Quay lại

Quyết định 1169/QĐ-LĐTBXH 2019 công bố Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia lĩnh vực công nghiệp

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1169/QĐ-LĐTBXH

Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA CỦA 7 NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Hướng dẫn việc xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 4837/QĐ-BCT của Bộ Công thương ngày 22 tháng 9 năm 2011 về việc ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia với các nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp;

Căn cứ Tờ trình của Hội đồng thẩm định tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia các nghề: Điện tử công nghiệp; Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm); Vẽ và thiết kế trên máy tính; Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò; Kỹ thuật xây dựng mỏ hầm lò; Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò; Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp;

Xét đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia sửa đổi, bổ sung của 07 nghề, gồm: Điện tử công nghiệp; Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm); Vẽ và thiết kế trên máy tính; Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò; Kỹ thuật xây dựng mỏ hầm lò; Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò; Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc Bộ LĐTBXH; Website Bộ LĐTBXH;
- Lưu: VT, TCGDNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Quân


GIỚI THIỆU


Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;


Căn cứ Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;


Căn cứ Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;


Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm) được tổ chức chỉnh sửa trên cơ sở Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề được ban hành kèm theo Quyết định số 4837/QĐ-BCT ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Bộ Công Thương và được bổ sung, cập nhật các công nghệ, kỹ thuật thực tế phù hợp với yêu cầu thực tiễn sản xuất.


Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề đề cập tới những chuẩn mực tối thiểu, tốt nhất đã được thống nhất để thực hiện các công việc trong lĩnh vực Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm). Tiêu chuẩn này đã xác định rõ mức độ những kiến thức, kỹ năng mà người lao động cần biết và làm được cũng như cách thức thực hiện công việc của họ để có thể hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao đảm bảo an toàn, hiệu quả.


Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm) được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực và phù hợp để sử dụng tại:


Các đơn vị, doanh nghiệp trong việc sử dụng, bồi dưỡng nâng cao năng lực của người lao động.


Các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp trong việc thiết kế, xây dựng chương trình theo các trình độ đào tạo.


Các cơ quan quản lý nhân lực và doanh nghiệp trong việc đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.


MÔ TẢ NGHỀ


Những người làm nghề Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm) là những người vận dụng kiến thức, kỹ năng về công nghệ thông tin (CNTT), ứng dụng phần mềm vào làm việc trong các đơn vị sử dụng hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ CNTT ở Việt Nam.


Những lao động này thực hiện các công việc chính như:


Cài đặt, nâng cấp các hệ thống phần mềm; Vận hành và xử lý sự cố phần mềm; Khai thác phần mềm phục vụ hoạt động của đơn vị;


Thực hiện kiểm tra, bảo trì, nâng cấp các phần mềm trong đơn vị; Quản trị hệ thống phần mềm; Đảm bảo an toàn cho hệ thống phần mềm;


Tập huấn, hướng dẫn sử dụng phần mềm cho người sử dụng; Tiếp nhận chuyển giao các hệ thống phần mềm;


Tư vấn về các giải pháp phần mềm phù hợp với yêu cầu thực tế của tổ chức;


Các vị trí công việc phổ biến bao gồm: Nhân viên cài đặt phần mềm, Kỹ thuật viên vận hành phần mềm, Quản trị viên hệ thống phần mềm, Tư vấn viên giải pháp phần mềm. Trong đó:


Nhân viên cài đặt phần mềm: thực hiện việc cài đặt phần mềm trên các máy tính của đơn vị hoặc cá nhân, thiết lập cấu hình cho phần mềm, phân quyền người dùng theo chỉ định, xử lý sự cố phát sinh trong quá trình cài đặt, chịu trách nhiệm bảo trì phần mềm và triển khai cài đặt các bản nâng cấp phần mềm theo yêu cầu.


Kỹ thuật viên vận hành phần mềm: chịu trách nhiệm vận hành và xử lý sự cố khi vận hành các hệ thống phần mềm; tìm hiểu các tính năng nhằm khai thác hiệu quả phần mềm phục vụ hoạt động của đơn vị; hỗ trợ người dùng vận hành phần mềm; làm việc với các gói phần mềm để tạo ra sản phẩm CNTT (văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, website…); đề xuất bổ sung tính năng phần mềm tới bộ phận phát triển phần mềm. Trong trường hợp cần thiết, kỹ thuật viên vận hành phần mềm có thể thực hiện công tác tập huấn sử dụng phần mềm, bao gồm xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng, tài liệu tập huấn, trực tiếp tập huấn cho nhân viên trong đơn vị về sử dụng phần mềm cũng như bồi dưỡng các tính năng mới liên quan đến phần mềm.


Quản trị viên hệ thống phần mềm: chịu trách nhiệm quản trị các phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng cho đơn vị; giám sát hoạt động truy cập vào hệ thống, bảo vệ hệ thống phần mềm khỏi sự xâm nhập bất hợp pháp; sử dụng các kỹ thuật công nghệ để ngăn chặn những hành vi phá hoại hệ thống phần mềm; đảm bảo an ninh, an toàn đối với việc lưu trữ, truyền tải dữ liệu. Những người này có nhiệm vụ duy trì và đảm bảo hoạt động ổn định cho các phần mềm tại đơn vị, đồng thời hỗ trợ kỹ thuật cho các vị trí việc làm khác trong bộ phận CNTT như: Nhân viên cài đặt phần mềm, Nhân viên quản trị cơ sở dữ liệu, Nhân viên quản trị website, Nhân viên đảm bảo an toàn thông tin...


Tư vấn viên giải pháp phần mềm: tư vấn cho lãnh đạo đơn vị hoặc cho khách hàng của đơn vị về các giải pháp phần mềm phù hợp với công tác quản lý, kinh doanh. Những người này có nhiệm vụ nghiên cứu, thử nghiệm các giải pháp, công nghệ theo các kịch bản chiến lược kinh doanh khác nhau, xây dựng nội dung phục vụ cho quá trình tư vấn khách hàng; tham gia cùng đội kinh doanh tư vấn các giải pháp công nghệ, các gói sản phẩm tới khách hàng, chịu trách nhiệm về giải pháp tư vấn và hiệu quả triển khai phần mềm; cập nhật thông tin sản phẩm từ hãng phần mềm, từ các kênh tham khảo khác nhau, xây dựng tài liệu phục vụ cho quá trình tư vấn, giới thiệu sản phẩm, công nghệ theo các gói sản phẩm, dự án khác nhau; giải quyết các vấn đề về giải pháp công nghệ phát sinh trong quá trình tư vấn và triển khai phần mềm cho khách hàng.

DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC CỦA NGHỀ


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường sinh thái
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
CB05
Ứng phó với tình trạng khẩn cấp
Các năng lực chung
Các năng lực chung
CC01
Sử dụng máy tính cá nhân
CC02
Sử dụng công cụ soạn thảo văn bản
CC03
Tìm kiếm và sử dụng thông tin trên Internet
CC04
Sử dụng thiết bị số
CC05
Sử dụng công cụ bảng tính
CC06
Sử dụng công cụ trình chiếu
CC07
Sử dụng các ứng dụng cá nhân
CC08
Sử dụng hệ điều hành và phần cứng máy tính
CC09
Làm việc và giao tiếp trong môi trường CNTT
CC10
Cài đặt phần mềm
CC11
Tương tác với người dùng
CC12
Giải quyết các sự cố CNTT thông thường
CC13
Sử dụng mạng xã hội
CC14
Bảo vệ tài sản trí tuệ của đơn vị
CC15
Thiết lập môi trường làm việc cho máy tính cá nhân
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
CM01
Thao tác với các ứng dụng cơ sở dữ liệu
CM02
Bảo trì danh mục phần cứng, phần mềm và tài liệu
CM03
Phát hiện, ngăn chặn, loại bỏ spam và malware
CM04
Rà soát và bảo trì trang web
CM05
Vận hành các gói phần mềm ứng dụng
CM06
Tạo tài liệu người dùng
CM07
Cài đặt, cấu hình và tối ưu hóa hệ điều hành
CM08
Thực hiện thay đổi phần mềm hệ thống
CM09
Sử dụng các tính năng nâng cao của phần mềm
CM10
Cấu hình và quản trị hệ điều hành mạng
CM11
Kiểm tra và bảo trì hệ thống
CM12
Quản trị hệ thống phần mềm ở mức cơ bản
CM13
Tư vấn CNTT cho người dùng
CM14
Bảo trì thiết bị và phần mềm kèm theo
CM15
Cài đặt, cấu hình và bảo mật mạng văn phòng nhỏ
CM16
Tạo tài liệu html
CM17
Tạo hình ảnh kỹ thuật số cho website
CM18
Thực hiện sao lưu và khôi phục cơ sở dữ liệu
CM19
Thiết kế cơ sở dữ liệu
CM20
Xác định và giải quyết các vấn đề thường gặp về hiệu suất cơ sở dữ liệu
CM21
Giám sát và quản trị cơ sở dữ liệu
CM22
Xây dựng cơ sở dữ liệu
CM23
Tạo và chỉnh sửa ảnh kỹ thuật số
CM24
Xác định và xác nhận yêu cầu nghiệp vụ từ phía người dùng
CM25
Tạo tài liệu kỹ thuật
CM26
Hướng dẫn trực tiếp cho cá nhân người dùng
CM27
Đóng góp cho các quy định về bản quyền, đạo đức nghề nghiệp và quyền riêng tư trong môi trường CNTT
CM28
Lựa chọn chiến lược lưu trữ đám mây
CM29
Xây dựng mạng cục bộ không dây
CM30
Triển khai phần mềm máy tính qua mạng
CM31
Áp dụng các kỹ năng lập trình cơ bản
CM32
Xác định và giải quyết các vấn đề CNTT của người dùng
CM33
Thực hiện thay đổi hệ thống theo yêu cầu
CM34
Đánh giá trạng thái hệ thống
CM35
Điều hành quy trình bảo trì
CM36
Hỗ trợ người dùng và khắc phục sự cố phần mềm
CM37
Hỗ trợ các hệ điều hành khác nhau
CM38
Thiết lập cấu hình và khắc phục sự cố hệ điều hành
CM39
Khoanh vùng và khắc phục lỗi thiết bị, lỗi hệ thống và lỗi phần mềm
CM40
Phát triển định dạng CSS
CM41
Tạo script cơ bản phía máy khách cho các trang web động
CM42
Tạo ảnh động cho trang web
CM43
Tùy chỉnh hệ quản trị nội dung
CM44
Xây dựng website cơ bản
CM45
Đánh giá và lựa chọn dịch vụ lưu trữ web
CM46
Sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)

CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM


TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: NHÂN VIÊN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 2


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường sinh thái
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
CB05
Ứng phó với tình trạng khẩn cấp
Các năng lực chung
Các năng lực chung
CC01
Sử dụng máy tính cá nhân
CC02
Sử dụng công cụ soạn thảo văn bản
CC03
Tìm kiếm và sử dụng thông tin trên Internet
CC04
Sử dụng thiết bị số
CC05
Sử dụng công cụ bảng tính
CC06
Sử dụng công cụ trình chiếu
CC07
Sử dụng các ứng dụng cá nhân
CC08
Sử dụng hệ điều hành và phần cứng máy tính
CC09
Làm việc và giao tiếp trong môi trường CNTT
CC10
Cài đặt phần mềm
CC11
Tương tác với người dùng
CC12
Giải quyết các sự cố CNTT thông thường
CC13
Sử dụng mạng xã hội
CC14
Bảo vệ tài sản trí tuệ của đơn vị
CC15
Thiết lập môi trường làm việc cho máy tính cá nhân
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
CM01
Thao tác với các ứng dụng cơ sở dữ liệu
CM03
Phát hiện, ngăn chặn, loại bỏ spam và malware
CM06
Tạo tài liệu người dùng
CM07
Cài đặt, cấu hình và tối ưu hóa hệ điều hành
CM08
Thực hiện thay đổi phần mềm hệ thống
CM11
Kiểm tra và bảo trì hệ thống
CM14
Bảo trì thiết bị và phần mềm kèm theo
CM15
Cài đặt, cấu hình và bảo mật mạng văn phòng nhỏ
CM30
Triển khai phần mềm máy tính qua mạng
CM36
Hỗ trợ người dùng và khắc phục sự cố phần mềm
CM37
Hỗ trợ các hệ điều hành khác nhau
CM38
Thiết lập cấu hình và khắc phục sự cố hệ điều hành
CM39
Khoanh vùng và khắc phục lỗi thiết bị, lỗi hệ thống và lỗi phần mềm

TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: KỸ THUẬT VIÊN VẬN HÀNH PHẦN MỀM


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 3


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường sinh thái
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
CB05
Ứng phó với tình trạng khẩn cấp
Các năng lực chung
Các năng lực chung
CC01
Sử dụng máy tính cá nhân
CC02
Sử dụng công cụ soạn thảo văn bản
CC03
Tìm kiếm và sử dụng thông tin trên Internet
CC04
Sử dụng thiết bị số
CC05
Sử dụng công cụ bảng tính
CC06
Sử dụng công cụ trình chiếu
CC07
Sử dụng các ứng dụng cá nhân
CC08
Sử dụng hệ điều hành và phần cứng máy tính
CC09
Làm việc và giao tiếp trong môi trường CNTT
CC10
Cài đặt phần mềm
CC11
Tương tác với người dùng
CC12
Giải quyết các sự cố CNTT thông thường
CC13
Sử dụng mạng xã hội
CC14
Bảo vệ tài sản trí tuệ của đơn vị
CC15
Thiết lập môi trường làm việc cho máy tính cá nhân
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
CM01
Thao tác với các ứng dụng cơ sở dữ liệu
CM04
Rà soát và bảo trì trang web
CM05
Vận hành các gói phần mềm ứng dụng
CM06
Tạo tài liệu người dùng
CM09
Sử dụng các tính năng nâng cao của phần mềm
CM16
Tạo tài liệu html
CM17
Tạo hình ảnh kỹ thuật số cho website
CM23
Tạo và chỉnh sửa ảnh kỹ thuật số
CM24
Xác định và xác nhận yêu cầu nghiệp vụ từ phía người dùng
CM25
Tạo tài liệu kỹ thuật
CM26
Hướng dẫn trực tiếp cho cá nhân người dùng
CM31
Áp dụng các kỹ năng lập trình cơ bản
CM36
Hỗ trợ người dùng và khắc phục sự cố phần mềm
CM37
Hỗ trợ các hệ điều hành khác nhau
CM40
Phát triển định dạng CSS
CM41
Tạo script cơ bản phía máy khách cho các trang web động
CM42
Tạo ảnh động cho trang web
CM43
Tùy chỉnh hệ quản trị nội dung
CM44
Xây dựng website cơ bản
CM46
Sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)

TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: QUẢN TRỊ VIÊN HỆ THỐNG PHẦN MỀM


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 3


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường sinh thái
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
CB05
Ứng phó với tình trạng khẩn cấp
Các năng lực chung
Các năng lực chung
CC01
Sử dụng máy tính cá nhân
CC02
Sử dụng công cụ soạn thảo văn bản
CC03
Tìm kiếm và sử dụng thông tin trên Internet
CC04
Sử dụng thiết bị số
CC05
Sử dụng công cụ bảng tính
CC06
Sử dụng công cụ trình chiếu
CC07
Sử dụng các ứng dụng cá nhân
CC08
Sử dụng hệ điều hành và phần cứng máy tính
CC09
Làm việc và giao tiếp trong môi trường CNTT
CC10
Cài đặt phần mềm
CC11
Tương tác với người dùng
CC12
Giải quyết các sự cố CNTT thông thường
CC13
Sử dụng mạng xã hội
CC14
Bảo vệ tài sản trí tuệ của đơn vị
CC15
Thiết lập môi trường làm việc cho máy tính cá nhân
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
CM01
Thao tác với các ứng dụng cơ sở dữ liệu
CM02
Bảo trì danh mục phần cứng, phần mềm và tài liệu
CM03
Phát hiện, ngăn chặn, loại bỏ spam và malware
CM07
Cài đặt, cấu hình và tối ưu hóa hệ điều hành
CM10
Cấu hình và quản trị hệ điều hành mạng
CM12
Quản trị hệ thống phần mềm ở mức cơ bản
CM14
Bảo trì thiết bị và phần mềm kèm theo
CM15
Cài đặt, cấu hình và bảo mật mạng văn phòng nhỏ
CM18
Thực hiện sao lưu và khôi phục cơ sở dữ liệu
CM19
Thiết kế cơ sở dữ liệu
CM20
Xác định và giải quyết các vấn đề thường gặp về hiệu suất cơ sở dữ liệu
CM21
Giám sát và quản trị cơ sở dữ liệu
CM22
Xây dựng cơ sở dữ liệu
CM25
Tạo tài liệu kỹ thuật
CM29
Xây dựng mạng cục bộ không dây
CM33
Thực hiện thay đổi hệ thống theo yêu cầu
CM34
Đánh giá trạng thái hệ thống
CM35
Điều hành quy trình bảo trì
CM37
Hỗ trợ các hệ điều hành khác nhau
CM38
Thiết lập cấu hình và khắc phục sự cố hệ điều hành
CM43
Tùy chỉnh hệ quản trị nội dung
CM44
Xây dựng website cơ bản
CM45
Đánh giá và lựa chọn dịch vụ lưu trữ web
CM46
Sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)

TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: TƯ VẤN VIÊN GIẢI PHÁP PHẦN MỀM


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 4


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường sinh thái
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
CB05
Ứng phó với tình trạng khẩn cấp
Các năng lực chung
Các năng lực chung
CC01
Sử dụng máy tính cá nhân
CC02
Sử dụng công cụ soạn thảo văn bản
CC03
Tìm kiếm và sử dụng thông tin trên Internet
CC04
Sử dụng thiết bị số
CC05
Sử dụng công cụ bảng tính
CC06
Sử dụng công cụ trình chiếu
CC07
Sử dụng các ứng dụng cá nhân
CC08
Sử dụng hệ điều hành và phần cứng máy tính
CC09
Làm việc và giao tiếp trong môi trường CNTT
CC10
Cài đặt phần mềm
CC11
Tương tác với người dùng
CC12
Giải quyết các sự cố CNTT thông thường
CC13
Sử dụng mạng xã hội
CC14
Bảo vệ tài sản trí tuệ của đơn vị
CC15
Thiết lập môi trường làm việc cho máy tính cá nhân
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
CM02
Bảo trì danh mục phần cứng, phần mềm và tài liệu
CM05
Vận hành các gói phần mềm ứng dụng
CM06
Tạo tài liệu người dùng
CM09
Sử dụng các tính năng nâng cao của phần mềm
CM12
Quản trị hệ thống phần mềm ở mức cơ bản
CM13
Tư vấn CNTT cho người dùng
CM16
Tạo tài liệu html
CM24
Xác định và xác nhận yêu cầu nghiệp vụ từ phía người dùng
CM25
Tạo tài liệu kỹ thuật
CM26
Hướng dẫn trực tiếp cho cá nhân người dùng
CM27
Đóng góp cho các quy định về bản quyền, đạo đức nghề nghiệp và quyền riêng tư trong môi trường CNTT
CM28
Lựa chọn chiến lược lưu trữ đám mây
CM31
Áp dụng các kỹ năng lập trình cơ bản
CM32
Xác định và giải quyết các vấn đề CNTT của người dùng
CM34
Đánh giá trạng thái hệ thống
CM36
Hỗ trợ người dùng và khắc phục sự cố phần mềm
CM39
Khoanh vùng và khắc phục lỗi thiết bị, lỗi hệ thống và lỗi phần mềm
CM45
Đánh giá và lựa chọn dịch vụ lưu trữ web

CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LÀM VIỆC TRONG MÔI TRƯỜNG NHÓM


MÃ SỐ: CB01


Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để một người làm nghề có thể hoạt động hiệu quả trong môi trường nhóm. Nó bao gồm việc xây dựng mối quan hệ hiệu quả tại nơi làm việc, đóng góp vào các hoạt động chung của nhóm và xử lý các vấn đề, mâu thuẫn phát sinh trong khi làm việc trên cơ sở bình đẳng và tôn trọng giữa những thành viên trong nhóm.


Đây là đơn vị năng lực cơ bản, áp dụng cho tất cả các vị trí việc làm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xây dựng mối quan hệ hiệu quả tại nơi làm việc


1.1. Xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong mối quan hệ với các thành viên trong nhóm/bộ phận;


1.2. Thực hiện công việc theo hướng xây dựng sự hợp tác và mối quan hệ tích cực;


1.3. Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi từ thành viên khác trong nhóm/bộ phận.


2. Đóng góp vào hoạt động của nhóm/bộ phận


2.1. Hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra;


2.2. Đóng góp vào việc hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của nhóm/bộ phận theo yêu cầu của đơn vị;


2.3. Chia sẻ thông tin liên quan tới công việc với nhóm/bộ phận nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.


3. Xử lý hiệu quả các vấn đề và mâu thuẫn


3.1. Tôn trọng sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân cũng như tầm quan trọng của chúng trong xây dựng các mối quan hệ;


3.2. Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp để xử lý một cách thích hợp


3.3. Xác định các vấn đề và mâu thuẫn xảy ra tại nơi làm việc;


3.4. Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong nhóm/bộ phận khi có vấn đề hay mâu thuẫn nảy sinh.


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Xác định mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức;


Xác định vai trò và mục tiêu của nhóm;


Tôn trọng vai trò và trách nhiệm riêng trong các hoạt động của nhóm;


Công nhận và tôn trọng vai trò, trách nhiệm của các thành viên trong nhóm;


Báo cáo những mối quan hệ trong phạm vi nhóm;


Tham gia giải quyết bất đồng giữa các thành viên trong nhóm;


Liên lạc và tương tác với các thành viên trong nhóm;


Hợp tác trong những hoạt động công việc của nhóm;


Tôn trọng bình đẳng, hòa bình và công tâm trong nhóm;


Thực hiện nhiệm vụ được giao theo phương thức làm việc nhóm;


Làm việc một cách an toàn;


Đề xuất cải thiện làm việc nhóm.


Kiến thức thiết yếu

Quy trình, tiêu chuẩn và chính sách về làm việc nhóm theo những yêu cầu của ngành;

Mục đích và mục tiêu của tổ chức;

Vai trò và mục tiêu của nhóm;

Vai trò và trách nhiệm của cá nhân trong nhóm;

Quy trình giải quyết bất đồng;

Hình thức và thực hành giao tiếp;

Vai trò và quy định ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm;

Áp dụng các phương thức giao tiếp hiệu quả trong môi trường nhóm;

Tiêu chuẩn đạo đức và hành vi của các thành viên trong nhóm.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Quy tắc ứng xử của đơn vị;

Mô tả công việc và sắp xếp nhân viên;

Hướng dẫn kiểm soát các nguy cơ, rủi ro tại nơi làm việc;

Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc trong nhóm thông qua:

Bài tập kiểu dự án;

Mô phỏng tình huống;

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thuyết trình kế hoạch của người được sát hạch nhằm cải thiện hiệu quả làm việc nhóm.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN DỤNG CÁC KỸ NĂNG GIAO TIẾP CƠ BẢN

MÃ SỐ: CB02

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến ​​thức cần thiết để phát triển các kỹ năng giao tiếp cơ bản tại nơi làm việc thông qua việc ghi nhận và truyền đạt thông tin cụ thể, đáp ứng yêu cầu công việc.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực cơ bản áp dụng cho tất cả các cho các vị trí việc làm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định quy định giao tiếp tại nơi làm việc

1.1 Xác định các yêu cầu giao tiếp của tổ chức và quy định nơi làm việc với sự hỗ trợ từ những người thích hợp;

1.2 Xác định các cách giao tiếp phù hợp với người giám sát và đồng nghiệp;

1.3 Tìm hiểu các phương pháp và sử dụng công cụ giao tiếp phù hợp nhất cho công việc.

2. Giao tiếp tại nơi làm việc

2.1 Sử dụng hiệu quả các câu hỏi, các kỹ năng nghe và nói tích cực để thu thập và truyền tải thông tin;

2.2 Sử dụng hành vi phi ngôn ngữ ở thời điểm phù hợp;

2.3 Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi mang tính xây dựng.

3. Xây dựng tài liệu ban đầu

3.1 Xác định các bước và định dạng liên quan đến tài liệu;

3.2 Tài liệu ban đầu cần được phê duyệt, đảm bảo thông tin được viết rõ ràng, chính xác trong khoảng thời gian nhất định;

3.3 Đảm bảo tài liệu đáp ứng các tiêu chuẩn yêu cầu về kiểu, định dạng...;

3.4 Tiếp nhận phản hồi hoặc sự trợ giúp để phát triển kỹ năng giao tiếp.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Rà soát thông tin bằng văn bản để xác định các yêu cầu và quy định giao tiếp của tổ chức;

Tạo các văn bản đơn giản bằng cách sử dụng ngữ pháp, chính tả và dấu chấm câu phù hợp theo các tiêu chuẩn của tổ chức;

Xem lại các văn bản về tính chính xác và tuân thủ các yêu cầu của tổ chức;

Đặt câu hỏi và lắng nghe để lấy thông tin phản hồi;

Nghe và làm theo hướng dẫn;

Tìm hiểu các chính sách và quy trình của tổ chức và thực hiện đúng vai trò của mình;

Phát triển các kỹ năng cần thiết để thực hiện vai trò của mình bằng cách tìm kiếm và hành động dựa trên phản hồi;

Tìm cách hợp tác với những người khác để đạt được kết quả trong từng công việc

Sử dụng các thiết bị kỹ thuật số để khai thác dữ liệu theo hướng dẫn.

Kiến thức thiết yếu

Các chính sách, kế hoạch và yêu cầu của tổ chức liên quan đến các tiêu chuẩn về giao tiếp tại nơi làm việc;

Các kiểu giao tiếp khác nhau;

Các kỹ năng nói, những cử chỉ phi ngôn ngữ khi giao tiếp.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Thiết bị văn phòng;

Nguồn lực kinh doanh;

Chính sách và quy định làm việc liên quan đến giao tiếp;

Nghiên cứu tình huống và, nếu có thể là các tình huống thực tế;

Tương tác với người khác.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Việc đánh giá phải được tiến hành trong một môi trường an toàn, đảm bảo tính nhất quán của các hoạt động sử dụng kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân tại nơi làm việc và bao gồm quyền truy cập vào:

Thiết bị văn phòng;

Nguồn lực kinh doanh;

Chính sách và quy trình làm việc liên quan đến giao tiếp;

Nghiên cứu tình huống và, nếu có thể là các tình huống thực tế;

Tương tác với người khác.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THAM GIA HOẠT ĐỘNG BỀN VỮNG VỀ MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: CB03

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến ​​thức cần thiết để người làm nghề có thể tham gia các hoạt động bền vững về môi trường. Đơn vị năng lực này liên quan đến đo lường tài nguyên đang sử dụng, phân tích nơi làm việc trực tiếp về khía cạnh hiệu quả liên quan đến thực hành bền vững môi trường và việc cải thiện những hoạt động giảm tác động tiêu cực do công việc nghề nghiệp gây ra.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực cơ bản áp dụng cho tất cả các cho các vị trí việc làm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định sử dụng tài nguyên hiện tại

1.1 Xác định tài nguyên sử dụng tại nơi làm việc và tiềm năng cải thiện môi trường;

1.2 Đo lường tài nguyên đang sử dụng tại nơi làm việc bằng cách sử dụng những kỹ thuật thích hợp và góp phần vào việc ghi chép, lưu trữ dữ liệu;

1.3 Xác định và báo cáo người giám sát phù hợp về những mối nguy hiểm về môi trường tại nơi làm việc;

1.4 Truyền đạt tất cả những vấn đề hiệu quả tài nguyên và môi trường tại nơi làm việc cho nhóm và người giám sát.

2. Tuân thủ các quy định về môi trường

2.1 Tuân thủ những quy định về môi trường;

2.2 Làm việc hướng tới đáp ứng những mục tiêu hiệu quả;

2.3 Tuân theo những kế hoạch của doanh nghiệp để cải thiện môi trường hoạt động và tiết kiệm tài nguyên

3. Nâng cao hiệu quả tài nguyên

3.1 Đề xuất những kiến nghị để cải thiện môi trường hoạt động và tiết kiệm tài nguyên;

3.2 Tìm kiếm thông tin chi tiết liên quan đến hiệu quả và yêu cầu công việc từ các thành viên nhóm hoặc người giám sát.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Xác định và giải thích các điều khoản luật về môi trường và các yêu cầu về quy trình thực hiện;

Tham gia và hỗ trợ các cuộc thảo luận về quy trình nâng cao sử dụng hiệu quả tài nguyên;

Xây dựng tài liệu và đo lường việc sử dụng tài nguyên;

Cộng tác với các thành viên trong nhóm về các đề xuất cải tiến tại nơi làm việc.

Kiến thức thiết yếu

Các hiểu biết thực tiễn cơ bản về bền vững môi trường;

Những rủi ro và nguy cơ ảnh hưởng đến tài nguyên và môi trường;

Các luật, quy định và quy tắc về môi trường;

Các yêu cầu về tính bền vững tại nơi làm việc;

Các kênh báo cáo và thủ tục báo cáo vi phạm và các nguy cơ tiềm ẩn.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Tài liệu, thông tin và tài nguyên liên quan đến các vấn đề về hiệu quả tài nguyên và môi trường tại nơi làm việc

Thiết bị và tài nguyên văn phòng

Nghiên cứu tình huống và nếu có thể là các tình huống thực tế

Tương tác với người khác.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Việc đánh giá phải được tiến hành trong một môi trường an toàn, đảm bảo tính nhất quán của các hoạt động trong lĩnh môi trường và bao gồm quyền truy cập vào:

Tài liệu, thông tin và tài nguyên liên quan đến các vấn đề về hiệu quả tài nguyên và môi trường tại nơi làm việc

Thiết bị và tài nguyên văn phòng

Nghiên cứu tình huống và nếu có thể là các tình huống thực tế

Tương tác với người khác.

Người được đánh giá phải đáp ứng các yêu cầu của người đánh giá.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TUÂN THỦ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG AN TOÀN TẠI NƠI LÀM VIỆC

MÃ SỐ: CB04

Đơn vị năng lực này liên quan đến việc tuân thủ quy trình an toàn cơ bản và khẩn cấp nhằm góp phần bảo đảm an toàn nơi làm việc cho nhân viên, khách hàng và những người khác. Nó bao gồm những nhân tố an toàn liên quan đến: công việc chân tay; sử dụng các thiết bị bảo hộ cá nhân; máy móc và thiết bị hỏng hóc; lưu trữ, xử lý những hàng hóa và chất nguy hiểm; xác định máy móc và thiết bị phòng cháy chữa cháy.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực cơ bản áp dụng cho tất cả các cho các vị trí việc làm

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Làm việc an toàn

1.1 Thực hiện theo các quy trình và hướng dẫn an toàn được cung cấp khi làm việc;

1.2 Tiến hành kiểm tra hệ thống và kiểm tra thiết bị trước khi làm việc;

1.3 Làm theo các quy trình làm việc để ứng phó với các sự cố khẩn cấp.

2. Thực hiện các yêu cầu về an toàn lao động

2.1 Xác định những người có trách nhiệm để đưa ra những bất cập về sự an toàn ở nơi làm việc;

2.2 Xác định các mối nguy hiểm hiện có và tiềm ẩn tại nơi làm việc, báo cáo cho những người có trách và ghi lại chúng theo quy định ở nơi làm việc;

2.3 Xác định, thực hiện các thủ tục và hướng dẫn về đảm bảo an toàn tại nơi làm việc;

2.4 Xác định và báo cáo các sự cố khẩn cấp và thương tích cho người có trách nhiệm theo thủ tục ở nơi làm việc;

2.5 Xác định người có trách nhiệm về an toàn và đảm bảo sức khỏe và nhiệm vụ của họ đối với khu vực làm việc của mình.

3. Tham gia vào các quy trình tư vấn về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc

3.1 Đóng góp cho các cuộc họp, các đợt kiểm tra và các hoạt động tư vấn khác về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc;

3.2 Phổ biến vấn để về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc cho những người khác theo quy định của tổ chức;

3.3 Thực hiện các biện pháp để loại bỏ mối nguy hiểm và giảm rủi ro tại nơi làm việc.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Xác định và giải thích thông tin liên quan đến an toàn và các sự cố khẩn cấp;

Trong các báo cáo cung cấp thông tin thực tế, sử dụng cấu trúc và ngôn ngữ phù hợp với đối tượng và điều kiện;

Trong các báo cáo, mô tả, ý kiến ​​và giải thích, sử dụng cấu trúc và ngôn ngữ phù hợp với đối tượng và điều kiện;

Trích xuất các dẫn chứng cụ thể từ các báo cáo, mô tả, ý kiến ​​và giải thích;

Chịu trách nhiệm về việc tuân thủ các yêu cầu pháp lý về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc;

Theo dõi các cách thức và thủ tục liên quan đến vai trò của mình;

Tìm kiếm sự trợ giúp từ những người khác khi các vấn đề về an toàn nằm ngoài phạm vi trách nhiệm của mình;

Lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên để đảm bảo sức khỏe và an toàn;

Chọn và thực hiện các công việc từ các thủ tục đã có.

Kiến thức thiết yếu

Những lưu ý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của hoạt động kinh doanh và quan hệ khách hàng;

Quy trình khẩn cấp và an toàn nơi làm việc;

Quy trình báo cáo máy móc và thiết bị hỏng hóc;

Quy định an toàn sức khỏe nghề nghiệp, yêu cầu về an toàn cá nhân, thiết bị và vật liệu;

Thực hành và lý thuyết xử lý an toàn công việc chân tay;

Vị trí và áp dụng thiết bị phòng chống cháy nổ tại nơi làm việc;

Quá trình xử lý hàng hóa nguy hiểm và hóa chất độc hại;

Quy trình báo cáo tại nơi làm việc;

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Chính sách của các tổ chức có liên quan, quy trình vận hành và nội quy làm việc chuẩn

Quy định, quy tắc làm việc có liên quan

Công cụ, thiết bị và nguồn lực tại nơi làm việc

Thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với vai trò và khu vực làm việc.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Chính sách của các tổ chức có liên quan, quy trình vận hành và nội quy làm việc chuẩn;

Quy định, quy tắc làm việc có liên quan;

Công cụ, thiết bị và nguồn lực tại nơi làm việc;

Thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với vai trò và khu vực làm việc.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ỨNG PHÓ VỚI TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP

MÃ SỐ: CB05

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để ứng phó với các trường hợp hỏa hoạn, các mối đe dọa an ninh và các trường hợp khẩn cấp.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Hỗ trợ thực hiện các quy trình xử lý trường hợp khẩn cấp

1.1 Đảm bảo khách hàng hiểu rõ rằng cá nhân bạn có vai trò hỗ trợ giải quyết trường hợp khẩn cấp và đã nhận thức đầy đủ các chi tiết chính của tình huống

1.2 Đảm bảo khách hàng có tinh thần và thiện chí trong việc giảm thiểu các yếu tố không thuận lợi

1.3 Duy trì sự cân bằng giữa nhu cầu của cá nhân và nhu cầu của tập thể một cách phù hợp

1.4 Đảm bảo cập nhật liên tục và trấn an cho những người bị ảnh hưởng bởi trường hợp khẩn cấp, nếu cần

2. Ứng phó với hỏa hoạn trong cơ sở sản xuất

2.1 Xác định nguyên nhân và địa điểm có báo cháy

2.2 Liên hệ với dịch vụ khẩn cấp và bộ phận quản lý theo quy trình

2.3 Bật báo động cháy và hỗ trợ các ứng phó ban đầu

2.4 Hỗ trợ sơ tán khỏi tòa nhà

2.5 Đảm bảo các dịch vụ khẩn cấp vào được tòa nhà và hỗ trợ được ngay khi đến hiện trường

3. Ứng phó với các mối đe dọa về an ninh

3.1 Giám sát các khách hàng có biểu hiện hành vi không phù hợp

3.2 Đảm bảo an ninh cho những nơi không an toàn

4. Ứng phó với các trường hợp y tế khẩn cấp.

4.1 Xác định các mối nguy hiểm vật lý và giảm thiểu rủi ro cho sức khỏe và sự an toàn của bản thân cũng như những người khác

4.2 Đánh giá các dấu hiệu sống còn của người bị thương và điều kiện sức khỏe của họ

4.3 Thực hiện các kỹ thuật sơ cứu cơ bản theo quy trình sơ cứu với các vật dụng và thiết bị có sẵn

4.4 Theo dõi tình trạng của người bị thương và có cách xử lý phù hợp theo các nguyên tắc sơ cứu đã định

4.5 Kịp thời tìm người có thể hỗ trợ thực hiện sơ cứu

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

Giao tiếp bằng lời nói hiệu quả để thông báo, tìm kiếm sự trợ giúp trong trường hợp khẩn cấp

Bật các thiết bị báo cháy đúng cách

Sử dụng bình chữa cháy đúng chủng loại với đám cháy

Sơ tán khỏi tòa nhà

Xác định các dấu hiệu đe dọa về an ninh

Xác định các dấu hiệu sự sống và tình trạng của người bị thương

Áp dụng quy trình sơ cứu với các kỹ thuật sơ cứu cơ bản

Ghi chép, ghi chú và làm báo cáo về các tình huống khẩn cấp

2. Kiến thức thiết yếu

Các bước thực hiện khi có trường hợp khẩn cấp

Các nhiệm vụ cụ thể mà nhân viên phải thực hiện trong trường hợp cần sơ tán

Các loại hỏa hoạn khác nhau và loại bình cứu hỏa có thể sử dụng trong từng trường hợp.

Các bước cần thực hiện khi nghe thấy báo động hỏa hoạn

Mục tiêu của sơ cứu

Các loại hình chấn thương có thể gặp tại nơi làm việc.

Quy trình sơ cứu đối với các loại chấn thương và trường hợp khẩn cấp

Các bước cần thực hiện đối với mỗi loại chấn thương khác nhau

Quy trình cần tuân theo khi nhận thông báo về nguy cơ đánh bom.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Các số điện thoại khẩn cấp:

Cứu hỏa - 114

Cứu thương - 115

Cảnh sát - 113

Phụ trách đơn vị

Phụ trách an ninh

Phụ trách trực

2. Các loại bình cứu hỏa:

Sử dụng bình cứu hỏa đựng nước cho các vụ hỏa hoạn có khí các bon

Sử dụng bình cứu hỏa dạng bột khô, khí các bon và khí ga cho tất cả các trường hợp hỏa hoạn kể cả hỏa hoạn do cháy nổ điện

Sử dụng bình cứu hỏa dạng bọt cho các trường hợp hỏa hoạn xăng dầu, không sử dụng cho hỏa hoạn do cháy nổ điện

Sử dụng chăn cứu hỏa cho tất cả các trường hợp

3. Các trường hợp khẩn cấp và thông tin chính yếu:

Hỏa hoạn

Bão lụt

Sạt lở đất

Vụ nổ

Mất điện

Rối loạn dân sự

Ngộ độc thực phẩm/ngộ độc hàng loạt

Thang máy hỏng

4. Các mối nguy/rủi ro:

Các mối nguy hiểm vật lý: tác động, chiếu sáng, áp suất, tiếng ồn, rung động, nhiệt độ, bức xạ

Các mối nguy hiểm hóa học: bụi, sợi, sương, khói, khí ga, hơi nước

5. Chấn thương tại nơi làm việc:

Nỗ lực quá mức

Tư thế làm việc không phù hợp

Mệt mỏi, áp lực

Chu trình trao đổi chất thay đổi

Các vết cắt và xây xước nhỏ

Giật điện

Vết bỏng nhẹ

Bỏng hóa chất do tiếp xúc với axit hay kiềm

Nhồi máu cơ tim

Đột quỵ

Sốc thần kinh

6. Hệ thống theo dõi và ứng phó hỏa hoạn:

Các thiết bị và hệ thống phát hiện hỏa hoạn

Các bình chữa cháy di động

Chăn chống cháy

Hệ thống vòi phun

Máy bơm chữa cháy – máy bơm chính và máy bơm khẩn cấp

Ống nước, vòi nước chữa cháy

Thiết bị phát hiện khói.

Chuông báo cháy

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua hồ sơ chứng cứ của ứng viên về những sự cố đã xảy ra, được ghi chép và báo cáo tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Nghiên cứu tình huống

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Mô phỏng tình huống

Giải quyết vấn đề

Câu hỏi phỏng vấn

Kiểm tra viết

Bài tập kiểu dự án

Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CÁ NHÂN

MÃ SỐ: CC01

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để sử dụng và khai thác máy tính cá nhân ở nhà hoặc các văn phòng nhỏ, bao gồm truy cập các tệp bằng chương trình ứng dụng, gửi và truy xuất email, sử dụng internet, sử dụng thiết bị ngoại vi và thiết lập các quyền bảo mật cơ bản.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực chung, áp dụng cho tất cả các cho các vị trí việc làm của nghề CNTT (Ứng dụng phần mềm).

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị sử dụng máy tính cá nhân

1.1 Xác định các thành phần vật lý và các thiết bị ngoại vi liên quan của máy tính cá nhân;

1.2 Kiểm tra kết nối vật lý của thiết bị để đảm bảo hoạt động và đạt hiệu suất cao;

1.3 Làm theo các bước để khởi động máy tính.

2. Quản lý cấu hình máy tính

2.1 Thiết lập những tùy chọn của máy tính để phù hợp nhất với người dùng;

2.2 Thiết lập các thông số nguồn điện để giảm thiểu mức tiêu thụ điện năng như một thước đo về môi trường bền vững;

2.3 Chọn hệ điều hành và các chương trình ứng dụng được cài đặt trên máy tính phù hợp với cấu hình của máy.

2.4 Tiến hành loại bỏ những phần mềm không sử dụng để tăng hiệu suất làm việc của máy tính;

2.5 Thiết lập môi trường làm việc, tùy chỉnh các biểu tượng trên màn hình.

3. Truy cập và sử dụng các chương trình ứng dụng cơ bản

3.1 Mở một thư mục chứa các tệp văn bản, thực hiện các thay đổi nhỏ và lưu trong một thư mục khác;

3.2 Gửi và nhận một email đơn giản bằng biểu tượng trên màn hình;

3.3 Truy cập internet bằng trình duyệt web để xem và thực hiện tìm kiếm thông tin cơ bản;

3.4 Sử dụng tường lửa và quét vi rút và phần mềm độc hại để giảm rủi ro và các mối nguy hiểm trong hệ thống.

4. Truy cập và sử dụng các thiết bị ngoại vi thông dụng

4.1 Truy cập thiết bị lưu trữ bên ngoài để sao chép, di chuyển và lưu thông tin;

4.2 Sử dụng máy in đã cài đặt để in tài liệu;

4.3 Truy cập thiết bị nghe nhìn để xem và nghe tập tin đa phương tiện.

5. Tắt máy tính

5.1 Sao lưu các tài liệu và chương trình quan trọng để giảm thiểu rủi ro mất dữ liệu;

5.2 Lưu các công việc đang làm và đóng các chương trình ứng dụng đang mở;

5.3 Tắt máy tính và các thiết bị ngoại vi.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Đọc hiểu tài liệu để thực hiện và hoàn thành các chức năng yêu cầu;

Nhập nội dung bằng cách sử dụng các loại văn bản quen thuộc ở định dạng phù hợp với yêu cầu;

Lập kế hoạch cho những công việc thường xuyên để có kết quả tốt nhất;

Giải thích mục đích và chức năng cụ thể của các thiết bị kỹ thuật số phổ biến được sử dụng trong từng công việc;

Thực hiện các yêu cầu bảo mật cơ bản liên quan đến nhiệm vụ của riêng mình;

Nhận biết và xử lý các vấn đề thường xảy ra trong quá trình làm việc.

Kiến thức thiết yếu

Các phần cơ bản của máy tính;

Các gói phần mềm ứng dụng thường được sử dụng;

Các tính năng bảo mật cơ bản;

Các thiết bị ngoại vi có thể được sử dụng với một máy tính cá nhân.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy tính cá nhân, bao gồm máy in, chuột, bàn phím và màn hình;

Các phần mềm cơ bản hiện đang được sử dụng.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính cá nhân, bao gồm máy in, chuột, bàn phím và màn hình;

Các phần mềm cơ bản phổ biến trong lĩnh vực CNTT;

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG CÔNG CỤ SOẠN THẢO VĂN BẢN

MÃ SỐ: CC02

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để sử dụng và khai thác các ứng dụng xử lý văn bản, bao gồm tạo, định dạng tài liệu, tạo bảng, in ấn,…

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực chung, áp dụng cho tất cả các cho các vị trí việc làm của nghề CNTT (Ứng dụng phần mềm).

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Tuân thủ các phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc

1.1 Sử dụng các phương pháp đảm bảo an toàn tại nơi làm việc;

1.2 Tổ chức, sắp xếp khu vực làm việc để đảm bảo môi trường làm việc tiện lợi.

2. Tạo văn bản

2.1 Mở ứng dụng xử lý văn bản, tạo văn bản và thêm dữ liệu theo yêu cầu;

2.2 Sử dụng các mẫu văn bản theo yêu cầu;

2.3 Sử dụng các công cụ định dạng đơn giản khi tạo văn bản;

2.4 Lưu văn bản vào thư mục.

3. Tùy chỉnh cài đặt cơ bản

3.1 Điều chỉnh bố cục trang để đáp ứng các yêu cầu;

3.2 Mở và xem các thanh công cụ khác nhau;

3.3 Thay đổi định dạng phông chữ cho phù hợp với mục đích;

3.4 Thay đổi căn chỉnh và khoảng cách dòng theo yêu cầu;

3.5 Căn chỉnh lề cho phù hợp với mục đích;

3.6 Mở và chuyển đổi giữa các văn bản.

4. Định dạng văn bản

4.1 Sử dụng các tính năng định dạng và kiểu dáng theo yêu cầu;

4.2 Đánh dấu và sao chép nội dung từ một vùng khác trong văn bản hoặc từ một văn bản đang mở khác;

4.3 Chèn đầu trang và chân trang;

4.4 Lưu văn bản ở định dạng tệp khác;

4.5 Lưu và đóng văn bản vào thiết bị lưu trữ.

5. Tạo bảng

5.1 Chèn bảng vào văn bản;

5.2 Thay đổi các ô theo yêu cầu;

5.3 Chèn và xóa các cột và dòng khi cần thiết;

5.4 Sử dụng các công cụ định dạng theo yêu cầu.

6. Thêm hình ảnh

6.1 Chèn hình ảnh thích hợp vào văn bản và tùy chỉnh khi cần thiết;

6.2 Thay đổi vị trí kích thước hình ảnh để đáp ứng yêu cầu định dạng văn bản.

7. In tài liệu

7.1 Xem trước văn bản ở chế độ xem trước bản in;

7.2 Chọn cài đặt in cơ bản;

7.3 In văn bản hoặc một phần văn bản từ máy in.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Giải thích yêu cầu cụ thể để xác định và hoàn thành công việc cần thiết;

Chuẩn bị nội dung đơn giản kết hợp với yêu cầu định dạng;

Đưa một số trách nhiệm cá nhân để tuân thủ các yêu cầu;

Lập kế hoạch cho những công việc thường xuyên để có kết quả tốt nhất;

Giải thích mục đích và chức năng cụ thể của các thiết bị kỹ thuật số phổ biến;

Nhận biết và xử lý các vấn đề thường xảy ra khi sử dụng ứng dụng văn bản.

Kiến thức thiết yếu

Các thủ tục và hướng dẫn liên quan đến sức khỏe, an toàn tại nơi làm việc;

Tạo, mở và truy xuất văn bản;

Định dạng văn bản theo yêu cầu;

Lưu và in văn bản;

Các yêu cầu về định dạng, biểu mẫu của tổ chức.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy tính cá nhân và máy in;

Phần mềm xử lý văn bản hiện đang được sử dụng trong ngành;

Tài liệu nêu chi tiết hướng dẫn về các phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc;

Dữ liệu phù hợp để sử dụng với các gói xử lý văn bản.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính cá nhân và máy in;

Phần mềm xử lý văn bản hiện đang được sử dụng trong ngành;

Tài liệu nêu chi tiết hướng dẫn về các phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc;

Dữ liệu phù hợp để sử dụng với các gói xử lý văn bản.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN INTERNET

MÃ SỐ: CC03

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để sử dụng internet, gửi và nhận email an toàn, tìm kiếm trên internet bằng trình duyệt web và đảm bảo an toàn.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực chung, áp dụng cho tất cả các cho các vị trí việc làm

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Kết nối và truy cập internet

1.1 Kết nối internet thông qua kết nối internet hiện có;

1.2 Mở trình duyệt internet và thiết lập trang chủ bằng cách thiết lập các tùy chọn internet;

1.3 Đảm bảo an ninh phần mềm trình duyệt internet;

1.4 Điều chỉnh hiển thị trình duyệt internet cho phù hợp với yêu cầu cá nhân;

1.5 Sửa đổi thanh công cụ để đáp ứng nhu cầu của người dùng và trình duyệt internet;

1.6 Truy cập một trang web cụ thể, lưu ý về quyền riêng tư và các điều kiện sử dụng khác cũng như truy xuất dữ liệu;

1.7 Khi chia sẻ thông tin trên internet phải nghĩ đến trách nhiệm xã hội;

1.8 Nhập địa chỉ trang web (URL) vào dòng địa chỉ của trình duyệt internet.

2. Sử dụng email để liên lạc

2.1 Mở phần mềm ứng dụng email, tạo email mới và thêm địa chỉ email;

2.2 Soạn nội dung email, kiểm tra chính tả và chỉnh sửa theo yêu cầu;

2.3 Tạo và thêm chữ ký tự động cho người dùng;

2.4 Đính kèm tệp vào thư email nếu có;

2.5 Xác định và đặt ưu tiên và gửi tin nhắn email;

2.6 Trả lời và chuyển tiếp thư đã nhận bằng các tính năng có sẵn;

2.7 Mở và lưu tập tin đính kèm vào thư mục có liên quan;

2.8 Tìm kiếm, sắp xếp và lưu email bằng cách sử dụng các cài đặt có sẵn;

2.9 Điều chỉnh tài khoản email để thiết lập các vấn đề bảo mật email;

2.10 In email theo yêu cầu.

3. Tìm kiếm trên internet

3.1 Xem lại hướng dẫn tổ chức về truy cập internet;

3.2 Mở ứng dụng internet và truy cập công cụ tìm kiếm trên internet và xác định các biểu thức tìm kiếm;

3.3 Nhập các từ khóa thích hợp vào công cụ tìm kiếm để tìm thông tin mong muốn;

3.4 Tinh chỉnh tìm kiếm tùy thuộc vào kết quả tìm kiếm ban đầu;

3.5 Lưu kết quả biểu thức tìm kiếm;

3.6 Tạo một chỉ mục trong trình duyệt internet hoặc liên kết cho trang cho kết quả chính;

3.7 Lưu kết quả chính vào thư mục dấu trang;

3.8 Sửa đổi các tùy chọn trình duyệt internet để in và in trang web;

3.9 Đóng trình duyệt internet.

4. Truy cập và sử dụng các trang web cụ thể

4.1 Xác định, truy cập và xem lại các trang thông tin cụ thể;

4.2 Xác định và sử dụng các trang web để lưu thông tin chi tiết và truy cập và thông tin;

4.3 Truy cập và sử dụng biểu mẫu trực tuyến trên internet.

5. Thực hiện giao dịch trực tuyến

5.1 Truy cập trang giao dịch trực tuyến;

5.2 Đảm bảo an toàn cho trang giao dịch;

5.3 Nhập thông tin được yêu cầu vào các trường trên trang web của người bán;

5.4 Đảm bảo hộp thoại bật lên, lời nhắc hoặc cơ chế phản hồi được hoàn thành;

5.5 Nhập, kiểm tra và thực hiện thay đổi đối với các tùy chọn giao dịch ưu tiên;

5.6 Hoàn tất giao dịch trực tuyến;

5.7 Ghi lại và lưu trữ biên nhận theo quy trình kinh doanh;

5.8 Đóng và thoát khỏi quá trình giao dịch.

6. Tìm kiếm nâng cao

6.1 Sử dụng các công cụ tìm kiếm và các tính năng tìm kiếm nâng cao;

6.2 Sử dụng các kỹ thuật tìm kiếm Boolean khi cần thiết để tăng cường tìm kiếm;

6.3 Sử dụng nhiều hoặc các công cụ tìm kiếm meta với một loạt các từ khóa;

6.4 Sử dụng công cụ tìm kiếm cụ thể cho một lĩnh vực cụ thể để tinh chỉnh kết quả;

6.5 Truy cập các trang web và nhóm tin tức cộng đồng ảo có liên quan và lưu ý mục tiêu và sắp xếp hoạt động của họ;

6.6 Thực hiện tìm kiếm với tên miền để tinh chỉnh tìm kiếm.

7. Sử dụng thông tin đã được tìm

7.1 Thông tin tham chiếu chéo được tìm thấy bằng cách sử dụng một số trang web để xác định độ chính xác của thông tin;

7.2 Kiểm tra ngày trang web được cập nhật lần cuối hoặc thuộc tính của trang web để xác định đơn vị tiền tệ của thông tin;

7.3 Xác định thẩm quyền của trang web bằng cách xem các tuyên bố về bản quyền, các điều khoản về quyền riêng tư và thông tin tổ chức;

7.4 Lưu và in thông tin tìm thấy ở các dạng tập tin khác nhau.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Sử dụng hướng dẫn để thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả;

Sử dụng định dạng bắt buộc để nhập chính xác thông tin cụ thể cho các yêu cầu;

Soạn tin nhắn ngắn và cụ thể bằng cách sử dụng định dạng, ngữ pháp và ngôn ngữ phù hợp với đối tượng;

Trình bày trách nhiệm chính và giới hạn vai trò của mình;

Lập kế hoạch cho những công việc thường xuyên để có kết quả tốt nhất;

Giải thích mục đích và chức năng cụ thể của các thiết bị kỹ thuật số phổ biến;

Nhận biết và xử lý các vấn đề thường xảy ra trong quá trình sử dụng trình duyệt web;

Thực hiện các yêu cầu bảo mật cơ bản liên quan đến nhiệm vụ của riêng mình.

Kiến thức thiết yếu

Mạng máy tính;

Kết nối và truy cập internet;

Gửi và nhận email;

Các công cụ tìm kiếm trên internet;

Bản quyền và điều khoản về quyền riêng tư;

An toàn thông tin.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Một máy tính cá nhân hoặc thiết bị kỹ thuật số với internet;

Công cụ tìm kiếm hiện được sử dụng trong ngành;

Chính sách tổ chức về sử dụng Internet.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Một máy tính cá nhân hoặc thiết bị kỹ thuật số với internet;

Công cụ tìm kiếm hiện được sử dụng trong ngành;

Chính sách tổ chức về sử dụng Internet;

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG THIẾT BỊ SỐ

MÃ SỐ: CC04

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để sử dụng một loạt các thiết bị kỹ thuật số, chẳng hạn như máy ảnh kỹ thuật số, máy quay video hoặc thiết bị trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (PDA),...

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực cơ bản áp dụng cho tất cả các cho các vị trí việc làm của nghề CNTT (Ứng dụng phần mềm).

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị sử dụng thiết bị kỹ thuật số

1.1 Xem lại hướng dẫn sử dụng và đảm bảo các thành phần được xác định có sẵn;

1.2 Xác định các thành phần vật lý của thiết bị kỹ thuật số;

1.3 Bật và làm theo các thủ tục truy cập để kích hoạt thiết bị kỹ thuật số;

1.4 Thay đổi cài đặt thiết bị kỹ thuật số để phù hợp nhất với mục đích sử dụng;

1.5 Cấu hình các thiết lập quản lý nguồn điện khi thích hợp để giảm thiểu mức tiêu thụ điện năng, như một thước đo bền vững về môi trường.

2. Thiết lập và sử dụng thiết bị kỹ thuật số

2.1 Xác định và thiết lập các cài đặt cơ bản, bảo mật và menu;

2.2 Điều hướng và thao tác với môi trường màn hình;

2.3 Tùy chỉnh các biểu tượng màn hình và truy cập vào các ứng dụng nếu có;

2.4 Sử dụng thiết bị kỹ thuật số và lưu và chỉnh sửa đầu ra nếu có;

2.5 Xác định các tính năng nâng cao có sẵn và sử dụng theo yêu cầu.

3. Truy cập và sử dụng các thiết bị kết nối cơ bản

3.1 Kết nối với các thiết bị kỹ thuật số bên ngoài, chẳng hạn như thiết bị lưu trữ, để truy xuất, sao chép, di chuyển và lưu thông tin;

3.2 Kiểm tra kết nối vật lý của thiết bị lưu trữ để đảm bảo hoạt động và hiệu suất;

3.3 Kết nối với máy in và sử dụng cài đặt máy in;

3.4 Truy cập thiết bị nghe nhìn để xem và phát tệp đa phương tiện.

4. Tắt thiết bị kỹ thuật số

4.1 Lưu công việc hiện tại và sao lưu dữ liệu quan trọng;

4.2 Đóng các chương trình đang mở trên thiết bị kỹ thuật số và bất kỳ thiết bị lưu trữ nào;

4.3 Tắt thiết bị kỹ thuật số theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Đọc các tài liệu trực tuyến hoặc bản in ra giấy để sử dụng các thiết bị đúng yêu cầu;

Giải thích mục đích, các chức năng cụ thể và các tính năng chính của các hệ thống và công cụ kỹ thuật số phổ biến và vận hành chúng hiệu quả để hoàn thành các công việc thông thường;

Lập kế hoạch cho những công việc thường xuyên để có kết quả tốt nhất.

Kiến thức thiết yếu

Kết nối các thiết bị kỹ thuật số;

Chức năng của các ứng dụng liên quan.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Thiết bị kỹ thuật số;

Máy vi tính;

Thiêt bị lưu trữ;

Máy in;

Ứng dụng dành riêng cho thiết bị hiện được sử dụng trong ngành.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Thiết bị kỹ thuật số;

Máy vi tính;

Thiêt bị lưu trữ;

Máy in;

Ứng dụng dành riêng cho thiết bị hiện được sử dụng trong ngành.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG CÔNG CỤ BẢNG TÍNH

MÃ SỐ: CC05

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để sử dụng các ứng dụng bảng tính, bao gồm tạo bảng tính, định dạng dữ liệu, vẽ biểu đồ, chèn đối tượng và in bảng tính,...

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực chung, áp dụng cho tất cả các cho các vị trí việc của nghề CNTT (Ứng dụng phần mềm).

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Tạo bảng tính

1.1 Mở ứng dụng bảng tính, tạo tệp bảng tính và nhập số, văn bản và ký hiệu vào ô theo yêu cầu thông tin;

1.2 Nhập các công thức và hàm đơn giản sử dụng tham chiếu ô khi được yêu cầu;

1.3 Công thức đúng khi không có thông báo lỗi;

1.4 Sử dụng một loạt các công cụ phổ biến trong quá trình tạo bảng tính;

1.5 Chỉnh sửa cột và dòng trong bảng tính;

1.6 Sử dụng chức năng tự động điền để tăng dữ liệu khi cần;

1.7 Lưu bảng tính vào một thư mục trên thiết bị lưu trữ.

2. Tùy chỉnh cài đặt cơ bản

2.1 Điều chỉnh bố cục trang để đáp ứng các yêu cầu của người dùng hoặc các yêu cầu đặc biệt;

2.2 Mở và xem các thanh công cụ khác nhau;

2.3 Thay đổi cài đặt phông chữ để phù hợp với yêu cầu;

2.4 Thay đổi tùy chọn căn chỉnh và giãn cách dòng theo các tính năng định dạng bảng tính;

2.5 Định dạng ô để hiển thị các kiểu khác nhau theo yêu cầu;

2.6 Sửa đổi kích thước lề cho phù hợp với mục đích của bảng tính;

2.7 Xem đồng thời nhiều bảng tính.

3. Định dạng bảng tính

3.1 Sử dụng các tính năng định dạng theo yêu cầu;

3.2 Sao chép các tính năng định dạng được chọn từ một ô khác trong bảng tính hoặc từ một bảng tính đang mở khác;

3.3 Sử dụng các công cụ định dạng theo yêu cầu trong bảng tính;

3.4 Căn chỉnh thông tin trong ô đã chọn theo yêu cầu;

3.5 Chèn đầu trang và chân trang bằng cách sử dụng các tính năng định dạng;

3.6 Lưu bảng tính dưới dạng loại tệp khác;

3.7 Lưu vào thiết bị lưu trữ và đóng bảng tính.

4. Kết hợp đối tượng và biểu đồ trong bảng tính

4.1 Nhập một đối tượng vào một bảng tính đang mở;

4.2 Thao tác đối tượng đã nhập bằng cách sử dụng các tính năng định dạng;

4.3 Tạo biểu đồ sử dụng dữ liệu đã chọn trong bảng tính;

4.4 Hiển thị dữ liệu được chọn trong biểu đồ khác;

4.5 Sửa đổi biểu đồ bằng cách sử dụng các tính năng định dạng.

5. In bảng tính

5.1 Xem trước bảng tính ở chế độ xem trước bản in;

5.2 Chọn các tùy chọn máy in cơ bản;

5.3 Bảng tính in hoặc phần được chọn của bảng tính;

5.4 Gửi bảng tính đến người thích hợp để phê duyệt hoặc phản hồi.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Phân biệt được các loại dữ liệu như văn bản và số,…

Xác định dữ liệu cần thiết cho bảng tính từ thông tin nhận được;

Nhập dữ liệu được viết và bằng lời nói vào một định dạng phù hợp trong bảng tính;

Chọn từ vựng, thuật ngữ và quy ước đặt tên phù hợp cho bảng tính;

Sử dụng ngôn ngữ đơn giản và có liên quan với kỹ năng lắng nghe và đặt câu hỏi để xác nhận yêu cầu của người dùng và gợi ý phản hồi;

Cộng, trừ, nhân và chia số nguyên và số thập phân, xác định và chọn công thức chính xác để sử dụng;

Áp dụng thứ tự các phép toán trong các phép tính;

Xác định dữ liệu số cụ thể cần thiết để tạo biểu đồ;

Sử dụng một số hình thức giao tiếp thông thường bằng văn bản có liên quan đến công việc;

Lập kế hoạch cho những công việc thường xuyên để có kết quả tốt nhất;

Giải thích mục đích và chức năng cụ thể của các thiết bị kỹ thuật số phổ biến;

Chịu trách nhiệm về các quyết định tác động thấp trong các tình huống quen thuộc.

Kiến thức thiết yếu

Tạo bảng tính theo yêu cầu;

Định dạng bảng tính;

Tạo công thức cơ bản;

Chèn các đối tượng và biểu đồ vào bảng tính;

Lưu và in bảng tính;

Xác định các yêu cầu tổ chức.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy tính cá nhân (PC) và máy in;

Phần mềm bảng tính hiện được sử dụng trong ngành;

Tài liệu chi tiết hướng dẫn và chính sách của tổ chức;

Tài liệu hoặc thông tin chứa dữ liệu phù hợp để tạo bảng tính.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính cá nhân (PC) và máy in;

Phần mềm bảng tính hiện được sử dụng trong ngành;

Tài liệu chi tiết hướng dẫn và chính sách của tổ chức;

Tài liệu hoặc thông tin chứa dữ liệu phù hợp để tạo bảng tính.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG CÔNG CỤ TRÌNH CHIẾU

MÃ SỐ: CC06

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để thực hiện các tác vụ cơ bản của ứng dụng trình chiếu và bao gồm việc tạo, định dạng và thêm hiệu ứng.…

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực chung, áp dụng cho tất cả các cho các vị trí việc làm của nghề CNTT (Ứng dụng phần mềm).

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Tạo bản trình chiếu

1.1 Mở ứng dụng trình chiếu và tạo một thiết kế đơn giản để trình bày theo yêu cầu;

1.2 Mở bản trình chiếu trống và thêm văn bản và đối tượng đồ họa;

1.3 Áp dụng các kiểu hiện có trong bản trình chiếu;

1.4 Sử dụng mẫu trình chiếu để tạo bản trình chiếu;

1.5 Sử dụng các công cụ khác nhau để tùy chỉnh giao diện của bản trình chiếu;

1.6 Lưu bản trình chiếu vào thư mục và thiết bị lưu trữ thích hợp.

2. Tùy chỉnh cài đặt cơ bản

2.1 Điều chỉnh hiển thị để đáp ứng các yêu cầu của người dùng;

2.2 Mở và xem các thanh công cụ khác nhau để xem các tùy chọn;

2.3 Đảm bảo cài đặt phông chữ phù hợp với mục đích trình bày;

2.4 Xem nhiều trang trình chiếu cùng một lúc.

3. Định dạng bản trình chiếu

3.1 Sử dụng và kết hợp các biểu đồ tổ chức và danh sách có dấu đầu dòng và sửa đổi theo yêu cầu;

3.2 Thêm đối tượng và thao tác để đáp ứng mục đích thuyết trình;

3.3 Chèn các đối tượng và sửa đổi cho mục đích thuyết trình;

3.4 Sửa đổi cách sắp xếp trang trình chiếu, bao gồm văn bản và màu sắc;

3.5 Sử dụng các công cụ định dạng theo yêu cầu trong bản trình chiếu;

3.6 Tạo một bản sao trang trình chiếu;

3.7 Sắp xếp thứ tự các trang trình chiếu và xóa trang trình chiếu cho mục đích thuyết trình;

3.8 Lưu bản trình chiếu ở định dạng khác;

3.9 Lưu vào thiết bị lưu trữ và đóng bản trình chiếu.

4. Thêm hiệu ứng trình chiếu

4.1 Kết hợp các hiệu ứng hình ảnh động và đa phương tiện được đặt trước vào bản trình chiếu theo yêu cầu để nâng cao bản trình chiếu;

4.2 Thêm hiệu ứng chuyển trang trình chiếu vào bản trình chiếu;

4.3 Bài thuyết trình thử nghiệm cho hiệu ứng tổng thể;

4.4 Sử dụng các công cụ điều chuyển trên màn hình để bắt đầu và dừng trình chiếu hoặc di chuyển giữa các trang trình chiếu khác nhau.

5. In bài thuyết trình và ghi chú

5.1 Chọn định dạng in thích hợp cho bản trình chiếu;

5.2 Chọn hướng hiển thị mong muốn;

5.3 Thêm ghi chú và số trang trình bày;

5.4 Xem trước trang trình chiếu và chạy kiểm tra chính tả trước khi trình chiếu;

5.5 In các trang trình chiếu đã chọn và gửi bản trình chiếu cho người thích hợp để nhận phản hồi.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Đọc các tài liệu trực tuyến hoặc bản in ra giấy để thực hiện các yêu cầu;

Giải thích các ký hiệu, văn bản, số và chữ cái;

Sử dụng thuật ngữ thích hợp và tiếng Anh đơn giản để nâng cao tính trình bày và thêm ghi chú;

Sử dụng các kỹ thuật nghe và hỏi hiệu quả cũng như các thuật ngữ đơn giản và có liên quan để làm rõ các yêu cầu và nhận phản hồi;

Đếm, cộng và trừ toàn bộ số và phân số cho mục đích sắp xếp và thời gian;

Sử dụng một số hình thức giao tiếp thông thường bằng văn bản có liên quan đến công việc;

Lập kế hoạch cho những công việc thường xuyên để có kết quả tốt nhất;

Giải thích mục đích và chức năngcụ thể của các thiết bị kỹ thuật số phổ biến.

Kiến thức thiết yếu

Tạo bản trình chiếu theo yêu cầu;

Định dạng bản trình chiếu;

Chèn các đối tượng và biểu đồ vào bản trình chiếu;

Lưu và in bản trình chiếu;

Xác định các yêu cầu của tổ chức.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy tính cá nhân (PC) và máy in;

Phần mềm trình chiếu hiện được sử dụng trong ngành;

Tài liệu nêu chi tiết hướng dẫn và chính sách về tổ chức.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính cá nhân (PC) và máy in;

Phần mềm trình chiếu hiện được sử dụng trong ngành;

Tài liệu nêu chi tiết hướng dẫn và chính sách về tổ chức.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG CÁC ỨNG DỤNG CÁ NHÂN

MÃ SỐ: CC07

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để sử dụng các tính năng và thành phần của một loạt các phần mềm công cụ cá nhân.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực chung, áp dụng cho tất cả các cho các vị trí việc làm của nghề CNTT (Ứng dụng phần mềm).

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Sử dụng các tính năng tạo lịch

1.1 Lên lịch các sự kiện và cuộc hẹn;

1.2 Đặt lời nhắc và tùy chỉnh lời nhắc;

1.3 Tùy chỉnh chế độ xem lịch;

1.4 Xóa các sự kiện và cuộc hẹn;

1.5 Tùy chỉnh các tùy chọn in lịch.

2. Sử dụng quản lý danh bạ

2.1 Tạo, chỉnh sửa và xóa các số liên lạc, ghi lại thông tin trong các trường tương ứng;

2.2 Sử dụng thông tin liên hệ cho mục đích gửi email, đảm bảo quyền riêng tư;

2.3 Nhóm các thông tin liên hệ thành các danh mục nhất quán và có ý nghĩa.

3. Sử dụng các tính năng bổ sung

3.1 Liên kết các công việc và danh bạ khi được yêu cầu;

3.2 Sử dụng bảng tính, phương tiện tìm kiếm, ghi chú và email khi cần;

3.3 Tích hợp các tính năng trên với các ứng dụng khác;

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Sử dụng trình quản lý lịch để lên lịch các sự kiện và cuộc hẹn

Tạo, chỉnh sửa và xóa danh bạ

Sử dụng các tính năng bổ sung của một công cụ và phần mềm cá nhân cụ thể.

Kiến thức thiết yếu

Chính sách của tổ chức về:

Danh sách email;

Chính sách sử dụng và kết nối Internet;

Nghi thức xã giao;

Lịch và công cụ lập lịch.

Các công cụ tạo lịch, quản lý danh bạ và lập kế hoạch.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Các thiết bị cá nhân;

Các phần mềm hiện đang được sử dụng trong ngành;

Chính sách của tổ chức về sử dụng Internet.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Các thiết bị cá nhân;

Các phần mềm hiện đang được sử dụng;

Chính sách của tổ chức về sử dụng Internet.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ PHẦN CỨNG MÁY TÍNH

MÃ SỐ: CC08

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để chọn cấu hình máy tính và sử dụng các hệ điều hành, bao gồm cấu hình hệ điều hành để làm việc với nhiều thiết bị ngoại vi phần cứng khác nhau và các loại thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực chung, áp dụng cho tất cả các cho các vị trí việc làm của nghề CNTT (Ứng dụng phần mềm).

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định các thành phần của hệ điều hành và phần cứng

1.1 Xác định các yêu cầu và thông số kỹ thuật;

1.2 Xác định và chọn hệ điều hành;

1.3 Xác định các thành phần phần cứng mở rộng;

1.4 Xác định các thành phần phần cứng chính.

2. Cài đặt và cấu hình hệ điều hành và phần mềm ứng dụng

2.1 Cài đặt và cấu hình hệ điều hành để đáp ứng các yêu cầu của tổ chức;

2.2 Xác định các chức năng liên quan đến hệ điều hành và quá trình khởi động liên quan;

2.3 Cấu hình các thiết lập quản lý nguồn điện để giảm thiểu mức tiêu thụ điện năng, như một thước đo về môi trường bền vững;

2.4 Sử dụng giao diện người dùng đồ họa và giao diện dòng lệnh để thực hiện các thao tác cơ bản;

2.5 Cài đặt hoặc nâng cấp phần mềm ứng dụng theo hệ điều hành và phần cứng;

2.6 Xác định mối quan hệ giữa một phần mềm ứng dụng, hệ điều hành và phần cứng;

2.7 Xác định sự khác biệt chung giữa các nền tảng máy tính khác nhau và hệ điều hành tương ứng của chúng.

3. Tối ưu hóa hệ điều hành và các thành phần phần cứng

3.1 Tối ưu hóa hệ điều hành, sử dụng các công cụ đi kèm hoặc các tiện ích của bên thứ ba;

3.2 Tùy chỉnh giao diện người dùng đồ họa;

3.3 Sử dụng các kỹ thuật cho giao diện dòng lệnh;

3.4 Thiết lập và cấu hình các thành phần phần cứng bên ngoài;

3.5 Cài đặt trình điều khiển theo chức năng thích hợp.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Đọc tài liệu trực tuyến và tài liệu bản in có chứa các thuật ngữ liên quan đến ngành công nghệ thông tin;

Giải thích ý nghĩa các ký hiệu, biểu tượng cần thiế để cài đặt và cấu hình hệ điều hành, phần mềm và phần cứng;

Sử dụng cú pháp, văn bản và số liên quan đến hệ thống;

Sử dụng thuật ngữ chính xác để trả lời các lời nhắc được tạo trên máy tính;

Lập kế hoạch cho những công việc thường xuyên để có kết quả tốt nhất;

Giải thích mục đích, các tính năng chính của các công cụ và hệ thống kỹ thuật số thông thường.

Kiến thức thiết yếu

Ngành công nghiệp sản xuất thiết bị phần cứng;

Các chức năng của hệ điều hành một người dùng và nhiều người dùng;

Khả năng tương tác giữa các hệ điều hành;

Các nguyên tắc và trách nhiệm về đảm bảo sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc để tránh những nguy cơ mất an toàn liên quan đến việc sử dụng các hệ thống máy tính.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Các thành phần phần cứng;

Các tiêu chuẩn về sức khỏe, an toàn lao động và các chính sách, quy trình của tổ chức;

Một hệ điều hành hiện đang được sử dụng trong ngành;

Hướng dẫn cấu hình phần mềm;

Tài liệu chi hướng dẫn cấu hình hệ điều hành.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Các thành phần phần cứng;

Các tiêu chuẩn về sức khỏe và an toàn lao động và các chính sách, quy trình của tổ chức;

Một hệ điều hành hiện đang được sử dụng trong ngành;

Hướng dẫn cấu hình phần mềm;

Tài liệu chi hướng dẫn cấu hình hệ điều hành.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LÀM VIỆC VÀ GIAO TIẾP TRONG MÔI TRƯỜNG CNTT

MÃ SỐ: CC09

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để làm việc và giao tiếp hiệu quả trong các tổ chức và sắp xếp, quản trị, sử dụng các hệ thống, thiết bị và phần mềm.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực chung, áp dụng cho tất cả các cho các vị trí việc làm của nghề CNTT (Ứng dụng phần mềm).

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị giao tiếp và làm việc hiệu quả trong môi trường CNTT

1.1 Thu thập đầu vào từ các nguồn thông tin để phát triển, tinh chỉnh và ghi lại các vai trò và dịch vụ CNTT trong một tổ chức;

1.2 Xây dựng kiến thức rõ ràng về chính sách, thủ tục và yêu cầu tổ chức của doanh nghiệp, bao gồm các nguyên tắc bình đẳng trong công việc và chống phân biệt đối xử;

1.3 Xác định chính sách và quy trình CNTT, và xác định xem chúng có được áp dụng trong thực tế hay không;

1.4 Xác định người có trách nhiệm chính trong tổ chức và vai trò và tầm quan trọng của họ.

2. Sử dụng chiến lược truyền thông tích cực và đa dạng với khách hàng CNTT

2.1 Nhận yêu cầu liên quan đến việc sử dụng thiết bị CNTT, hệ điều hành và phần mềm từ khách hàng và đồng nghiệp một cách phù hợp;

2.2 Trả lời rõ ràng cho các yêu cầu của khách hàng và đồng nghiệp;

2.3 Thông tin và ý tưởng bằng văn bản hiện tại sử dụng ngôn ngữ rõ ràng;

2.4 Ghi lại thông tin hoặc tin nhắn và tham khảo các yêu cầu của khách hàng cho người có trách nhiệm;

2.5 Thông báo cho khách hàng về yêu cầu của họ và tư vấn cho họ về quy trình của tổ chức;

2.6 Yêu cầu nâng cao không thể được đáp ứng ngay lập tức;

2.7 Cung cấp thông tin tiếp theo cho khách hàng theo yêu cầu một cách kịp thời;

2.8 Sự khác biệt về văn hóa tại nơi làm việc.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Tìm hiểu tài liệu để xác định thông tin có liên quan liên quan đến vai trò, yêu cầu và tổ chức công việc;

Sử dụng thuật ngữ chính xác, quy ước đặt tên và ngôn ngữ rõ ràng và chi tiết để truyền đạt thông tin, yêu cầu và đề xuất;

Ghi lại thông tin quan trọng theo cách tuần tự, sử dụng đúng chính tả và ngữ pháp theo định dạng phù hợp với đối tượng;

Sử dụng các câu hỏi hiệu quả và kỹ thuật nghe tích cực để gợi ra thông tin về vai trò công việc và làm rõ các yêu cầu của khách hàng;

Đóng góp vào một môi trường làm việc hiệu quả bằng cách giao tiếp với người khác một cách kịp thời và lịch sự, sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu;

Đưa ra một số trách nhiệm cá nhân đối với việc tuân thủ các yêu cầu pháp lý và quy định;

Tìm cách hợp tác với những người khác để đạt được kết quả trong công việc;

Lựa chọn từ một loạt các phương thức giao tiếp, biểu mẫu và kênh để đáp ứng một mục đích cụ thể trong công việc;

Lập kế hoạch cho những công việc thường xuyên để có kết quả tốt nhất;

Giải thích mục đích, các tính năng chính của các công cụ và hệ thống kỹ thuật số thông thường;

Sử dụng công nghệ kỹ thuật số để đọc, ghi và tìm kiếm thông tin cơ bản, và cho các giao tiếp theo các quy trình và yêu cầu bảo mật thông thường.

Kiến thức thiết yếu

Tính năng của phần cứng và phần mềm;

Các nguyên tắc bình đẳng trong công việc và chống phân biệt đối xử;

Vai trò và vị trí của CNTT trong các mục tiêu kinh doanh tổng thể của tổ chức.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Một máy trạm;

Các thiết bị CNTT, hệ điều hành, phần mềm và thông tin kỹ thuật;

Chính sách tổ chức, quy trình và tài liệu quản trị.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy trạm;

Các thiết bị CNTT, hệ điều hành, phần mềm và tài liệu kỹ thuật;

Chính sách, quy trình của tổ chức và tài liệu quản trị.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CÀI ĐẶT PHẦN MỀM

MÃ SỐ: CC10

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để cài đặt, cấu hình phần mềm phù hợp với hệ thống hiện tại và yêu cầu về nghiệp vụ của đơn vị.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực chung, áp dụng cho tất cả các cho các vị trí việc làm của nghề CNTT (Ứng dụng phần mềm).

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định yêu cầu phần mềm hoặc yêu cầu nâng cấp phần mềm

1.1 Xác định yêu cầu thể hiện bằng tài liệu yêu cầu của người dùng và báo cáo cho người có trách nhiệm trong đơn vị;

1.2 Thực thi các hướng dẫn theo quy định của đơn vị để đáp ứng các yêu cầu của người dùng.

2. Tiếp nhận phần mềm hoặc nâng cấp phần mềm

2.1 Điều tra và chọn ứng dụng phần mềm phù hợp nhất với yêu cầu và chính sách của đơn vị;

2.2 Tiếp nhận phần mềm ứng dụng theo yêu cầu;

2.3 Xác định yêu cầu cấp phép và hồ sơ theo hướng dẫn của đơn vị;

2.4 Đảm bảo yêu cầu cấu hình tối thiểu của máy tính và hệ điều hành để cài đặt được phần mềm.

3. Cài đặt hoặc nâng cấp phần mềm

3.1 Cài đặt phần mềm mới hoặc nâng cấp theo chỉ dẫn và yêu cầu của đơn vị;

3.2 Hoàn thành quy trình cài đặt hiệu quả để giảm thiểu sự gián đoạn;

3.3 Thực hiện kiểm tra và chấp nhận theo hướng dẫn của đơn vị, đặc biệt chú ý đến hiệu ứng có thể tác động đến các hệ thống khác;

3.4 Đảm bảo yêu cầu của người dùng được thỏa mãn;

3.5 Báo cáo các vấn đề của người dùng nổi bật cho người có trách nhiệm trong đơn vị khi cần thiết.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Đọc hiểu các tài liệu để đáp ứng các yêu cầu phù hợp từ phía người dùng, giải thích và phản hồi lại người dùng để xác định và xác nhận các yêu cầu;

Ghi lại thông tin chính xác và quan trọng từ yêu cầu của người dùng;

Tuân thủ và chịu trách nhiệm cá nhân trong công việc;

Sử dụng các công cụ và hệ thống kỹ thuật số thông thường;

Cài đặt các ứng dụng phần mềm thông qua các chỉ dẫn;

Cấu hình máy tính để phù hợp với phần mềm mới hoặc nâng cấp phần mềm.

Kiến thức thiết yếu

Nghiệp vụ điển hình của người dùng;

Thiết bị lưu trữ chính của hệ thống;

Thiết bị đầu vào và đầu ra thông dụng;

Các thỏa thuận và trách nhiệm cấp phép để đảm bảo chúng được tôn trọng;

Các hệ điều hành được đơn vị hỗ trợ;

Nguyên tắc, quy định về mua sắm của đơn vị;

Các yêu cầu cài đặt cho các gói ứng dụng phần mềm quan trọng;

Các thành phần của phần mềm;

Quy trình cài đặt;

Các vấn đề liên quan đến cấu hình và tối ưu phần mềm ứng dụng.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy tính và hạ tầng CNTT;

Các quy định về an toàn lao động;

Hệ thống phần mềm cụ thể;

Hệ điều hành tương thích;

Tài liệu hướng dẫn cài đặt và cấu hình phần mềm.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính và hạ tầng CNTT;

Các quy định về an toàn lao động;

Hệ thống phần mềm cụ thể;

Tài liệu hướng dẫn cài đặt và cấu hình phần mềm.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TƯƠNG TÁC VỚI NGƯỜI DÙNG

MÃ SỐ: CC11

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết nhằm xác định vấn đề, đưa ra các giải pháp hiệu quả để tương tác với người dùng, tổng hợp đánh giá để đưa ra các giải pháp chung cho vấn đề thường gặp.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực chung, áp dụng cho tất cả các cho các vị trí việc làm của nghề CNTT (Ứng dụng phần mềm).

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Hỗ trợ người dùng

1.1 Cung cấp hỗ trợ về CNTT cho người dùng một cách chuyên nghiệp theo chính sách của đơn vị đã đưa ra;

1.2 Thiết lập và xác nhận bản chất của các mối quan tâm về CNTT của người dùng bằng cách lắng nghe và đặt câu hỏi tích cực;

1.3 Duy trì liên lạc với người dùng và cung cấp thông tin tiến độ cho đến khi vấn đề được giải quyết.

2. Trả lời khiếu nại của người dùng

2.1 Đáp ứng các mối quan tâm và vấn đề của người dùng về CNTT, thể hiện thái độ tích cực và hữu ích;

2.2 Cập nhật và tham khảo các mối quan tâm của người dùng để hỗ trợ người dùng khi có yêu cầu, giải thích bản chất của các vấn đề liên quan;

2.3 Giải quyết khiếu nại của người dùng bằng cách sử dụng các khuyến nghị từ người hỗ trợ mình;

2.4 Lập tài liệu và ghi lại các mối quan tâm và giải pháp của người dùng theo hướng dẫn của đơn vị.

3. Đánh giá các khiếu nại của người dùng về CNTT đã nhận được

3.1 Phân tích đăng ký về tương tác CNTT gần đây;

3.2 Đề xuất đào tạo chủ động cho người phù hợp.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Đọc hiểu và đánh giá thông tin từ các văn bản có chứa thuật ngữ cụ thể về CNTT để thiết lập nhu cầu tương tác chủ động;

Xây dựng được tài liệu cần thiết cho các công việc chuyên môn liên quan;

Sử dụng các công cụ và hệ thống kỹ thuật số thông thường;

Cung cấp hỗ trợ người dùng về thông tin và công nghệ truyền thông (CNTT) một cách chuyên nghiệp;

Đánh giá các mối quan tâm của người dùng để xây dựng phương án hỗ trợ chuyên sâu trong trường hợp cần thiết;

Giải quyết khiếu nại của người dùng;

Lập và lưu trữ tài liệu để làm cơ sở hỗ trợ trong tương lai.

Kiến thức thiết yếu

Sản phẩm phần cứng và phần mềm hiện tại được chấp nhận, mô tả các tính năng và khả năng chung của chúng;

Lĩnh vực nghiệp vụ của người dùng và các chức năng quan trọng của nghiệp vụ;

Hệ thống tổ chức của đơn vị và môi trường làm việc;

Chính sách của đơn vị cho việc tương tác với người dùng bên ngoài và bên trong đơn vị.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy tính và hạ tầng CNTT;

Các quy định, nội quy của đơn vị và các tổ chức có liên quan;

Hướng dẫn của các tổ chức liên quan

Hệ thống tài liệu liên quan.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính cá nhân;

Hướng dẫn của tổ chức liên quan;

Tài liệu liên quan;

Một website hỗ trợ khách hàng CNTT thông thường.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIẢI QUYẾT CÁC SỰ CỐ CNTT THÔNG THƯỜNG

MÃ SỐ: CC12

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để xác định các vấn đề về CNTT thường gặp, nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phù hợp để giải quyết vấn đề đó.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực chung, áp dụng cho tất cả các cho các vị trí việc làm của nghề CNTT (Ứng dụng phần mềm).

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định các vấn đề thông thường:

1.1 Khoanh vùng các vấn đề về phần cứng, phần mềm của người dùng hoặc các vấn đề về thủ tục trong đơn vị và báo cho người có trách nhiệm trong đơn vị;

1.2 Định nghĩa và xác định vấn đề cần được điều tra;

1.3 Xác định và lập tài liệu về các điều kiện hiện tại của phần cứng, phần mềm, người dùng hoặc vấn đề liên quan đến hỗ trợ.

2. Các giải pháp nghiên cứu cho các vấn đề thường gặp:

2.1 Xác định các giải pháp khả thi cho vấn đề thường gặp;

2.2 Lập tài liệu, xếp hạng và đưa ra các khuyến nghị về các giải pháp khả thi cho người có trách nhiệm trong đơn vị để ra quyết định.

3. Đề xuất giải pháp cho các vấn đề thường gặp:

3.1 Lập kế hoạch thực hiện các giải pháp;

3.2 Lập kế hoạch đánh giá các giải pháp đã thực hiện;

3.3 Lập đề xuất giải pháp và nộp cho người phù hợp để xác nhận.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Đọc hiểu tài liệu từ các nguồn khác nhau để xác định vấn đề gặp phải, xác định các giải pháp cho các vấn đề mới và nổi trội;

Lập tài liệu và tài nguyên bằng cách sử dụng từ vựng đơn giản để ghi lại thông tin liên tục đối với sự tham gia của khách hàng cũng như tham chiếu nội bộ;

Phân biệt các vấn đề thông thường và các vấn đề mới để có cách thức tiếp cận giải quyết khác nhau;

Xác định nguyên nhân gốc rễ của sự cố thường xuyên;

Xác định các giải pháp;

Tạo tài liệu đề xuất giải pháp cho các vấn đề;

Thưc hiện công việc theo các thủ tục đã thiết lập;

Tham khảo các vấn đề chưa được giải quyết để hỗ trợ mọi người.

Kiến thức thiết yếu

Sản phẩm, dịch vụ phần cứng và phần mềm hiện tại;

Hệ điều hành hiện tại;

Các công cụ chẩn đoán chuẩn công nghiệp hiện tại;

Các vấn đề về sự cố CNTT thông thường;

Các quy trình và thủ tục bảo trì, dịch vụ trợ giúp của lĩnh vực hiện tại.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Một gói phần mềm máy trạm và phần mềm công nghiệp;

Thông tin chi tiết liên quan đến quy trình và thủ tục của đơn vị;

Thông tin về thông tin và truyền thông;

Các giải pháp nghiệp vụ công nghệ thông tin.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính và hạ tầng CNTT;

Các quy định về an toàn lao động;

Một gói phần mềm máy trạm và phần mềm công nghiệp;

Thông tin chi tiết liên quan đến quy trình và thủ tục của đơn vị;

Thông tin về thông tin và truyền thông;

Các giải pháp nghiệp vụ công nghệ thông tin.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI

MÃ SỐ: CC13

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết mô tả, so sánh, lựa chọn sử dụng các công cụ và ứng dụng truyền thông xã hội phổ biến để phục vụ cho công việc.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực chung, áp dụng cho tất cả các cho các vị trí việc làm của nghề CNTT (Ứng dụng phần mềm).

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Mô tả các loại công cụ và ứng dụng truyền thông xã hội khác nhau

1.1 Giải thích các đặc điểm của thuật ngữ “phương tiện truyền thông xã hội”;

1.2 Xác định các loại công cụ và ứng dụng truyền thông xã hội khác nhau;

1.3 Minh họa một số vấn đề liên quan đến việc sử dụng các công cụ và ứng dụng truyền thông xã hội.

2. So sánh các loại công cụ và ứng dụng truyền thông xã hội khác nhau

2.1 Chọn một loại phương tiện truyền thông xã hội để xem xét;

2.2 Xem lại các công cụ và ứng dụng phổ biến nhất kể cả bên trong loại phương tiện truyền thông xã hội đó;

2.3 Nâng cao lợi ích trên một loạt các công cụ và ứng dụng phổ biến nhất;

2.4 Chọn công cụ hoặc ứng dụng truyền thông xã hội phù hợp nhất.

3. Thiết lập và sử dụng, các công cụ và ứng dụng truyền thông xã hội phổ biến

3.1 Xác định các công cụ và ứng dụng truyền thông xã hội có sẵn khả thi nhất để triển khai;

3.2 Khởi tạo các công cụ và ứng dụng truyền thông xã hội ưa thích và sử dụng chúng;

3.3 Thiết lập giao diện ứng dụng truyền thông xã hội, sử dụng nội dung văn bản và tệp;

3.4 Bắt đầu tương tác mạng xã hội;

3.5 Kiểm tra và đánh giá các công cụ và ứng dụng cho việc sử dụng chúng;

3.6 Trình bày kết quả.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Đọc hiểu để trích xuất thông tin có liên quan từ tài liệu kỹ thuật và đơn vị;

Xây dựng nội dung theo cách hỗ trợ và truyền tải thông tin, biết sử dụng các cấu trúc thích hợp và ngôn ngữ chuyên ngành;

Tuân thủ trách nhiệm pháp lý và đạo đức liên quan đến việc sử dụng các công cụ truyền thông xã hội;

Sử dụng các công cụ và hệ thống kỹ thuật số thông thường;

Xác định các loại công cụ và ứng dụng truyền thông xã hội khác nhau và các vấn đề liên quan đến việc sử dụng chúng;

Truy cập internet, thiết lập sự hiện diện của mạng xã hội, tải lên và liên kết nhiều tệp khác nhau;

Sử dụng, đánh giá các công cụ và ứng dụng truyền thông xã hội.

Kiến thức thiết yếu

Các thuật ngữ kỹ thuật cơ bản liên quan đến mạng xã hội, ứng dụng và công cụ truyền thông xã hội;

Các phương pháp cơ bản để tải lên hình ảnh, tệp văn bản, tệp định dạng tài liệu (PDF), tệp âm thanh, tệp video và liên kết các tệp với nhau;

Tính năng và chức năng của các ứng dụng truyền thông xã hội;

Danh sách các chức năng nhập/xuất của phần mềm;

Cách liên kết tài liệu;

Quá trình gắn thẻ, để tạo thuận lợi cho người dùng tương tác;

Các thủ tục và ứng dụng truyền thông xã hội, để kết nối với các trang mạng xã hội;

Các thiết bị đầu vào và đầu ra;

Nguồn cấp dữ liệu (RSS) để kết nối mạng xã hội.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy tính cá nhân (PC) và máy in;

Internet;

Công cụ và ứng dụng truyền thông xã hội;

Tài liệu hướng dẫn trực tuyến.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính cá nhân (PC) và máy in;

Hạ tầng kết nối Internet;

Công cụ và ứng dụng truyền thông xã hội;

Tài liệu hướng dẫn trực tuyến.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: BẢO VỆ TÀI SẢN TRÍ TUỆ CỦA ĐƠN VỊ

MÃ SỐ: CC14

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến ​​thức cần thiết để xác định các kỳ vọng của đơn vị về tuân thủ sở hữu trí tuệ, cùng xây dựng và đóng góp vào chính sách sở hữu trí tuệ của đơn vị.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực chung, áp dụng cho tất cả các cho các vị trí việc làm của nghề CNTT (Ứng dụng phần mềm).

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định các các yêu cầu về sở hữu trí tuệ của đơn vị

1.1 Xác định các loại tài sản trí tuệ hiện tại và tiềm năng trong đơn vị;

1.2 Xác định và truy cập các chính sách, thủ tục và thông tin về sở hữu trí tuệ của đơn vị;

1.3 Xác định vai trò của cá nhân trong việc bảo vệ tài sản trí tuệ của đơn vị, sử dụng tài sản trí tuệ và tránh xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;

1.4 Cung cấp thông tin và tư vấn cho các bên liên quan trong và ngoài nước về các chính sách và thủ tục sở hữu trí tuệ của đơn vị đang có hiệu lực.

2. Đóng góp xây dựng chính sách và thủ tục bảo vệ, sử dụng tài sản trí tuệ trong đơn vị

2.1 Hỗ trợ xây dựng, thực hiện các chính sách và thủ tục bảo vệ và sử dụng tài sản trí tuệ của đơn vị theo loại hình yêu cầu bảo hộ;

2.2 Hỗ trợ phát triển, thực hiện các chính sách và thủ tục để ngăn chặn xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác;

2.3 Hỗ trợ trong việc duy trì các chính sách và thủ tục sở hữu trí tuệ;

2.4 Đóng góp vào việc cải thiện các chính sách và thủ tục sở hữu trí tuệ hiện hành, đưa ra khuyến nghị cho nhân viên phù hợp để hành động.

3. Đóng góp vào việc ngăn chặn vi phạm các yêu cầu về sở hữu trí tuệ

3.1 Đóng góp vào việc xác định bất kỳ vấn đề vi phạm quyền sở hữu hoặc không tuân thủ tiềm năng nào bên trong nội bộ hoặc bên ngoài;

3.2 Đóng góp vào các khuyến nghị cho nhân viên về các hành động khắc phục các vấn đề không tuân thủ;

3.3 Cảnh báo nhân sự với các khu vực có nguy cơ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc rủi ro.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Tuân thủ luật pháp và các quy định đối với công việc của mình;

Xác định các loại tài sản trí tuệ khác nhau trong đơn vị;

Trình bày các văn bản của đơn vị liên quan đến yêu cầu sở hữu trí tuệ;

Cung cấp thông tin bằng ngôn ngữ và thuật ngữ phù hợp với mọi đối tượng, thu thập thông tin từ người khác liên quan đến vấn đề sở hữu trí tuệ;

Xác định, sử dụng chính xác và cập nhật các chính sách, thủ tục sở hữu trí tuệ của đơn vị;

Xác định vấn đề tiềm ẩn về không tuân thủ sở hữu trí tuệ trong một đơn vị.

Kiến thức thiết yếu

Các loại tài sản trí tuệ khác nhau và các đặc điểm chính của mỗi loại;

Các chính sách và quy trình của các tổ chức liên quan đến sở hữu trí tuệ;

Phạm vi sở hữu trí tuệ nội tại với đơn vị;

Các yêu cầu pháp lý có liên quan khi chúng áp dụng cho vai trò công việc.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Các quy định, tiêu chuẩn và luật;

Tài liệu và tài nguyên tại nơi làm việc có liên quan;

Nghiên cứu tình huống giả định và nếu có thể thì thực hiện các tình huống thực tế.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Các quy định, tiêu chuẩn và luật;

Tài liệu và tài nguyên tại nơi làm việc có liên quan;

Nghiên cứu tình huống giả định và nếu có thể thì thực hiện các tình huống thực tế;

Tương tác với người khác.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC CHO MÁY TÍNH CÁ NHÂN

MÃ SỐ: CC15

Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để cài đặt, cấu hình và hỗ trợ hệ điều hành máy tính để bàn hoặc máy trạm trong môi trường mạng. Để đạt được đơn vị năng lực này cần chuẩn bị và cài đặt hệ điều hành lên máy tính để bàn, cấu hình môi trường làm việc trên nền hệ điều hành đã cài đặt.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực chung, áp dụng cho tất cả các cho các vị trí việc làm của nghề CNTT (Ứng dụng phần mềm).

