đánh giá hiệu quả của các chính sách, quy trình
Ra quyết định
Kiến thức thiết yếu
Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản trong lập kế hoạch bao gồm cả cơ cấu các chính sách hoạt động giải pháp thực hiện trong quá trình lập kế hoạch
Cách thức, phương pháp xây dựng các chính sách và chiến lược hoạt động dựa trên việc theo dõi các nhu cầu tại nơi làm việc
Yếu tố bên trong và bên ngoài có thể tác động đến chính sách
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng các chiến lược nguồn lực phù hợp và khả thi về tài chính
Hệ thống và cơ chế hành chính đủ khả năng hỗ trợ sáng kiến đã được lên kế hoạch
Những kênh tốt nhất để phổ biến các ưu tiên, trách nhiệm và khung thời gian
Báo cáo tiến độ và những báo cáo khác được sử dụng để giám sát việc thực hiện chính sách
Cách đánh giá chính sách hoạt động nhằm xác định hiệu quả tại nơi làm việc
Cách sử dụng kết quả đánh giá vào việc lập kế hoạch tiếp theo
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các chính sách cần xây dựng:
- Môi trường làm việc
- Sản phẩm và dịch vụ
- Đào tạo
- Các mối quan hệ tại nơi làm việc
- Tài chính
- Quản lý tài sản
2. Các chiến lược:
- Phát triển khách hàng
- Mở rộng địa bàn
- Phát triển tổ chức
- Phát triển dịch vụ
- Giảm các khoản nợ
- Tăng thu nhập
3. Các mục tiêu:
- Số liệu bán hàng
- Doanh thu
- Thời gian giao hàng
- Tiêu chuẩn dịch vụ
- Số lượng khách hàng
- Mục tiêu và doanh số bán hàng
- Mức độ đặt hàng
- Ý kiến phản hồi của khách hàng hoặc nhân viên
- Năng suất lao động đạt được
- Sự hài lòng của khách hàng
4. Phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài:
- Khả năng và nguồn lực
- Xu hướng và diễn biến của thị trường
- Thông tin thị trường so sánh
- Những hạn chế về pháp lý và đạo đức
5. Các bên liên quan:
- Khách hàng
- Người lao động
- Các cơ quan chính phủ
- Chủ sở hữu
- Nhà cung cấp
- Các đối tác liên minh chiến lược
6. Việc đánh giá:
- Các chỉ số cơ bản về kết quả thực hiện
- Phân tích sự khác biệt
- Phản hồi của khách hàng
- Phản hồi của nhân viên
7. Các chỉ số về kết quả thực hiện:
- Doanh số bán hàng
- Lợi nhuận đầu tư
- Dịch vụ khách hàng
- Chi phí dịch vụ nợ
8. Rà soát kế hoạch hoạt động:
- Rà soát hàng quý
- Chu kỳ kế hoạch kinh doanh
- Những sự kiện chính cần được rà soát lại, ví dụ việc thay đổi thị trường
9. Kết quả thực hiện công việc:
- Thị phần
- Doanh số bán hàng
- Sự hài lòng của khách hàng
- Chính sách giữ nhân viên
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Bài tập kiểu dự án
- Kiểm tra viết
- Câu hỏi vấn đáp
- Nghiên cứu tình huống
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc, có thể là các biên bản hoặc ghi chép về các cuộc họp, các báo cáo hoặc đề xuất của những người khác, nhận xét của cá nhân, thảo luận chuyên môn, …
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập kế hoạch, quản lý và tổ chức các cuộc họp
MÃ SỐ: CM38
Đơn vị năng lực này tập trung vào các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để lập kế hoạch, quản lý và tổ chức các cuộc họp nhằm đạt được các mục tiêu đã định, có thể là giải quyết các vướng mắc, ra quyết định và tham vấn ý kiến của những người khác hoặc trao đổi thông tin và kiến thức.
Đơn vị năng lực này phù hợp với đội ngũ quản lý và giám sát viên là những người có nhiệm vụ điều hành các cuộc họp nhằm đạt được các mục tiêu nhất định.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập kế hoạch và chuẩn bị cho cuộc họp
Xác định mục đích và các mục tiêu của cuộc họp
Xác nhận cuộc họp là cách tốt nhất để đạt được các mục tiêu
Chuẩn bị kỹ lưỡng cách chủ trì cuộc họp và xác định thành phần cần tham gia cuộc họp
Mời các thành viên tham dự, cung cấp đầy đủ thông tin để các thành viên sắp xếp tham gia, trong đó nêu rõ tầm quan trọng của cuộc họp, vai trò của họ trong cuộc họp và những việc họ cần chuẩn bị
Cung cấp trước các thông tin liên quan và nếu cần, trao đổi ngắn gọn với từng cá nhân tham dự về nội dung và mục đích của cuộc họp cũng như vai trò của họ trong cuộc họp
Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc cuộc họp, phân bổ thời gian thích hợp cho từng nội dung chương trình
2. Tiến hành cuộc họp
Thông báo mục đích của cuộc họp ngay khi mở đầu và xác nhận rằng, tất cả những người tham dự đều hiểu rõ lý do họ dự họp và những mong đợi mà cuộc họp đặt ra đối với họ
Làm rõ những mục tiêu cụ thể mỗi khi bắt đầu một nội dung trong chương trình họp
Khuyến khích tất cả các thành viên tham gia đóng góp ý kiến một cách rõ ràng, súc tích và mang tính xây dựng trên cơ sở quan điểm của họ, đồng thời tiếp nhận và tiếp tục khuyến khích những người tham dự khác đóng góp ý kiến
Không khuyến khích những bình luận vô ích và lạc đề, lôi cuốn sự tập trung trở lại vào mục tiêu của cuộc họp
Quản lý thời gian một cách linh hoạt, có thể kéo dài thời gian đối với những nội dung cần thiết nhất định trong chương trình, nếu cần, trong khi vẫn đảm bảo đáp ứng được mục tiêu chính và những người tham dự nắm được những thay đổi của chương trình so với ban đầu
Tóm tắt các vấn đề đã thảo luận vào thời điểm thích hợp và phân công công việc cho các thành viên khi kết thúc mỗi nội dung trong chương trình
Ra quyết định trong phạm vi quyền hạn được giao tại cuộc họp, được ủy quyền, hoặc theo các điều khoản tham chiếu
3. Triển khai sau cuộc họp
Đảm bảo ghi chép chính xác các quyết định và nội dung công việc được giao để thông báo kịp thời cho những người liên quan
Đánh giá xem cuộc họp có đạt được mục đích và các mục tiêu đã đề ra hay không
Xác định cách thức tiến hành các cuộc họp khác
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Lập kế hoạch cho cuộc họp
Trình bày
Quản lý thời gian
Kiểm tra độ chính xác và hiệu lực của thông tin
Tiếp thu và đưa thông tin phản hồi
Giải quyết vấn đề khi có bất đồng
Điều hành cuộc họp
Ra quyết định
Kiến thức thiết yếu
Tầm quan trọng của việc đề ra mục đích và các mục tiêu của cuộc họp và cách thức thực hiện
Mục đích của việc thông báo với người tham dự về vai trò mà họ cần thực hiện trong cuộc họp, những chuẩn bị cần thiết và tầm quan trọng của cuộc họp
Cách điều hành cuộc họp để đảm bảo đáp ứng được những mục tiêu cụ thể ngay từ đầu mỗi phần của cuộc họp
Cách khuyến khích tất cả các thành viên tham gia đóng góp ý kiến một cách rõ ràng, súc tích và mang tính xây dựng trên cơ sở quan điểm của họ, đồng thời tiếp nhận và tiếp tục khuyến khích những người tham dự khác đóng góp ý kiến, giải thích cách thức thực hiện việc đó
Cách không khuyến khích những bình luận vô ích và lạc đề cũng như giải thích cách lôi cuốn sự tập trung trở lại vào mục tiêu của cuộc họp
Tầm quan trọng của việc tóm tắt các vấn đề đã thảo luận vào thời điểm thích hợp và phân công công việc cho các thành viên khi kết thúc mỗi nội dung trong chương trình và cách thức thực hiện việc đó
Cách đánh giá mức độ đạt được mục đích và các mục tiêu đề ra của cuộc họp và cách tiến hành các cuộc họp khác một cách hiệu quả hơn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các cuộc họp:
- Họp bất thường
- Họp thường xuyên
- Họp nhóm
- Họp trực tuyến qua điện thoại
- Họp trực tuyến qua video
- Họp ủy ban
- Họp hội đồng
- Họp nhân viên
- Họp khách hàng
- Các loại khác
2. Các dạng cuộc họp:
- Chính thức
- Không chính thức
3. Hoạt động chuẩn bị tổ chức cuộc họp:
- Bố trí địa điểm
- Bố trí giải khát giữa giờ
- Sắp xếp việc đi lại cho đại biểu
- Thuê các phương tiện nghe - nhìn
- Thông tin hỗ trợ và một số nội dung chương trình được thảo luận như thư từ, tham luận và báo cáo
- Các việc khác
4. Tài liệu cuộc họp:
- Chương trình họp
- Biên bản
- Bài tham luận
- Các tài liệu khác liên quan đến mục đích của cuộc họp
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
- Kiểm tra viết
- Câu hỏi vấn đáp
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý các hoạt động hàng ngày
MÃ SỐ: CM 39
Đơn vị năng lực này tập trung vào các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện các hoạt động hàng ngày trong một nhà hàng độc lập, nhà hàng trong khách sạn, các cơ sở hoặc câu lạc bộ có kinh doanh ăn uống.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Kiểm tra các khu vực chính và trang thiết bị
Đảm bảo các khu vực chính sạch sẽ và sẵn sàng phục vụ
Đảm bảo tất cả các trang thiết bị và tài liệu đã ở vị trí sẵn sàng sử dụng
2. Thực hiện các quy trình kiểm kê hàng ngày
Kiểm kê tất cả các hàng hóa trong kho và nguồn cung cấp
Đảm bảo các yêu cầu kiểm kê đã được thực hiện
Lập các yêu cầu mua hàng
3. Rà soát lại lịch làm việc
Đảm bảo lịch làm việc của nhân viên đã được cập nhật
Kiểm tra lịch làm việc cho mọi hoạt động
Nhập dữ liệu và sao lưu
4. Giám sát việc thực hiện các tiêu chuẩn
Xem lại các báo cáo hàng ngày
Diễn giải các số liệu
Dự đoán các vấn đề
5. Giám sát năng suất thực hiện các tiêu chuẩn
Xem lại các phản hồi của khách hàng
Rà soát lại các báo cáo tài chính
6. Duy trì an ninh đối với cơ sở và nhân sự
Đảm bảo duy trì các hồ sơ an ninh
Đảm bảo cập nhật hồ sơ nhân sự
Rà soát lại các báo cáo về an ninh và an toàn
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Kiểm tra độ sạch sẽ và sự sẵn sàng phục vụ khách ở các khu vực chính, của nhân viên và các trang thiết bị
Kiểm đếm hàng hóa, vật dụng, …
Trình bày, thuyết trình
Tiếp thu và đưa thông tin phản hồi
Giải quyết vấn đề khi có bất đồng
Giám sát chất lượng công việc và đảm bảo an ninh, an toàn
Nhập dữ liệu và sao lưu
Cân đối nhu cầu và lợi ích của các bên liên quan
Ra quyết định
Kiến thức thiết yếu
Phương pháp tiến hành kiểm tra hàng ngày các khu vực chính và trang thiết bị
Quy trình kiểm kê hàng ngày
Cách sử dụng ý kiến của khách hàng để cải tiến chất lượng công việc
Các cách sắp xếp để đảm bảo an ninh cho cơ sở và nhân sự
Cách sử dụng dữ liệu về năng suất và kết quả thực hiện để lập kế hoạch và cải tiến chất lượng công việc
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Kiểm tra các khu vực chính:
- Nhà hàng, quầy bar và các thiết bị tại quầy bar
- Nơi trang trí hoa
- Khu vực trưng bày, giới thiệu đồ ăn uống
- Đèn chiếu sáng
- Các cửa sổ, gương và các bề mặt được đánh bóng
- Mức độ sạch sẽ của các khu vực phục vụ
- Quạt thông gió
- Hầm rượu
- Bếp và khu vực chế biến
- Kho, khu vực chứa thực phẩm và phục vụ ăn uống tại buồng
- Các kho phục vụ hội thảo và tiệc
- Khu vực chứa rác
- Phòng thay đồ, tủ của nhân viên và phòng vệ sinh
- Lối thoát hiểm và thang bộ
- Thang máy phục vụ khách
- Các khu vực khác
2. Kiểm kê hàng ngày:
- Đồ vải
- Hóa chất
- Văn phòng phẩm
- Các đồ cung cấp cho các dịch vụ
- Các loại thức ăn và đồ uống
3. Lịch trình:
- Lịch trực quản lý
- Lịch trực giám đốc
- Lịch tuần tra an ninh
- Lịch phân công nhân viên
4. Các tiêu chuẩn thực hiện công việc:
- Chuẩn bị các báo cáo tài chính
- Tính toán mức trung bình, tỷ số và tỷ lệ phần trăm
- Diễn giải những kết quả cụ thể
- Xác định sự khác biệt giữa các báo cáo
- Dự đoán những nguyên nhân có thể
- Tính toán và theo dõi chỉ số doanh thu bình quân của một buồng
5. Các tiêu chuẩn về năng suất:
- Sổ tay hướng dẫn kiểm soát chất lượng
- Ý kiến của khách hàng
- Đánh giá trực tuyến
- Ý kiến của nhân viên
6. Duy trì an ninh đối với cơ sở và nhân sự:
- Bảo vệ cơ sở dữ liệu và các tài liệu
- Hồ sơ dữ liệu nguồn nhân lực và số lượng nhân viên
- Kiểm soát các lối ra vào cơ sở lưu trú du lịch
- Đảm bảo hệ thống phòng cháy, chữa cháy hoạt động tốt
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
- Nghiên cứu tình huống
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Bài tập kiểu dự án
- Kiểm tra viết
- Câu hỏi vấn đáp
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Dự toán ngân sách
MÃ SỐ: CM40
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết đối với các nhà quản lý chịu trách nhiệm chuẩn bị ngân sách cho một bộ phận.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị thông tin về ngân sách
Xác định và giải thích nguồn dữ liệu cần thiết cho việc chuẩn bị ngân sách
Xem xét và phân tích dữ liệu
Tiếp nhận thông tin về đầu vào của kế hoạch ngân sách từ các bên liên quan
Tạo cơ hội cho các đồng nghiệp có liên quan đóng góp vào quá trình lập kế hoạch ngân sách
2. Dự thảo ngân sách
Dự thảo ngân sách, dựa trên kết quả phân tích tất cả các thông tin có sẵn
Dự tính các khoản thu và chi bằng cách sử dụng thông tin liên quan hợp lệ và đáng tin cậy
Rà soát lại các khoản thu và chi của các kỳ trước để hỗ trợ việc dự toán ngân sách
3. Trình bày các đề xuất về ngân sách
Trình bày các đề xuất một cách rõ ràng, ngắn gọn và theo hình thức thích hợp
Chuyển dự thảo ngân sách cho các đồng nghiệp có liên quan đóng góp ý kiến
Điều chỉnh ngân sách và hoàn thiện bản ngân sách cuối cùng trong khung thời gian được xác định
Thông báo cho các đồng nghiệp về quyết định ngân sách cuối cùng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Đọc hiểu các số liệu
Phân tích các dữ liệu
Tính toán, cân đối thu chi và các rủi ro có thể xẩy ra
Khuyến khích đồng nghiệp có liên quan tham gia quá trình dự toán ngân sách
Truyền đạt thông tin
Giải quyết các trở ngại
Ra quyết định
Kiến thức thiết yếu
Cách thức thu hút các bên liên quan vào việc xác định và đánh giá các yêu cầu về nguồn lực tài chính
Cách thức xác định và giải thích nguồn dữ liệu cần thiết cho việc chuẩn bị ngân sách
Cách tạo cơ hội cho các đồng nghiệp có liên quan đóng góp vào quá trình lập kế hoạch ngân sách
Cách trình bày các đề xuất ngân sách với những người khác
Cách tính toán chi phí cố định và chi phí biến đổi của các hoạt động
Kỹ thuật phân tích chi phí - lợi ích
Tầm quan trọng của việc đưa ra các giải pháp thay thế như phương án dự phòng
Tầm quan trọng của việc thu thập thông tin phản hồi để bạn thuyết trình về ngân sách và cách sử dụng thông tin phản hồi này nhằm cải thiện các đề xuất trong tương lai
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Dữ liệu và các nguồn dữ liệu cần thiết cho việc chuẩn bị ngân sách:
- Dữ liệu thực hiện của các kỳ trước
- Đề xuất tài chính từ các bên liên quan quan trọng
- Thông tin tài chính từ các nhà cung cấp
- Kết quả nghiên cứu khách hàng hoặc nhà cung cấp
- Kết quả nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
- Các chính sách và quy trình quản lý
- Hướng dẫn chuẩn bị ngân sách của đơn vị
2. Vấn đề nội bộ và vấn đề khách quan ảnh hưởng đến việc xây dựng ngân sách:
- Tái cơ cấu tổ chức và quản lý
- Mục tiêu của đơn vị/doanh nghiệp
- Luật pháp hoặc quy định mới
- Sự tăng trưởng hay suy giảm của nền kinh tế
- Biến động đáng kể về giá của một số hàng hóa
- Sự thay đổi trong xu hướng thị trường
- Phạm vi của dự án
- Sự sẵn sàng của địa điểm (dành cho các sự kiện)
- Yêu cầu về nguồn nhân lực
- Các vấn đề khác
3. Kế hoạch ngân sách:
- Kế hoạch tiền mặt
- Kế hoạch của các bộ phận/phòng ban
- Kế hoạch tiền lương
- Kế hoạch chi cho dự án
- Kế hoạch chi cho các sự kiện
- Kế hoạch doanh thu bán hàng
- Kế hoạch dòng tiền
- Kế hoạch tài trợ vốn
- Các loại kế hoạch khác
4. Thông tin đầu vào:
- Hạn chế về ngân sách
- Kỳ vọng của khách hàng
- Kỳ vọng của chủ sở hữu/các bên liên quan
- Các thông tin khác
5. Đề xuất:
- Hạn chế về ngân sách
- Ngân sách hoạt động
- Kế hoạch dự phòng
6. Quyết định ngân sách:
- Tăng/giảm phân bổ ngân sách
- Quyết định cắt giảm chi phí, chẳng hạn giảm số lượng nhân viên không cần thiết, đóng cửa các phòng, ban hoặc các điểm bán hàng,…
- Quyết định mở rộng, như thuê thêm nhân viên, mở thêm các điểm bán hàng/phòng, ban,…
7. Cam kết tài chính:
- Hợp đồng liên quan đến chi phí
- Hợp đồng liên quan đến thu nhập
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
- Kiểm tra viết
- Câu hỏi vấn đáp
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý ngân sách
MÃ SỐ : CM41
Đơn vị năng lực này bao gồm các năng lực cần thiết để quản lý ngân sách trong phạm vi lĩnh vực phụ trách hoặc các hoạt động hay dự án cụ thể. Tiêu chuẩn này liên quan đến các nhà quản lý và lãnh đạo chịu trách nhiệm về ngân sách cho các lĩnh vực hoạt động hoặc dự án cụ thể.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát và kiểm soát hoạt động ngân sách
Sử dụng ngân sách đã được duyệt để chủ động giám sát và kiểm soát việc thực hiện trong lĩnh vực chịu trách nhiệm, trong hoạt động hay dự án cụ thể
Phối hợp với đồng nghiệp và các bên liên quan trong quản lý ngân sách
Xác định nguyên nhân phát sinh chênh lệch đáng kể giữa những khoản chi dự kiến và những khoản chi thực tế và có hành động khắc phục kịp thời, đồng thời lấy ý kiến đồng thuận từ những người có trách nhiệm ra quyết định, nếu cần thiết
2. Rà soát và điều chỉnh ngân sách khi cần thiết
Đề xuất việc rà soát lại ngân sách nếu cần thiết để đáp ứng các khoản chênh lệch đáng kể và/hoặc những phát sinh không lường trước; thảo luận và thống nhất sửa đổi ngân sách với những người có trách nhiệm ra quyết định
Thường xuyên cung cấp thông tin về thực hiện so với kế hoạch ngân sách cho những người có trách nhiệm ra quyết định
Kịp thời tư vấn cho người liên quan nếu đã xác định được bằng chứng về các hành động có nguy cơ gian lận
Thu thập thông tin về thực hiện ngân sách nhằm hỗ trợ việc chuẩn bị ngân sách trong tương lai
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giám sát và kiểm soát hoạt động ngân sách
Phối hợp với đồng nghiệp và các bên liên quan trong quản lý ngân sách
Phân tích dữ liệu để phát hiện phát sinh và điều chỉnh nếu cần thiết
Rà soát và điều chỉnh ngân sách
Thu thập thông tin về thực hiện ngân sách nhằm hỗ trợ việc chuẩn bị ngân sách trong tương lai
Kiến thức thiết yếu
Cách phối hợp với đồng nghiệp và các bên liên quan trong quản lý ngân sách
Mục đích của các hệ thống ngân sách
Cách sử dụng ngân sách để chủ động giám sát và kiểm soát việc thực hiện đối với một lĩnh vực hoặc hoạt động cụ thể
Những nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch và cách xác định những nguyên nhân đó
Các phương pháp khắc phục có thể triển khai để giải quyết sự chênh lệch đã được xác định
Ảnh hưởng của những phát sinh không lường trước đến ngân sách và cách giải quyết
Tầm quan trọng của việc thống nhất sửa đổi ngân sách và thông tin về các thay đổi đó
Tầm quan trọng của việc cung cấp thông tin thường xuyên về kết quả thực hiện so với kế hoạch ngân sách cho những người khác
Các loại hoạt động gian lận và cách nhận dạng chúng
Những việc cần làm và những người cần liên hệ nếu bạn nghi ngờ có gian lận
Các thông tin về kết quả thực hiện so với kế hoạch ngân sách
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các vấn đề nội bộ và vấn đề khách quan có thể tác động đến ngân sách:
- Tái cơ cấu quản lý và tổ chức
- Mục tiêu của đơn vị/doanh nghiêp
- Luật pháp hoặc quy định mới
- Sự tăng trưởng hoặc suy thoái của nền kinh tế
- Biến động đáng kể về giá của một số hàng hóa nhất định
- Sự thay đổi trong xu hướng thị trường
- Phạm vi dự án
- Sự sẵn sàng của địa điểm (dành cho các sự kiện)
- Yêu cầu về nguồn nhân lực
- Các vấn đề khác
2. Kế hoạch ngân sách:
- Kế hoạch tiền mặt
- Kế hoạch chi của các bộ phận/ phòng ban
- Kế hoạch tiền lương
- Kế hoạch chi cho dự án
- Kế hoạch chi cho các sự kiện
- Kế hoạch doanh thu bán hàng
- Kế hoạch dòng tiền
- Kế hoạch tài trợ vốn
- Các loại kế hoạch khác
3. Thông tin đầu vào:
- Hạn chế về ngân sách
- Kỳ vọng của khách hàng
- Kỳ vọng của chủ sở hữu/các bên liên quan
- Các thông tin khác
4. Đề xuất:
- Hạn chế về ngân sách
- Ngân sách hoạt động
- Kế hoạch dự phòng
5. Quyết định ngân sách:
- Tăng hoặc giảm phân bổ ngân sách
- Quyết định cắt giảm chi phí, ví dụ cắt giảm số lượng nhân lực dư thừa, đóng cửa phòng, ban hoặc các điểm bán hàng,…
- Quyết định mở rộng, ví dụ thuê thêm nhân viên, mở thêm các điểm bán hàng hoặc các phòng, bộ phận mới,…
6. Cam kết tài chính:
- Hợp đồng liên quan đến chi phí
- Hợp đồng liên quan đến thu nhập
7. Gian lận:
- Tiếp quản tài khoản
- Gian lận ứng dụng
- Sử dụng tài sản và thông tin
- Làm hóa đơn giả
- Hạch toán sai
- Gian lận trong thanh toán
- Gian lận trong mua sắm
- Gian lận chứng từ
- Gian lận phí đi lại và phí sinh hoạt
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
- Kiểm tra viết
- Câu hỏi vấn đáp
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị và phân tích báo cáo tài chính
MÃ SỐ: CM42
Đơn vị năng lực này tập trung vào các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có để lập các báo cáo tài chính cần thiết nhằm theo dõi kết quả thực hiện hoạt động kinh doanh cũng như chuẩn bị và phân tích các báo cáo tài chính và báo cáo tình hình tài chính tổng hợp.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị các báo cáo tài chính riêng biệt
Lập báo cáo doanh thu
Lập bảng cân đối kế toán
Lập báo cáo kết quả kinh doanh (lỗ - lãi)
Lập các báo cáo chuyên biệt khác theo các yêu cầu của bộ phận
2. Phân tích các báo cáo tài chính và báo cáo tình hình tài chính
Phân tích các báo cáo tài chính
Phân tích các báo cáo tình hình tài chính
Liên kết nội dung các báo cáo tài chính đáp ứng các yêu cầu nội bộ, đảm bảo tuân thủ yêu cầu của luật pháp, quy định của ngành, chính sách của đơn vị và quy tắc nghề nghiệp
Xác nhận tính hợp lệ của các báo cáo tài chính đã được chuẩn bị
3. Phát hành các hồ sơ cập nhật
Cập nhật các hồ sơ nội bộ
Phát hành các báo cáo tài chính và báo cáo tình hình tài chính
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Nhận dạng số liệu tài chính và các loại báo cáo cần sử dụng
Tổng hợp số liệu tài chính
Diễn giải, phân tích số liệu tài chính
Tính toán
Lập các báo cáo theo các chính sách, quy tắc, quy định về nội dung thông tin và định dạng mà hệ thống tài chính, kế toán của đơn vị, ngành và quốc gia yêu cầu
Trình bày thông tin một cách rõ ràng, ngắn gọn, chính xác và dễ hiểu
Kiến thức thiết yếu
Các quy trình và quy định của đơn vị liên quan đến việc chuẩn bị, trình bày và phát hành các báo cáo tài chính, bao gồm cả việc xác định loại báo cáo cần được soạn thảo
Những thuật ngữ kế toán và tài chính liên quan, báo cáo tài chính cần được thiết lập
Các điều khoản kế toán liên quan theo luật định áp dụng tại nước sở tại
Các chuẩn mực và nguyên tắc đã được chấp nhận trong việc chuẩn bị và trình bày tài khoản
Tần suất cần phải lập các báo cáo tài chính
Trách nhiệm và quyền hạn gắn với việc chuẩn bị các báo cáo tài chính
Những yêu cầu nội bộ liên quan đến các báo cáo tài chính
Mẫu định dạng để chuẩn bị báo cáo tài chính
Những yêu cầu phát hành báo cáo tài chính
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Báo cáo tài chính:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh (lỗ - lãi)
- Báo cáo doanh thu
- Bản đối chiếu số dư tại các ngân hàng
2. Báo cáo doanh thu:
- Phản ánh lợi nhuận hoạt động trong kỳ báo cáo
- Tuân thủ các quy trình và chính sách của đơn vị
- Phù hợp với những yêu cầu kế toán đã quy định
3. Bảng cân đối kế toán:
- Phản ánh tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm cuối kỳ báo cáo
- Tuân thủ các quy trình và chính sách của đơn vị
- Phù hợp với những yêu cầu kế toán đã quy định
4. Báo cáo kết quả kinh doanh (lỗ - lãi):
- Phản ánh tất cả các giao dịch trong một khoảng thời gian và kết quả hoạt động kinh doanh
- Tuân thủ các quy trình và chính sách của đơn vị
- Phù hợp với những yêu cầu kế toán đã quy định
5. Các báo cáo tài chính chuyên biệt theo yêu cầu của bộ phận:
- Báo cáo luân chuyển tiền tệ
- Các báo cáo doanh thu hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng
- Báo cáo doanh thu và công suất sử dụng buồng
- Tóm tắt tình hình kinh doanh của bộ phận nhà hàng, bar và tiệc
- Báo cáo doanh thu kinh doanh ăn uống
- Báo cáo tiền đặt cọc
- Báo cáo dư nợ của khách
- Báo cáo chứng từ hoàn trả tiền
- Báo cáo giao dịch tiền mặt
- Báo cáo giao dịch không sử dụng tiền mặt
- Báo cáo tài khoản giao dịch các khoản phải thu và phải trả
- Báo cáo thanh toán bằng phiếu hoặc bằng các công cụ thay thế
- Báo cáo thanh toán bằng thẻ tín dụng
6. Quy định về tính hợp lệ của bản báo cáo tài chính:
- Đảm bảo các báo cáo, bảng kê, số liệu và những ghi chú thuyết minh không sai sót
- Đảm bảo tất các các thông tin đã cung cấp đều rõ ràng, chính xác, dễ hiểu và đầy đủ
- Đảm bảo các báo cáo tài chính đáp ứng được các yêu cầu cần thiết đối với việc lập báo cáo
- Tiến hành bổ sung và/hoặc sửa chữa khi cần thiết
7. Cập nhật hồ sơ nội bộ:
- Nhập dữ liệu để phản ánh hiện trạng của các báo cáo tài chính
- In và lưu trữ bản sao của các báo cáo tài chính
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực. Nếu việc đánh giá thông qua quan sát có thể khó thực hiện được do tính bảo mật, sức ép công việc/môi trường làm việc,…, thì có thể đánh giá một cách toàn diện bằng tập hợp các chứng cứ hoặc báo cáo về tài chính trong môi trường kinh doanh du lịch và cơ sở lưu trú du lịch, dựa trên thực tế kết quả công việc. Ứng viên cần thể hiện được khả năng có thể áp dụng các nguyên lý, khái niệm phù hợp trong tình huống có thể gặp phải với tư cách là giám sát viên/người quản lý. Họ cũng cần phải đưa ra các đề nghị, giải thích và đánh giá hành động có thể thực hiện để đối phó với tình huống và thách thức có thể gặp phải với tư cách là giám sát viên/người quản lý trong đơn vị.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
- Kiểm tra viết
- Câu hỏi vấn đáp
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
MÃ SỐ: CM43
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để quản lý việc cung cấp dịch vụ khách hàng có chất lượng trong nhà hàng, khách sạn, cơ sở kinh doanh ăn uống.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Truyền đạt các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách hàng
Thu hút các thành viên trong đơn vị cũng như các bên liên quan quan trọng vào việc quản lý dịch vụ khách hàng
Thiết lập những tiêu chuẩn rõ ràng và phù hợp về dịch vụ khách hàng, có tính đến sự mong đợi của khách hàng, các nguồn lực của đơn vị và tất cả những quy định, hoặc yêu cầu pháp lý có liên quan
2. Đảm bảo nhân lực và các nguồn lực cung cấp chất lượng dịch vụ khách hàng
Tổ chức nhân lực và các nguồn lực khác đáp ứng tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng, có tính đến các cấp độ nhu cầu khác nhau và các yếu tố bất ngờ
Đảm bảo nhân lực cung cấp dịch vụ khách hàng có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ của họ, cung cấp cho họ những khóa đào tạo cần thiết, có sự hỗ trợ và giám sát họ
Đảm bảo mọi nhân viên hiểu được các tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng mà họ cần thực hiện và mức độ tự chủ của họ trong việc đáp ứng yêu cầu cũng như xử lý vấn đề của khách hàng
3. Xử lý yêu cầu và vấn đề của khách hàng
Chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu và vấn đề của khách hàng thuộc thẩm quyền trách nhiệm của bạn, tìm kiếm lời khuyên từ các chuyên gia và/hoặc người quản lý cấp trên khi cần thiết
Đảm bảo khách hàng được thông báo về hành động bạn sẽ thực hiện để xử lý các yêu cầu hoặc vấn đề của họ
4. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
Khuyến khích nhân viên và khách hàng cho ý kiến phản hồi về tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng
Thường xuyên theo dõi việc đáp ứng tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng, những yêu cầu và vấn đề của khách hàng cũng như những ý kiến phản hồi của nhân viên và khách hàng
Phân tích dữ liệu về dịch vụ khách hàng để xác định nguyên nhân của các vấn đề và cơ hội cải thiện dịch vụ khách hàng
Thực hiện hoặc đề nghị thay đổi quy trình, hệ thống hoặc các tiêu chuẩn để nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách hàng
Giao tiếp, truyền đạt các tiêu chuẩn, quy trình về chất lượng dịch vụ khách hàng
Điều hành cuộc họp về chất lượng dịch vụ khách hàng
Giám sát việc thực hiện dịch vụ khách hang
Phát triển mối quan hệ với khách hàng
Tiếp thu và đưa thông tin phản hồi
Giải quyết vấn đề khi có khiếu nại và sự cố
Ủy quyền và khuyến khích nhân viên đưa ra sang kiến và chủ động giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ khách hàng
Ra quyết định
Kiến thức thiết yếu
Cách thuyết phục mọi thành viên trong đơn vị và các bên liên quan tham gia vào việc quản lý dịch vụ khách hàng
Cách thức, phương pháp thiết lập những tiêu chuẩn rõ ràng và phù hợp về dịch vụ khách hàng, có tính đến sự mong đợi của khách hàng và các nguồn lực của đơn vị
Cách tổ chức nhân sự và các nguồn lực khác để đáp ứng các tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng, tầm quan trọng của việc tính đến các cấp độ nhu cầu khác nhau và các tình huống bất ngờ
Cách xác định những tình huống bất ngờ có thể xảy ra khi tổ chức nhân sự và các nguồn lực khác
Cách xác định nguồn lực bền vững và cách đảm bảo sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khi tổ chức cung cấp dịch vụ khách hàng
Tầm quan trọng của việc đảm bảo các nhân viên phục vụ khách hàng có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ của họ, cung cấp cho họ những hỗ trợ cần thiết và giải thích cách thực hiện
Tầm quan trọng của việc đảm bảo các nhân viên hiểu được những tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng mà họ cần thực hiện và mức độ tự chủ của họ trong việc đáp ứng yêu cầu cũng như xử lý vấn đề của khách hàng
Tầm quan trọng của việc chịu trách nhiệm việc giải quyết các yêu cầu và vấn đề của khách hàng liên quan đến bạn
Tầm quan trọng của việc thông báo cho khách hàng biết những hành động bạn đang thực hiện để giải quyết yêu cầu hoặc vấn đề của họ
Cách xác định và quản lý những nguy cơ trước khi chúng thực sự trở thành vấn đề
Cách thức thường thực hiện để giải quyết những yêu cầu và/hoặc vấn đề của khách hàng
Tầm quan trọng của việc khuyến khích nhân viên và khách hàng cho ý kiến phản hồi về tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng
Cách theo dõi, giám sát các tiêu chuẩn phục vụ khách hàng, những yêu cầu và vấn đề của khách hàng, những ý kiến phản hồi của khách hàng và nhân viên cũng như tầm quan trọng của việc liên tục tiến hành công việc đó
Các loại dữ liệu dịch vụ khách hàng có sẵn và trình bày cách thức phân tích các dữ liệu đó để xác định nguyên nhân của các vấn đề và tìm cách cải thiện dịch vụ khách hàng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Phổ biến tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách hàng:
- Các cuộc họp thảo luận về việc quản lý dịch vụ khách hàng
- Các cuộc họp giao ban với nhân viên
- Các cuộc thảo luận về các vấn đề dịch vụ khách hàng
2. Việc đảm bảo nhân lực và các nguồn lực có sẵn để cung cấp chất lượng dịch vụ khách hàng:
- Lập kế hoạch và dự báo nguồn nhân lực
- Lập kế hoạch và dự báo nhu cầu của khách hàng theo mùa hoặc theo các biến số khác
- Lập ngân sách cho các nguồn lực khác
3. Khảo sát ý kiến:
- Phỏng vấn đồng nghiệp và khách hàng
- Thảo luận các nhóm mục tiêu
- Phân tích dữ liệu
- Thử sản phẩm
- Xem xét dữ liệu bán hàng
- Các phương pháp khác
4. Dữ liệu dịch vụ khách hàng:
- Lấy mẫu dữ liệu
- Phân tích thống kê
- So sánh công tác khảo sát hiện tại quá khứ
5. Các cấp độ dịch vụ:
- Chất lượng dịch vụ
- Sự hài lòng của khách hàng
- Thái độ của nhân viên
- Diện mạo của nơi cung cấp dịch vụ, ngoại hình của nhân viên,…
- Bầu không khí của nơi cung cấp dịch vụ
- Sự đáp ứng của nhân viên đối với những yêu cầu của khách hàng
- Thời gian phục vụ
- Giá cả/chi phí
- Dịch vụ/sản phẩm hiện có
- Sự nhã nhặn/lịch sự
- Các vấn đề khác
6. Nhu cầu của khách hàng:
- Tư vấn hoặc thông tin chung
- Thông tin cụ thể
- Phàn nàn
- Việc mua sản phẩm và dịch vụ của đơn vị
- Việc trả lại dịch vụ và sản phẩm của đơn vị
- Độ chính xác của thông tin
- Sự công bằng/lịch sự
- Giá bán/giá trị
- Các nhu cầu khác
7. Những phương pháp thích hợp để theo dõi sự hài lòng của khách hàng:
- Khách bí mật
- Khảo sát sự hài lòng của khách hàng
- Phỏng vấn khách hàng
- Lấy mẫu đại diện
- Lập thang đo chuẩn của ngành
- Nhận xét trên trang thông tin điện tử
- Nhận xét trực tiếp
- Các phương pháp khác
8. Đánh giá và báo cáo dịch vụ khách hàng:
- Đánh giá chất lượng dịch vụ
- Đánh giá sự hài lòng của khách hàng
- Đánh giá theo thang đo chuẩn của ngành
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
- Kiểm tra viết
- Câu hỏi vấn đáp
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc: Dữ liệu về dịch vụ khách hàng; Nhận xét của cá nhân (phản ánh quá trình và lý do ẩn sau các hoạt động liên quan đến chất lượng dịch vụ); Ghi chép, báo cáo, khuyến nghị đối với người quản lý về các vấn đề liên quan đến dịch vụ khách hàng hoặc các tình huống nghiêm trọng; Ghi chép, thư điện tử, biên bản thông báo nội bộ hoặc các văn bản khác về cải thiện dịch vụ khách hàng; Nhận xét của cá nhân (phản ánh vai trò cá nhân của người tham dự đánh giá trong giải quyết các thách thức liên quan đến dịch vụ khách hàng)
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận hành các thiết bị an ninh cơ bản
MÃ SỐ: CM44
Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc lựa chọn và vận hành các trang thiết bị và nguồn lực an ninh để cung cấp dịch vụ an ninh cơ bản tại các nhà hàng, khách sạn và cơ sở kinh doanh ăn uống
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lựa chọn và chuẩn bị các thiết bị an ninh để sử dụng
Nhận diện và tiếp cận các thiết bị an ninh phù hợp khi cần
Thực hiện việc kiểm tra trước vận hành đối với thiết bị để đảm bảo thiết bị hoạt động đúng quy chuẩn
Xác định, sửa chữa hoặc thay thế các thiết bị lỗi và hư hỏng
Xác định và thông báo nhu cầu tập huấn cho người phù hợp
2. Vận hành các thiết bị an ninh
Lựa chọn, sử dụng và bảo trì thiết bị bảo hộ và trang phục cá nhân phù hợp
Vận hành các thiết bị an ninh một cách an toàn và có kiểm soát
Theo dõi các thiết bị giám sát
Kiểm định/thử hệ thống báo động
Tham gia diễn tập chữa cháy
3. Duy trì các trang thiết bị và nguồn lực an ninh
Đặt các thiết bị an ninh trở về trạng thái hoạt động
Làm sạch, bảo trì và cất giữ các công cụ và trang thiết bị an ninh
Báo cáo các vật dụng, thiết bị an ninh bị lỗi hoặc hư hỏng
Khôi phục lại các hệ thống có các vật dụng và thiết bị an ninh bị lỗi hoặc hư hỏng
Hoàn thành các ghi chép và báo cáo nội bộ về vấn đề an ninh
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Lựa chọn các thiết bị an ninh
Kiểm tra các thiết bị an ninh
Vận hành các thiết bị an ninh
Giám sát việc sử dụng, bảo trì các thiết bị an ninh
Ghi chép và báo cáo nội bộ
Tiếp thu và đưa thông tin phản hồi
Ra quyết định
Kiến thức thiết yếu
Các quy định pháp lý và quy chế của đơn vị về an toàn và an ninh đang được áp dụng
Danh mục các quy trình được sử dụng để kiểm tra và chuẩn bị các vật dụng và thiết bị an ninh sẵn sàng cho việc sử dụng
Loại vật dụng nào trong số các thiết bị an ninh nên được sử dụng vào những tình huống cụ thể tại nơi làm việc
Cách theo dõi các thiết bị giám sát được chỉ định và nêu cách xử lý phù hợp với các tình huống xảy ra
Các chức năng sửa chữa cơ bản đối với các vật dụng trong số các thiết bị an ninh được chỉ định
Danh mục các hồ sơ an ninh theo yêu cầu của đơn vị và yêu cầu pháp lý tại Việt Nam
Các thủ tục và quy trình sơ tán hỏa hoạn hoặc tình trạng khẩn cấp
Các nguyên tắc và quy trình sơ cứu của đơn vị
Các giới hạn về trách nhiệm và quyền hạn của bạn
Vị trí của các hệ thống an ninh và khẩn cấp
Các loại nguy cơ và rủi ro về an toàn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các thiết bị an ninh:
- Thiết bị thông tin liên lạc như bộ đàm hai chiều, điện thoại, điện thoại di động, hệ thống loa truyền thanh, hệ thống địa chỉ công cộng
- Thiết bị văn phòng, như máy vi tính, máy ảnh hay máy sao chụp văn bản (photocopy)
- Thiết bị an ninh, như máy soi điện tử, máy quay phim và màn hình giám sát, chuông báo động và đèn tín hiệu, cảm biến chuyển động, thiết bị báo động quản thúc cá nhân, thiết bị báo động tĩnh
- Trang phục và thiết bị bảo hộ cá nhân
- Phương tiện vận chuyển, bao gồm xe ô tô, xe máy
- Bình chữa cháy và các thiết bị chữa cháy khác
- Bộ dụng cụ sơ cứu
2. Các nhiệm vụ:
- Giám sát an ninh thường xuyên tại cơ sở
- Kiểm soát đám đông
- Soi kiểm tra tài sản và người
- Hộ tống người và tài sản
- Kiểm soát hoạt động ra vào tại cơ sở
- Phản ứng với các trường hợp báo động
- Chuẩn bị các tài liệu và báo cáo
3. Các quy định của đơn vị:
- Chính sách và quy trình pháp lý và tổ chức
- Các quy định pháp lý liên quan đến việc vận hành, sự cố và/hoặc phản ứng
- Quyền hạn và trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động
- Kế hoạch công việc và kế hoạch thực hiện
- Chính sách và quy trình đối với phương tiện vận chuyển
- Các chính sách và quy trình liên quan đến vai trò trách nhiệm của từng cá nhân và đoàn khách
- Các tiêu chuẩn về chất lượng, các quá trình cải thiện chất lượng liên tục
- Các chính sách, quy trình và chương trình về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
- Quy trình xử lý tình huống khẩn cấp và sơ tán
- Nhiệm vụ chăm sóc, quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức
- Các hệ thống và quy trình lưu giữ hồ sơ và thông tin
- Các kênh thông tin và quy trình báo cáo
4. Kiểm tra trước vận hành:
- Kiểm tra sổ ghi chép, đăng ký bảo trì
- Đọc hướng dẫn của nhà sản xuất
- Quan sát và giám sát độ nhiễu để đảm bảo vận hành chính xác
- Làm sạch, nạp đầy, làm chặt, sửa chữa cơ bản và điều chỉnh
- Xác định và tách biệt các thiết bị không an toàn hoặc bị lỗi để sửa chữa hoặc thay thế
5. Các thiết bị lỗi và hư hỏng:
- Thiếu một số chi tiết
- Hết pin
- Một số vật dụng chưa được cung cấp theo yêu cầu dịch vụ/bảo trì
- Một số vật dụng không hoạt động như dự kiến của nhà sản xuất
- Tìm được giải pháp về thay thế hoàn toàn vận hành
6. Thiết bị bảo hộ cá nhân:
- Mặt nạ
- Ủng/giày bảo hộ
- Mũ bảo vệ đầu
- Kính bảo hộ
- Găng tay
7. Vận hành thiết bị an ninh:
- Nhập thông tin vào hệ thống máy tính theo hướng dẫn của phần mềm và quy trình vận hành tiêu chuẩn
- Sử dụng các thiết bị như hệ thống cảnh báo xâm nhập, hệ thống chữa cháy và các thiết bị báo động/máy dò phát hiện
- Thực hiện kiểm soát cá nhân bằng các thiết bị an ninh tại những nơi phù hợp
- Chỉ sử dụng các thiết bị và vật dụng an ninh cho các mục đích cụ thể được chỉ định
8. Theo dõi các thiết bị giám sát:
- Thiết lập các thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất
- Lập kế hoạch các giai đoạn giám sát thường xuyên
- Tích cực theo dõi các thiết bị giám sát bằng việc tuân thủ lịch trình giám sát đã được phê chuẩn
- Ghi lại bằng chứng về các hoạt động giám sát theo lịch trình
- Kiểm tra và đánh giá độ tin cậy và độ chính xác của các thông tin và dữ liệu máy tính
- Cập nhật thông tin/dữ liệu theo yêu cầu một cách thường xuyên
9. Kiểm tra các khu vực báo động:
- Tiến hành các hoạt động kiểm tra phù hợp với lịch kiểm tra đã định
- Yêu cầu sự tham gia của các đơn vị hỗ trợ an ninh bên ngoài khi các lỗi đã được xác định trong quá trình kiểm tra
- Ghi lại bằng chứng về hoạt động kiểm tra
10. Các ghi chép và báo cáo nội bộ:
- Các chi tiết vận hành
- Các lỗi thiết bị và chuẩn đoán
- Các nguồn báo động
- Các hoạt động sửa chữa và/hoặc bảo trì đã được thực hiện
- Đề xuất sửa chữa hoặc loại bỏ các thiết bị
- Kết quả thử nghiệm và kiểm tra
- Vật liệu sử dụng, các bộ phận và cấu phần thay thế
- Chi phí của thiết bị an ninh, bảo trì và vận hành
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
- Kiểm tra viết
- Câu hỏi vấn đáp
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Các bằng chứng xuất hiện một cách tự nhiên tại nơi làm việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý các sự cố và tình huống khẩn cấp
MÃ SỐ: CM45
Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để đảm bảo an toàn và an ninh trong cơ sở lưu trú du lịch/doanh nghiệp du lịch thông qua việc quản lý các sự cố và tình huống khẩn cấp một cách chuyên nghiệp. Các sự cố và tình huống khẩn cấp có thể bao gồm hỏa hoạn, ngập lụt hay các sự cố thiên nhiên khác, các tình huống phạm tội, tai nạn, cấp cứu y tế, các vấn đề sức khỏe, an toàn và an ninh.
Điều quan trọng là phải có sẵn các quy trình đối phó với các sự cố và tình huống khẩn cấp và chúng cần được thông tin tới những người cần biết, bao gồm cái gì cần phải làm, sử dụng thiết bị khẩn cấp tương ứng như thế nào, cách liên hệ với các dịch vụ khẩn cấp và các nguồn hỗ trợ liên quan cũng như cách ghi chép và làm báo cáo chi tiết về các sự cố và tình huống khẩn cấp.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Đảm bảo các quy trình được xây dựng và thông báo
Đảm bảo các quy trình được xây dựng để đối phó với các sự cố và tình huống khẩn cấp
Đảm bảo các quy trình được thông tin đến những người cần được biết
2. Phản ứng với các sự cố hay tình huống khẩn cấp
Chịu trách nhiệm khi có sự cố hay tình huống khẩn cấp xảy ra và phản ứng nhanh chóng bằng một loạt hành động đã được đề xuất
Tìm kiếm và làm rõ thông tin về sự cố hay tình huống khẩn cấp
Nơi nào cần thì gọi trợ giúp từ các dịch vụ khẩn cấp phù hợp hoặc các nguồn hỗ trợ liên quan khác, đồng thời cung cấp đầy đủ và chính xác các chi tiết về sự cố hay tình huống khẩn cấp
3. Đảm bảo an toàn cho khách hàng và nhân viên
Đảm bảo tất cả những người liên quan hoặc bị ảnh hưởng bởi sự cố hay tình huống khẩn cấp được cung cấp thông tin liên quan, bao gồm cả thông tin về các rủi ro tiềm ẩn
Cung cấp sự hỗ trợ và các chỉ dẫn cho những người khác liên quan đến sự cố hay tình huống khẩn cấp
Đảm bảo toàn bộ các chứng cứ được giữ nguyên vẹn tại những nơi cần thiết đối với các dịch vụ khẩn cấp hay các đơn vị khác như công ty bảo hiểm
Duy trì an toàn cho chính bản thân trong khi xử lý sự cố hay tình huống khẩn cấp
4. Đánh giá và báo cáo sự cố hay tình huống khẩn cấp
Thu thập thông tin về sự cố hay tình huống khẩn cấp, góp phần xác định nguyên nhân và ngăn chặn sự cố lặp lại
Đảm bảo tuân thủ quy trình ghi chép và báo cáo sự cố hay tình huống khẩn cấp, hoàn thành các văn bản được yêu cầu theo quy trình và khung thời gian quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Truyền đạt thông tin
Giám sát việc thực hiện các chính sách, quy trình về đối phó với các sự cố và tình huống khẩn cấp
Sử dụng các trang thiết bị an ninh và phòng cháy, chữa cháy
Bảo vệ hiện trường
Điều tra, thu thập thông tin
Giao tiếp với khách hàng
Phòng thủ và bảo vệ tính mạng cá nhân
Ghi chép và báo cáo sự cố
Sơ tán và hướng dẫn mọi người sơ tán
Tiếp thu và đưa thông tin phản hồi
Giải quyết vấn đề khi có khiếu nại và sự cố
Ra quyết định
Kiến thức thiết yếu
Các quy trình và hướng dẫn cụ thể để xử lý các sự cố và tình huống khẩn cấp, bao gồm cả quy trình sơ tán và kế hoạch dự phòng
Các cách thức thích hợp để thông báo các quy trình và hướng dẫn đến những người cần được thông báo
Tầm quan trọng của việc phản ứng nhanh trước một sự cố hay tình huống khẩn cấp và việc đưa ra hướng chỉ đạo
Tầm quan trọng của việc làm rõ thông tin liên quan đến sự cố hay tình huống khẩn cấp để đưa ra các bước hành động
Các quy trình liên hệ với các dịch vụ khẩn cấp hoặc các nguồn hỗ trợ liên quan cũng như thông tin cần cung cấp
Tầm quan trọng của việc đảm bảo thông báo đầy đủ về tình huống cũng như các rủi ro tiềm ẩn cho những người liên quan hoặc bị ảnh hưởng trong sự cố hay tình huống khẩn cấp
Tầm quan trọng của việc đảm bảo giữ gìn các chứng cứ một cách nguyên vẹn
Các quy cách thực hành an toàn cần được áp dụng để đối phó với các tình huống khẩn cấp
Tầm quan trọng của việc điều tra nguyên nhân các sự cố và tình huống khẩn cấp
Các yêu cầu pháp lý liên quan đến việc ghi chép và báo cáo các sự cố và tình huống khẩn cấp cũng như quy trình hoàn thành các văn bản cần thiết
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁC YẾU TỐ THAY ĐỔI
1. Các quy trình:
- Xử lý báo cháy
- Xử lý các trường hợp hỏa hoạn
- Thiệt hại tài sản
- Rò rỉ hoặc nổ khí ga
- Các tình huống y tế, như chấn thương, đột quỵ, nạn nhân bị hành hung
- Liên lạc với cảnh sát, bao gồm cả các dịch vụ an ninh được hợp đồng
- Liên lạc với nguồn trợ giúp y tế, bao gồm các xe cứu thương, bác sĩ tại cơ sở, bệnh viện
- Liên lạc với dịch vụ cứu hỏa
2. Xử lý các sự cố hay tình huống khẩn cấp:
- Xác định nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của sự cố hoặc trường hợp khẩn cấp
- Thông báo cho nhân viên và khách hàng
- Sơ tán toàn bộ cơ sở
- Gọi các dịch vụ khẩn cấp
- Đảo bảm an toàn của nhân viên, khách hàng và bản thân
3. Đảm bảo an toàn của khách hàng và nhân viên:
- Cung cấp thông tin liên quan, bao gồm bất kỳ thông tin nào về rủi ro tiềm ẩn
- Cung cấp sự hỗ trợ và hướng dẫn cho những người liên quan đến sự cố hoặc trường hợp khẩn cấp
- Đảm bảo giữ gìn các chứng cứ một cách nguyên vẹn để theo dõi về sau
- Duy trì sự an toàn của bản thân trong khi xử lý các sự cố hay tình huống khẩn cấp
4. Đánh giá và báo cáo về sự cố hay tình huống khẩn cấp:
- Thu thập thông tin về sự cố hoặc tình huống khẩn cấp nhằm góp phần xác định nguyên nhân và ngăn ngừa tái diễn sau này
- Đảm bảo tuân theo quy trình ghi chép và báo cáo sự cố hay các tình huống khẩn cấp
- Đảm bảo các hồ sơ yêu cầu được hoàn thành đúng quy trình thủ tục
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Nghiên cứu tình huống
- Bài tập kiểu dự án
- Kiểm tra viết
- Câu hỏi vấn đáp
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc bao gồm các biên bản họp, bản ghi lại thảo luận với những người khác và đồng nghiệp, chi tiết các hỗ trợ và lời khuyên dành cho các cá nhân, ghi chép các ý kiến phản hồi,… (không bao gồm tên cá nhân)
- Nhận xét của cá nhân
- Thảo luận chuyên môn
TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC G IA
TÊ N NGH Ề : HƯỚNG DẪN DU LỊCH
N ă m 20 19
G I Ớ I T HI Ệ U
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Hướng dẫn du lịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức xây dựng, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội công bố theo Quyết định số /QĐ-LĐTBXH ngày tháng năm 2019, sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định nghề Hướng dẫn du lịch theo Quyết định số /QĐ-LĐTBXH ngày / /201 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thành lập Hội đồng thẩm định tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị xem xét ban hành theo công văn số /BVHTTDL-ĐT ngày / /2019.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Hướng dẫn du lịch được xây dựng với nội dung phù hợp với yêu cầu thực tiễn của ngành Du lịch tại Việt Nam cũng như tương thích với Tiêu chuẩn năng lực chung về nghề Du lịch trong ASEAN (gọi tắt là tiêu chuẩn ASEAN), đáp ứng được các yêu cầu của Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về du lịch trong ASEAN (gọi tắt là MRA-TP) mà Việt Nam đã tham gia ký kết. Trong quá trình xây dựng có tham khảo nội dung Tiêu chuẩn nghề Du lịch Việt Nam (VTOS) do Dự án Chương trình Phát triển Năng lực Du lịch có trách nhiệm với Môi trường và Xã hội (gọi tắt là Dự án EU) do Liên minh châu Âu tài trợ đã được Tổng cục Du lịch thông qua vào tháng 1/2014, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cho ngành Du lịch tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Hướng dẫn du lịch đề cập những chuẩn mực thực tiễn tối thiểu tốt nhất đã được thống nhất để thực hiện công việc trong lĩnh vực du lịch, bao gồm cả các yêu cầu pháp lý (pháp luật, sức khỏe, an toàn, an ninh). Tiêu chuẩn cũng xác định rõ những gì người lao động cần biết và làm được cũng như cách thức thực hiện công việc của họ để có thể hoàn thành chức năng của nghề trong bối cảnh môi trường làm việc.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Hướng dẫn du lịch được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực và phù hợp để sử dụng tại:
Các cơ sở du lịch trong việc sử dụng, đào tạo nâng cao năng lực của người lao động.
Các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp trong việc thiết kế, xây dựng chương trình theo các trình độ đào tạo.
Các cơ quan quản lý nhân lực và doanh nghiệp trong việc đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.
MÔ TẢ NGHỀ
T Ê N NGH Ề : HƯỚNG DẪN DU LỊCH
Bộ Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Du lịch quốc gia nghề Hướng dẫn du lịch bao quát tiêu chuẩn cho các vị trí công việc hướng dẫn cho khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế, hướng dẫn tại điểm từ bậc thấp đến cao, đặc biệt vị trí quản lý hướng dẫn du lịch.
Theo Luật Du lịch 2017, hướng dẫn du lịch được hiểu là hoạt động cung cấp thông tin, kết nối dịch vụ, dẫn khách du lịch, hỗ trợ khách du lịch sử dụng các dịch vụ theo chương trình du lịch. Về cơ bản, hướng dẫn du lịch cung cấp sự hiểu biết chung đến chuyên sâu cho các đối tượng khách về điểm đến mà khách du lịch quốc tế và trong nước đến thăm quan. Hướng dẫn du lịch liên quan đến dẫn các đoàn khách tới thăm quan những khu vực có các điểm hấp dẫn về có giá trị về lịch sử- kinh tế, văn hóa, xã hội; nên có thể nói, hướng dẫn viên du lịch đóng một vai trò quan trọng trong việc quảng bá du lịch bền vững và có trách nhiệm tại những khu vực trọng điểm về du lịch văn hóa, tâm linh và di sản... Họ cũng làm nhiệm vụ hỗ trợ khách đi theo các loại hình du lịch bằng phương tiện khác nhau như đường bộ, đường thủy,… hay theo các chương trình thăm quan Vườn quốc gia, chương trình du lịch di sản, bảo tàng hoặc các điểm thăm quan hấp dẫn khác tại địa phương. Hướng dẫn viên có thể làm việc cho các công ty lữ hành, khu du lịch, điểm du lịch theo mùa vụ, theo hợp đồng hoặc toàn thời gian. Hướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch theo qui định hiện hành.
Theo Điều 58, Luật Du lịch 2017, căn cứ vào phạm vi hành nghề, hướng dẫn viên du lịch bao gồm hướng dẫn viên du lịch quốc tế, hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch tại điểm. Cụ thể:
- Hướng dẫn viên du lịch quốc tế được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong phạm vi toàn quốc và đưa khách du lịch ra nước ngoài;
- Hướng dẫn viên du lịch nội địa được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam trong phạm vi toàn quốc;
- Hướng dẫn viên du lịch tại điểm được hướng dẫn cho khách du lịch trong phạm vi khu du lịch, điểm du lịch.
Ngoài chức danh nghề trên, tùy theo quy mô, loại hình, từng cơ sở kinh doanh lữ hành, khu du lịch, mỗi vị trí công việc trong bộ phận hướng dẫn du lịch còn có thể thực hiện một số nhiệm vụ khác và chịu sự quản lý trực tiếp của cấp trên trong từng loại hình cụ thể.
D A N H M Ụ C C Á C Đ Ơ N V Ị NĂN G L Ự C C Ủ A NGH Ề
|
TT
|
Mã
số
|
Tên đơn vị năng
l
ự
c
|
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
|
01
|
CB01
|
Thực hiện các quy định tại nơi làm việc
|
|
02
|
CB02
|
Đảm bảo an toàn và an ninh tại nơi làm việc
|
|
03
|
CB03
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
04
|
CB04
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
05
|
CB05
|
Thực hiện sơ cứu cơ bản
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
06
|
CC01
|
Sử dụng phương tiện, công cụ và công nghệ hành nghề phổ biến
|
|
07
|
CC02
|
Cung cấp dịch vụ an toàn và an ninh
|
|
08
|
CC03
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
09
|
CC04
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
10
|
CC05
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
11
|
CC06
|
Phát triển kiến thức ngành nghề
|
|
12
|
CC07
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
13
|
CC08
|
Huấn luyện nhân viên tại chỗ
|
|
14
|
CC09
|
Thực hiện bài đào tạo nhóm
|
|
15
|
CC10
|
Lập kế hoạch, phân công và giám sát công việc của nhóm
|
|
16
|
CC11
|
Lập kế hoạch, quản lý và tổ chức cuộc họp
|
|
17
|
CC12
|
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên
|
|
18
|
CC13
|
Tiến hành và tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật
|
|
19
|
CC14
|
Tuyển dụng, lựa chọn và giữ nhân viên
|
|
20
|
CC15
|
Xử lý khiếu kiện của nhân viên
|
|
21
|
CC16
|
Lập kế hoạch nhân sự
|
|
22
|
CC17
|
Quản lý các sự cố và tình huống khẩn cấp
|
|
23
|
CC18
|
Phân tích và cải thiện mối quan hệ với các bên liên quan tại địa phương
|
|
24
|
CC19
|
Chuẩn bị và phân tích báo cáo tài chính
|
|
25
|
CC20
|
Dự toán ngân sách
|
|
26
|
CC21
|
Quản lý ngân sách
|
|
27
|
CC22
|
Quản lý cơ sở vật chất
|
|
28
|
CC23
|
Quản lý các hoạt động hàng ngày
|
|
29
|
CC24
|
Quản lý chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
|
|
30
|
CC25
|
Điều phối các hoạt động tiếp thị
|
|
31
|
CC26
|
Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng công nghệ
|
|
32
|
CC27
|
Thiết lập các chính sách hoạt động
|
|
33
|
CC28
|
Quản lý các sự kiện đặc biệt
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
34
|
CM01
|
Xử lý các tài liệu về chương trình du lịch
|
|
35
|
CM02
|
Chuẩn bị cá nhân cho công tác hướng dẫn du lịch
|
|
36
|
CM03
|
Chuẩn bị thực hiện chương trình du lịch
|
|
37
|
CM04
|
Chuẩn bị các hoạt động du lịch có trách nhiệm
|
|
38
|
CM05
|
Trao đổi với khách về chương trình du lịch
|
|
39
|
CM06
|
Nghiên cứu thông tin về đoàn khách
|
|
40
|
CM07
|
Xây dựng bài thuyết minh theo các chuyên đề
|
|
41
|
CM08
|
Đồng hành và hướng dẫn du khách theo chương trình du lịch
|
|
42
|
CM09
|
Xử lý thông tin về cảnh quan hấp dẫn tại điểm du lịch
|
|
43
|
CM10
|
Trình bày bài thuyết minh du lịch theo chủ đề
|
|
44
|
CM11
|
Lập kế hoạch và thực hiện dịch vụ giải trí tại điểm
|
|
45
|
CM12
|
Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ dẫn đoàn du lịch
|
|
46
|
CM13
|
Hỗ trợ đáp ứng các nhu cầu phát sinh
|
|
47
|
CM14
|
Trình bày trải nghiệm về môi trường văn hoá và di sản
|
|
48
|
CM15
|
Thực hiện và hoàn thành một chương trình du lịch
|
|
49
|
CM16
|
Cung cấp sự hỗ trợ thiết thực cho khách du lịch và xử lý các vấn đề tại điểm
|
|
50
|
CM17
|
Thu xếp phương tiện vận chuyển du lịch và các tiện nghi dịch vụ
|
|
51
|
CM18
|
Chuẩn bị báo cáo về khách hàng và về thực hiện chương trình du lịch
|
|
52
|
CM19
|
Lập kế hoạch và đánh giá các dịch vụ giải trí và hướng dẫn tại điểm
|
|
53
|
CM20
|
Xây dựng, duy trì và phát triển quan hệ với các bên liên quan tới chương trình du lịch
|
|
54
|
CM21
|
Chuẩn bị, tiến hành và hoàn chỉnh chương trình du lịch chuyên đề
|
|
55
|
CM22
|
Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm du lịch
|
|
56
|
CM23
|
Đánh giá và cải thiện các hoạt động du lịch có trách nhiệm và bền vững
|
|
57
|
CM24
|
Giám sát chương trình du lịch
|
|
58
|
CM25
|
Đánh giá và hoàn thiện chương trình du lịch
|
|
59
|
CM26
|
Phân tích cảnh quan hấp dẫn tại địa phương
|
|
60
|
CM27
|
Giám sát phương tiện vận chuyển du lịch và tiện nghi tại các cơ sở cung cấp dịch vụ
|
|
61
|
CM28
|
Quản lý báo cáo về chương trình du lịch và khách hàng
|
|
62
|
CM29
|
Điều phối các chiến lược tiếp thị chương trình du lịch
|
|
63
|
CM30
|
Quản lý và tạo điều kiện trải nghiệm chương trình du lịch kéo dài
|
|
64
|
CM31
|
Sử dụng hiệu quả ngoại ngữ chuyên ngành
|
C Á C Đ Ơ N V Ị NĂN G L Ự C T H E O V Ị T R Í VI Ệ C L À M
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH QUỐC TẾ
BẬC T RÌ N H ĐỘ K Ỹ N Ă N G NG H Ề: 4
|
TT
|
Mã
số
|
Tên đơn vị năng
l
ự
c
|
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
|
01
|
CB01
|
Thực hiện các quy định tại nơi làm việc
|
|
02
|
CB02
|
Đảm bảo an toàn và an ninh tại nơi làm việc
|
|
03
|
CB03
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
04
|
CB04
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
05
|
CB05
|
Thực hiện sơ cứu cơ bản
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
06
|
CC01
|
Sử dụng phương tiện, công cụ và công nghệ hành nghề phổ biến
|
|
07
|
CC02
|
Cung cấp dịch vụ an toàn và an ninh
|
|
08
|
CC03
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
09
|
CC04
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
10
|
CC05
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
11
|
CC06
|
Phát triển kiến thức ngành nghề
|
|
12
|
CC07
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
13
|
CM01
|
Xử lý các tài liệu về chương trình du lịch
|
|
14
|
CM02
|
Chuẩn bị cá nhân cho công tác hướng dẫn du lịch
|
|
15
|
CM03
|
Chuẩn bị thực hiện chương trình du lịch
|
|
16
|
CM04
|
Chuẩn bị các hoạt động du lịch có trách nhiệm
|
|
17
|
CM05
|
Trao đổi với khách về chương trình du lịch
|
|
18
|
CM06
|
Nghiên cứu thông tin về đoàn khách
|
|
19
|
CM07
|
Xây dựng bài thuyết minh theo các chuyên đề
|
|
20
|
CM08
|
Đồng hành và hướng dẫn du khách theo chương trình du lịch
|
|
21
|
CM09
|
Xử lý thông tin về cảnh quan hấp dẫn tại điểm du lịch
|
|
22
|
CM10
|
Trình bày bài thuyết minh du lịch theo chủ đề
|
|
23
|
CM11
|
Lập kế hoạch và thực hiện dịch vụ giải trí tại điểm
|
|
24
|
CM12
|
Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ dẫn đoàn du lịch
|
|
25
|
CM13
|
Hỗ trợ đáp ứng các nhu cầu phát sinh
|
|
26
|
CM14
|
Trình bày trải nghiệm về môi trường văn hoá và di sản
|
|
27
|
CM15
|
Thực hiện và hoàn thành một chương trình du lịch
|
|
28
|
CM16
|
Cung cấp sự hỗ trợ thiết thực cho khách du lịch và xử lý các vấn đề tại điểm
|
|
29
|
CM17
|
Thu xếp phương tiện vận chuyển du lịch và các tiện nghi dịch vụ
|
|
30
|
CM18
|
Chuẩn bị báo cáo về khách hàng và về thực hiện chương trình du lịch
|
|
31
|
CM19
|
Lập kế hoạch và đánh giá các dịch vụ giải trí và hướng dẫn tại điểm
|
|
32
|
CM20
|
Xây dựng, duy trì và phát triển quan hệ với các bên liên quan tới chương trình du lịch
|
|
33
|
CM21
|
Chuẩn bị, tiến hành và hoàn chỉnh chương trình du lịch chuyên đề
|
|
34
|
CM22
|
Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm du lịch
|
|
35
|
CM23
|
Đánh giá và cải thiện các hoạt động du lịch có trách nhiệm và bền vững
|
|
36
|
CM25
|
Đánh giá và hoàn thiện chương trình du lịch
|
|
37
|
CM26
|
Phân tích cảnh quan hấp dẫn tại địa phương
|
|
38
|
CM27
|
Giám sát phương tiện vận chuyển du lịch và tiện nghi tại các cơ sở cung cấp dịch vụ
|
|
39
|
CM31
|
Sử dụng hiệu quả ngoại ngữ chuyên ngành
|
C Á C Đ Ơ N V Ị NĂN G L Ự C T H E O V Ị T R Í VI Ệ C L À M
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH QUỐC TẾ
BẬC T RÌ N H ĐỘ K Ỹ N Ă N G NG H Ề: 3
|
TT
|
Mã
số
|
Tên đơn vị năng
l
ự
c
|
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
|
01
|
CB01
|
Thực hiện các quy định tại nơi làm việc
|
|
02
|
CB02
|
Đảm bảo an toàn và an ninh tại nơi làm việc
|
|
03
|
CB03
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
04
|
CB04
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
05
|
CB05
|
Thực hiện sơ cứu cơ bản
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
06
|
CC01
|
Sử dụng phương tiện, công cụ và công nghệ hành nghề phổ biến
|
|
07
|
CC02
|
Cung cấp dịch vụ an toàn và an ninh
|
|
08
|
CC03
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
09
|
CC04
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
10
|
CC05
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
11
|
CC06
|
Phát triển kiến thức ngành nghề
|
|
12
|
CC07
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
13
|
CM01
|
Xử lý các tài liệu về chương trình du lịch
|
|
14
|
CM02
|
Chuẩn bị cá nhân cho công tác hướng dẫn du lịch
|
|
15
|
CM03
|
Chuẩn bị thực hiện chương trình du lịch
|
|
16
|
CM04
|
Chuẩn bị các hoạt động du lịch có trách nhiệm
|
|
17
|
CM05
|
Trao đổi với khách về chương trình du lịch
|
|
18
|
CM06
|
Nghiên cứu thông tin về đoàn khách
|
|
19
|
CM07
|
Xây dựng bài thuyết minh theo các chuyên đề
|
|
20
|
CM08
|
Đồng hành và hướng dẫn du khách theo chương trình du lịch
|
|
21
|
CM09
|
Xử lý thông tin về cảnh quan hấp dẫn tại điểm du lịch
|
|
22
|
CM10
|
Trình bày bài thuyết minh du lịch theo chủ đề
|
|
23
|
CM11
|
Lập kế hoạch và thực hiện dịch vụ giải trí tại điểm
|
|
24
|
CM12
|
Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ dẫn đoàn du lịch
|
|
25
|
CM13
|
Hỗ trợ đáp ứng các nhu cầu phát sinh
|
|
26
|
CM14
|
Trình bày trải nghiệm về môi trường văn hoá và di sản
|
|
27
|
CM15
|
Thực hiện và hoàn thành một chương trình du lịch
|
|
28
|
CM16
|
Cung cấp sự hỗ trợ thiết thực cho khách du lịch và xử lý các vấn đề tại điểm
|
|
29
|
CM17
|
Thu xếp phương tiện vận chuyển du lịch và các tiện nghi dịch vụ
|
|
30
|
CM18
|
Chuẩn bị báo cáo về khách hàng và về thực hiện chương trình du lịch
|
|
31
|
CM19
|
Lập kế hoạch và đánh giá các dịch vụ giải trí và hướng dẫn tại điểm
|
|
32
|
CM20
|
Xây dựng, duy trì và phát triển quan hệ với các bên liên quan tới chương trình du lịch
|
|
33
|
CM21
|
Chuẩn bị, tiến hành và hoàn chỉnh chương trình du lịch chuyên đề
|
|
34
|
CM31
|
Sử dụng hiệu quả ngoại ngữ chuyên ngành
|
C Á C Đ Ơ N V Ị NĂN G L Ự C T H E O V Ị T R Í VI Ệ C L À M
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH NỘI ĐỊA
BẬC T RÌ N H ĐỘ K Ỹ N Ă N G NG H Ề: 4
|
TT
|
Mã
số
|
Tên đơn vị năng
l
ự
c
|
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
|
01
|
CB01
|
Thực hiện các quy định tại nơi làm việc
|
|
02
|
CB02
|
Đảm bảo an toàn và an ninh tại nơi làm việc
|
|
03
|
CB03
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
04
|
CB04
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
05
|
CB05
|
Thực hiện sơ cứu cơ bản
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
06
|
CC01
|
Sử dụng phương tiện, công cụ và công nghệ hành nghề phổ biến
|
|
07
|
CC02
|
Cung cấp dịch vụ an toàn và an ninh
|
|
08
|
CC03
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
09
|
CC04
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
10
|
CC05
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
11
|
CC06
|
Phát triển kiến thức ngành nghề
|
|
12
|
CC07
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
13
|
CM01
|
Xử lý các tài liệu về chương trình du lịch
|
|
14
|
CM02
|
Chuẩn bị cá nhân cho công tác hướng dẫn du lịch
|
|
15
|
CM03
|
Chuẩn bị thực hiện chương trình du lịch
|
|
16
|
CM04
|
Chuẩn bị các hoạt động du lịch có trách nhiệm
|
|
17
|
CM05
|
Trao đổi với khách về chương trình du lịch
|
|
18
|
CM06
|
Nghiên cứu thông tin về đoàn khách
|
|
19
|
CM07
|
Xây dựng bài thuyết minh theo các chuyên đề
|
|
20
|
CM08
|
Đồng hành và hướng dẫn du khách theo chương trình du lịch
|
|
21
|
CM09
|
Xử lý thông tin về cảnh quan hấp dẫn tại điểm du lịch
|
|
22
|
CM10
|
Trình bày bài thuyết minh du lịch theo chủ đề
|
|
23
|
CM11
|
Lập kế hoạch và thực hiện dịch vụ giải trí tại điểm
|
|
24
|
CM12
|
Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ dẫn đoàn du lịch
|
|
25
|
CM13
|
Hỗ trợ đáp ứng các nhu cầu phát sinh
|
|
26
|
CM14
|
Trình bày trải nghiệm về môi trường văn hoá và di sản
|
|
27
|
CM15
|
Thực hiện và hoàn thành một chương trình du lịch
|
|
28
|
CM16
|
Cung cấp sự hỗ trợ thiết thực cho khách du lịch và xử lý các vấn đề tại điểm
|
|
29
|
CM17
|
Thu xếp phương tiện vận chuyển du lịch và các tiện nghi dịch vụ
|
|
30
|
CM18
|
Chuẩn bị báo cáo về khách hàng và về thực hiện chương trình du lịch
|
|
31
|
CM19
|
Lập kế hoạch và đánh giá các dịch vụ giải trí và hướng dẫn tại điểm
|
|
32
|
CM20
|
Xây dựng, duy trì và phát triển quan hệ với các bên liên quan tới chương trình du lịch
|
|
33
|
CM21
|
Chuẩn bị, tiến hành và hoàn chỉnh chương trình du lịch chuyên đề
|
|
34
|
CM22
|
Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm du lịch
|
|
35
|
CM23
|
Đánh giá và cải thiện các hoạt động du lịch có trách nhiệm và bền vững
|
|
36
|
CM25
|
Đánh giá và hoàn thiện chương trình du lịch
|
|
37
|
CM26
|
Phân tích cảnh quan hấp dẫn tại địa phương
|
|
38
|
CM27
|
Giám sát phương tiện vận chuyển du lịch và tiện nghi tại các cơ sở cung cấp dịch vụ
|
C Á C Đ Ơ N V Ị NĂN G L Ự C T H E O V Ị T R Í VI Ệ C L À M
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH NỘI ĐỊA
BẬC T RÌ N H ĐỘ K Ỹ N Ă N G NG H Ề: 3
|
TT
|
Mã
số
|
Tên đơn vị năng
l
ự
c
|
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
|
01
|
CB01
|
Thực hiện các quy định tại nơi làm việc
|
|
02
|
CB02
|
Đảm bảo an toàn và an ninh tại nơi làm việc
|
|
03
|
CB03
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
04
|
CB04
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
05
|
CB05
|
Thực hiện sơ cứu cơ bản
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
06
|
CC01
|
Sử dụng phương tiện, công cụ và công nghệ hành nghề phổ biến
|
|
07
|
CC02
|
Cung cấp dịch vụ an toàn và an ninh
|
|
08
|
CC03
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
09
|
CC04
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
10
|
CC05
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
11
|
CC06
|
Phát triển kiến thức ngành nghề
|
|
12
|
CC07
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
13
|
CM01
|
Xử lý các tài liệu về chương trình du lịch
|
|
14
|
CM02
|
Chuẩn bị cá nhân cho công tác hướng dẫn du lịch
|
|
15
|
CM03
|
Chuẩn bị thực hiện chương trình du lịch
|
|
16
|
CM04
|
Chuẩn bị các hoạt động du lịch có trách nhiệm
|
|
17
|
CM05
|
Trao đổi với khách về chương trình du lịch
|
|
18
|
CM06
|
Nghiên cứu thông tin về đoàn khách
|
|
19
|
CM07
|
Xây dựng bài thuyết minh theo các chuyên đề
|
|
20
|
CM08
|
Đồng hành và hướng dẫn du khách theo chương trình du lịch
|
|
21
|
CM09
|
Xử lý thông tin về cảnh quan hấp dẫn tại điểm du lịch
|
|
22
|
CM10
|
Trình bày bài thuyết minh du lịch theo chủ đề
|
|
23
|
CM11
|
Lập kế hoạch và thực hiện dịch vụ giải trí tại điểm
|
|
24
|
CM12
|
Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ dẫn đoàn du lịch
|
|
25
|
CM13
|
Hỗ trợ đáp ứng các nhu cầu phát sinh
|
|
26
|
CM14
|
Trình bày trải nghiệm về môi trường văn hoá và di sản
|
|
27
|
CM15
|
Thực hiện và hoàn thành một chương trình du lịch
|
|
28
|
CM16
|
Cung cấp sự hỗ trợ thiết thực cho khách du lịch và xử lý các vấn đề tại điểm
|
|
29
|
CM17
|
Thu xếp phương tiện vận chuyển du lịch và các tiện nghi dịch vụ
|
|
30
|
CM18
|
Chuẩn bị báo cáo về khách hàng và về thực hiện chương trình du lịch
|
|
31
|
CM19
|
Lập kế hoạch và đánh giá các dịch vụ giải trí và hướng dẫn tại điểm
|
|
32
|
CM20
|
Xây dựng, duy trì và phát triển quan hệ với các bên liên quan tới chương trình du lịch
|
|
33
|
CM21
|
Chuẩn bị, tiến hành và hoàn chỉnh chương trình du lịch chuyên đề
|
C Á C Đ Ơ N V Ị NĂN G L Ự C T H E O V Ị T R Í VI Ệ C L À M
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH NỘI ĐỊA
BẬC T RÌ N H ĐỘ K Ỹ N Ă N G NG H Ề: 2
|
TT
|
Mã
số
|
Tên đơn vị năng
l
ự
c
|
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
|
01
|
CB01
|
Thực hiện các quy định tại nơi làm việc
|
|
02
|
CB02
|
Đảm bảo an toàn và an ninh tại nơi làm việc
|
|
03
|
CB03
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
04
|
CB04
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
05
|
CB05
|
Thực hiện sơ cứu cơ bản
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
06
|
CC01
|
Sử dụng phương tiện, công cụ và công nghệ hành nghề phổ biến
|
|
07
|
CC02
|
Cung cấp dịch vụ an toàn và an ninh
|
|
08
|
CC04
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
09
|
CC05
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
10
|
CC06
|
Phát triển kiến thức ngành nghề
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
11
|
CM01
|
Xử lý các tài liệu về chương trình du lịch
|
|
12
|
CM02
|
Chuẩn bị cá nhân cho công tác hướng dẫn du lịch
|
|
13
|
CM03
|
Chuẩn bị thực hiện chương trình du lịch
|
|
14
|
CM06
|
Nghiên cứu thông tin về đoàn khách
|
|
15
|
CM08
|
Đồng hành và hướng dẫn du khách theo chương trình du lịch
|
|
16
|
CM10
|
Trình bày bài thuyết minh du lịch theo chủ đề
|
|
17
|
CM12
|
Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ dẫn đoàn du lịch
|
|
18
|
CM15
|
Thực hiện và hoàn thành một chương trình du lịch
|
|
19
|
CM16
|
Cung cấp sự hỗ trợ thiết thực cho khách du lịch và xử lý các vấn đề tại điểm
|
|
20
|
CM17
|
Thu xếp phương tiện vận chuyển du lịch và các tiện nghi dịch vụ
|
|
21
|
CM18
|
Chuẩn bị báo cáo về khách hàng và về thực hiện chương trình du lịch
|
C Á C Đ Ơ N V Ị NĂN G L Ự C T H E O V Ị T R Í VI Ệ C L À M
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH TẠI ĐIỂM
BẬC T RÌ N H ĐỘ K Ỹ N Ă N G NG H Ề: 4
|
TT
|
Mã
số
|
Tên đơn vị năng
l
ự
c
|
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
|
01
|
CB01
|
Thực hiện các quy định tại nơi làm việc
|
|
02
|
CB02
|
Đảm bảo an toàn và an ninh tại nơi làm việc
|
|
03
|
CB03
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
04
|
CB04
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
05
|
CB05
|
Thực hiện sơ cứu cơ bản
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
06
|
CC01
|
Sử dụng phương tiện, công cụ và công nghệ hành nghề phổ biến
|
|
07
|
CC02
|
Cung cấp dịch vụ an toàn và an ninh
|
|
08
|
CC03
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
09
|
CC04
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
10
|
CC05
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
11
|
CC06
|
Phát triển kiến thức ngành nghề
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
12
|
CM01
|
Xử lý các tài liệu về chương trình du lịch
|
|
13
|
CM02
|
Chuẩn bị cá nhân cho công tác hướng dẫn du lịch
|
|
14
|
CM03
|
Chuẩn bị thực hiện chương trình du lịch
|
|
15
|
CM04
|
Chuẩn bị các hoạt động du lịch có trách nhiệm
|
|
16
|
CM05
|
Trao đổi với khách về chương trình du lịch
|
|
17
|
CM06
|
Nghiên cứu thông tin về đoàn khách
|
|
18
|
CM07
|
Xây dựng bài thuyết minh theo các chuyên đề
|
|
19
|
CM08
|
Đồng hành và hướng dẫn du khách theo chương trình du lịch
|
|
20
|
CM09
|
Xử lý thông tin về cảnh quan hấp dẫn tại điểm du lịch
|
|
21
|
CM10
|
Trình bày bài thuyết minh du lịch theo chủ đề
|
|
22
|
CM12
|
Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ dẫn đoàn du lịch
|
|
23
|
CM13
|
Hỗ trợ đáp ứng các nhu cầu phát sinh
|
|
24
|
CM14
|
Trình bày trải nghiệm về môi trường văn hoá và di sản
|
|
25
|
CM15
|
Thực hiện và hoàn thành một chương trình du lịch
|
|
26
|
CM16
|
Cung cấp sự hỗ trợ thiết thực cho khách du lịch và xử lý các vấn đề tại điểm
|
|
27
|
CM19
|
Lập kế hoạch và đánh giá các dịch vụ giải trí và hướng dẫn tại điểm
|
|
28
|
CM20
|
Xây dựng, duy trì và phát triển quan hệ với các bên liên quan tới chương trình du lịch
|
|
29
|
CM21
|
Chuẩn bị, tiến hành và hoàn chỉnh chương trình du lịch chuyên đề
|
|
30
|
CM22
|
Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm du lịch
|
|
31
|
CM23
|
Đánh giá và cải thiện các hoạt động du lịch có trách nhiệm và bền vững
|
|
32
|
CM25
|
Đánh giá và hoàn thiện chương trình du lịch
|
|
33
|
CM26
|
Phân tích cảnh quan hấp dẫn tại địa phương
|
C Á C Đ Ơ N V Ị NĂN G L Ự C T H E O V Ị T R Í VI Ệ C L À M
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH TẠI ĐIỂM
BẬC T RÌ N H ĐỘ K Ỹ N Ă N G NG H Ề: 3
|
TT
|
Mã
số
|
Tên đơn vị năng
l
ự
c
|
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
|
01
|
CB01
|
Thực hiện các quy định tại nơi làm việc
|
|
02
|
CB02
|
Đảm bảo an toàn và an ninh tại nơi làm việc
|
|
03
|
CB03
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
04
|
CB04
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
05
|
CB05
|
Thực hiện sơ cứu cơ bản
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
06
|
CC01
|
Sử dụng phương tiện, công cụ và công nghệ hành nghề phổ biến
|
|
07
|
CC02
|
Cung cấp dịch vụ an toàn và an ninh
|
|
08
|
CC03
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
09
|
CC04
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
10
|
CC05
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
11
|
CC06
|
Phát triển kiến thức ngành nghề
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
12
|
CM01
|
Xử lý các tài liệu về chương trình du lịch
|
|
13
|
CM02
|
Chuẩn bị cá nhân cho công tác hướng dẫn du lịch
|
|
14
|
CM03
|
Chuẩn bị thực hiện chương trình du lịch
|
|
15
|
CM04
|
Chuẩn bị các hoạt động du lịch có trách nhiệm
|
|
16
|
CM05
|
Trao đổi với khách về chương trình du lịch
|
|
17
|
CM06
|
Nghiên cứu thông tin về đoàn khách
|
|
18
|
CM07
|
Xây dựng bài thuyết minh theo các chuyên đề
|
|
19
|
CM08
|
Đồng hành và hướng dẫn du khách theo chương trình du lịch
|
|
20
|
CM09
|
Xử lý thông tin về cảnh quan hấp dẫn tại điểm du lịch
|
|
21
|
CM10
|
Trình bày bài thuyết minh du lịch theo chủ đề
|
|
22
|
CM12
|
Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ dẫn đoàn du lịch
|
|
23
|
CM13
|
Hỗ trợ đáp ứng các nhu cầu phát sinh
|
|
24
|
CM14
|
Trình bày trải nghiệm về môi trường văn hoá và di sản
|
|
25
|
CM15
|
Thực hiện và hoàn thành một chương trình du lịch
|
|
26
|
CM16
|
Cung cấp sự hỗ trợ thiết thực cho khách du lịch và xử lý các vấn đề tại điểm
|
|
27
|
CM20
|
Xây dựng, duy trì và phát triển quan hệ với các bên liên quan tới chương trình du lịch
|
|
28
|
CM21
|
Chuẩn bị, tiến hành và hoàn chỉnh chương trình du lịch chuyên đề
|
|
29
|
CM26
|
Phân tích cảnh quan hấp dẫn tại địa phương
|
C Á C Đ Ơ N V Ị NĂN G L Ự C T H E O V Ị T R Í VI Ệ C L À M
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH TẠI ĐIỂM
BẬC T RÌ N H ĐỘ K Ỹ N Ă N G NG H Ề: 2
|
TT
|
Mã
số
|
Tên đơn vị năng
l
ự
c
|
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
|
01
|
CB01
|
Thực hiện các quy định tại nơi làm việc
|
|
02
|
CB02
|
Đảm bảo an toàn và an ninh tại nơi làm việc
|
|
03
|
CB03
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
04
|
CB04
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
05
|
CB05
|
Thực hiện sơ cứu cơ bản
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
06
|
CC01
|
Sử dụng phương tiện, công cụ và công nghệ hành nghề phổ biến
|
|
07
|
CC02
|
Cung cấp dịch vụ an toàn và an ninh
|
|
08
|
CC03
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
09
|
CC04
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
10
|
CC05
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
11
|
CC06
|
Phát triển kiến thức ngành nghề
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
12
|
CM01
|
Xử lý các tài liệu về chương trình du lịch
|
|
13
|
CM02
|
Chuẩn bị cá nhân cho công tác hướng dẫn du lịch
|
|
14
|
CM03
|
Chuẩn bị thực hiện chương trình du lịch
|
|
15
|
CM06
|
Nghiên cứu thông tin về đoàn khách
|
|
16
|
CM08
|
Đồng hành và hướng dẫn du khách theo chương trình du lịch
|
|
17
|
CM10
|
Trình bày bài thuyết minh du lịch theo chủ đề
|
|
18
|
CM12
|
Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ dẫn đoàn du lịch
|
|
19
|
CM13
|
Hỗ trợ đáp ứng các nhu cầu phát sinh
|
|
20
|
CM15
|
Thực hiện và hoàn thành một chương trình du lịch
|
C Á C Đ Ơ N V Ị NĂN G L Ự C T H E O V Ị T R Í VI Ệ C L À M
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH TẠI ĐIỂM
BẬC T RÌ N H ĐỘ K Ỹ N Ă N G NG H Ề: 1
|
TT
|
Mã
số
|
Tên đơn vị năng
l
ự
c
|
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
|
01
|
CB01
|
Thực hiện các quy định tại nơi làm việc
|
|
02
|
CB02
|
Đảm bảo an toàn và an ninh tại nơi làm việc
|
|
03
|
CB03
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
04
|
CB04
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
05
|
CB05
|
Thực hiện sơ cứu cơ bản
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
06
|
CC01
|
Sử dụng phương tiện, công cụ và công nghệ hành nghề phổ biến
|
|
07
|
CC02
|
Cung cấp dịch vụ an toàn và an ninh
|
|
08
|
CC06
|
Phát triển kiến thức ngành nghề
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
09
|
CM02
|
Chuẩn bị cá nhân cho công tác hướng dẫn du lịch
|
|
10
|
CM03
|
Chuẩn bị thực hiện chương trình du lịch
|
|
11
|
CM06
|
Nghiên cứu thông tin về đoàn khách
|
|
12
|
CM08
|
Đồng hành và hướng dẫn du khách theo chương trình du lịch
|
|
13
|
CM10
|
Trình bày bài thuyết minh du lịch theo chủ đề
|
|
14
|
CM12
|
Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ dẫn đoàn du lịch
|
C Á C Đ Ơ N V Ị NĂN G L Ự C T H E O V Ị T R Í VI Ệ C L À M
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: QUẢN LÝ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH
BẬC T RÌ N H ĐỘ K Ỹ N Ă N G NG H Ề: 5
|
TT
|
Mã
số
|
Tên đơn vị năng
l
ự
c
|
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
|
01
|
CB01
|
Thực hiện các quy định tại nơi làm việc
|
|
02
|
CB02
|
Đảm bảo an toàn và an ninh tại nơi làm việc
|
|
03
|
CB03
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
04
|
CB04
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
05
|
CB05
|
Thực hiện sơ cứu cơ bản
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
06
|
CC01
|
Sử dụng phương tiện, công cụ và công nghệ hành nghề phổ biến
|
|
07
|
CC02
|
Cung cấp dịch vụ an toàn và an ninh
|
|
08
|
CC03
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
09
|
CC04
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
10
|
CC05
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
11
|
CC06
|
Phát triển kiến thức ngành nghề
|
|
12
|
CC07
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
13
|
CC08
|
Huấn luyện nhân viên tại chỗ
|
|
14
|
CC09
|
Thực hiện bài đào tạo nhóm
|
|
15
|
CC10
|
Lập kế hoạch, phân công và giám sát công việc của nhóm
|
|
16
|
CC11
|
Lập kế hoạch, quản lý và tổ chức cuộc họp
|
|
17
|
CC12
|
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên
|
|
18
|
CC13
|
Tiến hành và tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật
|
|
19
|
CC14
|
Tuyển dụng, lựa chọn và giữ nhân viên
|
|
20
|
CC15
|
Xử lý khiếu kiện của nhân viên
|
|
21
|
CC16
|
Lập kế hoạch nhân sự
|
|
22
|
CC17
|
Quản lý các sự cố và tình huống khẩn cấp
|
|
23
|
CC18
|
Phân tích và cải thiện mối quan hệ với các bên liên quan tại địa phương
|
|
24
|
CC19
|
Chuẩn bị và phân tích báo cáo tài chính
|
|
25
|
CC20
|
Dự toán ngân sách
|
|
26
|
CC21
|
Quản lý ngân sách
|
|
27
|
CC22
|
Quản lý cơ sở vật chất
|
|
28
|
CC23
|
Quản lý các hoạt động hàng ngày
|
|
29
|
CC24
|
Quản lý chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
|
|
30
|
CC25
|
Điều phối các hoạt động tiếp thị
|
|
31
|
CC26
|
Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng công nghệ
|
|
32
|
CC27
|
Thiết lập các chính sách hoạt động
|
|
33
|
CC28
|
Quản lý các sự kiện đặc biệt
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
34
|
CM01
|
Xử lý các tài liệu về chương trình du lịch
|
|
35
|
CM02
|
Chuẩn bị cá nhân cho công tác hướng dẫn du lịch
|
|
36
|
CM03
|
Chuẩn bị thực hiện chương trình du lịch
|
|
37
|
CM04
|
Chuẩn bị các hoạt động du lịch có trách nhiệm
|
|
38
|
CM05
|
Trao đổi với khách về chương trình du lịch
|
|
39
|
CM06
|
Nghiên cứu thông tin về đoàn khách
|
|
40
|
CM07
|
Xây dựng bài thuyết minh theo các chuyên đề
|
|
41
|
CM08
|
Đồng hành và hướng dẫn du khách theo chương trình du lịch
|
|
42
|
CM09
|
Xử lý thông tin về cảnh quan hấp dẫn tại điểm du lịch
|
|
43
|
CM10
|
Trình bày bài thuyết minh du lịch theo chủ đề
|
|
44
|
CM11
|
Lập kế hoạch và thực hiện dịch vụ giải trí tại điểm
|
|
45
|
CM12
|
Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ dẫn đoàn du lịch
|
|
46
|
CM13
|
Hỗ trợ đáp ứng các nhu cầu phát sinh
|
|
47
|
CM14
|
Trình bày trải nghiệm về môi trường văn hoá và di sản
|
|
48
|
CM15
|
Thực hiện và hoàn thành một chương trình du lịch
|
|
49
|
CM16
|
Cung cấp sự hỗ trợ thiết thực cho khách du lịch và xử lý các vấn đề tại điểm
|
|
50
|
CM17
|
Thu xếp phương tiện vận chuyển du lịch và các tiện nghi dịch vụ
|
|
51
|
CM18
|
Chuẩn bị báo cáo về khách hàng và về thực hiện chương trình du lịch
|
|
52
|
CM19
|
Lập kế hoạch và đánh giá các dịch vụ giải trí và hướng dẫn tại điểm
|
|
53
|
CM20
|
Xây dựng, duy trì và phát triển quan hệ với các bên liên quan tới chương trình du lịch
|
|
54
|
CM21
|
Chuẩn bị, tiến hành và hoàn chỉnh chương trình du lịch chuyên đề
|
|
55
|
CM22
|
Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm du lịch
|
|
56
|
CM23
|
Đánh giá và cải thiện các hoạt động du lịch có trách nhiệm và bền vững
|
|
57
|
CM24
|
Giám sát chương trình du lịch
|
|
58
|
CM25
|
Đánh giá và hoàn thiện chương trình du lịch
|
|
59
|
CM26
|
Phân tích cảnh quan hấp dẫn tại địa phương
|
|
60
|
CM27
|
Giám sát phương tiện vận chuyển du lịch và tiện nghi tại các cơ sở cung cấp dịch vụ
|
|
61
|
CM28
|
Quản lý báo cáo về chương trình du lịch và khách hàng
|
|
62
|
CM29
|
Điều phối các chiến lược tiếp thị chương trình du lịch
|
|
63
|
CM30
|
Quản lý và tạo điều kiện trải nghiệm chương trình du lịch kéo dài
|
|
64
|
CM31
|
Sử dụng hiệu quả ngoại ngữ chuyên ngành
|
C Á C Đ Ơ N V Ị NĂN G L Ự C T H E O V Ị T R Í VI Ệ C L À M
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: QUẢN LÝ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH
BẬC T RÌ N H ĐỘ K Ỹ N Ă N G NG H Ề: 4
|
TT
|
Mã
số
|
Tên đơn vị năng
l
ự
c
|
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
Các năng lực cơ
bản
|
|
01
|
CB01
|
Thực hiện các quy định tại nơi làm việc
|
|
02
|
CB02
|
Đảm bảo an toàn và an ninh tại nơi làm việc
|
|
03
|
CB03
|
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
|
|
04
|
CB04
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
05
|
CB05
|
Thực hiện sơ cứu cơ bản
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
06
|
CC01
|
Sử dụng phương tiện, công cụ và công nghệ hành nghề phổ biến
|
|
07
|
CC02
|
Cung cấp dịch vụ an toàn và an ninh
|
|
08
|
CC03
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
|
|
09
|
CC04
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
|
10
|
CC05
|
Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
|
|
11
|
CC06
|
Phát triển kiến thức ngành nghề
|
|
12
|
CC07
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
|
13
|
CC08
|
Huấn luyện nhân viên tại chỗ
|
|
14
|
CC09
|
Thực hiện bài đào tạo nhóm
|
|
15
|
CC10
|
Lập kế hoạch, phân công và giám sát công việc của nhóm
|
|
16
|
CC11
|
Lập kế hoạch, quản lý và tổ chức cuộc họp
|
|
17
|
CC12
|
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên
|
|
18
|
CC17
|
Quản lý các sự cố và tình huống khẩn cấp
|
|
19
|
CC23
|
Quản lý các hoạt động hàng ngày
|
|
20
|
CC24
|
Quản lý chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
|
|
21
|
CC26
|
Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng công nghệ
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
22
|
CM01
|
Xử lý các tài liệu về chương trình du lịch
|
|
23
|
CM02
|
Chuẩn bị cá nhân cho công tác hướng dẫn du lịch
|
|
24
|
CM03
|
Chuẩn bị thực hiện chương trình du lịch
|
|
25
|
CM04
|
Chuẩn bị các hoạt động du lịch có trách nhiệm
|
|
26
|
CM05
|
Trao đổi với khách về chương trình du lịch
|
|
27
|
CM06
|
Nghiên cứu thông tin về đoàn khách
|
|
28
|
CM07
|
Xây dựng bài thuyết minh theo các chuyên đề
|
|
29
|
CM08
|
Đồng hành và hướng dẫn du khách theo chương trình du lịch
|
|
30
|
CM09
|
Xử lý thông tin về cảnh quan hấp dẫn tại điểm du lịch
|
|
31
|
CM10
|
Trình bày bài thuyết minh du lịch theo chủ đề
|
|
32
|
CM11
|
Lập kế hoạch và thực hiện dịch vụ giải trí tại điểm
|
|
33
|
CM12
|
Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ dẫn đoàn du lịch
|
|
34
|
CM13
|
Hỗ trợ đáp ứng các nhu cầu phát sinh
|
|
35
|
CM14
|
Trình bày trải nghiệm về môi trường văn hoá và di sản
|
|
36
|
CM15
|
Thực hiện và hoàn thành một chương trình du lịch
|
|
37
|
CM16
|
Cung cấp sự hỗ trợ thiết thực cho khách du lịch và xử lý các vấn đề tại điểm
|
|
38
|
CM17
|
Thu xếp phương tiện vận chuyển du lịch và các tiện nghi dịch vụ
|
|
39
|
CM18
|
Chuẩn bị báo cáo về khách hàng và về thực hiện chương trình du lịch
|
|
40
|
CM19
|
Lập kế hoạch và đánh giá các dịch vụ giải trí và hướng dẫn tại điểm
|
|
41
|
CM20
|
Xây dựng, duy trì và phát triển quan hệ với các bên liên quan tới chương trình du lịch
|
|
42
|
CM21
|
Chuẩn bị, tiến hành và hoàn chỉnh chương trình du lịch chuyên đề
|
|
43
|
CM22
|
Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm du lịch
|
|
44
|
CM23
|
Đánh giá và cải thiện các hoạt động du lịch có trách nhiệm và bền vững
|
|
45
|
CM24
|
Giám sát chương trình du lịch
|
|
46
|
CM25
|
Đánh giá và hoàn thiện chương trình du lịch
|
|
47
|
CM26
|
Phân tích cảnh quan hấp dẫn tại địa phương
|
|
48
|
CM27
|
Giám sát phương tiện vận chuyển du lịch và tiện nghi tại các cơ sở cung cấp dịch vụ
|
|
49
|
CM28
|
Quản lý báo cáo về chương trình du lịch và khách hàng
|
|
50
|
CM30
|
Quản lý và tạo điều kiện trải nghiệm chương trình du lịch kéo dài
|
|
51
|
CM31
|
Sử dụng hiệu quả ngoại ngữ chuyên ngành
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện các quy định tại nơi làm việc
MÃ SỐ: CB01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nghiên cứu các quy định tại nơi làm việc
1.1. Tiếp nhận và làm rõ các quy định chung của doanh nghiệp
1.2. Tiếp nhận và làm rõ các quy định cụ thể cho vị trí công việc của cá nhân
1.3. Đọc và hiểu rõ những thông tin chi tiết trong các quy định chung và quy định cụ thể
2. Tuân thủ các quy định tại nơi làm việc
2.1. Thực hiện nghiêm túc các quy định
2.2. Duy trì tính nghiêm túc và tự giác trong quá trình thực hiện các quy định
2.3. Cập nhật thường xuyên thông tin thay đổi trong các quy định
2.4. Đánh giá định kỳ việc thực hiện của cá nhân và có những điều chỉnh cần thiết
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Tổ chức công việc
Lập kế hoạch
Quản lý thời gian
Kiến thức thiết yếu
Luật Lao động: các chương, điều về trách nhiệm và nghĩa vụ của người tuyển dụng lao động, trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền và quyền lợi của người lao động
Luật Việc làm: các chương, điều về trách nhiệm và nghĩa vụ của người tuyển dụng lao động, trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền và quyền lợi của người lao động
Luật Bảo hiểm xã hội: các chương, điều về trách nhiệm và nghĩa vụ của người tuyển dụng lao động, trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền và quyền lợi của người lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các quy định tại nơi làm việc
Nội quy cơ quan/văn phòng
Quy định của bộ phận
Hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động
Sổ tay nhân viên
Trang thiết bị, vật dụng cấp phát cho nhân viên
Chỗ làm việc
Trang thiết bị và dụng cụ làm việc
Văn phòng phẩm
Đồng phục làm việc
Các điều kiện, tiện nghi tại nơi làm việc
Thiết bị điểm danh: máy điểm danh vân tay, sổ ký tên điểm danh.