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị cài đặt hệ điều hành máy tính để bàn

1.1 Chuẩn bị công việc theo quy trình, thủ tục về đảm bảo an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc;

1.2 Thu thập các ứng dụng và tính năng dành cho máy tính để bàn từ người thích hợp;

1.3 Rà soát các tùy chọn cài đặt và hệ thống tập tin cần thiết;

1.4 Xác định và áp dụng kiến thức về các yêu cầu cấp phép, phần cứng và hệ thống;

1.5 Phân tích yêu cầu di chuyển dữ liệu;

1.6 Sao lưu dữ liệu cục bộ để chuẩn bị cài đặt;

1.7 Sắp xếp quyền truy cập vào trang web và tư vấn cho khách hàng về thời gian dự kiến triển khai.

2. Cài đặt hệ điều hành máy tính để bàn

2.1 Cài đặt hoặc nâng cấp hệ điều hành máy tính để bàn bằng cách sử dụng phương pháp cài đặt hoặc cập nhật phù hợp;

2.2 Cài đặt các ứng dụng trên máy tính để bàn theo các yêu cầu đã xác định;

2.3 Cấu hình cài đặt mạng để kết nối máy trạm với mạng;

2.4 Cài đặt bản vá hệ điều hành và bản vá ứng dụng để đảm bảo độ tin cậy và bảo mật tối đa;

2.5 Khôi phục dữ liệu cục bộ sang máy trạm mới.

3. Cấu hình môi trường máy tính để bàn

3.1 Cấu hình thiết bị phần cứng;

3.2 Quản lý môi trường người dùng;

3.3 Tạo cấu trúc tập tin và thư mục bằng cách sử dụng các công cụ quản trị và hệ thống thích hợp;

3.4 Định cấu hình quyền truy cập vào dữ liệu ngoài;

3.5 Định cấu hình ứng dụng dành cho máy tính để bàn theo yêu cầu kinh doanh.

4. Vận hành giao diện dòng lệnh

4.1 Mở giao diện dòng lệnh;

4.2 Chạy lệnh và tập lệnh từ giao diện dòng lệnh;

4.3 Thao tác tập tin bằng dòng lệnh.

5. Cấu hình bảo mật máy tính để bàn

5.1 Sửa đổi cài đặt người dùng mặc định để đảm bảo rằng chúng khớp với chính sách bảo mật của tổ chức;

5.2 Sửa đổi quyền sở hữu và quyền của tập tin và thư mục để đảm bảo các yêu cầu bảo mật dữ liệu được đáp ứng;

5.3 Đảm bảo bảo mật mật khẩu;

5.4 Kiểm tra thông báo pháp lý thích hợp được hiển thị khi đăng nhập;

5.5 Thực hiện các tùy chọn bảo mật cho các giao thức mạng;

5.6 Định cấu hình cài đặt bảo mật cho ứng dụng dành cho máy tính để bàn theo yêu cầu kinh doanh.

6. Giám sát và kiểm tra máy tính để bàn

6.1 Kiểm tra môi trường máy tính để bàn để đảm bảo rằng khách hàng, chức năng và yêu cầu hiệu suất đã được đáp ứng;

6.2 Phân tích và trả lời thông tin chẩn đoán;

6.3 Sử dụng các công cụ và kỹ thuật khắc phục sự cố để chẩn đoán và khắc phục sự cố máy tính để bàn;

6.4 Xây dựng tài liệu môi trường máy tính để bàn theo chính sách của tổ chức.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Cài đặt và cấu hình hệ điều hành trên máy tính để bàn;

Kết nối máy tính để bàn vào mạng hiện có;

Cấu hình hệ điều hành máy tính để bàn, bao gồm tài khoản người dùng, dịch vụ tập tin, in ấn và bảo mật;

Thực hiện sao lưu và khôi phục cơ bản;

Cập nhật hệ điều hành và phần mềm;

Theo dõi và khắc phục sự cố môi trường máy tính để bàn.

Kiến thức thiết yếu

Các tính năng của các hệ điều hành máy tính để bàn hiện tại, các ứng dụng, các vấn đề tương thích và các quy trình giải quyết;

Các yêu cầu cấu hình của môi trường máy tính để bàn, bao gồm:

Giao diện dòng lệnh và tập lệnh;

Kiểm soát quá trình khởi động;

Báo lỗi và báo cáo;

Quy ước đặt tên tập tin liên quan đến hệ điều hành đã chọn;

Bộ giao thức TCP/IP;

Hệ điều hành và các chức năng của chúng, bao gồm hệ thống tập tin, quản lý bộ nhớ và quản lý tiến trình;

Trình điều khiển máy in và quản lý hàng đợi;

Trình quản lý tiến trình hoặc tác vụ, bao gồm cả chấm dứt tiến trình;

Các công cụ có sẵn để hỗ trợ và quản trị từ xa;

Các công cụ và kỹ thuật xử lý sự cố, bao gồm các tiện ích chẩn đoán mạng;

Quản lý tài khoản người dùng, nhóm, mật khẩu và hướng dẫn chọn mật khẩu an toàn;

Các tiện ích điều hướng và thao tác hệ thống tập tin, bao gồm:

Chỉnh sửa, sao chép, di chuyển và tìm kiếm;

Các tiện ích trợ giúp của hệ điều hành;

Các yêu cầu về sức khỏe và an toàn lao động liên quan tới sử dụng máy tính để bàn.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Một trang web cài đặt trên máy chủ;

Thông số máy chủ có liên quan, bao gồm:

Hệ thống cáp;

Mạng cục bộ (LAN);

Phần mềm chẩn đoán;

Công tắc điện;

Yêu cầu của khách hàng;

Điểm dịch vụ mạng diện rộng (WAN);

Máy trạm để bàn;

Tài liệu pháp lý có liên quan ảnh hưởng đến hoạt động cài đặt.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Bao gồm quyền truy cập vào:

Một trang web cài đặt trên máy chủ;

Thông số máy chủ có liên quan, bao gồm:

Hệ thống cáp;

Mạng cục bộ (LAN);

Phần mềm chẩn đoán;

Công tắc điện;

Yêu cầu của khách hàng;

Điểm dịch vụ mạng diện rộng (WAN);

Máy trạm để bàn;

Tài liệu pháp lý có liên quan ảnh hưởng đến hoạt động cài đặt.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THAO TÁC VỚI CÁC ỨNG DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

MÃ SỐ: CM01

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết cơ sở dữ liệu để thiết kế, cài đặt và cập nhật cơ sở dữ liệu theo yêu cầu về phần mềm của đơn vị.

Đơn vị năng lực này áp dụng cho các vị trí việc làm:

Nhân viên cài đặt phần mềm;

Kỹ thuật viên vận hành phần mềm;

Nhân viên quản trị hệ thống phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Tạo cơ sở dữ liệu:

1.1 Mở một ứng dụng cơ sở dữ liệu và thiết kế hai bảng dựa trên các nguyên tắc thiết kế cơ bản về một cơ sở dữ liệu quan hệ đơn giản, kết hợp;

1.2 Tạo một bảng với các trường và thuộc tính theo yêu cầu của người dùng;

1.3 Tạo khóa chính và thiết lập chỉ mục cho mỗi bảng;

1.4 Sửa đổi bố trí bảng và các thuộc tính trường theo yêu cầu;

1.5 Tạo mối quan hệ giữa hai bảng;

1.6 Thêm và sửa đổi dữ liệu trong bảng theo yêu cầu thông tin;

1.7 Thêm và xóa các bản ghi theo yêu cầu;

1.8 Lưu và đóng cơ sở dữ liệu vào vùng lưu trữ.

2. Tùy chỉnh cài đặt cơ bản:

2.1 Điều chỉnh bố cục trang để đáp ứng các yêu cầu của người dùng;

2.2 Mở và xem các thanh công cụ khác nhau;

2.3 Định dạng phông chữ phù hợp với mục đích của các mục nhập cơ sở dữ liệu.

3. Tạo báo cáo:

3.1 Báo cáo thiết kế để trình bày dữ liệu theo trình tự logic;

3.2 Sửa đổi các báo cáo để có thể bao gồm hoặc loại trừ các yêu cầu bổ sung;

3.3 Phân phối báo cáo cho người thích hợp theo định dạng phù hợp.

4. Tạo biểu mẫu:

4.1 Sử dụng trình hướng dẫn để tạo biểu mẫu đơn giản;

4.2 Mở cơ sở dữ liệu hiện có và sửa đổi các bản ghi thông qua một biểu mẫu đơn giản;

4.3 Sắp xếp lại các đối tượng trong biểu mẫu để đáp ứng các yêu cầu thông tin.

5. Truy xuất thông tin:

5.1 Truy cập cơ sở dữ liệu hiện có và truy xuất bản ghi cần thiết.

5.2 Tạo truy vấn đơn giản và truy xuất thông tin bắt buộc.

5.3 Phát triển truy vấn với nhiều tiêu chí và truy xuất thông tin bắt buộc.

5.4 Chọn dữ liệu và hiển thị phù hợp.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Đọc hiểu để xác định và phân tích một loạt các bản cứng và biểu mẫu trực tuyến, từ đó báo cáo và lập tài liệu người dùng để xác định nhu cầu và dữ liệu hiện có của người dùng cuối;

Giải thích các dữ liệu kiểu số cụ thể và cần thiết, sử dụng các hàm logic, ký hiệu toán học và áp dụng thứ tự các phép toán khi phát triển các truy vấn có liên quan;

Sử dụng các công cụ và hệ thống kỹ thuật số thông dụng liên quan đến công việc;

Thiết kế cơ sở dữ liệu theo yêu cầu nghiệp vụ của ứng dụng;

Thiết kế bảng, khóa, quan hệ giữa các bảng;

Cài đặt CSDL trong hệ quản trị CSDL cụ thể;

Thao tác với dữ liệu cụ thể: thêm, sửa, xóa,…;

Tiếp nhận yêu cầu và thiết lập các truy vấn tương ứng để tạo báo cáo;

Lập được tài liệu hướng dẫn thao tác với CSDL.

Kiến thức thiết yếu

Nguyên tắc thiết kế cơ sở dữ liệu cơ bản;

Biểu mẫu, báo cáo và truy vấn để truy xuất và hiển thị thông tin;

Phần mềm cơ sở dữ liệu;

Thành phần của cơ sở dữ liệu;

Nguyên tắc tạo bảng, khóa, quan hệ;

Quá trình tạo lập CSDL;

Cập nhật được dữ liệu theo yêu cầu;

Lập được báo cáo từ việc truy vấn dữ liệu.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy tính và hạ tầng CNTT;

Các quy định về an toàn lao động;

Hệ thống phần mềm cụ thể;

Hệ thống các ứng dụng CSDL cụ thể;

Tài liệu hoặc thông tin chứa dữ liệu phù hợp để tạo cơ sở dữ liệu.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính và hạ tầng CNTT;

Các quy định về an toàn lao động;

Yêu cầu phần mềm và yêu cầu cơ sở dữ liệu;

Tài liệu hướng dẫn tạo lập cơ sở dữ liệu;

Tài liệu hoặc thông tin chứa dữ liệu phù hợp để tạo cơ sở dữ liệu.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: BẢO TRÌ DANH MỤC PHẦN CỨNG, PHẦN MỀM VÀ TÀI LIỆU

MÃ SỐ: CM02

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để thiết lập danh mục, cập nhật, truy xuất thông tin và lập hồ sơ thay đổi về danh mục thiết bị, phần mềm và tài liệu có liên quan đến hệ thống phần mềm.

Đơn vị năng lực này áp dụng cho các vị trí việc làm:

Quản trị viên hệ thống phần mềm;

Tư vấn viên giải pháp phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Lập và cập nhật danh mục:

1.1 Bảo trì danh mục phần cứng, tạo lập hồ sơ hoặc chú giải cho các thành phần thiết bị;

1.2 Bảo trì danh mục phần mềm và cập nhật giấy phép theo yêu cầu, đặc biệt trong trường hợp nâng cấp phần mềm;

1.3 Ghi lại và tổ chức lưu trữ tài liệu hướng dẫn sử dụng hoặc tài liệu hướng dẫn kỹ thuật.

2. Lưu trữ tài liệu kỹ thuật:

2.1 Lưu giữ phần cứng, phần mềm và thiết bị không sử dụng theo hướng dẫn kỹ thuật;

2.2 Đảm bảo tài liệu kỹ thuật được lưu trữ an toàn;

2.3 Truy xuất và phổ biến tài liệu kỹ thuật theo yêu cầu.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Đọc hiểu nhằm truy cập và diễn giải thông tin văn bản từ nhiều nguồn khác nhau để ghi lại, quản lý và duy trì thông tin;

Lập hồ sơ đơn vị, phần mềm và thông tin kỹ thuật của người dùng, và mô tả trình tự viết để tạo ra văn bản tham chiếu nhằm tham khảo;

Cập nhật và duy trì phần mềm, thiết bị và danh mục tài liệu kỹ thuật, theo chính sách và thủ tục lưu trữ, truy xuất được xác định;

Tuân thủ các yêu cầu cấp phép phần mềm, theo thông số kỹ thuật của nhà cung cấp;

Truy cập và cập nhật danh mục.

Kiến thức thiết yếu

Quy trình về lưu trữ, cập nhật tài liệu kỹ thuật;

Yêu cầu cấp phép phần mềm phổ biến;

Nguyên tắc và thủ tục liên quan đến danh mục: lưu trữ, cập nhật và truy xuất danh mục…;

Thông lệ của lĩnh vực liên quan đến lưu trữ phần cứng, phần mềm và tài liệu kỹ thuật;

Các yêu cầu về bảo trì danh mục;

Quá trình bảo trì danh mục;

Tài liệu liên quan đến bảo trì danh mục.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy tính cá nhân, thiết bị, danh mục thiết bị;

Các gói phần mềm quản lý danh mục và quản lý nghiệp vụ;

Tài liệu của đơn vị;

Mạng cục bộ của doanh nghiệp.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính và hạ tầng CNTT;

Các quy định về an toàn lao động;

Yêu cầu bảo trì danh mục liên quan;

Tài liệu liên quan.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHÁT HIỆN, NGĂN CHẶN, LOẠI BỎ SPAM VÀ MALWARE

MÃ SỐ: CM03

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để xác định các mối đe dọa và nguy cơ từ các phần mềm vi rút, spam và malware, lựa chọn các công cụ và phần mềm bảo vệ phù hợp cho hệ thống, cài đặt và cấu hình, vận hành các công cụ đó.

Đơn vị năng lực này áp dụng cho các vị trí việc làm:

Nhân viên cài đặt phần mềm;

Quản trị viên hệ thống phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phát hiện và loại bỏ phần mềm phá hoại

1.1 Xác định các loại phần mềm phá hoại phổ biến;

1.2 Chọn và cài đặt phần mềm bảo vệ và chống vi rút tương thích với hệ điều hành đang sử dụng;

1.3 Điều tra các hệ thống bảo vệ nâng cao khác để có thêm lựa chọn;

1.4 Cài đặt cập nhật phần mềm thường xuyên;

1.5 Thiết lập cấu hình bảo mật của phần mềm để ngăn phần mềm phá hoại lây nhiễm máy tính;

1.6 Chạy hoặc lập lịch để chạy phần mềm chống vi rút theo định kỳ;

1.7 Báo cáo phát hiện phần mềm phá hoại cho người thích hợp và loại bỏ phần mềm phá hoại.

2. Xác định và thực hiện hành động để ngăn chặn spam

2.1 Xác định các loại spam phổ biến;

2.2 Thực hiện hành động thích hợp liên quan đến spam;

2.3 Thiết lập cấu hình và sử dụng bộ lọc spam;

2.4 Báo cáo spam cho người thích hợp.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Đọc hiểu để tìm hiểu và diễn giải thông tin về vấn đề gặp phải của hệ thống và xác định các giải pháp cho các vấn đề đó nhằm duy trì hệ thống;

Sử dụng từ vựng đơn giản để lập báo cáo chứa đầy đủ các thông tin gửi đến các cá nhân có trách nhiệm;

Sử dụng các công cụ và hệ thống kỹ thuật số thông thường;

Cài đặt và cập nhật phần mềm chống vi rút;

Lập lịch trình chạy thường xuyên phần mềm bảo vệ vi rút;

Loại bỏ phần mềm phá hoại phổ biến;

Xác định các loại spam phổ biến và thực hiện hành động thích hợp.

Kiến thức thiết yếu

Sự xâm nhập của spam và vi rút, xác định hành động khắc phục phù hợp;

Các loại ứng dụng bảo vệ được sử dụng chống vi rút và spam hiện có;

Các hệ điều hành hiện được đơn vị hỗ trợ;

Các thành phần phổ biến của phần cứng máy tính có thể bị ảnh hưởng bởi spam.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy tính và hạ tầng CNTT;

Các quy định về an toàn lao động;

Hệ thống phần mềm cụ thể;

Một phạm vi cụ thể của phần cứng máy tính, phần mềm ứng dụng và hệ điều hành;

Phần mềm diệt vi rút và chống spam hiện tại;

Hồ sơ kỹ thuật, tài liệu của nhà cung cấp, thủ tục và hướng dẫn của đơn vị.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính và hạ tầng CNTT;

Các quy định về an toàn lao động;

Hệ thống phần mềm cụ thể;

Một phạm vi cụ thể của phần cứng máy tính, phần mềm ứng dụng và hệ điều hành;

Phần mềm diệt vi rút và chống spam hiện tại;

Hồ sơ kỹ thuật, tài liệu của nhà cung cấp, thủ tục và hướng dẫn của đơn vị.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: RÀ SOÁT VÀ BẢO TRÌ TRANG WEB

MÃ SỐ: CM04

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để rà soát lại nội dung và sử dụng trang web, cập nhật và bảo trì phi kỹ thuật theo yêu cầu của đơn vị.

Đơn vị năng lực này áp dụng cho vị trí việc làm sau: Kỹ thuật viên vận hành phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1 Xem lại nội dung và sử dụng trang web

1.1 Theo dõi và phân tích phản hồi của khách hàng và người dùng theo lịch trình của đơn vị;

1.2 Phân tích dữ liệu trang web được thu thập tự động và xác định xu hướng;

1.3 Đưa ra các đề xuất về các thay đổi đối với trang web và nội dung của trang web theo phản hồi, phân tích dữ liệu và phê duyệt các thay đổi được lên lịch để triển khai;

1.4 Đánh giá ý nghĩa chi phí của các thay đổi được đề xuất để xác định khả năng tồn tại của chúng.

2 Cập nhật trang web

2.1 Thay thế thông tin không sử dụng và không chính xác bằng thông tin hiện tại và thêm tài liệu bổ sung theo yêu cầu của đơn vị;

2.2 Thực hiện theo các giao thức để đảm bảo tính chính xác và tính xác thực của thông tin;

2.3 Gỡ bỏ dịch vụ không còn khả dụng hoặc bắt buộc và thêm dịch vụ mới theo yêu cầu của đơn vị;

2.4 Kiểm tra thông tin ngoại tuyến so với thông tin được đăng trên trang web và khắc phục bất kỳ sự khác biệt nào phù hợp với thời hạn của đơn vị;

2.5 Làm theo quy trình bảo mật để cập nhật trang web.

3 Thực hiện bảo trì trang web phi kỹ thuật

3.1 Phân tích phản hồi của người dùng để xác nhận lỗi trang web;

3.2 Sửa lỗi và cải thiện trang web theo phản hồi của người dùng được đơn vị phê duyệt;

3.3 Thêm các trang web mới hoặc các liên kết, xóa các trang và liên kết dư thừa theo yêu cầu của đơn vị;

3.4 Thực hiện thay đổi trang web để đáp ứng được những thay đổi trong chiến lược tiếp thị, phù hợp với yêu cầu của đơn vị một cách hiệu quả.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Đọc hiểu để xác nhận các định dạng dữ liệu trong các đặc tả công việc và hiểu các quy trình làm việc liên quan đến kết quả của công việc;

Ghi lại thông tin quan trọng liên quan đến kết quả của công việc;

Đưa ra đề xuất về những thay đổi đối với nội dung trang web, phân tích và phản hồi các phản hồi của người dùng;

Sử dụng các kỹ năng tính toán cơ bản để xác định ý nghĩa chi phí và khả năng tồn tại của trang web;

Chịu trách nhiệm cá nhân về việc tuân thủ các quy trình bảo mật và đáp ứng các yêu cầu của đơn vị;

Góp phần cải tiến liên tục trang web bằng cách áp dụng các nguyên tắc cơ bản về tư duy phân tích;

Sử dụng các công cụ và hệ thống kỹ thuật số thông thường;

Phân tích dữ liệu để đưa ra đề xuất về các thay đổi đối với trang web;

Cập nhật các trang web theo yêu cầu của đơn vị;

Phân tích dữ liệu, xác định và giải quyết các hỏng hóc, lỗi hoặc khiếu nại trên trang web.

Kiến thức thiết yếu

Các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn và quy tắc thực hành liên quan có thể ảnh hưởng đến các khía cạnh của hoạt động kinh doanh;

Các nguyên tắc cơ bản của thiết kế và bảo trì trang web;

Các vấn đề bảo mật trực tuyến.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy tính nối mạng;

Máy tính và thiết bị văn phòng;

Các gói phần mềm công nghiệp;

Tài liệu liên quan đến phân tích và chiến lược / chính sách để thực hiện;

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính nối mạng;

Máy tính và thiết bị văn phòng;

Các gói phần mềm công nghiệp;

Tài liệu liên quan đến phân tích và chiến lược / chính sách để thực hiện.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH CÁC GÓI PHẦN MỀM ỨNG DỤNG

MÃ SỐ: CM05

Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để xác định, chọn và vận hành các gói phần mềm thương mại, bao gồm gói xử lý văn bản và gói ứng dụng bảng tính.

Đơn vị năng lực này áp dụng cho các vị trí việc làm:

Kỹ thuật viên vận hành phần mềm;

Tư vấn viên giải pháp phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Sử dụng các kỹ năng văn phòng và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc

1.1 Sử dụng các kỹ năng làm việc an toàn để đảm bảo các yêu cầu bảo trì, tổ chức công việc, đảm bảo sức khỏe và sử dụng tốt các tài nguyên;

1.2 Sắp xếp và lưu trữ các nguồn tài nguyên cho phù hợp;

1.3 Sử dụng màn hình chống lóa và giảm bức xạ màn hình khi làm việc.

2. Sử dụng phần mềm xử lý văn bản thích hợp.

2.1 Chọn phần mềm xử lý văn bản phù hợp với yêu cầu của tổ chức;

2.2 Xác định mục đích của tài liệu, yêu cầu của người dùng, trình bày và làm rõ với người dùng;

2.3 Xác định các yêu cầu của tổ chức đối với tài liệu kinh doanh, thiết kế cấu trúc và bố cục tài liệu để đảm bảo tính nhất quán về kiểu tài liệu và hình ảnh;

2.4 Các yêu cầu đối sánh tài liệu với các chức năng để cung cấp các tài liệu phù hợp và hiệu quả;

2.5 Sử dụng các kỹ thuật, dữ liệu và định dạng khác để hoàn thiện tài liệu;

2.6 Đảm bảo đặt tên, lưu trữ tài liệu trong các thư mục thích hợp và in ấn tài liệu theo các thông số kỹ thuật cần thiết.

3. Sử dụng phần mềm bảng tính thích hợp

3.1 Chọn phần mềm bảng tính phù hợp để thực hiện công việc;

3.2 Xác định mục đích tài liệu, yêu cầu của người dùng, trình bày và mô tả chi tiết cho nhân viên thực hiện;

3.3 Biết các thực hiện và sử dụng các hàm, công thức đơn giản trong bảng;

3.4 Biết cách định dạng và tùy chỉnh định dạng bảng tính;

3.5 Đảm bảo đặt tên và lưu trữ tài liệu trong các thư mục thích hợp và in ấn tài liệu theo các thông số kỹ thuật cần thiết.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Tạo các tài liệu nơi làm việc bằng cách sử dụng tối thiểu ba gói ứng dụng phần mềm khác nhau;

Mở tài liệu, sửa đổi và lưu các tập tin tài liệu theo yêu cầu của tổ chức;

Áp dụng các nguyên tắc và trách nhiệm về sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc, chẳng hạn như thời gian làm việc và nghỉ giải lao;

Sử dụng tài liệu hướng dẫn và trợ giúp trực tuyến.

Lập kế hoạch cho những công việc thường xuyên để có kết quả tốt nhất.

Kiến thức thiết yếu

Các gói phần mềm ứng dụng được tổ chức sử dụng và mục đích của mỗi gói phần mềm;

Các thuật ngữ kỹ thuật cơ bản liên quan đến tài liệu hướng dẫn và hệ thống;

Các báo cáo cần thiết khi sử dụng phần mềm;

Các tính năng và chức năng của các gói phần mềm tính toán thương mại;

Quá trình liên kết tài liệu;

Nguyên tắc và trách nhiệm, chẳng hạn như thời gian làm việc và nghỉ giải lao;

Các thông số kỹ thuật và mục đích của tài liệu.

Các phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy tính và các thành phần phần cứng cần thiết;

Các quy định về an toàn lao động;

Phần mềm hiện đang được sử dụng trong lĩnh vực ngành nghề;

Tài liệu hướng dẫn chi tiết và các chính sách của tổ chức;

Tài liệu hoặc thông tin cần thiết để phát triển tài liệu ứng dụng phần mềm.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính và các thành phần phần cứng cần thiết;

Các quy định về an toàn lao động;

Phần mềm hiện đang được sử dụng trong lĩnh vực ngành nghề;

Tài liệu hướng dẫn chi tiết và các chính sách của tổ chức.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TẠO TÀI LIỆU NGƯỜI DÙNG

MÃ SỐ: CM06

Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để tạo tài liệu người dùng cho các đối tượng mục tiêu và dễ dàng hướng dẫn. Để đáp ứng đơn vị năng lực này cần xác định được các tiêu chuẩn và yêu cầu của tài liệu; Các tạo vào xem xét xuất bản tài liệu người dùng.

Đơn vị năng lực này áp dụng cho các vị trí việc làm:

Nhân viên cài đặt phần mềm;

Kỹ thuật viên vận hành phần mềm;

Tư vấn viên giải pháp phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định các tiêu chuẩn và yêu cầu về tài liệu

1.1 Xác định các yêu cầu về tài liệu;

1.2 Xác định tài liệu, tiêu chuẩn ngành cho các yêu cầu và xác định ứng dụng phù hợp để tạo tài liệu người dùng;

1.3 Sử dụng phần mền thích hợp để thiết kế các mẫu tài liệu người dùng cho phù hợp với người sử dụng.

2. Tạo tài liệu người dùng

2.1 Tiến hành đánh giá hệ thống các chủ đề, các chương trình hoặc ứng dụng để hiểu chức năng của nó;

2.2 Thu thập các thông số kỹ thuật, các người dùng hiện tại và tài liệu hỗ trợ;

2.3 Tạo tài liệu người dùng dựa trên mẫu để ghi lại hoạt động của hệ thống các chủ đề, các chương trình, các ứng dụng;

3. Xem xét và xuất bản tài liệu người dùng

3.1 Gửi tài liệu người dùng đến các đối tượng mục tiêu để sử dụng, nhận xét và đánh giá;

3.2 Thu thập và phân tích các thông tin phản hồi từ người dùng.

3.3 Thực hiện thay đổi đối với tài liệu người dùng dựa trên các thông tin thu thập được.

3.4 Gửi tài liệu người dùng cho người phụ trách hoặc quản lý cấp trên để phê duyệt;

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Xác định và diễn giải thông tin văn bản, sơ đồ, cú pháp, thuật ngữ và định dạng cụ thể của các tiêu chuẩn và yêu cầu về tài liệu người dùng;

Sử dụng đúng chính tả, ngữ pháp và tiếng Anh đơn giản cùng với thuật ngữ cụ thể về ICT theo định dạng bắt buộc, kết hợp, biểu đồ, biểu tượng, cú pháp liên quan đến chủ đề để tạo ra tài liệu người dùng;

Đưa ra một số trách nhiệm cá nhân đối với việc tuân thủ các yêu cầu pháp lý và quy định của tổ chức;

Giải thích mục đích, các chức năng cụ thể, các tính năng chính của các hệ thống, các công cụ kỹ thuật số phổ biến, vận hành chúng sao cho có hiệu quả để hoàn thành các tác vụ thông thường;

Lập kế hoạch cho những công việc thường xuyên để có kết quả tốt nhất.

Kiến thức thiết yếu

Nội dung của tài liệu người dùng, tính rõ ràng và dễ đọc;

Thiết kế tài liệu, thiết kế nội dung trên website và khả năng sử dụng chúng;

Các chức năng, tính năng của các mẫu và hướng dẫn sử dụng;

Các đề xuất lên cấp trên để phê duyệt và xuất bản tài liệu.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Tiêu chuẩn tài liệu;

Máy tính và các thành phần phần cứng cần thiết;

Các quy định về an toàn lao động;

Công cụ phần mềm để tạo tài liệu;

Thông tin về hệ thống, nền tảng, mạng hoặc ứng dụng để ghi lại tài liệu.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính và các thành phần phần cứng cần thiết;

Các quy định về an toàn lao động;

Tiêu chuẩn tài liệu;

Công cụ phần mềm để tạo tài liệu;

Thông tin về hệ thống, nền tảng, mạng hoặc ứng dụng để ghi lại tài liệu.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CÀI ĐẶT, CẤU HÌNH VÀ TỐI ƯU HÓA HỆ ĐIỀU HÀNH

MÃ SỐ: CM07

Đơn vị này xác định các kỹ năng và kiến thức cần thiết để cài đặt, cấu hình và tối ưu hóa phần mềm hệ điều hành (OS) để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của tổ chức và mục tiêu sử dụng của người dùng. Để đạt được đơn vị năng lực này cần xác định chức năng của hệ điều hành, tiến hành cài đặt và tối ưu hóa hệ điều hành, cung cấp các hướng dẫn cần thiết để đáp ứng được những yêu cầu của phần mềm hệ điều hành mới.

Đơn gị năng lực này áp dụng cho vị trí việc làm:

Nhân viên cài đặt phần mềm;

Nhân viên quản trị hệ thống phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định chức năng của hệ điều hành

1.1 Xác định và chứng minh sự hiểu biết về mục đích của hệ điều hành;

1.2 Phân biệt giữa hệ thống phân lô, hệ thống thời gian thực và hệ thống đa tác vụ;

1.3 So sánh độ tương phản các hệ điều hành khác nhau và các tính năng của chúng;

1.4 Xác định các kiến ​​thức cần thiết về các chức năng cơ bản của hệ điều hành, bao gồm hệ thống tệp tin, quản lý bộ nhớ, lập lịch trình quy trình;

1.5 Xác định và chứng minh việc quản lý bộ nhớ ảo;

2. Tiếp nhận hệ điều hành

2.1 Liên hệ với nhà cung cấp hệ điều hành để có được thông số kỹ thuật và yêu cầu hệ thống;

2.2 Xác định quy trình và các bước cần thiết để cài đặt, cấu hình hệ điều hành và các thành phần cài đặt;

2.3 Kiến nghị điều chỉnh tài liệu và cung cấp cho người quản lý cấp trên;

2.4 Xác định và áp dụng kiến thức về các yêu cầu cấp phép, phần cứng và bảo mật.

3. Cài đặt, cấu hình và tối ưu hóa hệ điều hành

3.1 Cài đặt, cấu hình và kiểm tra hệ điều hành bằng cách sử dụng các thành phần cài đặt và các tùy chọn tiện ích khởi động;

3.2 Sử dụng giao diện người dùng của hệ điều hành có liên quan để định cấu hình cài đặt chính xác;

3.3 Tối ưu hóa hệ thống để đáp ứng các yêu cầu của tổ chức;

3.4 Ghi lại hệ thống theo yêu cầu của tổ chức;

3.5 Cài đặt hệ điều hành với thời gian gián đoạn tối thiểu cho người dùng hoặc cho người dùng.

4. Cung cấp hướng dẫn để đáp ứng các yêu cầu của phần mềm mới

4.1 Cung cấp hướng dẫn một-một cho các thay đổi đối với người dùng hoặc người dùng theo yêu cầu;

4.2 Yêu cầu đánh giá người dùng về hệ thống mới để đảm bảo các yêu cầu được đáp ứng, sử dụng cơ chế phản hồi thích hợp.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Đọc hiểu, xác định, phân tích và đánh giá các văn bản chứa thuật ngữ phức tạp, hệ điều hành cụ thể, áp dụng thông tin cho việc lựa chọn, cài đặt, cấu hình và tối ưu hóa các hệ điều hành; Diễn giải và thấu hiểu phạm vi các cú pháp, biểu đồ, biểu tượng, ký hiệu, văn bản, số và chữ cái cần thiết để cài đặt và cấu hình hệ điều hành;

Lập tài liệu đề xuất các quy trình và so sánh độ tương phản của các hệ điều hành khác nhau;

Sử dụng ngôn ngữ đơn giản để liên lạc với người dùng, trình bày thông tin và nhận phản hồi;

Cài đặt, cấu hình và kiểm tra một hệ điều hành để cải thiện hiệu suất hệ thống với sự gián đoạn ít nhất cho người dùng;

Xác định chức năng của hệ điều hành, lựa chọn hệ điều hành phù hợp nhất với các quy định của tổ chức;

Đưa ra một số trách nhiệm cá nhân đối với việc tuân thủ các yêu cầu về pháp lý, các quy định. Làm rõ trách nhiệm khi giải quyết yêu cầu;

Lập kế hoạch cho những công việc thường xuyên để có kết quả tốt nhất;

Kiến thức thiết yếu

Các sản phẩm phần cứng và phần mềm hiện tại khi được chấp nhận;

Chức năng và các tính năng của hệ điều hành khi được tổ chức sử dụng;

Quy trình cài đặt và cấu hình phần mềm hệ thống;

Kiến trúc của các hệ thống kỹ thuật hiện tại;

Thủ tục triển khai các hệ thống hiện tại mà tổ chức đang dùng;

Các yêu cầu của tổ chức về phần mềm hệ điều hành (OS);

Các điều kiện tiên quyết để cài đặt phần mềm hệ thống;

Các thiết lập và phương pháp cấu hình;

Các gói phần mềm được tổ chức hỗ trợ;

Chức năng hiện tại của hệ thống;

Danh sách phần mềm chẩn đoán của hệ thống;

Các thông số kỹ thuật của nhà cung cấp và các yêu cầu để cài đặt;

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Một máy tính cá nhân để thực hiện việc cài đặt;

Phần mềm hệ điều hành và tài liệu kỹ thuật;

Tài liệu của tổ chức;

Tài liệu hướng dẫn cấu hình hệ điều hành.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính và các thành phần phần cứng cần thiết;

Các quy định về an toàn lao động;

Một hệ điều hành hiện đang phổ biến;

Tài liệu hướng dẫn cài đặt và cấu hình hệ điều hành;

Tài liệu hướng dẫn, quy định của tổ chức

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THỰC HIỆN THAY ĐỔI PHẦN MỀM HỆ THỐNG

MÃ SỐ: CM08

Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để thực hiện các thay đổi phần mềm hệ thống, trình bày các thay đổi của hệ thống cho người dùng và bàn giao hệ thống đã sửa đổi cho người dùng.

Áp dụng cho vị trí việc làm sau: Nhân viên cài đặt phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định các thay đổi của hệ thống

1.1 Xác định và ghi lại những thay đổi cần thiết của hệ thống;

1.2 Đảm bảo việc đánh giá các thay đổi là cần thiết. Chứng thực bằng tài liệu hỗ trợ để thực hiện các thay đổi;

1.3 Yêu cầu phải có đầy đủ tài liệu hoàn chỉnh theo phương pháp bảo trì hệ thống;

1.4 Làm rõ và xác nhận bản chất của những thay đổi với các máy khách;

1.5 Lấy dữ liệu kỹ thuật từ các nguồn đáng tin cậy và từ các nguồn lực khác để hoàn thành các thay đổi.

2. Thực hiện thay đổi hệ thống

2.1 Lập kế hoạch quy trình để thực hiện các thay đổi theo dự định;

2.2 Tham khảo ý kiến với các đồng nghiệp và người dùng tham gia vào các thay đổi được đề xuất, đồng ý với thời gian chờ xử lý và các phương thức thực thi được phải được chấp thuận;

2.3 Sao chép tệp khởi tạo hoặc cấu hình trước khi triển khai;

2.4 Tạo cơ chế phục hồi trong trường hợp phát sinh lỗi;

2.5 Đảm bảo các thay đổi cần thiết trong phần mềm được thực hiện theo dự án hoặc hướng dẫn của tổ chức;

2.6 Kiểm tra và xác minh rằng các thay đổi đã được thực hiện theo hướng dẫn thực hiện và tiêu chuẩn của tổ chức.

3. Trình bày thay đổi cho người dùng

3.1 Chứng minh những thay đổi cho người dùng và giải thích tác động của những thay đổi này;

3.2 Các thay đổi có thể được chấp thuận hoặc không chấp thuận từ người dùng, dẫn đến phải có phương án khác thay thế nếu cần.

3.3 Cập nhật tài liệu và kho lưu trữ theo các tiêu chuẩn và cập nhật các thay đổi cho hệ thống quản lý thay đổi.

4. Thực hiện bàn giao cho người dùng

4.1 Cập nhật tài liệu và quy trình người dùng để phản ánh các thay đổi đã thực hiện;

4.2 Xuất bản tài liệu đã được người dùng chấp nhận;

4.3 Tạo thuận lợi cho việc bàn giao hệ thống sửa đổi cho lĩnh vực hoạt động của người dùng;

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Xác định và diễn giải các thuật ngữ hệ thống phần mềm đối với bản in ra giấy, văn bản trực tuyến, trên máy tính, thông tin số và các sơ đồ; Xem xét một loạt tài liệu của tổ chức để xác định thông tin có liên quan liên quan đến các yêu cầu của công việc;

Nhận biết và tuân theo các quyết định, đăp ứng các kỳ vọng của người dùng;

Trả lời phản hồi của người dùng kịp thời và đúng nguyên tắc;

Đánh giá, tài liệu và thực hiện các thay đổi đối với hệ thống với sự gián đoạn tối thiểu đối với người dùng hệ thống;

Trình bày các thay đổi hệ thống cho người dùng;

Nhận biết một số nguyên tắc thiết kế và vận hành chung của các công cụ kỹ thuật số, sử dụng các nguyên tắc này để trợ giúp khi sửa đổi hệ thống và khi khắc phục sự cố;

Bàn giao dự án cho người dùng với các hướng dẫn và tài liệu cập nhật;

Lập kế hoạch cho những công việc thường xuyên để có kết quả tốt nhất.

Kiến thức thiết yếu

Các yêu cầu lập kế hoạch công việc;

Quy trình kiểm soát thay đổi;

Miền công việc của người dùng;

Các sản phẩm phần cứng và phần mềm hiện tại đang được tổ chức sử dụng;

Các tiêu chuẩn mới về dữ liệu và các chuẩn giao tiếp;

Chức năng hiện tại của hệ thống;

Các tính năng mới của hệ thống nâng cấp;

Chính sách và thủ tục của tổ chức liên quan đến những thay đổi của hệ thống;

Các dịch vụ phần mềm của nhà cung cấp liên quan đến những thay đổi của hệ thống;

Thủ tục bàn giao hệ thống sửa đổi, cập nhật cho người dùng.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy tính và các thành phần phần cứng cần thiết;

Các quy định về an toàn lao động;

Phần mềm hệ thống hiện đang được sử dụng trong ngành;

Hướng dẫn kỹ thuật và các công cụ liên quan.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính và các thành phần phần cứng cần thiết;

Các quy định về an toàn lao động;

Phần mềm hệ thống hiện đang được sử dụng trong ngành;

Phần mềm hệ thống chuẩn bị nâng cấp

Hướng dẫn kỹ thuật và các công cụ liên quan.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG CÁC TÍNH NĂNG NÂNG CAO CỦA PHẦN MỀM

MÃ SỐ: CM09

Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để sử dụng các ứng dụng máy tính với các tính năng nâng cao, liên quan đến thao tác dữ liệu và truy cập tài nguyên hỗ trợ để giải quyết các vấn đề thường gặp.

Các vị trí việc làm phù hợp với đơn vị năng lực này:

Kỹ thuật viên vận hành phần mềm;

Tư vấn viên giải pháp phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Thao tác dữ liệu

1.1 Sử dụng các tính năng nâng cao của các ứng dụng trong việc chuẩn bị và trình bày dữ liệu;

1.2 Chuyển đổi dữ liệu giữa các ứng dụng, liên kết và nhúng các tệp dữ liệu liên quan theo yêu cầu;

1.3 Tạo và sử dụng các đối tượng, các macro và các khuôn mẫu cho các công việc thường dùng;

1.4 Sử dụng các phím tắt và các tính năng để tăng năng suất công việc cá nhân.

2. Truy cập và sử dụng tài nguyên hỗ trợ

2.1 Giải quyết các vấn đề thường gặp khi sử dụng tài nguyên hỗ trợ;

2.2 Sử dụng trợ giúp trực tuyến để khắc phục khó khăn với các ứng dụng;

2.3 Giải quyết các vấn đề với tài liệu hướng dẫn và tài liệu tập huấn;

2.4 Truy cập và áp dụng hỗ trợ kỹ thuật cho các sự cố hệ thống, sử dụng kết quả để thông báo và cảnh báo đến người dùng;

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Đọc hiểu các tài liệu trực tuyến và tài liệu bản in có chữa các thuật ngữ liên quan đến ngành công nghệ thông tin, ý nghĩa các ký hiệu, cú pháp, các tính năng và chức năng cao của ứng dụng phần mềm;

Sử dụng ít nhất ba ứng dụng máy tính có sử dụng các tính năng nâng cao;

Sử dụng các tài liệu trực tuyến liên quan đến các tính năng nâng cao của ứng dụng phần mềm;

Giải quyết các vấn đề thường gặp khi sử dụng tài nguyên hỗ trợ.

Lập kế hoạch cho những công việc thường xuyên để có kết quả tốt nhất;

Sử dụng các công cụ và hệ thống kỹ thuật số thông thường.

Kiến thức thiết yếu

Các tính năng cơ bản, chức năng của các phần mềm và các công cụ hệ thống có liên quan;

Các ứng dụng của nhà cung cấp phổ biến và các tính năng của chúng.

Các tài nguyên kỹ thuật của nhà cung cấp có liên quan trong các ứng dụng máy tính.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Trang web chứa nội dung tài liệu có thể sử dụng các tính năng nâng cao của ứng dụng máy tính;

Ứng dụng máy tính hiện đang được tổ chức sử dụng;

Tài liệu hoặc thông tin chứa dữ liệu phù hợp để minh họa các tính năng nâng cao của ứng dụng máy tính;

Tài nguyên hỗ trợ, bao gồm trực tuyến, tài liệu hướng dẫn và tài liệu tập huấn.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính và các thành phần phần cứng cần thiết;

Các quy định về an toàn lao động;

Ứng dụng máy tính hiện đang được tổ chức sử dụng;

Tài liệu hướng dẫn của tổ chức.

Trang web chứa nội dung tài liệu có thể sử dụng các tính năng nâng cao của ứng dụng máy tính;

Tài liệu hoặc thông tin chứa dữ liệu phù hợp để minh họa các tính năng nâng cao của ứng dụng máy tính;

Tài nguyên hỗ trợ, bao gồm trực tuyến, tài liệu hướng dẫn và tài liệu tập huấn.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CẤU HÌNH VÀ QUẢN TRỊ HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG

MÃ SỐ: CM10

Đơn vị này xác định các kỹ năng và kiến thức cần thiết để tạo cấu hình mạng theo yêu cầu của người dùng, thiết lập và sử dụng các công cụ quản trị để quản lý mạng; thiết lập và quản lý các tệp tin mạng; quản lý dịch vụ người dùng và tài khoản người dùng; thực hiện các dịch vụ bảo mật và sao lưu.

Áp dụng cho vị trí việc làm sau: Nhân viên quản trị hệ thống phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Đánh giá các tính năng mạng

1.1 Xác định chính sách của tổ chức và sắp xếp các công cụ quản trị để quản trị mạng;

1.2 Xác định loại hệ điều hành mạng (NOS) và giao diện sử dụng quản mạng hiện có và các vấn đề tương thích tiềm ẩn do tích hợp các mạng khác;

1.3 Xác định các rủi ro liên quan đến quản trị mạng để giảm thiểu sự mất mát dữ liệu hoặc dịch vụ trong quá trình hoạt động;

1.4 Xác định các công cụ quản trị mạng có thể được sử dụng với NOS để quản lý hiệu suất mạng và thực thi các chính sách của tổ chức.

2. Sử dụng giao diện quản trị để quản lý và hỗ trợ hệ thống

2.1 Sử dụng giao diện quản trị để định dạng ổ đĩa cứng, thiết lập hạn chế bảo mật và thiết lập thông tin đăng nhập của người dùng để quản trị mạng cơ bản;

2.2 Sử dụng các công cụ quản trị để phát triển bản đồ tương tác hệ thống, xác định dữ liệu được yêu cầu bởi người dùng cụ thể và tần suất truy cập dữ liệu;

2.3 Kiểm tra các ứng dụng, phần mềm hiện có và lập kế hoạch nâng cấp hoặc cấu hình lại cho hệ thống mạng hoặc ứng dụng mới khi cần thiết;

2.4 Kiểm tra cấu hình, giao diện mới với hệ thống hiện có để đảm bảo khả năng tương thích.

3. Thiết lập và quản lý hệ thống tệp tin mạng

3.1 Tạo một cấu trúc thư mục và tập tin được yêu cầu bằng cách sử dụng các công cụ quản trị và hệ thống thích hợp;

3.2 Đặt bảo mật, truy cập và chia sẻ hệ thống tệp tin để đáp ứng các yêu cầu của người dùng;

3.3 Xác định và thực hiện các yêu cầu bảo vệ vi rút cho mạng phù hợp với quy trình của tổ chức;

3.4 Kiểm tra và ghi lại hệ thống tệp tin để đảm bảo rằng quyền truy cập thích hợp có sẵn cho các nhóm người dùng theo các tiêu chuẩn của tổ chức.

4. Quản lý dịch vụ người dùng và tài khoản người dùng

4.1 Xác định các dịch vụ người dùng được yêu cầu và triển khai bằng các công cụ quản trị và hệ thống thích hợp;

4.2 Tạo người dùng và nhóm người dùng theo yêu cầu để tạo điều kiện bảo mật người dùng và truy cập mạng theo ủy quyền người dùng;

4.3 Xác minh quyền truy cập của người dùng vào dữ liệu, tài nguyên mạng được ủy quyền và ghi lại kết quả;

4.4 Đặt hoặc sửa đổi cài đặt người dùng để đảm bảo tuân thủ chính sách bảo mật và quyền truy cập;

4.5 Xem lại quy trình và thực hiện các hành động để đảm bảo rằng người dùng không còn là thành viên của tổ chức thì tài khoản bị vô hiệu hóa hoặc bị xóa tài khoản.

5. Cung cấp và hỗ trợ bảo mật sao lưu

5.1 Quét và làm sạch vi rút trước khi thực hiện sao lưu dữ liệu trong mạng;

5.2 Xác định các rủi ro bảo mật mà dữ liệu được truy cập, cung cấp các phương pháp phòng ngừa thích hợp và các quy trình phục hồi;

5.3 Báo cáo các rủi ro bảo mật đã xác định cho người quản lý hoặc người có trách nhiệm xử lý;

5.4 Triển khai các hệ thống cung cấp khả năng sao lưu và khôi phục dịch vụ trong trường hợp có thảm họa, theo chính sách của tổ chức;

5.5 Tài liệu hưỡng dẫn phổ biến các thủ tục khắc phục thảm họa.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Đọc hiểu và nhận biết được thông tin từ các chính sách và quy định của tổ chức để thiết lập các yêu cầu công việc;

Sử dụng ngôn ngữ cụ thể và có liên quan để lập tài liệu các hệ thống tệp tin mới, quyền truy cập của người dùng và các quy trình khắc phục thảm họa;

Tuân thủ các chính sách và quy trình của tổ chức;

Chịu trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chức khối lượng công việc của mình, xác định các cách sắp xếp và kết hợp các yếu tố để đạt hiệu quả cao hơn, xem xét các cách liên kết với công việc của người khác;

Giải thích mục đích, các chức năng cụ thể và các tính năng chính của các hệ thống, công cụ kỹ thuật số phổ biến, vận hành chúng hiệu quả để hoàn thành các tác vụ thông thường;

Có thể phản ánh về kết quả và xác định những gì đã hoạt động hoặc phát triển một số cải tiến được tiếp cận cho các tình huống trong tương lai;

Sử dụng các công cụ quản trị mạng để thực hiện các nhiệm vụ quản trị hệ thống;

Quản lý hệ thống tập tin mạng;

Tạo cấu hình mạng theo yêu cầu của máy khách;

Cung cấp dịch vụ người dùng và tài khoản người dùng;

Cung cấp khả năng sao lưu và khôi phục dịch vụ

Kiến thức thiết yếu

Phần mềm chống vi rút, quy trình hoạt động, cài đặt và cập nhật chúng;

Hệ điều hành mạng tiêu chuẩn công nghiệp hiện tại;

Các cơ sở có sẵn trong môi trường hoạt động;

Các tính năng và khả năng của công nghệ mạng;

Các vấn đề về bảo mật mạng trong mạng cục bộ (LAN) bao gồm:

Quyền đối với tệp và thư mục;

Người dùng và cài đặt nhóm người dùng;

Các khía cạnh giám sát về hiệu suất mạng hoặc lưu lượng truy cập mạng bao gồm:

Công cụ quản trị hệ thống;

Công cụ của bên thứ ba.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Yêu cầu về mạng của người dùng;

Phần mềm diệt vi rút;

Công cụ quản trị mạng;

Một mạng đang hoạt động với một phạm vi cụ thể của môi trường mạng và hệ điều hành;

Một máy chủ;

Hồ sơ kỹ thuật, chính sách của tổ chức, chính sách truy cập và tài liệu.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính và các thành phần phần cứng cần thiết;

Các quy định về an toàn lao động;

Yêu cầu về mạng của người dùng;

Phần mềm diệt vi rút;

Công cụ quản trị mạng;

Một mạng đang hoạt động với một phạm vi cụ thể của môi trường mạng và hệ điều hành;

Một máy chủ;

Hồ sơ kỹ thuật, chính sách của tổ chức, chính sách truy cập và tài liệu.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KIỂM TRA VÀ BẢO TRÌ HỆ THỐNG

MÃ SỐ: CM11

Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để khắc phục sự cố và tiến hành các kiểm tra chẩn đoán trên các nền tảng của hệ thống.

Áp dụng cho vị trí việc làm sau: Nhân viên cài đặt phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định các triệu chứng thường gặp và kỹ thuật bảo trì dự phòng

1.1 Phát triển quy trình khắc phục sự cố để giúp giải quyết sự cố;

1.2 Xác định các triệu chứng cụ thể liên quan đến các loại phần cứng, hệ điều hành và sự cố máy in khác nhau;

1.3 Xác định các kỹ thuật bảo trì phòng ngừa chung để hỗ trợ các chiến lược bảo trì.

2. Vận hành chẩn đoán hệ thống

2.1 Chạy chương trình chẩn đoán hệ thống theo đặc điểm kỹ thuật;

2.2 Sửa đổi cấu hình hệ thống như được chỉ ra bởi chương trình chẩn đoán;

2.3 Thực hiện bảo trì phòng ngừa phù hợp với hướng dẫn của tổ chức.

3. Quét vi rút cho hệ thống

3.1 Quét hệ thống để kiểm tra và duy trì bảo vệ chống vi rút;

3.2 Báo cáo vi rút đã xác định cho cấp trên;

3.3 Loại bỏ các nhiễm vi rút được tìm thấy bằng cách sử dụng các công cụ và quy trình phần mềm, hoặc bằng cách khôi phục các bản sao lưu;

3.4 Tài liệu có liên quan đến triệu chứng và thông tin đã được loại bỏ;

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Diễn giải thông tin bằng văn bản để xác định các vấn đề, giải pháp để duy trì các tiêu chuẩn phù hợp với tổ chức;

Ghi lại thông tin quan trọng cần thiết từ các lần kiểm tra và tạo các tài liệu tham khảo;

Trình bày thông tin thực tế một cách rõ ràng, sử dụng ngôn ngữ cụ thể và phù hợp;

Chịu trách nhiệm lập kế hoạch, sắp xếp thứ tự , ưu tiên các nhiệm vụ và khối lượng công việc của mình cho hiệu quả và có kết quả;

Xác định các vấn đề về phần cứng và hệ điều hành;

Tiến hành các xét nghiệm chẩn đoán trên một loạt các nền tảng theo chính sách bảo trì và chẩn đoán phòng ngừa;

Xác định nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề;

Hệ thống quét vi rút máy tính;

Loại bỏ vi rút bằng các công cụ và thủ tục phần mềm;

Loại bỏ vi rút bằng cách khôi phục bản sao lưu;

Kiến thức thiết yếu

Miền công việc của khách hàng, bao gồm cấu trúc tổ chức khách hàng và chức năng của công việc;

Các công cụ chẩn đoán phần mềm và phần mềm hiện tại được chấp nhận, bao gồm các sản phẩm quản lý:

Thủ tục sao lưu

Thủ tục cấu hình

Bảo trì phần cứng

An ninh của tổ chức

Các triệu chứng thường gặp của các vấn đề liên quan đến:

Ứng dụng máy tính để bàn

Các hệ điều hành

Máy tính xách tay

Thiết bị di động

Máy in

Thiết bị ngoại vi chung khác

Các tác vụ phòng ngừa có liên quan đến việc duy trì các ứng dụng phần cứng và phần mềm;

Các quy trình của tổ chức có liên quan đến thử nghiệm chẩn đoán.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy tính và các thành phần phần cứng cần thiết;

Các quy định về an toàn lao động;

Các gói công cụ, thiết bị, vật liệu và các gói phần mềm công nghiệp chuyên dụng;

Hướng dẫn bảo mật;

Thủ tục sao lưu;

Phần mềm chẩn đoán;

Hướng dẫn của tổ chức;

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Các gói công cụ, thiết bị, vật liệu và các gói phần mềm công nghiệp chuyên dụng;

Hướng dẫn bảo mật;

Thủ tục sao lưu;

Phần mềm chẩn đoán;

Hướng dẫn của tổ chức.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: QUẢN TRỊ HỆ THỐNG PHẦN MỀM Ở MỨC CƠ BẢN

MÃ SỐ: CM12

Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để thực hiện các thành phần của hệ thống sao lưu, khôi phục, bảo mật và cấp phép trong môi trường máy chủ độc lập hoặc máy khách.

Các vị trí việc làm phù hợp với đơn vị năng lực này:

Quản trị viên hệ thống phần mềm;

Tư vấn viên giải pháp phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Ghi lại quyền truy cập bảo mật

1.1 Đặt yêu cầu truy cập của người dùng và mức độ minh bạch theo yêu cầu của tổ chức;

1.2 Phát hành máy tính hoặc tài khoản người dùng mạng và mật khẩu cho người dùng;

1.3 Cung cấp tài liệu bảo mật và quyền truy cập cho người dùng;

1.4 Ghi lại tài khoản người dùng và các chi tiết truy cập bảo mật để duy trì tính toàn vẹn của hệ thống và hỗ trợ kiểm tra sau này.

2. Ghi lại giấy phép phần mềm

2.1 Xác định phần mềm được cấp phép nào được sử dụng trong tổ chức;

2.2 Duy trì hồ sơ về số giấy phép và địa điểm;

2.3 Kiểm tra máy tính cá nhân và mạng để tìm ra phần mềm bất hợp pháp;

2.4 Báo cáo phần mềm bất hợp pháp cho người quản lý hoặc người có trách nhiệm xủ lý.

3. Thực hiện sao lưu hệ thống

3.1 Tạo hoặc xem lại lịch biểu sao lưu của tổ chức;

3.2 Hoàn thành các tệp sao lưu theo lịch biểu;

3.3 Dán nhãn và lưu trữ theo yêu cầu của tổ chức;

3.4 Duy trì hồ sơ sao lưu.

4. Khôi phục sao lưu hệ thống

4.1 Xác định và kiểm tra quy trình khôi phục theo hướng dẫn của tổ chức;

4.2 Hoàn thành khôi phục dưới sự giám sát của người quản lý;

4.3 Ghi lại công việc hoàn thành khôi phục theo hướng dẫn của tổ chức.

5. Áp dụng điều khiển truy cập bảo mật

5.1 Truy cập bảo mật tài liệu theo hướng dẫn chi tiết bởi ban quản lý;

5.2 Duy trì đăng ký truy cập bảo mật phù hợp với các nguyên tắc tổ chức để ghi lại khách hàng hoặc nhóm nào có quyền truy cập vào tài nguyên nào;

5.3 Xác định các điều khiển bảo mật trên hệ thống tệp do hệ điều hành cung cấp;

5.4 Áp dụng kiểm soát truy cập hiệu quả trên các tệp và thư mục.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Thực hiện sao lưu hệ thống, khôi phục và duy trì việc sử dụng chính xác theo thỏa thuận cấp phép trong môi trường máy chủ độc lập hoặc máy khách;

Duy trì hồ sơ giấy phép phần mềm và kiểm tra sự tuân thủ bản quyền trong hệ thống;

Chọn hình thức, kênh và phương thức giao tiếp thích hợp khi báo cáo việc sử dụng phần mềm bất hợp pháp;

Duy trì hồ sơ truy cập bảo mật và áp dụng các điều khiển truy cập trên tài nguyên mạng.

Đóng góp vào các hoạt động cụ thể đòi hỏi trách nhiệm và trách nhiệm chung khi hoàn thành khôi phục dưới sự giám sát;

Chịu trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chức công việc của riêng mình, xác định các cách sắp xếp và kết hợp các yếu tố để có hiệu quả cao hơn và xem xét cách liên kết với công việc của người khác;

Theo dõi và kiểm soát quyền truy cập vào thông tin được lưu trữ và truyền kỹ thuật số.

Kiến thức thiết yếu

Các thủ tục sao lưu phổ biến;

Các hệ điều hành được tổ chức sử dụng;

Các thủ tục an ninh của tổ chức;

Các tiêu chuẩn tổ chức để:

Thực hiện các hoạt động sao lưu và phục hồi.

Sao lưu nhãn và lưu trữ.

Ghi lại chi tiết phần mềm và bảo mật.

Chức năng và tính năng của các công cụ chẩn đoán thích hợp;

Trách nhiệm bản quyền phần mềm;

Chức năng hiện tại của hệ thống.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Các hệ điều hành.

Bản ghi giấy phép phần mềm.

Hồ sơ kỹ thuật và tài liệu.

Thủ tục sao lưu và khôi phục của tổ chức.

Hướng dẫn bảo mật của tổ chức.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính và các thành phần phần cứng cần thiết;

Các quy định về an toàn lao động;

Các hệ điều hành;

Bản ghi giấy phép phần mềm;

Hồ sơ kỹ thuật và tài liệu;

Thủ tục sao lưu và khôi phục của tổ chức;

Hướng dẫn bảo mật của tổ chức.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TƯ VẤN CNTT CHO NGƯỜI DÙNG

MÃ SỐ: CM13

Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để tư vấn CNTT, hỗ trợ cho khách hàng, bao gồm cả việc truyền đạt các thông tin kỹ thuật. Cung cấp cả về phần mềm lẫn phần cứng hoặc mạng cho khách hàng.

Áp dụng cho vị trí việc làm sau: Tư vấn viên giải pháp phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xem xét các vấn đề hỗ trợ khách hàng

1.1 Kiểm tra các vấn đề mới do khách hàng đăng nhập;

1.2 Kiểm tra nhật ký trước cho các sự cố hoặc yêu cầu tương tự từ ứng dụng máy khách;

1.3 Điều tra và ghi lại các vấn đề hỗ trợ ảnh hưởng đến khách hàng;

1.4 Thông báo cho khách hàng về kết quả điều tra và tư vấn, hỗ trợ về kết quả điều tra;

1.5 Nhận phản hồi của khách hàng và thực hiện thay đổi.

2. Cung cấp tư vấn về phần mềm, phần cứng hoặc mạng

2.1 Xác nhận yêu cầu phần mềm, phần cứng hoặc mạng với khách hàng;

2.2 Điều tra và lập hồ sơ giải pháp;

2.3 Tài liệu yêu cầu bổ sung được xác định trong điều tra và giới thiệu chúng cho khách hàng;

2.4 Nhận được phê duyệt từ khách hàng để thực hiện giải pháp;

2.5 Điều tra và lập tài liệu số lượng khách hàng cần hỗ trợ kỹ thuật;

2.6 Thảo luận và đồng ý mức hỗ trợ kỹ thuật được xác định với khách hàng;

2.7 Sắp xếp thời gian để hỗ trợ khách hàng;

2.8 Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật như là một phần của nhóm hoặc hướng dẫn một-một đối với khách hàng;

2.9 Cung cấp hướng dẫn sử dụng và tài liệu trợ giúp cho khách hàng.

3. Nhận phản hồi của khách hàng

3.1 Tạo biểu mẫu đánh giá hoặc phản hồi thích hợp hoặc cơ chế khác để thu thập phản hồi về giải pháp và hỗ trợ giải pháp;

3.2 Cung cấp cho khách hàng các hướng dẫn về cách hoàn thành biểu mẫu hoặc sử dụng các phương tiện phản hồi khác;

3.3 Phân phối đánh giá hoặc phản hồi cho khách hàng;

3.4 Xem xét phản hồi từ khách hàng để xác định các lĩnh vực cần cải thiện.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Đánh giá thông tin để so sánh các thông số kỹ thuật, xác định các lĩnh vực cần được cải tiến và các giải pháp cho các vấn đề mới;

Sử dụng từ vựng để viết các cấu trúc ngữ pháp và các quy ước để truyền tải chính xác các hướng dẫn và ghi lại thông tin phức tạp;

Tham gia trao đổi ý tưởng / giải pháp bằng lời nói bằng ngôn ngữ chi tiết và rõ ràng để đóng góp thông tin cho việc thảo luận và xác nhận yêu cầu của khách hàng;

Chia sẻ thông tin và tài nguyên, hỗ trợ tự nguyện và cung cấp phản hồi về công việc của người khác khi cung cấp hỗ trợ khách hàng;

Lập kế hoạch cho các thủ tục, và một số nhiệm vụ không thường xuyên, chấp nhận các mục tiêu đã nêu, nhằm đạt được chúng một cách hiệu quả khi nhận được phản hồi từ khách hàng;

Thực hiện các hành động theo kế hoạch, thực hiện các điều chỉnh nhỏ nếu cần và giải quyết một số vấn đề không mong muốn;

Điều tra các yêu cầu hỗ trợ khách hàng và cung cấp giải pháp được ghi lại sau khi tham vấn với khách hàng;

Truyền đạt thông tin kỹ thuật toàn diện cho khách hàng theo cách rõ ràng, ngắn gọn, không có thuật ngữ và mạch lạc;

Sử dụng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và tài liệu hỗ trợ.

Kiến thức thiết yếu

Hợp đồng và thỏa thuận dịch vụ với các nhà cung cấp;

Các tính năng của các loại phần cứng khác nhau được tổ chức hỗ trợ;

Các nguồn thông tin liên quan đến việc cung cấp dịch vụ và hỗ trợ;

Chức năng, tính năng cơ bản, thông tin hỗ trợ của hệ điều hành;

Các nguyên tắc và thủ tục về an ninh mạng;

Các tính năng nâng cao của phần mềm, bao gồm các chức năng và hỗ trợ do tổ chức cung cấp.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy tính và các thành phần phần cứng cần thiết;

Các quy định về an toàn lao động;

Đồng nghiệp và người giám sát để lấy thông tin;

Nguồn thông tin liên quan;

Hồ sơ kỹ thuật và các tài liệu;

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Điều tra các yêu cầu hỗ trợ khách hàng và cung cấp giải pháp được ghi lại sau khi tham vấn với khách hàng;

Truyền đạt thông tin kỹ thuật toàn diện cho khách hàng theo cách rõ ràng, ngắn gọn, không có thuật ngữ và mạch lạc;

Sử dụng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và tài liệu hỗ trợ.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: BẢO TRÌ THIẾT BỊ VÀ PHẦN MỀM KÈM THEO

MÃ SỐ: CM14

Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để thực hiện bảo trì và sửa chữa lỗi theo quy trình của tổ chức, để giữ cho thiết bị và phần mềm hoạt động.

Đơn vị này áp dụng cho các nhân viên làm việc với các vị trí việc làm như:

Nhân viên cài đặt phần mềm;

Quản trị viên hệ thống phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định và thực hiện bảo trì thiết bị theo yêu cầu

1.1 Kiểm tra và xem xét các thiết bị và quy trình bảo trì cụ thể để xác định các quy trình có thể được xử lý nội bộ;

1.2 Tổ chức và thực hiện bảo trì nội bộ theo quy định trong quy trình bảo trì;

1.3 Báo cáo vấn đề kịp thời cho người thích hợp.

2. Chẩn đoán và sửa lỗi

2.1 Đánh giá tình hình vấn đề hiện tại và xác định khu vực vấn đề chính;

2.2 Kiểm tra nghi ngờ thiết bị hoặc phần mềm bị lỗi cho các lỗi có thể xảy ra hoặc suy giảm hiệu suất, sử dụng công nghệ có sẵn;

2.3 Phân tích kết quả kiểm tra;

2.4 Xem lại dữ liệu lỗi lịch sử để biết thông tin liên quan đến lỗi hiện có;

2.5 Xây dựng kế hoạch, với các nhiệm vụ ưu tiên và sắp xếp dự phòng để sửa chữa hoặc thay thế thiết bị hoặc phần mềm bị lỗi, với sự gián đoạn tối thiểu cho khách hàng;

2.6 Liên lạc với người thích hợp để nhận được phê duyệt cho các kế hoạch;

2.7 Lấy các thành phần và thiết bị sửa chữa cần thiết một cách kịp thời, có tổ chức, tuân thủ các tiêu chuẩn về sức khỏe và an toàn lao động.

3. Cập nhật tài liệu và đưa ra các khuyến nghị để bảo trì trong tương lai

3.1 Ghi lại bảo trì và sửa lỗi dữ liệu và thiết bị, theo tiêu chuẩn của tổ chức;

3.2 Xác định và báo cáo các trường hợp cần các biện pháp phòng ngừa;

3.3 Xem xét và cập nhật dữ liệu bảo trì và lỗi và báo cáo kết quả định kỳ cho cấp trên.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Lập kế hoạch một loạt các nhiệm vụ bảo trì định kỳ và không thường xuyên, sửa chữa hoặc thay thế thiết bị bị lỗi, chấp nhận các mục tiêu đã nêu và nhằm đạt được hiệu quả;

Chọn từ một loạt các tùy chọn được xác định trước khi chẩn đoán và sửa chữa lỗi, xác định và đưa các yếu tố tình huống vào tài khoản người dùng;

Giải thích các nguyên tắc và khái niệm chính giúp củng cố thiết kế, hoạt động của các hệ thống và công cụ kỹ thuật số, áp dụng chúng khi khắc phục sự cố công nghệ hiện có, sửa chữa lỗi và đưa ra các khuyến nghị để bảo trì trong tương lai.

Thực hiện bảo trì theo quy trình bảo trì;

Xác định và giải quyết một loạt các vấn đề về thiết bị và phần mềm được chỉ định;

Duy trì hồ sơ chính xác theo hướng dẫn của tổ chức.

Kiến thức thiết yếu

Quy trình và các thủ tục bảo trì thiết bị và phần mềm;

Mức độ xử lý cho các yêu cầu;

Mục đích và nguyên tắc hoạt động của thiết bị được chỉ định;

Nguyên tắc hoạt động của các công cụ chẩn đoán kỹ thuật;

Quy trình bảo hành, sửa chữa hoặc thay thế;

Các chức năng hiện tại của hệ thống;

Các phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy tính và các thành phần phần cứng cần thiết;

Các quy định về an toàn lao động;

Môi trường kỹ thuật với các thiết bị đang hoạt động;

Quy trình bảo trì, phần mềm và công cụ;

Hướng dẫn kỹ thuật;

Hồ sơ và tài liệu.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính và các thành phần phần cứng cần thiết;

Môi trường kỹ thuật với các thiết bị đang hoạt động;

Các phần mềm cần bảo trì;

Quy trình bảo trì, phần mềm và công cụ;

Hướng dẫn kỹ thuật;

Hồ sơ và tài liệu kỹ thuật.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CÀI ĐẶT, CẤU HÌNH VÀ BẢO MẬT MẠNG VĂN PHÒNG NHỎ

MÃ SỐ: CM15

Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để xác định các thành phần mạng có sẵn liên quan đến yêu cầu của khách hàng, cài đặt, cấu hình và bảo mật các thành phần đó như một phần của mạng văn phòng nhỏ.

Đơn vị này áp dụng cho những vị trí việc làm sau:

Nhân viên cài đặt phần mềm;

Quản trị viên hệ thống phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác nhận yêu cầu của khách hàng và xác định thiết bị mạng có liên quan

1.1 Xác định và làm rõ các yêu cầu của khách hàng đối với mạng văn phòng nhỏ;

1.2 Xác định thiết kế mạng phù hợp nhất để đáp ứng yêu cầu của khách hàng;

1.3 Phát triển và thiết kế tài liệu mạng;

1.4 Xác định các công nghệ, thiết bị và giao thức mạng phù hợp nhất, dùng cáp và đầu nối mạng để đáp ứng thiết kế mạng;

1.5 Xem lại các công nghệ, thiết bị và giao thức mạng có sẵn và xác định thích hợp nhất để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng;

1.6 Làm việc với Nhà cung cấp nguồn và nhà cung cấp dịch vụ để có được thông số kỹ thuật, tính khả dụng và chi phí của các thành phần được xác định;

1.7 Đảm bảo cơ chế đăng xuất của khách hàng trong thiết kế mạng và các thành phần liên quan.

2. Cài đặt và cấu hình phần cứng và phần mềm

2.1 Xây dựng kế hoạch lắp đặt với các nhiệm vụ ưu tiên và sắp xếp dự phòng để lắp đặt các bộ phận với sự gián đoạn tối thiểu cho khách hàng;

2.2 Liên lạc với cấp trên để được phê duyệt cho các kế hoạch, bao gồm cả giải phóng dung lượng và bảo toàn phần cứng phần mềm;

2.3 Xác nhận và xem xét tài liệu của nhà cung cấp rằng cáp mạng và đầu nối đã được lắp đặt theo tiêu chuẩn công nghiệp, yêu cầu của khách hàng và yêu cầu xây dựng;

2.4 Cài đặt và cấu hình máy tính và phần cứng khác theo thiết kế mạng và tiêu chuẩn công nghiệp, sử dụng kiến ​​thức về các công cụ cài đặt và cấu hình có liên quan;

2.5 Cài đặt và cấu hình phần mềm mạng theo thiết kế mạng và tiêu chuẩn ngành;

2.6 Cài đặt và cấu hình phần mềm khác theo thiết kế mạng và các tiêu chuẩn ngành.

3. Cấu hình và kiểm tra mạng

3.1 Khắc phục sự cố kết nối phía máy khách bằng cách sử dụng cài đặt mạng thích hợp để xem xét các công cụ mạng có liên quan;

3.2 Kiểm tra phần mềm và phần cứng được cài đặt, sử dụng các công cụ mạng có sẵn để đảm bảo các thành phần luôn hoạt động;

3.3 Kiểm tra cài đặt mạng để đảm bảo mạng hoạt động theo đặc điểm kỹ thuật;

3.4 Giải quyết các vấn đề được xác định trong quá trình thử nghiệm.

4. Mạng an toàn

4.1 Xác định các khái niệm và công nghệ bảo mật có liên quan để đảm bảo mạng;

4.2 Áp dụng bảo vệ cụ thể bằng cách sử dụng các tính năng bảo mật được xác định để bảo vệ khỏi các cuộc tấn công mạng có thể;

4.3 Gỡ rối các triệu chứng và sự cố xâm nhập bảo mật.

5. Tài liệu hoàn thành công việc, bàn giao cho khách hàng và nhận được phê duyệt của khách hàng

5.1 Tạo tài liệu thiết kế mạng, phần cứng, phần mềm và tính năng bảo mật liên quan khi hoàn thành;

5.2 Cài đặt tài liệu, khởi động và cấu hình các thủ tục theo yêu cầu của khách hàng;

5.3 Hoàn thành bàn giao và đăng xuất an toàn cho khách hàng.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Xác định và giải thích các văn bản để đánh giá, thiết kế các mạng phù hợp, so sanh các thông số kỹ thuật, các chi phí liên quan để cài đặt và duy trì mạng, tuân thủ các yêu cầu và tiêu chuẩn ngành;

Ghi lại thông tin cụ thể bằng cách sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, chính xác và định dạng thích hợp để phát triển các kế hoạch mạng, hướng dẫn, cài đặt và thông số kỹ thuật trong khi tuân thủ các yêu cầu và tiêu chuẩn ngành;

Tham gia trao đổi thông tin thực tế bằng cách sử dụng kỹ thuật lắng nghe và đặt câu hỏi để làm rõ các quy trình cài đặt mạng thích hợp đã được duy trì và tuân thủ các yêu cầu và tiêu chuẩn liên quan;

Lập kế hoạch cho những công việc thường xuyên để có kết quả tốt nhất;

Thực hiện các hành động theo kế hoạch, thực hiện các điều chỉnh nhỏ nếu cần và giải quyết một số vấn đề không mong muốn;

Sử dụng các quy trình có hệ thống, phân tích trong cấu hình và kiểm tra mạng, đặt mục tiêu, thu thập thông tin liên quan, và xác định và đánh giá các tùy chọn so với các tiêu chí đã thỏa thuận;

Áp dụng các quy trình giải quyết vấn đề chính thức khi giải quyết các sự cố mạng và khắc phục các triệu chứng và sự cố, chia các vấn đề phức tạp thành các phần có thể quản lý, xác định và đánh giá một số tùy chọn cho các hành động;

Xác định thiết bị phần cứng và phần mềm mạng phù hợp nhất để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng;

Cài đặt, cấu hình và kiểm tra mạng theo yêu cầu của khách hàng và tạo ra tài liệu phù hợp;

Xác định các mối đe dọa bảo mật có thể xảy ra và bảo mật mạng;

Tuân thủ các phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc.

Kiến thức thiết yếu

Các sản phẩm phần cứng và phần mềm hiện tại được chấp nhận, bao gồm các sản phẩm được sử dụng cho mạng;

Các công nghệ và giao thức truyền dữ liệu;

Quy trình cài đặt phần cứng và phần mềm;

Các đặc điểm của mạng cục bộ (LAN), bao gồm:

Các loại mạng

Địa chỉ giao thức internet

Thao tác với switch và hub

Các kết nối mạng, cả có dây và không dây;

Công nghệ mạng, bao gồm hệ điều hành mạng và tiêu chuẩn cáp;

Các hệ điều hành mạng và quy trình cài đặt cơ bản của chúng cho các ứng dụng văn phòng nhỏ;

Các quy trình thiết lập và cấu hình;

Các tác động an ninh đối với mạng gia đình;

Các phương pháp để bảo mật mạng gia đình;

Các yêu cầu về mạng doanh nghiệp và mạng văn phòng nhỏ;

Các gói phần mềm được tổ chức hỗ trợ;

Các tiêu chuẩn ngành áp dụng cho các mạng nhỏ.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Công nghệ phần mềm, phần cứng và công nghệ mạng chuẩn hiện tại;

Phần cứng và phần mềm máy chủ và máy trạm;

Kết nối Internet;

Thành phần mạng, phần cứng và phần mềm;

Máy tính nối mạng;

Các thành phần phần cứng và phần mềm của nhà cung cấp;

Tài liệu kỹ thuật và hướng dẫn cài đặt.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính và các thành phần phần cứng cần thiết;

Các quy định về an toàn lao động;

Công nghệ phần mềm, phần cứng và công nghệ mạng chuẩn hiện tại

Phần cứng và phần mềm máy chủ và máy trạm

Kết nối Internet

Thành phần mạng, phần cứng và phần mềm

Máy tính nối mạng

Các thành phần phần cứng và phần mềm của nhà cung cấp

Tài liệu kỹ thuật và hướng dẫn cài đặt.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TẠO TÀI LIỆU HTML

MÃ SỐ: CM16

Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để thiết kế, tạo và lưu tài liệu ngôn ngữ đánh dấu cơ bản, sử dụng trình soạn thảo văn bản để thực hiện. Để đạt được năng lực này cần xem xét các yêu cầu của tài liệu, tiến hành tạo cấu trúc tài liệu và xác nhận tài liệu.

Đơn vị năng lực này áp dụng cho các vị trí việc làm sau:

Kỹ thuật viên vận hành phần mềm;

Tư vấn viên giải pháp phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xem xét các yêu cầu

1.1 Xem xét các yêu cầu của tài liệu;

1.2 Chọn ngôn ngữ đánh dấu phù hợp dựa trên các tiêu chuẩn quy định;

1.3 Xem lại cấu trúc tài liệu.

2. Tạo cấu trúc tài liệu

2.1 Tạo và gán các thành phần cơ bản của tài liệu;

2.2 Đánh dấu các phần của tài liệu để mô tả cấu trúc.

3. Xác nhận tài liệu

3.1 Xác nhận tài liệu ngôn ngữ đánh dấu so với yêu cầu;

3.2 Xác nhận tài liệu ngôn ngữ đánh dấu trong các trình duyệt khác nhau.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Trích xuất các thông tin liên quan từ các tài liệu kỹ thuật và tài liệu của các tổ chức.

Phát triển nội dung theo yêu cầu, sử dụng các cấu trúc thích hợp và ngôn ngữ chuyên ngành.

Đưa ra các quyết định và thực hiện các tác vụ thông thường theo đúng quy trình;

Giải thích mục đích, chức năng cụ thể và tính năng chính của các hệ thống. Biết vận hành chúng một cách hiệu quả để hoàn thành các tác vụ thông thường.

Kiến thức thiết yếu

Ngôn ngữ đánh dấu và các tiêu chuẩn liên quan đến chúng;

Các tính năng và giới hạn của một số trình duyệt web có sẵn.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy tính có kết nối mạng Internet;

Tài liệu mô tả;

Trình soạn thảo văn bản;

Một số các trình duyệt web.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính có kết nối mạng Internet;

Bản mô tả tài liệu;

Sử dụng trình soạn thảo văn bản;

Sử dụng một số các trình duyệt web như Firefox, IE, Chrome, Safari…

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TẠO HÌNH ẢNH KỸ THUẬT SỐ CHO WEBSITE

MÃ SỐ: CM17

Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để tạo các hình ảnh kỹ thuật số phù hợp theo yêu cầu của người dùng và được sử dụng trong các ứng dụng web. Để đạt được chức năng này cần xác định rõ các yêu cầu của người dùng, xác định nguồn hình ảnh, thao tác với các hình ảnh và lưu trữ, định dạng hình ảnh.

Áp dụng cho vị trí việc làm sau: Kỹ thuật viên vận hành phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định các yêu cầu của người dùng

1.1 Xác định các yêu cầu của người dùng;

1.2 Phân tích các yêu cầu của người dùng đối với nội dung, chất lượng và kích thước hình ảnh.

2. Nguồn hình ảnh

2.1 Nghiên cứu các nguồn hình ảnh phù hợp, để đáp ứng một loạt các nhu cầu;

2.2 Nguồn hình ảnh phù hợp để đáp ứng nhu cầu, có tính đến các hạn chế bản quyền.

3. Thao tác với hình ảnh

3.1 Chọn phần mềm chỉnh sửa hình ảnh chuẩn, phù hợp với mục đích;

3.2 Tạo bản sao lưu của các sản phẩm được sử dụng;

3.3 Sử dụng các tính năng của phần mềm chỉnh sửa hình ảnh để tạo ra một loạt các hiệu ứng phù hợp với nhu cầu của người dùng và ứng dụng web;

3.4 Chỉnh sửa, thay đổi kích cỡ và cắt hình ảnh để sử dụng trong các ứng dụng web, đáp ứng theo yêu cầu của người dùng.

4. Lưu hình ảnh

4.1 Lưu hình ảnh, duy trì hiệu ứng riêng;

4.2 Lưu hình ảnh ở định dạng phù hợp để sử dụng trong các ứng dụng web và theo yêu cầu của người dùng;

4.3 Lưu hình ảnh vào vị trí thích hợp.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Điều tra và đánh giá thông tin kỹ thuật, phần mềm và tài liệu kỹ thuật để xác định yêu cầu công việc, các ứng dụng và giải pháp web thích hợp.

Sử dụng phần mềm để tạo hình ảnh, định dạng, lưu trữ và truy cập hình ảnh trên web.

Lập kế hoạch, sắp xếp và ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng để đạt được hiệu quả cao. Đưa ra một số quyết định trong các tình huống thường xảy ra, để phát triển và kiểm tra chức năng các trang web, nhằm đáp ứng nhu cầu của người dùng;

Giải thích mục đích, chức năng cụ thể, các tính năng chính của các hệ thống và vận hành chúng hiệu quả để hoàn thành các nhiệm vụ đề ra.

Kiến thức thiết yếu

Các tiêu chuẩn và luật bản quyền liên quan đến hình ảnh kỹ thuật số;

Các định dạng hình ảnh kỹ thuật số và ứng dụng của chúng;

Phần mềm chỉnh sửa hình ảnh kỹ thuật số phổ biến.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy tính, phần mềm chỉnh sửa hình ảnh;

Yêu cầu thực hiện tạo ảnh kỹ thuật số;

Nguồn hình ảnh kỹ thuật số được chuẩn bị cho trang web.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính, phần mềm chỉnh sửa hình ảnh;

Yêu cầu thực hiện tạo ảnh kỹ thuật số;

Nguồn hình ảnh kỹ thuật số.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THỰC HIỆN SAO LƯU VÀ KHÔI PHỤC CƠ SỞ DỮ LIỆU

MÃ SỐ: CM18

Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để thiết lập các thủ tục sao lưu và phục hồi, phù hợp với yêu cầu của tổ chức và phù hợp với kiến trúc cơ sở dữ liệu. Để đạt được chức năng này cần xem xét kiến trúc cơ sở dữ liệu để lập kế hoạch sao lưu và phục hồi, xác đinh phương pháp sao lưu phù hợp, thiết lập các điểm phục hồi và các thủ tục khắc phục thảm họa, tạo và thiết lập cơ sở dữ liệu dự phòng.

Áp dụng cho vị trí việc làm sau: Quản trị viên hệ thống phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xem xét kiến trúc cơ sở dữ liệu để lập kế hoạch sao lưu và phục hồi

1.1 Kiểm tra kiến trúc của hệ thống tệp cơ sở dữ liệu;

1.2 Xác định phương pháp sao lưu và khôi phục thích hợp nhất;

1.3 Xác định và kiểm tra các tình huống rủi ro và khả năng xảy ra hoặc có thể xảy ra;

1.4 Chuẩn bị lịch bảo trì dự phòng;

1.5 Chuẩn bị kế hoạch dự phòng.

2. Xác định phương pháp sao lưu phù hợp với yêu cầu cơ sở dữ liệu

2.1 Đánh giá phạm vi của các phương pháp sao lưu và phục hồi, dựa trên các tiêu chuẩn về tổ chức, an ninh và đánh giá khả năng, các kịch bản có thể thất bại;

2.3 Hoàn thành sao lưu ngoại tuyến và trực tuyến được xác định theo các tiêu chuẩn quy định và bảo mật với thời gian nhanh nhất có thể;

2.4 Sử dụng ổ đĩa gương (disk mirroring) trong dự phòng theo cấu hình đĩa cứng RAID, nhằm giảm chi phí khi lưu trữ các bản sao của dữ liệu;

2.5 Sắp xếp dữ liệu sao lưu.

3. Thiết lập các điểm phục hồi và các thủ tục khắc phục thảm họa

3.1 Xác định điểm khôi phục cơ sở dữ liệu dựa trên các sắp xếp sao lưu theo hướng dẫn;

3.2 Kiểm tra quá trình khôi phục để đảm bảo rằng cơ sở dữ liệu có thể được khôi phục đến một điểm khôi phục đã cho với thời gian nhanh nhất;

3.3 Hoàn thành việc khôi phục cơ sở dữ liệu đến điểm cần khôi phục, mà không làm mất các giao dịch đã thiết lập.

4. Tạo và triển khai cơ sở dữ liệu dự phòng

4.1 Tạo hoặc thiết lập một cơ sở dữ liệu dự phòng để đáp ứng các nguyên tắc theo quy định;

4.2 Triển khai cơ sở dữ liệu dự phòng để hỗ trợ các chức năng kinh doanh quan trọng;

4.3 Chuẩn bị tài liệu cho cơ sở dữ liệu dự phòng.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Phân tích, đánh giá các phương pháp sao lưu và phục hồi.

Sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật để viết các tài liệu và lập kế hoạch. Trình bày thông tin rõ ràng, ngắn gọn, phù hợp với người dùng.

Sử dụng các kỹ năng nghe, đặt câu hỏi và tóm tắt các thông tin được thu thập.

Lập kế hoạch, sắp xếp thứ tự các nhiệm vụ ưu tiên. Đưa ra quyết định và thực hiện theo quy trình đối với các tình huống xảy ra;

Sử dụng các công nghệ và kỹ thuật để truy cập thông tin, tìm kiếm, nhập dữ liệu;

Giải thích những vấn đề liên quan đến an toàn dữ liệu.

Kiến thức thiết yếu

Các nguyên tắc cơ bản của: công cụ chẩn đoán, ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL), cơ sở dữ liệu, phương pháp điều chỉnh;

Các nguyên tắc, phương pháp sao lưu và khôi phục, quản lý cơ sở dữ liệu, bảo mật cơ sở dữ liệu, mở thủ tục sao lưu tệp và khôi phục hoạt động.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy chủ và máy tính cá nhân được nối mạng để thực hiện quy trình sao lưu và khôi phục;

Tài liệu mô tả quy định sao lưu và phục hồi;

Cơ sở dữ liệu cần sao lưu, phục hồi.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy chủ và máy tính cá nhân được nối mạng;

Tài liệu mô tả quy định sao lưu và phục hồi;

Cơ sở dữ liệu cần sao lưu, phục hồi.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

MÃ SỐ: CM19

Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để thiết kế, phát triển và thử nghiệm một cơ sở dữ liệu để đáp ứng yêu cầu đề ra. Để đạt được năng lực này cần phân tích các yêu cầu của cơ sở dữ liệu, sử dụng mô hình hóa dữ liệu để thiết kế cơ sở dữ liệu cho phù hợp với yêu cầu, tạo cơ sở dữ liệu trên web hoặc máy chủ cơ sở dữ liệu, thực hiện kiểm tra cơ sở dữ liệu và sửa lỗi.

Áp dụng cho vị trí việc làm sau: Quản trị viên hệ thống phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân tích các yêu cầu cho cơ sở dữ liệu

1.1 Xác định thông tin cơ sở dữ liệu được yêu cầu lưu trữ;

1.2 Xây dựng báo cáo yêu cầu bằng văn bản về chức năng của cơ sở dữ liệu;

1.3 Hoàn thành tài liệu và gửi cho người thích hợp để phê duyệt.

2. Sử dụng mô hình hóa dữ liệu để thiết kế cơ sở dữ liệu cho phù hợp với yêu cầu

2.1 Thiết kế biểu đồ mối quan hệ thực thể (ER) để mô hình hóa các mối quan hệ giữa các thực thể và các thuộc tính mà cơ sở dữ liệu sẽ lưu trữ;

2.2 Phát triển các khóa chính và khóa ngoài để liên kết các thực thể;

2.3 Phát triển từ điển dữ liệu;

2.4 Hoàn thành tài liệu và gửi cho người thích hợp để phê duyệt.

3. Tạo cơ sở dữ liệu trên web hoặc máy chủ cơ sở dữ liệu

3.1 Sử dụng ngôn ngữ thích hợp trên web hoặc máy chủ cơ sở dữ liệu để tạo một hoặc nhiều cơ sở dữ liệu;

3.2 Sử dụng ngôn ngữ thích hợp trên web hoặc máy chủ cơ sở dữ liệu để tạo bảng;

3.3 Tạo các trường cơ sở dữ liệu.

4. Kiểm tra cơ sở dữ liệu và sửa lỗi

4.1 Kiểm tra cơ sở dữ liệu trên web hoặc máy chủ cơ sở dữ liệu;

4.2 Đảm bảo rằng thông tin được trình bày phù hợp với yêu cầu.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Phân tích thông tin văn bản để thiết lập các yêu cầu.

Sử dụng ngôn ngữ thích hợp về mặt kỹ thuật và trình bày thông tin theo định dạng, bố cục phù hợp với yêu cầu.

Lắng nghe và tham gia trao đổi trực tiếp để xác định, xác nhận các yêu cầu một cách hiệu quả. Trình bày thông tin bằng ngôn ngữ thích hợp và hiệu quả trong việc thương lượng để có kết quả tốt nhất.

Lập kế hoạch thực hiện cho các thủ tục, một số nhiệm vụ không thường xuyên, các mục tiêu đã đề ra;

Giải quyết các vấn đề phát sinh theo quy định. Giải thích các nguyên tắc và khái niệm, hoạt động của các hệ thống và công cụ kỹ thuật số để áp dụng chúng khi thiết kế và tạo cơ sở dữ liệu.

Kiến thức thiết yếu

Các nguyên tắc của nền tảng mở, bao gồm trình duyệt và cơ sở dữ liệu;

Các quy trình liên quan đến việc tạo các thực thể, các thuộc tính trong các trường phổ biến;

Các kỹ thuật mô hình hóa dữ liệu để thiết kế một cơ sở dữ liệu;

Các bước trong thiết kế cơ sở dữ liệu, lập mô hình và thực hiện;

Các hoạt động internet liên quan đến máy chủ web và ứng dụng máy khách;

Các quy ước đặt tên phù hợp khi thiết kế cơ sở dữ liệu;

Các hạn chế bảo mật trên máy chủ.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu;

Mạng Internet và phần mềm trình duyệt web;

Phần mềm để tạo sơ đồ quan hệ thực thể (ER);

Máy chủ.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu;

Mạng Internet và phần mềm trình duyệt web;

Phần mềm để tạo sơ đồ quan hệ thực thể (ER);

Máy chủ.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH VÀ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP VỀ HIỆU SUẤT CƠ SỞ DỮ LIỆU

MÃ SỐ: CM20

Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để chẩn đoán các vấn đề về cơ sở dữ liệu, cũng như cấu hình và điều chỉnh cơ sở dữ liệu để duy trì hiệu suất nhất quán. Để đạt được năng lực này cần chẩn đoán các sự cố, cấu hình lại cơ sở dữ liệu, điều chỉnh lại cơ sở dữ liệu.

Áp dụng cho vị trí việc làm sau: Quản trị viên hệ thống phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chẩn đoán sự cố

1.1 Xác định công cụ chẩn đoán hiệu suất cơ sở dữ liệu thích hợp để sử dụng, đồng thời dựa trên các yêu cầu về cơ sở dữ liệu của tổ chức và đề xuất của nhà cung cấp;

1.2 Chạy một công cụ chẩn đoán để xác định các vấn đề làm giảm hiệu suất của cơ sở dữ liệu;

1.3 Xác định và ghi lại nơi sử dụng không hợp lý của cơ sở dữ liệu và các vùng bảng tạm thời;

1.4 Thực hiện các bản sửa lỗi thích hợp, dựa trên kết quả chẩn đoán;

2. Cấu hình cơ sở dữ liệu

2.1 Áp dụng kiến ​​trúc tệp phân tán để giảm thiểu tranh chấp đầu vào và đầu ra (I/O);

2.2 Đảm bảo rằng các thủ tục sao lưu cơ sở dữ liệu phù hợp với phương pháp lưu trữ dữ liệu;

2.3 Cấu hình lại các phân đoạn để quay trở lại trạng thái trước khi có thay đổi;

2.4 Cấu hình cơ sở dữ liệu và kiểm tra hiệu suất của nó.

3. Điều chỉnh cơ sở dữ liệu

3.1 Theo dõi hiệu suất mô-đun theo thông số kỹ thuật của nó;

3.2 Giám sát và điều chỉnh hiệu quả ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) theo yêu cầu;

3.3 Giám sát và đo hiệu suất của các nhóm, khối và bộ đệm được chia sẻ;

3.4 Phát hiện, xác định và giải quyết các tranh chấp có thể phát sinh trong hoạt động thời gian thực của cơ sở dữ liệu;

3.5 Cấu hình lại cơ sở dữ liệu theo thông số kỹ thuật.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Phân tích các thông tin để thiết lập các vấn đề về hiệu suất và các giải pháp tương ứng của chúng;

Sử dụng ngôn ngữ và định dạng kỹ thuật thích hợp khi ghi dữ liệu;

Sử dụng các kỹ năng giao tiếp để thu thập thông tin chính xác, hiệu quả;

Lập kế hoạch xác định thông tin và rủi ro có liên quan. Đồng thời xác định, đánh giá các chiến lược và tài nguyên thay thế;

Phân tích, thiết lập các tiêu chí để đưa ra các quyết định chính xác cho từng tình huống cụ thể;

Sử dụng các công nghệ và kỹ thuật để truy cập thông tin, tìm kiếm và nhập dữ liệu. Đồng thời duy trì bảo mật và an toàn dữ liệu trong mọi thời điểm.

Kiến thức thiết yếu

Các nguyên tắc của thiết kế cơ sở dữ liệu và ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL);

Các nguyên tắc quản trị cơ sở dữ liệu;

Các công cụ chẩn đoán và phương pháp điều chỉnh cơ sở dữ liệu.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Sử dụng một số công cụ chẩn đoán về hiệu xuất như: DMVs, APM, SQL Server Profiler;

Phần mềm Microsoft SQL Server;

Cơ sở dữ liệu hoạt động trên mạng;

Máy tính.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Sử dụng một số công cụ chẩn đoán về hiệu xuất: DMVs, APM, SQL Server Profiler;

Phần mềm Microsoft SQL Server;

Cơ sở dữ liệu hoạt động trên mạng;

Máy tính.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT VÀ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

MÃ SỐ: CM21

Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để quản trị một cơ sở dữ liệu, đảm bảo dữ liệu được an toàn và chính xác. Để đạt được năng lực này cần thực hiện khởi động cơ sở dữ liệu, quản lý cơ sở dữ liệu, quản lý quyền truy cập cơ sở dữ liệu, lập tài liệu về bảo trì cơ sở dữ liệu.

Áp dụng cho vị trí việc làm sau: Quản trị viên hệ thống phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Khởi động cơ sở dữ liệu

1.1 Cấu hình hệ thống để khởi động cơ sở dữ liệu;

1.2 Giám sát khởi động và vận hành cơ sở dữ liệu cho các bất thường.

2. Quản lý cơ sở dữ liệu

2.1 Duy trì các ràng buộc toàn vẹn dữ liệu, theo yêu cầu nghiệp vụ;

2.2 Tạo và thiết kế các chỉ mục và các khóa nhiều trường, theo yêu cầu nghiệp vụ;

2.3 Giám sát các tùy chọn khóa được chọn cho cơ sở dữ liệu;

2.4 Đảm bảo việc sao lưu dữ liệu được thực hiện đúng theo kế hoạch và khi cần có thể truy xuất được.