Nơi để xe máy, xe ô tô dành cho nhân viên
Nơi thay đồ nhân viên
Nhà vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
Báo cáo của người phụ trách hoặc của bộ phận
Hồ sơ chứng cứ
Nghiên cứu tình huống
Giải quyết vấn đề
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đảm bảo an toàn và an ninh tại n ơi làm việc
MÃ SỐ: CB02
TH À N H P H Ầ N VÀ TIÊU C H Í T H Ự C H I Ệ N
1. Thực hiện quy định về an toàn và an ninh tại n ơi làm việc
1.1. Tuân thủ nghiêm túc nội quy của đơn vị
1.2. Thực hiện đúng theo các quy trình và tiêu chuẩn an toàn trong công việc
1.3. Đảm bảo an toàn và an ninh cho bản thân và những người khác tại nơi làm việc
2 . P h ả n ứ n g t r ong các t ình h u ố n g k h ẩn c ấ p
2.1. Hành động nhanh và phù hợp khi xảy ra hỏa hoạn, sự cố về an toàn và an ninh
2.2. Liên hệ khẩn trương với các dịch vụ khẩn cấp
2.3. Hỗ trợ xử lý sự cố theo phạm vi trách nhiệm và khả năng thực tế
3 . H oàn t ấ t c ác t r á ch n h i ệm h à nh c h ính
3.1. Đôn đốc, nhắc nhở đồng nghiệp thực hiện nghiêm túc nội quy và quy trình làm việc
3.2. Báo cáo với người có thẩm quyền về các mối nguy hiểm tiềm ẩn tại nơi làm việc
CÁ C K Ỹ NĂN G Q U A N T RỌ N G V À K I Ế N T H Ứ C T H I Ế T YẾ U
K ỹ n ă n g q u a n t r ọng
Xử lý tình huống khẩn cấp
Giao tiếp
K i ến t h ức t h i ết y ếu
Nội quy làm việc của đơn vị
Các quy trình và tiêu chuẩn an toàn trong công việc
Các chính sách và quy trình của đơn vị về an ninh
Quy trình xử lý báo cháy và các trường hợp hỏa hoạn trong đơn vị
Quy trình xử lý các tình huống khẩn cấp tại đơn vị
Trách nhiệm pháp lý của người lao động và người sử dụng lao động trong việc bảo đảm sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc
Một số cách giảm thiểu rủi ro tại nơi làm việc
Đ I Ề U K IỆ N T H Ự C H I Ệ N
1. Tài liệu liên quan đến an toàn và an ninh tại n ơi làm việc có thể bao gồm:
Nội quy làm việc của đơn vị
Các quy trình công việc, tiêu chuẩn an toàn do đơn vị quy định
Quy định của pháp luật về sức khỏe và an toàn lao động
2. Các nguyên tắc giảm thiểu rủi ro cho bản thân và những ng ười khác bao gồm:
An toàn tính mạng con người được ưu tiên trước an toàn tài sản
Di chuyển khách ra khỏi khu vực và/hoặc ngăn chặn mọi người vào khu vực nguy hiểm
Giảm thiểu thiệt hại ở mức có thể, đồng thời duy trì an toàn cá nhân
3. Sự cố liên quan tới an ninh và an toàn tại n ơi làm việc có thể bao gồm:
Cháy, nổ
Mối đe dọa đánh bom
Hành lý không có người nhận ở khu vực công cộng
Có kẻ xâm nhập phá hoại và tấn công
Khách say rượu
Người không có thẩm quyền có mặt tại các khu vực cấm
Trộm cắp
Thời tiết (bão, lụt)
Sự cố kỹ thuật (mất điện, nước, hỏng thang máy)
Ngộ độc thực phẩm
Tai nạn
Tài sản, thiết bị để ở khu vực công cộng không được bảo vệ đúng cách
Không có các biển cảnh báo và biển an toàn tại những nơi cần thiết
Các loại khác
4 . L i ê n h ệ vớ i các d ị c h vụ k hẩn c ấ p:
Gọi điện thoại liên hệ với các dịch vụ cứu hỏa, cảnh sát hay cứu thương tùy theo sự cố/tình huống khẩn cấp đã được xác định
Liên hệ với cấp quản lý
5 . H ỗ t r ợ p h ản ứng ban đ ầ u tùy t h eo t í n h c hất c ủ a t ừn g sự c ố có thể bao gồm:
Chữa cháy
Yêu cầu khách di dời các phương tiện vận tải của họ
Di dời mọi người ra khỏi khu vực nguy hiểm
Bảo vệ tài sản
Hạn chế thiệt hại
Tắt các thiết bị điện, cầu dao, van và vòi nước
Khóa hoặc mở khóa các cửa ra vào, cửa sổ… nếu phù hợp
Tuân thủ sự hướng dẫn trợ giúp của các đơn vị cung cấp dịch vụ khẩn cấp
Duy trì an toàn cá nhân và an toàn cho những người khác
H Ư Ớ N G D Ẫ N Đ Á N H GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Mô phỏng tình huống, đóng vai
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Nghiên cứu tình huống
Bài tập kiểu dự án
Kiểm tra viết
Câu hỏi vấn đáp
Hồ sơ chứng cứ
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
MÃ SỐ: CB03
TH À N H P H Ầ N VÀ TIÊU C H Í T H Ự C H I Ệ N
1 . Chào hỏi và tạm biệt
1.1. Áp dụng linh hoạt lời chào và hỏi thăm đối với từng đối tượng trong những trường hợp giao tiếp khác nhau: người mới quen, bạn bè, đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng, đối tác kinh doanh…
1.2. Chào tạm biệt đúng thời điểm, thể hiện thái độ lịch sự và tạo cơ hội cho lần gặp hoặc nói chuyện tiếp theo.
2 . Lắng nghe
2.1. Lắng nghe thực sự và chú tâm
2.2. Phản hồi lại người đối thoại bằng các động tác như gật đầu, mỉm cười, ngạc nhiên,… để thể hiện sự lắng nghe
2.3. Thể hiện thái độ thấu hiểu, đồng cảm và chia sẻ.
3 . Quan sát
3.1. Quan sát kỹ các biểu hiện của người đối thoại như ánh mắt, cử chỉ hành động, dáng ngồi,.. trong suốt quá trình giao tiếp
3.2. Phân tích các kết quả quan sát để có những điều chỉnh phù hợp trong giao tiếp.
4 . Kiểm soát cảm xúc
4.1. Kiểm soát tốt cảm xúc để tránh các hành vi bốc đồng, hành động chấp nhặt và thái độ tức giận trong giao tiếp
4.2. Kiểm soát tốt cảm xúc để suy nghĩ rõ ràng, quản lý sự căng thẳng, tạo sự tự tin và giao tiếp dễ dàng hơn
4.3. Tư duy tích cực để tạo ra cảm xúc tích cực có lợi cho giao tiếp
5 . Nói chuyện và diễn đạt
5.1. Nói chuyện cần lịch sự, khéo léo, tế nhị và phù hợp với đặc trưng văn hóa vùng và trình độ văn hóa của người đối thoại
5.2. Diễn đạt rõ ràng và mạch lạc, đúng trọng tâm, tránh nói lan man gây mất thời gian và khó chịu cho người nghe
5.3. Phải nói và diễn đạt được quan điểm, ý nghĩ và tâm tư tình cảm của mình cho người đối thoại hiểu
6 . Đặt câu hỏi
6.1. Lựa chọn loại câu hỏi phù hợp tùy thuộc vào trường hợp hoặc loại thông tin muốn có được từ người đối thoại
6.2. Đặt câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng, đúng trọng tâm và chủ đề
6.3. Cho qua hoặc chuyển sang câu hỏi khác nếu người đối thoại không muốn trả lời
7 . Mời hẹn
7.1. Mời hẹn lịch sự, tế nhị theo hướng mở, không mang tính ép buộc
7.2. Mời hẹn rõ ràng, cụ thể và vào thời điểm thích hợp.
CÁ C K Ỹ NĂN G Q UA N T RỌN G V À K I Ế N T H Ứ C T H I Ế T YẾ U
K ỹ n ă n g q u a n tr ọ n g
Chào hỏi
Lắng nghe
Quan sát
Kiểm soát cảm xúc
Nói chuyện và diễn đạt
Đặt câu hỏi
Mời hẹn
K i ến t h ức t h i ết y ếu
Văn hóa giao tiếp
Phong tục, tập quán vùng miền
Quy tắc ứng xử của đơn vị
Nội quy của đơn vị
Cách xử lý những khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong giao tiếp
Đ I Ề U K IỆ N T H Ự C H I Ệ N
1. Q u y t r ìn h , h ư ớ n g dẫ n :
Quy tắc ứng xử của đơn vị
Nội quy của đơn vị
Thông tin phản hồi từ bạn bè, đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng, đối tác và những người xung quanh
2. Đối tác giao tiếp :
Bạn bè
Đồng nghiệp
Cấp trên
Khách hàng
Đối tác
Người ngoài xã hội
H Ư Ớ N G D Ẫ N Đ Á N H GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên trong cuộc sống và công việc hàng ngày
Mô phỏng tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Thu thập hồ sơ, chứng cứ tại nơi làm việc
Nghiên cứu tình huống
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Làm việc nhóm hiệu quả
MÃ SỐ: CB04
TH À N H P H Ầ N VÀ TIÊU C H Í T H Ự C H I Ệ N
1 . X â y dự ng m ối q uan hệ t ạ i n ơi l à m v i ệc
1.1. Xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong mối quan hệ với các thành viên trong nhóm/bộ phận
1.2. Thực hiện công việc theo hướng xây dựng sự hợp tác và mối quan hệ tích cực
1.3. Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi từ thành viên khác trong nhóm/bộ phận
2 . Đ ó n g góp v à o h o ạt đ ộ n g c ủ a n hó m / b ộ p hậ n
2.1. Hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra
2.2. Đóng góp vào việc hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của nhóm/bộ phận theo yêu cầu của đơn vị
2.3. Chia sẻ thông tin liên quan tới công việc với nhóm/bộ phận nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra
3 . X ử lý h i ệu q u ả c ác v ấn đ ề v à m â u t h u ẫ n
3.1. Tôn trọng sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân cũng như tầm quan trọng của chúng trong xây dựng các mối quan hệ
3.2. Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp để xử lý một cách thích hợp
3.3. Xác định các vấn đề và mâu thuẫn xảy ra tại nơi làm việc
3.4. Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong nhóm/bộ phận khi có vấn đề hay mâu thuẫn nảy sinh
CÁ C K Ỹ NĂN G Q UA N T RỌN G V À K I Ế N T H Ứ C T H I Ế T YẾ U
K ỹ n ă n g q u a n tr ọ n g
Giao tiếp
Làm việc nhóm
Xử lý các mâu thuẫn xảy ra
K i ến t h ức t h i ết y ếu
Trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong mối quan hệ với các thành viên trong nhóm/bộ phận
Cách thực hiện công việc theo hướng thúc đẩy hợp tác và quan hệ tốt
Cách hành động dựa trên thông tin phản hồi của các thành viên khác trong nhóm/bộ phận
Cách đóng góp cho công việc của nhóm hay bộ phận
Cách hỗ trợ các thành viên trong nhóm hay bộ phận đạt được mục tiêu đã đề ra
Cách chia sẻ thông tin liên quan tới công việc với thành viên trong nhóm/bộ phận nhằm đạt mục tiêu đã đề ra
Các vấn đề, mâu thuẫn thường xảy ra tại nơi làm việc và cách xử lý hiệu quả
Cách tôn trọng sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân
Cách xử lý những khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp
Cách tiếp nhận sự trợ giúp của các thành viên trong nhóm/bộ phận khi nảy sinh vấn đề hay mâu thuẫn
Đ I Ề U K IỆ N T H Ự C H I Ệ N
1. Q u y t r ìn h , h ư ớ n g dẫ n :
Quy tắc ứng xử của đơn vị
Mô tả công việc và sắp xếp nhân viên
Hướng dẫn kiểm soát các nguy cơ, rủi ro tại nơi làm việc
Thông tin phản hồi từ giám sát viên, trưởng bộ phận và đồng nghiệp
2. T h à n h v i ê n t r o ng nh ó m :
Bạn bè/đồng nghiệp/nhóm làm việc/học viên/thực tập viên
Giám sát viên, trưởng bộ phận hoặc người quản lý/giám đốc
H Ư Ớ N G D Ẫ N Đ Á N H GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc trong nhóm
Mô phỏng tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
Thu thập hồ sơ, chứng cứ tại nơi làm việc
Nghiên cứu tình huống
Thuyết trình kế hoạch của ứng viên nhằm cải thiện hiệu quả làm việc nhóm
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện sơ cứu cơ bản
MÃ SỐ: CB05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện sơ cứu cứu người tại chỗ trong lúc chờ hỗ trợ về y tế
1.1. Đảm bảo người bị thương được thoải mái trước khi gọi hỗ trợ y tế
1.2. Đặt người bị ngất xỉu ở nơi ổn định, yên tĩnh và làm thông thoáng không khí để hỗ trợ thở theo quy trình sơ cứu quy định
1.3. Ngăn chặn nguy cơ chảy máu bên ngoài theo quy trình sơ cứu tiêu chuẩn
2. Áp dụng sơ cứu cơ bản
2.1. Thực hiện sơ cứu theo quy trình sơ cứu quy định sử dụng các vật dụng và thiết bị sẵn có
2.2. Theo dõi tình trạng của người bị thương và xử lý theo các nguyên tắc sơ cứu phù hợp
2.3. Kịp thời tìm người thực hiện sơ cứu
2.4. Ghi chép lại tai nạn và chấn thương theo quy trình của đơn vị
3. Điều chỉnh quy trình sơ cứu trong trường hợp ở vùng sâu, vùng xa
3.1. Chăm sóc người bị thương trong điều kiện xa cơ sở y tế cho tới khi dịch vụ y tế đến nơi, bao gồm cả việc theo dõi đường thở, nhịp thở và nhịp tim, kiểm soát cơn đau, đảm bảo đủ nước và duy trì nhiệt độ cơ thể
3.2. Chăm sóc bệnh nhân ‘bị thương nặng’ theo cách thích hợp trong điều kiện ở vùng xa, bao gồm cả việc chuẩn bị phương tiện để chuyển đi
4. Thông báo chi tiết về sự việc
4.1. Yêu cầu sự hỗ trợ y tế thích hợp bằng phương thức giao tiếp phù hợp nhất
4.2. Truyền đạt chi tiết chính xác cho dịch vụ cấp cứu hay những người liên quan khác về tình trạng người bị thương và các hoạt động kiểm soát sơ cứu
4.3. Chuẩn bị báo cáo kịp thời với giám sát viên, trình bày tất cả các chi tiết liên quan.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Phân tích và xác định nguyên nhân
Sơ cấp cứu cơ bản phù hợp và đúng quy trình
Quản lý và chăm sóc người bị thương đúng kỹ thuật và yêu cầu y tế
Kiến thức thiết yếu
Các tình huống sơ cứu có thể xảy ra tại nơi làm việc và các thao tác sơ cứu, chữa trị và giải pháp phù hợp
Quy trình và quy định liên quan về sức khỏe
Mức độ ưu tiên trong chăm sóc sơ cứu
Các quy trình sơ cứu:
Tiến hành thẩm định ban đầu trong sơ cứu bệnh nhân
Kiểm soát chấn thương
Tiến hành kỹ thuật hồi sức
Báo cáo các tình huống sơ cứu và hành động cần làm
Kỹ thuật để quản lý và chăm sóc người bị thương trong các trường hợp sơ cứu khác nhau, bao gồm:
Bị bệnh cấp tính và/hoặc bị thương
Bị thương và chảy máu
Bị bỏng
Chấn thương xương, khớp và cơ
Các nguyên nhân ngừng thở và khó thở
Kế hoạch xác định và kiểm soát mối nguy hiểm, tình trạng bất tỉnh và không có phản ứng, thiếu không khí thở; hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn: thả lỏng, nâng lên và áp lực trực tiếp đối với người bị thương trong trường hợp chảy máu
Các biểu hiện và dấu hiệu cho thấy những nguyên nhân bất tỉnh phổ biến nhất:
Ngộ độc, bị cắn và bị đốt
Bong gân và dãn dây chằng
Gãy xương (đơn giản và phức tạp)
Trật khớp
Chấn thương đầu, cổ và lưng
Chảy máu trong nghiêm trọng
Chấn thương vùng bụng, xương chậu và ngực
Sốc vì chấn thương nặng
Đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim
Bỏng và sốc do bỏng
Các biện pháp an toàn cần thiết để phòng tránh tai nạn, bệnh tật, chấn thương và nhiễm trùng trong điều kiện ở vùng sâu vùng xa
Kỹ thuật giao tiếp trong việc tiến hành sơ cứu
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các yếu tố thay đổi góp phần xác định phạm vi và bối cảnh của đơn vị năng lực này, có tính đến sự khác biệt giữa các đơn vị và nơi làm việc khác nhau.
Đơn vị năng lực này đề cập việc thực hiện quy trình sơ cứu cơ bản trong các doanh nghiệp du lịch và cơ sở lưu trú du lịch, có thể bao gồm các bộ phận: lễ tân, phục vụ buồng, phục vụ nhà hàng, chế biến món ăn, điều hành du lịch và đại lý lữ hành, hướng dẫn du lịch hay thuyết minh viên du lịch, phục vụ trên tàu thủy du lịch.
Các mối nguy hiểm vật lý có thể bao gồm:
Các mối nguy tại nơi làm việc, ví dụ do máy móc, phương tiện vận chuyển, môi trường
Các mối nguy hiểm liên quan tới kiểm soát người bị thương, như bị cắn đốt, quấy rối, người bị thương trở nên dữ dằn
Các chất dịch cơ thể
Rủi ro bị thương nặng hơn
Các dấu hiệu sống còn và tình trạng sức khỏe của người bị thương cần được kiểm soát:
Phản ứng, chẳng hạn bất tỉnh hay còn tỉnh táo
Đường thở, chẳng hạn có bị tắc, hay có khả năng bị tắc không
Hô hấp, chẳng hạn thở đều hay không đều, có thể có vấn đề về phổi hay không
Tuần hoàn, chẳng hạn kiểm tra nhịp tim, nhịp tim khỏe/yếu hay rất nhanh
Có chấn thương cổ hoặc lưng không
Sốc
Dị ứng
Chảy máu
Xử lý sơ cứu có thể bao gồm:
Xử lý chảy máu ngoài và sốc
Xử lý vết thương nhỏ và kiểm soát nhiễm trùng
Xử lý vết cắn độc, đốt/nhiễm độc/dị ứng
Xử lý gãy xương
Xử lý chấn thương đầu và cột sống
Xử lý khó thở, bao gồm cả trường hợp hen, suyễn
Sơ cứu có thể bao gồm:
Kỹ thuật hồi sức
Kỹ thuật hô hấp nhân tạo (CPR)
Chăm sóc vết thương và tình trạng chảy máu
Chăm sóc vết bỏng/bỏng nước
Kiểm soát nhiễm trùng
Băng bó/băng nẹp
Tìm kiếm hỗ trợ sơ cứu có thể bao gồm:
Nhờ đồng nghiệp hỗ trợ
Nhờ hỗ trợ từ sơ cứu viên
Yêu cầu sự hỗ trợ của dịch vụ cấp cứu
Yêu cầu hỗ trợ y tế
Tuân theo chính sách của cơ sở lưu trú du lịch (giúp khách mua thuốc hay đưa thuốc cho khách)
Chi tiết có thể liên quan tới:
Tình trạng của người bị thương
Địa điểm
Các hình thức hỗ trợ
Số người bị thương
Sự hỗ trợ cần thiết
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này khó có thể được đánh giá thông qua quan sát thực tế công việc trừ khi có trường hợp cấp cứu y tế mà học viên trực tiếp tham gia xử lý tại nơi làm việc. Do đó, hình thức đánh giá tốt nhất là thông qua mô phỏng trong môi trường có kiểm soát.
Việc đánh giá phải đảm bảo:
Kiến thức về các chính sách và quy trình liên quan tới việc thực hiện sơ cứu
Kiến thức về các chính sách và quy trình liên quan tới hoàn thành báo cáo sơ cứu
Ba sự việc thể hiện khả năng áp dụng các nguyên tắc cơ bản khi thực hiện sơ cứu trong tình huống mô phỏng
Hai sự việc thể hiện khả năng thực hiện các quy trình cần thiết để kiểm soát tình huống nguy hiểm đến tính mạng
Một lần thao tác hô hấp nhân tạo (CPR) và kỹ thuật hồi sức
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua tình huống mô phỏng để kiểm tra kinh nghiệm ứng dụng năng lực:
Thao tác thực tế thông qua hoạt động mô phỏng, kèm theo các phương pháp đánh giá kiến thức nền tảng
Phạm vi công việc hay phạm vi trách nhiệm của ứng viên
Kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết
Bài tập đóng vai.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sử dụng phương tiện, công cụ và công nghệ hành nghề phổ biến
MÃ SỐ: CC01
TH À N H P H Ầ N VÀ TIÊU C H Í T H Ự C H I Ệ N
1 . T i ế p c ậ n và s ử d ụ ng c ác c ô ng c ụ hành nghề p h ổ b i ến
1.1. Xác định và tiếp cận các công cụ hành nghề cần thiết để công việc đạt kết quả theo chính sách và quy trình của đơn vị
1.2. Sử dụng các công cụ hành nghề một cách hiệu quả, phù hợp với chính sách và quy trình của đơn vị
1.3. Thu thập và duy trì các công cụ hành nghề cần thiết để hỗ trợ các hoạt động tại nơi làm việc
1.4. Bảo quản các công cụ hành nghề theo quy trình của đơn vị
2 . L ựa c h ọn và s ử dụ ng c á c c ông n g h ệ hành nghề p h ổ b i ế n
2.1. Lựa chọn công nghệ hành nghề phù hợp và/hoặc các phần mềm ứng dụng để đáp ứng yêu cầu của công việc
2.2. Sử dụng công nghệ theo hướng khuyến khích môi trường làm việc hiệu quả và an toàn
3 . D u y tr ì thiết bị và công ng h ệ
3.1. Xác định và thay thế các phần thiết bị đã sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất và yêu cầu của đơn vị
3.2. Thực hiện và/ hoặc sắp xếp việc bảo dưỡng thường xuyên để đảm bảo thiết bị được duy trì hoạt động theo hướng dẫn của nhà sản xuất và yêu cầu của đơn vị
3.3. Xác định lỗi hư hỏng của thiết bị và thực hiện các hành động phù hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc tìm kiếm sự trợ giúp của chuyên gia.
CÁ C K Ỹ NĂN G Q UA N T RỌN G V À K I Ế N T H Ứ C T H I Ế T YẾ U
K ỹ n ă n g q u a n tr ọ n g
Sử dụng các công cụ, thiết bị hành nghề phổ biến
Sử dụng thiết bị công nghệ, chương trình và ứng dụng
K i ến t h ức t h i ết y ếu
Các nguồn thông tin và tư vấn về các công cụ và công nghệ hành nghề phổ biến liên quan tới ngành
Các lựa chọn công nghệ hiện có phù hợp với ngành, bao gồm cả phần cứng và phần mềm cũng như các đặc tính chung và khả năng của chúng
Quy trình thông thường trong bảo trì, bảo dưỡng thiết bị do nhân viên thực hiện, đối chiếu với quy trình do chuyên viên bảo trì thực hiện
Các yếu tố quan trọng để đạt được năng suất và hiệu suất cao từ các công cụ và công nghệ hành nghề phổ biến, bao gồm cả việc theo dõi hiệu quả, báo cáo hỏng hóc và bảo dưỡng thường xuyên
Đ I Ề U K IỆ N T H Ự C H I Ệ N
1. Các công c ụ hành nghề:
Thông tin, dữ liệu
Tài chính
Cơ sở vật chất
Trang thiết bị
Đồ dự trữ và hàng cung cấp
2. T h i ết bị c ô n g n g hệ hành nghề:
Các thiết bị máy tính
Máy ảnh kỹ thuật số
Công nghệ giám sát an ninh
Các thiết bị công nghệ cầm tay
La bàn
Hệ thống truyền thông
Máy in
Đĩa lưu dữ liệu
Thẻ dữ liệu USB
Ổ cứng lưu dữ liệu di động
3. Các ứ n g d ụ n g phần m ề m :
• Các gói kế toán
• Các gói dữ liệu
• Các gói quản lý
• Các trình duyệt Internet
4. C ô ng v i ệc b ả o trì định k ỳ:
• Chương trình cập nhật diệt vi rút
• Sao lưu các tập tin trước khi thực hiện bảo dưỡng lớn
• Kiểm tra và cập nhật các chương trình
5. H ỗ t r ợ:
• Hỗ trợ bảo trì nội bộ
• Sử dụng các gói dịch vụ hỗ trợ
• Nhà thầu
• Nhà sản xuất
H Ư Ớ N G D Ẫ N Đ Á N H G IÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Cung cấp dịch vụ an toàn và an ninh
MÃ SỐ: CC02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1 . Gi ả m t h i ểu r ủ i r o cho n g ư ờ i v à tài s ản t ại nơi làm v i ệ c
1.1. Tuân theo các quy trình an toàn để giảm thiểu rủi ro cho người và tài sản
1.2. Duy trì an ninh tại nơi làm việc tuân theo các quy trình sẵn có
1.3. Đảm bảo an toàn và an ninh cho bản thân và những người khác trong khu vực làm việc của bạn
1.4. Hành động theo cách giảm thiểu rủi ro cho bản thân và những người khác
2 . H ành đ ộ n g để xử l ý r ủ i r o v ề a n n i n h và an t o àn
2.1. Thực hiện hành động phù hợp khi xảy ra sự cố về an ninh và an toàn của bản thân và những người khác
2.2. Áp dụng biện pháp phù hợp để đảm bảo cá nhân có thể làm việc an toàn với các khách hàng khó tính và hung hăng
2.3. Thực hiện hành động phù hợp khi xác định được các mối nguy hiểm cho mọi người
3 . C u n g c ấ p d ịc h v ụ an ninh c ơ b ả n
3.1. Vận hành các thiết bị an ninh cơ bản trong đơn vị hoặc các nơi khác
3.2. Hộ tống, di chuyển và lưu giữ các đồ vật có giá trị
4 . G hi c hép v à b á o c á o c ác m ố i n g u y h i ểm v à s ự cố
4.1. Báo cáo với người có thẩm quyền về các mối nguy hiểm tiềm ẩn tại nơi làm việc
4.2. Báo cáo và ghi lại các sự cố theo quy trình định sẵn
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
K ỹ n ă n g q u a n tr ọ n g
Phân tích rủi ro
Xác định nguy cơ tiềm ẩn
Vận hành các thiết bị an ninh cơ bản
Xử lý tình huống
K i ến t h ức t h i ết y ếu
Lý do phải đánh giá và báo cáo các rủi ro
Các hành động cần làm đối với các loại rủi ro khác nhau
Trách nhiệm cá nhân trong việc duy trì an toàn và an ninh cho bản thân và những người khác tại nơi làm việc
Trách nhiệm pháp lý của người lao động và người sử dụng lao động trong việc bảo đảm sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc
Vai trò của người lao động trong việc duy trì sức khỏe, an toàn và an ninh tại nơi làm việc
Các quy trình cần tuân thủ trong các trường hợp khẩn cấp
Những cách xác định biểu hiện hung hăng và hành động cần làm để đảm bảo sự an toàn của bản thân
Cách xác định và thông báo mối nguy hiểm
Cách giảm thiểu rủi ro tại nơi làm việc
Cách vận hành các thiết bị an ninh cơ bản trong đơn vị hoặc các nơi khác
Quá trình hộ tống, di chuyển và lưu giữ các đồ vật có giá trị
Các phương thức báo cáo theo quy định trong trường hợp tai nạn hay gặp sự cố
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các thi ế t b ị an n i n h c ơ b ản:
Máy bộ đàm cầm tay
Máy quay an ninh
Hệ thống kiểm soát chìa khóa
Hộp an ninh
Đèn pin
2. Q u y t r ì nh, q u y đ ị n h :
Các quy trình do đơn vị quy định
Quy định của pháp luật về sức khỏe và an toàn lao động
Bảo đảm an toàn cho khách hàng
Bảo đảm bản thân tránh được những rủi ro không cần thiết
Mẫu báo cáo sự việc
Mẫu báo cáo ca trực
Mẫu báo cáo chính thức về tai nạn hay chấn thương cá nhân
Mẫu báo cáo thiết bị hư hỏng
Báo cáo mối đe dọa đánh bom
Báo cáo về khách đang lưu trú
Bảng phân công nhiệm vụ mới nhất
3. M ố i n g u y v à s ự c ố :
Hỏa hoạn
Đe dọa đánh bom
Kẻ xâm nhập/mất cắp
Thời tiết
Ngộ độc thực phẩm
Trượt, vấp, ngã
Bỏng
Bị cắt bởi dao và các thiết bị
Đồ nội thất bị hỏng
Vật cản, như cửa ra vào, lối đi và các buồng
Các hóa chất hoặc dung dịch làm sạch
4. Các đồ v ậ t có giá tr ị :
Các đồ có giá trị của khách
Các thiết bị có giá trị như máy tính và máy ảnh
Tài sản cá nhân của nhân viên
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Mô phỏng tình huống khẩn cấp
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Bài tập kiểu dự án
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tiếp nhận và xử lý phàn nàn
MÃ SỐ: CC03
T HÀN H P HẦ N V À T I Ê U C H Í TH Ự C H I Ệ N
1 . X á c đ ị n h v à p hâ n t íc h p h à n n à n
1.1. Tiếp nhận và ghi lại chính xác lời phàn nàn của khách, sử dụng các kỹ năng lắng nghe chủ động và thông cảm với khách
1.2. Xác định bản chất chính xác trong phàn nàn của khách thông qua các kỹ năng giao tiếp phù hợp
1.3. Ghi sổ hoặc lưu lại ý kiến phàn nàn theo đúng quy trình
2 . X ử l ý c á c p h à n n à n
2.1. Khẳng định với khách về việc phàn nàn của họ sẽ được xử lý nhanh nhất có thể để giải quyết vấn đề
2.2. Xử lý phàn nàn theo chuẩn mực, chính sách và quy trình của đơn vị
2.3. Thu thập và xem xét các tài liệu liên quan tới phàn nàn của khách
2.4. Cập nhật ghi chép về các ý kiến phàn nàn
3 . X á c đ ị n h hàn h đ ộ n g v à g i ả i q u y ế t phà n nà n
3.1. Thỏa thuận và xác nhận với khách hành động giải quyết phàn nàn
3.2. Thể hiện cam kết với khách sẽ giải quyết phàn nàn
3.3. Thông báo với khách về kết quả xử lý phàn nàn
4 . C h u y ể n t i ế p nh ữn g phà n nà n n g h i ê m t r ọn g đ ế n c á c đầ u m ố i g i ả i qu y ế t t h í c h hợ p
4.1. Xác định các phàn nàn cần sự can thiệp của cấp quản lý, các nhân viên khác hay các đối tượng bên ngoài
4.2. Chuyển lời phàn nàn đến đúng người để họ tiếp tục giải quyết theo đúng phạm vi trách nhiệm của cá nhân
4.3. Chuyển tiếp tất cả các tài liệu cần thiết, bao gồm cả các báo cáo điều tra, cho người thích hợp
4.4. Chuyển lên cấp cao hơn những phàn nàn chưa được giải quyết ở cấp phù hợp
CÁ C K Ỹ NĂN G Q UA N T RỌN G V À K I Ế N T H Ứ C T H I Ế T YẾ U
K ỹ n ă n g q u a n tr ọ n g
Lắng nghe
Giao tiếp
Đàm phán
K i ế n t hứ c t hiế t y ế u
Các loại phàn nàn thường gặp
Tầm quan trọng của giải quyết phàn nàn
Quy trình chung trong xử lý một phàn nàn
Các yếu tố cần xem xét khi xử lý phàn nàn của khách hàng đến từ các môi trường văn hóa khác nhau
Cách sử dụng kỹ năng lắng nghe chủ động và thông cảm với khách khi ghi nhận lời phàn nàn
Cách ghi sổ hay cách lưu lời phàn nàn theo đúng quy trình
Quá trình giải quyết vấn đề cho khách và thông báo với khách về kết quả giải quyết phàn nàn
Quy trình chuyển tiếp để giải quyết những phàn nàn nghiêm trọng
Đ I Ề U K I Ệ N TH Ự C H IỆ N
1 . Các lo ạ i p hàn n à n :
Phàn nàn bằng văn bản, thư
Phàn nàn qua thư điện tử, qua phương tiện truyền thông xã hội,…
Phiếu phản hồi thông tin
Phàn nàn qua lời nói trực tiếp hoặc qua điện thoại
2 . Các c hí n h s á c h v à q u y t r ì nh:
Các quy trình xử lý phàn nàn
Các mẫu báo cáo tiêu chuẩn của đơn vị
Các bản mô tả công việc
Các chuẩn mực đạo đức
Các hệ thống chất lượng, tiêu chuẩn và tài liệu hướng dẫn
Các chính sách về bảo hiểm trách nhiệm pháp lý
3 . N h â n s ự p h ù hợp đ ể y ê u c ầ u t rợ g i úp g i ả i quyết p h à n n à n :
Người giám sát trực tiếp tại đơn vị
Nhân viên chuyên về dịch vụ khách hàng
H ƯỚ NG DẪ N Đ Á N H G I Á
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Mô phỏng tình huống
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Giải quyết vấn đề
Bài tập kiểu dự án
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
Nghiên cứu tình huống
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phát triển mối quan hệ khách hàng
MÃ SỐ: CC04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Gặp và chào khách
1.1. Chào đón khách theo cách phù hợp
1.2. Giới thiệu bạn và những người khác với khách
1.3. Đưa ra câu hỏi để làm quen với khách
2. Xử lý các câu hỏi hoặc yêu cầu của khách hàng
2.1. Trả lời câu hỏi một cách rõ ràng và trung thực
2.2. Yêu cầu nhắc lại hoặc làm rõ câu hỏi hoặc yêu cầu của khách
2.3. Sẵn sàng giải quyết kịp thời yêu cầu của khách
2.4. Đưa ra lời giải thích và xin lỗi nếu không thể trả lời câu hỏi hoặc đáp ứng ngay yêu cầu của khách và hứa sẽ trả lời vào thời gian nhất định
2.5. Tìm kiếm sự trợ giúp từ các nguồn khác nếu không thể đáp ứng yêu cầu hoặc không trả lời được câu hỏi của khách
3. Tham gia cuộc nói chuyện ngắn với khách
3.1. Bắt đầu câu chuyện bằng các chủ đề phù hợp
3.2. Thể hiện kỹ năng nói luân phiên, ngừng hay tiếp tục nói khi tới lượt mình
3.3. Thể hiện sự quan tâm đến những gì khách đang nói
3.4. Cắt ngang cuộc nói chuyện một cách lịch sự
3.5. Kết thúc cuộc nói chuyện một cách lịch sự
4. Xử lý thông tin sau khi giao tiếp với khách
4.1. Ghi chép thông tin đã trao đổi với khách
4.2. Theo dõi và xử lý tiếp các vấn đề liên quan
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp
Lắng nghe
Đặt câu hỏi
Kiến thức thiết yếu
Các phương pháp giao tiếp
Cách sử dụng từ ngữ trong giao tiếp
Các phương pháp sử dụng câu hỏi và xử lý câu hỏi khi giao tiếp
Các chủ đề nên và không nên dùng trong giao tiếp với khách
Quy định của đơn vị về giao tiếp với khách
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Phát triển quan hệ khách hàng có thể bao gồm:
Cung cấp thông tin và tư vấn
Tư vấn
Nêu gợi ý
Đặt câu hỏi
Đưa ra định hướng
Đưa ra chỉ dẫn
Đưa ra lời giải thích
2. Phát triển các hành vi và cách ứng xử phù hợp bao gồm:
Đưa ra ý kiến
Đồng ý và không đồng ý một cách lịch sự
Xin lỗi
Hứa sẽ theo dõi yêu cầu
Cung cấp thông tin thực tế
Cân nhắc sự khác biệt văn hóa
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá năng lực phải bao gồm:
Ít nhất ba lần chào đón khách theo cách phù hợp
Ít nhất ba lần trả lời câu hỏi và yêu cầu của khách
Ít nhất ba trường hợp nói chuyện ngắn và cởi mở với khách, biểu đạt các hành vi và cách ứng xử phù hợp
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Tiến hành các cuộc phỏng vấn
Thông qua bài tập đóng vai
Kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
MÃ SỐ: CC05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Áp dụng các nguyên tắc doanh nghiệp xanh
1.1. Góp phần tiết kiệm năng lượng
1.2. Giảm thiểu việc in ấn và sử dụng giấy
1.3. Tăng cường tái sử dụng bất cứ khi nào có thể
1.4. Áp dụng các quy trình của đơn vị về tiết kiệm điện, nước và giảm thiểu/phân loại/tách biệt rác thải
1.5. Sử dụng tối ưu các nguồn tự nhiên
1.6. Tôn trọng và bảo tồn các giá trị văn hóa - xã hội đích thực
1.7. Đảm bảo lợi ích kinh tế bền vững và có thể đạt được cho các bên liên quan
2. Đóng góp cho các hoạt động du lịch có trách nhiệm
2.1. Ủng hộ các hoạt động du lịch có trách nhiệm tại nơi làm việc
2.2. Quảng bá và tuyên truyền các hoạt động du lịch có trách nhiệm đến khách hàng
2.3. Khuyến khích các nhà cung cấp áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm
2.4. Xác định và tìm kiếm cơ hội có thể áp dụng các hoạt động du lịch có trách nhiệm
3. Cập nhật các kiến thức du lịch có trách nhiệm
3.1. Hành động để tiếp nhận thông tin từ các tổ chức liên quan
3.2. Lưu trữ và chia sẻ thông tin mới
3.3. Kết hợp kiến thức mới vào các hoạt động hiện tại
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Thu thập thông tin
Tư vấn và hướng dẫn thực hành
Tổ chức và điều hành hoạt động
Kiến thức thiết yếu
Các nguồn thông tin về du lịch có trách nhiệm
Cách tổ chức và sử dụng thông tin du lịch có trách nhiệm
Các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm trong thực tiễn
Tầm quan trọng của việc áp dụng các nguyên tắc văn phòng xanh
Các nguyên tắc và quy định văn phòng xanh được áp dụng trong đơn vị
Phương thức các nhà cung cấp có thể thực hành du lịch có trách nhiệm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các quy trình và quy định của đơn vị có thể bao gồm:
Sử dụng năng lượng tái tạo hoặc năng lượng mặt trời khi có thể
Giảm thiểu khí thải nhà kính
Giảm thiểu sử dụng các tài nguyên không tái tạo được
Sử dụng hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên, năng lượng và nước
Tối đa hóa cơ hội tái sử dụng, tái chế và phục hồi các vật liệu
2. Chiến l ược bù đắp hoặc giảm nhẹ tác động môi trường bao gồm:
Bảo tồn năng lượng
Giảm sử dụng các chất hóa học
Giảm tiêu thụ các vật liệu
Từ bỏ việc sử dụng các vật liệu độc hại và nguy hiểm
3. Chủ đề và ý t ưởng về du lịch có trách nhiệm có thể bao gồm:
Bảo vệ thiên nhiên, giới hạn tác động nguy hiểm, xác định thời gian hay địa bàn tổ chức
Tái sử dụng các loại khăn lau, tiết kiệm nước
Thông tin cho khách về sự khan hiếm của các tài nguyên vật chất
Thông báo về các hoạt động du lịch có trách nhiệm cho các đồng nghiệp và nhà cung cấp
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc thực hiện phải bao gồm:
Ít nhất một hoạt động du lịch có trách nhiệm được thực hiện (và được ghi lại với chứng cứ tư liệu hoặc qua quan sát) trong cơ sở lưu trú du lịch hoặc công ty du lịch/lữ hành
Ít nhất hai trường hợp thông báo về hoạt động du lịch có trách nhiệm cho khách, nhà cung cấp hoặc đồng nghiệp
Ít nhất một lần áp dụng quy trình của đơn vị về nguyên tắc văn phòng
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Quan sát học viên thực hiện công việc
Tập hợp hồ sơ các hoạt động du lịch có trách nhiệm như tài liệu, tờ rơi, bài bình luận, hay những tài liệu khác
Phản hồi của những người đã tham gia hoạt động du lịch có trách nhiệm
Thông qua bài tập đóng vai
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phát triển kiến thức ngành nghề
MÃ SỐ: CC06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tìm kiếm nguồn thông tin hiện tại về ngành và nghề
1.1. Tiếp cận các nguồn thông tin về ngành và nghề có liên quan tới yêu cầu công việc
1.2. Thu thập thông tin về ngành và nghề có liên quan để hỗ trợ thực hiện công việc một cách hiệu quả
2. Sử dụng hiệu quả thông tin về ngành và nghề
2.1. Cung cấp thông tin theo yêu cầu của khách
2.2. Chia sẻ và phổ biến thông tin với các đồng nghiệp
2.3. Áp dụng thông tin về ngành và nghề trong hoạt động thường nhật tại doanh nghiệp du lịch
2.4. Cập nhật thường xuyên thông tin về ngành nghề để tạo nền tảng kiến thức cá nhân
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Thu thập thông tin
Xử lý thông tin
Sử dụng thông tin
Kiến thức thiết yếu
Các nguồn thông tin đáng tin cậy trên internet và các nguồn khác
Các phân ngành khác nhau trong ngành, vai trò, chức năng cũng như mối quan hệ giữa các phân ngành
Ý nghĩa của chất lượng dịch vụ và việc thường xuyên nâng cao chất lượng trong ngành du lịch cũng như vai trò của từng nhân viên trong việc duy trì chất lượng dịch vụ
Các văn bản pháp lý cơ bản, các quy định hay hướng dẫn áp dụng cho ngành
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Thông tin có thể liên quan đến:
Mối quan hệ giữa ngành với các ngành khác
Mối quan hệ giữa nghề với các nghề khác trong ngành
Các vấn đề và yêu cầu về tính trách nhiệm và bền vững đối với ngành và nghề
Đạo đức nghề nghiệp cần có
Mong đợi của nhân viên về ngành và nghề
2. Nguồn thông tin có thể bao gồm:
Internet (kiểm tra độ tin cậy)
Phương tiện truyền thông
Hiệp hội ngành nghề
Tạp chí chuyên ngành
Các dịch vụ thông tin
Kinh nghiệm và quan sát của cá nhân
Đồng nghiệp, giám sát viên, trưởng bộ phận và cán bộ quản lý
Các mối liên hệ trong ngành, tư vấn viên, cố vấn
Các nguồn khác
3. Các vấn đề pháp lý tác động tới ngành nghề bao gồm:
Bảo vệ người tiêu dùng
Trách nhiệm chăm sóc khách hàng
Cơ hội làm việc bình đẳng
Chống phân biệt đối xử
Các mối quan hệ tại nơi làm việc
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đây là đơn vị năng lực cốt lõi làm nền tảng để thực hiện hiệu quả tất cả các đơn vị năng lực khác. Việc đánh giá đơn vị năng lực này có thể bao gồm:
Bằng chứng về khả năng tìm kiếm các thông tin khác nhau từ ít nhất hai nguồn
Bằng chứng về khả năng tìm kiếm ít nhất ba loại thông tin khác nhau liên quan đến thực hiện công việc
Bằng chứng về việc thu thập và phổ biến ba loại thông tin theo yêu cầu của khách hàng
Hai ví dụ về thực hiện các hoạt động liên quan đến công việc theo quy định của đơn vị và theo tiêu chuẩn về đạo đức
Hai ví dụ về ứng dụng kiến thức và thông tin của ngành vào hoạt động kinh doanh hàng ngày trong ngành du lịch và cơ sở lưu trú du lịch
Để ứng viên đạt được tiêu chuẩn theo yêu cầu cần thu thập bằng chứng công việc thông qua quan sát, tài liệu công tác hay đặt câu hỏi:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do giám sát viên thực hiện
Bài tập đóng vai
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xử lý các giao dịch tài chính
MÃ SỐ: CC07
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xử lý hóa đơn và thanh toán
1.1. Nhận và kiểm tra các khoản thanh toán từ khách hàng và trả lại tiền thừa, nếu có
1.2. Chuẩn bị và xuất hóa đơn chính xác, bao gồm tất cả các chi tiết về thuế liên quan
1.3. Xử lý và ghi lại các giao dịch theo quy trình của đơn vị
1.4. Thực hiện giao dịch bằng các phần mềm phù hợp
1.5. Thực hiện giao dịch theo tiêu chuẩn của đơn vị về tốc độ và dịch vụ khách hàng
2. Đối chiếu các khoản thu
2.1. Thực hiện quy trình cân đối thu chi tại những thời điểm theo quy định của đơn vị, với sự tư vấn của đồng nghiệp
2.2. Tách biệt số tiền mặt dự phòng và số tiền thu được khi thực hiện quy trình cân đối và đảm bảo tuân theo quy trình của đơn vị
2.3. Xác định rõ việc ghi chép chứng từ trên máy tính hay đọc chứng từ vào cuối ca hoặc in ra chứng từ
2.4. Lấy ra các khoản tiền thanh toán đã thu được và chuyển đi theo quy trình bảo mật của đơn vị
2.5. Thực hiện việc cân đối chính xác giữa tổng số tiền theo ghi chép trên máy tính hay chứng từ vào cuối ca và tổng số tiền thanh toán thực tế đã thu được
2.6. Xem xét hoặc báo cáo sự khác biệt khi đối chiếu các khoản tiền theo phạm vi trách nhiệm cá nhân
2.7. Thực hiện việc ghi chép theo đúng quy trình của đơn vị
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Tính toán
Ghi chép số liệu theo mẫu biểu
Kiến thức thiết yếu
Quy trình xử lý các loại giao dịch khác nhau trong bối cảnh của các ngành nghề liên quan
Các nguyên tắc cơ bản của quy trình đối chiếu và cân đối
Các phần mềm liên quan đến thanh toán
Vai trò và ý nghĩa của quy trình đối chiếu và cân đối theo nghĩa rộng của quản trị tài chính
Quy trình an ninh đối với tiền mặt và các chứng từ tài chính khác
Các khoản thuế cơ bản liên quan đến hàng hóa/dịch vụ và bán hàng
Cách thức thực hiện các giao dịch khác nhau trong những tình huống và bối cảnh khác nhau
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các giao dịch có thể bao gồm:
Tiền mặt
Thẻ tín dụng
Séc
Thanh toán điện tử trực tiếp không sử dụng tiền mặt tại các điểm bán hàng EFTPOS (Electronic Funds Transfer at Point of Sale)
Đặt cọc
Thanh toán trước
Phiếu thanh toán
Thanh toán qua công ty
Hoàn lại tiền
Séc du lịch
Ngoại tệ
2. Phương thức thực hiện cân đối có thể được thực hiện bằng:
Phương pháp thủ công
Điện tử
3. Quy trình liên quan đến:
Quy trình nhận tiền mặt từ khách hàng
Quản lý tiền mặt dự phòng, chẳng hạn như thời điểm giảm lượng tiền giữ trong két
Duy trì lượng tiền trong ngăn kéo ở mức thấp
Quy định thời điểm và cách thức kiểm tiền
Xử lý các khiếu nại của khách hàng khi trả lại tiền cho khách không đủ
Chuyển số tiền thu được đến ngân hàng
Quy trình xử lý trong trường hợp bị tắc nghẽn
Kiểm soát các tài khoản hạn mức tín dụng tại chỗ và kiểm soát các hạn mức được quy định
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc bao gồm:
Ít nhất hai lần xử lý hóa đơn
Ít nhất một lần thực hiện quy trình cân đối thanh toán
Ít nhất một lần thực hiện quy trình xử lý thu tiền từ bán hàng
Phương pháp đánh giá thích hợp có thể bao gồm:
Trực tiếp quan sát học viên trong quá trình giao dịch tài chính và cân đối các khoản thanh toán
Rà soát lại các tài liệu đối chiếu do học viên thực hiện
Kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết để đánh giá kiến thức về các quy trình giao dịch tiền mặt hoặc không dùng tiền mặt
Xem lại các hồ sơ chứng cứ và báo cáo của các bộ phận khác trong đơn vị về công việc do học viên thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Huấn luyện nhân viên tại chỗ
MÃ SỐ: CC08
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Nhận diện yêu cầu huấn luyện
Làm việc với nhân viên để nhận diện các nhu cầu huấn luyện
Đảm bảo các yêu cầu huấn luyện phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp
Cùng với nhân viên xác định mục tiêu và mong đợi từ khóa huấn luyện
Cùng với nhân viên xác định phương pháp huấn luyện sẽ được sử dụng
Cùng với nhân viên xác định và cách thức vượt qua những trở ngại có thể ảnh hưởng đến quá trình huấn luyện
Chuẩn bị và thực hiện các buổi huấn luyện
Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho việc tổ chức các buổi huấn luyện
Thực hiện các buổi huấn luyện về chuyên môn, thực hành để giúp nhân viên phát triển các kỹ năng và hành vi mới hoặc hoàn thiện các kỹ năng và hành vi hiện tại
Xử lý các tình huống phát sinh tại các khóa huấn luyện.
Giám sát quá trình hoàn thiện của nhân viên sau các khóa huấn luyện
Giám sát sự tiến bộ của nhân viên một cách có hệ thống
Đưa ra phản hồi cụ thể nhằm hoàn thiện các kỹ năng của nhân viên, tăng cường các hành vi hiệu quả và thúc đẩy động lực của họ nhằm đạt được tiêu chuẩn thực hiện công việc
Thống nhất với nhân viên khi họ đã đạt được tiêu chuẩn thực hiện công việc, hoặc khi họ không cần huấn luyện thêm
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Lập kế hoạch và giám sát hiệu quả việc tổ chức và thực hiện các khóa huấn luyện
Xây dựng tài liệu huấn luyện theo kế hoạch và nhu cầu đào tạo của nhân viên
Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ nói, ngôn ngữ cử chỉ, biểu cảm trong giao tiếp và thuyết trình
Xây dựng các bài tập liên kết hoạt động của các thành viên trong nhóm
Xử lý hiệu quả các tình huống trong đào tạo nhân viên tại chỗ
Kiến thức thiết yếu
Phương pháp huấn luyện tích cực
Chuyên môn liên quan đến nội dung huấn luyện
Tâm lý học viên
Các qui định và qui trình huấn luyện nhân viên của doanh nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Bộ tài liệu huấn luyện bao gồm bài giảng, tài liệu hướng dẫn đào tạo viên, slide trình chiếu, tài liệu phát trên lớp…
Các qui định, qui trình liên quan đến huấn luyện nhân viên của doanh nghiệp
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Địa điểm huấn luyện với các trang thiết bị cần thiết
Các thiết bị, vật dụng và văn phòng phẩm phục vụ cho khóa huấn luyện
Trang thiết bị và vật dụng dùng cho các hoạt động trên lớp
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Quan sát, đánh giá đào tạo viên tại khóa huấn luyện
Sử dụng bảng đánh giá đào tạo viên
Đánh giá qua quá trình giám sát kết quả công việc của học viên sau khóa huấn luyện
Phản hồi của khách hàng về chất lượng các nhân viên đã qua khóa đào tạo.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện bài đào tạo nhóm
MÃ SỐ: CC09
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Xác định các yêu cầu đào tạo nhóm
Xác định năng lực hoạt động nhóm hiện tại của học viên/nhân viên
Xác định năng lực cần có về hoạt động nhóm đối với học viên/nhân viên
Xác nhận khoảng trống về nhu cầu đào tạo đã được xác định đối với từng cá nhân liên quan
Chuẩn bị cho khóa đào tạo
Lập kế hoạch yêu cầu đào tạo
Xây dựng nội dung đào tạo nhóm
Xây dựng các tài liệu và học liệu phục vụ đào tạo nhóm (đặc biệt là các hoạt động nhóm trên lớp)
Chuẩn bị điều kiện vật chất cho việc tổ chức khóa đào tạo nhóm
Triển khai khóa đào tạo
Giới thiệu các quy định, hoạt động đào tạo và kiểm tra đánh giá
Tiến hành hoạt động đào tạo, đặc biệt là đào tạo thực hành
Nhận xét phản hồi trong quá trình học tập của học viên/nhân viên
Đánh giá và theo dõi sau khóa học
Hoàn thành việc đánh giá cuối khóa đối với học viên/nhân viên
Đánh giá thông qua giám sát kết quả và chất lượng công việc của học viên sau khóa đào tạo
Thu thập ý kiến phản hồi để rút kinh nghiệm cho các khóa đào tạo tiếp theo.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Xây dựng tài liệu đào tạo nhóm theo nguyên tắc gắn kết các thành viên trong hoạt động chung của nhóm
Sử dụng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ cử chỉ, biểu cảm trong giao tiếp và thuyết trình
Hướng dẫn làm việc nhóm và tổ chức các hoạt động nhóm trên lớp
Xử lý tình huống hiệu quả trong đào tạo
Kiến thức thiết yếu
Thông tin về nhu cầu đào tạo của nhân viên
Loại hình đào tạo áp dụng cho khóa đào tạo
Phương pháp đào tạo tích cực
Chuyên môn liên quan đến nội dung đào tạo
Tâm lý học viên tham gia khóa đào tạo
Các qui định và qui trình huấn luyện nhân viên của doanh nghiệp
Các bài tập, hoạt động nhóm dự kiến triển khai trên lớp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Bộ tài liệu đào tạo bao gôm bài giảng, slide trình chiếu, tài liệu hướng dẫn đào tạo viên, tài liệu phát trên lớp…
Các qui định, qui trình liên quan đến hoạt động đào tạo của doanh nghiệp
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Địa điểm đào tạo với các trang thiết bị cần thiết
Các thiết bị, vật dụng và văn phòng phẩm phục vụ cho khóa đào tạo
Các trang thiết bị và vật dụng cho việc thực hiện các bài tập, hoạt động nhóm trên lớp
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Quan sát, đánh giá đào tạo viên tại khóa huấn luyện
Phiếu đánh giá đào tạo viên
Đánh giá qua quá trình giám sát kết quả công việc của học viên sau khóa huấn luyện
Phản hồi của khách hàng về các nhân viên đã tham gia các khóa đào tạo.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập kế hoạch, phân công và giám sát công việc của nhóm
MÃ SỐ: CC10
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Lập kế hoạch công việc của nhóm
Xác nhận với người quản lý về công việc mà nhóm cần làm và đề nghị làm rõ những điểm và vấn đề nổi bật.
Lập kế hoạch về cách thức nhóm thực hiện công việc, xác định các vấn đề ưu tiên hay các hoạt động quan trọng.
Xác định các nguồn lực cho việc thưc hiện kế hoạch và công việc của nhóm.
Phân công công việc cho các thành viên của nhóm
Giới thiệu tóm tắt với các thành viên của nhóm về công việc, tiêu chuẩn và mức độ thực hiện được mong đợi
Phân công công việc cho các thành viên của nhóm có tính đến các kỹ năng, kiến thức và sự hiểu biết, kinh nghiệm và khối lượng công việc của họ cũng như cơ hội phát triển
Khuyến khích các thành viên của nhóm đặt câu hỏi, đưa ra gợi ý và tìm cách làm rõ hơn các công việc mà họ được phân công.
Giám sát tiến độ và chất lượng công việc của các thành viên trong nhóm
Kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc của các thành viên trong nhóm dựa trên tiêu chuẩn hoặc cấp độ thực hiện được mong đợi
Cung cấp thông tin phản hồi kịp thời và mang tính xây dựng
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm xác định và xử lý các loại vấn đề và các sự việc không lường trước.
Giám sát mâu thuẫn trong nhóm, xác định nguyên nhân xảy ra và xử lý một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Xem xét việc thực hiện công việc của các thành viên trong nhóm
Xác định các công việc kém hiệu quả, thảo luận với các thành viên trong nhóm về nguyên nhân và thống nhất giải pháp cải thiện hiệu quả thực hiện
Ghi nhận việc hoàn thành xuất sắc những phần việc cơ bản hoặc các hoạt động đã được thực hiện bởi từng thành viên trong nhóm và cả nhóm, thông báo cho người quản lý của bạn
Sử dụng thông tin thu thập được về kết quả thực hiện công việc của các thành viên trong nhóm vào việc đánh giá chính thức về quá trình thực hiện
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Thu hút các thành viên trong nhóm vào quá trình lập kế hoạch công việc nhóm
Khuyến khích tính chủ động và tự giác trong phân công công việc nhóm
Áp dụng các biện pháp khác nhau trong giám sát công viêc, chất lượng và hỗ trợ hoạt động nhóm
Xử lý hiệu quả các tình huống trong hoạt động nhóm trên nguyên tắc chủ động ngăn ngừa và giải quyết dứt điểm các tình huống phát sinh
Kiến thức thiết yếu
Công việc và các tiêu chuẩn chất lượng cộng việc nhóm
Qui định, qui trình lập kế hoạch công việc nhóm
Thông tin về nhân viên và tâm lý nhân viên trong nhóm
Phương pháp phân công, giám sát và đánh giá công việc nhóm
Chỉ dẫn về tổ chức hoạt động nhóm.
Thông tin về các loại vấn đề và các sự vụ không lường trước được có thể xảy ra và cách thức hỗ trợ các thành viên giải quyết chúng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Qui đinh, qui trình của doanh nghiệp liên quan đến công việc nhóm
Bộ tiêu chuẩn công việc và tiêu chí đánh giá chất lượng công việc nhóm
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Các trang, thiết bị trợ giúp cho việc giám sát, đánh giá chất lượng công việc nhóm
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Quan sát, đánh giá tại hiện trường các họat động nhóm
Đánh giá qua kết quả thực hiện tiến độ công việc nhóm
Báo cáo kết quả các hoạt động nhóm đã tổ chức.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập kế hoạch, tổ chức và quản lý cuộc họp
MÃ SỐ: CC11
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Lập kế hoạch và chuẩn bị cho cuộc họp
Xác định mục đích và các mục tiêu của cuộc họp
Xác định cách chủ trì và thành phần tham gia cuộc họp
Mời các thành viên tham dự, cung cấp đầy đủ thông tin để các thành viên sắp xếp tham gia, trong đó nêu rõ tầm quan trọng của cuộc họp, vai trò của họ trong cuộc họp và những việc họ cần chuẩn bị
Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc cuộc họp, phân bổ thời gian thích hợp cho từng nội dung chương trình
Tiến hành cuộc họp
Thông báo mục đích của cuộc họp ngay khi mở đầu và đảm bảo tất cả những người tham dự đều hiểu rõ lý do và những mong đợi mà cuộc họp đặt ra đối với họ.
Làm rõ những mục tiêu cụ thể mỗi khi bắt đầu một nội dung trong chương trình họp
Khuyến khích tất cả các thành viên tham gia đóng góp ý kiến một cách rõ ràng, súc tích và mang tính xây dựng trên cơ sở quan điểm của họ, đồng thời tiếp nhận và tiếp tục khuyến khích những người tham dự khác đóng góp ý kiến
Quản lý thời gian một cách linh hoạt, có thể kéo dài thời gian đối với những nội dung cần thiết nhất định trong chương trình, nếu cần, trong khi vẫn đảm bảo đáp ứng được mục tiêu chính và những người tham dự nắm được những thay đổi của chương trình so với ban đầu
Tóm tắt các vấn đề đã thảo luận vào thời điểm thích hợp và phân công công việc cho các thành viên khi kết thúc mỗi nội dung trong chương trình
Ra quyết định trong phạm vi quyền hạn được giao tại cuộc họp, được ủy quyền, hoặc theo các điều khoản tham chiếu
Xử lý tình huống phát sinh trong cuộc họp
Triển khai sau cuộc họp
Đảm bảo ghi chép chính xác các quyết định và nội dung công việc được giao để thông báo kịp thời cho những người liên quan
Đánh giá xem cuộc họp có đạt được mục đích và các mục tiêu đã đề ra hay không
Xác định cách thức tiến hành các cuộc họp tiếp theo.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Lập kế hoạch và tổ chức cuộc họp theo yêu cầu và qui định của doanh nghiệp
Quản lý hiệu quả thời gian, nội dung cuộc họp để đảm bảo cuộc họp đạt chất lượng và yêu cầu
Sử dụng kỹ năng nói và thuyết trình hiệu quả trong điều khiển cuộc họp
Lường trước các tình huống và dự kiến các giải pháp xử lý tình huống có thể phát sinh trong quá trình tổ chức cuộc họp
Đưa ra những gợi ý và định hướng để cuộc họp phân tích, thảo luận những vấn đề cốt lõi; ghi chép đầy đủ và tổng hợp vấn đề đã thảo luận và đã có kết luận trong cuộc họp vào biên bản cuộc họp.
Kiến thức thiết yếu
Các loại cuộc họp của doanh nghiệp
Các qui định, qui trình của doanh nghiệp trong việc tổ chức các cuộc họp
Các định dạng biên bản cuộc họp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn của đơn vị về các qui đinh, qui trình tổ chức cuộc họp
Định dạng các biên bản cuộc họp
Các tài liệu liên quan đến nội dung cuộc họp.
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Phòng hop và các trang thiết bị phục vụ cho việc tổ chức cuộc họp
Các trang thiết bị, văn phòng phẩm phục vụ cho in ấn, nhân bản tài lieu phục vụ cho cuộc họp.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Quan sát, đánh giá tại các cuộc họp
Đánh giá qua chất lượng biên bản cuộc họp
Đánh giá qua kết quả triển khai các hoạt động sau cuộc họp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên
MÃ SỐ: CC12
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Thống nhất nhu cầu phát triển của từng nhân viên
1.1. Thống nhất với từng nhân viên về kiến thức, kỹ năng và năng lực cần thiết để đáp ứng yêu cầu đối với vị trí, vai trò công việc của họ trong hiện tại và tương lai
1.2. Khuyến khích từng nhân viên thu nhận sự phản hồi về kết quả thực hiện công việc của họ từ những người có khả năng đưa ra thông tin phản hồi khách quan, cụ thể và có giá trị
1.3. Tạo cơ hội cho từng nhân viên tự đánh giá chính xác cấp độ kiến thức, kỹ năng và năng lực hiện tại cũng như tiềm năng của họ
1.4. Đánh giá cùng với từng nhân viên về kiến thức, kỹ năng, năng lực cần được bổ sung hoặc nâng cao đối với vị trí, vai trò công việc của họ trong hiện tại, tiềm năng trong tương lai cũng như các nguyện vọng cá nhân
1.5. Nhận biết và đánh giá mọi khó khăn trong đào tạo hoặc nhu cầu cụ thể của từng nhân viên
Hỗ trợ nhân viên xác định mục tiêu đào tạo cho bản thân
2.1. Hỗ trợ từng nhân viên xác định nhu cầu theo thứ tự ưu tiên và xác định rõ các mục tiêu đào tạo
2.2. Khuyến khích từng nhân viên tập trung vào các nhu cầu đào tạo ưu tiên, chú ý cách thức học tập khi lựa chọn các hoạt động đào tạo và lập kế hoạch phát triển bản thân
2.3. Tìm kiếm sự hỗ trợ và tư vấn của chuyên gia đào tạo và phát triển nhân lực khi cần
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Đánh giá chính xác cấp độ về kiến thức, kỹ năng và năng lực của nhân viên
Xác định các kiến thức, kỹ năng, năng lực cần được bổ sung
Xác định những khó khăn trong việc đào tạo
Xác định thứ tự ưu tiên của nhu cầu đào tạo
Kiến thức thiết yếu
Hiểu biết về sự khác nhau giữa kiến thức, kỹ năng và năng lực; tầm quan trọng của phản hồi khách quan, cụ thể và có giá trị đối với việc xác định nhu cầu đào tạo
Cách phân tích khoảng cách giữa mức độ kiến thức, kỹ năng và năng lực hiện có với mức độ cần đạt được
Cách xác định thứ tự ưu tiên cho các nhu cầu đào tạo; cách thiết lập các mục tiêu đào tạo SMART - cụ thể, đo lường được, khả thi, thực tế và trong giới hạn thời gian
Các công cụ được sử dụng trong đơn vị để xác định nhu cầu đào tạo và cách thức học tập của nhân viên
Các kiểu hoạt động học tập phù hợp với các cách thức học tập khác nhau
Cách lập kế hoạch đào tạo và phát triển dựa trên phân tích kỹ lưỡng nhu cầu và cách thức học tập
Các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và năng lực cho các vị trí, vai trò công việc khác nhau trong phạm vi trách nhiệm của mình
Các chính sách và thực tiễn phát triển chuyên môn và phát triển cá nhân của đơn vị
Các nguồn hỗ trợ và tư vấn chuyên gia trong đơn vị
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn của đơn vị
Tài liệu về công tác tổ chức
Hồ sơ nhân sự
Tài liệu liên quan đến đào tạo của đơn vị
Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Thiết bị văn phòng
Phần mềm tin học dùng cho việc thu thập, tập hợp, đánh giá và lưu trữ thông tin, dữ liệu
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá một cách toàn diện bằng hồ sơ chứng cứ hoặc báo cáo về các vấn đề xác định nhu cầu phát triển nhân viên. Các phương pháp đánh giá bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ bao gồm biên bản các cuộc họp, ghi chép các cuộc thảo luận với các cá nhân và đồng nghiệp, chi tiết về sự hỗ trợ và tư vấn dành cho các cá nhân, ghi chép các ý kiến phản hồi…
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn
Kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết đánh giá kiến thức như mô tả trong đơn vị năng lực
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tiến hành và tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật
MÃ SỐ: CC13
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Giao tiếp với cấp dưới và đồng nghiệp
1.1. Thông báo thường xuyên và đầy đủ với nhân viên về các tiêu chuẩn đạo đức và kết quả thực hiện công việc mà họ phải đạt được cũng như các thủ tục hiện hành mà đơn vị áp dụng để xử lý các vi phạm
1.2. Tìm kiếm sự trợ giúp của đồng nghiệp hoặc chuyên gia nhân sự về bất kỳ khía cạnh nào mà bạn chưa nắm rõ liên quan đến thực hiện quy trình kỷ luật
Tiến hành điều tra và thực hiện các biện pháp phòng ngừa
2.1. Điều tra kịp thời để tìm ra nguyên nhân của các vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu
2.2. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giải quyết các vấn đề và xử lý các trường hợp vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu ở mức chưa nghiêm trọng.
Tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật và lưu trữ hồ sơ
3.1. Tuân theo các quy trình kỷ luật chính thức của đơn vị trong việc xử lý các vi phạm nghiêm trọng liên quan đến chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu
3.2. Lưu giữ đầy đủ và chính xác các tài liệu trong suốt quá trình xử lý kỷ luật và lưu trữ thông tin bảo mật trong khoảng thời gian cần thiết
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Áp dụng các qui định và tiêu chuẩn
Thông báo đầy đủ tới nhân viên
Điều tra kịp thời, khách quan
Tuân thủ qui trình kỷ luật của đơn vị
Lưu giữ hồ sơ đầy đủ và chính xác
Kiến thức thiết yếu
Xây dựng nội dung thông báo cho các nhân viên về chuẩn mực hành vi và kết quả công việc mà họ cần đạt được cũng như các thủ tục hiện hành mà đơn vị áp dụng để xử lý các trường hợp vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu
Cách tiến hành điều tra nguyên nhân dẫn đến các vi phạm chuẩn mực hành vi, thực hiện công việc không đạt yêu cầu
Biện pháp xử lý mềm dẻo đối với các trường hợp vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu ở mức chưa nghiêm trọng và khi nào thì phương pháp này có thể xử lý tình huống một cách hiệu quả
So sánh điểm khác nhau giữa việc vi phạm chuẩn mực hành vi, các hành vi sai trái nói chung và thực hiện công việc không đạt yêu cầu và đưa ra cách giải quyết từng trường hợp
Quy trình kỷ luật trong đơn vị khi xử lý các vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu ở mức độ nghiêm trọng
Truyền đạt thông tin rõ ràng, chính xác, khách quan và cách thức thực hiện
Cách lưu trữ dữ liệu đầy đủ và chính xác trong toàn bộ quy trình kỷ luật và đảm bảo tính bảo mật của tài liệu này trong thời gian cần thiết
Các thủ tục của đơn vị trong việc xử lý vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu
Xác định các chuẩn mực hành vi và tiêu chuẩn thực hiện công việc được quy định cho nhân viên
Các nguồn tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn từ đồng nghiệp, bộ phận nhân sự và các bộ phận khác
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn của đơn vị
Tài liệu về chính sách, qui định, qui trình của đơn vị
Tài liệu về luật pháp có liên quan
Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Phần mềm tin học văn phòng dùng cho việc thu thập, tập hợp, đánh giá và lưu trữ thông tin, dữ liệu
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá một cách toàn diện bằng tập hợp các chứng cứ hoặc báo cáo về các khía cạnh của công tác quản lý, quy trình xử lý kỷ luật. Các phương pháp đánh giá bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc bao gồm biên bản họp, ghi chép ý kiến thảo luận với các cá nhân và đồng nghiệp, chi tiết về sự hỗ trợ và tư vấn và hỗ trợ dành cho nhân viên, các buổi họp xem xét kết quả công việc…
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tuyển dụng, lựa chọn và giữ nhân viên
MÃ SỐ: CC14
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Lên kế hoạch tuyển dụng nhân sự phù hợp
1.1. Rà soát khối lượng công việc thuộc bộ phận một cách thường xuyên, nhận biết sự thiếu hụt về nhân sự, về kiến thức, kỹ năng hay năng lực của nhân viên
1.2. Xác định và đánh giá các lựa chọn để giải quyết bất kỳ sự thiếu hụt nào đã được xác định và quyết định thực hiện lựa chọn tốt nhất
1.3. Thu hút cán bộ nhân sự chuyên nghiệp phù hợp trong đơn vị tham gia vào việc tuyển dụng và lựa chọn nhân viên
1.4. Đảm bảo tuân thủ các quy trình và chính sách tuyển dụng và lựa chọn của đơn vị
Chuẩn bị tuyển dụng và lựa chọn
2.1. Đảm bảo có sẵn bản cập nhật mô tả vị trí công việc và tiêu chuẩn nhân viên khi có nhu cầu tuyển dụng
2.2. Thiết lập các bước trong quy trình tuyển dụng và lựa chọn các vị trí tuyển dụng, các phương pháp sẽ được sử dụng, khoảng thời gian và nhân sự cần tham gia tuyển dụng và lựa chọn
2.3. Đảm bảo nội dung thông tin về vị trí tuyển dụng được công bằng, rõ ràng và chính xác trước khi gửi tới các ứng viên tiềm năng
2.4. Xây dựng các tiêu chí công bằng, rõ ràng và phù hợp để đánh giá và lựa chọn ứng viên, có tính đến kiến thức, kỹ năng, năng lực và khả năng hợp tác hiệu quả với đồng nghiệp của các ứng viên
2.5. Đảm bảo quá trình tuyển dụng và lựa chọn được thực hiện công bằng, nhất quán và hiệu quả
Quản lý quá trình lựa chọn
3.1. Thông báo cho các ứng viên đầy đủ thông tin về quá trình xử lý hồ sơ của họ theo quy định của đơn vị
3.2. Cung cấp vị trí công việc cho ứng viên mà đáp ứng tốt nhất các tiêu chí đề ra
3.3. Cung cấp ý kiến phản hồi chính xác, rõ ràng và có tính xây dựng cho các ứng viên không được lựa chọn, theo đúng chính sách của đơn vị
3.4. Đánh giá mức độ thành công của quá trình tuyển dụng và lựa chọn, xác định những điểm cần cải thiện
Tối ưu hóa các hoạt động giữ nhân viên
4.1. Tìm kiếm và đưa ra các cơ hội thử thách trong công việc cho từng nhân viên nhằm tận dụng hiệu quả kiến thức, kỹ năng và năng lực của nhân viên cũng như phát huy tiềm năng của họ
4.2. Xem xét một cách hệ thống các kết quả công việc và tiến trình phát triển công việc của nhân viên, đưa ra phản hồi, nhận xét thích hợp để cải thiện kết quả làm việc của họ
4.3. Ghi nhận kết quả thực hiện trong công việc cũng như thành tích của từng nhân viên theo chính sách của đơn vị
4.4. Nhận biết khi nào nhân viên không hài lòng với công việc hay với tiến trình phát triển công việc của họ, tìm kiếm giải pháp sao cho đáp ứng được nhu cầu của cả nhân viên và đơn vị
4.5. Nhận biết khi nào các giá trị, động lực và nguyện vọng của nhân viên không phù hợp với tầm nhìn, mục tiêu và giá trị của đơn vị, và cùng với nhân viên đó tìm kiếm giải pháp thay thế
4.6. Trao đổi, tìm hiểu các nguyên nhân khiến nhân viên dự định thôi việc và tìm cách giải quyết các vấn đề hoặc bất đồng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Lập kế hoạch tuyển dụng
Xác định các tiêu chí công bằng, rõ ràng, phù hợp
Thiết lập và thực hiện qui trình tuyển dụng
Cung cấp thông tin chính xác, rõ ràng, mang tính xây dựng
Đánh giá một cách có hệ thống kết quả thực hiện công việc
Giải quyết các vấn đề bất đồng
Kiến thức thiết yếu
Cách thức rà soát khối lượng công việc để phát hiện sự thiếu hụt về nhân sự cũng như kiến thức, kỹ năng và năng lực
Các nội dung của bản mô tả công việc và tiêu chuẩn nhân viên
Các bước khác nhau của quá trình tuyển dụng và lựa chọn nhân viên
Đánh giá các phương pháp khác nhau về tuyển dụng và lựa chọn nhân viên, các ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp
Cách thức đo lường năng lực và khả năng của ứng viên, đánh giá khả năng đáp ứng của họ với các yêu cầu đặt ra cho vị trí tuyển dụng
Thông tin cập nhật về tiến trình tuyển dụng và cách thức thực hiện
Các nguồn chuyên gia hiện có để hỗ trợ quá trình tuyển dụng, lựa chọn và giữ nhân viên cũng như cách thức sử dụng nguồn lực này
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu cần thiết
Chiến lược nhân sự của đơn vị
Các chính sách và qui định về nhân sự
Hồ sơ nhân sự, hồ sơ tuyển dụng
Sổ tay hướng dẫn của đơn vị
Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Thiết bị văn phòng
Phần mềm tin học văn phòng dùng cho việc thu thập, tập hợp, đánh giá và lưu trữ thông tin, dữ liệu
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá một cách toàn diện bằng tập hợp các chứng cứ hoặc báo cáo về các vấn đề tuyển dụng, lựa chọn và giữ nhân viên. Các phương pháp bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn
Kiểm tra vấn đáp có ghi chép lại hoặc kiểm tra viết
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xử lý khiếu kiện của nhân viên
MÃ SỐ: CC15
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Thông báo với nhân viên về các quy trình thủ tục khiếu nại
1.1. Cung cấp thông tin đầy đủ về quy trình, thủ tục hiện hành của đơn vị liên quan đến việc đưa ra khiếu nại/khiếu kiện
1.2. Tìm kiếm sự hỗ trợ từ đồng nghiệp hoặc chuyên gia nhân sự hay chuyên gia pháp lý về bất kỳ khía cạnh nào của quy trình khiếu nại mà bạn chưa nắm rõ
Thực hiện quy trình khiếu nại
2.1. Xác định các khiếu nại tiềm ẩn và đưa ra các biện pháp phòng ngừa để giải quyết vấn đề khi có thể
2.2. Xử lý các phàn nàn, vấn đề khó khăn và lo lắng của nhân viên, tìm kiếm các giải pháp mềm dẻo để xử lý vấn đề nếu có thể
2.3. Tuân theo các quy trình chính thức của đơn vị về xử lý khiếu nại nếu có nhân viên gửi khiếu nại bằng văn bản
Duy trì các hồ sơ chính xác
3.1. Lưu giữ đầy đủ và chính xác hồ sơ trong suốt quá trình khiếu nại và đảm bảo sự bảo mật trong thời gian cần thiết
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác
Xác định các khiếu nại tiềm ẩn
Xử lý phàn nàn
Tuân thủ qui trình giải quyết khiếu nại, khiếu kiện
Lưu giữ hồ sơ đầy đủ và bảo mật
Kiến thức thiết yếu
Các quy trình, thủ tục hiện tại của đơn vị về việc đưa ra khiếu nại
Các cách tiếp cận mềm dẻo để xử lý các lo lắng, vấn đề khó khăn, phàn nàn
Cách tiến hành cuộc họp với nhân viên để thảo luận về khiếu nại của họ
Cách điều tra khiếu nại một cách thấu đáo
Cách xây dựng nội dung thông tin đảm bảo rõ ràng, ngắn gọn, khách quan
Kiến thức về cách lưu giữ hồ sơ đầy đủ và chính xác trong suốt quá trình khiếu nại và đảm bảo sự bảo mật trong thời gian cần thiết
Quy trình xử lý khiếu nại của đơn vị
Xác định nguồn tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ từ đồng nghiệp, bộ phận nhân sự và các chuyên gia pháp lý
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu cần thiết
Các qui định của đơn vị về qui trình khiếu nại khiếu kiện
Sổ tay hướng dẫn của đơn vị
Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Phần mềm tin học văn phòng dùng cho việc thu thập, tập hợp, đánh giá và lưu trữ thông tin, dữ liệu
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá một cách toàn diện bằng hồ sơ tập hợp các chứng cứ hoặc báo cáo. Các phương pháp đánh giá bao gồm:
Hồ sơ các chứng cứ tại nơi làm việc
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn
Kiểm tra vấn đáp được ghi chép lại hoặc kiểm tra viết
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập kế hoạch nhân sự
MÃ SỐ: CC16
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Đá nh giá nhu cầu nhân sự tương lai
1.1. Thu hút những người phù hợp trong đơn vị và các bên liên quan chính khác tham gia vào việc lập kế hoạch yêu cầu nhân sự
1.2. Tìm kiếm và sử dụng các nguồn nhân lực để hỗ trợ hoạt động lập kế hoạch nhân lực
1.3. Đánh giá các mục tiêu và kế hoạch chiến lược của đơn vị để có được thông tin cần thiết cho mục đích lập kế hoạch nhân lực và xác định những vấn đề quan trọng cần xem xét thêm
Xem xét và xác định các năng lực cần thiết
2.1. Xác định các kiến thức, kỹ năng và năng lực cần thiết để lập kế hoạch và mục tiêu chiến lược của đơn vị
2.2. Xem xét năng lực và khả năng của lực lượng lao động hiện tại để đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và năng lực đã được xác định
2.3. Xác định nhu cầu học tập hoặc phát triển của lực lượng lao động hiện tại để đáp ứng các yêu cầu
2.4. Đảm bảo rằng sự đa dạng hóa lực lượng lao động cung cấp nhiều người phù hợp để đạt được mục tiêu
Xây dựng kế hoạch nhân sự và kế hoạch dự phòng
3.1. Xây dựng kế hoạch nhân sự đáp ứng được yêu cầu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn của đơn vị, đồng thời sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực bên trong và bên ngoài đơn vị
3.2. Đảm bảo các hợp đồng lao động phù hợp với nhu cầu của đơn vị
3.3. Đảm bảo có sẵn các nguồn lực cần thiết để tuyển dụng, phát triển, duy trì và sử dụng lao động
3.4. Xây dựng kế hoạch dự phòng để đối phó với tình huống không lường trước và duy trì tính liên tục trong kinh doanh
3.5. Xác định các nguyên nhân khiến cho nhân viên thôi việc và tìm cách giải quyết vấn đề này
Trao đổi và đánh giá kế hoạch nhân sự
4.1. Thông báo kế hoạch nhân sự với những người có liên quan
4.2. Rà soát lại kế hoạch nhân sự định kỳ và trong trường hợp thay đổi mục tiêu và kế hoạch chiến lược của đơn vị
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Đánh giá mục tiêu và chiến lược doanh nghiệp
Lập kế hoạch nhân sự hiệu quả
Xác định nhu cầu lao động
Xác định chính xác nhu cầu đào tạo
Giám sát và điều chỉnh kế hoạch nhân sự hiệu quả
Kiến thức thiết yếu
Chiến lược doanh nghiệp
Kế hoạch nhân sự hiệu quả
Cách thức và phương pháp thực hiện và điều chỉnh kế hoạch nhân sự
Yêu cầu về pháp lý và liên quan đến vấn đề việc làm, phúc lợi, các quyền lợi, quyền bình đẳng và an toàn sức khỏe của người lao động
Các chiến lược và/hoặc dịch vụ cần có khi nhân viên thôi việc, bao gồm cả tư vấn thôi việc
Xây dựng kế hoạch dự phòng và cách thức thực hiện hiệu quả
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu cần thiết
Chiến lược doanh nghiệp
Chiến lược nhân sự
Các văn bản pháp lý về nhân sự
Hồ sơ nhân sự
Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Phần mềm tin học/sổ sách dùng cho việc cập nhật thông tin và lưu trữ dữ liệu
Tủ/kho lưu trữ hồ sơ nhân sự
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị này có thể được đánh giá một cách toàn diện thông qua tập hợp hồ sơ chứng cứ hoặc báo cáo về các khía cạnh của công tác quản lý. Các phương pháp đánh giá bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc bao gồm biên bản các cuộc họp, bản ghi chép các cuộc thảo luận với các cá nhân và đồng nghiệp, chi tiết về sự hỗ trợ và tư vấn dành cho các cá nhân, ghi chép thông tin phản hồi…
Quan sát
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý các sự cố và tình huống khẩn cấp
MÃ SỐ: CC17
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Xây dựng các quy định, quy trình và thông báo tới nhân viên
Đảm bảo các quy trình được xây dựng để đối phó với các sự cố và tình huống khẩn cấp
Đảm bảo các quy trình được thông tin đến những người cần được biết
Phản ứng với các sự cố hay tình huống khẩn cấp
Lường trước các sự cố hay tình huống khẩn cấp để có biện pháp phòng ngừa
Chịu trách nhiệm khi có sự cố hay tình huống khẩn cấp xảy ra và phản ứng nhanh chóng bằng một loạt hành động đã được đề xuất
Tìm kiếm và làm rõ thông tin về sự cố hay tình huống khẩn cấp
Tìm kiếm sự trợ giúp từ các dịch vụ khẩn cấp phù hợp hoặc các nguồn hỗ trợ liên quan khác, đồng thời cung cấp đầy đủ và chính xác các chi tiết về sự cố hay tình huống khẩn cấp cho các bên liên quan
Đảm bảo an toàn cho khách hàng và nhân viên
Cung cấp cho những người bị ảnh hưởng bởi sự cố hay tình huống khẩn cấp và những người khác liên quan khac những thông tin cần thiết, bao gồm cả thông tin về các rủi ro tiềm ẩn
Đảm bảo toàn bộ các chứng cứ được giữ nguyên vẹn tại những nơi cần thiết
Duy trì an toàn cho chính bản thân trong khi xử lý sự cố hay tình huống khẩn cấp
Đánh giá và báo cáo sự cố hay tình huống khẩn cấp
Thu thập thông tin về sự cố hay tình huống khẩn cấp, góp phần xác định nguyên nhân và ngăn chặn sự cố lặp lại
Đảm bảo tuân thủ quy trình ghi chép và báo cáo sự cố hay tình huống khẩn cấp và hoàn thành các văn bản được yêu cầu theo quy trình và khung thời gian quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Dự báo rủi do, đánh giá tình hình thực tế và hành động nhanh chóng, chủ động trong quản lý rủi ro
Xử lý hiệu quả tình huống khẩn cấp theo qui trình, qui định của doang nghiệp
Thu thập và lưu giữ thông tin chính xác, đúng cách vào ngân hàng dữ liệu của doanh nghiệp.
Chuẩn bị đầy đủ dữ liệu trong việc viêt báo cáo, biên bản về sự cố và tình huống rủi ro
Thực hiện các biện pháp (cảnh báo, ngăn ngữa, giám sát trong quá trình phục vụ khách) để đảm bảo an toàn trong quá trình đi công tác với đoàn khách
Kiến thức thiết yếu
Các loại sự cố, tình huống khẩn cấp và các biện pháp ngăn ngừa
Quy trình và hướng dẫn cụ thể để xử lý các sự cố và tình huống khẩn cấp, bao gồm cả quy trình sơ tán và kế hoạch dự phòng của doanh nghiệp
Qui trình thực hành an toàn để đối phó với các tình huống khẩn cấp
Yêu cầu pháp lý liên quan đến việc ghi chép và báo cáo các sự cố và tình huống khẩn cấp cũng như quy trình hoàn thành các văn bản cần thiết
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn của doanh nghiệp về quản lý sự cố
Bộ tài liệu liên quan đến đoàn khách
Các biểu mẫu báo cáo, biên bản
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Các trang thiết bị phục vụ cho việc triển khai các hoạt động của đoàn trong chuyến đi
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Đánh giá thông qua kết quả quản lý và xử lý sự cố
Đánh giá chất lượng báo cáo sau sự cố
Đánh giá thông qua trắc nghiệm quản lý và xử lý sự cố
Phản hồi sau chuyến đi của đoàn khách gặp sự cố.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phân tích và cải thiện mối quan hệ với các bên liên quan tại địa phương
MÃ SỐ: CC18
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Xem xét hồ sơ hiện có về các bên liên quan
1.1. Xác định mối tương tác của các đối tác địa phương và những quy trình hiện có
1.2. Xây dựng tiêu chí để phân tích đối tác
1.3. Đánh giá chính xác các loại đối tác khác nhau và tác động của họ đến hiệu quả của đơn vị
Đánh giá mối liên hệ được thiết lập với các bên liên quan tại địa phương
2.1. Phân tích quá trình thiết lập quan hệ với các đối tác địa phương
2.2. Lập báo cáo những kết quả của quá trình phát triển quan hệ với đối tác địa phương
Hoàn thiện cơ chế phối hợp với các bên liên quan
3.1. Đánh giá nhu cầu phối hợp và phân tích việc thực hiện nhu cầu phối hợp
3.2. Đề xuất công việc cụ thể nhằm duy trì sự thống nhất và chất lượng phối hợp với các đối tác địa phương
3.3. Đề xuất hoạt động phù hợp nhằm phát triển sự hợp tác
3.4. Cập nhật thông tin về đối tác
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Đánh giá chính xác đối tác
Phân tích quá trình thiết lập quan hệ
Lập báo cáo
Đánh giá nhu cầu phối hợp
Đề xuất các việc cụ thể nhằm duy trì và phát triển hợp tác
Kiến thức thiết yếu
Các bên liên quan khác nhau tại địa phương
Cách thức sử dụng ma trận quyền lực - lợi ích trong phân tích quan hệ tương tác của các đối tác
Các kỹ thuật báo cáo và khả năng ứng dụng các kỹ thuật báo cáo
Tiêu chí đánh giá thành công đối với việc hợp tác và giao tiếp hiệu quả của đơn vị
Cách xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ thành công đối với việc hợp tác
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn của đơn vị
Dữ liệu về các đối tác địa phương
Báo cáo hoạt động liên quan đến đối tác địa phương
Phản hồi của các nhân viên
Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Phần mềm tin học văn phòng dùng cho việc thu thập, tập hợp, đánh giá và lưu trữ thông tin, dữ liệu
Thiết bị và mạng lưới thông tin liên lạc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp đánh giá bao gồm:
Phỏng vấn
Đóng vai
Kiểm tra viết và kiểm tra vấn đáp
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị và phân tích báo cáo tài chính
MÃ SỐ: CC19
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Chuẩn bị các báo cáo tài chính riêng biệt
Thu thập và xử lý chứng từ tài chính kế toán
Lập bảng cân đối kế toán
Lập báo cáo kết quả kinh doanh (lỗ - lãi)
Lập các báo cáo chuyên biệt khác theo các yêu cầu của bộ phận kế toán
Phân tích các báo cáo tài chính và báo cáo tình hình tài chính
Phân tích các báo cáo tình hình tài chính
Đảm bảo đáp ứng các yêu cầu nội bộ
Xác nhận tính hợp lệ của các báo cáo tài chính đã được chuẩn bị
Phát hành các hồ sơ kế toán cập nhật
Cập nhật các hồ sơ nội bộ
Phát hành các báo cáo tài chính và báo cáo tình hình tài chính theo yêu cầu và qui định của doanh nghiệp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Tập hợp và phân tích tài liệu, chứng từ tài chính, kế toán
Lập báo cáo tài chính, kế toán theo qui định của doanh nghiệp
Phân tích báo cáo tài chính, kế toán theo trình tự để đảm bảo chất lượng phân tích báo cáo
Cập nhật thông tin kịp thời và chính xác theo qui trình, qui định của doanh nghiệp
Sử dụng kỹ năng nói, kỹ năng thuyết trình hiệu quả trong trình bày các báo cáo tài chính, kế toán
Kiến thức thiết yếu
Các điều khoản tài chính, kế toán liên quan việc lập báo cáo tài chính theo pháp luật hiện hành
Những thuật ngữ kế toán và tài chính liên quan đến báo cáo tài chính.
Các qui trình và qui định của đơn vị liên quan đến việc chuẩn bị, trình bày và phát hành các báo cáo tài chính
Các loại báo cáo cần được soạn thảo và định dạng của những loại báo cáo đó.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Bộ luật và các văn bản luật hiện hành về tài chính, kế toán
Sổ tay hướng dẫn của đơn vị về các qui định liên quan đến tài chính, kế toán
Bộ tài liệu, chứng từ liên quan đến việc xây dựng báo cáo tài chính, kế toán
Các biểu mẫu, định dạng báo cáo tài chính, kế toán
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Trang thiết bị văn phòng phục vụ cho việc xây dựng báo cáo tài chính, kế toán
Phần mềm tài chính, kế toán
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Đánh giá các báo cáo tài chính, kế toán đã được xây dựng
Đánh giá cách thức thực hiện các báo cáo tài chính
Đánh giá thông qua các bản phân tích báo cáo tài chính.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Dự toán ngân sách
MÃ SỐ: CC20
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Chuẩn bị thông tin về ngân sách
1.1. Xác định và giải thích nguồn dữ liệu cần thiết cho việc chuẩn bị ngân sách
1.2. Xem xét và phân tích dữ liệu
1.3. Tiếp nhận thông tin về đầu vào của kế hoạch ngân sách từ các bên liên quan
1.4. Tạo cơ hội cho các đồng nghiệp có liên quan đóng góp vào quá trình lập kế hoạch ngân sách
Dự thảo ngân sách
2.1. Dự thảo ngân sách, dựa trên kết quả phân tích tất cả các thông tin có sẵn
2.2. Dự tính các khoản thu và chi bằng cách sử dụng thông tin liên quan hợp lệ và đáng tin cậy
2.3. Rà soát lại các khoản thu và chi của các kỳ trước để hỗ trợ việc dự toán ngân sách
Trình bày các đề xuất về ngân sách
3.1. Trình bày các đề xuất một cách rõ ràng, ngắn gọn và theo hình thức thích hợp
3.2. Tập hợp các ý kiến đóng góp dự thảo ngân sách từ các đồng nghiệp có liên quan
3.3. Điều chỉnh ngân sách và hoàn thiện bản ngân sách cuối cùng trong khung thời gian được xác định
3.4. Thông báo cho các đồng nghiệp về quyết định ngân sách cuối cùng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Tập hợp thông tin và phân tích dữ liệu
Dự thảo ngân sách
Tập hợp ý kiến đóng góp về dự thảo ngân sách
Hoàn thiện dự thảo ngân sách
Đề xuất phê duyệt ngân sách
Kiến thức thiết yếu
Cách thức xác định và giải thích nguồn dữ liệu cần thiết cho việc chuẩn bị ngân sách
Cách tính toán chi phí cố định và chi phí biến đổi của các hoạt động
Kỹ thuật phân tích chi phí, lợi ích
Các giải pháp thay thế như phương án dự phòng
Thu thập thông tin phản hồi để thuyết trình về ngân sách và cách sử dụng thông tin phản hồi này nhằm cải thiện các đề xuất trong tương lai
Cách trình bày các đề xuất ngân sách
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu cần thiết
Qui định về tài chính và ngân sách của đơn vị
Kế hoạch hoạt động của đơn vị
Hồ sơ lưu trữ
Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Phần mềm tin học văn phòng dùng cho việc thu thập, tập hợp, đánh giá và lưu trữ thông tin, dữ liệu
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá một cách toàn diện bằng tập hợp các chứng cứ hoặc báo cáo dự thảo ngân sách cho một bộ phận hay dự án. Những phương pháp thích hợp bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
Quan sát
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn
Kiểm tra vấn đáp được ghi chép lại hoặc kiểm tra viết
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý ngân sách
MÃ SỐ: CC21
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Giám sát và kiểm soát hoạt động ngân sách
1.1. Sử dụng ngân sách đã được duyệt để chủ động giám sát và kiểm soát việc thực hiện trong lĩnh vực chịu trách nhiệm, trong hoạt động hay dự án cụ thể
1.2. Phối hợp với đồng nghiệp và các bên liên quan chính trong quản lý ngân sách
1.3 Xác định nguyên nhân phát sinh chênh lệch đáng kể giữa những khoản chi dự kiến và những khoản chi thực tế và có hành động khắc phục kịp thời
Rà soát và điều chỉnh ngân sách khi cần thiết
2.1. Đề xuất việc rà soát lại ngân sách nếu cần thiết để đáp ứng các khoản chênh lệch đáng kể và/hoặc những phát sinh không lường trước
2.2. Cung cấp thông tin thường xuyên về thực hiện so với kế hoạch ngân sách cho những người có trách nhiệm ra quyết định
2.3. Tư vấn kịp thời cho người liên quan nếu đã xác định được bằng chứng về các hành động có nguy cơ gian lận
2.4. Thu thập thông tin về thực hiện ngân sách nhằm hỗ trợ việc chuẩn bị ngân sách trong tương lai
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
So sánh dự toán và thực hiện ngân sách
Xác định nguyên nhân phát sinh chênh lệch lớn
Thực hiện qui trình xử lý gian lận
Điều chỉnh ngân sách hợp lý
Kiến thức thiết yếu
Hệ thống ngân sách
Cách phối hợp với đồng nghiệp và các bên liên quan trong quản lý ngân sách
Cách sử dụng ngân sách để chủ động giám sát và kiểm soát việc thực hiện đối với một lĩnh vực hoặc hoạt động cụ thể
Cách xác định những nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch giữa dự toán và thực hiện ngân sách
Các loại hoạt động gian lận và cách nhận dạng chúng, những việc cần làm và những người cần liên hệ nếu nghi ngờ có gian lận
Các phương pháp khắc phục có thể triển khai để giải quyết sự chênh lệch đã được xác định
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu cần thiết
Bản ngân sách được phê duyệt
Hồ sơ liên quan đến thực hiện ngân sách
Qui định của doanh nghiệp về tài chính, ngân sách
Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Phần mềm tin học văn phòng dùng cho việc giám sát và quản lý ngân sách
Máy tính
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá một cách toàn diện bằng hồ sơ chứng cứ hoặc báo cáo. Các phương pháp đánh giá bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc bao gồm biên bản các buổi họp, ghi chép ý kiến thảo luận với từng cá nhân và đồng nghiệp, chi tiết về sự tư vấn và hỗ trợ dành cho từng nhân viên, bản tổng hợp các thông tin phản hồi
Quan sát
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý cơ sở vật chất
MÃ SỐ: CC22
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Lập kế hoạch sử dụng cơ sở vật chất
1.1. Thu hút sự tham gia của những người sử dụng cơ sở vật chất vào việc lập kế hoạch cách thức sử dụng các chúng một cách hiệu quả nhất và theo dõi việc sử dụng chúng trong thực tế
1.2. Lập kế hoạch sử dụng cơ sở vật chất một cách hiệu quả, hiệu suất cao và giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường
Đảm bảo an toàn và xử lý cơ sở vật chất
2.1. Đảm bảo an ninh cho các cơ sở vật chất và đảm bảo an toàn trong sử dụng
2.2. Xử lý cơ sở vật chất không còn sử dụng theo cách thức giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường
Chia sẻ và giám sát cơ sở vật chất
3.1 Thương lượng với đồng nghiệp về việc sử dụng cơ sở vật chất chung, chú ý tới nhu cầu của các bên có liên quan và mục tiêu chung của đơn vị
3.2. Theo dõi một cách có hệ thống chất lượng và cách thức sử dụng cơ sở vật chất
3.3. Xử lý kịp thời khi có bất kỳ sự khác biệt đáng kể nào giữa sử dụng cơ sở vật chất trong thực tế và theo kế hoạch
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Lập kế hoạch hiệu quả
Giám sát đảm bảo an ninh, an toàn, giảm thiểu tác động đến môi trường
Xử lý sự khác biệt kịp thời
Kiến thức thiết yếu
Cách xây dựng kế hoạch hoạt động và điều chỉnh kế hoạch
Cách thương lượng với đồng nghiệp trong việc sử dụng cơ sở vật chất chung để tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn này cho tất cả các bên liên quan
Bảo vệ môi trường, các hành động có thể thực hiện để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, tác động tiềm tàng do việc sử dụng, loại bỏ cơ sở vật chất
Những rủi ro liên quan tới những nguồn vật chất được sử dụng và những hành động có thể thực hiện để các nguồn vật chất được đảm bảo an ninh và sử dụng an toàn
Khắc phục và xử lý được tiến hành trong trường hợp thực tế sử dụng các nguồn cơ sở vật chất có sự khác biệt rõ rệt so với kế hoạch
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu cần thiết
Các tiêu chuẩn, quy trình, chính sách, hướng dẫn, công cụ và các dữ liệu tài chính
Bản kế hoạch sử dụng cơ sở vật chất
Các tài liệu liên quan đến thực hiện, thay đổi kế hoạch
Tài liệu liên quan đến kiểm kê và đánh giá cơ sở vật chất
Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Phần mềm tin học văn phòng dùng cho việc quản lý cơ sở vật chất, lưu trữ thông tin, dữ liệu
Kho
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá toàn diện thông qua hồ sơ chứng cứ hay bản báo cáo các khía cạnh của công tác quản lý. Các phương pháp đánh giá bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc bao gồm biên bản các cuộc họp, ghi chép ý kiến thảo luận với các cá nhân và đồng nghiệp, chi tiết các hành động đã được thực hiện và ghi chép ý kiến phản hồi
Quan sát
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý các hoạt động hàng ngày
MÃ SỐ: CC23
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Kiểm tra các khu vực chính và trang thiết bị
1.1. Đảm bảo các khu vực chính sạch sẽ và sẵn sàng phục vụ
1.2. Đảm bảo tất cả các trang thiết bị và tài liệu đã ở vị trí sẵn sàng sử dụng
Thực hiện các quy trình kiểm kê hàng ngày
2.1. Kiểm kê tất cả các hàng hóa trong kho và nguồn cung cấp
2.2. Đảm bảo các yêu cầu kiểm kê đã được thực hiện
2.3. Lập các yêu cầu mua hàng
Rà soát lại lịch làm việc
3.1. Đảm bảo lịch làm việc của nhân viên đã được cập nhật
3.2. Kiểm tra lịch làm việc cho mọi hoạt động
3.3. Nhập dữ liệu và sao lưu
Giám sát việc thực hiện các tiêu chuẩn
4.1. Xem lại các báo cáo hàng ngày
4.2. Diễn giải các số liệu
4.3. Dự đoán các vấn đề
Giám sát năng suất thực hiện các tiêu chuẩn
5.1. Xem lại các phản hồi của khách hàng
5.2. Rà soát lại các báo cáo tài chính
Duy trì an ninh đối với cơ sở và nhân sự
6.1. Đảm bảo duy trì các hồ sơ an ninh
6.2. Đảm bảo cập nhật hồ sơ nhân sự
6.3. Rà soát lại các báo cáo về an ninh và an toàn
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Kiểm tra các hoạt động chính hàng ngày
Giám sát việc thực hiện các tiêu chuẩn
Duy trì an ninh và an toàn
Kiến thức thiết yếu
Phương pháp tiến hành kiểm tra hàng ngày các khu vực chính và trang thiết bị
Quy trình kiểm kê hàng ngày
Cách sử dụng ý kiến của khách hàng để cải tiến chất lượng công việc
Cách sắp xếp để đảm bảo an ninh cho cơ sở và nhân sự
Cách sử dụng dữ liệu về năng suất và kết quả thực hiện để lập kế hoạch và cải tiến chất lượng công việc
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn của đơn vị
Các qui định, qui trình về an ninh, an toàn, sử dụng trang thiết bị, dụng cụ, cơ sở vật chất, quan hệ khách hàng
Lịch làm việc
Các báo cáo
Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Các thiết bị cần thiết để kiểm tra và bảo dưỡng trang thiết bị
Hệ thống thông tin liên lạc
Thiết bị văn phòng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Phương pháp đánh giá bao gồm:
Quan sát trực tiếp
Kiểm tra viết hoặc kiểm tra vấn đáp để đánh giá kiến thức chuyên môn
Bằng chứng sự việc xảy ra tự nhiên tại nơi làm việc
Xem xét các hồ sơ chứng cứ
Xem xét các báo cáo khách quan về kết quả thực hiện công việc thực tế tại nơi làm việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
MÃ SỐ: CC24
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Truyền đạt các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách hàng
1.1. Thu hút các thành viên trong đơn vị cũng như các bên liên quan quan trọng vào việc quản lý dịch vụ khách hàng
1.2. Thiết lập những tiêu chuẩn rõ ràng và phù hợp về dịch vụ khách hàng, có tính đến sự mong đợi của khách hàng, các nguồn lực của đơn vị và tất cả những quy định, hoặc yêu cầu pháp lý có liên quan
Đảm bảo nhân lực và các nguồn lực cung cấp chất lượng dịch vụ khách hàng
2.1. Tổ chức nhân lực và các nguồn lực đáp ứng tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng, có tính đến các cấp độ nhu cầu khác nhau và các yếu tố bất ngờ
2.2. Đảm bảo nhân lực cung cấp dịch vụ khách hàng có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ của họ, cung cấp cho họ những khóa đào tạo cần thiết, có sự hỗ trợ và giám sát họ
2.3. Đảm bảo mọi nhân viên hiểu được các tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng mà họ cần thực hiện và mức độ tự chủ của họ trong việc đáp ứng yêu cầu cũng như xử lý vấn đề của khách hàng
Xử lý yêu cầu và vấn đề của khách hàng
3.1. Chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu và vấn đề của khách hàng thuộc thẩm quyền trách nhiệm cá nhân, tìm kiếm lời khuyên từ các chuyên gia và/hoặc người quản lý cấp trên khi cần thiết
3.2. Đảm bảo khách hàng được thông báo về các nội dung sẽ thực hiện để xử lý các yêu cầu hoặc vấn đề của khách
Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
4.1. Khuyến khích nhân viên và khách hàng cho ý kiến phản hồi về tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng
4.2. Giám sát thường xuyên việc đáp ứng tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng, những yêu cầu và vấn đề của khách hàng, những ý kiến phản hồi của nhân viên và khách hàng
4.3. Phân tích dữ liệu về dịch vụ khách hàng để xác định nguyên nhân của các vấn đề và cơ hội cải thiện dịch vụ khách hàng
4.4. Thực hiện hoặc đề nghị thay đổi quy trình, hệ thống hoặc các tiêu chuẩn để nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Thiết lập các tiêu chuẩn phù hợp
Tổ chức nhân lực và nguồn lực đầy đủ
Giám sát tốt việc thực hiện tiêu chuẩn
Xử lý yêu cầu của khách
Đề xuất để nâng cao chất lượng dịch vụ
Kiến thức thiết yếu
Cách thức, phương pháp thiết lập những tiêu chuẩn rõ ràng và phù hợp về dịch vụ khách hàng, có tính đến sự mong đợi của khách hàng và các nguồn lực của đơn vị
Cách tổ chức nhân sự và các nguồn lực khác để đáp ứng các tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng, tầm quan trọng của việc tính đến các cấp độ nhu cầu khác nhau và các tình huống bất ngờ
Đảm bảo các nhân viên phục vụ khách hàng có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ của họ, cung cấp cho họ những hỗ trợ cần thiết và giải thích cách thực hiện
Cách thức giải quyết các yêu cầu và vấn đề của khách hàng, xác định và quản lý những nguy cơ trước khi chúng thực sự trở thành vấn đề.
Phương pháp theo dõi, giám sát các tiêu chuẩn phục vụ khách hàng, những yêu cầu và vấn đề của khách hàng, những ý kiến phản hồi của khách hàng và nhân viên.
Sử dụng các loại dữ liệu dịch vụ khách hàng có sẵn và cách thức phân tích các dữ liệu đó để xác định nguyên nhân của các vấn đề và tìm cách cải thiện dịch vụ khách hàng
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu cần thiết
Tiêu chuẩn của doanh nghiệp và hướng dẫn sử dụng
Dữ liệu khách hàng
Báo cáo phản hồi của khách
Tài liệu chăm sóc khách hàng
Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Hệ thống thông tin liên lạc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá một cách toàn diện bằng tập hợp các chứng cứ hoặc báo cáo về việc quản lý chất lượng dịch vụ khách hàng. Các chứng cứ bao gồm:
Dữ liệu về dịch vụ khách hàng
Nhận xét của cá nhân (phản ánh quá trình và lý do ẩn sau các hoạt động liên quan đến chất lượng dịch vụ)
Nhận xét của người làm chứng (nhận xét về thực hành chất lượng dịch vụ khách hàng)
Ghi chép, báo cáo, khuyến nghị đối với người quản lý về các vấn đề liên quan đến dịch vụ khách hàng hoặc các tình huống nghiêm trọng
Ghi chép, thư điện tử, biên bản thông báo nội bộ hoặc các văn bản khác về cải thiện dịch vụ khách hàng
Nhận xét của cá nhân (phản ánh vai trò cá nhân của bạn trong giải quyết các thách thức liên quan đến dịch vụ khách hàng)
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Điều phối các hoạt động tiếp thị
MÃ SỐ: CC25
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Đánh giá tình hình thị trường
1.1. Đánh giá thị trường hiện tại và tiềm năng, phân đoạn thị trường và khách hàng đối với các sản phẩm và dịch vụ
1.2. Đánh giá sản phẩm và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh để xác định những nét độc đáo và lợi ích tiềm năng của các sản phẩm và dịch vụ của đơn vị
1.3. Đánh giá chiến lược giá, chiến lược xúc tiến quảng bá và chiến lược phân phối các sản phẩm, dịch vụ của đối thủ cạnh tranh
Thực hiện chiến lược tiếp thị
2.1. Thu hút mọi thành viên trong đơn vị và các bên liên quan quan trọng khác vào việc tiếp thị sản phẩm và dịch vụ
2.2. Thực hiện chiến lược giá có tính đến:
2.3. Nét độc đáo và lợi ích tiềm năng của các sản phẩm và dịch vụ
2.4. Khả năng và sự sẵn sàng chi trả của khách hàng
2.5. Chiến lược giá của đối thủ cạnh tranh
2.6. Thực hiện chiến lược phân phối đáng tin cậy với chi phí hiệu quả để sản phẩm và dịch vụ của bạn luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng
2.7. Thực hiện chiến lược chi phí hiệu quả để quảng bá sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng, nhấn mạnh những nét độc đáo và lợi ích tiềm năng của sản phẩm và dịch vụ.
Giới thiệu đặc tính sản phẩm cho người khác và giám sát nhu cầu
3.1. Đảm bảo các bên tham gia bán sản phẩm và dịch vụ được giới thiệu đầy đủ các nét độc đáo và lợi ích tiềm năng của sản phẩm và dịch vụ đó, có cam kết đạt mục tiêu về doanh thu
3.2. Giám sát có hệ thống nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ
3.3. Điều chỉnh chiến lược giá, chiến lược phân phối và chiến lược xúc tiến quảng bá để đáp ứng sự thay đổi về nhu cầu cũng như phản hồi của khách hàng và những người tham gia bán hàng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Đánh giá thị trường, sản phẩm, chiến lược
Xây dựng và thực hiện chiến lược hiệu quả
Điều chỉnh chiến lược phù hợp
Tập hợp nguồn nhân lực hiệu quả
Giám sát hệ thống tốt
Kiến thức thiết yếu
Cách thức thu hút mọi thành viên trong đơn vị và các bên liên quan quan trọng tham gia vào việc tiếp thị sản phẩm và dịch vụ
Cách thức đánh giá sản phẩm và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh để xác định những nét độc đáo về sản phẩm và dịch vụ của đơn vị cũng như những lợi ích đặc biệt của sản phẩm và dịch vụ đó đối với khách hàng
Cách thức xây dựng chiến lược giá cả cạnh tranh
Cách thức xây dựng chiến lược phân phối sao cho sản phẩm và dịch vụ của đơn vị sẵn sàng phục vụ khách hàng với chi phí hiệu quả
Cách thức xúc tiến quảng bá sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng với mức chi phí tiết kiệm
Cách thức đào tạo và tạo động lực cho đội ngũ bán hàng
Cách thức theo dõi nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ để điều chỉnh sản phẩm, dịch vụ đó cho phù hợp với sự đa dạng của nhu cầu
Cách thức sử dụng thông tin phản hồi từ khách hàng và đội ngũ bán hàng để tối ưu hóa chiến lược về sản phẩm, dịch vụ; chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược xúc tiến và bán hàng
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu cần thiết
Chiến lược công ty, sản phẩm, tiếp thị
Dữ liệu khách hàng
Ấn phẩm về sản phẩm du lịch
Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống quảng cáo
Hệ thống xử lý dữ liệu thông tin khách hàng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá toàn diện bằng hồ sơ chứng cứ hoặc báo cáo về các khía cạnh của công tác tiếp thị. Các phương pháp đánh giá bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc bao gồm biên bản các cuộc họp, các mẫu kế hoạch tiếp thị, tài liệu quảng cáo và các thông tin khác
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng công nghệ
MÃ SỐ: CC26
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Xác định cơ hội sử dụng công nghệ hiệu quả
1.1. Thu hút các đồng nghiệp liên quan tham gia xác định và xây dựng các cách thức sử dụng hiệu quả công nghệ tại đơn vị
1.2. Tìm kiếm và sử dụng kinh nghiệm chuyên môn của các chuyên gia để hỗ trợ việc xây dựng, thực hiện và xem xét lại chiến lược về sử dụng công nghệ và giám sát việc thực hiện các hoạt động liên quan tới sử dụng công nghệ
1.3. Xác định các cách tiếp cận hiện tại đối với việc sử dụng công nghệ tại đơn vị hoặc trong phạm vi trách nhiệm được phân công cũng như các kế hoạch loại bỏ hoặc giới thiệu công nghệ hay sử dụng công nghệ hiện có cho các mục đích khác nhau
1.4. Xác định những cơ hội để giới thiệu công nghệ mới, điều chỉnh công nghệ hiện tại hoặc sử dụng công nghệ hiện tại cho các mục đích khác nhau
Đưa công nghệ mới vào hoạt động của đơn vị
2.1. Phổ biến chiến lược sử dụng công nghệ cho đồng nghiệp và các bên liên quan
2.2. Kiểm tra xem công nghệ mới có tương thích với công nghệ hiện tại không
2.3. Giám sát một cách thận trọng việc đưa công nghệ mới vào sử dụng hoặc điều chỉnh công nghệ hiện tại, hành động kịp thời và có hiệu quả để xử lý các vấn đề phát sinh
Đảm bảo hỗ trợ sử dụng công nghệ mới
3.1. Đảm bảo cung cấp mọi nguồn lực và sự hỗ trợ cần thiết để giúp đồng nghiệp có khả năng sử dụng hiệu quả công nghệ sẵn có
3.2. Đảm bảo có kế hoạch dự phòng trong trường hợp ứng dụng công nghệ không thành công
3.3. Duy trì các hệ thống giám sát quá trình triển khai thực hiện chiến lược và báo cáo về kết quả thực hiện hoạt động công nghệ tại đơn vị hoặc lĩnh vực chịu trách nhiệm
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Xác định cơ hội về ứng dụng công nghệ
Sử dụng hiệu quả công nghệ sẵn có
Lựa chọn công nghệ
Áp dụng công nghệ mới
Xác định nguồn lực phù hợp
Kiến thức thiết yếu
Các loại công nghệ khác nhau phù hợp với đơn vị du lịch
Những yếu tố cơ bản cần xem xét khi đánh giá việc sử dụng và/hoặc giới thiệu công nghệ mới, bao gồm đầy đủ các chi phí và lợi ích
Nội dung cần thiết của một chiến lược sử dụng công nghệ hiệu quả
Kế hoạch dự phòng trong quá trình sử dụng công nghệ và/hoặc giới thiệu công nghệ mới, cách thức thực hiện hiệu quả
Phương pháp và kỹ thuật khác nhau để phổ biến cách tiếp cận công nghệ và chiến lược sử dụng công nghệ của đơn vị
Cách thức kiểm tra sự tương thích giữa công nghệ mới và công nghệ hiện có
Cách thiết lập các hệ thống để rà soát việc triển khai chiến lược sử dụng công nghệ và xác định các nội dung lĩnh vực cần cải thiện
Xác định các loại nguồn lực và hỗ trợ cần thiết để giúp các đồng nghiệp có khả năng sử dụng tốt nhất công nghệ có sẵn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu cần thiết
Chiến lược sử dụng công nghệ
Tài liệu về công nghệ hiện tại
Tài liệu về công nghệ mới
Hồ sơ và báo cáo về kết quả sử dụng công nghệ
Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Các thiết bị đo lường hiệu quả ứng dụng công nghệ
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá một cách toàn diện bằng tập hợp các chứng cứ hoặc báo cáo về việc tối ưu hóa sử dụng công nghệ. Các phương pháp đánh giá bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc, có thể là các biên bản hoặc ghi chép về các cuộc họp, các báo cáo hoặc đề xuất của những người khác
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn
Kiểm tra vấn đáp được ghi chép lại hoặc kiểm tra viết các nội dung kiến thức thiết yếu.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thiết lập các chính sách hoạt động
MÃ SỐ: CC27
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Xây dựng các chính sách hoạt động
1.1. Xây dựng các chính sách và chiến lược hoạt động trên cơ sở theo dõi nhu cầu tại nơi làm việc và xác định cơ hội để cải tiến và đổi mới
1.2. Xác định phạm vi và các mục tiêu của sáng kiến cần thiết trên cơ sở các mục tiêu của doanh nghiệp cũng như phản hồi của nhân viên và khách hàng
1.3. Phân tích những yếu tố bên trong và bên ngoài có thể tác động đến chính sách
1.4. Tham khảo ý kiến của các bên liên quan trong quá trình xây dựng chính sách
1.5. Xây dựng các chiến lược nguồn lực phù hợp và khả thi về tài chính
1.6. Phát triển các hệ thống và cơ chế hành chính đủ khả năng hỗ trợ sáng kiến đã có trong kế hoạch
1.7. Xác định và truyền đạt rõ ràng tất cả các ưu tiên, trách nhiệm và khung thời gian
1.8. Phát triển các hệ thống đánh giá với sự tư vấn của các đồng nghiệp liên quan
Quản lý và giám sát chính sách hoạt động
2.1. Thực hiện và đánh giá những hoạt động đã xác định phù hợp với thứ tự ưu tiên
2.2. Theo dõi các chỉ số thực hiện
2.3. Cung cấp báo cáo tiến độ và những báo cáo khác theo yêu cầu
2.4. Đánh giá sự cần thiết phải có những yêu cầu nguồn lực bổ sung và tiến hành những hoạt động thích hợp
Thực hiện đánh giá thường xuyên
3.1. Xem xét chính sách hoạt động để đánh giá hiệu quả áp dụng chính sách tại nơi làm việc
3.2. Giám sát việc thực hiện
3.3. Xác định vấn đề khó khăn và có sự điều chỉnh phù hợp
3.4. Sử dụng kết quả đánh giá cho việc xây dựng kế hoạch tiếp theo
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Lập kế hoạch
Xây dựng chính sách, chiến lược hoạt động
Phát triển hệ thống phù hợp
Giám sát thực hiện chính sách
Đánh giá hoạt động một cách thường xuyên
Lập báo cáo
Kiến thức thiết yếu
Nguyên tắc cơ bản trong lập kế hoạch bao gồm cả cơ cấu các chính sách hoạt động, giải pháp thực hiện
Cách thức, phương pháp xây dựng các chính sách và chiến lược hoạt động dựa trên việc theo dõi các nhu cầu tại nơi làm việc
Xác định các yếu tố bên trong và bên ngoài có thể tác động đến chính sách
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chiến lược nguồn lực phù hợp và khả thi về tài chính
Cách thức, phương pháp xây dựng hệ thống và cơ chế hành chính đủ khả năng hỗ trợ sáng kiến đã được lên kế hoạch
Cấu trúc và cách thức lập báo cáo tiến độ và những báo cáo khác được sử dụng để giám sát việc thực hiện chính sách
Cách đánh giá chính sách hoạt động nhằm xác định hiệu quả áp dụng chính sách tại nơi làm việc
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu cần thiết
Tài liệu về chính sách và chiến lược hoạt động hiện tại
Tài liệu, số liệu thống kê cập nhật về ngành du lịch, lữ hành
Báo cáo hoạt động của đơn vị
Báo cáo phản hồi của nhân viên và khách hàng
Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Trang thiết bị văn phòng
Phần mềm tin học văn phòng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá một cách toàn diện bằng tập hợp các chứng cứ hoặc báo cáo về việc lập kế hoạch và triển khai thực hiện các chính sách. Các phương pháp đánh giá bao gồm:
Xem xét hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc như các biên bản hoặc ghi chép về các cuộc họp, các báo cáo hoặc đề xuất
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn
Kiểm tra vấn đáp được ghi chép lại và kiểm tra viết phần kiến thức thiết yếu của đơn vị năng lực này
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý các sự kiện đặc biệt
MÃ SỐ: CC28
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Xây dựng chủ đề và đề xuất sự kiện
Xác định các mục tiêu và phạm vi sự kiện
Xây dựng ý tưởng, chủ đề, hình thức sự kiện và nghi thức đón tiếp
Xây dựng văn bản đề xuất sự kiện và tài liệu chi tiết về đấu thầu khi cần thiết
Xác định địa điểm tổ chức sự kiện
Nhận diện và phân tích địa điểm/vị trí tiềm năng tổ chức sự kiện
Lựa chọn địa điểm/vị trí tổ chức sự kiện
Xác nhận kết quả dàn xếp về địa điểm/vị trí đã chọn
Lập kế hoạch và tiến hành quản lý sự kiện
Liên lạc với các bên liên quan đến sự kiện
Chuẩn bị kế hoạch quản lý sự kiện
Quản lý việc trang trí sự kiện phù hợp với kế hoạch quản lý sự kiện
Giám sát quá trình tổ chức sự kiện phù hợp với kế hoạch quản lý sự kiện
Quản lý quá trình kết thúc sự kiện phù hợp với kế hoạch quản lý sự kiện
Tiến hành đánh giá sau sự kiện
Gặp gỡ khách hàng và các nhà tài trợ về kết quả và những vấn đề nổi bật trong tổ chức sự kiện
Họp với nhân viên để rút kinh nghiệm và xác định mức độ đạt được mục tiêu đề ra của sự kiện
Tính toán kết quả tài chính của sự kiện.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Vận dụng kỹ thuật “bản đồ tư duy” trong xây dựng ý tưởng
Phân tích, đánh giá và lựa chọn địa điểm tổ chức sự kiện
Xây dựng kế hoạch tổ chức sự kiện dựa trên yêu cầu, yêu cầu của khách hàng và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp
Tổ chức và quản lý sự kiện theo kế hoạch và kịch bản đã xây dựng
Sử dụng kỹ năng nói và thuyết phục hiệu quả trong giao tiếp, đàm phán
Dự kiến tình huống để có biện pháp ngăn ngừa, đánh giá hoàn cánh xảy ra tình huống và có hành động nhanh chóng xử lý tình huống
Tập hợp, lựa chọn dữ liệu phù hợp trong viết báo cáo và đảm bảo báo cáo được viết theo đúng cầu trúc và định dạng chuẩn
Áp dụng nhiều biện pháp và hình thức giám sát công việc và quản lý nhóm
Kiến thức thiết yếu
Qui trình, điều kiện đăng ký và tổ chức sự kiện đặc biệt
Thông tin về các đối tác quan trọng liên quan đến sự kiện đặc biệt
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự kiện và quá trình tổ chúc sự kiện
Thông tin về địa điểm/vị trí tổ chức sự kiện
Chỉ dẫn về các trang thiết bị vận hành đặc trưng trong khuôn khổ địa điểm và vị trí tổ chức sự kiện
Các nguyên tắc quản lý sự kiện, bao gồm việc quản lý thời gian, quản lý mức độ căng thẳng, quản lý rủi ro…
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn của đơn vị về tổ chức sự kiện
Bộ tài liệu liên quan đến đoàn khách như đặc điểm, thành phần và các yêu cầu, nhu cầu của đoàn khách
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Loa và các trang thiết bị phục vụ cho việc triển khai các hoạt động của sự kiện
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Quan sát, đánh giá tại hiện trường tổ chức sự kiện
Thông qua báo cáo kết quả tổ chức sự kiện
Phản hồi của khách hàng sau sự kiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xử lý các tài liệu về ch ương tr ình du lịch
MÃ SỐ: CM01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nghiên cứu các tài liệu liên quan tr ước khi chương tr ình du lịch bắt đầu
1.1. Nhận đầy đủ tài liệu về chương trình du lịch từ bộ phận điều hành
1.2. Nghiên cứu kỹ toàn bộ tài liệu đã nhận
1.3. Làm rõ các chi tiết cụ thể trong nội dung tài liệu theo quy định của đơn vị
1.4. Kịp thời thông báo cho bộ phận điều hành các thông tin sai lệch trong tài liệu
2. Xử lý các tài liệu trong khi thực hiện ch ương tr ình du lịch
2.1. Bàn giao các tài liệu tới đúng nhà cung cấp và đầu mối được yêu cầu
2.2. Đảm bảo tất cả tài liệu được xử lý đúng quy trình và quy định của đơn vị
2.3. Xử lý, thu chi tiền mặt và các chứng từ kế toán chính xác và an toàn
2.4. Ghi chép đầy đủ và chính xác quá trình xử lý tài liệu và tiền mặt
3. Nộp các tài liệu sau khi kết thúc ch ương tr ình du lịch
3.1. Sắp xếp và hệ thống hóa các tài liệu đã thu thập theo đúng quy định của đơn vị
3.2. Nộp toàn bộ tài liệu và chứng từ cho bộ phận điều hành để kiểm tra và nhận bàn giao lại
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Phân tích thông tin
Tổ chức công việc
Kiến thức thiết yếu
Hồ sơ chương trình du lịch theo mẫu của đơn vị
Các mẫu giấy tờ, chứng từ kế toán theo quy định chung
Quy định của đơn vị về xử lý hồ sơ, tài liệu chương trình du lịch
Quy trình kế toán về giao nộp tiền mặt và chứng từ
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Hồ s ơ chương tr ình du lịch có thể bao gồm:
Hợp đồng hướng dẫn
Chương trình du lịch
Yêu cầu dịch vụ
Các phiếu sử dụng dịch vụ
Các loại vé
Phiếu đặt chỗ/xác nhận dịch vụ
Tiền mặt
Voucher
Danh sách khách/ Danh sách xếp phòng
Bản sao thư tín
Biên lai/phiếu thu
Hóa đơn thuế
Phiếu thăm dò ý kiến
Các địa chỉ liên lạc cần thiết
2. Tiền mặt có thể bao gồm:
Tiền bồi dưỡng (tip) cho các nhân viên phục vụ, tiền mua vé thăm quan, tiền dự phòng, tiền nhận lại khi thanh toán
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Việc đánh giá đơn vị năng lực này phải bao gồm:
Ít nhất một tài liệu được xem xét lại trước khi bắt đầu chương trình du lịch
Ít nhất hai trường hợp xử lý tài liệu trong khi thực hiện chương trình du lịch
Ít nhất một hồ sơ tài liệu sau chương trình du lịch đã được hệ thống hóa
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng
Hồ sơ chương trình du lịch
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị cá nhân cho công tác hướng dẫn du lịch
MÃ SỐ: CM02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị cho ch ương tr ình du lịch
1.1. Nhận chương trình du lịch được phân công từ bộ phận điều hành
1.2. Ghi chép và ghi chú các nhiệm vụ được giao
1.3. Đảm bảo nhận đầy đủ hồ sơ, tài liệu, vật dụng cần thiết liên quan đến chương trình du lịch
1.4. Chuẩn bị đầy đủ các tư trang cá nhân
1.5 Cập nhật thông tin liên quan đến chương trình du lịch
2. Trình diện tại địa điểm làm việc và thực hiện công tác kiểm tra
2.1. Đến địa điểm đón khách đúng giờ
2.2. Đảm bảo các thiết bị thông tin liên lạc đều đang hoạt động
2.3. Kiểm tra việc sắp đặt các phương tiện vận chuyển
2.4. Kiểm tra các thiết bị an ninh và an toàn
2.5. Đảm bảo mọi trang thiết bị đều đúng vị trí để phục vụ chương trình du lịch
2.6. Tham gia với các đồng nghiệp khác và khách hàng
3. Đảm bảo diện mạo và vệ sinh cá nhân
3.1. Đảm bảo đồng phục/trang phục gọn gàng và sạch sẽ
3.2. Đảm bảo diện mạo cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn đề ra
4. Ứng xử chuyên nghiệp
4.1. Lắng nghe cẩn thận và đáp lại khách hàng một cách nhã nhặn, lịch thiệp
4.2. Trao đổi thông tin rõ ràng và chuyên nghiệp
4.3. Đảm bảo các thiết bị cần thiết luôn có sẵn trong tầm tay
4.4. Đảm bảo các hành vi cá nhân mang lại uy tín cho đơn vị
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Lập kế hoạch
Tổ chức công việc
Giao tiếp
Quản lý thời gian
Kiến thức thiết yếu
Quy trình chuẩn bị trước khi chương trình du lịch bắt đầu với các bước ưu tiên cần lưu ý
Danh mục hồ sơ, tài liệu của một chương trình du lịch theo quy định của đơn vị
Danh mục các thiết bị, vật dụng thiết yếu cần kiểm tra và cách sử dụng chúng
Quy định về diện mạo và vệ sinh cá nhân đối với hướng dẫn viên du lịch
Yêu cầu của du khách đối với một hướng dẫn viên du lịch
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các hành vi chuyên nghiệp cần có:
Tư thế: đứng thẳng, hai tay để hai bên hoặc phía sau, không tựa hay dựa vào đồ vật, trang thiết bị
Đi lại nhẹ nhàng, không lê bàn chân trên sàn
Nói phải rõ ràng, không to tiếng nhưng cũng không lầm bầm
Không được thể hiện thái độ giận dữ, thiếu kiên nhẫn, mỉa mai hay chán nản
Trao đổi thông tin giữa các nhân viên phục vụ nên riêng biệt, tránh thực hiện trước mặt khách
Khách hàng phải được chú ý, quan tâm kịp thời và được hỗ trợ các yêu cầu bất cứ khi nào cần đến
Các thông tin và kiến thức phải được truyền tải kịp thời, lịch thiệp và chính xác
Tại các khu vực công cộng, hướng dẫn viên không nên ho, hắt hơi, hít ngửi, ngoáy mũi hoặc cậy răng, hắng giọng hay khạc nhổ, mút đầu ngón tay, ợ hơi, ngáp, căng thẳng hoặc biểu hiện bất kỳ hành vi nào chống đối xã hội
Phải ăn uống vào các thời điểm đã định
Hướng dẫn viên không được say rượu, có mùi cồn hoặc uống rượu trong thời gian thực hiện chương trình du lịch
2. Trang thiết bị có thể bao gồm:
Thiết bị thông tin liên lạc (điện thoại di động, micro, loa, âm ly)
Thiết bị cá nhân (như bút, đồng hồ,…)
Thiết bị an toàn (như đèn pin, dây an toàn, áo phao, phao cứu sinh, bình chữa cháy,..)
3. Diện mạo và vệ sinh cá nhân:
Nam cắt tóc gọn gàng ngắn trên cổ áo, nữ nếu tóc dài buộc lại phía sau
Không nên sử dụng các loại nước hoa và nước khử mùi cơ thể nồng độ mạnh
Bàn tay phải luôn sạch sẽ, rửa tay sau khi hút thuốc lá hoặc đi vệ sinh
Chỉ đeo nhẫn cưới, khuyên tai hạt nhỏ, vòng cổ đơn giản và đồng hồ. Không đeo vòng tay, vòng cổ chân, khuyên to, vòng cổ dài hay vòng tay thô bản
Nữ chỉ trang điểm nhẹ nhàng, nam cạo râu sạch sẽ, trừ khi râu ria được cho phép không cạo
Đảm bảo cơ thể phải sạch sẽ, không có mùi khó chịu, bàn tay luôn sạch và các móng tay được cắt gọn gàng
Đảm bảo hơi thở thơm tho và răng sạch sẽ
Luôn mặc áo sơ mi/áo khoác, đồ lót, tất/quần sạch sẽ ngay từ khi bắt đầu mỗi ngày
Tất cả quần áo mặc ngoài phải được giặt sạch và là phẳng thường xuyên hoặc bất cứ lúc nào bị bẩn
Giày phải luôn sạch sẽ và được đánh xi
Thẻ Hướng dẫn viên (theo quy định) luôn được đeo đúng cách, ngay ngắn và sạch sẽ
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Việc đánh giá đơn vị năng lực này phải bao gồm các tài liệu sau:
Báo cáo khách quan về công tác chuẩn bị trước chương trình du lịch
Báo cáo khách quan về ba trường hợp có mặt đúng giờ và trình diện, bao gồm cả việc kiểm tra các thiết bị, dụng cụ
Báo cáo khách quan về ba trường hợp giữ gìn vệ sinh cá nhân và diện mạo tốt (với việc mặc đúng đồng phục nếu có yêu cầu)
Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá đơn vị năng lực này:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Báo cáo do giám sát viên hay trưởng nhóm thực hiện
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị thực hiện chương trình du lịch
MÃ SỐ: CM03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện các hoạt động chung liên quan đến chương trình du lịch
1.1. Xác định nội dung công việc và trách nhiệm của hướng dẫn viên du lịch theo quy trình và chính sách của đơn vị
1.2. Chuẩn bị thông tin, dữ liệu thực tế liên quan đến các điểm du lịch trong chương trình
1.3. Chuẩn bị bản thân sẵn sàng cho chuyến đi
1.4. Kiểm tra lịch đến và đi của khách
1.5. Kiểm tra việc đặt dịch vụ cho chương trình du lịch
1.6. Kiểm tra xem chương trình du lịch có phù hợp với yêu cầu của khách không
1.7. Kiểm tra xem chương trình du lịch có phù hợp với điều kiện thực tế ở thời điểm thực hiện không
2. Tiếp xúc ban đầu với các nhà cung cấp và đồng nghiệp
2.1. Liên hệ với các nhà cung cấp để kiểm tra thông tin chuẩn bị và thống nhất về quy trình và hồ sơ chứng từ về việc đặt và xác nhận dịch vụ
2.2. Tiếp xúc với bộ phận điều hành của đơn vị để thống nhất về tổ chức và điều hành chương trình du lịch thuận lợi
3. Đề xuất ý kiến về chương trình du lịch và chuẩn bị các phương án dự phòng
3.1. Phân tích các thông tin thu thập được qua liên hệ ban đầu
3.2. Báo cáo với đơn vị và đề xuất điều chỉnh các nội dung chi tiết trong chương trình du lịch nếu cần thiết
3.3. Dự tính các tình huống có thể phát sinh ngoài mong đợi
3.4. Xây dựng sẵn phương án dự phòng cho những tình huống phát sinh này
3.5. Xác định trước các đầu mối liên lạc và nguồn trợ giúp cho các phương án dự phòng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Phân tích thông tin
Lập kế hoạch
Giao tiếp
Phân tích nguy cơ và đánh giá mức độ rủi ro
Kiến thức thiết yếu
Phương pháp xây dựng một chương trình du lịch bao gồm nhiều dịch vụ và điểm thăm quan
Quy trình và nguyên tắc điều hành một chương trình du lịch của đơn vị
Thông tin về các nhà cung cấp liên quan đến chương trình du lịch (ví dụ: phương tiện vận chuyển, lưu trú, ăn uống,..)
Thông tin về đoàn khách với đặc điểm, nhu cầu và yêu cầu cụ thể của họ
Các hồ sơ,tài liệu, chứng từ liên quan đến chương trình du lịch
Phương pháp quản lý rủi ro
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các chương trình du lịch theo độ dài khác nhau có thể bao gồm:
Chương trình nửa ngày
Chương trình một ngày
Chương trình nhiều ngày
2. Chương trình bao gồm nhiều sản phẩm, dịch vụ và điểm thăm quan có thể bao gồm:
Du lịch thành phố
Du lịch cộng đồng
Du lịch nghỉ dưỡng biển
Du lịch văn hóa và di sản
Du lịch sinh thái
Du lịch mạo hiểm
Du lịch theo yêu cầu đặc biệt
3. Giới thiệu tóm tắt thông tin hoặc hồ sơ chứng từ có thể bao gồm:
Thông tin về khách hàng
Thông tin về chương trình
Thông tin về các nhà cung cấp dịch vụ
Ghi chép về những yêu cầu đặc biệt
Vé/phiếu xác nhận dịch vụ hoặc hồ sơ chứng từ khác của chương trình dành cho hướng dẫn viên và/hoặc đoàn khách
Thông tin chi tiết để liên lạc với các nhà cung cấp dịch vụ
Thông tin về các chương trình tự chọn
Các chứng từ tài chính
Các tài liệu quảng cáo
4. Những vấn đề cụ thể đáp ứng nhu cầu của khách có thể bao gồm:
Loại khách hàng
Những nhu cầu đặc biệt của khách
Quy mô đoàn khách
Độ dài chương trình
Những yêu cầu cụ thể của chương trình
Những yêu cầu đặc biệt
Yêu cầu về phong cách giới thiệu
Địa điểm của chương trình
Khí hậu
Thiết bị và nguồn lực cần thiết
Những điều cần lưu ý về văn hóa và môi trường
Lưu ý về ngôn ngữ
Chương trình du lịch bao gồm lộ trình, lịch trình và các điểm nhấn
Quy trình an toàn và sức khỏe
Quy định của địa phương
Quy trình cụ thể tại điểm thăm quan
Quy trình tại các điểm dừng chân
Mọi quy định đối với đoàn khách
5. Nhà cung cấp có thể bao gồm:
Công ty vận chuyển
Phụ trách chương trình du lịch/trưởng đoàn
Hướng dẫn viên du lịch địa phương
Các hãng hàng không
Các công ty du lịch/công ty lữ hành
Các nhà cung cấp sản phẩm (cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng, điểm thăm quan, các điểm bán lẻ)
Nhân viên văn phòng công ty du lịch
Cộng đồng cư dân bản địa
6. Các vấn đề rủi ro trong chương trình có thể bao gồm:
Khách hàng (ví dụ: các vấn đề về sức khỏe)
Lộ trình du lịch
Lịch trình và quỹ thời gian hạn hẹp
Những khó khăn tiềm ẩn trong việc cung cấp dịch vụ
Rủi ro về thời tiết và thiên tai – mưa bão, lũ lụt, động đất
Những vấn đề liên quan đến giao thông như: sạt lở, tắc đường, tai nạn giao thông, hủy hoặc chậm chuyến bay/tàu hỏa
Rủi ro vật lý - tác động, ánh sáng, áp lực, tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ, phóng xạ
Rủi ro sinh học - vi trùng, virút, thực vật, ký sinh trùng, nấm mốc, côn trùng
Rủi ro hóa học - bụi, sợi, sương mù, khói, khí ga, hơi nước
Các nhân tố tâm lý - qúa tải/quá sức, trạng thái nhiễu/bối rối, mệt mỏi, áp lực trực tiếp, chu kỳ biến đổi
Các nhân tố sinh lý - đơn điệu, quan hệ cá nhân, chu kỳ căng thẳng
7. Các biện pháp dự phòng có thể bao gồm:
Sơ tán
Cách ly
Gọi cấp cứu
Điều chỉnh chương trình
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giáthông qua kết quả rà soát:
Ít nhất một chương trình du lịch được thực hiện
Ít nhất ba trường hợp tình huống điển hình
Ít nhất một phiếu thăm dò ý kiến của du khách
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Trực tiếp quan sát kỹ năng tổ chức và quản lý chương trình du lịch thông qua việc tham dự một chương trình do ứng viên tổ chức
Xem xét những ghi chép chuẩn bị chương trình du lịch của ứng viên
Xem xét cách giải quyết vấn đề/thực hiện nghiên cứu tình huống điển hình để đánh giá khả năng áp dụng kỹ năng quản lý rủi ro ngẫu nhiên đối với một loạt tình huống và vấn đề khác nhau trong chương trình
Kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết để đánh giá kiến thức về mạng lưới du lịch, quy trình quản lý chương trình du lịch và các vấn đề pháp lý tác động đến quá trình quản lý chương trình
Xem xét hồ sơ và báo cáo lưu tại nơi làm việc về kết quả công việc thực tế đã thực hiện của ứng viên
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị các hoạt động du lịch có trách nhiệm
MÃ SỐ: CM04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định thông tin chuyên ngành về du lịch bền vững
1.1. Xác định các hoạt động du lịch bền vững
1.2. Xác định các nguồn thông tin chuyên ngành về các hoạt động du lịch bền vững
1.3. Phân tích mối liên hệ giữa du lịch bền vững với du lịch có trách nhiệm
2. Xác định các hoạt động du lịch có trách nhiệm
2.1. Tham khảo ý kiến các bên liên quan khác nhau về du lịch có trách nhiệm
2.2. Đề xuất các hoạt động du lịch có trách nhiệm phù hợp
2.3. Xác định và tìm kiếm cơ hội có thể áp dụng các hoạt động du lịch có trách nhiệm
2.4. Kết hợp kiến thức cập nhật về du lịch có trách nhiệm vào các hoạt động nghề
3. Hướng dẫn thực hiện các hoạt động du lịch có trách nhiệm
3.1. Tư vấn cho du khách về những hành vi và hoạt động du lịch có trách nhiệm
3.2. Đóng vai trò hình mẫu cho du khách và đồng nghiệp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Tư vấn và hướng dẫn thực hành
Tổ chức và điều hành hoạt động du lịch
Kiến thức thiết yếu
Vai trò và tác động của phát triển du lịch đối với môi trường, xã hội và kinh tế
Các vấn đề về môi trường trong du lịch
Các vấn đề về xã hội trong du lịch
Các vấn đề về kinh tế trong du lịch
Định hướng phát triển du lịch bền vững
Ý nghĩa và vai trò của du lịch có trách nhiệm
Các hoạt động du lịch có trách nhiệm
Trách nhiệm của các bên liên quan trong các hoạt động du lịch
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Công việc chuẩn bị các hoạt động du lịch có trách nhiệm đòi hỏi:
1. Trách nhiệm về tính bền vững của môi trường và xã hội có thể liên quan đến:
Khía cạnh tiêu cực đối với môi trường
Khía cạnh tiêu cực đối với xã hội
Khía cạnh tích cực đối với môi trường
Khía cạnh tích cực đối với xã hội
2. Tác động của kỹ thuật và quy trình có thể liên quan đến:
Sự hạn chế hoặc giới hạn số lượng khách thăm quan
Các biển cấm và hạn chế
Điểm thăm quan có giá trị đặc biệt
Các giải pháp công nghệ
Công tác bảo tồn di sản
Những thay đổi về môi trường tự nhiên bao gồm:
Tập quán chăn nuôi
Thay đổi của hệ động vật
Thay đổi của hệ thực vật
Sự xói mòn
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả rà soát:
Ít nhất một chương trình du lịch hoặc một hoạt động được thực hiện
Ít nhất ba báo cáo về các trường hợp đã được thực hiện
hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Quan sát trực tiếp ứng viên thực hiện một chương trình du lịch hoặc một hoạt động trong một khu vực có môi trường nhạy cảm
Sử dụng các nghiên cứu tình huống để đánh giá khả năng áp dụng các phương pháp tiếp cận phù hợp giảm thiểu tác động đến những môi trường khác nhau
Thông qua kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết để đánh giá kiến thức về tác động của du lịch đến môi trường và xã hội, những vấn đề môi trường tại địa phương, giảm thiểu tác động kỹ thuật và những yêu cầu mang tính quy định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Trao đổi với khách về chương trình du lịch
MÃ SỐ: CM05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị trao đổi với khách
1.1. Chuẩn bị nội dung chi tiết của chương trình du lịch
1.2. Chuẩn bị thông tin về công tác hậu cần và các vấn đề kỹ thuật của chương trình du lịch
1.3. Sắp xếp nội dung sẽ trao đổi
2. Trao đổi với khách
2.1. Trình bày nội dung chi tiết của chương trình du lịch
2.2. Trình bày về công tác hậu cần và các vấn đề kỹ thuật của chương trình du lịch
2.3. Lắng nghe và trả lời những câu hỏi của khách
2.4. Xử lý các vấn đề có thể phát sinh trong quá trình trao đổi
3. Xử lý sau trao đổi
3.1. Phân tích các thông tin ghi nhận được từ cuộc trao đổi
3.2. Lập báo cáo và lưu hồ sơ
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp
Lắng nghe
Đặt câu hỏi
Thuyết trình
Kiến thức thiết yếu
Phương pháp thuyết trình
Nội dung cơ bản của một chương trình du lịch
Quy trình thực hiện một chương trình du lịch
Những vấn đề du khách thường quan tâm đến một chương trình du lịch
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Quá trình trao đổi thông tin với khách có thể đòi hỏi:
1. Giới thiệu tóm tắt có thể bao gồm:
Ấn phẩm và tài liệu liên quan đến chương trình du lịch
Công cụ trực quan
2. Thông tin có thể bao gồm:
Tên và số điện thoại liên lạc của hướng dẫn viên
Giờ địa phương
Tỷ giá giữa đồng tiền địa phương và ngoại tệ
Các phương tiện truyền thông địa phương và quốc tế
Lịch trình tuyến du lịch
Nội dung chương trình
Giờ làm việc
An toàn và phúc lợi
Giao thông
Quy tắc thực hành du lịch có trách nhiệm
Thời tiết
Truyền thống và văn hóa địa phương
Thể thao và giải trí
Tôn giáo
Lịch sử
Thông tin khác
3. Câu hỏi có thể bao gồm:
Lịch trình phát sinh, lịch trình mở, lịch trình cố định
Các vấn đề liên quan khác
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giáthông qua kết quả rà soát:
Ít nhất ba lần giới thiệu tóm tắt
Ít nhất hai lần cung cấp thông tin
hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Phỏng vấn
Đóng vai
Thông qua kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nghiên cứu thông tin về đoàn khách
MÃ SỐ: CM06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thu thập thông tin
1.1. Xác định đối tượng khách từ thông tin do đơn vị cung cấp
1.2. Xác định thông tin cần thu thập, nguồn và phương pháp thu thập thông tin
1.3. Tiến hành thu thập thông tin về đối tượng khách
2. Phân tích thông tin và rút ra kết luận
2.1. Xây dựng tiêu chí phân tích
2.2. Tiến hành phân tích thông tin theo tiêu chí đã đặt ra
2.3. Đưa ra kết quả phân tích và kết luận về cả nhu cầu và kỳ vọng của khách
2.4. Xây dựng hồ sơ khách hàng dựa trên những thông tin thu thập, kết quả phân tích và kết luận đưa ra
3. Đánh giá phản hồi và điều chỉnh
3.1. Thu thập ý kiến phản hồi của khách và thông tin từ Báo cáo thực hiện chương trình du lịch
3.2. Phân tích các thông tin phản hồi và điều chỉnh hồ sơ khách hàng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Thu thập thông tin
Phân tích thông tin
Kiến thức thiết yếu
Các phương pháp và nguồn thu thập dữ liệu và thông tin
Các cách thức đa dạng trong giao tiếp với khách
Các phương pháp phân tích thông tin
Các đặc điểm trong phân tích nhu cầu và kỳ vọng của khách
Các phương pháp đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng của khách
Phương pháp ứng dụng kết quả phân tích vào thực tế
Yêu cầu của đơn vị đối với hoạt động thu thập, báo cáo và lưu trữ thông tin của khách
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Công việc nghiên cứu thông tin về đoàn khách có thể đòi hỏi
1. Quá trình thu thập thông tin có thể bao gồm:
Mẫu thu thập thông tin
Các cuộc phỏng vấn
Các cuộc điều tra
Phiếu thăm dò ý kiến
Các cuộc trao đổi với đồng nghiệp
2. Phân tích thông tin và rút ra kết luận có thể bao gồm:
Các phương pháp phân tích
Các phương tiện phân tích
Các thông tin thu thập về khách hàng
3. Đánh giá phản hồi và điều chỉnh
Phiếu thăm dò ý kiến khách
Báo cáo thực hiện chương trình du lịch
Hồ sơ khách hàng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giáthông qua kết quả rà soát:
Ít nhất ba quy trình thu thập thông tin
Ít nhất một quy trình xây dựng tiêu chí phân tích
Tài liệu phân tích cuối cùng và tính ứng dụng của các kết quả phân tích
hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Phỏng vấn
Đóng vai
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xây dựng bài thuyết minh theo các chuyên đề
MÃ SỐ: CM07
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định các điểm thăm quan trong chương trình du lịch
1.1. Kiểm tra chương trình du lịch và xác định các điểm thăm quan
1.2. Tham vấn các hướng dẫn viên khác, các đồng nghiệp và lãnh đạo đơn vị
1.3. Xác định các nguồn thông tin có liên quan và đáng tin cậy về các điểm thăm quan
2 . Thu thập, xử lý thông tin và xây dựng bài thuyết minh theo chuyên đề
2.1. Thu thập thông tin liên quan gắn với các điểm thăm quan
2.2. Xác định chủ đề của bài thuyết minh
2.3. Xử lý và sắp xếp thông tin phù hợp với nhu cầu cụ thể của khách, điều kiện và hoàn cảnh thực tế tại điểm thăm quan
2.4. Cấu trúc và sắp xếp nội dung bài thuyết minh một cách hấp dẫn và thú vị
2.5. Xác định các phương tiện hỗ trợ bài thuyết minh phù hợp với tình huống và điều kiện tại điểm thăm quan
3 . Đánh giá, cập nhật và cải tiến bài thuyết minh
3.1. Xây dựng tiêu chí đánh giá một bài thuyết minh tốt
3.2. Thu thập thông tin phản hồi từ du khách về bài thuyết minh
3.3. Tiến hành cập nhật thông tin và cải tiến bài thuyết minh theo phản hồi của du khách và sự tự đánh giá theo tiêu chí
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Thu thập thông tin
Phân tích và xử lý thông tin
Xây dựng nội dung thuyết minh
Kiến thức thiết yếu
Đặc điểm và nhu cầu của các đối tượng khách khác nhau đối với bài thuyết minh (như người khiếm thị, khiếm thính, trẻ em, người lớn tuổi,.)
Các nguồn thông tin và kênh thu thập thông tin
Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp xây dựng một bài thuyết minh theo chủ đề
Các yếu tố thành công đối với một bài thuyết minh
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Công việc xây dựng một bài thuyết minh theo chuyên đề đòi hỏi như sau:
1. Xác định số lượng các điểm thăm quan có thể trong chương trình du lịch
2 . Thu thập, xử lý thông tin và xây dựng bài thuyết minh theo chuyên đề có thể bao gồm:
Thông tin về khách
Bộ tài liệu thuyết minh cơ bản của đơn vị
Thông tin quy định hoặc hướng dẫn của đơn vị đối với việc xây dựng bài thuyết minh
Thông tin, tài liệu tham khảo của đơn vị
3 . Đánh giá, cập nhật và cải tiến bài thuyết minh có thể bao gồm:
Tiêu chí đánh giá một bài thuyết minh
Phiếu thăm dò ý kiến của du khách
Các bài thuyết minh đã xây dựng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giáthông qua kết quả rà soát:
Ít nhất ba bài thuyết minh cơ bản cho một chương trình du lịch
Ít nhất hai báo cáo về cách cập nhật và cải tiến bài thuyết minh
hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Quan sát trực tiếp ứng viên thực hiện bài thuyết minh
Sử dụng nghiên cứu tình huống để đánh giá khả năng áp dụng yêu cầu xây dựng bài thuyết minh
Thông qua các bài kiểm tra viết hoặc kiểm tra vấn đáp đánh giá kiến thức về các yêu cầu cơ bản và cụ thể để xây dựng bài thuyết minh
Thu thập các minh chứng xảy ra ngẫu nhiên tại nơi làm việc hoặc từ các trường hợp diễn tập mô phỏng được thiết kế cẩn thận để phản ánh thực tế một môi trường làm việc đích thực.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đồng hành và hướng dẫn du khách theo chương trình du lịch
MÃ SỐ: CM08
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị trước khi khách đến
1.1. Xác định chức năng và trách nhiệm của hướng dẫn viên du lịch theo các chính sách và quy trình của đơn vị
1.2. Kiểm tra lịch trình đến và đi
1.3. Kiểm tra việc đặt dịch vụ cho chương trình du lịch
1.4. Kiểm tra hành trình du lịch phù hợp với điều kiện của điểm thăm quan và yêu cầu của khách
1.5. Xác minh tất cả các phiếu đặt dịch vụ của công ty điều hành du lịch hay đơn vị địa phương
1.6. Thu thập và kiểm tra bộ công cụ hướng dẫn, tạm ứng tiền mặt và các biên lai, chứng từ
2. Hướng dẫn khách theo chương trình du lịch
2.1. Phối hợp với người điều khiển phương tiện vận chuyển du lịch để thống nhất điểm đón khách, hành trình và điểm dừng trong chương trình
2.2. Đón và tách du khách ra khỏi đám đông để gặp mặt và chào đón đoàn trước khi lên xe
2.3. Hỗ trợ các thủ tục đăng ký nhận buồng và trong thời gian làm thủ tục trả buồng
2.4. Phối hợp sắp xếp chương trình du lịch với các nhà cung cấp dịch vụ và công ty điều hành du lịch
2.5. Thực hiện việc kiểm tra số lượng khách trước khi bắt đầu một hoạt động thăm quan du lịch
2.6. Cung cấp thông tin có liên quan đến tuyến/điểm du lịch
2.7. Nhắc nhở du khách về các biện pháp phòng ngừa, giữ an toàn
2.8. Kiểm đếm hành lý của khách, hỗ trợ khách tìm và nhận lại hành lý thất lạc
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Tổ chức thực hiện hoạt động
Giao tiếp
Tư vấn và hướng dẫn
Xử lý tình huống
Kiến thức thiết yếu
Khí hậu và thời tiết tại địa phương
Thông tin cơ bản về lịch sử và địa lý địa phương
Thông tin về môi trường tự nhiên và du lịch
Cuộc sống xã hội với các phong tục, tập quán
Hệ thống giao thông vận tải
Văn hóa ẩm thực địa phương
Danh sách các địa điểm mua sắm và sản phẩm chính của địa phương
Các dịch vụ du lịch và các tiện ích dành cho du khách
Các sự kiện đang diễn ra ở địa phương và Việt Nam
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Bộ công cụ của hướng dẫn viên có thể bao gồm:
Sổ tay/sổ ghi chép
Bản đồ
La bàn
Bút bi
Bút chì
Máy ảnh
Điện thoại di động
Còi/cờ/ô
Bảng tên đón khách
Mũ
Loa
Kem chống nắng
Kem dưỡng da
Túi cứu thương
2. Phương tiện vận chuyển có thể bao gồm:
Xe địa hình, xe con, xe khách, xe khách nhỏ, xe khách các loại
Máy bay
Tàu biển
Thuyền buồm
Các phương tiện khác
3. Đồ dùng cá nhân có thể bao gồm:
Từ đồ trang sức đến quần áo, tiền bạc và tư trang khác
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giáthông qua kết quả thực hiện:
Ít nhất ba trường hợp đã diễn ra
Ít nhất một chương trình du lịch được lập và một báo cáo chương trình du lịch được thực hiện
Ít nhất một báo cáo về phản hồi của khách hàng
hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Phỏng vấn
Kiểm tra viết
Mô phỏng hoặc trình diễn thực tế (chương trình du lịch giả định)
Quan sát
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xử lý thông tin về cảnh quan hấp dẫn tại điểm du lịch
MÃ SỐ: CM09
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Chuẩn bị thông tin chuyên ngành về cảnh quan hấp dẫn
1.1. Xác định yêu cầu, nhu cầu thông tin của khách du lịch về cảnh quản hấp dẫn
1.2. Xác định và thu thập các thông tin chính về cảnh quan hấp dẫn
1.3. Đánh giá độ tin cậy của nguồn thông tin
1.4. Xây dựng phần mềm quản lý và quy định quản lý, sử dụng, cập nhật dữ liệu thông tin.
Xử lý thông tin chuyên ngành về cảnh quan hấp dẫn
2.1. Phân loại thông tin đã được thu thập
2.2. Lựa chọn thông tin phù hợp để đưa vào hệ thống ngân hàng dữ liệu thông tin
2.3. Hệ thống hóa thông tin để sử dụng cho việc thuyết minh và đa dạng hóa chương trình du lịch
Cập nhật kiến thức, thông tin chuyên ngành về cảnh quan hấp dẫn
3.1. Xác định nguồn thông tin cập nhật
3.2. Thu thập, đánh giá và lựa chọn thông tin cập nhật
3.3. Tiến hành cập nhật thông tin theo quy định
3.4. Đưa những thông tin, kiến thức đã được cập nhật vào trong công việc
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Thu thập, phân loại và đánh giá thông tin theo trình tự ưu tiên: Thông tin cốt lõi (thông tin phải biết), thông tin nên biết và thông tin có thể biết
Cập nhật thông tin theo quy định của doanh nghiệp
Sử dụng phần mềm lưu trữ thông tin của doanh nghiệp
Kiến thức thiết yếu
Thông tin về cảnh quan hấp dẫn của từng điểm đến du lịch
Phương pháp thu thập, đánh giá và cập nhật thông tin
Các nguồn thông tin dự kiến sẽ thu thập
Ngân hàng dữ liệu của doanh nghiệp
Các quy định, quy trình thu thập, xử lý và cập nhật thông tin của doanh nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Danh mục các nguồn thông tin về điểm đến du lịch
Thông tin về các cảnh quan hấp dẫn của từng điểm đến
Ngân hàng dữ liệu của doanh nghiệp
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Trang thiết bị phục vụ cho việc thu thập và lưu trữ thông tin: Sổ tay, máy tính…
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Đánh giá chất lượng kết quả thu thập, xử lý và cập nhật thông tin
Thông qua phản hồi của nhân viên sử dụng thông tin đã được xử lý.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Trình bày bài thuyết minh theo chủ đề
MÃ SỐ: CM10
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Chuẩn bị bài thuyết minh theo chủ đề
1.1. Xác định yêu cầu, nhu cầu đoàn khách
1.2. Xác định nguồn thông tin, thu thập và xử lý thông tin theo chủ đề
1.3. Lựa chọn thông tin đưa vào nội dung bài thuyết minh
1.4. Xây dựng bài thuyết minh theo cấu trúc quy định về chủ đề của chuyến thăm quan
Thực hiện bài thuyết minh theo chủ đề
Cung cấp thông tin chính xác
Trình bày bài thuyết minh trong thời gian cho phép
Sử dụng các phương tiện hỗ trợ thuyết minh phù hợp khi cần thiết
Duy trì sự quan tâm và tăng cường sự hứng thú của đoàn khách trong quá trình thuyết minh
Tương tác với đoàn khách trong quá trình thuyết minh
Tiếp nhận và trả lời ý kiến phản hồi của khách hàng
Khuyến khích khách du lịch đặt câu hỏi, tìm cách làm rõ thêm thông tin khách quan tâm và bình luận đúng, phù hợp với những vấn đề khách hỏi
Tóm tắt rõ ràng và chính xác nội dung trả lời khách, bổ sung thêm thông tin nếu có yêu cầu
Xử lý tình huống trong quá trình cung cấp thông tin cho đoàn khách
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Thu thập, lựa chọn và xử lý thông tin theo trình tự ưu tiên: Thông tin cốt lõi (thông tin phải biết), thông tin nên biết và thông tin có thể biết
Sử dụng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ hình thể, biểu cảm trong thuyết minh theo chủ đề
Hướng dẫn khách di chuyển tại điểm đến du lịch và quản lý đoàn khách bằng các phương pháp “cái ô”, thiết lập qui tắc ứng xử trước khi thực hiện chuyến thăm quan
Sử dụng câu hỏi hiệu quả trong tương tác với đoàn khách
Xử lý tình huống hiệu quả trong cung cấp thông tin cho doàn khách
Kiến thức thiết yếu
Thông tin về đoàn khách: Thành phần đoàn; nhu cầu và yêu cầu về thông tin…
Các thiết bị được sử dụng để hỗ trợ trình bày bài thuyết minh
Thông tin về điểm đến và các chủ đề cần trình bày cho đoàn khách
Chỉ dẫn về cấu trúc và cách thức xây dựng bài thuyết trình theo chủ đề
Thông tin về các yếu tố tác động đến hoạt động trình bày bài thuyết minh với du khách
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ của doanh nghiệp
Bộ tài liệu liên quan đến đoàn khách
Bộ tài liệu về điểm đến và các chủ đề dự kiến trình bày cho đoàn khách
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Trang phục cho HDV khi đi đoàn
Các trang thiết bị phục vụ cho việc hướng dẫn, thuyết trình và triển khai các hoạt động của đoàn trong chuyến đi
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Quan sát, đánh giá tại chỗ khi HDV tiến hành hoạt động thuyết minh
Phản hồi của khách sau chuyến đi
Mô phỏng hoạt động thuyết trình của HDV tại doanh nghiệp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập kế hoạch và thực hiện dịch vụ giải trí tại điểm
MÃ SỐ: CM11
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Lập kế hoạch vui chơi giải trí
Xác định yêu cầu và nhu cầu của khách đối với hoạt động giải trí
Xác định các tiêu chí đảm bảo chất lượng thực hiện các hoạt động vui chơi giải trí trong chương trình
Xây dựng kịch bản các hoạt động giải trí đã được lựa chọn và lên kế hoạch thực hiện cho phù hợp với địa điểm tổ chức
Lựa chọn và lên kế hoạch trang trí địa điểm tổ chức, đảm bảo yếu tố an toàn và có đủ không gian thực hiện các hoạt động vui chơi giải trí
Chuẩn bị thực hiện kế hoạch tổ chức dịch vụ vui chơi, giải trí
Chuẩn bị sẵn sàng địa điểm tổ chức dịch vụ vui chơi, giải trí theo đúng kế hoạch, kịch bản
Chuẩn bị trang thiết bị kỹ thuật, vật dụng cần thiết cho việc tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí
Thực hiện dịch vụ vui chơi, giải trí tại điểm đến
Thực hiện các hoạt động vui chơi giải trí theo kế hoạch và kịch bản
Điều chỉnh hoạt động của sự kiện theo phản hồi của khách hàng tham dự hoạt động
Xử lý tình huống trong quá trình tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí tại điểm
Kết thúc việc hoạt động vui chơi, giải trí tại điểm
Thu dọn trang thiết bi, vật dụng sử dụng trong tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí tại điểm
Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động vui chơi, giải trí tại điểm
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Lập kế hoạch, xây dựng kịch bản hoạt động vui chơi, giải trí phù hợp với nhu cầu, yêu cầu của khách
Quản lý chặt chẽ thời gian, nhân lực và những rủi do có thể xảy ra trong qúa trình tổ chức sự kiện
Xử lý tình huống hiệu quả những sự cố phát sinh ngoài dự kiến trong quá trình thực hiện kế hoạch vui chơi, giải trí
Tổ chức hoạt động nhóm hiệu quả thông qua việc lập kế hoạch và phân công cụ thể hoạt động chung của nhóm
Kiến thức thiết yếu
Thông tin về đoàn khách: Đặc điểm đoàn khách; yêu cầu, nhu cầu của đoàn về hoạt động vui chơi, giải trí
Các loại hình và cách thức tổ chức các dịch vụ vui chơi, giải trí
Chỉ dẫn về các trang thiết bị, vật dụng phổ biến trong tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí tại điểm
Các quy định, quy trình tổ chức dịch vụ vui chơi, giải trí của doanh nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn bao gồm các quy đinh, quy trình và hướng dẫn tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí của doanh nghiệp
Bộ tài liệu liên quan đến đoàn khách
Thông tin về điểm đến – nơi tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí
Kế hoạch, kịch bản tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí
Danh sách các địa chỉ cần liên hệ
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Trang phục cho HDV khi tổ chức dịch vụ vui chơi, giải trí
Các trang thiết bị, vật dụng cần thiết phục vụ cho việc triển khai các hoạt động vui chơi, giải trí tại điểm
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Đánh giá chất lượng kế hoạch và kịch bản đã xây dựng
Quan sát, đánh giá tại hiện trường
Báo cáo của người phụ trách hoặc của bộ phận sau khi sự kiện kết thúc
Phản hồi của khách sau khi tham dự sự kiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ dẫn đoàn du lịch
MÃ SỐ: CM12
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Hỗ trợ khách đoàn và khách lẻ
Hỗ trợ dẫn đường khách đoàn hoặc khách lẻ đến và rời khỏi một địa điểm
Giới thiệu các nét hấp dẫn trên hành trình tới điểm thăm quan
Trả lời các câu hỏi, đưa ra những chỉ dẫn và các thông tin thích hợp cho khách thăm quan
Giám sát các hoạt động và đảm bảo an toàn
Giám sát các hoạt động của khách thăm quan và đảm bảo tuân thủ các quy định của địa phương
Đảm bảo an toàn cho đoàn khách
Cung cấp sự trợ giúp cho khách đoàn hoặc khách lẻ
Lập kế hoạch các điểm dừng và nghỉ ngơi
Trao đổi thông tin với khách du lịch
Hỗ trợ vận chuyển trang thiết bị hoặc hành lý cho khách thăm quan
Thực hiện các công việc ghi chép hoặc các nhiệm vụ khác để trợ giúp các nhu cầu của du khách khi có yêu cầu
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Thu thập, xử lý và diễn giải thông tin theo trình tự ưu tiên: Thông tin cốt lõi (thông tin phải biết), thông tin nên biết và thông tin có thể biết
Giao tiếp hiệu quả bằng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ cử chỉ, biểu cảm
Ngăn ngừa tình huống nảy sinh và xử lý tình huống theo qui trình và qui định của doanh nghiệp
Xây dựng báo cáo theo đúng quy định của doanh nghiệp
Lập lịch trình, lộ trình chuyến đi dựa trên yêu cầu của khách, kiến thức về điểm đến nằm trong chương trình du lịch
Kiến thức thiết yếu
Thông tin về địa phương, điểm đến bao gồm những thông tin liên quan đến du lịch và đặc biệt là liên quan đến môi trường hoạt động của đoàn khách
Thông tin về những vấn đề liên quan đến an toàn, rủi ro và cách thức bạn sẽ đảm bảo an toàn cho đoàn khách
Các thông lệ đối với khách du lịch như các luật lệ, hướng dẫn và quy tắc ứng xử trong môi trường du lịch
Các phương pháp thu thập và chuyển tiếp các phản hồi của khách du lịch về chuyến đi
Thông tin về đoàn khách: Thành phần, đặc điểm đoàn khách; yêu cầu, nhu cầu đoàn khách
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn của doanh nghiệp về các quy định, quy trình nghiệp vụ đối với HDV
Bộ tài liệu liên quan đến đoàn khách
Bộ tài liệu liên quan đến thông tin cần thiết về địa phương và điểm đến
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Các trang thiết bị phục vụ cho việc triển khai các hoạt động của đoàn trong chuyến đi
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Quan sát, đánh giá tại hiện trường khi HDV thực hiện công việc
Phản hồi của khách sau chuyến đi
Chất lượng trả lời các câu hỏi vấn đáp của đánh giá viên.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Hỗ trợ đáp ứng các nhu cầu phát sinh
MÃ SỐ: CM13
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Xác định các nhu cầu có thể phát sinh trong chuyến du lịch
Nghiên cứu thông tin về đoàn khách
Dự kiến các nhu cầu có thể phát sinh trong chuyến du lịch
Chuẩn bị các điều kiện để có thể đáp ứng các nhu cầu phát sinh trong chuyến du lịch
Đáp ứng các nhu cầu phát sinh trong chuyến du lịch
Xác định tình huống phát sinh các nhu cầu
Xác định bản chất của nhu cầu
Xác định khả năng đáp ứng nhu cầu
Đáp ứng nhu cầu theo qui trình, qui định của doanh nghiệp
Lập báo cáo và chia sẻ thông tin về các nhu cầu phát sinh và cách thức giải quyết
Lập báo cáo về các nhu cầu phát sinh trong chuyến du lịch và cách thức giải quyết theo yêu cầu và qui định của doanh nghiệp
Chia sẻ thông tin về các nhu cầu phát sinh và cách thức giải quyết với các đồng nghiệp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Ngăn ngừa tình huống phát sinh và xử lý tình huống theo qui trình và qui định của doanh nghiệp
Làm việc nhóm hiệu quả bằng cách xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động nhóm cụ thể
Sử dụng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ hình thể và biểu cảm trong giao tiếp trong quá trình hỗ trợ khách
Kiến thức thiết yếu
Qui trình hướng dẫn khách
Qui trình, qui định của cơ quan về việc đáp ứng nhu cầu phát sinh
Thông tin về đoàn khách: Thành phần, đặc điểm đoàn khách; các yêu cầu, nhu cầu của đoàn khách…
Qui định về cách thức lập báo cáo tổng hợp các nhu cầu phát sinh trong chuyến công tác và cách thức giải quyết.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn của đơn vị bao gồm: Qui trình hướng dẫn đoàn khách, qui trình/qui định xử lý nhu cầu phát sinh của cơ quan
Bộ tài liệu liên quan đến đoàn khách
Báo cáo tổng hợp về các nhu cầu phát sinh và cách thức giải quyết
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Các trang thiết bị cần thiết cho việc phục vụ đoàn khách: Micro, cờ…
Các vật dụng cần thiết để đáp ứng nhu cầu có thể phát sinh trong chuyến du lịch như túi vật dụng sơ, cấp cứu
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Quan sát HDV làm việc tại hiện trường
Kết quả trả lời các câu hỏi tình huống
Đánh giá báo cáo của HDV về đáp ứng nhu cầu phát sinh
Phản hồi của khách sau chuyến đi.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Trình bày trải nghiệm về môi trường văn hóa và di sản
MÃ SỐ: CM14
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Chuẩn bị bài trình bày trải nghiệm về môi trường văn hóa và di sản
1.1. Xác định yêu cầu và nhu cầu của đoàn khách
1.2 Thu thập và xử lý thông tin về môi trường văn hóa và di sản phù hợp với nhu cầu và yêu cầu của đoàn khách
1.3. Lựa chọn và đưa vào cấu trúc bài thuyết minh về trải nghiệm về môi trường văn hóa và di sản
1.4. Chuẩn bị những nội dung dự phòng cho bài thuyết minh
Thuyết minh thông tin chuyên sâu về môi trường văn hóa và di sản trong các hoạt động du lịch
2.1. Cung cấp thông tin chính xác về trải nghiệm về văn hóa và di sản
2.2. Tiến hành thuyết minh trong thời gian cho phép
2.3. Sử dụng nội dung dự phòng phù hợp trong trường hợp phát sinh đột xuất
2.4. Duy trì sự quan tâm và hứng thú của đoàn khách đối trong quá trình thuyết minh
Trả lời ý kiến phản hồi và câu hỏi
Khuyến khích khách du lịch đặt câu hỏi, tìm cách làm rõ thêm thông tin và bình luận đúng, phù hợp với những vấn đề khách hỏi
Tóm tắt rõ ràng và chính xác nội dung trả lời, bổ sung thêm thông tin khi có yêu cầu
Xử lý tình huống phát sinh trong quá trình thuyết trình trải nghiệm về văn hóa và di sản
Cập nhật kiến thức thông tin chuyên sâu về môi trường văn hóa và di sản để nâng cao sự trải nghiệm
Xác định và tận dụng các cơ hội để duy trì và cập nhật hiểu biết về các chủ đề chuyên sâu
Chủ động tìm kiếm cơ hội để nâng cao và mở rộng kiến thức của bản thân về văn hóa và di sản
Vận dụng kiến thức cập nhật và mở rộng vào hoạt động thuyết minh trải nghiệm về văn hóa và di sản
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Thu thập, lựa chọn và xử lý thông tin theo trình tự ưu tiên: Thông tin cốt lõi (thông tin phải biết), thông tin nên biết và thông tin có thể biết
Xây dựng bài thuyết minh chuyên sâu có chất lượng
Áp dụng các phương pháp thuyết trình trải nghiệm hiệu quả thông qua việc xử dụng các phương tiện nghe nhìn và kỹ năng sử dụng ngôn ngữ nói và ngồn ngữ hình thể, biểu cảm
Giao tiếp bằng lời và bằng ngôn ngữ cử chỉ, biểu cảm
Tương tác hiệu quả với khách du lịch thông qua câu hỏi
Xử lý các phản hồi và câu hỏi khó của khách
Cập nhật và mở rộng kiến thức theo yêu cầu và qui định của doanh nghiệp
Kiến thức thiết yếu
Thông tin về đoàn khách, bao gồm yêu cầu và nhu cầu về thông tin trải nghiệm của họ
Các nguồn thông tin về môi trường văn hóa và di sản
Thông tin chuyên sâu về trải nghiệm văn hóa và di sản
Chỉ dẫn về các thiết bị hỗ trợ cho bài thuyết minh như cách thức sử dụng Ipad, bộ tranh ảnh, âm thanh…
Các phương pháp dùng trong thuyết minh văn hóa và di sản
Phương pháp cập nhật kiến thức thông tin chuyên ngành về môi trường văn hóa và di sản để nâng cao sự trải nghiệm như xử lý các phản hồi của du khách, chia sẻ thông tin với đồng nghiệp, cập nhật ngân hàng dữ liệu của doanh nghiệp…
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ của doanh nghiệp
Bộ tài liệu liên quan đến đoàn khách
Thông tin chuyên ngành về môi trường văn hóa, di sản trong ngân hàng dữ liệu của doanh nghiệp
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Các trang thiết bị phục vụ cho việc triển khai các hoạt động thuyết minh chuyên đề trong chuyến đi như Ipad, bộ ảnh hiện vật, thiết bị âm thanh…
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Quan sát, đánh giá HDV tác nghiệp tại hiện trường
Đánh giá chất lượng bài thuyết minh đã được chuẩn bị
Phản hồi của khách sau chuyến đi
Chất lượng nội dung cập nhật thông tin.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện và hoàn thành một chương trình du lịch
MÃ SỐ: CM15
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Chuẩn bị thực hiện một chương trình du lịch
1.1. Duy trì liên lạc với các đồng nghiệp liên quan đến việc tổ chức và thực hiện chương trình du lịch để thuận lợi cho việc điều hành chương trình
1.2. Tìm kiếm sự trợ giúp trong quá trình chuẩn bị
1.3. Thống nhất về trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm chung trong quá trình thực hiện chương trình
1.4. Kiểm tra việc đặt các dịch vụ cho ngày đầu tiên của chương trình
1.5. Diễn giải chính xác và sử dụng hợp lý các tài liệu, chứng từ của các đơn vị khác
Thực hiện chương trình du lịch theo lịch trình
2.1. Thực hiện chương trình du lịch theo lịch trình và thực hiện đầy đủ mọi chi tiết trong chương trình
2.2. Tư vấn khách hàng về những thay đổi cần thiết trong chương trình du lịch
2.3. Thay đổi kế hoạch thực hiện chương trình một cách kịp thời khi cần thiết nhằm đảm bảo cung cấp mọi dịch vụ khách đã trả tiền hoặc thay thế bằng những dịch vụ tương đương
2.4. Thông báo cho các đồng nghiệp và các nhà cung ứng dịch vụ bị ảnh hưởng bởi những thay đổi một cách kịp thời và theo quy trình của đơn vị
Xử lý các sự việc ngoài mong muốn
3.1. Thực hiện ngay các phương án dự phòng khi xảy ra sự việc không mong muốn
3.2. Đánh giá tình hình và kịp thời lựa chọn phương án xử lý
3.3. Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình của đơn vị trong trường hợp có tai nạn hoặc ở những nơi sự an toàn của khách và đồng nghiệp bị đe dọa
3.4. Xác định và đánh giá kịp thời các nguồn trợ giúp
3.5. Duy trì liên lạc với những người xử lý sự cố khi việc thực hiện chương trình bị chậm trễ và áp dụng kỹ thuật đàm phán để giảm thiểu thời gian chậm trễ cũng như những tác động tiêu cực đến khách hàng
Tổng kết chương trình du lịch
4.1. Lập báo cáo hoàn chỉnh và chính xác về việc thực hiện chương trình du lịch theo qui định của doanh nghiệp
4.2. Cung cấp cho đơn vị phản hồi chính xác của khách và các thông tin khác nhằm mục đích hoàn thiện dịch vụ trong tương lai
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp bằng lời và bằng ngôn ngữ cử chỉ, biểu cảm
Tương tác hiệu quả với khách du lịch thông qua câu hỏi
Xử lý tình huống theo qui trình, qui định của doanh nghiệp
Tổ chức hoạt động nhóm hiệu quả bằng cách lên kế hoạch công việc cụ thể của nhóm
Kiến thức thiết yếu
Qui trình của doanh nghiệp đối với HDV khi thực hiện một chương trình du lịch
Hồ sơ chứng từ liên quan đến việc thực hiện chương trình du lịch
Cách thức thiết lập quan hệ với đoàn khách và thu hút khách vào quá trình thực hiện chương trình
Cách xây dựng và áp dụng chính sách chăm sóc khách hàng trong toàn bộ quá trình thực hiện chương trình du lịch
Qui định cập nhật các ghi chép về tình hình sức khỏe, an ninh và an toàn của đoàn khách trong quá trình thực hiện chương trình du lịch theo yêu cầu của doanh nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn của doanh nghiệp bao gồm qui định, qui trình thực hiện công việc
Bộ tài liệu liên quan đến đoàn khách
Thông tin về điểm đến và các sản phẩm, dịch vụ du lịch lên quan đến chương trình du lịch của đoàn khách
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Các trang thiết bị phục vụ cho việc triển khai các hoạt động được xác định trong chương trình du lịch của đoàn khách
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Quan sát, đánh giá HDV tác nghiệp tại hiện trường
Kết quả kiểm tra trắc nghiệm về xử lý tình huống trong quá trình thực hiện chương trình
Báo cáo của HDV sau chuyến đi
Phản hồi của khách sau chuyến đi.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Cung cấp sự hỗ trợ thiết thực cho khách du lịch và xử lý những vấn đề tại điểm
MÃ SỐ: CM16
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Chuẩn bị cung cấp sự hỗ trợ cần thiết cho khách du lịch
1.1. Xây dựng danh mục các yêu cầu đặc biệt và hành động sẽ thực hiện
1.2. Lường trước được vấn đề và đề xuất các phương pháp xử lý của mình
1.3. Nghiên cứu các qui định và thủ tục của doanh nghiệp trong xử lý vấn đề phát sinh trong chuyến đi
1.4. Liệt kê và lưu lại tất cả các địa chỉ liên lạc khẩn cấp
Cung cấp sự hỗ trợ cần thiết
2.1. Lắng nghe và ghi lại yêu cầu hỗ trợ của khách hàng
2.2. Đáp ứng yêu cầu hỗ trợ của khách hàng một cách kịp thời
2.2. Thông tin ngay cho khách hàng về những nhu cầu vượt quá thẩm quyền giải quyết và đề xuất hướng giải quyết
Xử lý các vấn đề
3.1. Giảm thiểu nguyên nhân có thể gây ra sự cố tại điểm bằng cách dự kiến các tình huống có thể nảy sinh và có biện pháp ngăn ngừa
3.2. Đảm bảo hài hòa giữa nhu cầu ưu tiên của một khách với nhu cầu chung của những người còn lại trong nhóm
3.3, Giải quyết vấn đề tại điểm và tìm kiếm sự giúp đỡ bên ngoài về những vấn đề vượt quá khả năng của mình
3.4. Lập báo cáo về các vấn đề và cách xử lý.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp và thuyết phục hiệu quả thông qua ngôn ngữ nói và ngôn ngữ cử chỉ, biểu cảm
Xác định, ngăn ngừa và giả quyết sự cố theo qui trình và qui định của doanh nghiệp
Lập kế hoạch cụ thể cho từng thành viên và cả nhóm đảm bảo hoạt động nhóm hiệu quả
Lập báo cáo và biên bản sự cố theo đúng qui trình, qui định của doanh nghiệp.
Kiến thức thiết yếu
Danh mục những vấn đề thường gặp
Qui trình, qui định của tổ chức về xử lý các vấn đề
Nguyên tắc chung trong việc xử lý các vấn đề phát sinh
Qui định lưu giữ hồ sơ và các thông tin sẽ được lưu giữ trong hồ sơ để giúp ngăn chặn trước và giải quyết các vấn đề tương lai
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn của doanh nghiệp về các qui định, qui trình xử lý các tình huống trong chuyến đi
Bộ tài liệu liên quan đến đoàn khách
Danh mục các địa chỉ liên lạc cần thiết
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Các trang thiết bị phục vụ cho việc triển khai các hoạt động của đoàn trong chuyến du lịch
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Quan sát, đánh giá HDV tác nghiệp tại hiện trường
Báo cáo sau chuyến đi của HDV
Đánh giá kết quả kiểm tra trách nghiệm xử lý tình huống trong quá trình thực hiện chương trình
Phản hồi của khách sau chuyến đi.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thu xếp phương tiện vận chuyển du lịch và các tiện nghi dịch vụ
MÃ SỐ: CM17
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Liên lạc với các nhà cung cấp phương tiện vận chuyển và các tiện nghi dịch vụ cho chuyến đi
Xác định phương tiện vận chuyển và các tiện nghi cần thiết cho chương trình du lịch
Trao đổi các chi tiết liên quan đến lịch trình, thời gian và việc sử dụng phương tiện và tiện nghi
Xác định các điều khoản về tài chính liên quan đến chuyến đi
Đảm bảo phương tiện và tiện nghi dịch vụ phù hợp với yêu cầu của khách.
Thực hà nh việc kiểm tra phương tiện và tiên nghi dịch vụ
Gặp trước các đối tác liên quan và thiết lập các mối quan hệ trước giờ bắt đầu chương trình du lịch
Giúp đối tác làm quen với lịch trình trước khi chương trình du lịch bắt đầu
Kiểm tra điều kiện và quy trình về an ninh, an toàn
Kiểm tra kỹ hệ thống âm thanh, micro và các tiện nghi khác trên phương tiện
Ghi nhận kịp thời các dịch vụ được cung cấp đạt mức độ chất lượng tương xứng
Xử lý những tình huống, sự việc không mong đợi
Xác định tình huống và kịp thời hành động
Thực hiện ngay kế hoạch dự phòng khi xảy ra những sự việc không mong đợi.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng xử lý tình huống
Kỹ năng quản lý rủi ro
Kỹ năng làm việc nhóm
Kiến thức thiết yếu
Qui định, qui trình của doanh nghiệp liên quan đến việc thu xếp phương tiện và tiên nghi cho đoàn khách
Thông tin về các nhà cung cấp phương tiện vận chuyển/tiện nghi dịch vụ
Thông tin về các phương tiện vận chuyển và tiện nghi dịch vụ và điều kiện an ninh, an toàn
Chỉ dẫn về các biện pháp xử lý sự cố, trường hợp khẩn cấp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn của doanh nghiệp về các qui định, qui trình công tác với đoàn khách
Bộ tài liệu liên quan đến đoàn khách
Danh sách các nhà cung cấp phương tiện vận chuyển và tiện nghi
Danh mục các địa chỉ liên hệ khẩn cấp
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Các trang thiết bị phục vụ cho việc triển khai các hoạt động của đoàn trong chuyến đi
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Quan sát, đánh giá HDV tác nghiệp tại hiện trường
Báo cáo sau chuyến đi của HDV
Đánh giá kết quả kiểm tra trách nghiệm xử ý tình huống trong quá trình thực hiện chương trình
Phản hồi của khách sau chuyến đi.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị báo cáo về khách hàng và về thực hiện chương trình du lịch
MÃ SỐ: CM18
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Sắp xếp và xử lý hồ sơ chứng từ chương trình du lịch
Thu thập và sắp xếp hồ sơ chứng từ liên quan đến chương trình du lịch theo qui định của doanh nghiệp
Xử lý các hồ sơ, chứng từ lỗi theo qui định
Sử dụng các ghi chép trong chuyến đi để đánh giá sự hài lòng của khách hàng
Xây dựng cấu trúc và viết báo cáo về khách hàng và về thực hiện chương trình du lịch
Xây dựng cấu trúc báo cáo về khách hàng và về thực hiện chương trình du lịch
Xử lý cơ sở dữ liệu và nguồn thông tin khách hàng
Phân tích kỹ lưỡng các hồ sơ chứng từ đã sử dụng trong chương trình du lịch
Mô tả việc thực hiện chương trình du lịch và cung cấp những thông tin cơ bản về đoàn khách sau chuyến đi
Đưa ra những đề xuất để hoàn thiện công việc trong tương lai
Đưa các thông tin, dữ liệu đã lựa chọn, xử lý vào cấu trúc báo cáo đã xây dựng.
Cập nhật hệ thống báo cáo về khách hàng và chương trình du lịch
Phân tích tỷ lệ hài lòng của khách hàng theo biểu mẫu đã qui định
Bổ sung thông tin chung về khách hàng thường xuyên và mối quan tâm của họ đối với việc hợp tác tương lai
Chủ động tìm kiếm cơ hội để nâng cao và mở rộng kiến thức nền tảng của bản thân liên quan đến quản lý quan hệ khách hàng và hệ thống báo cáo chương trình du lịch
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Thu thập, phân tích và xử lý thông tin theo trình tự ưu tiên: Thông tin cốt lõi (thông tin phải biết), thông tin nên biết và thông tin có thể biết
Sắp xếp và lưu trữ hồ sơ theo qui định của doanh nghiệp
Viết báo cáo theo đúng cầu trúc và định dạng chuẩn
Sử dụng thông thạo phần mềm máy tính của doanh nghiệp.
Kiến thức thiết yếu
Các qui định của doanh nghiệp về thu thập, xử lý hồ sơ, chứng từ về đoàn khách
Cấu trúc báo cáo đoàn, biểu mẫu thu thập thông tin liên quan đến việc thực hiện chương trình du lịch
Thông tin về đoàn khách, yêu cầu và nhu cầu của đoàn khách
Qui định, qui trình về lưu giữ và sắp xếp hồ sơ chứng từ trong khi thực hiện chương trình
Qui định về cấp nhật hệ thống báo cáo về khách hàng và thực hiện chương trình du lịch
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn của đơn vị
Bộ tài liệu liên quan đến đoàn khách
Các biểu mẫu hồ sơ, chứng từ và các ghi chép về đoàn khách và về việc thực hiện chuyến thăm quan
Danh sách các đối tác liên quan đến việc thực hiện chương trình du lịch
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho việc tìm kiếm, thu thập, lưu trữ thông tin và viết báo cáo.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Đánh giá về bộ hồ sơ được thu thập và lưu trữ
Đánh giá báo cáo về đoàn khách và thực hiện chương trình đã được xây dựng
Thông qua phản hồi của đoàn khách.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập kế hoạch và đánh giá các dịch vụ giải trí và hướng dẫn tại điểm
MÃ SỐ: CM19
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Lập kế hoạch các hoạt động vui chơi giải trí
Xác định các tiêu chí đánh giá dịch vụ vui chơi, giải trí và hướng dẫn tại điểm
Xác định các yếu tố tác động đến dịch vụ giải trí và hướng dẫn tại điểm
Xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động hướng dẫn đoàn khách tại điểm
Thiết kế các hoạt động giải trí đã được lựa chọn và lập kế hoạch cho phù hợp với địa điểm tổ chức
Lập kế hoạch trang trí địa điểm tổ chức, đảm bảo yếu tố an toàn và có đủ không gian thực hiện các hoạt động vui chơi giải trí
Đánh giá các hoạt động giải trí và hướng dẫn tại điểm
Giám sát việc thực hiện các hoạt động giải trí và hướng dẫn tại điểm làm cơ sở cho việc đánh giá các hoạt động này
Thu thập thông tin phản hồi đáng tin cậy của khách và đánh giá các thông tin đó để hoàn thiện các hoạt động trong tương lai
Áp dụng những kiến thức và kinh nghiệm được cập nhật vào công việc
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Lập kế hoạch theo qui trinh, qui định của doanh nghiệp
Quan sát trực tiếp tại hiện trường và sử dụng các biện pháp giám sát chéo trong hoạt động giám sát, đánh giá
Thu thập, xử lý thông tin theo trình tự ưu tiên: Thông tin cốt lõi (thông tin phải biết), thông tin nên biết và thông tin có thể biết
Lập báo cáo theo đúng cấu trúc và định dạng chuẩn
Kiến thức thiết yếu
Tiêu chí đánh giá thích hợp đối với sự thành công của hoạt động giải trí, hướng dẫn khác nhau
Thông tin về địa điểm du lịch liên quan đến hoạt động vui chơi, giải trí và hoạt động hướng dẫn tại điểm
Thông tin về yêu cầu, nhu cầu của đoàn khách liên quan đến hoạt động vui chơi, giải trí và hướng dẫn tại điểm
Các tác động đến việc tổ chức hoạt động giải trí, hướng dẫn
Các quy trình ghi nhận và chuyển tiếp ngay lập tức các thông tin phản hồi của khách du lịch
Các định dạng báo cáo của doanh nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn của doanh nghiệp
Bộ tài liệu liên quan đến đoàn khách
Tài liệu về điểm đến liên quan đến chương trình du lịch của đoàn khách
Các định dạng, biễu mẫu báo cáo theo qui định của doanh nghiệp
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Các vật dụng phục vụ cho việc triển khai các hoạt động đánh giá
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Quan sát, đánh giá HDV tác nghiệp tại hiện trường
Báo cáo của hướng dẫn viên sau chuyến đi
Phản hồi của khách sau chuyến đi.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xây dựng, duy trì và phát triển quan hệ với các đối tác liên quan tới chương trình du lịch
MÃ SỐ: CM20
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Xác định các đối tác liên quan tới chương trình du lịch
Xác định yêu cầu, nhu cầu của thị trường khách du lịch
Xác định các đối tác liên quan và mức độ quan hệ của doanh nghiệp với các đối tác liên quan tới chương trình du lịch
Lập bản tóm tắt về các đối tác liên quan khác nhau với sự tham khảo ý kiến cấp trên và đồng nghiệp
Thiết lập liên lạc với các đối tác đã lựa chọn liên quan tới chương trình du lịch
Liên lạc với các đối tác đã lựa chọn liên quan tới chương trình du lịch
Tổ chức các cuộc họp và thảo luận về các vấn đề cùng quan tâm
Báo cáo với cấp trên về kết quả làm việc và các bước tiếp theo trong việc thiết lập quan hệ với các đối tác liên quan
Xây dựng cơ chế phối hợp với các đối tác đã lựa chọn
Xác định nhu cầu hợp tác, cơ chế và cách thức tổ chức thực hiện với các đối tác đã lựa chọn
Trao đổi và ký kết các thỏa thuận hợp tác với các đối tác đã lựa chọn
Kiếm tra, giám sát và đánh giá chất lượng, hiệu quả quá trình thực hiện thỏa thuận hợp tác
Thương lượng điều chỉnh để duy trì sự gắn kết và chất lượng của hợp tác
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Lắng nghe hiệu quả
Soạn thảo văn bản, hợp đồng kinh tế theo đúng cấu trúc và định dạng chuẩn
Tạo thiện cảm với đối tác thông qua ngôn ngữ cử chỉ, biểu cảm trong giao tiếp
Duy trì các cuộc gặp gỡ thường xuyên với các đối tác
Kiến thức thiết yếu
Thông tin về các đối tác đã lựa chọn liên quan đến chương trình du lịch
Qui định, qui trình của doanh nghiệp trong việc thiết lập và thực hiện việc hợp tác với các đối tác đã lựa chọn
Các văn bản hợp tác giữa doanh nghiệp với các đối tác đã lựa chọn
Thông tin về hiện trạng phối hợp, hợp tác giữa doanh nghiệp với các đối tác đã lựa chọn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn về các qui định, qui trình công tác của doanh nghiệp liên quan đến quan hệ đối tác
Các hợp đồng kinh tế, biên bản hợp tác với các đối tác đã lựa chọn
Các báo cáo, thông tin cập nhật về hiện trạng hợp tác giữa doanh nghiệp với các đối tác đã lựa chọn
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Phương tiện làm việc cho nhân viên văn phòng: Các trang thiết bị văn phòng, laptop…
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Đánh giá thông qua chất lượng các văn bản hợp tác, các hợp đồng kinh tế được giao kết giữa doanh nghiệp với các đối tác đã lựa chọn
Đánh giá việc thực hiện các phương pháp phát triển quan hệ hợp tác với các đối tác
Phản hồi của các đối tác đã lựa chọn về quan hệ hợp tác giữa hai bên
Báo cáo kết quả triển khai và hiện trạng thực hiện thỏa thuận hợp tác.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị, tiến hành và hoàn chỉnh chương trình du lịch chuyên đề
MÃ SỐ: CM21
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Nghiên cứu thông tin chuyên ngành để tiến hành chương trình du lịch chuyên đề
Xây dựng phương pháp nghiên cứu và xác định phạm vi thu thập thông tin
Đánh giá độ tin cậy của các nguồn thông tin
Sử dụng các nghiên cứu chính thức và không chính thức để tiếp cận thông tin hiện hành và có liên quan
Chia sẻ thông tin với các đồng nghiệp liên quan
Chuẩn bị nội dung giới thiệu chuyên ngành
Xác định những đặc điểm của chương trình du lịch chuyên đề và nhu cầu thông tin của khách du lịch
Xây dựng lịch trình, lộ trình tour và lựa chọn thông tin chuyên ngành phù hợp đưa vào trong cấu trúc bài thuyết minh chuyên đề
Sử dụng các tài liệu quảng bá và các tài liệu khác để thông tin cho đồng nghiệp và khách hàng về các điểm du lịch và các vấn đề tương ứng
Tổ chức chương trình du lịch chuyên đề
Thực hiện chuyến thăm quan theo đúng lịch trinh, lộ trình tour đã xây dựng
Chia sẻ thông tin chính xác với khách hàng
Đưa những thông tin tham khảo về sự đa dạng của các điểm du lịch chuyên đề khi chia sẻ thông tin
Chia sẻ thông tin theo cách thể hiện sự tôn trọng tập quán và giá trị của cộng đồng địa phương
Xử lý tình huống liên quan đến hoạt động cung cấp thông tin trong chuyến thăm quan
Cập nhật kiến thức thông tin chuyên ngành
Xác định nguồn thông tin cập nhật
Thu thập, đánh giá và lựa chọn thông tin cập nhật
Tiến hành cập nhật thông tin theo qui định
Vận dụng kiến thức đã được cập nhật và tích lũy vào các hoạt động của công việc
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Thu thập, phân loại và đánh giá thông tin theo trình tự ưu tiên: Thông tin cốt lõi (thông tin phải biết), thông tin nên biết và thông tin có thể biết
Cập nhật thông tin chuyên đề theo qui trình, qui định của doanh nghiệp
Sử dụng kỹ năng lắng nghe, kỹ năng nói hiệu quả trong chia sẻ thông tin với đoàn khách
Xử lý tình huống hiệu quả trong quá trình cung cấp, chia sẻ thông tin với đoàn khách
Kiến thức thiết yếu
Thông tin về yêu cầu, nhu cầu của đoàn khách về thông tin
Thông tin về điểm đến du lịch liên quan đến chương trình du lịch chuyên đề
Phương pháp thu thập, đánh giá và cập nhật thông tin chuyên đề
Thông tin về đặc điểm các nguồn thông tin chuyên ngành
Qui định, qui trình thu thập, xử lý và cập nhật thông tin của doanh nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn của doanh nghiệp về qui trình, qui định tiến hành các chương trình du lịch chuyên đề
Bộ tài liệu liên quan đến đoàn khách
Tài liệu về điểm đến du lịch liên quan đến chương trình du lịch chuyên đề
Ngân hàng dữ liệu thông tin của doanh nghiệp
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Trang thiết bị văn phòng cho việc tìm kiếm và cập nhật thông tin, phần mềm quản lý dữ liệu
Các trang thiết bị, vật dụng cần thiết phục vụ cho việc triển khai các hoạt động của đoàn trong chuyến đi
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Quan sát, đánh giá HDV tác nghiệp tại hiện trường
Đánh giá thông qua kiểm tra công tác chuẩn bị của HDV và trắc nghiệm xử lý tình huống trong chuyến đi
Phản hồi của khách sau chuyến đi.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm du lịch
MÃ SỐ: CM22
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Nghiên cứu báo cáo về các chương trình du lịch đã thực hiện
Phát triển phương pháp nghiên cứu và xác định phạm vi của báo cáo về các chương trình du lịch sẽ được phân tích
Đánh giá độ tin cậy của các công cụ phân tích
Xây dựng tiêu chí đánh giá sản phẩm du lịch.
Đánh giá và đề xuất dựa trên những kết quả nghiên cứu
Hệ thống hóa kết quả tìm được dựa trên việc nghiên cứu các chương trình du lịch đã thực hiện
Tiến hành đánh giá chương trình du lịch trên cơ sở tiêu chí đã xây dựng
Nghiên cứu phản biện những thành phần của chương trình du lịch hiện tại và tương lai
Đưa ra những đề xuất nhằm hoàn thiện chương trình du lịch
Cập nhật và hoàn thiện chương trình du lịch
Xác định và tận dụng cơ hội để thường xuyên duy trì việc phân tích các chương trình du lịch đã thực hiện
Nghiên cứu các đánh giá và áp dụng đề xuất hoàn thiện chương trình du lịch
Chạy thử nghiệm các chương trình du lịch được cập nhật
Hoàn thiện lần cuối chương trình du lịch đã cập nhật dựa trên các đề xuất đã nghiên cứu
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Thu thập, phân loại và lựa chọn thông tin theo trình tự ưu tiên: Thông tin cốt lõi (thông tin phải biết), thông tin nên biết và thông tin có thể biết
Phân tích, đánh giá theo những tiêu chí đã xây dựng
Cập nhật kịp thời thông tin, dữ liệu theo qui trình, qui định của doanh nghiệp.
Kiến thức thiết yếu
Thông tin về điểm đến du lịch và về đoàn khách liên quan đến chương trình du lịch
Các chương trình du lịch của doanh nghiệp và các sản phẩm tương tự trên thị trường
Các đánh giá về kết quả thực hiện các chương trình du lịch của doanh nghiệp
Các đánh giá nội bộ và phản hồi của khách về việc thực hiện các chương trình du lịch của doanh nghiệp
Các tiêu chí đánh giá và các công cụ phân tích kết quả thực hiện chương trình du lịch của doanh nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Bộ tài liệu liên quan đến đoàn khách
Thông tin về điểm đến và các chương trình du lịch của doanh nghiệp
Thông tin phản hồi của khách du lịch về chất lượng các chương trình du lịch của doanh nghiệp
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Trang thiết bị văn phòng, phần mềm tin học dùng cho việc thu thập đánh giá và lưu trữ thông tin, dữ liệu
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Quan sát, đánh giá kết quả thực hiện chương trình du lịch tại hiện trường
Đánh giá chất lượng báo cáo đánh giá và các đề xuất cải thiện các chương trình du lịch
Phản hồi về hiệu quả của việc cải thiện các chương trình du lịch
Phản hồi của khách hàng về chất lượng các chuwong trình du lịch của doanh nghiệp
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đánh giá và cải thiện các hoạt động du lịch có trách nhiệm và bền vững
MÃ SỐ: CM23
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Phân tích cơ sở dữ liệu về các hoạt động du lịch có trách nhiệm và bền vững
Xác định phạm vi của những hoạt động du lịch có trách nhiệm và bền vững cần được phân tích, đánh giá
Xây dựng tiêu chí để phân tích, đánh giá các hoạt động du lịch có trách nhiệm và bền vững
Xây dựng phương pháp nghiên cứu, phân tích và đánh giá
Đánh giá các hoạt động du lịch có trách nhiệm và bền vững đã thực hiện
Đánh giá các hoạt động du lịch có trách nhiệm và bền vững dựa trên cở sở dữ liệu đã thu thập và các tiêu chí đã xây dựng
Sắp xếp kết quả dựa trên các hoạt động du lịch có trách nhiệm và bền vững đã được thực hiện và phân tích, đồng thời cung cấp các đề xuất để cải thiện
Cập nhật và cải thiện các hoạt động du lịch có trách nhiệm và bền vững
Tham vấn các cơ quan môi trường và xã hội sẽ tham gia vào các hoạt động du lịch có trách nhiệm và bền vững
Tìm kiếm cơ hội để duy trì đều đặn việc phân tích, đánh giá hiện trạng các hoạt động du lịch có trách nhiệm và bền vững đã được thực hiện
Sử dụng kiến thức, đánh giá và kiến nghị đã được cập nhật để cải thiện các hoạt động du lịch có trách nhiệm và bền vững trong tương lai.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Thu thập, phân tích, đánh giá thông tin, dữ liệu theo trình tự ưu tiên: Thông tin cốt lõi (thông tin phải biết), thông tin nên biết và thông tin có thể biết
Cập nhật kịp thời thông tin, dữ liệu theo qui trình, qui định của doanh nghiệp
Lưu trữ thông tin chính xác, đúng cách vào ngân hàng dữ liệu của doanh nghiệp.
Kiến thức thiết yếu
Các nguyên tắc du lịch bền vững, du lịch có trách nhiệm
Thông tin về điểm đến du lịch liên quan đên chương trình du lịch của doanh nghiệp
Các hoạt động thực hành du lịch bền vững, du lịch có trách nghiệm của ngành du lịch Việt Nam liên quan đến chương trình du lịch của doanh nghiệp
Những qui định của doanh nghiệp liên quan đến việc thực hành du lịch bền vững, du lịch có trách nhiệm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Bộ tài liệu liên quan đến đoàn khách
Thông tin về điểm đến du lịch liên quan đến chương trình du lịch của doanh nghiệp
Tài liệu về du lịch bền vững, du lịch có trách nhiệm lien quan đến chương trình du lịch của doanh nghiệp
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Trang thiết bị văn phòng, phần mềm tin học dung cho việc thu thập đánh giá và lưu trữ thông tin, dữ liệu
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Đánh giá chất lượng báo cáo đánh giá và các đề xuất cải thiện các hoạt động du lịch có trách nhiệm
Đánh giá kết quả công việc của HDV tại hiện trường
Phản hồi của khách hàng và các đối tác của doanh nghiệp tại điểm đến về hiệu quả của việc cải thiện các hoạt động du lịch có trách nhiệm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Giám sát chương trình du lịch
MÃ SỐ: CM24
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Đảm bảo việc thực hiện chương trình du lịch
Đảm bảo thực hiện chương trình du lịch, thời gian và giá cả đã được thỏa thuận giữa nhà tổ chức chương trình và các nhà cung cấp dịch vụ
Tạo thuận lợi và giám sát việc cung cấp các dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn và chất lượng đã được nhà tổ chức chương trình thống nhất
Cung cấp các thông tin phù hợp, chính xác và rõ ràng cho khách hàng tại các điểm chính trong suốt chương trình
Thực hiện phương án dự phòng khi cần để giải quyết những vấn đề phát sinh và khi chất lượng chương trình du lịch bị ảnh hưởng nghiêm trọng
Xử lý nhanh các sự cố bất ngờ để hạn chế tối đa việc ảnh hưởng tới chất lượng chương trình du lịch
Duy trì thiện chí của các nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài và hình ảnh tốt đẹp về nhà tổ chức chương trình trong mắt khách hàng
Quan tâm tới nhân viên và những người hỗ trợ
Duy trì cách tiếp cận nhiệt tình, chuyên nghiệp, bình tĩnh và luôn sẵn sàng cộng tác đối với nhân viên và những người hỗ trợ
Đảm bảo sự thuận tiện và đầy đủ cho nhân viên và những người hỗ trợ, cũng như tạo ấn tượng tốt về đơn vị
Tránh các mối nguy hiểm có thể gây rủi ro cho nhân viên và những người hỗ trợ
Hành động kịp thời trong trường hợp có vấn đề phát sinh nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của chúng
Xử lý các vấn đề hành chính
Hoàn chỉnh và lưu giữ an toàn tất cả các hồ sơ về chương trình và thông tin về khách hàng theo yêu cầu
Đảm bảo các thủ tục nhận và trả buồng khách sạn, nhận chỗ tại nhà ga sân bay, tàu hỏa… cho khách và hành lý một cách hiệu quả, thuận tiện
Cung cấp các bản tin chính xác và rõ ràng vào thời điểm và địa điểm thích hợp
Đảm bảo mọi quy trình, thủ tục đều phù hợp với yêu cầu của đơn vị, địa phương và quốc gia
Báo cáo kịp thời với những người liên quan mọi yếu tố có thể ảnh hưởng đến các chương trình du lịch trong tương lai
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Kiểm tra và so sánh chi tiết dịch vụ nêu trong chương trình du lịch và thực tế thực hiện
Thực hiện đầy đủ dịch vụ và đảm bảo chất lượng
Xác định về mức độ an ninh, an toàn thực hiện chương trình du lịch và ra quyết định phù hợp
Xử lý tình huống phát sinh một cách chuyên nghiệp
Duy trì tốt mối quan hệ với khách hàng, đồng nghiệp và nhà cung cấp dịch vụ
Tổng hợp báo cáo và lưu trữ thông tin.
Kiến thức thiết yếu
Chương trình du lịch và chất lượng dịch vụ
Các nhà cung cấp dịch vụ
Các thủ tục, qui định của đơn vị, điểm đến, các cơ quan liên quan
Sức khỏe, an ninh và an toàn liên quan đến chương trình du lịch
Cách thức giám sát và phương pháp đánh giá chất lượng
Phương án dự phòng, qui trình và phương pháp xử lý tình huống
Các mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, nhân viên hỗ trợ, nhà cung cấp dịch vụ
Phương pháp tổng hợp thông tin, dữ liệu, báo cáo
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn của đơn vị
Các qui định của đơn vị
Bộ tài liệu liên quan đến chương trình du lịch và đoàn khách
Thông tin về các nhà cung cấp dịch vụ
Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Phần mềm tin học văn phòng dùng cho việc thu thập, tập hợp và lưu trữ thông tin, dữ liệu
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp đánh giá bao gồm:
Quan sát trực tiếp
Đánh giá thông qua hỏi nhân viên cùng làm về kiến thức và kinh nghiệm trong xử lý tình huống phát sinh và khả năng của cá nhân trong việc ứng phó với những tình huống rủi ro nguy hiểm
Kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết để đánh giá cách thức lập và thực hiện kế hoạch làm việc, dự phòng phát sinh, rủi ro
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đánh giá và hoàn thiện chương trình du lịch
MÃ SỐ: CM25
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Đánh giá việc thực hiện chương trình du lịch
Phân tích quá trình sắp xếp thời gian giữa nhà tổ chức chương trình và các nhà cung cấp dịch vụ liên quan về khả năng có thể cải thiện chương trình du lịch
Đánh giá quá trình cung cấp dịch vụ liên quan đến việc đáp ứng tiêu chuẩn và chất lượng
Đánh giá luồng thông tin khách hàng và đưa ra những đề xuất cho việc cải thiện công việc
Xây dựng ngân hàng dữ liệu về những sự kiện bất ngờ để hạn chế tối đa việc đổ vỡ chương trình
Đánh giá và cải thiện quan hệ với nhân viên và những người hỗ trợ
Đánh giá không khí làm việc, đưa ra đề xuất tạo sự thuận tiện và thân thiện cho nhân viên và những người hỗ trợ
Xây dựng hệ thống xử lý rủi ro, nguy hiểm có ảnh hưởng đến các nhân viên và những người hỗ trợ
Đánh giá và cải thiện quá trình xử lý các vấn đề hành chính trong chương trình
Phân tích các hồ sơ và báo cáo về an ninh, an toàn
Đề xuất hoàn thiện thông tin khách hàng liên quan đến quy trình đón và tiễn khách
Đánh giá xem quy trình có tuân thủ yêu cầu của nhà nước, địa phương và đơn vị hay không
Cung cấp kịp thời cho những người liên quan các báo cáo thường kỳ về những yếu tố có thể ảnh hưởng đến các chương trình sau này
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Phân tích lịch trình và thời gian cung ứng dịch vụ
Đánh giá dịch vụ trên cơ sở tiêu chuẩn và chất lượng
Đánh giá mối quan hệ giữa các bên liên quan
Phân tích các báo cáo
Đề xuất hoàn thiện chương trình du lịch
Kiến thức thiết yếu
Cách giám sát các nhà cung cấp và sự sắp xếp dịch vụ theo hợp đồng
Các tiêu chuẩn chất lượng do nhà tổ chức chương trình thỏa thuận, cách thức kiểm soát và đánh gíá chúng
Xử lý tình huống trong trường hợp có vấn đề và tình huống khẩn cấp phát sinh cũng như nguồn lực sẵn có tại địa phương để xử lý tình huống và cách thức tiếp cận những nguồn lực đó
Các kỹ thuật và phương pháp nghiên cứu
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu phân tích chương trình du lịch
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn của đơn vị
Bộ tài liệu liên quan đến chương trình du lịch và đoàn khách
Thông tin về các nhà cung cấp dịch vụ
Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Phần mềm tin học văn phòng dùng cho việc thu thập, tập hợp, đánh giá và lưu trữ thông tin, dữ liệu
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp đánh giá bao gồm:
Quan sát trực tiếp ứng viên sử dụng kiến thức trong việc đánh giá và đề xuất ý kiến nhằm tăng cường kỷ luật làm việc, mối quan hệ tương tác và sự hài lòng của khách và nhân viên
Hỏi nhân viên cùng làm việc về kiến thức và khả năng của ứng viên trong việc đánh giá và xử lý những tình huống rủi ro, nguy hiểm
Kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết để đánh giá cách thức lập và thực hiện kế hoạch đánh giá
Kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết để đánh giá kế hoạch hoàn thiện công việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phân tích cảnh quan hấp dẫn tại địa phương
MÃ SỐ: CM26
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Nghiên cứu thông tin đã thu thập về cảnh quan hấp dẫn
1.1. Xây dựng phương pháp nghiên cứu và xác định phạm vi thông tin sẽ được phân tích
1.2. Đánh giá độ tin cậy của các công cụ nghiên cứu
1.3. Sử dụng các kỹ thuật nghiên cứu chính thức và không chính thức để tiếp cận thông tin hiện hành chính xác và có liên quan
Phân tích cảnh quan dựa trên kết quả nghiên cứu đã thu được
2.1. Xác định các tiêu chí cơ bản về cảnh quan cho các chương trình du lịch tổ chức tại các địa phương được lựa chọn
2.2. Hệ thống hóa những kết quả tìm được dựa trên nghiên cứu việc cung cấp các chương trình du lịch
2.3. Phân tích có tính phản biện quan hệ tương tác giữa cảnh quan hiện tại và tiềm năng
2.4. Đề xuất về kế hoạch cải thiện cảnh quan
Cập nhật và cải thiện phương pháp phân tích liên quan đến cảnh quan hấp dẫn
3.1. Xác định và tận dụng cơ hội duy trì việc phân tích thường xuyên theo chuyên đề
3.2. Chủ động tìm kiếm cơ hội nâng cao và mở rộng kết quả nghiên cứu cảnh quan hấp dẫn
3.3. Sử dụng kiến thức được cập nhật vào trong công việc
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Tập hợp thông tin đầy đủ, chính xác về điểm du lịch
Xác định tiêu chí cơ bản về một loại cảnh quan cụ thể
Phân tích và đề xuất về cải thiện cảnh quan
Cập nhật thông tin kịp thời
Kiến thức thiết yếu
Phương pháp thuyết minh và phương tiện truyền thông hiện hành
Những đặc điểm của cảnh quan hấp dẫn trong bối cảnh địa lý tương ứng
Tiềm năng và triển vọng của địa phương về cảnh quan hấp dẫn
Cách đánh giá và điều chỉnh các kết quả phân tích khác nhau vì mục đích thực tiễn tại nơi làm việc
Tạo thông điệp, chủ đề chính và cốt truyện cho phù hợp với cảnh quan
Cách thức diễn giải các kết quả nghiên cứu chi tiết và tổng hợp về cảnh quan hấp dẫn
Cách thức chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về cảnh quan hấp dẫn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu cần thiết
Tài liệu về điểm du lịch
Ý kiến phản hồi của nhân viên và khách
Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Phần mềm tin học văn phòng dùng cho việc thu thập, tập hợp, đánh giá và lưu trữ thông tin, dữ liệu
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp đánh giá bao gồm:
Quan sát trực tiếp ứng viên sử dụng kiến thức trong việc xử lý thông tin về cảnh quan hấp dẫn
Phỏng vấn nhân viên cùng làm việc về kiến thức và khả năng của ứng viên trong việc xây dựng thông tin về cảnh quan hấp dẫn
Kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết để đánh giá kế hoạch hoàn thiện công việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Giám sát phương tiện vận chuyển du lịch và tiện nghi tại các cơ sở cung cấp dịch vụ
MÃ SỐ: CM27
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Kiểm tra tình trạng ban đầu của phương tiện
1.1. Chuẩn bị và đảm bảo phương tiện vận chuyển có thể sử dụng được, hoạt động tốt và an toàn
1.2. Lập danh mục đầy đủ các thiết bị được sử dụng trong các loại phương tiện vận chuyển khác nhau
1.3. Đọc các hướng dẫn về an ninh và an toàn khi sử dụng các thiết bị trong các phương tiện vận chuyển khác nhau và trình bày những hướng dẫn đó
Giám sát các tiện nghi tại các cơ sở cung cấp dịch vụ
2.1. Đảm bảo các điều kiện về sức khỏe và an toàn
2.2. Theo dõi và kiểm soát việc bảo dưỡng các thiết bị kỹ thuật
2.3. Báo cáo kịp thời các lỗi kỹ thuật, hỏng hóc
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Phân tích, đánh giá đúng mức độ đảm bảo an toàn trên các phương tiện giao thông, trong cơ sở cung cấp dịch vụ
Đánh giá chất lượng các tiện nghi trên phương tiện vận chuyển và trong các cơ sở cung cấp dịch vụ
Duy trì mối quan hệ và phối hợp tốt với người điều khiển, trực trên phương tiện vận chuyển, người quản lý các cơ sở cung cấp dịch vụ
Kiến thức thiết yếu
Tuân thủ các qui định và đảm bảo an ninh và an toàn cho khách du lịch
Các trang thiết bị an toàn, tiện nghi trên phương tiện vận chuyển và trong các cơ sở cung cấp dịch vụ
Kiểm soát bảo dưỡng các trang thiết bị
Thiết bị cấp cứu cần mang theo
Các nguồn thay thế tiện nghi hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ trong những trường hợp cần thiết
Những tác động ảnh hướng đến chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách trong mối quan hệ, phối hợp với người điều khiển, trực trên phương tiện, người quản lý các cơ sở cung cấp dịch vụ khác
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu cần thiết
Các tài liệu về thiết bị an toàn trên từ loại phương tiện vận chuyển và hướng dẫn sử dụng
Các tài liệu về những tiện nghi phổ biến khách thường sử dụng trong các cơ sở lưu trú, vui chơi giải trí, các đơn vị cung cấp dịch vụ
Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Các thiết bị cấp cứu cần mang theo
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp đánh giá bao gồm:
Quan sát trực tiếp ứng viên sử dụng kiến thức trong việc kiểm soát xe, buồng phòng, thiết bị và tiện nghi
Hỏi các thành viên của đoàn về kiến thức của ứng viên và khả năng xử lý các tình huống khó khăn và nguy hiểm
Kiểm tra viết hoặc kiểm tra vấn đáp để đánh giá cách thức soạn thảo phương án kỹ thuật
Kiểm tra viết hoặc kiểm tra vấn đáp để đánh giá khía cạnh kiến thức chuyên môn
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý báo cáo về chương trình du lịch và khách hàng
MÃ SỐ: CM28
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Đảm bảo quy trình xử lý hồ sơ chứng từ chương trình du lịch
1.1. Đánh giá đầy đủ hồ sơ chứng từ chương trình du lịch
1.2. Phân tích nghiên cứu thông tin hiện có về sự hài lòng/phàn nàn của khách hàng để cải thiện các dịch vụ và quá trình hướng dẫn du lịch
1.3. Quản lý quá trình xây dựng quan hệ giữa nhà tổ chức chương trình du lịch và khách hàng
Đánh giá cấu trúc báo cáo về khách hàng và chương trình du lịch, đưa ra đề xuất cải thiện
2.1. Đề xuất thay đổi về tài liệu, chứng từ chương trình du lịch nhằm đảm bảo tính hiệu quả và thực tiễn trong sử dụng
2.2. Phân tích các giai đoạn trong báo cáo như quá trình chuẩn bị, thực hiện và công việc sau chuyến đi của chương trình du lịch
2.3. Quản lý việc thăm dò ý kiến khách về sự hài lòng đối với chương trình du lịch đã thực hiện
2.4. Đảm bảo việc áp dụng các đề xuất để cải thiện hoạt động trong tương lai
Phân tích và cập nhật hệ thống báo cáo về khách hàng và chương trình du lịch
3.1. Cải thiện các yếu tố đánh giá thành công để phân tích sự hài lòng của khách
3.2. Xác định và quản lý các mối quan hệ khách hàng/đối tác tiềm năng mới
3.3. Tìm kiếm một cách chủ động và quản lý các cơ hội nhằm nâng cao và mở rộng công cụ quản lý quan hệ khách hàng và tính hiệu quả của hệ thống báo cáo chương trình du lịch
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Phân tích báo cáo về chương trình du lịch và khách hàng một cách chi tiết, đầy đủ và toàn diện
Đề xuất về cải thiện toàn bộ sản phẩm du lịch
Xác định và quản lý các mối quan hệ khách hàng
Kiến thức thiết yếu
Quy trình và tiêu chí xem xét tài liệu
Phương pháp đánh giá theo định tính và định lượng
Tiêu chí đánh giá tầm quan trọng của quan hệ khách hàng dưới góc độ quản lý
Cách thức quản lý và cải thiện chương trình du lịch dựa trên những kết luận rút ra từ các báo cáo về khách hàng và chương trình du lịch
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu cần thiết
Báo cáo về chương trình du lịch và khách hàng
Tài liệu nhận xét và phản ánh của khách hàng
Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Phần mềm tin học văn phòng dùng cho việc thu thập, tập hợp, đánh giá, phân tích và lưu trữ thông tin, dữ liệu
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp đánh giá bao gồm:
Quan sát trực tiếp ứng viên sử dụng kiến thức trong việc kiểm soát xe, buồng phòng, thiết bị và tiện nghi
Hỏi các thành viên của đoàn về kiến thức của ứng viên và khả năng xử lý các tình huống khó khăn và nguy hiểm
Kiểm tra viết hoặc kiểm tra vấn đáp để đánh giá cách thức soạn thảo phương án kỹ thuật
Kiểm tra viết hoặc kiểm tra vấn đáp để đánh giá khía cạnh kiến thức chuyên môn
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Điều phối các chiến lược tiếp thị chương trình du lịch
MÃ SỐ: CM29
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Phân tích và đánh giá việc thực hiện tiếp thị và vị trí chiến lược hiện tại
1.1. Đánh giá thị trường đối với sản phẩm cụ thể xét về vị trí cạnh tranh hiện tại và tính hấp dẫn đối với thị trường
1.2. Đánh giá cạnh tranh trong các phân khúc thị trường
1.3. Đánh giá các chiến lược tiếp thị được lựa chọn để xác định tác động của chúng đến lợi nhuận
1.4. Nghiên cứu các yếu tố môi trường bên ngoài để xác định tác động của chúng đến chiến lược tiếp thị
1.5. Phân tích việc sử dụng nguồn lực tiếp thị và đánh giá những vấn đề về nguồn lực để thấy tác động tiềm tàng của chúng đến vị thế tiếp thị chiến lược
Đóng góp cho các lựa chọn phát triển và đánh giá chiến lược nhằm đáp ứng các mục tiêu tiếp thị cụ thể
2.1. Đóng góp cho việc phát triển các lựa chọn chiến lược có thể đáp ứng mục tiêu tiếp thị đã thống nhất
2.2. Đóng góp cho việc đánh giá các lựa chọn chiến lược dưới góc độ tương thích với mục tiêu tiếp thị
Lựa chọn các chiến lược tiếp thị
3.1. Sử dụng thông tin thu được từ việc đánh giá các lựa chọn chiến lược để xếp hạng các lựa chọn
3.2. Cân đối rủi ro và lợi nhuận thu được liên quan đến chiến lược so với tính khả thi của việc đạt được các mục tiêu tiếp thị
3.3. Lựa chọn các chiến lược tiếp thị có sự phù hợp nhất giữa mục tiêu và khả năng của đơn vị với các cơ hội marketing
3.4. Xác định khoảng cách về năng lực giữa việc thực hiện công việc hiện nay với các mục tiêu mới và đề xuất biện pháp khắc phục
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Đánh giá thị trường, sản phẩm, chiến lược
Đánh giá thực hiện chiến lược
Lựa chọn chiến lược phù hợp
Xác định đúng khoảng cách giữa năng lực thực hiện và mục tiêu
Kiến thức thiết yếu
Phân tích và đánh giá việc thực hiện công tác tiếp thị
Cách thức phát triển và đánh giá các lựa chọn chiến lược nhằm đáp ứng những mục tiêu tiếp thị cụ thể
Các kiểu chiến lược tiếp thị
Cách phát triển kế hoạch tiếp thị chiến lược có thể đáp ứng mục tiêu của công ty
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu cần thiết
Chiến lược công ty, sản phẩm, tiếp thị
Tài liệu liên quan đến thực hiện tiếp thị và chiến lược hiện tại
Dữ liệu khách hàng
Ấn phẩm về sản phẩm du lịch
Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống quảng cáo
Hệ thống xử lý dữ liệu thông tin khách hàng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp đánh giá bao gồm:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Hồ sơ tài liệu có thể hỗ trợ việc lập kế hoạch và dùng cho các hoạt động trong chương trình du lịch
Đóng vai
Kiểm tra viết và kiểm tra vấn đáp
Báo cáo khách quan do giám sát viên thực hiện
Dự án và công việc được giao
Mô phỏng
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý và tạo điều kiện trải nghiệm chương trình du lịch kéo dài
MÃ SỐ: CM30
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Quản lý chương trình du lịch
1.1. Đảm bảo việc chuẩn bị và thực hiện chuyến đi phù hợp với lịch trình chi tiết
1.2. Điều chỉnh việc bố trí chương trình khi có những vấn đề phát sinh trong chuyến đi
1.3 Sắp xếp các hoạt động ăn uống, nghỉ ngơi và đi lại theo những tiêu chí đã quảng cáo
1.4. Liên hệ và đàm phán với các nhà cung cấp dịch vụ để đảm bảo tối đa hiệu quả hoạt động và mức độ dịch vụ cho các thành viên trong đoàn khách du lịch
1.5. Ứng phó với thời gian dài và trải nghiệm đa dạng liên quan đến chương trình du lịch kéo dài
Tối ưu hóa những trải nghiệm của thành viên trong đoàn đối với chương trình du lịch
2.1. Thể hiện các nguyên tắc hướng dẫn chương trình du lịch
2.2. Giới thiệu các thành viên trong đoàn với nhau vào lúc thích hợp, giải thích mục tiêu đặt ra và cơ hội được hưởng khi tham gia chương trình du lịch
2.3. Sử dụng kỹ thuật xây dựng và duy trì sự gắn kết trong đoàn với chương trình du lịch
2.4. Giải quyết xung đột giữa các thành viên
Giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến dịch vụ trong chương trình du lịch
3.1. Xác định và phân tích các vấn đề về dịch vụ khách hàng và điều hành chương trình không đạt tiêu chuẩn
3.2. Giám sát và xử lý các vấn đề về điều hành chương trình du lịch và cung cấp dịch vụ
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Thực hiện chương trình du lịch
Kiểm tra nội dung chi tiết giữa kế hoạch và thực tế thực hiện
Phân tích, đánh giá và xử lý kịp thời những phát sinh
Đàm phán với các nhà cung cấp dịch vụ
Duy trì mối quan hệ giữa các khách hàng
Kiến thức thiết yếu
Chính sách và quy trình của đơn vị liên quan đến việc phối hợp và điều hành chương trình du lịch kéo dài
Đặc điểm của du lịch địa phương nơi chương trình được thực hiện
Nguyên tắc hướng dẫn chương trình du lịch
Cách phân tích thông tin cụ thể liên quan đến chương trình du lịch đang được thực hiện
Những vấn đề về trách nhiệm pháp lý
Cách xác định và giải quyết việc quản lý rủi ro, nguy hiểm
Cách thức quản lý các quy trình hợp tác, giao tiếp, lãnh đạo, đàm phán, giải quyết xung đột và giải quyết các vấn đề phát sinh
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu cần thiết
Sổ tay hướng dẫn của đơn vị
Chương trình du lịch
Thông tin điểm đến
Thông tin về các nhà cung cấp dịch vụ
Đoàn khách
Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Thiết bị hướng dẫn du lịch
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp đánh giá bao gồm:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Bộ tài liệu có thể hỗ trợ việc lập kế hoạch và dùng cho các hoạt động trong chuyến đi
Đóng vai
Kiểm tra viết và kiểm tra vấn đáp
Báo cáo khách quan do giám sát viên thực hiện
Dự án và công việc được giao
Mô phỏng
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sử dụng hiệu quả ngoại ngữ chuyên ngành
MÃ SỐ: CM31
TH À N H P H Ầ N VÀ TIÊU C H Í T H Ự C H I Ệ N
Xây dựng năng lực sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành của cá nhân
1.1. Học ngoại ngữ bài bản và có hệ thống
1.2. Rèn luyện các kỹ năng sử dụng ngoại ngữ, đặc biệt là kỹ năng nghe và nói
1.3. Tận dụng mọi cơ hội để học và nâng cao kiến thức về ngoại ngữ của cá nhân từ nhiều nguồn khác nhau
Sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành trong công việc
2.1. Sử dụng thành thạo và hiệu quả ngoại ngữ trong công việc của một hướng dẫn viên
2.2. Thiết lập những tiêu chí, chuẩn mực đối với năng lực sử dụng ngoại ngữ của cá nhân phù hợp với quy định của đơn vị
2.3. Cái tiến kiến thức, kỹ năng nghe nói và năng lực sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành thông qua sự tương tác với du khách trong các chương trình du lịch
H oàn thiện năng lực sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành của cá nhân
3.1. Ghi chép đầy đủ và có ý thức những kiến thức, thông tin mới về ngoại ngữ chuyên ngành
3.2. Trao đổi kiến thức và kinh nghiệm thường xuyên với các đồng nghiệp trong đơn vị và trong nghề
3.3. Đánh giá khách quan về năng lực sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành của cá nhân thông qua ý kiến nhận xét của du khách và những bên liên quan
CÁ C K Ỹ NĂN G Q U A N T RỌ N G V À K I Ế N T H Ứ C T H I Ế T YẾ U K ỹ n ă n g q u a n t r ọng
Kỹ năng học ngoại ngữ
Kỹ năng nói
Kỹ năng nghe
Kỹ năng đọc
Kỹ năng thuyết trình
K i ến t h ức t h i ết y ếu
Các phương pháp học ngoại ngữ
Các tài liệu học ngoại ngữ
Các tài liệu tham khảo bằng ngoại ngữ
Các tài liệu chuyên về du lịch như sách hướng dẫn, tạp chí du lịch,..bằng ngoại ngữ
Internet và các mạng xã hội
Đ I Ề U K IỆ N T H Ự C H I Ệ N
Tài liệu liên quan đến hoạt động hướng dẫn du lịch của đơn vị có thể bao gồm:
Quy định đối với hướng dẫn viên
Tiêu chuẩn đối với hướng dẫn viên
Quy định trong điều hành tour và bố trí hướng dẫn viên cho các đoàn khách
Các điều kiện làm việc thực tế bao gồm :
Chương trình du lịch
Đối tượng khách du lịch
Các điểm du lịch với không gian và môi trường cụ thể
H Ư Ớ N G D Ẫ N Đ Á N H GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Mô phỏng tình huống, đóng vai
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Nghiên cứu tình huống
Bài tập
Kiểm tra viết
Câu hỏi vấn đáp
Phiếu thăm dò ý kiến khách du lịch
Báo cáo của giám sát hoặc quản lý
|
TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
TÊN NGHỀ: KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN
Năm 2018
|
GIỚI THIỆU
Căn cứ Nghị định 31/2015/NĐ-CP ngày 23/05/2015 của Thủ tướng chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ ký năng nghêf quốc gia.
Căn cứ Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXHngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng bộ lao động thương binh và xã hội về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.
Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-BVHTTDL ngày 15/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề thuộc nhóm nghề du lịch.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Kỹ thuật chế biến món ăn được xây dựng với nội dung phù hợp với yêu cầu thực tiễn của ngành Du lịch tại Việt Nam cũng như tương thích với Tiêu chuẩn năng lực chung về nghề Du lịch trong ASEAN (gọi tắt là tiêu chuẩn ASEAN), đáp ứng được các yêu cầu của Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về du lịch trong ASEAN (gọi tắt là MRA-TP) mà Việt Nam đã tham gia ký kết. Trong quá trình xây dựng có tham khảo nội dung Tiêu chuẩn nghề Du lịch Việt Nam (VTOS) do Dự án Chương trình Phát triển Năng lực Du lịch có trách nhiệm với Môi trường và Xã hội (gọi tắt là Dự án EU) do Liên minh châu Âu tài trợ đã được Tổng cục Du lịch thông qua vào tháng 1/2014, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cho ngành Du lịch tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghềquốc gia của nghề kỹ thuật chế biến món ăn đề cập những chuẩn mực thực tiễn tối thiểu tốt nhất đã được thống nhất để thực hiện công việc trong lĩnh vực du lịch/khách sạn, bao gồm cả các yêu cầu pháp lý (pháp luật, sức khỏe, an toàn, an ninh). Tiêu chuẩn cũng xác định rõ những gì người lao động cần biết và làm được cũng như cách thức thực hiện công việc của họ để có thể hoàn thành chức năng của nghềtrong bối cảnh môi trường làm việc.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề kỹ thuật chế biến món ănđược xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực và phù hợp để sử dụng tại:
Các cơ sở du lịch trong việc sử dụng, đào tạo nâng cao năng lực của người lao động.
Các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp trong việc thiết kế, xây dựng chương trình theo các trình độ đào tạo.
Các cơ quan quản lý nhân lực.
MÔ TẢ NGHỀ
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Du lịch quốc gia nghề Kỹ thuật chế biến món ăn bao gồm các tiêu chuẩn đối với bộ phận Chế biến món ăn từ nhân viên phụ bếp cho tới tổng bếp trưởng trong các cơ sở lưu trú du lịch ở Việt Nam.
Là nghề kỹ thuật, bao gồm nhiều vị trí làm việc khác nhau: Từ phụ bếp đến vị trí tổng bếp trưởng. Các nhân viên này trực tiếp chế biến các loại món ăn tại các cở sở kinh doanh ăn uống (khách sạn, nhà hàng…) với các nhiệm vụ cơ bản như: chuẩn bị công việc đầu ca; sơ chế cắt thái các loại nguyên liệu thực phẩm, chế biến nước dùng; chế biến xốt; chế biến các món ăn và món tráng miệng … đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm. Ngoài các nhiệm vụ cơ bản nói trên người lao động còn phải thực hiện một số nhiệm vụ khác có liên quan trực tiếp đến quản lý: xây dựng thực đơn; quản lý nguyên liệu chế biến; quản lý tài sản; quản lý lao động; … trong bộ phận chế biến.
Các công việc của nghề chủ yếu được thực hiện tại bộ phận chế biến món ăn (khu vực nhà bếp, khu ẩm thực ngoài trời…); với các yêu cầu cao về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm đối với điều kiện và môi trường làm việc; để tiến hành các công việc của nghề đòi hỏi phải được trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết cho quá trình chế biến (dụng cụ sơ chế, chế biến, thiết bị đun, nấu, vệ sinh…). Trong công việc có thể tiến hành độc lập hoặc phối hợp theo nhóm tùy theo yêu cầu cụ thể của công việc cũng như cơ sở chế biến.
Để hành nghề, người lao động phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe, có ngoại hình phù hợp, đủ kiến thức và hiểu biết chuyên môn, có khả năng giao tiếp ứng xử trong quá trình sản xuất chế biến, có đạo đức nghề nghiệp, có khả năng tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ của nghề kỹ thuật chế biến món ăn.
DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
01
|
CB01
|
Thực hiện các quy định nơi làm việc
|
|
02
|
CB02
|
Bảo đảm an toàn và an ninh tại nơi làm việc
|
|
03
|
CB03
|
Làm việc theo nhóm hiệu quả
|
|
04
|
CB04
|
Sử dụng phương tiện, công cụ cơ bản có liên quan
|
|
05
|
CB05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
01
|
CC01
|
Đồng phục và vệ sinh cá nhân
|
|
02
|
CC02
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
03
|
CC03
|
Chuẩn bị khu vực làm việc chuyên nghiệp
|
|
04
|
CC04
|
Thực hiện quá trình nhập hàng, xuất hàng, bảo quản nguyên liệu thực phẩm trong kho
|
|
05
|
CC05
|
Sử dụng trang, thiết bị dụng cụ phòng cháy chữa cháy
|
|
06
|
CC06
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp
|
|
07
|
CC07
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến món ăn
|
|
08
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
01
|
CM01
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các loại nước dùng cơ bản.
|
|
02
|
CM02
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các loại xốt cơ bản.
|
|
03
|
CM03
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các loại súp cơ bản.
|
|
04
|
CM04
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại rau, củ, quả cho các món ăn cơ bản.
|
|
05
|
CM05
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món thịt cơ bản.
|
|
06
|
CM06
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món gia cầm cơ bản.
|
|
07
|
CM07
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món cá cơ bản.
|
|
08
|
CM08
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món nhuyễn thể và giáp xác cơ bản.
|
|
09
|
CM09
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu nội tạng cho các món ăn cơ bản.
|
|
10
|
CM10
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món ăn cơ bản từ tinh bột.
|
|
11
|
CM11
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món ăn cơ bản từ trứng.
|
|
12
|
CM12
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các loại bánh cơ bản.
|
|
13
|
CM13
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món tráng miệng nóng và lạnh cơ bản.
|
|
14
|
CM14
|
Chế biến và hoàn thiện các loại nước dùng cơ bản.
|
|
15
|
CM15
|
Chế biến và hoàn thiện các loại xốt cơ bản.
|
|
16
|
CM16
|
Chế biến và hoàn thiện các loại súp cơ bản.
|
|
17
|
CM17
|
Chế biến và hoàn thiện các loại món ăn từ rau, củ, quả cơ bản.
|
|
18
|
CM18
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ thịt.
|
|
19
|
CM19
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ gia cầm.
|
|
20
|
CM20
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ cá.
|
|
21
|
CM21
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ nhuyễn thể và giáp xác.
|
|
22
|
CM22
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ nội tạng.
|
|
23
|
CM23
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ tinh bột.
|
|
24
|
CM24
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ trứng.
|
|
25
|
CM25
|
Chế biến và hoàn thiện các loại bánh cơ bản.
|
|
26
|
CM26
|
Chế biến và hoàn thiện các món tráng miệng nóng và lạnh cơ bản.
|
|
27
|
CM27
|
Chế biến và hoàn thiện các món xa lát.
|
|
28
|
CM28
|
Chế biến và hoàn thiện một số loại bánh mỳ.
|
|
29
|
CM29
|
Chế biến và hoàn thiện một số loại bạt bánh ngọt, bạt bánh ga tô và kem cơ bản.
|
|
30
|
CM30
|
Chuẩn bị, hoàn thiện, trình bày món ăn tay cầm (Canapés) và cốc tai (Cocktail) cao cấp.
|
|
31
|
CM31
|
Chuẩn bị, hoàn thiện, trình bày món ăn nguội cao cấp tổng hợp.
|
|
32
|
CM32
|
Chuẩn bị chế biến và hoàn thiện các sản phẩm từ bạt hạnh nhân, bạt đường trang trí và sản phẩm từ đường.
|
|
33
|
CM33
|
Chuẩn bị chế biến và hoàn thiện các sản phẩm từ so cô la (Chocolate)
|
|
34
|
CM34
|
Điều hành và kiểm soát công việc trong bộ phận bếp.
|
|
35
|
CM35
|
Xây dựng và phát triển các loại thực đơn trong bếp.
|
|
36
|
CM36
|
Xây dựng quy trình chế biến và tiêu chí đánh giá chất lượng món ăn trong bếp.
|
|
37
|
CM37
|
Lập kế hoạch quản lý hàng hóa, nguyên liệu thực phẩm tại bếp
|
|
38
|
CM38
|
Quản lý nhân sự và đào tạo nhân viên tại bếp.
|
|
39
|
CM39
|
Kiểm soát đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm bếp.
|
|
40
|
CM40
|
Quản lý tài sản, công cụ, dụng cụ bếp.
|
|
41
|
CM41
|
Kiểm soát các tiêu chí đánh giá chất lượng món ăn trước khi phục vụ khách tại bếp.
|
|
42
|
CM42
|
Kiểm soát chi phí, doanh thu và lợi nhuận của hoạt động chế biến tại bếp.
|
|
43
|
CM43
|
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên.
|
|
44
|
CM44
|
Tiến hành và tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật.
|
|
45
|
CM45
|
Xử lý khiếu kiện của nhân viên và giải quyết vấn đề.
|
|
46
|
CM46
|
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp.
|
|
47
|
CM47
|
Áp dụng Du lịch có trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh ăn uống.
|
|
48
|
CM48
|
Quản lý chật lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
|
|
49
|
CM49
|
Dự toán ngân sách.
|
|
50
|
CM50
|
Tuyển dụng, lựa chọn, giữ nhân viên và lập kế hoạch nhân sự.