2.5 Giám sát không gian lưu trữ dữ liệu và thay đổi kích thước khi cần;

2.6 Cập nhật dữ liệu theo nguyên tắc quy định.

3. Quản lý quyền truy cập cơ sở dữ liệu

3.1 Phân bổ hoặc loại bỏ đặc quyền truy cập theo trạng thái người dùng;

3.2 Giám sát file nhật ký đăng nhập máy chủ mạng cho các lần đăng nhập bất hợp pháp hoặc vi phạm an ninh;

3.3 Quản lý tài nguyên hệ thống, quản trị cơ sở dữ liệu.

4. Lập các t ài liệu bảo trì cơ sở dữ liệu

4.1 Tài liệu lưu trữ các thay đổi của thủ tục khởi động cơ sở dữ liệu;

4.2 Cấu trúc quản lý cơ sở dữ liệu cho từng hạng mục;

4.3 Ủy quyền tệp để thay đổi quyền truy cập;

4.4 Ghi lại các quy trình để quản lý tài nguyên hệ thống.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Phân tích thông tin văn bản để xác định quá trình khởi động và những hoạt động bất thường;

Sử dụng ngôn ngữ thích hợp và định dạng bắt buộc để cập nhật dữ liệu, trình bày thông tin trong tài liệu kỹ thuật và kinh doanh;

Sử dụng các kỹ năng giao tiếp để hiểu rõ tình trạng hoạt đông của hệ thống.

Quan sát, theo dõi các hành động chống lại các mục tiêu đã đề ra khi quản lý một cơ sở dữ liệu;

Sử dụng quy trình ra quyết định chính thức, thiết lập hoặc làm rõ các mục tiêu đề ra;

Giải thích các nguyên tắc và khái niệm cơ bản về thiết kế và hoạt động của các hệ thống, công cụ kỹ thuật số.

Kiến thức thiết yếu

Phương pháp sao lưu và khôi phục;

Thiết kế kiến trúc của cơ sở dữ liệu quan hệ;

Khái niệm về bảo mật cơ sở dữ liệu;

Quá trình liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng các công cụ quản lý cơ sở dữ liệu thích hợp;

Các nguyên tắc của ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL);

Các nhiệm vụ liên quan đến quản trị cơ sở dữ liệu;

Các phương pháp điều chỉnh.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy trạm;

Máy chủ chứa cơ sở dữ liệu, có chức năng đăng nhập;

Mạng cục bộ (LAN);

Tài liệu bảo trì cơ sở dữ liệu.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy trạm;

Máy chủ chứa cơ sở dữ liệu, có chức năng đăng nhập;

Mạng cục bộ (LAN);

Tài liệu bảo trì cơ sở dữ liệu.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

MÃ SỐ: CM22

Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để xây dựng cơ sở dữ liệu cho các yêu cầu lưu trữ và truy xuất thông tin. Để đạt được năng lực này cần xác nhận thiết kế cơ sở dữ liệu, tạo một mẫu thử nghiệm theo thiết kế cơ sở dữ liệu, kiểm tra cơ sở dữ liệu và đánh giá cơ sở dữ liệu được xây dựng.

Áp dụng cho vị trí việc làm sau: Quản trị viên hệ thống phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác nhận thiết kế cơ sở dữ liệu

1.1 Xem lại các tài liệu không nhất quán, tài liệu thiết kế cơ sở dữ liệu, bao gồm cấu trúc dữ liệu, truy vấn, báo cáo và giao diện người dùng;

1.2 So sánh việc truy cập cơ sở dữ liệu và thiết kế tính năng bảo mật theo qui định bảo mật của đơn vị.

2. Tạo một mẫu thử nghiệm

2.1 Phát triển một mẫu thử nghiệm theo thiết kế cơ sở dữ liệu;

2.2 Nhập các bảng cơ sở dữ liệu với dữ liệu thích hợp, bao gồm cả dữ liệu nghiệp vụ hiện tại;

2.3 Viết chương trình chuyển đổi để nhập dữ liệu từ hệ thống hiện có;

2.4 Phát triển dữ liệu thử nghiệm để đánh giá các tính năng cơ sở dữ liệu;

2.5 Đánh giá chức năng của mẫu thử nghiệm với người dùng, bao gồm xác định lỗi trong mã chương trình, sửa đổi màn hình và báo cáo;

2.6 Ghi nhận các phản hồi từ người dùng đối với mẫu thử nghiệm.

3. Kiểm tra cơ sở dữ liệu

3.1 Xây dựng kế hoạch triển khai cho cơ sở dữ liệu;

3.2 Cài đặt phần mềm hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu trên mạng;

3.3 Nhập dữ liệu thử nghiệm vào các bảng cơ sở dữ liệu;

3.4 Thực hiện kiểm soát truy cập và bảo mật;

3.5 Kiểm tra đầu ra cơ sở dữ liệu, điều khiển việc bảo mật và ghi lại kết quả.

4. Đánh giá cơ sở dữ liệu

4.1 Xem xét cơ sở dữ liệu cùng với người dùng để phê duyệt lần cuối cùng;

4.2 Hoàn chỉnh tài liệu về cơ sở dữ liệu;

4.3 Xác định và lập hồ sơ yêu cầu đào tạo người dùng;

4.4 Xác nhận của người dùng về cơ sở dữ liệu được xây dựng.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Phân tích thông tin để thiết lập các yêu cầu hệ thống người dùng và đưa ra sự mâu thuẫn trong thiết kế.

Sử dụng thuật ngữ kỹ thuật thích hợp trong việc ghi lại kết quả kiểm tra; Tạo báo cáo, tài liệu để truyền đạt thông tin chi tiết và chính xác cũng như hướng dẫn người dùng.

Sử dụng các kỹ năng giao tiếp để đặt câu hỏi và tóm tắt các yêu cầu của người dùng.

Lập kế hoạch cho các hoạt động phức tạp, giám sát việc triển khai và quản lý các giao tiếp liên quan;

Sử dụng quy trình ra quyết định, thiết lập hoặc làm rõ các mục tiêu đề ra;

Sử dụng các quy trình phân tích để quyết định một quá trình hành động, thiết lập các tiêu chí để quyết định giữa các tùy chọn khác nhau;

Giải thích các nguyên tắc và khái niệm về thiết kế và hoạt động của hệ thống.

Kiến thức thiết yếu

Các nguyên tắc của thiết kế cơ sở dữ liệu hệ thống quản lý (DBMS), đặc biệt là trong giai đoạn thiết kế;

Các chức năng và tính năng của cơ sở dữ liệu;

Mô hình dữ liệu logic;

Các khái niệm thiết kế mô hình đối tượng liên quan đến: Phát triển cấu trúc dữ liệu, sự phát triển của một nguyên mẫu, truy vấn, màn hình và báo cáo;

Các khái niệm thiết kế vật lý liên quan đến một nguyên mẫu;

Ngôn ngữ lập trình truy vấn có cấu trúc (SQL).

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy tính;

Phần mềm cơ sở dữ liệu, phần mềm Microsoft SQL Server;

Tài liệu thiết kế cơ sở dữ liệu;

Ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy tính;

Phần mềm cơ sở dữ liệu, phần mềm Microsoft SQL Server;

Tài liệu thiết kế cơ sở dữ liệu;

Ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TẠO VÀ CHỈNH SỬA ẢNH KỸ THUẬT SỐ

MÃ SỐ: CM23

Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để tạo và chỉnh sửa hình ảnh kỹ thuật số bằng cách sử dụng một loạt các công nghệ truyền thông kỹ thuật số. Để đạt được năng lực này cần xem xét đánh giá chất lượng máy ảnh kỹ thuật số, thực hiện chụp ảnh, chỉnh sửa hình ảnh và kết hợp các hình ảnh kỹ thuật số để tạo ra sản phẩm.

Áp dụng cho vị trí việc làm sau: Kỹ thuật viên vận hành phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Đánh giá chất lượng máy ảnh kỹ thuật số

1.1 Đánh giá khả năng tương thích của phần mềm máy ảnh với các hệ thống phần cứng và lựa chọn phần mềm phù hợp để tạo ảnh;

1.2 Chọn độ phân giải pixel trên máy ảnh để đạt được chất lượng và độ phân giải theo yêu cầu;

1.3 Đánh giá các tính năng của máy ảnh phù hợp với chất lượng và các hình ảnh kỹ thuật số được sử dụng theo yêu cầu.

2. Chụp ảnh

2.1 Xem xét các tính năng của camera để đảm bảo ảnh chụp đáp ứng yêu cầu đề ra;

2.2 Thực hiện và vận hành máy ảnh theo đúng quy trình để đảm bảo chất lượng hình ảnh đạt được theo yêu cầu;

2.3 Chụp ảnh và lưu ảnh theo các định dạng tệp được chỉ định.

3. Chỉnh sửa hình ảnh kỹ thuật số

3.1 Đảm bảo sử dụng đúng phần mềm chỉnh sửa ảnh kỹ thuật số đã chọn;

3.2 Tạo và lưu trữ các file ảnh kỹ thuật số bằng các định dạng tệp trên máy tính theo quy định;

3.3 Chỉnh sửa và thay đổi ảnh kỹ thuật số theo yêu cầu;

3.4 Hình ảnh kỹ thuật số phải phù hợp và tuân thủ các thông số kỹ thuật.

4. Kết hợp các hình ảnh kỹ thuật số

4.1 Tạo môi trường đồ họa để kết hợp các hình ảnh kỹ thuật số theo yêu cầu;

4.2 Chỉnh sửa và lưu hình ảnh bằng phần mềm tạo hình ảnh kỹ thuật số;

4.3 Kết hợp các hình ảnh kỹ thuật số để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu;

4.4 Đánh giá sản phẩm.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Phân tích, đánh giá thông tin để xác định tính tương thích. So sánh các thông số kỹ thuật và đưa ra giải pháp cho các vấn đề mới;

Phát triển tài liệu và tài nguyên sử dụng sao cho cấu trúc và bố cục phù hợp. Ghi lại các thông tin đánh giá chi tiết về hình ảnh kỹ thuật số cho người dùng;

Tính toán, xác định các thông số kỹ thuật thích hợp để đạt được kết quả mong muốn;

Lập kế hoạch, sắp xếp thứ tự và ưu tiên các nhiệm vụ, khối lượng công việc cho hiệu quả;

Đưa ra các quyết định theo đúng quy trình cho các tình huống phức tạp;

Trình bày mục đích, chức năng cụ thể của các hệ thống, công cụ kỹ thuật số phổ biến để vận hành chúng hiệu quả.

Kiến thức thiết yếu

Kỹ thuật chụp ảnh kỹ thuật số;

Các tác động của công nghệ đối với hình ảnh kỹ thuật số;

Các yêu cầu về sức khỏe, an toàn đối với việc sử dụng máy ảnh và máy tính cũng như xử lý và thải bỏ pin lithium khi không sử dụng;

Các tiêu chuẩn ngành liên quan đến hình ảnh kỹ thuật số.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Máy ảnh kỹ thuật số và thiết bị đi kèm;

Phần mềm đồ họa tiêu chuẩn công nghiệp và thông tin bản quyền;

Tài liệu hướng dẫn sử dụng;

Máy tính.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính.

Điều kiện đánh giá

Máy ảnh kỹ thuật số và thiết bị đi kèm;

Phần mềm đồ họa tiêu chuẩn công nghiệp và thông tin bản quyền;

Tài liệu hướng dẫn sử dụng;

Máy tính.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH VÀ XÁC NHẬN YÊU CẦU NGHIỆP VỤ TỪ PHÍA NGƯỜI DÙNG

MÃ SỐ: CM24

Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để xác định yêu cầu hệ thống kinh doanh của người dùng và xác minh tính chính xác của thông tin được thu thập. Để đạt được năng lực này cần xác định ngữ cảnh hoặc vấn đề của nhu cầu kinh doanh, thu thập các thông tin, xác nhận thông số kỹ thuật của hệ thống.

Đơn vị năng lực này áp dụng cho các vị trí việc làm:

Kỹ thuật viên vận hành phần mềm;

Tư vấn viên giải pháp phần mềm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định ngữ cảnh hoặc vấn đề của nhu cầu kinh doanh

1.1 Thiết lập vấn đề kinh doanh cần được điều tra, bao gồm việc xác định ranh giới hệ thống, phạm vi và phương pháp phát triển được sử dụng;

1.2 Chọn phương pháp thu thập thông tin và xây dựng các câu hỏi phù hợp với vấn đề kinh doanh;

1.3 Xây dựng mục tiêu và xác định các kết quả đạt được;

1.4 Tài liệu về vấn đề kinh doanh;

1.5 Gửi tài liệu cho người thích hợp để chứng minh;

2. Thu thập thông tin

2.1 Sử dụng phương pháp thu thập thông tin để xác định người dùng của hệ thống và các vấn đề mà họ gặp phải;

2.2 Ghi lại phản hồi của người dùng;

2.3 Phân tích thu thập thông tin để xác định các yêu cầu hệ thống mới và thiết lập các thông số kỹ thuật;

2.4 Phân tích các yêu cầu vật lý và xác định các thay đổi cần thiết để thực hiện trong hệ thống mới.

3. Xác nhận thông số kỹ thuật của hệ thống

3.1 Kiểm tra tài liệu để đảm bảo tài liệu đáp ứng nhu cầu kinh doanh của người dùng;

3.2 Gửi tài liệu cho người dùng để xác minh tính chính xác và phê duyệt;

3.3 Thực hiện các thay đổi, chỉnh sửa tài liệu theo yêu cầu của người dùng;

3.4 Gửi tài liệu cho người dùng để kiểm tra, xác nhận.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Xác định, phân tích và đánh giá thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để xác định các yêu cầu về hiệu suất của hệ thống và thiết lập các giải pháp;

Sử dụng tiếng Anh đơn giản và thuật ngữ liên quan đến hệ thống để thu thập thông tin và đề xuất tài liệu;

Lập kế hoạch và tổ chức các công việc. Xác định cách sắp xếp và kết hợp các yếu tố khác để công việc được thực hiện một cách hiệu quả;

Chịu trách nhiệm giải quyết một số vấn đề phát sinh có thể xảy ra trong quá trình thực hiện công việc;

Giải thích mục đích, chức năng cụ thể, các tính năng chính của các hệ thống và công cụ kỹ thuật số phổ biến để cung cấp lời khuyên hiện tại về các hệ thống và các sản phẩm thu thập dữ liệu;

Sử dụng các quy trình phân tích để quyết định một quá trình hành động, thiết lập các tiêu chí để quyết định giữa các tùy chọn khác nhau;

Giải thích các nguyên tắc, khái niệm về thiết kế và hoạt động của các hệ thống, công cụ kỹ thuật số.

Kiến thức thiết yếu

Các kỹ thuật thu thập dữ liệu;

Các lĩnh vực liên quan đến doanh nghiệp người dùng một cách chi tiết;

Biểu đồ chức năng;


Các yêu cầu của doanh nghiệp, của người dùng, chức năng hệ thống hiện tại, địa lý, môi trường và các ràng buộc chi phí;


Các kết quả của việc thu thập dữ liệu;


Vai trò của các bên liên quan và mức độ tham gia của các bên liên quan.


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Tài liệu về nhu cầu kinh doanh hiện tại;


Tài liệu về sự mong muốn của người dùng;


Tài liệu về mục tiêu kinh doanh;


Hệ thống, thu thập dữ liệu và các sản phẩm phần mềm phù hợp;


Máy tính.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Tài liệu về nhu cầu kinh doanh hiện tại;


Tài liệu về sự mong muốn của người dùng;


Tài liệu về mục tiêu kinh doanh;


Hệ thống, thu thập dữ liệu và các sản phẩm phần mềm phù hợp;


Máy tính.


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TẠO TÀI LIỆU KỸ THUẬT


MÃ SỐ: CM25


Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để tạo tài liệu kỹ thuật cho người dùng. Để đạt được năng lực này cần xác định và phân tích các yêu cầu về tài liệu, nhu cầu của người dùng; thiết kế tài liệu; phát triển tài liệu; đánh giá và chỉnh sửa tài liệu; chuẩn bị tài liệu để xuất bản.


Đơn vị năng lực này áp dụng cho các vị trí việc làm sau:


Kỹ thuật viên vận hành phần mềm;


Quản trị viên hệ thống phần mềm;


Tư vấn viên giải pháp phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác định và phân tích các yêu cầu về tài liệu và nhu cầu của người dùng


1.1 Tham vấn với người dùng để xác định các yêu cầu về tài liệu;


1.2 Giải thích, đánh giá các yêu cầu về tài liệu và xác nhận chi tiết với người dùng;


1.3 Điều tra các tiêu chuẩn công nghiệp và tài liệu cho các yêu cầu;


1.4 Xác định và ghi lại phạm vi công việc cần thực hiện;


1.5 Tham khảo ý kiến ​​người dùng để xác nhận phạm vi công việc.


2. Thiết kế tài liệu


2.1 Xác định các yêu cầu thông tin có tham chiếu đến cấu trúc tài liệu;


2.2 Tạo mẫu tài liệu và có hướng dẫn sử dụng;


2.3 Tiến hành đánh giá hệ thống để hiểu chức năng của hệ thống;


2.4 Trích xuất nội dung đáp ứng các yêu cầu thông tin theo quy định về bản quyền;


2.5 Xây dựng cấu trúc tài liệu kỹ thuật theo đúng quy định;


2.6 Xác nhận cấu trúc tài liệu kỹ thuật với người dùng.


3. Phát triển tài liệu


3.1 Viết tài liệu kỹ thuật dựa trên mẫu và phạm vi công việc dựa trên thông tin được thu thập;


3.2 Dịch một số thuật ngữ kỹ thuật sang tiếng Anh trong ngữ cảnh phù hợp;


3.3 Áp dụng việc định dạng, trình bày nội dung theo quy định.


4. Đánh giá và chỉnh sửa tài liệu


4.1 Gửi tài liệu kỹ thuật cho người thích hợp để xem xét;


4.2 Thu thập và phân tích các phản hồi;


4.3 Cập nhật các thay đổi vào tài liệu kỹ thuật;


4.4 Chỉnh sửa tài liệu kỹ thuật và đảm bảo chính xác về mặt kỹ thuật và ngữ pháp.


5. Chuẩn bị tài liệu để xuất bản


5.1 Kiểm tra, xem xét tài liệu kỹ thuật đã hoàn thành phải đáp ứng các yêu cầu của người dùng và phạm vi công việc;


5.2 Gửi tài liệu kỹ thuật cho người thích hợp để phê duyệt;


5.3 Chuẩn bị tài liệu kỹ thuật để xuất bản và phân phối theo các kênh phù hợp.


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Xác định, đánh giá tài liệu, các tiêu chuẩn của tổ chức, văn bản sao chép trực tuyến chứa thuật ngữ và sơ đồ liên quan đến dự án kỹ thuật. Sau đó sử dụng thông tin đó cho việc phát triển tài liệu kỹ thuật thích hợp;


Sử dụng các quy ước đặt tên, thuật ngữ và định dạng để xây dựng phát triển các tài liệu kỹ thuật theo tiêu chuẩn của tổ chức;


Trình bày trách nhiệm pháp lý và quy định liên quan đến công việc của mình;


Lập kế hoạch, tổ chức công việc, xác định các cách sắp xếp và kết hợp các yếu tố để đạt hiệu quả cao hơn;


Sử dụng các hệ thống và công cụ kỹ thuật số thông thường để truy cập, tổ chức, phân tích và hiển thị thông tin liên quan;


Chủ động đưa ra các quyết định xử lý công việc theo đúng quy trình.


Kiến thức thiết yếu


Các tính năng nội dung tài liệu kỹ thuật;


Các nguyên tắc của việc thiết kế tài liệu;


Các chức năng, tính năng của các mẫu biểu;


Các nguyên tắc thiết kế;


Các chính sách, thủ tục và tiêu chuẩn của tổ chức trong việc thiết kế tài liệu.


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Thông số kỹ thuật và tài liệu tiêu chuẩn;


Tài nguyên và tài liệu của đơn vị;


Phần mềm xử lý văn bản thích hợp;


Máy tính.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Thông số kỹ thuật và tài liệu tiêu chuẩn;


Tài nguyên và tài liệu của đơn vị;


Phần mềm xử lý văn bản thích hợp;


Máy tính.


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: HƯỚNG DẪN TRỰC TIẾP CHO CÁ NHÂN NGƯỜI DÙNG


MÃ SỐ: CM26


Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để thực hiện việc hướng dẫn kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tin cho đối tượng người dùng cá nhân. Để đạt được năng lực này cần xác định nhu cầu của người dùng, tổ chức tài nguyên giảng dạy, cung cấp hướng dẫn thích hợp, tiếp nhận phản hồi của người dùng và trao đổi đề xuất với người phù hợp.


Đơn vị năng lực này áp dụng cho các vị trí việc làm sau:


Kỹ thuật viên vận hành phần mềm;


Tư vấn viên giải pháp phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác định nhu cầu của người dùng


1.1 Gặp gỡ người dùng để xác định nhu cầu học tập và loại yêu cầu hướng dẫn;


1.2 Quyết định hành động cung cấp hướng dẫn trực tiếp cho cá nhân người dùng;


2. Tổ chức tài nguyên giảng dạy


2.1 Xác định các nguồn lực cần thiết để thực hiện việc hướng dẫn;


2.2 Chuẩn bị kế hoạch giảng dạy;


2.3 Thu thập nguồn lực theo các hướng dẫn của tổ chức và chuẩn bị các nguồn lực cho buổi hướng dẫn;


2.4 Cung cấp cho người dùng các chi tiết về kế hoạch giảng dạy.


3. Cung cấp hướng dẫn thích hợp


3.1 Triển khai hướng dẫn cho người dùng theo các chỉ dẫn đã có;


3.2 Tạo tài liệu phiên hướng dẫn theo mẫu;


3.3 Tham khảo thêm các yêu cầu giảng dạy hoặc nhu cầu đào tạo thích hợp;


4. Nhận phản hồi của người dùng


4.1 Tạo mẫu đánh giá và phản hồi theo hướng dẫn của tổ chức;


4.2 Thu thập đánh giá và phản hồi của người dùng để đảm bảo các yêu cầu của người dùng được đáp ứng;


4.3 Xem xét phản hồi của người dùng và thảo luận các đề xuất với người phù hợp;


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Xác định hướng dẫn theo yêu cầu của người dùng;


Thu thập và chuẩn bị các nguồn lực liên quan;


Thể hiện sự đồng cảm và hiểu biết các nền văn hóa khác nhau của người học;


Truyền đạt thông tin kỹ thuật cho từng người dùng để sử dụng trong điều kiện cụ thể của họ một cách rõ ràng, súc tích và mạch lạc;


Truyền đạt ý nghĩa của thuật ngữ kỹ thuật.


Kiến thức thiết yếu


Phương pháp triển khai và đánh giá;


Các nguyên tắc và phong cách học tập cho người trưởng thành;


Các kỹ thuật giao tiếp;


Các vấn đề và hành vi quan trọng có thể xảy ra với hướng dẫn trực tiếp cho người dùng cá nhân;


Những vấn đề liên quan đến xác định nhu cầu của người dùng;


Các bước liên quan đến tổ chức tài nguyên giảng dạy;


Phương pháp triển khai hướng dẫn trực tiếp cho khách hàng cá nhân;


Phương pháp tiếp nhận và xem xét phản hồi của khách hàng.


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Máy tính và các thành phần phần cứng, phần mềm cần thiết;


Tài liệu kỹ thuật liên quan;


Tài liệu và trang thiết bị phục vụ cho việc hướng dẫn trực tiếp.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Máy tính và các thành phần phần cứng, phần mềm cần thiết;


Tài liệu kỹ thuật liên quan;


Tài liệu và trang thiết bị phục vụ cho việc hướng dẫn trực tiếp.


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐÓNG GÓP CHO CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢN QUYỀN, ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP VÀ QUYỀN RIÊNG TƯ TRONG MÔI TRƯỜNG CNTT


MÃ SỐ: CM27


Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để duy trì hành vi đạo đức và chuyên môn cũng như đảm bảo thông tin cá nhân của các bên liên quan được xử lý một cách bảo mật và chuyên nghiệp khi giao dịch trong môi trường CNTT. Năng lực này đạt được thông qua bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, đóng góp vào chính sách bản quyền, bảo vệ quyền của các bên liên quan, duy trì chính sách bảo mật thông tin, đóng góp vào việc tạo ra quy tắc đạo đức cũng như duy trì các quy tắc đạo đức.


Áp dụng cho vị trí việc làm sau: Tư vấn viên giải pháp phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ


1.1 Xác định các luật và tiêu chuẩn hiện hành liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ và bản quyền;


1.2 Tìm hiểu chính sách về bản quyền của tổ chức hiện tại;


1.3 Tuân thủ chính sách của tổ chức và pháp luật hiện hành trong thực tiễn công việc.


2. Đóng góp vào chính sách bản quyền


2.1 Đóng góp vào việc tạo ra hoặc cập nhật các chính sách và thủ tục bản quyền của tổ chức cho phù hợp với luật pháp và các tiêu chuẩn ngành;


2.2 Triển khai chính sách và thủ tục mới hoặc sửa đổi tới các bên liên quan.


3. Bảo vệ quyền của các bên liên quan


3.1 Xác định và ghi lại sự liên quan về các quy định của pháp luật và các tiêu chuẩn đối với hoạt động của tổ chức;


3.2 Nghiên cứu và rà soát chính sách, quy trình bảo mật của tổ chức;


3.3 Nghiên cứu và rà soát các quy tắc đạo đức của tổ chức;


3.4 Xác định tính toàn vẹn, bảo mật, an ninh và tính khả dụng của thông tin theo yêu cầu chính sách của tổ chức;


3.5 Duy trì tính bảo mật và quyền sở hữu độc quyền của các bên liên quan.


4. Đóng góp vào chính sách bảo mật


4.1 Đóng góp vào việc tạo hoặc cập nhật chính sách và quy trình bảo mật của tổ chức cho phù hợp với pháp luật về quyền riêng tư;


4.2 Triển khai chính sách và thủ tục mới hoặc sửa đổi tới các bên liên quan;


4.3 Thực hiện các quy trình làm việc mới và thu thập phản hồi từ các bên liên quan;


4.4 Đảm bảo tính toàn vẹn, bảo mật, an ninh và tính khả dụng của thông tin theo yêu cầu chính sách của tổ chức.


5. Duy trì chính sách bảo mật


5.1 Rà soát việc thực hiện công việc để đảm bảo áp dụng đúng chính sách và thủ tục bảo mật;


5.2 Duy trì tính toàn vẹn, bảo mật và tính khả dụng của thông tin theo yêu cầu bởi chính sách bảo mật của tổ chức;


5.3 Rà soát việc thực hiện công việc để đảm bảo an ninh hệ thống theo chính sách bảo mật của tổ chức.


6. Đóng góp vào việc tạo ra quy tắc đạo đức


6.1 Hỗ trợ phát triển hoặc cập nhật quy tắc đạo đức phù hợp với luật pháp và tiêu chuẩn cho tổ chức;


6.2 Triển khai quy tắc đạo đức mới tới các bên liên quan và thu thập phản hồi;


6.3 Thực hiện các thủ tục đạo đức mới trong công việc và thu thập phản hồi;


6.4 Rà soát việc thực hiện công việc và phản hồi về đạo đức để đảm bảo áp dụng đúng quy tắc.


7. Duy trì quy tắc đạo đức


7.1 Thực hiện kiểm tra thường xuyên để đảm bảo các bên liên quan hiểu và tiếp tục áp dụng các quy tắc đạo đức tại nơi làm việc;


7.2 Thiết lập quy trình phê bình và khiếu nại về bất kỳ vấn đề đạo đức nào;


7.3 Phỏng vấn và thường xuyên theo dõi các bên liên quan để đảm bảo họ nhận được dịch vụ phù hợp và tương xứng trong việc giải quyết các quy tắc đạo đức.


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Phân tích pháp luật và các tiêu chuẩn liên quan đến hành vi chuyên nghiệp và quyền riêng tư trong ngành công nghiệp công nghệ thông tin;


Đóng góp vào việc phát triển một quy tắc đạo đức và giám sát nơi làm việc để đảm bảo quy tắc đạo đức đang được áp dụng và phù hợp;


Góp phần vào việc phát triển chính sách bảo mật và giám sát nơi làm việc để đảm bảo chính sách đang được áp dụng và phù hợp.


Kiến thức thiết yếu


Các quy tắc đạo đức phù hợp với ngành công nghiệp máy tính;


Các luật và chính sách liên quan đến môi trường CNTT và liên quan đến:


Quyền tiếp cận và tính công bằng;


Bản quyền và sở hữu trí tuệ;


Sức khỏe và an toàn nơi làm việc;


Tính riêng tư;


Các yêu cầu về đóng góp vào chính sách bản quyền của tổ chức;


Các vấn đề về bảo vệ quyền của các bên liên quan;


Các nội dung liên quan đến việc đóng góp vào việc tạo ra và duy trì chính sách bảo mật của tổ chức;


Các nội dung liên quan đến việc đóng góp vào việc tạo ra và duy trì quy tắc đạo đức của tổ chức.


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Các chính sách của tổ chức, luật pháp và tài liệu tiêu chuẩn có liên quan;


Quy tắc thực hành.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Điều kiện đánh giá


Máy tính và các phần mềm đi kèm;


Các chính sách của tổ chức, luật pháp và tài liệu tiêu chuẩn có liên quan;


Quy tắc thực hành.


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC LƯU TRỮ ĐÁM MÂY


MÃ SỐ : CM28


Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để phân tích các yêu cầu kinh doanh và lựa chọn chiến lược triển khai giải pháp lưu trữ đám mây phù hợp với kết quả phân tích. Để đạt được năng lực này cần lập kế hoạch và xây dựng chiến lược triển khai giải pháp lưu trữ đám mây cũng như đánh giá hiệu quả và lợi ích của lưu trữ đám mây đối với doanh nghiệp.


Áp dụng cho vị trí việc làm sau: Tư vấn viên giải pháp phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Lập kế hoạch triển khai giải pháp lưu trữ đám mây


1.1 Xem xét các yêu cầu kinh doanh và xác định các tiêu chuẩn doanh nghiệp;


1.2 Xem xét các đặc điểm chính liên quan đến lưu trữ đám mây và xác định các ưu nhược điểm của lưu trữ đám mây;


1.3 Xem xét tính phù hợp của "Dữ liệu lớn" trong giải pháp lưu trữ đám mây.


2. Chọn chiến lược triển khai giải pháp lưu trữ đám mây


2.1 Nghiên cứu, xem xét các phần mềm lưu trữ đám phổ biến để xác định nhu cầu lưu trữ đám mây có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh;


2.2 Xác định các chức năng kinh doanh phù hợp nhất để triển khai lưu trữ đám mây;


2.3 Đánh giá các nhà cung cấp giải pháp lưu trữ đám mây;


2.4 Rà soát các điều khoản dịch vụ và làm rõ mọi chi phí ẩn;


2.5 Xây dựng chiến lược lưu trữ đám mây phù hợp với kết quả phân tích dữ liệu nghiệp vụ.


3. Đánh giá hiệu quả của lưu trữ đám mây


3.1 Rà soát và đánh giá các công nghệ lưu trữ đám mây về hiệu suất, khả năng sử dụng và lợi ích cho doanh nghiệp;


3.2 Xây dựng tài liệu và tiến hành các cải tiến cần thiết.


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Xem xét các lợi ích và thách thức liên quan đến việc triển khai giải pháp lưu trữ đám mây;


Xác định và ghi lại các giải pháp lưu trữ đám mây phù hợp nhất cho doanh nghiệp và các chiến lược hiệu quả để triển khai;


Xem xét việc triển khai chiến lược lưu trữ đám mây và xác định những lĩnh vực cần cải thiện.


Kiến thức thiết yếu


Các loại doanh nghiệp có thể có nhu cầu lưu trữ trên đám mây;


Xu hướng và định hướng hiện tại trong CNTT, các tiêu chuẩn công nghiệp chủ yếu được sử dụng trong các dịch vụ lưu trữ đám mây;


Những ưu điểm và nhược điểm của lưu trữ đám mây;


"Dữ liệu lớn" và ứng dụng của nó trong môi trường công ty;


Các sản phẩm của nhà cung cấp trong dịch vụ lưu trữ đám mây;


Các sản phẩm phần cứng và phần mềm hiện tại của ngành và các tính năng, khả năng và ứng dụng chung của chúng, đặc biệt là khi áp dụng cho các công nghệ lưu trữ đám mây;


Các đặc tính của lưu trữ đám mây phải được bao gồm trong thỏa thuận mức dịch vụ;


Chi phí bổ sung tác động đến chiến lược lưu trữ đám mây;


Các thao tác lập kế hoạch triển khai giải pháp lưu trữ đám mây;


Quy trình lựa chọn chiến lược triển khai giải pháp lưu trữ đám mây;


Các thủ tục đánh giá hiệu quả của lưu trữ đám mây.


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Máy tính và các phần mềm cần thiết;


Một trang web dự kiến áp dụng các công nghệ lưu trữ đám mây;


Các công nghệ lưu trữ đám mây hiện được sử dụng trong ngành;


Tài liệu thỏa thuận mức dịch vụ có liên quan đến các kịch bản lưu trữ đám mây;


Tài liệu chi tiết các tiêu chuẩn về sức khỏe và an toàn lao động, các nguyên tắc về môi trường và các yêu cầu của doanh nghiệp.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Máy tính và các phần mềm cần thiết;


Một trang web dự kiến áp dụng các công nghệ lưu trữ đám mây;


Các công nghệ lưu trữ đám mây hiện được sử dụng trong ngành;


Tài liệu thỏa thuận mức dịch vụ có liên quan đến các kịch bản lưu trữ đám mây;


Tài liệu chi tiết các tiêu chuẩn về sức khỏe và an toàn lao động, các nguyên tắc về môi trường và các yêu cầu của doanh nghiệp.


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG MẠNG CỤC BỘ KHÔNG DÂY


MÃ SỐ: CM29


Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để xây dựng một mạng cục bộ không dây nhỏ. Để thực hiện được năng lực này cần xác nhận yêu cầu của khách hàng và thiết bị, lựa chọn, cài đặt và cấu hình điểm truy cập không dây, thiết lập cấu hình mạng, đào tạo người dùng, giám sát và quản lý mạng không dây.


Áp dụng cho vị trí việc làm sau: Quản trị viên hệ thống phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác nhận yêu cầu của khách hàng và thiết bị


1.1 Xác định, làm rõ và tổ chức các yêu cầu của khách hàng phù hợp với nhu cầu về mạng và yêu cầu của tổ chức;


1.2 Đảm bảo người có thẩm quyền đã thực hiện cấp quyền truy cập vào mạng không dây;


1.3 Đánh giá các yêu cầu cùng với nhu cầu kinh doanh và chuyển thành yêu cầu kỹ thuật;


1.4 Xác định các thành phần cần được cài đặt để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật;


1.5 Chọn vị trí cho điểm truy cập, dựa trên yêu cầu của người dùng và điều kiện môi trường;


1.6 Điều chuyển công việc để đáp ứng các yêu cầu về đi dây và nguồn điện.


2. Chọn, cài đặt và cấu hình điểm truy cập không dây


2.1 Chọn thiết bị điểm truy cập dựa trên nhu cầu của khách hàng hiện tại và tương lai;


2.2 Cài đặt và thiết lập cấu hình điểm truy cập để cung cấp truy cập không dây vào mạng;


2.3 Định cấu hình dịch vụ;


2.4 Kiểm tra điểm truy cập, xác minh kết nối không dây và thiết lập tính năng bảo mật;


2.5 Chọn, cài đặt và cấu hình card không dây thích hợp khi cần thiết.


3. Cấu hình mạng


3.1 Thiết lập cấu hình bảo mật và các cấu hình quan trọng khác phù hợp với yêu cầu thương mại và kinh doanh;


3.2 Kiểm tra an ninh và thiết lập tường lửa bằng thiết bị kiểm tra thích hợp;


3.3 Kiểm tra mạng bằng thiết bị người dùng về tính tương thích và khả năng truy cập.


4. Đào tạo người dùng


4.1 Xác định thiết bị được kết nối với mạng;


4.2 Minh họa phương pháp thiết lập ghép nối mạng và đăng nhập cho người dùng;


4.3 Chỉ dẫn cho người dùng về các giao thức mạng không dây và các vấn đề về lưu lượng truy cập;


4.4 Phát triển tài liệu người dùng.


5. Giám sát và quản lý mạng không dây


5.1 Giám sát hiệu suất mạng không dây bằng các công cụ chẩn đoán;


5.2 Gỡ rối các sự cố mạng để duy trì kết nối không dây không gặp sự cố;


5.3 Ghi chép và bảo mật thông tin cấu hình hiện tại.


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Phát triển, triển khai và bảo trì mạng không dây;


Cài đặt, cấu hình và kiểm tra các điểm truy cập không dây;


Thiết lập và kiểm tra an ninh mạng;


Phát triển tài liệu đào tạo người dùng;


Giám sát và giải quyết các vấn đề về mạng không dây.


Kiến thức thiết yếu


Các mối đe dọa bảo mật;


Các nguyên tắc cơ bản về an ninh mạng, bao gồm:


hệ thống phát hiện xâm nhập;


kỹ thuật kiểm tra và phát hiện xâm nhập;


phương thức xác thực;


giao thức mạng và hệ điều hành;


giao thức, tiêu chuẩn và mã hóa dữ liệu bảo mật;


Các yếu tố tác động đến một mạng không dây nhỏ, bao gồm:


băng thông và chất lượng dịch vụ;


các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín hiệu;


vấn đề thiết kế lớp 2 và lớp 3;


tính năng của một mạng văn phòng nhỏ hoặc mạng gia đình;


chiến lược an ninh không dây;


topo mạng không dây;


giải pháp mạng cục bộ không dây (WLAN);


Các giao thức và ứng dụng của chúng cho các mạng không dây, bao gồm:


giao thức TCP;


giao thức internet (IP).


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Máy tính và các thành phần phần cứng cần thiết;


Các quy định về an toàn lao động;


Yêu cầu kỹ thuật mạng;


Cơ sở hạ tầng mạng, bao gồm phần cứng và phần mềm không dây.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Máy tính và các thành phần phần cứng cần thiết;


Yêu cầu kỹ thuật mạng;


Cơ sở hạ tầng mạng, bao gồm phần cứng và phần mềm không dây.


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TRIỂN KHAI PHẦN MỀM MÁY TÍNH QUA MẠNG


MÃ SỐ: CM30


Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để lập kế hoạch, quản lý và hỗ trợ việc cài đặt hoặc nâng cấp phần mềm máy tính qua mạng theo thông số kỹ thuật của nhà cung cấp và đơn vị sử dụng phần mềm.


Áp dụng cho vị trí việc làm sau: Nhân viên cài đặt phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác định yêu cầu hệ điều hành, phần mềm và phần cứng


1.1 Đánh giá các yêu cầu cấp phép và phần mềm máy khách, xem xét khả năng tương thích với phần mềm ứng dụng hiện có và hệ điều hành;


1.2 Đánh giá yêu cầu phần cứng;


1.3 Phân tích các yêu cầu đối với mạng cục bộ (LAN), mạng diện rộng (WAN) và mạng không dây;


1.4 Đánh giá các yêu cầu của khách hàng theo các nguyên tắc của đơn vị cũng như dựa trên các thủ tục mua bán và ngân sách.


2. Tiếp nhận phần mềm triển khai để tự động triển khai


2.1 Đánh giá phần mềm triển khai theo yêu cầu của khách hàng và hướng dẫn của tổ chức;


2.2 Liên hệ với nhà cung cấp và thu nhận thông số kỹ thuật, bao gồm sắp xếp hỗ trợ và cấp phép;


2.3 Có được phần mềm và giấy phép theo quy trình của tổ chức;


2.4 Lưu trữ giấy phép phần mềm và hướng dẫn sử dụng theo hướng dẫn của tổ chức.


3. Tự động cài đặt hệ điều hành qua mạng


3.1 Lập kế hoạch và triển khai hệ điều hành theo quy trình cài đặt thích hợp của nhà cung cấp;


3.2 Cấu hình và kiểm tra cài đặt để đảm bảo cài đặt đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thông số kỹ thuật của nhà cung cấp;


3.3 Cài đặt bản cập nhật và bản vá.


4. Tự động cài đặt các gói phần mềm thông qua mạng


4.1 Lập kế hoạch và triển khai các gói phần mềm theo quy trình cài đặt thích hợp của nhà cung cấp;


4.2 Cấu hình và kiểm tra cài đặt để đảm bảo cài đặt đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thông số kỹ thuật của nhà cung cấp;


4.3 Cài đặt bản cập nhật và bản vá.


5. Kiểm tra và xác nhận


5.1 Kiểm tra hệ điều hành và phần mềm xem còn lỗi không, xác định và giải quyết các sự cố nếu có;


5.2 Xác định và ghi lại các vấn đề về an ninh và cấp phép;


5.3 Tiếp nhận đánh giá và phản hồi của khách hàng để đảm bảo rằng các yêu cầu của khách hàng đã được đáp ứng.


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Xác định các yêu cầu phần mềm máy khách;


Lập kế hoạch và triển khai cài đặt tự động hệ điều hành và phần mềm;


Cấu hình và kiểm tra cài đặt, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng.


Kiến thức thiết yếu


Các giao thức mạng và hệ điều hành, bao gồm:


Giao thức TCP;


Giao thức IP;


Ứng dụng mạng;


Các thủ tục và trách nhiệm của hợp đồng tổ chức;


Các yêu cầu cấp phép phần mềm và tài liệu;


Các tiêu chuẩn ngành hiện hành liên quan đến triển khai phần mềm, bao gồm:


Cấu hình phần mềm triển khai;


Cấu hình của quá trình triển khai tự động;


Triển khai hệ điều hành;


Triển khai gói phần mềm;


Khắc phục sự cố quá trình triển khai.


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Phần mềm cần triển khai;


Một mạng máy tính đang làm việc;


Các công cụ phần mềm để hỗ trợ thực hiện các quy trình triển khai;


Tài liệu kỹ thuật và hướng dẫn cài đặt;


Hướng dẫn của tổ chức.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Phần mềm mẫu dùng để triển khai;


Một mạng máy tính đang làm việc;


Các công cụ phần mềm để hỗ trợ thực hiện các quy trình triển khai;


Tài liệu kỹ thuật và hướng dẫn cài đặt;


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ÁP DỤNG CÁC KỸ NĂNG LẬP TRÌNH CƠ BẢN


MÃ SỐ: CM31


Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để thực hiện các hoạt động lập trình theo tiếp cận hướng thủ tục.


Đơn vị này được áp dụng cho các vị trí việc làm:


Kỹ thuật viên vận hành phần mềm;


Tư vấn viên giải pháp phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Áp dụng cú pháp và bố cục ngôn ngữ cơ bản


1.1 Áp dụng các quy tắc cú pháp ngôn ngữ cơ bản;


1.2 Sử dụng các kiểu dữ liệu, toán tử và biểu thức để tạo mã rõ ràng và súc tích;


1.3 Sử dụng cú pháp ngôn ngữ thích hợp cho các cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh và lặp.


2. Viết mã sử dụng cấu trúc dữ liệu


2.1 Sử dụng cấu trúc dữ liệu;


2.2 Viết mã để tạo và thao tác mảng;


2.3 Thiết kế, xác định và sử dụng cấu trúc dữ liệu.


3. Viết mã sử dụng thuật toán chuẩn


3.1 Tạo các thuật toán tìm kiếm tuần tự, tìm kiếm nhị phân và các hoạt động chèn, xóa trên các mảng;


3.2 Viết mã cho các thuật toán truy cập tuần tự và truy cập ngẫu nhiên.


4. Gỡ lỗi mã chương trình


4.1 Sử dụng các công cụ gỡ lỗi độc lập hoặc các công cụ được cung cấp bởi môi trường phát triển tích hợp (IDE) để gỡ lỗi mã;


4.2 Sử dụng trình gỡ rối để theo dõi việc thực thi mã và kiểm tra nội dung biến để phát hiện và sửa lỗi.


5. Xây dựng tài liệu hoạt động


5.1 Thực hiện theo các nguyên tắc về phát triển mã có khả năng bảo trì và tuân thủ tiêu chuẩn mã đã được cung cấp khi xây dựng tài liệu hoạt động;


5.2 Sử dụng tài liệu nội bộ và các công cụ tạo tài liệu phù hợp để ghi lại các hoạt động sao cho các bên có thể sử dụng.


6. Kiểm thử mã


6.1 Thiết kế và và lập tài liệu kiểm thử;


6.2 Chụp (capture) và ghi lại kết quả kiểm thử.


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Thực hiện các hoạt động viết mã để tạo, duy trì và cập nhật các chương trình bằng cách sử dụng ngôn ngữ và bố cục cơ bản;


Viết mã bằng cấu trúc dữ liệu và thuật toán chuẩn;


Gỡ lỗi chương trình;


Tạo tài liệu thiết kế và tài liệu mã;


Kiểm thử và xác nhận chương trình đáp ứng các thông số kỹ thuật;


Ghi lại kết quả kiểm thử.


Kiến thức thiết yếu


Các kỹ thuật lập trình;


Các kỹ thuật tạo tài liệu;


Quy trình phát triển ứng dụng;


Các kỹ thuật kiểm thử.


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Tài liệu về ngôn ngữ lập trình xác định;


Môi trường phát triển tích hợp (IDE) phù hợp với ngôn ngữ lập trình;


Các công cụ và giấy phép, tùy thuộc vào nền tảng và ngôn ngữ cụ thể.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Môi trường phát triển tích hợp (IDE) phù hợp với ngôn ngữ lập trình;


Các công cụ và giấy phép, tùy thuộc vào nền tảng và ngôn ngữ cụ thể.


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH VÀ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ CNTT CỦA NGƯỜI DÙNG


MÃ SỐ: CM32


Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để ghi nhận vấn đề, xác định các nguồn lực, tiến hành giải quyết các sự cố về công nghệ thông tin cho khách hàng khi cần thiết.


Áp dụng cho vị trí việc làm sau: Tư vấn viên giải pháp phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác định các vấn đề của người dùng


1.1 Xác định vấn đề của người dùng bằng cách sử dụng câu hỏi hoặc các kỹ thuật khác;


1.2 Ghi nhận phản hồi của người dùng cho hành động tiếp theo;


1.3 Kiểm tra các yêu cầu đã ghi nhận để xác định các đòi hỏi cụ thể;


1.4 Hành động khi cần để có thêm thông tin;


1.5 Tham khảo cơ sở dữ liệu về các vấn đề đã biết để xác định các tùy chọn giải pháp có thể.


2. Xác định mức độ ưu tiên cho các vấn đề của người dùng


2.1 Xác định quy mô của vấn đề dựa trên thông tin thu thập được;


2.2 Thiết lập và ghi lại các ràng buộc có liên quan;


2.3 Thực hiện phân tích tác động của vấn đề để xác định mức độ nghiêm trọng và mức độ rủi ro;


2.4 Xác định mức độ ưu tiên cho các vấn đề theo hướng dẫn phân cấp của tổ chức;


2.5 Tư vấn và hỗ trợ người dùng khi cần thiết dựa trên cơ sở dữ liệu về các vấn đề đã biết.


3. Tham vấn các bên liên quan khi được yêu cầu


3.1 Tìm hiểu và áp dụng quy trình thích hợp khi giới thiệu các vấn đề cho bên thứ ba;


3.2 Cung cấp cho bên thứ ba các chi tiết về người dùng và vấn đề theo yêu cầu;


3.3 Xây dựng tài liệu tư vấn và hỗ trợ do bên thứ ba cung cấp theo hướng dẫn của tổ chức (nếu có).


4. Thực hiện bảo trì


4.1 Tiếp nhận các thành phần phù hợp với giải pháp theo nguyên tắc của tổ chức;


4.2 Hoàn chỉnh việc bảo trì phù hợp với các nguyên tắc của tổ chức;


4.3 Lưu trữ hoặc xử lý các thành phần đã sử dụng theo hướng dẫn về môi trường của tổ chức.


5. Chuẩn bị báo cáo bảo trì


5.1 Chuẩn bị một báo cáo bảo trì, bao gồm thông tin về các vấn đề và hành động giải quyết;


5.2 Chuyển tiếp báo cáo bảo trì cho người dùng để nhận phản hồi.


6. Xác nhận giải quyết vấn đề


6.1 Nhận phản hồi từ người dùng để đảm bảo các yêu cầu đã được đáp ứng;


6.2 Chuyển tiếp phản hồi của người dùng tới đối tượng thích hợp để ký nhận và cập nhật cơ sở dữ liệu các vấn đề đã biết.


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Ghi lại các hoạt động hỗ trợ người dùng và xác định mức độ ưu tiên;


Xác định tài nguyên bắt buộc;


Giải quyết các sự cố của khách hàng căn cứ theo hướng dẫn hoặc thực tiễn của tổ chức;


Chuẩn bị báo cáo bảo trì;


Tìm kiếm và ghi lại phản hồi của khách hàng.


Kiến thức thiết yếu


Các vấn đề CNTT thường gặp;


Các kỹ thuật xác định vấn đề của người dùng;


Quy trình xác định mức độ ưu tiên cho các vấn đề của người dùng;


Quy trình bảo trì phần mềm;


Vấn đề bảo mật nơi làm việc.


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Các gói phần mềm công nghiệp;


Các trang web cung cấp phần cứng, phần mềm và công cụ chẩn đoán chuẩn hiện hành;


Hồ sơ kỹ thuật;


Hướng dẫn của tổ chức;


Tài liệu của nhà cung cấp.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Các gói phần mềm công nghiệp;


Các trang web cung cấp phần cứng, phần mềm và công cụ chẩn đoán chuẩn hiện hành;


Hồ sơ kỹ thuật;


Hướng dẫn của tổ chức;


Tài liệu của nhà cung cấp.


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THỰC HIỆN THAY ĐỔI HỆ THỐNG THEO YÊU CẦU


MÃ SỐ: CM33


Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để tiếp nhận, xem xét và thực hiện các yêu cầu thay đổi của khách hàng, có sử dụng hệ thống quản lý thay đổi.


Áp dụng cho vị trí việc làm sau: Quản trị viên hệ thống phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Rà soát yêu cầu thay đổi


1.1 Tiếp nhận và lập tài liệu các yêu cầu về thay đổi phần cứng và phần mềm của khách hàng, sử dụng hệ thống quản lý thay đổi và tuân theo thủ tục hướng dẫn của tổ chức;


1.2 Thu thập và sắp xếp dữ liệu hệ thống liên quan đến các yêu cầu thay đổi, sử dụng các công cụ chẩn đoán khả dụng;


1.3 Xem xét các thay đổi được đề xuất đối với các yêu cầu kinh doanh hiện tại và tương lai, kiểm tra dữ liệu hệ thống cùng với nhóm làm việc để lựa chọn các thay đổi thích hợp;


1.4 Thảo luận và làm rõ các thay đổi đã chọn với khách hàng.


2. Sửa đổi hệ thống theo các thay đổi được yêu cầu


2.1 Xây dựng kế hoạch sửa đổi hệ thống có tính đến các nhiệm vụ ưu tiên và sắp xếp dự phòng;


2.2 Thực hiện các thay đổi hệ thống đã chọn theo hướng dẫn và quy trình của tổ chức và theo khuyến nghị của nhà sản xuất;


2.3 Thử nghiệm các thay đổi hệ thống về hiệu suất và xác định sự cố;


2.4 Giải quyết các vấn đề đã xác định;


2.5 Sửa đổi tài liệu kỹ thuật liên quan để phản ánh những thay đổi của hệ thống theo các tiêu chuẩn của tổ chức;


2.6 Thông báo cho khách hàng về tình trạng thay đổi và cập nhật hệ thống quản lý thay đổi.


3. Triển khai đào tạo về việc sử dụng hệ thống đã sửa đổi


3.1 Chuẩn bị đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng về sử dụng hệ thống đã thay đổi;


3.2 Triển khai đào tạo cho khách hàng phù hợp với nội dung đã chuẩn bị.


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Rà soát, đánh giá các yêu cầu thay đổi;


Xác định nhiệm vụ ưu tiên;


Lập kế hoạch và thực hiện các thủ tục thay đổi;


Tuân thủ các nguyên tắc của tổ chức và yêu cầu của khách hàng;


Chuẩn bị và triển khai đào tạo về việc sử dụng hệ thống đã sửa đổi.


Kiến thức thiết yếu


Các vấn đề liên quan đến:


Quy trình và tiêu chí quản lý thay đổi;


Công cụ quản lý thay đổi;


Bàn hỗ trợ (help desk) thực tế;


Thực tế đảm bảo chất lượng;


Vai trò của các bên liên quan và mức độ tham gia của các bên liên quan;


Các tính năng và khả năng chính của các sản phẩm phần cứng và phần mềm được chấp nhận trong ngành hiện tại;


Các thỏa thuận mức dịch vụ hiện tại (SLAs) trong hoặc giữa các tổ chức;


Quy trình thử nghiệm hệ thống;


Chức năng hiện tại của hệ thống.


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Các gói phần mềm công nghiệp;


Tài liệu yêu cầu thay đổi;


Hệ thống cần thay đổi;


Hướng dẫn kỹ thuật;


Công cụ chẩn đoán thích hợp;


Yêu cầu kinh doanh hiện tại;


Hệ thống quản lý thay đổi.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Các gói phần mềm công nghiệp;


Tài liệu yêu cầu thay đổi;


Hệ thống cần thay đổi;


Hướng dẫn kỹ thuật;


Công cụ chẩn đoán thích hợp;


Yêu cầu kinh doanh hiện tại;


Hệ thống quản lý thay đổi.


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI HỆ THỐNG


MÃ SỐ: CM34


Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để đánh giá trạng thái của một hệ thống đang chạy, bao gồm cả khía cạnh phần cứng và phần mềm để xác định hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống.


Đơn vị này được áp dụng cho các vị trí việc làm:


Quản trị viên hệ thống phần mềm;


Tư vấn viên giải pháp phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác định phạm vi và thông số đánh giá


1.1 Xác định phạm vi đánh giá hệ thống;


1.2 Tuân thủ các yêu cầu của tổ chức khi lập kế hoạch kiểm tra thay đổi trạng thái hệ thống;


1.3 Xem xét lý do đánh giá, mục tiêu đánh giá, các chỉ số hoạt động chính, sử dụng các công cụ thích hợp;


1.4 Lập kế hoạch và xây dựng tài liệu về đánh giá trạng thái và về các yếu tố thời gian, môi trường, các vấn đề nội bộ và bên ngoài;


1.5 Cảnh báo người dùng bị ảnh hưởng nếu đánh giá cho thấy khả năng tác động đến hoạt động của họ;


1.6 Xây dựng kế hoạch đánh giá và xác định các nguồn lực cũng như phương pháp được sử dụng.


2. Tiến hành đánh giá


2.1 Tổ chức các nguồn lực cần thiết như đã nêu trong kế hoạch và đưa ra các phương pháp đánh giá thủ công hoặc sử dụng máy tính;


2.2 Chạy quy trình đánh giá theo phạm vi đã thỏa thuận và các tham số đánh giá;


2.3 Ghi lại trạng thái hệ thống theo các tham số thủ tục và theo kế hoạch;


2.4 Quan sát và lập tài liệu quá trình đánh giá ảnh hưởng của các thay đổi đối với trạng thái hệ thống;


2.5 Quan sát và ghi lại các hiệu ứng không được liệt kê và có thể yêu cầu điều tra thêm;


3. Báo cáo đánh giá


3.1 Chuẩn bị báo cáo cho người thích hợp, cho biết kết quả kiểm tra trạng thái trong tài liệu;


3.2 Đánh dấu các dị thường quan sát thấy trong kiểm tra trạng thái nằm ngoài kết quả mong đợi;


3.3 Đưa ra các khuyến nghị cho những thay đổi để cải thiện hệ thống.


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Xác định phạm vi hoạt động của hệ thống và độ tin cậy đối với phần cứng và phần mềm;


Xác định các chỉ số hiệu suất toàn diện;


Đánh giá hiệu năng hệ thống;


Xây dựng tài liệu và báo cáo về kết quả.


Kiến thức thiết yếu


Các tính năng chính của quy trình kiểm soát thay đổi;


Các tính năng chính của miền doanh nghiệp khách hàng, bao gồm vai trò và mức độ tham gia của các bên liên quan;


Các đặc tính và chức năng chính của các sản phẩm phần cứng và phần mềm hiện tại được chấp nhận trong công nghiệp;


Các tính năng của một hoặc nhiều công cụ quản lý thay đổi;


Quy trình bảo đảm chất lượng;


Quy trình thử nghiệm hệ thống;


Các chức năng hiện tại của hệ thống và các đặc tính, chức năng của hệ thống được mang ra đánh giá.


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Công cụ, thiết bị và vật liệu chuyên dụng;


Các gói phần mềm công nghiệp;


Các tiêu chuẩn tài liệu;


Chính sách sao lưu và phục hồi;


Gói cơ sở dữ liệu với dữ liệu kèm theo;


Máy chủ và máy tính cá nhân nối mạng.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Công cụ, thiết bị và vật liệu chuyên dụng;


Các gói phần mềm công nghiệp;


Các tiêu chuẩn tài liệu;


Chính sách sao lưu và phục hồi;


Gói cơ sở dữ liệu với dữ liệu kèm theo;


Máy chủ và máy tính cá nhân nối mạng.


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐIỀU HÀNH QUY TRÌNH BẢO TRÌ


MÃ SỐ: CM35


Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để điều hành việc thực thi quy trình bảo trì nhằm giữ cho thiết bị và phần mềm hoạt động hiệu quả.


Áp dụng cho vị trí việc làm sau: Quản trị viên hệ thống phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác định các phương pháp hay nhất để bảo trì thiết bị và phần mềm


1.1 Xác định thiết bị và phần mềm cần được bảo trì và thực hiện các quy trình để đảm bảo việc mua lại thiết bị và phần mềm trong tương lai được xác định;


1.2 Xác định tài liệu của nhà cung cấp, hoặc thông tin từ các nguồn khác nhau nêu chi tiết các thực tiễn hay nhất về bảo trì thiết bị và phần mềm cho phép cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống;


1.3 Xây dựng các khuyến cáo và hướng dẫn vận hành việc bảo trì thiết bị và phần mềm dựa trên các nghiên cứu trên;


1.4 Thu nhận yêu cầu từ người dùng trong lĩnh vực bảo trì thiết bị và độ tin cậy;


1.5 Xây dựng tài liệu về các quy trình bảo trì dựa trên thực tiễn hay nhất.


2. Xác định tài nguyên để bảo trì thiết bị và phần mềm


2.1 Xác định và ghi lại mức hỗ trợ có thể được cung cấp bởi các tài nguyên nội bộ;


2.2 Xác định và ghi lại sự hỗ trợ được cung cấp bởi các tổ chức bên ngoài hoặc bên thứ ba;


2.3 Xây dựng hoặc cập nhật thỏa thuận mức dịch vụ (SLA) với người dùng nội bộ và các nhà cung cấp bên thứ ba.


3. Tiến hành sửa đổi khi thích hợp


3.1 Giám sát và đánh giá hoạt động bảo trì;


3.2 Xác định các khu vực có vấn đề, bao gồm thất bại trong việc đáp ứng thỏa thuận mức dịch vụ (SLA) và cân nhắc những thay đổi đối với thủ tục bảo trì.


3.3 Đánh giá những thay đổi trong tư vấn với người dùng, nhân viên hỗ trợ và các nhà cung cấp bên thứ ba;


3.4 Thiết kế và thực hiện các cải tiến cho các quy trình bảo trì.


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Thiết lập và ghi lại các thủ tục bảo trì để giữ cho thiết bị và phần mềm hoạt động;


Xác định các yêu cầu về tài nguyên;


Xây dựng tài liệu hoặc cập nhật thỏa thuận mức dịch vụ (SLAs);


Sửa đổi quy trình bảo trì.


Kiến thức thiết yếu


Miền kinh doanh của khách hàng bao gồm:


Vai trò của các bên liên quan và mức độ tham gia của các bên liên quan;


Yêu cầu lập kế hoạch kinh doanh;


Các đặc tính và chức năng chính của các sản phẩm phần cứng và phần mềm tiêu chuẩn hiện tại;


Mục đích và các tính năng chính của các công cụ chẩn đoán và công cụ quản lý thay đổi;


Thực hành bảo đảm chất lượng;


Chức năng hiện tại và mức hiệu suất của hệ thống.


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Các gói phần mềm công nghiệp;


Môi trường kỹ thuật với các thiết bị hoạt động;


Hướng dẫn kỹ thuật và công cụ.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Bao gồm quyền truy cập vào:


Các gói phần mềm công nghiệp;


Môi trường kỹ thuật với một loạt các thiết bị hoạt động;


Hướng dẫn kỹ thuật và công cụ.


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: HỖ TRỢ NGƯỜI DÙNG VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ PHẦN MỀM


MÃ SỐ: CM36


Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để người dùng sử dụng hệ điều hành và phần mềm ổn định trong môi trường doanh nghiệp hoặc cá nhân. Để thực hiện được đơn vị năng lực này cần cài đặt, cấu hình, tùy chỉnh ứng dụng trong môi trường của người dùng; Xác định nguyên nhân và khắc phục sự cố phần mềm theo yêu cầu.


Đơn vị năng lực này áp dụng các cho các vị trí việc làm:


Nhân viên cài đặt phần mềm;


Kỹ thuật viên vận hành phần mềm;


Tư vấn viên giải pháp phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Cài đặt, cấu hình và khắc phục sự cố các ứng dụng


1.1 Cài đặt ứng dụng cho khách hàng;


1.2 Cấu hình và tùy chỉnh ứng dụng trong môi trường của người dùng;


1.3 Giải quyết các sự cố của ứng dụng;


2. Giải quyết các vấn đề liên quan đến khả năng sử dụng, tùy chỉnh và kết nối


2.1 Xác định các vấn đề và sự cố mà khách hàng gặp phải;


2.2 Nghiên cứu giải pháp nhằm giải quyết các sự cố;


2.3 Đề xuất các giải pháp cho khách hàng;


2.4 Giải quyết các vấn đề và các sự cố;


3. Cấu hình bảo mật cho ứng dụng


3.1 Xác định và khắc phục sự cố liên quan đến quyền bảo mật;


3.2 Xác định và ứng phó đối với sự cố bảo mật;


3.3 Quản lý cài đặt bảo mật ứng dụng;


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Cài đặt, cấu hình và gỡ rối các ứng dụng máy tính;


Tùy chỉnh ứng dụng máy tính;


Dự đoán và xử lý các sự cố bảo mật.


Kiến thức thiết yếu


Quy trình cài đặt, cấu hình và khắc phục sự cố hệ điều hành và các ứng dụng;


Các vấn đề về các khả năng sử dụng, tùy chọn, kết nối khi sử dụng máy tính;


Các bước cấu hình bảo mật cho ứng dụng;


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Đĩa cài đặt hệ điều hành thích hợp hoặc đĩa khởi động phục hồi;


Máy tính có ứng dụng bị lỗi;


Bản vá lỗi hệ điều hành;


Máy tính cá nhân độc lập hoặc nối mạng.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Đĩa cài đặt hệ điều hành thích hợp hoặc đĩa khởi động phục hồi;


Máy tính có lỗi ứng dụng;


Bản vá lỗi hệ điều hành;


Mạng internet.


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: HỖ TRỢ CÁC HỆ ĐIỀU HÀNH KHÁC NHAU


MÃ SỐ: CM37


Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để khắc phục các sự cố khi sử dụng hệ điều hành khác nhau. Để thực hiện được đơn vị năng lực này cần xác định, phân biệt các hệ điều hành; phân tích được quá trình khởi động của hệ điều hành, đánh giá nguyên nhân, thực hiện biện pháp khắc phục cần thiết.


Đơn vị này được áp dụng cho các vị trí việc làm sau:


Nhân viên cài đặt phần mềm;


Kỹ thuật viên vận hành phần mềm;


Quản trị viên hệ thống phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác định các thủ tục bàn trợ giúp trong đơn vị


1.1 Xem xét các quy trình hỗ trợ kỹ thuật của đơn vị;


1.2 Hệ thống bàn trợ giúp thẩm vấn;


1.3 Liên lạc với khách hàng;


2. Xác định hệ điều hành


2.1 Kiểm tra các tệp của hệ điều hành và cấu trúc thư mục gốc;


2.2 Xác định các thông tin tóm lược của hệ điều hành;


2.3 Tìm hiểu các trợ giúp của hệ điều hành;


2.4 Quan sát quá trình khởi động;


3. Phân biệt hệ điều hành


3.1 So sánh và đối chiếu các tính năng (tương phản) của hệ điều hành;


3.2 Kiểm tra cấu trúc tệp nhân (kernel);


3.3 Xác định đơn vị tiền tệ của hệ điều hành;


4. Phân tích quá trình khởi động hệ điều hành


4.1 Phân tích quy trình khởi động;


4.2 Đánh giá các tệp khởi động liên quan;


4.3 Làm sáng tỏ các quy trình khởi động của các hệ điều hành khác nhau;


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Xem xét các thủ tục hỗ trợ kỹ thuật với khách hàng;


Đánh giá chức năng của hệ điều hành;


Phân biệt các tính năng, cấu trúc và tiền tệ của hệ điều hành;


Phân tích quy trình và thủ tục khởi động hệ điều hành;


Kiến thức thiết yếu


Các thủ tục bàn trợ giúp trong đơn vị;


Hệ điều hành:


Các thông tin quan trọng


Các tệp cần thiết cho hoạt động của hệ điều hành;


Các đặc trưng của các hệ điều hành khác nhau;


Quá trình khởi động của hệ điều hành đang sử dụng;


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Đĩa cài đặt hệ điều hành thích hợp hoặc đĩa khởi động phục hồi;


Máy tính có ứng dụng bị lỗi;


Bản vá lỗi hệ điều hành;


Máy tính cá nhân độc lập hoặc nối mạng.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Máy tính cá nhân độc lập hoặc nối mạng;


Đĩa cài đặt hệ điều hành thích hợp hoặc đĩa khởi động phục hồi;


Trình điều khiển cho thiết bị được kết nối;


Hệ thống bàn trợ giúp.


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THIẾT LẬP CẤU HÌNH VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ HỆ ĐIỀU HÀNH


MÃ SỐ: CM38


Đơn vị này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để cấu hình, bảo trì và khắc phục sự cố hệ điều hành nhằm đáp ứng các yêu cầu của đơn vị và khách hàng. Để đạt được đơn vị năng lực này cần xác định các thành phần của hệ điều hành hiện có; cài đặt, cấu hình, tối ưu hóa hệ điều hành, hướng dẫn sử dụng và lấy ý kiến phản hồi của người dùng trong tình huống cụ thể.


Đơn vị này áp dụng cho các vị trí việc làm sau:


Nhân viên cài đặt phần mềm;


Quản trị viên hệ thống phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác định các hệ điều hành có sẵn


1.1 So sánh và đối chiếu làm nổi bật những điểm khác biệt của các hệ điều hành khác nhau;


1.2 Xác định và trình bày về các đặc trưng của hệ điều hành cơ bản;


1.3 Nghiên cứu trang web của nhà cung cấp hệ điều hành để có được thông số kỹ thuật và yêu cầu hệ thống;


1.4 Cài đặt và cấu hình sử dụng dịch vụ IIS (Internet Information Services);


1.5 Xác định các yêu cầu cấp phép, phần cứng, bảo mật và đưa ra khuyến nghị cho người phù hợp;


2. Cài đặt, cấu hình và tối ưu hóa hệ điều hành


2.1 Cài đặt, cấu hình và kiểm tra hệ điều hành bằng cách sử dụng các thành phần cài đặt và tùy biến tiện ích khởi động;


2.2 Sử dụng giao diện người dùng để cấu hình cài đặt hệ điều hành;


2.3 Xác định các cấu trúc thư mục khác nhau và việc quản lý bộ nhớ ảo;


2.4 Tối ưu hóa hệ thống để đáp ứng các yêu cầu của đơn vị;


2.5 Xây dựng hệ thống tài liệu theo yêu cầu của đơn vị;


3. Giải quyết vấn đề bằng cách sử dụng các công cụ


3.1 Xác định các tùy chọn dòng lệnh và các công cụ hệ thống có sẵn để khắc phục sự cố;


3.2 Xác định các vấn đề và thực hiện các chiến lược giải quyết cụ thể;


3.3 Sử dụng các tùy chọn và công cụ để giải quyết các sự cố hệ điều hành phổ biến;


4. Cung cấp hướng dẫn triển khai hệ điều hành mới


4.1 Thực hiện hướng dẫn trực tiếp các thay đổi đối cho khách hàng hoặc người dùng theo yêu cầu;


4.2 Sử dụng cơ chế phản hồi thích hợp để có được đánh giá của khách hàng về hệ thống mới;


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Xác định hệ điều hành thích hợp;


Cài đặt, cấu hình và kiểm tra hệ điều hành;


Cải thiện hiệu suất của hệ thống cho khách hàng sao cho sự gián đoạn làm việc là tối thiểu;


Xác định lỗi và khắc phục bằng các tiện ích và công cụ;


Hướng dẫn người dùng về những thay đổi trong hệ điều hành;


Lấy ý kiến phản hồi của khách hàng và người dùng.


Kiến thức thiết yếu


Hệ điều hành:


Các thông số kỹ thuật và yêu cầu hệ thống của nhà cung cấp hệ điều hành;


Các đặc trưng của các hệ điều hành khác nhau;


Quá trình khởi động của hệ điều hành đang sử dụng;


Các bước cài đặt và cấu hình được dịch vụ IIS (Internet Information Services);


Các vấn đề về cài đặt, cấu hình và tối ưu hóa hệ điều hành:


Sử dụng giao diện người dùng để cấu hình cài đặt hệ điều hành;


Cấu trúc thư mục, quản lý bộ nhớ ảo;


Cách sử dụng các công cụ để giải quyết vấn đề:


Các tùy chọn dòng lệnh;


Các công cụ phổ biến;


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Máy tính cá nhân cần cài đặt;


Phần mềm hệ điều hành;


Tài liệu kỹ thuật của phần mềm;


Tài liệu yêu cầu của cơ quan.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Máy tính cá nhân cần cài đặt;


Phần mềm hệ điều hành;


Tài liệu kỹ thuật của phần mềm;


Tài liệu yêu cầu của đơn vị.


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KHOANH VÙNG VÀ KHẮC PHỤC LỖI THIẾT BỊ, LỖI HỆ THỐNG
VÀ LỖI PHẦN MỀM


MÃ SỐ: CM39


Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng, kiến thức cần thiết và áp dụng các quy trình tìm lỗi nhằm khắc khoanh vùng và khắc phục lỗi thiết bị, lỗi hệ thống và lỗi phần mềm phục sự cố; Để đạt được năng lực này cần lựa chọn phương pháp tìm lỗi phù hợp, phân tích để xác định vùng lỗi và giải pháp khắc phục phù hợp.


Đơn vị năng lực này áp dụng cho các vị trí việc làm sau:


Nhân viên cài đặt phần mềm;


Tư vấn viên giải pháp phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Chọn phương pháp tìm lỗi phù hợp nhất


1.1 Phát triển quy trình khắc phục sự cố để giúp giải quyết sự cố;


1.2 Phân tích và ghi lại thông tin về hệ thống yêu cầu khắc phục sự cố;


1.3 Xác định các công cụ tìm lỗi có sẵn và lựa chọn công cụ phù hợp nhất để giải quyết sự cố;


1.4 Có được các công cụ tìm lỗi cần thiết;


1.5 Xác định các quy định về đảm bảo an toàn;


2. Phân tích vấn đề cần giải quyết


2.1 Thu thập dữ liệu liên quan đến hệ thống;


2.2 Phân tích dữ liệu để xác định bản chất của vấn đề là gì;


2.3 Xác định các triệu chứng cụ thể của phần cứng, hệ điều hành;


3. Xác định một giải pháp và khắc phục vấn đề


3.1 Xây dựng một giải pháp và xác lập phương án dự phòng quay lui;


3.2 Kiểm tra có hệ thống từng thành phần cho đến khi vấn đề bị cô lập;


3.3 Thực hiện khắc phục sự cố;


3.4 Lập danh sách các nguyên nhân có thể xảy ra của sự cố;


4. Kiểm tra hệ thống và hoàn thiện tài liệu


4.1 Kiểm tra hệ thống để đảm bảo vấn đề đã được giải quyết và ghi lại kết quả;


4.2 Xác định và thực hiện các kỹ thuật bảo trì phòng ngừa chung để hỗ trợ các công tác bảo trì thường xuyên;


4.3 Ghi lại các dấu hiệu và triệu chứng của vấn đề và giải pháp của nó để tham khảo trong tương lai;


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Xác định phương pháp tìm lỗi phù hợp nhất;


Ghi lại quá trình khắc phục sự cố;


Phân tích và xác định lỗi;


Có được dụng cụ và thiết bị phù hợp;


Áp dụng các kiểm tra đơn giản, kiểm tra và phương pháp tìm lỗi;


Áp dụng các phương tiện được khuyến nghị để khắc phục lỗi và kết quả tài liệu.


Kiến thức thiết yếu


Quy trình khắc phục sự cố:


Thông tin về hệ thống yêu cầu khắc phục sự cố:


Các dữ liệu liên quan đến hệ thống;


Các yêu cầu đối với phần cứng, phần mềm được chấp nhận bởi hệ điều hành hiện tại;


Chức năng hiện tại của hệ thống, bao gồm chi tiết về các sửa đổi hệ thống;


Các công cụ tìm lỗi thông dụng và các tính năng của công cụ đó;


Các triệu chứng cụ thể của phần cứng, hệ điều hành;


Giải pháp dự phòng quay lui;


Các bước kiểm tra nhằm cô lập vùng lỗi;


Các bước thực hiện khắc phục sự cố;


Các nguyên nhân có thể xảy ra của sự cố;


Các phương pháp khắc phục sự cố và các công cụ kiểm tra hệ thống;


Các triệu chứng phổ biến của thiết bị CNTT bị lỗi;


Các công cụ quản lý thay đổi;


Các quy định về đảm bảo an toàn;


Quy trình kiểm soát thay đổi của đơn vị;


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Hệ thống được chẩn đoán;


Công cụ tìm kiếm lỗi và chẩn đoán;


Tài liệu kỹ thuật và hệ thống;


Các yêu cầu của tổ chức cho tài liệu về giải pháp.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Hệ thống được chẩn đoán;


Công cụ tìm kiếm lỗi và chẩn đoán;


Tài liệu kỹ thuật và hệ thống;


Các yêu cầu của tổ chức cho tài liệu về giải pháp.


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHÁT TRIỂN ĐỊNH DẠNG CSS


MÃ SỐ: CM40


Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết nhằm tăng cường tính phổ biến của các trang web bằng các định dạng kiểu phân tầng (CSS - Cascading Style Sheets); Để đạt được năng lực này cần xác định yêu cầu của người dùng về trang web, thực hiện thiết lập định dạng, kiểu và bố trí các phần tử trên trang web theo yêu cầu.


Áp dụng cho vị trí việc làm sau: Kỹ thuật viên vận hành phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Định dạng, kiểu và bố trí các phần tử trên trang web


1.1 Lấy các yêu cầu của người dùng;


1.2 Tạo kiểu cho các thành phần của trang web bằng cách sử dụng CSS;


1.3 Áp dụng CSS cho nhiều trang trong một trang web;


1.4 Định vị các phần tử tài liệu bằng cách sử dụng CSS;


2. Kiểm tra và xác thực các trang web


2.1 Kiểm tra trang web trong các trình duyệt khác nhau;


2.2 Xác thực CSS dựa trên các tiêu chuẩn công nghiệp;


2.3 Báo cáo kết quả kiểm tra cho người thích hợp;


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Phát triển một kiểu mẫu và định dạng trang web, sử dụng các định kiểu xếp tầng (CSS), theo yêu cầu của người dùng;


Bố trí các phần tử trang bằng cách sử dụng CSS;


Kiểm tra các trang web trong các trình duyệt khác nhau;


Xác nhận CSS dựa trên các tiêu chuẩn về thiết kế web.


Kiến thức thiết yếu


Định dạng, kiểu và bố trí các phần tử trên trang web


Xác định các yêu cầu từ phiếu yêu cầu;


Cách tạo kiểu (style) cho các thành phần của trang web bằng cách sử dụng CSS;


Cách áp dụng CSS cho nhiều trang trong một trang web;


Cách định vị các phần tử tài liệu bằng cách sử dụng CSS;


Cách kiểm tra trang web trong các trình duyệt khác nhau;


Các yêu cầu xác thực CSS dựa theo các tiêu chuẩn;


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Công cụ, thiết bị và vật liệu chuyên dụng;


Các gói phần mềm công nghiệp;


Máy tính;


Các trình duyệt web khác nhau;


Tài liệu yêu cầu của đơn vị bao gồm:


Một bản mô tả các yêu cầu về mỹ quan đối với trang web;


Hướng dẫn sử dụng website;


Tài liệu HTML;


Đường truyền Internet;


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Các gói phần mềm phục vụ thiết kế CSS;


Máy tính nối mạng internet;


Các trình duyệt web;


Tài liệu mô tả yêu cầu của trang web.


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TẠO SCRIPT CƠ BẢN PHÍA MÁY KHÁCH CHO CÁC TRANG WEB ĐỘNG


MÃ SỐ: CM41


Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để phát triển các trang web tương tác thông qua việc tạo ra các kịch bản (script) phía máy khách bằng các ngôn ngữ lập trình khác nhau; Để đạt được năng lực này cần phân tích các yêu cầu cho tài liệu web, thực hiện thiết kế, tạo tài liệu web, kiểm tra và gỡ rối khi cần thiết.


Áp dụng cho vị trí việc làm sau: Kỹ thuật viên vận hành phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Phân tích các yêu cầu cho tài liệu web


1.1 Xác định chức năng động cần thiết của tài liệu web;


1.2 Xác định ngôn ngữ thích hợp để đạt được chức năng đó;


1.3 Xác định các yêu cầu về tài liệu web;


2. Thiết kế và tạo tài liệu web


2.1 Thiết kế tài liệu web và các tập lệnh nhúng để đạt được chức năng theo yêu cầu;


2.2 Viết một ví dụ đơn giản bằng ngôn ngữ HTML, xem xét khả năng truy cập;


2.3 Viết script nhúng;


3. Kiểm tra tập lệnh và gỡ lỗi


3.1 Kiểm tra tài liệu web dựa trên chức năng được yêu cầu và lặp lại cho đến khi chính xác;


3.2 Hoàn thành tài liệu và gửi cho người thích hợp để phê duyệt;


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Xác định chức năng và yêu cầu động của tài liệu web;


Chọn ngôn ngữ lập trình thích hợp;


Thiết kế các tài liệu web với tập lệnh nhúng;


Tạo tài liệu trang web động;


Kiểm tra và gỡ lỗi, chức năng tài liệu web;


Xây dựng tài liệu đảm bảo đạt được phê duyệt của khách hàng.


Kiến thức thiết yếu


Các yêu cầu và chức năng động của trang web từ bản mô tả;


Ngôn ngữ lập trình web, tập lệnh;


Tập lệnh cơ bản của ngôn ngữ HTML;


Nguyên tắc kiểm tra các tập lệnh và phương pháp gỡ lỗi;


Đánh giá chức năng của trang web so với bản yêu yêu cầu;


Cơ chế bảo mật trên máy chủ;


Sự khác biệt giữa script phía máy chủ và phía máy khách;


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Các gói phần mềm theo yêu cầu;


Máy chủ web và quyền truy cập máy chủ web;


Máy tính kết nối internet;


Các yêu cầu của khách hàng;


Chính sách bảo mật;


Các yêu cầu về chức năng và phạm vi.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Các gói phần mềm, công cụ hỗ trợ thiết kế, lập trình web;


Máy chủ web và quyền truy cập;


Máy tính cá nhân có kết nối internet;


Bản mô tả yêu cầu website gồm các yêu cầu về chức năng và phạm vi.


Tài liệu mô tả chính sách bảo mật của đơn vị.


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TẠO ẢNH ĐỘNG CHO TRANG WEB


MÃ SỐ: CM42


Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để tạo các ảnh động dùng cho các trang web hoặc các hoạt động quảng cáo trên trang web. Để đạt được năng lực này cần phân tích các yêu cầu của hình ảnh, thiết kế và xuất bản các hình ảnh động trên trang web hoặc quảng cáo.


Áp dụng cho vị trí việc làm sau: Kỹ thuật viên vận hành phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Phân tích các yêu cầu của dự án


1.1 Xác định chức năng động cần thiết của hoạt hình được đưa vào bên trong tài liệu web;


1.2 Xác định ngôn ngữ thích hợp để đạt được chức năng đó;


1.3 Xác định các yêu cầu về tài liệu web;


1.4 Nghiên cứu và đánh giá các yêu cầu hiện tại đối với quảng cáo trực tuyến với các đại lý chính và trang web;


2. Thiết kế web hoạt hình (web animation)


2.1 Thiết kế tài liệu web và hoạt hình để nâng cao trang web;


2.2 Thiết kế quảng cáo để xúc tiến trang web trong website;


2.3 Thiết kế quảng cáo để quảng bá trang web, trên quảng cáo được lưu trữ bên ngoài hoặc quảng cáo trả tiền;


2.4 Thiết kế quảng cáo đáp ứng các thông số quảng cáo trên trang web hiện tại về: kích thước, số lượng hoặc vòng lặp, âm thanh và các nút;


2.5 Thiết kế và tạo ảnh GIF thay thế cho hoạt hình theo yêu cầu của đại lý quảng cáo chính;


2.6 Thiết kế hoạt hình cho trang web nhằm tăng cường tính chuyên nghiệp hoặc giá trị giải trí của trang web;


3. Tạo hình động


3.1 Tạo hình động trên web, cho các trang web;


3.2 Tạo hình động trên web, cho quảng cáo bên ngoài;


3.3 Tạo các hoạt ảnh web, cho quảng cáo trang web nội bộ;


3.4 Tạo hình động cho một trang web để tính nâng cao tính chuyên nghiệp hoặc giá trị giải trí của trang web;


3.5 Kiểm tra và gỡ lỗi các lệnh không đáp ứng được các chức năng theo yêu cầu và thực hiện lặp lại cho đến khi chính xác;


4. Xuất bản hoạt hình


4.1 Xuất bản hoạt hình theo định dạng web có thể chấp nhận;


4.2 Kết hợp các hoạt hình web vào trang HTML;


4.3 Hoàn thành tài liệu và gửi cho người thích hợp để họ phê duyệt;


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Xác định các yêu cầu cho ảnh động;


Thiết kế các yêu cầu ảnh động tương tác;


Tạo hoạt hình cho trang web và ứng dụng quảng cáo;


Xuất bản các hình động vào môi trường web.


Kiến thức thiết yếu


Nguyên tắc xác định các yêu cầu về tài liệu web;


Nguyên tắc xác định chức năng động của hoạt hình được đưa vào bên trong tài liệu web theo yêu cầu;


Một số ngôn ngữ lập trình web thông dụng;


Các yêu cầu trong hoạt động quảng cáo trực tuyến với các đại lý chính và trang web;


Các vấn đề về thiết kế web hoạt hình (web animation);


Các nguyên tắc thiết kế quảng cáo trên web;


Cách thức tạo ảnh GIF thay thế cho hoạt hình theo yêu cầu;


Các vấn đề về tạo hình động trên web;


Các vấn đề về xuất bản hoạt hình;


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Môi trường phát triển web cần thiết;


Máy tính kết nối Internet;


Các trình duyệt web phổ biến;


Bộ công cụ, phần mềm thiết kế web phù hợp.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Môi trường phát triển web;


Internet;


Trình duyệt;


Phần mềm thiết kế web phù hợp.


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TÙY CHỈNH HỆ QUẢN LÝ NỘI DUNG


MÃ SỐ: CM43


Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết thực hiện tùy chỉnh hệ quản lý nội dung của trang web dựa vào nguồn mở. Để đạt được năng lực này cần phân tích các thông số kỹ thuật và yêu cầu; cấu hình hệ quản trị nội dung (CMS - content management system), vận hành thử, đánh giá và xác thực hiệu năng của trang web.


Đơn vị năng lực này áp dụng cho các vị trí việc làm sau:


Kỹ thuật viên vận hành phần mềm;


Quản trị viên hệ thống phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Phân tích các thông số kỹ thuật và yêu cầu


1.1 Xác định các yêu cầu về chức năng của trang web;


1.2 Xác định ngôn ngữ phù hợp phía máy chủ sẽ được sử dụng để tạo trang web;


1.3 Xác định cấu trúc nội dung và điều hướng của trang web;


1.4 Xác định các hạn chế có sẵn cần được xem xét khi phát triển giải pháp cho trang web;


2. Nghiên cứu các yêu cầu


2.1 Nghiên cứu các giải pháp phù hợp, dựa trên yêu cầu của trang web, bao gồm: ngôn ngữ lập trình, CMS, cấu trúc cấp phép và cấu trúc lưu trữ;


2.2 Nghiên cứu các kỹ thuật, trình cắm thêm và bổ sung cho CMS hiện có, để cho phép giải pháp đáp ứng các nhu cầu được xác định trong khi phân tích các yêu cầu của trang web;


3. Tạo CMS cho trang web


3.1 Cài đặt và cấu hình CMS đã chọn;


3.2 Chèn và quản lý, nội dung trang web;


3.3 Cài đặt và triển khai các kỹ thuật và trình cắm thích hợp;


4. Xác thực và đánh giá trang web cuối cùng


4.1 Xác nhận đánh dấu trang web cuối cùng dựa trên các tiêu chuẩn trang web hiện tại;


4.2 Xác thực hiệu suất CMS trong các trình duyệt khác nhau; kiểm tra khả năng tương thích và các chức năng cốt lõi của CMS;


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Nghiên cứu và đánh giá các yêu cầu của khách hàng;


Tạo CMS cho trang web bằng cách sử dụng giải pháp nguồn mở;


Xác thực CMS dựa trên các tiêu chuẩn do WWW đặt ra.


Kiến thức thiết yếu


Nguyên tắc xác định các yêu cầu về chức năng của trang web;


Ngôn ngữ lập trình phía máy chủ được sử dụng để tạo trang web;


Nguyên tắc xác định cấu trúc nội dung và điều hướng của trang web;


Các hạn chế khi phát triển giải pháp cho trang web;


Các vấn đề liên quan đến xây dựng CMS cho trang web:


Ngôn ngữ lập trình được hỗ trợ;


Cấu trúc cấp phép và cấu trúc lưu trữ;


Cài đặt và cấu hình CMS;


Chèn và quản lý, nội dung trang web;


Cài đặt các trình cắm;


Cách thức xác thực và đánh giá trang web;


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Nội dung các yêu cầu của khách hàng;


Trình soạn thảo văn bản;


Các trình duyệt;


Máy tính nối internet;


Bộ công cụ, phần mềm hỗ trợ phát triển web;


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Các yêu cầu của khách hàng và nội dung;


Một trình soạn thảo văn bản;


Một số trình duyệt khác nhau;


Đường truyền Internet.


Bộ công cụ, phần mềm hỗ trợ phát triển web;


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG WEBSITE CƠ BẢN


MÃ SỐ: CM44


Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để xây dựng một trang web cơ bản, phù hợp với thiết kế, yêu cầu kỹ thuật và kỳ vọng của khách hàng bằng cách sử dụng các phần mềm và công cụ trong bối cảnh công nghệ hiện tại. Để đạt được năng lực này cần lựa chọn và phân tích cấu trúc trang web và các công cụ phát triển, thực hiện việc xây dựng website và xác thực theo yêu cầu.


Đơn vị năng lực này áp dụng cho các vị trí việc làm sau:


Kỹ thuật viên vận hành phần mềm;


Quản trị viên hệ thống phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Chọn và phân tích cấu trúc trang web và các công cụ phát triển


1.1 Phân tích đặc tả nghiệp vụ và lựa chọn phần mềm thích hợp;


1.2 Xác định nhu cầu kỹ thuật của trang web và chọn các công cụ phần mềm phù hợp;


1.3 Xác định cấu trúc và luồng điều hướng, các chức năng của trang web;


1.4 Rà soát tài liệu thiết kế, tích hợp công việc thiết kế với cấu trúc và điều hướng của trang web theo tiêu chuẩn phát triển web;


2. Thực hiện xây dựng trang web


2.1 Thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo đầu vào của người dùng trong quá trình xây dựng trang web;


2.2 Xác thực thông tin hiện có và nội dung cơ bản, khi kết hợp dữ liệu trên trang web;


2.3 Áp dụng các thông số kỹ thuật thiết kế phù hợp cho tất cả các khía cạnh của trang web;


2.4 Sử dụng cơ chế phản hồi thích hợp để thu thập phản hồi từ người dùng về các nội dung: thiết kế web, nội dung, khả năng truy cập và cấu trúc;


3. Hoàn thành và xác thực việc xây dựng và nội dung trang web


3.1 Thực hiện đánh giá trang web, những tồn tại, bất lợi về yêu cầu kỹ thuật và đặc điểm kỹ thuật thiết kế;


3.2 Kiểm tra từng chức năng và quy trình của trang web;


3.3 Thực hiện kiểm tra điều hướng và ngôn ngữ HTML theo các các tiêu chuẩn của trang web;


3.4 Kiểm thử sự ổn định của trang web để đáp ứng các tiêu chí thiết kế và tải của người dùng;


3.5 Ghi lại kết quả kiểm tra để đảm bảo rằng trang web đáp ứng các yêu cầu của người dùng;


3.6 Lấy chữ ký và phê duyệt của người dùng;


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Tiến hành đánh giá và ghi lại các đặc điểm liên quan đến nhu cầu trang web của khách hàng;


Xây dựng trang web cơ bản theo thông số kỹ thuật của khách hàng;


Xác nhận thiết kế web cuối cùng dựa trên các yêu cầu của khách hàng;


Xác nhận phê duyệt từ khách hàng.


Kiến thức thiết yếu


Các cấu trúc trang web và các công cụ phát triển phù hợp;


Nguyên tắc xác định cấu trúc và luồng điều hướng, các chức năng của trang web dựa vào tài liệu yêu cầu;


Cách thức để đảm bảo đầu vào của người dùng trong quá trình xây dựng trang web;


Nguyên tắc xác thực thông tin hiện có và nội dung cơ bản, khi kết hợp dữ liệu trên trang web;


Các cơ chế thu thập phản hồi từ người dùng về các nội dung: thiết kế web, nội dung, khả năng truy cập và cấu trúc;


Cách thức thực hiện đánh giá trang web;


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Tài liệu về thông số và hướng dẫn trang web cơ bản;


Phần mềm và công cụ phát triển trang web;


Một máy chủ internet;


Các tiêu chuẩn, quy định liên quan đến xây dựng website.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Thông số và hướng dẫn trang web cơ bản;


Phần mềm và công cụ phát triển trang web;


Một máy chủ internet;


Các tiêu chuẩn, quy định liên quan đến xây dựng website.


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐÁNH GIÁ VÀ CHỌN DỊCH VỤ LƯU TRỮ WEB


MÃ SỐ: CM45


Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để xác định nhu cầu hiện tại và tương lai của đơn vị nhằm chọn lựa được nhà cung cấp dịch vụ internet (ISP - Internet Service Providers) phù hợp với hoạt động của đơn vị. Để đạt được năng lực này cần thực hiện đánh giá, lựa chọn ISP, từ đó thực hiện các hành động cần thiết nhằm đảm bảo đảm bảo sự hiện diện trực tuyến thường xuyên của website và sự hoạt động ổn định của máy chủ website.


Đơn vị năng lực này áp dụng cho các vị trí việc làm:


Quản trị viên hệ thống phần mềm;


Tư vấn viên giải pháp phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Lựa chọn ISP


1.1 Xem xét so sánh các đặc điểm của một số dịch vụ lưu trữ website;


1.2 Xem xét nhu cầu sử dụng của người dùng và đảm bảo rằng các dịch vụ về thư điện tử (email) và danh bạ đủ linh hoạt để đáp ứng nhu cầu kinh doanh ở hiện tại và trong tương lai;


1.3 Xem xét các tiêu chuẩn về dịch vụ hỗ trợ để đảm bảo rằng chúng đáp ứng nhu cầu kinh doanh;


1.4 Đảm bảo rằng dịch vụ lưu trữ web của ISP có thể đáp ứng được với tình huống mất điện;


1.5 Xác định tính khả dụng của các công nghệ bảo mật;


1.6 Xác định tính khả dụng của ngôn ngữ kịch bản;


1.7 Đánh giá việc tùy biến các ứng dụng máy chủ để nâng cao các chức năng kinh doanh trên website;


1.8 Xác nhận tiêu chí và ISP phù hợp nhất với các yêu cầu của khách hàng;


2. Đảm bảo đảm bảo sự hiện diện trực tuyến thường xuyên


2.1 Chỉ ra rằng dịch vụ lưu trữ web có các hệ thống thực hiện giám sát hiệu suất và tính khả dụng của máy chủ;


2.2 Thực hiện thương lượng bậc thang với ISP về các quy trình và các tiêu chuẩn về hiệu suất;


2.3 Thiết lập các quy trình bảo mật và sao lưu được gắn kết và đáp ứng các nhu cầu kinh doanh;


3. Đảm bảo máy chủ web đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật


3.1 Thực hiện hành động để đảm bảo rằng hệ điều hành hỗ trợ phần mềm phục vụ kinh doanh, các ứng dụng, tiện ích mở rộng và cơ sở dữ liệu ưa thích;


3.2 Chỉ ra rằng các máy chủ lưu trữ web hỗ trợ các trang web động, sử dụng các công nghệ kinh doanh ưa thích;


3.3 Chỉ ra rằng máy chủ web có khả năng đáp ứng các yêu cầu về không gian lưu trữ cho hiện tại và tương lai;


3.4 Đưa ra kết quả phân tích báo cáo về khả năng, sự linh hoạt của trang web đáp ứng nhu cầu hoạt động của đơn vị;


3.5 Chỉ ra rằng các hệ thống bảo mật và công nghệ thanh toán đáp ứng kỳ vọng các yêu cầu của đơn vị;


4. Hiệu suất chuẩn và kiểm tra hiệu suất dựa trên tiêu chí đã chỉ định


4.1 Kiểm tra hiệu suất của ISP trong thời gian bật và tắt và ghi lại kết quả;


4.2 Chỉ ra rằng các dịch vụ email và gửi thư có các thủ tục sao lưu tại chỗ và được bảo vệ khỏi sự phá hoại hoặc các lỗi không mong muốn;


4.3 Thực hiện hành động để đảm bảo rằng các dịch vụ hỗ trợ được thực hiện theo nhu cầu kinh doanh;


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Đánh giá nhu cầu của khách hàng đối với nhu cầu hiện tại và tương lai của doanh nghiệp;


Chọn nhà cung cấp dịch vụ internet (ISP);


Đánh giá dịch vụ lưu trữ web bằng cách đảm bảo rằng:


Đáp ứng yêu cầu về giá của khách hàng;


Đáp ứng các yêu cầu về an ninh và kỹ thuật của doanh nghiệp;


Tuân thủ các tiêu chuẩn của khách hàng và sự kiểm tra;


Giám sát hiệu suất của ISP trong thời gian cao điểm và thời gian ngừng hoạt động.


Kiến thức thiết yếu


Các đặc điểm của một số dịch vụ lưu trữ website;


Nguyên tắc xác định các nhu cầu sử dụng của người dùng về thư điện tử (email) và danh bạ.