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Phụ bếp
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 1
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
01
|
CB01
|
Thực hiện các quy định nơi làm việc
|
|
02
|
CB02
|
Bảo đảm an toàn và an ninh tại nơi làm việc
|
|
03
|
CB03
|
Làm việc theo nhóm hiệu quả
|
|
04
|
CB04
|
Sử dụng phương tiện, công cụ cơ bản có liên quan
|
|
05
|
CB05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
01
|
CC01
|
Đồng phục và vệ sinh cá nhân
|
|
02
|
CC02
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
03
|
CC03
|
Chuẩn bị khu vực làm việc chuyên nghiệp
|
|
04
|
CC05
|
Sử dụng trang, thiết bị dụng cụ phòng cháy chữa cháy
|
|
05
|
CC06
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp
|
|
06
|
CC07
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến món ăn
|
|
07
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
|
01
|
CM01
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các loại nước dùng cơ bản.
|
|
02
|
CM02
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các loại xốt cơ bản.
|
|
03
|
CM03
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các loại súp cơ bản.
|
|
04
|
CM04
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại rau, củ, quả cho các món ăn cơ bản.
|
|
05
|
CM05
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món thịt cơ bản.
|
|
06
|
CM06
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món gia cầm cơ bản.
|
|
07
|
CM07
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món cá cơ bản.
|
|
08
|
CM08
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món nhuyễn thể và giáp xáccơ bản.
|
|
09
|
CM09
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu nội tạng cho các món ăn cơ bản.
|
|
10
|
CM10
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món ăn cơ bản từ tinh bột.
|
|
11
|
CM11
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món ăn cơ bản từ trứng.
|
|
12
|
CM12
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các loại bánh cơ bản.
|
|
13
|
CM13
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món tráng miệng nóng và lạnh cơ bản.
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Đầu bếp chính bếp bánh và món ăn tráng miệng
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ:2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
01
|
CB01
|
Thực hiện các quy định nơi làm việc
|
|
02
|
CB02
|
Bảo đảm an toàn và an ninh tại nơi làm việc
|
|
03
|
CB03
|
Làm việc theo nhóm hiệu quả
|
|
04
|
CB04
|
Sử dụng phương tiện, công cụ cơ bản có liên quan
|
|
05
|
CB05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
01
|
CC01
|
Đồng phục và vệ sinh cá nhân
|
|
02
|
CC02
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
03
|
CC03
|
Chuẩn bị khu vực làm việc chuyên nghiệp
|
|
04
|
CC05
|
Sử dụng trang, thiết bị dụng cụ phòng cháy chữa cháy
|
|
05
|
CC06
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp
|
|
06
|
CC07
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến món ăn
|
|
07
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
|
01
|
CM28
|
Chế biến và hoàn thiện một số loại bánh mỳ.
|
|
02
|
CM29
|
Chế biến và hoàn thiện một số loại bạt bánh ngọt, bạt bánh ga tô và kem cơ bản.
|
|
03
|
CM32
|
Chuẩn bị chế biến và hoàn thiện các sản phẩm từ bạt hạnh nhân, bạt đường trang trí và sản phẩm từ đường.
|
|
04
|
CM33
|
Chuẩn bị chế biến và hoàn thiện các sản phẩm từ sô cô la (Chocolate)
|
|
05
|
CM39
|
Kiểm soát đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm bếp.
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Đầu bếp chính bếp tiệc
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ:2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
01
|
CB01
|
Thực hiện các quy định nơi làm việc
|
|
02
|
CB02
|
Bảo đảm an toàn và an ninh tại nơi làm việc
|
|
03
|
CB03
|
Làm việc theo nhóm hiệu quả
|
|
04
|
CB04
|
Sử dụng phương tiện, công cụ cơ bản có liên quan
|
|
05
|
CB05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
01
|
CC01
|
Đồng phục và vệ sinh cá nhân
|
|
02
|
CC02
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
03
|
CC03
|
Chuẩn bị khu vực làm việc chuyên nghiệp
|
|
04
|
CC05
|
Sử dụng trang, thiết bị dụng cụ phòng cháy chữa cháy
|
|
05
|
CC06
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp
|
|
06
|
CC07
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến món ăn
|
|
07
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
|
01
|
CM16
|
Chế biến và hoàn thiện các loại súp cơ bản.
|
|
02
|
CM17
|
Chế biến và hoàn thiện các loại món ăn từ rau, củ, quả cơ bản.
|
|
03
|
CM18
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ thịt.
|
|
04
|
CM19
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ gia cầm.
|
|
05
|
CM20
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ cá.
|
|
06
|
CM21
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ nhuyễn thể và giáp xác.
|
|
07
|
CM22
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ nội tạng.
|
|
08
|
CM23
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ tinh bột.
|
|
09
|
CM24
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ trứng.
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Đầu bếp chính bếp Âu
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ:2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
01
|
CB01
|
Thực hiện các quy định nơi làm việc
|
|
02
|
CB02
|
Bảo đảm an toàn và an ninh tại nơi làm việc
|
|
03
|
CB03
|
Làm việc theo nhóm hiệu quả
|
|
04
|
CB04
|
Sử dụng phương tiện, công cụ cơ bản có liên quan
|
|
05
|
CB05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
01
|
CC01
|
Đồng phục và vệ sinh cá nhân
|
|
02
|
CC02
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
03
|
CC03
|
Chuẩn bị khu vực làm việc chuyên nghiệp
|
|
04
|
CC05
|
Sử dụng trang, thiết bị dụng cụ phòng cháy chữa cháy
|
|
05
|
CC06
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp
|
|
06
|
CC07
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến món ăn
|
|
07
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
|
01
|
CM15
|
Chế biến và hoàn thiện các loại xốt cơ bản.
|
|
02
|
CM16
|
Chế biến và hoàn thiện các loại súp cơ bản.
|
|
03
|
CM17
|
Chế biến và hoàn thiện các loại món ăn từ rau, củ, quả cơ bản.
|
|
04
|
CM18
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ thịt.
|
|
05
|
CM19
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ gia cầm.
|
|
06
|
CM20
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ cá.
|
|
07
|
CM21
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ nhuyễn thể và giáp xác.
|
|
08
|
CM22
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ nội tạng.
|
|
09
|
CM23
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ tinh bột.
|
|
10
|
CM24
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ trứng.
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Đầu bếp chính bếp Á
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ:2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
01
|
CB01
|
Thực hiện các quy định nơi làm việc
|
|
02
|
CB02
|
Bảo đảm an toàn và an ninh tại nơi làm việc
|
|
03
|
CB03
|
Làm việc theo nhóm hiệu quả
|
|
04
|
CB04
|
Sử dụng phương tiện, công cụ cơ bản có liên quan
|
|
05
|
CB05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
01
|
CC01
|
Đồng phục và vệ sinh cá nhân
|
|
02
|
CC02
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
03
|
CC03
|
Chuẩn bị khu vực làm việc chuyên nghiệp
|
|
04
|
CC05
|
Sử dụng trang, thiết bị dụng cụ phòng cháy chữa cháy
|
|
05
|
CC06
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp
|
|
06
|
CC07
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến món ăn
|
|
07
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
|
01
|
CM15
|
Chế biến và hoàn thiện các loại xốt cơ bản.
|
|
02
|
CM16
|
Chế biến và hoàn thiện các loại súp cơ bản.
|
|
03
|
CM17
|
Chế biến và hoàn thiện các loại món ăn từ rau, củ, quả cơ bản.
|
|
04
|
CM18
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ thịt.
|
|
05
|
CM19
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ gia cầm.
|
|
06
|
CM20
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ cá.
|
|
07
|
CM21
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ nhuyễn thể và giáp xác.
|
|
08
|
CM22
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ nội tạng.
|
|
09
|
CM23
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ tinh bột.
|
|
10
|
CM24
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ trứng.
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Đầu bếp chính bếp chính chế biến xa lát và đồ nguội
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ:2
|
TT
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
01
|
01
|
CB01
|
Thực hiện các quy định nơi làm việc
|
|
02
|
02
|
CB02
|
Bảo đảm an toàn và an ninh tại nơi làm việc
|
|
03
|
03
|
CB03
|
Làm việc theo nhóm hiệu quả
|
|
04
|
04
|
CB04
|
Sử dụng phương tiện, công cụ cơ bản có liên quan
|
|
05
|
05
|
CB05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
01
|
01
|
CC01
|
Đồng phục và vệ sinh cá nhân
|
|
02
|
02
|
CC02
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
03
|
03
|
CC03
|
Chuẩn bị khu vực làm việc chuyên nghiệp
|
|
04
|
04
|
CC05
|
Sử dụng trang, thiết bị dụng cụ phòng cháy chữa cháy
|
|
05
|
CC06
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp
|
|
|
06
|
CC07
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến món ăn
|
|
|
07
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
|
|
01
|
CM15
|
Chế biến và hoàn thiện các loại xốt cơ bản.
|
|
|
02
|
CM17
|
Chế biến và hoàn thiện các loại món ăn từ rau, củ, quả cơ bản.
|
|
|
03
|
CM18
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ thịt.
|
|
|
04
|
CM19
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ gia cầm.
|
|
|
05
|
CM20
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ cá.
|
|
|
06
|
CM21
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ nhuyễn thể và giáp xác.
|
|
|
07
|
CM22
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ nội tạng.
|
|
|
08
|
CM23
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ tinh bột.
|
|
|
09
|
CM24
|
Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ trứng.
|
|
|
10
|
CM27
|
Chế biến và hoàn thiện các món xa lát.
|
|
|
11
|
CM30
|
Chuẩn bị, hoàn thiện, trình bày món ăn tay cầm (Canapés) và cốc tai (Cocktail) cao cấp.
|
|
|
12
|
CM31
|
Chuẩn bị, hoàn thiện, trình bày món ăn nguội cao cấp tổng hợp.
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Đầu bếp chính sơ chế và chế biến nước dùng, xốt
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ:2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
01
|
CB01
|
Thực hiện các quy định nơi làm việc
|
|
02
|
CB02
|
Bảo đảm an toàn và an ninh tại nơi làm việc
|
|
03
|
CB03
|
Làm việc theo nhóm hiệu quả
|
|
04
|
CB04
|
Sử dụng phương tiện, công cụ cơ bản có liên quan
|
|
05
|
CB05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
01
|
CC01
|
Đồng phục và vệ sinh cá nhân
|
|
02
|
CC02
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
03
|
CC03
|
Chuẩn bị khu vực làm việc chuyên nghiệp
|
|
04
|
CC05
|
Sử dụng trang, thiết bị dụng cụ phòng cháy chữa cháy
|
|
05
|
CC06
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp
|
|
06
|
CC07
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến món ăn
|
|
07
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
|
01
|
CM01
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các loại nước dùng cơ bản.
|
|
02
|
CM02
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các loại xốt cơ bản.
|
|
03
|
CM05
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món thịt cơ bản.
|
|
04
|
CM06
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món gia cầm cơ bản.
|
|
05
|
CM07
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món cá cơ bản.
|
|
06
|
CM08
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món nhuyễn thể và giáp xáccơ bản.
|
|
07
|
CM09
|
Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu nội tạng cho các món ăn cơ bản.
|
|
08
|
CM14
|
Chế biến và hoàn thiện các loại nước dùng cơ bản.
|
|
09
|
CM15
|
Chế biến và hoàn thiện các loại xốt cơ bản.
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM:Thủ kho
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
01
|
CB01
|
Thực hiện các quy định nơi làm việc
|
|
02
|
CB02
|
Bảo đảm an toàn và an ninh tại nơi làm việc
|
|
03
|
CB03
|
Làm việc theo nhóm hiệu quả
|
|
04
|
CB04
|
Sử dụng phương tiện, công cụ cơ bản có liên quan
|
|
05
|
CB05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
01
|
CC01
|
Đồng phục và vệ sinh cá nhân
|
|
02
|
CC02
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
03
|
CC03
|
Chuẩn bị khu vực làm việc chuyên nghiệp
|
|
04
|
CC05
|
Sử dụng trang, thiết bị dụng cụ phòng cháy chữa cháy
|
|
05
|
CC06
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp
|
|
06
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
|
01
|
CM37
|
Lập kế hoạch quản lý hàng hóa, nguyên liệu thực phẩm tại bếp
|
|
02
|
CM40
|
Quản lý tài sản, công cụ, dụng cụ bếp.
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM:Bếp trưởng bếp bánh và món ăn tráng miệng
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ:3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
01
|
CB03
|
Làm việc theo nhóm hiệu quả
|
|
02
|
CB04
|
Sử dụng phương tiện, công cụ cơ bản có liên quan
|
|
03
|
CB05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
01
|
CC01
|
Đồng phục và vệ sinh cá nhân
|
|
02
|
CC03
|
Chuẩn bị khu vực làm việc chuyên nghiệp
|
|
03
|
CC04
|
Thực hiện quá trình nhập hàng, xuất hàng, bảo quản nguyên liệu thực phẩm trong kho
|
|
04
|
CC06
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp
|
|
05
|
CC07
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến món ăn
|
|
06
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
|
01
|
CM32
|
Chuẩn bị chế biến và hoàn thiện các sản phẩm từ bạt hạnh nhân, bạt đường trang trí và sản phẩm từ đường.
|
|
02
|
CM33
|
Chuẩn bị chế biến và hoàn thiện các sản phẩm từ so cô la (Chocolate)
|
|
03
|
CM34
|
Điều hành và kiểm soát công việc trong bộ phận bếp.
|
|
04
|
CM37
|
Lập kế hoạch quản lý hàng hóa, nguyên liệu thực phẩm tại bếp
|
|
05
|
CM38
|
Quản lý nhân sự và đào tạo nhân viên tại bếp.
|
|
06
|
CM39
|
Kiểm soát đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm bếp.
|
|
07
|
CM40
|
Quản lý tài sản, công cụ, dụng cụ bếp.
|
|
08
|
CM41
|
Kiểm soát các tiêu chí đánh giá chất lượng món ăn trước khi phục vụ khách tại bếp.
|
|
9
|
CM42
|
Kiểm soát chi phí, doanh thu và lợi nhuận của hoạt động chế biến tại bếp.
|
|
10
|
CM43
|
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên.
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Bếp trưởng bếp tiệc
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ:3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
01
|
CB03
|
Làm việc theo nhóm hiệu quả
|
|
02
|
CB04
|
Sử dụng phương tiện, công cụ cơ bản có liên quan
|
|
03
|
CB05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
01
|
CC01
|
Đồng phục và vệ sinh cá nhân
|
|
02
|
CC03
|
Chuẩn bị khu vực làm việc chuyên nghiệp
|
|
03
|
CC04
|
Thực hiện quá trình nhập hàng, xuất hàng, bảo quản nguyên liệu thực phẩm trong kho
|
|
04
|
CC06
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp
|
|
05
|
CC07
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến món ăn
|
|
06
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
|
01
|
CM34
|
Điều hành và kiểm soát công việc trong bộ phận bếp.
|
|
02
|
CM35
|
Xây dựng và phát triển các loại thực đơn trong bếp.
|
|
03
|
CM36
|
Xây dựng quy trình chế biến và tiêu chí đánh giá chất lượng món ăn trong bếp.
|
|
04
|
CM37
|
Lập kế hoạch quản lý hàng hóa, nguyên liệu thực phẩm tại bếp
|
|
05
|
CM38
|
Quản lý nhân sự và đào tạo nhân viên tại bếp.
|
|
06
|
CM39
|
Kiểm soát đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm bếp.
|
|
07
|
CM40
|
Quản lý tài sản, công cụ, dụng cụ bếp.
|
|
08
|
CM41
|
Kiểm soát các tiêu chí đánh giá chất lượng món ăn trước khi phục vụ khách tại bếp.
|
|
09
|
CM42
|
Kiểm soát chi phí, doanh thu và lợi nhuận của hoạt động chế biến tại bếp.
|
|
10
|
CM43
|
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên.
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Bếp trưởng bếp Âu
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ:3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
01
|
CB03
|
Làm việc theo nhóm hiệu quả
|
|
02
|
CB04
|
Sử dụng phương tiện, công cụ cơ bản có liên quan
|
|
03
|
CB05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
01
|
CC01
|
Đồng phục và vệ sinh cá nhân
|
|
02
|
CC03
|
Chuẩn bị khu vực làm việc chuyên nghiệp
|
|
03
|
CC04
|
Thực hiện quá trình nhập hàng, xuất hàng, bảo quản nguyên liệu thực phẩm trong kho
|
|
04
|
CC06
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp
|
|
05
|
CC07
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến món ăn
|
|
06
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
|
01
|
CM15
|
Chế biến và hoàn thiện các loại xốt cơ bản.
|
|
02
|
CM34
|
Điều hành và kiểm soát công việc trong bộ phận bếp.
|
|
03
|
CM35
|
Xây dựng và phát triển các loại thực đơn trong bếp.
|
|
04
|
CM36
|
Xây dựng quy trình chế biến và tiêu chí đánh giá chất lượng món ăn trong bếp.
|
|
05
|
CM37
|
Lập kế hoạch quản lý hàng hóa, nguyên liệu thực phẩm tại bếp
|
|
06
|
CM38
|
Quản lý nhân sự và đào tạo nhân viên tại bếp.
|
|
07
|
CM39
|
Kiểm soát đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm bếp.
|
|
08
|
CM40
|
Quản lý tài sản, công cụ, dụng cụ bếp.
|
|
08
|
CM41
|
Kiểm soát các tiêu chí đánh giá chất lượng món ăn trước khi phục vụ khách tại bếp.
|
|
09
|
CM42
|
Kiểm soát chi phí, doanh thu và lợi nhuận của hoạt động chế biến tại bếp.
|
|
10
|
CM43
|
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên.
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Bếp trưởng bếp Á
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ:3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
01
|
CB03
|
Làm việc theo nhóm hiệu quả
|
|
02
|
CB04
|
Sử dụng phương tiện, công cụ cơ bản có liên quan
|
|
03
|
CB05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
01
|
CC01
|
Đồng phục và vệ sinh cá nhân
|
|
02
|
CC03
|
Chuẩn bị khu vực làm việc chuyên nghiệp
|
|
03
|
CC04
|
Thực hiện quá trình nhập hàng, xuất hàng, bảo quản nguyên liệu thực phẩm trong kho
|
|
04
|
CC06
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp
|
|
05
|
CC07
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến món ăn
|
|
06
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
|
01
|
CM14
|
Chế biến và hoàn thiện các loại nước dùng cơ bản
|
|
02
|
CM34
|
Điều hành và kiểm soát công việc trong bộ phận bếp.
|
|
03
|
CM35
|
Xây dựng và phát triển các loại thực đơn trong bếp.
|
|
04
|
CM36
|
Xây dựng quy trình chế biến và tiêu chí đánh giá chất lượng món ăn trong bếp.
|
|
05
|
CM37
|
Lập kế hoạch quản lý hàng hóa, nguyên liệu thực phẩm tại bếp
|
|
06
|
CM38
|
Quản lý nhân sự và đào tạo nhân viên tại bếp.
|
|
07
|
CM39
|
Kiểm soát đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm bếp.
|
|
08
|
CM40
|
Quản lý tài sản, công cụ, dụng cụ bếp.
|
|
08
|
CM41
|
Kiểm soát các tiêu chí đánh giá chất lượng món ăn trước khi phục vụ khách tại bếp.
|
|
09
|
CM42
|
Kiểm soát chi phí, doanh thu và lợi nhuận của hoạt động chế biến tại bếp.
|
|
10
|
CM43
|
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên.
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Bếp trưởng bếp sơ chế
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
01
|
CB03
|
Làm việc theo nhóm hiệu quả
|
|
02
|
CB04
|
Sử dụng phương tiện, công cụ cơ bản có liên quan
|
|
03
|
CB05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
01
|
CC01
|
Đồng phục và vệ sinh cá nhân
|
|
02
|
CC03
|
Chuẩn bị khu vực làm việc chuyên nghiệp
|
|
03
|
CC04
|
Thực hiện quá trình nhập hàng, xuất hàng, bảo quản nguyên liệu thực phẩm trong kho
|
|
04
|
CC06
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp
|
|
05
|
CC07
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến món ăn
|
|
06
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
|
01
|
CM14
|
Chế biến và hoàn thiện các loại nước dùng cơ bản.
|
|
02
|
CM15
|
Chế biến và hoàn thiện các loại xốt cơ bản.
|
|
03
|
CM34
|
Điều hành và kiểm soát công việc trong bộ phận bếp.
|
|
04
|
CM37
|
Lập kế hoạch quản lý hàng hóa, nguyên liệu thực phẩm tại bếp
|
|
05
|
CM38
|
Quản lý nhân sự và đào tạo nhân viên tại bếp.
|
|
06
|
CM39
|
Kiểm soát đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm bếp.
|
|
07
|
CM40
|
Quản lý tài sản, công cụ, dụng cụ bếp.
|
|
08
|
CM43
|
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên.
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM:Phó tổng bếp trưởng
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ:4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
01
|
CB03
|
Làm việc theo nhóm hiệu quả
|
|
02
|
CB04
|
Sử dụng phương tiện, công cụ cơ bản có liên quan
|
|
03
|
CB05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
01
|
CC01
|
Đồng phục và vệ sinh cá nhân
|
|
02
|
CC03
|
Chuẩn bị khu vực làm việc chuyên nghiệp
|
|
03
|
CC07
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến món ăn
|
|
04
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
|
01
|
CM37
|
Lập kế hoạch quản lý hàng hóa, nguyên liệu thực phẩm tại bếp
|
|
02
|
CM38
|
Quản lý nhân sự và đào tạo nhân viên tại bếp.
|
|
03
|
CM39
|
Kiểm soát đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm bếp.
|
|
04
|
CM40
|
Quản lý tài sản, công cụ, dụng cụ bếp.
|
|
05
|
CM41
|
Kiểm soát các tiêu chí đánh giá chất lượng món ăn trước khi phục vụ khách tại bếp.
|
|
06
|
CM42
|
Kiểm soát chi phí, doanh thu và lợi nhuận của hoạt động chế biến tại bếp.
|
|
07
|
CM43
|
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên.
|
|
08
|
CM44
|
Tiến hành và tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật.
|
|
09
|
CM45
|
Xử lý khiếu kiện của nhân viên và giải quyết vấn đề.
|
|
10
|
CM46
|
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp.
|
|
11
|
CM47
|
Áp dụng Du lịch có trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh ăn uống.
|
|
12
|
CM48
|
Quản lý chật lượng dịch vụ và sự hài long của khách hàng.
|
|
13
|
CM49
|
Dự toán ngân sách.
|
|
14
|
CM50
|
Tuyển dụng, lựa chọn , giữ nhân viên và lập kế hoạch nhân sự.
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Tổng bếp trưởng
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 5
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
01
|
CB03
|
Làm việc theo nhóm hiệu quả
|
|
02
|
CB04
|
Sử dụng phương tiện, công cụ cơ bản có liên quan
|
|
03
|
CB05
|
Duy trì kiến thức ngành nghề
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
01
|
CC01
|
Đồng phục và vệ sinh cá nhân
|
|
02
|
CC03
|
Chuẩn bị khu vực làm việc chuyên nghiệp
|
|
03
|
CC07
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến món ăn
|
|
04
|
CC08
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
|
01
|
CM37
|
Lập kế hoạch quản lý hàng hóa, nguyên liệu thực phẩm tại bếp
|
|
02
|
CM38
|
Quản lý nhân sự và đào tạo nhân viên tại bếp.
|
|
03
|
CM39
|
Kiểm soát đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm bếp.
|
|
04
|
CM40
|
Quản lý tài sản, công cụ, dụng cụ bếp.
|
|
05
|
CM41
|
Kiểm soát các tiêu chí đánh giá chất lượng món ăn trước khi phục vụ khách tại bếp.
|
|
06
|
CM42
|
Kiểm soát chi phí, doanh thu và lợi nhuận của hoạt động chế biến tại bếp.
|
|
07
|
CM43
|
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên.
|
|
08
|
CM44
|
Tiến hành và tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật.
|
|
09
|
CM45
|
Xử lý khiếu kiện của nhân viên và giải quyết vấn đề.
|
|
10
|
CM46
|
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp.
|
|
11
|
CM47
|
Áp dụng Du lịch có trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh ăn uống.
|
|
12
|
CM48
|
Quản lý chật lượng dịch vụ và sự hài long của khách hàng.
|
|
13
|
CM49
|
Dự toán ngân sách.
|
|
14
|
CM50
|
Tuyển dụng, lựa chọn , giữ nhân viên và lập kế hoạch nhân sự.
|
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện các quy định tại nơi làm việc
MÃ SỐ: CB01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nghiên cứu các quy định tại nơi làm việc
Tiếp nhận và làm rõ các quy định chung của doanh nghiệp
Tiếp nhận và làm rõ các quy định cụ thể cho vị trí công việc của cá nhân
Đọc và hiểu rõ những thông tin chi tiết trong các quy định chung và quy định cụ thể
2. Tuân thủ các quy định tại nơi làm việc
Thực hiện nghiêm túc các quy định
Duy trì tính nghiêm túc và tự giác trong quá trình thực hiện các quy định
Cập nhật thường xuyên thông tin thay đổi trong các quy định
Đánh giá định kỳ việc thực hiện của cá nhân và có những điều chỉnh cần thiết
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Đọc và nghiên cứu tài liệu
Tổ chức công việc
Lập kế hoạch cá nhân
Quản lý thời gian
Tự đánh giá
Kiến thức thiết yếu
Luật Lao động
Luật Việc làm
Luật Bảo hiểm xã hội
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các quy định tại nơi làm việc
Nội quy cơ quan/văn phòng
Quy định của bộ phận
2. Hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động
Sổ tay nhân viên
3. Trang thiết bị, vật dụng cấp phát cho nhân viên
Chỗ làm việc
Trang thiết bị làm việc (máy tính, ...)
Văn phòng phẩm
Đồng phục làm việc
4. Các điều kiện, tiện nghi tại nơi làm việc
Thiết bị điểm danh: máy điểm danh vân tay, sổ ký tên điểm danh.
Nơi để xe máy, xe ô tô dành cho nhân viên
Phòng/Tủ thay đồ nhân viên
Phòng ăn cho nhân viên
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hiện các quy định tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
Báo cáo của người phụ trách hoặc của bộ phận
Hồ sơ chứng cứ
Nghiên cứu tình huống
Giải quyết vấn đề
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đảm bảo an toàn và an ninh tại nơi làm việc
MÃ SỐ: CB02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện quy định về an toàn và an ninh tại nơi làm việc
Tuân thủ nghiêm túc nội quy của đơn vị
Thực hiện đúng theo các quy trình và tiêu chuẩn an toàn trong công việc
Đảm bảo an toàn và an ninh cho bản thân và những người khác tại nơi làm việc
2 .P h ả nứ n g t r ongcác t ìnhh u ố n g k h ẩn c ấ p
Hành động nhanh và phù hợp khi xảy ra hỏa hoạn, sự cố về an toàn và an ninh
Liên hệ khẩn trương với các dịch vụ khẩn cấp
Hỗ trợ xử lý sự cố theo phạm vi trách nhiệm và khả năng thực tế
3 . H oàn t ấ t c ác t r á chn h i ệm h à nhc h ính
Đôn đốc, nhắc nhở đồng nghiệp thực hiện nghiêm túc nội quy và quy trình làm việc
Báo cáo với người có thẩm quyền về các mối nguy hiểm tiềm ẩn tại nơi làm việc
CÁ C K Ỹ NĂN G Q U A N T RỌ N G V ÀK I Ế N T H Ứ CT H I Ế T YẾ U
K ỹ n ă n gq u a n t r ọng
Giải quyết các tình huống khẩn cấp
Giaotiếp,truyền đạt các nội quy, quy trình, tiêu chuẩn về an toàn và an ninh
K i ến t h ứct h i ết y ếu
Nội quy làm việc của đơn vị
Các quy trình và tiêu chuẩn an toàn trong công việc
Cácchínhsáchvàquytrìnhcủađơnvịvềanninh
Quytrìnhxửlý báocháyvàcáctrườnghợphỏa hoạntrongđơnvị
Quytrìnhxửlýcáctìnhhuốngkhẩncấp tại đơnvị
Trách nhiệm pháp lý của người lao động và người sử dụng lao động trong việc bảo đảm sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc
Một số cách giảm thiểu rủi ro tại nơi làm việc
Đ I Ề UK IỆ N T H Ự CH I Ệ N
Tài liệu liên quan đến an toàn và an ninh tại nơi làm việc có thể bao gồm:
Nội quy làm việc của đơn vị
Các quy trình công việc, tiêu chuẩn an toàn do đơn vị quy định
Quy định của pháp luật về sức khỏe và an toàn lao động
Các nguyên tắc giảm thiểu rủi ro cho bản thân và những người khác bao gồm:
An toàn tính mạng con người được ưu tiên trước an toàn tài sản
Di chuyển khách ra khỏi khu vực và/hoặc ngăn chặn mọi người vào khu vực nguy hiểm
Giảm thiểuthiệthạiởmứccóthể,đồngthờiduytrìantoàncánhân
Sự cố liên quan tới an ninh và an toàn tại nơi làm việc có thể bao gồm:
Cháy, nổ
Mối đe dọa đánh bom, hành lý không có người nhận ở khu vực công cộng
Có kẻ xâm nhập phá hoại và tấn công
Khách say rượu
Người không có thẩm quyền có mặt tại các khu vực cấm
Trộm cắp
Thời tiết (bão, lụt)
Sự cố kỹ thuật (mất điện, nước, hỏng thang máy)
Ngộ độc thực phẩm
Tai nạn
Tài sản, thiết bị để ở khu vực công cộng không được bảo vệ đúng cách
Không có các biển cảnh báo và biển an toàn tại những nơi cần thiết
Các loại khác
4. Liên hệ với các dịch vụ khẩn cấp:
Gọi điện thoại lien hệ với các dịch vụ cứu hỏa, cảnh sát hay cứu thương tùy theo sự cố/tình huống khẩn cấp đã được xác định
Liên hệ với cấp quản lý
5 . H ỗt r ợp h ảnứngban đ ầ utùy t h eot í n h c hất c ủ a t ừn gsự c ố có thể bao gồm:
Chữacháy
Yêu cầu khách di dời các phương tiện vận tải của họ
Di dời mọi người ra khỏi khu vực nguy hiểm
Bảo vệ tài sản
Hạn chế thiệt hại
Tắt các thiết bị điện, cầu dao, van và vòi nước
Khóa hoặc mở khóa các cửa ra vào, cửa sổ…nếu phù hợp
Tuân thủ sự hướng dẫn trợ giúp của các đơn vị cung cấp dịch vụ khẩn cấp
Duy trì an toàn cá nhân và an toàn cho những người khác
H Ư Ớ N G D Ẫ NĐ Á N HGIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Mô phỏng tình huống, đóng vai
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Nghiên cứu tình huống
Bài tập kiểu dự án
Kiểm tra viết
Câu hỏivấn đáp
Hồ sơ chứng cứ
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Làm việc nhóm hiệu quả
MÃ SỐ: CB03
TH À N HP H Ầ NVÀTIÊUC H Í T H Ự CH I Ệ N
1 . X â y dự ng m ối q uan hệ h i ệu q u ả t ạ i nơi l à m v i ệc
Xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong mối quan hệ với các thành viên trong nhóm/bộ phận
Thực hiện công việc theo hướng xây dựng sự hợp tác và mối quan hệ tích cực
Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi từ thành viên khác trong nhóm/bộ phận
2 . Đ ó n ggópv à o h o ạt đ ộ n gc ủ a n hó m / b ộp hậ n
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra
Đóng góp vào việc hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của nhóm/bộ phận theo yêu cầu của đơn vị
Chia sẻ thông tin liên quan tới công việc với nhóm/bộ phận nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra
3. Xử lý hiệu quả các vấn đề và mâu thuẫn
Tôn trọng sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân cũng như tầm quan trọng của chúng trong xây dựng các mối quan hệ
Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp để xử lý một cách thích hợp
Xác định các vấn đề và mâu thuẫn xảy ra tại nơi làm việc
Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong nhóm/bộ phận khi có vấn đề hay mâu thuẫn nảy sinh.
CÁ C K Ỹ NĂN G Q UA N T RỌN G V À K I Ế N T H Ứ C T H I Ế T YẾ U
K ỹ n ă n g q u a n tr ọ n g
Đọc và xác định rõ trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong việc xây dựng nhóm làm việc hiệu quả theo chính sách của đơn vị
Giao tiếp hiệu quả để lắng nghe ý kiến, đóng góp và phản hồi thông tin trong nhóm
Xác định và ứng xử phù hợp với sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ và các nhu cầu đặc biệt của các thành viên khác
Xác định và xử lý các mâu thuẫn xảy ratheo phạm vi trách nhiệm của bản thân
K i ến t h ứct h i ết y ếu
Trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong mối quan hệ với các thành viên trong nhóm/bộ phận
Cách thực hiện công việc theo hướng thúc đẩy hợp tác và quan hệ tốt
Cách hành động dựa trên thông tin phản hồi của các thành viên khác trong nhóm/bộ phận
Cách đóng góp cho công việc của nhóm hay bộ phận
Cách hỗ trợ các thành viên trong nhóm hay bộ phận đạt được mục tiêu đã đề ra
Cách chia sẻ thông tin liên quan tới công việc với thành viên trong nhóm/bộ phận nhằm đạt mục tiêu đã đề ra
Các vấn đề, mâu thuẫn thường xảy ra tại nơi làm việc và cách xử lý hiệu quả
Cách tôn trọng sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân
Cách xử lý những khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp
Cách tiếp nhận sự trợ giúp của các thành viên trong nhóm/bộ phận khi nảy sinh vấn đề hay mâu thuẫn
Đ I Ề UK IỆ N T H Ự CH I Ệ N
1. Q u yt r ìn h , h ư ớ n gdẫ n :
Quy tắc ứng xử của đơn vị
Mô tả công việc và sắp xếp nhân viên
Hướng dẫn kiểm soát các nguy cơ, rủi ro tại nơi làm việc
Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp
2. T h à n h v i ê n t r o ngnh ó m :
Bạn bè/đồng nghiệp/nhóm làm việc/học viên/thực tập viên
Giám sát viên hoặc người quản lý/giám đốc
H Ư Ớ N G D Ẫ NĐ Á N HGIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc trong nhóm
Mô phỏng tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
Thu thập hồ sơ, chứng cứ tại nơi làm việc
Nghiên cứu tình huống
Thuyết trình kế hoạch của ứng viên nhằm cải thiện hiệu quả làm việc nhóm
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sử dụng phương tiện, công cụ cơ bản có liên quan
MÃ SỐ: CB04
TH À N H P H Ầ N VÀ TIÊU C H Í T H Ự C H I Ệ N
1 . T i ế p c ậ n và s ử d ụ ng c ác c ô ng c ụ cơ bản có liên quan
Xác định và tiếp cận các công cụ kinh doanh cần thiết để công việc đạt kết quả theo chính sách và quy trình của đơn vị
Sử dụng các công cụ kinh doanh một cách hiệu quả, phù hợp với chính sách và quy trình của đơn vị
Thu thập và duy trì các công cụ kinh doanh cần thiết để hỗ trợ các hoạt động tại nơi làm việc
Lưu giữ các công cụ kinh doanh theo quy trình của đơn vị và để giảm nguy rò rỉ thông tin
2. Lựa chọn và sử dụng các công cụ cơ bản có liên quan
Lựa chọn công nghệ kinh doanh phù hợp và/hoặc các phần mềm ứng dụng để đáp ứng yêu cầu của công việc
Sử dụng công nghệ theo hướng khuyến khích môi trường làm việc an toàn
3 . D u y tr ì công ng h ệ
Xác định và thay thế các phần thiết bị đã sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất và yêu cầu của đơn vị
Thực hiện và/ hoặc sắp xếp việc bảo dưỡng thường xuyên để đảm bảo thiết bị được duy trì hoạt động theo hướng dẫn của nhà sản xuất và yêu cầu của đơn vị
Xác định lỗi hư hỏng của thiết bị và thực hiện các hành động phù hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc tìm kiếm sự trợ giúp của chuyên gia.
CÁ C K Ỹ NĂN G Q UA N T RỌN G V À K I Ế N T H Ứ C T H I Ế T Y Ế U
K ỹ n ă n g q u a n tr ọ n g
Phân tích, lựa chọn công cụ kinh doanh phù hợp với yêu cầu của đơn vị
Đọc và xác định được các quy trình hướng dẫn sử dụng thiết bị công nghệ, chương trình và ứng dụng
Áp dụng các nguyên tắc cơ bản về bảo mật thông tin về công cụ kinh doanh và công nghệ của đơn vị
Soạn thảo báo cáo bảo trì thường xuyên và báo cáo lỗi hư hỏng của thiết bị
Kiến thức thiết yếu
Các nguồn thông tin và tư vấn về các công cụ và công nghệ kinh doanh phổ biến liên quan tới ngành
Các lựa chọn công nghệ hiện có phù hợp với ngành, bao gồm cả phần cứng và phần mềm cũng như các đặc tính chung và khả năng của chúng
Quy trình thông thường trong bảo trì, bảo dưỡng thiết bị do nhân viên thực hiện, đối chiếu với quy trình do chuyên viên bảo trì thực hiện
Các yếu tố quan trọng để đạt được năng suất và hiệu suất cao từ các công cụ và công nghệ kinh doanh phổ biến, bao gồm cả việc theo dõi hiệu quả, báo cáo hỏng hóc và bảo dưỡng thường xuyên
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1.Các công cụ kinh doanh:
Thông tin, dữ liệu
Tài chính
Cơ sở vật chất
Trang thiết bị
Đồ dự trữ và hàng cung cấp
2.Thiết bị công nghệ kinh doanh:
Các thiết bị máy tính
Máy ảnh kỹ thuật số
Công nghệ giám sát an ninh
Các thiết bị công nghệ cầm tay
Hệ thống truyền thông
Máy in
Đĩa lưu dữ liệu
Thẻ dữ liệu USB
Ổ cứng lưu dữ liệu di động
3.Các ứng dụng phần mềm:
Các gói kế toán
Các gói dữ liệu
Các gói quản lý
Các trình duyệt Internet
4.Công việc bảo trì định kỳ:
Chương trình cập nhật diệt vi rút
Sao lưu các tập tin trước khi thực hiện bảo dưỡng lớn
Kiểm tra và cập nhật các chương trình
5. Hỗ trợ:
Hỗ trợ bảo trì nội bộ
Sử dụng các gói dịch vụ hỗ trợ
Nhà thầu
Nhà sản xuất
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Mô phỏng tình huống
Nghiên cứu tình huống
Câu hỏi vấn đáp
Kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Bài tập kiểu dự án
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Duy trì kiến thức ngành nghề
MÃ SỐ: CB05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tìm kiếm nguồn thông tin hiện tại về ngành du lịch và cơ sở lưu trú du lịch
Tiếp cận các nguồn thông tin về ngành du lịch và cơ sở lưu trú du lịch có liên quan tới yêu cầu công việc
Thu thập thông tin về ngành du lịch và cơ sở lưu trú du lịch để hỗ trợ thực hiện công việc một cách hiệu quả
2. Sử dụng thông tin về ngành để thực hiện tốt nhất công việc
Thu thập và phổ biến thông tin theo yêu cầu của khách
Thực hiện các hoạt động liên quan đến công việc theo đúng yêu cầu của pháp luật và các tiêu chuẩn về đạo đức
Áp dụng kiến thức và thông tin về ngành trong hoạt động thường nhật tại doanh nghiệp du lịch hoặc cơ sở lưu trú du lịch
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Xác định các nguồn thông tin đáng tin cậy
Thu thập nhanh chóng các kiến thức tổng hợp, đa dạng và cập nhật
Áp dụng hiệu quả các kiến thức vào hoạt động nghề nghiệp và công việc hàng ngày
Kiến thức thiết yếu
Các nguồn thông tin đáng tin cậy trên internet và các nguồn khác
Các phân ngành khác nhau trong ngành du lịch, vai trò, chức năng cũng như mối quan hệ giữa các phân ngành
Ý nghĩa của chất lượng dịch vụ và việc thường xuyên nâng cao chất lượng trong ngành du lịch cũng như vai trò của từng nhân viên trong việc duy trì chất lượng dịch vụ
Du lịch có trách nhiệm, bao gồm việc tiết kiệm năng lượng, nước sạch, giảm thiểu rác thải và tái chế
Các văn bản pháp lý cơ bản, các quy định hay hướng dẫn áp dụng cho ngành du lịch
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Đơn vị năng lực này áp dụng để duy trì kiến thức về ngành du lịch và cơ sở lưu trú du lịch, có thể bao gồm:
Nghiệp vụ cơ sở lưu trú du lịch
Nghiệp vụ du lịch và lữ hành
Hướng dẫn du lịch
Quản lý sự kiện
Các ngành khác liên quan đến du lịch như vận chuyển, hàng không, spa, nghỉ dưỡng, …
2. Thông tin có thể liên quan đến:
Các ngành khác nhau và mối quan hệ giữa du lịch và cơ sở lưu trú du lịch
Các vấn đề và yêu cầu về môi trường, bao gồm cả du lịch bền vững và có trách nhiệm
Đạo đức nghề nghiệp cần có khi làm trong ngành
Mong đợi của nhân viên về ngành
Đảm bảo chất lượng
Thông tin dịch vụ khách hàng như chương trình du lịch, vận chuyển hàng không hay đường bộ, các điểm đến tại địa phương,….
Thông tin về các ngân hàng, bệnh viện, đại sứ quán và các nơi khác ở địa phương
3. Nguồn thông tin có thể bao gồm:
Internet (kiểm tra độ tin cậy)
Phương tiện truyền thông
Hiệp hội du lịch
Hiệp hội ngành nghề
Tạp chí của ngành
Các dịch vụ thông tin
Kinh nghiệm và quan sát của cá nhân
Đồng nghiệp, giám sát viên và cán bộ quản lý
Các mối liên hệ trong ngành, tư vấn viên, cố vấn
Các nguồn khác
4. Các ngành khác có thể bao gồm:
Giải trí
Chế biến món ăn
Sản xuất rượu
Vui chơi giải trí
Hội họp và sự kiện
Bán lẻ
Các loại hình khác
5.Các vấn đề pháp lý tác động tới ngành bao gồm:
Bảo vệ người tiêu dùng
Trách nhiệm chăm sóc khách hàng
Cơ hội làm việc bình đẳng
Chống phân biệt đối xử
Các mối quan hệ tại nơi làm việc
Du lịch tình dục trẻ em
6.Các vấn đề đạo đức tác động tới ngành bao gồm:
Tính bảo mật
Quy định, thủ tục về hoa hồng
Đặt buồng vượt trội
Định giá
Tiền tip/tiền thưởng của khách
Quà tặng và dịch vụ miễn phí
Gợi ý dùng sản phẩm
Các loại khác
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đây là đơn vị năng lực cốt lõi làm nền tảng để thực hiện hiệu quả tất cả các đơn vị năng lực khác. Việc đánh giá đơn vị năng lực này có thể bao gồm:
Bằng chứng về khả năng tìm kiếm các thông tin khác nhau từ ít nhất hai nguồn
Bằng chứng về khả năng tìm kiếm ít nhất ba loại thông tin khác nhau liên quan đến thực hiện công việc
Bằng chứng về việc thu thập và phổ biến ba loại thông tin theo yêu cầu của khách hàng
Hai ví dụ về thực hiện các hoạt động liên quan đến công việc theo quy định của đơn vị và theo tiêu chuẩn về đạo đức
Hai ví dụ về ứng dụng kiến thức và thông tin của ngành vào hoạt động kinh doanh hàng ngày trong ngành du lịch và cơ sở lưu trú du lịch
Để ứng viên đạt được tiêu chuẩn theo yêu cầu cần thu thập bằng chứng công việc thông qua quan sát, tài liệu công tác hay đặt câu hỏi:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết
Báo cáo khách quan do giám sát viên thực hiện
Bài tập đóng vai
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đồng phục và vệ sinh cá nhân
MÃ SỐ: CC01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Công việc chuẩn bị
Đến trước giờ làm việc 15 phút.
Sử dụng khu vực thay đồ dành cho nhân viên để vệ sinh cá nhân, thay đồng phục và chuẩn bị diện mạo.
Tắt hết các thiết bị thông tin liên lạc cá nhân và đảm bảo các thiết bị đó được cất giữ tại nơi an toàn theo chính sách của đơn vị.
2. Đảm bảo diện mạo và vệ sinh cá nhân
Đảm bảo đồng phục sạch sẽ, gọn gàng và an toàn:
Phải mặc áo, đồ lót, tất sạch trong giờ làm việc
Các trang phục mặc bên ngoài phải được giặt sạch và là phẳng đều đặn hàng ngày hoặc khi bẩn
Giày phải sạch và được đánh bong
Phải đeo biển tên (quy định) theo đúng quy cách về đồng phục, đeo thẳng và giữ sạch
Đảm bảo diện mạo cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định
Tóc của nam phải sạch sẽ và được cắt ngắn trên cổ áo, tóc của nữ phải được buộc/búi gọn lại phía sau nếu tóc dài
Không sử dụng các loại kem dưỡng da hay nước hoa đậm mùi
Luôn giữ tay sạch sẽ, rửa tay sau khi hút thuốc hay sau khi đi vệ sinh
Chỉ đeo nhẫn cưới, khuyên tai nhỏ, vòng cổ đơn giản và đồng hồ.
Không đeo vòng tay, vòng cổ chân, vật sắc nhọn, vòng cổ dài hay vòng tay thô bản
Nữ chỉ trang điểm nhẹ nhàng, nam cạo râu sạch sẽ, trừ khi được phép để râu, ria
Đảm bảo tắm rửa sạch sẽ và không có mùi khó chịu, bàn tay sạch, móng tay cắt tỉa gọn gàng
Đảm bảo hơi thở không có mùi và đánh răng sạch sẽ
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Thực hiện làm vệ sinh cá nhân sao cho đúng quy trình: rửa tay, rửa mặt trước ca làm việc.
Thực hiện trùm tóc hoặc buộc gọn tóc gọn gàng, cẩn thận.
Thực hiện mặc trang phục đầy đủ và đúng quy định nhanh gọn, chính xác.
Kiểm tra loại bỏ và cất các đồ trang sức cá nhân không được phép đeo/mang khi làm việc.
Kiểm tra đồng phục không đạt yêu cầu: nhầu nát, ẩm, nhiều vết bẩn...
Liệt kê được những điểm cần chú ý khi vệ sinh cá nhân
Mô tả được những sai sót khi vệ sinh cá nhân
Mô tả được các bước khi vệ sinh cá nhân trước, trong và sau ca làm việc
Nhận dạng được các yêu cầu về đồng phục được nhận trước khi vào ca
Chỉ ra được các lỗi khi mặc đồng phục không đúng.
Giải thích lý do tại sao cần mặc quần áo sạch và vệ sinh trong nhà bếp
Nêu lý do tại sao phải trùm tóc hoặc buộc gọn tóc phía sau
Liệt kê các loại quần áo khác nhau phù hợp với các công việc cụ thể: bảo quản/chuẩn bị/chế biến/phục vụ
Xác định rõ việc đeo trang sức có ảnh hưởng xấu tới an toàn thực phẩm
Nêu khi nào cần thiết phải thay quần áo/tạp dề
Giải thích tầm quan trọng của việc rửa tay kỹ và thường xuyên khi chuẩn bị, chế biến và phục vụ và/hoặc đeo găng tay nấu ăn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Đến sớm trước khi bắt đầu ca trực để đảm bảo diện mạo cá nhân và mặc đồng phục theo đúng tiêu chuẩn
Có phòng thay đồng phục đủ điều kiện: kín đáo, lịch sự, sạch sẽ
Có phòng vệ sinh cá nhân
Có tủ để đồ cá nhân
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc thực hiện phải bao gồm các tài liệu sau:
Ghi chép ít nhất ba lần đến trước giờ 15 phút
Ghi chép ít nhất ba lần về chuẩn bị diện mạo và vệ sinh cá nhân tốt với đồng phục đúng quy định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị vào ca làm việc
MÃ SỐ: CC02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thông báo bắt đầu làm việc
Sau khi thay đồng phục, chuẩn bị diện mạo đúng quy định, đến đúng giờ và đăng ký vào hệ thống chấm công
Báo cho các đồng nghiệp khác và/ hoặc giám sát viên về sự có mặt của mình
2. Áp dụng các hành vi làm việc chuyên nghiệp
Lắng nghe cẩn thận và trả lời đồng nghiệp một cách lịch sự
Giao tiếp chuyên nghiệp về các vấn đề trong kinh doanh
Đảm bảo các thiết bị cần thiết phải sẵn sàng khi cần dung
Đảm bảo hành vi của cá nhân tạo được uy tín cho đơn vị
3. Chuẩn bị khu vực làm việc cho ca trực
Đọc sổ giao ca và ghi chép lại các việc cần phải thực hiện
Ghi chép lại các điểm liên quan tới công việc của mình trong buổi họp giao ca
Tham gia họp giao ca và rà soát các nhiệm vụ của bạn trong ca trực
Kiểm tra các thiết bị và mức dự trữ vật dụng, hàng hóa
Sắp xếp khu vực làm việc theo cách chuyên nghiệp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Đọc sổ giao ca và ghi chép lại các việc cần phải thực hiện
Liệt kê các điểm liên quan tới công việc của mình trong buổi họp giao ca
Tham gia họp giao ca và rà soát các nhiệm vụ của mình trong ca trực
Mô tả các bước của quy trình báo cáo có mặt tại nơi làm việc
Mô tả quy trình chuẩn bị diện mạo và vệ sinh cá nhân
Liệt kê các thói quen cá nhân có thể ảnh hưởng xấu đến vệ sinh an toàn thực phẩm
Mô tả các bước cần thực hiện trước khi bắt đầu ca trực và các hành động cần thiết
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Đến sớm trước khi bắt đầu ca trực để đảm bảo diện mạo cá nhân và mặc đồng phục theo đúng tiêu chuẩn
Sử dụng thiết bị chấm công trong đơn vị, có thể là thẻ dập lỗ, thiết bị chấm giờ, máy quét thẻ nhân viên, hay hệ thống thủ công
Sổ báo ăn ghi rõ: số lượng khách đặt, thực đơn đặt, thời gian khách ăn, yêu cầu khác
Kế hoạch phân công được niêm yếu công khai tại phòng bàn giao ca
Bút viết
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc thực hiện phải bao gồm các tài liệu sau:
Ghi chép ít nhất ba lần đến đúng giờ và báo cáo bắt đầu công việc
Ghi chép ít nhất hai lần giao tiếp với đồng nghiệp
Ghi chép ít nhất hai lần tham gia họp giao ca
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị khu vực làm việc chuyên nghiệp
MÃ SỐ: CC03
Đ
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Vào vị trí làm việc
Sắp xếp vị trí làm việc khoa học, sạch sẽ
Bố trí bàn làm việc, dụng cụ làm việc chuyên nghiệp
2. Chuẩn bị trang thiết bị và dụng cụ chế biến
Chuẩn bị bếp nấu, lò nướng sạch sẽ và hoạt động tốt
Các loại thiết bị cơ, thiết bị lạnh sạch, hoạt động tốt
Dụng cụ cầm tay: dao, thớt, khay… sạch đúng tiêu chuẩn
3. Chuẩn bị nguyên liệu chuẩn bị cho chế biến món ăn trong ca
Nhận nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ và nguyên liệu gia vị đúng định lượng, định suất theo hóa đơn xuất kho
Nguyên liệu chính được chia cắt theo suất/mâm theo đúng định lượng
Nguyên liệu phụ, gia vị có thể sơ chế, cắt thái trước theo yêu cầu
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ THIẾT YẾU
Sắp xếp khoa học,gọn gàng những dụng cụ cần thiết cho ca làm việc
Kiểm tra được tình trạng của các trang thiết bị sẽ sử dụng, đảm bảo rằng các thiết bị, dụng cụ luôn trạng thái làm việc tốt.
Thực hiện giao nhận thực phẩm, nguyên liệu trong ca làm việc
Chuẩn bị loại nguyên liệu chính, phụ và gia vị cần thiết cho ca làm việc.
Thực hiện vệ sinh, an toàn khu vực trong suốt ca làm việc
Liệt kê được những dụng cụ, trang thiết bị cho công việc
Mô tả được các yêu cầu kỹ thuật của trang thiết bị, dụng cụ cầm tay
Nhận dạng được lỗi kỹ thuật của các trang thiết bị
Liệt kê được các yêu cầu về an toàn khu vực mình hoạt động
Liệt kê được các loại nguyên liệu cần thiết cho ca làm việc
Liệt kê công việc cần thực hiện trong ca
Nhận diện toàn bộ khu vực làm việc của cá nhân
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Các bàn sơ chế bằng i nốc, chiều cao 0,8 m bố trí gọn gằn thuận lợi
Các thiếtbị chế biến món ăn
Thiết bị nhiệt
Thiết bị lạnh
Thiết bị cơ
Dụng cụ chế biến cầm tay
Các loại dao
Các loại thớt
Các loại dụng cụ chứa đựng...
Các dụng cụ vệ sinh
Các loại sổ sách, biểu mâu giao nhận nguyên liệu thực phẩm trong ca
Các loại nguyên liệu thực phẩm giao nhận trong ca
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thao tác bố trí sắp xếp chỗ làm việc khoa học
Vệ sinh vị trí làm việc, thiết bị và dụng cụ làm việc
Ghi chép ít nhất hai lần tham gia giao nhận thực phẩm
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện quá trình nhập hàng, xuất hàng, bảo quản nguyên liệu thực phẩm trong kho.
MÃ SỐ: CC04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nhận hàng mới
Kiểm tra hệ thống nội bộ để xác định các mặt hàng sắp được giao
Chuẩn bị khu vực nhận hàng mới
Xác nhận việc giao hàng cho cơ sở, kiểm tra lượng hàng được giao so với các tài liệu liên quan và kiểm tra hàng nhận được so với chi tiết trong đơn đặt hàng
Xác định sự khác nhau giữa hàng được giao so với chi tiết trong các chứng từ
Trả lại nhà cung cấp các mặt hàng được xác định là không phù hợp
Theo dõi sự khác nhau giữa hàng được giao so với chi tiết trong các chứng từ liên quan và quản lý lượng hàng thừa trong đơn vị
Đảm bảo an ninh cho hàng mới nhận để không bị hư hại và/hoặc bị trộm cắp
2. Lưu kho hàng mới
Chuyển hàng mới tới khu vực hoạt động theo quy định
Tháo dỡ hàng mới theo yêu cầu
Vận chuyển hàng mới vào các khu vực cất giữ trong kho
Loại bỏ rác thải từ các khu vực kho
Dán nhãn cho hàng mới để xác định được từng mặt hàng
3. B ảo quản hàng hóa và khu vực kho
Luân chuyển hàng hóa theo đúng yêu cầu của đơn vị và đặc điểm của mặt hàng
Kiểm tra hàng hóa và khu vực kho
Thực hiện các biện pháp xử lý khi xác định có vấn đề liên quan đến hàng hóa
Lau chùi và sắp xếp ngăn nắp khu vực kho
Xác định tỷ lệ sử dụng các mặt hàng
4. Xuất hàng từ kho ra chế biến
Xuất hàng hóa từ kho ra chế biến theo hóa đơn xuất kho
Kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hóa khi xuất kho
Thực hiện nguyên tắc nhập trước thì xuất trước
5. Hoàn thành các yêu cầu về tài liệu và hệ thống quản lý kho
Kiểm tra và xác nhận các tài liệu liên quan tới kho hàng
Nhập dữ liệu vào hệ thống kho để cập nhật các mức lưu kho
Xác nhận chứng từ của nhà cung cấp để xử lý và thanh toán
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Liệt kê trang thiết bị dụng cụ cần thiết khi tiến hành nhập, xuất và bảo quản nguyên liệu.
Liệt kê được loại nguyên liệu cần nhập, xuất trong ca làm việc.
Thực hiện đúng quy trình nhập kho: đánh số, ghi ngày tháng nhập.
Thực hiện đúng nguyên tắc xuất kho: nguyên liệu nào nhập trước thì xuất trước.
Bố trí sắp xếp các nguyên liệu trong kho theo nguyên tắc dễ nhìn, dễ thấy và dễ lấy.
Phân biệt được loại nguyên liệu kém chất lượng khi nhập, xuất và bảo quản trong kho.
Cân, đong, đo đến nguyên liệu thực phẩm khi nhập, xuất theo đúng hóa đơn nhập, xuất.
Cân, đong, đo đếm và ghi chép lại theo mẫu khi kiểm kê kho.
Thực hiện vệ sinh khu vực nhập, xuất và kho thường xuyên và định kỳ
Mô tả quy trình nhập hàng, xuất hàng và bảo quản hàng hóa, nguyên liệu trong kho
Trình bày được nguyên tắc nhập hàng, xuất hàng và bảo quản hành hóa trong kho.
Xác định được tiêu chí chất lượng nguyên liệu thực phẩm khi nhập, xuất và bảo quản trong kho.
Xác định được thời gian, hạn sử dụng nguyên liệu thực phẩm khi xuất, nhập và bảo quản.
Mô tả được tài liệu và quy trình hoàn thiệc các loại tài liệu về quá trình nhập, xuất và bảo quản.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Hệ thống nội bộ có thể bao gồm:
Các đơn đặt mua hàng
Đặt hàng bằng lời đã thực hiện
Các đơn đặt hàng thường xuyên
Các đơn đặt hàng qua điện thoại
Các đơn đặt hàng trực tuyến
Các đơn đặt hàng qua máy fax
Hệ thống quản lý/kiểm soát kho thủ công hay bằng máy tính
2. Các mặt hàng có thể bao gồm:
Các mặt hàng ăn uống
Trang thiết bị
Các loại vật liệu và hóa chất để làm vệ sinh
Văn phòng phẩm và vật dụng văn phòng
Các phiếu mua hàng và các loại vé
Các sản phẩm lưu niệm và hàng hóa để bán
3. Tài liệu (bản giấy hoặc bản điện tử) có thể bao gồm:
Phiếu đặt hàng và các hướng dẫn đặt hàng
Vận đơn
Hóa đơn
Catalo của các hàng được mua
Thông số kỹ thuật của sản phẩm được mua
Các tài liệu khác
4. Các vật dụng bảo quản trong kho có thể bao gồm:
Giá hàng
Thùng
Các thùng chứa hàng dành riêng cho từng mặt hàng
Tủ lạnh hoặc tủ đá
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Ba ví dụ đã ghi chép lại về hàng hóa đã nhận, đã kiểm tra, đã chứng nhận và các công việc đãthực hiện khi có sự khác nhau về hàng hóa, hàng không phù hợp và đảm bảo lưu kho hàng hóa chống trộm cắp và hư hỏng
Hai ví dụ đã ghi chép lại về mặt hàng đã được di dời, tháo dỡ, lưu kho và dán nhãn chính xác đúng nơi quy định
Hai ví dụ đã ghi chép lại về cách luân chuyển, kiểm tra và giám sát hàng hóa
Hai ví dụ đã ghi chép lại về tài liệu hàng hóa, bao gồm hệ thống kho, báo cáo cập nhật và xác nhận chứng từ chuyển đến nhà cung cấp để thanh toán
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sử dụng trang thiết bị dụng cụ phòng cháy, chữa cháy.
MÃ SỐ: CC05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Quản lý việc phòng cháy và các quy trình kiểm soát
Xác định các nguy cơ hỏa hoạn trong các khu vực làm việc và hành động để loại trừ hoặc giảm thiểu các nguy cơ này
Xem xét và làm quen với các quy trình khẩn cấp phải tuân theo trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn
2. Xử lý hỏa hoạn tại nơi làm việc
Chữa cháy bằng cách sử dụng các trang thiết bị và kỹ thuật phù hợp
Lựa chọn và sử dụng đúng bình/thiết bị chữa cháy cho từng loại hỏa hoạn cụ thể
Luôn luôn đảm bảo an toàn cho bản thân trong lúc chữa cháy
Đảm bảo các hành động giảm thiểu hư hại về cơ sở vật chất và tránh gây thương tích cho mọi người
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Thực hiện đúng quy trình chữa cháy khi xảy ra cháy tại bếp.
Thực hiện chữa cháy bằng cách sử dụng các trang thiết bị và kỹ thuật phù hợp
Lựa chọn và sử dụng đúng bình/thiết bị chữa cháy cho từng loại hỏa hoạn cụ thể
Luôn luôn đảm bảo an toàn cho bản thân trong lúc chữa cháy
Thực hiện việc cứu người và tài sản trong đám cháy, giảm thiểu hư hại về cơ sở vật chất và tránh gây thương tích cho mọi người .
Xác định các nguy cơ hỏa hoạn trong các khu vực làm việc và hành động để loại trừ hoặc giảm thiểu các nguy cơ cháy.
Giải thích các nguyên tắc khống chế và dập tắt sự lan tràn của lửa
Mô tả các loại hỏa hoạn khác nhau và các thiết bị cần thiết để dập lửa
Liệt kê các loại thiết bị báo cháy, các thiết bị và hệ thống chữa cháy được sử dụng trong cơ sở lưu trú du lịch hay công ty lữ hành
Giải thích các kỹ thuật chữa cháy áp dụng cho từng loại hỏa hoạn
Thảo luận các quy định liên quan tới việc kiểm tra, sử dụng các thiết bị báo cháy và chữa cháy
Giải thích quy trình chữa cháy được sử dụng trong đơn vị của bạn
Mô tả những vấn đề có thể xảy ra đối với các thiết bị báo cháy và chữa cháy cũng như những giải pháp và hành động khắc phục phù hợp
Liệt kê các nguồn thông tin có sẵn về phòng tránh hỏa hoạn và dập tắt hỏa hoạn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Hệ thống báo cháy và chữa cháy có thể bao gồm:
Thiết bị và hệ thống báo cháy
Các bình/thiết bị chữa cháy di động, bao gồm bình bọt, bình nước, bình khí CO2, bình hóa chất khô và bình bọt ướt (nếu có)
Hệ thống phun nước
Hệ thống bơm dập lửa - bơm chính và bơm khẩn cấp
Vòi chữa cháy, vòi nước
2. Quần áo và thiết bị bảo vệ cá nhân có thể bao gồm:
Mặt nạ và kính mắt
Quần áo bảo hộ, bao gồm cả mũ, găng tay và giầy
3. Tài liệu và hồ sơ có thể bao gồm:
Chỉ dẫn về vận hành và bảo dưỡng các thiết bị an toàn, báo cháy và chữa cháy; khuyến nghị các quy trình
Chỉ dẫn cách bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống và thiết bị an toàn, báo cháy và chữa cháy
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Việc đánh giá sẽ được thực hiện trong môi trường mô phỏng, trừ khi có thể cung cấp chứng cứ về việc xử lý đám cháy thực tế đã xảy ra. Các hoạt động sau cần phải thực hiện và được xác nhận thông qua đánh giá.
Xác định các thiết bị báo cháy, chữa cháy phù hợp và đề ra các hoạt động báo cáo và bảo dưỡng cần thiết
Sử dụng các loại thiết bị chữa cháy khác nhau trong đơn vị
Thực hiện các nguyên tắc và chính sách về sức khỏe và an toàn lao động khi thực hiện các nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy
Liên lạc hiệu quả với những người khác khi cần trong các hoạt động phòng cháy và trong các trường hợp hỏa hoạn khẩn cấp
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp.
MÃ SỐ: CC06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị thiết bị và đồ dùng nhà bếp để sử dụng
Đảm bảo dao sạch và khô
Đảm bảo thiết bị nhà bếp nói chung và đồ dùng nấu ăn được vệ sinh và sẵn sàng sử dụng
Đảm bảo thiết bị nấu ăn chuyên dụng an toàn để vận hành
Kiểm tra bảng điều khiển của thiết bị đặt ở chế độ chuẩn xác trước khi vận hành
2. Vận hành thiết bị nhà bếp chuyên dụng
Lựa chọn loại dao phù hợp với các phương pháp cắt thái cũng như nguyên liệu
Tuân theo quy trình của nhà sản xuất từ việc khởi động đến vận hành thiết bị
Giám sát hoạt động của thiết bị để đảm bảo thiết bị vận hành ở nhiệt độ và tốc độ thích hợp
Tắt thiết bị khi kết thúc vận hành theo đúng quy trình
Báo cáo các vấn đề và trục trặc được xác định cho người liên quan
3. Vệ sinh thiết bị và dụng cụ nhà bếp sau khi sử dụng
Rửa và bảo quản dao theo đúng yêu cầu
Đảm bảo tất cả các thiết bị và dụng cụ nhà bếp được làm sạch bằng chất tẩy rửa phù hợp sau khi sử dụng
Tháo dỡ thiết bị chuyên dụng đúng cách và an toàn để vệ sinh một cách hiệu quả
Vệ sinh thiết bị và các bộ phận sử dụng đúng phương pháp và đúng chất tẩy rửa
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Sử dụng dao đúng tư thế, đúng phương pháp cắt thái
Thực hiện quy trình mài dao sắc
Sử dụng thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp đúng mục đích.
Đảm bảo thiết bị, dụng cụ nấu ăn an toàn để vận hành.
Thực hiện đúng quy trình vận hành sử dụng thiết bị, dụng cụ nhà bếp.
Báo cáo các vấn đề và trục trặc được xác định cho người liên quan
Tháo lắp thiết bị, dụng cụ đúng cách và an toàn để vệ sinh một cách hiệu quả đúng chất tẩy rửa.
Liệt kê các loại dao thường sử dụng trong chế biến món ăn
Nêu lý do phải giữ dao sắc
Nêu lý do cần vệ sinh sạch dao khi sử dụng các loại thực phẩm khác nhau
Giải thích lý do không sử dụng dao hỏng
Nêu các loại thiết bị nói chung được sử dụng trong hoạt động nhà bếp
Nêu mục đích sử dụng của mỗi loại thiết bị chuyên dụng
Mô tả các mối nguy hiểm và nguy cơ tiềm ẩn liên quan đến thiết bị chuyên dụng
Nêu cách giảm thiểu tối đa các mối nguy hiểm và nguy cơ tiềm ẩn
Chỉ ra người nhận báo cáo về các lỗi đã được xác định của thiết bị
Mô tả cách vệ sinh các thiết bị và dụng cụ nói chung
Mô tả cách vệ sinh thiết bị chuyên dụng
Liệt kê các chất tẩy rửa thích hợp để vệ sinh các thiết bị tương ứng
Mô tả cách sử dụng chất tẩy rửa để tránh tai nạn và các nguy cơ ảnh hưởng xấu đến an toàn thực phẩm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các loại dao
Dao lưỡi thẳng, dao phay
Dao lưỡi răng cưa
Kéo thường/ kéo tỉa
2. Thiết bị và đồ dùng nói chung bao gồm:
Nồi, chảo và hộp đựng thức ăn
Lò nướng
Muôi và kẹp gắp thức ăn
3. Thiết bị nấu ăn chuyên dụng bao gồm:
Bếp chiên - điện hoặc gas
Lò nướng đa năng
Hệ thống giữ thức ăn
Lò làm panini
Thiết bị làm bánh Pizza /thiết bị làm Mỳ Ý (Pasta) /thiết bị làm thịt nướng (Kebab)
Vỉ nướng/Lò nướng mặt trên
Bếp từ
Lò vi sóng
Bếp nướng than
Bếp nướng điện hoặc ga
Máy nướng bánh mì cắt lát
Lò nướng đa năng
Nồi hấp bằng hơi
4. Thiết bị chuyên dụng bao gồm:
Máy làm đá
Máy rửa bát/rửa cốc, chén
Máy kẹp bánh burger
Máy xay thịt
Máy xay sinh tố
Máy cắt lát
Máy xay nhuyễn thực phẩm
Máy trộn
Máy gọt vỏ khoai tây
5. Thiết bị bảo quản bao gồm:
Nồi cách thủy (ướt và khô)
Tủ trưng bày đồ nóng
Tủ trưng bày đồ lạnh
Tủ giữ nóng
Tủ làm nóng bát đĩa
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Học viên cần thiết phải thực hiện sử dụng, vận hành và bảo quản
Thực hiện ít nhất với ba loại thiết bị và đồ dùng nói chung
Thực hiện ít nhất với hai loại thiết bị nấu ăn chuyên dụng
Thực hiện ít nhất với hai loại thiết bị chuẩn bị món ăn chuyên dụng
Thực hiện ít nhất mộtloại thiết bị trưng bày và bảo quản thực phẩm
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến món ăn
MÃ SỐ:CC07
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Duy trì vệ sinh cá nhân
Mặc quần áo sạch sẽ, đúng cách, phù hợp với công việc
Rửa tay kỹ, đúng lúc trong quá trình bảo quản, xử lý, chuẩn bị và chế biến món ăn
Trùm tóc theo yêu cầu
Băng bó các vết cắt/vết xước và thông báo các bệnh có thể truyền nhiễm trong quá trình chế biến thức ăn
2. Giữ khu vực làm việc sạch và vệ sinh
Vệ sinh và lau chùi khu vực làm việc khi chuyển tiếp các công việc
Xử lý chính xác và hiệu quả với các khu vực làm việc và thiết bị hư hỏng
Xử lý chất thải một cách chính xác và phù hợp
Báo cáo về bất kỳ hỏng hóc nào liên quan đến cơ sở hạ tầng của khu vực làm việc
Báo cáo về bất kỳ dấu hiệu nào của các loài động vật gây bệnh
3. Bảo quản thức ăn một cách an toàn
Sử dụng nguyên tắc thực phẩm vào trước, ra trước (FIFO)
Kiểm tra và bảo quản hàng giao đến ở nhiệt độ phù hợp
Tách biệt thực phẩm sống và thực phẩm đã chuẩn bị
Xoay vòng hàng dự trữ đúng cách
Hoàn thành biên bản ghi nhận thực phẩm giao đến một cách chính xác
4. Chuẩn bị chế biến và giữ thức ăn an toàn
Rã đông thực phẩm đúng cách khi cần chế biến
Kiểm tra điều kiện của thực phẩm để tránh các nguy cơ mất an toàn thực phẩm trước khi chuẩn bị, chế biến và/hoặc hâm nóng
Đảm bảo chống lây nhiễm chéo giữa các thực phẩm trong quá trình bảo quản, chuẩn bị, chế biến và phục vụ
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Thực hiện mặc đồng phục lao động sạch sẽ, đúng cách, phù hợp với công việc
Thuần thục thao tác rửa tay kỹ, đúng lúc trong quá trình bảo quản, xử lý, chuẩn bị và chế biến món ăn.
Vệ sinh khu vực làm việc, trang thiết bị và dụng cụ khi chuyển tiếp các công việc
Xử lý chất thải một cách chính xác và phù hợp
Báo cáo về bất kỳ hỏng hóc nào liên quan đến cơ sở hạ tầng của khu vực làm việc
Thực hiện kiểm tra và bảo quản hàng giao đến ở nhiệt độ phù hợp.
Thực hiện nguyên tắc riêng rẽ tách biệt thực phẩm sống và thực phẩm đã chuẩn bị
Hoàn thành biên bản ghi nhận thực phẩm giao đến một cách chính xác
Rã đông thực phẩm đúng cách khi cần chế biến
Thực hiện được đúng quy trình nhập, xuất, bảo quản nguyên liệu tại khu vực nhà bếp.
Giải thích tại sao không nên xử lý thức ăn khi người chế biến có vết thương hở, vết cắt và vì sao cần băng bó vết thương phù hợp
Nêu lý do tại sao phải báo cáo các bệnh dạ dày/truyền nhiễm
Giải thích tầm quan trọng của việc không hút thuốc, chạm vào miệng, mũi, khạc nhổ khi chuẩn bị/chế biến và phục vụ món ăn
Giải thích vì sao các bề mặt nơi làm việc cần được giữ sạch sẽ, đặc biệt là trước khi bắt đầu công việc mới.
Liệt kê các loại bề mặt làm việc và thiết bị hư hỏng có thể gây nguy hiểm tới an toàn thực phẩm
Mô tả cách xử lý chất thải thực phẩm một cách an toàn và tại sao điều này lại quan trọng
Giải thích vì sao cần phải vận chuyển, bảo quản thực phẩm ở đúng khu vực và ở nhiệt độ thích hợp
Nêu lý do vì sao việc bảo quản riêng biệt thực phẩm sống và thực phẩm đã sơ chế là quan trọng.
Mô tả quy trình cách kiểm tra thực phẩm trong khi chế biến, lưu giữ và phục vụ.
Giải thích về HACCP (hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn) trong hoạt động chế biến món ăn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Quần áo/áo vét/quần/áo khoác/găng tay dùng một lần/giày/mũ đội đầu/tạp dề
Khu vực vệ sinh, rửa tay trước khi vào các bếp
Các loại khay, thớt, dao theo nguyên tắc riêng rẽ (phân theo màu sắc thực phẩm)
Các loại tủ bảo quản riêng rẽ
Thiết bị vệ sinh phù hợp
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các bằng chứng học viên cần thiết bao gồm:
Xác định được bốn loại nguy hại thực phẩm
Bốn trường hợp loại bỏ hoặc giảm thiểu nguy cơ về vệ sinh
Bốn trường hợp cá nhân tiếp xúc với thực phẩm hoặc các bề mặt tiếp xúc với thực phẩm một cách vệ sinh
Bốn trường hợp về quy trình vệ sinh
Bốn trường hợp về rửa tay
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC:Kết thúc ca làm việc
MÃ SỐ:CC08
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Sắp xếp nhà bếp
Hướng dẫn thiết lập quy trình làm việc theo quy định pháp lý, các quy trình tại nơi làm việc và các quy định hiện hành liên quan việc thực hành vệ sinh và an toàn
Đảm bảo các thiết bị và dụng cụ được dùng để chuẩn bị và chế biến thực phẩmphải sạch sẽ và hoạt động tốt
Kiểm tra và bật các thiết bị nhà bếp đúng lúc và đúng cách cài đặt
Kiểm tra để đảm bảo có đủ các nguyên liệu dự trữ trong kho và phù hợp với yêu cầu của đơn vị
Báo cáo với đúng người chịu trách nhiệm về bất kỳ dụng cụ hoặc thiết bị nhà bếp nào không hợp vệ sinh hoặc bị lỗi, hoặc có các vấn đề khác
Báo cáo với đúng người chịu trách nhiệm về các nguyên liệu không được chuẩn bị đúng số lượng hoặc không đạt chất lượng
2. Đóng cửa nhà bếp
Đảm bảo các thiết bị và dụng cụ được vệ sinh sạch sẽ, được bảo quản theo yêu cầu của đơn vị và đáp ứng các quy định pháp lý liên quan đến quy trình đóng cửa nhà bếp
Đảm bảo các thiết bị chế biến đã được tắt, rút dây cắm khi cần thiết và được vệ sinh theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Kiểm tra để đảm bảo tất cả các mặt hàng thực phẩm được bảo quản đúng cách vệ sinh và an theo các quy định pháp lý
Báo cáo với đúng người chịu trách nhiệm về bất kỳ dụng cụ nào không sạch và bất kỳ vấn đề gì liên quan đến các thiết bị chế biến hoặc bảo quản thực phẩm
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Thực hiện đúng theo quy trình kết thúc ca làm việc.
Thực hiện kiểm tra các thiết bị nhà bếp đã được tắt đúng lúc và đúng cách cài đặt
Thực hiện kiểm tra để đảm bảo có đủ các nguyên liệu dự trữ trong kho và phù hợp với yêu cầu của đơn vị
Báo cáo với đúng người chịu trách nhiệm về bất kỳ dụng cụ hoặc thiết bị nhà bếp nào không hợp vệ sinh hoặc bị lỗi, hoặc có các vấn đề khác
Báo cáo với đúng người chịu trách nhiệm về các nguyên liệu không được chuẩn bị đúng số lượng hoặc không đạt chất lượng
Ghi chép, bàn giao đầy đủ, rõ ràng các công việc đã thực hiện cho ca tiếp theo
Liệt kê các yêu cầu đối với việc kết thúc ca làm việc
Mô tả quy trình bàn giao công việc cho ca sau
Giải thích tại sao việc đảm bảo tắt/đóng các thiết bị phù hợp là yêu cầu quan trọng
Giải thích tại sao các dụng cụ và máy móc phải được vệ sinh khi chuyển tiếp các công việc
Giải thích tại sao việc giám sát thường xuyên các công tác vệ sinh khu vực bảo quản của nhà bếp.
Liệt kê các lý do cần thường xuyên giám sát nhiệt độ bảo quản của tủ lạnh/phòng lạnh và tủ đông lạnh
Mô tả yêu cầu của nhà sản xuất khi tắt, rút dây cắm và vệ sinh thiết bị sau khi sử dụng
Xác định (các) cá nhân phù hợp nhất để nhận báo cáo về các vấn đề
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Dụng cụ bao gồm:
Dao
Các dụng cụ khác
2. Thiết bị nhà bếp bao gồm:
Lò nướng/lò nướng đa năng
Bếp nướng mặt trên
Bếp giữ ấm thức ăn
Bề mặt nướng
Bể dầu sâu lòng
Chảo chiên sâu
Nồi hấp
Lò vi sóng
Tủ lạnh
Tủ đông lạnh
Phòng lạnh
Dụng cụ đánh lửa cho bếp ga
Chảo sâu lòng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các bằng chứng yêu cầu học viên cần thiết phải làm:
Tắt các thiết bị bếp, vệ sinh
Xây dựng quy trình về sắp xếp bếp
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các loại nước dùng cơ bản.
MÃ SỐ: CM 01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ:
Lựa chọn đủ chủng loại, đúng tỷ lệ các nguyên liệu đáp ứng với yêu cầu chế biến các loại nước dùng cơ bản.
Lựa chọn đủ và đúng các thiết bị, dụng cụ để chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các loại nước dùng cơ bản.
Chuẩn bị sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho từng loại nước dùng cơ bản cụ thể đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, thời gian, vệ sinh an toàn thực phẩm, tiết kiệm nguyên liệu.
2. Bảo quản các loại nguyên liệu:
Các nguyên liệu sau khi sơ chế, cắt thái được bảo quản riêng biệt cho từng loại nước dùng cụ thể
Bảo quản các nguyên liệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật, ở vị trí hợp lý, thuận tiện, đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Sử dụng đúng và thành thạo các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho các loại nước dùng cơ bản
Lựa chọn, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu đúng yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với từng loại nước dùng cụ thể, đảm bảo thời gian và an toàn lao động trong quá trình chế biến
Bảo quản nguyên liệu đúng quy cách, đúng nhiệt độ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Nắm vững các kiến thức liên quan về chuẩn bị, lựa chọn, sơ chế, cắt thái, bảo quản các nguyên liệu cho các loại nước dùng cơ bản.
Trình bày được các tiêu chí lựa chọn nguyên liệu đáp ứng với yêu cầu để chế biến từng loại nước dùngcơ bản cụ thể
Liệt kê được các kỹ thuật, dụng cụ và thiết bị phù hợp đểchuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho từng loại nước dùng cơ bản
Mô tả được các bước của quy trình thực hiện việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho các loại nước dùng cơ bản
Phân tích được các việc cần làm khi nguyên liệu có vấn đề, những sai hỏng thường gặp trong quá trình chuẩn bị, sơ chế, cắt thái nguyên liệu cho các loại nước dùng cơ bản, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh.
Trình bày được cách thức bảo quản các loại nguyên liệu.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Về nguyên liệu:
Cácloại nguyên liệu đúng chủng loại, đủ tỷ lệ phù hợp với từng loại nước dùng cụ thể
Các loại nguyên liệu đảm bảo chất lượng tốt, được bảo quản đúng cách và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Về dụng cụ:
Các dụng cụ chứa đựng nguyên liệu, thực phẩm
Dao chặt, dao thái, thớt
Màng bọc thực phẩm
Dụng cụ chuyên dùng khác
Khu vực làm việc sạch sẽ, hợp vệ sinh, thuận tiện
Dụng cụ vệ sinh và các chất tẩy rửa
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả trực tiếp thực hiện việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho các loại nước dùng cơ bản ngay tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Kiểm tra viết và kiểm tra vấn đáp
Thông qua báo cáo, quan sát của người phụ trách bộ phận
Thông qua kiểm tra, so sánh, đánh giá kết quả thực hiện với các tiêu chuẩn của quy trình các bước công việc, các kỹ năng, thao tác chuẩn và các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động trong quá trình làm việc.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các loại xốt cơ bản.
MÃ SỐ: CM02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ:
Lựa chọn đủ chủng loại, đúng tỷ lệ các nguyên liệu đáp ứng với yêu cầu chế biến các loại xốt cơ bản.
Lựa chọn đủ và đúng các thiết bị, dụng cụ để chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các loại xốt cơ bản.
Chuẩn bị sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho từng loại xốt cơ bản cụ thể đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, thời gian, vệ sinh an toàn thực phẩm, tiết kiệm nguyên liệu.
2. Bảo quản các loại nguyên liệu:
Các nguyên liệu sau khi sơ chế, cắt thái được bảo quản riêng biệt cho từng loại xốt cụ thể
Bảo quản các nguyên liệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật, ở vị trí hợp lý, thuận tiện, đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Sử dụng đúng và thành thạo các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho các loại xốt cơ bản
Lựa chọn, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu đúng yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với từng loại xốt cụ thể, đảm bảo thời gian và an toàn lao động trong quá trình chế biến
Bảo quản nguyên liệu đúng quy cách, đúng nhiệt độ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Nắm vững các kiến thức liên quan về chuẩn bị, lựa chọn, sơ chế, cắt thái, bảo quản các nguyên liệu cho các loại nước dùng cơ bản.
Trình bày được các tiêu chí lựa chọn nguyên liệu đáp ứng với yêu cầu để chế biến từng loại xốt cơ bản cụ thể
Liệt kê được các kỹ thuật, dụng cụ và thiết bị phù hợp đểchuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho từng loại xốt cơ bản
Mô tả được các bước của quy trình thực hiện việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho các loại nước dùng cơ bản
Phân tích được các việc cần làm khi nguyên liệu có vấn đề, những sai hỏng thường gặp trong quá trình chuẩn bị, sơ chế, cắt thái nguyên liệu cho các loại xốt cơ bản, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh.
Trình bày được cách thức bảo quản các loại nguyên liệu.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Về nguyên liệu:
Cácloại nguyên liệu đúng chủng loại, đủ tỷ lệ phù hợp với từng loại xốt cụ thể
Các loại nguyên liệu đảm bảo chất lượng tốt, được bảo quản đúng cách và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Về dụng cụ:
Các dụng cụ chứa đựng nguyên liệu, thực phẩm
Dao chặt, dao thái, thớt
Màng bọc thực phẩm
Cân, cốc đong
Dụng cụ chuyên dùng khác
Khu vực làm việc sạch sẽ, hợp vệ sinh, thuận tiện
Dụng cụ vệ sinh và các chất tẩy rửa
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả trực tiếp thực hiện việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho các loại nước dùng cơ bản ngay tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Kiểm tra viết và kiểm tra vấn đáp
Thông qua báo cáo, quan sát của người phụ trách bộ phận
Thông qua kiểm tra, so sánh, đánh giá kết quả thực hiện với các tiêu chuẩn của quy trình các bước công việc, các kỹ năng, thao tác chuẩn và các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động trong quá trình làm việc.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các loại súp cơ bản.