Các tiêu chuẩn về dịch vụ hỗ trợ của ISP;


Các khả năng đáp ứng dịch vụ của ISP;


Tính khả dụng của các công nghệ bảo mật của ISP;


Tính khả dụng của ngôn ngữ kịch bản tại máy chủ ISP;


Việc tùy biến các ứng dụng máy chủ với các yêu cầu của đơn vị;


Hệ thống để giám sát hiệu suất và tính khả dụng của máy chủ của ISP;


Các quy trình và các tiêu chuẩn về hiệu suất;


Các quy trình bảo mật và sao lưu;


Các yêu cầu kỹ thuật mà máy chủ web cần đáp ứng;


Khả năng hỗ trợ web động của máy chủ;


Khả năng đáp ứng các yêu cầu về không gian lưu trữ của máy chủ ISP;


Hệ thống bảo mật và công nghệ thanh toán mà ISP cung cấp;


Hiệu suất chuẩn và cách thức kiểm tra hiệu suất của máy chủ ISP;


Cách thức đánh giá hiệu suất của ISP;


Các thức xác định các dịch vụ email và gửi thư có các thủ tục sao lưu tại chỗ và được bảo vệ khỏi sự phá hoại hoặc các lỗi không mong muốn;


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Kế hoạch lưu trữ, giá cả và thỏa thuận dịch vụ;


Tài liệu về công nghệ hiện tại của ISP và các dịch vụ được cung cấp;


Kế hoạch kinh doanh, phác thảo các hướng tương lai của đơn vị.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Kế hoạch lưu trữ, giá cả và thỏa thuận dịch vụ;


Tài liệu về công nghệ hiện tại của ISP và các dịch vụ được cung cấp;


Kế hoạch kinh doanh, phác thảo các hướng tương lai của đơn vị.


Máy tính và các phần mềm hỗ trợ cần thiết;


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ TRUY VẤN CÓ CẤU TRÚC (SQL)


MÃ SỐ: CM46


Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để xây dựng các truy vấn bằng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) nhằm truy xuất thông tin được lưu trữ trong hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu của người dùng. Để đạt được năng lực này cần xác định yêu cầu truy vấn, xây dựng và thực thi các câu truy vấn theo yêu cầu;


Đơn vị năng lực này áp dụng cho các vị trí việc làm:


Kỹ thuật viên vận hành phần mềm;


Quản trị viên hệ thống phần mềm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác định các yêu cầu phát triển truy vấn


1.1 Nhận biết các thuật ngữ liên quan đến các truy vấn khác nhau;


1.2 Xác định loại nguồn dữ liệu cho ngôn ngữ truy vấn đã chọn;


1.3 Xác định và sử dụng các công cụ và môi trường cần thiết trong việc xây dựng các truy vấn;


2. Viết các truy vấn để lấy và sắp xếp các giá trị;


2.1 Sử dụng một biểu thức để lấy các giá trị từ một thành phần duy nhất;


2.2 Sử dụng biểu thức để kết hợp các giá trị từ nhiều thành phần;


2.3 Sử dụng một biểu thức để sắp xếp các giá trị theo thứ tự nhất định;


3. Viết truy vấn để lấy các giá trị thỏa điều kiện


3.1 Sử dụng biểu thức để lọc chuỗi, dựa trên vị từ hoặc biểu thức điều kiện;


3.2 Sử dụng biểu thức để lọc tập hợp con của một chuỗi, dựa trên vị từ hoặc biểu thức điều kiện;


3.3 Sử dụng biểu thức để trích xuất một giá trị cụ thể theo vị trí;


4. Thực hiện tính toán trong truy vấn


4.1 Sử dụng biểu thức để thực hiện phép tính trên các giá trị số;


4.2 Sử dụng biểu thức để thực hiện thao tác trên giá trị văn bản;


4.3 Sử dụng biểu thức để thực hiện thao tác trên các giá trị ngày và thời gian;


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Xác định các yêu cầu ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL);


Tạo cơ sở dữ liệu và bảng;


Tạo truy vấn cho một hoặc nhiều bảng, để cung cấp dữ liệu cần thiết;


Thêm, sửa đổi và xóa các bản ghi từ các bảng cơ sở dữ liệu;


Kết hợp các phép tính sử dụng các câu lệnh điều khiển, toán tử và hàm.


Kiểm tra và xác minh câu lệnh SQL.


Kiến thức thiết yếu


Các thuật ngữ liên quan đến các truy vấn khác nhau;


Các loại nguồn dữ liệu cho ngôn ngữ truy vấn đã chọn;


Các truy vấn để lấy và sắp xếp các giá trị theo thứ tự;


Các truy vấn lấy các giá trị có điều kiện:


Sử dụng biểu thức để lọc chuỗi, dựa trên vị từ hoặc biểu thức điều kiện;


Sử dụng biểu thức để lọc tập hợp con của một chuỗi, dựa trên vị từ hoặc biểu thức điều kiện;


Sử dụng biểu thức để trích xuất một giá trị cụ thể theo vị trí;


Các tính toán trong truy vấn:


Sử dụng biểu thức để thực hiện phép tính trên các giá trị số;


Sử dụng biểu thức để thực hiện thao tác trên giá trị văn bản;


Sử dụng biểu thức để thực hiện thao tác trên các giá trị ngày và thời gian;


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


Một môi trường phát triển, hệ quản trị cơ sở dữ liệu hỗ trợ SQL;


Máy chủ cơ sở dữ liệu.


Tài liệu mô tả yêu cầu truy vấn;


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Phương pháp đánh giá


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:


Vấn đáp;


Trắc nghiệm khách quan;


Tự luận;


Thực hành trên máy tính.


Điều kiện đánh giá


Một môi trường phát triển, hệ quản trị cơ sở dữ liệu hỗ trợ SQL;


Máy chủ cơ sở dữ liệu.


Tài liệu mô tả yêu cầu truy vấn;


TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
TÊN NGHỀ : KỸ THUẬT KHAI THÁC MỎ HẦM LÒ
Năm 20 19

GIỚI THIỆU


Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;


Căn cứ Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;


Căn cứ Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;


Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò được tổ chức chỉnh sửa trên cơ sở Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề được ban hành kèm theo Quyết định số 4837/QĐ-BCT ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Bộ Công thương và được bổ sung, cập nhật các công nghệ, kỹ thuật thực tế phù hợp với yêu cầu thực tiễn sản xuất.


Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề đề cập tới những chuẩn mực tối thiểu, tốt nhất đã được thống nhất để thực hiện các công việc trong lĩnh vực khai thác mỏ hầm lò. Tiêu chuẩn này đã xác định rõ mức độ những kiến thức, kỹ năng mà người lao động cần biết và làm được cũng như cách thức thực hiện công việc của họ để có thể hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao đảm bảo an toàn, hiệu quả.


Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện và phù hợp để sử dụng tại:


- Các doanh nghiệp khai thác mỏ hầm lò trong việc sử dụng, đào tạo nâng cao năng lực của người lao động.


- Các cơ sở GDNN trong việc thiết kế, xây dựng chương trình đào tạo.


- Các cơ quan quản lý nhân lực và Doanh nghiệp trong việc đánh giá kỹ năng nghề cho người lao động.


MÔ TẢ NGHỀ


Nghề Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò là nghề thực hiện công việc khai thác khoáng sản có ích trong môi trường hầm lò có nhiều đặc điểm khác biệt so với các nghề khác như: Môi trường làm việc của người lao động chủ yếu ở trong lòng đất, thiếu ánh sáng; không gian làm việc tương đối chật hẹp, điều kiện làm việc phát sinh nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại tác động trực tiếp tới sức khoẻ người lao động. Để thực hiện tốt công tác khai thác mỏ bằng phương pháp hầm lò, ngoài yếu tố về sức khoẻ, người lao động cần phải có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng nghề thành thạo để luôn làm chủ được công nghệ phục vụ cho quá trình khai thác hiệu quả và an toàn. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò được biên soạn bao gồm các kiến thức, kỹ năng mà người lao động phải đạt được để đáp ứng yêu cầu trong sản xuất.


Các nhiệm vụ chính của nghề:


Quản lý điều hành công tác khai thác và đào lò như: Lập kế hoạch sản xuất, quản lý lao động trong đơn vị; quản lý tài sản, máy móc, thiết bị, vật tư; lập các hộ chiếu hướng dẫn thi công trong đào lò và khai thác; thực hiện công việc đào chống và điều khiển áp lực mỏ; khắc phục các sự cố trong khai thác; vận hành thiết bị khoan, đào, vận tải…Vị trí việc làm của nghề Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò bao gồm: Chỉ huy sản xuất công trường, phân xưởng khai thác hầm lò - Bậc 5; Chỉ huy sản xuất tổ khai thác hầm lò - Bậc 4; Khai thác hầm lò - Bậc 3; Khai thác hầm lò - Bậc 2; Khai thác hầm lò - Bậc 1. Nhiệm vụ cụ thể cho các vị trí là:


Chỉ huy sản xuất công trường, phân xưởng khai thác hầm lò - Bậc 5: Chịu trách nhiệm trong việc lập kế hoạch, quản lý chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, giám sát, quản lý toàn bộ các hoạt động trong các ca sản xuất. Bố trí nhân lực cho từng vị trí sản xuất và nghiệm thu sản phẩm của ca sản xuất. Tổ chức việc thực hiện công tác an toàn tại các vị trí sản xuất, kèm cặp, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động. Trực tiếp cập nhật, quản lý ghi chép hồ sơ sổ sách có liên quan đến công tác khai thác hầm lò.


Chỉ huy sản xuất tổ khai thác hầm lò - Bậc 4: Chịu trách nhiệm trước phó quản đốc trực ca trực tiếp quản lý lao động trong ca, chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra giám sát, điều hành, tham gia các hoạt động khai thác tại các vị trí sản xuất trong ca. Hướng dẫn kèm cặp, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động. Hướng dẫn công nhân và trực tiếp xử lý các sự cố phát sinh trong quá trình sản xuất.


Khai thác hầm lò - Bậc 3: Thực hiện các công việc khấu, chống, lắp đặt thu hồi các loại vì chống, giá, giàn chống trong lò khai thác; củng cố, khôi phục các đường lò khai thác, đường lò chuẩn bị, thu hồi tài nguyên và điều khiển áp lực mỏ trong các điều kiện khác nhau, hướng dẫn kèm cặp công nhân mới.


Khai thác hầm lò - Bậc 2: Thực hiện các công việc khấu, chống các loại vì chống, giá, giàn chống trong lò khai thác; củng cố các đường lò khai thác, đường lò chuẩn bị, thu hồi tài nguyên và điều khiển áp lực mỏ trong các điều kiện tương đối ổn định; thực hiện các công việc khoan tháo nước, tháo khí, khoan lỗ mìn theo hộ chiếu kỹ thuật.


Khai thác hầm lò - Bậc 1: Thực hiện các công việc phụ khấu, chống các loại vì chống, giá, giàn chống trong lò khai thác; củng cố các đường lò khai thác, đường lò chuẩn bị, thu hồi tài nguyên và điều khiển áp lực mỏ; thực hiện các công việc bốc xúc, vận tải trong khai thác và các công việc phụ trợ trong sản xuất. Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC CỦA NGHỀ


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB 01
Thực hiện nhiệm vụ hành chính
2
CB 02
Làm việc hiệu quả theo nhóm
3
CB 03
Duy trì kiến thức nghề nghiệp
4
CB 04
Xác định nguy cơ mất an toàn và thực hiện các biện pháp phòng tránh.
5
CB 05
Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp
6
CB 06
Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC 01
Thực hiện các công việc đầu ca
2
CC 02
Vận chuyển dụng cụ, thiết bị, vật tư
3
CC 03
Xác định hàm lượng khí mỏ trên bảng đo và ra quyết định
4
CC 04
Thực hiện quy định an toàn, vệ sinh lao động
5
CC 05
Báo cáo sự việc phát sinh trong ca
6
CC 06
Phối hợp thực hiện công việc
7
CC 07
Khắc phục các sai hỏng
8
CC 08
Hướng dẫn, kèm cặp công nhân mới
9
CC 09
Thực hiện các công việc cuối ca
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
1
CM 01
Lập kế hoạch sản xuất
2
CM 02
Quản lý lao động trong đơn vị
3
CM 03
Quản lý tài sản, máy móc, thiết bị, vật tư
4
CM 04
Lập biện pháp kỹ thuật thi công
5
CM 05
Lập biện pháp an toàn
6
CM 06
Lập hộ chiếu khoan
7
CM 07
Xử lý sự cố về kỹ thuật và an toàn
8
CM 08
Phân công nhiệm vụ, công việc cho các tổ
9
CM 09
Giao công việc cho từng lao động
10
CM 10
Kiểm tra hoạt động của các tổ, nhóm
11
CM 11
Kiểm tra, giám sát thực hiện công việc của công nhân
12
CM 12
Xử lý kiến nghị, thắc mắc
13
CM 13
Đánh giá kết quả thực hiện công việc của từng lao động
14
CM 14
Nghiệm thu sản phẩm
15
CM 15
Kiểm tra điều kiện an toàn vị trí làm việc
16
CM 16
Vận tải thủ công
17
CM 17
Vận hành thiết bị bốc xúc cơ giới
18
CM 18
Vận hành thiết bị vận tải
19
CM 19
Lắp đặt đường xe
20
CM 20
Khoan tháo nước, khí
21
CM 21
Khoan lỗ mìn
22
CM 22
Khoan lỗ neo
23
CM 23
Thực hiện công việc phụ trợ nổ mìn
24
CM 24
Thực hiện công việc thợ phụ chống lò chuẩn bị
25
CM 25
Thực hiện công việc thợ phụ chống lò khai thác
26
CM 26
Thực hiện công việc thợ phụ củng cố vì chống
27
CM 27
Thực hiện công việc thợ phụ khôi phục đường lò
28
CM 28
Tháo lắp máng trượt
29
CM 29
Tháo lắp máng cào
30
CM 30
Gia công vì chống gỗ
31
CM 31
Dựng vì chống gỗ lò chuẩn bị
32
CM 32
Dựng vì chống sắt lò chuẩn bị
33
CM 33
Lắp đặt vì neo
34
CM 34
Củng cố vì chống lò chuẩn bị
35
CM 35
Khôi phục lò chuẩn bị
36
CM 36
Lắp đặt vì chống thủy lực lò khai thác
37
CM 37
Thu hồi vì chống thủy lực lò khai thác
38
CM 38
Lắp đặt giá thủy lực lò khai thác
39
CM 39
Thu hồi giá thuỷ lực lò khai thác
40
CM 40
Lắp đặt dàn chống lò khai thác
41
CM 41
Thu hồi dàn chống lò khai thác
42
CM 42
Di chuyển vì chống lò khai thác
43
CM 43
Củng cố vì chống lò khai thác
44
CM 44
Thay thế vì chống lò khai thác
45
CM 45
Khôi phục lò khai thác
46
CM 46
Điều khiển đá vách
47
CM 47
Thu hồi khoáng sản lò khai thác
48
CM 48
Chỉ huy công nhân thủ tiêu sự cố

CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM


TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: CHỈ HUY SẢN XUẤT CÔNG TRƯỜNG, PHÂN XƯỞNG KHAI THÁC HẦM LÒ


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 5


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB 01
Thực hiện nhiệm vụ hành chính
2
CB 02
Làm việc hiệu quả theo nhóm
3
CB 03
Duy trì kiến thức nghề nghiệp
4
CB 04
Xác định nguy cơ mất an toàn và thực hiện các biện pháp phòng tránh.
5
CB 05
Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp
6
CB 06
Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC 01
Thực hiện các công việc đầu ca
2
CC 02
Vận chuyển dụng cụ, thiết bị, vật tư
3
CC 03
Xác định hàm lượng khí mỏ trên bảng đo và ra quyết định
4
CC 04
Thực hiện quy định an toàn, vệ sinh lao động
5
CC 05
Báo cáo sự việc phát sinh trong ca
6
CC 06
Phối hợp thực hiện công việc
7
CC 07
Khắc phục các sai hỏng
8
CC 08
Hướng dẫn, kèm cặp công nhân mới
9
CC 09
Thực hiện các công việc cuối ca
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
1
CM 01
Lập kế hoạch sản xuất
2
CM 02
Quản lý lao động trong đơn vị
3
CM 03
Quản lý tài sản, máy móc, thiết bị, vật tư
4
CM 04
Lập biện pháp kỹ thuật thi công
5
CM 05
Lập biện pháp an toàn
6
CM 06
Lập hộ chiếu khoan
7
CM 07
Xử lý sự cố về kỹ thuật và an toàn
8
CM 08
Phân công nhiệm vụ, công việc cho các tổ, nhóm
9
CM 10
Kiểm tra hoạt động của các tổ
10
CM 11
Kiểm tra, giám sát thực hiện công việc của công nhân
11
CM 12
Xử lý kiến nghị, thắc mắc
12
CM 13
Đánh giá kết quả thực hiện công việc của từng lao động
13
CM 14
Nghiệm thu sản phẩm
14
CM 15
Kiểm tra điều kiện an toàn vị trí làm việc
15
CM 49
Chỉ huy công nhân thủ tiêu sự cố

CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM


TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: CHỈ HUY SẢN XUẤT TỔ KHAI THÁC HẦM LÒ


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 4


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB 01
Thực hiện nhiệm vụ hành chính
2
CB 02
Làm việc hiệu quả theo nhóm
3
CB 03
Duy trì kiến thức nghề nghiệp
4
CB 04
Xác định nguy cơ mất an toàn và thực hiện các biện pháp phòng tránh.
5
CB 05
Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp
6
CB 06
Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC 01
Thực hiện các công việc đầu ca
2
CC 02
Vận chuyển dụng cụ, thiết bị, vật tư
3
CC 03
Xác định hàm lượng khí mỏ trên bảng đo và ra quyết định
4
CC 04
Thực hiện quy định an toàn, vệ sinh lao động
5
CC 05
Báo cáo sự việc phát sinh trong ca
6
CC 06
Phối hợp thực hiện công việc
7
CC 07
Khắc phục các sai hỏng
8
CC 08
Hướng dẫn, kèm cặp công nhân mới
9
CC 09
Thực hiện các công việc cuối ca
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
1
CM 02
Quản lý lao động trong đơn vị
2
CM 03
Quản lý tài sản, máy móc, thiết bị, vật tư
3
CM 07
Xử lý sự cố về kỹ thuật và an toàn
4
CM 09
Giao công việc cho từng lao động
5
CM 11
Kiểm tra, giám sát thực hiện công việc của công nhân
6
CM 12
Xử lý kiến nghị, thắc mắc
7
CM 13
Đánh giá kết quả thực hiện công việc của từng lao động
8
CM 14
Nghiệm thu sản phẩm
9
CM 15
Kiểm tra điều kiện an toàn vị trí làm việc
10
CM 16
Vận tải thủ công
11
CM 17
Vận hành thiết bị bốc xúc cơ giới
12
CM 18
Vận hành thiết bị vận tải
13
CM 19
Lắp đặt đường xe
14
CM 20
Khoan tháo nước, khí
15
CM 21
Khoan lỗ mìn
16
CM 22
Khoan lỗ neo
17
CM 23
Thực hiện công việc phụ trợ nổ mìn
18
CM 29
Tháo lắp máng cào
19
CM 31
Dựng vì chống gỗ lò chuẩn bị
20
CM 32
Dựng vì chống sắt lò chuẩn bị
21
CM 33
Lắp đặt vì neo
22
CM 34
Củng cố vì chống lò chuẩn bị
23
CM 35
Khôi phục lò chuẩn bị
24
CM 36
Lắp đặt vì chống thủy lực lò khai thác
25
CM 37
Thu hồi vì chống thủy lực lò khai thác
26
CM 38
Lắp đặt giá thủy lực lò khai thác
27
CM 39
Thu hồi giá thuỷ lực lò khai thác
28
CM 40
Lắp đặt dàn chông lò khai thác
29
CM 41
Thu hồi dàn chống lò khai thác
30
CM 42
Di chuyển vì chống lò khai thác
31
CM 43
Củng cố vì chống lò khai thác
32
CM 44
Thay thế vì chống lò khai thác
33
CM 45
Khôi phục lò khai thác
34
CM 46
Điều khiển đá vách
35
CM 47
Thu hồi khoáng sản lò khai thác
36
CM 48
Chỉ huy công nhân thủ tiêu sự cố

CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM


TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: KHAI THÁC HẦM LÒ


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB 01
Thực hiện nhiệm vụ hành chính
2
CB 02
Làm việc hiệu quả theo nhóm
3
CB 03
Duy trì kiến thức nghề nghiệp
4
CB 04
Xác định nguy cơ mất an toàn và thực hiện các biện pháp phòng tránh.
5
CB 05
Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp
6
CB 06
Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC 01
Thực hiện các công việc đầu ca
2
CC 02
Vận chuyển dụng cụ, thiết bị, vật tư
3
CC 03
Xác định hàm lượng khí mỏ trên bảng đo và ra quyết định
4
CC 04
Thực hiện quy định an toàn, vệ sinh lao động
5
CC 05
Báo cáo sự việc phát sinh trong ca
6
CC 06
Phối hợp thực hiện công việc
7
CC 07
Khắc phục các sai hỏng
8
CC 08
Hướng dẫn, kèm cặp công nhân mới
9
CC 09
Thực hiện các công việc cuối ca
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
1
CM 03
Quản lý tài sản, máy móc, thiết bị, vật tư
2
CM 07
Xử lý sự cố về kỹ thuật và an toàn
3
CM 09
Giao công việc cho từng lao động
4
CM 15
Kiểm tra điều kiện an toàn vị trí làm việc
5
CM 16
Vận tải thủ công
6
CM 17
Vận hành thiết bị bốc xúc cơ giới
7
CM 18
Vận hành thiết bị vận tải
8
CM 19
Lắp đặt đường xe
9
CM 20
Khoan tháo nước, khí
10
CM 21
Khoan lỗ mìn
11
CM 22
Khoan lỗ neo
12
CM 23
Thực hiện công việc phụ trợ nổ mìn
13
CM 28
Tháo lắp máng trượt
14
CM 29
Tháo lắp máng cào
15
CM 30
Gia công vì chống gỗ
16
CM 31
Dựng vì chống gỗ lò chuẩn bị
17
CM 32
Dựng vì chống sắt lò chuẩn bị
18
CM 33
Lắp đặt vì neo
19
CM 34
Củng cố vì chống lò chuẩn bị
20
CM 35
Khôi phục lò chuẩn bị
21
CM 36
Lắp đặt vì chống thủy lực lò khai thác
22
CM 37
Thu hồi vì chống thủy lực lò khai thác
23
CM 38
Lắp đặt giá thủy lực lò khai thác
24
CM 39
Thu hồi giá thuỷ lực lò khai thác
25
CM 40
Lắp đặt dàn chống lò khai thác
26
CM 41
Thu hồi dàn chống lò khai thác
27
CM 42
Di chuyển vì chống lò khai thác
28
CM 43
Củng cố vì chống lò khai thác
29
CM 44
Thay thế vì chống lò khai thác
30
CM 45
Khôi phục lò khai thác
31
CM 46
Điều khiển đá vách
32
CM 47
Thu hồi than nóc

CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM


TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: KHAI THÁC HẦM LÒ


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB 01
Thực hiện nhiệm vụ hành chính
2
CB 02
Làm việc hiệu quả theo nhóm
3
CB 03
Duy trì kiến thức nghề nghiệp
4
CB 04
Xác định nguy cơ mất an toàn và thực hiện các biện pháp phòng tránh.
5
CB 05
Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp
6
CB 06
Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC 01
Thực hiện các công việc đầu ca
2
CC 02
Vận chuyển dụng cụ, thiết bị, vật tư
3
CC 03
Xác định hàm lượng khí mỏ trên bảng đo và ra quyết định
4
CC 04
Thực hiện quy định an toàn, vệ sinh lao động
5
CC 05
Báo cáo sự việc phát sinh trong ca
6
CC 06
Phối hợp thực hiện công việc
7
CC 07
Khắc phục các sai hỏng
8
CC 08
Hướng dẫn, kèm cặp công nhân mới
9
CC 09
Thực hiện các công việc cuối ca
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
1
CM 03
Quản lý tài sản, máy móc, thiết bị, vật tư
2
CM 07
Xử lý sự cố về kỹ thuật và an toàn
3
CM 15
Kiểm tra điều kiện an toàn vị trí làm việc
4
CM 16
Vận tải thủ công
5
CM 18
Vận hành thiết bị vận tải
6
CM 19
Lắp đặt đường xe
7
CM 20
Khoan tháo nước, khí
8
CM 21
Khoan lỗ mìn
9
CM 22
Khoan lỗ neo
10
CM 23
Thực hiện công việc phụ trợ nổ mìn
11
CM 24
Thực hiện công việc thợ phụ chống lò chuẩn bị
12
CM 25
Thực hiện công việc thợ phụ chống lò khai thác
13
CM 26
Thực hiện công việc thợ phụ củng cố vì chống
14
CM 27
Thực hiện công việc thợ phụ khôi phục đường lò
15
CM 28
Tháo lắp máng trượt
16
CM 29
Tháo lắp máng cào
17
CM 30
Gia công vì chống gỗ
18
CM 31
Dựng vì chống gỗ lò chuẩn bị
19
CM 32
Dựng vì chống sắt lò chuẩn bị
20
CM 33
Lắp đặt vì neo
21
CM 36
Lắp đặt vì chống thủy lực lò khai thác
22
CM 38
Lắp đặt giá thủy lực lò khai thác
23
CM 40
Lắp đặt dàn chống lò khai thác
24
CM 42
Di chuyển vì chống lò khai thác

CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM


TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: KHAI THÁC HẦM LÒ


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 1


TT
TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
1
CB 01
Thực hiện nhiệm vụ hành chính
2
2
CB 02
Làm việc hiệu quả theo nhóm
3
3
CB 03
Duy trì kiến thức nghề nghiệp
4
4
CB 04
Xác định nguy cơ mất an toàn và thực hiện các biện pháp phòng tránh.
5
5
CB 05
Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp
6
CB 06
Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC 01
Thực hiện các công việc đầu ca
2
CC 02
Vận chuyển dụng cụ, thiết bị, vật tư
3
CC 03
Xác định hàm lượng khí mỏ trên bảng đo và ra quyết định
4
CC 04
Thực hiện quy định an toàn, vệ sinh lao động
5
CC 05
Báo cáo sự việc phát sinh trong ca
6
CC 06
Phối hợp thực hiện công việc
7
CC 07
Khắc phục các sai hỏng
8
CC 08
Hướng dẫn, kèm cặp công nhân mới
9
CC 09
Thực hiện các công việc cuối ca
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
1
CM 03
Quản lý tài sản, máy móc, thiết bị, vật tư
2
CM 07
Xử lý sự cố về kỹ thuật và an toàn
3
CM 15
Kiểm tra điều kiện an toàn vị trí làm việc
4
CM 16
Vận tải thủ công
5
CM 17
Vận hành thiết bị vận tải
6
CM 19
Lắp đặt đường xe
7
CM 20
Thực hiện công việc phụ trợ nổ mìn
8
CM 24
Thực hiện công việc thợ phụ chống lò chuẩn bị
9
CM 25
Thực hiện công việc thợ phụ chống lò khai thác
10
CM 26
Thực hiện công việc thợ phụ củng cố vì chống
11
CM 27
Thực hiện công việc thợ phụ khôi phục đường lò

C ÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện nhiệm vụ hành chính


MÃ SỐ: CB 01


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ hành chính và văn phòng thường ngày trong doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Chuẩn bị tài liệu phục vụ công việc


1.1. Chuẩn bị và xử lý tài liệu với thiết bị văn phòng phù hợp theo quy trình của đơn vị trong thời gian hạn định


1.2. Soạn thảo các văn bản bằng cách sử dụng các thiết bị văn phòng phù hợp


2. Đọc và trả lời các tài liệu phục vụ cho công việc


2.1. Tiếp nhận làm rõ những yêu cầu về chỉ dẫn hoặc hướng dẫn theo đúng quy định và quy trình của đơn vị


2.2. Đọc và diễn giải những thông tin chi tiết trong các văn bản hướng dẫn hoặc sơ đồ hướng đẫn đối với từng công việc cụ thể


2.3. Tuân theo các hướng dẫn hay chỉ đạo trong thời gian hạn định


3. Duy trì hệ thống thông tin và lưu trữ


3.1. Duy trì hệ thống thông tin và lưu trữ theo yêu cầu của đơn vị


3.2. Cập nhật hệ thống tra cứu và tham khảo theo yêu cầu của đơn vị


3.3. Tuân thủ các quy trình về an ninh, bảo mật


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Soạn thảo các văn bản tài liệu


1.2. Sử dụng các thiết bị văn phòng đúng quy cách


1.3. Đọc và hiểu rõ các nội dung của tài liệu, văn bản


1.4. Truy cập, cập nhật và lưu trữ thông tin


1.5. Bảo mật và khôi phục các tập tin


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Cách chuẩn bị và xử lý các tài liệu khác nhau bằng cách sử dụng các thiết bị khác nhau


2.2. Những phương pháp được sử dụng tại nơi làm việc


2.3. Quy trình xử lý các tài liệu khác nhau trong đơn vị


2.4. Các loại tài liệu hướng dẫn, chỉ dẫn hoặc sơ đồ được sử dụng tại nơi làm việc


2.5. Hệ thống thông tin và lưu trữ được sử dụng tại đơn vị


2.6. Hệ thống tham khảo và tra cứu tài liệu được sử dụng tại đơn vị


2.7. Hệ thống khôi phục các tập tin được sử dụng tại đơn vị


2.8. Quy trình an ninh và bảo mật của đơn vị


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Thiết bị văn phòng:


Máy tính


Máy photocopy


Máy fax


Máy in hoặc chụp tài liệu (scan)


2. Tài liệu:


Thư đến và thư đi, thư điện tử và bưu phẩm


Hồ sơ của đơn vị


Các kế hoạch thực hiện của đơn vị


Dữ liệu tài chính


Chứng từ, hoá đơn…


Hồ sơ của các cá nhân trong đơn vị


Các biểu mẫu quy định của đơn vị…


3. Các quy trình, hướng dẫn:


Quy định kỹ thuật an toàn khi thực hiện các công việc trong doanh nghiệp khai thác khoáng sản hầm lò


Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp


Các quy định đi lại, làm việc, văn hóa công sở của doanh nghiệp


Các quy định nghiệm thu thanh toán sản phẩm của đơn vị


4. Các yêu cầu của đơn vị:


Yêu cầu về kỹ thuật an toàn và vệ sinh môi trường nơi làm việc


Yêu cầu thực hiện nội quy làm việc của đơn vị


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.


Các phương pháp sau có thể sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Xử lý tình huống trên giấy


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Làm việc hiệu quả theo nhóm


MÃ SỐ: CB 02


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để người lao động thực hiện các nhiệm vụ được giao hàng ngày theo nhóm trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản hầm lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xây dựng mối quan hệ hiệu quả tại nơi làm việc


1.1 Xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân với mối quan hệ với các thành viên trong tổ, nhóm, cặp thợ


1.2 Thực hiện công việc theo hướng xây dựng sự hợp tác và mối quan hệ tích cực


1.3 Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi từ thành viên khác trong tổ, nhóm


2. Đóng góp vào hoạt động của nhóm


2.2. Đóng góp vào việc hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của tổ, nhóm theo yêu cầu của đơn vị


2.3. Hỗ trợ các thành viên trong tổ, nhóm để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra


2.4. Chia sẻ thông tin liên quan đến tổ, nhóm nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra


2.5. Chia sẻ cách làm an toàn, năng suất với các thành viên trong tổ, nhóm để đạt kết quả cao nhất


3. Xử lý hiệu quả các vấn đề phát sinh và mâu thuẫn


3.1. Tôn trọng sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân cũng như tầm quan trọng của chúng trong xây dựng các mối quan hệ


3.2. Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa, trình độ trong giao tiếp để xử lý một cách thích hợp


3.3. Xác định được các vấn đề trọng tâm cần giải quyết và mâu thuẫn xảy ra tại nơi làm việc


3.4. Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong tổ, nhóm khi có vướng mắc hoặc mâu thuẫn nảy sinh


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Đọc và xác định rõ trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong việc xây dựng tổ, nhóm làm việc hiệu quả theo các quy định của đơn vị


1.2. Giao tiếp hiệu quả để lắng nghe ý kiến, đóng góp và phản hồi thông tin trong nhóm. Sử dụng hành động, cử chỉ, ngôn ngữ để hướng dẫn và giao tiếp trực tiếp


1.3. Xác định và ứng xử phù hợp với sự khác biệt về trình độ, ngôn ngữ, văn hóa, giao tiếp và nhu cầu đặc biệt của các thành viên khác


1.4. Xác định và xử lý các mâu thuẫn xảy ra theo phạm vi trách nhiệm của bản thân


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong mối quan hệ với các thành viên trong tổ, nhóm


2.2. Cách thực hiện công việc theo hướng thúc đẩy hợp tác và quan hệ tốt. Cách hành động dựa trên thông tin phản hồi của các thành viên khác trong tổ, nhóm


2.3. Cách đóng góp công việc cho tổ, nhóm. Cách sử dụng hành động, cử chỉ, ngôn ngữ để hướng dẫn và giao tiếp trực tiếp


2.4. Cách hỗ trợ các thành viên khác trong tổ, nhóm đạt được khối lượng, chất lượng công việc, đảm bảo tuyệt đối an toàn


2.5. Cách chia sẻ thông tin tới các thành viên khác trong tổ, nhóm khi có vấn đề nảy sinh hoặc điều kiện làm việc có nguy cơ mất an toàn


2.6. Cách xử lý khi có vấn đề nảy sinh hoặc điều kiện làm việc có nguy cơ mất an toàn


2.7. Cách tôn trọng và ứng xử phù hợp với sự khác biệt về trình độ, ngôn ngữ, văn hóa, giao tiếp và nhu cầu đặc biệt của các thành viên khác


2.8. Cách tiếp nhận sự trợ giúp của các thành viên khác trong tổ, nhóm


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Quy trình, hướng dẫn:


Quy định về văn hóa ứng xử tại nơi làm việc tại đơn vị


Quy trình thực hiện các công việc trong các vị trí việc làm


Hướng dẫn đi lại, làm việc, quan hệ tại đơn vị


Các thông tin phản hồi từ đồng nghiệp, đơn vị


Quy định kỹ thuật an toàn khi thực hiện các công việc trong doanh nghiệp khai thác hầm lò


Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp


Các quy định đi lại, làm việc, văn hóa công sở của doanh nghiệp


Các quy định nghiệm thu thanh toán sản phẩm của đơn vị


2. Thành viên trong nhóm:


Các thành viên trong tổ, nhóm theo từng vị trí công việc được giao


Bộ phận giám sát của đơn vị


Người phụ trách, quản lý của đơn vị


3. Các yêu cầu của đơn vị:


Yêu cầu về kỹ thuật an toàn và vệ sinh môi trường nơi làm việc


Yêu cầu thực hiện nội quy làm việc của đơn vị


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.


Các phương pháp sau có thể sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quan sát ứng viên thực hiện công việc trong tổ, nhóm


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết


Xử lý tình huống trên giấy


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


Thuyết trình kế hoạch của cá nhân nhằm cải thiện hiệu quả khi làm việc theo tổ, nhóm


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Duy trì kiến thức nghề nghiệp


MÃ SỐ: CB 03


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để tìm kiếm, cập nhật, duy trì và sử dụng kiến thức liên quan đến nghề khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Tìm kiếm nguồn thông tin hiện tại của nghề khai thác mỏ hầm lò


1.1. Tiếp cận các thông tin về định hướng phát triển ngành nghề có liên quan đến công việc


1.2. Tiếp cận các thông tin về các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn cơ bản của nhà nước và đơn vị có liên quan đến công việc


1.3. Thu thập các thông tin về các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn cơ bản của nhà nước và đơn vị để hỗ trợ công việc hiệu quả


2. Sử dụng thông tin về ngành nghề để thực hiện tốt nhất công việc


2.1. Thu thập trao đổi thông tin với các thành viên trong tổ, nhóm để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra


2.2. Thực hiện đúng các quy định về cung cấp,chia sẻ thông tin theo quy định của đơn vị


2.3. Áp dụng các thông tin về ngành nghề trong quá trình triển khai công việc


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Đọc và xác định nội dung các nguồn thông tin về ngành nghề, các quy định của đơn vị


1.2. Sử dụng máy tính, Internet và các phương tiện khác để tìm kiếm thông tin


1.3. Tìm kiếm, phân loại và lưu trữ thông tin


1.4. Giao tiếp hiệu quả bao gồm lắng nghe và tích cực đặt câu hỏi để có thể tìm kiếm được thông tin và trình bày tóm tắt thông tin


1.5. Ghi chép, tổng hợp thông tin bằng hình thức văn bản để sử dụng trong công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Các thông tin chính thức về ngành nghề, quy định, quy trình kỹ thuật an toàn trong ngành và của đơn vị


2.2. Xu hướng phát triển ngành nghề


2.3. Nguyên tắc xử lý các công việc hoặc sự cố phát sinh khi làm việc trong mỏ hầm lò


2.4. Các thông số quy định về điều kiện, môi trường làm việc an toàn của ngành và của đơn vị


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Nguồn thông tin chung:


Internet (đảm bảo độ tin cậy)


Phương tiện truyền thông


Tạp chí của ngành


Các dịch vụ thông tin


Thông báo của công ty, đơn vị


2. Thông tin về ngành nghề:


Các quy trình kỹ thuật an toàn còn hiệu lực


Quy định của đơn vị


Quy định của tổ, nhóm


Kinh nghiệm quan sát, đúc kết của cá nhân qua các nguồn thông tin khác


Hội họp, sơ tổng kết, các sự kiện


Cơ hội việc làm


Cơ chế khuyến khích của ngành, công ty, đơn vị


3. Các yêu cầu của đơn vị:


Yêu cầu về kỹ thuật an toàn và vệ sinh môi trường nơi làm việc


Yêu cầu thực hiện nội quy làm việc của đơn vị


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.


Các phương pháp sau có thể sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Mô phỏng tình huống


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xác định nguy cơ gây mất an toàn và thực hiện các biện pháp phòng tránh


MÃ SỐ: CB 04


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để nhận diện nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng tránh tại nơi làm việc trong nghề khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Kiểm tra điều kiện môi trường trước khi làm việc


1.1. Kiểm tra nồng độ các loại khí mỏ theo bảng thông báo kết quả đo khí


1.2. Đọc, biết các thông số về gió


2. Kiểm tra vị trí làm việc


2.1. Số lượng thiết bị được giao tại vị trí làm việc


2.2. Tình trạng kỹ thuật của thiết bị


2.3. Điều kiện môi trường xung quanh vị trí làm việc


2.4. Vật tư nhiên liệu cần thiết phục vụ công việc được giao


3. Nhận diện nguy cơ, đưa ra các biện pháp phòng tránh


3.1. Nguy cơ cháy nổ khí CH4


3.2. Nguy cơ nồng độ khí CO2 tăng vượt giới hạn cho phép


3.3. Nguy cơ bục nước trong lò


3.4. Nguy cơ đổ vì chống trong lò khai thác


3.5. Thông tin liên lạc đến các thành viên trong tổ, nhóm


3.6. Thông tin cho các bộ phận liên quan


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Kiểm tra xác định tình trạng kỹ thuật an toàn thiết bị


1.2. Xác định được các nguy cơ trước khi vào làm việc


1.3. Nhận diện kịp thời các nguy cơ xuất hiện trong quá trình làm việc


1.4. Có biện pháp phòng tránh đúng đối với từng nguy cơ


1.5. Thông báo cho người phụ trách


1.6. Thông báo cho các thành viên trong tổ, nhóm


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Nồng độ cho phép của các loại khí mỏ: Oxi, Cacbonic, Mêtan


2.2. Đặc điểm cơ bản của các loại khí độc, khí cháy nổ


2.3. Đặc điểm, hiện tượng đường lò có nguy cơ bục nước


2.4. Đặc điểm, hiện tượng các vì chống lò khai thác có nguy cơ xiêu, đổ


2.5. Nguyên tắc ứng xử khi đường lò có nguy cơ bục nước


2.6. Nguyên tắc ứng xử khi các vì chống lò khai thác có nguy cơ xiêu, đổ


2.7. Nguyên tắc ứng xử khi lưu lượng gió không đủ, xuất hiện khí độc, cháy nổ


2.8. Các thông số quy định về điều kiện, môi trường làm việc an toàn của ngành và của đơn vị


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Các số điện thoại và địa chỉ ứng cứu sự cố:


Cứu hỏa 114


Cứu thương 115


Trung tâm điều hành sản xuất


Điện thoại phó giám đốc phụ trách an toàn


Đội cấp cứu mỏ


2. Thiết bị, phương tiện kiểm tra:


Máy đo gió cơ học


Máy đo khí điện tử


Quy định của tổ, nhóm


Máy đo khí quang học


Đồng hồ đo áp lực cột chống thủy lực


Khoan thăm dò nước


Khoan thăm dò khí


3. Thiết bị, phương tiện theo dõi:


Hệ thống quan trắc khí tự động


Hệ thống báo động khí Mê tan tự động


Thiết bị phát hiện khói


4. Thiết bị, phương tiện cứu hộ:


Bình dập lửa dạng bột, dạng khí


Hệ thống cứu hỏa sử dụng đường ống nước


Hệ thống dập cháy sử dụng bột trơ


5. Các yêu cầu của đơn vị:


Yêu cầu về kỹ thuật an toàn và vệ sinh môi trường nơi làm việc


Yêu cầu thực hiện nội quy làm việc của đơn vị


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.


Các phương pháp sau có thể sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Nghiên cứu tình huống


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Mô phỏng tình huống


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp


MÃ SỐ: CB 05


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để ứng phó với các trường hợp khẩn cấp tại nơi làm việc trong nghề khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Ứng phó với trường hợp cháy nổ khí trong lò


1.1. Xác định nguyên nhân và địa điểm cháy nổ khí


1.2. Báo cáo với trung tâm điều hành, người phụ trách, thành viên trong tổ, nhóm


1.3. Nắm bắt thông tin ở các khu vực xung quanh


1.4. Sử dụng các phương tiện bảo vệ, tự cứu cá nhân


1.5. Di chuyển đến vị trí an toàn theo kế hoạch ứng cứu sự cố tìm kiếm cứu nạn khi cháy nổ khí


2. Ứng phó với trường hợp đổ vì chống lò khai thác


2.1. Xác định nguyên nhân và địa điểm đổ vì chống


2.2. Báo cáo với trung tâm điều hành, người phụ trách, thành viên trong tổ, nhóm


2.3. Nắm bắt thông tin ở các khu vực xung quanh


2.5. Di chuyển đến vị trí an toàn theo kế hoạch ứng cứu sự cố tìm kiếm cứu nạn khi đổ vì chống


3. Ứng phó với trường hợp bục nước, ngập nước trong lò


3.1. Xác định nguyên nhân và địa điểm bục nước, ngập nước


3.2. Báo cáo với trung tâm điều hành, người phụ trách, thành viên trong tổ, nhóm


3.3. Nắm bắt thông tin ở các khu vực xung quanh


3.4. Di chuyển đến vị trí an toàn theo kế hoạch ứng cứu sự cố tìm kiếm cứu nạn khi lò bị bục nước, ngập nước


4. Ứng phó với các trường hợp y tế khẩn cấp


4.1. Xác định các mối nguy hiểm vật lý và giảm thiểu rủi ro cho sức khỏe và sự an toàn của bản thân cũng như người khác


4.2. Đánh giá các dấu hiệu sống của người bị thương và điều kiện sức khỏe của họ


4.3. Thực hiện các kỹ thuật sơ cứu cơ bản theo quy trình sơ cứu với các vật dụng và thiết bị có sẵn


4.4. Theo dõi tình trạng của nạn nhân và có cách xử lý phù hợp theo các nguyên tắc sơ cứu đã định


4.5. Kịp thời tìm người để hỗ trợ thực hiện sơ cứu


4.6. Thông báo cho trung tâm điều hành và người phụ trách


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Giao tiếp bằng lời nói hiệu quả để thông báo, tìm kiếm sự trợ giúp trong trường hợp khẩn cấp


1.2. Xác định đúng nguyên nhân, vị trí xảy ra sự cố


1.3. Xác định đúng tình trạng các khu vực đường lò xung quanh


1.4. Sử dụng các loại thiết bị chữa cháy phù hợp với đám cháy


1.5. Xác định các dấu hiệu của sự sống và tình trạng của người bị thương


1.6. Sơ cứu cơ bản cho nạn nhân


1.7. Di chuyển đến vị trí an toàn


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Các bước thực hiện khi có trường hợp khẩn cấp


2.2. Các nhiệm vụ cụ thể mà cá nhân phải thực hiện


2.3. Hệ thống đường lò trong khu vực


2.4. Hướng gió vào, gió ra ở vị trí cháy nổ khí


2.5. Nguyên tắc ứng xử khi đường lò có nguy cơ bục nước


2.6. Nguyên tắc ứng xử khi các vì chống lò khai thác có nguy cơ xiêu, đổ


2.7. Nguyên tắc ứng xử khi lưu lượng gió không đủ, xuất hiện khí độc, cháy nổ


2.8. Mục tiêu của sơ cứu cơ bản


2.9. Các bước cần thực hiện đối với mỗi loại chấn thương khác nhau


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Các số điện thoại và địa chỉ ứng cứu sự cố:


Cứu hỏa 114


Cứu thương 115


Trung tâm điều hành sản xuất


Điện thoại phó giám đốc phụ trách an toàn


Đội cấp cứu mỏ


2. Các trường hợp khẩn cấp và thông tin chính yếu:


Cháy nổ khí Mê tan trong lò khai thác, lò chuẩn bị


Cháy nổ, hỏa hoạn do chập điện


Mất điện kéo dài


Ngộ độc thực phẩm


Ngộ độc khí


Đổ vì chống trong lò khai thác


Bục nước trong lò khai thác, lò chuẩn bị


Nước mặt tràn vào đường lò


Ngập nước do bục nước từ khu vực khác


3. Thiết bị, phương tiện cứu hộ:


Bình dập lửa dạng bột, dạng khí


Hệ thống cứu hỏa sử dụng đường ống nước


Hệ thống dập cháy sử dụng bột trơ


Dụng cụ y tế, sơ cứu cơ bản


Thang máy, cáng cứu thương


Tàu, toa xe, băng tải, mô nô ray, thùng trục chở người


4. Hệ thống theo dõi ứng phó các trường hợp khẩn cấp:


Hệ thống quan trắc khí tự động


Hệ thống báo động khí Mê tan tự động


Thiết bị phát hiện khói


Hệ thống cứu hỏa bằng nước, khí trơ


Chuông báo cháy


5. Các yêu cầu của đơn vị:


Thực hiện các quy định kỹ thuật an toàn trong các vị trí làm việc


Thực hiện đủ, đúng quy trình làm việc


Nội quy làm việc của đơn vị


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.


Các phương pháp sau có thể sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Nghiên cứu tình huống


Quan sát ứng viên thực hiện việc ứng phó


Mô phỏng tình huống


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc


MÃ SỐ: CB 06


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để sử dụng các tín hiệu, thông tin liên lạc tại nơi làm việc trong nghề khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Giao tiếp hiệu quả qua điện thoại


1.1. Chuẩn bị trả lời điện thoại


1.2. Sử dụng cách chào phù hợp


1.3. Nói chậm và rõ ràng các nội dung chính


1.4. Chuẩn bị nội dung cuộc gọi


1.5. Bấm đúng số


1.6. Kết thúc cuộc gọi một cách lịch sự


2. Chuyển cuộc gọi


2.1. Thông báo sẽ chuyển cuộc gọi cho bên thứ ba, nếu người gọi có yêu cầu


2.2. Kết nối cuộc gọi cho bên thứ ba một cách kịp thời


3. Sử dụng tín hiệu và các thông tin khác


3.1. Tín hiệu chuông báo tại miệng giếng, chân giếng, lò nghiêng


3.2. Tín hiệu còi, đèn của các thiết bị chở người


3.3. Tín hiệu còi, đèn của các thiết bị vận tải, chuyển tải, bốc xúc trong đường lò


3.4. Tín hiệu chuông, còi, đèn báo động các trường hợp khẩn cấp


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Sử dụng điện thoại và thao tác một cách chính xác


1.2 Giao tiếp bằng lời một cách rõ ràng, nhất quán, diễn giải đúng nội dung cần trao đổi


1.3. Nhận các thông tin đến và trao đổi lại với bên thứ ba một cách chính xác


1.4. Thực hiện đúng hành động theo chuông tín hiệu tại các miệng giếng, chân giếng


1.5. Thực hiện đúng hành động theo các loại còi, đèn tín hiệu của thiết bị chở người


1.6. Thực hiện đúng hành động theo các loại còi, đèn tín hiệu của thiết bị chở vật liệu, đất đá, khoáng sản khác


1.7. Thao tác chuyển cuộc gọi cho bên thứ ba


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Quy định sử dụng điện thoại trong đơn vị


2.2. Quy định sử dụng các hệ thống thông tin liên lạc trong đơn vị


2.3. Nội dung cần chuẩn bị để giao tiếp hiệu quả qua điện thoại


2.4. Lời chào mở đầu và kết thúc theo tiêu chuẩn của đơn vị


2.5. Thông tin cần thiết


2.6. Ý nghĩa, hiệu lực của các loại chuông tín hiệu tại các miệng giếng, chân giếng


2.7. Ý nghĩa, hiệu lực các loại còi, đèn tín hiệu của thiết bị chở người


2.8. Ý nghĩa, hiệu lực các loại còi, đèn tín hiệu của thiết bị chở vật liệu, đất đá, khoáng sản khác


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Phương tiện thiết bị:


Hệ thống điện thoại, tổng đài nội bộ


Danh bạ điện thoại nội bộ, các số điện thoại cứu hộ, trực sản xuất


Giấy tờ ghi chú, bút


Tên người gọi chức danh


Hệ thống thiết bị vận tải, thùng trục, tàu điện, băng tải, mô nô ray chở người


Hệ thống thiết bị vận tải, thùng trục, tàu điện, băng tải, mô nô ray chở vật liệu


Hệ thống thiết bị vận tải, thùng trục, tàu điện, băng tải, mô nô ray chở khoáng sản


2. Hướng dẫn:


Quy định sử dụng hệ thống điện thoại


Quy định về tín hiệu của các thiết bị vận tải, thùng trục, tàu điện, băng tải, mô nô ray chở người


Quy định về tín hiệu của các thiết bị vận tải, thùng trục, tàu điện, băng tải, mô nô ray chở vật liệu


Quy định về tín hiệu của các thiết bị vận tải, thùng trục, tàu điện, băng tải, mô nô ray chở khoáng sản


Các loại biển báo hiệu


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.


Các phương pháp sau có thể sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quan sát ứng viên thực hiện


Mô phỏng tình huống


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện các công việc đầu ca


MÃ SỐ: CC 01


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện các công việc đầu ca làm việc.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


1.1. Kiểm tra, nhận đủ số lượng, chất lượng bảo hộ lao động và thiết bị


1.2. Mang trang bị bảo hộ đúng quy định của nghề


2. Nhận lệnh sản xuất


2.1. Nghe triển khai lệnh sản xuất


2.2. Xác nhận công việc phải thực hiện trong ca


2.3. Ký nhận lệnh


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Nhận đủ số lượng, chất lượng bảo hộ lao động và thiết bị an toàn cá nhân


1.2. Mang đầy đủ bảo hộ lao động, đúng quy định


1.3. Ký xác nhận được nội dung công việc phải thực hiện trong ca


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Kỹ thuật kiểm tra số lượng, chất lượng bảo hộ lao động


2.2. Có hiểu biết về các thông số tiêu chuẩn của thiết bị an toàn cá nhân: Đèn lò đủ độ sáng, bình tự cứu cá nhân còn kẹp chì an toàn và còn hạn sử dụng


2.3. Trình tự nhận lệnh sản xuất, biện pháp kỹ thuật thi công việc pháp kỹ thuật an toàn khi thực hiện công việc


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Thẻ (phiếu) nhận bảo hộ lao động và thiết bị an toàn cá nhân


Sổ nhật lệnh sản xuất (hoặc phiếu giao việc)


Quy định an toàn trong khai thác mỏ hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân: Quần áo bảo hộ, ủng lò, mũ lò, bình tự cứu cá nhân, gệt chân, khẩu trang, gang tay


Nhà giao ca


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng thi, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc mang (mặc) trang bị bảo hộ lao động và thiết bị an toàn cá nhân. Đánh giá thông qua phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại phòng giao ca, nơi làm việc, đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận chuyển dụng cụ, thiết bị, vật tư


MÃ SỐ: CC 02


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc vận chuyển dụng cụ, thiết bị, vật tư để thực hiện công việc theo nhận lệnh sản xuất.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác định và nhận dụng cụ, thiết bị, vật tư cần thiết


1.1. Xác định chính xác số lượng, chủng loại dụng cụ, thiết bị, vật tư cần thiết để thực hiện công việc được giao


1.2. Chuẩn bị điều kiện thực hiện nhận dụng cụ, thiết bị, vật tư: Phiếu lĩnh (Sổ lĩnh), thiết bị vận chuyển, dụng cụ chứa


1.3. Nhận và kiểm tra đủ số lượng, chất lượng dụng cụ, thiết bị, vật tư


2. Sắp xếp, chằng buộc thiết bị, dụng cụ, vật tư


2.1. Sắp xếp thiết bị, dụng cụ, vật tư gọn gàng


2.2. Chằng, buộc chắc chắn


3. Vận chuyển thiết bị, dụng cụ, vật tư


3.1. Kỹ thuật mang thiết bị, dụng cụ, vật tư


3.2. Kỹ thuật vận hành thiết bị vận chuyển chuyên dùng


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Nhận đủ số lượng, chất lượng dụng cụ, thiết bị, vật tư


1.2. Sắp xếp dụng cụ, thiết bị, vật tư an toàn


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Quy trình vận chuyển dụng cụ, thiết bị, vật tư


2.2. Có hiểu biết về các thông số tiêu chuẩn của dụng cụ, thiết bị, vật tư.


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ (Phiếu) nhận thiết bị, dụng cụ, vật tư


Quy trình vận chuyển dụng cụ, thiết bị, vật tư


2. Nguồn lực cần thiết:


Kho chứa vận chuyển dụng cụ, thiết bị, vật tư


Phương tiện vận chuyển chứa thiết bị, dụng cụ, vật tư


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp…) tại phòng thi hoặc vị trí thực hiện công việc và kỹ năng thực hiện công việc nhận vận chuyển dụng cụ, thiết bị, vật tư tại vị trí làm việc. Đánh giá thông qua phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại kho cấp phát dụng cụ, vật tư hoặc nơi làm việc và đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xác định hàm lượng khí mỏ trên bảng đo và ra quyết định


MÃ SỐ: CC 03


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện đọc, xác nhận hàm lượng khí mỏ trước khi vào lò và tại các vị trí đi lại, làm việc và đưa ra được quyết định về điều kiện an toàn về hàm lượng khí tại khu vực làm việc.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác định hàm lượng khí mỏ trên bảng đo


1.1. Xác định rõ các ký hiệu và thông số hàm lượng các loại khí mỏ được ghi trên bảng đo khí


1.2. Đọc đúng ký hiệu các loại khí, tỷ lệ hàm lượng khí


2. Đối chiếu tiêu chuẩn cho phép trong quy định an toàn


2.1. So sánh hàm lượng khí được ghi trên bảng đo khí với quy định hàm lượng cho phép trong quy định an toàn


2.2. Đánh giá mức độ cao thấp hàm lượng khí thực tế với tiêu chuẩn


3. Xác nhận mức độ an toàn


3.1. Xác nhận mức độ an toàn hoặc không an toàn của hàm lượng khí tại các đường lò và vị trí làm việc


3.2. Kiến nghị, đề xuất (nếu có)


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Đọc được thông số hàm lượng khí mỏ trên bảng đo khí


1.2. Đánh giá được mức độ an toàn về hàm lượng khí tại các vị trí làm việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Xác định các loại khí, hàm lượng khí trên bảng đo


2.2. Quy định hàm lượng khí cho phép trong mỏ hầm lò


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Quy định kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Bảng ghi hàm lượng khí mỏ


Hệ thống đường lò


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp…) tại phòng thi hoặc vị trí thực hiện công việc và kỹ năng thực hiện công việc xác định hàm lượng khí trên bảng đo tại vị trí cửa lò hoặc vị trí làm việc. Đánh giá thông qua phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Nghe, quan sát thực hiện công việc đọc thông số hàm lượng các loại khí mỏ và đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện quy định an toàn, vệ sinh lao động


MÃ SỐ: CC 04


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện quy định an toàn, vệ sinh lao động khi thực hiện công việc được giao.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác nhận vị trí làm việc, công việc phải thực hiện


1.1. Xác định đúng các nguy cơ mất an toàn, vệ sinh lao động tại vị trí làm việc


1.2. Đưa ra được các công việc phải thực hiện


2. Xác định nguy cơ tiềm ẩn có thể gây mất an toàn


2.1. Nhận diện các yếu tố nguy hiểm, có hại tại vị trí làm việc ảnh hưởng tới người lao động như: Nóc lò, gương lò, hông lò, vì chống, thiết bị, môi trường, điều kiện làm việc


2.2. Xác định nguy cơ mất an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình làm việc: Tính chất công việc, các biến đổi có thể xảy ra.


3. Thực hiện các hành động phòng ngừa


3.1. Kiểm tra, củng cố chắc chắn vị trí làm việc: Loại bỏ đất đá om treo, củng cố chắc chắn các vì chống cũ, kiểm tra, sửa chữa đảm bảo điều kiện hoạt động của thiết bị ...


3.2. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu phát sinh các yếu tố có hại tại nơi làm việc có tác động đến người lao động như: Nhiệt độ, độ ẩm, âm thanh, ánh sáng, vi sinh vật, bụi


3.3. Thực hiện các quy tắc an toàn, vệ sinh lao động khi làm việc


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Kiểm tra, củng cố vị trí làm việc


1.2. Xử lý loại bỏ các yếu tố gây mất an toàn, vệ sinh lao động


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Có hiểu biết về các nguy cơ tiềm ẩn gây mất an toàn, vệ sinh lao động khi thực hiện công việc được giao


2.2. Có phương pháp xử lý loại bỏ nguy cơ gây mất an toàn, vệ sinh lao động cho từng công việc cụ thể


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Quy định kỹ thuật an toàn trong khai thác hầm lò


Luật An toàn, vệ sinh lao động


2. Nguồn lực cần thiết:


Các dụng cụ thủ công, các dụng cụ chuyên dùng cho từng công việc


Hệ thống đường lò


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp…) tại phòng thi hoặc vị trí thực hiện công việc và kỹ năng thực hiện công việc dự báo, các hành động loại bỏ và phòng ngừa nguy cơ gây mất an toàn, vệ sinh lao động có thể xảy ra. Đánh giá thông qua phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Nghe, quan sát thực hiện công việc loại bỏ nguy cơ gây mất an toàn, củng cố vị trí làm việc và đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Báo cáo sự việc phát sinh trong ca


MÃ SỐ: CC 05


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện báo cáo các sự việc phát sinh trong quá trình làm việc.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Chuẩn bị báo cáo


1.1. Xác định nguồn dữ liệu báo cáo


1.2. Soạn thảo báo cáo


1.3. Xử lý dữ liệu báo cáo


2. Chuyển tải nội dung báo cáo


2.1. Chuyển nội dung báo cáo cho người, đơn vị cần báo cáo


2.2. Thuyết minh làm rõ nội dung báo cáo theo yêu cầu


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Thống kê, đọc, phân tích và xử lý thông tin, dữ liệu


1.2. Viết hoặc sử dụng máy tính để biên soạn nội dung của báo cáo


1.3. Thuyết trình bằng lời để hỗ trợ, làm rõ báo cáo


1.4. Chuyển báo cáo đúng nơi, kịp thời


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Cách định dạng biểu mẫu, bảng biểu báo cáo, cách tóm tắt nội dung


2.2. Quy định thông tin, chuyển tải báo cáo nội bộ


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Các thông tin chi tiết tại nơi làm việc


Các tài liệu liên quan được giao quản lý


Các quy định thông tin, chuyển tải báo cáo nội bộ


2. Nguồn lực cần thiết:


Sổ ghi chép


Máy tính, máy in, máy scan, mạng internet, điện thoại


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi năng lực.


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Nghe, quan sát thực hiện công việc tại vị trí làm việc và đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phối hợp thực hiện công việc


MÃ SỐ: CC 06


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao cần có sự phối hợp giữa hai hay nhiều thành viên trong tổ, nhóm và giữa các đơn vị, bộ phận.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xây dựng mối quan hệ trong tổ, nhóm tại nơi làm việc


1.1. Xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong mối quan hệ với các thành viên trong tổ, nhóm


1.2. Hợp tác trong các hoạt động


2. Phân công nhiệm vụ trong tổ, nhóm


2.1. Xác định khối lượng công việc chung


2.2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên


3. Phối hợp thực hiện nhiệm vụ


3.1. Hỗ trợ các thành viên, các bộ phận, đơn vị cùng thực hiện mục tiêu chung


3.2. Chia sẻ thông tin, phối hợp kịp thời


4. Xử lý hiệu quả các mâu thuẫn


4.1. Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong giao tiếp để xử lý thích hợp


4.2. Tôn trọng ý kiến của các thành viên trong tổ, nhóm


4.3. Xác định chính xác các vấn đề mâu thuẫn để có hướng giải quyết phù hợp


4.4. Tìm kiếm sự trợ giúp từ bên ngoài để giải thích khách quan


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Đọc, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cá nhân, bộ phận


1.2. Giao tiếp có hiệu quả để lắng nghe góp ý và ý kiến phản hồi của các thành viên trong tổ, nhóm


1.3. Ứng xử phù hợp với sự khác biệt về văn hóa


1.4. Xem xét, xử lý các mâu thuẫn khách quan


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Trách nhiệm của cá nhân trong mối quan hệ của tổ, nhóm


2.2. Cách thức thực hiện công việc theo hướng thúc đẩy hợp tác trong tổ, nhóm


2.3. Phương pháp tiếp nhận thông tin và phản hồi thông tin


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Quy tắc ứng xử, nội quy nơi làm việc của đơn vị


Mô tả công việc, phân công nhiệm vụ của các thành viên


2. Nguồn lực cần thiết:


Tổ, nhóm sản xuất


Trang thiết bị, dụng cụ dùng chung của tổ, nhóm


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi năng lực.


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Nghe, quan sát thực hiện công việc tại vị trí làm việc và đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khắc phục các sai hỏng


MÃ SỐ: CC 07


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công tác khắc phục các sai hỏng khi thực hiện công việc được giao.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác định sai hỏng


1.1. Xác định mức độ sai hỏng


1.2. Nguyên nhân gây sai hỏng sản phẩm


2. Xử lý khắc phục sai hỏng


2.1. Phương pháp xử lý sai hỏng


2.2. Thực hiện xử lý sai hỏng sản phẩm


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Sử dụng thành thạo thiết bị, dụng cụ phù hợp


1.2. Thao tác khắc phục sai hỏng


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Quy định và các yêu cầu kỹ thuật sản phẩm


2.2. Phương pháp xác định sai hỏng


2.3. Quy trình xử lý sai hỏng


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Tiêu chuẩn kỹ thuật công việc


Quy trình thực hiện công việc


2. Nguồn lực cần thiết:


Hệ thống đường lò


Thiết bị, dụng cụ, vật tư theo yêu cầu công việc


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi năng lực.


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Nghe, quan sát thực hiện công việc tại vị trí làm việc và đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Hướng dẫn, kèm cặp công nhân mới


MÃ SỐ: CC 08


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để giúp các công nhân trong tổ, nhóm triển khai và duy trì thực hiện công việc thông qua hình thức hướng dẫn, kèm cặp công nhân mới.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận nhiệm vụ hướng dẫn, kèm cặp công nhân mới


1.1. Xác định mục tiêu, nội dung, thời gian hướng dẫn, kèm cặp


1.2. Thống nhất phương pháp hướng dẫn, kèm cặp


1.3. Xác định các trở ngại khi hướng dẫn, kèm cặp


2. Chuẩn bị hướng dẫn, kèm cặp


2.1. Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, tài liệu hướng dẫn, kèm cặp


2.2. Xác định các vị trí hướng dẫn, kèm cặp


2.3. Lập kế hoạch hướng dẫn, kèm cặp


3. Thực hiện hướng dẫn, kèm cặp


3.1. Hướng dẫn quy trình thực hiện


3.2. Thao tác mẫu


3.3. Hướng dẫn nhận diện các sai hỏng thường xảy ra


3.4. Hướng dẫn biện pháp đảm bảo an toàn


3.5. Phân công vị trí thực hiện


4. Thực hiện hướng dẫn, kèm cặp


4.1. Giám sát quá trình thực hiện của công nhân


4.2. Nhắc nhở, can thiệp các sai hỏng và nguy cơ xảy ra mất an toàn


5. Đánh giá kết quả


5.1. Xác nhận kết quả thực hiện của công nhân


5.2. Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện


5.3. Kế hoạch huấn luyện tiếp theo


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Biên soạn tài liệu hướng dẫn, kèm cặp


1.2. Lập kế hoạch hướng dẫn, kèm cặp


1.3. Triển khai hướng dẫn, kèm cặp


1.4. Đánh giá kết quả hướng dẫn, kèm cặp


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Tiêu chuẩn thực hiện công việc


2.2. Phương pháp hướng dẫn, kèm cặp


2.3. Phương pháp giám sát, can thiệp


2.4. Phương pháp nhận xét, đánh giá


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Bộ tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng của nghề


Quy chuẩn kỹ thuật an toàn trong khai thác hầm lò


Quy trình thực hiện các công việc cần hướng dẫn, kèm cặp


2. Nguồn lực cần thiết:


Hệ thống đường lò


Thiết bị, dụng cụ, vật tư cần thiết để thực hiện công việc


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi năng lực.


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Nghe, quan sát thực hiện công việc tại vị trí làm việc và đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện các công việc cuối ca


MÃ SỐ: CC 09


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện các công việc khi kết thúc ca sản xuất.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Thu dọn thiết bị, dụng cụ, vật tư


1.1. Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, vật tư


1.2. Thu dọn thiết bị, dụng cụ, vật tư vào vị trí quy định


2. Vệ sinh công nghiệp


2.1. Vệ sinh, bảo dưỡng thường xuyên thiết bị


2.2. Quét dọn vệ sinh các vị trí làm việc


3. Nghiệm thu sản phẩm


3.1. Xác nhận khối lượng, chất lượng công việc, sản phẩm đã thực hiện


3.2. Xác nhận khối lượng công việc còn bàn giao


4. Bàn giao thiết bị, dụng cụ, vật tư


4.1. Xác định đối tượng bàn giao, vị trí bàn giao


4.2. Thực hiện thủ tục bàn giao


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Kiểm tra, đánh giá hoạt động thiết bị hoặc khối lượng, chất lượng sản phẩm


1.2. Ghi chép thông tin đầy đủ, chính xác vào sổ bàn giao ca


1.3. Thực hiện thủ tục bàn giao


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Tiêu chuẩn, chất lượng công việc


2.2. Quy trình thực hiện thủ tục bàn giao


2.3. Các yêu cầu khi kết thúc ca làm việc


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ bàn giao


Các biểu mẫu quy định


2. Nguồn lực cần thiết:


Hệ thống đường lò


Thiết bị, dụng cụ cần thiết để thực hiện công việc đánh giá chất lượng, khối lượng sản phẩm


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi năng lực.


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Nghe, quan sát thực hiện công việc tại vị trí làm việc và đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập kế hoạch sản xuất


MÃ SỐ: CM 01


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp khai thác hầm lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác định các chỉ tiêu thực hiện kế hoạch


1.1. Xác định diện sản xuất thực hiện trong năm


1.2. Kế hoạch sản xuất theo tháng, quý...


1.3. Xác định được khối lượng và các chỉ tiêu cần thực hiện theo kế hoạch sản xuất


1.4. Xác định nhu cầu sử dụng nhân lực, nhà xưởng, máy móc thiết bị, vật tư, nhiên liệu, năng lượng... cần thiết để thực hiện nhiệm vụ


2. Lập kế hoạch


2.1. Kế hoạch nhân lực phục vụ sản xuất


2.2. Kế hoạch huy động sử dụng tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất


2.3. Kế hoạch sử dụng vật tư, nhiên liệu, năng lượng cho sản xuất


2.4. Kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa máy móc thiết bị


2.5. Kế hoạch đào lò


2.6. Kế hoạch khai thác


2.7. Kế hoạch sửa chữa đường lò


2.8. Kế hoạch vận tải than, đất đá...


3. Theo dõi thực hiện kế hoạch


3.1. Nhân lực đáp ứng theo kế hoạch


3.2. Tài sản, máy móc, thiết bị, vật tư, nhiên liệu, năng lượng


3.3. Cập nhật số mét lò đào, củng cố, sửa chữa theo kế hoạch


3.4. Cập nhật sản lượng khai thác...


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Tổng hợp các nguồn lực hiện có phục vụ công việc lập kế hoạch


1.2. Xác định các nội dung, khối lượng thực hiện để lập kế hoạch


1.3. Dự báo được nhu cầu nhân lực, máy móc, thiết bị, vật tư... theo kế hoạch sản xuất.


1.4. Theo dõi cập nhật khối lượng thực hiện theo kế hoạch


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Trình tự lập kế hoạch, nội dung cơ bản khi thực hiện lập kế hoạch


2.2. Định mức lao động thực hiện


2.3. Đinh mức năng lực thực hiện của máy móc thiết bị


2.4. Định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu, năng lượng của máy móc thiết bị


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Tổng hợp nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị hiện có; kế hoạch giao chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của đơn vị chủ quản

Định mức kỹ thuật cho từng công việc


Đặc tính kỹ thuật của thiết bị


2. Nguồn lực cần thiết:


Công trường, phân xưởng


Trang thiết bị, dụng cụ của công trường, phân xưởng


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi năng lực.


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Nghe, quan sát thực hiện công việc tại vị trí làm việc và đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý lao động trong đơn vị


MÃ SỐ: CM 02


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc quản lý lao động trong đơn vị.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác định năng lực lao động trong đơn vị


1.1. Xác định số lượng lao động của đơn vị


1.2. Xác định bậc kỹ năng nghề của từng lao động


1.3. Xác định số năm kinh nghiệm, kỹ năng làm việc của từng lao động


2. Quản lý lao động trong đơn vị


2.1. Quản lý ngày công làm việc của từng lao động


2.2. Quản lý năng lực làm việc của từng lao động


2.3. Quản lý tai nạn và bệnh nghề nghiệp (nếu có)


2.4. Quản lý giải quyết các chế độ cho người lao động


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Kiểm soát số lượng lao động


1.2. Đánh giá năng lực của người lao động


1.3. Kiểm soát trình độ kỹ năng nghề của người lao động.


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Lập hồ sơ theo dõi, lưu tài liệu


2.2. Tổ chức sản xuất, tổ chức lao động


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:

Định mức kỹ thuật cho từng công việc


Hồ sơ của người lao động


2. Nguồn lực cần thiết:


Công trường, phân xưởng


Nguồn lực công nhân


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi năng lực.


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Nghe, quan sát thực hiện công việc tại vị trí làm việc và đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý tài sản, máy móc, thiết bị, vật tư


MÃ SỐ: CM 03


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc quản lý tài sản, máy móc, thiết bị, vật tư.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác định số lượng tài sản, máy móc, thiết bị, vật tư


1.1. Xác định số lượng từng loại tài sản, máy móc, thiết bị, vật tư


1.2. Xác định vị trí lắp đặt, sử dụng của từng loại tài sản, máy móc, thiết bị, vật tư


1.3. Xác định năng lực làm việc của từng loại tài sản, máy móc, thiết bị


1.4. Xác định chủng loại vật tư cung cấp cho sản xuất


2. Quản lý tài sản, máy móc, thiết bị, vật tư


2.1. Sổ theo dõi lý lịch của tài sản, máy móc, thiết bị


2.2. Số cấp phát vật tư


2.3. Sổ theo dõi quá trình sử dụng tài sản, máy móc, thiết bị


2.4. Sổ theo dõi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, máy móc, thiết bị


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Kiểm soát số lượng tài sản, máy móc, thiết bị, vật tư


1.2. Đánh giá năng lực làm việc của tài sản, máy móc, thiết bị


1.3. Theo dõi, giám sát hoạt động của tài sản, máy móc, thiết bị


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Lập hồ sơ theo dõi tài sản, máy móc, thiết bị, vật tư, lưu tài liệu


2.2. Định mức thời gian làm việc, định kỹ bảo dưỡng, sửa chữa


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Cấu tạo, đặc tính kỹ thuật của tài sản, máy móc, thiết bị


Kế hoạch trang bị, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, máy móc, thiết bị


Đinh mức vật tư và kế hoạch sử dụng vật tư


2. Nguồn lực cần thiết:


Công trường/phân xưởng


Nguồn lực máy móc, thiết bị, vật tư


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi năng lực.


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Nghe, quan sát thực hiện công việc tại vị trí làm việc và đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập biện pháp kỹ thuật thi công


MÃ SỐ: CM 04


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc lập biện pháp kỹ thuật thi công cho một hoặc một số công việc cụ thể phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng công việc, quy định pháp lý và phổ biến, triển khai biện pháp kỹ thuật này tới những người liên quan.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác định nội dung công việc, phạm vi thực hiện công việc


1.1. Xác định công việc cần phải thực hiện, vị trí thực hiện, thời gian thực hiện


1.2. Xác định điều kiện thực hiện công việc, nhân lực cần thiết thực hiện công việc


1.3. Thiết bị, vật tư cần có để thực hiện công việc


1.4. Đơn vị, cá nhân cần thiết phải phối hợp thực hiện công việc


2. Xây dựng biện pháp kỹ thuật thi công


2.1. Xây dựng trình tự thực hiện công việc


2.2. Phương pháp tổ chức thực hiện


2.3. Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật


2.4. Xử lý các tình huống phát sinh


2.4. Thuyết minh biện pháp kỹ thuật thi công


3. Triển khai, phổ biến


3.1. Xác định đối tượng cần triển khai, phổ biến


3.2. Triển khai trình tự thực hiện công việc


3.3. Giải thích, làm rõ các biện pháp kỹ thuật thi công


3.4. Giáp đáp những thắc mắc


4. Quản lý, giám sát


4.1. Theo dõi quá trình thực hiện, quy trình thực hiện, tiến độ thực hiện


4.2. Can thiệp, hướng dẫn bổ sung biện pháp kỹ thuật


5. Đánh giá thường xuyên


5.1. Đánh giá tiến độ thực hiện công việc


5.2. Đánh giá chất lượng từng công đoạn


6. Đánh giá chất lượng sản phẩm cuối cùng


6.1. Đối chiếu tiêu chuẩn kỹ thuật công việc


6.2. Đánh giá mức độ hoàn thành chất lượng công việc


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Xây dựng biện pháp kỹ thuật thi công


1.2. Tính toán các yếu tố ảnh hưởng đến biện pháp kỹ thuật thi công


1.3. Trình bày biện pháp kỹ thuật thi công


1.4. Tổ chức thực hiện biện pháp kỹ thuật thi công


1.5. Giám sát thực hiện


1.6. Đánh giá kết quả thực hiện


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Tiêu chuẩn, chất lượng công việc


2.2. Quy trình lập biện pháp kỹ thuật thi công


2.3. Phương pháp triển khai thực hiện


2.4. Phương pháp kiểm tra, đánh giá


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Các quy trình thực hiện công việc


Các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm


Các biểu mẫu quy định


2. Nguồn lực cần thiết:


Cơ sở vật chất theo từng công việc


Nguồn lực công nhân


Thiết bị, dụng cụ cần thiết để thực hiện công việc đánh giá chất lượng, khối lượng sản phẩm


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi năng lực.


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Nghe, quan sát thực hiện công việc tại vị trí làm việc và đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập biện pháp an toàn


MÃ SỐ: CM 05


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc lập biện pháp kỹ thuật an toàn cho một hoặc một số công việc cụ thể phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng công việc, quy định pháp lý và phổ biến, triển khai biện pháp kỹ thuật này tới những người liên quan.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác định nội dung công việc, phạm vi thực hiện công việc


1.1. Xác định công việc cần phải thực hiện, vị trí thực hiện, thời gian thực hiện


1.2. Xác định điều kiện thực hiện công việc


1.3. Nhân lực thực hiện công việc


2. Xây dựng biện pháp an toàn


2.1. Xác định quy trình tự thực hiện công việc.


2.2. Phương pháp tổ chức thực hiện


2.3. Các biện pháp đảm bảo an toàn khi thực hiện


2.4. Xử lý các phát sinh


2.4. Thuyết minh biện pháp an toàn


3. Triển khai, phổ biến


3.1. Xác định đối tượng cần triển khai, phổ biến


3.2. Triển khai biện pháp an toàn thực hiện công việc


3.3. Giải thích, làm rõ các nguy cơ tiềm ẩn có thể gây ra mất an toàn


3.4. Phổ biến các đối sách loại trừ nguy hiểm


3.5. Giáp đáp những thắc mắc


4. Quản lý, giám sát


4.1. Theo dõi quá trình thực hiện, quy trình thực hiện, tiến độ thực hiện


4.2. Can thiệp, hướng dẫn bổ sung biện pháp an toàn


5 . Đánh giá thường xuyên


5.1. Giám sát quá trình thực hiện công việc


5.2. Đánh giá mức độ đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện công việc


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Xây dựng biện pháp an toàn


1.2. Tính toán các yếu tố ảnh hưởng đến biện pháp an toàn


1.3. Tổ chức thực hiện biện pháp an toàn


1.4. Giám sát quá trình thực hiện công việc


1.5. Đánh giá kết quả thực hiện công tác an toàn


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Quy định an toàn trong khai thác mỏ hầm lò


2.2. Quy trình lập biện pháp an toàn


2.3. Phương pháp triển khai thực hiện


2.4. Phương pháp kiểm tra, giám sát, đánh giá


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Các quy trình thực hiện công việc


Quy chuẩn kỹ thuật an toàn trong khai thác hầm lò hiện hành


Các biểu mẫu quy định


2. Nguồn lực cần thiết:


Cơ sở vật chất


Nguồn lực công nhân


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi năng lực.


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Nghe, quan sát thực hiện công việc tại vị trí làm việc và đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập hộ chiếu khoan


MÃ SỐ: CM 06


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc lập hộ chiếu khoan nhằm đảm bảo phối hợp tốt các khâu trong dây chuyền sản xuất.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Chuẩn bị các điều kiện phục vụ công việc được giao


1.1. Chuẩn bị đủ các loại tài liệu, thiết bị, dụng cụ theo yêu cầu từng công việc


1.2. Kiểm tra đúng chủng loại thiết bị, dụng cụ, phương tiện đạt yêu cầu, còn hạn sử dụng


2. Đọc hộ chiếu mẫu


2.1. Đọc, hiểu các thành phần và tiêu chí trong hộ chiếu mẫu


2.2. Xác định các thông số cứng của hộ chiếu mẫu (không thể thay đổi)


2.3. Xác định các thông số mềm của hộ chiếu mẫu (thay đổi theo điều kiện địa chất địa hình thực tế của các đường lò)


3. Cập nhật thông tin về địa chất địa hình của vị trí thực hiện công việc khoan


3.1. Cập nhật thông tin về địa chất (độ cứng của than, đất đá..)


3.2. Cập nhật thông số của vị trí thực hiện công việc khoan: Kích thước, tiết diện, tiến độ…


3.3. Cập nhật các thông số khác: Loại thuốc nổ, chỉ tiêu thuốc nổ, công dụng đường lò, phương pháp đột phá


4. Lập hộ chiếu khoan theo thực tế


4.1. Đo vẽ theo tỉ lệ các mặt cắt đứng, mặt cắt bằng, mặt cắt cạnh cả đường lò


4.2. Xác định các thông số: Số lượng lỗ khoan, số vòng (hàng) lỗ khoan, khoảng cách lỗ khoan, chiều sâu, góc nghiêng của từng lỗ khoan


4.3. Đo, vẽ biểu diễn các lỗ khoan trên các mặt cắt đứng, bằng, cạnh của đường lò


4.3. Ghi chú các thông số kích thước trên các mặt cắt của hộ chiếu


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Đọc hộ chiếu mẫu


1.2. Sử dụng các thiết bị, dụng cụ, đo vẽ trên hộ chiếu


1.3. Xác định đúng các thông số của đường lò cần khoan


1.4. Xác định và đặt tỉ lệ cho bản vẽ


1.5. Biểu diễn các thông số trên hộ chiếu


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Tính chất, công dụng của các đường lò


2.2. Đặc tính của các loại thuốc nổ


2.3. Đặc điểm, vị trí các loại lỗ khoan


2.4. Tính chất cơ lý của than, đất đá


2.5. Các cách biểu diễn thông sô trên hộ chiếu


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Hộ chiếu mẫu


Tài liệu địa chất địa hình khu vực tác nghiệp của hộ chiếu


Bản vẽ kích thước, tiết diện đường lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Phương tiện bảo vệ cá nhân


Bút, mực


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện lập hộ chiếu khoan tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc tại văn phòng hoặc tại hiện trường các đường lò tác nghiệp) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xử lý sự cố về kỹ thuật và an toàn


MÃ SỐ: CM 07


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc xử lý sự cố về kỹ thuật và an toàn phát sinh trong quá trình làm việc nhằm đảm bảo nơi làm việc không còn các nguy hiểm tới người lao động.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Kiểm tra đúng, đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Kiểm tra thiết bị đúng yêu cầu theo lệnh sản xuất


4. Kiểm tra và củng cố vị trí trước khi làm việc


4.1. Cạy hết đất đá om treo phía gương lò


4.2. Kiểm tra, đánh giá được khả năng làm việc của các vì chống sát gương


4.3. Bổ sung, thay thế đầy đủ các chi tiết vì chống thiếu hoặc chưa đảm bảo


5. Xử lý sự cố về kỹ thuật và an toàn


5.1. Dự báo nguy cơ mất an toàn có thể xảy ra tiếp theo và biện pháp phòng ngừa


5.2. Cắt các thiết bị điện ,sơ cứu người bị nạn


5.3. Quan sát tìm biện pháp thông tin tín hiệu ra ngoài (bằng âm thanh ....) hoặc cho người liên quan về sự cố


5.4.Thoát ra ngoài (hoặc hỗ trợ cùng đồng đội thoát ra ngoài) theo lối đã được luyện tập trong kế hoạch thủ tiêu sự cố


5.5. Xử lý sự cố về kỹ thuật an toàn


6 . Vệ sinh công nghiệp


6.1. Dọn vị trí làm việc sạch sẽ, gọn gàng, thu gom vật liệu thừa về vị trí quy định


6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư.


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố vì chống sát gương và xung quanh vị trí làm việc


1.2. Phối hợp làm việc nhóm xử lý sự cố đúng kỹ thuật, an toàn


1.3. Xử lý các sự cố về kỹ thuật, an toàn, sơ cấp cứu người bị nạn


1.4. Phối hợp truyền đạt các thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng, sơ đồ đường lò


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.3. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.4. Quy định an toàn khi đi lại làm việc trong hầm lò


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật an toàn trong khai thác hầm lò hiện hành


Biện pháp kỹ thuật, kế hoạch thủ tiêu sự cố đã được phê duyệt


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân.


Có sơ đồ đường lò chuẩn bị, khai thác


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác cấp cứu mỏ


Số lượng nhân công cần thiết: Theo phân công của nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc xử lý sự cố về kỹ thuật an và an toàn tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc tại hiện trường các đường lò tác nghiệp) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phân công nhiệm vụ, công việc cho các tổ


MÃ SỐ: CM 08


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phân công nhiệm vụ, công việc cho các tổ trong ca sản xuất đảm bảo đúng quy định về công tác giao việc đầu ca và việc giám sát thực hiện trong ca.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Phân công nhiệm vụ, công việc cho các tổ


3.1. Đánh giá hiện trạng vị trí làm việc


3.2. Yêu cầu kỹ thuật và an toàn của công việc cần làm trong ca của các tổ, nhóm


3.3. Dự báo về công tác an toàn đối với công việc được giao


4. Kiểm tra , giám sát nhiệm vụ của tổ, nhóm


4.1. Kiểm tra giám sát


4.2. Đôn đốc thực hiện công việc được giao


4.3. Rút kinh nghiệm


5 . Vệ sinh công nghiệp


5.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh, thu gom vật liệu thừa về vị trí quy định


5.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Đánh giá tình hình công việc, yêu cầu sản xuất


1.2. Phát biểu trước đám đông


1.3. Xử lý các ý kiến của công nhân


1.4. Xử lý các vấn đề về kỹ thuật, an toàn


1.5. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình tổ chức thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng, sơ đồ đường lò


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.3. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.4. Quy định an toàn khi đi lại làm việc trong hầm lò.


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


Biện pháp kỹ thuật, an toàn


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Có sơ đồ đường lò chuẩn bị, khai thác


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho việc thực hiện các công việc được giao


Nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng, thao tác phối hợp các công việc trong tổ, nhóm hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá.


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Giao công việc cho từng lao động


MÃ SỐ: CM 09


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để giao công việc cho từng lao động trong ca sản xuất đảm bảo chất lượng công việc trong ca.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Giao công việc cho từng lao động


3.1. Đánh giá hiện trạng vị trí làm việc


3.2. Yêu cầu kỹ thuật và an toàn của công việc cần làm trong ca của từng lao động


3.3. Dự báo về công tác an toàn đối với công việc được giao


4. Kiểm tra , giám sát nhiệm vụ của từng lao động


4.1. Kiểm tra giám sát


4.2. Đôn đốc thực hiện công việc được giao


4.3. Rút kinh nghiệm


5 . Vệ sinh công nghiệp


5.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


5.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Đánh giá tình hình công việc, yêu cầu sản xuất


1.2. Phát biểu trước đám đông


1.3. Xử lý các ý kiến của công nhân


1.4. Xử lý các vấn đề về kỹ thuật, an toàn


1.5. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng, sơ đồ đường lò


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.3. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.4. Quy định an toàn khi đi lại làm việc trong hầm lò


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


Biện pháp kỹ thuật, an toàn


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Có sơ đồ đường lò chuẩn bị, khai thác


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho việc thực hiện các công việc được giao


Nhân công cần thiết: Theo phân công của nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng giao công việc cho từng lao động hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra hoạt động của các tổ, nhóm


MÃ SỐ: CM 10


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để kiểm tra hoạt động của các tổ, nhóm trong ca sản xuất đảm bảo đúng kỹ thuật, an toàn các công việc được giao.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Kiểm tra hoạt động của các tổ, nhóm


3.1. Đánh giá hiện trạng vị trí làm việc


3.2. Yêu cầu kỹ thuật và an toàn của công việc cần làm trong ca của các tổ, nhóm


3.3. Dự báo về công tác an toàn đối với công việc được giao


4. Kiểm tra , giám sát nhiệm vụ của các tổ, nhóm


4.1. Kiểm tra giám sát


4.2. Đôn đốc thực hiện công việc được giao


4.3. Rút kinh nghiệm


5 . Vệ sinh công nghiệp


5.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


5.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Đánh giá tình hình công việc, yêu cầu sản xuất


1.2. Phát biểu trước đám đông


1.3. Xử lý các ý kiến của công nhân


1.4. Xử lý các vấn đề về kỹ thuật, an toàn


1.5. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng, sơ đồ đường lò


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.3. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.4. Quy định an toàn khi đi lại làm việc trong hầm lò


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy định an toàn đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò


Biện pháp kỹ thuật, an toàn


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Có sơ đồ đường lò chuẩn bị, khai thác


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho việc thực hiện các công việc được giao


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng, thao tác phối hợp làm việc nhóm dựng vì chống tại gương lò hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra, giám sát công việc của công nhân


MÃ SỐ: CM 11


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện các công việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các công việc của người lao động trong ca sản xuất nhằm đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện các công việc.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Kiểm tra giám sát việc thực hiện công việc của từng vị trí trong dây chuyền sản xuất


2.1. Giám sát từng công việc của người lao động trong vị trí việc làm


2.2. Đôn đốc người lao động thực hiện theo yêu cầu của nhật lệnh


3. Kiểm tra, giám sát số lượng, chất lượng các đầu mục công việc


3.1. Kiểm đếm số lượng đầu mục công việc


3.2. Giám sát công việc thực hiện của người lao động trong dây chuyền sản xuất


3.3. Đánh giá chất lượng sản phẩm của người lao động trong dây chuyền sản xuất


4. Báo cáo kết quả thực hiện


4.1. Báo cáo tổng thể số lượng đầu công việc


4.2. Báo cáo chất lượng sản phẩm của từng vị trí trong dây chuyền sản xuất


4.3. Báo cáo các trường hợp phát sinh trong quá trình tổ chức sản xuất


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Quan sát, đôn đốc công việc


1.2. Kiểm đếm số lượng, khối lượng sản phẩm


1.3. Đánh giá chất lượng


1.4. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Đặc điểm, vị trí, tính chất các công việc trong dây chuyền sản xuất


2.2. Thứ tự thực hiện các công việc, yêu cầu kỹ thuật an toàn trong từng công việc


2.3. Tính toán thời gian thực hiện từng công việc


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:

Biểu đồ phân phối nhân lực

Biểu đồ tổ chức công tác


Hộ chiếu thi công


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Có sơ đồ đường lò chuẩn bị, khai thác


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho việc thực hiện các công việc được giao


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc kiểm tra giám sát tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc tại hiện trường các đường lò tác nghiệp) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xử lý, kiến nghị, thắc mắc


MÃ SỐ: CM 12


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện các công việc tổ chức thực hiện xử lý, kiến nghị, thắc mắc trong ca sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện các công việc trong dây chuyền sản xuất.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Phát hiện, xử lý tình huống phát sinh trong ca sản xuất


2.1. Dự báo nguy cơ mất an toàn


2.2. Phát hiện ra nguyên nhân, nguồn gốc phát sinh nguy cơ mất an toàn


2.3. Xử lý những nguy cơ mất an toàn và các tình huống phát sinh trong giới hạn có thể


3. Kiến nghị, thắc mắc những vấn đề bất hợp lý trong quá trình thực hiện công việc


3.1. Phát hiện các vấn đề bất hợp lý


3.2. Kiến nghị, thắc mắc với người quản lý có đủ điều kiện để giải quyết


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Quan sát, phát hiện các nguy cơ, các vấn đề chưa phù hợp


1.2. Xử lý nguy cơ mất an toàn


1.3. Kiến nghị thắc mắc kịp thời các vấn đề chưa phù hợp


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Đặc điểm, vị trí, tính chất các công việc trong dây chuyền sản xuất


2.2. Thứ tự thực hiện các công việc, yêu cầu kỹ thuật an toàn trong từng công việc


2.3. Mức độ nguy hại hay chưa phù hợp của các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Quy trình kỹ thuật khai thác, đào lò, vận tải


Hộ chiếu thi công


Các văn bản pháp quy của ngành


2. Nguồn lực cần thiết:


Các quy định của nhà nước liên quan tới kiến nghị thắc mắc


Các thông tin liên quan trong, ngoài ngành có liên quan tới kiến nghị, thắc mắc của người lao động


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc xử lý, kiến nghị, thắc mắc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc tại tại hiện trường các đường lò tác nghiệp) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đánh giá kết quả thực hiện của từng lao động


MÃ SỐ: CM 13


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện các công việc tổ chức đánh giá chất lượng kỹ thuật sản phẩm của người lao động trong ca sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện các công việc trong dây chuyền sản xuất.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Tổ chức ca sản xuất


1.1. Quan sát, đôn đốc các vị trí công việc


1.2. Hỗ trợ, xử lý các tình huống phát sinh


2. Kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện của từng lao động


2.1. Quan sát từng vị trí làm việc


2.2. Đôn đốc các vị trí làm việc theo yêu cầu của nhật lệnh


2.3. Kiểm đếm số lượng đầu mục công việc


2.4. Đánh giá chất lượng sản phẩm


3. Đánh giá chất lượng kỹ thuật


3.1. Đánh giá kỹ năng thực hiện


3.2. Đánh giá kết quả sản phẩm


3.3. Đánh giá số lượng, khối lượng sản phẩm và thời gian hoàn thành nhiệm vụ


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Quan sát công nhân làm việc


1.2. So sánh kỹ năng, thái độ của người lao động với các tiêu chuẩn thực hiện công việc


1.3. Đánh giá từng vị trí, từng điều kiện hoàn thành công việc của từng cá nhân


1.4. Phối hợp, truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Đặc điểm, vị trí, tính chất các công việc trong dây chuyền sản xuất.


2.2. Thứ tự thực hiện các công việc, yêu cầu kỹ thuật an toàn trong từng công việc


2.3. Mức độ hoàn thành công việc của mỗi vị trí


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Các tiêu chuẩn của ngành


Hộ chiếu thi công


Các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện của từng công việc


Các quy định của ngành về công tác nghiệm thu chất lượng sản phẩm


Các văn bản pháp quy của ngành


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Giấy bút, phấn viết


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho việc thực hiện công việc đánh giá kết quả thực hiện của từng lao động


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc đánh giá kết quả thực hiện của từng lao động hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc tại hiện trường các đường lò tác nghiệp) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nghiệm thu sản phẩm


MÃ SỐ: CM 14


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện các công việc tổ chức đánh giá nghiệm thu khối lượng sản phẩm của người lao động trong ca sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện các công việc trong dây chuyền sản xuất.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Tổ chức ca sản xuất


1.1 Quan sát, đôn đốc các vị trí công việc


1.2 Hỗ trợ, xử lý các tình huống phát sinh


2. Kiểm tra, giám sát


2.1 Quan sát từng vị trí làm việc


2.2 Đôn đốc các vị trí làm việc theo yêu cầu của nhật lệnh


2.3 Kiểm đếm số lượng đầu mục công việc


2.4 Đánh giá chất lượng sản phẩm


3. Đánh giá chất lượng kỹ thuật


3.1 Đánh giá kết quả sản phẩm


3.2 Đánh giá số lượng, khối lượng sản phẩm và thời gian hoàn thành nhiệm vụ


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Quan sát công nhân làm việc


1.2. Kiểm đếm khối lượng sản phẩm của từng cá nhân trong ca sản xuất


1.3. Đánh giá từng vị trí, từng điều kiện hoàn thành công việc của từng cá nhân


1.4. Phối hợp, truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Đặc điểm, vị trí, tính chất các công việc trong dây chuyền sản xuất


2.2. Khối lượng, số lượng công việc và sản phẩm của mỗi vị trí


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Các tiêu chuẩn của ngành


Hộ chiếu thi công


Các văn bản pháp quy của ngành


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Giấy bút, phấn viết


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho việc thực hiện công việc nghiệm thu sản phẩm


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc nghiệm thu sản phẩm tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc tại tại hiện trường các đường lò tác nghiệp) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra điều kiện an toàn vị trí làm việc


MÃ SỐ: CM 15


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để kiểm tra điều kiện làm việc an toàn tại vị trí sản xuất nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Kiểm tra đúng, đủ dụng cụ chuyên dùng trước khi thực hiện công việc


3.2. Kiểm tra thiết bị đúng yêu cầu sản xuất


4. Kiểm tra vị trí của người lao động tại vị trí làm việc


4.1. Kiểm tra đất đá om treo phía gương lò


4.2. Đánh giá được khả năng làm việc của các vì chống sát gương


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Kỹ năng quan trọng


1.1. Quan sát, dự báo, phát hiện các nguy cơ mất an toàn


1.2. Thiết lập các đối sách loại trừ nguy hiểm


1.3. Phối hợp, truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Kiến thức thiết yếu


2.1. Điều kiện an toàn tại vị trí làm việc


2.2. Dấu hiệu nguy cơ mất an toàn tại vị trí làm việc


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Vị trí làm việc


Số lượng nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện kiểm tra điều kiện làm việc an toàn tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị vận tải; vật liệu xúc bốc…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận tải thủ công


MÃ SỐ: CM 16


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc vận tải thủ công nhằm phối hợp tốt các khâu trong dây chuyền sản xuất.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Kiểm tra đúng, đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, vật tư đúng yêu cầu theo nhật lệnh sản xuất


4. Kiểm tra và củng cố vị trí trước khi làm việc


4.1. Cạy hết đất đá om treo phía gương lò


4.2. Kiểm tra, đánh giá được khả năng làm việc của các vì chống sát gương


4.3. Bổ sung, thay thế đầy đủ các chi tiết vì chống thiếu hoặc chưa đảm bảo


5. Xúc dọn than, đất đá lên thiết bị, vận tải thủ công


5.1. Tư thế, thao tác xúc than, đất đá phía gương lò lên thiết bị


5.2. Xúc đầy lên thiết bị vận tải


6. Vệ sinh công nghiệp


6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố theo điều kiện thực tế tại vị trí làm việc


1.2. Sử dụng các dụng cụ bốc xúc thủ công


1.3. Thao tác bốc xúc thủ công


1.4. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc.