MÃ SỐ: CM03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ:
Lựa chọn đủ chủng loại, đúng tỷ lệ các nguyên liệu đáp ứng với yêu cầu chế biến các loại súp cơ bản.
Lựa chọn đủ và đúng các thiết bị, dụng cụ để chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các loại súp cơ bản.
Chuẩn bị sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho từng loại súp cơ bản cụ thể đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, thời gian, vệ sinh an toàn thực phẩm, tiết kiệm nguyên liệu.
2. Bảo quản các loại nguyên liệu:
Các nguyên liệu sau khi sơ chế, cắt thái được bảo quản riêng biệt cho từng loại súp cụ thể
Bảo quản các nguyên liệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật, ở vị trí hợp lý, thuận tiện, đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Sử dụng đúng và thành thạo các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho các loại súp cơ bản
Lựa chọn, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu đúng yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với từng loại súp cụ thể, đảm bảo thời gian và an toàn lao động trong quá trình chế biến
Bảo quản nguyên liệu đúng quy cách, đúng nhiệt độ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Nắm vững các kiến thức liên quan về chuẩn bị, lựa chọn, sơ chế, cắt thái, bảo quản các nguyên liệu cho các loại súp cơ bản.
Trình bày được các tiêu chí lựa chọn nguyên liệu đáp ứng với yêu cầu để chế biến từng loại súp cơ bản cụ thể
Liệt kê được các kỹ thuật, dụng cụ và thiết bị phù hợp đểchuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho từng loại súp cơ bản
Mô tả được các bước của quy trình thực hiện việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho các loại súp cơ bản
Phân tích được các việc cần làm khi nguyên liệu có vấn đề, những sai hỏng thường gặp trong quá trình chuẩn bị, sơ chế, cắt thái nguyên liệu cho các loại súp cơ bản, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh.
Trình bày được cách thức bảo quản các loại nguyên liệu.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Về nguyên liệu:
Cácloại nguyên liệu đúng chủng loại, đủ tỷ lệ phù hợp với từng loại súp cụ thể
Các loại nguyên liệu đảm bảo chất lượng tốt, được bảo quản đúng cách và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Về dụng cụ:
Các dụng cụ chứa đựng nguyên liệu, thực phẩm
Dao chặt, dao thái, thớt
Màng bọc thực phẩm
Dụng cụ chuyên dùng khác
Khu vực làm việc sạch sẽ, hợp vệ sinh, thuận tiện
Dụng cụ vệ sinh và các chất tẩy rửa
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả trực tiếp thực hiện việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho các loại súp cơ bản ngay tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Kiểm tra viết và kiểm tra vấn đáp
Thông qua báo cáo, quan sát của người phụ trách bộ phận
Thông qua kiểm tra, so sánh, đánh giá kết quả thực hiện với các tiêu chuẩn của quy trình cácbước công việc, các kỹ năng, thao tác chuẩn và các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động trong quá trình làm việc.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại rau, củ, quả cho các món ăn cơ bản.
MÃ SỐ: CM04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ:
Lựa chọn đủ chủng loại, đúng tỷ lệ các loại rau, củ, quả đáp ứng với yêu cầu chế biến các món ăn cơ bản.
Lựa chọn đủ và đúng các thiết bị, dụng cụ để chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại rau, củ, quả cho các món ăn cơ bản.
Chuẩn bị sơ chế, cắt thái các loại rau, củ, quả cho các món ăn cơ bản cụ thể đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, thời gian, vệ sinh an toàn thực phẩm, tiết kiệm nguyên liệu.
2. Bảo quản các loại nguyên liệu:
Các nguyên liệu rau, củ, quả sau khi sơ chế, cắt thái được bảo quản riêng biệt cho các món ăn cụ thể
Bảo quản các loại rau, củ, quả theo đúng yêu cầu kỹ thuật, ở vị trí hợp lý, thuận tiện, đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Sử dụng đúng và thành thạo các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại rau, củ, quả cho các món ăn cơ bản
Lựa chọn, sơ chế, cắt thái các loại rau, củ, quả đúng yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với các món ăn cụ thể, đảm bảo thời gian và an toàn lao động trong quá trình chế biến
Bảo quản các loại rau, củ, quả đúng quy cách, đúng nhiệt độ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Nắm vững các kiến thức liên quan về chuẩn bị, lựa chọn, sơ chế, cắt thái, bảo quản các loại rau, củ, quả cho các món ăn cơ bản.
Trình bày được các tiêu chí lựa chọn loại rau, củ, quả đáp ứng với yêu cầu để chế biến các món ăn cơ bản cụ thể
Liệt kê được các kỹ thuật, dụng cụ và thiết bị phù hợp để chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại rau, củ, quả cho các món ăn cơ bản
Mô tả được các bước của quy trình thực hiện việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại rau, củ, quả cho các món ăn cơ bản
Phân tích được các việc cần làm khi nguyên liệu có vấn đề, những sai hỏng thường gặp trong quá trình chuẩn bị, sơ chế, cắt thái loại rau, củ, quả cho các món ăn cơ bản, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh.
Trình bày được cách thức bảo quản các loại nguyên liệu.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Về nguyên liệu:
Các loại rau, củ, quả đúng chủng loại, đủ tỷ lệ phù hợp với từng món ăn cụ thể
Các loại rau, củ, quả đảm bảo chất lượng tốt, được bảo quản đúng cách và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Về dụng cụ:
Các dụng cụ chứa đựng nguyên liệu, thực phẩm
Dao chặt, dao thái, thớt
Màng bọc thực phẩm
Dụng cụ chuyên dùng khác
Khu vực làm việc sạch sẽ, hợp vệ sinh, thuận tiện
Dụng cụ vệ sinh và các chất tẩy rửa
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả trực tiếp thực hiện việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại rau, củ, quả cho các món ăn cơ bản ngay tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Kiểm tra viết và kiểm tra vấn đáp
Thông qua báo cáo, quan sát của người phụ trách bộ phận
Thông qua kiểm tra, so sánh, đánh giá kết quả thực hiện với các tiêu chuẩn của quy trình cácbước công việc, các kỹ năng, thao tác chuẩn và các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động trong quá trình làm việc.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món thịt cơ bản.
MÃ SỐ: CM05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ:
Lựa chọn đủ chủng loại, đúng tỷ lệ các nguyên liệu đáp ứng với yêu cầu chế biến các món thịt cơ bản.
Lựa chọn đủ và đúng các thiết bị, dụng cụ để chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món thịt cơ bản.
Chuẩn bị sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho từng món thịt cơ bản cụ thể đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, thời gian, vệ sinh an toàn thực phẩm, tiết kiệm nguyên liệu.
2. Bảo quản các loại nguyên liệu:
Các nguyên liệu sau khi sơ chế, cắt thái được bảo quản riêng biệt cho từng món thịt cơ bản cụ thể
Bảo quản các nguyên liệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật, ở vị trí hợp lý, thuận tiện, đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Sử dụng đúng và thành thạo các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho các món thịt cơ bản
Lựa chọn, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu đúng yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với từng món thịt cơ bản cụ thể, đảm bảo thời gian và an toàn lao động trong quá trình chế biến
Bảo quản nguyên liệu đúng quy cách, đúng nhiệt độ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Nắm vững các kiến thức liên quan về chuẩn bị, lựa chọn, sơ chế, cắt thái, bảo quản các nguyên liệu cho các món thịt cơ bản.
Trình bày được các tiêu chí lựa chọn nguyên liệu đáp ứng với yêu cầu để chế biến từng món thịt cơ bản cụ thể
Liệt kê được các kỹ thuật, dụng cụ và thiết bị phù hợp để chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho từng món thịt cơ bản
Mô tả được các bước của quy trình thực hiện việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho các món thịt cơ bản
Phân tích được các việc cần làm khi nguyên liệu có vấn đề, những sai hỏng thường gặp trong quá trình chuẩn bị, sơ chế, cắt thái nguyên liệu cho các món thịt cơ bản, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh.
Trình bày được cách thức bảo quản các loại nguyên liệu.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Về nguyên liệu:
Các loại nguyên liệu đúng chủng loại, đủ tỷ lệ phù hợp với từng món thịt cụ thể
Các loại nguyên liệu đảm bảo chất lượng tốt, được bảo quản đúng cách và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Về dụng cụ:
Các dụng cụ chứa đựng nguyên liệu, thực phẩm
Dao chặt, dao thái, thớt
Màng bọc thực phẩm
Dụng cụ chuyên dùng khác
Khu vực làm việc sạch sẽ, hợp vệ sinh, thuận tiện
Dụng cụ vệ sinh và các chất tẩy rửa
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả trực tiếp thực hiện việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho các món thịt cơ bản ngay tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Kiểm tra viết và kiểm tra vấn đáp
Thông qua báo cáo, quan sát của người phụ trách bộ phận
Thông qua kiểm tra, so sánh, đánh giá kết quả thực hiện với các tiêu chuẩn của quy trình cácbước công việc, các kỹ năng, thao tác chuẩn và các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động trong quá trình làm việc.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món gia cầm cơ bản.
MÃ SỐ: CM06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ:
Lựa chọn đủ chủng loại, đúng tỷ lệ các nguyên liệu đáp ứng với yêu cầu chế biến các món gia cầm cơ bản.
Lựa chọn đủ và đúng các thiết bị, dụng cụ để chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món gia cầm cơ bản.
Chuẩn bị sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho từng món gia cầm cơ bản cụ thể đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, thời gian, vệ sinh an toàn thực phẩm, tiết kiệm nguyên liệu.
2. Bảo quản các loại nguyên liệu:
Các nguyên liệu sau khi sơ chế, cắt thái được bảo quản riêng biệt cho từng món gia cầm cơ bản cụ thể
Bảo quản các nguyên liệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật, ở vị trí hợp lý, thuận tiện, đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Sử dụng đúng và thành thạo các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho các món gia cầm cơ bản
Lựa chọn, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu đúng yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với từng món gia cầm cơ bản cụ thể, đảm bảo thời gian và an toàn lao động trong quá trình chế biến
Bảo quản nguyên liệu đúng quy cách, đúng nhiệt độ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Nắm vững các kiến thức liên quan về chuẩn bị, lựa chọn, sơ chế, cắt thái, bảo quản các nguyên liệu cho các món gia cầm cơ bản.
Trình bày được các tiêu chí lựa chọn nguyên liệu đáp ứng với yêu cầu để chế biến từng món gia cầm cơ bản cụ thể
Liệt kê được các kỹ thuật, dụng cụ và thiết bị phù hợp đểchuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho từng món gia cầm cơ bản
Mô tả được các bước của quy trình thực hiện việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho các món gia cầm cơ bản
Phân tích được các việc cần làm khi nguyên liệu có vấn đề, những sai hỏng thường gặp trong quá trình chuẩn bị, sơ chế, cắt thái nguyên liệu cho các món gia cầm cơ bản, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh.
Trình bày được cách thức bảo quản các loại nguyên liệu.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Về nguyên liệu:
Cácloại nguyên liệu đúng chủng loại, đủ tỷ lệ phù hợp với từng món gia cầm cụ thể
Các loại nguyên liệu đảm bảo chất lượng tốt, được bảo quản đúng cách và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Về dụng cụ:
Các dụng cụ chứa đựng nguyên liệu, thực phẩm
Dao chặt, dao thái, thớt
Màng bọc thực phẩm
Dụng cụ chuyên dùng khác
Khu vực làm việc sạch sẽ, hợp vệ sinh, thuận tiện
Dụng cụ vệ sinh và các chất tẩy rửa
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả trực tiếp thực hiện việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho các món gia cầm cơ bản ngay tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Kiểm tra viết và kiểm tra vấn đáp
Thông qua báo cáo, quan sát của người phụ trách bộ phận
Thông qua kiểm tra, so sánh, đánh giá kết quả thực hiện với các tiêu chuẩn của quy trình cácbước công việc, các kỹ năng, thao tác chuẩn và các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động trong quá trình làm việc.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món cá cơ bản.
MÃ SỐ: CM07
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ:
Lựa chọn đủ chủng loại, đúng tỷ lệ các nguyên liệu đáp ứng với yêu cầu chế biến các món cá cơ bản.
Lựa chọn đủ và đúng các thiết bị, dụng cụ để chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món cá cơ bản.
Chuẩn bị sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho từng món cá cơ bản cụ thể đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, thời gian, vệ sinh an toàn thực phẩm, tiết kiệm nguyên liệu.
2. Bảo quản các loại nguyên liệu:
Các nguyên liệu sau khi sơ chế, cắt thái được bảo quản riêng biệt cho từng món cá cơ bản cụ thể
Bảo quản các nguyên liệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật, ở vị trí hợp lý, thuận tiện, đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Sử dụng đúng và thành thạo các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho các món cá cơ bản
Lựa chọn, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu đúng yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với từng món cá cơ bản cụ thể, đảm bảo thời gian và an toàn lao động trong quá trình chế biến
Bảo quản nguyên liệu đúng quy cách, đúng nhiệt độ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Nắm vững các kiến thức liên quan về chuẩn bị, lựa chọn, sơ chế, cắt thái, bảo quản các nguyên liệu cho các cá cầm cơ bản.
Trình bày được các tiêu chí lựa chọn nguyên liệu đáp ứng với yêu cầu để chế biến từng cá cơ bản cụ thể
Liệt kê được các kỹ thuật, dụng cụ và thiết bị phù hợp đểchuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho từng món cá cơ bản
Mô tả được các bước của quy trình thực hiện việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho các món cá cơ bản
Phân tích được các việc cần làm khi nguyên liệu có vấn đề, những sai hỏng thường gặp trong quá trình chuẩn bị, sơ chế, cắt thái nguyên liệu cho các món cá cơ bản, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh.
Trình bày được cách thức bảo quản các loại nguyên liệu.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Về nguyên liệu:
Cácloại nguyên liệu đúng chủng loại, đủ tỷ lệ phù hợp với từng món cá cụ thể
Các loại nguyên liệu đảm bảo chất lượng tốt, được bảo quản đúng cách và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Về dụng cụ:
Các dụng cụ chứa đựng nguyên liệu, thực phẩm
Dao chặt, dao thái, thớt, dụng cụ đánh vẩy cá, kéo cắt thực phẩm
Màng bọc thực phẩm
Dụng cụ chuyên dùng khác
Khu vực làm việc sạch sẽ, hợp vệ sinh, thuận tiện
Dụng cụ vệ sinh và các chất tẩy rửa
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả trực tiếp thực hiện việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho các món cá cơ bản ngay tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Kiểm tra viết và kiểm tra vấn đáp
Thông qua báo cáo, quan sát của người phụ trách bộ phận
Thông qua kiểm tra, so sánh, đánh giá kết quả thực hiện với các tiêu chuẩn của quy trình các bước công việc, các kỹ năng, thao tác chuẩn và các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động trong quá trình làm việc.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món hải sản cơ bản.
MÃ SỐ: CM08
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ:
Lựa chọn đủ chủng loại, đúng tỷ lệ các nguyên liệu đáp ứng với yêu cầu chế biến các món hải sản cơ bản.
Lựa chọn đủ và đúng các thiết bị, dụng cụ để chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món hải sản cơ bản.
Chuẩn bị sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho từng món hải sản cơ bản cụ thể đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, thời gian, vệ sinh an toàn thực phẩm, tiết kiệm nguyên liệu.
2. Bảo quản các loại nguyên liệu:
Các nguyên liệu sau khi sơ chế, cắt thái được bảo quản riêng biệt cho từng món hải sản cơ bản cụ thể
Bảo quản các nguyên liệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật, ở vị trí hợp lý, thuận tiện, đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Sử dụng đúng và thành thạo các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho các món hải sản cơ bản
Lựa chọn, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu đúng yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với từng món hải sản cơ bản cụ thể, đảm bảo thời gian và an toàn lao động trong quá trình chế biến
Bảo quản nguyên liệu đúng quy cách, đúng nhiệt độ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Nắm vững các kiến thức liên quan về chuẩn bị, lựa chọn, sơ chế, cắt thái, bảo quản các nguyên liệu cho các món hải sản cơ bản.
Trình bày được các tiêu chí lựa chọn nguyên liệu đáp ứng với yêu cầu để chế biến từng món hải sản cơ bản cụ thể
Liệt kê được các kỹ thuật, dụng cụ và thiết bị phù hợp đểchuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho từng món hải sản cơ bản
Mô tả được các bước của quy trình thực hiện việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho các món hải sản cơ bản
Phân tích được các việc cần làm khi nguyên liệu có vấn đề, những sai hỏng thường gặp trong quá trình chuẩn bị, sơ chế, cắt thái nguyên liệu cho các món hải sản cơ bản, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh.
Trình bày được cách thức bảo quản các loại nguyên liệu.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Về nguyên liệu:
Các loại nguyên liệu đúng chủng loại, đủ tỷ lệ phù hợp với từng món hải sản cụ thể
Các loại nguyên liệu đảm bảo chất lượng tốt, được bảo quản đúng cách và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Về dụng cụ:
Các dụng cụ chứa đựng nguyên liệu, thực phẩm
Dao chặt, dao thái, thớt
Màng bọc thực phẩm
Dụng cụ chuyên dùng khác
Khu vực làm việc sạch sẽ, hợp vệ sinh, thuận tiện
Dụng cụ vệ sinh và các chất tẩy rửa
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả trực tiếp thực hiện việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho các món hải sản cơ bản ngay tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Kiểm tra viết và kiểm tra vấn đáp
Thông qua báo cáo, quan sát của người phụ trách bộ phận
Thông qua kiểm tra, so sánh, đánh giá kết quả thực hiện với các tiêu chuẩn của quy trình các bước công việc, các kỹ năng, thao tác chuẩn và các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động trong quá trình làm việc.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu nội tạng cho các món ăn cơ bản.
MÃ SỐ: CM09
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ:
Lựa chọn đủ chủng loại, đúng tỷ lệ các nguyên liệu nội tạng đáp ứng với yêu cầu chế biến các món ăn cơ bản.
Lựa chọn đủ và đúng các thiết bị, dụng cụ để chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu nội tạng cho các món ăn cơ bản.
Chuẩn bị sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu nội tạng cho các món ăn cơ bản cụ thể đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, thời gian, vệ sinh an toàn thực phẩm, tiết kiệm nguyên liệu.
2. Bảo quản các loại nguyên liệu:
Các nguyên liệu nội tạng sau khi sơ chế, cắt thái được bảo quản riêng biệt cho từng món ăn cụ thể
Bảo quản các nguyên liệu nội tạng theo đúng yêu cầu kỹ thuật, ở vị trí hợp lý, thuận tiện, đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Sử dụng đúng và thành thạo các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu nội tạng cho các món ăn cơ bản
Lựa chọn, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu nội tạng đúng yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với các món ăn cụ thể, đảm bảo thời gian và an toàn lao động trong quá trình chế biến
Bảo quản nguyên liệu đúng quy cách, đúng nhiệt độ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Nắm vững các kiến thức liên quan về chuẩn bị, lựa chọn, sơ chế, cắt thái, bảo quản các nguyên liệu nội tạng cho các món ăn cơ bản.
Trình bày được các tiêu chí lựa chọn nguyên liệu nội tạng đáp ứng với yêu cầu để chế biến từng món ăn cơ bản cụ thể
Liệt kê được các kỹ thuật, dụng cụ và thiết bị phù hợp đểchuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu nội tạng cho từng món ăn cơ bản
Mô tả được các bước của quy trình thực hiện việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu nội tạng cho các món ăn cơ bản
Phân tích được các việc cần làm khi nguyên liệu có vấn đề, những sai hỏng thường gặp trong quá trình chuẩn bị, sơ chế, cắt thái nguyên liệu nội tạng cho các loại món ăn cơ bản, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh.
Trình bày được cách thức bảo quản các loại nguyên liệu nội tạng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Về nguyên liệu:
Các loại nguyên liệu nội tạng đúng chủng loại, đủ tỷ lệ phù hợp với từng món ăn cụ thể
Các loại nguyên liệu nội tạng đảm bảo chất lượng tốt, được bảo quản đúng cách và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Về dụng cụ:
Các dụng cụ chứa đựng nguyên liệu, thực phẩm
Dao chặt, dao thái, thớt
Màng bọc thực phẩm
Dụng cụ chuyên dùng khác
Khu vực làm việc sạch sẽ, hợp vệ sinh, thuận tiện
Dụng cụ vệ sinh và các chất tẩy rửa
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả trực tiếp thực hiện việc chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu nội tạng cho các món ăn cơ bản ngay tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
Kiểm tra viết và kiểm tra vấn đáp
Thông qua báo cáo, quan sát của người phụ trách bộ phận
Thông qua kiểm tra, so sánh, đánh giá kết quả thực hiện với các tiêu chuẩn của quy trình cácbước công việc, các kỹ năng, thao tác chuẩn và các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động trong quá trình làm việc.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món ăn cơ bản từ tinh bột
MÃ SỐ:CM10
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ
Đảm bảo các nguyên liệu đáp ứng đúng yêu cầu của các món ăn
Lựa chọn đúng dụng cụ và thiết bị để chuẩn bị và chế biến món ăn
2. Chuẩn bị vàsơ chế các món ăn từ tinh bột
Chuẩn bị các loại nguyên liệu phù hợp với cácmón từ tinh bột
Sơ chế, cắt thái nguyên liệu đảm bảo đạt được yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng món ăn từ tinh bột.
3. Bảo quản các nguyên liệu
Các nguyên liệusau khi sơ chế, cắt thái được bảo quản riêng biệt cho từng món ăn cụ thể.
Bảo quản nguyên liệu một cách an toàn và đảm bảo vệ sinh khi chưa sử dụng ngay.
Các loại nguyên liệu được sắp xếp ở vị trí hợp lý, thuận tiện.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Sử dụng thành thạo các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ việc cắt, thái nguyên liệu cơ bản.
Chuẩn bị dụng cụ để chế biến cho phù hợp và đảm bảo vệ sinh
Cắt thái nguyên liệu phù hợp với từng món ăn cụ thể
Bảo quản nguyên liệu đúng cách, đúng nhiệt độ.
Giải thích cách thức lựa chọn nguyên liệu về số lượng và chất lượng cho từng món theo yêu cầu.
Liệt kê những điểm cần chú ý về chất lượng khi lựa chọn gạo, mỳ, khoai, bột mỳ, bột ngô..
Liệt kê các đặc điểm cần lưu ý về chất lượng nguyên liệu.
Mô tả đúng những kỹ thuật, thiết bị, dụng cụ và lý do sử dụng khi tiến hành các phương pháp chuẩn bị, sơ chế, cắt thái nguyên liệu cho các món ăn từ tinh bột.
Giải thích việc cần làm khi biết nguyên liệu không đạt yêu cầu.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nguyên liệu
Các loại gạo
Các loại bột
Các loại khoai
Các loại mỳ
2. Dụng cụ
Giá, rổ inox ( nhựa)
Thớt nhựa
Dao thái
Cân
Khay chứa đựng thực phẩm.
Màng bọc thực phẩm.
Chậu rửa
Nước
Dụng cụ vệ sinh và chất tẩy rửa.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đối với các ứng viên, để đạt được tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam, yêu cầu phải tập hợp các bằng chứng thực hiện thông qua:
Thực hiện việc chuẩn bị dụng cụ để sơ chế các nguyên liệu từ tinh bột.
Thực hiện cắt thái nguyên liệu cho 3 món ăn từ tinh bột.
Thực hiện việc sơ chế 5 loại nguyên liệu từ tinh bột.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các món trứng
MÃ SỐ:CM11
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ
Vận dụng cách lựa chọn nguyên liệu để đảm bảo trứngvà cácnguyên liệu đi kèm đáp ứng đúng yêu cầu của món ăn
Lựa chọn đúng dụng cụ và thiết bị để cắt thái các nguyên liệu phù hợp cho từng món trứng cụ thể.
2. Chuẩn bị vàsơ chế các nguyên liệu cho các món trứng
Chuẩn bị các loại nguyên liệu phù hợp với từng món trứng cụ thể.
Sơ chế, cắt thái nguyên liệu đảm bảo đạt được yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng cho từng món trứng.
3 . Bảo quản các nguyên liệu
Các nguyên liệu sau khi sơ chế, cắt thái được bảo riêng biệt cho từng món ăn cụ thể.
Bảo quản nguyên liệu một cách an toàn và đảm bảo vệ sinh khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Sử dụng thành thạo các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ việc cắt, thái nguyên liệu cơ bản.
Chuẩn bị dụng cụ để chế biến cho phù hợp và đảm bảo vệ sinh.
Bảo quản nguyên liệu đúng cách, đúng nhiệt độ.
Cắt thái nguyên liệu phù hợp với từng món ăn cụ thể:
Món trứng cơ bản kiểu Âu
Món trứng cơ bản kiểu Á
Sắp xếp dụng cụ và nguyên liệu thuận tiện cho việc chế biến.
Giải thích các cách thức lựa chọn trứng và các nguyên liệu khác đáp ứng yêu cầu của món ăn.
Liệt kê những điểm cần lưu ý về chất lượng khi kiểm tra trứng và các nguyên liệu khác.
Giải thích các việc cần làm khi biết trứng và các nguyên liệu không đạt yêu cầu.
Liệt kê đúng dụng cụ và thiết bị để tiến hành các phương pháp chuẩn bị nguyên liệu cho các món trứng: khuấy kem, chần, luộc, rán, hấp, bỏ lò.
Giải thích cách bảo quản an toàn và vệ sinh các nguyên liệu đã được sơ chế nhưng chưa sử dụng ngay.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
1. Nguyên liệu: Trứng gia cầm
2. Dụng cụ:
Giá, rổ inox ( nhựa)
Thớt nhựa
Dao thái
Khay chứa đựng thực phẩm.
Xoong inox
Chảo chống dính
Lồng hấp
Lò nướng
Muôi gỗ, thìa…
Màng phim thực phẩm.
Chậu rửa
Nước
Dụng cụ vệ sinh và chất tẩy rửa
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đối với các ứng viên, để đạt được tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam, yêu cầu phải tập hợp các bằng chứng thực hiện thông qua:
Thực hiện việc chuẩn bị dụng cụ để sơ chế các nguyên liệu cho các món trứng cụ thể.
Thực hiện chọn nguyên liệu cho 5 món trứng.
Thực hiện việc sơ chế 5 loại nguyên liệu cho món trứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các loại nguyên liệu cho các loại bánh cơ bản.
MÃ SỐ:CM12
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1 . Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ
Vận dụng cách lựa chọn nguyên liệu để đảm bảo các nguyên liệu đáp ứng đúng yêu cầu của từng món bánh.
Lựa chọn đúng dụng cụ và thiết bị để cắt thái các nguyên liệu phù hợp cho từng món bánh cụ thể.
2. Chuẩn bị vàsơ chế các nguyên liệu cho các món trứng
Chuẩn bị các loại nguyên liệu phù hợp với từng loại bánh cụ thể.
Sơ chế, cắt thái nguyên liệu đảm bảo đạt được yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng cho từng món bánh.
Đảm bảo các nguyên liệu làm bánh đáp ứng yêu cầu của từng loại bánh cụ thể.
3 . Bảo quản cácnguyên liệu
Các nguyên liệu sau khi sơ chế, cắt thái được bảo quản riêng biệt cho từng món ăn cụ thể.
Bảo quản đúng cách các nguyên liệu khô và tươi dùng làm bánh.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Sử dụng thành thạo các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ việc cắt, thái nguyên liệu cơ bản.
Chuẩn bị dụng cụ để chế biến cho phù hợp và đảm bảo vệ sinh
Bảo quản nguyên liệu đúng cách, đúng nhiệt độ.
Cắt thái nguyên liệu phù hợp với từng món ăn cụ thể:
Cân, đong nguyên liệu chính xác.
Giải thích các cách thức lựa chọn các nguyên liệu đáp ứng yêu cầu của từng loại bánh.
Liệt kê những điểm cần lưu ý về chất lượng khi lựa chọn các nguyên liệu.
Giải thích các việc cần làm khi biết các nguyên liệu không đạt yêu cầu.
Liệt kê đúng dụng cụ và thiết bị để tiến hành các phương pháp chuẩn bị nguyên liệu cho các món bánh:máy trộn bột, máy cán bột, cân, rây bột, vét bột, dao, thớt, túi vắt kem…
Mô tả tầm quan trọng của khâu chuần bị nguyên liệu cho làm bánh phải đúng công thức.
Giải thích tầm quan trọng của việc sử dụng các dụng cụ, trang thiết bị và kỹ thuật đúng cách.
Giải thích cách bảo quản an toàn và đảm bảo vệ sinh các nguyên liệu đã được sơ chế nhưng chưa sử dụng ngay.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nguyên liệu
Các loại bột
Đường
Mật
Men nở
Bột nở
Phụ gia bánh mỳ…
2. Dụng cụ
Máy trộn bột
Máy đánh trứng
Khuôn bánh
Cân điện tử
Âu inox
Ca đong chất lỏng
Các nồi iox
Khay đựng nguyên liệu
Túi bơm kem
Đui hoa trang trí
Lò nướng bánh
Lồng hấp
Chậu rửa
Nước
Dụng cụ vệ sinh và chất tẩy rửa.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đối với các ứng viên, để đạt được tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam, yêu cầu phải tập hợp các bằng chứng thực hiện thông qua:
Thực hiện ít nhất việc chuẩn bị nguyên liệu cho ba món bánh Âu
Thực hiện ít nhất viêc chuẩn bị nguyên liệu cho ba món bánh Việt Nam
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị, sơ chế, cắt thái các nguyên liệu cho món tráng miệng nóng và lạnh.
MÃ SỐ: CM13
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ
Lựa chọn chủng loại và số lượng nguyên liệu cần thiết cho món tráng miệng được yêu cầu.
Kiểm tra các nguyên liệu để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về chất lượng.
Lựa chọn đúng dụng cụ và thiết bị để cắt thái các nguyên liệu phù hợp cho từng món bánh cụ thể.
Sử dụng dụng cụ và trang thiết bị đúng cách.
2. Chuẩn bị vàsơ chế các nguyên liệu cho các món tráng miệng nóng và lạnh cơ bản.
Chuẩn bị các loại nguyên liệu phù hợp với từng món tráng miệng cụ thể.
Sơ chế, cắt thái nguyên liệu đảm bảo đạt được yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng cho từng món.
Đảm bảo các nguyên liệu đáp ứng yêu cầu của từng món tráng miệng (nóng, lạnh) cụ thể.
3 . Bảo quản cácnguyên liệu
Các nguyên liệusau khi sơ chế, cắt thái được bảo riêng biệt cho từng món ăn cụ thể.
Bảo quảnđúng cách, thuận tiện khi chế biến.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Sử dụng thành thạo các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ việc cắt, thái nguyên liệu cơ bản.
Chuẩn bị dụng cụ để chế biến cho phù hợp và đảm bảo vệ sinh
Cắt thái nguyên liệu phù hợp với từng món ăn cụ thể:
Tráng miệng nóng
Tráng miệng lạnh
Bảo quản nguyên liệu đúng cách, đúng nhiệt độ.
Giải thích các cách thức lựa chọn các nguyên liệu đáp ứng yêu cầu của từng loại bánh.
Liệt kê những điểm cần lưu ý về chất lượng khi lựa chọn các nguyên liệu.
Mô tả những việc cần làm khi biết các nguyên liệu không đạt yêu cầu.
Xác định đúng các kỹ thuật, thiết bị, dụng cụ và đưa ra lý do sử dụng chúng theo đúng công thức được yêu cầu.
Giải thích tác động của nhiệt độ và độ ẩm đối với nguyên liệu.
Giải thích tầm quan trọng của việc sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ và kỹ thuật đúng cách.
Giải thích cách bảo quản an toàn và đảm bảo vệ sinh các nguyên liệu đã được sơ chế nhưng chưa sử dụng ngay.
Mô tả các vấn đề thường gặp trong quá trình chuẩn bị nguyên liệu cho các món tráng miệng nóng và lạnh.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nguyên liệu
Các loại trái cây
Kem
Thạch
Chè
Bánh
2. Dụng cụ
Cân
Dụng cụ đong chất lỏng
Dao thái hoa quả, socola...
Thớt thái hoa quả, socola..
Khay đựng thực phẩm
Các âu inox
Màng bọc thực phẩm
Tủ lạnh
Chậu rửa
Nước
Dụng cụ vệ sinh và chất tẩy rửa.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đối với các ứng viên, để đạt được tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam, yêu cầu phải tập hợp các bằng chứng thực hiện thông qua:
Thực hiện ít nhất việc thái nguyên liệu cho năm loại quả cho tráng miệng nguội
Thực hiện ít nhất viêc chuẩn bị nguyên liệu cho ba món tráng miệng nóng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chế biến và hoàn thiện các loại nước dùng cơ bản
MÃ SỐ: CM14
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lựa chọn dụng cụ và nguyên liệu
Đảm bảo nguyên liệu đáp ứng yêu cầu về chế biến nước dùng
Chọn và sử dụng thiết bị,dụng cụ đúng cách và phù hợp.
2. Chuẩn bị và chế biến nước dùng
Chuẩn bị và chế biến nước dùng để đáp ứng được yêu cầu của sản phẩm
Đảm bảo nước dùng có màu sắc hương vị, số lượng chính xác.
Bảo quản nước dùng
Bảo quản nước dùng an toàn, đúng cách, đảm bảo vệ sinh.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Xử lý, vệ sinh dụng cụ, trang thiết bị.
Áp dụng kỹ thuật vận hành các loại bếp.
Phân tích, đánh giá chất lượng nguyên liệu.
Thực hiện cắt thái (chặt) nguyên liệu.
Áp dụng quy trình nấu nước dùng
Kiểm tra chất lượng nước dùng
Lọc nước dùng
Bảo quản nước dùng
Vận dụng kiến thức để lựa chọn các loại nguyên liệu đảm chất lượng đáp ứng yêu cầu chế biến các loại nước dùng cơ bản.
Giải thích các điểm cần chú ý về chất lượng của nguyên liệu làm nước dùng.
Giải thích việc cần làm khi nguyên liệu không đảm bảo.
Liệt kê các kỹ thuật, dụng cụ và thiết bị để tiến hành các phương pháp chuẩn bị và chế biến cho phù hợp.
Mô tả cách thức thực hiện các phương pháp chuẩn bị và chế biến dựa trên yêu cầu chế biến nước dùng: cân/đo, nướng, đun sôi, vớt bọt, đun liu riu, lọc
Giải thích tầm quan trọng của việc sử dụng chính xác dụng cụ, thiết bị và kỹ thuật.
Liệt kê các mức nhiệt độ phù hợp để chế biến nước dùng.
Liệt kê các thời gian chế biến khác nhau cho các loại nước dùng khác nhau.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nguyên liệu
Xương gà
Xương bò
Xương cá
Các loại rau củ
Gia vị cho nước dùng Á
Gia vị cho nước dùng Âu
2. Dụng cụ
Nồi đun nước dùng chuyên dụng
Bếp nấu
Lò nướng xương (với nước dùng nâu)
Khay đựng thực phẩm
Dao thái, chăt
Thớt thái, chặt
Chậu rửa
Muôi xúp
Lọc
Dụng cụ bảo quản nước dùng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Học viên thực hiện ít nhất ba phương pháp chuẩn bị để chế biến nước dùng.
Học viên thực hiện thao tác chế biến nước dùng gà, cá theo kiểu Việt Nam
Học viên thực hiện thao tác chế biến nước dùng bò theo kiểu Âu.
Các tiêu chí thực hiện khác có thể được đánh giá thông qua câu hỏi vấn đáp hoặc nhận xét cuả người làm chứng trong trường hợp không có sẵn bằng chứng tự nhiên.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chế biến và hoàn thiện các loại xốt cơ bản
MÃ SỐ:CM15
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ
Kiểm tra để đảm bảo rằng nguyên liệu được dùng để chế biến xốt đáp ứng yêu cầu.
Chọn và sử dụng dụng cụ, trang thiết bị phù hợp, đúng cách.
2. Chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện xốt
Chuẩn bị,chế biến và hoàn thiện các loại xốt đáp ứng yêu cầu.
Đảm bảo hương vị, màu sắc, độ sánh chính xác.
Đảm bảo số lượng xốt được chế biến đúng theo yêu cầu.
3. Bảo quản xốt để đảm bảo phục vụ ở nhiệt độ chính xác.
4. Bảo quản an toàn xốt đã chế biến để sử dụng sau.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Vệ sinh dụng cụ, trang thiết bị.
Vận hành, sử dụng các thiết bị.
Phân tích, đánh giá chất lượng nguyên liệu.
Cân đong đo đếm nguyên liệu chính xác.
Băm nhỏ (xay) các nguyên liệu gia vị cho xốt lạnh.
Điều chỉnh thao tác đánh xốt phù hợp.
Điều chỉnh cường độ cấp nhiệt của thiết bị.
Đảo đều, kiểm tra độ chín của bột.
Che kín bề mặt dụng cụ chứa đựng xốt.
Vệ sinh trang thiết bị sạch, gọn.
Mô tả cách bảo quản nguyên liệu đáp ứng các yêu cầu sản phẩm
Liệt kê các điểm cần chú ý về chất lượng của nguyên liệu làm xốt.
Giải thích việc cần làm khi bất kỳ nguyên liệu nào có vấn đề.
Mô tả đúng các kỹ thuật, dụng cụ và thiết bị để thực hiện các phương pháp chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện xốt.
Mô tả cách thức thực hiện các phương pháp theo yêu cầu của từng loại xốt.
Giải thích tầm quan trọng của việc sử dụng các dụng cụ, thiết bị và kỹ thuật chính xác.
Mô tả cách nhận biết nước xốt có hương vị, trạng thái, màu sắc đạt chuẩn.
Liệt kê các mức nhiệt độ hợp lý để bảo quản xốt.
Mô tả cách bảo quản xốt đảm bảo vệ sinh và an toàn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nguyên liệu
Nguyên liệu cho các loại xốt Á
Nguyên liệu cho các loại xốt Âu
2. Dụng cụ
Thớt nhựa
Dao thái
Cân, cốc đong
Nồi
Phới,bàn xào gỗ hoặc nhựa, thìa
Âu inox
Khay đựng thực phẩm
Lọc dùng.
Dụng cụ bảo quản xốt
Bếp nấu
Dụng cụ vệ sinh dụng cụ và chất tẩy rửa
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Học viên thực hiệnphương pháp chuẩn bị để chế biến ba loại xốt cơ bản.
Học viên thực hiện thao tác chế biến xốt chua ngọt, xốt me, theo kiểu Việt Nam
Học viên thực hiện thao tác chế biến xốt Veloute, xốt dầu (Mayonnaise).
Các tiêu chí thực hiện khác có thể được đánh giá thông qua câu hỏi vấn đáp hoặc nhận xét cuả người làm chứng trong trường hợp không có sẵn bằng chứng tự nhiên.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chế biến và hoàn thiện các loại xúp cơ bản
MÃ SỐ:CM16
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ
Đảm bảo nguyên liệu đáp ứng được yêu cầu chế biến món xúp.
Chọn dụng cụ và thiết bị một cách chính xác để chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện món xúp.
2. Chuẩn bị và chế biến món xúp
Đảm bảo xúp đáp ứng yêu cầu đặt ra theo các tiêu chí màu sắc, độ sánh, hương vị và số lượng.
3. Trình bày và bảo quản xúp
Trình bày xúp với các nguyên liệu trang trí, đồ ăn kèm theo phù hợp.
Đảm bảo xúp được giữ ở nhiệt độ phù hợp để sẵn sàng phục vụ.
Bảo quản một cách hợp lý và vệ sinh đối với món xúp đã chế biến nhưng chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Vệ sinh dụng cụ, trang thiết bị.
Vận hành, sử dụng các thiết bị.
Cân đong đo đếm chính xác.
Đảo đều xúp trong giai đoạn đầu chế biến nhiệt.
Chế biến nhiệt các loại nguyên liệu thực phẩm.
Gạn lọc nhẹ nhàng.
Kiểm tra các vị, trạng thái của xúp.
Trình bày món ăn đẹp hấp dẫn.
Vệ sinh dụng cụ, trang thiết bị và khu vực chế biến.
Giải thích cách kiểm tra chất lượng của các nguyên liệu để đáp ứng yêu cầu của món xúp.
Liệt kê các điểm cần lưu ý về chất lượng của nguyên liệu chế biến món xúp
Trình bày việc cần làm khi có bất kỳ loại nguyên liệu nào không đáp ứng được yêu cầu về chất lượng.
Liệt kê đúng các dụng cụ, trang thiết bị để thực hiện các phương pháp chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện các món xúp.
Mô tả cách thực hiện các phương pháp theo các yêu cầu của món ăn.
Giải thích tầm quan trọng của việc sử dụng đúng dụng cụ, thiết bị và kỹ thuật.
Đưa ra nhiệt độ thích hợp để chế biến xúp.
Mô tả cách nhận biết khi xúp có độ sánh, màu sắc, hương vị chuẩn.
Giải thích cách đạt được số lượng chính xác khi chuẩn bị và chế biến xúp.
Mô tả cách hoàn thiện và trình bày xúp đã chế biến.
Đưa ra mức nhiệt độ phù hợp để lưu giữ và phục vụ xúp.
Giải thích cách bảo quản an toàn và hợp vệ sinh đối với món xúp chưa phục vụ ngay.
Nêu định nghĩa các loại xúp sau: xúp trong, xúp đặc được làm sánh bằng chính nguyên liệu, xúp đặc nghiền nhừ,xúp đặc được làm sánh bằng bột (bột xào bơ).
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nguyên liệu
Các loại nguyên liệu để chế biến súp Á
Các loại nguyên liệu chế biến súp Âu
2. Dụng cụ
Thớt nhựa, dao thái, cân, cốc đong,
Nồi inox
Bếp nấu
Khay chứa đựng thực phẩm, âu inox, thìa, muôi...
Nước dùng, nguyên liệu nhiều tinh bột, lá thơm.
Máy xay.
Phiếu báo ăn.
Dụng cụ vệ sinh và chất tẩy rửa.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện ít nhất bảy phương pháp chuẩn bị và chế biến món xúp.
Ứng viên phải thể hiện được năng lực thông qua việc làm được ba món xúp sau: Xúp trong, xúp được làm sánh bởi chính nguyên liệu, xúp được làm sánh bởi bột xào bơ.
Những tiêu chí còn lại sẽ được đánh giá thông qua câu hỏi vấn đáp hoặc nhận xét của người làm chứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chế biến và hoàn thiện các món ăn từ rau củ quả
MÃ SỐ: CM17
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ
Đảm bảo rằng các loại rau củ quả được chọn đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng
Chọn dụng cụ và thiết bị thích hợp để chế biến.
2. Chuẩn bị và bảo quản các loại rau củ quả
Chuẩn bị rau củ quả đáp ứng yêu cầu sử dụng.
Bảo quản rau củ quả đã sơ chế an toàn và tiện dụng để sẵn sàng sử dụng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Sắp xếp dụng cụ, nhanh gọn
Cắt thái nguyên liệu nhanh, gọn
Áp dụng các phương pháp chế biến nhiệt (chần, nhúng, xào...)
Thực hiện các thao tác (băm, nghiền, trộn, đảo..)
Trình bày đĩa.
Giải thích cách bảo quản rau củ quả tươi và đông lạnh trước khi chế biến.
Liệt kê các điểm cần lưu ý về chất lượng các loại rau củ quả khác nhau.
Mô tả việc cần làm nếu chất lượng rau củ quả không đạt yêu cầu.
Liệt kê đúng các dụng cụ và thiết bị để thực hiện các phương pháp sơ chế và chế biến.
Giải thích cách thực hiện các phương pháp.
Giải thích tầm quan trọng của việc sử dụng đúng dụng cụ, thiết bị và kỹ thuật.
Giải thích cách bảo quản an toàn và vệ sinh đối với sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nguyên liệu
Rau ăn củ ( cần tây, hành tây, su hào, củ đậu…)
Rau ăn rễ ( cà rốt, củ cải..)
Rau ăn hoa ( súp lơ, hoa thiên lý…)
Rau ăn thân ( cần tây, rau bí…)
Nấm ( nấm đùi gà, nấm hương, nấm hải sản…)
Quả ( susu, cà chua, dưa chuột..)
2. Dụng cụ
Thớt nhựa, dao thái, cân, cốc đong,
Nồi inox
Bếp nấu
Khay chứa đựng thực phẩm, âu inox, thìa, muôi...
Dụng cụ vệ sinh và chất tẩy rửa.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện sơ chế bốn loại rau
Hoàn thiện hai món salad
Hoàn thiện hai món rau xào
Những tiêu chí còn lại sẽ được đánh giá thông qua câu hỏi vấn đáp hoặc nhận xét của người làm chứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ thịt
MÃ SỐ:CM18
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lựa chọn thịt và dụng cụ
Lựa chọn chủng loại và số lượng thịt cần thiết cho món ăn.
Kiểm tra thịt để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của món ăn.
Lựa chọn đúng các thiết bị và dụng cụ để chế biến và hoàn thiện món ăn.
2. Chuẩn bị và chế biến các món ăn từ thịt
Kết hợp thịt với các nguyên liệu khác để có món ăn đạt yêu cầu.
Chế biến thịt đáp ứngcác yêu cầu của món ăn
Đảm bảo món ăn đạt được mùi vị, màu sắc, định lượng và chất lượng phù hợp.
Trình bày và bảo quản các món ăn từ thịt.
Trang trí và làm xốt đúng yêu cầu và trình bày để phục vụ.
Đảm bảo món ăn được giữ ở mức nhiệt độ phù hợp khi phục vụ khách.
Bảo quản các món thịt đã chế biến hợp vệ sinh và an toàn để sử dụng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kiểm tra dụng cụ, trang thiết bị.
Biết vận hành các loại bếp.
Phân tích chất lượng thịt gia súc, gia cầm.
Áp dụng kỹ thuật pha lọc phù hợp với cấu tạo thịt gia súc, gia cầm.
Thực hiện việc cắt thái thịt nhanh,gọn,đúng yêu cầu món ăn đề ra.
Xác định độ chín của thịt.
Thực hiện trình bày trang trí món ăn gọn, hấp đẫn.
Nhận biết các phần thịt của gia súc, gia cầm.
Phân tích giá trị dinh dưỡng của từng loại thịt.
Mô tả những đặc điểm chính của một số món ăn cơ bản từ thịt.
Giải thích cách lựa chọn thịt đúng chủng loại, định lượng và chất lượng theo yêu cầu của món ăn.
Liệt kê những điểm cần lưu ý về chất lượng của thịt tươi: thịt đỏ, thịt trắng.
Giải thích những việc cần làm nếu thịt hoặc các nguyên liệu khác không đạt yêu cầu.
Mô tả đúng các thiết bị, dụng cụ và lý do sử dụng chúng để chế biến món thịt.
Nêu các phương pháp chuẩn bị và chế biến cho các loại thịt khác nhau.
Giải thích cách đảm bảo món thịt được chế biến theo đúng yêu cầu.
Giải thích cách tiến hành chế biến thịt đảm bảo yêu cầu theo các phương pháp chế biến: nướng, rán, luộc, om, kho, hấp, xào, quay và phương pháp tổng hợp.
Mô tả những đồ trang trí ăn kèm, nước chám, nước xốt, và hỗn hợp phủ mặt cho phù hợp một số món ăn.
Giải thích cách điều chỉnh mùi vụ, màu sắc và tính đồng nhất trong các món thịt.
Giải thích cách trang trí, làm xốt, hoàn thiện và trình bày món ăn.
Nêu những nhiệt độ phù hợp để giữ và phục vụ món ăn.
Giải thích cách bảo quản an toàn và hợp vệ sinh món thịt đã chế biến nhưng chưa sử dụng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nguyên liệu
Các loại thịt
Thịt đỏ: bò, cừu, dê
Thịt trắng: lợn, bê
2. Dụng cụ
Dao thái
Thớt thái
Khay đựng nguyên liệu
Dụng cụ cầm tay: thìa, muôi, bàn xào
Chảo
Nồi
Bếp nấu
Màng bọc thực phẩm
Chậu rửa
Nước và chất tẩy rửa dụng cụ
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các bằng chứng thực hiện cần bao gồm:
Thực hiện ít nhất với hai loại thịt
Thực hiện ít nhất năm phương pháp chế biến
Thực hiện tất cả các phương pháp hoàn thiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chế biến và hoàn thiện các món ăn từ gia cầm
MÃ SỐ: CM19
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lựa chọn gia cầm và dụng cụ
Lựa chọn chủng loại và số lượng gia cầm cần thiết cho món ăn.
Kiểm tra chất lượng gia cầm để đảm bảo đáp ứng yêu cầu của món ăn.
Lựa chọn đúng các thiết bị và dụng cụ để chế biến và hoàn thiện món ăn.
2. Chuẩn bị các món gia cầm
Kết hợp gia cầm với các nguyên liệu khác để có món ăn đạt yêu cầu.
Chế biến gia cầm đáp ứng yêu cầu của món ăn.
Đảm bảo món ăn đạt yêu cầu tiêu chuẩn về mùi vị, màu sắc, tính đồng nhất, định lượng và chất lượng phù hợp.
Trình bày và bảo quản các món gia cầm
Trang trí và làm xốt đúng yêu cầu và trình bày để phục vụ.
Đảm bảo món ăn được giữ ở mức nhiệt độ thích hợp khi phục vụ khách.
Bảo quản món gia cầm đã chế biến một cách an toàn và vệ sinh khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Thực hiện việc vệ sinh, sắp xếp dụng cụ.
Xử dụng, vận hành được các loại bếp.
Phân tích đánh giá chất lượng thịt gia cầm.
Kiểm tra, giao nhận thực phẩm phải đảm bảo chất lượng.
Cắt thái thịt gia cầm thuần thục để chế biến các món ăn khác nhau.
Xác định được quy trình tẩm ướp gia vị.
Áp dụng các phương pháp chế biến nhiệt với từng món ăn cụ thể.
Thực hiện đúng quy trình phối hợp các thành phần nguyên liệu.
Biết cách nêm nếm gia vị cho món ăn.
Đánh giá được chất lượngtừng sản phẩm.
Áp dụng được các cách trang trí, trình bày món ăn.
Thực hiện việc dọn vệ sinh khu vực chế biến và các dụng cụ.
Giải thích cách thức lựa chọn gia cầm đúng chủng loại, chất lượng và khối lượng theo yêu cầu của món ăn.
Liệt kê những điểm cần lưu ý khi kiểm tra chất lượng của gia cầm: vịt, gà, ngan, gỗng, gà tây, chim.
Liệt kê những việc cần làm khi gia cầm hoặc các nguyên liệu khác của món ăn chưa đạt yêu cầu.
Mô tả đúng các thiết bị, dụng cụ và lý do sử dụng chúng để tiến hành các phương pháp chế biến.
Nêu các mức nhiệt độ phù hợp với gia cầm khi sử dụng các phương pháp chế biến nhiệt.
Giải thích cách thức đảm bảo món gia cầm được chế biến đúng yêu cầu.
Giải thích cách tiến hành các phương pháp chế biến theo yêu cầu của món ăn.
Nêu những đồ ăn kèm, trang trí và nước chấm, nước xốt và hỗn hợp phủ mặt phù hợp cho một số món gia cầm.
Giải thích cách giảm thiểu và khắc phục những lỗi thường gặp trong quá trình chế biến món gia cầm.
Giải thích cách điều chỉnh mùi, vị, màu sắc và tính đồng nhất cho các món gia cầm.
Giải thích cách trang trí, làm xốt, hoàn thiện và trình bày món ăn đúng cách để sẵn sàng phục vụ khách.
Nêu các mức nhiệt độ thích hợp để giữ và phụ vụ món ăn.
Giải thích cách thức bảo quản hợp vệ sinh và an toàn món gia cầm đã được chế biến nhưng chưa sử dụng ngay.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nguyên liệu: Các loại gia cầm
Gà
Vịt
Ngan
Ngỗng
Gà tây
Chim bồ câu
Chim cút
2. Dụng cụ
Bếp nấu: bếp gas, điện.
Lò nướng
Nồi nấu
Thớt .
Dao thái, dao chặt.
Khay đựng thực phẩm
Dụng cụ cầm tay: muôi, thìa, bàn xào…
Các loại dụng cụ chứa đựng gia vị: bát nhỏ, lọ tiêu, muối, đường…
Dụng cụ gắp đồ ăn.
Đĩa bày sản phẩm.
Phiếu báo ăn.
Thực đơn trong ngày.
Gia vị chấm vàđồ ăn kèm.
Bồn rửa, nước rửa, dụng cụ rửa.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các bằng chứng thực hiện cần bao gồm:
Thực hiện ít nhất với ba loại gia cầm
Thực hiện ít nhất với năm phương pháp chế biến.
Thực hiện tất cả các phương pháp hoàn thiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ cá.
MÃ SỐ: CM20
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Lựa chọn cá và dụng cụ
Lựa chọn đúng loại cá và số lượng cần thiết cho món ăn.
Kiểm tra chất lượng cá để đáp ứng đúng yêu cầu của món ăn.
Lựa chọn đúng các dụng cụ và thiết bị để chế biến và hoàn thiện món ăn.
2. Chuẩn bị và chế biến các món cá
Kết hợp cá với các nguyên liệu khác để có món ăn yêu cầu.
Chế biến món cá đáp ứng được yêu cầu của món ăn.
Bảo đảm món ăn yêu cầu đạt được tiêu chuẩn về mùi vị, màu sắc, tính đồng nhất, số lượng và chất lượng thích hợp.
3. Trình bày và bảo quản món cá
Trang trí và làm xốt theo yêu cầu khi trình bày và phục vụ món ăn.
Đảm bảo món ăn được phục vụ ở nhiệt độ phù hợp.
Bảo quản món cá đã chế biến hợp vệ sinh và an toàn khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Giải thích được cách thức đảm bảo nguyên liệu cá đáp ứng đúng yêu cầu của món ăn.
Liệt kê được những điểm cần lưu ý về chất lượng của cá: cá trắng (tròn), cá trắng (dẹt), cá da trơn và cá đặc biệt.
Mô tả đúng những việc cần làm khi cá hay các nguyên liệu khác của món ăn chưa đạt yêu cầu.
Mô tả đúng các thiết bị, dụng cụ và lý do sử dụng chúng để tiến hành các phương pháp chế biến sau: rán (ngập dầu/không ngập dầu/áp chảo), nướng, chần (qua/kỹ), nướng lò, hấp, bọc giấy, bọc bột và các phương pháp chế biến tổng hợp.
Giải thích được cách kết hợp cá với các nguyên liệu khác làm cho món cá được hài hòa.
Giải thích cách tiến hành chế biến món cá theo đúng các phương pháp sau: rán (ngập dầu/không ngập dầu/áp chảo), nướng, chần (qua/kỹ), nướng lò, hấp, bọc giấy, bọc bột và các phương pháp chế biến tổng hợp.
Đưa ra được những ngưỡng nhiệt độ phù hợp khi chế biến món cá: dẹt, tròn, da trơn, và nêu rõ tầm quan trọng của việc làm này.
Xác định được những đồ trang trí, đồ ăn kèm, cách trình bày, xốt và lớp phủ mặt phù hợp cho một số món cá.
Giải thích được cách giảm thiểu và khắc phục những lỗi thường gặp trong quá trình chế biến các món cá.
Điều chỉnh đượcmùi vị, màu sắc và tính đồng nhất trong các món cá.
Giải thích cách thức trang trí, hoàn thiện và trình bày món ăn phù hợp để sẵn sàng phục vụ
Nêu các mức nhiệt độ phù hợp để phục vụ và bảo quản món ăn
Giải thích cách bảo quản món cá đã chế biến một cách an toàn và vệ sinh khi chưa sử dụng ngay
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Được cung cấp loại cá đúng theo yêu cầu.
2. Có được thực đơn theo yêu cầu:
Về món ăn kiểu Âu:
Cá bọc bạt nướng (Fish en croute)
Cá hồi tươi (Dressed salmon)
Cá hồi cuộn (Salmon roulade)
Cá xay cùng kem (Mousseline)
Cá bơn bỏ lò xốt bơ kem (Sole Bonne Femme)
Về món ăn Việt Nam:
Canh cá chua
Thăn cá cuộn xốt chua ngọt
Cá kho tộ
Chả cá nướng vỉ
3. Có đầy đủ các trang thiết bị để thực hiện các phương pháp chế biến:
Rán (ngập dầu/không ngập dầu/áp chảo)
Nướng vỉ
Bọc giấy nướng
Hấp
Bọc bột nướng
Chần (qua/kỹ)
Nướng lò
Các phương pháp hỗn hợp
Luộc
Kho
Rán
4. Các phương pháp hoàn thiện:
Trang trí
Làm xốt
Trình bày
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Làm ít nhất với ba loại cá.
Thực hiện ít nhất năm phương pháp chế biến.
Thực hiện tất cả các phương pháp hoàn thiện.
Đối với từng tiêu chí cụ thể, đánh giá viên có thể sử dụng câu hỏi vấn đáp hoặc nhận xét của người làm chứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ loài nhuyễn thể và giáp xác
MÃ SỐ: CM21
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Lựa chọn nhuyễn thể, giáp xác và dụng cụ
Lựa chọn đúng chủng loại và số lượng hải sản cần thiết cho món ăn.
Kiểm tra hải sản để đảm bảo đáp ứng yêu cầu của món ăn.
Lựa chọn đúng các dụng cụ và thiết bị để chế biến và hoàn thiện món ăn.
2. Chuẩn bị và chế biến các món nhuyễn thể và giáp xác
Kết hợp nhuyễn thể và giáp xác với các nguyên liệu khác để có món ăn yêu cầu.
Chế biến nhuyễn thể và giáp xác để đáp ứng yêu cầu của món ăn.
Đảm bảo món ăn yêu cầu đạt tiêu chuẩn về mùi vị, màu sắc, tính đồng nhất, số lượng và chất lượng phù hợp.
3. Trình bày và bảo quản các món nhuyễn thể và giáp xác
Trang trí, nêm gia vị và làm xốt đúng yêu cầu và trình bày để phục vụ.
Đảm bảo món ăn được phục vụ và bảo quản ở nhiệt độ phù hợp.
Bảo quản món nhuyễn thể và giáp xác đã chế biến một cách an toàn và vệ sinh khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Giải thích được cách thức đảm bảo nhuyễn thể và giáp xác đáp ứng yêu cầu của món ăn.
Liệt kê được những điểm cần chú ý khi kiểm tra chất lượng của nhuyễn thể và giáp xác: hàu, cua bể, tôm/tôm nhỏ, tôm càng biển đỏ, tôm hùm, tôm càng sông, vẹm, điệp, sò/ngao...
Liệt kê được những việc cần làm nếu nhuyễn thể và giáp xác hoặc các nguyên liệu khác chưa đạt yêu cầu.
Mô tả đúng các dụng cụ, thiết bị và lý do sử dụng chúng để tiến hành các phương pháp chế biến sau: rán (ngập dầu/không ngập dầu), nướng, luộc, hấp, xào, bọc giấy, các phương pháp tổng hợp.
Giải thích được cách kết hợp nhuyễn thể và giáp xác với các nguyên liệu khác làm cho món nhuyễn thể và giáp xác được hài hòa.
Giải thích được cách tiến hành chế biến món nhuyễn thể và giáp xác theo đúng các phương pháp sau: rán (ngập dầu/không ngập dầu), nướng, luộc, hấp, xào, bọc giấy, các phương pháp tổng hợp.
Đưa ra được các mức nhiệt độ phù hợp để chế biến nhuyễn thể và giáp xácnhư: hàu, cua bể, tôm/tôm nhỏ, tôm càng biển đỏ, tôm hùm, tôm càng sông, vẹm, điệp, sò/ngao... và nêu rõ tầm quan trọng của việc làm này.
Xác định các đồ trang trí ăn kèm, nước chấm, nước xốt và hỗn hợp phủ mặt phù hợp cho một số món nhuyễn thể và giáp xác.
Giải thích được cách giảm thiểu và khắc phục những lỗi thường gặp trong quá trình chế biến món hải sản.
Điều chỉnh được mùi vị, màu sắc và tính đồng nhất trong các món nhuyễn thể và giáp xác.
Giải thích cách trang trí, hoàn thiện và trình bày món ăn đúng cách để sẵn sàng phục vụ.
Đưa ra các mức nhiệt độ phù hợp để giữ nóng và phục vụ món ăn.
Giải thích cách bảo quản an toàn và vệ sinh món nhuyễn thể và giáp xác đã chế biến nhưng chưa sử dụng ngay.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Được cung cấp đầy đủ các loại nhuyễn thể và giáp xác theo yêu cầu.
2. Có được thực đơn theo yêu cầu:
Ví dụ về món ăn kiểu Âu:
Cua luộc gỡ thịt bày cùng đồ ăn kèm (Dressed crab)
Tôm hùm phủ xốt mù tạc và phô mai nướng (Lobster Thermidor)
Hải sản vỏ cứng nướng lò (Shellfish soufflé)
Tôm càng chiên (Deep-fried scampi)
Về món ăn Việt Nam:
Tôm tẩm bột rán
Tôm viên tuyết hoa
Cua bể sốt tỏi và tiêu
Cua bấy chiên giòn
Tôm hùm với ớt và sả
3. Có đầy đủ c ác trang thiết bị để thực hiện các phương pháp chế biến:
Rán (ngập dầu/không ngập dầu/áp chảo)
Nướng vỉ
Hấp
Xào
Nướng lò
Bọc giấy nướng
Kho
Phương pháp tổng hợp
4. Các phương pháp hoàn thiện:
Pha nước chấm gia vị
Trang trí
Làm xốt đặc nóng
Trình bày
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Thực hiện ít nhất với năm loại hải sản vỏ cứng.
Thực hiện ít nhất năm phương pháp chế biến.
Thực hiện tất cả các phương pháp hoàn thiện.
Đánh giá viên phải đánh giá các tiêu chí thực hiện từ 3- 9 bằng cách trực tiếp quan sát ứng viên thực hiện công việc
Đối với các tiêu chí khác, đánh giá viên có thể sử dụng câu hỏi vấn đáp hoặc nhận xét của người làm chứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ nội tạng.
MÃ SỐ: CM22
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Lựa chọn nguyên liệu nội tạng và dụng cụ
Đảm bảo rằng nguyên liệu nội tạng (dựa vào chủng loại, thành phần, chất lượng, định lượng) đáp ứng đúng yêu cầu của món ăn.
Lựa chọn đúng các dụng cụ và thiết bị để chế biến và hoàn thiện món ăn.
2. Chuẩn bị và chế biến món nội tạng được yêu cầu
Kết hợp nội tạng với các nguyên liệu khác để có món ăn yêu cầu.
Chế biến các món nội tạng đáp ứng đúng yêu cầu của món ăn.
Đảm bảo rằng món ăn đạt được mùi vị, màu sắc, độ chắc, số lượng và chất lượng đúng yêu cầu.
3. Hoàn thiện và bảo quản món nội tạng
Trang trí/làm xốt đúng theo yêu cầu và trình bày để phục vụ.
Đảm bảo món ăn được giữ ở nhiệt độ phù hợp để bảo quản và phục vụ khách.
Bảo quản món nội tạng đã được chế biến một cách an toàn và vệ sinh khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Giải thích được cách thức đảm bảo rằng nội tạng đáp ứng đúng yêu cầu của món ăn về chất lượng, chủng loại, thành phần và định lượng.
Liệt kê được những điểm cần lưu ý về chất lượng khi sơ chế nội tạng.
Liệt kê được những việc cần làm nếu nguyên liệu của món ăn chưa đạt yêu cầu
Chọn đúng dụng cụ và thiết bị để tiến hành các phương pháp chế biến sau: nướng (trên/dưới nguồn nhiệt), nướng vỉ, rán (không ngập dầu/xào), om, xào, quay và các phương pháp tổng hợp.
Thực hiện đúng các phương pháp chế biến sau: nướng (trên/dưới nguồn nhiệt), nướng vỉ, rán (không ngập dầu), om, xào, quay và các phương pháp tổng hợp.
Chọn đúng phương pháp chế biến nội tạng hiệu quả và phù hợp nhất cho mỗi chủng loại/thành phần nội tạng.
Sử dụng các dụng cụ, thiết bị và kỹ thuật đúng cách.
Đưa ra được các mức nhiệt độ đúng để chế biến nội tạng theo phương pháp yêu cầu
Đảm bảo món ăn yêu cầu có đúng hương vị, màu sắc và độ chắc
Trang trí, làm xốt, hoàn thiện và trình bày món ăn đúng cách trước khi phục vụ.
Đưa ra được những mức nhiệt độ đúng để phục vụ và bảo quản món ăn.
Bảo quản an toàn và vệ sinh các món nội tạng đã được chế biến nhưng chưa được sử dụng ngay.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Được cung cấp loại nội tạng đúng theo yêu cầu.
2. Có được thực đơn món ăn theo yêu cầu như các món ăn kiểu Âu:
Bầu dục xào sốt ăn kèm bánh mì
Lưỡi lợn om
Gan nướng
Tuyến ức bê om
3. Có đầy đủ c ác trang thiết bị để thực hiện các phương pháp chế biến:
Rán - không ngập dầu/xào
Nướng - trên/dưới nguồn nhiệt
Om
Quay
Phương pháp tổng hợp
4. Các phương pháp hoàn thiện:
Trang trí hoa lá
Trình bày
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Thực hiện ít nhất với ba loại nội tạng.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp chế biến.
Thực hiện cả hai phương pháp hoàn thiện.
Đánh giá viên phải đánh giá các tiêu chí thực hiện từ mục 4 -5 thông qua trực tiếp quan sát ứng viên thực hiện công việc.
Đối với các tiêu chí khác, đánh giá viên có thể sử dụng câu hỏi vấn đáp và/hoặc nhận xét của người làm chứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ tinh bột.
MÃ SỐ: CM23
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Lựa chọn nguyên liệu có nguồn gốc tinh bột và dụng cụ
Đảm bảo rằng gạo, ngũ cốc, mỳ và các nguyên liệu khác đáp ứng đúng yêu cầu của món ăn.
Lựa chọn đúng dụng cụ và thiết bị để chuẩn bị và chế biến món ăn.
2. Chuẩn bị và chế biến các món ăn có nguồn gốc từ tinh bột
Chuẩn bị các loại nguyên liệu phù hợp với món ăn.
Chế biến món ăn đảm bảo đạt được yêu cầu về hương vị, màu sắc và trạng thái.
Cơm phải có độ dẻo vừa phải, đóng cơm vào khuôn cho món ăn nếu có yêu cầu.
Món mì và các món ăn khác phải đạt đúng yêu cầu về trạng thái, màu sắc, mùi vị và định lượng.
3. Trình bày và bảo quản các món ăn
Trình bày món ăn đúng yêu cầu để phục vụ.
Đảm bảo món ăn được giữ đúng nhiệt độ để phục vụ khách.
Bảo quản món ăn đã được chế biến một cách an toàn và vệ sinh khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Lựa chọn nguyên liệu về số lượng và chất lượng chính xác cho đúng món ăn yêu cầu.
Liệt kê được những những điểm cần lưu ý về chất lượng của nguyên liệu làm món ăn từ nguyên liệu là ngũ cốc.
Phải làm được các việc bất kỳ nếu bất kỳ nguyên liệu nào chưa đạt yêu cầu.
Mô tả đúng những kỹ thuật, thiết bị, dụng cụ và lý do sử dụng chúng khi tiến hành các phương pháp chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện sau: cân/đo, giần, trộn đều, kéo/nhào bột, để nghỉ, quấn lại, tạo hình, chia suất, luộc, làm lạnh, hâm nóng, phương pháp tổng hợp.
Giải thích được cách tiến hành các phương pháp chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện sau theo yêu cầu của món ăn: cân/đo, giần, trộn đều, kéo/nhào bột, để nghỉ, quấn lại, tạo hình, chia suất, luộc, làm lạnh, hâm nóng, phương pháp tổng hợp
Giải thích được tầm quan trọng của việc sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ và kỹ thuật đúng cách.
Nhận biết được thời điểm món ăn đạt được đúng chất lượng.
Giải thích được cách kết hợp mì và các nguyên liệu khác để chế biến thành món ăn đặc trưng.
Giải thích cách cân bằng các yếu tố về mùi vị, kết cấu, màu sắc, tính đồng nhất và khối lượng trong món ăn.
Nêu các mức nhiệt độ phù hợp để bảo quản và phục vụ món ăn từ tinh bột.
Giải thích cách bảo quản hợp vệ sinh và an toàn món ăn đã chế biến nhưng chưa sử dụng ngay.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Được cung cấp các loại nguyên liệu theo yêu cầu:
MỳTươi
Mỳ Khô
Mỳ Có nhân
Gạo Hạt dài
Gạo Hạt ngắn
Gạo Hạt tròn
Gạo Hạt màu nâu
Gạo nếp
Gạo thông thường
Lúa mạch (Barley)
Kiều mạch (Buckwheat)
Ngô (Corn/Maize)
Bột ngô xay (Polenta)
Yến mạch (Oats)
Hạt kê (Millet)
Lúa mì (Wheat)
Hạt diêm mạch (Quinoa)
2. Được cung cấp các trang thiết bị để thực hiện c ác phương pháp/kỹ thuật :
Cân/đo, vo, ngâm
Om, đồ, ninh
Giần
Trộn đều
Kéo/nhào bột
Để nghỉ
Quấn/cuộn
Tạo hình
Chia suất
Luộc, bỏ lò
Hâm nóng
Phương pháp tổng hợp
Lưu giữ
Bảo quản
3. Được cung cấp thực đơn để chế biến các món ăn:
Các món cơm cơ bản kiểu Âu:
Cơm kiểu Italia (Risotto)
Cơm kiểu Tây Ban Nha (Pilaff/Pilau)
Cơm với cá, trứng, hành (Kedgeree)
Cơm chiên mềm
Cơm rang
Bánh pútđinh (pudding) làm bằng bột gạo
Các món cơm cơ bản kiểu Việt Nam:
Cơm nếp/xôi
Cơm rang thập cẩm
Cơm gà hạt sen
Cháo gà
Các loại ngũ cốc:
Bánh kiều mạch (Buckwheat)
Món ngô xay với kem (Polenta dishes)
Món xalát Bulga (Bulgar Tabouleh)
Món hạt mì nhỏ ăn kèm với món ăn chính (Cous-cous)
Yến mạch trộn bơ phủ mặt món ăn (Crumble toppings)
Xalát Quinoa, Topping, Baked layers
Món ăn Việt Nam:
Cơm nếp/xôi
Bánh rán
Xôi vò
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Thực hiện ít nhất với hai loại gạo, mỳ tươi, mỳ khô và bốn loại hạt ngũ cốc trong đó bao gồm cả món ăn Âu và món ăn Á.
Thực hiện ít nhất năm phương pháp chuẩn bị và kỹ thuật chế biến.
Đối với các tiêu chí khác, đánh giá viên có thể sử dụng cách đặt câu hỏi vấn đáp hoặc thông qua nhận xét của người làm chứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chế biến và hoàn thiện các món ăn cơ bản từ trứng.
MÃ SỐ: CM24
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Lựa chọn trứng và dụng cụ
Đảm bảo rằng trứng và các nguyên liệu khác đáp ứng đúng yêu cầu của món ăn.
Lựa chọn đúng các dụng cụ và thiết bị để chuẩn bị và chế biến món trứng.
2. Chuẩn bị và chế biến các món trứng
Chuẩn bị và chế biến trứng kết hợp với các nguyên liệu khác để đạt được những đặc trưng riêng của món ăn.
Đảm bảo món trứng có kết cấu, màu sắc, mùi vị và định lượng chuẩn.
3. Trình bày và bảo quản các món trứng
Trình bày món trứng với những đồ trang trí kèm theo để có món ăn yêu cầu.
Đảm bảo món trứng được giữ ở đúng nhiệt độ để bảo quản và phục vụ khách.
Bảo quản món trứng đã được chế biến một cách an toàn và vệ sinh khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Giải thích được cách thức đảm bảo trứng và các nguyên liệu khác đáp ứng đúng yêu cầu của món ăn
Liệt kê được những điểm cần lưu ý về chất lượng khi kiểm tra trứng và các nguyên liệu khác
Giải thích các việc cần làm khi biết trứng và các nguyên liệu khác chưa đạt yêu cầu.
Liệt kê đúng dụng cụ và thiết bị để tiến hành các phương pháp chuẩn bị và chế biến sau: luộc, rán, nướng vỉ, chần, bỏ lò, khuấy kem, hấp cách thủy.
Giải thích đúng tầm quan trọng của việc sử dụng các dụng cụ, thiết bị và kỹ thuật đúng cách.
Giải thích cách thực hiện các phương pháp chuẩn bị và chế biến sau: luộc, rán, nướng vỉ, chần, bỏ lò, khuấy kem, hấp cách thủy.
Nhận biết được thời điểm món trứng đạt được đúng yêu cầu về màu sắc, mùi vị, trạng thái và định lượng.
Hoàn thiện tốt các món trứng cơ bản.
Đưa ra những nhiệt độ đúng để phục vụ và bảo quản các món trứng.
Giải thích cách bảo quản an toàn và vệ sinh các món trứng đã được chế biến nhưng chưa được sử dụng ngay.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Có được trứng và các nguyên liệu khác theo yêu cầu.
2. Có được trang thiết bị và dụng cụ nhà bếp phù hợp.
3. Được cung cấp thực đơn theo yêu cầu của khách:
Món trứng cơ bản kiểu Âu:
Trứng khuấy kem (Scrambled eggs)
Trứng chần (Poached eggs)
Trứng cuộn nhân (Omelettes)
Trứng kiểu Xcốtlen (Scotch eggs)
Trứng bỏ lò (Baked eggs)
Trứng ngọt (Sweet egg)
Món trứng cơ bản kiểu Việt Nam:
Trứng tráng (Fried eggs)
Trứng luộc
Trứng tráng ốp lết (Omelet)
4. Các phương pháp chuẩn bị và chế biến:
Luộc
Đánh khuấy
Đập vỡ/cậy mở
Rán
Nướng trên vỉ
Chần
Bỏ lò
Khuấy kem
Hấp cách thủy
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng thực hiện cần bao gồm:
Thực hiện ít nhất năm phương pháp chuẩn bị và chế biến.
Thông qua thực hành, ứng viên phải thể hiện được khả năng làm món:
Trứng tráng ốp lết
Trứng chần
Đánh giá viên phải đánh giá các tiêu chí thực hiện từ mục 1-7 thông qua trực tiếp quan sát ứng viên thực hiện công việc.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chế biến và hoàn thiện các loại bánh cơ bản.
MÃ SỐ: CM25
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. L ựa chọn nguyên liệu và dụng cụ
Bảo quản đúng cách các nguyên liệu khô và tươi dùng làm bánh.
Đảm bảo rằng các nguyên liệu làm bánh đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
Lựa chọn đúng các dụng cụ và thiết bị để tiến hành chuẩn bị và chế biến bánh.
2. Chuẩn bị và chế biến bánh cơ bản
Chuẩn bị và chế biến các loại bánh và các nguyên liệu khác đáp ứng đúng yêu cầu đặc trưng của sản phẩm.
Đảm bảo sản phẩm bánh đạt được kết cấu, màu sắc, mùi vị và định lượng đúng yêu cầu.
3. Trình bày và bảo quản bánh
Trình bày các loại bánh đã được trang trí/hoàn thiện đúng yêu cầu của món ăn.
Đảm bảo bánh được giữ ở nhiệt độ phù hợp khi phục vụ và bảo quản.
Bảo quản các sản phẩm bánh an toàn và vệ sinh khi chưa cần sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Giải thích được cách thức đảm bảo các nguyên liệu đáp ứng yêu cầu của sản phẩm.
Liệt kê được những điểm cần lưu ý liên quan đến chất lượng của nguyên liệu và làm bánh.
Giải thích được những việc cần làm nếu nguyên liệu chưa đạt yêu cầu.
Liệt kê đúng dụng cụ và thiết bị để tiến hành các bước sau: cân/đo, rây bột, nhào trộn, để nở, lật lại, tạo hình, nướng, rán.
Áp dụng đúng các phương pháp chế biến sau đối với các sản phẩm bánh: cân/đo, rây bột, nhào trộn, để nở, lật lại, tạo hình, nướng, rán.
Giải thích tầm quan trọng của việc sử dụng các dụng cụ, thiết bị và kỹ thuật đúng cách.
Giải thích cách nhận biết thời điểm các loại bánh làm ra đạt được tiêu chuẩn về màu sắc, kết cấu và hoàn thiện đúng yêu cầu.
Giải thích cách tiến hành các phương pháp hoàn thiện bánh sau đây: phủ mặt bánh với trứng hay siro đường, rắc đường bột, bơm nhân bánh, trang trí.
Đưa ra những nhiệt độ đúng để bảo quản và phục vụ các loại bánh cơ bản.
Giải thích cách bảo quản bánh cơ bản.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Được cung cấp đầy đủ nguyên liệu theo đúng yêu cầu về số lượng và chủng loại.
2. Được cung cấp dụng cụ và trang thiết bị phù hợp.
3. C ó thực đơn các loại bánh cơ bản của Việt Nam và c ác loại bánh và bạt bánh kiểu Âu:
4. Các phương pháp chuẩn bị và chế biến:
Sử dụng hỗn hợp trộn sẵn
Cân/đo
Đánh cho mượt như kem/Đánh tan
Đánh khuấy
Gấp
Trộn vào trong
Bôi trơn
Tráng bóng bề mặt
Chia phần
Bơm
Cuốn
Định hình
Bơm nhân
Cắt gọt
Dàn trải hỗn hợp ra/làm mịn
Rắc bột mì/nạo vét/rắc lên mặt
Trộn
Nướng trong lò
Rán ngập dầu
Luộc
Hấp
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Làm ít nhất ba loại bánh Việt Nam và 5 loại bánh Âu cơ bản.
Thực hiện ít nhất mười hai phương pháp chuẩn bị và chế biến.
Đánh giá viên phải đánh giá các tiêu chí thực hiện từ mục 2-7 bằng cách trực tiếp quan sát ứng viên thực hiện công việc.
Có thể đánh giá kiến thức thông qua câu hỏi vấn đáp và/hoặc nhận xét của người làm chứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chế biến và hoàn thiện các món tráng miệng nóng và lạnh cơ bản.
MÃ SỐ: CM26
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ
Lựa chọn đúng chủng loại và số lượng nguyên liệu cần thiết cho món tráng miệng được yêu cầu.
Kiểm tra các nguyên liệu để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng.
Lựa chọn đúng trang thiết bị, dụng cụ và sử dụng đúng cách.
2. Chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện các món tráng miệng lạnh
Chuẩn bị và chế biến các nguyên liệu đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của món tráng miệng lạnh, nóng.
Đảm bảo sản phẩm làm ra đạt được đúng hương vị, màu sắc, kết cấu và sự hoàn thiện.
Hoàn thành món tráng miệng lạnh, nóng theo đúng yêu cầu đặc trưng riêng của món ăn.
3. Trình bày và bảo quản món tráng miệng lạnh
Trình bày món tráng miệng lạnh, nóng trước khi phục vụ theo đúng yêu cầu.
Đảm bảo món tráng miệng được phục vụ và bảo quản ở nhiệt độ thích hợp.
Bảo quản món tráng miệng lạnh một cách an toàn và vệ sinh khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Giải thích được cách lựa chọn đúng về chất lượng và số lượng của nguyên liệu cho món tráng miệng được yêu cầu.
Mô tả đúng những việc cần làm nếu bất kỳ nguyên liệu nào chưa đạt yêu cầu.
Xác định đúng các kỹ thuật, thiết bị, dụng cụ và đưa ra lý do sử dụng chúng theo đúng công thức được yêu cầu.
Liệt kê được các phương pháp chuẩn bị và chế biến thích hợp nhất cho một số món tráng miệng nóng, lạnh.
Giải thích được tác động của nhiệt độ và độ ẩm đối với nguyên liệu sử dụng.
Giải thích được tầm quan trọng của việc sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ và kỹ thuật đúng cách.
Mô tả được các vấn đề thường gặp trong quá trình chuẩn bị và chế biến món tráng miệng nóng và làm thế nào để xử lý đúng cách.
Đưa ra được các mức nhiệt độ và thời gian thích hợp trong quá trình chế biến từng món tráng miệng nóng được yêu cầu.
Giải thích cách nhận biết khi nào món tráng miệng nóng đạt được màu sắc, mùi vị, kết cấu và chất lượng theo đúng yêu cầu.
Có biện pháp giảm thiểu và khắc phục các lỗi thường gặp trong quá trình chuẩn bị và chế biến món tráng miệng.
Giải thích được cách kiểm soát và giảm thiểu nguyên liệu thừa.
Nêu được các yêu cầu lý tưởng để lưu giữ/bảo quản một số món tráng miệng nóng, lạnh.
Giải thích cách bảo quản vệ sinh và an toàn món tráng miệng nóng khi chưa sử dụng hết.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Được cung cấp đầy đủ nguyên liệu theo đúng yêu cầu về số lượng và chủng loại.
2. Được cung cấp dụng cụ và trang thiết bị phù hợp.
3. Phương pháp/kỹ thuật chuẩn bị và hoàn thiện:
Cân/đo
Đánh cho mượt như kem/đánh tan
Xay nghiền
Làm lạnh
Làm đông lạnh
Bảo quản tủ lạnh
Bơm hỗn hợp ra (dùng túi)
Đưa thêm không khí vào hỗn hợp
Cuốn
Cắt/cắt tỉa
Lót/đổ vào khuôn
Tháo khuôn
Ngâm, tẩm (sirô)
Lọc cặn, bã
Làm bóng bề mặt
Bao lớp áo
Dàn trải/làm mịn
Rắc bột/nạo, vét/rắc lên mặt
Thái
Nhồi nhân
Chia suất
4. Các phương pháp chế biến:
Chần
Rán
Nướng lò điện, vi sóng
Luộc
Hấp
5. Các sản phẩm kiểu Âu và Việt nam:
Kem Bavaroise
Kem xốp (Mousse)
Kem Sorbet
Kem (Ice-cream)
Bánh pho mát (Cheese cake)
Bánh hoa quả với kem tươi (Fruit conde)
Bánh Chocolate pudding
Bánh Soufflé pudding
Bánh Baked Alaska
Kem Crème Brulee
Chè nếp cẩm nước dừa
Chè đậu thập cẩm
Chè khoai môn trân châu
Bánh trôi
Chuối nướng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng thực hiện cần bao gồm:
Làm ít nhất bốn loại sản phẩm Âu và ba loại sản phẩm của Việt nam.
Thực hiện ít nhất mười hai phương pháp chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện.
Đánh giá viên phải đánh giá các tiêu chí thực hiện từ mục 1-5 bằng cách trực tiếp quan sát ứng viên thực hiện công việc.
Đối với các tiêu chí khác, trong trường hợp không có bằng chứng tự nhiên nào có sẵn, đánh giá viên có thể đánh giá ứng viên thông qua câu hỏi vấn đáp và/hoặc nhận xét của người làm chứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chế biến và hoàn thiện các món xa lát.
MÃ SỐ: CM27
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ
Đảm bảo rằng các loại nguyên liệu đã chọn đáp ứng yêu cầu về chất lượng.
Lựa chọn nguyên liệu dựa trên chủng loại và số lượng cần thiết để chế biến nước xốt theo yêu cầu.
Kiểm tra nguyên liệu để đảm bảo đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng của loại xốt cần chế biến.
Lựa chọn đúng các trang thiết bị, dụng cụ và sử dụng đúng cách.
2. Chuẩn bị, hoàn thiện và bảo quản các món xa lát cơ bản và các món làm từ hoa quả
Chuẩn bị đúng các nguyên liệu đáp ứng yêu cầu của món ăn hoặc để sử dụng.
Chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện nước xốt/xốt cho xa lát đáp ứng đúng yêu cầu.
Đảm bảo nước xốt/xốt cho xa lát đạt được màu sắc, mùi vị và độ sánh đúng yêu cầu.
Đảm bảo nước xốt được chế biến đúng định lượng đề ra. Bảo quản an toàn và vệ sinh các món xa lát và các món làm từ hoa quả đã sẵn sàng để sử dụng sau này.
3. Trình bày và bảo quản xốt cho xa-lát và xốt lạnh
Trình bày nước xốt đã chế biến đáp ứng đúng yêu cầu.
Đảm bảo nước xốt/xốt cho xa-lát được giữ ở nhiệt độ thích hợp khi phục vụ .
Bảo quản một cách an toàn và vệ sinh nước xốt cho xa-lát và xốt lạnh đã chế biến nhưng chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Giải thích được cách thức bảo quản các nguyên liệu xa-lát và hoa quả trước khi sơ chế, cách chọn lựa nguyên liệu chế biến nước xốt và xốt cho xa-lát đúng yêu cầu về định lượng và chất lượng.
Liệt kê được những điểm cần lưu ý về chất lượng khi lựa chọn các nguyên liệu làm xa-lát và các món làm từ hoa quả, những điểm cần lưu ý về chất lượng nguyên liệu làm nước xốt và xốt cho xa-lát.
Mô tả đúng những kỹ thuật, thiết bị, dụng cụ và lý do sử dụng chúng để tiến hành các phương pháp chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện sau: cân/đo, băm, đun nhỏ lửa, đun sôi, làm bột xào bơ, lọc thô/lọc mịn/xay, hớt bọt, cô cạn, làm trong, đánh khuấy, cho kem tươi, bảo quản lạnh.
Giải thích được tầm quan trọng của việc sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ và kỹ thuật đúng cách.
Nêu được các mức nhiệt độ thích hợp để chế biến nước xốt và xốt cho xa-lát.
Giải thích được cách nhận biết khi nào nước xốt và xốt cho xa-lát đạt được màu sắc, mùi vị, độ sánh và định lượng đúng yêu cầu.
Giải thích được cách cân bằng mùi vị, kết cấu, màu sắc, độ sánh và định lượng của từng loại xốt/xốt cho xa-lát.
Giải thích cách điều chỉnh mùi vị cho từng loại nước xốt/xốt cho xa-lát.
Trình bày được nước xốt/xốt cho xa-lát đã được chế biến hoàn chỉnh.
Nêu được các mức nhiệt độ thích hợp để lưu giữ và bảo quản các loại nước xốt cho xa-lát và xốt lạnh.
Giải thích cách bảo quản xốt cho xa-lát và xốt lạnh đã hoàn thiện một cách an toàn và vệ sinh.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Được cung cấp đầy đủ nguyên liệu theo đúng yêu cầu về số lượng và chủng loại.
2. Được cung cấp dụng cụ và trang thiết bị phù hợp.
3. Các phương pháp chuẩn bị và chế biến:
Cân/đo
Băm
Đun nhỏ lửa
Đun sôi
Làm bột xào bơ (Roux)
Lọc thô/lọc mịn/xay
Hớt bọt
Đánh khuấy
Làm trong
Chần nhanh
Đánh trộn với nguyên liệu khác
Chế biến - cho chất lỏng/xay
Cho kem tươi
Làm lạnh
Lưu giữ/bảo quản tủ lạnh
4. Các loại xốt Việt Nam và xốt Âu:
Nước mắm
Nước chấm chua ngọt
Xốt gừng tỏi
Nước tương
Nước lèo
Xốt từ dầu trứng (Mayonnaise derivatives tartare/marie-rose)
Xốt Cumberland
Xốt cơ bản cho xa-lát (Oil based dressing)
Nước quả xay
Xốt củ cải ngựa của Anh (English –horseradish)
Xốt hoa quả (Fruit sauces)
Xốt gốc kem chua/sữa chua (Sour cream/yoghurt based)
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng thực hiện cần bao gồm:
Thực hiện ít nhất với hai loại nộm, bốn loại salat kiểu Âu.
Thực hiện ít nhất bảy phương pháp chuẩn bị, chế biến và hoàn thành.
Thực hiện ít nhất năm loại xốt sau:
Vài biến thể của xốt mayonnaise
Xốt hoa quả xay
Xốt gốc dầu
Xốt gốc kem chua/sữa chua
Đánh giá viên phải đánh giá các tiêu chí thực hiện từ mục 1-5 bằng cách trực tiếp quan sát ứng viên thực hiện công việc.
Đối với các tiêu chí khác, trong trường hợp không có bằng chứng tự nhiên nào có sẵn, đánh giá viên có thể đánh giá học viên thông qua câu hỏi vấn đáp và/hoặc nhận xét của người làm chứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chế biến và hoàn thiện một số loại bánh mỳ.
MÃ SỐ: CM28
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ
Lựa chọn chủng loại và số lượng nguyên liệu để đáp ứng yêu cầu của các loại bánh mỳ.
Đảm bảo nguyên liệu đáp ứng được các yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng.
Lựa chọn đúng các trang thiết bị, dụng cụ và sử dụng đúng cách.
2. Chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện bánh mì và bạt bánh
Chuẩn bị và chế biến nguyên liệu đáp ứng được yêu cầu của sản phẩm.
Đảm bảo các loại bánh mì đạt được đúng màu sắc, kết cấu và hoàn thiện.
3. Trình bày và bảo quản sản phẩm
Trình bày bánh mì để đáp ứng yêu cầu về dịch vụ.
Đảm bảo bánh mì được giữ ở nhiệt độ thích hợp khi phục vụ.
Bảo quản các sản phẩm bánh mì một cách an toàn và vệ sinh khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Giải thích được cách lựa chọn chính xác nguyên liệu về chất lượng và số lượng cho từng loại bánh mì.
Giải thích được việc cần làm nếu bất kỳ nguyên liệu nào chưa đạt yêu cầu.
Mô tả đúng những kỹ thuật, thiết bị, dụng cụ và lý do sử dụng chúng để tiến hành các phương pháp chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện sau: cân/đo, rây bột, trộn đều, kéo, nhào trộn, để nghỉ, cuộn bạt, để bạt nở, nhào lại (sau khi nở), chia suất, tạo hình, gập lại, cán, nướng, làm bóng.
Giải thích được tầm quan trọng của việc sử dụng đúng cách các thiết bị, dụng cụ và kỹ thuật.
Cho biết các yêu cầu chất lượng của sản phẩm bột lên men.
Giải thích được cách kiểm soát định suất và giảm thiểu lãng phí.
Mô tả được ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm đối với nguyên liệu sử dụng.
Nêu được các yêu cầu lưu giữ/bảo quản và điều kiện lý tưởng đối với sản phẩm bánh mỳ.
Nêu yêu cầu chất lượng liên quan đến sản phẩm bánh mì đã hoàn thiện.
Nêu các mức nhiệt độ thích hợp để bảo quản và phục vụ bánh mì.
Giải thích cách bảo quản bánh mì một cách an toàn và vệ sinh khi chưa sử dụng ngay.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Được cung cấp đầy đủ nguyên liệu theo đúng yêu cầu về số lượng và chủng loại.
2. Được cung cấp dụng cụ và trang thiết bị phù hợp.
3. Các phương pháp/kỹ thuật chuẩn bị:
Cân/đo
Sàng lọc/rây bột
Trộn đều
Để bạt nở
Nhào lại (sau khi nở)
Kéo/nhào
Để bột nghỉ
Cán
Cuốn
Định hình
Chia suất
Nướng
Làm bóng
Phương pháp tổng hợp
Lưu giữ/bảo quản
4. Các loại bánh mỳ theo yêu cầu:
Bánh mỳ gối.
Bánh mỳ Baguete.
Bánh mỳ tròn.
Bánh mỳ ngọt…
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Thực hiện ít nhất chín phương pháp chuẩn bị và chế biến.
Làm ít nhất hai loại bánh mì.
Đánh giá viên phải đánh giá các tiêu chí thực hiện bằng cách trực tiếp quan sát ứng viên thực hiện công việc.
Phần kiến thức có thể được đánh giá thông qua câu hỏi vấn đáp hoặc nhận xét của người làm chứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chế biến và hoàn thiện một số loại bạt bánh ngọt, bạt bánh ga tô và kem cơ bản.
MÃ SỐ: CM29
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ
Lựa chọn chủng loại và số lượng nguyên liệu cần thiết để đáp ứng yêu cầu của sản phẩm.
Kiểm tra các nguyên liệu để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng.
Lựa chọn đúng trang thiết bị, dụng cụ và sử dụng đúng cách.
2. Chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện
Chuẩn bị và chế biến nguyên liệu đáp ứng yêu cầu của sản phẩm.
Đảm bảo sản phẩm làm ra đạt được đúng hương vị, màu sắc, kết cấu và sự hoàn thiện.
3. Trình bày và bảo quản các loại bánh ngọt, bạt bánh gatô và bánh quy
Trình bày sản phẩm để phục vụ phải đáp ứng yêu cầu .
Đảm bảo sản phẩm làm ra được bảo quản và phục vụ ở nhiệt độ thích hợp.
Bảo quản sản phẩm làm ra một cách an toàn và vệ sinh khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Giải thích được cách lựa chọn chất lượng và số lượng nguyên liệu chính xác cho sản phẩm yêu cầu.
Giải thích được những việc cần làm nếu bất kỳ nguyên liệu nào chưa đạt yêu cầu.
Mô tả đúng những kỹ thuật, thiết bị, dụng cụ và lý do sử dụng chúng để tiến hành các phương pháp chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện sau: cân/đo, rây bột, trộn đều, đánh khuấy, gấp bột, bơm hỗn hợp ra (dùng túi), rắc bột/bôi trơn/rắc đường, bỏ lò, tẩm (thường là sirô), bao lớp áo, láng bóng mặt.
Giải thích tầm quan trọng của việc sử dụng các thiết bị, dụng cụ và kỹ thuật đúng cách.
Cho biết tác động của các phương pháp chuẩn bị và đưa không khí vào hỗn hợp đối với các loại bánh, bạt bánh gatô và bánh quy.
Liệt kê được các phương pháp chuẩn bị và chế biến thích hợp nhất cho từng loại sản phẩm yêu cầu.
Nêu được các mức độ thích hợp để chế biến từng loại sản phẩm yêu cầu.
Xác định được thời điểm các sản phẩm bánh ngọt, bạt bánh gatô và bánh quy đạt được màu sắc, hương vị, kết cấu và chất lượng đúng theo yêu cầu.
Giải thích được cách giảm thiểu và khắc phục các lỗi phổ biến đối với các sản phẩm bánh ngọt, bạt bánh gatô và bánh quy.
Giải thích được cách kiểm soát và giảm thiểu nguyên liệu thừa.
Nêu ra được những điều kiện lý tưởng để lưu giữ/bảo quản bánh ngọt, bạt bánh gatô và bánh quy.
Giải thích cách bảo quản các sản phẩm bánh ngọt, bạt bánh gatô và bánh quy một cách an toàn và vệ sinh khi chưa sử dụng ngay.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Được cung cấp đầy đủ nguyên liệu theo đúng yêu cầu về số lượng và chủng loại.
2. Được cung cấp dụng cụ và trang thiết bị phù hợp.
3. Các phương pháp/ kỹ thuật chuẩn bị và hoàn thiện:
Cân/đo
Sàng lọc/rây bột
Đánh cho mượt như kem/đánh tan
Đánh khuấy
Trộn vào (vê bột khô với bơ)
Rắc bột/bôi trơn/rắc đường
Lót bột
Bỏ lò
Láng bóng mặt
Bao lớp áo
Kéo/làm mịn
Rắc bột/nạo vét/rắc lên mặt
Thái lát
Nhồi nhân
Chia suất
Phương pháp tổng hợp
Lưu giũ/bảo quản
Các loại bánh mì/bạt bánh kiểu Âu:
Bánh hoa quả (Fruit cake)
Bánh quy bơ giòn (Sable biscuits)
Bánh rán nhúng sôcôla (Chocolate torte)
Bánh gatô sôcôla và anh đào (Black Forest gateau)
Bánh quy giòn hình viên ngói (Tuiles biscuits)
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Thực hiện ít nhất mười hai phương pháp chuẩn bị và hoàn thiện.
Đánh giá viên phải đánh giá các tiêu chí thực hiện từ P1-P6 bằng cách trực tiếp quan sát ứng viên thực hiện công việc.
Đối với các tiêu chí khác, trong trường hợp không có bằng chứng tự nhiên nào có sẵn, đánh giá viên có thể đánh giá người học thông qua câu hỏi vấn đáp và/hoặc nhận xét của người làm chứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị, hoàn thiện, trình bày món ăn cầm tay (Canapes) và cốc tai (Cocktail) cao cấp.
MÃ SỐ: CM30
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ
Lựa chọn chủng loại và số lượng nguyên liệu cần thiết cho các sản phẩm được yêu cầu.
Kiểm tra các nguyên liệu để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng.
Lựa chọn đúng trang thiết bị, dụng cụ và sử dụng đúng cách.
2. Chuẩn bị , chế biến và hoàn thiện
Chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện các nguyên liệu đáp ứng yêu cầu
Đảm bảo sản phẩm món ăn cầm tay và coctai đạt được đúng hương vị, màu sắc, kết cấu và sự hoàn thiện.
Trang trí/ trình bày và hoàn thiện sản phẩm món ăn cầm tay và coctai phù hợp / theo đúng yêu cầu.
3. Trình bày và bảo quản
Trình bày sản phẩm món ăn cầm tay và coctai để phụ cụ/ trưng bày đáp ứng yêu cầu.
Đảm bảo sản phẩm món ăn cầm tay và coctaiđược bảo quản và phục vụ ở nhiệt độthích hợp
Bảo quản sản phẩm món ăn cầm tay và coctai được chế biến một cách an toàn và đảm bảo vệ sinh.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Sắp xếp dụng cụ, nhanh gọn
Cắt thái nguyên liệu nhanh, gọn
Trộn đều cácloại nguyên liệu
Nhồi nhân cho một số món ăn tay cầm
Dàn đều nhân cho một số món ăn tay cầm
Phối trộn các nguyên liệu đúng quy trình
Trình bày sản phẩm gọn, hấp dẫn.
Giải thích cách lựa chọn nguyên liệu đúng về chủng loại,chất lượng,và số lượng để chế biến món ăn cầm tay và cocktail theo đúng yêu cầu.
Giải thích những việc cần làm nếu một hoặc các nguyên liệu không đạt yêu cầu.
Mô tả đúng các thiết bị, dụng cụ và lý do sử dụng chúng để chế biến món ăn cầm tay và cocktail
Giải thích cách tiến hành các phương chuẩn bị và chế biến.
Giải thích cách cách nhận biết khi nào sản phẩm món ăn cầm tay và cocktail đạt yêu cầu..
Nêu các lỗi thường gặp trong quá trình chuẩn bị trong các sản phẩm cầm tay và cocktail.
Giải thích cách điều chỉnh món ăn cầm tay và cocktail đảm bảo đúng yêu cầu sản phẩm.
Giải thích cách trình bày/ trang trí đẹp mắt một số sản phẩm món ăn cầm tay và cocktail.
Giải thích cách bảo quản sản phẩm món ăn cầm tay và cocktail đã chế biến một cách an toàn và hợp vệ sinh nhưng chưa sử dụng ngay.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nguyên liệu
Nguyên liệu làm các món tay cầm ( theo thực đơn)
Rau xà lách
Cà chua
Dưa chuột
Các loại xốt lạnh
Nguyên liệu làm coktai ( theo thực đơn)
2. Dụng cụ
Bếp nấu: bếp gas, điện.
Lò nướng
Nồi nấu
Thớt .
Dao thái, dao chặt.
Các âu inox, âu thủy tinh
Khay đựng thực phẩm
Dụng cụ cầm tay: muôi, thìa, bàn xào…
Các loại dụng cụ chứa đựng gia vị: bát nhỏ, lọ tiêu, muối, đường…
Dụng cụ gắp đồ ăn.
Đĩa bày sản phẩm.
Phiếu báo ăn.
Thực đơn trong ngày.
Bồn rửa, nước rửa, dụng cụ rửa.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các bằng chứng thực hiện cần bao gồm:
Thực hiện ít nhất với ba món ăn tay cầm
Thực hiện ít nhất với ba phương pháp chế biến.
Thực hiện tất cả các phương pháp trình bày hoàn thiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị, hoàn thiện, trình bày món ăn nguội cao cấp.
MÃ SỐ: CM31
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ
Lựa chọn chủng loại và số lượng nguyên liệu cần thiết cho sản phẩm được yêu cầu
Kiểm tra các nguyên liệu để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng
Lựa chọn đúng các trang thiết bị, dụng cụ và sử dụng đúng cách.
2. Chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện
Chuẩnbị, chế biến và hoàn thiện cácnguyên liệu đáp ứng yêu cầu chất lượng
Đảm bảo món nguội cao cấp được chuẩn bị có hương vị, màu sắc, kết cấu và sự hoàn thiện.
Trang trí/ trình bày và hoàn thiện món nguội cao cấp phù hợp theo đúng yêu cầu.
3. Trình bày và bảo quản
Trình bày món nguội cao cấp để phục vụ/trưng bày theo đúng yêu cầu.
Đảm bảo món nguội cao cấp được bảo quản và phục vụ ở nhiệt độ thích hợp.
Bảo quản món nguội cao cấp đã chế biến một cách an toàn và vệ sinh khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Sắp xếp dụng cụ, nhanh gọn
Cắt thái nguyên liệu nhanh, gọn
Áp dụng được các phương pháp làm chín cho các món ăn nguội cao cấp.
Nhồi nhân cho một số món ăn nguội cao cấp
Tạo hình cho một số món ăn nguội cao cấp
Phối trộn các nguyên liệu đúng quy trình
Trình bày sản phẩm gọn, hấp dẫn
Giải thích cách lựa chọn nguyên liệu đúng về chủng loại,chất lượng,và số lượng để chế biến món ăn nguội cao cấp theo đúng yêu cầu.
Giải thích những việc cần làm nếu một hoặc các nguyên liệu không đạt yêu cầu.
Mô tả đúng các thiết bị, dụng cụ và lý do sử dụng chúng để chế biến món ăn nguội cao cấp.
Giải thích cách tiến hành các phương chuẩn bị và chế biến.
Giải thích cách cách nhận biết khi nào sản phẩm món ăn nguội cao cấp đạt yêu cầu..
Nhận biết các lỗi thường gặp trong quá trình chuẩn bị trong các món nguội cao cấp.
Giải thích cách điều chỉnh sản phẩm đảm bảo đúng yêu cầu.
Nêu các nguyên liệu dùng để trình bày/trang trí cho món nguội cao cấp
Giải thích cách trang trí/trình bày đẹp mắt một số món nguội.
Giải thích cách bảo quản sản phẩm món ăn nguội cao cấp đã chế biến một cách an toàn và hợp vệ sinh nhưng chưa sử dụng ngay.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nguyên liệu: được cung cấp đầy đủ nguyên liệu thực phẩm theo yêu cầu
2. Dụng cụ
Bếp nấu: bếp gas, điện.
Lò nướng
Thớt .
Dao thái, dao chặt.
Các âu inox, âu thủy tinh
Khay đựng thực phẩm
Dụng cụ cầm tay: muôi, thìa, bàn xào…
Các loại dụng cụ chứa đựng gia vị: bát nhỏ, lọ tiêu, muối, đường…
Dụng cụ gắp đồ ăn.
Đĩa bày sản phẩm.
Thực đơn trong ngày.
Bồn rửa, nước rửa, dụng cụ rửa.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các bằng chứng thực hiện cần bao gồm:
Thực hiện ít nhất với ba món ăn nguội cao cấp
Thực hiện ít nhất với ba phương pháp chế biến.
Thực hiện tất cả các phương pháp trình bày hoàn thiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện các sản phẩm từ bạt hạnh nhân, bạt đường trang trí và sản phẩm từ đường.
MÃ SỐ: CM32
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ
Lựa chọn chủng loại và số lượng nguyên liệu cần thiết cho các sản phẩm yêu cầu.
Kiểm tra các nguyên liệu để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng.
Lựa chọn đúng trang thiết bị, dụng cụ và sử dụng đúng cách.
2. Chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện
Chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện các nguyên liệu đáp ứng yêu cầu chất lượng
Đảm bảo sản phẩm từ bạt hạnh nhân, bạt đường trang trí và các sản phẩm đường đạt được đúng hương vị, màu sắc, kết cấu và sự hoàn thiện.
Trang trí/ trình bày và hoàn thiện sản phẩm đường và bạt đường theo đúng yêu cầu.
3. Trình bày và bảo quản
Trình bày sản phẩm từ bạt hạnh nhân, bạt đường để phụ vụ/ trưng bày đáp ứng yêu cầu.
Đảm bảo sản phẩm từ bạt hạnh nhân, bạt đường được bảo quản và phục vụ ở nhiệt độ thích hợp
Bảo quản các sản phẩm từ bạt hạnh nhân, bạt đường trang trí đã được chế biến một cách an toàn và đảm bảo vệ sinh khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Sắp xếp dụng cụ, nhanh gọn
Cắt thái nguyên liệu nhanh, gọn
Trộn đều cácloại nguyên liệu
Thành thạo các thao tác: Nhúng, đổ khuôn, bơm, kéo sợi…
Phối trộn các nguyên liệu đúng quy trình
Trình bày sản phẩm gọn, hấp dẫn.
Giải thích cách lựa chọn nguyên liệu đúng về chủng loại,chất lượng,và số lượng để chế biến bạt hạnh nhân, bạt đường và đường trang trí theo đúng yêu cầu.
Giải thích những việc cần làm nếu một hoặc các nguyên liệu không đạt yêu cầu.
Mô tả đúng các thiết bị, dụng cụ và lý do sử dụng chúng để tiến hành các phương pháp chuẩn bị và chế biến các sản phẩm từ bạt hạnh nhân, bạt đường trang trí và các sản phẩm từ đường
Giải thích cách tiến hành các phương chuẩn bị và chế biến.
Giải thích cách cách nhận biết thời điểm bạt đường trang trí và các sản phẩm đường đạt được màu sắc, hương vị, kết cấu và chất lượng theo đúng yêu cầu.
Nêu các lỗi thường gặp trong quá trình chuẩn bị và chế biến các sản phẩm từ bạt hạnh nhân, bạt đường trang trí và các sản phẩm từ đường.
Giải thích cách bảo quản sản phẩm từ bạt hạnh nhân, bạt đường trang trí và các sản phẩm từ đường đã chế biến nhưng chưa sử dụng ngay.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nguyên liệu
Đường/hỗn hợp đường phủ mặt
Bạt hạnh nhân
Bạt đường trang trí
Lòng trắng trứng
Đường bột
Hoa quả nhúng đường đun
2. Dụng cụ
Bếp nấu: bếp gas, điện.
Lò nướng
Nồi nấu
Thớt .
Dao thái, dao chặt.
Các âu inox, âu thủy tinh
Khay đựng thực phẩm
Dụng cụ cầm tay: muôi, thìa, bàn xào…
Bàn đá
Dụng cụ gắp đồ ăn.
Đĩa bày sản phẩm.
Phiếu báo ăn.
Thực đơn trong ngày.
Bồn rửa, nước rửa, dụng cụ rửa.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các bằng chứng thực hiện cần bao gồm:
Thực hiện ít nhất với ba món ăn từ bạt hạnh nhân
Thực hiện ít nhất với mẫu trang trí bằng đường.
Thực hiện tất cả các phương pháp trình bày hoàn thiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện các sản phẩm từ sô cô la (Chocolate)
MÃ SỐ: CM33
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lựa chọn nguyên liệu và dụng cụ
Lựa chọn chủng loại và số lượng nguyên liệu cần thiết cho các sản phẩm yêu cầu.
Kiểm tra các nguyên liệu để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng.
Lựa chọn đúng trang thiết bị, dụng cụ và sử dụng đúng cách.
2. Chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện
Chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện các sản phẩm từ sôcôla đáp ứng yêu cầu chất lượng.
Đảm bảo sản phẩm từ sôcôla đạt đượcmàu sắc, mùi vị, kết cấu và sự hoàn thiện.
Trang trí/ trình bày và hoàn thiện sản phẩm đường và bạt đường theo đúng yêu cầu.
3. Trình bày và bảo quản
Trình bày sản phẩm sôcôla khi phục vụ/ trưng bày đảm bảo đúng yêu cầu.
Đảm bảo sản phẩm từ sôcôla được bảo quản và phục vụ ở nhiệt độthích hợp
Bảo quản các sản phẩm từ sôcôla đã được chế biến một cách an toàn và đảm bảo vệ sinh khi chưa sử dụng ngay.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Sắp xếp dụng cụ, nhanh gọn
Điều chỉnh chuẩn xác nhiệt độ để làm tan chảy sôcôla
Trộn đều để điều chỉnh nhiệt độ và độ bóng
Thành thạo các thao tác: cắt,nhúng, đổ khuôn, bơm, tạo hành…
Thành thạo các bước làm khô sản phẩm
Phối trộn các nguyên liệu đúng quy trình
Trình bày sản phẩm gọn, hấp dẫn.
Giải thích cách lựa chọn nguyên liệu đúng về chủng loại,chất lượng,và số lượng để chế biến sản phẩm sôcôla đảm bảo yêu cầu.
Giải thích những việc cần làm nếu bất kỳ nguyên liệu nào không đạt yêu cầu.
Mô tả đúng các thiết bị, dụng cụ và lý do sử dụng chúng để tiến hành các phương pháp chuẩn bịchế biếnvà hoàn thiện các sản phẩm từ sôcôla
Giải thích cách tiến hành các phương chuẩn bị và chế biến.
Giải thích cách cách nhận biết thời điểm các sản phẩm sôcôla có màu sắc, mùi vị,kết cấu và chất lượng đúng yêu cầu.
Nêu các lỗi thường gặp trong quá trình chuẩn bị và chế biến các sản phẩm từ sôcôla
Giải thích cách bảo quản sản phẩm từ sôcôla đã chế biến nhưng chưa sử dụng ngay.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nguyên liệu
Sôcôla nguyên chất
Sôcôla trắng
Sôcôla sữa
2. Dụng cụ
Bếp nấu: bếp gas, điện.
Nồi nấu
Thớt .
Dao thái
Các âu inox, âu thủy tinh
Khay đựng thực phẩm
Dụng cụ cầm tay: muôi, thìa, bàn xào…
Bàn đá
Phòng lạnh
Đĩa bày sản phẩm.
Bồn rửa, nước rửa, dụng cụ rửa.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Làm ít nhất 3 loại sôcôla
Thực hiên 10 phương pháp chuẩn bị, chế biến và hoàn thiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Điều hành và kiểm soát công việc trong bộ phận bếp
MÃ SỐ: CM34
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Lập kế hoạch công việc của bộ phận bếp
Liệt kê công việc của bếp.
Kiểm tra nhân sự.
Lập kế hoạch về cách thức nhóm thực hiện công việc, xác định các vấn đề ưu tiên hay các hoạt động quan trọng, đồng thời tận dụng tối đa các nguồn lực sẵn có.
Phân công đúng người vào công việc phù hợp.
2. Phân công công việc cho các thành viên của nhóm
Phân công công việc cho các thành viên của nhóm một cách công bằng, có tính đến các kỹ năng, kiến thức và sự hiểu biết, kinh nghiệm và khối lượng công việc của họ cũng như cơ hội phát triển
Giới thiệu tóm tắt với các thành viên của nhóm về công việc mà họ được phân công và tiêu chuẩn hoặc mức độ thực hiện được mong đợi
Khuyến khích các thành viên của nhóm đặt câu hỏi, đưa ra gợi ý và tìm cách làm rõ hơn các công việc mà họ được phân công
3. Giám sát tiến độ và chất lượng công việc của các thành viên trong nhóm
Kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc của các thành viên trong nhóm một cách thường xuyên và công bằng dựa trên tiêu chuẩn hoặc cấp độ thực hiện được mong đợi
Cung cấp thông tin phản hồi kịp thời và mang tính xây dựng
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm xác định và xử lý các loại vấn đề và các sự vụ không lường trước được
Thúc đẩy các thành viên trong nhóm hoàn thành công việc được phân công và cung cấp bất kỳ sự hỗ trợ và/hoặc nguồn lực bổ sung nào để giúp họ hoàn thành công việc
Giám sát mâu thuẫn trong nhóm, xác định nguyên nhân xảy ra và xử lý một cách nhanh chóng và hiệu quả
4. Xem xét việc thực hiện công việc của các thành viên trong nhóm
Xác định việc thực hiện công việc kém hiệu quả hoặc không thể chấp nhận được, thảo luận với các thành viên trong nhóm về nguyên nhân và thống nhất giải pháp cải thiện hiệu quả thực hiện
Ghi nhận việc hoàn thành xuất sắc những phần việc cơ bản hoặc các hoạt động đã được thực hiện bởi từng thành viên trong nhóm và cả nhóm, thông báo cho người quản lý của bạn
Sử dụng thông tin thu thập được về kết quả thực hiện công việc của các thành viên trong nhóm vào việc đánh giá chính thức về quá trình thực hiện
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Mô tả những cách khác nhau để giao tiếp hiệu quả với các thành viên của nhóm
Giải thích tầm quan trọng của việc xác định/làm rõ những yêu cầu công việc của nhóm với người quản lý và cách thực hiện có hiệu quả
Thảo luận cách lập kế hoạch công việc của nhóm, bao gồm cả cách thức xác định các vấn đề ưu tiên hoặc các hoạt động quan trọng cũng như các nguồn lực sẵn có
Giải thích cách xác định và áp dụng đầy đủ các chính sách sức khỏe và an toàn trong việc lập kế hoạch, phân công và kiểm tra công việc
Giải thích tầm quan trọng của việc phân công công việc trong nhóm một cách công bằng và cách thức thực hiện
Giải thích tầm quan trọng của việc giới thiệu tóm tắt với các thành viên trong nhóm về công việc mà họ được phân bổ và tiêu chuẩn hoặc cấp độ thực hiện được mong đợi và cách thức thực hiện
Tóm tắt cách thức khuyến khích các thành viên trong nhóm đặt câu hỏi và/hoặc tìm cách làm rõ hơn và đưa ra những gợi ý liên quan đến công việc mà họ được phân công
Liệt kê những cách hiệu quả nhất để kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc của các thành viên trong nhóm một cách thường xuyên và công bằng
Giải thích cách thức cung cấp thông tin phản hồi kịp thời và có tính xây dựng cho các thành viên trong nhóm
Giải thích cách thức lựa chọn và áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để thúc đẩy, hỗ trợ và khuyến khích các thành viên trong nhóm hoàn thành công việc được phân công, cải thiện kết quả thực hiện công việc của họ và ghi nhận những thành quả họ đạt được
Liệt kê sự hỗ trợ và/hoặc nguồn lực bổ sung mà các thành viên trong nhóm cần có để hoàn thành công việc và cách thức hỗ trợ
Giải thích tầm quan trọng của việc giám sát mâu thuẫn trong nhóm, cách xác định nguyên nhân của mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn một cách nhanh chóng và hiệu quả
Giải thích tầm quan trọng của việc xác định thành viên trong nhóm thực hiện công việc kém hiệu quả hoặc không thể chấp nhận được, thảo luận để tìm ra các nguyên nhân, đồng thời thống nhất giải pháp cải thiện hiệu quả thực hiện công việc trong nhóm
Liệt kê các loại vấn đề và các sự vụ không lường trước được có thể xảy ra và cách thức hỗ trợ các thành viên giải quyết chúng
Mô tả cách thức ghi chép thông tin về quá trình thực hiện của các thành viên trong nhóm và sử dụng thông tin này vào mục đích đánh giá kết quả hoạt động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Quản lý thực hiện công việc có thể được định nghĩa như sau:
Một quá trình hoặc một số quá trình thiết lập sự hiểu biết chung về mục tiêu mà một cá nhân hoặc một nhóm cần đạt được và quản lý các cá nhân theo cách làm tăng khả năng đạt được mục tiêu ngắn hạn và dài hạn
2. . Tiêu chuẩn thực hiện công việc có thể bao gồm:
Các chỉ số thực hiện cơ bản được sử dụng để đánh giá việc thực hiện công việc trong thực tế so với mục tiêu đã đề ra
Các tiêu chuẩn thực hiện cho biết mức độ thực hiện công việc được yêu cầu đối với từng cá nhân hoặc cả nhóm, thường được thể hiện dưới dạng định tính hoặc định lượng và có thể liên quan tới:
Năng suất
Sự đúng giờ
Ngoại hình của cá nhân
Mức độ chính xác trong công việc
Sự tuân thủ các quy trình
Các tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng
Tương tác trong nhóm
Thời gian đáp ứng
Giảm thiểu rác thải
Giảm thiểu chi phí
Các tiêu chuẩn khác
3. Các hệ thống đảm bảo giám sát việc thực hiện công việc của nhân viên có thể bao gồm:
Tất cả các hệ thống chính thức và được áp dụng thường xuyên, trong đó tất cả các nhân viên đều được đánh giá kết quả công việc thực tế tại nơi làm việc theo các mục tiêu đã đề ra để xác định mức độ hoặc thành tích thực hiện của từng cá nhân
Đánh giá dựa trên các chứng cứ thực tế
Phản hồi về việc thực hiện công việc đã định
Hỗ trợ cá nhân tiếp tục thực hiện công việc đã được chấp nhận và điều chỉnh những kết quả thực hiện chưa được chấp nhận
Khuyến cáo và có hình thức kỷ luật đối với nhân viên không thể hoặc không sẵn sàng thực hiện công việc đúng tiêu chuẩn và sự mong đợi
4. Việc đánh giá nhân viên cần bao gồm:
Tiến hành đánh giá theo định kỳ và thường xuyên
Áp dụng hình thức đánh giá chéo giữa các nhân viên, bao gồm cả cán bộ quản lý, nhân viên làm việc toàn thời gian hoặc bán thời gian và nhân viên thời vụ
Thiết lập các mục tiêu ban đầu để thực hiện công việc và thông báo để từng nhân viên được biết
Tập hợp các chứng cứ về thực tế thực hiện công việc của nhân viên, trong đó cân nhắc tới:
Hình thức đánh giá, có thể bao gồm cả đánh giá đồng cấp và tự đánh giá
Đánh giá nhóm, sử dụng các chỉ số năng suất, bao gồm cả các ý kiến phản hồi từ những người hỗ trợ
Các phương pháp thu thập dữ liệu về thực hiện công việc nhằm đảm bảo dữ liệu đáng tin cậy, phù hợp và chính xác
Các phương pháp diễn giải dữ liệu thực hiện công việc, bao gồm cả các kết quả ưu tiên và sự hiểu biết
Dữ liệu trong từng bối cảnh cụ thể
5. Tư vấn cho nhân viên về kết quả cần bao gồm:
Cung cấp ý kiến phản hồi dựa vào chứng cứ thực hiện công việc của nhân viên
Thống nhất về mức độ trùng khớp giữa thực tế thực hiện và yêu cầu thực hiện
Xác định hành động cần điều chỉnh, khung thời gian và các mục tiêu cho giai đoạn/chu trình tiếp theo của quá trình đánh giá nhân viên
6. Hành động cần thực hiện để củng cố việc đạt được mục tiêu đã điều chỉnh có thể bao gồm:
Cung cấp sự hỗ trợ cần thiết như giám sát, huấn luyện, đào tạo, các nguồn lực, thông tin
Cung cấp sự hỗ trợ đối với các vấn đề ngoài công việc mà nhân viên gặp phải
Tái phân công công việc và điều chỉnh khối lượng công việc
Tái tổ chức thực hiện công việc
Thống nhất các mục tiêu ngắn hạn để cải thiện kết quả thực hiện công việc
Xem xét lại các tiêu chuẩn và/hoặc khối lượng công việc yêu cầu
Tư vấn
7. Hỗ trợ và thúc đẩy các thành viên trong nhóm có thể bao gồm:
Thảo luận cởi mở nhưng có nội dung rõ ràng giữa người quản lý và nhân viên
Hỗ trợ đúng lúc để giảm thiểu tác động tiêu cực của việc chậm trễ và tạo điều kiện gắn kết giữa việc thảo luận và các kết quả thực hiện công việc gần đây đã được xác định
Áp dụng các chiến lược thích hợp nhằm thỏa mãn nhu cầu của cá nhân và đơn vị
Hỗ trợ ở mức độ phù hợp trong suốt quá trình tư vấn tương xứng với các vấn đề đang được xử lý
Giới thiệu cho nhân viên các dịch vụ chuyên nghiệp bên ngoài nếu thấy phù hợp
Các hành vi quan trọng đối với giám sát viên/người quản lý bao gồm
Thu xếp thời gian để hỗ trợ người khác
Thống nhất rõ ràng những điều bạn đang mong đợi ở người khác giúp họ nhận biết điều đó
Ưu tiên các mục tiêu và lập kế hoạch làm việc để tận dụng tối đa thời gian và các nguồn lực
Tuyên bố rõ ràng và tự tin về lập trường và quan điểm riêng của bạn trong các tình huống xung đột
Thể hiện sự chính trực, công bằng và nhất quán trong việc ra quyết định
Tìm hiểu nhu cầu và động cơ của người khác
Tự hào khi thực hiện công việc có chất lượng cao
Chịu trách nhiệm trong việc thực hiện công việc của mình
Khuyến khích và hỗ trợ những người khác phát huy tối đa khả năng của họ
Cảnh giác với các mối nguy hiểm và rủi ro có thể gặp phải
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Việc đánh giá các đơn vị năng lực từ bậc 3-5 thường dựa trên thực tế thực hiện công việc tại nơi làm việc. Một số đơn vị năng lực ở bậc 3-5 không thể được đánh giá thông qua quan sát do tính bảo mật, sức ép công việc/ môi trường làm việc…
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá toàn diện thông qua việc xem xét hồ sơ chứng cứ hoặc báo cáo về việc phân công và giám sát công việc của nhóm trong môi trường kinh doanh du lịch hoặc cơ sở lưu trú du lịch. Các ứng viên cần thể hiện được khả năng áp dụng các nguyên lý, khái niệm thích hợp vào các tình huống có thể gặp phải với cương vị giám sát viên/người quản lý. Họ cũng cần phải đưa ra các đề xuất, giải thích và đánh giá hành động cần triển khai nhằm xử lý tình huống và thách thức có thể gặp phải với vai trò giám sát viên/người quản lý của đơn vị.
Cần lưu ý rằng tất cả các chứng cứ đánh giá không được ghi tên nhân viên để bảo vệ quyền riêng tư của cá nhân và tổ chức. Chứng cứ cần bao gồm:
Hai ví dụ hoặc trường hợp về cách thức bạn lập kế hoạch làm việc cho nhóm, cách thức nhóm của bạn cam kết thực hiện kế hoạch, bao gồm cả lịch làm việc chi tiết, thời gian biểu và các kế hoạch khác liên quan đến hoạt động, nhiệm vụ và mục tiêu thực hiện của cá nhân và nhóm
Hai ví dụ về cách thức bạn phân công công việc cho các thành viên của nhóm một cách công bằng, có tính đến kỹ năng, kiến thức và sự hiểu biết, kinh nghiệm và khối lượng công việc của họ cũng như các cơ hội phát triển
Hai ví dụ về cách thức bạn kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc của các thành viên trong nhóm và cung cấp ý kiến phản hồi kịp thời và mang tính xây dựng
Hai ví dụ về cách thức bạn xác định việc thực hiện công việc không đạt yêu cầu, cách thức bạn thảo luận nguyên nhân và thống nhất cách cải thiện kết quả thực hiện công việc với các thành viên trong nhóm
Hoàn thành toàn bộ các nội dung đánh giá kiến thức đã đặt ra trong đơn vị năng lực này thông qua kiểm tra vấn đáp có ghi chép lại hoặc kiểm tra viết
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Các chứng cứ đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Lịch làm việc chi tiết, thời gian biểu và các kế hoạch khác liên quan đến hoạt động của cá nhân và nhóm
Ghi chép trong các cuộc họp giao ban của nhóm nhằm phân công công việc và nhiệm vụ, phân bổ mục tiêu của cá nhân và nhóm
Nhận xét của cá nhân (phản ánh quá trình và lý do phân công công việc)
Nhận xét của người làm chứng (nhận xét quá trình phân công công việc và nhận thức về tính công bằng trong công việc này)
Hồ sơ về kết quả thực hiện công việc của cá nhân và nhóm hoặc các hồ sơ về sản xuất, các báo cáo hoạt động/sản xuất
Ghi chép, báo cáo, khuyến nghị đối với người quản lý hoặc các hồ sơ khác về các vấn đề hay tình huống nghiêm trọng
Sức khỏe, an toàn và an ninh của khách hàng hoặc sự thực hiện công việc của các thành viên trong nhóm
Ghi chép, thư điện tử, biên bản ghi nhớ hoặc các hồ sơ khác về việc phản hồi hoặc đánh giá nhân viên theo cách chính thức hoặc không chính thức
Nhận xét của cá nhân (phản ánh vai trò của cá nhân bạn trong việc giải quyết các vấn đề hoặc tình huống nghiêm trọng)
Nhận xét của người làm chứng (nhận xét vai trò của cá nhân bạn trong việc giải quyết các vấn đề hoặc tình huống nghiêm trọng)
Tình huống mô phỏng có thể được sử dụng đối với một số tiêu chí thực hiện tại các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở kinh doanh tuy nhiên nên sử dụng hạn chế.
Hồ sơ chứng cứ hoặc văn bản báo cáo cần được bổ sung bằng các câu hỏi vấn đáp để đảm bảo tất cả các khía cạnh của yêu về cầu chứng cứ đều được đáp ứng đầy đủ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xây dựng và phát triển các loại thực đơn trong bếp.
MÃ SỐ: CM35
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Lên kế hoạch xây dựng thực đơn
Thu thập thông tin về yêu cầu của khách hàng từ các nguồn thông tin khác nhau
Tính đến các yếu tố kỹ năng, kinh nghiệm và nhu cầu đào tạo của nhân viên
Lên kế hoạch thực đơn dựa trên trang thiết bị và cơ sở vật chất sẵn có
Lên kế hoạch phát triển thực đơn tương lai dựa trên kế hoạch kinh doanh của đơn vị
Tham khảo ý kiến của những người liên quan trong đơn vị
Đưa ra một thực đơn có thể thực hiện dựa trên thời gian chuẩn bị và dự trù của nhà bếp
Đảm bảo các nguồn sản phẩm và nguồn cung cấp phù hợp với kế hoạch thực đơn
2. Phát triển thực đơn
Dựa trên cơ sở khách hàng, yêu cầu về chế độ ăn uống và nhu cầu tài chính
Nhập sản phẩm yêu cầu từ các nguồn đảm bảo có thể đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của đơn vị và ở mức giá mang lại lợi nhuận cao nhất
Sử dụng sản phẩm theo mùa của địa phương ở nếu có thể và thích hợp
Tính đến sự kết hợp của các công thức chế biến phù hợp với loại hình dịch vụ của đơn vị và tạo ra thực đơn cân bằng, đảm bảo tính sáng tạo và tính hình tượng
Đảm bảo mô tả thực đơn nhất quán với các yêu cầu pháp lý
Cấu tạo các món ăn và xây dựng thực đơn phù hợp với các sự kiện khác nhau
Xây dựng thực đơn đúng với số lượng món ăn được chế biến và thực đơn cần được xem xét, cập nhật thường xuyên
3. Xây dựng và tính giá thực đơn
Xem xét hạn chế về sản phẩm mùa vụ và tác động về chi phí khi tính toán thực đơn
Tính toán tỷ lệ nguyên liệu chính so với nguyên liệu bổ sung của món ăn và chi phí khi nhân với các số khác nhau tùy thuộc vào dịch vụ
Tính toán sản phẩm bán và sự cân bằng giữa giá và các dịch vụ cho khách
Thu thập thông tin về nguồn thu chính cho thực đơn
Tính chi phí sử dụng năng lượng và việc chế biến món ăn bền vững
Tính toán tỷ lệ chi phí trên lãi ròng theo đúng chính sách của đơn vị
Tính chi phí sản xuất để định giá món ăn một cách chính xác
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Giải thích các nguyên tắc xây dựng, thử nghiệm và kiểm tra các công thức món ăn mới
Mô tả chính sách của đơn vị về tính toán chi phí và loại thực đơn
Xác định pháp luật hiện hành, chế độ ăn kiêng và yêu cầu về sức khỏe, an toàn và vệ sinh
Giải thích cách thu thập thông tin liên quan đến việc lên kế hoạch xây dựng thực đơn, ví dụ như dữ liệu khách hàng, doanh số bán hàng
Giải thích cách đánh giá thực đơn đáp ứng chính sách của đơn vị và yêu cầu pháp lý
Xác định thị trường mục tiêu của đơn vị và các yêu cầu của thị trường
Giải thích cách lựa chọn các món ăn và thực đơn khác nhau phù hợp với các loại dịch vụ khác nhau
Mô tả cách cân bằng thực đơn và cách sử dụng hiệu quả các nguyên liệu
Giải thích cách xây dựng ý tưởng mới và phân tích giá trị dinh dưỡng trong thực đơn
Mô tả quy trình thu mua nguyên liệu để chế biến thực đơn
Giải thích cách tính chi phí món ăn và thực đơn
Mô tả cách xử lý và quản lý nguồn cung
Giải thích nguyên tắc “xây dựng” thực đơn (tối đa hóa lợi nhuận của công ty bằng cách khuyến khích khách hàng mua những gì chúng ta muốn họ mua và không khuyến khích họ mua những gì chúng ta không muốn họ mua)
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Yêu cầu dinh dưỡng:
Cân bằng dinh dưỡng
Y tế
Chất gây dị ứng
Tôn giáo
Ăn chay
Văn hóa
2. Nguồn lực:
Nhân viên
Thiết bị
Nguồn cung
Cơ sở vật chất
Thời gian
Tiền bạc
Quản lý đồ thực phẩm thừa
3. Các sự kiện:
Hội nghị
Đám cưới
Sự kiện có ăn tối cao cấp
Tiệc
4. Thực đơn:
Bữa sáng
Bữa trưa
Bữa tối
Trà chiều
Món ăn nhẹ
Buổi họp/tiệc/sự kiện đặc biệt
5. Thông tin chi phí:
Tỷ lệ chi phí trên lợi nhuận
Số liệu doanh thu
Chi phí năng lượng
Chi phí nhân viên
6. Xây dựng thực đơn:
Mức độ phổ biến của món ăn trong thực đơn
Lợi nhuận từ món ăn trong thực đơn
Sử dụng ma trận quan hệ tăng trưởng thị phần (danh mục sản phẩm)
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá đơn vị năng lực ở bậc 3-5 thường dựa trên khả năng thao tác công việc. Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá toàn diện dựa trên hồ sơ chứng cứ hoặc báo cáo với đầy đủ thông tin về việc lên kế hoạch, xây dựng và tính chi phí thực đơn.
Các cá nhân phải chứng minh được rằng họ có thể áp dụng các khái niệm thích hợp vào các tình huống mà họ có thể đối mặt với tư cách giám sát viên/người quản lý. Họ cũng cần đưa ra đề xuất, chứng minh và đánh giá kế hoạch hành động có thể thực hiện để xử lý các tình huống và thách thức mà họ sẽ đối mặt khi làm giám sát viên/người quản lý trong đơn vị.
Các bằng chứng cần thiết phải có bao gồm:
Ít nhất hai thực đơn được lên kế hoạch và xây dựng đối với kiểu thực đơn trọn gói có lựa chọn (Table d'hôte)/thực đơn ăn chọn món (A’la carte)
Ít nhất hai thực đơn được lên kế hoạch và xây dựng cho buổi tiệc hoặc sự kiện đặc biệt
Ít nhất một ví dụ về thiết kế một thực đơn trọn gói so với thực đơn trọn gói đã có sẵn để chỉ ra cách bạn tính tỷ lệ chi phí trên lãi ròng phù hợp với chính sách của đơn vị
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp phù hợp sẽ bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn
Hồ sơ hoặc văn bản báo cáo cần được bổ sung bằng câu hỏi vấn đáp để đảm bảo đáp ứng đầy đủ mọi khía cạnh của yêu cầu về bằng chứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xây dựng quy trình chế biến và tiêu chí đánh giá chất lượng món ăn trong bếp.
MÃ SỐ: CM36
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Xây dựng quy trình chế biến các món ăn trong bếp
Lựa chọn các món ăn theo phương pháp chế biến hoặc chủng loại nguyên liệu.
Xây dựng quy trình chế biến chung.
Lựa chọn đúng các dụng cụ và thiết bị để chế biến và hoàn thiện món ăn sao cho phù hợp.
2. Xây dựng tiêu chí đánh giá
Dựa trên quy trình đã lựa chọ để đưa ra tiêu chí đánh giá sao cho chính xác.
Các tiêu chí đánh giá phải bao gồm các yếu tố như:màu, mùi, vị, trạng thái, nhiệt độ cảm quan, trang trí và thời gian hoàn thành.
Bảo đảm món ăn yêu cầu đạt được tiêu chuẩn về mùi vị, màu sắc, tính đồng nhất, số lượng, chất lượng… thích hợp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Giải thích được quy trình chế biến của món ăn trong bếp
Liệt kê được những điểm cần lưu ý trong quy trình chế biến
Mô tả đúng những việc cần làm trong quy trình chế biến.
Mô tả đúng các thiết bị, dụng cụ và lý do sử dụng chúng để tiến hành các công đoạn trong quy trình chuẩn bị.
Giải thích được cách công đoạn trong quy trình chế biến.
Giải thích được các tiêu chí đánh giá chất lượng món ăn.
Đưa ra được những ngưỡng nhiệt độ phù hợp khi phục vụ món ăn sau khi chế biến xong.
Xác định được những tiêu chí phải đạt được khi phục vụ món ăn.
Giải thích được cách giảm thiểu và khắc phục những lỗi thường gặp trong quy trình chế biến.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Thực đơn chi tiết.
2. Có được thực đơn theo yêu cầu:
Về món ăn kiểu Âu:
Về món ăn Việt Nam:
3. Có đầy đủ các trang thiết bị để thực hiện các phương pháp chế biến/ theo module:
Rán (ngập dầu/không ngập dầu/áp chảo)
Nướng vỉ
Bọc giấy nướng
Hấp
Bọc bột nướng
Chần (qua/kỹ)
Nướng lò
Các phương pháp hỗn hợp
Luộc
Kho
Rán
4. Có được các loại nguyên liệu và giá:
Phong phú thực đơn
Giá cả hợp lý
Nguyên liệu trang trí bắt mắt
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Xây dựng quy trình chế biến và tiêu chí đánh giá theo phương pháp chế biến hoặc theo chủng loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất một quy trình và tiêu chí đánh giá cho mỗi loại hoặc mỗi món ăn 1 quy trình và tiêu chí đánh giá riêng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập kế hoạch quản lý hàng hóa, nguyên liệu thực phẩm tại bếp
MÃ SỐ: CM37
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Xây dựng và điều hành hệ thống mua hàng và nguồn cung cấp thực phẩm
Xác định các nhà cung cấp tiềm năng đối với các mặt hàng cần thiết.
Lựa chọn nhà cung cấp dựa trên các yêu cầu nội bộ đã được đề ra.
Xác định rõ các yêu cầu về mua hàng và nguồn cung cấp.
Xác định các điều khoản mua hàng có thể áp dụng để mua các mặt hàng dự trữ.
Thực hiện hệ thống đặt hàng với các nhà cung cấp đã được xác định.
2. Xây dựng và thực hiện các quy trình nhập hàng
Giám sát việc giao hàng và thực phẩm được giao.
Kiểm tra hàng hóa, thực phẩm được giao.
Trả lại các mặt hàng được giao thừa hoặc không đảm bảo chất lượng.
Từ chối nhận hàng hóa không phù hợp.
Hoàn thành giấy tờ giao nhận hàng phù hợp.
3. Xây dựng và thực hiện hệ thống lưu kho thực phẩm
Thiết lập các điều kiện lưu kho thích hợp cho tất cả các thực phẩm cần lưu kho
Bảo quản hàng, thực phẩm theo đúng yêu cầu về điều kiện lưu kho, dự trữ.
Nhập dữ liệu về hàng hóa vào hệ thống lưu kho nội bộ.
Đảm bảo an ninh cho hàng hóa, bảo vệ hàng hóa khỏi hư hỏng, xuống cấp và sự xâm nhập kho trái phép.
4. Xây dựng và thực hiện hệ thống xuất hàng hóa
Xác định cơ sở để xuất hàng hoặc giao hàng theo nhu cầu chế biến.
Quản lý việc xuất thực phẩm theo yêu cầu chế biến.
Đưa ra kiến nghị để cải thiện cách bảo quản và lưu trữ thực phẩm tại bếp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Mô tả các mặt hàng được kiểm soát và lưu trong hệ thống quản lý và kiểm soát tại khu vực bếp.
Mô tả được các bước trong chu trình quản lý hàng hóa và thực phẩm trong khu vực bếp.
Mô tả được vai trò của các chứng từ trong quá trình kiểm soát và quản lý thực phẩm và hàng hóa tại bếp.
Giải thích được các yêu cầu lưu kho theo luật định và theo khuyến nghị đối với các mặt hàng đang trong quá trình xem xét để lưu trữ.
Giải thích các nguyên tắc về quản lý kho, kho lạnh và luân chuyển hàng hóa.
Mô tả được các chính sách và quy trình liên quan tới quản lý và kiểm soát thực phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Các yêu cầu nội bộ có thể liên quan tới:
Vệ sinh, an toàn thực phẩm trong khu vực bếp.
Các yêu cầu về giao hàng và thời gian.
Tính liên tục của việc cung ứng.
Chi phí, chất lượng và số lượng
Các lựa chọn, bao gồm cả những lựa chọn liên quan tới các mặt hàng chất lượng khác nhau.
Dịch vụ hỗ trợ
2. Các mặt hàng lưu kho có thể bao gồm:
Thực phẩm tươi, thực phẩm khô, đồ hộp, thịt gia súc, gia cầm, hải sản…
Đồ vải và đồng phục nhân viên.
Văn phòng phẩm.
Các mặt hàng khác.
3. Nhân sự liên quan tới các nhiệm vụ quản lý hang hóa và thực phẩm tại bếp có thể bao gồm:
Nhân viên mua hàng.
Nhân viên bếp
Giám đốc/Quản lý và chủ sở hữu.
Các trưởng bộ phận.
4. Các chứng từ có thể bao gồm:
Chứng từ nội bộ, bao gồm phiếu yêu cầu mua hàng, thẻ kho, đơn yêu cầu nhập hàng, chứng từ lưu chuyển hàng hóa thực phẩm…
Chứng từ bên ngoài đơn vị, bao gồm chứng từ giao hàng, hóa đơn, báo cáo, phiếu ghi nợ…
5. Các yêu cầu mua hàng và cung cấp thực phẩm có thể bao gồm:
Xây dựng các thông số kỹ thuật, chất lượng thực phẩm mua hàng.
Tiến hành kiểm tra hàng hóa và thực phẩm hoặc khảo sát thị trường.
Kiểm soát giá và lập biểu đồ giá.
Chi tiết về chu trình sản phẩm.
Nhu cầu tiêu thụ tại cơ sở đơn vị.
Xác định số lượng hàng cần đặt hợp lý/tiết kiệm.
Xác định mức dự trữ hàng tối đa và tối thiểu.
6. Hệ thống đặt hàng có thể bao gồm:
Đặt hàng thường xuyên
Đặt hàng trực tuyến
Đặt hàng bằng phiếu yêu cầu mua hàng
Đặt hàng qua điện thoại
Yêu cầu đặt hàng trực tiếp tại cửa hàng
7. Các điều kiện lưu kho có thể bao gồm:
Các điều kiện lưu kho đối với đồ tươi, đồ lưu kho lạnh, đồ lưu kho đông lạnh và đồ khô.
Các điều kiện lưu kho đối với nguyên liệu có cồn và không có cồn.
Các điều kiện lưu kho đối với các mặt hàng khác.
8. Các chứng từ hỗ trợ cho việc xuất hàng lưu kho có thể bao gồm:
Phiếu yêu cầu
Phiếu luân chuyển nội bộ
9. Hệ thống đánh giá hàng dự trữ có thể bao gồm:
Xây dựng các chỉ số hàng dự trữ để xác định kết quả thực hiện.
Tính toán các số liệu về hàng hóa hiện có.
So sánh các mức dự trữ hàng hóa theo lý thuyết và thực tế.
Điều tra những sai lệch và bất thường về lượng hàng lưu kho.
Các hành vi quan trọng đối với người quản lý chịu trách nhiệm xử lý việc kiểm soát hang hóa và thực phẩm tại bếp bao gồm:
Đối diện với thực trạng và tìm kiếm các giải pháp thay thế tốt hơn trên tinh thần xây dựng.
Trình bày thông tin rõ ràng, ngắn gọn, chính xác và dễ hiểu.
Đưa ra ý kiến phản hồi để giúp người khác duy trì và cải thiện kết quả thực hiện công việc.
Không ngừng cải thiện chất lượng bảo quản.
Tuân thủ và đảm bảo người khác cũng tuân thủ các yêu cầu về vệ sinh, an toàn thực phẩm.
Kiểm soát chất lượng công việc và tiến độ so với kế hoạch, có những hành động khắc phục phù hợp khi cần.
Xây dựng các hệ thống thu thập, quản lý thông tin và kiến thức một cách hiệu quả và có đạo đức.
Sử dụng nhiều chiến lược và chiến thuật hợp pháp để tạo ảnh hưởng với người khác.
Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn có.
Xác định và quản lý hiệu quả nhu cầu và lợi ích của các bên liên quan.
Xây dựng được bức tranh tổng quát đáng tin cậy từ nguồn dữ liệu hạn chế.
Giảm thiểu các rủi ro.
Xác định các mặt hàng chu chuyển chậm và có hành động thích hợp.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá toàn diện thông qua hồ sơ bằng chứng hay bản báo cáo về kiểm soát việc mua, nhập hàng dự trữ mới và kiểm soát hàng hóa thực phẩm tại bếp. Các cá nhân cần chứng minh khả năng áp dụng các nguyên lý, khái niệm liên quan vào các tình huống mà họ có thể gặp với vai trò là giám sát viên/người quản lý. Họ cũng cần đưa ra các đề xuất, giải thích và đánh giá các quy trình, hành động được thực hiện để xử lý tình huống và thách thức mà họ phải đối mặt với vai trò là giám sát viên/người quản lý trong một đơn vị.
Chứng cứ đánh giá cần bao gồm:
Ít nhất hai yêu cầu mua hàng được ghi chép lại theo một quy trình mở bao gồm xác định mặt hàng, lựa chọn mặt hàng, xác định các yêu cầu mua hàng và nguồn cung cấp dẫn tới việc mua các mặt hàng.
Ít nhất hai ví dụ đã được ghi chép lại về việc giám sát, kiểm tra và trả lại/không chấp nhận các mặt hàng được giao thừa hoặc đã bị hư hỏng.
Hai ví dụ về hệ thống kiểm soát kho hàng dự trữ đồ khô và kho lạnh, bao gồm xuất hàng, phân phối hàng theo yêu cầu của thực đơn.
Một ví dụ về những khuyến nghị được gửi cho quản lý cấp trên để cải thiện cách vận hành hệ thống lưu kho hiện tại.
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp phù hợp bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc.
Nhận xét của cá nhân.
Nhận xét của người làm chứng.
Thảo luận chuyên môn.
Phương pháp mô phỏng có thể được sử dụng cho một số tiêu chí thực hiện tại cơ sở đào tạo hoặc tại nơi làm việcnhưng nên sử dụng hạn chế.
Hồ sơ chứng cứ vàvăn bản báo cáo cần được bổ sung thông qua các câu hỏi vấn đáp để đảm bảo tất cả các khía cạnh của yêu cầu về chứng cứ đều được đáp ứng đầy đủ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý nhân sự và đào tạo nhân viên tại bếp.
MÃ SỐ: CM38
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Đánh giá nhu cầu nhân sự tương lai
Thu hút những người phù hợp trong đơn vị và các bên liên quan chính khác tham gia vào việc lập kế hoạch yêu cầu nhân sự.
Tìm kiếm và sử dụng các nguồn nhân lực để hỗ trợ hoạt động lập kế hoạch nhân lực khi cần thiết.
Đánh giá các mục tiêu và kế hoạch chiến lược của đơn vị để có được thông tin cần thiết cho mục đích lập kế hoạch nhân lực và xác định những vấn đề quan trọng cần xem xét thêm.
2. Xem xét và xác định các năng lực cần thiết
Xác định các kiến thức, kỹ năng và năng lực cần thiết để lập kế hoạch và mục tiêu chiến lược của đơn vị.
Xem xét năng lực và khả năng của lực lượng lao động hiện tại để đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và năng lực đã được xác định.
Xác định nhu cầu học tập hoặc phát triển của lực lượng lao động hiện tại để đáp ứng các yêu cầu.
Đảm bảo rằng sự đa dạng hóa lực lượng lao động cung cấp nhiều người phù hợp để đạt được mục tiêu.
3. Xây dựng kế hoạch nhân sự và kế hoạch dự phòng
Xây dựng kế hoạch nhân sự đáp ứng được yêu cầu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn của đơn vị, đồng thời sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực bên trong và bên ngoài đơn vị.
Đảm bảo các hợp đồng lao động phù hợp với nhu cầu của đơn vị.
Đảm bảo có sẵn các nguồn lực cần thiết để tuyển dụng, phát triển, duy trì và sử dụng lao động.
Xây dựng kế hoạch dự phòng để đối phó với tình huống không lường trước và duy trì tính liên tục trong kinh doanh.
Xác định các nguyên nhân khiến cho nhân viên thôi việc và tìm cách giải quyết vấn đề này.
4. Trao đổi và đánh giá kế hoạch nhân sự
Thông báo kế hoạch nhân sự với những người có liên quan
Rà soát lại kế hoạch nhân sự định kỳ và trong trường hợp thay đổi mục tiêu và kế hoạch chiến lược của đơn vị
5. Nhận diện yêu cầu huấn luyện, đào tạo
Làm việc với nhân viên để nhận diện và ưu tiên các nhu cầu huấn luyện của họ.
Đảm bảo các yêu cầu huấn luyện, đào tạo của họ phù hợp với mục tiêu của đơn vị.
Cùng với nhân viên xác định mục tiêu mà họ mong đợi từ khóa huấn luyện, đào tạo.
Cùng với nhân viên xác nhận phương pháp huấn luyện, đào tạo sẽ được sử dụng.
Cùng với nhân viên tìm hiểu để phát hiện các nhu cầu kiến thức và kỹ năng cần phát triển và các hành vi cần được thay đổi của từng cá nhân nhằm đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện công việc.
Cùng với nhân viên tìm hiểu những trở ngại có thể ảnh hưởng đến quá trình tiến bộ của họ và cách loại bỏ các trở ngại này.
6. Chuẩn bị và thực hiện các buổi huấn luyện
Cùng với nhân viên lập kế hoạch cách thức phát triển các kỹ năng và hành vi mới theo trình tự các bước một cách hợp lý.
Chuẩn bị các buổi đào tạo, xác nhận nội dung và kết quả mong muốn.
Thực hiện các buổi huấn luyện về chuyên môn, thực hành hoặc các kỹ năng khác để giúp nhân viên phát triển các kỹ năng và hành vi mới hoặc hoàn thiện các kỹ năng và hành vi hiện tại.
7. Giám sát tiến trình và cung cấp phản hồi
Giám sát sự tiến bộ của nhân viên một cách có hệ thống.
Đưa ra phản hồi cụ thể nhằm hoàn thiện các kỹ năng của nhân viên, tăng cường các hành vi hiệu quả và thúc đẩy động lực của họ nhằm đạt được tiêu chuẩn thực hiện công việc.
Thống nhất với nhân viên khi họ đã đạt được tiêu chuẩn thực hiện công việc, hoặc khi họ không cần huấn luyện thêm.
Khuyến khích và trao quyền cho nhân viên để họ có trách nhiệm phát triển nghề nghiệp lâu dài của chính họ.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Giải thích được cách thu hút người lao động và các bên liên quan khác vào việc lập kế hoạch nhân sự.
Mô tả được kế hoạch nhân sự hiệu quả.
Xác định các thông tin cần thiết để thực hiện kế hoạch nhân sự.
Xác định được các văn bản pháp lý và các yêu cầu liên quan đến vấn đề việc làm, phúc lợi, các quyền lợi, quyền bình đẳng và an toàn sức khỏe của người lao động.
Giải thích được cách đưa vấn đề bình đẳng, sự đa dạng và tính bao hàm vào kế hoạch nhân sự.
Mô tả các chiến lược và/hoặc dịch vụ cần có khi nhân viên thôi việc, bao gồm cả tư vấn thôi việc.
Giải thích được tầm quan trọng của việc xây dựng kế hoạch dự phòng và cách thức thực hiện điều đó có hiệu quả.
Mô tả các mô hình, công cụ và kỹ thuật huấn luyện liên quan, cách thức áp dụng các mô hình, công cụ và kỹ thuật đó.
Xác định các kỹ năng đào tạo, huấn luyện hiệu quả cần có và cách áp dụng các kỹ năng này.
Xem xét cách thiết lập thỏa thuận huấn luyện với nhân viên và nội dung của thỏa thuận.
Mô tả cách giúp nhân viên nhận biết các kỹ năng cần phát triển và các hành vi cần thay đổi.
Giải thích cách giúp nhân viên nhận biết và tháo gỡ những khó khăn có thể ảnh hưởng đến sự tiến bộ của họ.
Mô tả cách giúp nhân viên thử thực hiện các kỹ năng và hành vi mới và cách thể hiện sự tiến bộ của họ.
Giải thích tầm quan trọng của việc giám sát sự tiến bộ của từng nhân viên trong việc phát triển kỹ năng và hành vi mới và cách thực hiện việc giám sát.
Thảo luận cách đưa ra các ý kiến phản hồi cụ thể cho nhân viên nhằm hoàn thiện các kỹ năng của họ, tăng cường các hành vi hiệu quả và thúc đẩy động lực làm việc.
Giải thích cách trao quyền cho nhân viên để họ có trách nhiệm với chính quá trình phát triển của bản thân
Xem lại các yêu cầu của ngành để hỗ trợ nhân viên nâng cao hiệu suất công việc.
Xác định các nguồn thông tin, nguồn lực và tư vấn trong đơn vị .
Mô tả các chính sách và thông lệ của đơn vị trong vấn đề huấn luyện, đào tạo tại chỗ.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Đánh giá nhu cầu nhân sự tương lai có thể bao gồm:
Đánh giá nhân viên
Bản mô tả công việc
Kiểm tra đào tạo
Nhu cầu đào tạo được xác định
Sự thiếu hụt các kỹ năng
2. Xem xét và xác định các năng lực cần thiết có thể bao gồm:
Xác định các kiến thức, kỹ năng và năng lực cần thiết.
Đánh giá năng lực và khả năng của lực lượng lao động hiện tại.
Xác định nhu cầu học tập hoặc phát triển .
3. Kế hoạch nhân sự và kế hoạch dự phòng có thể bao gồm:
Kế hoạch kế nhiệm.
Điều chỉnh kế hoạch thích ứng với những thách thức mới của đơn vị.
4. Thông báo và rà soát kế hoạch nhân sự:
Trao đổi về kế hoạch nhân sự với những người liên quan chính
Định kỳ rà soát kế hoạch nhân sự
Các hành vi quan trọng đối với giám sát viên/người quản lý bao gồm:
Nắm bắt cơ hội từ nhiều đối tượng khác nhau.
Xác định các cách giao tiếp phù hợp với nhân viên.
Sử dụng các phương tiện và phong cách giao tiếp phù hợp với các cá nhân và tình huống khác nhau.
Tuân thủ và đảm bảo những người khác cũng tuân thủ các yêu cầu pháp lý,quy định của ngành, chính sách của đơn vị và các quy tắc nghề nghiệp.
Dự tính các nguy cơ và rủi ro tiềm ẩn.
Sử dụng hiệu quả các nguồn thông tin hiện có.
Xác định các vấn đề về hệ thống và tìm cách giảm thiểu tác động của chúng đến việc thực hiện công việc.
Dự đoán các kịch bản, tình huống có thể xảy ra trong tương lai dựa trên phân tích thực tế về xu hướng và diễn biến tình hình.
Làm việc hướng tới một tầm nhìn tương lai đã xác định rõ ràng.
Đưa ra quyết định trong các tình huống không chắc chắn hoặc dựa trên thông tin không đầy đủ khi cần thiết.
Đưa ra và thực hiện các quyết định khó khăn và/hoặc không phổ biến khi cần thiết
1. Xác định các yêu cầu huấn luyện bao gồm:
Xây dựng các lĩnh vực cụ thể mà nhân viên muốn tăng hiệu suất công việc.
Xây dựng các tiêu chuẩn hiện hành về thực hiện công việc .
Xây dựng các tiêu chuẩn thực hiện công việc mà nhân viên muốn đạt được.
Xác định các lý do nhân viên muốn tăng hiệu suất công việc.
Làm rõ các hình thức hỗ trợ mà nhân viên mong đợi từ bạn và những cam kết mà bạn mong đợi từ nhân viên.
Xác nhận khóa huấn luyện mà bạn sẽ cung cấp cho nhân viên.
Xác nhận khung thời gian huấn luyện.
Xác nhận địa điểm, tần suất và độ dài các khóa huấn luyện .
Xác nhận các mốc thời gian đánh giá sự tiến bộ .
Xác nhận cách thức đo lường và đánh giá sự tiến bộ.
2. Các trở ngại có nguy cơ ảnh hưởng đến sự tiến bộ của nhân viên có thể bao gồm:
Áp lực công việc.
Cách sắp xếp ca làm việc.
Phản ứng với thay đổi.
Thiếu thiết bị, tiện nghi hoặc các nguồn lực.
Thiếu sự hỗ trợ của đồng nghiệp hoặc từ những người khác.
Thiếu cách đào tạo phù hợp.
3. Thời gian và địa điểm phù hợp có thể bao gồm:
Tại nơi làm việc trong thời gian làm việc
Trước hoặc sau giờ làm việc
Tại địa điểm mô phỏng ngoài nơi làm việc thực tế
4. Các kỹ năng nghề nghiệp cụ thể có thể liên quan đến:
Các kỹ năng cần để hỗ trợ việc giới thiệu các thiết bị mới.
Cáckỹ năng cần để hỗ trợ việc giới thiệu các quy trình mới.
Các kỹ năng cần để hỗ trợ việc giới thiệu các thủ tục mới.
Các kỹ năng cần để hoàn thành công việc hoặc nhiệm vụ một cách hiệu quả.
Các hành vi quan trọng đối với người huấn luyện (giám sát viên/người quản lý) bao gồm:
Tìm kiếm cơ hội cải thiện kết quả thực hiện công việc.
Tìm cách khả thi để vượt qua trở ngại.
Tích cực lắng nghe, đặt câu hỏi, làm rõ ý và thuật lại ý mình hiểu hoặc diễn giải lại các nội dung trao đổi để đảm bảo giao tiếp hiệu quả .
Thể hiện sự đồng cảm với nhu cầu, cảm xúc và động lực của người khác, đồng thời thực sự quan tâm đến suy nghĩ của họ.
Hỗ trợ người khác phát huy tối đa khả năng của họ.
Đưa ra ý kiến phản hồi để giúp người khác duy trì và nâng cao kết quả công việc.
Ghi nhận các thành quả và sự thành công của người khác.
Truyền cảm hứng học tập cho người khác.
Kịp thời xác định vấn đề trong thực hiện công việc và trực tiếp giải quyết với những người liên quan.
Đảm bảo các cá nhân cam kết thực hiện vai trò và trách nhiệm của họ.
Truyền tải rõ ràng về giá trị và lợi ích của các hành động đề xuất.
Thể hiện sự tôn trọng, sẵn sàng giúp đỡ cũng như tinh thần hợp tác và truyền cảm hứng cho người khác làm điều tương tự.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Đơn vị này có thể được đánh giá một cách toàn diện thông qua tập hợp hồ sơ chứng cứ hoặc báo cáo về các khía cạnh của công tác quản lý trong môi trường làm việc. Các cá nhân cần chứng minh khả năng có thể áp dụng các nguyên lý, khái niệm liên quan đến tình huống có thể phải đối mặt với tư cách là giám sát viên/người quản lý. Họ cũng cần đưa ra các đề nghị, giải thích và đánh giá các hoạt động có thể thực hiện để đối phó với các tình huống và thách thức với tư cách là giám sát viên/người quản lý trong một đơn vị.
Hai ví dụ/trường hợp/báo cáo về cách thức đánh giá nhu cầu nhân sự tương lai, cách thức rà soát và xác định các năng lực cần thiết.
Hai ví dụ về lập kế hoạch nhân sự và các kế hoạch dự phòng để giải quyết nhu cầu và thách thức đối với đơn vị trong tương lai.
Hai báo cáo/ví dụ về cách thức trao đổi kế hoạch nhân sự với những người có liên quan
Hai ví dụ ghi chép công việc chứng minh rằng bạn đã cùng nhân viên xác định và ưu tiên các nhu cầu huấn luyện cũng như xác nhận nội dung huấn luyện sẽ áp dụng, các kỹ năng và hành vi nhân viên cần thay đổi và các trở ngại có thể ảnh hưởng đến sự tiến bộ của họ.
Hai ví dụ hoặc trường hợp về đề cương hoặc nội dung chính của các khóa huấn luyện và việc thực hiện các buổi huấn luyện về chuyên môn, thực hành, hoặc các kỹ năng khác để giúp nhân viên phát triển các kỹ năng và hành vi mới, hoặc hoàn thiện các kỹ năng và hành vi hiện có.
Hai ví dụ hoặc trường hợp về kết quả huấn luyện, sự tiến bộ của từng nhân viên và cách họ đạt chuẩn thực hiện công việc mong đợi.
Hoàn thành toàn bộ các nội dung đánh giá kiến thức đã đặt ra trong đơn vị năng lực thông qua kiểm tra vấn đáp có ghi chép lại hoặc kiểm tra viết.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm soát đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm bếp.
MÃ SỐ: CM39
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Duy trì vệ sinh cá nhân
Mặc quần áo sạch sẽ, đúng cách, phù hợp với công việc.
Rửa tay kỹ, đúng lúc trong quá trình bảo quản, xử lý, chuẩn bị và chế biến món ăn.
Trùm tóc theo yêu cầu.
Băng bó các vết cắt/vết xước và thông báo các bệnh có thể truyền nhiễm trong quá trình chế biến thức ăn.
2. Giữ khu vực làm việc sạch và vệ sinh
Vệ sinh và lau chùi khu vực làm việc khi chuyển tiếp các công việc.
Xử lý chính xác và hiệu quả với các khu vực làm việc và thiết bị hư hỏng
Xử lý chất thải một cách chính xác và phù hợp.
Báo cáo về bất kỳ hỏng hóc nào liên quan đến cơ sở hạ tầng của khu vực làm việc.
Báo cáo về bất kỳ dấu hiệu nào của các loài động vật gây bệnh.
3. Bảo quản thức ăn một cách an toàn
Sử dụng nguyên tắc thực phẩm nhập trước, xuất trước (FIFO).
Kiểm tra và bảo quản hàng giao đến ở nhiệt độ phù hợp.
Tách biệt thực phẩm sống và thực phẩm đã chuẩn bị.
Xoay vòng hàng dự trữ đúng cách.
Hoàn thành biên bản ghi nhận thực phẩm giao đến một cách chính xác.
4. Chuẩn bị chế biến và giữ thức ăn an toàn
Rã đông thực phẩm đúng cách khi cần chế biến.
Kiểm tra điều kiện của thực phẩm để tránh các nguy cơ mất an toàn thực phẩm trước khi chuẩn bị, chế biến và/hoặc hâm nóng.
Đảm bảo chống lây nhiễm chéo giữa các thực phẩm trong quá trình bảo quản, chuẩn bị, chế biến và phục vụ.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Giải thích được lý do tại sao cần mặc quần áo sạch và vệ sinh trong nhà bếp.
Nêu lý do tại sao phải trùm tóc hoặc buộc gọn tóc phía sau.
Liệt kê các loại quần áo khác nhau phù hợp với các công việc cụ thể: bảo quản/chuẩn bị/chế biến/phục vụ.
Xác định rõ việc đeo trang sức có ảnh hưởng xấu tới an toàn thực phẩm.
Nêu ra đượckhi nào cần thiết phải thay quần áo/tạp dề.
Giải thích tầm quan trọng của việc rửa tay kỹ và thường xuyên khi chuẩn bị, chế biến và phục vụ và/hoặc đeo găng tay nấu ăn.
Giải thích tại sao không nên xử lý thức ăn khi người chế biến có vết thương hở, vết cắt và vì sao cần băng bó vết thương phù hợp.
Nêu lý do tại sao phải báo cáo các bệnh dạ dày/truyền nhiễm .
Giải thích tầm quan trọng của việc không hút thuốc, chạm vào miệng, mũi, khạc nhổ khi chuẩn bị/chế biến và phục vụ món ăn.
Giải thích vì sao các bề mặt nơi làm việc cần được giữ sạch sẽ, đặc biệt là trước khi bắt đầu công việc mới.
Giải thích vì sao chỉ dùng quần áo sạch và phù hợp cho mục đích chế biến thực phẩm.
Giải thích vì sao bề mặt làm việc bị hư hỏng có thể gây nguy hiểm tới an toàn thực phẩm.
Liệt kê các loại bề mặt làm việc và thiết bị hư hỏng có thể gây nguy hiểm tới an toàn thực phẩm
Mô tả cách xử lý chất thải thực phẩm một cách an toàn và tại sao điều này lại quan trọng.
Mô tả cách/tại sao hư hại của tường/sàn/trần/nội thất và thiết bị gắn tường có thể gây nguy cơ mất an toàn thực phẩm.
Liệt kê các loài động vật gây hại có thể tìm thấy trong nhà bếp và cách nhận biết chúng và/hoặc bằng chứng về sự phá hoại của chúng.
Giải thích tầm quan trọng của việc đảm bảo vận chuyển thực phẩm không bị hư hỏng và ở nhiệt độ đúng.
Mô tả cách loại bỏ bao bì không cần thiết trước khi bảo quản thực phẩm (nhưng giữ lại các thông tin quan trọng, ví dụ như hướng dẫn về chất gây dị ứng) và lý do của việc loại bỏ.
Giải thích vì sao cần phải bảo quản thực phẩm ở đúng khu vực và ở nhiệt độ thích hợp.
Nêu lý do vì sao việc bảo quản riêng biệt thực phẩm sống và thực phẩm đã sơ chế là quan trọng.
Giải thích vì sao việc sử dụng quy trình “xoay vòng hàng dự trữ” là quan trọng và vì sao cần vứt bỏ thực phẩm quá hạn.
Mô tả cách kiểm tra thực phẩm trong khi chế biến, lưu giữ và phục vụ.
Giải thích vì sao việc nhận biết một số thực phẩm có thể gây dị ứng và quy trình chuẩn bị cần thiết để ngăn ngừa hiện tượng này là quan trọng.
Mô tả việc cần làm khi khách hàng đề nghị đảm bảo một món ăn nhất định không có thành phần gây dị ứng cho họ.
Mô tả cách đo và ghi lại nhiệt độ của thực phẩm và vì sao điều đó lại quan trọng.
Giải thích về HACCP (hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn) trong hoạt động chế biến món ăn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Vệ sinh cá nhân có thể bao gồm:
Quần, áo/áo vét/áo khoác, găng tay dùng một lần, giày, mũ đội đầu, tạp dề.
Thời gian thích hợp để rửa tay: sau khi chạm vào thức ăn sống/đi vệ sinh, xử lý chất thải.
Các ứng xử không an toàn: hút thuốc, sờ vào mặt, gãi, nhai kẹo cao su, không rửa tay.
Giữ khu vực làm việc sạch và vệ sinh.
Các bề mặt và thiết bị.
Thiết bị vệ sinh phù hợp.
2. Bảo quản thực phẩm an toàn bao gồm:
Kiểm tra để xác định thức ăn không bị hỏng
Nhiệt độ chuẩn
Ngày hết hạn bán
Khu vực bảo quản
Ngăn chặn lây nhiễm chéo
Xoay vòng hàng dự trữ
3. Các loài động vật gây hại có thể bao gồm:
Chuột, gián, kiến và các loại côn trùng khác.
4. Chuẩn bị, chế biến và lưu giữ thực phẩm:
Rã đông thực phẩm
Chuẩn bị thực phẩm (rửa/gọt vỏ)
Tuân thủ mã màu của thớt trong chế biến
Làm nóng thức ăn
Lưu giữ thức ăn nóng/nguội
Làm mát thức ăn đã chế biến
Làm lạnh, đông đá thức ăn đã chế biến
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng cần thiết bao gồm:
Xác định được bốn loại nguy hại thực phẩm
Bốn trường hợp loại bỏ hoặc giảm thiểu nguy cơ về vệ sinh
Bốn trường hợp cá nhân tiếp xúc với thực phẩm hoặc các bề mặt tiếp xúc với thực phẩm một cách vệ sinh
Bốn trường hợp về quy trình vệ sinh
Bốn trường hợp về rửa tay
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý tài sản, công cụ, dụng cụ bếp
MÃ SỐ: CM40
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Chuẩn bị thiết bị và đồ dùng nhà bếp để sử dụng
Đảm bảo thiết bị nhà bếp nói chung và đồ dùng nấu ăn được vệ sinh và sẵn sàng sử dụng
Đảm bảo thiết bị nấu ăn chuyên dụng an toàn để vận hành
Kiểm tra bảng điều khiển của thiết bị đặt ở chế độ chuẩn xác trước khi vận hành
2. Vận hành thiết bị nhà bếp chuyên dụng
Tuân theo quy trình của nhà sản xuất từ việc khởi động đến vận hành thiết bị
Giám sát hoạt động của thiết bị để đảm bảo thiết bị vận hành ở nhiệt độ và tốc độ thích hợp
Tắt thiết bị khi kết thúc vận hành theo đúng quy trình
Báo cáo các vấn đề và trục trặc được xác định cho người liên quan
3. Vệ sinh thiết bị và dụng cụ nhà bếp sau khi sử dụng
Đảm bảo tất cả các thiết bị và dụng cụ nhà bếp được làm sạch bằng chất tẩy rửa phù hợp sau khi sử dụng
Tháo dỡ thiết bị chuyên dụng đúng cách và an toàn để vệ sinh một cách hiệu quả
Vệ sinh thiết bị và các bộ phận sử dụng đúng phương pháp và đúng chất tẩy rửa
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Nêu các loại thiết bị nói chung được sử dụng trong hoạt động nhà bếp
Lập được danh sách các các trang thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp
Sử dụng thành thạo các trang thiết bị, dụng cụ trong quá trình chế biến món ăn đúng cách, đúng mục đích, đúng chức năng của từng loại dụng cụ, thiết bị đảm bảo được an toàn lao động và tránh hư hỏng
Thực hiện được việc vệ sinh, tẩy rửa các trang thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp đúng cách, bằng các chất tẩy rửa an toàn sau khi sử dụng và định kỳ theo quy định đảm bảo được an toàn lao động, tránh hư hỏng, tai nạn và các nguy cơ ảnh hưởng xấu đến an toàn thực phẩm.
Trước và sau khi sử dụng thiết bị dụng cụ tùy vào từng đơn vị sẽ thựchiện việc giao nhận thiết bị dụng cụ nhà xưởng theo quy định.