2. Kiến thức thiết yếu


2.1. Nhận biết các thông số về hàm lượng khí, vận tốc gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.2. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.3. Trình tự công việc bốc xúc thủ công và các yêu cầu kỹ thuật an toàn


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Vị trí làm việc


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác bốc xúc thủ công (goòng, máng cào, choòng, cuốc, xẻng, cào...)


Vật liệu (than, đất đá) cần thiết cho công tác bốc xúc


Số lượng nhân công cần thiết: Theo phân công của nhật lệnh


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc vận tải thủ công tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị vận tải; vật liệu xúc bốc…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá.


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận hành thiết bị bốc xúc cơ giới


MÃ SỐ: CM 1 7


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc vận hành thiết bị bốc xúc cơ giới nhằm đảm bảo phối hợp tốt các khâu trong dây chuyền sản xuất.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng ngừa


3.1. Nhận diện, đánh giá được các nguy cơ gây mất an toàn (khí, gió, nhiệt độ; trượt ngã; đổ sập; kẹp cuốn…)


3.2. Thực hiện được các biện pháp phòng ngừa (điều kiện an toàn về khí, gió, nhiệt độ; củng cố vị trí suy yếu…)


4. Kiểm tra thiết bị bốc xúc và các thiết bị phụ trợ


4.1. Các bu lông, vít bắt các chi tiết chắc chắn


4.2. Kiểm tra được số lượng, chất lượng dầu của máy


4.3. Kiểm tra cáp treo dây dẫn điện chắc chắn


4.4. Kiểm tra dây dẫn điện từ khởi động từ đến thiết bị bốc xúc hoạt động tốt.


5. Đóng điện cho thiết bị làm việc


5.1. Mở được khóa tay giao khởi động từ


5.2. Đóng tay giao khởi động từ đúng chiều cấp điện cho thiết bị


6. Vận hành chạy thử


6.1. Phát đúng tín hiệu vận hành


6.2. Thiết bị hoạt chậy êm


6.3. Dừng máy và kết luận tình trạng làm việc của máy


7. Vận hành thiết bị hạ gầu xúc sát nền lò bốc xúc đất đá


7.1. Điều khiển hạ được gầu xúc sát nền lò


7.2. Di chuyển được máy và xúc đất đá đầy gầu xúc


7.3. Quan sát nhận diện được các nguy cơ gây mất an toàn trong quá trình vận hành và đưa ra biện pháp phòng ngừa


8. Vận hành thiết bị nâng gầu xúc đổ tải lên thiết bị vận tải


8.1. Điều khiển nâng được gầu xúc vượt qua chiều cao của thiết bị vận tải


8.2. Điều khiển lùi được thiết bị bốc xúc


8.3. Điều khiển đổ tải đúng thiết bị vận tải


8.4. Điều khiển được gầu xúc xoay ngược lại


8.5. Di chuyển tiến thiết bị đúng vị trí bốc xúc


9. Di chuyển thiết bị về vị trí quy định, dừng máy


9.1. Điều khiển thiết bị bốc xúc đúng vị trí quy định


9.2. Dừng được máy xúc


9.3. Đóng tay giao khởi động từ đúng vị trí, ngắt được điện cho thiết bị


9.4. Khóa tay giao khởi động từ chắc chắn


10. Vệ sinh công nghiệp


10.1. Vệ sinh vị trí làm việc và thiết bị sạch sẽ


10.2. Bàn giao đầy đủ thiết bị cho ca sau


10.3. Ghi được sổ bàn giao


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố theo điều kiện thực tế tại vị trí làm việc


1.2. Chuẩn bị nơi làm việc.


1.3. Xử lý các nguy cơ gây mất an toàn trước và trong trong quá trình làm việc (nếu có)


1.4. Vận hành nâng, hạ gầu xúc kết hợp với di chuyển thiết bị xúc


1.5. Đổ than, đất đá lên thiết bị vận tải


1.6. Vận hành thiết bị xúc đánh đống vật liệu


1.7. Vận hành thiết bị xúc than, đất đá sát hông lò


1.8. Xử lý tình huống trong quá trình vận hành thiết bị (hạ gầu xúc chưa sát nền lò, xúc phải vật liệu quá cỡ…)


1.9. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc, truyền đạt thông tin trong quá trình làm việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Nhận diện các yếu tố nguy hiểm, có hại trước và trong quá trình làm việc.


2.2. Nhận biết các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.3. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.4. Trình tự vận hành thiết bị bốc xúc và các yêu cầu kỹ thuật an toàn.


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


Các quy định về vận tải thủ công (bằng goòng) như: kích thước đường lò, độ dốc đường xe, khoảng cách giữa 2 goòng vận tải…


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Vị trí làm việc


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác vận hành thiết bị bốc xúc.


Vật liệu (than, đất đá) cần thiết cho công tác bốc xúc


Số lượng nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và và kỹ năng thực hiện công việc vận hành thiết bị bốc xúc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị bốc xúc ; vật liệu bốc xúc…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận hành thiết bị vận tải


MÃ SỐ: CM 18


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc vận hành thiết bị vận tải nhằm đảm bảo phối hợp tốt các khâu trong dây chuyền sản xuất.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng ngừa


3.1. Nhận diện, đánh giá được các nguy cơ gây mất an toàn (khí, gió, nhiệt độ; trượt ngã; đổ sập; kẹp cuốn…)


3.2. Thực hiện được các biện pháp phòng ngừa (điều kiện an toàn về khí, gió, nhiệt độ; củng cố vị trí suy yếu…)


4. Kiểm tra thiết bị vận tải và các thiết bị phụ trợ


4.1. Các bu lông, vít bắt các chi tiết chắc chắn


4.2. Kiểm tra được số lượng, chất lượng dầu của máy


4.3. Kiểm tra cáp treo dây dẫn điện chắc chắn


4.4. Kiểm tra dây dẫn điện từ khởi động từ đến thiết bị bốc xúc hoạt động tốt.


5. Đóng điện cho thiết bị làm việc


5.1. Mở được khóa tay giao khởi động từ


5.2. Đóng tay giao khởi động từ đúng chiều cấp điện cho thiết bị


6. Vận hành chạy thử


6.1. Phát đúng tín hiệu vận hành


6.2. Thiết bị hoạt chậy êm


6.3. Dừng máy và kết luận tình trạng làm việc của máy


7. Vận hành thiết bị vận tải


7.1. Phát đúng tín hiệu vận hành


7.2. Vận hành được thiết bị


7.3. Quan sát nhận diện được các nguy cơ gây mất an toàn trong quá trình vận hành và đưa ra biện pháp phòng ngừa


8. Dừng vận hành thiết bị


8.1. Phát đúng tín hiệu dừng máy


8.2. Dừng được thiết bị


8.3. Đóng tay giao khởi động từ đúng vị trí, ngắt được điện cho thiết bị


8.4. Khóa tay giao khởi động từ chắc chắn


9. Vệ sinh công nghiệp


9.1. Thu dọn vị trí làm việc, vận chuyển dụng cụ, vật tư, thiết bị về vị trí quy định


9.2. Bàn giao đầy đủ thiết bị cho ca sau


9.3. Ghi được sổ bàn giao


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố theo điều kiện thực tế tại vị trí làm việc


1.2. Chuẩn bị nơi làm việc


1.3. Xử lý các nguy cơ gây mất an toàn trước và trong trong quá trình làm việc (nếu có)


1.4. Phát tín hiệu vận hành, dừng vận hành thiết bị


1.5. Vận hành thiết bị


1.6. Dừng vận hành thiết bị


1.7. Xử lý tình huống trong quá trình vận hành thiết bị


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Nhận diện các yếu tố nguy hiểm, có hại trước và trong quá trình làm việc


2.2. Nhận biết các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.3. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.4. Trình tự vận hành thiết bị vận tải và các yêu cầu kỹ thuật an toàn


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


Quy trình vận hành thiết bị bốc xúc và yêu cầu kỹ thuật an toàn


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Vị trí làm việc


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác vận hành thiết bị vận tải


Vật liệu (than, đất đá) cần thiết cho công tác bốc xúc


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc vận hành thiết bị bốc xúc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị bốc xúc; vật liệu xúc bốc…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lắp đặt đường xe


MÃ SỐ: CM 19


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc lắp đặt đường xe phục vụ cho công tác vận tải bằng goòng sản xuất mỏ hầm lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư


3.1. Kiểm tra chuẩn bị đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Kiểm tra chuẩn bị đủ thiết bị, vật tư


4. Kiểm tra và củng cố vị trí trước khi làm việc


4.1. Kiểm tra, đánh giá được khả năng làm việc của các vì chống tại vị trí làm việc


4.2. Bổ sung, thay thế đủ các chi tiết vì chống thiếu hoặc chưa đảm bảo.


5. Xác định vị trí lắp đặt đường xe


5.1. Dọn nền lò đảm bảo độ dốc đạt yêu cầu (3 ÷ 5) ‰


5.2. Xác định được hướng lắp đặt đường xe


5.3. Đo và xác định được vị trí lắp đặt đường xe


6. Lắp đặt đường xe


6.1. Đo và đào rãnh đặt tà vẹt đúng thông số


6.2. Đặt được ray lên tà vẹt


6.3. Đo được cương cự lòng đường, đóng đinh vấu chắc chắn giữ ray, nối lắc líp


6.4. Kiểm tra độ dốc và hiệu chỉnh được đường xe


6.5. Dải đầy đủ đá ba lát trên đường xe


6.6. Vận tải thử bằng goòng có tải trên đường xe mới lắp đặt


7. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao dụng cụ vật tư, thiết bị


7.1. Thu dọn vị trí làm việc, vận chuyển dụng cụ, vật tư, thiết bị về vị trí quy định


7.2. Bàn giao đầy đủ thiết bị cho ca sau


7.3. Ghi được sổ bàn giao


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố theo điều kiện thực tế tại vị trí làm việc


1.2. Chuẩn bị nơi làm việc


1.3. Xác định độ dốc đường lò


1.4. Xác định vị trí đặt tà vẹt


1.5. Đặt và cố định đường xe


1.6. Hiệu chỉnh độ dốc đường xe


1.7. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Kiến thức thiết yếu


2.1. Nhận biết các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.2. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.3. Lắp đặt đường xe và các yêu cầu kỹ thuật an toàn


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


Trình tự lắp đặt đường xe và yêu cầu kỹ thuật an toàn


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Vị trí làm việc


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác lắp đặt đường xe


Xe goòng


Nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc lắp đặt đường xe tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị …) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khoan tháo nước, tháo khí


MÃ SỐ: CM 20


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc khoan tháo nước, tháo khí nước nhằm phát hiện lượng nước và khí phía trước gương lò để có phương án thủ tiêu đưa vị trí làm việc trở lại trạng thái an toàn về khí, nước trong mỏ.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng ngừa


3.1. Nhận diện, đánh giá được các nguy cơ gây mất an toàn (khí, gió, nhiệt độ; trượt ngã; đổ sập; kẹp cuốn…)


3.2. Thực hiện được các biện pháp phòng ngừa (điều kiện an toàn về khí, gió, nhiệt độ; củng cố vị trí suy yếu…)


4. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư


4.1. Kiểm tra; chuẩn bị đủ dụng cụ chuyên dùng


4.2. Kiểm tra; chuẩn bị đủ thiết bị, vật tư


5. Kiểm tra và củng cố vị trí khoan


5.1. Cạy hết được đất đá om treo


5.2. Kiểm tra, đánh giá được khả năng làm việc của các vì chống tại vị trí khoan


5.3. Bổ sung, thay thế đầy đủ các chi tiết vì chống thiếu hoặc chưa đảm bảo


6. Xác định vị trí khoan


6.1. Đọc đúng hộ chiếu khoan


6.2. Xác định đúng vị trí lỗ khoan theo hộ chiếu


6.3. Đánh dấu được vị trí lỗ khoan tháo nước, khí


7. Khoan lỗ khoan


7.1. Vận hành được máy máy khoan


7.2. Khoan lỗ khoan đúng vị trí theo hộ chiếu


7.3. Dừng được máy khoan


7.4. Kiểm tra đầy đủ các thông số của lỗ khoan theo hộ chiếu


8. Vệ sinh công nghiệp


8.1. Thu dọn vị trí làm việc, vận chuyển vật liệu, vật tư thừa về vị trí quy định


8.2. Vệ sinh sạch sẽ thiết bị, dụng cụ làm việc


9. Bàn giao ca sau


9.1. Bàn giao cụ thể tình trạng làm việc của máy khoan, lỗ khoan tháo nước, tháo khí cho công nhân khoan ca sau


9.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ, vật tư được cấp phát về kho vật tư


9.3. Ghi sổ bàn giao ca


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố theo điều kiện thực tế tại vị trí làm việc


1.2. Chuẩn bị nơi làm việc.


1.3. Xử lý các nguy cơ gây mất an toàn trước và trong trong quá trình làm việc (nếu có)


1.4. Đọc hộ chiếu khoan


1.5. Xác định và khoan lỗ khoan


1.6. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Nhận diện các yếu tố nguy hiểm, có hại trước và trong quá trình làm việc


2.2. Nhận biết các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.3. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


Trình tự khoan lỗ khoan tháo nước, tháo khí và các yêu cầu kỹ thuật an toàn


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Vị trí làm việc


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác khoan tháo nước, tháo khí


Số lượng nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc khoan lỗ khoan tháo nước, tháo khí tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị khoan …) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khoan lỗ mìn


MÃ SỐ: CM 21


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc khoan lỗ mìn phục vụ cho công tác tách phá các loại khoáng sản trên gương lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng ngừa


3.1. Nhận diện, đánh giá được các nguy cơ gây mất an toàn (khí, gió, nhiệt độ; trượt ngă; đổ sập; kẹp cuốn…)


3.2. Thực hiện được các biện pháp phòng ngừa (điều kiện an toàn về khí, gió, nhiệt độ; củng cố vị trí suy yếu…)


4. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư


4.1. Kiểm tra; chuẩn bị đủ dụng cụ chuyên dùng


4.2. Kiểm tra; chuẩn bị đủ thiết bị, vật tư


5. Kiểm tra và củng cố vị trí khoan


5.1. Cạy hết được đất đá om treo trên gương lò


5.2. Kiểm tra, đánh giá được khả năng làm việc của các vì chống tại vị trí khoan.


5.3. Bổ sung, thay thế đầy đủ các chi tiết vì chống thiếu hoặc chưa đảm bảo


6. Xác định vị trí khoan


6.1. Đọc được hộ chiếu khoan


6.2. Xác định đúng vị trí các lỗ khoan trên gương lò theo hộ chiếu


6.3. Đánh dấu đúng vị trí lỗ khoan


7. Khoan lỗ mìn


7.1. Vận hành được máy khoan


7.2. Khoan lỗ đủ chiều sâu lỗ mìn theo hộ chiếu


7.3. Dừng được máy khoan


7.4. Kiểm tra đầy đủ các thông số của lỗ mìn theo hộ chiếu


8. Vệ sinh công nghiệp


8.1. Thu dọn vị trí làm việc, vận chuyển vật liệu, vật tư thừa về vị trí quy định


8.2. Vệ sinh sạch sẽ thiết bị, dụng cụ làm việc


9. Bàn giao ca sau


8.1. Bàn giao cụ thể tình trạng làm việc của máy khoan


8.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ, vật tư được cấp phát về kho vật tư


8.3. Ghi sổ bàn giao ca


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố theo điều kiện thực tế tại vị trí làm việc


1.2. Chuẩn bị nơi làm việc


1.3. Xử lý các nguy cơ gây mất an toàn trước và trong trong quá trình làm việc (nếu có)


1.4. Đọc hộ chiếu khoan


1.5. Xác định và khoan lỗ mìn


1.6. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Kiến thức thiết yếu


2.1. Nhận diện các yếu tố nguy hiểm, có hại trước và trong quá trình làm việc


2.2. Nhận biết các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.3. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


Trình tự khoan lỗ khoan mìn và các yêu cầu kỹ thuật an toàn


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Vị trí làm việc


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác khoan lỗ mìn


Số lượng nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc khoan lỗ mìn tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị khoan …) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khoan lỗ neo


MÃ SỐ: CM 22


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc khoan lỗ neo phục vụ cho công tác chống giữ đường ḷò bằng vì neo.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng ngừa


3.1. Nhận diện, đánh giá được các nguy cơ gây mất an toàn (khí, gió, nhiệt độ; trượt ngã; đổ sập; kẹp cuốn…)


3.2. Thực hiện được các biện pháp phòng ngừa (điều kiện an toàn về khí, gió, nhiệt độ; củng cố vị trí suy yếu…)


4. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư


4.1. Kiểm tra; chuẩn bị đủ dụng cụ chuyên dùng


4.2. Kiểm tra; chuẩn bị đủ thiết bị, vật tư


5. Kiểm tra và củng cố vị trí khoan


5.1. Cạy hết được đất đá om treo trên gương lò


5.2. Kiểm tra, đánh giá được khả năng làm việc của các vì chống tại vị trí khoan


5.3. Bổ sung, thay thế đầy đủ các chi tiết vì chống thiếu hoặc chưa đảm bảo


6. Xác định vị trí khoan


6.1. Đọc được hộ chiếu khoan


6.2. Xác định đúng vị trí các lỗ khoan trên gương lò theo hộ chiếu


6.3. Đánh dấu đúng vị trí lỗ khoan


7. Khoan lỗ neo


7.1. Vận hành được máy khoan


7.2. Khoan lỗ neo đúng kỹ thuật


7.3. Dừng được máy khoan


7.4. Kiểm tra đầy đủ các thông số của lỗ neo theo hộ chiếu


8. Vệ sinh công nghiệp


8.1. Thu dọn vị trí làm việc, vận chuyển vật liệu, vật tư thừa về vị trí quy định


8.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


9. Bàn giao ca sau


8.1. Bàn giao cụ thể tình trạng làm việc của máy khoan.


8.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ, vật tư được cấp phát về kho vật tư.


8.3. Ghi sổ bàn giao ca


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố theo điều kiện thực tế tại vị trí làm việc


1.2. Chuẩn bị nơi làm việc.


1.3. Xử lý các nguy cơ gây mất an toàn trước và trong trong quá trình làm việc (nếu có)


1.4. Đọc hộ chiếu khoan


1.5. Xác định và khoan lỗ neo


1.6. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Nhận diện các yếu tố nguy hiểm, có hại trước và trong quá trình làm việc


2.2. Nhận biết các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.4. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


Trình tự khoan lỗ khoan neo và các yêu cầu kỹ thuật an toàn


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Vị trí làm việc


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác khoan lỗ neo.


Số lượng nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc khoan lỗ neo tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị khoan …) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện công việc phụ trợ nổ mìn


MÃ SỐ: CM 23


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc phụ trợ nổ mìn nhằm đảm bảo thời gian, nâng cao hiệu quả và đáp ứng công tác an toàn trong công tác tách phá khoáng sản trên gương lò bằng nổ mìn.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư


3.1. Kiểm tra; chuẩn bị đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Kiểm tra; chuẩn bị đủ thiết bị, vật tư


3.3. Vận chuyển được thuốc nổ, kíp nổ cùng thợ mìn chính vào vị trí nổ mìn


4. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng ngừa


4.1. Nhận diện, đánh giá được các nguy cơ gây mất an toàn (khí, gió, nhiệt độ; trượt ngã; đổ sập; kẹp cuốn, bục nước…)


4.2. Thực hiện được các biện pháp phòng ngừa (khoan lỗ khoan thăm dò nước, khí, củng cố vị trí suy yếu, cạy đất đá om treo, đối chiếu điều kiện an toàn về khí, gió, nhiệt độ để xác nhận điều kiện an toàn…)


5. Kiểm tra và củng cố vị trí nổ mìn


5.1. Cạy hết khoáng sản, đất đá om treo trên gương lò


5.2. Kiểm tra, đánh giá được khả năng làm việc của các vì chống tại vị trí nổ mìn


5.3. Bổ sung, thay thế đầy đủ các chi tiết vì chống thiếu hoặc chưa đảm bảo


5.4. Lựa chọn đúng phương pháp củng cố tăng cường cho các vì chống tại vị trí nổ mìn


6. Thực hiện công việc phụ trợ nổ mìn


6.1. Kiểm tra đầy đủ các thông số lỗ mìn


6.2. Làm mìn mồi đúng yêu cầu kỹ thuật


6.3. Phụ chuyển bua kịp thời


6.4. Nạp được mìn, bua cùng thợ chính


6.5. Thu dọn đầy đủ dụng cụ


6.6. Dải được dây mạng nổ


6.7. Di chuyển đến vị trí an toàn


6.8. Tham gia đánh giá được chất lượng mạng nổ cùng thợ chính


6.9. Nhận diện, đánh giá được các yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong quá trình thực hiện công việc


7. Vệ sinh công nghiệp


7.1. Thu dọn vị trí làm việc, vận chuyển vật liệu, vật tư thừa về vị trí quy định


7.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố theo điều kiện thực tế tại vị trí làm việc


1.2. Chuẩn bị nơi làm việc


1.3. Kiểm tra, xác định thông số lỗ mìn


1.4. Phụ trợ nổ mìn


1.5. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc trong quá trình thực hiện công việc


2. Kiến thức thiết yếu


2.1. Nhận biết các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.2. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Vị trí làm việc


Dụng cụ, vật tư phục vụ cho công tác chống giữ lò


Số lượng nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc phụ trợ nổ mìn tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị khoan …) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện công việc thợ phụ chống lò chuẩn bị


MÃ SỐ: CM 24


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc thợ phụ chống lò chuẩn bị nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả thời gian, tăng năng suất lao động.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư


3.1. Kiểm tra; chuẩn bị đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Vận chuyển đầy đủ vật liệu chống vào vị trí chống giữ đường lò


4. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng ngừa


4.1. Nhận diện, đánh giá được các nguy cơ gây mất an toàn (khí, gió, nhiệt độ; trượt ngã; đổ sập; kẹp cuốn, bục nước…)


4.2. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa (khoan lỗ khoan thăm dò nước, khí, củng cố vị trí suy yếu, cạy đất đá om treo, đối chiếu điều kiện an toàn về khí, gió, nhiệt độ để xác nhận điều kiện an toàn…)


5. Thực hiện công việc phụ chống giữ lò chuẩn bị


5.1. Tải than, đất đá phía gương lò dọn sạch


5.2. Xác định vị trí lỗ chân cột đúng so với hộ chiếu đào chống lò


5.3. Đào lỗ chân cột sâu 10÷15 cm


5.4. Chuẩn bị đầy đủ các chi tiết của vì chống (2 cột, 1 xà, văng truyền, chèn, nêm…)


5.5. Thực hiện các công việc phụ cho thợ chính dựng cột, xà và cố định vì chống


5.6. Cài được chèn kích sát nóc, sát hông và vuông góc với xà, cột và gối qua khỏi xà và cột từ 15÷20 cm


5.7. Đánh được các văng truyền cách đầu cột, đầu xà, khoảng 20cm, căng chắc, vuông góc với cột, xà


6. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao ca sau


6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh.


6.1. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Kỹ năng quan trọng


1.1. Vận chuyển vật tư, dụng cụ vào vị trí làm việc


1.2. Chuẩn bị các chi tiết vì chống


1.3. Phối hợp thực hiện các bước dựng vì chống lò chuẩn bị


2. Kiến thức thiết yếu


2.1. Nhận biết các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.2. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.3. Các bước công việc đào và chống giữ lò chuẩn bị và các yêu cầu kỹ thuật an toàn


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Số lượng nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc thợ phụ chống lò chuẩn bị tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện công việc thợ phụ chống lò khai thác


MÃ SỐ: CM 25


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc thợ phụ chống lò khai thác nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả thời gian, tăng năng suất lao động.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư


3.1. Kiểm tra; Chuẩn bị đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Vận chuyển đầy đủ vật liệu chống vào vị trí chống giữ đường lò


4. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng ngừa


4.1. Nhận diện, đánh giá được các nguy cơ gây mất an toàn (khí, gió, nhiệt độ; trượt ngã; đổ sập; kẹp cuốn, bục nước…)


4.2. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa (khoan lỗ khoan thăm dò nước, khí, củng cố vị trí suy yếu, cạy đất đá om treo, đối chiếu điều kiện an toàn về khí, gió, nhiệt độ để xác nhận điều kiện an toàn…)


5. Thực hiện công việc phụ chống giữ lò khai thác


5.1. Tải than phía gương lò dọn sạch


5.2. Vị trí lỗ chân cột đúng so với hộ chiếu đào chống lò


5.3. Lỗ chân cột sâu 10÷15cm, rộng bằng chân cột


5.4. Chuẩn bị đầy đủ các chi tiết của vì chống (2 cột, 1 xà, văng truyền, chèn, nêm…)


5.5. Thực hiện các công việc phụ cho thợ chính dựng cột, xà và cố định vì chống


5.6. Cài được chèn kích sát nóc, sát hông và vuông góc với xà, cột và gối qua khỏi xà và cột từ 15÷20 cm


5.7. Đánh được các văng truyền cách đầu cột, đầu xà, khoảng 20 cm, căng chắc, vuông góc với cột, xà


6. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao ca sau


6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


6.1. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Kỹ năng quan trọng


1.1. Vận chuyển vật tư, dụng cụ vào vị trí làm việc


1.2. Chuẩn bị các chi tiết vì chống


1.3. Phối hợp thực hiện các bước dựng v́ chống ḷ khai thác


2. Kiến thức thiết yếu


2.1. Nhận biết các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.2. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.3. Trình tự các bước công việc đào và chống giữ lò khai thác và các yêu cầu kỹ thuật an toàn


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Vị trí làm việc.


Số lượng nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc thợ phụ chống lò khai thác tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị …) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện công việc thợ phụ củng cố vì chống


MÃ SỐ: CM 26


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc thợ phụ củng cố vì chống nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả thời gian, tăng năng suất lao động.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu


3.1. Kiểm tra; chuẩn bị đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Vận chuyển đầy đủ vật liệu chống vào vị trí chống giữ lò


4. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng ngừa


4.1. Nhận diện, đánh giá được các nguy cơ gây mất an toàn (khí, gió, nhiệt độ; trượt ngã; đổ sập; kẹp cuốn, bục nước…)


4.2. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa (khoan lỗ khoan thăm dò nước, khí, củng cố vị trí suy yếu, cạy đất đá om treo, đối chiếu điều kiện an toàn về khí, gió, nhiệt độ để xác nhận điều kiện an toàn…)


5. Thực hiện công việc phụ củng cố vì chống


5.1. Chuẩn bị đầy đủ các chi tiết vì chống cần củng cố (chèn nhói, văng truyền, chèn, cột, xà vì chống)


5.2. Thực hiện các công việc phụ cho thợ chính củng cố vì chống


6. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao ca sau


6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Kỹ năng quan trọng


1.1.Vận chuyển vật tư, dụng cụ vào vị trí làm việc


1.2. Chuẩn bị các chi tiết vì chống


1.3. Phối hợp thực hiện các bước củng cố vì chống


2. Kiến thức thiết yếu


2.1. Nhận biết các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.2. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.3. Trình tự các bước công việc củng cố vì chống và các yêu cầu kỹ thuật an toàn


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Vị trí làm việc


Số lượng nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc phụ củng cố vì chống tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện công việc thợ phụ khôi phục đường lò


MÃ SỐ: CM 27


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc thợ phụ khôi phục đường lò nhằm đảm bảo an toàn.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu


3.1. Kiểm tra; chuẩn bị đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Vận chuyển đầy đủ vật liệu chống vào vị trí chống giữ lò


4. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng ngừa


4.1. Nhận diện, đánh giá được các nguy cơ gây mất an toàn (khí, gió, nhiệt độ; trượt ngã; đổ sập; kẹp cuốn, bục nước…)


4.2. Thực hiện được các biện pháp phòng ngừa (khoan lỗ khoan thăm dò nước, khí, củng cố vị trí suy yếu, cạy đất đá om treo, đối chiếu điều kiện an toàn về khí, gió, nhiệt độ để xác nhận điều kiện an toàn…)


5. Thực hiện công việc thợ phụ khôi phục đường lò


5.1. Chuẩn bị đầy đủ các chi tiết vì chống cần củng cố (chèn nhói, văng truyền, chèn, cột, xà vì chống)


5.2. Đóng được nhói giữ nóc, hông đường lò


5.3. Vận chuyển các chi tiết của vì chống cũ ra vị trí quy định


5.4. Dọn sạch than, đất đá phía nền lò


5.5. Đào được lỗ chân cột đúng vị trí, sâu 10÷15cm


5.6. Phụ công việc nên xà, dựng cột, đóng nêm cố định vì chống


5.7. Tham gia cùng thợ chính cài chèn, đánh văng hoàn chỉnh vì chống


6. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao ca sau


6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Kỹ năng quan trọng


1.1. Vận chuyển vật tư, dụng cụ vào vị trí làm việc


1.2. Chuẩn bị các chi tiết vì chống


1.3. Phối hợp thực hiện các bước khôi phục đường lò


2. Kiến thức thiết yếu


2.1. Nhận biết các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.2. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.3. Trình tự các bước công việc khôi phục đường lò và các yêu cầu kỹ thuật an toàn


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Vị trí làm việc


Số lượng nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc thợ phụ khôi phục đường lò tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tháo lắp máng trượt


MÃ SỐ: CM 28


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc tháo lắp máng trượt trên đường lò dốc, khi lò chợ bước vào khai thác hoặc khi kết thúc chu kỳ khai thác phải tháo chuyển máng trượt sang luồng mới hoặc khi cần thiết phải tăng hoặc giảm chiều dài của tuyến vận tải bằng máng trượt để đáp ứng yêu cầu vận tải trong sản xuất.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu


3.1. Kiểm tra; chuẩn bị đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Vận chuyển đầy đủ vật liệu chống vào lò khai thác


4. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng ngừa


4.1. Nhận diện, đánh giá được các nguy cơ gây mất an toàn (khí, gió, nhiệt độ; trượt ngã; đổ sập; kẹp cuốn, bục nước…)


4.2. Thực hiện được các biện pháp phòng ngừa (khoan lỗ khoan thăm dò nước, khí, củng cố vị trí suy yếu, cạy đất đá om treo, đối chiếu điều kiện an toàn về khí, gió, nhiệt độ để xác nhận điều kiện an toàn…)


5. Thực hiện công việc tháo, lắp thiết bị vận tải lò khai thác


5.1. Tháo máng trượt


5.1.1. Dọn sạch nền đường lò phẳng


5.1.2. Vận chuyển hết than trên tuyến máng trượt


5.1.3. Tháo dây buộc cố định máng trượt dưới cùng


5.1.4. Dùng choòng đẩy tách từng cầu máng trượt


5.1.5. Di chuyển cầu máng trượt sang vị trí lắp mới


5.2. Lắp máng trượt


5.2.1. Dọn chỉnh độ dốc tuyến máng trượt


5.2.2. Lắp cầu máng trượt dưới cùng và cố định dây buộc tại tai cầu máng


5.2.3. Lắp các cầu máng tiếp theo đến hết tuyến vận tải (tai hai cầu máng ăn khớp với nhau, mép cầu máng sau nằm phía trên cầu máng phía dưới)


6. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao ca sau


6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


6.3. Bàn giao tình trạng tháo lắp máng trượt cho ca sau


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Vận chuyển vật tư, dụng cụ vào vị trí làm việc


1.2. Chuẩn bị vị trí làm việc


1.3. Phối hợp thực hiện các bước tháo lắp máng trượt


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Nhận biết các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.2. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.3. Trình tự các bước công việc tháo máng trượt


2.4. Trình tự các bước công việc lắp máng trượt


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Tuyến đường lò lắp đặt máng trượt


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc tháo lắp máng trượt hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tháo lắp máng cào


MÃ SỐ: CM 29


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc tháo lắp máng cào trong lò khi lò kết thúc chu kỳ khai thác phải tháo chuyển máng cào sang luồng mới hoặc khi cần thiết phải tăng hoặc giảm chiều dài của thiết bị vận tải để đáp ứng yêu cầu vận tải trong sản xuất.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu


3.1. Kiểm tra; chuẩn bị đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Vận chuyển đầy đủ vật liệu chống vào lò khai thác


4. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng ngừa


4.1. Nhận diện, đánh giá được các nguy cơ gây mất an toàn (khí, gió, nhiệt độ; trượt ngã; đổ sập; kẹp cuốn, bục nước…)


4.2. Thực hiện được các biện pháp phòng ngừa (khoan lỗ khoan thăm dò nước, khí, củng cố vị trí suy yếu, cạy đất đá om treo, đối chiếu điều kiện an toàn về khí, gió, nhiệt độ để xác nhận điều kiện an toàn…)


5. Thực hiện công việc tháo, lắp thiết bị vận tải lò khai thác


5.3. Tháo máng cào


5.3.1. Dọn sạch nền đường lò phẳng


5.3.2. Vận chuyển hết than trên máng cào


5.3.3. Khóa tay giao ngắt điện cho động cơ máng cào và treo biển “cấm đóng điện”


5.3.4. Sử dụng dụng cụ làm trùng xích máng cào tại bộ phận tăng xích


5.3.5. Tháo xích máng cào và vận chuyển sang vị trí lắp


5.3.6. Treo Pa lăng lên xà vì chống


5.3.7. Móc Pa lăng vào vị trí trên đầu máng cào và kéo đầu máng sang vị trí lắp đặt mới


5.3.8. Dùng choòng đẩy tách từng cầu máng cào


5.3.9. Di chuyển cầu máng cào và đuôi tăng sang vị trí lắp mới


5.4. Lắp máng cào lò khai thác


5.4.1. Dùng Pa lăng kéo đầu máng cào đúng vị trí lắp, kê đầu máng cào chắc chắn


5.4.2. Trải xích máng cào trên tuyến vận tải


5.4.3. Luồn xích máng cào vào cầu máng và lắp cầu máng cào cho tới hết chiều dài tuyến vận tải


5.4.4. Lắp đuôi tăng máng cào


5.4.5. Lắp xích mặt máng cào


5.4.6. Vận hành chạy thử máng cào


6. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao ca sau


6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


6.3. Bàn giao tình trạng tháo lắp máng cào cho ca sau


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Vận chuyển vật tư, dụng cụ vào vị trí làm việc


1.2. Chuẩn bị vị trí làm việc


1.3. Phối hợp thực hiện các bước tháo lắp máng cào


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Nhận biết các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.2. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.3. Trình tự các bước công việc tháo lắp cào


2.4. Trình tự các bước công việc lắp máng cào


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Vị trí làm việc


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc tháo lắp máng cào trong lò khai thác hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Gia công vì chống gỗ


MÃ SỐ: CM 30


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc gia công vì chống gỗ nhằm tạo ra kích thước các chi tiết của vì chống đúng yêu cầu kỹ thuật.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu


3.1. Kiểm tra; chuẩn bị đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Vận chuyển đầy đủ vật liệu chống vào lò khai thác


4. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng ngừa


4.1. Nhận diện, đánh giá được các nguy cơ gây mất an toàn (khí, gió, nhiệt độ; trượt ngã; đổ sập; kẹp cuốn, bục nước…)


4.2. Thực hiện được các biện pháp phòng ngừa (khoan lỗ khoan thăm dò nước, khí, củng cố vị trí suy yếu, cạy đất đá om treo, đối chiếu điều kiện an toàn về khí, gió, nhiệt độ để xác nhận điều kiện an toàn…)


5. Gia công các chi tiết vì chống gỗ


5.1. Thao tác thành thạo các chi tiết của vì chống


5.2. Mặt phẳng mộng phải nhẵn, phẳng


5.3. Kích thước đầu cột, xà, độ thách...đúng quy định


5.4. Lựa chọn đúng chiều cây gỗ


6. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao ca sau


6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Lựa chọn gỗ làm cột, xà, chèn, nêm, văng


1.2. Gia công vì chống gỗ các chi tiết vì chống gỗ


1.3. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Kết cấu mộng, vì chống lò chuẩn bị


2.2. Cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.3. Trình tự, các yêu cầu kỹ thuật an toàn khi gia công vì chống gỗ


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Vị trí làm việc.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc gia công mộng vì chống gỗ tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: D ựng vì chống gỗ lò chuẩn bị


MÃ SỐ: CM 31


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phối hợp thực hiện công việc dựng vì chống gỗ ở lò chuẩn bị đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn cho người và thiết bị.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Kiểm tra đúng, đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, vật tư đúng yêu cầu theo nhật lệnh sản xuất


4. Kiểm tra và củng cố vị trí trước khi làm việc


4.1. Cạy hết đất đá om treo phía gương lò


4.2. Kiểm tra, đánh giá được khả năng làm việc của các vì chống sát gương


4.3. Bổ sung, thay thế đầy đủ các chi tiết vì chống thiếu hoặc chưa đảm bảo


5. Chuẩn bị chỗ dựng vì chống


5.1. Gương lò đủ kích thước tiết diện, tiến độ thiết kế


5.2. Hai bên chân cột không còn đất đá để thuận lợi đào lỗ chân cột


5.3. Lỗ chân cột đảm bảo đủ chiều sâu 10÷15cm không rộng quá


6. Chuẩn bị vì chống


6.1. Mộng cột, xà đảm bảo đúng kỹ thuật


6.2. Đầy đủ các chi tiết của vì chống


7. Dựng vì chống, kiểm tra độ chính xác của vì chống


7.1. Cột chống đúng vị trí, chèn ghim giữ được cột chắc chắn


7.2. Mộng xà và mộng cột ăn khớp, kín khít


7.3. Nêm đóng đúng vị trí và giữ được vì chống chắc chắn


7.4. Mặt phẳng vì chống vuông cân với trục tâm đường lò


7.5. Vì chống chắc chắn chịu áp lực ngay sau khi dựng


8. H oàn chỉnh vì chống


8.1. Chèn kích sát nóc, sát hông và vuông góc với xà, cột và thò ra khỏi xà và cột từ 15÷20cm


8.2. Văng cách đầu cột, đầu xà, khoảng 20cm, căng chắc, vuông góc với cột, xà


9. Vệ sinh công nghiệp


9.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


9.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố vì chống sát gương và xung quanh vị trí làm việc


1.2. Phối hợp làm việc nhóm dựng được vì chống gỗ lò chuẩn bị đúng kỹ thuật, an toàn


1.3. Kiểm tra, căn chỉnh vì chống vuông ke, các chi tiết vì chống đầy đủ và có khả năng chịu lực ngay


1.4. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng, kết cấu của vì chống gỗ hình thang


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.3. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.4. Trình tự, yêu cầu kỹ thuật an toàn khi dựng vì chống gỗ hình thang ở lò chuẩn bị


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


Hộ chiếu chống giữ lò chuẩn bị bằng vì chống gỗ


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Có gương lò chuẩn bị để dựng vì chống gỗ


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác dựng vì chống (búa lò, choòng, cuốc, xẻng, que đo, quả dọi)


Số lượng nhân công cần thiết: Một tổ từ 02÷4 công nhân


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng, thao tác Phối hợp làm việc nhóm dựng vì chống tại gương lò hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện


Thu thập hồ sơ, chứng cứ tại nơi làm việc


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: D ựng vì chống sắt lò chuẩn bị


MÃ SỐ: CM 32


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phối hợp thực hiện công việc dựng vì chống sắt ở lò chuẩn bị đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn cho người và thiết bị.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Kiểm tra đúng, đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, vật tư đúng yêu cầu theo nhật lệnh sản xuất


4. Kiểm tra và củng cố vị trí trước khi làm việc


4.1. Cạy hết đất đá om treo phía gương lò


4.2. Kiểm tra, đánh giá được khả năng làm việc của các vì chống sát gương


4.3. Bổ sung, thay thế đầy đủ các chi tiết vì chống thiếu hoặc chưa đảm bảo


5. Chuẩn bị chỗ dựng vì chống


5.1. Gương lò đủ kích thước tiết diện, tiến độ thiết kế


5.2. Hai bên chân cột không còn đất đá để thuận lợi đào lỗ chân cột


5.3. Xác định chính xác vị trí của chân cột vì chống theo hộ chiếu


6. Chuẩn bị vì chống


6.1. Cột, xà vì chống phải đầy đủ đúng chủng loại


6.2. Các chi tiết: Gông , giằng nóc, giằng hông, chèn cần đầy đủ số lượng, chất lượng


7. Dựng vì chống, kiểm tra độ chính xác của vì chống


7.1. Giằng giữ được cột chắc chắn


7.2. Đầu xà và đầu cột ăn khớp


7.3. Nêm định vị được vì chống


7.4. Vì chống vuông cân với trục tâm đường lò


7.5. Vì chống chịu được áp lực mỏ ngay sau khi dựng


8. H oàn chỉnh vì chống


8.1.Chèn kích sát nóc, sát hông và vuông góc với xà, cột và gối qua khỏi xà và cột từ 15÷20 cm


8.2. . Thanh giằng bắt phải căng chắc, vuông góc với cột, xà


8.3.Vì chống đảm bảo khả năng chịu lực ngay sau khi dựng


9. Vệ sinh công nghiệp


9.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


9.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố vì chống sát gương và xung quanh vị trí làm việc


1.2. Phối hợp làm việc nhóm dựng được vì chống sắt lò chuẩn bị đúng kỹ thuật, an toàn


1.3. Kiểm tra, căn chỉnh vì chống vuông ke, các chi tiết vì chống đầy đủ và có khả năng chịu lực ngay


1.4. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng , kết cấu của vì chống sắt hình thang, hình vòm


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.3.Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.4. Trình tự, yêu cầu kỹ thuật an toàn khi dựng vì chống sắt hình thang, hình vòm ở lò chuẩn bị


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


Hộ chiếu chống giữ lò chuẩn bị bằng vì chống sắt


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Có gương lò chuẩn bị để dựng vì chống gỗ


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác dựng vì chống (búa lò, choòng, cuốc, xẻng, que đo, quả dọi, clê, mỏ lết..)


Nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng, thao tác Phối hợp làm việc nhóm dựng vì chống tại gương lò hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: L ắp đặt vì neo


MÃ SỐ: CM 33


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phối hợp thực hiện công việc lắp đặt vì neo ở lò chuẩn bị đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn cho người và thiết bị.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Kiểm tra đúng, đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, vật tư đúng yêu cầu theo nhật lệnh sản xuất


4. Kiểm tra và củng cố vị trí trước khi làm việc


4.1. Cạy hết đất đá om treo phía gương lò


4.2. Kiểm tra, đánh giá được khả năng làm việc của các v́ì chống sát gương


4.3. Vị trí làm việc phải đảm bảo an toàn


4.4. Thường xuyên quan sát, theo dõi tình trạng các vì chống, diễn biến áp lực mỏ


5. Khoan lỗ neo


5.1. Vị trí các lỗ khoan chính xác theo hộ chiếu chống lò quy định


5.2. Các lỗ khoan được đánh dấu rõ ràng, dễ quan sát


5.3. Đúng vị trí, chiều sâu, góc nghiêng theo hộ chiếu quy định


5.4. Khoan các lỗ khoan lần lượt từ nóc xuống hông lò


6. Nhồi chất dẻo và lắp đặt thanh neo


6.1. Đầu thanh neo sát đáy lỗ khoan


6.2. Đảm bảo vì neo chịu lực ngay


6.3.Trong quá trình làm việc thường xuyên quan sát tình trạng đất đá ở nóc, hông lò tránh để rơi vào người gây tai nạn


7. Tiến hành kiểm tra neo


7.1. Đảm bảo kéo rút nhổ vì neo bằng thiết bị rút nhổ vì neo chắc chắn


7.2. Bắt đầy đủ đai ốc chắc chắn


8 . Vệ sinh công nghiệp


8.1. Vị trí làm việc phải sạch sẽ, đảm bảo các yêu cầu của công tác vệ sinh công nghiệp


8.2. Dụng cụ, vật liệu thừa phải để gọn gàng, đúng nơi quy định, không gây cản trở cho các công việc khác, bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố vì chống sát gương và xung quanh vị trí làm việc


1.2. Xác định đúng chủng loại dụng cụ, vật liệu cần cho quá trình thực hiện công việc lắp đặt chống lò bằng vì neo


1.3. Thao tác kiểm tra, củng cố tại vị trí làm việc thành thạo đúng quy trình, đúng yêu cầu kỹ thuật


1.4. Khoan các lỗ khoan neo trên gương lò theo hộ chiếu


1.5. Lắp đặt được vì neo đúng quy trình kỹ thuật và đảm bảo an toàn


1.6. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng , kết cấu của vì chống neo


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.3. Qui định an toàn khi đi lại, làm việc trong mỏ hầm lò


2.4. Dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn và các biện pháp phòng ngừa trong khi thực hiện công việc


2.5. Cấu tạo, nguyên lý làm việc của khoan neo, vì neo chất dẻo, neo bê tông


2.6. Kỹ thuật thi công vì neo


2.7. Quy trình chống lò bằng vì neo


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


Hộ chiếu chống giữ lò chuẩn bị bằng vì neo


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Có gương lò chuẩn bị để thi công lắp đặt vì neo


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác dựng vì chống (búa lò, choòng, cuốc, xẻng, que đo, quả dọi, clê, mỏ lết, Máy khoan neo)


Số lượng nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng, thao tác phối hợp láp đặt vì neo hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Củng cố vì chống lò chuẩn bị


MÃ SỐ: CM 34


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc củng cố vì chống lò chuẩn bị.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2 . Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ , vật tư


2.1. Kiểm tra, chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, dụng cụ chuyên dùng


2.2. Chuẩn bị đủ số lượng, chất lượng vật tư cần thiết phục vụ công việc củng cố vì chống lò chuẩn bị


2.3. Vận chuyển thiết bị, dụng cụ, vật tư đến vị trí tập kết


3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng ngừa


3.1. Nhận diện, đánh giá được các nguy cơ gây mất an toàn (khí, gió, nhiệt độ; trượt ngã; đổ sập; kẹp cuốn…)


3.2. Thực hiện được các biện pháp phòng ngừa (đối chiếu điều kiện an toàn về khí, gió, nhiệt độ để xác nhận điều kiện an toàn…)


4. Kiểm tra, củng cố vị trí làm việc


4.1. Kiểm tra, loại bỏ hết đất đá om treo


4.2. Kiểm tra, bổ sung văng, nêm, chèn của các vì chống khu vực làm việc


5. Thực hiện củng cố vì chống lò chuẩn bị


5.1. Xác định vì chống cần củng cố


5.2. Thực hiện công việc củng cố vì chống đúng kỹ thuật, an toàn


6. Vệ sinh công nghiệp


6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


6.2. Thu dọn thiết bị, dụng cụ vật tư đúng vị trí tập kết


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, vật tư cần thiết theo yêu cầu công việc củng cố vì chống lò chuẩn bị


1.2. Thao tác củng cố vì chống đúng kỹ thuật, an toàn


1.3. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Có hiểu biết về các nguy cơ tiềm ẩn gây mất an toàn khi củng cố vì chống lò chuẩn bị


2.2. Xác định các thiết bị, dụng cụ, vật tư cần thiết theo yêu cầu công việc củng cố vì chống lò chuẩn bị


2.3. Trình tự thực hiện của từng phương pháp củng cố vì chống lò chuẩn bị


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc).


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


Hộ chiếu củng cố vì chống lò chuẩn bị


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Có hiện trường lò chuẩn bị để thực hiện củng cố vì chống lò chuẩn bị


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác củng cố vì chống lò chuẩn bị (búa lò, choòng, cuốc, xẻng, que đo ...)


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc củng cố vì chống lò chuẩn bị tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi năng lực.


Các phương pháp sau được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Nghe, quan sát thực hiện công việc tại vị trí làm việc và đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khôi phục lò chuẩn bị


MÃ SỐ: CM 35


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phối hợp thực hiện công việc khôi phục lò chuẩn bị đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn cho người và thiết bị.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Kiểm tra đúng, đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, vật tư đúng yêu cầu theo nhật lệnh sản xuất


4. Kiểm tra, tạo điều kiện an toàn tại vị trí cần khôi phục lò chuẩn bị


4.1. Cạy đất đá om treo tại vị trí lò cần khôi phục lò chuẩn bị


4.2. Kiểm tra, đánh giá được mức độ suy yếu của vì chống


4.3. Bổ sung, thay thế đầy đủ các chi tiết vì chống lò chuẩn bị chưa đảm bảo an toàn


5. Khôi phục lò chuẩn bị


5.1. Lựa chọn phương án khôi phục lò chuẩn bị phù hợp với mức độ suy yếu, hư hỏng của vì chống


5.2. Củng cố được vì chống lò chuẩn bị đảm bảo chắc chắn, an toàn, đúng kỹ thuật


5.3. Khôi phục được lò chuẩn bị đảm bảo diện tích tiết diện, không ảnh hưởng đến các công việc trong chu kỳ đào lò


6. Vệ sinh công nghiệp


6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố vì chống bị suy yếu và xung quanh vị trí làm việc


1.2. Thực hiện được các thao tác khôi phục vì chống lò chuẩn bị đúng kỹ thuật, an toàn


1.3. Kiểm tra, căn chỉnh vì chống vuông ke, các chi tiết vì chống đầy đủ


1.4. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng , kết cấu của từng phương pháp khôi phục lò chuẩn bị


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.3. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.4. Trình tự, yêu cầu kỹ thuật an toàn khi khôi phục lò chuẩn bị


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


Quy định an toàn khi khôi phục lò chuẩn bị


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Đường lò chuẩn bị có vì chống bị suy yếu


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác khôi phục lò chuẩn bị (búa lò, choòng, cuốc, xẻng, que đo, quả dọi, clê, mỏ lết, palăng..)


Nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng, thao tác khôi phục lò chuẩn bị hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lắp đặt vì chống thủy lực lò khai thác


MÃ SỐ: CM 36


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phối hợp thực hiện công việc lắp đặt vì chống thủy lực lò khai thác đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn cho người và thiết bị.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Kiểm tra đúng, đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, vật tư đúng yêu cầu theo nhật lệnh sản xuất


4. Kiểm tra và củng cố vị trí trước khi làm việc


4.1. Cạy đất đá, khoáng sản om treo phía gương lò


4.2. Củng cố bổ sung, thay thế đầy đủ các chi tiết vì chống thiếu hoặc chưa đảm bảo an toàn


5. Lắp đặt vì chống thủy lực lò khai thác


5.1. Vị trí lắp đặt vì chống thủy lực


5.2. Đúng tiến độ, đảm bảo các thông số ở hộ chiếu, đúng phương án lắp dựng vì chống thủy lực


5.3. Cột chống thủy lực vuông ke, chắc chắn, đảm bảo áp lực cột chống theo quy định


6. Vệ sinh công nghiệp


6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố vì chống luồng khai thác và xung quanh vị trí làm việc


1.2. Thực hiện được các thao tác lắp đặt vì chống thủy lực lò khai thác đúng kỹ thuật, an toàn


1.3. Kiểm tra, căn chỉnh vì chống vuông ke, các chi tiết vì chống đầy đủ, đảm bảo khả năng chịu lực


1.4. Thao tác thực hiện dứt khoát, chính xác, đảm bảo an toàn


1.5. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng , kết cấu của vì chống thủy lực trong lò khai thác


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc


2.3. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.4. Trình bày được trình tự lắp đặt vì chống thủy lực lò khai thác


2.5. Biện pháp an toàn khi lắp đặt vì chống thủy lực lò khai thác


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


Quy định an toàn khi lắp đặt vì chống thủy lực lò khai thác


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Lò khai thác có vì chống bị suy yếu


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác củng cố vì chống (búa lò, choòng, cuốc, xẻng, súng cấp dịch, tay xả, đồng hồ đo áp lực..)


Nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng, thao tác Lắp đặt vì chống thủy lực lò khai thác hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thu hồi vì chống thủy lực lò khai thác


MÃ SỐ: CM 37


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phối hợp thực hiện công việc thu hồi vì chống thủy lực lò khai thác đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn cho người và thiết bị.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Kiểm tra đúng, đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, vật tư đúng yêu cầu theo nhật lệnh sản xuất


4. Kiểm tra và củng cố vị trí trước khi làm việc


4.1. Cạy đất đá om treo


4.2. Củng cố bổ sung áp lực cột chống


5 . Thu hồi vì chống thủy lực lò khai thác


5.1. Vị trí thu hồi vì chống thủy lực đảm bảo an toàn


5.2. Thực hiện các thao tác thu hồi vì chống đúng trình tự, đảm bảo an toàn


6 . Vệ sinh công nghiệp


6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu, thiết bị về vị trí quy đinh


6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố vì chống luồng khai thác, luồng bảo vệ và xung quanh vị trí làm việc


1.2. Kiểm tra, căn chỉnh vì chống vuông ke, các chi tiết vì chống đầy đủ, đảm bảo khả năng chịu lực


1.3. Thực hiện được các thao tác thu hồi vì chống thủy lực lò khai thác đúng kỹ thuật, an toàn


1.4. Thao tác thực hiện dứt khoát, chính xác, đảm bảo an toàn


1.5. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng , kết cấu của vì chống thủy lực trong lò khai thác.


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc.


2.3. Kết cấu, nguyên lý làm việc của vì chống thủy lực


2.4. Trình tự thu hồi vì chống thủy lực lò khai thác


2.5. Biện pháp an toàn khi thu hồi vì chống thủy lực lò khai thác


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy định an toàn khi lắp đặt vì chống thủy lực lò khai thác


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Lò khai thác có đủ tiến độ để thu hồi vì chống thủy lực lò khai thác


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác thu hồi vì chống thủy lực lò khai thác (búa lò, choòng, cuốc, xẻng, súng cấp dịch, tay xả, đồng hồ đo áp lực..)


Số lượng nhân công: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng, thao tác thu hồi vì chống thủy lực lò khai thác hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lắp đặt giá thủy lực lò khai thác


MÃ SỐ: CM 38


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phối hợp thực hiện công việc lắp đặt giá thủy lực lò khai thác đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn cho người và thiết bị.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Kiểm tra đúng, đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, vật tư đúng yêu cầu theo nhật lệnh sản xuất


4. Kiểm tra và củng cố vị trí trước khi làm việc


4.1. Cạy đất đá om treo phía gương lò


4.2. Củng cố bổ sung, thay thế đầy đủ các chi tiết vì chống thiếu hoặc chưa đảm bảo an toàn


5 . Lắp đặt giá thủy lực lò khai thác


5.1. Đúng tiến độ, đảm bảo các thông số ở hộ chiếu, đúng phương án lắp dựng vì chống thủy lực


5.2. Cột chống thủy lực vuông ke, chắc chắn, đảm bảo áp lực cột chống theo quy định


5.3. Đảm bảo an toàn trong quá trình lắp đặt giá thuỷ lực lò khai thác


6 . Vệ sinh công nghiệp


6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố vì chống luồng khai thác và xung quanh vị trí làm việc


1.2. Thực hiện được các thao tác lắp đặt giá thủy lực lò khai thác đúng kỹ thuật, an toàn


1.3. Kiểm tra, căn chỉnh vì chống vuông ke, các chi tiết vì chống đầy đủ, đảm bảo khả năng chịu lực


1.4. Thao tác thực hiện dứt khoát, chính xác, đảm bảo an toàn


1.5. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng , kết cấu của vì chống giá thủy lực trong lò khai thác


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc


2.3. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.4. Trình bày được trình tự lắp đặt giá thủy lực lò khai thác


2.5. Biện pháp an toàn khi lắp đặt giá thủy lực lò khai thác


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


Quy định an toàn khi lắp đặt giá thủy lực lò khai thác


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Lò khai thác có vì chống bị suy yếu


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác củng cố vì chống (búa lò, choòng, cuốc, xẻng, súng cấp dịch, tay xả, đồng hồ đo áp lực..)


Nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng, thao tác Lắp đặt giá thủy lực lò khai thác hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thu hồi giá thủy lực lò khai thác


MÃ SỐ: CM 39


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phối hợp thực hiện công việc thu hồi giá thủy lực lò khai thác đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn cho người và thiết bị.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Kiểm tra đúng, đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, vật tư đúng yêu cầu theo nhật lệnh sản xuất


4. Kiểm tra và củng cố vị trí trước khi làm việc


4.1. Cạy đất đá om treo


4.2. Củng cố bổ sung áp lực cho các cột chống xung quanh vị trí làm việc


5 . Thu hồi giá thủy lực lò khai thác


5.1. Vị trí thu hồi giá thủy lực thông thoáng, đủ rộng đảm bảo cho công tác thu hồi giá thuỷ lực


5.2. Thực hiện các thao tác thu hồi giá thuỷ lực đúng trình tự, đảm bảo an toàn


6 . Vệ sinh công nghiệp


6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu, thiết bị về vị trí quy đinh


6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố vì chống luồng khai thác, luồng bảo vệ và xung quanh vị trí làm việc


1.2. Kiểm tra, căn chỉnh vì chống vuông ke, các chi tiết vì chống đầy đủ, đảm bảo khả năng chịu lực


1.3. Thực hiện được các thao tác thu hồi giá thủy lực lò khai thác đúng kỹ thuật, an toàn


1.4. Thao tác thực hiện dứt khoát, chính xác, đảm bảo an toàn


1.5. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng , kết cấu của giá thủy lực trong lò khai thác.


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc.


2.3. Kết cấu, nguyên lý làm việc của giá thủy lực


2.4. Trình tự thu hồi giá thủy lực lò khai thác


2.5. Biện pháp an toàn khi thu hồi giá thủy lực lò khai thác


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy định an toàn khi thu hồi giá thuỷ lực lò khai thác


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Lò khai thác có đủ tiến độ để thu hồi giá thủy lực lò khai thác


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác thu hồi giá thủy lực lò khai thác (búa lò, choòng, cuốc, xẻng, súng cấp dịch, tay xả, đồng hồ đo áp lực..)


Số lượng nhân công: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng, thao tác thu hồi giá thủy lực lò khai thác hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lắp đặt d àn chống lò khai thác


MÃ SỐ: CM 40


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phối hợp thực hiện công việc lắp đặt dàn chống lò khai thác đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn cho người và thiết bị.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Kiểm tra đúng, đủ dụng cụ, vật tư, thiết bị chuyên dùng


3.2. Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, vật tư đúng yêu cầu theo nhật lệnh sản xuất


4. Kiểm tra và củng cố vị trí trước khi làm việc


4.1. Cạy đất đá om treo phía gương lò


4.2. Củng cố bổ sung, thay thế đầy đủ các chi tiết vì chống thiếu hoặc chưa đảm bảo an toàn


5 . Lắp đặt giàn chống lò khai thác


5.1. Đúng tiến độ, đảm bảo các thông số trong hộ chiếu, đúng phương án lắp đặt giàn chống


5.2. Dàn chống vuông ke, chắc chắn, đảm bảo áp lực theo quy định


5.3. Đảm bảo an toàn trong quá trình lắp đặt dàn chống lò khai thác


6 . Vệ sinh công nghiệp


6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu,thiết bị về vị trí quy đinh


6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố chắc chắn các vì chống xung quanh vị trí làm việc


1.2. Thực hiện được các thao tác lắp đặt dàn chống lò khai thác đúng kỹ thuật, an toàn


1.3. Kiểm tra, căn chỉnh giàn chống vuông ke, các chi tiết vì chống đầy đủ, đảm bảo khả năng chịu lực


1.4. Thao tác thực hiện dứt khoát, chính xác, đảm bảo an toàn


1.5. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng , kết cấu của dàn chống lò khai thác


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc


2.3. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.4. Trình tự lắp đặt giàn chống lò khai thác lò khai thác


2.5. Biện pháp an toàn khi lắp đặt giàn chống lò khai thác


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


Quy định an toàn khi lắp đặt dàn chống lò khai thác


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Lò khai thác lắp đặt giàn chống


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác củng cố vì chống (búa lò, choòng, cuốc, xẻng, súng cấp dịch, tay xả, đồng hồ đo áp lực..)


Nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng, thao tác Lắp đặt giá thủy lực lò khai thác hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thu hồi dàn chống lò khai thác


MÃ SỐ: CM 41


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phối hợp thực hiện công việc thu hồi dàn chống lò khai thác đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn cho người và thiết bị.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Kiểm tra đúng, đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, vật tư đúng yêu cầu theo nhật lệnh sản xuất


4. Kiểm tra và củng cố vị trí trước khi làm việc


4.1. Cạy đất đá om treo


4.2. Củng cố bổ sung áp lực cho các cột chống xung quanh vị trí làm việc


5 . Thu hồi dàn chống lò khai thác


5.1. Vị trí thu hồi dàn chống thông thoáng, đủ rộng đảm bảo cho công tác thu hồi dàn chống


5.2. Thực hiện các thao tác thu hồi dàn chống đúng trình tự, đảm bảo an toàn


6 . Vệ sinh công nghiệp


6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu, thiết bị về vị trí quy đinh


6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố vì chống xung quanh vị trí làm việc


1.2. Kiểm tra các chi tiết vì chống đầy đủ, đảm bảo khả năng chịu lực


1.3. Thực hiện được các thao tác thu hồi dàn chống lò khai thác đúng kỹ thuật, an toàn


1.4. Thao tác thực hiện dứt khoát, chính xác, đảm bảo an toàn


1.5. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng , kết cấu của dàn chống trong lò khai thác.


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc.


2.3. Kết cấu, nguyên lý làm việc của dàn chống lò khai thác


2.4. Trình tự thu hồi dàn chống lò khai thác


2.5. Biện pháp an toàn khi thu hồi dàn chống lò khai thác


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy định an toàn khi thu hồi dàn lò khai thác


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Lò khai thác có đủ tiến độ để thu hồi dàn chống lò khai thác


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác thu hồi dàn chống lò khai thác (Pa lăng, tời kéo, búa lò, choòng, cuốc, xẻng, súng cấp dịch, tay xả, đồng hồ đo áp lực..)


Số lượng nhân công: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng, thao tác thu hồi dàn chống lò khai thác hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Di chuyển vì chống lò khai thác


MÃ SỐ: CM 42


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phối hợp thực hiện công việc di chuyển các loại vì chống trong các đường lò khai thác đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn cho người và thiết bị.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Kiểm tra đúng, đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Kiểm tra đầy đủ vật tư


4. Kiểm tra và củng cố vị trí làm việc


4.1. Nóc, gương lò ổn định, các chi tiết của vì chống đầy đủ, chốt chắc chắn, không xô lệch


4.2. Áp lực cột chống đạt ≥ 7 Mpa


4.3. Vì chống vuông ke luồng cột thẳng hàng


5 . Đỡ tạm nóc lò


5.1. Chỉnh sửa tiết diện đường lò đúng hộ chiếu


5.2. Tải lưới nóc (nếu có)


5.2. Lên xà hoặc bơm cấp dịch đẩy dầm hết hành trình đỡ lưới giữ tạm nóc


6 . Vận chuyển khoáng sản trong lò


6.1. Vận chuyển khoáng sản và sửa gương lò theo hộ chiếu


6.2. Dọn sạch nền lò


7. Di chuyển vì chống lò khai thác


7.1. Thu dầm tiến gương


7.2. Nhấc chân cột vì chống


7.3. Di chuyển xà


7.4. Dựng cột cho vì chống, lắp dựng đầy đủ các phụ kiện của vì chống


8 . Vệ sinh công nghiệp


8.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


8.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố vì chống luồng khai thác và xung quanh vị trí làm việc


1.2. Thực hiện được thao tác di chuyển các loại vì chống trong lò khai thác đúng kỹ thuật, an toàn


1.3. Kiểm tra, căn chỉnh vì chống vuông ke, các chi tiết vì chống đầy đủ, đảm bảo khả năng chịu lực


1.4. Thao tác thực hiện dứt khoát, chính xác, đảm bảo an toàn


1.5. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng , kết cấu của vì chống trong lò khai thác


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc


2.3. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.4. Trình tự di chuyển vì chống lò khai thác


2.5. Các biện pháp an toàn khi di chuyển vì chống trong lò khai thác


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


Quy định an toàn khi di chuyển các loại vì chống trong lò khai thác


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Lò khai thác khoáng sản


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác củng cố vì chống (búa lò, choòng, cuốc, xẻng, súng cấp dịch, tay xả, đồng hồ đo áp lực..)


Nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng, thao tác di chuyển vì chống lò khai thác hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Củng cố vì chống lò khai thác


MÃ SỐ: CM 43


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phối hợp thực hiện công việc củng cố vì chống lò khai thác đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn cho người và thiết bị.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Kiểm tra đúng, đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, vật tư đúng yêu cầu theo nhật lệnh sản xuất


4. Kiểm tra và củng cố vị trí trước khi làm việc


4.1. Cạy đất đá om treo phía gương lò


4.2. Củng cố bổ sung, thay thế đầy đủ các chi tiết các loại vì chống thiếu hoặc chưa đảm bảo an toàn


5 . Củng cố vì chống lò khai thác


5.1. Lựa chọn phương pháp củng cố phù hợp với mức độ suy yếu của vì chống.


5.2. Củng cố được các loại vì chống trong lò khai thác đảm bảo chắc chắn, an toàn, đúng kỹ thuật


5.3. Đảm bảo diện tích tiết diện, không ảnh hưởng đến các công việc trong chu kỳ lò khai thác


6 . Vệ sinh công nghiệp


6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố vì chống luồng khai thác và xung quanh vị trí làm việc


1.2. Thực hiện được các thao tác củng cố các loại vì chống lò khai thác đúng kỹ thuật , an toàn


1.3. Kiểm tra, căn chỉnh vì chống vuông ke, các chi tiết vì chống đầy đủ, đảm bảo khả năng chịu lực


1.5. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng, kết cấu của từng phương pháp củng cố lò khai thác


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.3. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.4. Trình tự, yêu cầu kỹ thuật an toàn khi củng cố lò khai thác


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


Quy định an toàn khi củng cố lò khai thác


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Lò khai thác có vì chống bị suy yếu


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác củng cố vì chống (búa lò, choòng, cuốc, xẻng, súng cấp dịch, tay xả, đồng hồ đo áp lực..)


Nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng, thao tác củng cố vì chống lò khai thác hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thay thế vì chống lò khai thác


MÃ SỐ: CM 44


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phối hợp thực hiện công việc thay thế vì chống lò khai thác đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn cho người và thiết bị.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Kiểm tra đúng, đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, vật tư đúng yêu cầu theo nhật lệnh sản xuất


4. Kiểm tra và củng cố vị trí trước khi làm việc


4.1. Cạy đất đá om treo phía gương lò


4.2. Kiểm tra, đánh giá được mức độ suy yếu của vì chống


4.3. Bổ sung, thay thế đầy đủ các chi tiết vì chống thiếu hoặc chưa đảm bảo an toàn.


5. Tháo dỡ cột, xà chống cũ


5.1. Đảm bảo an toàn khi làm việc trong mỏ hầm lò


5.2. Củng cố được vì chống lò khai thác đảm bảo chắc chắn, an toàn, đúng kỹ thuật


5.3. Tháo cột, xà các loại vì chống cũ


6. Dựng vì chống mới


6.1. Vì chống mới đúng vị trí


6.2. Cột chống vuông ke, đảm bảo chịu được áp lực mỏ ngay sau khi dựng


7. Vệ sinh công nghiệp


7.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


7.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố vì chống luồng khai thác và xung quanh vị trí làm việc


1.2. Thực hiện được các thao tác thay thế các loại vì chống lò khai thác đúng kỹ thuật an toàn


1.3. Kiểm tra, căn chỉnh vì chống vuông ke, các chi tiết vì chống đầy đủ, đảm bảo khả năng chịu lực


1.4. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng, kết cấu vì chống lò khai thác


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.3.Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.4. Trình tự, yêu cầu kỹ thuật an toàn khi thay thế vì chống lò khai thác


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


Quy định an toàn khi thay thế các loại vì chống lò khai thác


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Lò khai thác có vì chống bị suy yếu


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác thay thế vì chống lò khai thác (búa lò, choòng, cuốc, xẻng, súng cấp dịch, tay xả, đồng hồ đo áp lực..)


Nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng, thao tác thay thế vì chống lò khai thác hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khôi phục lò khai thác


MÃ SỐ: CM 45


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phối hợp thực hiện công việc khôi phục lò khai thác đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn cho người và thiết bị.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Kiểm tra đúng, đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, vật tư đúng yêu cầu theo nhật lệnh sản xuất


4. Kiểm tra, tạo điều kiện an toàn tại vị trí cần khôi phục đường lò


4.1. Cạy đất đá, khoáng sản om treo tại vị trí lò cần khôi phục


4.2. Kiểm tra, đánh giá được mức độ suy yếu của vì chống


4.3. Bổ sung, thay thế đầy đủ các chi tiết vì chống lò khai thác chưa đảm bảo an toàn


5. . Khôi phục lò khai thác


5.1. Lựa chọn phương án khôi phục lò khai thác phù hợp với mức độ suy yếu, hư hỏng của vì chống


5.2. Củng cố được vì chống lò khai thác đảm bảo chắc chắn, an toàn, đúng kỹ thuật


5.3. Khôi phục được lò khai thác đảm bảo diện tích tiết diện, không ảnh hưởng đến các công việc trong chu kỳ khai thác


6. Vệ sinh công nghiệp


6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố vì chống bị suy yếu và xung quanh vị trí làm việc


1.2. Thực hiện được các thao tác khôi phục vì chống lò khai thác đúng kỹ thuật, đảm bảo an toàn


1.3. Kiểm tra, căn chỉnh vì chống vuông ke, các chi tiết vì chống đầy đủ


1.4. Thao tác thực hiện dứt khoát, chính xác, đảm bảo an toàn


1.5. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng, kết cấu của từng phương pháp khôi phục lò khai thác


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực. làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.3. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.4. Trình tự, yêu cầu kỹ thuật an toàn khi khôi phục lò khai thác


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


Quy định an toàn khi khôi phục lò khai thác


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Đường lò chuẩn bị có vì chống bị suy yếu


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác khôi phục lò khai thác (búa lò, choòng, cuốc, xẻng, que đo, quả dọi, clê, mỏ lết, palăng..)


Nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng, thao tác khôi phục lò khai thác hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Điều khiển đá vách


MÃ SỐ: CM 46


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phối hợp thực hiện công việc điều khiển đá vách (đất đá trên phần nóc lò khai thác) đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn cho người và thiết bị.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Chuẩn bị chu đáo điều kiện cho công tác điều khiển đá vách


3.2. Di chuyển thiết bị ở khu vực điều khiển đá vách đến vị trí an toàn.


3.3. Củng cố các vì chống tại vị trí điều khiển đá vách đảm bảo an toàn


4 . Di chuyển luồng máng


4.1. Di chuyển luồng máng sang vị trí mới an toàn


4.2. Chống tăng cường chắc chắn trong lò khai thác


5 . Thu hồi vì chống


5.1. Kiểm tra vị trí làm việc, củng cố chắc chắn trên dưới 10 m phạm vi sẽ thu hồi ở tất cả các luồng (đánh đầy đủ văng, chèn, chốt được đóng chặt, bơm bổ xung thêm dịch cho các vì chống nếu bị nới lỏng)


5.2. Thu hồi từ dưới lên ở từng đoạn lò khai thác, các đoạn phải cách nhau < 20 m, khi thu hồi từng vì tiến hành thu cột trước dựng gọn sang luồng bảo vệ xong mới thu hồi xà


6 . Thu hồi khoáng sản ở phần nóc lò khai thác


6.1. Tạo cửa vận chuyển khoáng sản phù hợp sau đó tiến hành thu hồi


6.2. Đảm bảo an toàn tuyệt đối


7 . Vệ sinh công nghiệp


7.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


7.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố vì chống bị suy yếu và xung quanh vị trí làm việc


1.2. Thực hiện được các thao tác khôi phục vì chống lò khai thác đúng kỹ thuật , an toàn


1.3. Kiểm tra, căn chỉnh vì chống vuông ke, các chi tiết vì chống đầy đủ


1.4. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng, của từng phương pháp điều khiển đá vách.


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.3. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.4. Trình tự, yêu cầu kỹ thuật an toàn khi điều khiển đá vách


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác hầm lò


Quy định an toàn khi điều khiển đá vách


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Lò khai thác có vị trí phù hợp để thực hiện công tác điều khiển đá vách


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác điều khiển đá vách (búa lò,choòng, cuốc, xẻng, que đo, quả dọi, clê, mỏ lết, palăng..)


Nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng, thao tác điều khiển đá vách hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thu hồi khoáng sản lò khai thác


MÃ SỐ: CM 47


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện các công việc thu hồi khoáng sản lò khai thác nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện các công việc trong ca.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Chuẩn bị chu đáo điều kiện cho công tác thu hồi than nóc


3.2. Di chuyển thiết bị ở khu vực thu hồi than nóc đến vị trí an toàn.


3.3. Củng cố các vì chống tại khu vực thu hồi than nóc đảm bảo an toàn


4. Xác định vị trí các cửa tháo than


4.1. Xác định vị trí cửa tháo than với lò chợ chống bằng vì chống tổ hợp


4.2. Xác định vị trí cửa tháo than với lò chợ cơ khí hóa


5. Tạo cửa tháo than


5.1. Cắt lưới thép với lò chợ chống bằng vì chống tổ hợp


5.2. Nâng tấm chắn luồng phá hỏa đối với lò chợ chống bằng các dạng vì chống cơ khí hóa


6. Thu hồi than nóc


6.1. Xác định thứ tự thu hồi than theo từng công nghệ chống giữ lò khai thác


6.2. Thu hồi than theo đúng thứ tự


7. Đóng cửa tháo than


7.1. Buộc lại lưới thép ở cửa tháo với lò chợ chống bằng vì chống tổ hợp


7.2. Hạ tấm chắn luồng phá hỏa đối với lò chợ chống bằng các dạng vì chống cơ khí hóa


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Tính toán kích thước, vị trí cửa tháo than


1.2. Thao tác tạo cửa tháo đúng theo kích thước, đảm bảo an toàn.


1.3. Thu hồi than ở từng cửa tháo


1.4. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Quy trình công nghệ khai thác lò chợ chống bằng các loại vì chống tổ hợp, vì chống cơ khí hóa


2.2. Các thông số cửa tháo than


2.3. Thứ tự và kỹ thuật thu hồi than nóc


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


- Biểu đồ phân phối nhân lực


- Biểu đồ tổ chức công tác


- Bản vẽ kích thước, tiết diện đường lò


- Quy trình công nghệ khai thác lò chợ chống bằng các loại vì chống tổ hợp, vì chống cơ khí hóa


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Lò khai thác có vị trí phù hợp để thực hiện công tác thu hồi than nóc


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác thu hồi than nóc


Nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc thu hồi than nóc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc tại tại hiện trường các đường lò tác nghiệp) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá.


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận.


Nghiên cứu, giải quyết tình huống.


Câu hỏi vấn đáp.


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chỉ huy công nhân thủ tiêu sự cố


MÃ SỐ: CM 48


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện các công việc chỉ huy công nhân thủ tiêu sự cố nhằm đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong sản xuất.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Quan sát, dự báo các nguy cơ mất an toàn


3.1. Quan sát toàn bộ không gian vị trí việc làm: Nóc, hông, gương, nền lò..


3.2. Dự báo các nguy hiểm có thể xảy ra trong quá trình làm việc


4. Phân công công nhân thủ tiêu sự cố


4.1. Tính toán khối lượng công việc, mức độ phức tạp của các sự cố


4.2. Tính toán số lượng nhân lực cần thiết để thủ tiêu sự cố


4.3. phân công nhân lực thủ tiêu sự cố theo năng lực và số lượng


5. Hướng dẫn cách thức và thứ tự thủ tiêu sự cố


5.1. Phân tích các mối nguy hiểm, xác định mối nguy hiểm của sự cố


5.2. Hướng dẫn các công việc thủ tiêu sự cố cho từng người công nhân


6. Chỉ huy công nhân thủ tiêu sự cố


6.1. Phân công công việc cho công nhân theo năng lực, vị trí, số lượng


6.2. Chỉ huy các vị trí làm việc đồng thời, làm việc độc lập các công việc để thủ tiêu sự cố


6.3. Kiểm tra mức độ triệt tiêu sự cố sau khi thủ tiêu.


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Phán đoán tình huống, xác định nguy cơ mất an toàn và các đối sách phù hợp


1.2. Xác định các mối nguy hiểm cơ bản


1.3. Tính toán khối lượng, mức độ nguy hiểm của sự cố


1.4. Phân phối nhân lực phù hợp với năng lực của từng người


1.5. Chỉ huy thủ tiêu sự cố


1.6. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Điều kiện an toàn trong không gian làm việc


2.2. Tính chất cơ lý của đất đá, kết cấu của các dạng vì chống mỏ


2.3. Các quy trình công nghệ sản xuất khai thác than hầm lò.


2.4. Trình tự sử dụng các thiết bị an toàn cấp cứu mỏ


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:

Biểu đồ phân phối nhân lực

Biểu đồ tổ chức công tác


Bản vẽ kích thước, tiết diện đường lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Đường lò có vị trí phù hợp ðể thực hiện công tác chỉ huy công nhân thủ tiêu sự cố


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác chỉ huy công nhân thủ tiêu sự cố


Nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc chỉ huy công nhân thủ tiêu sự cố tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc tại tại hiện trường các đường lò tác nghiệp) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá.


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận.


Nghiên cứu, giải quyết tình huống.


Câu hỏi vấn đáp.


GIỚI THIỆU


Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;


Căn cứ Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;


Căn cứ Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;


Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp được tổ chức chỉnh sửa trên cơ sở Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề được ban hành kèm theo Quyết định số 6443/QĐ-BCT ngày 06/9/2013 của Bộ Công thương và được bổ sung, cập nhật các công nghệ, kỹ thuật thực tế phù hợp với yêu cầu thực tiễn sản xuất.


Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề đề cập tới những chuẩn mực tối thiểu, tốt nhất đã được thống nhất để thực hiện các công việc trong lĩnh vực lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp. Tiêu chuẩn này đã xác định rõ mức độ những kiến thức, kỹ năng mà người lao động cần biết và làm được cũng như cách thức thực hiện công việc của họ để có thể hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao đảm bảo an toàn, hiệu quả.


Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện và phù hợp để sử dụng tại:


- Các doanh nghiệp lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp trong việc sử dụng, đào tạo nâng cao năng lực của người lao động.


- Các cơ sở GDNN trong việc thiết kế, xây dựng chương trình đào tạo.


- Các cơ quan quản lý nhân lực và Doanh nghiệp trong việc đánh giá kỹ năng nghề cho người lao động.


Các công việc chính trong chỉnh sửa tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp, cụ thể như sau:


Khảo sát lấy ý kiến doanh nghiệp để xác định vị trí việc làm phổ biến của nghề.


Phân tích các kết quả khảo sát để lập các phiếu phân tích công việc và tiến hành hội thảo lấy ý kiến chuyên gia để hoàn thiện các phiếu phân tích công việc.


Xác định các năng lực cần phải có để thực hiện công việc đó và lập danh mục các đơn vị năng lực.


Biên soạn các đơn vị năng lực và Hội thảo lấy ý kiến chuyên gia để hoàn thiện các đơn vị năng lực và dự thảo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.


Các sản phẩm đã thực hiện xây dựng và được Hội đồng thẩm định đánh giá và nghiệm thu:


Bộ phiếu phân tích công việc;


Sơ đồ các vị trí việc làm của nghề

Danh mục các đơn vị năng lực;


Dự thảo Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;


MÔ TẢ NGHỀ


TÊN NGHỀ: LẮP ĐẶT ĐIỆN VÀ ĐIỀU KHIỂN TRONG CÔNG NGHIỆP


Nghề lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp là nghề chuyên lắp đặt, kiểm tra các thiết bị điện, hệ thống cung cấp điện và hệ thống điều khiển, cảnh báo, giám sát trong công nghiệp.


Bộ Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp bao gồm các tiêu chuẩn năng lực cho các vị trí công việc tại các đơn vị sản xuất và lắp đặt, thi công điện công nghiệp.


Nghề Lắp đặt điện và điều khiển công nghiệp có nhiều vị trí công việc. Tùy theo quy mô, trình độ công nghệ, thực tế sản xuất của từng đơn vị và cách tổ chức công việc mà các vị trí việc làm có thể khác nhau. Tuy nhiên, thực tế có một số vị trí việc làm và công việc chính như sau:


Quản lý lắp đặt : Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động lắp đặt và điều khiển trong công nghiệp. Quản lý lắp đặt có nhiệm vụ tổ chức triển khai các kế hoạch công việc, giám sát và đảm bảo chất lượng công việc, thực hiện các công việc đòi hỏi độ khó và độ phức tạp cao; đảm bảo công tác an toàn; ra các quyết định điều hành; quản lý nhân viên; đào tạo nhân viên và tham gia tuyển dụng nhân viên; xây dựng các báo cáo và thực hiện báo cáo cho các cá nhân, đơn vị liên quan đảm bảo kịp thời.


Lắp đặt MBA, tủ điện hạ thế: thực hiện lắp đặt các máy biến áp, các tủ bảng điện hạ thế theo công việc được giao, đảm bảo đúng hồ sơ thiết kế và các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật; báo cáo cấp trên theo quy định trong quá trình triển khai công việc.


Lắp đặt đường dây cung cấp điện hạ thế: lắp đặt đường dây cung cấp điện hạ thế, hệ thống chống sét, hệ thống nâng hạ,…theo công việc được giao, đảm bảo đúng hồ sơ thiết kế và các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật; báo cáo cấp trên theo quy định trong quá trình triển khai công việc.


Lắp đặt thiết bị điều khiển và cơ cấu chấp hành: quản lý các vật tư, thiết bị điện đảm bảo chính xác, an toàn; lắp đặt thiết bị chiếu sáng công nghiệp, thiết bị khí nén và các cơ cấu chấp hành theo công việc được giao, đảm bảo đúng hồ sơ thiết kế và các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật; thực hiện bàn giao và nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành; đào tạo và hướng dẫn nhân viên mới; báo cáo cấp trên theo quy định trong quá trình triển khai công việc.


Lắp đặt hệ thống cảnh báo, giám sát: quản lý các vật tư, thiết bị điện đảm bảo chính xác, an toàn; lắp đặt thiết bị cảnh báo, giám sát, các thiết bị điều khiển, đảm bảo đúng hồ sơ thiết kế và các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật; thực hiện bàn giao và nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành; đào tạo và hướng dẫn nhân viên mới; báo cáo cấp trên theo quy định trong quá trình triển khai công việc.


Đấu nối Máy biến áp, tủ điện hạ thế, đường dây cung cấp điện : quản lý các vật tư, thiết bị điện đảm bảo chính xác, an toàn; kiểm tra, đấu nối hệ thống điện các máy biến áp, tủ hạ thế, đường dây cung cấp điện, đảm bảo đúng hồ sơ thiết kế và các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật; kiểm tra hệ thống chống sét, vận hành thử hệ thống cung cấp điện theo đúng quy trình; thực hiện bàn giao và nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành; đào tạo và hướng dẫn nhân viên mới; báo cáo cấp trên theo quy định trong quá trình triển khai công việc.


Lập trình, cài đặt các hệ thống điều khiển, cảnh báo giám sát: chịu trách nhiệm tư vấn cho khách hàng; lập phương án thi công phù hợp với yêu cầu công việc và quản lý các vật tư, thiết bị điện đảm bảo chính xác, an toàn; cài đặt, lập trình, chẩn đoán và xử lý được các sự cố hệ thống điều khiển trong công nghiệp; cài đặt, vận hành thử, chẩn đoán và xử lý được các sự cố hệ thống cảnh báo giám sát công nghiệp; thực hiện bàn giao và nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành; đào tạo và hướng dẫn nhân viên mới; báo cáo cấp trên theo quy định trong quá trình triển khai công việc.

DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC CỦA NGHỀ


NGHỀ LẮP ĐẶT ĐIỆN VÀ ĐIỀU KHIỂN TRONG CÔNG NGHIỆP


TT
Mã số
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Tên đơn vị năng lực
I.
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB01
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
Làm việc trong môi trường nhóm
2
CB02
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
3
CB03
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
4
CB04
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
5
CB05
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
II.
Các năng lực chung
Các năng lực chung
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
CC01
Sơ cứu, cấp cứu người bị điện giật
Sơ cứu, cấp cứu người bị điện giật
2
CC02
CC02
Đọc hiểu tiếng Anh chuyên ngành điện
Đọc hiểu tiếng Anh chuyên ngành điện
3
CC03
CC03
Thực hiện các biện pháp an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.
Thực hiện các biện pháp an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.
4
CC04
CC04
Vệ sinh môi trường.
Vệ sinh môi trường.
5
CC05
CC05
Thực thi các quy định về an toàn điện
Thực thi các quy định về an toàn điện
6
CC06
CC06
Khai thác, sử dụng thiết bị đo điện
Khai thác, sử dụng thiết bị đo điện
7
CC07
CC07
Kiểm tra chất lượng vật tư ngành điện
Kiểm tra chất lượng vật tư ngành điện
III.
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
1
CM01
CM01
Lập phương án thi công lắp đặt điện
Lập phương án thi công lắp đặt điện
2
CM02
CM02
Phân tích sơ đồ mạch điện
Phân tích sơ đồ mạch điện
3
CM03
CM03
Thiết kế sơ đồ bố trí thiết bị, sơ đồ đi dây lắp đặt
Thiết kế sơ đồ bố trí thiết bị, sơ đồ đi dây lắp đặt
4
CM04
CM04
Kiểm tra chất lượng hệ thống chiếu sáng công nghiệp
Kiểm tra chất lượng hệ thống chiếu sáng công nghiệp
5
CM05
CM05
Kiểm tra chất lượng linh kiện bán dẫn công suất
Kiểm tra chất lượng linh kiện bán dẫn công suất
6
CM06
CM06
Kiểm tra chất lượng thiết bị hiển thị
Kiểm tra chất lượng thiết bị hiển thị
7
CM07
CM07
Kiểm tra chất lượng các loại cảm biến
Kiểm tra chất lượng các loại cảm biến
8
CM08
CM08
Kiểm tra chất lượng các khí cụ điện
Kiểm tra chất lượng các khí cụ điện
9
CM09
CM09
Kiểm tra chất lượng các máy điện
Kiểm tra chất lượng các máy điện
10
CM10
CM10
Kiểm tra chất lượng các loại thiết bị khí nén
Kiểm tra chất lượng các loại thiết bị khí nén
11
CM11
CM11
Kiểm tra chất lượng hệ thống chống sét, tiếp địa
Kiểm tra chất lượng hệ thống chống sét, tiếp địa
12
CM12
CM12
Kiểm tra chất lượng hệ thống nâng hạ
Kiểm tra chất lượng hệ thống nâng hạ
13
CM13
CM13
Lắp đặt các thiết bị chiếu sáng công nghiệp
Lắp đặt các thiết bị chiếu sáng công nghiệp
14
CM14
CM14
Lắp đặt đường dây cung cấp điện hạ áp
Lắp đặt đường dây cung cấp điện hạ áp
15
CM15
CM15
Lắp đặt máy biến áp
Lắp đặt máy biến áp
16
CM16
CM16
Lắp đặt các loại cảm biến
Lắp đặt các loại cảm biến
17
CM17
CM17
Lắp đặt các thiết bị khí nén
Lắp đặt các thiết bị khí nén
18
CM18
CM18
Lắp đặt thiết bị điều khiển và bảo vệ
Lắp đặt thiết bị điều khiển và bảo vệ
19
CM19
CM19
Lắp đặt mạng truyền thông công nghiệp
Lắp đặt mạng truyền thông công nghiệp
20
CM20
CM20
Lắp đặt tủ điện
Lắp đặt tủ điện
21
CM21
CM21
Lắp đặt hệ thống cảnh báo, giám sát
Lắp đặt hệ thống cảnh báo, giám sát
22
CM22
CM22
Lắp đặt các cơ cấu chấp hành
Lắp đặt các cơ cấu chấp hành
23
CM23
CM23
Đấu nối hệ thống máy biến áp, tủ hạ thế
Đấu nối hệ thống máy biến áp, tủ hạ thế
24
CM24
CM24
Đấu nối hệ thống đường dây cung cấp điện
Đấu nối hệ thống đường dây cung cấp điện
25
CM25
CM25
Lập trình cho PLC
Lập trình cho PLC
26
CM26
CM26
Lập trình điều khiển mạng truyền thông công nghiệp
Lập trình điều khiển mạng truyền thông công nghiệp
27
CM27
CM27
Cài đặt tham số cho biến tần
Cài đặt tham số cho biến tần
28
CM28
CM28
Chuẩn đoán, xử lí sự cố máy biến áp phân phối
Chuẩn đoán, xử lí sự cố máy biến áp phân phối
29
CM29
CM29
Chuẩn đoán, xử lí sự cố trong các cơ cấu chấp hành
Chuẩn đoán, xử lí sự cố trong các cơ cấu chấp hành
30
CM30
CM30
Chuẩn đoán, khắc phục sự cố trong mạch điều khiển điện
Chuẩn đoán, khắc phục sự cố trong mạch điều khiển điện
31
CM31
CM31
Chuẩn đoán, khắc phục sự cố trong mạch điều khiển khí nén
Chuẩn đoán, khắc phục sự cố trong mạch điều khiển khí nén
32
CM32
CM32
Chuẩn đoán, xử lí sự cố trong mạng truyền thông công nghiệp
Chuẩn đoán, xử lí sự cố trong mạng truyền thông công nghiệp
33
CM33
CM33
Chuẩn đoán, xử lí sự cố trên đường dây cung cấp điện
Chuẩn đoán, xử lí sự cố trên đường dây cung cấp điện
34
CM34
CM34
Chuẩn đoán, xử lí sự cố hệ thống cảnh báo giám sát
Chuẩn đoán, xử lí sự cố hệ thống cảnh báo giám sát
35
CM35
CM35
Khai thác, sử dụng phần mềm vẽ mạch điện
Khai thác, sử dụng phần mềm vẽ mạch điện
36
CM36
CM36
Lập trình, sử dụng màn hình cảm ứng trong công nghiệp
Lập trình, sử dụng màn hình cảm ứng trong công nghiệp
37
CM37
CM37
Khai thác, sử dụng thiết bị kiểm tra hình dạng tín hiệu
Khai thác, sử dụng thiết bị kiểm tra hình dạng tín hiệu
38
CM38
CM38
Khai thác sử dụng máy tính
Khai thác sử dụng máy tính
39
CM39
CM39
Sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản
Sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản
40
CM40
CM40
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
41
CM41
CM41
Đánh giá rủi do, tai nạn lao động
Đánh giá rủi do, tai nạn lao động
42
CM42
CM42
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên
43
CM43
CM43
Đánh giá năng lực làm việc của nhân viên
Đánh giá năng lực làm việc của nhân viên
44
CM44
CM44
Lập kế hoạch, tổ chức phân công lao động
Lập kế hoạch, tổ chức phân công lao động
45
CM45
CM45
Lập, thực hiện kế hoạch giám sát thi công lắp đặt
Lập, thực hiện kế hoạch giám sát thi công lắp đặt
46
CM46
CM46
Thực thi quy trình xử lý kỷ luật
Thực thi quy trình xử lý kỷ luật
47
CM47
CM47
Tuyển dụng nhân viên
Tuyển dụng nhân viên
48
CM48
CM48
Đào tạo nhân viên tại chỗ
Đào tạo nhân viên tại chỗ
49
CM49
CM49
Đào tạo làm việc nhóm
Đào tạo làm việc nhóm
50
CM50
CM50
Xử lý khiếu kiện
Xử lý khiếu kiện
51
CM51
CM51
Quản lý vật tư, thiết bị ngành điện
Quản lý vật tư, thiết bị ngành điện
52
CM52
CM52
Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm lắp đặt điện
Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm lắp đặt điện
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Lắp đặt MBA, tủ điện hạ thế
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Lắp đặt MBA, tủ điện hạ thế
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Lắp đặt MBA, tủ điện hạ thế
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Lắp đặt MBA, tủ điện hạ thế
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Lắp đặt MBA, tủ điện hạ thế
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 1
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 1
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 1
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 1
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 1
TT
TT
Mã số
Mã số
Tên đơn vị năng lực
I.
I.
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
1
CB01
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
2
2
CB02
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
3
3
CB03
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
4
4
CB04
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
5
5
CB05
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
II.
II.
Các năng lực chung
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
1
CC01
CC01
Sơ cứu, cấp cứu người bị điện giật
2
2
CC02
CC02
Đọc hiểu tiếng Anh chuyên ngành điện
3
3
CC03
CC03
Thực hiện các biện pháp an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.
4
4
CC04
CC04
Vệ sinh môi trường.
5
5
CC05
CC05
Thực thi các quy định về an toàn điện
6
6
CC06
CC06
Khai thác, sử dụng thiết bị đo điện
7
7
CC07
CC07
Kiểm tra chất lượng vật tư ngành điện
III.
III.
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
1
1
CM01
CM01
Lập phương án thi công lắp đặt điện
2
2
CM02
CM02
Phân tích sơ đồ mạch điện
3
3
CM03
CM03
Thiết kế sơ đồ bố trí thiết bị, sơ đồ đi dây lắp đặt
4
4
CM15
CM15
Lắp đặt máy biến áp
5
5
CM18
CM18
Lắp đặt thiết bị điều khiển và bảo vệ
6
6
CM20
CM20
Lắp đặt tủ điện
7
7
CM38
CM38
Khai thác sử dụng máy tính
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Lắp đặt đường dây cung cấp hạ thế
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Lắp đặt đường dây cung cấp hạ thế
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Lắp đặt đường dây cung cấp hạ thế
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Lắp đặt đường dây cung cấp hạ thế
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Lắp đặt đường dây cung cấp hạ thế
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 1
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 1
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 1
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 1
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 1
TT
TT
Mã số
Mã số
Tên đơn vị năng lực
I.
I.
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
1
CB01
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
2
2
CB02
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
3
3
CB03
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
4
4
CB04
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
5
5
CB05
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
II.
II.
Các năng lực chung
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
1
CC01
CC01
Sơ cứu, cấp cứu người bị điện giật
2
2
CC02
CC02
Đọc hiểu tiếng Anh chuyên ngành điện
3
3
CC03
CC03
Thực hiện các biện pháp an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.
4
4
CC04
CC04
Vệ sinh môi trường.
5
5
CC05
CC05
Thực thi các quy định về an toàn điện
6
6
CC06
CC06
Khai thác, sử dụng thiết bị đo điện
7
7
CC07
CC07
Kiểm tra chất lượng vật tư ngành điện
III.
III.
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
1
1
CM01
CM01
Lập phương án thi công lắp đặt điện
2
2
CM02
CM02
Phân tích sơ đồ mạch điện
3
3
CM03
CM03
Thiết kế sơ đồ bố trí thiết bị, sơ đồ đi dây lắp đặt
4
4
CM14
CM14
Lắp đặt đường dây cung cấp điện hạ áp
5
5
CM38
CM38
Khai thác sử dụng máy tính
6
6
CM51
CM51
Quản lý vật tư, thiết bị ngành điện

TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Đấu nối máy biến áp, tủ điện hạ thế, đường dây cung cấp điện
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Đấu nối máy biến áp, tủ điện hạ thế, đường dây cung cấp điện
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Đấu nối máy biến áp, tủ điện hạ thế, đường dây cung cấp điện
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2
TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
I.
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
2
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
3
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
4
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
5
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
II.
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Sơ cứu, cấp cứu người bị điện giật
2
CC02
Đọc hiểu tiếng Anh chuyên ngành điện
3
CC03
Thực hiện các biện pháp an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.
4
CC04
Vệ sinh môi trường.
5
CC05
Thực thi các quy định về an toàn điện
6
CC06
Khai thác, sử dụng thiết bị đo điện
7
CC07
Kiểm tra chất lượng vật tư ngành điện
III.
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
1
CM02
Phân tích sơ đồ mạch điện
2
CM23
Đấu nối hệ thống máy biến áp, tủ hạ thế
3
CM24
Đấu nối hệ thống đường dây cung cấp điện
4
CM28
Chuẩn đoán, xử lí sự cố máy biến áp phân phối
5
CM33
Chuẩn đoán, xử lí sự cố trên đường dây cung cấp điện
6
CM35
Khai thác, sử dụng phần mềm vẽ mạch điện
7
CM37
Khai thác, sử dụng thiết bị kiểm tra hình dạng tín hiệu
8
CM38
Khai thác sử dụng máy tính
9
CM39
Sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản
10
CM51
Quản lý vật tư, thiết bị ngành điện
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Lắp đặt thiết bị điều khiển và cơ cấu chấp hành
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Lắp đặt thiết bị điều khiển và cơ cấu chấp hành
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Lắp đặt thiết bị điều khiển và cơ cấu chấp hành
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2
TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
I
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
2
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
3
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
4
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
5
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
II.
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Sơ cứu, cấp cứu người bị điện giật
2
CC02
Đọc hiểu tiếng Anh chuyên ngành điện
3
CC03
Thực hiện các biện pháp an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.
4
CC04
Vệ sinh môi trường.
5
CC05
Thực thi các quy định về an toàn điện
6
CC06
Khai thác, sử dụng thiết bị đo điện
7
CC07
Kiểm tra chất lượng vật tư ngành điện
III.
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
1
CM01
Lập phương án thi công lắp đặt điện
2
CM02
Phân tích sơ đồ mạch điện
3
CM03
Thiết kế sơ đồ bố trí thiết bị, sơ đồ đi dây lắp đặt
4
CM04
Kiểm tra chất lượng hệ thống chiếu sáng công nghiệp
5
CM05
Kiểm tra chất lượng linh kiện bán dẫn công suất
6
CM06
Kiểm tra chất lượng thiết bị hiển thị
7
CM08
Kiểm tra chất lượng các khí cụ điện
8
CM10
Kiểm tra chất lượng các loại thiết bị khí nén
9
CM13
Lắp đặt các thiết bị chiếu sáng công nghiệp
10
CM17
Lắp đặt các thiết bị khí nén
11
CM18
Lắp đặt thiết bị điều khiển và bảo vệ
12
CM22
Lắp đặt các cơ cấu chấp hành
13
CM29
Chuẩn đoán, xử lí sự cố trong các cơ cấu chấp hành
14
CM30
Chuẩn đoán, khắc phục sự cố trong mạch điều khiển điện
15
CM31
Chuẩn đoán, khắc phục sự cố trong mạch điều khiển khí nén
16
CM35
Khai thác, sử dụng phần mềm vẽ mạch điện
17
CM37
Khai thác, sử dụng thiết bị kiểm tra hình dạng tín hiệu
18
CM38
Khai thác sử dụng máy tính
19
CM39
Sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản
20
CM41
Đánh giá rủi do, tai nạn lao động
21
CM45
Lập, thực hiện kế hoạch giám sát thi công lắp đặt
22
CM51
Quản lý vật tư, thiết bị ngành điện
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Lắp đặt hệ thống cảnh báo, giám sát
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Lắp đặt hệ thống cảnh báo, giám sát
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Lắp đặt hệ thống cảnh báo, giám sát
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2
TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
I.
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
2
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
3
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
4
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
5
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
II.
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Sơ cứu, cấp cứu người bị điện giật
2
CC02
Đọc hiểu tiếng Anh chuyên ngành điện
3
CC03
Thực hiện các biện pháp an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.
4
CC04
Vệ sinh môi trường.
5
CC05
Thực thi các quy định về an toàn điện
6
CC06
Khai thác, sử dụng thiết bị đo điện
7
CC07
Kiểm tra chất lượng vật tư ngành điện
III.
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
1
CM01
Lập phương án thi công lắp đặt điện
2
CM02
Phân tích sơ đồ mạch điện
3
CM03
Thiết kế sơ đồ bố trí thiết bị, sơ đồ đi dây lắp đặt
4
CM05
Kiểm tra chất lượng linh kiện bán dẫn công suất
5
CM06
Kiểm tra chất lượng thiết bị hiển thị
6
CM07
Kiểm tra chất lượng các loại cảm biến
7
CM16
Lắp đặt các loại cảm biến
8
CM21
Lắp đặt hệ thống cảnh báo, giám sát
9
CM30
Chuẩn đoán, khắc phục sự cố trong mạch điều khiển điện
10
CM34
Chuẩn đoán, xử lí sự cố hệ thống cảnh báo giám sát
11
CM35
Khai thác, sử dụng phần mềm vẽ mạch điện
12
CM38
Khai thác sử dụng máy tính
13
CM39
Sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản
14
CM51
Quản lý vật tư, thiết bị ngành điện

TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Lập trình, cài đặt các hệ thống điền khiển, cảnh báo, giám sát
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Lập trình, cài đặt các hệ thống điền khiển, cảnh báo, giám sát
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Lập trình, cài đặt các hệ thống điền khiển, cảnh báo, giám sát
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Lập trình, cài đặt các hệ thống điền khiển, cảnh báo, giám sát
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Lập trình, cài đặt các hệ thống điền khiển, cảnh báo, giám sát
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3
TT
TT
Mã số
Mã số
Tên đơn vị năng lực
I.
I.
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
1
CB01
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
2
2
CB02
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
3
3
CB03
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
4
4
CB04
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
5
5
CB05
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
II.
II.
Các năng lực chung
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
1
CC01
CC01
Sơ cứu, cấp cứu người bị điện giật
2
2
CC02
CC02
Đọc hiểu tiếng Anh chuyên ngành điện
3
3
CC03
CC03
Thực hiện các biện pháp an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.
4
4
CC04
CC04
Vệ sinh môi trường.
5
5
CC05
CC05
Thực thi các quy định về an toàn điện
6
6
CC06
CC06
Khai thác, sử dụng thiết bị đo điện
7
7
CC07
CC07
Kiểm tra chất lượng vật tư ngành điện
III.
III.
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
1
1
CM02
CM02
Phân tích sơ đồ mạch điện
2
2
CM05
CM05
Kiểm tra chất lượng linh kiện bán dẫn công suất
3
3
CM06
CM06
Kiểm tra chất lượng thiết bị hiển thị
4
4
CM07
CM07
Kiểm tra chất lượng các loại cảm biến
5
5
CM25
CM25
Lập trình cho PLC
6
6
CM26
CM26
Lập trình điều khiển mạng truyền thông công nghiệp
7
7
CM27
CM27
Cài đặt tham số cho biến tần
8
8
CM30
CM30
Chuẩn đoán, khắc phục sự cố trong mạch điều khiển điện
9
9
CM31
CM31
Chuẩn đoán, khắc phục sự cố trong mạch điều khiển khí nén
10
10
CM32
CM32
Chuẩn đoán, xử lí sự cố trong mạng truyền thông công nghiệp
11
11
CM34
CM34
Chuẩn đoán, xử lí sự cố hệ thống cảnh báo giám sát
12
12
CM36
CM36
Khai thác, sử dụng màn hình cảm ứng trong công nghiệp
13
13
CM37
CM37
Khai thác, sử dụng thiết bị kiểm tra hình dạng tín hiệu
14
14
CM38
CM38
Khai thác sử dụng máy tính
15
15
CM39
CM39
Sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Quản lý lắp đặt
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Quản lý lắp đặt
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Quản lý lắp đặt
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Quản lý lắp đặt
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Quản lý lắp đặt
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 4
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 4
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 4
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 4
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 4
TT
Mã số
Mã số
Mã số
Tên đơn vị năng lực
I.
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB01
CB01
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
2
CB02
CB02
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
3
CB03
CB03
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
4
CB04
CB04
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
5
CB05
CB05
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
II.
Các năng lực chung
Các năng lực chung
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
CC01
Sơ cứu, cấp cứu người bị điện giật
Sơ cứu, cấp cứu người bị điện giật
2
CC02
CC02
Đọc hiểu tiếng Anh chuyên ngành điện
Đọc hiểu tiếng Anh chuyên ngành điện
3
CC03
CC03
Thực hiện các biện pháp an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.
Thực hiện các biện pháp an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.
4
CC04
CC04
Vệ sinh môi trường.
Vệ sinh môi trường.
5
CC05
CC05
Thực thi các quy định về an toàn điện
Thực thi các quy định về an toàn điện
6
CC06
CC06
Khai thác, sử dụng thiết bị đo điện
Khai thác, sử dụng thiết bị đo điện
7
CC07
CC07
Kiểm tra chất lượng vật tư ngành điện
Kiểm tra chất lượng vật tư ngành điện
III.
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
1
CM01
CM01
CM01
Lập phương án thi công lắp đặt điện
2
CM02
CM02
CM02
Phân tích sơ đồ mạch điện
3
CM03
CM03
CM03
Thiết kế sơ đồ bố trí thiết bị, sơ đồ đi dây lắp đặt
4
CM04
CM04
CM04
Kiểm tra chất lượng hệ thống chiếu sáng công nghiệp
5
CM05
CM05
CM05
Kiểm tra chất lượng linh kiện bán dẫn công suất
6
CM06
CM06
CM06
Kiểm tra chất lượng thiết bị hiển thị
7
CM07
CM07
CM07
Kiểm tra chất lượng các loại cảm biến
8
CM08
CM08
CM08
Kiểm tra chất lượng các khí cụ điện
9
CM09
CM09
CM09
Kiểm tra chất lượng các máy điện
10
CM10
CM10
CM10
Kiểm tra chất lượng các loại thiết bị khí nén
11
CM11
CM11
CM11
Kiểm tra chất lượng hệ thống chống sét, tiếp địa
12
CM12
CM12
CM12
Kiểm tra chất lượng hệ thống nâng hạ
13
CM30
CM30
CM30
Chuẩn đoán, khắc phục sự cố trong mạch điều khiển điện
14
CM31
CM31
CM31
Chuẩn đoán, khắc phục sự cố trong mạch điều khiển khí nén
15
CM32
CM32
CM32
Chuẩn đoán, xử lí sự cố trong mạng truyền thông công nghiệp
16
CM33
CM33
CM33
Chuẩn đoán, xử lí sự cố trên đường dây cung cấp điện
17
CM34
CM34
CM34
Chuẩn đoán, xử lí sự cố hệ thống cảnh báo giám sát
18
CM28
CM28
CM28
Chuẩn đoán, xử lí sự cố máy biến áp phân phối
19
CM29
CM29
CM29
Chuẩn đoán, xử lí sự cố trong các cơ cấu chấp hành
20
CM35
CM35
CM35
Khai thác, sử dụng phần mềm vẽ mạch điện
21
CM37
CM37
CM37
Khai thác, sử dụng thiết bị kiểm tra hình dạng tín hiệu
22
CM38
CM38
CM38
Khai thác sử dụng máy tính
23
CM39
CM39
CM39
Sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản
24
CM40
CM40
CM40
Chuẩn bị và trình bày báo cáo
25
CM41
CM41
CM41
Đánh giá rủi do, tai nạn lao động
26
CM42
CM42
CM42
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên
27
CM43
CM43
CM43
Đánh giá năng lực làm việc của nhân viên
28
CM44
CM44
CM44
Lập kế hoạch, tổ chức phân công lao động
29
CM45
CM45
CM45
Lập, thực hiện kế hoạch giám sát thi công lắp đặt
30
CM46
CM46
CM46
Thực thi quy trình xử lý kỷ luật
31
CM47
CM47
CM47
Tuyển dụng nhân viên
32
CM48
CM48
CM48
Đào tạo nhân viên tại chỗ
33
CM49
CM49
CM49
Đào tạo làm việc nhóm
34
CM50
CM50
CM50
Xử lý khiếu kiện
35
CM51
CM51
CM51
Quản lý vật tư, thiết bị ngành điện
36
CM52
CM52
CM52
Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm lắp đặt điện

CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Làm việc trong môi trường nhóm


MÃ SỐ: CB01


Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để một người làm nghề có thể hoạt động hiệu quả trong môi trường nhóm. Nó bao gồm việc xây dựng mối quan hệ hiệu quả tại nơi làm việc, đóng góp vào các hoạt động chung của nhóm và xử lý các vấn đề, mâu thuẫn phát sinh trong khi làm việc trên cơ sở bình đẳng và tôn trọng giữa những thành viên trong nhóm.


Đây là đơn vị năng lực cơ bản, áp dụng cho tất cả các vị trí việc làm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xây dựng mối quan hệ hiệu quả tại nơi làm việc


1.1. Xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong mối quan hệ với các thành viên trong nhóm/bộ phận;


1.2. Thực hiện công việc theo hướng xây dựng sự hợp tác và mối quan hệ tích cực;


1.3. Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi từ thành viên khác trong nhóm/bộ phận.


2. Đóng góp vào hoạt động của nhóm/bộ phận


2.1. Hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra;


2.2. Đóng góp vào việc hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của nhóm/bộ phận theo yêu cầu của đơn vị;


2.3. Chia sẻ thông tin liên quan tới công việc với nhóm/bộ phận nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.


3. Xử lý hiệu quả các vấn đề và mâu thuẫn


3.1. Tôn trọng sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân cũng như tầm quan trọng của chúng trong xây dựng các mối quan hệ;


3.2. Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp để xử lý một cách thích hợp


3.3. Xác định các vấn đề và mâu thuẫn xảy ra tại nơi làm việc;


3.4. Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong nhóm/bộ phận khi có vấn đề hay mâu thuẫn nảy sinh.


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Xác định mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức;


Xác định vai trò và mục tiêu của nhóm;


Tôn trọng vai trò và trách nhiệm riêng trong các hoạt động của nhóm;


Công nhận và tôn trọng vai trò, trách nhiệm của các thành viên trong nhóm;


Báo cáo những mối quan hệ trong phạm vi nhóm;


Tham gia giải quyết bất đồng giữa các thành viên trong nhóm;


Liên lạc và tương tác với các thành viên trong nhóm;


Hợp tác trong những hoạt động công việc của nhóm;


Tôn trọng bình đẳng, hòa bình và công tâm trong nhóm;


Thực hiện nhiệm vụ được giao theo phương thức làm việc nhóm;


Làm việc một cách an toàn;


Đề xuất cải thiện làm việc nhóm.


Kiến thức thiết yếu

Quy trình, tiêu chuẩn và chính sách về làm việc nhóm theo những yêu cầu của ngành;

Mục đích và mục tiêu của tổ chức;

Vai trò và mục tiêu của nhóm;

Vai trò và trách nhiệm của cá nhân trong nhóm;

Quy trình giải quyết bất đồng;

Hình thức và thực hành giao tiếp;

Vai trò và quy định ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm;

Áp dụng các phương thức giao tiếp hiệu quả trong môi trường nhóm;

Tiêu chuẩn đạo đức và hành vi của các thành viên trong nhóm.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Quy tắc ứng xử của đơn vị;

Mô tả công việc và sắp xếp nhân viên;

Hướng dẫn kiểm soát các nguy cơ, rủi ro tại nơi làm việc;

Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụngđể thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy địnhtrong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quan sát,thu thập chứng cứ thực hiện công việc trong nhóm thông qua:

Bài tập kiểu dự án;

Mô phỏng tình huống;

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thuyết trình kế hoạch của người được sát hạch nhằm cải thiện hiệu quả làm việc nhóm.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản

MÃ SỐ: CB02

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến ​​thức cần thiết để phát triển các kỹ năng giao tiếp cơ bản tại nơi làm việc thông qua việc ghi nhận và truyền đạtthông tin cụ thể, đáp ứng yêu cầu công việc.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực cơ bản áp dụng tất cả các cho các vị trí việc làm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định quy định giao tiếp tại nơi làm việc

1.1 Xác định các yêu cầu giao tiếp của tổ chức và quy định nơi làm việc với sự hỗ trợ từ những người thích hợp;

1.2 Xác định các cách giao tiếp phù hợp với người giám sát và đồng nghiệp;

1.3 Tìm hiểu các phương pháp và sử dụng công cụ giao tiếp phù hợp nhất cho công việc.

2. Giao tiếp tại nơi làm việc

2.1 Sử dụng hiệu quả các câu hỏi, các kỹ năng nghe và nói tích cực để thu thập và truyền tải thông tin;

2.2 Sử dụng hành vi phi ngôn ngữ ở thời điểm phù hợp;

2.3 Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi mang tính xây dựng.

3. Xây dựng tài liệu ban đầu

3.1 Xác định các bước và định dạng liên quan đến tài liệu;

3.2 Tài liệu ban đầu cần được phê duyệt, đảm bảo thông tin được viết rõ ràng, chính xác trong khoảng thời gian nhất định;

3.3 Đảm bảo tài liệu đáp ứng các tiêu chuẩn yêu cầu về kiểu, định dạng...;

3.4 Tiếp nhận phản hồi hoặc sự trợ giúp để phát triển kỹ năng giao tiếp.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Rà soát thông tin bằng văn bản để xác định các yêu cầu và quy định giao tiếp của tổ chức;

Tạo các văn bản đơn giản bằng cách sử dụng ngữ pháp, chính tả và dấu chấm câu phù hợp theo các tiêu chuẩn của tổ chức;

Xem lại các văn bản về tính chính xác và tuân thủ các yêu cầu của tổ chức;

Đặt câu hỏi và lắng nghe để lấy thông tin phản hồi;

Nghe và làm theo hướng dẫn;

Tìm hiểu các chính sách và quy trình của tổ chức và thực hiệnđúng vai trò của mình;

Phát triển các kỹ năng cần thiết để thực hiện vai trò của mình bằng cách tìm kiếm và hành động dựa trên phản hồi;

Tìm cách hợp tác với những người khác để đạt được kết quả trong từng công việc

Sử dụng các thiết bị kỹ thuật số để khai thác dữ liệu theo hướng dẫn.

Kiến thức thiết yếu

Các chính sách, kế hoạch và yêu cầu của tổ chức liên quan đến các tiêu chuẩn về giao tiếp tại nơi làm việc;

Các kiểu giao tiếp khác nhau;

Các kỹ năng nói, những cử chỉ phi ngôn ngữ khi giao tiếp.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Thiết bị văn phòng;

Nguồn lực kinh doanh;

Chính sách và quy định làm việc liên quan đến giao tiếp;

Nghiên cứu tình huống và, nếu có thể là các tình huống thực tế;

Tương tác với người khác.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính;

Điều kiện đánh giá

Việc đánh giá phải được tiến hành trong một môi trường an toàn, đảm bảo tính nhất quán của các hoạt động sử dụng kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân tại nơi làm việc và bao gồm quyền truy cập vào:

Thiết bị văn phòng;

Nguồn lực kinh doanh;

Chính sách và quy trình làm việc liên quan đến giao tiếp;

Nghiên cứu tình huống và, nếu có thể là các tình huống thực tế;

Tương tác với người khác.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tham gia hoạt động bền vững về môi trường

MÃ SỐ: CB03

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến ​​thức cần thiết để người làm nghề có thể tham gia các hoạt động bền vững về môi trường. Đơn vị năng lực này liên quan đến đo lường tài nguyên đang sử dụng, phân tích nơi làm việc trực tiếp về khía cạnh hiệu quả liên quan đến thực hành bền vững môi trường và việc cải thiện những hoạt động giảm tác động tiêu cực do công việc nghề nghiệp gây ra.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực cơ bản áp dụng tất cả các cho các vị trí việc làm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định sử dụng tài nguyên hiện tại

1.1 Xác định tài nguyên sử dụng tại nơi làm việc và tiềm năng cải thiện môi trường;

1.2 Đo lường tài nguyên đang sử dụng tại nơi làm việc bằng cách sử dụng những kỹ thuật thích hợp và góp phần vào việc ghi chép, lưu trữ dữ liệu;

1.3 Xác định và báo cáo người giám sát phù hợp về những mối nguy hiểm về môi trường tại nơi làm việc;

1.4 Truyền đạt tất cả những vấn đề hiệu quả tài nguyên và môi trường tại nơi làm việc cho nhóm và người giám sát.

2. Tuân thủ các quy định về môi trường

2.1 Tuân thủ những quy định về môi trường;

2.2 Làm việc hướng tới đáp ứng những mục tiêu hiệu quả;

2.3 Tuân theo những kế hoạch của doanh nghiệp để cải thiện môi trường hoạt động và tiết kiệm tài nguyên

3. Nâng cao hiệu quả tài nguyên

3.1 Đề xuất những kiến nghị để cải thiện môi trường hoạt động và tiết kiệm tài nguyên;

3.2 Tìm kiếm thông tin chi tiết liên quan đến hiệu quả và yêu cầu công việc từ các thành viên nhóm hoặc người giám sát.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Xácđịnh và giải thích các điều khoản luật về môi trường và các yêu cầu về quy trình thực hiện;

Tham gia và hỗ trợ các cuộc thảo luận về quy trình nâng cao sử dụng hiệu quả tài nguyên;

Xây dựng tài liệu và đo lường việc sử dụng tài nguyên;

Cộng tác với các thành viên trong nhóm về các đề xuất cải tiến tại nơi làm việc.

Kiến thức thiết yếu

Các hiểu biết thực tiễn cơ bản về bền vững môi trường;

Nững rủi ro và nguy cơ ảnh hưởng đến tài nguyên và môi trường;

Các luật, quy định và quy tắc về môi trường;

Các yêu cầu về tính bền vững tại nơi làm việc;

Các kênh báo cáo và thủ tục báo cáo vi phạm và các nguy cơ tiềm ẩn.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Tài liệu, thông tin và tài nguyên liên quan đến các vấn đề về hiệu quả tài nguyên và môi trường tại nơi làm việc

Thiết bị và tài nguyên văn phòng

Nghiên cứu tình huống và nếu có thể là các tình huống thực tế

Tương tác với người khác.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính;

Điều kiện đánh giá

Việc đánh giá phải được tiến hành trong một môi trường an toàn, đảm bảo tính nhất quán của các hoạt động trong lĩnh môi trường và bao gồm quyền truy cập vào:

Tài liệu, thông tin và tài nguyên liên quan đến các vấn đề về hiệu quả tài nguyên và môi trường tại nơi làm việc

Thiết bị và tài nguyên văn phòng

Nghiên cứu tình huống và nếu có thể là các tình huống thực tế

Tương tác với người khác.

Người được đánh giá phải đáp ứng các yêu cầu của người đánh giá.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc

MÃ SỐ: CB04

Đơn vị năng lực này liên quan đến việc tuân thủ quy trình an toàn cơ bản và khẩn cấp nhằm góp phần bảo đảm an toàn nơi làm việc cho nhân viên, khách hàng và những người khác. Nó bao gồm những nhân tố an toàn liên quan đến: công việc chân tay; sử dụng các thiết bị bảo hộ cá nhân; máy móc và thiết bị hỏng hóc; lưu trữ, xử lý những hàng hóa và chất nguy hiểm; xác định máy móc và thiết bị phòng cháy chữa cháy.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực cơ bản áp dụng tất cả các cho các vị trí việc làm

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Làm việc an toàn

1.1 Thực hiện theo các quy trình và hướng dẫn an toàn được cung cấp khi làm việc

1.2 Tiến hành kiểm tra hệ thống và kiểm tra thiết bị trước khi làm việc

1.3 Làm theo các quy trình làm việc để ứng phó với các sự cố khẩn cấp

2. Thực hiện các yêu cầu về an toàn lao động

2.1 Xác định những người có trách nhiệmđể đưa ra những bất cập về sự an toàn ở nơi làm việc

2.2 Xác định các mối nguy hiểm hiện có và tiềm ẩn tại nơi làm việc, báo cáo cho những người có trách và ghi lại chúng theo quy định ở nơi làm việc

2.3 Xác định, thực hiện các thủ tục và hướng dẫn làm của WHS

2.4 Xác định và báo cáo các sự cố khẩn cấp và thương tích cho người người có trách nhiệm theo thủ tục ở nơi làm việc

2.5 Xác định người có trách nhiệm của WHS và nhiệm vụ của họ đối với khu vực làm việc của mình

3. Tham gia vào các quy trình tư vấn về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc

3.1 Đóng góp cho các cuộc họp, các đợt kiểm tra và các hoạt động tư vấn khác về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc;

3.2 Phổ biến vấn đểvề an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việccho những người khác theo quy định của tổ chức;

3.3 Thực hiện các biện pháp để loại bỏ mối nguy hiểm và giảm rủi ro tại nơi làm việc.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Xác định và giải thích thông tin liên quan đến an toàn và các sự cố khẩn cấp;

Trong các báo cáo cung cấp thông tin thực tế, sử dụng cấu trúc và ngôn ngữ phù hợp với đối tượng và điều kiện;

Trong các báo cáo, mô tả, ý kiến ​​và giải thích,sử dụng cấu trúc và ngôn ngữ phù hợp với đối tượng và điều kiện;

Trích xuất các dẫn chứng cụ thể từ các báo cáo, mô tả, ý kiến ​​và giải thích;

Chịu trách nhiệm về việc tuân thủ các yêu cầu pháp lý về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc;

Theo dõi các cách thức và thủ tục liên quan đến vai trò của mình;

Tìm kiếm sự trợ giúp từ những người khác khi các vấn đề về an toàn nằm ngoài phạm vi trách nhiệm của mình;

Lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên để đảm bảo sức khỏe và an toàn;

Chọn và thực hiện các công việc từ các thủ tục đã có.

Kiến thức thiết yếu

Những lưu ý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của hoạt động kinh doanh và quan hệ khách hàng;

Quy trình khẩn cấp và an toàn nơi làm việc;

Quy trình báo cáo máy móc và thiết bị hỏng hóc;

Quy định an toàn sức khỏe nghề nghiệp, yêu cầu về an toàn cá nhân, thiết bị và vật liệu;

Thực hành và lý thuyết xử lý an toàn công việc chân tay;

Vị trí vàáp dụng thiết bị phòng chống cháy nổ tại nơi làm việc;

Quá trình xử lý hàng hóa nguy hiểm và hóa chất độc hại;

Quy trình báo cáo tại nơi làm việc;

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Chính sách của các tổ chức có liên quan, quy trình vận hành và nội quy làm việc chuẩn

Quy định, quy tắc làm việc có liên quan

Công cụ, thiết bị và nguồn lực tại nơi làm việc

Thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với vai trò và khu vực làm việc.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính;

Điều kiện đánh giá

Việc đánh giá phải được tiến hành trong một môi trường an toàn, đảm bảo tính nhất quán trong việc thực hiện nhiệm vụ sức khỏe và an toàn lao động tại nơi làm việc và bao gồm quyền truy cập vào:

Chính sách của các tổ chức có liên quan, quy trình vận hành và nội quy làm việc chuẩn

Quy định, quy tắc làm việc có liên quan

Công cụ, thiết bị và nguồn lực tại nơi làm việc

Thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với vai trò và khu vực làm việc.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Ứng phó với trường hợp khẩn cấp

MÃ SỐ: CB05

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để ứng phó với các trường hợp hỏa hoạn, các mối đe dọa an ninh và các trường hợp khẩn cấp.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Hỗ trợ thực hiện các quy trình xử lý trường hợp khẩn cấp

1.1 Đảm bảo khách hàng hiểu rõ rằng cá nhân bạn có vai trò hỗ trợ giải quyết trường hợp khẩn cấp và đã nhận thức đầy đủ các chi tiết chính của tình huống

1.2 Đảm bảo khách hàng có tinh thần và thiện chí trong việc giảm thiểu các yếu tố không thuận lợi

1.3 Duy trì sự cân bằng giữa nhu cầu của cá nhân và nhu cầu của tập thể một cách phù hợp

1.4 Đảm bảo cập nhật liên tục và trấn an cho những người bị ảnh hưởng bởi trường hợp khẩn cấp, nếu cần

2. Ứng phó với hỏa hoạn trong cơ sở sản xuất

2.1 Xác định nguyên nhân và địa điểm có báo cháy

2.2 Liên hệ với dịch vụ khẩn cấp và bộ phận quản lý theo quy trình

2.3 Bật báo động cháy và hỗ trợ các ứng phó ban đầu

2.4 Hỗ trợ sơ tán khỏi tòa nhà

2.5 Đảm bảo các dịch vụ khẩn cấp vào được tòa nhà và hỗ trợ được ngay khi đến hiện trường

3. Ứng phó với các mối đe dọa về an ninh

3.1 Giám sát các khách hàng có biểu hiện hành vi không phù hợp

3.2 Đảm bảo an ninh cho những nơi không an toàn

4. Ứng phó với các trường hợp y tế khẩn cấp.

4.1 Xác định các mối nguy hiểm vật lý và giảm thiểu rủi ro cho sức khỏe và sự an toàn của bản thân cũng như những người khác

4.2 Đánh giá các dấu hiệu sống còn của người bị thương và điều kiện sức khỏe của họ

4.3 Thực hiện các kỹ thuật sơ cứu cơ bản theo quy trình sơ cứu với các vật dụng và thiết bị có sẵn

4.4 Theo dõi tình trạng của người bị thương và có cách xử lý phù hợp theo các nguyên tắc sơ cứu đã định

4.5 Kịp thời tìm người có thể hỗ trợ thực hiện sơ cứu

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Giao tiếp bằng lời nói hiệu quả để thông báo, tìm kiếm sự trợ giúp trong trường hợp khẩn cấp

- Bật các thiết bị báo cháy đúng cách

- Sử dụng bình chữa cháy đúng chủng loại với đám cháy

- Sơ tán khỏi tòa nhà

- Xác định các dấu hiệu đe dọa về an ninh

- Xác định các dấu hiệu sự sống và tình trạng của người bị thương

- Áp dụng quy trình sơ cứu với các kỹ thuật sơ cứu cơ bản

- Ghi chép, ghi chú và làm báo cáo về các tình huống khẩn cấp

2. Kiến thức thiết yếu

- Các bước thực hiện khi có trường hợp khẩn cấp

- Các nhiệm vụ cụ thể mà nhân viên phải thực hiện trong trường hợp cần sơ tán

- Các loại hỏa hoạn khác nhau và loại bình cứu hỏa có thể sử dụng trong từng trường hợp.

- Các bước cần thực hiện khi nghe thấy báo động hỏa hoạn

- Mục tiêu của sơ cứu

- Các loại hình chấn thương có thể gặp tại nơi làm việc.

- Quy trình sơ cứu đối với các loại chấn thương và trường hợp khẩn cấp

- Các bước cần thực hiện đối với mỗi loại chấn thương khác nhau

- Quy trình cần tuân theo khi nhận thông báo về nguy cơ đánh bom.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Các số điện thoại khẩn cấp:

- Cứu hỏa - 114

- Cứu thương - 115

- Cảnh sát - 113

- Phụ trách đơn vị

- Phụ trách an ninh

- Phụ trách trực

2. Các loại bình cứu hỏa:

- Sử dụng bình cứu hỏa đựng nước cho các vụ hỏa hoạn có khí các bon

- Sử dụng bình cứu hỏa dạng bột khô, khí các bon và khí ga cho tất cả các trường hợp hỏa hoạn kể cả hỏa hoạn do cháy nổ điện

- Sử dụng bình cứu hỏa dạng bọt cho các trường hợp hỏa hoạn xăng dầu, không sử dụng cho hỏa hoạn do cháy nổ điện

- Sử dụng chăn cứu hỏa cho tất cả các trường hợp

3. Các trường hợp khẩn cấp và thông tin chính yếu:

- Hỏa hoạn

- Bão lụt

- Sạt lở đất

- Vụ nổ

- Mất điện

- Rối loạn dân sự

- Ngộ độc thực phẩm/ngộ độc hàng loạt

- Thang máy hỏng

4. Các mối nguy/rủi ro:

- Các mối nguy hiểm vật lý: tác động, chiếu sáng, áp suất, tiếng ồn, rung động, nhiệt độ, bức xạ

- Các mối nguy hiểm hóa học: bụi, sợi, sương, khói, khí ga, hơi nước

5. Chấn thương tại nơi làm việc:

- Nỗ lực quá mức

- Tư thế làm việc không phù hợp

- Mệt mỏi, áp lực

- Chu trình trao đổi chất thay đổi

- Các vết cắt và xây xước nhỏ

- Giật điện

- Vết bỏng nhẹ

- Bỏng hóa chất do tiếp xúc với axit hay kiềm

- Nhồi máu cơ tim

- Đột quỵ

- Sốc thần kinh

6. Hệ thống theo dõi và ứng phó hỏa hoạn:

- Các thiết bị và hệ thống phát hiện hỏa hoạn

- Các bình chữa cháy di động

- Chăn chống cháy

- Hệ thống vòi phun

- Máy bơm chữa cháy – máy bơm chính và máy bơm khẩn cấp

- Ống nước, vòi nước chữa cháy

- Thiết bị phát hiện khói.

- Chuông báo cháy

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua hồ sơ chứng cứ của ứng viên về những sự cố đã xảy ra, được ghi chép và báo cáo tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

- Nghiên cứu tình huống

- Quan sát ứng viên thực hiện công việc

- Mô phỏng tình huống

- Giải quyết vấn đề

- Câu hỏi phỏng vấn

- Kiểm tra viết

- Bài tập kiểu dự án

- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sơ cứu, cấp cứu người bị điện giật

MÃ SỐ: CC01

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phục vụ cho việc kiểm tra việc cung cấp các thiết bị an toàn cho người lao động và biên pháp cứu chữa người khi bị điện giật.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Đảm bảo thiết bị an toàn được cung cấp đầy đủ

1.1 Đảm bảo các trang thiết bị bảo hộ lao động phục vụ an toàn điện được cung cấp đầy đủ

1.2 Đảm bảo các thiết bị, dụng cụ sơ cấp cứu được cấp phát đầy đủ

2. Sơ cứu, cấp cứu người bị điện giật

2.1 Tách vùng tiếp vơi người bị điện giật ra khỏi lưới điện

2.2 Tiến hành tách người bị nạn ra khỏi nguồn điện

2.3 Sơ cứu người bị điện giật

2.4 Đưa người bị điện giật đi bệnh viện nếu cần thiết

2.5 Tìm hiểu nguyên nhân, làm báo cáo rút kinh nghiệm

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Kỹ năng sử dụng các thiết bị an toàn điện

Kỹ năng thao tác khi có người bị điện giật

Kỹ năng sơ cấp cứu người bị điện giật

Kiến thức thiết yếu

Nội quy an toàn điện

Kiến thức sơ cứu người bị nạn

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. V ật tư, linh kiện, thiết bị

+ Giấy, bút, compa đo, thước kẻ..

+ Máy tính cá nhân

+ Các thiết bị đảm bảo an toàn, trang bị bảo hộ cá nhân

2. T ài liệu

+ Nội quy an toàn điện

+ Giáo trình an toàn điện

+ Datasheet của thiết bị an toàn

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn nội quy an toàn

- Hướng dẫn sử dụng các thiết bị an toàn

- Hướng dẫn sơ cứu người bị điện giật

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình đánh giá rủi do

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đọc hiểu tiếng Anh chuyên ngành điện

MÃ SỐ: CC0 2

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để đàm thoại bằng tiếng Anh ở cấp độ giao tiếp cơ bản tại nơi làm việc và đọc hiểu các tài liệu bằng tiếng Anh như: các báo cáo, các đề xuất, datasheet, catalog...

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THựC HIỆN

Thực hiện giao tiếp đơn giản

Đáp lại lời mở đầu hội thoại.

Nhận xét về những chủ đề quen thuộc.

Kết thúc hội thoại.

Xác nhận đã nắm được các chỉ dẫn hoặc yêu cầu.

Yêu cầu làm rõ các chỉ dẫn hoặc yêu cầu.

Sử dụng câu yêu cầu đơn giản, lịch sự.

Cảm ơn người đáp ứng yêu cầu của bạn.

Đọc hiểu một số tài liệu

Tổng hợp các tập tài liệu, hồ sơ theo yêu cầu, nhiệm vụ và quy định của đơn vị.

Đọc hiểu được thông số kỹ thuật cơ bản trong đề xuất, báo cáo, datasheet và catalog của thiết bị điện, điện tử bằng tiếng Anh.

Sửa chữa văn bản nếu cần, để đáp ứng các yêu cầu của đơn vị.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Nghe hiểu các từ tiếng Anh cơ bản trong giao tiếp.

Phát âm chính xác các từ tiếng Anh giao tiếp cơ bản.

Mở đầu và kết thúc hội thoại đúng cách.

Sử dụng cấu trúc câu đơn giản, lịch sự trong hội thoại.

Đưa ra và đáp ứng được các các chỉ dẫn và yêu cầu cơ bản.

Đọc và viết được tiếng Anh.

Kiến thức thiết yếu

Cách lựa chọn phần mềm ứng dụng và công nghệ phù hợp để tìm hiểu tài liệu kỹ thuật.

Đọc, kiểm tra các thông số kỹ thuật cơ bản nhà xản xuất trong datasheet, catalog... bằng tiếng Anh.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Thiết bị, tài liệu, phần mềm ứng dụng:

+ Máy tính

+Máy photocopy

+ Máy in

+ Máy chụp (scan)

2. Các loại tài liệu cơ bản:

+ Datasheet

+ Catalog

+ Đề xuất

+ Báo cáo

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng

+ Sơ đồ chỉ dẫn

+ Thông số kỹ thuật của nhà sản xuất

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Nghiên cứu tình huống

Câu hỏi vấn đáp

Kiểm tra viết

Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện các biện pháp an toàn lao động và phòng chống cháy nổ

MÃ SỐ: CC0 3

Đơn vị năng lực này đề cập các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để đảm bảo an toàn tại nơi làm việc, có trách nhiệm về sự an toàn, an ninh của bản thân và những người khác đồng thời thực hiện phòng chống cháy nổ. Đơn vị này liên quan đến việc xác định mối nguy hiểm, giảm thiểu rủi ro và góp phần đảm bảo an ninh tại nơi làm việc.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

An toàn về người và thiết bị

Thực hiện đúng các quy định pháp quy về an toàn lao động, vận hành thiết bị

Thực hiện đúng các quy định về trang bị bảo hộ lao động

Đảm bảo an toàn và an ninh cho bản thân và những người khác trong khu vực làm việc của mình.

Hành động theo cách giảm thiểu rủi ro cho bản thân và những người khác

Hành động để xử lý rủi ro về an ninh và an toàn

Thực hiện hành động phù hợp khi xảy ra sự cố về an ninh và an toàn của bản thân và những người khác.

Thực hiện hành động phù hợp khi xác định được các mối nguy hiểm cho mọi người.

Phòng chống cháy nổ

Tìm hiểu đầy đủ các điều luật, nghị định, thông tư của nhà nước về công tác phòng chống cháy nổ.

Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện phòng chống cháy nổ.

Thao tác sử dụng thành thạo các phương tiện chữa cháy nổ.

Vận hành các thiết bị an ninh cơ bản trong đơn vị hoặc các nơi khác.

Ghi chép và báo cáo các mối nguy hiểm và sự cố

Kiểm tra đầy đủ, ghi chép tình trạng của các phương tiện, trang thiết bị phòng chống cháy nổ.

Báo cáo với người có thẩm quyền về các mối nguy hiểm tiềm ẩn tại nơi làm việc.

Báo cáo và ghi lại các sự cố theo quy trình định sẵn.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Sử dụng các trang bị bảo hộ lao động;

Sử dụng, vận hành an toàn các thiết bị.

Vận dụng và thực hiện đúng luật về phòng chống cháy nổ.

Phân tích, tổng hợp các mối tương quan giữa các hoạt động sản xuất với nhiệm vụ phòng chống cháy nổ;

Áp dụng quy trình an toàn để giảm thiểu rủi ro

Xác định các sự cố liên quan đến an toàn và an ninh tại đơn vị

Ghi chép, ghi chú và làm báo cáo về sự cố và các mối nguy hiểm

2. Kiến thức thiết yếu

An toàn lao động về người.

An toàn thiết bị điện, nhiệt, hơi.

An toàn thiết bị trong nghề sửa chữa.

Các quy trình, quy phạm vận hành thiết bị máy móc, dụng cụ

Các văn bản dưới luật về công tác phòng chống cháy nổ.

Phòng cháy, chữa cháy.

Các quy định về nội dung kiểm tra các phương tiện, các quy định về nhiệm vụ phòng chống cháy nổ.

Lý do phải đánh giá và báo cáo các rủi ro

Trách nhiệm cá nhân trong việc duy trì an toàn và an ninh cho bản thân và những người khác tại nơi làm việc

Trách nhiệm pháp lý của người lao động và người sử dụng lao động trong việc bảo đảm sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc

Các quy trình cần tuân thủ trong các trường hợp khẩn cấp

Cách xác định và thông báo mối nguy hiểm

Cách giảm thiểu rủi ro tại nơi làm việc

Các phương thức báo cáo theo quy định trong trường hợp tai nạn hay gặp sự cố

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Các thiết bị an ninh cơ bản:

+ Dụng cụ và trang phục bảo hộ lao động;

+ Các phương tiện chữa cháy.

+ Các dụng cụ để lắp đặt, bảo vệ các trang thiết bị.

+ Các bảng hiệu lệnh, hướng dẫn, cảnh báo;

2. Quy trình, quy định:

+ Văn bản pháp quy an toàn về người lao động Việt Nam;

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị;

+ Quy định về trang bị bảo hộ lao động.

+ Tài liệu về luật, các nghị định, thông tư về phòng chống cháy nổ.

+ Sơ đồ mặt bằng khu vục cần phòng chống cháy nổ;

+ Tài liệu về đặc điểm, tính chất hoạt động của khu vực cần phòng chống cháy nổ.

+ Tài liệu quy định về các tiêu chuẩn đối với các phương tiện, trang thiết bị phòng chống cháy nổ.

+ Sổ sách ghi chép, thống kê, các tài liệu về phương tiện PCCN;

3. Mối nguy và sự cố:

+ Hỏa hoạn

+ Thời tiết

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Nghiên cứu tình huống

Câu hỏi vấn đáp

Kiểm tra viết

Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vệ sinh môi trường

MÃ SỐ: CC0 4

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện các biện pháp để chống ô nhiễm do khí thải, nước thải và các phế thải rắn.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Thực hiện các biện pháp vệ sinh môi trường nh ằm ch ống ô nhiễm không khí

Xác định và báo cáo các thông tin liên quan về khí thải tại khu vực.

Sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ bản về khí thải.

Sử dụng các phương tiện dụng cụ trong xử lý khí thải đúng cách và an toàn.

Áp dụng kỹ thuật vệ sinh đặc biệt tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm.

2. Thực hiện các biện pháp nhăm chông ô nhiễm nước và xử lý ô nhiễm nước thải công nghiệp

Xác định và báo cáo các thông tin liên quan về nước thải tại khu vực.

Sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ bản về nước thải.

Sử dụng các phương tiện dụng cụ trong xử lý nước thải đúng cách và an toàn.

Áp dụng kỹ thuật vệ sinh đặc biệt tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm.

3. Thực hiện các biện pháp xử lý phê thải răn công nghiệp.

Xác định và báo cáo các thông tin liên quan về xử lý phế thải rắn công nghiệp.

Sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ bản về phế thải rắn công nghiệp.

Sử dụng các phương tiện dụng cụ trong xử lý phế thải rắn công nghiệp đúng cách và an toàn.

Áp dụng kỹ thuật vệ sinh đặc biệt tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

Kiểm tra, đánh giá mức độ ô nhiễm.

Vận dụng các môi trường vào thực tế.

Tổ chức, vận động thực hiện các biện pháp vệ sinh môi trường.

Thực thi các biện pháp về vệ sinh môi trường.

2. Kiến thức thiết yếu

Cơ sở của khoa học môi trường;

Các khái niệm cơ bản về môi trường;

Khí thải và xử lý khí thải;

Nước thải và xử lý nước thải;

Chất thải công nghiệp và xử lý chất thải rắn công nghiệp.

ĐIỀU KIỆN THỰC HI ỆN

1. Các thiết bị:

+ Bộ dụng cụ thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ bản về khí thải,

+ Các phương tiện dụng cụ sử dụng trong xử lý khí thải.

+ Bộ dụng cụ thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ bản về nước thải + Các phương tiện, dụng cụ sử dụng trong xử lý nước thải + Bộ dụng cụ thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ bản rác thải công nghiệp + Các phương tiện dụng cụ sử dụng trong xử lý chất thải công nghiệp

2. Tài liệu:

+ Các tài liệu về khí thải;

+ Các thông tin liên quan về khí thải tại khu vực;

+ Các tài liệu về nước thải;

+ Các thông tin liên quan về nước thải tại khu vực;

+ Các tài liệu về vệ sinh môi trường;

+ Tiêu chuẩn quốc gia về tiêu chuẩn ô nhiễm khí, nước, chất thải rắn;

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Nghiên cứu tình huống

Câu hỏi vấn đáp

Kiểm tra viết

Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực thi các quy định về an toàn điện

MÃ SỐ: CC05

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phục vụ cho việc triển khai thực hiện các quy định về an toàn điện cho nhân viên trong đơn vị.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Thực hiện quy định an toàn điện

1.1 Xác định trách nhiệm, nghĩa vụ cá nhân trong việc thực hiện an toàn điện

1.2 Thực hiện việc thông báo rõ ràng thường xuyên các quy định về an toàn điện tới tất cả mọi người trong vị trí việc làm

1.3 Cung cấp đầy đủ các phương tiện đảm bảo an toàn điện cho nhân viên khi thực hiện công việc

1.4 Thực thi các biện pháp hợp lý khi có tình huống mất an toàn điện

2. Đảm bảo bồi dưỡng thường xuyên về các biện pháp an toàn điện

2.1 Tiến hành bồi dưỡng thường xuyên các biện pháp an toàn do các cá nhân có trách nhiệm trong đơn vị thực hiện

2. Lấy ý kiến các chuyên gia về lĩnh vực an toàn điện để bồi dưỡng kiến thức kỹ năng an toàn bổ sung

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Kỹ năng sử dụng các thiết bị an toàn điện

Kỹ năng thao tác khi có sự cố xẩy ra

Kỹ năng sơ cấp cứu các tình huống xẩy ra mất an toàn điện

Kỹ năng kiểm tra các thiết bị an toàn

Kiến thức thiết yếu

Nội quy an toàn điện

Kiến thức sơ cứu người bị nạn

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. V ật tư, linh kiện, thiết bị :

+ Giấy, bút, compa đo, thước kẻ..

+ Máy tính cá nhân

+ Các thiết bị đảm bảo an toàn, trang bị bảo hộ cá nhân

2. T ài liệu:

+ Nội quy an toàn điện

+ Giáo trình an toàn điện

+ Datasheet của thiết bị an toàn

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn nội quy an toàn

- Hướng dẫn sử dụng các thiết bị an toàn

- Hướng dẫn sơ cứu người bị điện giật

-Hướng dẫn quy trình an toàn điện

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình đánh giá rủi do

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khai thác, sử dụng thiết bị đo điện

MÃ SỐ: CC06

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phục vụ cho việc phân loại các thiết bị đo điện và hướng dẫn sử dụng các thiết bị đo điện trong thi công và khắc phục các hư hỏng của thiết bị đo điện.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân loại thiết bị đo điện

1.1 Phân loại thiết bị đo điện kiểu điện từ.

1.2 Phân loại thiết bị đo điện công nghệ điện tử tương tự.

1.3 Phân loại thiết bị đo điện công nghệ điện tử số.

2. Khai thác sử dụng thiết bị đo điện

2.1 Hướng dẫn sử dụng thiết bị đo điện để kiểm tra thông số mạch điện

2.2 Hướng dẫn sử dụng thiết bị đo điện để kiểm tra tình trạng thiết bị điện

2.3 Hướng dẫn khắc phục sửa chữa các sai hỏng của thiết bị đo điện.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Kỹ năng sử dụng các thiết đo điện

Kỹ năng sửa chữa thiết bị đo điện

Kiến thức thiết yếu

Kiến thức lý thuyết mạch điện

Kiến thức khí cụ điện, máy điện

Kiến thức về đo lường điện

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. V ật tư, linh kiện, thiết bị

+ Giấy, bút, compa đo, thước kẻ..

+ Máy tính cá nhân

+ Các thiết bị đo điện

+ các thiết bị điện trong hệ thống lắp đặt điện

2. T ài liệu

+ giáo trình đo lường điện

+ Datasheet của thiết bị đo lường điện

+ Datasheet của thiết bị điện

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn sử dụng thiết bị đo điện

- Hướng dẫn sửa chữa thiết bị đo điện

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình đánh giá rủi do

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra chất lượng vật tư ngành điện

MÃ SỐ: CC07

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để Đo, kiểm tra được các chất lượng vật tư ngành điện.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1 . K iểm tra cơ bản

1.1. Kiểm tra bên ngoài;

1.2. Đo điện trở cách điện;

1.3. Đo điện trở của các cuộn dây;

1.4. Kiểm tra độ bền của điện môi;

1.5. Đo điện trở tiếp xúc;

1.6. Đo dòng điện rò;

1.7. Đo các thông số đóng cắt thiết bị;

1.8. Kiểm tra hoạt động của các cơ cấu an toàn, các bộ phận có chức năng bảo vệ như bộ điều tốc, phanh hãm;

1.9. Kiểm tra nguồn gốc xuất sứ hàng hóa và đối chiếu với các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng:

- Sử dụng thành thạo thiết bị đo

- Đọc chính xác kết quả đo của thiết bị.

- Thực hiện phương pháp đo đúng

- Tổng hợp, đánh giá chất lượng thiết bị

Kiến thức thiết yếu:

- Về cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc tính kỹ thuật các loại thiết bị đo .

- Phương pháp đo, kiểm tra thông số

- Kỹ thuật sử dụng thiết bị đo chuyên dụng.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Các loại vật tư, thiết bị điện

+ Thiết bị đo chuyên dụng

Tài liệu:

+ Sổ tay kỹ thuật của thiết bị

+ Kỹ thuật đo lường

Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập phương án thi công lắp đặt điện

MÃ SỐ: CM01

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phục vụ cho việc Xác định khối lượng công việc cần thực hiện để từ đó lập kế phương án thi công lắp đặt .

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định khối lượng công việc thi công lắp đặt điện

1.1 Xác định chủng loại, số lượng thiết bị của hệ thống lắp đặt điện .

1.2 Xác định chủng loại, số lượng vật tư của hệ thống lắp đặt điện.

1.3 Xác định chủng loại, số lượng máy móc, dụng cụ phục vụ thi công và nhân công thi công.

1.4 Xác định thời gian thi công

2. Lập phương án thi công lắp đặt điện

2.1 Lập kế hoạch, phương án thi công, lắp đặt thiết bị tại nhà máy.

2.2 Lập phương án tập kết vật tư, thiết bị tại hiện trường thi công.

2.3 Lập phương án lắp đặt thiết bị,đấu nối, kiểm tra vận hành chạy thử thiết bị, hệ thống.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Kỹ năng nhận diện các thiết bị của hệ thống .

- Kỹ năng lắp đặt, đấu nối thiết bị, hệ thống

- Kỹ năng tổ chức thi công

2. Các kiến thức thiết yếu

- Nêu được cấu tạo, đặc điểm, các thông số ,nguyên lý hoạt động của các thiết bị trong hệ thống lắp đặt

- Nêu được nguyên lý làm việc của hệ thống

- Nêu được cách lắp đặt, đấu nối các thiết bị của hệ thống

- Nêu được cách sử dụng thiết bị, dụng cụ phục vụ thi công

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. V ật tư, linh kiện, thiết bị

+ Giấy, bút, compa đo, thước kẻ..

+ Máy tính cá nhân

2. T ài liệu

+ Hồ sơ thiết kế hệ thống

+ Sổ tay, datasheet của thiết bị hệ thống lắp đặt điện

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

- Quy trình lập phương án

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình lập phương án

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phân tích sơ đồ mạch điện

MÃ SỐ: CM02

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết đểphân tích sơ đồ mạch điện

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận biết trang bị điện trong sơ đồ

1.1 Nhận biết được các ký hiệu của trang bị điện trong sơ đồ

1.2. Hiểu được cấu tạo, nguyên lý, công dụng của các khí cụ điện trong sơ đồ

2. Phân tích nguyên lý hoạt động của sơ đồ

2.1 Phân tích được nguyên lý của mạch động lực

2.2 Phân tích được nguyên lý của mạch điều khiển

3. Phân tích các sự bảo vệ trong sơ đồ

3.1 Hiểu và phân tích được các sự bảo vệ của các khí cụ

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Nhận diện ký hiệu của các thiết bị điện

- Phân tích sơ đồ mạch điện

2. Các kiến thức thiết yếu

- Kiến thức về cung cấp điện

- Kiến thức về khí cụ điện

- Kiến thức về trang bị điện

- Kiến thức về máy điện

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị v ật tư, thiết bị

- Giấy, bút,…

- Sơ đồ mạch điện

2. Chuẩn bị t ài liệu

- Catolog của thiết bị điện

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Phân tích các ký hiệu trong mạch điện

- Phân tích nguyên lý hoạt động của mạch điện

- Phân tích các sự bảo vệ an toàn cho mạch điện

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thiết kế sơ đồ bố trí thiết bị, sơ đồ đi dây lắp đặt

MÃ SỐ: CM03

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết đểthiết kế sơ đồ bố trí thiết bị, sơ đồ đi dây lắp đặt

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Thành phần thứ nhất: Chuẩn bị cho việc thiết kế

1.1 Hiểu các yêu cầu kỹ thuật của mạch điện

1.2 Hiểu các yêu cầu về an toàn của mạch điện

1.3 Phân tích được sơ đồ nguyên lý của mạch điện

1.4 Đo đạc chính xác các kích thước cần thiết của hiện trường

2. Thành phần thứ hai: Vẽ sơ đồ

2.1 Vẽ phác được sơ đồ

2.2 Bố trí thiết bị trong sơ đồ hợp lý

2.3 Bố trí dây đi trong sơ đồ hợp lý

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Các kỹ năng quan trọng

- Sử dụng phần mềm đồ họa

- Biểu diễn ký hiệu thiết bị điện trên sơ đồ

- Liên hệ giữa sơ đồ và thực tế

2. Các kiến thức thiết yếu

- Kiến thức về cung cấp điện

- Kiến thức về khí cụ điện

- Kiến thức về trang bị điện

- Kiến thức về máy điện

- Kiến thức về các tiêu chuẩn lắp đặt điện

- An toàn điện, an toàn lao động

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị v ật tư, thiết bị

- Giấy, bút,…

- Phương tiện vẽ sơ đồ điện

2. Chuẩn bị t ài liệu

- Sơ đồ nguyên lý của mạch điện

- Tiêu chuẩn kỹ thuật lắp đặt điện

- Tiêu chuẩn an toàn điện

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra chất lượng hệ thống chiếu sáng công nghiệp

MÃ SỐ: CM04

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để kiểm tra chất lượng hệ thống chiếu sáng công nghiệp.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Đánh giá chất lượng trực quan

1.1 Kiểm tra thông số, nhãn mác, xuất xứ của thiết bị

1.2 Quan sát đánh giá chất lượng bề ngoài của thiết bị.

1.3 Đo, kiểm tra không tải .

2. Đánh giá chất lượng thi công

2.1 Kiểm tra vị trí lắp đặt theo đúng sơ đồ.

2.2 Kiểm tra phương án thi công lắp đặt.

2.3 Kiểm tra các điểm đấu nối.

2.4 Kiểm tra điều kiện làm việc của thiết bị.

3. Đánh giá chất lượng khi có tải

3.1 Kiểm tra chất lượng ánh sáng.

3.2 Kiểm tra độ bao phủ của anh sáng.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Đọc và phân tích sơ đồ nguyên lý.

- Đọc bản vẽ thi công.

- Nhận biết thiết bị của hệ thống chiếu sáng công nghiệp.

2. Kiến thức thiết yếu

- Thiết kế chiếu sáng công nghiệp.

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của thiết bị.

- Các biện pháp thi công thiết bị chiếu sáng công nghiệp.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Khí cụ điện các loại

- Các loại đèn chiếu sáng.

- Đồng hồ vạn năng

- Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu

- Tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị chiếu sáng công nghiệp.

- Giáo trình Chiếu sáng công nghiệp

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

- Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra chất lượng linh kiện bán dẫn công suất.

MÃ SỐ: CM05

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để kiểm tra chất lượng linh kiện bán dẫn công suất.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận dạng linh kiện bán dẫn công suất

1.1 Quan sát để nhận dạng chủng loại linh kiện bán dẫn công suất;

1.2 Đọc hiểu các thông số làm việc của linh kiện;

1.3 Quan sát đánh giá sơ bộ chất lượng theo cảm quan.

2. Đo kiểm các thông số hoạt động để đánh giá chất lượng linh kiện

1.1 Sử dụng các đồng hồ đo điện để đo các thông số của linh kiện;

1.2 Sử dụng được các bộ tạo tín hiệu điện tử;

1.3 Đo được các thông số làm việc của linh kiện;

1.5 Đánh giá được chất lượng linh kiện thông qua các phép đo;

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Sử dụng được các thiết bị đo và thiết bị tạo tín hiệu điện tử

- Phân loại được linh kiện điện tử;

- Đưa ra được phương pháp đo với mỗi loại linh kiện;

- Đưa ra phương pháp đánh giá cho mỗi loại linh kiện;

2. Các kiến thức thiết yếu

- Cách sử dụng và điều chỉnh dụng cụ, thiết bị đo

- Nắm vững nguyên lý hoạt động của các linh kiện điện tử;

- Nắm vững điều kiện hoạt động và phạm vi ứng dụng của từng loại linh kiện;

- Trình bày các thành phần cơ bản của một phép đo và phương pháp đánh giá kết quả đo;

- Nắm vững kiến thức về các đơn vị đo lường vật lý;

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, dụng cụ, thiết bị

- Giấy, bút, thước kẻ, máy tính;

- Các đồng hồ đo thông số;

- Các bộ tạo tín hiệu điện tử;

2. Tài liệu

- Bảng thông số hoạt động của thiết bị;

- Tài liệu về nguyên lý hoạt động của các linh kiện bán dẫn;

- Bảng yêu cầu đánh giá kết quả đo

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra chất lượng thiết bị hiển thị

MÃ SỐ: CM06

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để Đo, kiểm tra đượcchất lượng màn hình công nghiệp HMI.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1 . Kiểm tra các thông số và tính năng cơ bản

Kiểm tra các thông số và tính năng cơ bản như thiết kế

Cảm ứng ổn định, đáp ứng tốt.

Màu sắc rõ ràng, dễ nhìn.

2. Kết nối ổn định bằng RS-232 hoặc RS-485.

2.1 Kiểm tra lập trình phần mềm

2.2 Kết nối thiết bị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng:

1. Đấu nối với hệ thống điều khiển chính xác theo sơ đồ.

2. Sử dụng thành thạo thiết bị đo

3. Đọc chính xác kết quả đo của thiết bị.

4. Thực hiện phương pháp đo đúng

5. Tổng hợp, đánh giá chất lượng thiết bị

Kiến thức thiết yếu:

- Về cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc tính kỹ thuật các loại HMI, thiết bị đo .

- biết các thông số:

Kích thước hiển thị

Pixels

Màu sắc

Bộ nhớ

CPU

Mức bảo vệ

Công suất

Giao tiếp

Nhiệt độ

Kích thước cơ khí

Khối lượng

Phần mềm cấu hình

- Phương pháp đo, kiểm tra thông số

- Kỹ thuật sử dụng thiết bị đo chuyên dụng.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, linh kiện, thiết bị

+ Các loại HMI, thiết bị điều khiển

+ Thiết bị đo chuyên dụng

Tài liệu

+ Sổ tay kỹ thuật của thiết bị

+ Kỹ thuật đo lường

Các quy trình, hướng dẫn

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra chất lượng các loại cảm biến

MÃ SỐ: CM07

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để đo, kiểm tra được các loại cảm biến

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. K iểm tra các thông số và tính năng cơ bản

1.1. Độ nhạy, Độ chính xác

1.2. Độ phân giải, Độ chọn lọc

1.3. Độ tuyến tính, Công suất tiêu thụ

1.4. Dải tần, Độ trễ

1.5. Khả năng quá tải

1.6. Tốc độ đáp ứng, Độ ổn định

1.7. Tuổi thọ, Điều kiện môi trường

1.8. Kích thước, trọng lượng

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

2. Kỹ năng quan trọng

- Đấu nối với hệ thống điều khiển chính xác theo sơ đồ.

- Sử dụng thành thạo thiết bị đo

- Đọc chính xác kết quả đo của thiết bị.

- Thực hiện phương pháp đo đúng

- Tổng hợp, đánh giá chất lượng thiết bị

Kiến thức thiết yếu:

- Về cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc tính kỹ thuật các loại cảm biến, thiết bị đo .

- Phương pháp đo, kiểm tra thông số

- Kỹ thuật sử dụng thiết bị đo chuyên dụng.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị

+ Các loại cảm biến, thiết bị điều khiển

+ Thiết bị đo chuyên dụng

2. Tài liệu

+ Sổ tay kỹ thuật của thiết bị

+ Kỹ thuật đo lường

3. Các quy trình, hướng dẫn

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra chất lượng các khí cụ điện

MÃ SỐ: CM08

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để kiểm tra chất lượng các khí cụ điện

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị kiểm tra

1.1 Hiểu được cấu tạo nguyên lý công dụng của khí cụ

1.2 Chuẩn bị công cụ kiểm tra phù hợp với loại khí cụ

1.3 Lập quy trình kiểm tra hợp lý

2. Thực hiện kiểm tra

2.1 Kiểm tra được phần cơ

2.2 Kiểm tra được phần điện

2.3 Thao tác kiểm tra chuẩn xác

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Lựa chọn dụng cụ đo

- Sử dụng dụng cụ đo

- Đánh giá chất lượng khí cụ điện

2. Các kiến thức thiết yếu

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ký hiệu, đặc tính kỹ thuật của khí cụ.

- Cách sử dụng dụng cụ đo, kiểm tra

- Các dạng hư hỏng của khí cụ điện

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị v ật tư, thiết bị

- Giấy, bút…

- Dụng cụ đo kiểm

- Khí cụđiện cần kiểm tra

2. Chuẩn bị t ài liệu

- Sổ tay, datasheet của thiết bị

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra chất lượng máy điện

MÃ SỐ: CM09

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để kiểm tra chất lượng máy điện

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị kiểm tra

1.1 Hiểu được cấu tạo nguyên lý công dụng máy điện

1.2 Chuẩn bị công cụ kiểm tra phù hợp

1.3 Lập quy trình kiểm tra hợp lý

2. Thực hiện kiểm tra

2.1 Kiểm tra được phần cơ

2.2 Kiểm tra được phần điện

2.3 Thao tác kiểm tra chuẩn xác

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Lựa chọn dụng cụ đo

- Sử dụng dụng cụ đo

- Đánh giá chất lượng máy điện

2. Các kiến thức thiết yếu

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy điện

- Cách sử dụng dụng cụ đo, kiểm tra

- Các dạng hư hỏng của máy điện

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị v ật tư, thiết bị :

- Giấy, bút…

- Dụng cụ đo kiểm

- Máy điện cần kiểm tra

2. Chuẩn bị t ài liệu:

- Sổ tay, datasheet của thiết bị

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra chất lượng các thiết bị khí nén

MÃ SỐ: CM10

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để kiểm tra chất lượng các thiết bị khí nén

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị kiểm tra

1.1 Hiểu được cấu tạo nguyên lý công dụng của thiết bị khí nén

1.2 Chuẩn bị công cụ kiểm tra phù hợp

1.3 Lập quy trình kiểm tra hợp lý

2. Thực hiện kiểm tra

2.1 Kiểm tra được các loại xi lanh khí nén

2.2 Kiểm tra được các loại van điều hướng

2.3 Thao tác kiểm tra chuẩn xác

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Lựa chọn dụng cụ đo kiểm tra

- Sử dụng dụng cụ đokiểm tra

- Đánh giá chất lượng các thiết bị khí nén

2. Các kiến thức thiết yếu

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ký hiệu, đặc tính kỹ thuật của thiết bị khí nén

- Cách sử dụng dụng cụ đo, kiểm tra

- Các dạng hư hỏng của thiết bị khí nén

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị v ật tư, thiết bị

- Giấy, bút…

- Dụng cụ đo kiểm

- Thiết bị khí nén cần kiểm tra

2. Chuẩn bị t ài liệu

- Sổ tay, datasheet của thiết bị

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: K iểm tra chất lượng hệ thống chống sét, tiếp địa

MÃ SỐ: CM11

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để đo, kiểm tra chất lượnghệ thống chống sét, tiếp địa

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị đo, kiểm tra

1.1 Đọc được sơ đồ nguyên lý hệ thống

1.2 Đọc được sơ đồ lắp đặt

1.3 Xác định chính xác vị trí lắp đặt của thiết bị trên thực tế

2. Đo và đánh giá chất lượng thông số hệ thống

2.1 Đo các thông số chính xác

2.2 Đánh giá chính xác chất lượng hệ thống

2.3 Thao tác đo chuẩn xác

2.4 Đánh giá được chất lượng hệ thống

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Nhận diện các thiết bị trong hệ thống

- Đo và đọc thông số hệ thống

- Đánh giá chất lượng thông số hệ thống

2. Các kiến thức thiết yếu

-Tác dụng và tầm quan trọng của hệ thống chống sét, tiếp địa

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các dụng cụ đo

- Phương pháp đo kiểm tra thông số hệ thống chống sét, tiếp địa

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị v ật tư, thiết bị

- Giấy, bút, thước kẻ…

- Bộ dụng cụ đo lường tiếp địa

2. Chuẩn bị t ài liệu

- Sơ đồ nguyên lý

- Sơ đồ lắp đặt

- Sổ tay, datasheet của thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra chất lượng hệ thống nâng hạ.

MÃ SỐ: CM12

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để kiểm tra chất lượng hệ thống nâng hạ.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Kiểm tra kết cấu cơ khí

1.1 Kiểm tra khung, giá đỡ của hệ thống

1.2 Kiểm tra hệ thống ray trượt, cáp truyền dẫn.

1.3 Kiểm tra khóa cơ khí an toàn.

1.4 Kiểm tra điểm nối với tải.

2. Kiểm tra hệ thống truyền động

2.1 Kiểm tra động cơ

2.2 Kiểm tra hệ thống khớp nối

2.3 Kiểm tra kiểm tra hộp giảm tốc

2.4 Kiểm tra thiết bị truyền dẫn: Xích, cáp

3. Kiểm tra hệ thống điều khiển

3.1 Kiểm tra hệ thống dẫn cáp điện

3.2 Kiểm tra đấu nối cáp điện

3.2 Kiểm tra khóa an toàn điện

3.3 Kiểm tra chức năng bàn vận hành.

3.4 Kiểm tra lắp đặt tủ điện.

3.5 Kiểm định thiết bị nâng hạ.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Phân tích bản vẽ cơ khí.

- Phân tích bản vẽ lắp đặt.

2. Kiến thức thiết yếu

- Thiết kế cơ khí.

- Thiết kế truyền động cơ học.

- Tính toán thiết kế hệ truyền động.

- Các biện pháp thi công lắp đặt thiết bị nâng hạ.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Khí cụ điện các loại

- Thang máy, cầu trục…

- Đồng hồ vạn năng

- Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu

- Tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống nâng hạ.

- Giáo trình thiết kế cơ khí.

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

- Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lắp đặt các thiết bị chiếu sáng công nghiệp

MÃ SỐ: CM13

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để lắp đặt các thiết bị chiếu sáng công nghiệp

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị lắp đặt

1.1 Đọc chính xác thông số kỹ thuật trong sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt

1.2 Kiểm tra được chất lượng các thiết bị

1.3 Lập quy trình lắp đặt hợp lý

2. Lắp thiết bị vào vị trí

2.1 Xác định chính xác vị trí lắp đặt của thiết bị trong sơ đồ

2.2 Lắp đặt thiết bị đúng vị trí và đạt yêu cầu kỹ huật

2.3 Thao tác lắp đặt chuẩn xác

3. Đấu nối hệ thống

3.1 Đi dây theo đúng bản vẽ lắp đặt

3.2 Dây nối chắc chắn đạt yêu cầu kỹ thuật

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Nhận diện ký hiệu của thiết bị trên sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt

- Phân loại, lựa chọn được các thiết bị theo yêu cầu

- Sử dụng được dụng cụ lắp ráp, dụng cụ đo

- Lắp đặt được các thiết bị vào hệ thống

- Kết nối được phần điện điều khiển hệ thống

- Kiểm tra kết quả lắp ráp bằng dụng cụ đo kiểm

- Xử lý sai lệch trong quá trình lắp ráp

2. Các kiến thức thiết yếu

-Phương pháp xác định vị trí lắp đặt của thiết bị trong sơ đồ

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ký hiệu, hình dạng thực tế, đặc tính kỹ thuật của thiết bị.

- Các dạng sai hỏng khi lắp đặt thiết bị

- Các nội quy về an toàn lao động

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị v ật tư, thiết bị

- Giấy, bút…

- Bộ dụng cụ đồ nghề lắp đặt điện

2. Chuẩn bị t ài liệu

- Sơ đồ nguyên lý

- Sơ đồ lắp đặt

- Sổ tay, datasheet của thiết bị

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lắp đặt đường dây cung cấp điện hạ áp

MÃ SỐ: CM14

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để lắp đặt đường dây cung cấp điện hạ áp

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị lắp đặt

1.1 Đọc được sơ đồ lắp đặt

1.2 Kiểm tra được chất lượng các thiết bị

1.3 Lập quy trình lắp đặt hợp lý

2. Thi công lắp đặt

2.1 Xác định chính xác vị trí lắp đặt của thiết bị trong sơ đồ

2.2 Lắp đặt đúng vị trí và đạt yêu cầu kỹ huật

2.3 Đảm bảo an các tiêu chuẩn về an toàn

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Nhận diện ký hiệu của thiết bị trên sơ đồ lắp đặt

- Phân loại, lựa chọn được các thiết bị trên đường dây

- Sử dụng được dụng cụ lắp đặt, dụng cụ đo

- Lắp đặt được các thiết bị vào hệ thống đường dây

- Kiểm tra kết quả lắp ráp bằng dụng cụ đo kiểm

- Xử lý sai lệch trong quá trình lắp ráp

2. Các kiến thức thiết yếu

- Phương pháp xác định vị trí lắp đặt của thiết bịtrên thực tế

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ký hiệu, đặc tính kỹ thuật của đường dây.

- Các dạng sai hỏng khi lắp đặt thiết bịđường dây

- Các nội quy về an toàn lao động

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị v ật tư, thiết bị

- Giấy, bút…

- Dụng cụ đồ nghề phục vụ cho lắp đặt

2. Chuẩn bị t ài liệu

- Sơ đồ nguyên lý

- Sơ đồ lắp đặt

- Sổ tay, datasheet của thiết bị

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lắp đặt máy biến áp

MÃ SỐ: CM15

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phục vụ cho việc Lắp đặt Máy biến áp trong hệ thống cung cấp điện đúng vị trí, đảm bảo các khoảng cách an toàn và đúng sơ đồ lắp đặt.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Đọc sơ đồ nguyên lý hệ thống trạm biến áp

1.1 Xác định chủng loại, số lượng máy biến áp, các thiết bị đóng cắt đo lường bảo vệ trung áp .

1.2 Xác định nguyên lý làm việc của hệ thống trạm biến áp.

2. Đọc sơ đồ lắp đặt hệ thống trạm biến áp

2.1 Xác định vị trí thiết bị của hệ thống trạm biến áp.

2.2 Xác định số lượng, vị trí lắp đặt của thiết bị phụ của hệ thống trạm biến áp.

3. Lắp đặt thiết bị hệ thống trạm biến áp

3.1 Sử dụng dụng cụ lắp đặt lắp chính xác vị trí thiết bị theo sơ đồ lắp ráp

3.2 Xác định vị trí, lắp chính xác các thiết bị phụ của hệ thống

3.3. Xác định trình tự lắp đặt máy biến áp

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Kỹ năng nhận diện các thiết bị của hệ thống .

- Kỹ năng sử dụng các dụng cụ lắp đặt

- Kỹ năng cố định thiết bị, phụ kiện và dây dẫn của hệ thống

2. Các kiến thức thiết yếu

- Nêu được cấu tạo, đặc điểm, các thông số ,nguyên lý hoạt động của các thiết bị trong hệ thống trạm biến áp

- Nêu được nguyên lý làm việc của hệ thống

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị v ật tư, thiết bị

+ Giấy, bút, compa đo, thước kẻ..

+ Thiết bị hệ thống trạm biến áp

+ Đồng hồ,dụng cụ đo điện các loại

2. Chuẩn bị t ài liệu

+ Giáo trình hệ thống mạng truyền thông công nghiệp

+ Sổ tay, datasheet của thiết bị mạng truyền thông công nghiệp

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện việc phân loại, đo kiểm, lắp đặt, đấu nối thiết bị hệ thống mạng truyền thông công nghiệp

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lắp đặt các loại cảm biến

MÃ SỐ: CM16

Lắp đặt các thiết bị cảm biến các tín hiệu vào vị trí theo thiết kế

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Đọc, hiểu mô tả, nhận dạng và phân loại

1 .Đọc hiểu mô tả yêu cầu lắp đặt

1.2. Nhận dạng phân loại được các loại cảm biến

2. Lắp đặt, Vận hành, kiểm tra

2.1. Lắp đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất

2.2 Vận hành, kiểm tra bàn giao

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng:

- Sử dụng thành thạo dụng cụ lắp đặt

- Sử dụng được thiết bị lắp đặt, đo kiểm

- Đọc chính xác kết quả đo của thiết bị.

- Thực hiện phương pháp lắp d đo đúng

- Tổng hợp, đánh giá chất lượng thiết bị

Kiến thức thiết yếu:

- Về cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc tính kỹ thuật các loại khí cụ, thiết bị đo .

- Phương pháp đo, kiểm tra thông số

- Kỹ thuật sử dụng thiết bị đo chuyên dụng.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, linh kiện, thiết bị

+ Các loại vật tư, khí cụ điện

+ Thiết bị đo chuyên dụng

Tài liệu

+ Sổ tay kỹ thuật của thiết bị

+ Kỹ thuật đo lường

Các quy trình, hướng dẫn

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lắp đặt các thiết bị khí nén

MÃ SỐ: CM17

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho việc lắp đặt các thiết bị khí nén

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị lắp đặt

1.1 Đọc hiểu được sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt

1.2 Kiểm tra được chất lượng các thiết bị

1.3 Lập quy trình lắp đặt hợp lý

2. Lắp thiết bị vào vị trí

2.1 Xác định chính xác vị trí lắp đặt của thiết bị trong sơ đồ

2.2 Lắp đặt đúng vị trí và đạt yêu cầu kỹ huật

3. Đấu nối hệ thống

3.1 Đi dây theo đúng bản vẽ lắp đặt

3.2 Dây nối chắc chắn đạt yêu cầu kỹ thuật

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Nhận diện ký hiệu của thiết bị trên sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt

- Phân loại, lựa chọn được các phần tử khí nén

- Sử dụng được dụng cụ lắp ráp, dụng cụ đo

- Lắp đặt được các phần tử khí nén vào hệ thống

- Kết nối được phần điện điều khiển khí nén

- Kiểm tra kết quả lắp ráp bằng dụng cụ đo kiểm

- Xử lý sai lệch trong quá trình lắp ráp

2. Các kiến thức thiết yếu

-Phương pháp xác định vị trí lắp đặt của thiết bị trong sơ đồ.

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ký hiệu, đặc tính kỹ thuật của thiết bị

- Các dạng sai hỏng khi lắp đặt thiết bị khí nén

- Các nội quy về an toàn lao động

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị v ật tư, thiết bị

- Giấy, bút…

- Bộ dụng cụ đồ nghề lắp đặt điện

2. Chuẩn bị t ài liệu

- Sơ đồ nguyên lý

- Sơ đồ lắp đặt

- Sổ tay, datasheet của thiết bị

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lắp đặt các thiết bị điều khiển và bảo vệ

MÃ SỐ: CM18

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết đểlắp đặt các thiết bị điều khiển và bảo vệ

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị lắp đặt

1.1 Đọc hiểu được sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt

1.2 Kiểm tra được chất lượng các thiết bị

1.3 Lập quy trình lắp đặt hợp lý

2. Lắp thiết bị vào vị trí

2.1 Xác định chính xác vị trí lắp đặt của thiết bị trong sơ đồ

2.2 Lắp đặt đúng vị trí và đạt yêu cầu kỹ huật

2.3 Thao tác lắp đặt chuẩn xác

3. Đấu nối hệ thống

3.1 Đi dây theo đúng bản vẽ lắp đặt

3.2 Dây nối chắc chắn đạt yêu cầu kỹ thuật

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Nhận diện ký hiệu của thiết bị trên sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt

- Phân loại, lựa chọn được các thiết bị điều khiển và bảo vệ

- Sử dụng được dụng cụ lắp ráp, dụng cụ đo

- Lắp đặt được các thiết bị vào hệ thống

- Kết nối được phần điện điều khiển hệ thống

- Kiểm tra kết quả lắp ráp bằng dụng cụ đo kiểm

- Xử lý sai lệch trong quá trình lắp ráp

2. Các kiến thức thiết yếu

-Phương pháp xác định vị trí lắp đặt của thiết bị

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ký hiệu, đặc tính kỹ thuật của thiết bị

- Các dạng sai hỏng khi lắp đặt thiết bị

- Các nội quy về an toàn lao động

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị v ật tư, thiết bị

- Giấy, bút…

- Bộ dụng cụ đồ nghề lắp đặt điện

2. Chuẩn bị t ài liệu

- Sơ đồ nguyên lý

- Sơ đồ lắp đặt

- Sổ tay, datasheet của thiết bị

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lắp đặt mạng truyền thông công nghiệp

MÃ SỐ: CM19

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để lắp đặt được mạng truyền thông công nghiệp.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân tích sơ đồ nguyên lý

1.1 Xác định được cấu trúc phân lớp trong sơ đồ mạng truyền thông.

1.2 Xác định được số lượng, chủng loại của các thiết bị mạng.

1.3 Xác định được đặc tích kỹ thuật của các thiết bị mạng.

2. Lắp đặt thiết bị mạng.

2.1 Xác định được vị trí lắp đặt của thiết bị.

2.2 Lắp đặt đường dây mạng theo sơ đồ.

2.3 Lắp đặt các đầu nối mạng.

2.4 Sử dụng được các dụng cụ lắp đặt đầu nối mạng

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Nhận diện được thiết bị trên sơ đồ

- Nhận diện được sơ đầu đấu nối thiết bị

- Nhận diện được cấu trúc hệ thống mạng.

- Nhận diện được tên hệ thống mạng.

2. Kiến thức thiết yếu

- Các hệ thống mạng truyền thông.

- Truyền dẫn dữ liệu.

- Thiết kế chương trình cho PLC.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Dây cáp mạng

- Thiết bị hỗ trợ truyền thông

- Bộ dụng cụ thi công đầu nối mạng.

- Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu

- Tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị mạng

- Giáo trình Mạng truyền thông công nghiệp

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

- Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lắp đặt tủ điện

MÃ SỐ: CM20

Lắp đặt tủ điện vào vị trí theo thiết kế

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

Đọc, hiểu mô tả thiết kế, chuẩn bị thực hiện

Đọc, hiểu yêu cầu lắp đặt

Chuẩn bị đủ dụng cụ, vật tư thực hiện

Lắp đặt

Lắp đặt theo đúng thiết kế

2.2 Vận hành , bàn giao

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng:

- Sử dụng thành thạodụng cụ lắp đặt

- Sử dụng được thiết bị lắp đặt, đo kiểm

- Đọc chính xác kết quả đo của thiết bị.

- Thực hiện phương pháp lắp đúng thiết kế

- Tổng hợp, đánh giá kết quả lắp đặt

Kiến thức thiết yếu:

- Về cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc tính kỹ thuật các loại khí cụ đóng cắt, bảo vệ, đo lường và điều khiển.

- Phương pháp đo, kiểm tra thông số

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, linh kiện, thiết bị

+ Các loại vật tư, khí cụ điện

+ Thiết bị đo chuyên dụng

Tài liệu

+ Sổ tay kỹ thuật của thiết bị

+ Kỹ thuật đo lường

Các quy trình, hướng dẫn

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lắp đặt hệ thống cảnh báo, giám sát

MÃ SỐ: CM21

Hệ thống cảnh báo, giám sát là giải pháp nhằm tập trung hóa và đơn giản hóa việc giám sát, vận hành và duy trì hoạt động của hệ thống kỹ thuật. Hệ thống này giúp nâng cao hiệu quả của hệ thống bằng cách tiết kiệm nhân công, lệ phí năng lượng và cung ứng môi trường làm việc lý tưởng và an toàn cho con người.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1 .Phân tích thiết kế

1.1 Sơ đồ hệ thống

1.2 yêu cầu lắp đặt

2. Lắp đặt đúng thiết kế

2.1 Lắp đặt các cảm biến.

2.2 Lắp đặt các đường dây tín hiệu

2.3 Lắp đặt các thiết bị hiển thị, cảnh báo

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng:

- Sử dụng thành thạodụng cụ lắp đặt

- Sử dụng được thiết bị lắp đặt, đo kiểm

- Thực hiện phương pháp lắp đúng thiết kế

- Tổng hợp, đánh giá kết quả lắp đặt

Kiến thức thiết yếu:

- Về cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc tính kỹ thuật các loạithiết bị của hệ thống giám sát cảnh báo.

- Phương pháp đo, kiểm tra thông số

- Kỹ thuật sử dụng thiết bị đo chuyên dụng.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, linh kiện, thiết bị

+ Các loại vật tư, thiết bị hệ thống giám sát cảnh báo

+ Thiết bị đo chuyên dụng

Tài liệu

+ Sổ tay kỹ thuật của thiết bị

+ Kỹ thuật đo lường

Các quy trình, hướng dẫn

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lắp đặt các cơ cấu chấp hành

MÃ SỐ: CM22

Lắp đặt cơ cấu chấp hành có thể hiểu là lắp đặt một bộ phận máy móc, thiết bị có khả năng thực hiện một công việc nào đó dưới tác động của tín hiệu điều khiển phát ra từ thiết bị điều khiển.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Đọc hiểu mô tả yêu cầu lắp đặt và thực hiện lắp đặt

1.1 Phân tích được bản vẽ lắp đặt

1.2. Lắp đặt theo đúng thiết kế

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng:

- Sử dụng thành thạodụng cụ lắp đặt

- Sử dụng được thiết bị lắp đặt, đo kiểm

- Đọc chính xác kết quả đo của thiết bị.

- Thực hiện phương pháp lắp đúng thiết kế

- Tổng hợp, đánh giá kết quả lắp đặt

Kiến thức thiết yếu:

- Về cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc tính kỹ thuật các loại khí cụ đóng cắt, bảo vệ, đo lường và điều khiển.

- Phương pháp đo, kiểm tra thông số

- Kỹ thuật sử dụng thiết bị đo chuyên dụng.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, linh kiện, thiết bị

+ Các loại vật tư, khí cụ điện

+ Thiết bị đo chuyên dụng

Tài liệu

+ Sổ tay kỹ thuật của thiết bị

+ Kỹ thuật đo lường

Các quy trình, hướng dẫn

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đấu nối hệ thống máy biến áp, tủ hạ áp

MÃ SỐ: CM23

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để đấu nối các thiết bị của trạm biến áp cung cấp điện thành hệ thống

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị đấu nôi

1.1 Đọc được sơ đồ nguyên lý

1.2 Đọc được sơ đồ lắp đặt

1.3 Kiểm tra được chất lượng các thiết bị

1.4 Lập quy trình đấu nối hợp lý

2. Đấu nối hệ thống

2.1 Đi dây theo đúng bản vẽ lắp đặt

2.2 Dây nối chắc chắn đạt yêu cầu kỹ thuật

2.3 Đảm bảo an các tiêu chuẩn về an toàn

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Nhận diện ký hiệu của thiết bị trên sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt

- Sử dụng được dụng cụ lắp đặt, dụng cụ đo

- Kiểm tra thiết bị đã lắp đặt bằng dụng cụ đo kiểm

- Xử lý sai lệch trong quá trình lắp ráp

- Làm đầu cáp đảm bảo chất lượng.

- Đấu nối hệ thống chắc chắn,đúng kỹ thuật

2. Các kiến thức thiết yếu

- Phương pháp xác đấu nối và thứ tự đấu nối hệ thống

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ký hiệu, đặc tính kỹ thuật của đường dây.

- Các dạng sai hỏng khi lắp đặt thiết bịđường dây

- Các nội quy về an toàn lao động

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị v ật tư, thiết bị

- Giấy, bút…

- Dụng cụ đồ nghề phục vụ cho lắp đặt

2. Chuẩn bị t ài liệu

- Sơ đồ nguyên lý

- Sơ đồ lắp đặt

- Sổ tay, datasheet của thiết bị

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đấu nối hệ thống đường dây cung cấp điện

MÃ SỐ: CM24

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để đấu nối các phân đoạn đường dây cung cấp điện và các thiết bị của đường dây thành hệ thống, đấu nối các thiết bị thu sét, cắt lọc sét và các thiết bị tiếp địa.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị đấu nôi

1.1 Đọc được sơ đồ nguyên lý hệ thống cung cấp điện

1.2 Đọc được sơ đồ lắp ráp hệ thống

1.3 Kiểm tra được chất lượng các phân đoạn đường dây, các thiết bị thu sét, cắt lọc sét, các thiết bị tiếp địa

1.4 Lập quy trình đấu nối hợp lý

2. Đấu nối hệ thống

2.1 Đi dây theo đúng bản vẽ lắp đặt

2.2 Dây nối chắc chắn đạt yêu cầu kỹ thuật

2.3 Đảm bảo an các tiêu chuẩn về an toàn

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Nhận diện ký hiệu của thiết bị trên sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt

- Sử dụng được dụng cụ dụng cụ đo kiểm

- Kiểm tra thiết bị đã lắp đặt bằng dụng cụ đo kiểm

- Xử lý sai lệch trong quá trình lắp ráp

- Làm đầu cáp đảm bảo chất lượng.

- Làm các đầu nối hàn chống sét tiếp địa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Đấu nối hệ thống chắc chắn,đúng kỹ thuật

2. Các kiến thức thiết yếu

- Phương pháp xác đấu nối và thứ tự đấu nối hệ thống

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ký hiệu, đặc tính kỹ thuật của đường dây.

- Các dạng sai hỏng khi lắp đặt thiết bị đường dây

- Các nội quy về an toàn lao động

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị v ật tư, thiết bị

- Giấy, bút…

- Dụng cụ đồ nghề phục vụ cho lắp đặt

2. Chuẩn bị t ài liệu

- Sơ đồ nguyên lý

- Sơ đồ lắp đặt

- Sổ tay, datasheet của thiết bị

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập trình cho PLC

MÃ SỐ: CM25

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để lập trình được PLC.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Cấu hình phần cứng PLC theo kiểu module

1.1 Xác định được cấu hình cho PLC kiểu module

1.2 Xác định được địa chỉ cho PLC

1.3 Xác định được tên, dung lượng và chức năng của các vùng nhớ trong PLC.

1.4 Xác định được khả năng truyền thông của CPU

1.5 Xác địch cấu trúc của khối vào ra số

1.6 Giải thích được phương pháp xử lý lệnh trong PLC

2. Cấu trúc PLC theo kiểu compack

2.1 Xác định số lượng đầu vào ra của PLC kiểu compack

2.2 Xác định cấu trúc đầu vào, ra của PLC

2.3 Xác định được khả năng truyền thông của PLC

2.4 Xác định được khả năng kết nối với các khối chức năng mở rộng

2.5 Xác định được kí hiệu, dung lượng và chức năng của các vùng nhớ trong PLC.

2.6 Giải thích được phương pháp xử lý lệnh trong PLC

3. Khai thác và sử dụng phần mềm lập trình cho PLC

3.1 Soạn thảo được chương trình bằng ngôn ngữ lập trình Ladder.

3.2 Thiết lập các thông số cho PLC.

3.3 Kết nối PLC với máy tính.

3.4 Biên dịch và nạp chương trình cho PLC

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Cấu hình được phần cứng cho PLC

- Soạn thảo được chương trình cho PLC.

- Kết nối PLC với máy tính

2. Kiến thức thiết yếu

- Cấu trúc, phương pháp tổ chức bộ nhớ và cơ chế hoạt động của PLC.

- Cấu trúc của các mạch vào ra số

- Thiết kế chương trình cho PLC.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Khí cụ điện các loại

- Cảm biến các loại

- Đồng hồ vạn năng

- PLC

- Động cơ, van điện từ, xi lanh khí nén.

- Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu

- Tài liệu hướng dẫn sử dụng PLC.

- Giáo trình PLC

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

- Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập trình điều khiển mạng truyền thông công nghiệp

MÃ SỐ: CM26

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để lập trình điều khiển mạng truyền thông công nghiệp.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Lập trình truyền thông giữa PLC và thiết bị RTU, Mô dun phân tán(Remote I/O) (Các điểm thu thập và điều khiển dữ liệu từ xa)

1.1 Cấu hình kiểu kết nối truyền thông

1.2 Kết nối đường truyền vật lý với hệ thống mạng

1.3 Xác định vùng địa chỉ dữ liệu truyền thông.

1.3 Viết giao thức truyền thông trên PLC

1.4 Viết giao thức truyền thông bằng phần mềm máy tính: VB, C++, …

2. Lập trình truyền thông PLC và PLC

2.1 Thiết lập chức năng Chủ(Master)-Tớ(Slave)

2.2 Cấu hình kiểu kết nối truyền thông.

2.3 Kết nối đường truyền vật lý

2.4 Xác định vùng địa chỉ dữ liệu truyền thông.

2.5 Viết giao thức truyền thông

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Thiết lập cấu hình mạng trên thiết bị.

- Viết giao thức truyền thông trên PLC

- Viết giao thức truyền thông trên máy tính bằng các phần mêm lập trình Windows.

- Kết nối các thiết bị trong mạng truyền thông.

2. Kiến thức thiết yếu

- Cấu trúc mạng truyền thông công nghiệp

- Cơ chế truyền dẫn tín hiệu.

- Các bản tin trong truyền dẫn tín hiệu.

- Lập trình PLC

- Lập trình máy tính.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Máy tính cá nhân.

- Đồng hồ vạn năng

- Các thiết bị hỗ trợ mạng truyền thông: PLC, Remote I/O, RTU…

- Cáp lập trình, phần mềm lập trình

- Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu

- Tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị.

- Giáo trình Mạng truyền thông công nghiệp.

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

- Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Cài đặt tham số cho biến tần

MÃ SỐ: CM27

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để cài đặt được các tham số cho biến tần.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Vận hành bảng điều khiển trên Biến tần

1.1 Sử dụng các phím chức năng và màn hiển thị để theo dõi trạng thái hoạt động của biến tần

1.2 Truy cập vào được các tham số đặt.

1.3 Vận hành chạy biến tần bằng các phím cứng.

2. Sử dụng phần mềm máy tính cài đặt Biến tần

2.1 Cài đặt phần mềm của Biến tần

2.2 Kết nối được Biến tần với máy tính

2.3 Ghi và đọc các tham số của biến tần

3. Cài đặt các tham số của Biến tần

3.1 Cài đăt công suất và các chế độ bảo vệ cho Biến tần

3.2 Cài đặt chế độ điều khiển Biến tần

3.3 Cài đặt trạng thái và tín hiệu cho đầu ra

3.4 Cài đặt truyền thông cho Biến tần

3.5 Cài đặt thông số mặc định.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Vận hành biến tần bằng các phím cứng.

- Cài đặt được các thông số vận hành của Biến tần.

- Kết nối Biến tần với máy tính, mạng truyền thông.

2. Kiến thức thiết yếu

- Nguyên lý chỉnh lưu và nghịch lưu điện áp

- Nguyên lý điều khiển PWM

- Phương pháp điều chỉnh theo V/F, Vector

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Khí cụ điện các loại

- Biến tần

- Đồng hồ vạn năng

- Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu

- Tài liệu hướng dẫn sử dụng Biến tần

- Giáo trình Truyền động điện, Điện tử công suất.

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

- Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn đoán, xử lí sự cố máy biến áp phân phối

MÃ SỐ: CM28

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để chuẩn đoán, xử lý sự cố máy biến áp phân phối.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Kiểm tra, chuẩn đoán ngoại quan

1.1 Nhận biết được hư hỏng trên vỏ máy biến áp.

1.2 Nhận biết được hư hỏng hệ thống lắp đặt kết cấu máy biến áp.

1.3 Nhận biết được các tín hiệu bảo vệ đường dây.

1.4 Nhận biết được các tín hiệu bảo vệ của các thiết bị đóng cắt cho MBA.

1.5 Nhận biết các thông số đo dầu máy biến áp.

2. Xử lý sự cố máy biến áp

2.1 Hiệu chỉnh được các thông số của Role bảo vệ máy biến áp.

2.2 Hiệu chỉnh được các thông số bảo vệ của thiết bị đóng cắt.

2.3 Thay thế, tháo lắp sửa chữa được các bộ phận của máy biến áp.

2.4 Sửa chữa được các bộ phận của máy biến áp.

2.4 Xác định được khả năng kết nối với các khối chức năng mở rộng

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Tháo lắp các bộ phận của máy biến áp

- Vận hành các thiết bị đóng cắt, bảo vệ

- Vận hành, hiệu chỉnh thông số của các rơ le bảo vệ.

- Vận hành máy biến áp.

2. Kiến thức thiết yếu

- Vận hành máy biến áp.

- Điều độ hệ thống điện.

- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy biến áp.

- Phòng cháy, chữa cháy.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Khí cụ điện các loại

- Máy biến áp

- Bộ dụng cụ tháo lắp cơ khí

-Các máy đo thông số không tải máy biến áp.

- Bộ rơ le bảo vệ máy biến áp

- Bộ thiết bị đóng cắt bảo vệ máy biến áp.

- Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

-Các máy đo tần số máy biến áp

2. Tài liệu

- Tài liệu hướng dẫn vận hành trạm biến áp

- Giáo trình Máy biến áp

- Giáo trình khí cụ điện.

- Giáo trình Rơ le bảo vệ đường dây.

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

- Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn đoán, xử lí sự cố trong các cơ cấu chấp hành

MÃ SỐ: CM29

Phân tích được mức độ sai hỏng của cơ cấu chấp hành, qua đó thiết lập được kế hoạch giải quyết. Toàn bộ những lỗi được theo dõi chặt chẽ, lên kế hoạch xử lý và khắc phục hợp lý.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn đoán, xử lí sự cố

1.1. Quan sát trạng thái hoạt động của hệ thống, so sánh với tài liệu kỹ thuật

1.2. Kiểm tra các thiết bị chấp hành

1.3. Kiểm tra chạy thử từng chức năng

1.4. Kiểm tra chạy thử toàn hệ thống

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng:

-sử dụng dụng cụ cầm tay

- sử dụng các loại thiết bị đo, kiểm tra

- Xác định được nguyên nhân sự cố

Kiến thức thiết yếu:

- Cấu tạo nguyên lý hoạt động, cách sử dụng các thiết bị đo, kiểm tra

- Cấu tạo nguyên lý hoạt động của các cơ cấu chấp hành

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Hồ sơ đối tượng

- Bộ dụng cụ điện

- Thiết bị đo, kiểm tra: Đồng hồ vạn năng

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, công trình. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: C huẩn đoán, khắc phục sự cố trong mạch điều khiển điện

MÃ SỐ: CM30

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết đểchuẩn đoán, khắc phục sự cố trong mạch điều khiển điện

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận biết sự cố mạch điện

1.1 Nhận biết chính xác hiện trạng sự cố mạch điện

2. Phán đoán nguyên nhân gây ra sự cố

2.1 Phán đoán chính xác nguyên nhân gây ra sự cố

3. Khắc phục sự cố mạch điện

3.1 Lập được phương án xác định vị trí gây ra sự cố

3.2 Xác định sự cố đúng quy trình, thao tác chuấn xác

3.3 Xác định chính xác vị trí gây ra sự cố

3.4 Khắc phục sự cố đảm bảo kỹ thuật

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Nhận diện ký hiệu của thiết bị trên sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đi dây

- Nhận diện được thiết bị, vị trícủa thiết bị trên thực tế

- Nhận biết hiện trạng của sự cố

- Phán đoán nguyên nhân gây ra sự cố

- Tìm sự cố

- Khắc phục sự cố

2. Các kiến thức thiết yếu

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ký hiệu, đặc tính kỹ thuật cácthiết bị.

- Lập phương án xác định vị trí hư hỏng

- Phương pháp xác định vị trí của thiết bị trong thực tế

- An toàn điện, an toàn lao động

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị v ật tư, thiết bị

- Giấy, bút,…

- Bộ dụng cụ đồ nghề lắp đặt điện

- Dụng cụ đo điện

- Thiết bị thay thế

2. Chuẩn bị t ài liệu

- Sơ đồ nguyên lý

- Sơ đồ lắp đặt

- Sổ tay, datasheet của thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: C huẩn đoán, khắc phục sự cố trong mạch điều khiển khí nén

MÃ SỐ: CM31

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết đểchuẩn đoán, khắc phục sự cố trong mạch điều khiển khí nén

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận biết sự cố

1.1 Nhận biết chính xác hiện trạng sự cố mạch điều khiển khí nén

2. Phán đoán nguyên nhân gây ra sự cố

2.1 Phán đoán chính xác nguyên nhân gây ra sự cố

3. Khắc phục sự cố

3.1 Lập được phương án xác định vị trí gây ra sự cố

3.2 Xác định sự cố đúng quy trình, thao tác chuấn xác

3.3 Xác định chính xác vị trí gây ra sự cố

3.4 Khắc phục sự cố đảm bảo kỹ thuật

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Nhận diện ký hiệu của thiết bị trên sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đi dây

- Nhận diện được thiết bị, vị trícủa thiết bị trên thực tế

- Nhận biết hiện trạng của sự cố

- Phán đoán nguyên nhân gây ra sự cố

- Tìm sự cố

- Khắc phục sự cố

2. Các kiến thức thiết yếu

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ký hiệu, đặc tính kỹ thuật cácthiết bị.

- Lập phương án xác định vị trí hư hỏng

- Phương pháp xác định vị trí của thiết bị trong thực tế

- An toàn điện, an toàn lao động

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị v ật tư, thiết bị

- Giấy, bút,…

- Bộ dụng cụ đồ nghề lắp đặt điện

- Dụng cụ đo điện

- Thiết bị thay thế

2. Chuẩn bị t ài liệu

- Sơ đồ nguyên lý

- Sơ đồ lắp đặt

- Sổ tay, datasheet của thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn đoán, xử lý sự cố trong mạng truyền thông công nghiệp

MÃ SỐ: CM32

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để Chuẩn đoán, xử lý sự cố trong mạng truyền thông công nghiệp

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân tích được sự cố trong hệ thống mạng truyền thông

1.1 Thu thập thông tin từ người sử dụng;

1.2 Phân tích nguyên lý hoạt động của của thiết bị lỗi trong hệ thống mạng;

1.3 Nhận định phạm vi sự cố của thiết bị: Do nguồn, đường truyền vật lý hay xung đột dữ liệu;

2. Chuẩn đoán được lỗi của hệ thống

2.1 Quan sát nhận diện thông tin lỗi trên thiết bị;

2.2 Tra soát thông tin lỗi trong tài liệu kỹ thuật;

2.3 Xác định thông tin lỗi;

3. Xây dựng giải pháp khắc phục sự cố

3.1 Thu thập thông tin về sử lý lỗi của nhà sản suất trên tài liệu;

3.2 Lập kế hoạch về vật tư, thiết bị và thời gian xử lý sự cố;

3.3 Lập phương án thực hiện xử lý sự cố;

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Đọc hiểu tài liệu kỹ thuật của thiết bị;

- Sử dụng phần mềm lập trình để tìm lỗi trong thiết bị

- Vận hành thiết bị để tìm lịch sử lỗi;

2. Các kiến thức thiết yếu

- Cấu trúc hệ thống các hệ truyền thông;

- Nền tảng truyền dẫn tín hiệu;

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, dụng cụ, thiết bị

- Giấy, bút, thước kẻ, máy tính;

- Thiết bị đo, kiểm tra tín hiệu;

- Sơ đồ thiết kế hệ thống;

2. Tài liệu

- Phần mềm lập trình hệ thống truyền thông;

- Tài liệu kỹ thuật của thiết bị;

- Hồ sơ báo cáo sự cố: Thời gian, nguyên nhân tác động;

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: C huẩn đoán, xử lý sự cố trên đường dây cung cấp điện

MÃ SỐ: CM33

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết đểchuẩn đoán, khắc phục sự cố trên đường dây cung cấp điện

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận biết sự cố

1.1 Nhận biết chính xác hiện trạng sự cố trên đường dây cung cấp điện

2. Phán đoán nguyên nhân gây ra sự cố

2.1 Phán đoán chính xác nguyên nhân gây ra sự cố trên đường dây

3. Khắc phục sự cố

3.1 Lập được phương án xác định vị trí gây ra sự cố

3.2 Xác định sự cố đúng quy trình, thao tác chuấn xác

3.3 Xác định chính xác vị trí gây ra sự cố

3.4 Khắc phục sự cố đảm bảo kỹ thuật

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Nhận diện ký hiệu của đường dây trên sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đi dây

- Nhận diện được vị trícủa đường dây trên thực tế

- Nhận biết hiện trạng của sự cố

- Phán đoán nguyên nhân gây ra sự cố

- Tìm sự cố

- Khắc phục sự cố

2. Các kiến thức thiết yếu

- Kiến thức về cung cấp điện

- Lập phương án xác định vị trí hư hỏng

- An toàn điện, an toàn lao động

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị v ật tư, thiết bị

- Giấy, bút,…

- Bộ dụng cụ đồ nghề lắp đặt điện

- Dụng cụ đo điện

- Vật tư sử dụng cho việc thay thế

- Mô hình hệ thống điện giả định

2. Chuẩn bị t ài liệu

- Sơ đồ nguyên lý

- Sơ đồ lắp đặt

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn đoán, xử lí sự cố hệ thống cảnh báo giám sát

MÃ SỐ: CM34

Dựa vào những số liệu trong kết quả kiểm tra, bộ phận bảo dưỡng-sửa chữa sẽ phân tích được mức độ hư hỏng của các thiết bị, qua đó thiết lập được kế hoạch giải quyết. Toàn bộ những lỗi có trong bản báo cáo, dù là lỗi nhỏ nhất cũng cần được theo dõi chặt chẽ, lên kế hoạch xử lý và khắc phục hợp lý. Những chi tiết này giúp cho chúng ta có thể ngăn ngừa rủi ro tới mức thấp nhất có thể cho hệ thống đang vận hành theo yêu cầu cho trước.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn đoán

1.1. Kiểm tra toàn bộ tình trạng thiết bị hệ thống giám sát cảnh báo.

1.2. Thu thập các dữ liệu và thông số hoạt động của thiết bị .

1.3 Phát hiện các hư hỏng có thể xảy ra để lập báo cáo.

2. Xử lí sự cố

2.1 Đề xuất khi cần thay thế vật tư

2.2 Duy trì thiết bị đang hoạt động ở tình trạng sạch sẽ, an toàn và đảm bảo hiệu quả tốt nhất.

2.3 Báo cáo chi tiết tình trạng các thiết bị và khối lượng công việc đã được thực hiện.

2.4 Can thiệp và loại trừ hư hỏng khi cần.

2.5 Trong quá trình bảo trì định kỳ, nếu phát hiện bất kỳ hiện tượng lạ nào phải báo cáo các bộ phận có thẩm quyền.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng:

Phân tích nguyên nhân lỗi và đưa ra giải pháp kiểm lỗi.

Sử dụng các dụng cụ đo kiểm để đánh giá

Sửa chữa , thay thế đạt yêu cầu cụ thể

Kiến thức thiết yếu:

Thành phần cơ bản của hệ thống SCADA

Phần mềm

Giao thức mạng

Thiết bị các cấp

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Các bản thiết kế mẫu

- Phần mềm

-Máy tính, dụng cụ đo, sửa chữa chuyên dụng

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, công trình. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khai thác, sử dụng phần mềm vẽ mạch điện

MÃ SỐ: CM35

Vận dụng các phần mềm với các nguyên tắc, tiêu chuẩn qui ước của vẽ điện để vẽ, đọc, phân tích các sơ đồ điện thuộc các lĩnh vực như: chiếu sáng, cung cấp điện, trang bị điện, điện tử dân dụng và công nghiệp… Thực hiện hoàn chỉnh các dạng bản vẽ và in ra bản thiết kế theo yêu cầu cho trước.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Khai thác, sử dụng phần mềm

1.1 Trình bày bố cục trong bản vẽ.

1.2. Trình bày bản vẽ trên Layout.

1.3. in bản thiết kế theo tiêu chuẩn

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng:

- Vẽ/nhận dạng các ký hiệu điện, các ký hiệu mặt bằng xây dựng trên sơ đồ điện.

- Thực hiện bản vẽ điện cơ bản theo yêu cầu cho trước.

- Vẽ và đọc các dạng sơ đồ điện như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt, sơ đồ nối dây,

sơ đồ đơn tuyến. .

- Phân tích các bản vẽ điện để thi công theo thiết kế.

- Sử dụng một số phần mếm vẽ mạch điện thông dụng (VD: Autocad, Visio..)

Kiến thức thiết yếu:

-Các ký hiệu điện, ký hiệu mặt bằng xâydựng.

- Các nguyên tắc cơ bản để vẽ và đọc một bản vẽ điện.

-. Các tiêu chuẩn qui ƣớc đƣợc dùng trong bản vẽ.

- Ký hiệu điện theo IEC và TCVN, ký hiệu mặt bằng xây dựng theo tiêu chuẩn TCVN

- Nguyên tắc trình bày bản vẽ theo Tiêu chuẩn Quốc tế (IEC).

- Các nguyên tắc để chuyển đổi từ sơ đồ nguyên lý sang sơ đồ nối dây và ngược lại. - Cách phân tích sơ đồ đơn tuyến để dự trù vật tư và đề xuất phương án thi công.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Các bản thiết kế mẫu

- Phần mềm vẽ điện các loại

-Máy tính, máy in

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, công trình. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập trình, sử dụng màn hình cảm ứng công nghiệp

MÃ SỐ: CM36

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để khai thác, sử dụng được màn hình cảm ứng công nghiệp.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Thiết lập kiểu kết nối cho màn hình cảm ứng

1.1 Thiết lập kết nối RS232

1.2 Thiết lập kết nối RS485: Modbus, Profibus, CC-Link, Can, DeviceNet…

1.3 Thiết lập kết nối Ethernet: Modbus TCP/IP, Ethernet, Wifi, Internet.

1.4 Xác định được vùng địa chỉ giao tiếp trong hệ thống mạng truyền thông.

1.5 Xác địch sơ đồ mạng kết nối vật lý.

2. Khai thác và sử dụng phần mềm lập trình cho màn hình cảm ứng

2.1 Thiết lập chức năng điều khiển nút và đèn báo.

2.2 Thiết lập mô phỏng hình ảnh và chuyển động.

2.3 Thiết lập hệ thống thông báo và cảnh báo

2.4 Thiết lập hệ thống hiển thị dữ liệu và báo cáo.

2.5 Thiết lập quản trị người dùng.

2.6 Biên dịch và nạp chương trình vào màn hình.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Lắp đặt, đấu nối chính xác màn hình cảm ứng với PLC và hệ thống mạng.

- Thiết lập được giao diện giám sát và điều khiển cho màn hình cảm ứng.

- Kết nối với PLC và hệ thống mạng truyền thông công nghiệp.

2. Kiến thức thiết yếu

- Cấu trúc mạng truyền thông công nghiệp

- Tổ chức bộ nhớ, vùng nhớ của màn hình trong giao thức kết nối với mạng truyền thông công nghiệp,

- Thiết kế giao diện điều khiển và giám sát.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Khí cụ điện các loại

- Đồng hồ vạn năng

- Màn hình cảm ứng

- Cáp lập trình, phần mềm lập trình

- Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu

- Tài liệu hướng dẫn sử dụng màn hình cảm ứng

- Giáo trình Màn hình cảm ứng

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

- Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khai thác, sử dụng thiết bị kiểm tra hình dạng tín hiệu

MÃ SỐ: CM37

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để khai thác và sử dụng được thiết bị kiểm tra hình dạng tín hiệu.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận biết các chức năng cơ bản của thiết bị kiểm tra hình dạng

1.1 Xác định được hình dạng, dải đo tín hiệu của thiết bị.

1.2 Sử dụng các phím, nút chức năng của thiết bị

1.3 Phân tích và đọc được các trạng thái hiển thị của tín hiệu trên màn hình

1.4 Kết nối được với các tín hiệu cần đo.

2. Cài đặt thông số của thiết bị kiểm tra tín hiệu

2.1 Hiệu chuẩn cho thiết bị kiểm tra hình dạng.

2.2 Hiệu chuẩn trạng thái hiển thị tín hiệu.

3. Hiệu chỉnh thiết bị kiểm tra hình ảnh để quan sát tín hiệu

3.1 Hiệu chỉnh tọa độ quan sát tín hiệu trên màn hình.

3.2 Hiệu chỉnh các thang chia đơn vị.

3.3 Hiệu chỉnh chế độ quan sát tín hiệu

3.4 Phân tích các thông số của tín hiệu.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Kết nối đầu đo với tín hiệu cần kiểm tra

- Đọc và phân tích các thông số của tín hiệu.

- Hiệu chỉnh các phím chức năng để quan sát tín hiệu

2. Kiến thức thiết yếu

- Kỹ thuật mạch điện tử tương tự và điện tử số

- Phương pháp đo lường điện tử

- Thiết kế chương trình cho PLC.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Máy kiểm tra hình dạng tín hiệu.

- Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu

- Tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị kiểm tra hình dạng tín hiệu

- Giáo trình kỹ thuật điện tử

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

- Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khai thác sử dụng máy tính

MÃ SỐ: CM38

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để khai thác, sử dụng được các chức năng trên các ứng dụng máy tính để kiểm tra tình trạng máy và kiểu phần mềm sử dụng.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

Lựa chọn và chuẩn bị các nguồn tài liệu

Lựa chọn và sử dụng các phần mềm/ứng dụng máy tính phù hợp

Sử dụng tài liệu hướng dẫn hoặc dịch vụ hỗ trợ từ nhà cung cấp để hiểu được tính năng của phần mềm.

Sử dụng máy tính

Lưu trữ văn bản, dữ liệu một cách phù hợp và an toàn.

Đặt tên và lưu văn bản theo yêu cầu của đơn vị và thoát khỏi các ứng dụng mà không làm mất dữ liệu.

In và nộp văn bản theo yêu cầu.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Sử dụng máy tính và soạn thảo văn bản thành thạo.

Lưu trữ, khôi phục tệp tin văn bản trên máy tính.

Kiến thức thiết yếu

Cách lựa chọn phần mềm ứng dụng và công nghệ phù hợp.

Các cách lưu trữ và tránh mất thông tin.

Cách khắc phục những khó khăn cơ bản khi sử dụng phần mềm chuyên dụng.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Thiết bị, tài liệu, phần mềm ứng dụng

+ Máy tính

+ Máy photocopy + Máy in

+ Gói phần mềm chuyên dụng

Hướng dẫn lưu giữ văn bản

+ Lưu các thư mục và thư mục con

+ Lưu đĩa CD-ROMs, đĩa cứng hay các hệ thống sao lưu

+ Lưu/phân loại bản cứng của các văn bản tạo lập từ máy tính HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Nghiên cứu tình huống

Câu hỏi vấn đáp

Kiểm tra viết

Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản

MÃ SỐ: CM39

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để soạn thảo và thiết kế các tài liệu, ấn phẩm kinh doanh, bao gồm việc lựa chọn và sử dụng các chức năng trên các ứng dụng máy tính để đảm bảo nội dung văn bản đạt tiêu chuẩn chất lượng cao.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

Lựa chọn và chuẩn bị các nguồn tài liệu

Lựa chọn và sử dụng các phần mềm/ứng dụng máy tính phù hợp để soạn thảo các tài liệu theo yêu cầu của đơn vị.

Lựa chọn bố cục và phong cách của ấn phẩm dựa trên yêu cầu về thông tin và yêu cầu của đơn vị.

Lựa chọn thiết kế văn bản đồng nhất với yêu cầu của công ty và/hoặc khách hàng, sử dụng các nguyên tắc thiết kế cơ bản.

Thảo luận và làm rõ định dạng và phong cách của ấn phẩm với người yêu cầu.

Thiết kế văn bản

Tổng hợp các tập tài liệu, hồ sơ theo yêu cầu, nhiệm vụ và quy định của đơn vị

Thiết kế văn bản đảm bảo nhập hiệu quả các thông tin và nâng cao hiệu quả trình bày.

Sử dụng nhiều chức năng để đảm bảo tính nhất quán trong thiết kế và bố cục.

Soạn thảo văn bản

Hoàn thành văn bản trong thời gian quy định theo yêu cầu của đơn vị.

Kiểm tra văn bản đảm bảo đáp ứng yêu cầu về phong cách và bố cục.

Đảm bảo văn bản không có lỗi về văn phong, chính tả...

Sử dụng tài liệu hướng dẫn hoặc dịch vụ hỗ trợ từ nhà cung cấp để khắc phục những khó khăn cơ bản trong khi thiết kế và soạn thảo văn bản.

Hoàn thiện văn bản

Đọc soát lỗi để kiểm tra tính dễ đọc, độ chính xác và nhất quán trong ngôn ngữ, phong cách và bố cục của văn bản.

Sửa chữa văn bản nếu cần, để đáp ứng các yêu cầu.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Sử dụng máy tính để soạn thảo văn bản thành thạo.

Đọc và phân loại, nhận biết mẫu các loại văn bản khác nhau.

Soát lỗi, chỉnh sửa và kiểm tra văn bản.

Kiến thức thiết yếu

Cách lựa chọn phần mềm ứng dụng và công nghệ phù hợp để soạn thảo tài liệu theo yêu cầu.

Các lựa chọn thiết kế văn bản để đảm bảo tính hiệu quả cho việc nhập thông tin và trình bày văn bản.

Yêu cầu thiết kế của đơn vị về phong cách và bố cục văn bản.

Cách khắc phục những khó khăn cơ bản về thiết kế và soạn thảo văn bản.

Các công cụ chỉnh sửa cơ bản và đọc kiểm tra để đảm bảo chất lượng văn bản được soạn thảo.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Thiết bị, tài liệu, phần mềm ứng dụng

+ Máy tính

+Máyphotocopy + Máy in

+ Máy chụp (scan)

+ Gói phần mềm về soạn thảo văn bản

+ Tài liệu đảm bảo chất lượng và / hoặc hướng dẫn

2. Hướng dẫn soạn thảo văn bản liên quan tới

+ Tìm và mở đúng tài liệu

+ Tìm kiếm dữ liệu

+ Thay đổi định dạng đầu và cuối trang

+ Chỉnh sửa

+ Sáp nhập các văn bản

+ Định dạng bảng biểu

+ Sử dụng cột

+ Sử dụng kiểu / loại văn bản

+ Kiểm tra lỗi chính tả

+ Lưu và đóng tài liệu

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Nghiên cứu tình huống

Câu hỏi vấn đáp

Kiểm tra viết

Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị và trình bày báo cáo

MÃ SỐ: CM40

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để xây dựng, hoàn thành và trình bày các báo cáo khác nhau trong việc triển khai kế hoạch công việc của đơn vị.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

Chuẩn bị các loại báo cáo

Xây dựng khung báo cáo chi tiết theo yêu cầu.

Xác định nguồn dữ liệu và truy cập dữ liệu báo cáo để làm cơ sở cho các mục tiêu của báo cáo cuối cùng.

Xử lý dữ liệu để đưa vào báo cáo.

Soạn thảo báo cáo.

Chuyển tải nội dung các loại báo cáo

Chuyển phát các báo cáo theo yêu cầu nội bộ.

Thuyết trình để hỗ trợ làm rõ nội dung báo cáo.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Đọc, phân tích và xử lý thông tin, dữ liệu.

Viết hoặc sử dụng máy tính để biên soạn các nội dung của báo cáo.

Thuyết trình bằng lời để hỗ trợ, làm rõ cho báo cáo.

Lập kế hoạch để chuyển phát báo cáo đúng nơi và kịp thời.

Kiến thức thiết yếu

Các loại báo cáo khác nhau được sử dụng trong đơn vị và mục đích của từng loại báo cáo.

Cách định dạng báo cáo và các tài liệu khác sử dụng trong đơn vị.

Các quy tắc an ninh và bảo mật liên quan đến các báo cáo và tài liệu nội bộ

Cách thức đảm bảo các báo cáo và tài liệu được rõ ràng và dễ đọc.

Các cách vẽ sơ đồ, bảng biểu và đồ họa để báo cáo dễ đọc và dễ hiểu.

Các bước cần làm để chuẩn bị và trình bày thuyết trình.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Các nguồn thông tin, dữ liệu

+ Thực địa

+ Tài liệu nghiên cứu

+ Các sách đã xuất bản

+ Báo cáo trong ngành

+ Tài liệu của đồng nghiệp

+ Cơ sở dữ liệu lưu trong máy tính

+ Tra cứu trên Internet và các trang mạng cụ thể

+ Báo và tạp chí

+ Các ấn phẩm trong ngành

+ Các chuyên gia trong ngành

Trang thiết bị

+ Tài liệu hệ thống máy tính

+ Cơ sở dữ liệu

+ Mạng internet

+ Các mẫu báo cáo

+ Máy in

+ Máy scan

Quy trình, quy định

+ Quyền phát hành thông tin và/hoặc dữ liệu

+ Thời hạn được đề xuất theo quy định cụ thể, theo các điều bắt buộc liên quan đến hoạt động và theo thông lệ của đơn vị + Thời hạn được thỏa thuận với cá nhân người sử dụng và/hoặc người yêu cầu báo cáo

Thông tin về nội dung chính của báo cáo

+ Mục tiêu báo cáo

+ Yêu cầu cân đối giữa nội dung báo cáo với mục tiêu báo cáo đã đề ra + Tính chính xác và cập nhật của dữ liệu

+ Các dữ liệu báo cáo được phân tích theo quy trình đáp ứng các mục đích và yêu cầu của đơn vị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Nghiên cứu tình huống

Câu hỏi vấn đáp

Kiểm tra viết

Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đánh giá rủi do, tai nạn lao động

MÃ SỐ: CM41

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phục vụ cho việc xác định các tai nạn có thể có trong khi sử dụng các thiết bị dụng cụ lao động và trong quá trình lắp đặt điện, từ đó đánh giá các hậu quả để lại trong các rủi ro và tai nạn lao động.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định rủi do, tai nạn lao động

1.1 Xác định các rủi do, tai nạn trong sử dụng thiết bị, dụng cụ thi công .

1.2 Xác định các rủi do, tai nạn trong thi công.

1.3 Xác định các rủi do, tai nạn trong sử dụng điện thi công.

2. Đánh giá rủi do, tai nạn lao động

2.1 Đánh giá các rủi do, tai nạn trong sử dụng thiết bị, dụng cụ thi công.

2.2 Đánh giá các rủi do, tai nạn trong thi công.

2.3 Đánh giá các rủi do, tai nạn trong sử dụng điện thi công.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Kỹ năng sử dụng dụng cụ, thiết bị thi công .

- Kỹ năng thực hiện an toàn điện thi công

2. Các kiến thức thiết yếu

- Nêu được cách sử dụng thiết bị, dụng cụ an toàn

- Nêu được các trường hợp mất an toàn trong thi công

- Nêu được các khả năng mất an toàn điện

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. V ật tư, linh kiện, thiết bị

+ Giấy, bút, compa đo, thước kẻ..

+ Máy tính cá nhân

+ Các dụng cụ, mô hình thiết bị thi công

2. T ài liệu:

+ Sách hướng dẫn sử dụng thiết bị, dụng cụ thi công

+ Sổ tay, datasheet của dụng cụ, thiết bị thi công

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

- Quy trình cứu nạn

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình đánh giá rủi do

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên

MÃ SỐ: CM42

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phục vụ cho việc Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên, bao gồm các yêu cầu công việc hiện tại và tương lai cũng như các nguyện vọng cá nhân.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Thống nhất nhu cầu phát triển của từng nhân viên

1.1. Thống nhất với từng nhân viên về kiến thức, kỹ năng và thái độ cần có trong vị trí việc làm của họ

1.2. Đánh giá và để từng nhân viên tự đánh giá về kiến thức, kỹ năng, thái độ hiện có và cần được bổ sung hoặc nâng cao để phù hợp với vị trí việc làm hiện tại và tương lai cũng như nguyện vọng cá nhân

1.3. Nhận biết và đánh giá mọi khó khăn trong đào tạo hoặc nhu cầu cụ thể của từng nhân viên

2. Hỗ trợ nhân viên xác định mục tiêu đào tạo cho bản thân

2.1. Hỗ trợ từng nhân viên xác định nhu cầu đào tạo theo thứ tự ưu tiên và xác định rõ các mục tiêu đào tạo

2.2. Tìm kiếm sự hỗ trợ và tư vấn của chuyên gia đào tạo và phát triển nhân lực khi cần

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

- Kỹ năng thu thập các phản hồi về nhu cầu đào tạo và phát triển

- Đánh giá về kiến thức, kỹ năng và năng lực của nhân viên

- Tư vấn về phát triển cá nhân

Kiến thức thiết yếu

-Xác định được các nhu cầu đào tạo của nhân viên

- Cách xác định thứ tự ưu tiên cho các nhu cầu đào tạo

- Các cách thức học tập và nhận biết cách thức được cá nhân ưa thích

- Nêu được các phương thức đào tạo cho các mục đích khác nhau

- Lập được kế hoạch đào tạo và phát triển dựa trên phân tích kỹ lưỡng nhu cầu và cách thức học tập

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. V ật tư, linh kiện, thiết bị

+ Giấy, bút, compa đo, thước kẻ..

+ Máy tính cá nhân

2. T ài liệu

+ Sách hướng dẫn sử dụng thiết bị, dụng cụ thi công

+ Sổ tay, datasheet của dụng cụ, thiết bị thi công

+ Hồ sơ thiết kế các hệ thống lắp đặt

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

- Quy trình cứu nạn

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình đánh giá rủi do

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đánh giá năng lực làm việc của nhân viên

MÃ SỐ: CM43

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phục vụ cho việc Đánh giá năng lực làm việc của nhân viên, bao gồm việc theo dõi, đánh giá kết quả làm việc, hiệu suất làm việc của nhân viên .

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Theo dõi năng lực làm việc của nhân viên

1.1 Tư vấn và thông báo cho nhân viên về tiêu chuẩn thực hiện công việc cần đặt được.

1.2 Theo dõi kết quả thực hiện công việc

2. Hướng dẫn, hỗ trợ và tuyên dương

2.1 Thường xuyên thông báo kết quả công việc cho nhân viêc

2.2 Hướng dẫn và hỗ trợ khi cần thiết

2.3 Khen thưởng các thành tích tốt trong công việc

3. Xác định nhu cầu và đưa ra giải pháp

3.1 Xác định nhu cầu và tổ chức đào tạo

3.2 Đánh giá và giải quyết các vấn đề liên quan đến kết quả công việc

3.3 Thảo luận và thống nhất các giải pháp tiếp theo

4. Tiến hành đánh giá việc thực hiện công việc

4.1 Theo dõi và đánh giá công bằng kết quả thực hiện công việc của các cá nhân.

4.2 Lập hồ sơ liên quan đến quản lý kết quả thực hiện công việc

4.3 Thống nhất kế hoạch hoạt động với nhân viên và theo dõi tại nơi làm việc

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Giám sát để thu thập kết quả công việc

Khen thưởng kết quả tốt, tư vấn khắc phục các điểm chưa tốt.

Giải quyết các bất đồng

Kiến thức thiết yếu

Kiến thức chuyên môn lắp đặt điện, lập trình điều khiển

Nêu được cách sử dụng thiết bị dụng cụ lắp đặt

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. V ật tư, linh kiện, thiết bị

+ Giấy, bút, compa đo, thước kẻ..

+ Máy tính cá nhân

2. T ài liệu

+ Sách hướng dẫn sử dụng thiết bị, dụng cụ thi công

+ Sổ tay, datasheet của dụng cụ, thiết bị thi công

+ Hồ sơ thiết kế các hệ thống lắp đặt

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

- Quy trình cứu nạn

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình đánh giá rủi do

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập kế hoạch, tổ chức phân công lao động

MÃ SỐ: CM44

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phục vụ cho việc Lập kế hoạch, tổ chức phân công lao động cho nhân viên trong đơn vị.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Lập kế hoạch công việc

1.1 Nhận khối lượng công việc cần lắp đặt

1.2 Lập kế hoạch và cách thức thực hiện công việc

2. Phân công công việc cho các thành viên

2.1 Phân công công việc theo vị trí việc làm phù hợp

2.2 Giải quyết các vướng mắc ở các vị trí được phân công nếu có.

3. Giám sát tiến độ và chất lượng công việc của các thành viên

3.1 Kiểm tra, giám sát chất lượng và tiền độ công việc một cách thường xuyên.

3.2 Sử lý các vướng mắc trong quá trình thực hiện công việc

4. Xem xét kết quả thực hiện công việc của các thành viên

4.1 Xem xét thống nhất cách giải quyết các vị trí công việc kém hiệu quả.

4.2 Ghi nhận các vị trí công việc có kết quả tốt

4.3 Ghi nhận kết quả thực hiện toàn bộ công việc

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Lập kế hoạch phân công công việc

Kiểm tra, giám sát tiến độ, chất lượng công việc

Đánh giá kết quả

Kiến thức thiết yếu

Kiến thức chuyên môn trong phạm vi phân công công việc

Phương pháp lập kế hoạch,giám sát tiến độ, đánh giá kết quả.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. V ật tư, linh kiện, thiết bị

+ Giấy, bút, compa đo, thước kẻ..

+ Máy tính cá nhân

2. T ài liệu

+ Nội dung công việc cần thực hiện

+ Tình hình nhân sự có thể phân công công việc

+ Kế hoạch, tiến độ công việc đang thực hiện

+ quy định về lao động của đơn vị

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện kế hoạch

- Hướng dẫn sử lý các vướng mắc trong thực hiện kế hoạch

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình đánh giá rủi do

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập, thực hiện kế hoạch giám sát thi công lắp đặt

MÃ SỐ: CM45

Giám sát chất lượng sản phẩm, đề xuất việc kiểm tra khi có yêu cầu và thực hiện quy trình báo cáo.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Lập, thực hiện kế hoạch giám sát

1.1 Giám sát chất lượng sản phẩm

1.2. Đề xuất việc thử nghiệm khi có yêu cầu.

1.3. Thực hiện quy trình báo cáo.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng:

- Kiểm tra để nhận biết việc lắp đặt điện và điều khiển không phù hợp.

- Sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ đã hiệu chỉnh chuẩn

- Đọc, giải thích và tuân thủ thông tin trong thông số kỹ thuật.

- Chọn phương pháp thử nghiệm phù hợp.

- Thu thập dữ liệu thử nghiệm và điều khiển.

- Nhập các thông tin vào biểu mẫu, báo cáo theo tiêu chuẩn.

Kiến thức thiết yếu:

- Chức năng, phạm vi sử dụng, kỹ thuật sử dụng của các máy móc, thiết bị, dụng cụ đã hiệu chỉnh chuẩn

- Các yêu cầu thử nghiệm thích hợp đối với sản phẩm lắp đặt điện.

- Các yêu cầu pháp lý hoặc quy định của sản phẩm lắp đặt điện.

-Quy trình lập báo cáo và hành động khắc phục.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Thiết bị đo kiểm

- Dụng cụ đo kiểm.

-Thiết bị yêu cầu kiểm tra

-Mẫu báo cáo.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc,công trường. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực thi quy trình xử lý kỷ luật

MÃ SỐ: CM46

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phục vụ cho việc giao tiếp với cấp dưới và đồng nghiệp, từ đó tuyen truyền các quy định về kỷ luật lao động, tìm hiểu các khúc mắc của nhân viên để phòng tránh các hành vi vi phạm kỷ luật lao động và thực thi các hình thức kỷ luật trong lao động của đơn vị.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Giao tiếp với cấp dưới và đồng nghiệp

1.1 Thông báo thường xuyên và đầy đủ với nhân viên về các quy định xử lý kỷ luật đối với các vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc kết quả công việc không đạt yêu cầu

1.2 Tìm kiếm sự giúp đõ của đồng nghiệp hoặc chuyên gia để giải quyết các khúc mắc của nhân viên về quy trình thực hiện kỷ luật

2. Tiến hành điều tra và thực hiện các biện pháp phòng ngừa

2.1 Tiến hành điều tra kị thời để tìm nguyên nhân các vi pahmj chuẩn mực hành vi và kết quả công việc không đặt yêu cầu.

2.2 Thực hiện các biên pháp phòng ngừa nguy cơ các vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu

3. Tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật và lưu trữ hồ sơ

3.1 Tuân thủ các quy trình kỷ luật chính thức của đơn vị trong việc xử lý các vi phạm nghiêm trọng liên quan đến chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu

3.2 Lưu giữ đầy đủ và chính xác các tài liệu trong suốt quá trình xử lý kỷ luật .

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Kỹ năng giao tiếp với nhân viên, đồng nghiệp

Kỹ năng điều tra

Kỹ năng ra quyết định dựa trên nội quy lao động

Giám sát thực thi công việc lắp đặt

Kiến thức thiết yếu

Kiến thức chuyên môn lắp đặt điện, lập trình điều khiển

Nêu được cách sử dụng thiết bị dụng cụ lắp đặt

Nêu được đầy đủ nội quy lao động và quy trình xem xét kỷ luật của công ty.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. V ật tư, linh kiện, thiết bị

+ Giấy, bút, compa đo, thước kẻ..

+ Máy tính cá nhân

2. T ài liệu

+ Sách hướng dẫn sử dụng thiết bị, dụng cụ thi công

+ Sổ tay, datasheet của dụng cụ, thiết bị thi công

+ Hồ sơ thiết kế các hệ thống lắp đặt

+ nội quy lao động, quy trình sử lý kỷ luật công ty

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

- Quy trình cứu nạn

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình đánh giá rủi do

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tuyển dụng nhân viên

MÃ SỐ: CM47

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phục vụ cho việc xem xét các nhu cầu sử dụng lao động của đơn vị và tiến hành tuyển dụng nhân viên phù hợp.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Lên kế hoạch tuyển dụng nhân sự phù hợp

1.1 Rà soát khối lượng công việc, đối chiếu với tình trạng nhân sự hiện có để nhận biết nhu cầu tuyền dụng

1.2 Thu hút cán bộ nhân sự chuyên nghiệp phù hợp trong đơn vị tham gia vào việc tuyển dụng và lựa chọn nhân viên

1.3 Đối chiếu với chính sách tuyển dụng của đơn vị đảm bảo kế hoạch tuyển dụng đúng chính sách

2. Chuẩn bị tuyển dụng và lựa chọn

2.1 Lựa chọn các vị trí công việc thiếu nhân lực để chuẩn bị tuyển dụng

2.2 Thiết lập quy trình, phương pháp, khoảng thời gian và nhân sự tham gia tuyển dụng.

2.3 Gửi thông tin về vị trí tuyển dụng tới các ứng viên

2.4 Xây dựng tiêu chí lựa chọn nhân sự phù hợp với vị trí tuyển dụng.

3. Quản lý quá trình lựa chọn

3.1 Thông báo đầy đủ thông tin cho các ứng viên kết quả sử lý hồ sơ và kết quả lựa chọn

3.2 Cung cấp vị trí công việc cho các ứng viên được lựa chọn, tiến hành thử việc

3.3 Lựa chọn nhân viên, thông báo kết quả sau thử việc

3.4 Đánh giá quá trình tuyển dụng, xác định những điều cần cải thiện cho lần tuyển dụng sau.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Rà soát khối lượng công việc

Viết tiêu chí tuyển dụng’

Lậ kế hoạch tuyển dụng

Phỏng vấn, phản hổi thông tin, đàm phán về chế độ và mức lương.

Đánh giá sau thử việc

Kiến thức thiết yếu

Cách thu hút nhân viên và các bên liên quan tham gia hoạt động tuyển dụng.

Cách ra soát khối lượng công việc và so sánh với vị trí việc làm hiện có

Nêu được các nội dung cơ bản mô tả công việc và tiêu chuẩn nhân viên

Nêu các bước và các phương pháp khác nhau của quá trình tuyển chọn.

Cách đánh giá năng lực ứng viên lựa chọn.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. V ật tư, linh kiện, thiết bị

+ Giấy, bút, compa đo, thước kẻ..

+ Máy tính cá nhân

2. T ài liệu

+ Các chính sách và quy trình của công ty liên quan đến tuyển dụng

+ Các yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển dụng

+Danh sách, hồ sơ ứng viên tuyển dụng từ các nguồn tuyển dụng

+ nội quy lao động, quy trình sử lý kỷ luật công ty

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

- Hướng dẫn trình tự tham gia tuyển dụng

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình đánh giá rủi do

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đào tạo nhân viên tại chỗ

MÃ SỐ: CM48

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phục vụ cho việc xác định các nội dung cần đào tạo,lên kế hoạch và thực hiện đào tạo và quản lý quá trình đào tạo kiến thức kỹ năng cho nhân viên.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận diện yêu cầu đào tạo

1.1 Xây dựng nội dung đào tạo căn cứ trình độ , kỹ năng, thái độ hiện có của nhân viên và căn cứ vào vị trí việc làm của nhân viên.

1.2 Xác định mục tiêu, kết quả đạt được trong thời gian đào tạo

1.3 Xác định phương pháp đào tạo phù hợp với từng đối tượng

1.4 Xác định các trở ngại có thể ảnh hưởng tới quá trình đào tạo

2. Chuẩn bị và thực hiện các buổi huấn luyện

2.1 Lập kế hoạch, phương thức phát triển kiến thức kỹ năng thái độ của nhân viên trong vị trí việc làm

2.2 Xác nhận nội dung và kết quả mong muốn của mỗi giai đoạn đào tạo.

2.3 Thực hiện đào tạo kiến thức, thái độ và hình thành kỹ năng thông qua thực hành với các vị trí công việc phù hợp

3. Giám sát tiến trình và cung cấp phản hồi

3.1 Kiểm tra giám sát sự tiến bộ của nhân viên một cách có hệ thống

3.2 Đưa ra các đánh giá chính xác, kịp thời nhằm hoàn thiện kiến thức, kỹ năng của nhân viên

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Xác định được yêu cầu và nội dung đào tạo

Lập kế hoạch, biên soạn tài liệu đào tạo

Triển khai đào tạo, đánh giá kết quả

Kiến thức thiết yếu

Kiến thức chuyên môn trong nội dung đào tạo

Kiến thức sư phạm

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. V ật tư, linh kiện, thiết bị

+ Giấy, bút, compa đo, thước kẻ..

+ Máy tính cá nhân

+ Mô hình các thiết bị điện cần lắp đặt phục vụ cho đào tạo

+ Các dụng cụ, thiết bị phục vụ thi công

2. T ài liệu

+ Danh sách nhân viên cần đào tạo

+ Nội dung, thời gian đào tạo, kết quả mong muốn

+ Các giáo trình cho các nội dung chuyên môn đào tạo

+ Sổ tay, datasheet của dụng cụ, thiết bị thi công

+ Hồ sơ thiết kế các hệ thống lắp đặt

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

- Hướng dẫn kế hoạch đào tạo

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình đánh giá rủi do

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thàn

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đào tạo làm việc nhóm

MÃ SỐ: CM49

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phục vụ cho việc xác định các nội dung cần đào tạo,lên kế hoạch và thực hiện đào tạo và quản lý quá trình đào tạo kiến thức kỹ năng cho nhân viên làm việc nhóm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Thiết lập các yêu cầu đào tạo và phát triển

1.1 Xác định năng lực hiện tại và năng lực cần có của nhân viên

1.2 Xác định khối lượng kiến thức kỹ năng cần đào tạo với từng nhân viên

1.3 Xác định các điều kiện hiện có để triển khai đào tạo

2. Chuẩn bị đào tạo

2.1 Lập kế hoạch đào tạo

2.2 Xây dựng nội dung đào tạo

2.3 Tập hợp các tài liệu và học liệu cần thiết cho đào tạo

3. Triển khai khóa đào tạo

3.1 Chuẩn bị địa điểm đào tạo phù hợp với yêu cẩu nội dung đào tọa

3.2 Giới thiệu các hoạt động đào tạo và kiểm tra đánh giá

3.3 Tiến hành đào tạo

3.4 Đánh giá kết quả đào tạo

3.5 Thu thập ý kiến phản hồi để rut kinh nghiệm cho các khóa đào tạo sau

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Kỹ năng khảo sát để xác định nội dung kiến thức kỹ năng cần đào tạo

Lập kế hoạch và xây dựng tài liệu đào tạo

Triền khai đào tạo theo nhóm

Tổng kết rút kinh nghiệm

Kiến thức thiết yếu

Kiến thức chuyên môn trong nội dung đào tạo

Kiến thức sư phạm

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. V ật tư, linh kiện, thiết bị

+ Giấy, bút, compa đo, thước kẻ..

+ Máy tính cá nhân

+ Mô hình các thiết bị điện cần lắp đặt phục vụ cho đào tạo

+ Các dụng cụ, thiết bị phục vụ thi công

2. T ài liệu

+ Danh sách nhân viên, các nhóm cần đào tạo

+ Nội dung, thời gian đào tạo, kết quả mong muốn

+ Các giáo trình cho các nội dung chuyên môn đào tạo

+ Sổ tay, datasheet của dụng cụ, thiết bị thi công

+ Hồ sơ thiết kế các hệ thống lắp đặt

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

- Hướng dẫn kế hoạch đào tạo

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình đánh giá rủi do

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xử lý khiếu kiện

MÃ SỐ: CM50

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phục vụ cho việc tiến hành giải quyết các khiếu nại của nhân viên bao gồm hướng dẫn các thủ tục khiếu nại, xử ý các vướng mắc của nhân viên để ngăn ngừa khiếu nại và giả quyết các khiếu nại nếu có.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Thông báo với nhân viên về các quy trình thủ tục khiếu nại

1.1 Cung cấp cho nhân viên quy trình, thủ tục đưa ra khiếu kiện

1.2 Tìm hiểu những khía cạnh chưa ró trong quy trình khiếu kiện để xử lý

2. Thực hiện quy trình khiếu nại

2.1 Xác định các nguy cơ và biện pháp phòng ngừa để giải quyết khi có vấn đề

2.2 Xử ký các vướng mắc của nhân viên, tìm kiếm giải pháp xử lý vấn đề nếu có thể

2.3 Tuân thủ các quy trình khiếu kiện nếu có của nhân viên

2.4 Lưu giữ hồ sơ trong suốt quá trình khiếu kiện của nhân viên

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Giao tiếp để tìm hiểu các vướng mắc của nhân viên

Xác định nguyên nhân sự việc

Giải quyết các bất đồng

Tư vấn nội quy lao động của đơn vị

Ra quyết định theo nội quy lao động

Lau giữ hồ sơ

Kiến thức thiết yếu

Kiến thức về nội quy, quy định về lao động của công ty

Kiến thức về pháp luật lao động

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. V ật tư, linh kiện, thiết bị

+ Giấy, bút, compa đo, thước kẻ..

+ Máy tính cá nhân

2. T ài liệu

+ Nội quy lao động của công ty

+ quy định về lao động của luật pháp

+ Văn bản khiểu kiện của nhân viên

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình khiếu kiện

- Hướng dẫn giải quyết các vướng mắc

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình đánh giá rủi do

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý vật tư, thiết bị ngành điện

MÃ SỐ: CM51

Quản lý vật tư, thiết bị ngành điện chính là những hoạt động liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức, bảo quán, quản lý số lượng hàng hóa vật tư, thiết bị ngành điện nhằm đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất, cung cấp hàng hóa, vật tư kịp thời cho sản xuất cũng như góp phần giảm chi phí lưu thông và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất của kho.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Lập kế hoạch, kiểm tra và triển khai thực hiện

1.1 Tiếp nhận thông tin xuất nhập VTTB, tổ chức sắp xếp giao nhập VTTB

1.2. Thực hiện đơn hàng, tổ chức người giao VTTB tới bộ phận SX hoặc DV

1.3. Chịu trách nhiệm chính chất lượng, số lượng: VTTB nhấp xuất và tồn kho

1.4. Lên kế hoạch nhập VTTB

1.5. Chủ động giải quyết công việc có liên quan, giải quyết và khắc phục, đôn đốc công việc đáp ứng thỏa mãn yêu cầu khách hàng, SX và nội bộ có liên quan

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng:

- Đọc hiểu tài liệu

- Ghi chép, tổng hợp

- Cập nhật thông tin.

- Lập kế hoạch.

- Nhận biết và phân biệt các loại vật tư.

- Lập kế hoạch.

- Nhận biết và phân biệt các loại nguyên liệu, phụ kiện.

Kiến thức thiết yếu:

- Các loại tài liệu kỹ thuật.

- Tính định mức vật tư.

- Nghiệp vụ cung ứng vật tư.

- Tính định mức nguyên, phụ kiện.

- Nghiệp vụ cung ứng vật tư.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Sổ tiếp nhận tài liệu

- Bút viết

- Túi lưu giữ tài liệu

- Kế hoạch sản xuất ;

- Dữ liệu về khối lượng thi công.

- Mẫu vật tư

- Máy vi tính.

- Kế hoạch sản xuất

- Dữ liệu về số lượng sản phẩm

- Mẫu nguyên liệu, phụ kiện

- Máy vi tính

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, kho. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm lắp đặt điện

MÃ SỐ: CM52

Nghiệm thu, niêm phong bàn giao cho bên A (người sử dụng) trên cơ sở kết quả lắp đặt hệ thống

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nghiệm thu, bàn giao

1.1 Tập hợp tất cả các biên bản ghi hiện trạng lắp đặt, hoạt động của từng thiết bị và hệ thống

1.2. Lập kế hoạch bàn giao

1.3. Lập biên bản bàn giao

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng:

- Quan sát, phân tích và tổng hợp

- Lập kế hoạch

-Tổ chức và quản lý

- Kỹ năng viết, đánh máy

Kiến thức thiết yếu:

-Mô tả được cấu trúc của toàn bộ hệ thống

-Trình bày được phương án lập kế hoạch bàn giao và các yêu cầu lập kế hoạch bàn giao

-Nắm được các thủ tục hành chính khi bàn giao

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Các giấy tờ ghi chép biên bản vận hành thử

- Tài liệu tổ chức thi công

- Tiến độ thi công của dự án

- Biểu mẫu

- Giấy, bút, máy tính

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, công trình. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

1.3. GIỚI THIỆU

Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò được tổ chức chỉnh sửa trên cơ sở Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề được ban hành kèm theo Quyết định số 4837/QĐ-BCT ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Bộ Công thương và được bổ sung, cập nhật các công nghệ, kỹ thuật thực tế phù hợp với yêu cầu thực tiễn sản xuất.

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề đề cập tới những chuẩn mực tối thiểu, tốt nhất đã được thống nhất để thực hiện các công việc trong lĩnh vực khai thác mỏ hầm lò. Tiêu chuẩn này đã xác định rõ mức độ những kiến thức, kỹ năng mà người lao động cần biết và làm được cũng như cách thức thực hiện công việc của họ để có thể hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao đảm bảo an toàn, hiệu quả.

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện và phù hợp để sử dụng tại:

- Các doanh nghiệp khai thác mỏ hầm lò trong việc sử dụng, đào tạo nâng cao năng lực của người lao động.

- Các cơ sở GDNN trong việc thiết kế, xây dựng chương trình đào tạo.

- Các cơ quan quản lý nhân lực và Doanh nghiệp trong việc đánh giá kỹ năng nghề cho người lao động.

MÔ TẢ NGHỀ

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề đối với nghề Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò bao gồm các tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với các vị trí việc làm để thực hiện các công việc kỹ thuật cơ điện phục vụ cho toàn bộ dây chuyền công nghệ khai thác trong mỏ hầm lò. Từ người phó quản đốc điều hành cho đến người công nhân trực tiếp làm nhiệm vụ tháo lắp, đấu nối, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt, vận hành các loại thiết bị cơ điện sử dụng trong đào lò, khai thác, vận tải, chống giữ . Nghề Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò làm việc trên phạm vi rộng, từ ngoài mặt bằng sân công nghiệp đến các vị trí theo phạm vi mạng động lực của hệ thống điện trong đường lò phục vụ khai thác mỏ.

Các nhiệm vụ chính:

Quản lý điều hành công tác cơ điện như: Lắp đặt, tháo dỡ hệ thống cung cấp điện cho công trường, phân xưởng, trạm điện, mạng dẫn điện, thiết bị đóng cắt, thiết bị bảo vệ, thiết bị điều khiển các loại phụ tải gồm ( máng cào, băng tải, tời trục, bơm nước, thông gió, chiếu sáng, thiết bị tạo áp lực, thiết bị chống giữ, thiết bị đào lò...). Đánh giá được nguyên nhân hư hỏng thiết bị, lập kế hoạch sử lý sự cố, các biện pháp kỹ thuật thi công, biện pháp kỹ thuật an toàn khi thực hiện công việc. Tổ chức sửa chữa, bảo dưỡng, vận hành mạng dẫn cấp điện cao áp, hạ áp, các loại áp tô mát phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, thiết bị chiếu sáng phòng nổ, thiết bị vận chuyển than và đất đá, thiết bị thông gió, thiết bị bơm thoát nước mỏ, các thiết bị tín hiệu, thông tin liên lạc, các thiết bị có liên quan đến cấp cứu mỏ. Chuẩn bị thiết bị cơ điện trong quá trình sản xuất và tham gia khắc phục các sự cố cháy nổ, sập đổ, sự cố điện, bục nước của mỏ.

Vị trí việc làm phổ biến của nghề Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò bao gồm: Chỉ huy sản xuất cơ điện công trường, phân xưởng hầm lò - Bậc 5; Chỉ huy sản xuất tổ cơ điện hầm lò - Bậc 4; Cơ điện mỏ hầm lò - Bậc 1,2,3 nhiệm vụ cụ thể cho các vị trí là:

Chỉ huy sản xuất cơ điện công trường, phân xưởng hầm lò - Bậc 5 :

Tổ chức quản lý bảo quản, lắp đặt, tháo dỡ, vận hành, sửa chữa thiết bị máy móc, hướng dẫn, phân công nhiệm vụ và chuẩn bị các điều kiện để thực hiện công tác bảo quản, lắp đặt, tháo dỡ, vận hành, sửa chữa đảm bảo an toàn, liên tục năng suất cao.

Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện công tác bố trí thiết bị, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị. Lập nội dung bảo dưỡng, sửa chữa và tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa hoặc tham gia trực tiếp bảo dưỡng, sửa chữa.

Bàn giao, tiếp nhận các thiết bị đưa đi bảo dưỡng, sửa chữa. Lập các nhu cầu về thiết bị, vật tư dụng cụ, tổ chức thống kê tình trạng hoạt động của thiết bị máy móc tại công trường, phân xưởng. Lập kế hoạch xử lý sự cố, các biện pháp kỹ thuật thi công, biện pháp kỹ thuật an toàn. Trực tiếp cập nhật, quản lý ghi chép hồ sơ sổ sách có liên quan đến công tác cơ điện.

Chỉ huy sản xuất tổ cơ điện hầm lò - Bậc 4 : Chịu trách nhiệm trước chỉ huy sản xuất công trường, phân xưởng. Trực tiếp chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra giám sát, điều hành, tham gia sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt các thiết bị cơ điện tại các vị trí sản xuất trong ca. Kèm cặp, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động trong ca do mình phụ trách. Nhận nhiệm vụ khi chỉ huy sản xuất cơ điện công trường, phân xưởng giao.

Cơ điện mỏ hầm lò - Bậc 3: Trực tiếp sửa chữa các thiết bị cơ điện mỏ hầm lò trong khu vực lò khai thác, lò chuẩn bị, hệ thống trạm mạng, hệ thống vận tải bốc xúc, hệ thống máy thủy khí, bơm thoát nước, hệ thống chiếu sáng, hệ thống thiết bị chống giữ, sửa chữa phục hồi thiết bị để phục vụ chuẩn bị sản xuất.

Cơ điện mỏ hầm lò - Bậc 2: Trực tiếp thực hiện các công việc bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị cơ điện trong khu vực lò khai thác, lò chuẩn bị, thiết bị trạm mạng, thiết bị vận tải bốc xúc, thiết bị máy thủy khí, bơm thoát nước, thiết bị chiếu sáng, thiết bị chống giữ. Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ các thiết bị cơ điện phục vụ cho chuẩn bị sản xuất.

Cơ điện mỏ hầm lò - Bậc 1: Trực tiếp thực hiện các công việc vận hành thiết bị cơ điện trong khu vực lò khai thác, lò chuẩn bị, thiết bị trạm mạng, thiết bị vận tải bốc xúc, thiết bị máy thủy khí, bơm thoát nước, thiết bị chiếu sáng, thiết bị chống giữ trong hầm lò.

D ANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC CỦA NGHỀ

1.3. CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM

TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: CHỈ HUY SẢN XUẤT CƠ ĐIỆN CÔNG TRƯỜNG, PHÂN XƯỞNG HẦM LÒ

BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬ C 5

1.3. CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM

TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: CHỈ HUY SẢN XUẤT TỔ CƠ ĐIỆN HẦM LÒ

BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬ C 4

1.3. CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM

TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: CƠ ĐIỆN MỎ HẦM LÒ BẬC 3

BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬ C 3

1.3. CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM

TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: CƠ ĐIỆN MỎ HẦM LÒ BẬC 2

BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬ C 2

1.3. CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM

TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: CƠ ĐIỆN MỎ HẦM LÒ BẬC 1

BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬ C 1

1.3. CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện công việc hành chính

MÃ SỐ: CB 01

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ hành chính và văn phòng thường ngày trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp khai thác hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
TÊN NGHỀ : KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN MỎ HẦM LÒ
Năm 20 19


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
TT
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB01
Thực hiện công việc hành chính
2
CB02
Làm việc hiệu quả theo nhóm
3
CB03
Duy trì kiến thức nghề nghiệp
4
CB04
Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng tránh
5
CB05
Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp
6
CB06
Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Thực hiện công việc đầu ca
2
CC02
Lựa chọn thiết bị, vật tư phục vụ ca sản xuất
3
CC03
Phân tích sơ đồ nguyên lý, cấu tạo, bản vẽ thi công
4
CC04
Sử dụng dụng cụ và thiết bị đo lường
5
CC05
Phân công thực hiện công việc trong nhóm
6
CC06
Thực hiện quy định an toàn, vệ sinh lao động
7
CC07
Sơ cấp cứu khi có tai nạn
8
CC08
Kèm cặp công nhân mới
9
CC09
Thực hiện công việc cuối ca
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
1
CM01
Sửa chữa thiết bị cơ điện trong lò khai thác
2
CM02
Vận hành thiết bị cơ điện trong lò khai thác
3
CM03
Sửa chữa thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị
4
CM04
Vận hành thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị
5
CM05
Sửa chữa thiết bị cơ điện bốc xúc, vận tải
6
CM06
Vận hành thiết bị cơ điện bốc xúc, vận tải
7
CM07
Sửa chữa thiết bị cơ điện trạm mạng
8
CM08
Vận hành thiết bị trạm mạng
9
CM09
Sửa chữa thiết bị bơm nước
10
CM10
Vận hành thiết bị bơm nước
11
CM11
Sửa chữa thiết bị nén khí
12
CM12
Vận hành thiết bị nén khí
13
CM13
Sửa chữa thiết bị quạt gió
14
CM14
Vận hành thiết bị quạt gió
15
CM15
Sửa chữa thiết bị nạp ắc quy
16
CM16
Vận hành thiết bị nạp ắc quy
17
CM17
Sửa chữa thiết bị cơ điện trong trạm dung dịch nhũ hóa
18
CM18
Vận hành trạm dung dịch nhũ hóa
19
CM19
Sửa chữa thiết bị chiếu sáng, tín hiệu
20
CM20
Sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị tiếp đất
21
CM21
Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị trạm mạng
22
CM22
Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị chiếu sáng, tín hiệu
23
CM23
Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị bốc xúc, vận tải
24
CM24
Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị khoan
25
CM25
Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị đào lò, khai thác
26
CM26
Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị thủy khí
27
CM27
Tổ chức sửa chữa khắc phục sự cố thiết bị cơ điện
28
CM28
Tổ chức bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị cơ điện
29
CM29
Lập kế hoạch sủa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị cơ điện và nhu cầu vật tư
30
CM30
Lập kế hoạch thiết bị cơ điện, vật tư chuẩn bị theo kế hoạch sản xuất
31
CM31
Kiểm tra, giám sát kỹ thuật và an toàn


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
TT
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB01
Thực hiện công việc hành chính
2
CB02
Làm việc theo nhóm
3
CB03
Duy trì kiến thức nghề nghiệp
4
CB04
Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng tránh
5
CB05
Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp
6
CB06
Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Thực hiện công việc đầu ca
2
CC02
Lựa chọn thiết bị, vật tư phục vụ ca sản xuất
3
CC03
Phân tích sơ đồ nguyên lý, cấu tạo, bản vẽ thi công
4
CC04
Sử dụng dụng cụ và thiết bị đo lường
5
CC05
Phân công thực hiện công việc trong nhóm
6
CC06
Thực hiện quy định an toàn, vệ sinh lao động
7
CC07
Sơ cấp cứu khi có tai nạn
8
CC08
Kèm cặp công nhân mới
9
CC09
Thực hiện công việc cuối ca
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
1
CM01
Sửa chữa thiết bị cơ điện trong lò khai thác
2
CM03
Sửa chữa thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị
3
CM05
Sửa chữa thiết bị cơ điện bốc xúc, vận tải
4
CM07
Sửa chữa thiết bị cơ điện trạm mạng
5
CM09
Sửa chữa thiết bị bơm nước
6
CM11
Sửa chữa thiết bị nén khí
7
CM13
Sửa chữa thiết bị quạt gió
8
CM15
Sửa chữa thiết bị nạp ắc quy
9
CM17
Sửa chữa thiết bị cơ điện trong trạm dung dịch nhũ hóa
10
CM25
Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị đào lò, khai thác
11
CM26
Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị thủy khí
12
CM27
Tổ chức sửa chữa khắc phục sự cố thiết bị cơ điện
13
CM28
Tổ chức bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị cơ điện
14
CM29
Lập kế hoạch sủa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị cơ điện và nhu cầu vật tư
15
CM30
Lập kế hoạch thiết bị cơ điện, vật tư chuẩn bị theo kế hoạch sản xuất
16
CM31
Kiểm tra, giám sát kỹ thuật và an toàn


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
TT
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB01
Thực hiện công việc hành chính
2
CB02
Làm việc theo nhóm
3
CB03
Duy trì kiến thức nghề nghiệp
4
CB04
Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng tránh
5
CB05
Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp
6
CB06
Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Thực hiện công việc đầu ca
2
CC02
Lựa chọn thiết bị, vật tư phục vụ ca sản xuất
3
CC03
Phân tích sơ đồ nguyên lý, cấu tạo, bản vẽ thi công
4
CC04
Sử dụng dụng cụ và thiết bị đo lường
5
CC05
Phân công thực hiện công việc trong nhóm
6
CC06
Thực hiện quy định an toàn, vệ sinh lao động
7
CC07
Sơ cấp cứu khi có tai nạn
8
CC08
Kèm cặp công nhân mới
9
CC09
Thực hiện công việc cuối ca
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
1
CM01
Sửa chữa thiết bị cơ điện trong lò khai thác
2
CM03
Sửa chữa thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị
3
CM05
Sửa chữa thiết bị cơ điện bốc xúc, vận tải
4
CM07
Sửa chữa thiết bị cơ điện trạm mạng
5
CM09
Sửa chữa thiết bị bơm nước
6
CM11
Sửa chữa thiết bị nén khí
7
CM13
Sửa chữa thiết bị quạt gió
8
CM15
Sửa chữa thiết bị nạp ắc quy
9
CM17
Sửa chữa thiết bị cơ điện trong trạm dung dịch nhũ hóa
10
CM21
Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị trạm mạng
11
CM23
Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị bốc xúc, vận tải
12
CM25
Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị đào lò, khai thác
13
CM26
Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị thủy khí
14
CM27
Tổ chức sửa chữa khắc phục sự cố thiết bị cơ điện
15
CM28
Tổ chức bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị cơ điện
16
CM31
Kiểm tra, giám sát kỹ thuật và an toàn


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
TT
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB01
Thực hiện công việc hành chính
2
CB02
Làm việc theo nhóm
3
CB03
Duy trì kiến thức nghề nghiệp
4
CB04
Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng tránh
5
CB05
Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp
6
CB06
Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Thực hiện công việc đầu ca
2
CC02
Lựa chọn thiết bị, vật tư phục vụ ca sản xuất
3
CC03
Phân tích sơ đồ nguyên lý, cấu tạo, bản vẽ thi công
4
CC04
Sử dụng dụng cụ và thiết bị đo lường
5
CC05
Phân công thực hiện công việc trong nhóm
6
CC06
Thực hiện quy định an toàn, vệ sinh lao động
7
CC07
Sơ cấp cứu khi có tai nạn
8
CC08
Kèm cặp công nhân mới
9
CC09
Thực hiện công việc cuối ca
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
CM01
Sửa chữa thiết bị cơ điện trong lò khai thác
CM03
Sửa chữa thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị
CM05
Sửa chữa thiết bị cơ điện bốc xúc, vận tải
CM07
Sửa chữa thiết bị cơ điện trạm mạng
CM09
Sửa chữa thiết bị bơm nước
CM11
Sửa chữa thiết bị nén khí
CM13
Sửa chữa thiết bị quạt gió
CM15
Sửa chữa thiết bị nạp ắc quy
CM17
Sửa chữa thiết bị cơ điện trong trạm dung dịch nhũ hóa
CM19
Sửa chữa thiết bị chiếu sáng, tín hiệu
CM20
Sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị tiếp đất


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
TT
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB01
Thực hiện công việc hành chính
2
CB02
Làm việc theo nhóm
3
CB03
Duy trì kiến thức nghề nghiệp
4
CB04
Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng tránh
5
CB05
Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp
6
CB06
Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Thực hiện công việc đầu ca
2
CC02
Lựa chọn thiết bị, vật tư phục vụ ca sản xuất
3
CC03
Phân tích sơ đồ nguyên lý, cấu tạo, bản vẽ thi công
4
CC04
Sử dụng dụng cụ và thiết bị đo lường
5
CC05
Phân công thực hiện công việc trong nhóm
6
CC06
Thực hiện quy định an toàn, vệ sinh lao động
7
CC07
Sơ cấp cứu khi có tai nạn
8
CC08
Kèm cặp công nhân mới
9
CC09
Thực hiện công việc cuối ca
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
1
CM20
Sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị tiếp đất
2
CM21
Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị trạm mạng
3
CM22
Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị chiếu sáng, tín hiệu
4
CM23
Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị bốc xúc, vận tải
5
CM24
Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị khoan
6
CM25
Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị đào lò, khai thác
7
CM26
Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị thủy khí


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
TT
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB01
Thực hiện công việc hành chính
2
CB02
Làm việc theo nhóm
3
CB03
Duy trì kiến thức nghề nghiệp
4
CB04
Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng tránh
5
CB05
Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp
6
CB06
Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Thực hiện công việc đầu ca
2
CC02
Lựa chọn thiết bị, vật tư phục vụ ca sản xuất
3
CC03
Phân tích sơ đồ nguyên lý, cấu tạo, bản vẽ thi công
4
CC04
Sử dụng dụng cụ và thiết bị đo lường
5
CC05
Phân công thực hiện công việc trong nhóm
6
CC06
Thực hiện quy định an toàn, vệ sinh lao động
7
CC07
Sơ cấp cứu khi có tai nạn
8
CC08
Kèm cặp công nhân mới
9
CC09
Thực hiện công việc cuối ca
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
1
CM02
Vận hành thiết bị cơ điện trong lò khai thác
2
CM04
Vận hành thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị
3
CM06
Vận hành thiết bị cơ điện bốc xúc, vận tải
4
CM08
Vận hành thiết bị cơ điện trạm mạng
5
CM10
Vận hành thiết bị bơm nước
6
CM12
Vận hành thiết bị nén khí
7
CM14
Vận hành thiết bị quạt gió
8
CM16
Vận hành thiết bị nạp ắc quy
9
CM18
Vận hành trạm dung dịch nhũ hóa

1. Chuẩn bị tài liệu phục vụ công việc

1.1. Chuẩn bị và xử lý tài liệu với thiết bị văn phòng phù hợp theo quy trình của đơn vị trong thời gian hạn định

1.2. Soạn thảo các văn bản bằng cách sử dụng các thiết bị văn phòng phù hợp

2. Đọc và trả lời các tài liệu phục vụ cho công việc

2.1. Tiếp nhận làm rõ những yêu cầu về chỉ dẫn hoặc hướng dẫn theo đúng quy định và quy trình của đơn vị

2.2. Đọc và diễn giải những thông tin chi tiết trong các văn bản hướng dẫn hoặc sơ đồ hướng dẫn đối với từng công việc cụ thể

2.3. Tuân theo các hướng dẫn hay chỉ đạo trong thời gian hạn định

3. Duy trì hệ thống thông tin và lưu trữ

3.1. Duy trì hệ thống thông tin và lưu trữ theo yêu cầu của đơn vị

3.2. Cập nhật hệ thống tra cứu và tham khảo theo yêu cầu của đơn vị

3.3. Tuân thủ các quy trình về an ninh, bảo mật của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Soạn thảo các văn bản tài liệu

1.2. Sử dụng các thiết bị văn phòng đúng quy cách

1.3. Đọc và hiểu rõ các nội dung của tài liệu, văn bản

1.4. Truy cập, cập nhật và lưu trữ thông tin

1.5. Bảo mật và khôi phục các tập tin

2. Các kiến thức thiết yếu

1.1. Cách chuẩn bị và xử lý các tài liệu khác nhau bằng cách sử dụng các thiết bị khác nhau

1.2. Những phương pháp được sử dụng tại nơi làm việc

1.3. Quy trình xử lý các tài liệu khác nhau trong đơn vị

1.4. Các loại tài liệu hướng dẫn, chỉ dẫn hoặc sơ đồ được sử dụng tại nơi làm việc

1.5. Hệ thống thông tin và lưu trữ được sử dụng tại đơn vị

1.6. Hệ thống tham khảo và tra cứu tài liệu được sử dụng tại đơn vị

1.7. Hệ thống khôi phục các tập tin được sử dụng tại đơn vị

1.8. Quy trình an ninh và bảo mật của đơn vị

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Thiết bị văn phòng:

Máy tính

Máy photocopy

Máy fax

Máy in hoặc chụp tài liệu (scan)

2. Tài liệu:

Thư đến và thư đi, thư điện tử và bưu phẩm

Hồ sơ của đơn vị

Các kế hoạch thực hiện của đơn vị

Dữ liệu tài chính

Chứng từ, hoá đơn…

Hồ sơ của các cá nhân trong đơn vị

Các biểu mẫu quy định của đơn vị

3. Các quy trình, hướng dẫn:

Quy định kỹ thuật an toàn khi thực hiện các công việc trong doanh nghiệp khai thác hầm lò

Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp

Các quy định đi lại, làm việc, văn hóa công sở của doanh nghiệp

Các quy định nghiệm thu thanh toán sản phẩm của đơn vị

4. Các yêu cầu của đơn vị:

Yêu cầu về kỹ thuật an toàn và vệ sinh môi trường nơi làm việc

Yêu cầu thực hiện nội quy làm việc của đơn vị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Xử lý tình huống trên giấy

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Làm việc hiệu quả theo nhóm

MÃ SỐ: CB 02

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để người lao động thực hiện các nhiệm vụ được giao hàng ngày theo nhóm trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xây dựng mối quan hệ hiệu quả tại nơi làm việc

1.1. Xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân với mối quan hệ với các thành viên trong tổ, nhóm, cặp thợ

1.2. Thực hiện công việc theo hướng xây dựng sự hợp tác và mối quan hệ tích cực

1.3. Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi từ thành viên khác trong tổ, nhóm

2. Đóng góp vào hoạt động của nhóm

2.2. Đóng góp vào việc hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của tổ, nhóm theo yêu cầu của đơn vị

2.3. Hỗ trợ các thành viên trong tổ, nhóm để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra

2.4. Chia sẻ thông tin liên quan đến tổ, nhóm nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra

2.5. Chia sẻ cách làm an toàn, năng xuất với các thành viên trong tổ, nhóm để đạt kết quả cao nhất

3. Xử lý hiệu quả các vấn đề phát sinh và mâu thuẫn

3.1. Tôn trọng sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân cũng như tầm quan trọng của chúng trong xây dựng các mối quan hệ

3.2. Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa, trình độ trong giao tiếp để xử lý một cách thích hợp

3.3. Xác định được các vấn đề trọng tâm cần giải quyết và mâu thuẫn xảy ra tại nơi làm việc

3.4. Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong tổ, nhóm khi có vướng mắc hoặc mâu thuẫn nảy sinh

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Xác định rõ trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong việc xây dựng tổ, nhóm làm việc hiệu quả theo các quy định của đơn vị

1.2. Giao tiếp hiệu quả để lắng nghe ý kiến, đóng góp và phản hồi thông tin trong nhóm

1.3. Xác định và ứng xử phù hợp với sự khác biệt về trình độ, ngôn ngữ, văn hóa, giao tiếp và nhu cầu đặc biệt của các thành viên khác

1.4. Xử lý các mâu thuẫn xảy ra theo phạm vi trách nhiệm của bản thân

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong mối quan hệ với các thành viên trong tổ, nhóm

2.2. Cách thực hiện công việc theo hướng thúc đẩy hợp tác và quan hệ tốt. Cách hành động dựa trên thông tin phản hồi của các thành viên khác trong tổ, nhóm

2.3. Cách đóng góp công việc cho tổ, nhóm

2.4. Cách hỗ trợ các thành viên khác trong tổ, nhóm đạt được khối lượng, chất lượng công việc, đảm bảo tuyệt đối an toàn

2.5. Cách chia sẻ thông tin tới các thành viên khác trong tổ, nhóm khi có vấn đề nảy sinh hoặc điều kiện làm việc có nguy cơ mất an toàn

2.6. Cách xử lý khi có vấn đề nảy sinh hoặc điều kiện làm việc có nguy cơ mất an toàn

2.7. Cách tôn trọng và ứng xử phù hợp với sự khác biệt về trình độ, ngôn ngữ, văn hóa, giao tiếp và nhu cầu đặc biệt của các thành viên khác

2.8. Cách tiếp nhận sự trợ giúp của các thành viên khác trong tổ, nhóm

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Quy trình, hướng dẫn:

Quy định về văn hóa ứng xử tại nơi làm việc tại đơn vị

Quy trình thực hiện các công việc trong các vị trí việc làm

Hướng dẫn đi lại, làm việc, quan hệ tại đơn vị

Các thông tin phản hồi từ đồng nghiệp, đơn vị

Quy định kỹ thuật an toàn khi thực hiện các công việc trong doanh nghiệp khai thác than hầm lò

Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp

Các quy định đi lại, làm việc, văn hóa công sở của doanh nghiệp

Các quy định nghiệm thu thanh toán sản phẩm của đơn vị

2. Thành viên trong nhóm:

Các thành viên trong tổ, nhóm theo từng vị trí công việc được giao

Bộ phận giám sát của đơn vị

Người phụ trách, quản lý của đơn vị

3. Các yêu cầu của đơn vị:

Yêu cầu về kỹ thuật an toàn và vệ sinh môi trường nơi làm việc

Yêu cầu thực hiện nội quy làm việc của đơn vị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực

Các phương pháp sau có thể sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quan sát ứng viên thực hiện công việc trong tổ, nhóm

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết

Xử lý tình huống trên giấy

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

Bài tập kiểu dự án

Thuyết trình kế hoạch của cá nhân nhằm cải thiện hiệu quả khi làm việc theo tổ, nhóm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Duy trì kiến thức nghề nghiệp

MÃ SỐ: CB 03

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để tìm kiếm, cập nhật, duy trì và sử dụng kiến thức liên quan đến nghề cơ điện trong mỏ hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Cập nhật nguồn thông tin hiện tại của nghề cơ điện mỏ hầm lò

1.1. Cập nhật các thông tin về định hướng phát triển ngành nghề có liên quan đến công việc

1.2. Cập nhật các thông tin về các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn cơ bản của nhà nước và đơn vị có liên quan đến công việc

1.3. Cập nhật các thông tin về các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn cơ bản của nhà nước và đơn vị để hỗ trợ công việc hiệu quả

2. Sử dụng thông tin về ngành nghề để thực hiện tốt nhất công việc

2.1. Trao đổi thông tin với các thành viên trong tổ, nhóm để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra

2.2. Thực hiện đúng các quy định về cung cấp, chia sẻ thông tin theo quy định của đơn vị

2.3. Áp dụng các thông tin về ngành nghề trong quá trình triển khai công việc

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Thông tin về ngành nghề, các quy định của đơn vị

1.2. Sử dụng máy tính, In ternet và các phương tiện khác để tìm kiếm thông tin

1.3. Tìm kiếm, phân loại và lưu trữ thông tin

1.4. Đặt câu hỏi để có thể tìm kiếm được thông tin và trình bầy tóm tắt thông tin

1.5. Tổng hợp thông tin để sử dụng trong công việc

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Thông tin về ngành nghề, quy định, quy trình kỹ thuật an toàn trong ngành và của đơn vị

2.2. Xu hướng phát triển ngành nghề

2.3. Nguyên tắc xử lý các công việc hoặc sự cố phát sinh khi làm việc trong mỏ hầm lò

2.4. Thông số quy định về điều kiện, môi trường làm việc an toàn của ngành và của đơn vị

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Nguồn thông tin chung:

Internet (đảm bảo độ tin cậy)

Phương tiện truyền thông

Tạp chí của ngành

Các dịch vụ thông tin

Thông báo của công ty, đơn vị

2. Thông tin về ngành nghề:

Các quy trình kỹ thuật an toàn

Quy định của đơn vị

Quy định của tổ, nhóm

Kinh nghiệm quan sát, đúc kết của cá nhân qua các nguồn thông tin khác

Hội họp, sơ tổng kết, các sự kiện

Cơ hội việc làm

Cơ chế khuyến khích của ngành, công ty, đơn vị

3. Các yêu cầu của đơn vị:

Yêu cầu về kỹ thuật an toàn và vệ sinh môi trường nơi làm việc

Yêu cầu thực hiện nội quy làm việc của đơn vị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực. Các phương pháp sau có thể sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Mô phỏng tình huống

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng tránh

MÃ SỐ: CB 04

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để nhận diện nguy cơ gây mất an toàn, đưa ra được biện pháp phòng tránh tại nơi làm việc khi thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt và vận hành thiết bị cơ điện trong mỏ hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Kiểm tra điều kiện môi trường trước khi làm việc

1.1. Nồng độ các loại khí mỏ theo bảng thông báo kết quả

1.2. Các thông số về gió

2. Kiểm tra vị trí làm việc

2.1. Số lượng thiết bị được giao tại vị trí làm việc

2.2. Tình trạng kỹ thuật, an toàn

2.3. Điều kiện môi trường xung quanh vị trí làm việc

2.4. Vật tư nhiên liệu cần thiết phục vụ công việc được giao

3. Nhận diện nguy cơ, đưa ra các biện pháp phòng tránh

3.1. Nguy cơ cháy nổ khí CH4

3.2. Nguy cơ nồng độ khí CO2 tăng vượt giới hạn cho phép

3.3. Nguy cơ bục nước trong lò

3.4. Nguy cơ đổ vì chống trong lò

3.5. Thông tin liên lạc đến các thành viên trong tổ, nhóm

3.6. Thông tin cho các bộ phận liên quan

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Kiểm tra xác định tình trạng kỹ thuật, an toàn của thiết bị

1.2. Xác định được nguy cơ gây mất an toàn trước khi vào làm việc

1.3. Nhận diện kịp thời nguy cơ xuất hiện trong quá trình làm việc

1.4. Phòng tránh đúng đối với từng nguy cơ

1.5. Thông báo cho các thành viên trong tổ, nhóm

1.6. Thông báo cho người phụ trách

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Nồng độ cho phép của các loại khí mỏ: Oxi, Cacbonic, Mêtan

2.2. Đặc điểm cơ bản của loại khí độc, khí cháy nổ

2.3. Đặc điểm, hiện tượng đường lò có nguy cơ bục nước

2.4. Đặc điểm, hiện tượng các vì chống trong mỏ hầm lò có nguy cơ xiêu, đổ

2.5. Nguyên tắc ứng xử khi đường lò có nguy cơ bục nước

2.6. Nguyên tắc ứng xử khi vì chống trong mỏ hầm lò có nguy cơ xiêu, đổ

2.7. Nguyên tắc ứng xử khi lượng gió không đủ, xuất hiện khí độc, cháy nổ

2.8. Thông số quy định về điều kiện, môi trường làm việc an toàn của ngành và của đơn vị

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Các số điện thoại và địa chỉ ứng cứu sự cố:

Trung tâm điều hành sản xuất

Điện thoại phó giám đốc phụ trách an toàn

Đội cấp cứu mỏ

Cứu hỏa 114

Cứu thương 115

2. Thiết bị, phương tiện kiểm tra:

Máy đo gió cơ học

Máy đo khí điện tử

Quy định của tổ, nhóm

Máy đo khí quang học

Đồng hồ đo áp lực cột chống thủy lực

Khoan thăm dò nước

Khoan thăm dò khí

Thiết bị kiểm tra điện trở cách điện

Thiết bị kiểm tra điện trở tiếp đất

Dụng cụ kiểm tra khe hở phòng nổ

3. Thiết bị, phương tiện theo dõi:

Hệ thống quan trắc khí tự động

Hệ thống báo động khí Mê tan tự động

Thiết bị phát hiện khói

4. Thiết bị, phương tiện cứu hộ:

Bình dập lửa dạng bột, dạng khí

Hệ thống cứu hỏa sử dụng đường ống nước

Hệ thống dập cháy sử dụng bột trơ

5. Các yêu cầu của đơn vị:

Yêu cầu về kỹ thuật an toàn và vệ sinh môi trường nơi làm việc

Yêu cầu thực hiện nội quy làm việc của đơn vị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá kiến thức nền tảng

Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực

Các phương pháp sau có thể sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Nghiên cứu tình huống

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Mô phỏng tình huống

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp

MÃ SỐ: CB 05

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để ứng phó với trường hợp khẩn cấp tại nơi làm việc khi thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt và vận hành thiết bị cơ điện trong mỏ hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Ứng phó với trường hợp cháy nổ khí trong lò

1.1. Xác định nguyên nhân và địa điểm cháy nổ khí

1.2. Báo cáo với trung tâm điều hành, người phụ trách, thành viên trong tổ, nhóm

1.3. Nắm bắt thông tin ở các khu vực xung quanh

1.4. Sử dụng các phương tiện bảo vệ, tự cứu cá nhân

1.5. Di chuyển đến vị trí an toàn theo kế hoạch ứng cứu sự cố - tìm kiếm cứu nạn khi cháy nổ khí

2. Ứng phó với trường hợp đổ vì chống lò

2.1. Xác định nguyên nhân và địa điểm đổ vì chống

2.2. Báo cáo với trung tâm điều hành, người phụ trách, thành viên trong tổ, nhóm

2.3. Nắm bắt thông tin ở các khu vực xung quanh

2.5. Di chuyển đến vị trí an toàn theo kế hoạch ứng cứu sự cố - tìm kiếm cứu nạn khi đổ vì chống

3. Ứng phó với trường hợp bục nước, ngập nước trong lò

3.1. Xác định nguyên nhân và địa điểm bục nước, ngập nước

3.2. Báo cáo với trung tâm điều hành, người phụ trách, thành viên trong tổ, nhóm

3.3. Nắm bắt thông tin ở các khu vực xung quanh

3.4. Di chuyển đến vị trí an toàn theo kế hoạch ứng cứu sự cố - tìm kiếm cứu nạn khi lò bị bục nước, ngập nước

4. Ứng phó với các trường hợp y tế khẩn cấp

4.1. Xác định mối nguy hiểm vật lý và giảm thiểu rủi ro cho sức khỏe và sự an toàn của bản thân cũng như người khác

4.2. Đánh giá dấu hiệu sống còn của người bị thương và điều kiện sức khỏe của họ

4.3. Thực hiện kỹ thuật sơ cứu cơ bản theo quy trình sơ cứu với các vật dụng và thiết bị có sẵn

4.4. Theo dõi tình trạng của nạn nhân và có cách xử lý phù hợp theo nguyên tắc sơ cứu đã định

4.5. Kịp thời tìm người để hỗ trợ thực hiện sơ cứu

4.6. Thông báo cho trung tâm điều hành và người phụ trách

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Giao tiếp bằng lời nói hiệu quả để thông báo, tìm kiếm sự trợ giúp trong trường hợp khẩn cấp

1.2. Xác định đúng nguyên nhân, vị trí xảy ra sự cố

1.3. Xác định đúng tình trạng các khu vực đường lò xung quanh

1.4. Sử dụng loại thiết bị chữa cháy phù hợp với đám cháy

1.5. Xác định dấu hiệu của sự sống và tình trạng của người bị thương

1.6. Sơ cứu cơ bản cho nạn nhân

1.7. Di chuyển đến vị trí an toàn

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Bước thực hiện khi có trường hợp khẩn cấp

2.2. Quy định về hệ thống đường lò trong khu vực

2.3. Hướng gió vào, gió ra ở vị trí cháy nổ khí

2.4. Nguyên tắc ứng xử khi đường lò có nguy cơ bục nước

2.5. Nguyên tắc ứng xử khi vì chống lò khai thác có nguy cơ xiêu, đổ

2.6. Nguyên tắc ứng xử khi lượng gió không đủ, xuất hiện khí độc, cháy nổ

2.7. Mục tiêu của sơ cứu cơ bản

2.8. Các bước cần thực hiện đối với mỗi loại chấn thương khác nhau

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Các số điện thoại và địa chỉ ứng cứu sự cố:

Trung tâm điều hành sản xuất

Điện thoại phó giám đốc phụ trách an toàn

Đội cấp cứu mỏ

Cứu hỏa 114

Cứu thương 115

2. Các trường hợp khẩn cấp và thông tin chính yếu:

Cháy nổ khí Mê tan trong mỏ hầm lò

Cháy nổ, hỏa hoạn do chập điện

Mất điện kéo dài

Ngộ độc thực phẩm

Ngộ độc khí

Đổ vì chống trong mỏ hầm lò

Bục nước trong mỏ hầm lò

Nước mặt tràn vào đường lò

Ngập nước do bục nước từ khu vực khác

3. Thiết bị, phương tiện cứu hộ:

Bình dập lửa dạng bột, dạng khí

Hệ thống cứu hỏa sử dụng đường ống nước

Hệ thống dập cháy sử dụng bột trơ

Dụng cụ y tế, sơ cứu cơ bản

Thang máy, cáng cứu thương

Tàu, toa xe, băng tải, mô nô ray, thùng trục chở người

4. Hệ thống theo dõi ứng phó các trường hợp khẩn cấp:

Hệ thống quan trắc khí tự động

Hệ thống báo động khí Mê tan tự động

Thiết bị phát hiện khói

Hệ thống cứu hỏa bằng nước, khí trơ

Chuông báo cháy

5. Các yêu cầu của đơn vị:

Thực hiện các quy định kỹ thuật an toàn trong các vị trí làm việc

Thực hiện đủ, đúng quy trình làm việc

Nội quy làm việc của đơn vị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng

Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Nghiên cứu tình huống

Quan sát ứng viên thực hiện việc ứng phó

Mô phỏng tình huống

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc

MÃ SỐ: CB 06

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để sử dụng các tín hiệu, thông tin liên lạc tại nơi làm việc trong nghề khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Giao tiếp hiệu quả qua điện thoại

1.1. Chuẩn bị trả lời điện thoại

1.2. Sử dụng cách chào phù hợp

1.3. Nói nói tốc độ vừa phải và rõ ràng nội dung

1.4. Chuẩn bị nội dung cuộc gọi

1.5. Bấm đúng số

1.6. Kết thúc cuộc gọi một cách lịch sự

2. Chuyển cuộc gọi

2.1. Thông báo sẽ chuyển cuộc gọi cho bên thứ ba, nếu người gọi có yêu cầu

2.2. Kết nối cuộc gọi cho bên thứ ba một cách kịp thời

3. Sử dụng tín hiệu và các thông tin khác

3.1. Tín hiệu chuông báo tại miệng giếng, chân giếng, lò nghiêng

3.2. Tín hiệu còi, đèn của thiết bị chở người

3.3. Tín hiệu còi, đèn của thiết bị vận tải, chuyển tải, bốc xúc trong đường lò

3.4. Tín hiệu chuông, còi, đèn báo động các trường hợp khẩn cấp

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Sử dụng điện thoại và thao tác một cách chính xác

1.2. Giao tiếp bằng lời một cách rõ ràng, nhất quán, diễn giải đúng nội dung cần trao đổi

1.3. Nhận các thông tin đến và trao đổi lại với bên thứ ba một cách chính xác

1.4. Thực hiện đúng hành động theo chuông tín hiệu tại miệng giếng, chân giếng

1.5. Thực hiện đúng hành động theo loại còi, đèn tín hiệu của thiết bị chở người

1.6. Thực hiện đúng hành động theo loại còi, đèn tín hiệu của thiết bị chở vật liệu, đất đá, khoáng sản khác

1.7. Thao tác chuyển cuộc gọi cho bên thứ ba

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Quy định sử dụng điện thoại trong đơn vị

2.2. Quy định sử dụng hệ thống thông tin liên lạc trong đơn vị

2.3. Nội dung cần chuẩn bị để giao tiếp hiệu quả qua điện thoại

2.4. Lời chào mở đầu và kết thúc theo tiêu chuẩn của đơn vị

2.5. Thông tin cần thiết

2.6. Ý nghĩa, hiệu lực của chuông tín hiệu tại miệng giếng, chân giếng

2.7. Ý nghĩa, hiệu lực còi, đèn tín hiệu của thiết bị chở người

2.8. Ý nghĩa, hiệu lực của còi, đèn tín hiệu, thiết bị chở vật liệu, đất đá, khoáng sản khác

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Phương tiện thiết bị:

Hệ thống điện thoại, tổng đài nội bộ

Danh bạ điện thoại nội bộ, số điện thoại cứu hộ, trực sản xuất

Giấy tờ ghi chú, bút

Tên người gọi chức danh

Hệ thống thiết bị vận tải, thùng trục, tàu điện, băng tải, mô nô ray chở người

Hệ thống thiết bị vận tải, thùng trục, tàu điện, băng tải, mô nô ray chở vật liệu

Hệ thống thiết bị vận tải, thùng trục, tàu điện, băng tải, mô nô ray chở khoáng sản

2. Hướng dẫn:

Quy định sử dụng hệ thống điện thoại

Quy định về tín hiệu của thiết bị vận tải, thùng trục, tàu điện, băng tải, mô nô ray chở người

Quy định về tín hiệu của thiết bị vận tải, thùng trục, tàu điện, băng tải, mô nô ray chở vật liệu

Quy định về tín hiệu của thiết bị vận tải, thùng trục, tàu điện, băng tải, mô nô ray chở khoáng sản

Biển báo hiệu

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng.

Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quan sát ứng viên thực hiện

Mô phỏng tình huống

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện công việc đầu ca

MÃ SỐ: CC 01

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để tổ chức thực hiện công việc đầu ca khi thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt và vận hành thiết bị cơ điện trong mỏ hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

1.1. Nhận đủ bảo hộ lao động đúng quy định

1.2. Sử dụng đúng theo quy định

2. Nhật lệnh sản xuất

2.1. Xác định được công việc cần thực hiện trong ca

2.2. Xác định được nguy cơ có thể xảy ra tai nạn và biện pháp phòng tránh

2.3. Ký nhật lệnh

3. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ

3.1. Dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn đủ số lượng theo yêu cầu công việc

3.2. Thiết bị, vật tư đủ số lượng theo yêu cầu công việc

4. Vận chuyển thiết bị, vật tư

4.1. Sử dụng phương tiện vận chuyển đúng quy định

4.2. Thiết bị, vật tư được tập kết vị trí làm việc đảm bảo an toàn

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn, lập được biện pháp phòng tránh trước khi làm việc

1.2. Sử dụng đúng theo quy định các trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng

1.3. Kiểm tra nơi làm việc đảm bảo an toàn

1.4. Rà soát, phân loại được thiết bị, vật tư, dụng cụ

1.5. Sử dụng thành thạo thiết bị dùng để vận chuyển thiết bị, vật tư, dụng cụ

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Cách sử dụng dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn; trang bị bảo hộ lao động; mối nguy hại khi làm việc và biện pháp phòng ngừa

2.2. Quy định về an toàn điện; quy trình sửa chữa thiết bị điện

2.3. Nội quy đi lại và vận chuyển trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Quy định chuyên ngành về an toàn khi đi lại và vận chuyển trong lò

Quy định an toàn khi sử dụng thiết bị cơ điện mỏ hầm lò

Quy định về sử dụng các loại dụng cụ và thiết bị chuyên dùng để vận chuyển trong mỏ hầm lò

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc, các loại thiết bị, dụng cụ, vật tư theo quy định

Thiết bị chuyên dùng để chở vật liệu

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị tương tự), kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).

Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lựa chọn thiết bị, vật tư phục vụ ca sản xuất

MÃ SỐ: CC 02

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ để lựa chọn chính xác thiết bị, vật tư khi thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt và vận hành thiết bị cơ điện trong mỏ hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Lựa chọn thiết bị, vật tư cho ca sản xuất

1.1. Xác định đúng loại thiết bị đảm bảo thông số kỹ thuật theo điều kiện làm việc

1.2. Thiết bị đảm bảo tiêu chuẩn an toàn theo điều kiện làm việc

1.3 Vật tư đủ theo định mức, đúng chủng loại, chất lượng

2. Điều kiện áp dụng

2.1. Cấp điện áp, cấp phòng nổ

2.2. Công suất thiết bị, số lượng chủng loại vật tư

2.3. Vị trí lắp đặt phù hợp với thiết bị

2.4. Điều kiện an toàn

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Lắp đặt thiết bị đúng vị trí theo tiêu chuẩn quy định

1.2. Thiết bị vật tư đảm bảo chất lượng theo yêu cầu

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Thông số kỹ thuật của thiết bị và điều kiện áp dụng

2.2. Đặc tính kỹ thuật của thiết bị

2.3. Quy định về sử dụng bảo quản thiết bị, vật tư

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Lý lịch thiết bị, quy định về cấp điện áp và cấp phòng nổ

Qui trình, quy phạm liên quan, phiếu hoặc lệnh công tác

2. Nguồn lực cần thiết:

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện (bút thử điện đa cấp, bộ tiếp đất di động; găng tay, ủng cách điện cao áp...)

Thiết bị sử dụng trong mỏ hầm lò

Số lượng người cần thiết: Theo điều kiện thực tế

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc), kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phân tích sơ đồ nguyên lý, cấu tạo, bản vẽ thi công

MÃ SỐ: CC 03

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phân tích sơ đồ điện, sơ đồ động học, bản vẽ thi công để phục vụ công việc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt thiết bị.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Sơ đồ nguyên lý

1.1. Xác định được mạch động lực, cấp điện áp sử dụng, các phần tử bảo vệ trong mạch, phân tích được nguyên lý hoạt động của mạch động lực

1.2. Xác định được mạch điều khiển cấp điện áp sử dụng, các phần tử bảo vệ trong mạch, phân tích được nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển

1.3. Xác định được mạch bảo vệ cấp điện áp sử dụng, phân tích được nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển

2. Sơ đồ động học

2.1. Xác định được cơ cấu truyền động, phân tích được nguyên lý hoạt động

2.2. Xác định được cơ cấu trung gian, phân tích được nguyên lý hoạt động

3. Bản vẽ kỹ thuật

3.1. Các kích thước cơ bản

3.2. Thứ tự lắp đặt và tiêu chuẩn lắp

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận biết được phần tử mạch lực, mạch điều khiển, mạch bảo vệ

1.2. Nhận biết được phần tử trên sơ đồ động

1.3. Nhận biết được bản vẽ thi công

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Chức năng nhiệm vụ của phần tử trên sơ đồ

2.2. Nguyên lý hoạt động của phần tử trên sơ đồ

2.3. Tiêu chuẩn về thi công lắp đặt thiết bị cơ điện mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Lý lịch thiết bị, bản vẽ sơ đồ điện, sơ đồ động

Quy định về cấp điện áp và cấp phòng nổ

Quy trình, quy phạm liên quan, phiếu hoặc lệnh công tác

2. Nguồn lực cần thiết:

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện (bút thử điện đa cấp, bộ tiếp đất di động; găng tay, ủng cách điện cao áp...)

Thiết bị sử dụng trong mỏ hầm lò

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc), kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sử dụng dụng cụ và thiết bị đo lường

MÃ SỐ: CC 04

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để sử dụng dụng cụ và thiết bị đo lường trong sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt vận hành thiết bị cơ điện mỏ hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Sử dụng dụng cụ

1.1. Các loại dụng cụ an toàn và dụng cụ chuyên dùng

1.2. Tình trạng kỹ thuật dụng cụ an toàn và dụng cụ chuyên dùng

1.3. Sử dụng được dụng cụ chuyên dùng

1.4. Sử dụng được dụng cụ an toàn

1. Sử dụng thiết bị đo lường

2.1. Thiết bị đo lường

2.2. Tình trạng kỹ thuật của thiết bị đo lường

2.3. Đọc chính xác thông số của thiết bị đo lường

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Sử dụng đúng dụng cụ khi thực hiện công việc

1.2. Đọc chính xác thông số khi sử dụng thiết bị đo lường

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng của dụng cụ và thiết bị đo lường

2.2. Cấu tạo nguyên lý của thiết bị đo lường

2.3. Quy định về sử dụng dụng cụ và thiết bị đo lường

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sổ giao nhận thiết bị, dụng cụ, vật tư

Quy định về sử dụng dụng cụ và thiết bị đo lường

Qui trình, quy phạm liên quan, phiếu hoặc lệnh công tác

2. Nguồn lực cần thiết:

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện (bút thử điện đa cấp, bộ tiếp đất di động; găng tay, ủng cách điện cao áp...)

Dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn của nghề theo quy định

Các loại thiết bị đo lường sử dụng cho nghề

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi năng lực.