Nêu các loại thiết bị nói chung được sử dụng trong hoạt động nhà bếp
Nêu mục đích sử dụng của mỗi loại thiết bị chuyên dụng
Mô tả các mối nguy hiểm và nguy cơ tiềm ẩn liên quan đến thiết bị chuyên dụng
Nêu cách giảm thiểu tối đa các mối nguy hiểm và nguy cơ tiềm ẩn
Chỉ ra người nhận báo cáo về các lỗi đã được xác định của thiết bị
Mô tả cách vệ sinh các thiết bị và dụng cụ nói chung
Mô tả cách vệ sinh thiết bị chuyên dụng
Liệt kê các chất tẩy rửa thích hợp để vệ sinh các thiết bị tương ứng
Mô tả cách sử dụng chất tẩy rửa để tránh tai nạn và các nguy cơ ảnh hưởng xấu đến an toàn thực phẩm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Thiết bị và đồ dùng nói chung có thể bao gồm:
- Nồi, chảo và khay, hộp đựng thức ăn
- Lò nướng
- Muôi và kẹp gắp thức ăn
- Dao, kéo, vợt lọc,...
2. Thiết bị nấu ăn chuyên dụng có thể bao gồm:
- Bếp chiên - điện hoặc gar
- Lò nướng đa năng
- Hệ thống giữ thức ăn
- Lò làm panini
- Thiết bị làm bánh Pizza/thiết bị làm Mỳ Ý (Pasta/ thiết bị làm thịt nướng (Kebab)
- Vỉ nướng/Lò nướng mặt trên
- Bếp từ
- Lò vi sóng
- Bếp nướng than
- Bếp nướng điện hoặc ga
- Máy nướng bánh mì cắt lát
- Lò nướng đa năng
- Nồi hấp bằng hơi
3. Thiết bị chuẩn bị thức ăn chuyên dụng có thể bao gồm:
- Máy làm đá
- Máy rửa bát/rửa cốc, chén
- Máy kẹp bánh burger
- Máy xay thịt
- Máy xay sinh tố
- Máy cắt lát
- Máy xay nhuyễn thực phẩm
- Máy trộn
- Máy gọt vỏ khoai tây
4. Trưng bày và bảo quản thiết bị có thể bao gồm:
- Nồi cách thủy (ướt và khô)
- Tủ trưng bày đồ nóng
- Tủ trưng bày đồ lạnh
- Tủ giữ nóng
- Tủ làm nóng bát đĩa
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng cần thiết phải có bao gồm:
1. Thực hiện ít nhất với ba loại thiết bị và đồ dùng nói chung
2. Thực hiện ít nhất với hai loại thiết bị nấu ăn chuyên dụng
3. Thực hiện ít nhất với hai loại thiết bị chuẩn bị món ăn chuyên dụng
4. Thực hiện ít nhất một loại thiết bị trưng bày và bảo quản thực phẩm
Đánh giá viên phải đánh giá Tiêu chí thực hiện bằng cách trực tiếp quan sát ứng viên thực hành. Kiến thức phải được đánh giá thông qua bài kiểm tra vấn đáp được ghi chép lại, kiểm tra viết và/hoặc báo cáo khách quan của người làm chứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm soát các tiêu chí đánh giá chất lượng món ăn trước khi phục vụ khách tại bếp.
MÃ SỐ: CM41
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Theo dõi và duy trì hoạt động chế biến món ăn trong nhà bếp
Đảm bảo hoạt động chế biến món ăn tuân theo các tiêu chí chất lượng món ăn của đơn vị
Hướng dẫn đồng nghiệp về các tiêu chí một cách rõ ràng và cung cấp các nguồn lực phù hợp
Khuyến khích đồng nghiệp đặt câu hỏi khi họ không rõ về bất kỳ tiêu chí nào
Tiến hành hoạt động phù hợp để đảm bảo quy trình chế biến món ăn đạt hiệu quả
2. Đảm bảo sự an toàn và chất lượng của món ăn
Thực hiện các quy trình để đáp ứng các quy định về điểm kiểm soát của đơn vị
Đảm bảo rằng đồng nghiệp hiểu rõ tầm quan trọng của các quy trình và điểm kiểm soát
Tiến hành ghi chép việc kiểm tra để đảm bảo quy trình về điểm kiểm soát được tuân thủ
Xử lý các tình huống khi các điểm kiểm soát không được tuân thủ
3. Phát hiện vấn đề và duy trì ghi chép về an toàn và chất lượng
Khuyến khích đồng nghiệp báo cáo tất cả các vấn đề (thực tiễn/tiềm ẩn) về các điểm kiểm soát
Thu thập phản hồi từ khách hàng để xác định vấn đề có thể xảy ra trong quy trình
Đảm bảo ghi chép chính xác và cập nhật
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Xác định các nguyên tắc và quy trình có liên quan tới các hệ thống an toàn như Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP)
Xác định các yếu tố pháp luật liên quan tới hoạt động chế biến món ăn/hoạt động của ngành công nghiệp thực phẩm
Giải thích tầm quan trọng của chất lượng món ăn đối với sự thành công của hoạt động chế biến món ăn và cách thức đánh giá
Mô tả các vai trò và trách nhiệm khác nhau của nhân viên trong đơn vị liên quan tới hoạt động chế biến món ăn
Giải thích cách tổ chức và khuyến khích nhân viên cũng như quản lý thời gian của họ một cách hiệu quả
Giải thích khung thời gian chế biến món ăn
Liệt kê các kỹ năng cần thiết để hỗ trợ quá trình chế biến món ăn của đơn vị và cách xác định những kỹ năng này trong đội ngũ lao động hiện có để sử dụng
Mô tả hình thức lưu giữ và truyền đạt thông tin trong đơn vị nhà bếp
Giải thích tầm quan trọng của tính bảo mật và cách đảm bảo giữ bí mật thông tin
Liệt kê các biện pháp cần thực hiện để ngăn chặn hiện tượng dị ứng (nếu có)
Xác định khi nào sử dụng hướng dẫn bằng lời nói/văn bản viết, và/hoặc biểu đồ và làm mẫu
Giải thích cách xác định nguồn nhân lực cần thiết cho hoạt động chế biến món ăn
Giải thích cách bổ sung các nguồn lực khi cần
Giải thích cách sử dụng triệt để các nguồn lực hiện có
Giải thích cách giám sát hiệu quả của nguồn lực trong quá trình chế biến, thực hiện, đảm bảo tiêu chuẩn và mục tiêu
Liệt kê các biện pháp cần thực hiện khi cách thức thực hiện của nhân viên không đáp ứng được tiêu chuẩn/mục tiêu
Giải thích cách thức và thời điểm cung cấp thông tin cho bộ phận quản lý
Xác định các nguy cơ tiềm ẩn liên quan tới hoạt động chế biến món ăn
Giải thích tầm quan trọng của các điểm kiểm soát để duy trì chất lượng và an toàn trong quá trình chế biến món ăn
Mô tả trách nhiệm của nhân viên liên quan đến việc phát triển và duy trì các hệ thống hỗ trợ các điểm kiểm soát
Giải thích cách thiết lập và triển khai hệ thống tổ chức có tác động tới các điểm kiểm soát
Mô tả các phương pháp thích hợp nhất để tiếp nhận phản hồi từ đồng nghiệp và khách hàng, đảm bảo các phương pháp điểm kiểm soát hoạt động được và đạt hiệu quả
Giải thích cách đánh giá giá trị các phản hồi thu nhận được và cách trình bày phản hồi với bộ phận quản lý để xem xét thay đổi
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Kiểm soát các hoạt động chế biến món ăn :
Các hoạt động chế biến món ăn thông thường hằng ngày
Các hoạt động chế biến món ăn đặc biệt
Các hoạt động chế biến món ăn cần gấp
2. Các bước tiến hành điểm kiểm soát trong chế biến món ăn:
Nhận hàng hoá/nguồn cung cấp
Bảo quản hàng hoá/nguồn cung cấp
Chuẩn bị món ăn
Chế biến
Giữ nóng món ăn đã chế biến
Giữ lạnh món ăn đã chế biến
Bảo quản món ăn đã chế biến trong tủ lạnh
Làm đông lạnh và rã đông thực phẩm
Làm lạnh/đông lạnh nhanh
Tái sử dụng món ăn
Trình bày và kiểm soát khẩu phần
Giao thực phẩm
Xử lý thức ăn bỏ đi
3. Nhân viên/nguồn lực cho hoạt động chế biến món ăn:
Thiết bị liên quan
Hàng hoá và nguồn cung cấp
Nhiên liệu (ga/điện)
Thời gian
Tổ hợp các kỹ năng thích hợp
4. Giải quyết vấn đề trong hoạt động chế biến món ăn:
Thiết bị hỏng
Mất điện
Nguồn nhân viên sẵn có
Hàng hoá và nguồn cung cấp
Quan hệ nhân viên
Thay đổi về nhu cầu ngoài dự kiến
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá các đơn vị năng lực từ bậc 3-5 thường dựa vào thao tác làm việc. Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá tổng thể bằng hồ sơ bằng chứng hoặc báo cáo về kiểm soát an toàn và chất lượng trong hoạt động chế biến món ăn.
Cá nhân được yêu cầu thể hiện khả năng có thể áp dụng các khái niệm liên quan vào các tình huống mà họ có thể đối mặt với tư cách là giám sát viên/ người quản lý. Họ cũng được đề nghị đưa ra gợi ý, chứng minh và đánh giá kế hoạch hành động để xử lý tình huống và thách thức mà họ có thể đối mặt với tư cách là giám sát viên/người quản lý trong đơn vị.
Các bằng chứng đánh giá phải bao gồm:
Hai ví dụ về các quy định trong quá trình chế biến món ăn
Hai ví dụ về quy trình được chuẩn bị để đáp ứng quy định về điểm kiểm soát của đơn vị
Hai ví dụ bằng tài liệu được gửi cho các đồng nghiệp về vấn đề chất lượng và an toàn
Hai bản ghi chép được lưu giữ về các hoạt động kiểm tra để đảm bảo cả quy trình điểm kiểm soát được tuân thủ
Hai ví dụ về phản hồi được thu thập từ khách hàng liên quan đến các vấn đề có thể xảy ra trong quy trình
Hoàn thành toàn bộ phần đánh giá kiến thức như đã xây dựng trong đơn vị năng lực này bằng cách kiểm tra vấn đáp được ghi chép lại hoặc kiểm tra viết
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp phù hợp sẽ bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn
Phương pháp mô phỏng có thể được sử dụng đối với một số tiêu chí thực hiện tại các cơ sở đào tạo hoặc nơi làm việc nhưng nên sử dụng hạn chế.
Hồ sơ hoặc văn bản báo cáo phải được bổ sung bằng câu hỏi vấn đáp để đảm bảo đáp ứng đầy đủ mọi mặt của yêu cầu về bằng chứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm soát chi phí, doanh thu và lợi nhuận của hoạt động chế biến tại bếp.
MÃ SỐ: CM42
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Sử dụng công nghệ lưu giữ hồ sơ tài chính
Sử dụng hệ thống kiểm soát để quản lý việc thu mua thực phẩm, đặt hàng và kiểm soát tài chính
Nhập dữ liệu tài chính về chế biến thực phẩm vào hệ thống kiểm soát
Chuyển dữ liệu tài chính của dịch vụ ăn uống vào hệ thống kiểm soát đã được thiết lập
2. Ghi chép và theo dõi hoạt động tài chính
Xây dựng hoặc xác nhận hệ thống kiểm soát tài chính hiện hành có hiệu quả để ghi chép và theo dõi việc thực hiện của bộ phận chế biến món ăn
Nhập dữ liệu tài chính vào hệ thống kiểm soát trên phần mềm máy tính của bộ phận chế biến món ăn
3. Phản ứng với kết quả do hệ thống kiểm soát đã được thiết lập cung cấp
Đưa ra hành động để xử lý các số liệu chi phí không được chấp nhận
Đưa ra hành động để xử lý các số liệu doanh thu không được chấp nhận
Đàm phán với bộ phận quản lý để nhận số liệu kế hoạch ngân sách đã được điều chỉnh
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Mô tả các chức năng của công nghệ lưu trữ hồ sơ tài chính của bộ phận
Mô tả các chính sách và quy trình, thủ tục của bộ phận trong việc đặt hàng, bảo quản, giữ gìn và sử dụng hàng hóa
Mô tả các chính sách và quy trình, thủ tục của bộ phận liên quan đến hoàn thiện và quản lý hồ sơ
Giải thích các hệ thống kiểm soát được sử dụng trong bộ phận để quản lý thu mua thực phẩm, đặt hàng và kiểm soát tài chính
Giải thích cách thức sử dụng hệ thống kiểm soát tài chính để ghi chép và theo dõi kết quả thực hiện công việc của bộ phận chế biến món ăn
Trình bày dữ liệu tài chính cần được nhập vào hệ thống kiểm soát bằng phần mềm máy tính của bộ phận chế biến món ăn
Giải thích các quy trình, thủ tục được sử dụng để phản ứng với các kết quả do hệ thống kiểm soát cung cấp
Mô tả hành động cần thực hiện để xử lý các số liệu chi không được chấp nhận
Mô tả hành động cần thực hiện để xử lý các số liệu doanh thu không được chấp nhận
Giải thích cách đàm phán với bộ phận quản lý để nhận được số liệu kế hoạch ngân sách đã được điều chỉnh và các vấn đề có thể phải đối mặt giải quyết
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Xác định và sử dụng hệ thống máy tính nếu hợp lý - sẽ chỉ liên quan đến các doanh nghiệp và/hoặc các bộ phận chưa có sẵn cơ sở vật chất.
1. Phần mềm có thể bao gồm:
Phần mềm kế toán chuyên dụng
Chương trình cơ sở dữ liệu có liên quan
Hệ thống phần mềm chuyên dụng do nhà sản xuất hệ thống đề nghị
2. Nhập dữ liệu tài chính dịch vụ ăn uống liên quan tới:
Cập nhật ngân sách và tạo ngân sách cập nhật thường xuyên để đối chiếu với thực tế thực hiện
Số liệu kế hoạch dự kiến và kết quả thực hiện
Làm báo cáo thực hiện công việc, bao gồm báo cáo thu nhập, báo cáo lao động, chi phí hàng hóa
Giảm thiểu lãng phí, có thể bao gồm cải thiện việc bảo quản và an ninh, tăng cường tập huấn nhân viên
Sửa đổi các thủ tục đặt hàng
3. Hành động để xử lý số liệu doanh thu có thể liên quan tới:
Kiểm tra doanh thu tất cả các mặt hàng của bộ phận dịch vụ ăn uống được phân bổ trong ngân sách của bộ phận dịch vụ ăn uống
Ngân sách
Tăng giá bán hàng
Đảm bảo tất cả doanh thu hợp pháp được an toàn, bao gồm các nguồn bên trong và bên ngoài
Giảm và/hoặc loại bỏ việc giảm giá, ưu đãi đặc biệt và các mặt hàng miễn phí đang được áp dụng
Tăng cường hoặc thay đổi hoạt động quảng bá
Đàm phán với bộ phận quản lý có thể bao gồm:
Trình bày và giải thích bằng chứng về các hoạt động mua bán, điều hành và năng lực thực hiện
Xác định và giải thích hoàn cảnh tạo ra những chênh lệch
Đàm phán về chỉ tiêu thực hiện doanh thu và chi phí đã được điều chỉnh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá phải đảm bảo tính ứng dụng tại nơi làm việc thực tế hoặc mô phỏng một hệ thống hiện hành hoặc mới được thiết lập nhằm giám sát chính xác và hiệu quả tình hình thực hiện tài chính của bộ phận chế biến món ăn; từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời khi cần thiết để việc thực hiện phù hợp với các chỉ số kế hoạch/mục tiêu.
Đào tạo và đánh giá phải bao gồm việc sử dụng phần mềm và hệ thống máy tính thực tế, cùng với các con số thực hoặc giả định về mục tiêu, kế hoạch, số liệu mua bán và hoạt động; và phải tiếp cận với tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, chính sách, hướng dẫn, công cụ và thiết bị tại nơi làm việc.
Các bằng chứng cần thiết phải có bao gồm:
Ít nhất hai ví dụ bằng tài liệu về sử dụng hệ thống kiểm soát để quản lý việc thu mua thực phẩm, đặt hàng và theo dõi hoạt động của bộ phận
Ít nhất hai ví dụ về cách xử lý số liệu chi phí không được chấp nhận
Ít nhất hai ví dụ về cách xử lý số liệu doanh thu không được chấp nhận
Ít nhất một ví dụ bằng tài liệu về cách đàm phán với bộ phận quản lý để nhận số liệu kế hoạch ngân sách đã được điều chỉnh
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp thích hợp sẽ bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên
MÃ SỐ: CM43
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Thống nhất nhu cầu phát triển của từng nhân viên
Thống nhất với từng nhân viên về kiến thức, kỹ năng và năng lực cần thiết để đáp ứng yêu cầu đối với vị trí, vai trò công việc của họ trong hiện tại và tương lai
Khuyến khích từng nhân viên thu nhận sự phản hồi về kết quả thực hiện công việc của họ từ những người có khả năng đưa ra thông tin phản hồi khách quan, cụ thể và có giá trị
Tạo cơ hội cho từng nhân viên tự đánh giá chính xác cấp độ kiến thức, kỹnăng và năng lực hiện tại cũng như tiềm năng của họ
Đánh giá cùng với từng nhân viên về kiến thức, kỹ năng, năng lực cần được bổ sung hoặc nâng cao đối với vị trí, vai trò công việc của họ trong hiện tại, tiềm năng trong tương lai cũng như các nguyện vọng cá nhân
Nhận biết và đánh giá mọi khó khăn trong đào tạo hoặc nhu cầu cụ thể của từng nhân viên
2. Hỗ trợ nhân viên xác định mục tiêu đào tạo cho bản thân
Hỗ trợ từng nhân viên xác định nhu cầu theo thứ tự ưu tiên và xác định rõ các mục tiêu đào tạo
Khuyến khích từng nhân viên tập trung vào các nhu cầu đào tạo ưu tiên, chú ý cách thức học tập khi lựa chọn các hoạt động đào tạo và lập kế hoạch phát triển bản thân P8. Tìm kiếm sự hỗ trợ và tư vấn của chuyên gia đào tạo và phát triển nhân lực khi cần
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Nắm bắt các cơ hội từ nhiều đối tượng khác nhau
Thể hiện đươc sự đồng cảm với nhu cầu, cảm xúc và động lực của người khác, chủ động để tâm đến mối quan tâm của họ
Hỗ trợ người khác người khác nhận ra tiềm năng và phát huy hiệu quả khả năng của họ để đạt được những gì họ mong muốn
Phát triển kiến thức, hiểu biết, các kỹ năng và năng lực một cách có hệ thống
Khơi dậy cảm hứng mong muốn học tập của người khác
Kiểm tra tính chính xác và giá trị của thông tin
Nhận biết tác động hoặc hậu quả của một tình huống
Giải thích sự khác nhau giữa kiến thức, kỹ năng và năng lực
Giải thích tầm quan trọng của phản hồi khách quan, cụ thể và có giá trị đối với việc xác định nhu cầu đào tạo
Mô tả cách phân tích khoảng cách giữa mức độ kiến thức, kỹ năng và năng lực hiện có với mức độ cần đạt được
Mô tả cách xác định thứ tự ưu tiên cho các nhu cầu đào tạo
Giải thích cách thiết lập các mục tiêu đào tạo SMART (Specific, Measurable, Agreed, Realistic, Time bound) - cụ thể, đo lường được, khả thi, thực tế và trong giới hạn thời gian
Mô tả các cách thức học tập và nhận biết cách thức được cá nhân ưa thích
Mô tả các công cụ được sử dụng trong đơn vị để xác định nhu cầu đào tạo và cách thức học tập của nhân viên
Liệt kê các kiểu hoạt động học tập phù hợp với các cách thức học tập khác nhau
Giải thích cách lập kế hoạch đào tạo và phát triển dựa trên phân tích kỹ lưỡng nhu cầu và cách thức học tập
Mô tả các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và năng lực cho các vị trí, vai trò công việc khác nhau trong phạm vi trách nhiệm của mình
Mô tả các chính sách và thực tiễn phát triển chuyên môn và phát triển cá nhân của đơn vị
Mô tả các cơ hội đào tạo sẵn có trong đơn vị
Liệt kê các nguồn hỗ trợ và tư vấn chuyên gia trong đơn vị
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Kiến thức, kỹ năng và năng lực cần có để đáp ứng yêu cầu công việc hiện tại và tương tai có thể bao gồm:
Các kiến thức liên quan đến nghề, bao gồm cả kiến thức chuyên môn và kiến thức ngành
Phát triển kỹ năng, bao gồm cả các kỹ năng chuyên môn
- Phát triển kiến thức, kỹ năng giám sát hoặc quản lý
2. Những người có thể đưa ra thông tin phản hồi khách quan, cụ thể và có giá trị về kết quả công việc của nhân viên có thể bao gồm:
Người quản lý
Đồng nghiệp
Bộ phận nhân sự
Khách hàng
3. Những khó khăn trong đào tạo hoặc nhu cầu cụ thể của cá nhân có thể bao gồm:
Khả năng tham gia các khóa đào tạo và phát triển do nhu cầu của công việc
Trình độ ngôn ngữ, hạn chế về kinh nghiệm hoặc kỹ thuật liên quan
4. Các cách thức học tập có thể bao gồm:
Học chủ động (activist learner) - ưu tiên học thực hành trước khi học lý thuyết
Học và trải nghiệm (reflective learner) - ưu tiên học và đối chiếu qua các trải nghiệm
Học lý thuyết (theorist learner) - ưu tiên học và hiểu nội dung trước, sau đó vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
Học thực dụng (pragmatist learner) - ưu tiên học lý thuyết đi đôi với học thực hành
5. Các hành vi quan trọng đối với giám sát viên/ người quản lý bao gồm:
Nắm bắt cơ hội từ nhiều đối tượng khác nhau
Thể hiện sự đồng cảm với nhu cầu, cảm xúc và động lực của người khác, chủ động để tâm đến mối quan tâm của họ
Hỗ trợ người khác phát huy hiệu quả khả năng của họ
Hỗ trợ người khác nhận ra tiềm năng của họ và đạt được những gì họ mong muốn
Phát triển kiến thức, hiểu biết, các kỹ năng và năng lực một cách có hệ thống
Khơi dậy cảm hứng mong muốn học tập của người khác
Kiểm tra tính chính xác và giá trị của thông tin
Nhận biết tác động hoặc hậu quả của một tình huống
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Đánh giá các đơn vị năng lực từ bậc 3-5 thường dựa trên thực tế kết quả công việc. Nhiều kỹ năng ở bậc 3-5 không thể được đánh giá thông qua quan sát do tính bảo mật, sức ép công việc/môi trường làm việc.
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá một cách toàn diện bằng hồ sơ chứng cứ hoặc báo cáo về các vấn đề xác định nhu cầu phát triển nhân viên trong môi trường du lịch và khách sạn.
Các học viên cần thể hiện được khả năng áp dụng các nguyên lý, khái niệm phù hợp trong tình huống mà họ gặp phải với vai trò là giám sát viên/người quản lý. Họ cũng cần phải đưa ra các đề nghị, giải thích và đánh giá hành động có thể thực hiện để đối phó với tình huống và thách thức mà họ gặp phải với vai trò là giám sát viên/người quản lý trong đơn vị.
Cần lưu ý rằng tất cả các chứng cứ đánh giá không đề tên nhân viên để bảo vệ quyền riêng tư của cá nhân và đơn vị.
Đơn vị năng lực này cần được đánh giá thông qua hồ sơ chứng cứ về thực hiện công việc, kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết.
Các chứng cứ công việc phải bao gồm:
Hai ví dụ hoặc trường hợp được ghi chép lại về việc người quản lý đã góp phần xác định nhu cầu phát triển của nhân viên
Hai ví dụ hoặc trường hợp được ghi chép lại về việc người quản lý tạo cơ hội cho nhân viên được học cao hơn, được đào tạo hoặc có cơ hội phát triển kiến thức, kỹ năng và năng lực để nâng cao khả năng thực hiện công việc
Hoàn tất bản đánh giá kiến thức như mô tả trong đơn vị năng lực này thông qua việc kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết
Các phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ bao gồm biên bản các cuộc họp, ghi chép các cuộc thảo luận với các cá nhân và đồng nghiệp, chi tiết về sự hỗ trợ và tư vấn dành cho các cá nhân, ghi chép các ý kiến phản hồi,… (không đề tên cá nhân)
Nhận xét của cá nhân và của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn Hình thức mô phỏng có thể được sử dụng cho một số tiêu chí công việc tại các cơ sở đào tạo hoặc nơi làm việc, nhưng nên sử dụng hạn chế. Hồ sơ chứng cứ hoặc văn bản báo cáo cần được bổ sung thông qua các câu hỏi vấn đáp để đảm bảo tất cả các khía cạnh của yêu cầu về chứng cứ đều được đáp ứng đầy đủ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tiến hành và tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật.
MÃ SỐ: CM44
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Giao tiếp với cấp dưới và đồng nghiệp
Thông báo thường xuyên và đầy đủ với nhân viên về các tiêu chuẩn đạo đức và kết quả thực hiện công việc mà họ phải đạt được cũng như các thủ tục hiện hành mà đơn vị áp dụng để xử lý các vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc việc thực hiện công việc không đạt yêu cầu
Tìm kiếm sự trợ giúp của đồng nghiệp hoặc chuyên gia nhân sự về bất kỳ khía cạnh nào mà bạn chưa nắm rõ liên quan đến thực hiện quy trình kỷ luật
2. Tiến hành điều tra và thực hiện các biện pháp phòng ngừa
Tiến hành điều tra kịp thời để tìm ra nguyên nhân của các vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giải quyết các vấn đề và xử lý các trường hợp vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu ở mức chưa nghiêm trọng. Trong một số trường hợp, bạn có thể sử dụng phương pháp tiếp cận mềm dẻo để giải quyết tình hình một cách hiệu quả
3. Tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật và lưu trữ hồ sơ
Tuân theo các quy trình kỷ luật chính thức của đơn vị trong việc xử lý các vi phạm nghiêm trọng liên quan đến chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu
Lưu giữ đầy đủ và chính xác các tài liệu trong suốt quá trình xử lý kỷ luật và lưu trữ thông tin bảo mật trong khoảng thời gian cần thiết
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Chủ động lắng nghe, đặt câu hỏi, làm rõ các vấn đề, nhắc lại hoặc diễn giải lại các thông tin để đảm bảo hai bên hiểu nhau
Diễn đạt thông tin rõ ràng, chính xác, ngắn gọn và dễ hiểu
Cập nhật kịp thời các kế hoạch và tiến độ với nhân viên
Cung cấp ý kiến phản hồi cho nhân viên để giúp họ duy trì hoặc cải thiện kết quả thực hiện công việc
Tuân thủ và đảm bảo những người khác cũng tuân thủ các yêu cầu pháp lý, các quy định của ngành, các chính sách của đơn vị và các quy tắc nghề nghiệp
Xử lý công việc trong phạm vi quyền hạn của mình
Chuyển vấn đề đến những người thích hợp khi vấn đề không thuộc quyền hạn của mình
Thể hiện sự chính trực, công bằng và nhất quán khi đưa ra các quyết định
Từ chối các yêu cầu không hợp lý
Kịp thời chỉ ra các vấn đề về kết quả thực hiện công việc của nhân viên và trực tiếp giải quyết vấn đề với những người liên quan
Đảm bảo tính bảo mật và an ninh thông tin
Đưa ra và thực hiện các quyết định khó khăn và/hoặc không thông dụng nếu cần
Giải thích được tầm quan trọng của việc thông báo đầy đủ cho các nhân viên về chuẩn mực hành vi và kết quả công việc mà họ cần đạt được cũng như các thủ tục hiện hành mà đơn vị áp dụng để xử lý các trường hợp vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu
Mô tả cách tiến hành điều tra nguyên nhân dẫn đến các vi phạm chuẩn mực hành vi, thực hiện công việc không đạt yêu cầu
Thảo luận biện pháp xử lý mềm dẻo đối với các trường hợp vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu ở mức chưa nghiêm trọng và khi nào thì phương pháp này có thể xử lý tình huống một cách hiệu quả
So sánh điểm khác nhau giữa việc vi phạm chuẩn mực hành vi, các hành vi sai trái nói chung và thực hiện công việc không đạt yêu cầu và đưa ra cách giải quyết từng trường hợp
Thảo luận tầm quan trọng của các việc tuân thủ quy trình kỷ luật trong đơn vị khi xử lý các vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu ở mức độ nghiêm trọng
Minh họa tầm quan trọng của việc truyền đạt thông tin rõ ràng, chính xác, khách quan và cách thức thực hiện
Mô tả cách lưu trữ dữ liệu đầy đủ và chính xác trong toàn bộ quy trình kỷ luật và đảm bảo tính bảo mật của tài liệu này trong thời gian cần thiết
Tóm tắt các thủ tục của đơn vị trong việc xử lý vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu
Xác định các chuẩn mực hành vi và tiêu chuẩn thực hiện công việc được quy định cho nhân viên
Liệt kê các nguồn tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn từ đồng nghiệp, bộ phận nhân sự và các bộ phận khác
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Thông báo thường xuyên và đầy đủ với nhân viên về các tiêu chuẩn đạo đức và kết quả thực hiện công việc mà họ phải đạt được cũng như các thủ tục hiện hành mà đơn vị áp dụng để xử lý các vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc việc thực hiện công việc không đạt yêu cầu
Tìm kiếm sự trợ giúp của đồng nghiệp hoặc chuyên gia nhân sự về bất kỳ khía cạnh nào mà bạn chưa nắm rõ liên quan đến thực hiện quy trình kỷ luật
Tiến hành điều tra kịp thời để tìm ra nguyên nhân của các vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giải quyết các vấn đề và xử lý các trường hợp vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu ở mức chưa nghiêm trọng. Trong một số trường hợp, bạn có thể sử dụng phương pháp tiếp cận mềm dẻo để giải quyết tình hình một cách hiệu quả
Tuân theo các quy trình kỷ luật chính thức của đơn vị trong việc xử lý các vi phạm nghiêm trọng liên quan đến chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu
Lưu giữ đầy đủ và chính xác các tài liệu trong suốt quá trình xử lý kỷ luật và lưu trữ thông tin bảo mật trong khoảng thời gian cần thiết
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Đánh giá các đơn vị năng lực từ bậc 3-5 thường dựa trên thực tế kết quả công việc. Nhiều kỹ năng ở bậc 3-5 không thể được đánh giá thông qua quan sát do tính bảo mật, hạn chế trong công việc/môi trường làm việc. Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá một cách toàn diện bằng tập hợp các chứng cứ hoặc báo cáo về các khía cạnh của công tác quản lý, quy trình xử lý kỷ luật trong môi trường du lịch hoặc khách sạn. Các ứng viên cần thể hiện được khả năng áp dụng các nguyên lý, khái niệm phù hợp trong tình huống có thể gặp phải với vai trò là giám sát viên/ người quản lý. Họ cũng cần phải đưa ra các đề nghị, giải thích và đánh giá các hành động có thể thực hiện để đối phó với tình huống thách thứccó thể gặp phải với vai trò là giám sát viên/người quản lý trong đơn vị.
Các phương pháp phù hợp bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc bao gồm biên bản họp, ghi chép ý kiến thảo luận với các cá nhân và đồng nghiệp, chi tiết về sự hỗ trợ và tư vấn và hỗ trợ dành cho nhân viên, các buổi họp xem xét kết quả công việc… (không đề tên của các cá nhân)
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xử lý khiếu kiện của nhân viên và giải quyết vấn đề.
MÃ SỐ: CM45
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Thông báo với nhân viên về các quy trình thủ tục khiếu nại
Cung cấp thông tin đầy đủ về quy trình, thủ tục hiện hành của đơn vị liên quan đến việc đưa ra khiếu nại/khiếu kiện
Tìm kiếm sự hỗ trợ từ đồng nghiệp hoặc chuyên gia nhân sự hay chuyên gia pháp lý về bất kỳ khía cạnh nào của quy trình khiếu nại mà bạn chưa nắm rõ
2. Thực hiện quy trình khiếu nại
Xác định các khiếu nại tiềm ẩn và đưa ra các biện pháp phòng ngừa để giải quyết vấn đề khi có thể
Xử lý các phàn nàn, vấn đề khó khăn và lo lắng của nhân viên, tìm kiếm các giải pháp mềm dẻo để xử lý vấn đề nếu có thể
Tuân theo các quy trình chính thức của đơn vị về xử lý khiếu nại nếu có nhân viên gửi khiếu nại bằng văn bản
3. Duy trì các hồ sơ chính xác
Lưu giữ đầy đủ và chính xác hồ sơ trong suốt quá trình khiếu nại và đảm bảo sự bảo mật trong thời gian cần thiết
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Lắng nghe tích cực, đặt câu hỏi, làm rõ các ý và diễn đạt lại vấn đề để đảm bảo các bên có sự hiểu biết chung
Trình bày thông tin rõ ràng, ngắn gọn, chính xác và dễ hiểu Thông tin kịp thời cho nhân viên về các kế hoạch và các bước triển khai thực hiện
Đưa ra ý kiến phản hồi để giúp nhân viên duy trì và nâng cao hiệu quả thực hiện công việc
Tuân thủ và đảm bảo những người khác cũng tuân thủ các yêu cầu pháp lý, quy định của ngành, chính sách của đơn vị và quy tắc nghề nghiệp
Hành động trong giới hạn thẩm quyền của bạn
Chuyển các vấn đề khó khăn nằm ngoài thẩm quyền của bạn đến những người phù hợp
Thể hiện sự chính trực, công bằng và nhất quán khi ra quyết định
Nói không với các yêu cầu không hợp lý
Kịp thời đưa ra các vấn đề về kết quả công việc và trực tiếp giải quyết các vấn đề đó với những nhân viên liên quan
Bảo đảm tính bảo mật và an toàn của thông tin
Đưa ra và thực hiện các quyết định khó khăn và/hoặc không phổ biến khi cần thiết
Giải thích tầm quan trọng của việc thông tin cho các nhân viên đầy đủ các quy trình, thủ tục hiện tại của đơn vị về việc đưa ra khiếu nại
Giải thích các cách tiếp cận mềm dẻo để xử lý các lo lắng, vấn đề khó khăn, phàn nàn đặt ra cho bạn và khi nào thì cách tiếp cận này có thể giải quyết tình huống một cách hiệu quả
Giải thích tầm quan trọng của việc tuân theo các quy trình, thủ tục khiếu nại chính thức của đơn vị và khi nào thì áp dụng chúng
Mô tả cách tiến hành cuộc họp với nhân viên để thảo luận về khiếu nại của họ
Mô tả cách điều tra khiếu nại một cách thấu đáo
Giải thích tầm quan trọng của thông tin rõ ràng, ngắn gọn, khách quan và cách thức thực hiện việc này
Mô tả cách lưu giữ hồ sơ đầy đủ và chính xác trong suốt quá trình khiếu nại và đảm bảo sự bảo mật trong thời gian cần thiết
Tóm tắt quy trình xử lý khiếu nại của đơn vị
Xác định nguồn tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ từ đồng nghiệp, bộ phận nhân sự và các chuyên gia pháp lý
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Thông tin cho nhân viên về quy trình khiếu nại bao gồm:
Đảm bảo nhân viên được thông tin đầy đủ về quy trình khiếu nại hiện hành
Tìm kiếm sự hỗ trợ từ đồng nghiệp, bộ phận nhân sự và các chuyên gia pháp lý
2. Thực hiện quy trình khiếu nại bao gồm:
Nhận biết các khiếu nại tiềm ẩn trước khi chúng trở thành vấn đề lớn
Có các biện pháp phòng ngừa để giải quyết vấn đề khi có thể
Phản hồi một cách mềm dẻo với các lo lắng, vấn đề khó khăn và phàn nàn của nhân viên để xử lý tình huống nếu có thể
Cân nhắc khi nào có thể sử dụng cách tiếp cận mềm dẻo để giải quyết tình huống một cách hiệu quả
Tuân theo các quy trình khiếu nại chính thức của đơn vị nếu nhân viên gửi khiếu nại bằng văn bản
3. Lưu giữ hồ sơ đầy đủ và chính xác bao gồm:
Đảm bảo các hồ sơ được lưu giữ đầy đủ trong suốt quá trình khiếu nại -Đảm bảo hồ sơ được lưu trữ bảo mật trong thời gian cần thiết
Các hành vi quan trọng đối với giám sát viên/ người quản lý bao gồm:
Lắng nghe tích cực, đặt câu hỏi, làm rõ các ý và diễn đạt lại vấn đề để đảm bảo các bên có sự hiểu biết chung
Trình bày thông tin rõ ràng, ngắn gọn, chính xác và dễ hiểu
Thông tin kịp thời cho nhân viên về các kế hoạch và các bước triển khai thực hiện
Đưa ra ý kiến phản hồi để giúp nhân viên duy trì và nâng cao hiệu quả thực hiện công việc
Tuân thủ và đảm bảo những người khác cũng tuân thủ các yêu cầu pháp lý, quy định của ngành, chính sách của đơn vị và quy tắc nghề nghiệp
Hành động trong giới hạn thẩm quyền của bạn
Chuyển các vấn đề khó khăn nằm ngoài thẩm quyền của bạn đến những người phù hợp
Thể hiện sự chính trực, công bằng và nhất quán khi ra quyết định
Nói không với các yêu cầu không hợp lý
Kịp thời đưa ra các vấn đề về kết quả công việc và trực tiếp giải quyết các vấn đề đó với những nhân viên liên quan
Bảo đảm tính bảo mật và an toàn của thông tin
Đưa ra và thực hiện các quyết định khó khăn và/hoặc không phổ biến khi cần thiết
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Đánh giá các đơn vị năng lực từ bậc 3-5 thường dựa trên thực tế kết quả công việc. Một số đơn vị năng lực ở bậc 3-5 không thể được đánh giá thông qua quan sát do tính bảo mật, sức ép công việc/môi trường làm việc,…
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá một cách toàn diện bằng hồ sơ tập hợp các chứng cứ hoặc báo cáo về việc đề xuất và tuân theo các quy trình xử lý khiếu nại của nhân viên trong môi trường kinh doanh du lịch hoặc khách sạn. Các cá nhân cần thể hiện được khả năng có thể áp dụng các nguyên lý, khái niệm phù hợp trong tình huống có thể gặp phải với vai trò là giám sát viên người quản lý. Họ cũng cần phải đưa ra các đề xuất, giải thích và đánh giá các hành động có thể thực hiện để xử lý tình huống và thách thức có thể gặp phải với vai trò là giám sát viên/người quản lý trong đơn vị.
Cần lưu ý rằng tất cả các chứng cứ đánh giá không được ghi tên nhân viên để bảo vệ quyền riêng tư của cá nhân và đơn vị.
Chứng cứ cần bao gồm:
Một tài liệu minh họa việc xử lý thủ tục, quy trình khiếu nại một cách mềm dẻo
Một tài liệu minh họa hoặc trường hợp được ghi lại về xử lý quá trình khiếu nại chính thức
Hoàn thành toàn bộ các nội dung đánh giá kiến thức đã đặt ra trong đơn vị năng lực này thông qua phần kiểm tra vấn đáp được ghi chép lại hoặc kiểm tra viết
Các phương pháp đánh giá phù hợp bao gồm:
Hồ sơ các chứng cứ tại nơi làm việc
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn
Tình huống mô phỏng có thể được sử dụng đối với một số tiêu chí thực hiện công việc tại các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở kinh doanh nhưng nên sử dụng hạn chế.
Hồ sơ chứng cứ hoặc văn bản báo cáo bằng cần được bổ sung bằng việc trả lời câu hỏi vấn đáp để đảm bảo tất cả các khía cạnh của yêu cầu về chứng cứ đều được đáp ứng đầy đủ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
MÃ SỐ: CM4 6
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện chính sách về sức khỏe và an toàn
Xác định trách nhiệm và nghĩa vụ cá nhân trong quy định pháp lý về sức khỏe và an toàn
Đảm bảo mọi văn bản chính sách về sức khỏe và an toàn của đơn vị được thông báo rõ ràng tới tất cả mọi người trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân và những bên liên quan khác
Đảm bảo chính sách sức khỏe và an toàn được đưa vào thực hiện trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân, được xem xét lại khi tình huống thay đổi vào những thời điểm nhất định, kết luận sẽ được chuyển cho những người có trách nhiệm xem xét, giải quyết
2. Đảm bảo tham vấn nhân viên về sức khỏe và an toàn
Đảm bảo có sự tham vấn thường xuyên với những người trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân hoặc những người đại diện về vấn đề sức khỏe và an toàn
Tìm kiếm và sử dụng các ý kiến của chuyên gia liên quan đến vấn đề sức khỏe và an toàn
3. Đảm bảo có sẵn các hệ thống để xác định và giám sát rủi ro
Đảm bảo có sẵn hệ thống tại chỗ để nhận biết nguy cơ và đánh giá rủi ro trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân; hành động kịp thời và hiệu quả để loại bỏ hoặc kiểm soát các nguy cơ và rủi ro đó
Đảm bảo có sẵn hệ thống tại chỗ để giám sát, đánh giá và báo cáo một cách hiệu quả việc thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân
4. Triển khai và cải tiến thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn
Chứng minh sự cải tiến liên tục việc thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân
Đặt sức khỏe và an toàn vào vị trí ưu tiên khi thông tin về việc lập kế hoạch và ra quyết định trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân
Chứng minh những hành động của các cá nhân củng cố các thông điệp về chính sách sức khỏe và an toàn của đơn vị
Đảm bảo các nguồn lực đầy đủ được phân bổ rộng khắp trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân để giải quyết các vấn đề sức khỏe và an toàn
Phát triển văn hóa đặt “sức khỏe và an toàn” lên hàng đầu trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Đọc hiểu các chính sách về về sức khỏe và an toàn
Triển khai các chính sách về về sức khỏe và an toàn cho nhân viên dưới quyền
Tư vấn kinh nghiệm về sức khỏe và an toàn
Sử dụng các thiết bị về an toàn
Ghi chép và lập biên bản
Tầm quan trọng của sức khỏe và an toàn ở nơi làm việc
Cách thức và địa điểm cần xác định nghĩa vụ và trách nhiệm cá nhân dưới góc độ pháp luật về sức khỏe và an toàn
Cách cập nhật các quy định và văn bản pháp lý liên quan tới sức khỏe và an toàn
Yêu cầu dành cho các đơn vị là phải có thông báo bằng văn bản các chính sách về sức khỏe và an toàn
Cách thức phổ biến văn bản chính sách về sức khỏe và an toàn tới người lao động trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân và những bên liên quan khác
Cách thức và thời điểm phải xem xét lại việc áp dụng văn bản về chính sách sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân và đưa ra kết luận để thông báo tình hình
Cách thức và thời điểm cần hỏi ý kiến những người trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân hay các đại diện của họ về các vấn đề sức khỏe và an toàn lao động
Các nguồn ý kiến chuyên gia liên quan đến sức khỏe và an toàn lao động
Các cách thức phát triển văn hóa “đặt sức khỏe và an toàn lên hàng đầu” trong phạm vi quyền hạn của cá nhân
Các loại nguy cơ và rủi ro có thể nảy sinh đối với sức khỏe và an toàn – cách thức thiết lập và sử dụng các hệ thống phát hiện nguy cơ và đánh giá rủi ro cũng như loại hành động cần triển khai để kiểm soát hoặc loại bỏ chúng
Cách thức thiết lập các hệ thống theo dõi, đánh giá và báo cáo về thực hiện sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân
Lý do và cách thức mà những thông tin về sức khỏe và an toàn được tính đến khi lập kế hoạch và ra quyết định
Tầm quan trọng của việc xây dựng điển hình tốt liên quan đến sức khỏe và an toàn
Các loại nguồn lực cần có để giải quyết các vấn đề về sức khỏe và an toàn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các thông tin liên quan về sức khỏe và an toàn:
Vai trò, trách nhiệm của nhân viên
Các quy định pháp lý
Sắp xếp việc kiểm tra sức khỏe và an toàn
Định vị vai trò của thông tin, quy trình, chính sách liên quan đến sức khỏe và an toàn
Các rủi ro cụ thể và các biện pháp kiểm soát cần thiết
Các luật hiện hành
2. Các nguy cơ và rủi ro:
Hỏa hoạn và trường hợp khẩn cấp
Các rủi ro liên quan đến đám đông
Đe dọa đánh bom
Trộm cắp, cướp có vũ khí
Hỏng trang thiết bị
Sinh vật gây hại
Các nguy cơ xuất phát từ trang thiết bị
Công việc thực hiện bằng tay
Trơn trượt, vấp ngã
Sử dụng chất kích thích/ma túy và chất có cồn tại nơi làm việc
Bạo lực tại nơi làm việc
Các chất độc hại
Các nguy cơ, rủi ro khác
3. Các ghi chép/hồ sơ:
Hồ sơ các trường hợp chấn thương về sức khỏe và an toàn
Số trường hợp tai nạn có nguy cơ xảy ra
Các ý tưởng cải thiện điều kiện sức khỏe và an toàn do các thành viên nhóm đề xuất
Hồ sơ y tế
Hồ sơ tập huấn về sức khỏe và an toàn
Báo cáo về nguy cơ của các thành viên nhóm
Các ghi chép/hồ sơ khác
4. Triển khai và cải tiến thực hiện quy định về sức khỏe và an toàn:
Hội thảo
Các buổi trao đổi thông tin
Các tờ tóm tắt thông tin và các ấn phẩm khác
Tư vấn kinh nghiệm
Bài giảng
Làm mẫu thực hành
Các cuộc họp nhóm về sức khỏe và an toàn
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Mô phỏng tình huống, đóng vai
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Nghiên cứu tình huống
Bài tập kiểu dự án
Kiểm tra viết
Câu hỏi vấn đáp
Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Áp dụng du lịch có trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh ăn uống
MÃ SỐ: CM47
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thông báo cho khách hàng về các nội dung liên quan đến du lịch có trách nhiệm
Thông báo cho khách các chính sách bảo vệ môi trường và nguồn nước của cơ sở kinh doanh hoạt động kinh doanh ăn uốngdu lịch
Thông báo cho khách những hành động tiết kiệm năng lượng trong cơ sở kinh doanh hoạt động kinh doanh ăn uống du lịch
Thông báo cho khách về chương trình giảm thiểu chất thải
Đặt các lưu ý trong sổ thông tin tại phòng nghỉ để giúp khách ý thức được về vấn đề bảo vệ trẻ em và lạm dụng trẻ em
Đặt các bảng lưu ý trong sổ thông tin tại phòng nghỉ để khuyến khích khách sử dụng lại khăn tắm, đồ vải nhằm giảm thiểu việc tiêu thụ hóa chất, nước và năng lượng
2. Thực hành tiết kiệm năng lượng
Xem xét lịch bảo trì các thiết bị điện để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng
Xem xét việc tiết kiệm năng lượng bằng cách lắp đặt máy móc/thiết bị hoạt động hiệu quả và tối ưu hóa cách sử dụng
3. Thực hành sử dụng nước hiệu quả
Cùng nhân viên kiểm tra công tác sử dụng nước trong quá trình sơ chế nguyên liệu thực phẩm tại bếp điều chỉnh ở mức tối thiểu
Kiểm tra việc tiết kiệm năng lượng trong sử dụng nước trong bếp, đồng thời trang bị hệ thống máy móc sử dụng nước hiệu quả
Giám sát việc sử dụng nước trong bếp một cách hiệu quả để bảo vệ nguồn nước
4. Tránh lãng phí trong điều hành cơ sở kinh doanh hoạt động kinh doanh ăn uống
Xem xét phương án tái chế trong nhà bếp, nhà hàng, khu văn phòng, tiện nghi dành cho khách trong cơ sở hoạt động kinh doanh ăn uống
Theo dõi và đánh giá mức độ rác thải và tái chế
5. Áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm trong mua sắm và cung ứng
Thiết lập chính sách mua sắm theo hướng ưu tiên những sản phẩm thân thiện với môi trường và những sản phẩm giảm thiểu năng lượng, nước và rác thải trong quá trình sử dụng
Thiết lập chính sách mua sắm nguyên liệu thực phẩm tại chỗ để ủng hộ những nhà cung ứng địa phương, nếu như có thể
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Xây dựng chính sách, quy trình ưu tiên hàng hóa, dịch vụ và nhà cung cấp địa phương
Kiểm tra các trang thiết bị điện, nước
Giám sát việc thực hiện các chính sách và quy trình về du dịch có trách nhiệm
Khuyến khích đồng nghiệp có liên quan đưa ra sáng kiến tiết kiệm điện, nước và nguyên liệu
Đánh giá mức độ rác thải và tái chế
Tuyên truyền, quảng bá và truyền đạt thông tin hiệu quả
Giải quyết các trở ngại
Ra quyết định
Cách xây dựng bộ quy tắc ứng xử của đơn vị dành cho khách hàng liên quan đến việc thực hiện du lịch có trách nhiệm
Những phương pháp đã được sử dụng trong kinh doanh ăn uống để tiết kiệm năng lượng, nước và quản lý rác thải
Tầm quan trọng của việc áp dụng nguyên tắc du lịch có trách nhiệm trong điều hành cơ sở kinh doanh hoạt động kinh doanh ăn uống du lịch
Quy trình giảm thiểu tiêu thụ năng lượng sử dụng trong điều hành cơ sởkinh doanh hoạt động kinh doanh ăn uống du lịch
Những cách tiết kiệm nước trong điều hành cơ sở kinh doanh hoạt động kinh doanh ăn uống du lịch
Các cách tăng cường sử dụng đồ tái chế trong vận hành cơ sở kinh doanh ăn uống du lịch
Tầm quan trọng của việc tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu chất thải
Cách nâng cao nhận thức và xây dựng năng lực của nhân viên về các nguyên tắc du lịch bền vững liên quan tới trách nhiệm hàng ngày của họ
Cách thiết lập các mục tiêu cải thiện tính bền vững đối với các nhà cung cấp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Những nguyên tắc du lịch có trách nhiệm:
Sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách tối ưu
Tôn trọng và bảo tồn các giá trị văn hóa - xã hội
Đảm bảo lợi ích kinh tế lâu dài và khả thi cho tất cả các bên liên quan
2. Kiểm soát năng lượng:
Lắp đặt những bộ kiểm soát công suất để tiết kiệm năng lượng trong khu vực bếp
Tắt đèn tại khu vực không sử dụng và sử dụng ánh sáng tự nhiên khi có thể
Đảm bảo các máy điều hòa được duy trì nhiệt độ ở mức tối ưu
Đảm bảo bảo dưỡng định kỳ các thiết bị điện để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng
Xem xét việc tiết kiệm năng lượng trong khusơ chế, chế biến món ăn và các khu vực khác trong đơn vị bằng cách lắp đặt các máy móc/thiết bị hiệu suất cao và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng
Đảm bảo tắt các thiết bị không cần thiết khi nhân viên rời khỏi bếp
Thay thế bóng đèn sợi đốt bằng bóng đèn tiết kiệm năng lượng CFL
3. Sử dụng nước hiệu quả trong điều hành cơ sở kinh doanh hoạt động kinh doanh ăn uống du lịch:
Bảo trì vòi nước khu vực sơ chế, chế biến thường xuyên để tránh rò rỉ nước
Cùng nhân viên kiểm tra các vòi nước khu vực sơ chế, chế biến trong bếpvà vòi nước được điều chỉnh ở mức tối thiểu
Giám sát việc sử dụng nước cho sơ chế, chế biến nguyên liệu thực phẩmđể bảo vệ nguồn nước
4. Giảm thiểu rác thải trong điều hành cơ sởkinh doanh hoạt động kinh doanh ăn uống du lịch:
Thực hiện tái chế ở tất cả các khu vực như nhà bếp, khu văn phòng bếp
Cung cấp nhiều thùng tái chế và ít thùng rác thải, khuyến khích nhân viêntái sử dụng thay vì vứt bỏ thành rác thải
Sử dụng các vật dụng làm vệ sinh và sàn bếp thân thiện với môi trường
Theo dõi và xác định mức độ rác thải và tái chế
5. Kiểm soát công suất sử dụng:
Nhiệt kế điện tử
Sử dụng bảng điều khiển cảm ứng thân nhiệt cho bóng đèn(mở khi có người đền, tắt khi không có người) làm giảm mức tiêu hao năng lượng điện
Kiểm soát việc sử dụng kho lanh, kho đông đúng quy trình để giảm điện năng
6. Duy trì ánh sáng để giảm thiểu sử dụng năng lượng:
Tắt đèn ở các khu vực không sử dụng
Tận dụng ánh sáng tự nhiên, bật đèn ở mức tối thiểu trong ngày tại các khu vực có ánh sáng mặt trời
Thường xuyên làm sạch các thiết bị chiếu sáng
Lắp đặt bộ cảm biến ánh sáng ban ngày hoặc “tế bào quang điện” để có thể tự động điều chỉnh giảm ánh sáng nhân tạo khi có đủ ánh sáng tự nhiên
Lắp đặt bộ cảm biến thân nhiệt để có thể tự động tắt đèn khi không có người
Dán nhãn tại các công tắc đèn để mô tả vị trí các bóng đèn và hỗ trợ tắt đèn khi không cần thiết
7. Tối ưu hóa việc sử dụng điều hòa nhiệt độ để tiết kiệm năng lượng:
Cài đặt chương trình cho máy điều nhiệt để điều chỉnh tự động theo sự thay đổi nhu cầu nhiệt độ trong bếp
Tận dụng ánh sáng mặt trời và sử dụng bóng mát/rèm cửa để giảm thiểu sử dụng điều hòa ở nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp
Điều chỉnh nhiệt độ từ 23°-25°C vào mùa hè
Lên lịch kiểm tra bảo dưỡng thường xuyên các thiết bị điều hòa không khí
8. Sử dụng các sản phẩm làm sạch thân thiện với môi trường:
Sử dụng những sản phẩm phân hủy sinh học, không độc hại và không chứa phốt phát
Sử dụng sản phẩm làm sạch cô đặc, sử dụng ít bao bì và đỡ tốn diện tích lưu kho
Sử dụng các bình đựng xà phòng và dầu gội có thể sử dụng lại thay vì sử dụng một lần
Nhân viên vệ sinh được tham gia vào tất cả các diễn đàn và thảo luận trong đơn vị về chủ đề bền vững
Cung cấp thùng đựng rác tái chế trong mỗi buồng khách
9. Xây dựng và thực hiện chính sách mua sắm gắn với du lịch có trách nhiệm:
Sử dụng các vật liệu xanh trong phục vụ buồng (sử dụng những chất làm sạch tự nhiên thay vì sử dụng hóa chất)
Mua và sử dụng các vật liệu, đồ vải và thiết bị xanh (sản xuất tại địa phương, là sản phẩm tự nhiên và có thể tái chế)
Xây dựng một chính sách mua hàng theo hướng ưu tiên các sản phẩm thân thiện với môi trường
Đặt mua những sản phẩm giảm thiểu việc sử dụng năng lượng, nước và thải rác trong quá trình sản xuất
Thiết lập một chính sách mua sắm theo hướng ưu tiên các nhà sản xuất địa phương nếu có thể để đem lại lợi ích cho cộng đồng địa phương
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Bài tập kiểu dự án
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Nghiên cứu tình huống
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
Mô phỏng tình huống, đóng vai
Kiểm tra viết
Câu hỏi vấn đáp
Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
MÃ SỐ: CM48
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Truyền đạt các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách hàng
Thu hút các thành viên trong đơn vị cũng như các bên liên quan quan trọng vào việc quản lý dịch vụ khách hàng
Thiết lập những tiêu chuẩn rõ ràng và phù hợp về dịch vụ khách hàng, có hướng đến sự mong đợi của khách hàng, các nguồn lực của đơn vị và tất cả những quy định, hoặc yêu cầu pháp lý có liên quan
2. Đảm bảo nhân lực và các nguồn lực cung cấp chất lượng dịch vụ khách hàng
Tổ chức nhân lực và các nguồn lực khác đáp ứng tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng, có tính đến các cấp độ nhu cầu khác nhau và các yếu tố bất ngờ
Đảm bảo nhân lực cung cấp dịch vụ khách hàng có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ của họ, cung cấp cho họ những khóa đào tạo cần thiết, có sự hỗ trợ và giám sát họ
Đảm bảo mọi nhân viên hiểu được các tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng mà họ cần thực hiện và mức độ tự chủ của họ trong việc đáp ứng yêu cầu cũng như xử lý vấn đề của khách hàng
3. Xử lý yêu cầu và vấn đề của khách hàng
Chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu và vấn đề của khách hàng thuộc thẩm quyền trách nhiệm của cá nhân, tìm kiếm lời khuyên từ các chuyên gia và/hoặc người quản lý cấp trên khi cần thiết
Đảm bảo khách hàng được thông báo về hành động nhân viên sẽ thực hiện để xử lý các yêu cầu hoặc vấn đề của họ
4. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
Khuyến khích nhân viên và khách hàng cho ý kiến phản hồi về tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng
Thường xuyên theo dõi việc đáp ứng tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng, những yêu cầu và vấn đề của khách hàng cũng như những ý kiến phản hồi của nhân viên và khách hàng
Phân tích dữ liệu về dịch vụ khách hàng để xác định nguyên nhân của các vấn đề và cơ hội cải thiện dịch vụ khách hàng
Thực hiện hoặc đề nghị thay đổi quy trình, hệ thống hoặc các tiêu chuẩn để nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách hàng
Giao tiếp, truyền đạt các tiêu chuẩn, quy trình về chất lượng dịch vụ khách hàng
Điều hành cuộc họp về chất lượng dịch vụ khách hàng
Giám sát việc thực hiện dịch vụ khách hàng
Phát triển mối quan hệ với khách hàng
Tiếp thu và đưa thông tin phản hồi
Giải quyết vấn đề khi có khiếu nại và sự cố
Ủy quyền và khuyến khích nhân viên đưa ra sang kiến và chủ động giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ khách hàng
Ra quyết định
Cách thuyết phục mọi thành viên trong đơn vị và các bên liên quan tham gia vào việc quản lý dịch vụ khách hàng
Cách thức, phương pháp thiết lập những tiêu chuẩn rõ ràng và phù hợp về dịch vụ khách hàng, có tính đến sự mong đợi của khách hàng và các nguồn lực của đơn vị
Cách tổ chức nhân sự và các nguồn lực khác để đáp ứng các tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng, tầm quan trọng của việc tính đến các cấp độ nhu cầu khác nhau và các tình huống bất ngờ
Cách xác định những tình huống bất ngờ có thể xảy ra khi tổ chức nhân sự và các nguồn lực khác
Cách xác định nguồn lực bền vững và cách đảm bảo sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khi tổ chức cung cấp dịch vụ khách hàng
Tầm quan trọng của việc đảm bảo các nhân viên phục vụ khách hàng có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ của họ, cung cấp cho họ những hỗ trợ cần thiết và giải thích cách thực hiện
Tầm quan trọng của việc đảm bảo các nhân viên hiểu được những tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng mà họ cần thực hiện và mức độ tự chủ của họ trong việc đáp ứng yêu cầu cũng như xử lý vấn đề của khách hàng
Tầm quan trọng của việc chịu trách nhiệm việc giải quyết các yêu cầu và vấn đề của khách hàng liên quan đến nhân viên
Tầm quan trọng của việc thông báo cho khách hàng biết những hành độngđang thực hiện để giải quyết yêu cầu hoặc vấn đề của họ
Cách xác định và quản lý những nguy cơ trước khi chúng thực sự trở thành vấn đề
Cách thức thường thực hiện để giải quyết những yêu cầu và/hoặc vấn đề của khách hàng
Tầm quan trọng của việc khuyến khích nhân viên và khách hàng cho ý kiến phản hồi về tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng
Cách theo dõi, giám sát các tiêu chuẩn phục vụ khách hàng, những yêu cầu và vấn đề của khách hàng, những ý kiến phản hồi của khách hàng và nhân viên cũng như tầm quan trọng của việc liên tục tiến hành công việc đó
Các loại dữ liệu dịch vụ khách hàng có sẵn và trình bày cách thức phân tích các dữ liệu đó để xác định nguyên nhân của các vấn đề và tìm cách cải thiện dịch vụ khách hàng
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Phổ biến tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách hàng:
Các cuộc họp thảo luận về việc quản lý dịch vụ khách hàng
Các cuộc họp giao ban với nhân viên
Các cuộc thảo luận về các vấn đề dịch vụ khách hàng
2. Việc đảm bảo nhân lực và các nguồn lực có sẵn để cung cấp chất lượng dịch vụ khách hàng:
Lập kế hoạch và dự báo nguồn nhân lực
Lập kế hoạch và dự báo nhu cầu của khách hàng theo mùa hoặc theo các biến số khác
Lập ngân sách cho các nguồn lực khác
3. Khảo sát ý kiến:
Phỏng vấn đồng nghiệp và khách hàng
Thảo luận các nhóm mục tiêu
Phân tích dữ liệu
Thử sản phẩm
Xem xét dữ liệu bán hàng
Các phương pháp khác
4. Dữ liệu dịch vụ khách hàng:
Lấy mẫu dữ liệu
Phân tích thống kê
So sánh công tác khảo sát hiện tại quá khứ
5. Các cấp độ dịch vụ:
Chất lượng dịch vụ
Sự hài lòng của khách hàng
Thái độ của nhân viên
Diện mạo của nơi cung cấp dịch vụ, ngoại hình của nhân viên,…
Bầu không khí của nơi cung cấp dịch vụ
Sự đáp ứng của nhân viên đối với những yêu cầu của khách hàng
Thời gian phục vụ
Giá cả/chi phí
Dịch vụ/sản phẩm hiện có
Sự nhã nhặn/lịch sự
Các vấn đề khác
6. Nhu cầu của khách hàng:
Tư vấn hoặc thông tin chung
Thông tin cụ thể
Phàn nàn
Việc mua sản phẩm và dịch vụ của đơn vị
Việc trả lại dịch vụ và sản phẩm của đơn vị
Độ chính xác của thông tin
Sự công bằng/lịch sự
Giá bán/giá trị
Các nhu cầu khác
7. Những phương pháp thích hợp để theo dõi sự hài lòng của khách hàng:
Khách bí mật
Khảo sát sự hài lòng của khách hàng
Phỏng vấn khách hàng
Lấy mẫu đại diện
Lập thang đo chuẩn của ngành
Nhận xét trên trang thông tin điện tử
Nhận xét trực tiếp
Các phương pháp khác
8. Đánh giá và báo cáo dịch vụ khách hàng:
Đánh giá chất lượng dịch vụ
Đánh giá sự hài lòng của khách hàng
Đánh giá theo thang đo chuẩn của ngành
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Mô phỏng tình huống, đóng vai
Quan sát ứng viên thực hiện công việc
Nghiên cứu tình huống
Bài tập kiểu dự án
Kiểm tra viết
Câu hỏi vấn đáp
Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc: Dữ liệu về dịch vụ khách hàng; Nhận xét của cá nhân (phản ánh quá trình và lý do ẩn sau các hoạt động liên quan đến chất lượng dịch vụ); Ghi chép, báo cáo, khuyến nghị đối với người quản lý về các vấn đề liên quan đến dịch vụ khách hàng hoặc các tình huống nghiêm trọng; Ghi chép, thư điện tử, biên bản thông báo nội bộ hoặc các văn bản khác về cải thiện dịch vụ khách hàng; Nhận xét của cá nhân (phản ánh vai trò cá nhân của người tham dự đánh giá trong giải quyết các thách thức liên quan đến dịch vụ khách hàng)
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập kế hoạch tài chính
MÃ SỐ: CM49
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị thông tin về kế hoạch tài chính
Xác định và giải thích nguồn dữ liệu cần thiết cho việc chuẩn bị kế hoạch tài chính
Xem xét và phân tích dữ liệu
Tiếp nhận thông tin về đầu vào của kế hoạch tài chính từ các bên liên quan
Tạo cơ hội cho các đồng nghiệp có liên quan đóng góp vào quá trình lập kế hoạch tài chính
2. Dự thảo ngân sách
Dự thảo kế hoạch tài chính, dựa trên kết quả phân tích tất cả các thông tin có sẵn
Dự tính các khoản thu và chi bằng cách sử dụng thông tin liên quan hợp lệ và đáng tin cậy
Rà soát lại các khoản thu và chi của các kỳ trước để hỗ trợ việc dự toán kế hoạch tài chính
3. Trình bày các đề xuất về kế hoạch tài chính
Trình bày các đề xuất một cách rõ ràng, ngắn gọn và theo hình thức thích hợp
Chuyển dự thảo ngân sách cho các đồng nghiệp có liên quan đóng góp ý kiến
Điều chỉnh ngân sách và hoàn thiện bản ngân sách cuối cùng trong khung thời gian được xác định
Thông báo cho các đồng nghiệp về quyết định kế hoạch tài chính cuối cùng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Nhận ra kịp thời những thay đổi để điều chỉnh kế hoạch và hoạt động phù hợp với hoàn cảnh đã thay đổi
Trình bày thông tin một cách rõ ràng, ngắn gọn, chính xác và dễ hiểu
Cân đối các tổn thất và lợi ích có thể phát sinh từ việc chấp nhận rủi ro
Xác định và nắm bắt cơ hội để có được các nguồn lực
Thực hiện công việc trong phạm vi thẩm quyền của bạn, truyền đạt một cách rõ ràng các giá trị và lợi ích của các hành động được đề xuất
Sử dụng các chiến lược và chiến thuật hợp pháp để tạo ảnh hưởng với mọi người
Làm việc hướng tới các giải pháp “đôi bên cùng có lợi”
Có phản ứng tích cực và sáng tạo khi gặp trở ngại
Xác định các giả định và rủi ro liên quan để hiểu được một tình huống
Thử nghiệm một loạt các phương án trước khi quyết định
Giải thích cách thức thu hút các bên liên quan vào việc xác định và đánh giá các yêu cầu về nguồn lực tài chính
Giải thích cách thức xác định và giải thích nguồn dữ liệu cần thiết cho việc chuẩn bị ngân sách
Giải thích cách tạo cơ hội cho các đồng nghiệp có liên quan đóng góp vào quá trình lập kế hoạch ngân sách
Giải thích cách trình bày các đề xuất kế hoạch tài chính với những người khác
Mô tả cách tính toán chi phí cố định và chi phí biến đổi của các hoạt động
Mô tả kỹ thuật phân tích chi phí - lợi ích
Giải thích tầm quan trọng của việc đưa ra các giải pháp thay thế như phương án dự phòng
Giải thích tầm quan trọng của việc thu thập thông tin phản hồi để bạn thuyết trình về ngân sách và cách sử dụng thông tin phản hồi này nhằm cải thiện các đề xuất trong tương lai
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Dữ liệu và các nguồn dữ liệu cần thiết cho việc chuẩn bị kế hoạch tài chính có thể bao gồm:
Dữ liệu thực hiện của các kỳ trước
Đề xuất tài chính từ các bên liên quan quan trọng
Thông tin tài chính từ các nhà cung cấp
Kết quả nghiên cứu khách hàng hoặc nhà cung cấp
Kết quả nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
Các chính sách và quy trình quản lý
Hướng dẫn chuẩn bị ngân sách của đơn vị bạn
2. Vấn đề nội bộ và vấn đề khách quan ảnh hưởng đến việc xây dựng kế hoạch tài chính có thể bao gồm:
Tái cơ cấu tổ chức và quản lý
Mục tiêu của đơn vị/doanh nghiệp
Luật pháp hoặc quy định mới
Sự tăng trưởng hay suy giảm của nền kinh tế
Biến động đáng kể về giá của một số hàng hóa
Sự thay đổi trong xu hướng thị trường
Phạm vi của dự án
Sự sẵn sàngcủa địa điểm (dành cho các sự kiện)
Yêu cầu về nguồn nhân lực
Các vấn đề khác
3. K ế hoạch tài chính có thể bao gồm:
Kế hoạch tài chínhtiền mặt
Kế hoạch tài chínhphòng ban
Kế hoạch tài chínhlương
Kế hoạch tài chính dự án
Kế hoạch tài chínhsự kiện
Kế hoạch tài chínhbán hàng
Kế hoạch tài chínhdòng tiền mặt
Kế hoạch tài chínhtài trợ vốn
Các kế hoạch tài chínhkhác
4. Thông tin đầu vào có thể bao gồm:
Hạn chế về kế hoạch tài chính
Kỳ vọng của khách hàng
Kỳ vọng của chủ sở hữu/các bên liên quan
Các thông tin khác
5. Đề xuất có thể bao gồm:
Hạn chế về kế hoạch tài chính
Kế hoạch tài chínhhoạt động
Kế hoạch dự phòng
6. Quyết định kế hoạch tài chính có thể tham khảo:
Tăng/giảm phân bổ kế hoạch tài chính
Quyết định cắt giảm chi phí, chẳng hạn giảm số lượng nhân viên không cần thiết, đóng cửa các phòng, ban hoặc các điểm bán hàng,…
Quyết định mở rộng, như thuê thêm nhân viên, mở thêm các điểm bán hàng/phòng, ban,…
7. Cam kết tài chính có thể liên quan đến:
Hợp đồng liên quan đến chi phí
Hợp đồng liên quan đến thu nhập Các hành vi quan trọng đối với giám sát viên/ người quản lý bao gồm:
Nhận ra kịp thời những thay đổi để điều chỉnh kế hoạch và hoạt động phù hợp với hoàn cảnh đã thay đổi
Tìm ra cách thức thực tế để vượt qua các trở ngại
Trình bày thông tin một cách rõ ràng, ngắn gọn, chính xác và dễ hiểu
Cân đối các tổn thất và lợi ích có thể phát sinh từ việc chấp nhận rủi ro
Xác định và nắm bắt cơ hội để có được các nguồn lực
Lặp lại các hành động hoặc thực hiện các hành động khác nhau để vượt qua những trở ngại
Tuân thủ và đảm bảo những người khác cũng tuân thủ đúng các yêu cầu pháp lý, quy định của ngành, chính sách của đon vị và quy tắc nghề nghiệp
Thực hiện công việc trong phạm vi thẩm quyền của bạn, truyền đạt một cách rõ ràng các giá trị và lợi ích của các hành động được đề xuất
Sử dụng các chiến lược và chiến thuật hợp pháp để tạo ảnh hưởng với mọi người
Làm việc hướng tới các giải pháp “đôi bên cùng có lợi”
Có phản ứng tích cực và sáng tạo khi gặp trở ngại
Xác định được các yếu tố và mối liên quan của chúng trong một tình huống
Xác định các giả định và rủi ro liên quan để hiểu được một tình huống
Thử nghiệm một loạt các phương án trước khi quyết định
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Đánh giá các đơn vị năng lực từ bậc 3-5 thường dựa trên thực tế kết quả công việc. Nhiều đơn vị năng lực từ bậc 3-5 không thể được đánh giá thông qua quan sát do tính bảo mật, sức ép công việc/môi trường làm việc.
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá một cách toàn diện bằng tập hợp các chứng cứ hoặc báo cáo dự thảo ngân sách cho một bộ phận hay dự án trong môi trường du lịch hoặc khách sạn.
Các ứng viên cần thể hiện được khả năng áp dụng các nguyên tắc/ khái niệm phù hợp trong các tình huống gặp phải với tư cách là giám sát viên/người quản lý. Mỗi người cũng cần phải đưa ra được những đề nghị, giải thích và đánh giá các hành động có thể thực hiện để xử lý tình huống và vượt qua tất cả thách thức mà họ gặp phải trên cương vị là giám sát viên/người quản lý trong đơn vị.
Cần lưu ý rằng, tất cả các chứng cứ đánh giá không được ghi tên nhân viên để bảo vệ quyền riêng tư của cá nhân và đơn vị. Chứng cứ cần bao gồm:
Ít nhất một biên bản cuộc họp do bạn tổ chức với sự tham gia của những người thuộc phạm vi trách nhiệm của bạn và những người có chuyên môn để thảo luận, xem xét và thông qua ngân sách cho bộ phận hoặc nhóm của bạn
Một dự thảo ngân sách được chuẩn bị cho bộ phận của bạn
Một ngân sách đã được phê duyệt và triển khai thực hiện cho bộ phận của bạn
Biên bản một cuộc họp hoặc thư điện tử/thư viết về việc chấp thuận ngân sách đã được chuẩn bị
Hoàn thành đầy đủ phần đánh giá kiến thức được quy định trong đơn vị năng lực này thông qua phần kiểm tra vấn đáp được ghi chép lại hoặc kiểm tra viết
Những phương pháp thích hợp bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
Quan sát
Nhận xét của cá nhân
Nhận xét của người làm chứng
Thảo luận chuyên môn Phương pháp mô phỏng có thể được sử dụng cho một số tiêu chí thực hiện tại các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở kinh doanh nhưng nên sử dụng hạn chế.
Hồ sơ hoặc văn bản báo cáo cần được bổ sung bằng việc trả lời câu hỏi vấn đáp để đảm bảo tất cả các khía cạnh của yêu cầu về chứng cứ đều được đáp ứng đầy đủ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tuyển dụng, lựa chọn, giữ nhân viên và lập kế hoạch nhân sự
MÃ SỐ: CM50
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Đánh giá nhu cầu nhân sự hiện có, dựa vào mục tiêu và kế hoạch chiến lược của đơn vị, tìm kiếm thu hút cán bộ nhân sự trong đơn vị tham gia vào lập kế hoạch nhân sự, tuyển dụng, lựa chọn và giữ chân nhân viên. Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực bên trong và bên ngoài đơn vị để xây dựng kế hoạch nhân sự đáp ứng được yêu cầu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn
Thường xuyên rà soát khối lượng công việc, nhận biết sự thiếu hụt về nhân sự, về kiến thức, kỹ năng hay năng lực của nhân viên, các chế độ, chính sách hiện có có phù hợp hay không, đưa ra các kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ, thay thế, luân chuyển, tuyển dụng, lựa chọn, giữ chân nhân viên
Xác định các nguyên nhân khiến cho nhân viên thôi việc và tìm cách giải quyết vấn đề này, xây dựng kế hoạch dự phòng để đối phó với tình huống không lường trước và duy trì tính liên tục trong kinh doanh
Đảm bảo có sẵn các nguồn lực cần thiết để tuyển dụng, phát triển, duy trì và sử dụng lao động. Các hợp đồng lao động phù hợp với nhu cầu của đơn vị, tiết kiệm chi phí và sử dụng lao động có hiệu quả
Thiết lập các bước trong quy trình tuyển dụng và lựa chọn, các vị trí tuyển dụng, các phương pháp sẽ được sử dụng, khoảng thời gian và nhân sự cần tham gia tuyển dụng và lựa chọn .
Đảm bảo các quá trình tuyển dụng, lựa chọn ứng viên cũng như nội dung thông tin, tiêu chí về vị trí tuyển dụng được công bố một cách công bằng, rõ ràng, chính xác và phù hợp khi gửi tới các ứng viên tiềm năng, nhằm lựa chọn được những người có đủ kiến thức, kỹ năng, năng lực, và thái độ phù hợp nhất với vị trí cần tuyển dụng
Để giữ chân nhân viên, cần trao cho họ cơ hội thử thách trong công việc cho từng nhân viên nhằm tận dụng hiệu quả kiến thức, kỹ năng và năng lực của nhân viên cũng như phát huy tiềm năng của họ, xem xét kết quả công việc và tiến trình phát triển của nhân viên, đưa ra phản hồi, nhận xét thích hợp để cải thiện kết quả làm việc của họ nhằm đưa ra những phản hồi, nhận xét để họ cải thiện kết quả làm việc và có những ghi nhận các thành tích của nhân viên theo chính sách của đơn vị, nhận biết những nhu cầu, kỳ vọng của nhân viên và tìm biện pháp để hài hòa nó với lợi lích, mục tiêu của doanh nghiệp hay cùng với nhân viên đó tìm ra giải pháp thay thế cho phù hợp. Trao đổi, tìm hiểu các nguyên nhân khiến nhân viên dự định thôi việc và tìm cách giải quyết các vấn đề hoặc bất đồng
Thông báo kế hoạch nhân sự với những người có liên quan, trao đổi và đánh giá kế hoạch nhân sự, rà soát lại kế hoạch nhân sự định kỳ trong trường hợp thay đổi mục tiêu và kế hoạch chiến lược của đơn vị
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Thông qua nghiên cứu về tình hình nhân sự, mục tiêu và chiến lược kinh doanh của đơn vị, đưa ra những dự báo về tình hình nhân sự trong thời gian tiếp theo, đồng thời xây dựng được kế hoạch tuyển dụng, lựa chọn, giữ chân nhân viên và lập kế hoạch nhân sự phù hợp với nhu cầu của đơn vị trong từng giai đoạn: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phù hợp với tình hình thực tế.
Đưa ra được số lượng, chất lượng nguồn nhân lực và thời gian doanh nghiệp cần đến nguồn lực mới để có quyết định tăng hoặc giảm nguồn nhân lực.
Lựa chọn được các phương án phân bổ lại (thuyên chuyển, cắt giảm ai...), kế hoạch tuyển dụng, lựa chọn và tổ chức thi tuyển, người tiến hành, thời gian, địa điểm tổ chức tiến hành tuyển dụng.
Xây dựng được kế hoạch nhân sự cho đơn vị đảm bảo nhân sự đủ về số lượng, các vị trí công việc phù hợp với khả năng, trình độ của người lao động, có sự linh hoạt để ứng phó với các tình huống phát sinh bất ngờ xảy ranhằm đảm bảo việc sản xuất, kinh doanh và tiết kiệm chi phí cho đơn vị
Mô tả cách thu hút người lao động và các bên liên quan khác vào việc tuyển dụng, lựa chọn, giữ chân nhân viên và lập kế hoạch nhân sự
Xác định các thông tin cần thiết để thực hiện việc tuyển dụng, lựa chọn, giữ chân nhân viên và lập kế hoạch nhân sự nhân sự
Mô tả các bước của quy trình tuyển dụng, lựa chọn, giữ chân nhân viên và lập kế hoạch nhân sự nhân sự
Xác định các văn bản pháp lý và các yêu cầu liên quan đến vấn đề việc làm, phúc lợi, các quyền lợi, quyền bình đẳng và an toàn sức khỏe của người lao động
Mô tả các chiến lược và/hoặc dịch vụ cần có khi nhân viên thôi việc, bao gồm cả tư vấn thôi việc
Giải thích tầm quan trọng của việc xây dựng kế hoạch dự phòng và cách thức thực hiện điều đó có hiệu quả
Mô tả các cách thức khác nhau nhằm đáp ứng các yêu cầu nhân sự và ưu điểm, nhược điểm, chi phí và lợi ích của các cách thức đó
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
1. Các chính sách và quy trình liên quan tới tuyển dụng và lựa chọn có thể bao gồm:
Chi tiết thông tin trong quảng cáo việc làm, Toàn bộ thông tin về mẫu hình nhân viên cần thiết để thực hiện hiệu quả một vị trí công việc cụ thể
Các lợi ích, đào tạo nhân viên, chính sách thăng tiến cho nhân viên, đặc biệt là thăng tiến trong nội bộ đơn vị
Điều kiện và điều khoản lao động, mức lương, thưởng
Giai đoạn thử việc
Điều kiện và điều khoản lao động
Các nội quy, quy định cuả đơn vị đối với nhân viên
Thành phần ban phỏng vấn và tuyển dụng
Các yêu cầu công việc liên quan đến:
Toàn bộ thông tin về mẫu hình nhân viên cần thiết để thực hiện hiệu quả một vị trí công việc cụ thể
2. Các tiêu chí lựa chọn chính có thể liên quan đến kinh nghiệm, năng lực, thái độ, bằng cấp, tính phù hợp, thông tin tham chiếu của các ứng viên
3. Các nguồn tuyển dụng nhân viên có thể bao gồm:
Quảng cáo trên phương tiện truyền thông
Các cơ quan giới thiệu việc làm và tuyển dụng
Tuyển dụng trực tuyến
Quảng cáo nội bộ, bao gồm cả thăng tiến nội bộ
Các trường dạy nghề và đại học
Mạng lưới liên lạc trong ngành
Các chủ doanh nghiệp khác
4. Phỏng vấn tuyển chọn có thể bao gồm:
Một người phỏng vấn trực tiếp từng ứng viên
Phỏng vấn theo hội đồng
Phỏng vấn nhóm
Phỏng vấn qua điện thoại •
Phỏng vấn lần một, lần hai và/hoặc lần ba
Áp dụng các kỹ năng đặt câu hỏi và lắng nghe phù hợp
Ghi lại câu trả lời của ứng viên
Trả lời các câu hỏi của ứng viên
Các vấn đề về công bằng và tuân thủ quy định
Phân chia các câu hỏi cho tất cả ứng viên
5. Lập kế hoạch nhân sự:
Đánh giá nhu cầu nhân sự tương lai:
Kiểm tra, đánh giá năng lực và khả năng của lực lượng lao động hiện tại, xác định nhu cầu học tập và xây dựng các kế hoạch đào tạo nâng cao năng lực hoặc phát triển.
Kế hoạch nhân sự và kế hoạch dự phòng có thể bao gồm:
Kế hoạch kế nhiệm
Điều chỉnh kế hoạch thích ứng với những thách thức mới của đơn vị
Thông báo và rà soát kế hoạch nhân sự:
Trao đổi về kế hoạch nhân sự với những người liên quan chính, định kỳ rà soát kế hoạch nhân sự
Các hành vi quan trọng đối với người quản lý:
Nắm bắt cơ hội từ nhiều đối tượng khác nhau
Xác định các phương tiện và cách giao tiếp phù hợp với các cá nhân và các tình huống khác nhau
Dự tính các nguy cơ và rủi ro tiềm ẩn đồng thời sử dụng hiệu quả các nguồn thông tin hiện có để xác định các vấn đề về hệ thống và tìm cách giảm thiểu tác động của chúng đến việc thực hiện công việc
Dự đoán các kịch bản, tình huống có thể xảy ra trong tương lai dựa trên phân tích thực tế về xu hướng và diễn biến tình hình
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Đơn vị này có thể được đánh giá một cách toàn diện thông qua tập hợp hồ sơ chứng cứ hoặc báo cáo về các khía cạnh của công tác quản lý trong môi trường khách sạn hoặc du lịch.
Các cá nhân cần chứng minh khả năng có thể áp dụng các nguyên lý, khái niệm liên quan đến tình huống có thể phải đối mặt với tư cách là giám sát viên/người quản lý. Họ cũng cần đưa ra các đề nghị, giải thích và đánh giá các hoạt động có thể thực hiện để đối phó với các tình huống và thách thức với tư cách là giám sát viên/người quản lý trong một đơn vị. Đảm bảo tất cả các chứng cứ không được đề tên nhân viên để bảo vệ quyền riêng tư của cá nhân và đơn vị.
Các chứng cứ cần bao gồm:
Hai ví dụ hoặc trường hợp đã được ghi chép lại về tuyển dụng và lựa chọn nhân viên để đáp ứng nhu cầu nhân sự của tổ chức
Hai ví dụ hoặc trường hợp được ghi chép lại về các hoạt động giữ nhân viên
Một ví dụ được ghi chép lại về cuộc phỏng vấn khi nhân viên thôi việc để tìm hiểu lý do thôi việc
Hai ví dụ/trường hợp/báo cáo về cách thức đánh giá nhu cầu nhân sự tương lai, cách thức rà soát và xác định các năng lực cần thiết
Hai ví dụ về lập kế hoạch nhân sự và các kế hoạch dự phòng để giải quyết nhu cầu và thách thức đối với đơn vị trong tương lai
Hai báo cáo/ví dụ về cách thức trao đổi kế hoạch nhân sự với những người có liên quan
Đánh giá các đơn vị năng lực từ bậc 3-5 thường dựa trên việc thực hiện công việc. Một số đơn vị năng lực ở các bậc 3-5 không thể được đánh giá bằng cách quan sát do tính bảo mật, hạn chế công việc/môi trường làm việc,...
Các phương pháp đánh giá phù hợp bao gồm:
Nhận xét của cá nhân và của người làm chứng
Hoàn thành toàn bộ các nội dung đánh giá kiến thức đã đặt ra trong đơn vị năng lực này thông qua phần kiểm tra vấn đáp có ghi chép lại hoặc kiểm tra viết.