Các phương pháp sau được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Nghe, quan sát thực hiện công việc tại vị trí làm việc và đối chiếu với tiêu chí đánh giá

Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận

Nghiên cứu, giải quyết tình huống

Câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phân công thực hiện các công việc trong nhóm

MÃ SỐ: CC 05

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc phân công thực hiện nhiệm vụ được giao cần có sự phối hợp giữa hai hay nhiều thành viên trong tổ, nhóm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xây dựng mối quan hệ trong tổ, nhóm tại nơi làm việc

1.1. Xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong mối quan hệ với thành viên trong tổ, nhóm

1.2. Hợp tác trong các hoạt động

2. Phân công nhiệm vụ trong tổ, nhóm

2.1. Xác định khối lượng công việc chung

2.2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên

3. Phối hợp thực hiện nhiệm vụ

3.1. Hỗ trợ các thành viên cùng thực hiện mục tiêu chung

3.2. Chia sẻ, phối hợp kịp thời

4. Xử lý hiệu quả các mâu thuẫn

4.1. Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong giao tiếp để xử lý thích hợp

4.2. Tôn trọng ý kiến của thành viên trong tổ, nhóm

4.3. Xác định chính xác vấn đề mâu thuẫn để có hướng giải quyết phù hợp

4.4. Tìm kiếm sự trợ giúp từ bên ngoài để giải thích khách quan

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Đọc, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cá nhân

1.2. Giao tiếp có hiệu quả lắng nghe góp ý và ý kiến phản hồi của các thành viên trong tổ, nhóm

1.3. Ứng xử phù hợp với sự khác biệt về văn hóa

1.4. Xem xét, xử lý các mâu thuẫn khách quan

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Trách nhiệm của cá nhân trong mối quan hệ của tổ, nhóm

2.2. Cách thức thực hiện công việc theo hướng thúc đẩy hợp tác trong tổ, nhóm

2.3. Phương pháp tiếp nhận thông tin và phản hồi thông tin

2.4. Tôn trọng, đối xử công bằng với các thành viên

2.5. Có niềm tin trong sự phối hợp thực hiện nhiệm vụ

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Quy tắc ứng xử của đơn vị

Mô tả công việc, phân công nhiệm vụ của các thành viên

2. Nguồn lực cần thiết:

Tổ, nhóm sản xuất

Trang thiết bị, dụng cụ dùng chung của tổ, nhóm

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi năng lực.

Các phương pháp sau được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Nghe, quan sát thực hiện công việc tại vị trí làm việc và đối chiếu với tiêu chí đánh giá

Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận

Nghiên cứu, giải quyết tình huống

Câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện quy định an toàn, vệ sinh lao động

MÃ SỐ: CC 06

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện quy định an toàn, vệ sinh lao động khi thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt và vận hành thiết bị cơ điện trong mỏ hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác nhận vị trí làm việc, công việc phải thực hiện

1.1. Xác định đúng vị trí làm việc

1.2. Xác định đúng công việc phải thực hiện

2. Xác định nguy cơ tiềm ẩn có thể gây mất an toàn

2.1. Nhận diện yếu tố có thể gây mất an toàn trước khi làm việc: Nóc lò, gương lò, hông lò, vì chống, thiết bị, môi trường, điều kiện làm việc, điện giật..

2.2. Xác định nguy cơ mất an toàn trong quá trình làm việc: Tính chất công việc, biến đổi có thể xảy ra

3. Thực hiện các hành động phòng ngừa

3.1. Kiểm tra, củng cố chắc chắn vị trí làm việc, loại bỏ đất đá om treo, củng cố chắc chắn kiểm tra, sửa chữa đảm bảo điều kiện hoạt động của thiết bị, kiểm tra hệ thống tiếp đất

3.2. Thực hiện các quy tắc an toàn khi làm việc

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Kiểm tra, củng cố vị trí làm việc

1.2. Xử lý loại bỏ yếu tố gây mất an toàn

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Nguy cơ tiềm ẩn gây mất an toàn có thể xảy ra khi thực hiện công việc được giao

2.2. Phương pháp xử lý loại bỏ nguy cơ gây mất an toàn cho từng công việc cụ thể

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Quy định an toàn khi làm việc trong mỏ hầm lò

Quy định về vệ sinh lao động

2. Nguồn lực cần thiết:

Dụng cụ thủ công, dụng cụ chuyên dùng cho từng công việc

Hệ thống đường lò

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp…) tại phòng thi hoặc vị trí thực hiện công việc và kỹ năng thực hiện công việc, dự báo các hành động loại bỏ và phòng ngừa nguy cơ gây mất an toàn có thể xảy ra.

Đánh giá thông qua phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).

Các phương pháp sau được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Nghe, quan sát thực hiện công việc loại bỏ nguy cơ gây mất an toàn, củng cố vị trí làm việc và đối chiếu với tiêu chí đánh giá

Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận

Nghiên cứu, giải quyết tình huống

Câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sơ cấp cứu khi có tai nạn

MÃ SỐ: CC 07

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để tổ chức sơ cấp cứu khi có xảy ra tai nạn.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Tổ chức thực hiện sơ cứu chờ hỗ trợ y tế

1.1. Đưa người bị tai nạn thoát khỏi vùng đang gặp nguy hiểm

1.2. Đặt người bị tai nạn ổn định, yên tĩnh

1.3. Xác định loại tai nạn để có biện pháp sơ cấp cứu

2. Thực hiện sơ cứu cơ bản

2.1. Tổ chức sơ cứu theo quy trình bằng các phương tiện sẵn có

2.2. Theo dõi tình trạng của người bị nạn và sử lý sơ cấp cứu theo nguyên tắc phù hợp

3. Thông báo chi tiết về tai nạn

3.1. Thông tin chi tiết chính xác cho đơn vị chuyên môn về y tế về tình trạng người bị tai nạn và hoạt động đã thực hiện sơ cứu

3.2. Báo cáo kịp thời

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Áp dụng nguyên tắc cơ bản trong việc xử lý sơ cứu

1.2. Xác định dấu hiệu sự sống và tình trạng của người bị nạn

1.3. Áp dụng kỹ thuật sơ cứu cơ bản

1.4. Ra các quyết định kịp thời liên quan đến việc xử lý tai nạn

1.5. Ghi chép và thông tin chính xác kịp thời về việc tổ chức sơ cứu đã thực hiện

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Tình huống cấp cứu, sơ cứu có thể xảy ra tại nơi làm việc và các thao tác sơ cấp cứu

2.2. Quy trình, quy định về sức khỏe

2.3. Ưu tiên trong quá trình tổ chức sơ cấp cứu

2.4. Các quy trình về sơ cứu, các kỹ thuật chăm sóc người bị tai nạn

2.5. Biểu hiện và dấu hiệu cho thấy nguyên nhân bất tỉnh

2.6. Kế hoạch xác định và kiểm soát mối nguy hiểm, trình trạng bất tỉnh, thiếu không khí, hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn, các nguyên nhân ngừng thở

2.7. Biện pháp an toàn cần thiết để phòng tránh tai nạn, bệnh tật, chấn thương…

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu( thông tin)

Tình trạng của người bị tai nạn

Địa điểm bị tai nạn

Các hình thức hỗ trợ

Số người bị tai nạn

Các yêu cầu cần hỗ trợ

2. Nguồn lực cần thiết:

Số lượng người tham gia tổ chức sơ cấp cứu

Dụng cụ phương tiện phục vụ sơ cấp cứu

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ .

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị cơ điện), kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).

Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Mô phỏng môi trường làm việc kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận

Nghiên cứu, giải quyết tình huống

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kèm cặp công nhân mới

MÃ SỐ: CC 08

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để giúp các công nhân mới trong tổ, nhóm triển khai và duy trì thực hiện công việc thông qua hình thức kèm cặp.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận nhiệm vụ kèm cặp

1.1. Xác định mục tiêu, nội dung, thời gian kèm cặp

1.2. Thống nhất phương pháp kèm cặp

1.3. Xác định trở ngại khi kèm cặp

2. Chuẩn bị kèm cặp

2.1. Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, tài liệu kèm cặp

2.2. Xác định công việc cần kèm cặp

2.3. Lập kế hoạch kèm cặp

3. Thực hiện kèm cặp

3.1. Hướng dẫn quy trình thực hiện

3.2. Thao tác mẫu công việc cần kèm cặp

3.3. Hướng dẫn nhận diện các sai hỏng thường xảy ra

3.4. Hướng dẫn biện pháp đảm bảo an toàn

3.5. Phân công vị trí thực hiện

4. Đánh giá kết quả

4.1. Xác nhận kết quả thực hiện của công nhân

4.2. Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện

4.3. Kế hoạch kèm cặp tiếp theo

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Biên soạn tài liệu kèm cặp

1.2. Lập kế hoạch kèm cặp

1.3. Triển khai kèm cặp

1.4. Đánh giá kết quả kèm cặp

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Tiêu chuẩn thực hiện công việc

2.2. Phương pháp kèm cặp

2.3. Phương pháp giám sát, can thiệp

2.4. Phương pháp nhận xét, đánh giá

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Bộ tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng của nghề

Quy phạm an toàn trong khai thác mỏ hầm lò

Quy trình thực hiện các công việc cần kèm cặp

2. Nguồn lực cần thiết:

Hệ thống đường lò

Thiết bị cơ điện trong mỏ hầm lò

Thiết bị, dụng cụ, vật tư cần thiết để thực hiện công việc

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi năng lực.

Các phương pháp sau được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Nghe, quan sát thực hiện công việc tại vị trí làm việc và đối chiếu với tiêu chí đánh giá

Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận

Nghiên cứu, giải quyết tình huống

Câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện công việc cuối ca

MÃ SỐ: CC 09

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để tổ chức thực hiện các công việc kết thúc ca làm việc bao gồm việc ghi chép lại kết quả công việc đã thực biện trong ca, nghiệm thu sản phẩm, vệ sinh công nghiệp và bàn giao cho ca sau.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị kết thúc ca làm việc

1.1. Rà soát tập hợp sản phẩm trong ca

1.2. Kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị

2. Vệ sinh công nghiệp

2.1. Thu dọn gọn gàng thiết bị, vật tư, dụng cụ

2.2. Thu dọn mặt bằng làm việc

2.3. Lựa chọn phương tiện vận chuyển thiết bị, dụng cụ, vật tư thừa

2.4. Vận chuyển, tập kết về nơi quy định

3. Bàn giao ca

3.1. Kiểm tra, bàn giao sản phẩm hoàn thành

3.2. Ghi, ký sổ giao nhận ca

3.3. Bàn giao cho người có trách nhiệm

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Phân loại được thiết bị, vật tư, dụng cụ

1.2. Sử dụng thành thạo thiết bị dùng để vận chuyển

1.3. Bàn giao cụ thể, rõ ràng

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn

2.2. Quy định về trang bị bảo hộ lao động

2.3. Mối nguy hại khi làm việc và biện pháp phòng ngừa

2.4. Quy tắc chung đảm bảo an toàn điện; quy trình sửa chữa thiết bị điện

2.5. Quy định về nội quy đi lại và vận chuyển trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Quy định về công tác giao nhận ca

Sổ giao nhận ca (theo qui định của doanh nghiệp)

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc

Thiết bị chuyên dùng để chở vật liệu

Số lượng công nhân tham gia (tùy theo điều kiện thực tế)

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).

Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa thiết bị cơ điện trong lò khai thác

MÃ SỐ: CM 01

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc kiểm tra, phát hiện hư hỏng và sửa chữa hư hỏng của thiết bị cơ điện trong lò khai thác.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi kiểm tra, phát hiện hư hỏng và sửa chữa hư hỏng của thiết bị cơ điện trong lò khai thác

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

4. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác sửa chữa

4.1. Dụng cụ chuyên dùng (bộ đồ nghề điện, pa lăng, kích thủy lực…)

4.2. Dụng cụ an toàn (bình dập cháy, hệ thống cứu hỏa, thùng đựng cát…)

4.3. Vật tư (dầu HD – 40; dầu thủy lực CS – 32; mỡ IC -2 …)

4.4. Thiết bị cơ điện trong lò khai thác gồm ( máy khấu than, máng cào, thiết bị chống giữ thủy lực, thiết bị khoan, thiết bị chiếu sáng…)

5. Thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc

5.1. Cắt điện, khóa chốt liên động áp tô mát nguồn

5.2. Kiểm tra không còn điện, đặt tiếp đất di động

5.3. Treo biển báo “ Cấm đóng điện”, đặt rào chắn (nếu cần)

5.4. Củng cố vị trí làm việc

6. Tìm hiểu sự cố hư hỏng, phán đoán nguyên nhân gây sự cố

6.1. Trao đổi với công nhân vận hành, xác định được hiện tượng hư hỏng

6.2. Dự đoán được nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng hư hỏng

7. Kiểm tra, phát hiện chi tiết hư hỏng, xác định phương pháp sửa chữa

7.1. Khoanh vùng, kiểm tra chi tiết (hư hỏng về phần cơ, phần điện, hệ thống thủy lực…)

7.2. Xác định được chi tiết hỏng

7.3. Lựa chọn được phương pháp sửa chữa phù hợp với tình trạng hư hỏng của chi tiết (phục hồi; thay thế…)

8. Sửa chữa khắc phục chi tiết hư hỏng

8.1. Sửa chữa đúng trình tự

8.2. Chi tiết sửa chữa xong phải đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật quy định

9. Vệ sinh, lắp đặt các chi tiết sau sửa chữa

9.1. Chi tiết phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp

9.2. Lắp đặt đúng trình tự

9.3. Chi tiết sau khi lắp phải chắc chắn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của thiết bị

10. Kiểm tra, vận hành chạy thử

10.1. Đấu đúng sơ đồ đấu nối của thiết bị

10.2. Kiểm tra được tổng thể phần cơ, phần điện của thiết bị

10.3. Vận hành chạy thử thiết bị đúng quy trình

10.4. Kết luận đúng tình trạng thiết bị sau sửa chữa

11. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

11.1. Vị trí làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng

11.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định trong sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn trước khi làm việc và biện pháp phòng ngừa khi sửa chữa thiết bị trong lò khai thác

1.2. Sử dụng trang bị dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng

1.3. Chuẩn bị nơi làm việc đảm bảo an toàn

1.4. Khoanh vùng, xác định được hiện tượng hư hỏng

1.5. Sửa chữa hiện tượng hư hỏng của thiết bị đảm bảo tiêu theo chuẩn kỹ thuật

1.6. Phối hợp nhóm hiệu quả

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn; trang bị BHLĐ; mối nguy hại khi làm việc và biện pháp phòng ngừa

2.2. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động thiết bị cơ điện trong lò khai thác gồm (máy khấu than, máng cào, thiết bị chống giữ thủy lực, thiết bị khoan, thiết bị chiếu sáng…)

2.3. Qui trình sửa chữa thiết bị trong lò khai thác

2.4. Quy định về an toàn khi sửa chữa thiết bị cơ điện trong lò khai thác

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo của thiết bị cơ điện trong lò khai thác gồm ( máy khấu than, máng cào, thiết bị chống giữ thủy lực, thiết bị khoan, thiết bị chiếu sáng…)

Qui trình, qui phạm liên quan; Phiếu hoặc lệnh công tác

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc tại thiết bị cơ điện trong lò khai thác gồm ( máy khấu than, máng cào, thiết bị chống giữ thủy lực, thiết bị khoan, thiết bị chiếu sáng…)

Dụng cụ chuyên dùng (đồng hồ vạn năng; MΩ...)

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện

Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa

Số lượng người: Theo điều kiện thực tế (tối thiểu 02 công nhân)

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc ( máy khấu than, máng cào, thiết bị chống giữ thủy lực, thiết bị khoan, thiết bị chiếu sáng…), kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận hành thiết bị cơ điện trong lò khai thác

MÃ SỐ: CM 02

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để vận hành thiết bị cơ điện trong lò khai thác.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi vận hành thiết bị cơ điện trong lò khai thác

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc (điện giật; trượt ngã, vùi đè; kẹp cuốn…)

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa (nếu có), ví dụ cách ly, kê chèn; che đậy, rào chắn, biển báo…)

4. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác vận hành thiết bị

4.1. Dụng cụ chuyên dùng (bộ đồ nghề điện, pa lăng, kích thủy lực…)

4.2. Dụng cụ an toàn (bình dập cháy, hệ thống cứu hỏa, thùng đựng cát…)

4.3. Vật tư (dầu bôi trơn HD – 40; dầu thủy lực CS – 32; mỡ IC -2 …)

4.4. Thiết bị cơ điện trong lò khai thác gồm (máy khấu than, máng cào, thiết bị chống giữ thủy lực, thiết bị khoan, thiết bị chiếu sáng…)

5. Kiểm tra trước khi vận hành

5.1. Kiểm tra được mặt bằng khu vực làm việc đảm bảo theo tiêu chí gọn gàng, đảm bảo không gian, độ thoáng…

5.2. Kiểm tra được phần cơ (các vít, bu lông bắt các chi tiết phải chắc chắn…)

5.3. Kiểm tra được phần điện (cách điện của động cơ điện, cáp điện, dây dẫn, dây nối đất phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật…)

6. Vận hành thiết bị cơ điện trong lò khai thác

6.1. Đóng điện: Thực hiện đúng quy trình đóng điện cho thiết bị khi vận hành thiết bị cơ điện trong lò khai thác

6.2. Theo dõi tình trạng hoạt động của thiết bị trong lúc vận hành

6.3. Cắt điện: Thực hiện đúng quy trình cắt điện

7. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

7.1. Vị trí làm việc phải được dọn sạch sẽ, gọn gàng

7.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định tại sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện mối nguy hiểm và lập được biện pháp phòng ngừa khi vận hành thiết bị cơ điện trong lò khai thác

1.2. Sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân, dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn

1.3. Vận hành thiết bị cơ điện trong lò khai thác đảm bảo đúng quy trình

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng, bảo quản trang bị bảo hộ lao động và dụng cụ chuyên dùng theo yêu cầu công việc

2.2. Cấu tạo, nguyên lý làm việc, quy trình vận hành thiết bị cơ điện trong lò khai thác

2.3. Quy tắc chung khi vận hành thiết bị cơ điện trong lò khai thác

2.4. Yếu tố nguy hiểm, có hại khi vận hành thiết bị trong lò khai thác

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo thiết bị cơ điện trong lò khai thác gồm ( máy khấu than, máng cào, thiết bị chống giữ thủy lực, thiết bị khoan, thiết bị chiếu sáng…)

Sổ nhật lệnh; Phiếu hoặc lệnh công tác; Sổ giao nhận ca

Quy trình vận hành ( máy khấu than, máng cào, thiết bị chống giữ thủy lực, thiết bị khoan, thiết bị chiếu sáng…)

Quy định an toàn khi vận hành thiết bị cơ điện trong lò khai thác

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc gồm (máy khấu than, máng cào, thiết bị chống giữ thủy lực, thiết bị khoan, thiết bị chiếu sáng…)

Dụng cụ chuyên dùng (đồng hồ vạn năng; MΩ...)

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện (găng, ủng cách điện )

Vật tư cần thiết cho công tác vận hành

Số lượng người cần thiết: Tối thiểu 01 công nhân (tùy điều kiện thực tế)

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc), kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị

MÃ SỐ: CM 03

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện kiểm tra, phát hiện hư hỏng và sửa chữa hư hỏng của thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi kiểm tra, phát hiện hư hỏng và sửa chữa hư hỏng của thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc (điện giật; trượt ngã, vùi đè; kẹp cuốn…)

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

4. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác sửa chữa thiết bị trong lò chuẩn bị

4.1. Dụng cụ chuyên dùng (bộ đồ nghề điện, pa lăng, kích thủy lực…)

4.2. Dụng cụ an toàn (bình dập cháy, hệ thống cứu hỏa, thùng đựng cát…)

4.3. Vật tư (dầu HD – 40; dầu thủy lực CS – 32; mỡ IC -2 …)

4.4. Thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị gồm (máy đào lò, thiết bị khoan, thiết bị chiếu sáng…)

5. Thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc

5.1. Cắt điện, khóa chốt liên động Ap tô mát nguồn

5.2. Kiểm tra không còn điện

5.3. Đặt tiếp đất di động

5.4. Treo biển báo “ Cấm đóng điện”, đặt rào chắn (nếu cần)

5.5. Củng cố chắc chắn vị trí làm việc

6. Tìm hiểu sự cố hư hỏng, phán đoán nguyên nhân gây sự cố

6.1. Trao đổi với công nhân vận hành, xác định được hiện tượng hư hỏng

6.2. Dự đoán được nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng hư hỏng

7. Kiểm tra, phát hiện chi tiết hư hỏng. Xác định phương pháp sửa chữa

7.1. Khoanh vùng, kiểm tra chi tiết (hư hỏng về phần cơ, phần điện, hệ thống thủy lực…)

7.2. Xác định được chi tiết hư hỏng

7.3. Lựa chọn được phương pháp sửa chữa phù hợp với tình trạng hư hỏng của chi tiết (phục hồi; thay thế…)

8. Sửa chữa khắc phục chi tiết hư hỏng

8.1. Sửa chữa đúng trình tự

8.2. Chi tiết sửa chữa xong phải đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật quy định

9. Vệ sinh, lắp đặt các chi tiết sau sửa chữa

9.1. Chi tiết phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp

9.2. Lắp đặt đúng trình tự

9.3. Chi tiết sau khi lắp phải chặt chẽ, chắc chắn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

10. Kiểm tra, vận hành chạy thử

10.1. Đấu đúng sơ đồ nối dây của thiết bị

10.2. Kiểm tra được tổng thể phần cơ, phần điện của thiết bị

10.3. Vận hành thiết bị chạy thử đúng quy trình

10.4. Kết luận đúng tình trạng thiết bị sau sửa chữa

11. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

11.1. Vị trí làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng

11.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định trong sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng ngừa trước khi sửa chữa thiết bị trong lò chuẩn bị

1.2. Sử dụng trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng

1.3. Chuẩn bị nơi làm việc đảm bảo an toàn

1.4. Khoanh vùng, phát hiện sự cố

1.5. Phối hợp nhóm hiệu quả

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn; trang bị BHLĐ; mối nguy hại khi làm việc và biện pháp phòng ngừa

2.2. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị gồm (máy đào lò, thiết bị khoan, thiết bị chiếu sáng…)

2.3. Qui trình sửa chữa thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị

2.4. Quy định về an toàn khi sửa chữa thiết bị cơ điện trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị gồm (máy đào lò, thiết bị khoan, thiết bị chiếu sáng…)

Qui trình, qui phạm liên quan; Phiếu hoặc lệnh công tác

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc tại các thiết bị trong lò chuẩn bị gồm (máy đào lò, thiết bị khoan, thiết bị chiếu sáng…)

Dụng cụ chuyên dùng (đồng hồ vạn năng; MΩ...)

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện

Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa

Số lượng người: Tùy theo điều kiện thực tế ( tối thiểu 02 công nhân)

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc như (máy đào lò, thiết bị khoan, thiết bị chiếu sáng…) hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc) kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận hành thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị

MÃ SỐ: CM 04

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để vận hành thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi vận hành thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc (điện giật; trượt ngã, vùi đè; kẹp cuốn…)

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa (nếu có), ví dụ cách ly, kê chèn; che đậy, rào chắn, biển báo…)

4. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác vận hành thiết bị

4.1. Dụng cụ chuyên dùng (bộ đồ nghề điện, …)

4.2. Dụng cụ an toàn (bình dập cháy, hệ thống cứu hỏa, thùng đựng cát…)

4.3. Vật tư (dầu bôi trơn HD – 40; dầu thủy lực CS – 32; mỡ IC -2 …)

4.4. Thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị gồm (máy đào lò, thiết bị khoan, thiết bị chiếu sáng…)

5. Kiểm tra trước khi vận hành

5.1. Kiểm tra được mặt bằng khu vực làm việc đảm bảo theo tiêu chí gọn gàng, đảm bảo không gian, độ thoáng…

5.2. Kiểm tra được phần cơ (các vít, bu lông bắt các chi tiết phải chắc chắn…)

5.3. Kiểm tra được phần điện (cách điện của động cơ điện, cáp điện, dây dẫn, dây nối đất phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật…)

6. Vận hành thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị

6.1. Đóng điện: Thực hiện đúng quy trình đóng điện cho thiết bị khi vận hành

6.2. Theo dõi tình trạng hoạt động thiết bị trong lúc vận hành

6.3. Cắt điện: Thực hiện đúng quy trình cắt điện

7. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

7.1. Vị trí làm việc phải được dọn sạch sẽ, gọn gàng

7.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định tại sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện được mối nguy hiểm, lập được biện pháp phòng tránh khi vận hành thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị

1.2. Sử dụng được phương tiện bảo vệ cá nhân, dụng cụ chuyên dùng; dụng cụ an toàn

1.3. Vận hành được thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị đảm bảo đúng quy trình

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng và bảo quản trang bị bảo hộ lao động và dụng cụ chuyên dùng theo yêu cầu công việc

2.2. Cấu tạo, nguyên lý làm việc, quy trình vận hành của thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị gồm (máy đào lò, thiết bị khoan, thiết bị chiếu sáng…)

2.3. Quy tắc chung khi vận hành thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị

2.4. Yếu tố nguy hiểm, có hại khi vận hành thiết bị cơ điện trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý cấu tạo thiết bị cơ điện trong lò chuẩn bị gồm ( máy đào lò, thiết bị khoan, thiết bị chiếu sáng…)

Sổ nhật lệnh; Phiếu hoặc lệnh công tác; Sổ giao nhận ca

Quy trình vận hành thiết bị (máy đào lò, thiết bị khoan, thiết bị chiếu sáng…)

Quy định an toàn khi vận hành thiết bị cơ điện trong mỏ hầm lò

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc trong lò chuẩn bị (máy đào lò, thiết bị khoan, thiết bị chiếu sáng…)

Dụng cụ chuyên dùng (đồng hồ vạn năng; MΩ...)

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện (găng, ủng cách điện )

Vật tư cần thiết cho công tác vận hành thiết bị

Số lượng người theo điều kiện thực tế

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc), kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa thiết bị cơ điện bốc xúc, vận tải

MÃ SỐ: CM 05

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để kiểm tra, phát hiện hư hỏng và sửa chữa hư hỏng thiết bị cơ điện bốc xúc, vận tải.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc khi thực hiện kiểm tra, phát hiện hư hỏng và sửa chữa hư hỏng của thiết bị cơ điện bốc xúc, vận tải

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc (điện giật; trượt ngã, vùi đè; kẹp cuốn…)

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

4. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác sửa chữa

4.1. Dụng cụ chuyên dùng (bộ đồ nghề điện, pa lăng, kích thủy lực…)

4.2. Dụng cụ an toàn (bình dập cháy, hệ thống cứu hỏa, thùng đựng cát…)

4.3. Vật tư ( dầu HD – 40; dầu thủy lực CS – 32; mỡ IC -2 …)

4.4. Thiết bị cơ điện bốc xúc, vận tải gồm ( băng tải, máng cào, tời trục, tàu điện, monoray, máy bốc xúc, quang lật, máy cấp liệu…)

5. Thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc

5.1. Cắt điện, khóa chốt liên động áp tô mát nguồn

5.2. Kiểm tra không còn điện

5.3. Đặt tiếp đất di động

5.4. Treo biển báo “ Cấm đóng điện”, đặt rào chắn (nếu cần)

5.5. Củng cố chắc chắn vị trí làm việc

6. Tìm hiểu sự cố hư hỏng, phán đoán nguyên nhân gây sự cố

6.1. Trao đổi với công nhân vận hành, xác định được hiện tượng hư hỏng

6.2. Dự đoán được nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng hư hỏng

7. Kiểm tra, phát hiện chi tiết hư hỏng, xác định phương pháp sửa chữa

7.1. Khoanh vùng, kiểm tra chi tiết (hư hỏng về phần cơ, phần điện, hệ thống thủy lực…)

7.2. Xác định được chi tiết hư hỏng

7.3. Lựa chọn được phương pháp sửa chữa phù hợp với tình trạng hư hỏng của chi tiết (phục hồi; thay thế…)

8. Sửa chữa khắc phục chi tiết hư hỏng

8.1. Sửa chữa đúng trình tự

8.2. Chi tiết sửa chữa xong phải đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật quy định

9. Vệ sinh, lắp đặt các chi tiết sau sửa chữa

9.1. Chi tiết phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp

9.2. Lắp đặt đúng trình tự

9.3. Chi tiết sau khi lắp phải chặt chẽ, chắc chắn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

10. Kiểm tra, vận hành chạy thử

10.1. Đấu đúng sơ đồ nguyên lý của thiết bị

10.2. Kiểm tra được tổng thể phần cơ, phần điện của thiết bị

10.3. Vận hành thiết bị chạy thử đúng quy trình

10.4. Kết luận đúng tình trạng thiết bị sau sửa chữa

11. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

11.1. Vị trí làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng

11.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định trong sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn, lập được biện pháp phòng tránh trước khi làm việc

1.2. Sử dụng trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng

1.3. Chuẩn bị nơi làm việc đảm bảo an toàn

1.4. Khoanh vùng, phát hiện sự cố

1.5. Phối hợp nhóm hiệu quả

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn; trang bị BHLĐ; mối nguy hại khi làm việc và biện pháp phòng ngừa

2.2. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động thiết bị cơ điện bốc xúc, vận tải gồm ( băng tải, máng cào, tời trục, tàu điện, monoray, máy bốc xúc, quang lật, máy cấp liệu…)

2.3. Quy trình sửa chữa thiết bị cơ điện

2.4. Quy định về an toàn khi sửa chữa thiết bị cơ điện trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo thiết bị cơ điện bốc xúc, vận tải gồm ( băng tải, máng cào, tời trục, tàu điện, monoray, máy bốc xúc, quang lật, máy cấp liệu…)

Qui trình, qui phạm liên quan; Phiếu hoặc lệnh công tác

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc tại thiết bị gồm (băng tải, máng cào, tời trục, tàu điện, monoray, máy bốc xúc, quang lật, máy cấp liệu…)

Dụng cụ chuyên dùng nghề điện

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện

Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa

Số lượng người theo điều kiện thực tế

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc như (băng tải, máng cào, tời trục, tàu điện, monoray, máy bốc xúc, quang lật, máy cấp liệu…) hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc) kèm theo đánh giá tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận hành thiết bị cơ điện bốc xúc, vận tải

MÃ SỐ: CM 06

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để vận hành thiết bị cơ điện trong bốc xúc, vận tải.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện trong ca sản xuất khi vận hành thiết bị cơ điện trong bốc xúc, vận tải

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc (điện giật; trượt ngã, vùi đè; kẹp cuốn…)

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa (nếu có), ví dụ cách ly, kê chèn; che đậy, rào chắn, biển báo…)

4. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác vận hành thiết bị

4.1. Dụng cụ chuyên dùng (bộ đồ nghề điện, pa lăng, kích thủy lực…)

4.2. Dụng cụ an toàn (bình dập cháy, hệ thống cứu hỏa, thùng đựng cát…)

4.3. Vật tư (dầu HD – 40; dầu thủy lực CS – 32; mỡ IC -2 …)

4.4. Thiết bị cơ điện bốc xúc, vận tải gồm (băng tải, máng cào, tời trục, tàu điện, monoray, máy bốc xúc, quang lật, máy cấp liệu…)

5. Kiểm tra trước khi vận hành

5.1. Kiểm tra được mặt bằng khu vực làm việc đảm bảo theo tiêu chí gọn gàng, đảm bảo không gian, độ thoáng…

5.2. Kiểm tra được phần cơ (các vít, bu lông bắt các chi tiết phải chắc chắn…)

5.3. Kiểm tra được phần điện (cách điện của động cơ điện, cáp điện, dây dẫn, dây nối đất phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật…)

6. Vận hành thiết bị trong lò chuẩn bị

6.1. Đóng điện: Thực hiện đúng quy trình đóng điện cho thiết bị khi vận hành

6.2. Theo dõi tình trạng hoạt động của thiết bị trong lúc vận hành

6.3. Cắt điện: Thực hiện đúng quy trình cắt điện

7. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

7.1. Vị trí làm việc phải được dọn sạch sẽ, gọn gàng

7.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định tại sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện được mối nguy hiểm, lập được biện pháp phòng tránh khi vận hành thiết bị bốc xúc, vận tải

1.2. Sử dụng được phương tiện bảo vệ cá nhân, dụng cụ chuyên dùng; an toàn

1.3. Vận hành được thiết bị cơ điện bốc xúc, vận tải gồm (băng tải, máng cào, tời trục, tàu điện, monoray, máy bốc xúc, quang lật, máy cấp liệu…)

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng và bảo quản trang bị bảo hộ lao động và dụng cụ chuyên dùng theo yêu cầu công việc

2.2. Cấu tạo, nguyên lý làm việc, quy trình vận hành thiết bị cơ điện bốc xúc, vận tải gồm (băng tải, máng cào, tời trục, tàu điện, monoray, máy bốc xúc, quang lật, máy cấp liệu…)

2.3. Quy tắc chung khi vận hành thiết bị cơ điện trong mỏ hầm lò

2.4. Yếu tố nguy hiểm, có hại khi vận hành thiết bị cơ điện trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của thiết bị cơ điện bốc xúc, vận tải gồm (băng tải, máng cào, tời trục, tàu điện, monoray, máy bốc xúc, quang lật, máy cấp liệu…)

Sổ nhật lệnh; Phiếu hoặc lệnh công tác; Sổ giao nhận ca

Quy trình vận hành thiết bị cơ điện bốc xúc, vận tải

Quy định an toàn khi vận hành thiết bị trong mỏ hầm lò

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc gồm các thiết bị (băng tải, máng cào, tời trục, tàu điện, monoray, máy bốc xúc, quang lật, máy cấp liệu…)

Dụng cụ chuyên dùng (đồng hồ vạn năng; MΩ...)

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện (găng, ủng cách điện )

Vật tư cần thiết cho công tác vận hành thiết bị

Số lượng người cần thiết: Tối thiểu 01 công nhân (tùy điều kiện thực tế)

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc), kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa thiết bị cơ điện trạm mạng

MÃ SỐ: CM 07

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để kiểm tra, phát hiện hư hỏng và sửa chữa hư hỏng của thiết bị cơ điện trạm mạng.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi sửa chữa thiết bị cơ điện trạm mạng

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc (điện giật, trượt ngã…)

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

4. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác sửa chữa

4.1. Dụng cụ chuyên dùng

4.2. Dụng cụ an toàn (bình dập cháy, hệ thống cứu hỏa, thùng đựng cát…)

4.3. Vật tư (cáp điện phòng nổ, mỡ IC -2 …)

4.4. Thiết bị cơ điện trạm mạng gồm (máy cắt phòng nổ, trạm biến áp di động, cố định, tủ cao áp, tủ phân phối, hệ thống cáp điện phòng nổ…)

5. Thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc

5.1. Cắt điện, khóa chốt liên động Ap tô mát nguồn

5.2. Kiểm tra không còn điện

5.3. Đặt tiếp đất di động

5.4. Treo biển báo “ Cấm đóng điện”, đặt rào chắn (nếu cần)

5.5. Củng cố chắc chắn vị trí làm việc

6. Tìm hiểu sự cố hư hỏng, phán đoán nguyên nhân gây sự cố

6.1. Trao đổi với công nhân vận hành, xác định được hiện tượng hư hỏng

6.2. Dự đoán được các nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng hư hỏng

7. Kiểm tra, phát hiện chi tiết hư hỏng. Xác định phương pháp sửa chữa

7.1. Khoanh vùng, kiểm tra chi tiết (hư hỏng về phần cơ, phần điện…)

7.2. Xác định được chi tiết hư hỏng

7.3. Lựa chọn được phương pháp sửa chữa phù hợp với tình trạng hư hỏng của thiết bị (phục hồi; thay thế…)

8. Sửa chữa khắc phục chi tiết hư hỏng

8.1. Sửa chữa đúng trình tự

8.2. Chi tiết sửa chữa xong phải đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật quy định

9. Vệ sinh, lắp đặt các chi tiết sau sửa chữa

9.1. Chi tiết phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp

9.2. Lắp đặt đúng trình tự

9.3. Chi tiết sau khi lắp phải chặt chẽ, chắc chắn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

10. Kiểm tra, vận hành chạy thử

10.1. Đấu đúng sơ đồ nối dây của thiết bị

10.2. Kiểm tra được tổng thể phần cơ, phần điện của thiết bị

10.3. Vận hành thiết bị chạy thử đúng quy trình

10.4. Kết luận đúng tình trạng thiết bị sau sửa chữa

11. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

11.1. Vị trí làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng

11.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định trong sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn, lập được biện pháp phòng tránh trước khi làm việc

1.2. Sử dụng trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng

1.3. Chuẩn bị nơi làm việc đảm bảo an toàn

1.4. Khoanh vùng, phát hiện sự cố

1.5. Phối hợp nhóm hiệu quả

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn, trang bị BHLĐ, mối nguy hại khi làm việc và biện pháp phòng ngừa

2.2. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động thiết bị cơ điện trạm mạng gồm (máy cắt phòng nổ, trạm biến áp di động, cố định, tủ cao áp, tủ phân phối…)

2.3. Đặc tính kỹ thuật, điều kiện sử dụng của thiết bị

2.3. Qui trình sửa chữa thiết bị cơ điện

2.4. Quy định về an toàn khi sửa chữa thiết bị cơ điện trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo của thiết bị cơ điện trạm mạng gồm (máy cắt phòng nổ, trạm biến áp di động, cố định, tủ cao áp, tủ phân phối, hệ thống cáp điện phòng nổ…)

Qui trình, qui phạm liên quan; Phiếu hoặc Lệnh công tác

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc tại thiết bị cơ điện trạm mạng

Dụng cụ chuyên dùng nghề điện

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện

Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa

Số lượng người theo điều kiện thực tế, tối thiểu 02 công nhân

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc như (máy cắt phòng nổ, trạm biến áp di động, cố định, tủ cao áp, tủ phân phối, hệ thống cáp điện phòng nổ…) hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc) kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận hành thiết bị cơ điện trạm mạng

MÃ SỐ: CM 08

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện vận hành thiết bị cơ điện trạm mạng.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện trong khi vận hành thiết bị cơ điện trạm mạng

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc (điện giật, trượt ngã…)

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa như cách ly, kê chèn, che đậy, rào chắn, biển báo…)

4. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác vận hành thiết bị cơ điện trạm mạng

4.1. Dụng cụ chuyên dùng

4.2. Dụng cụ an toàn (bình dập cháy, hệ thống cứu hỏa, thùng đựng cát…)

4.3. Vật tư (cáp điện phòng nổ, mỡ IC -2 …)

4.4. Thiết bị cơ điện trạm mạng gồm (máy cắt phòng nổ, trạm biến áp di động, cố định, tủ cao áp, tủ phân phối…)

5. Kiểm tra trước khi vận hành

5.1. Kiểm tra được mặt bằng khu vực làm việc đảm bảo theo tiêu chí gọn gàng, đảm bảo không gian, độ thoáng…

5.2. Kiểm tra được phần cơ (các cơ cấu truyền động…)

5.3. Kiểm tra được phần điện (cách điện cáp điện, dây dẫn, dây nối đất phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật…)

6. Vận hành thiết bị cơ điện trạm mạng

6.1. Đóng điện: Thực hiện đúng quy trình đóng điện cho thiết bị khi vận hành thiết bị cơ điện trạm mạng

6.2. Theo dõi tình trạng hoạt động của thiết bị trong lúc vận hành

6.3. Cắt điện: Thực hiện đúng quy trình cắt điện

7. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

7.1. Vị trí làm việc phải được dọn sạch sẽ, gọn gàng

7.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định tại sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện được mối nguy hiểm, lập được biện pháp phòng tránh khi vận hành thiết bị cơ điện trạm mạng

1.2. Sử dụng được phương tiện bảo vệ cá nhân, dụng cụ chuyên dùng; an toàn

1.3. Vận hành được thiết bị cơ điện trạm mạng gồm (máy cắt phòng nổ, trạm biến áp di động, cố định, tủ cao áp, tủ phân phối…)

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng và bảo quản trang bị bảo hộ lao động ,dụng cụ chuyên dùng theo yêu cầu công việc

2.2. Cấu tạo, nguyên lý làm việc, quy trình vận hành thiết bị cơ điện trạm mạng gồm (máy cắt phòng nổ, trạm biến áp di động, cố định, tủ cao áp, tủ phân phối…)

2.3. Quy tắc chung khi vận hành thiết bị trạm mạng

2.4. Yếu tố nguy hiểm, có hại khi vận hành thiết bị cơ điện mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý cấu tạo thiết bị cơ điện trạm mạng gồm (máy cắt phòng nổ, trạm biến áp di động, cố định, tủ cao áp, tủ phân phối…)

Sổ nhật lệnh; Phiếu hoặc Lệnh công tác; Sổ giao nhận ca

Quy trình vận hành thiết bị cơ điện trạm mạng gồm (máy cắt phòng nổ, trạm biến áp di động, cố định, tủ cao áp, tủ phân phối…)

Quy định an toàn khi vận hành thiết bị

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc thiết bị trạm mạng gồm (máy cắt phòng nổ, trạm biến áp di động, cố định, tủ cao áp, tủ phân phối…)

Dụng cụ chuyên dùng (đồng hồ vạn năng; MΩ...)

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện (găng, ủng cách điện )

Vật tư cần thiết cho công tác vận hành

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc), kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa thiết bị bơm nước

MÃ SỐ: CM 09

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để kiểm tra, phát hiện hư hỏng và sửa chữa hư hỏng thiết bị cơ điện bơm nước.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi kiểm tra, phát hiện hư hỏng và sửa chữa hư hỏng thiết bị cơ điện trong bơm nước

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

4. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác sửa chữa

4.1. Dụng cụ chuyên dùng

4.2. Dụng cụ an toàn (bình dập cháy, hệ thống cứu hỏa, thùng đựng cát…)

4.3. Vật tư (dầu HD-40, mỡ IC -2, tết bơm …)

4.4. Thiết bị bơm nước gồm (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy bơm nước, hệ thống van, hệ thống ống dẫn…)

5. Thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc

5.1. Cắt điện, khóa chốt liên động Ap tô mát nguồn

5.2. Kiểm tra không còn điện

5.3. Đặt tiếp đất di động

5.4. Treo biển báo “ Cấm đóng điện”, đặt rào chắn (nếu cần)

5.5. Củng cố chắc chắn vị trí làm việc

6. Tìm hiểu sự cố hư hỏng, phán đoán nguyên nhân gây sự cố

6.1. Trao đổi với công nhân vận hành, xác định được hiện tượng hư hỏng

6.2. Dự đoán được nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng hư hỏng

7. Kiểm tra, phát hiện chi tiết hư hỏng. Xác định phương pháp sửa chữa

7.1. Khoanh vùng, kiểm tra chi tiết (hư hỏng về phần cơ, phần điện…)

7.2. Xác định được tiết hư hỏng

7.3. Lựa chọn được phương pháp sửa chữa phù hợp với tình trạng hư hỏng của chi tiết (phục hồi; thay thế…)

8. Sửa chữa khắc phục chi tiết hư hỏng

8.1. Sửa chữa đúng trình tự

8.2. Chi tiết sửa chữa xong phải đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật quy định

9. Vệ sinh, lắp đặt các chi tiết sau sửa chữa

9.1. Chi tiết phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp

9.2. Lắp đặt chi tiết, thiết bị đúng trình tự

9.3. Chi tiết sau khi lắp phải chặt chẽ, chắc chắn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

10. Kiểm tra, vận hành chạy thử

10.1. Đấu đúng sơ đồ nối dây của thiết bị

10.2. Kiểm tra được tổng thể phần cơ, phần điện của thiết bị bơm nước

10.3. Vận hành chạy thử đúng quy trình

10.4. Kết luận đúng tình trạng kỹ thuật thiết bị sau sửa chữa

11. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

11.1. Vị trí làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng

11.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định trong sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn, lập được biện pháp phòng tránh trước khi làm việc

1.2. Sử dụng trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng

1.3. Chuẩn bị nơi làm việc đảm bảo an toàn

1.4. Khoanh vùng, phát hiện sự cố hư hỏng

1.5. Phối hợp nhóm hiệu quả

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn; trang bị BHLĐ; mối nguy hại khi làm việc và biện pháp phòng ngừa

2.2. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động thiết bơm nước như (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy bơm nước, hệ thống van, hệ thống ống dẫn…)

2.3. Quy trình sửa chữa thiết bị bơm nước

2.4. Quy định về an toàn khi sửa chữa thiết bị trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo của (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy bơm nước, hệ thống van, hệ thống ống dẫn…)

Quy trình, quy phạm liên quan; phiếu hoặc lệnh công tác

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc tại thiết bị bơm nước như (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy bơm nước, hệ thống van, hệ thống ống dẫn…)

Dụng cụ chuyên dùng (đồng hồ vạn năng; MΩ...)

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện

Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa

Số lượng người: Tùy theo điều kiện thực tế, tối thiểu 02 công nhân

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc như (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy bơm nước, hệ thống van, hệ thống ống dẫn…) hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc) kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận hành thiết bị bơm nước

MÃ SỐ: CM 10

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để vận hành thiết bị bơm nước.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi vận hành thiết bị bơm nước

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc (điện giật; trượt ngã…)

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa như, cách ly, kê chèn, che đậy, rào chắn, biển báo…)

4. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác vận hành thiết bị

4.1. Dụng cụ chuyên dùng

4.2. Dụng cụ an toàn (bình dập cháy, hệ thống cứu hỏa, thùng đựng cát…)

4.3. Vật tư (dầu HD-40, mỡ IC -2, tết bơm…)

4.4. Thiết bị cơ điện bơm nước như (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy bơm nước, hệ thống van, hệ thống ống dẫn…)

5. Kiểm tra trước khi vận hành

5.1. Kiểm tra được mặt bằng khu vực làm việc đảm bảo theo tiêu chí gọn gàng, đảm bảo không gian, độ thoáng…

5.2. Kiểm tra được phần cơ (các cơ cấu truyền động…)

5.3. Kiểm tra được phần điện (cách điện cáp điện, dây dẫn, dây nối đất phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật…)

6. Vận hành thiết bị trong lò chuẩn bị

6.1. Đóng điện: Thực hiện đúng quy trình đóng điện cho thiết bị khi vận hành

6.2. Theo dõi tình trạng hoạt động của thiết bị trong lúc vận hành

6.3. Cắt điện: Thực hiện đúng quy trình cắt điện

7. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

7.1. Vị trí làm việc phải được dọn sạch sẽ, gọn gàng

7.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định tại sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện được mối nguy hiểm, lập được biện pháp phòng tránh khi vận hành trạm bơm nước

1.2. Sử dụng được phương tiện bảo vệ cá nhân, dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn

1.3. Vận hành được thiết bị bơm nước

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng và bảo quản trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ chuyên dùng theo yêu cầu công việc

2.2. Cấu tạo, nguyên lý làm việc, quy trình vận hành thiết bị bơm nước như (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy bơm nước, hệ thống van, hệ thống ống dẫn…)

2.3. Quy tắc chung khi vận hành thiết bị bơm nước

2.4. Yếu tố nguy hiểm, có hại khi vận hành thiết bị trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý cấu tạo thiết bị bơm nước gồm (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy bơm nước, hệ thống van, hệ thống ống dẫn…)

Sổ nhật lệnh; Phiếu hoặc Lệnh công tác; Sổ giao nhận ca

Quy trình vận hành (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy bơm nước, hệ thống van, hệ thống ống dẫn…)

Quy định an toàn khi vận hành thiết bị trong mỏ hầm lò

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc thiết bị bơm nước gồm (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy bơm nước, hệ thống van, hệ thống ống dẫn…)

Dụng cụ chuyên dùng (đồng hồ vạn năng; MΩ...)

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện (găng, ủng cách điện )

Vật tư cần thiết cho công tác vận hành

Số lượng người cần thiết theo điều kiện thực tế

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc), kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa thiết bị cơ điện trong trạm nén khí

MÃ SỐ: CM 11

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để kiểm tra, phát hiện hư hỏng và sửa chữa hư hỏng trong thiết bị nén khí.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi sửa chữa thiết bị nén khí

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

4. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác sửa chữa

4.1. Dụng cụ chuyên dùng

4.2. Dụng cụ an toàn

4.3. Vật tư (dầu HD-40, mỡ IC -2…)

4.4. Thiết bị nén khí gồm (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy nén khí, hệ thống van, hệ thống ống dẫn khí…)

5. Thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc

5.1. Cắt điện, khóa chốt liên động Ap tô mát nguồn

5.2. Kiểm tra không còn điện

5.3. Đặt tiếp đất di động

5.4. Treo biển báo “ Cấm đóng điện”, đặt rào chắn (nếu cần)

5.5. Củng cố chắc chắn vị trí làm việc

6. Tìm hiểu sự cố hư hỏng, phán đoán nguyên nhân gây sự cố

6.1. Trao đổi với công nhân vận hành, xác định được hiện tượng hư hỏng

6.2. Dự đoán được nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng hư hỏng

7. Kiểm tra, phát hiện chi tiết hư hỏng. Xác định phương pháp sửa chữa

7.1. Khoanh vùng, kiểm tra chi tiết (hư hỏng về phần cơ, phần điện…)

7.2. Xác định được các chi tiết hư hỏng

7.3. Lựa chọn được phương pháp sửa chữa phù hợp với tình trạng hư hỏng của thiết bị (phục hồi; thay thế…)

8. Sửa chữa khắc phục chi tiết hư hỏng

8.1. Sửa chữa đúng trình tự

8.2. Chi tiết sửa chữa xong phải đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật quy định

9. Vệ sinh, lắp đặt chi tiết sau sửa chữa

9.1. Chi tiết phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp

9.2. Lắp đặt đúng trình tự

9.3. Chi tiết sau khi lắp phải chặt chẽ, chắc chắn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

10. Kiểm tra, vận hành chạy thử

10.1. Đấu đúng sơ đồ nguyên lý của thiết bị

10.2. Kiểm tra được tổng thể phần cơ, phần điện của thiết bị

10.3. Vận hành thiết bị chạy thử đúng quy trình

10.4. Kết luận đúng tình trạng kỹ thuật của thiết bị sau sửa chữa

11. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

11.1. Vị trí làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng

11.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định trong sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn lập được biện pháp phòng tránh trước khi làm việc

1.2. Sử dụng trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng

1.3. Chuẩn bị nơi làm việc đảm bảo an toàn

1.4. Khoanh vùng, phát hiện sự cố hư hỏng

1.5. Phối hợp nhóm hiệu quả

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn; trang bị BHLĐ; mối nguy hại khi làm việc và biện pháp phòng ngừa

2.2. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động thiết bị cơ điện trong nén khí gồm (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy nén khí, hệ thống van, hệ thống ống dẫn khí…)

2.3. Qui trình sửa chữa thiết bị nén khí

2.4. Quy định về an toàn khi sửa chữa thiết bị nén khí

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo thiết bị cơ điện trong nén khí gồm (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy nén khí, hệ thống van, hệ thống ống dẫn khí…)

Quy trình, quy phạm liên quan; phiếu hoặc lệnh công tác

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc tại thiết bị nén khí gồm (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy nén khí, hệ thống van, hệ thống ống dẫn khí…)

Dụng cụ chuyên dùng (đồng hồ vạn năng; MΩ...)

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện

Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa

Số lượng người: Tùy theo điều kiện thực tế, tối thiểu 02 công nhân

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc như (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy nén khí, hệ thống van, hệ thống ống dẫn khí…) hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc) kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận hành trạm nén khí

MÃ SỐ: CM 12

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để vận hành thiết bị nén khí.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi vận hành thiết bị nén khí

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

4. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác vận hành thiết bị

4.1. Dụng cụ chuyên dùng

4.2. Dụng cụ an toàn

4.3. Vật tư (dầu HD-40, mỡ IC -2)

4.4. Thiết bị cơ điện trong nén khí gồm (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy nén khí, hệ thống van, hệ thống ống dẫn khí…)

5. Kiểm tra trước khi vận hành

5.1. Kiểm tra được mặt bằng khu vực làm việc đảm bảo theo tiêu chí gọn gàng, đảm bảo không gian, độ thoáng…

5.2. Kiểm tra được phần cơ (các cơ cấu truyền động…)

5.3. Kiểm tra được phần điện (cách điện cáp điện, dây dẫn, dây nối đất phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật…)

6. Vận hành thiết bị nén khí

6.1. Đóng điện: Thực hiện đúng quy trình đóng điện cho thiết bị khi vận hành thiết bị nén khí

6.2. Theo dõi tình trạng hoạt động của thiết bị nén khí trong lúc vận hành

6.3. Cắt điện: Thực hiện đúng quy trình cắt điện

7. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

7.1. Vị trí làm việc phải được dọn sạch sẽ, gọn gàng

7.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định tại sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện được mối nguy hiểm, lập được biện pháp phòng tránh khi vận hành thiết bị nén khí

1.2. Sử dụng được phương tiện bảo vệ cá nhân, dụng cụ chuyên dùng; an toàn

1.3. Vận hành được thiết bị nén khí

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng và bảo quản trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ chuyên dùng theo yêu cầu công việc

2.2. Cấu tạo, nguyên lý làm việc, quy trình vận hành (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy nén khí, hệ thống van, hệ thống ống dẫn khí…)

2.3. Quy tắc chung khi vận hành thiết bị nén khí

2.4. Yếu tố nguy hiểm, có hại khi vận hành thiết bị trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy nén khí, hệ thống van, hệ thống ống dẫn khí…)

Sổ nhật lệnh; Phiếu hoặc Lệnh công tác; Sổ giao nhận ca

Quy trình vận hành (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy nén khí, hệ thống van, hệ thống ống dẫn khí…)

Quy định an toàn khi vận hành thiết bị trong mỏ hầm lò

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc các thiết bị nén khí gồm (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy nén khí, hệ thống van, hệ thống ống dẫn khí…)

Dụng cụ chuyên dùng (đồng hồ vạn năng; MΩ...)

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện (găng, ủng cách điện )

Vật tư cần thiết cho công tác vận hành

Số lượng người cần thiết theo điều kiện thực tế

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc), kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa thiết bị cơ điện trong trạm quạt gió

MÃ SỐ: CM 13

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để kiểm tra, phát hiện hư hỏng và sửa chữa hư hỏng của thiết bị quạt gió.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực khi kiểm tra, phát hiện hư hỏng và sửa chữa hư hỏng của thiết bị quạt gió

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

4. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác sửa chữa

4.1. Dụng cụ chuyên dùng

4.2. Dụng cụ an toàn (bình dập cháy, hệ thống cứu hỏa, thùng đựng cát)

4.3. Vật tư ( mỡ IC -2)

4.4. Thiết bị cơ điện trong quạt gió gồm (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy quạt gió, hệ thống cửa gió, hệ thống ống dẫn gió)

5. Thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc

5.1. Cắt điện, khóa chốt liên động Ap tô mát nguồn

5.2. Kiểm tra không còn điện

5.3. Đặt tiếp đất di động

5.4. Treo biển báo “ Cấm đóng điện”, đặt rào chắn (nếu cần)

5.5. Củng cố chắc chắn vị trí làm việc

6. Tìm hiểu sự cố hư hỏng, phán đoán nguyên nhân gây sự cố

6.1. Trao đổi với công nhân vận hành, xác định được hiện tượng hư hỏng

6.2. Dự đoán được nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng hư hỏng

7. Kiểm tra, phát hiện chi tiết hư hỏng. Xác định phương pháp sửa chữa

7.1. Khoanh vùng, kiểm tra chi tiết (hư hỏng về phần cơ, phần điện…)

7.2. Xác định được chi tiết hư hỏng

7.3. Lựa chọn được phương pháp sửa chữa phù hợp với tình trạng hư hỏng của chi tiết (phục hồi; thay thế…)

8. Sửa chữa khắc phục chi tiết hư hỏng

8.1. Sửa chữa đúng trình tự

8.2. Chi tiết sửa chữa xong phải đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật quy định

9. Vệ sinh, lắp đặt các chi tiết sau sửa chữa

9.1. Chi tiết phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp

9.2. Lắp đặt đúng trình tự (lắp đặt theo đúng bản thiết kế của thiết bị)

9.3. Chi tiết sau khi lắp phải chặt chẽ, chắc chắn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

10. Kiểm tra, vận hành chạy thử

10.1. Đấu đúng sơ đồ đấu nối của thiết bị

10.2. Kiểm tra được tổng thể phần cơ, phần điện của thiết bị

10.3. Vận hành thiết bị chạy thử thiết bị đúng quy trình

10.4. Kết luận đúng tình trạng kỹ thuật thiết bị sau sửa chữa

11. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

11.1. Vị trí làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng

11.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định trong sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn lập được biện pháp phòng tránh trước khi làm việc

1.2. Sử dụng trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng

1.3. Chuẩn bị nơi làm việc đảm bảo an toàn

1.4. Khoanh vùng, phát hiện sự cố hư hỏng

1.5. Phối hợp nhóm hiệu quả

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn; trang bị BHLĐ; mối nguy hại khi làm việc và biện pháp phòng ngừa

2.2. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động thiết bị cơ điện trong quạt gió gồm (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy quạt gió, hệ thống cửa gió, hệ thống ống dẫn gió…)

2.3. Quy trình sửa chữa thiết bị nén khí

2.4. Quy định về an toàn khi sửa chữa thiết bị trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo thiết bị cơ điện trong quạt gió (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy quạt gió, hệ thống cửa gió, hệ thống ống dẫn gió…)

Quy trình, quy phạm liên quan; Phiếu hoặc Lệnh công tác

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc tại thiết bị quạt gió gồm (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy quạt gió, hệ thống cửa gió, hệ thống ống dẫn gió…)

Dụng cụ chuyên dùng (đồng hồ vạn năng; MΩ...)

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện

Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa

Số lượng người: Tùy theo điều kiện thực tế, tối thiểu 02 công nhân

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc như (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy quạt gió, hệ thống cửa gió, hệ thống ống dẫn gió…) hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc) kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận hành thiết bị quạt gió

MÃ SỐ: CM 14

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để vận hành thiết bị quạt gió.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện để vận hành thiết bị quạt gió

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

4. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác vận hành thiết bị

4.1. Dụng cụ chuyên dùng

4.2. Dụng cụ an toàn (bình dập cháy, hệ thống cứu hỏa, thùng đựng cát)

4.3. Vật tư ( mỡ IC -2)

4.4. Thiết bị cơ điện quạt gió gồm (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy quạt gió, hệ thống cửa gió, hệ thống ống dẫn gió…)

5. Kiểm tra trước khi vận hành

5.1. Kiểm tra được mặt bằng khu vực làm việc đảm bảo theo tiêu chí gọn gàng, đảm bảo không gian, độ thoáng…

5.2. Kiểm tra được phần cơ (các cơ cấu truyền động…)

5.3. Kiểm tra được phần điện (cách điện cáp điện, dây dẫn, dây nối đất phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật…)

6. Vận hành thiết bị quạt gió

6.1. Đóng điện: Thực hiện đúng quy trình đóng điện cho quạt gió khi vận hành

6.2. Theo dõi tình trạng hoạt động của thiết bị trong lúc vận hành

6.3. Cắt điện: Thực hiện đúng quy trình cắt điện

7. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

7.1. Vị trí làm việc phải được dọn sạch sẽ, gọn gàng

7.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định tại sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện được mối nguy hiểm, lập được biện pháp phòng tránh khi vận hành thiết bị quạt gió

1.2. Sử dụng được phương tiện bảo vệ cá nhân, dụng cụ chuyên dùng; an toàn

1.3. Vận hành được các thiết bị cơ điện trong quạt gió (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy quạt gió, hệ thống cửa gió, hệ thống ống dẫn gió…) đảm bảo đúng quy trình

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng và bảo quản trang bị bảo hộ lao động ,dụng cụ chuyên dùng theo yêu cầu công việc

2.2. Cấu tạo, nguyên lý làm việc, quy trình vận hành (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy quạt gió, hệ thống cửa gió, hệ thống ống dẫn gió…)

2.3. Quy tắc chung khi vận hành thiết bị quạt gió

2.4. Yếu tố nguy hiểm, có hại khi vận hành thiết bị trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy quạt gió, hệ thống cửa gió, hệ thống ống dẫn gió…)

Sổ nhật lệnh; Phiếu hoặc Lệnh công tác; Sổ giao nhận ca

Quy trình vận hành (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy quạt gió, hệ thống cửa gió, hệ thống ống dẫn gió…)

Quy định an toàn khi vận hành thiết bị trong mỏ hầm lò

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc gồm thiết bị (máy cắt phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy quạt gió, hệ thống cửa gió, hệ thống ống dẫn gió…)

Dụng cụ chuyên dùng (đồng hồ vạn năng; MΩ...)

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện (găng, ủng cách điện )

Vật tư cần thiết cho công tác vận hành …

Số lượng người cần thiết theo điều kiện thực tế

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc), kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa thiết bị nạp ắc quy

MÃ SỐ: CM 15

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để kiểm tra, phát hiện hư hỏng và sửa chữa hư hỏng của các thiết bị nạp ắc quy.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi kiểm tra, phát hiện hư hỏng và sửa chữa hư hỏng của thiết bị nạp ắc quy

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc (điện giật; trượt ngã, bỏng…)

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

4. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác sửa chữa

4.1. Dụng cụ chuyên dùng

4.2. Dụng cụ an toàn (bình dập cháy, hệ thống cứu hỏa, thùng đựng cát…)

4.3. Vật tư (dung dịch…)

4.4. Thiết bị cơ điện trong nạp ắc quy (áp tô mát phòng nổ, tủ nạp ắc quy, hệ thống bình ắc quy và thiết bị phụ trợ…)

5. Thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc

5.1. Cắt điện, khóa chốt liên động áp tô mát nguồn

5.2. Kiểm tra không còn điện

5.3. Đặt tiếp đất di động

5.4. Treo biển báo “ Cấm đóng điện”

5.5. Củng cố chắc chắn vị trí làm việc

6. Tìm hiểu sự cố hư hỏng, phán đoán các nguyên nhân gây sự cố

6.1. Trao đổi với công nhân vận hành, xác định được hiện tượng hư hỏng

6.2. Dự đoán được nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng hư hỏng

7. Kiểm tra, phát hiện chi tiết hư hỏng, xác định phương pháp sửa chữa

7.1. Khoanh vùng, kiểm tra chi tiết (hư hỏng về phần cơ, phần điện…)

7.2. Xác định được chi tiết hư hỏng

7.3. Lựa chọn được phương pháp sửa chữa phù hợp với tình trạng hư hỏng của chi tiết (phục hồi; thay thế…)

8. Sửa chữa khắc phục chi tiết hư hỏng

8.1. Sửa chữa đúng trình tự

8.2. Chi tiết sửa chữa xong phải đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật quy định

9. Vệ sinh, lắp đặt các chi tiết sau sửa chữa

9.1. Chi tiết phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp

9.2. Lắp đặt đúng trình tự (lắp đặt theo đúng bản thiết kế của thiết bị)

9.3. Chi tiết sau khi lắp phải chặt chẽ, chắc chắn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

10. Kiểm tra, vận hành chạy thử

10.1. Đấu đúng sơ đồ đấu nối của thiết bị

10.2. Kiểm tra được tổng thể phần cơ, phần điện của thiết bị

10.3. Vận hành chạy thử thiết bị đúng quy trình

10.4. Kết luận đúng tình trạng kỹ thuật thiết bị sau sửa chữa

11. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

11.1. Vị trí làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng

11.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định trong sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn lập được biện pháp phòng tránh trước khi làm việc

1.2. Sử dụng trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng

1.3. Chuẩn bị nơi làm việc đảm bảo an toàn

1.4. Khoanh vùng, phát hiện sự cố hư hỏng

1.5. Phối hợp nhóm hiệu quả

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn; trang bị BHLĐ; mối nguy hại khi làm việc và biện pháp phòng ngừa

2.2. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động thiết bị cơ điện trong nạp ắc quy (áp tô mát phòng nổ, tủ nạp ắc quy, hệ thống bình ắc quy và thiết bị phụ trợ…)

2.3. Quy trình sửa chữa thiết bị nạp ắc quy

2.4. Quy định về an toàn khi sửa chữa thiết bị nạp ắc quy

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo (áp tô mát phòng nổ, tủ nạp ắc quy, hệ thống bình ắc quy và các thiết bị phụ trợ…)

Quy trình, quy phạm liên quan; phiếu hoặc lệnh công tác

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc tại (áp tô mát phòng nổ, tủ nạp ắc quy, hệ thống bình ắc quy và thiết bị phụ trợ…)

Dụng cụ chuyên dùng (đồng hồ vạn năng; MΩ...)

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện

Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa

Số lượng người theo điều kiện thực tế

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc như (áp tô mát phòng nổ, tủ nạp ắc quy, hệ thống bình ắc quy và các thiết bị phụ trợ…) hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc) kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận hành thiết bị nạp ắc quy

MÃ SỐ: CM 16

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để vận hành các thiết bị cơ điện trong nạp ắc quy.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi vận hành các thiết bị cơ điện trong nạp ắc quy

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc (điện giật; trượt ngã, bỏng axit)

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa (nếu có)

4. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác vận hành thiết bị

4.1. Dụng cụ chuyên dùng

4.2. Dụng cụ an toàn (bình dập cháy, hệ thống cứu hỏa, thùng đựng cát…)

4.3. Vật tư (dung dịch bổ sung, a xít…)

4.4. Thiết bị cơ điện trong trạm nạp ắc quy (áp tô mát phòng nổ, tủ nạp ắc quy, hệ thống bình ắc quy và thiết bị phụ trợ…)

5. Kiểm tra trước khi vận hành

5.1. Kiểm tra được mặt bằng khu vực làm việc đảm bảo theo tiêu chí gọn gàng, đảm bảo không gian, độ thoáng…

5.2. Kiểm tra được phần cơ (các cơ cấu truyền động…)

5.3. Kiểm tra được phần điện (cách điện cáp điện, dây dẫn, dây nối đất phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật…)

6. Vận hành thiết bị nạp ắc quy

6.1. Đóng điện: Thực hiện đúng quy trình đóng điện cho thiết bị khi vận hành

6.2. Theo dõi tình trạng hoạt động của thiết bị trong lúc vận hành

6.3. Cắt điện: Thực hiện đúng quy trình cắt điện

7. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

7.1. Vị trí làm việc phải được dọn sạch sẽ, gọn gàng

7.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định tại sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện được mối nguy hiểm, lập được biện pháp phòng tránh khi vận hành trạm nạp ắc quy

1.2. Sử dụng được phương tiện bảo vệ cá nhân, dụng cụ chuyên dùng; an toàn

1.3. Vận hành các thiết bị cơ điện trong nạp ắc quy gồm (áp tô mát phòng nổ, tủ nạp ắc quy, hệ thống bình ắc quy và thiết bị phụ trợ…)

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng và bảo quản trang bị bảo hộ lao động ,dụng cụ chuyên dùng theo yêu cầu công việc

2.2. Cấu tạo, nguyên lý làm việc

2.3. Quy trình vận hành (áp tô mát phòng nổ, tủ nạp ắc quy, hệ thống bình ắc quy và các thiết bị phụ trợ…)

2.4. Quy tắc chung khi vận hành thiết bị nặp ắc quy

2.5. Yếu tố nguy hiểm, có hại khi vận hành thiết bị

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý cấu tạo thiết bị cơ điện trong nạp ắc quy gồm (áp tô mát phòng nổ, tủ nạp ắc quy, hệ thống bình ắc quy và thiết bị phụ trợ…)

Sổ nhật lệnh; phiếu hoặc lệnh công tác; Sổ giao nhận ca

Quy trình vận hành (áp tô mát phòng nổ, tủ nạp ắc quy, hệ thống bình ắc quy và thiết bị phụ trợ…)

Quy định an toàn khi vận hành thiết bị nạp ắc quy

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc gồm các thiết bị (áp tô mát phòng nổ, tủ nạp ắc quy, hệ thống bình ắc quy và thiết bị phụ trợ…)

Dụng cụ chuyên dùng (đồng hồ vạn năng; MΩ...)

Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện (găng, ủng cách điện )

Vật tư cần thiết cho công tác vận hành

Số lượng người cần thiết theo điều kiện thực tế

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc), kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa thiết bị cơ điện trong trạm dung dịch nhũ hóa

MÃ SỐ: CM 17

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để kiểm tra, phát hiện hư hỏng và sửa chữa hư hỏng của thiết bị cơ điện trong trạm dung dịch nhũ hóa.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi kiểm tra, phát hiện hư hỏng và sửa chữa hư hỏng của thiết bị cơ điện trong trạm dung dịch nhũ hóa

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc…

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

4. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác sửa chữa

4.1. Dụng cụ chuyên dùng

4.2. Dụng cụ an toàn (bình dập cháy, hệ thống cứu hỏa, thùng đựng cát…)

4.3. Vật tư ( dầu HD - 40, dung dịch nhũ hóa…)

4.4. Thiết bị cơ điện trong trạm dung dịch nhũ hóa gồm (Áp tô mát phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, bơm dung dịch, thùng dung dịch…)

5. Thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc

5.1. Cắt điện, khóa chốt liên động áp tô mát nguồn, kiểm tra không còn điện

5.2. Đặt tiếp đất di động

5.3. Treo biển báo “ Cấm đóng điện”, đặt rào chắn (nếu cần)

5.4. Củng cố chắc chắn vị trí làm việc

6. Tìm hiểu sự cố hư hỏng, phán đoán nguyên nhân gây sự cố

6.1. Trao đổi với công nhân vận hành, xác định được hiện tượng hư hỏng

6.2. Dự đoán được nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng hư hỏng

7. Kiểm tra, phát hiện chi tiết hư hỏng. Xác định phương pháp sửa chữa

7.1. Khoanh vùng, kiểm tra các chi tiết (hư hỏng về phần cơ, phần điện…)

7.2. Xác định được chi tiết hư hỏng

7.3. Lựa chọn được phương pháp sửa chữa phù hợp với tình trạng hư hỏng của chi tiết (phục hồi; thay thế…)

8. Sửa chữa khắc phục chi tiết hư hỏng

8.1. Sửa chữa đúng trình tự

8.2. Chi tiết sửa chữa xong phải đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật quy định

9. Vệ sinh, lắp đặt các chi tiết sau sửa chữa

9.1. Chi tiết phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp

9.2. Lắp đặt thiết bị đúng trình tự

9.3. Chi tiết sau khi lắp phải chặt chẽ, chắc chắn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

10. Kiểm tra, vận hành chạy thử

10.1. Đấu đúng sơ đồ đấu nối của thiết bị

10.2. Kiểm tra được tổng thể phần cơ, phần điện của thiết bị

10.3. Vận hành chạy thử thiết bị đúng quy trình

10.4. Kết luận đúng tình trạng kỹ thuật thiết bị sau sửa chữa

11. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

11.1. Vị trí làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng

11.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định trong sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện được nguy cơ gây mất an toàn, lập được biện pháp phòng tránh trước khi làm việc

1.2. Sử dụng trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng

1.3. Chuẩn bị nơi làm việc đảm bảo an toàn

1.4. Khoanh vùng, phát hiện sự cố hư hỏng

1.5. Phối hợp nhóm hiệu quả

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn; trang bị BHLĐ; mối nguy hại khi làm việc và biện pháp phòng ngừa

2.2. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động thiết bị cơ điện trong trạm dung dịch nhũ hóa gồm (áp tô mát phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, bơm dung dịch, thùng dung dịch…)

2.3. Quy trình sửa chữa thiết bị cơ điện trong trạm dung dịch nhũ hóa

2.4. Quy định về an toàn khi sửa chữa thiết bị cơ điện

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo của thiết bị cơ điện trong trạm dung dịch nhũ hóa gồm (áp tô mát phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, bơm dung dịch, thùng dung dịch…)

Quy trình, quy phạm liên quan, phiếu hoặc lệnh công tác

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc tại thiết bị (áp tô mát phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, bơm dung dịch, thùng dung dịch…)

Dụng cụ chuyên dùng (đồng hồ vạn năng; MΩ...)

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện

Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa

Số lượng người theo điều kiện thực tế

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc như (áp tô mát phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, bơm dung dịch, thùng dung dịch…) hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc) kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận hành trạm dung dịch nhũ hóa

MÃ SỐ: CM 18

Đơn vị năng lực này bao gồmkiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để vận hành thiết bị cơ điện trong trạm dung dịch nhũ hóa.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi vận hành thiết bị cơ điện trong trạm dung dịch nhũ hóa

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

4. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác vận hành thiết bị

4.1. Dụng cụ chuyên dùng

4.2. Dụng cụ an toàn (bình dập cháy, hệ thống cứu hỏa, thùng đựng cát…)

4.3. Vật tư (Dầu HD-40, dung dịch nhũ hóa)

4.4. Thiết bị cơ điện trong trạm dung dịch nhũ hóa (áp tô mát phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, bơm dung dịch, thùng dung dịch…)

5. Kiểm tra trước khi vận hành

5.1. Phải kiểm tra được mặt bằng khu vực làm việc đảm bảo theo tiêu chí gọn gàng, đảm bảo không gian, độ thoáng…

5.2. Kiểm tra được phần cơ (các cơ cấu truyền động…)

5.3. Kiểm tra được phần điện (cách điện cáp điện, dây dẫn, dây nối đất phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật…)

6. Vận hành thiết bị trong trạm bơm dung dịch nhũ hóa

6.1. Đóng điện: Thực hiện đúng quy trình đóng điện cho thiết bị khi vận hành

6.2. Theo dõi tình trạng hoạt động của thiết bị trong lúc vận hành

6.3. Cắt điện: Thực hiện đúng quy trình cắt điện

7. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

7.1. Vị trí làm việc phải được dọn sạch sẽ, gọn gàng

7.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định tại sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện được mối nguy hiểm, lập được biện pháp phòng tránh khi vận hành

1.2. Sử dụng được phương tiện bảo vệ cá nhân, dụng cụ chuyên dùng; an toàn

1.3. Vận hành được thiết bị cơ điện trong trạm dung dịch nhũ hóa gồm (áp tô mát phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, bơm dung dịch, thùng dung dịch…) đảm bảo đúng quy trình

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng và bảo quản trang bị bảo hộ lao động ,dụng cụ chuyên dùng theo yêu cầu công việc

2.2. Cấu tạo, nguyên lý làm việc của thiết bị cơ điện trong trạm dung dịch nhũ hóa

2.3. Quy trình vận hành thiết bị cơ điện trong trạm dung dịch nhũ hóa (áp tô mát phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, bơm dung dịch, thùng dung dịch…)

2.4. Quy tắc chung khi vận hành thiết bị bơm dung dịch nhũ hóa

2.5. Yếu tố nguy hiểm, có hại khi vận hành thiết bị

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý cấu tạo thiết bị cơ điện trong trạm dung dịch nhũ hóa (áp tô mát phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, bơm dung dịch, thùng dung dịch…)

Sổ nhật lệnh; Phiếu hoặc Lệnh công tác; Sổ giao nhận ca

Quy trình vận hành (áp tô mát phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, bơm dung dịch, thùng dung dịch…)

Quy định an toàn khi vận hành thiết bị

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc thiết bị gồm (áp tô mát phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, bơm dung dịch, thùng dung dịch…)

Dụng cụ chuyên dùng (đồng hồ vạn năng; MΩ...)

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện (găng, ủng cách điện)

Vật tư cần thiết cho công tác vận hành

Số lượng người cần thiết theo điều kiện thực tế

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc), kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa thiết bị chiếu sáng, tín hiệu

MÃ SỐ: CM 19

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để kiểm tra, phát hiện hư hỏng và sửa chữa hư hỏng của thiết bị cơ điện trong chiếu sáng, tín hiệu.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi kiểm tra, phát hiện hư hỏng và sửa chữa hư hỏng của thiết bị cơ điện trong chiếu sáng, tín hiệu

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc …

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

4. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác sửa chữa

4.1. Dụng cụ chuyên dùng

4.2. Dụng cụ an toàn (bình dập cháy, hệ thống cứu hỏa, thùng đựng cát…)

4.3. Vật tư hệ thống chiếu sáng, tín hiệu

4.4. Thiết bị thiết bị cơ điện trong hệ thống chiếu sáng, tín hiệu gồm (áp tô mát phòng nổ, biến áp chiếu sáng, bóng đèn, cáp điện, chuông, còi)

5. Thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc

5.1. Cắt điện, khóa chốt liên động Ap tô mát nguồn

5.2. Kiểm tra không còn điện

5.3. Đặt tiếp đất di động

5.4. Treo biển báo “ Cấm đóng điện”, đặt rào chắn (nếu cần)

5.5. Củng cố chắc chắn vị trí làm việc

6. Tìm hiểu sự cố hư hỏng, phán đoán các nguyên nhân gây sự cố

6.1. Trao đổi với công nhân vận hành, xác định được hiện tượng hư hỏng

6.2. Dự đoán được nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng hư hỏng

7. Kiểm tra, phát hiện chi tiết hư hỏng. Xác định phương pháp sửa chữa

7.1. Khoanh vùng, kiểm tra chi tiết hư hỏng

7.2. Xác định được chi tiết hư hỏng

7.3. Lựa chọn được phương pháp sửa chữa phù hợp với tình trạng hư hỏng của chi tiết (phục hồi; thay thế…)

8. Sửa chữa khắc phục chi tiết hư hỏng

8.1. Sửa chữa đúng trình tự

8.2. Chi tiết sửa chữa xong phải đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật quy định

9. Vệ sinh, lắp đặt các chi tiết sau sửa chữa

9.1. Chi tiết phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp

9.2. Lắp đặt đúng trình tự (lắp đặt theo đúng bản thiết kế của máy)

9.3. Chi tiết sau khi lắp phải chặt chẽ, chắc chắn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

10. Kiểm tra, vận hành chạy thử

10.1. Đấu đúng sơ đồ đấu nối của hệ thống

10.2. Kiểm tra được tổng thể phần điện của hệ thống

10.3. Vận hành chạy thử thiết bị đúng quy trình

10.4. Kết luận đúng tình trạng kỹ thuật thiết bị sau sửa chữa

11. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

11.1. Vị trí làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng

11.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định trong sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn, lập được biện pháp phòng tránh trước khi làm việc

1.2. Sử dụng trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng

1.3. Chuẩn bị nơi làm việc đảm bảo an toàn

1.4. Khoanh vùng, phát hiện sự cố hư hỏng

1.5. Phối hợp nhóm hiệu quả

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn; trang bị BHLĐ; mối nguy hại khi làm việc và biện pháp phòng ngừa

2.2. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của thiết bị thiết bị cơ điện trong chiếu sáng, tín hiệu (áp tô mát phòng nổ, biến áp chiếu sáng, bóng đèn, cáp điện, chuông, còi)

2.3. Quy trình sửa chữa hệ thống chiếu sáng, tín hiệu

2.4. Quy định về an toàn khi sửa chữa thiết bị trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo (áp tô mát phòng nổ, biến áp chiếu sáng )

Quy trình, quy phạm liên quan; Phiếu hoặc Lệnh công tác

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc tại (áp tô mát phòng nổ, biến áp chiếu sáng …)

Dụng cụ chuyên dùng (đồng hồ vạn năng; MΩ...)

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện

Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa

Số lượng người theo điều kiện thực tế

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc như (áp tô mát phòng nổ, biến áp chiếu sáng )hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc) kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị tiếp đất

MÃ SỐ: CM 20

Đơn vị năng lực này mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị tiếp đất

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi thực hiện sửa chữa , bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị tiếp đất

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc …

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

4. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác sửa chữa, lắp đặt

4.1. Dụng cụ chuyên dùng

4.2. Dụng cụ an toàn

4.3. Vật tư (dây dẫn tiếp đất)

4.4. Thiết bị (cọc tiếp đất )

5. Tìm hiểu sự cố hư hỏng, phán đoán các nguyên nhân gây sự cố

5.1. Xác định được hiện tượng hư hỏng

5.2. Dự đoán được nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng hư hỏng

6. Kiểm tra, phát hiện chi tiết hư hỏng. Xác định phương pháp sửa chữa

6.1. Khoanh vùng, kiểm tra chi tiết hư hỏng

6.2. Xác định được chi tiết hư hỏng

6.3. Lựa chọn được phương pháp sửa chữa phù hợp với tình trạng hư hỏng của chi tiết (phục hồi; thay thế…)

7. Sửa chữa khắc phục chi tiết hư hỏng

7.1. Sửa chữa đúng trình tự

7.2. Chi tiết sửa chữa xong phải đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật quy định

8. Kiểm tra

8.1. Đấu nối đúng quy định

8.2. Kết luận đúng tình trạng kỹ thuật sau sửa chữa

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn, lập được biện pháp phòng tránh trước khi làm việc

1.2. Sử dụng trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng

1.3. Chuẩn bị nơi làm việc đảm bảo an toàn

1.4. Khoanh vùng, phát hiện sự cố hư hỏng

1.5. Sửa chữa, lắp đặt, bảo dưỡng được thiết bị tiếp đất đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn

1.6. Tháo dỡ được thiết bị tiếp đất theo yêu cầu

1.7. Phối hợp nhóm hiệu quả

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn; trang bị BHLĐ; mối nguy hại khi làm việc và biện pháp phòng ngừa

2.2. Quy định về điện trở tiếp đất, quy định về đấu nối dây tiếp đất

2.3. Quy định về an toàn khi sửa chữa thiết bị

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Quy định về điện trở tiếp đất trong mỏ hầm lò

Các quy trình, quy phạm liên quan; Phiếu hoặc Lệnh công tác

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc: Các vị trí tiếp đất cục bộ, trung tâm

Dụng cụ chuyên dùng: Đồng hồ đo điện trở tiếp đất

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện

Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa

Số lượng người: Tùy theo điều kiện thực tế, tối thiểu 02 công nhân

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc) kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị cơ điện trạm mạng

MÃ SỐ: CM 21

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị cơ điện trạm mạng.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi hiện bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị cơ điện trạm mạng

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc (điện giật; trượt ngã, vùi đè; kẹp cuốn…)

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

4. Chuẩn bị đúng, đủ vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ hệ thống trạm mạng

4.1. Dụng cụ chuyên dùng

4.2. Dụng cụ an toàn

4.3. Vật tư (cáp điện phòng nổ…)

4.4. Thiết bị cơ điện trạm mạng (máy cắt phòng nổ, trạm biến áp di động, cố định, tủ cao áp, tủ phân phối, hệ thống cáp điện phòng nổ…)

5. Thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc

5.1. Cắt điện, khóa chốt liên động áp tô mát nguồn

5.2. Kiểm tra không còn điện

5.3. Đặt tiếp đất di động

5.4. Treo biển báo “ Cấm đóng điện”, đặt rào chắn (nếu cần)

5.5. Củng cố chắc chắn vị trí làm việc

6. Xác định thiết bị, chi tiết cần bảo dưỡng và thực hiện bảo dưỡng

6.1. Kiểm tra lý lịch vận hành, xác định được nội dung bảo dưỡng

6.2. Khoanh vùng, kiểm tra, xác định chi tiết cần bảo dưỡng

6.3. Lựa chọn được phương pháp bảo dưỡng phù hợp

6.4. Chi tiết bảo dưỡng xong phải đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật quy định

7. Vệ sinh, lắp đặt các chi tiết sau bảo dưỡng

7.1. Chi tiết phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp

7.2. Lắp đặt đúng trình tự (lắp đặt theo đúng bản thiết kế của thiết bị)

7.3. Chi tiết sau khi lắp phải chặt chẽ, chắc chắn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

8. Lắp đặt, tháo dỡ hệ thống trạm mạng

8.1. Xác định được vị trí, lắp đặt đúng quy định

8.2. Hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật theo yêu cầu

8.3. Xác định được chi tiết, thiết bị cần tháo dỡ

9. Kiểm tra, vận hành chạy thử sau bảo dưỡng, lắp đặt

9.1. Đấu đúng sơ đồ nối dây của máy

9.2. Kiểm tra tổng thể chi tiết của hệ thống

9.3. Vận hành chạy thử đúng quy trình

9.4. Kết luận đúng tình trạng thiết bị sau bảo dưỡng, lắp đặt

10. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

10.1. Vị trí làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng

10.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định trong sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn, lập được biện pháp phòng tránh trước khi làm việc

1.2. Sử dụng trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng

1.3. Chuẩn bị nơi làm việc đảm bảo an toàn

1.4. Khoanh vùng, đánh giá chính xác chi tiết bảo dưỡng

1.5. Bảo dưỡng các chi tiết, thết bị đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật

1.6. Lắp đặt thiết bị trạm mạng đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật

1.7. Tháo dỡ thiết bị trạm mạng đảm bảo theo yêu cầu

1.8. Phối hợp nhóm hiệu quả

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn; trang bị BHLĐ; mối nguy hại khi làm việc và biện pháp phòng ngừa

2.2. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động thiết bị cơ điện trạm mạng (máy cắt phòng nổ, trạm biến áp di động, cố định, tủ cao áp, tủ phân phối

2.3. Đặc tính kỹ thuật, điều kiện sử dụng của hệ thống cáp điện

2.3. Quy trình bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị trạm mạng

2.4. Quy định về an toàn khi sửa chữa thiết bị trạm mạng

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo (máy cắt phòng nổ, trạm biến áp di động, cố định, tủ cao áp, tủ phân phối, hệ thống cáp điện phòng nổ…)

Quy trình, quy phạm liên quan; Phiếu hoặc Lệnh công tác

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc tại (máy cắt phòng nổ, trạm biến áp di động, cố định, tủ cao áp, tủ phân phối, hệ thống cáp điện phòng nổ…)

Dụng cụ chuyên dùng nghề điện

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện

Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa

Số lượng người theo điều kiện thực tế

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc như (máy cắt phòng nổ, trạm biến áp di động, cố định, tủ cao áp, tủ phân phối, hệ thống cáp điện phòng nổ…) hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc) kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị chiếu sáng, tín hiệu

MÃ SỐ: CM 22

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị chiếu sáng, tín hiệu.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị chiếu sáng, tín hiệu

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

4. Chuẩn bị đúng, đủ vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác bảo dưỡng, lắp đặt hệ thống chiếu sáng, tín hiệu

4.1. Dụng cụ chuyên dùng

4.2. Dụng cụ an toàn

4.3. Vật tư (cáp điện phòng nổ, bóng đèn phòng nổ…)

4.4. Thiết bị chiếu sáng, tín hiệu (áp tô mát phòng nổ, máy biến áp chiếu sáng, chuông, còi phòng nổ, hệ thống cáp điện phòng nổ…)

5. Thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc

5.1. Cắt điện, khóa chốt liên động áp tô mát nguồn

5.2. Kiểm tra không còn điện

5.3. Đặt tiếp đất di động

5.4. Treo biển báo “ Cấm đóng điện”

5.5. Củng cố chắc chắn vị trí làm việc

6. Xác định thiết bị, chi tiết cần bảo dưỡng và thực hiện bảo dưỡng

6.1. Kiểm tra lý lịch vận hành, xác định được nội dung bảo dưỡng

6.2. Khoanh vùng, kiểm tra, xác định chi tiết cần bảo dưỡng

6.3. Lựa chọn được phương pháp bảo dưỡng phù hợp

6.4 Thực hiện bảo dưỡng chi tiết

6.5. Chi tiết bảo dưỡng xong phải đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật quy định

7. Vệ sinh, lắp đặt chi tiết sau bảo dưỡng

7.1. Chi tiết phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp

7.2. Lắp đặt đúng trình tự

7.3. Chi tiết sau khi lắp phải chặt chẽ, chắc chắn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

8. Lắp đặt, tháo dỡ hệ thống chiếu sáng, tín hiệu

8.1. Xác định vị trí lắp đặt đúng quy định

8.2. Hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật theo yêu cầu sau khi lắp đặt

8.3. Tháo dỡ thiết bị chiếu sáng theo yêu cầu

9. Kiểm tra, vận hành chạy thử sau bảo dưỡng, lắp đặt

9.1. Đấu đúng sơ đồ nối dây của thiết bị

9.2. Kiểm tra được tổng thể các chi tiết của thiết bị

9.3. Vận hành chạy thử thiết bị đúng quy trình

9.4. Kết luận đúng tình trạng thiết bị sau bảo dưỡng, lắp đặt

10. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

10.1. Vị trí làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng

10.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định trong sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn, lập được biện pháp phòng tránh trước khi làm việc

1.2. Sử dụng trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng

1.3. Chuẩn bị nơi làm việc đảm bảo an toàn

1.4. Khoanh vùng, đánh giá chính xác chi tiết bảo dưỡng

1.5. Bảo dưỡng được chi tiết, thết bị đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật

1.6. Lắp đặt được thiết bị chiếu sáng, tín hiệu đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật

1.7. Tháo dỡ được thiết bị chiếu sáng, tín hiệu theo yêu cầu

1.8. Phối hợp nhóm hiệu quả

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn; trang bị BHLĐ; mối nguy hại khi làm việc và biện pháp phòng ngừa

2.2. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của thiết bị chiếu sáng, tín hiệu gồm (áp tô mát phòng nổ, máy biến áp chiếu sáng, chuông, còi phòng nổ, hệ thống cáp điện phòng nổ…)

2.3. Đặc tính kỹ thuật, điều kiện sử dụng của thiết bị chiếu sáng, tín hiệu

2.4. Quy định về an toàn khi sửa chữa thiết bị trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo (áp tô mát phòng nổ, máy biến áp chiếu sáng, chuông, còi phòng nổ, hệ thống cáp điện phòng nổ…)

Qui trình, qui phạm liên quan; Phiếu hoặc Lệnh công tác

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc tại (áp tô mát phòng nổ, máy biến áp chiếu sáng, chuông, còi phòng nổ, hệ thống cáp điện phòng nổ…)

Dụng cụ chuyên dùng nghề điện

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện

Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa

Số lượng người: Tùy theo điều kiện thực tế, tối thiểu 02 công nhân

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc như (áp tô mát phòng nổ, máy biến áp chiếu sáng, chuông, còi phòng nổ, hệ thống cáp điện phòng nổ…) hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc) kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị bốc xúc, vận tải

MÃ SỐ: CM 23

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bốc xúc, vận tải.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị bốc xúc, vận tải

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

4. Chuẩn bị đúng, đủ vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị bốc xúc, vận tải

4.1. Dụng cụ chuyên dùng ( bộ đồ nghề điện, pa lăng, kích thủy lực…)

4.2. Dụng cụ an toàn (bình dập cháy, hệ thống cứu hỏa, thùng đựng cát…)

4.3. Vật tư (dầu HD – 40; dầu thủy lực CS – 32; mỡ IC -2 …)

4.4. Thiết bị cơ điện trong bốc xúc, vận tải gồm ( máy bốc xúc, máng cào, băng tải, tời trục, monoray, tàu điện, quang lật, thiết bị cấp liệu…)

5. Thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc

5.1. Cắt điện, khóa chốt liên động áp tô mát nguồn

5.2. Kiểm tra không còn điện

5.3. Đặt tiếp đất di động

5.4. Treo biển báo “ Cấm đóng điện”

5.5. Củng cố chắc chắn vị trí làm việc

6. Xác định thiết bị, chi tiết cần bảo dưỡng và thực hiện bảo dưỡng

6.1. Kiểm tra lý lịch vận hành, xác định được nội dung bảo dưỡng

6.2. Khoanh vùng, kiểm tra, xác định chi tiết cần bảo dưỡng

6.3. Lựa chọn được phương pháp bảo dưỡng phù hợp

6.4 Thực hiện bảo dưỡng chi tiết thiết bị bốc xúc, vận tải

6.5. Chi tiết bảo dưỡng xong phải đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật quy định

7. Vệ sinh, lắp đặt các chi tiết sau bảo dưỡng

7.1. Chi tiết phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp

7.2. Lắp đặt đúng trình tự

7.3. Chi tiết sau khi lắp phải chặt chẽ, chắc chắn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

8. Lắp đặt, tháo dỡ thiết bị bốc xúc, vận tải

8.1. Xác định vị trí lắp đặt đúng quy định

8.2. Hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật theo yêu cầu sau khi lắp đặt

8.3. Tháo dỡ thiết bị bốc xúc, vận tải theo yêu cầu

9. Kiểm tra, vận hành chạy thử sau bảo dưỡng, lắp đặt

9.1. Kiểm tra được tổng thể chi tiết của thiết bị bốc xúc, vận tải

9.2. Vận hành chạy thử thiết bị bốc xúc, vận tải đúng quy trình

9.3. Kết luận đúng tình trạng thiết bị sau bảo dưỡng, lắp đặt

10. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

10.1. Vị trí làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng

10.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định trong sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn, lập được biện pháp phòng tránh trước khi làm việc

1.2. Sử dụng trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng

1.3. Chuẩn bị nơi làm việc đảm bảo an toàn

1.4. Khoanh vùng, đánh giá chính xác chi tiết bảo dưỡng, vị trí cần lắp đặt

1.5. Bảo dưỡng được chi tiết, thiết bị đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật

1.6. Lắp đặt được thiết bị bốc xúc, vận tải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật

1.7. Tháo dỡ được thiết bị bốc xúc, vận tải theo yêu cầu

1.8. Phối hợp nhóm hiệu quả

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn, trang bị BHLĐ; các mối nguy hại khi làm việc và biện pháp phòng ngừa

2.2. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động thiết bị bốc xúc, vận tải gồm (máy bốc xúc, máng cào, băng tải, tời trục, monoray, tàu điện, quang lật, thiết bị cấp liệu…)

2.3. Đặc tính kỹ thuật, điều kiện sử dụng của thiết bị bốc xúc, vận tải

2.3. Qui trình bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị bốc xúc, vận tải

2.4. Quy định về an toàn khi bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị bốc xúc, vận tải trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo thiết bị bốc xúc, vận tải gồm (máy bốc xúc, máng cào, băng tải, tời trục, monoray, tàu điện, quang lật, thiết bị cấp liệu…)

Qui trình, qui phạm liên quan; Phiếu hoặc Lệnh công tác

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc tại ( máy bốc xúc, máng cào, băng tải, tời trục, monoray, tàu điện, quang lật, thiết bị cấp liệu…)

Dụng cụ chuyên dùng nghề điện

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện

Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa

Số lượng người: Tùy theo điều kiện thực tế, tối thiểu 02 công nhân

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc như (máy bốc xúc, máng cào, băng tải, tời trục, monoray, tàu điện, quang lật, thiết bị cấp liệu…) hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc) kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị khoan

MÃ SỐ: CM 24

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị khoan.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị khoan

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

4. Chuẩn bị đúng, đủ vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác bảo dưỡng, lắp đặt thiết bị bốc xúc, vận tải

4.1. Dụng cụ chuyên dùng , dụng cụ an toàn

4.2. Vật tư (dầu bôi trơn HD – 40; dầu thủy lực CS – 32; mỡ IC -2 …)

4.3. Thiết bị (máy khoan điện, khoan khí ép, khoan thủy lực…)

5. Thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc

5.1. Cắt điện, khóa chốt liên động áp tô mát nguồn

5.2. Kiểm tra không còn điện

5.3. Đặt tiếp đất di động

5.4. Treo biển báo “ Cấm đóng điện”

5.5. Củng cố chắc chắn vị trí làm việc

6. Xác định thiết bị, chi tiết cần bảo dưỡng và thực hiện bảo dưỡng

6.1. Kiểm tra lý lịch vận hành, xác định được nội dung bảo dưỡng

6.2. Khoanh vùng, kiểm tra, xác định chi tiết cần bảo dưỡng

6.3. Lựa chọn được phương pháp bảo dưỡng phù hợp

6.4 Thực hiện bảo dưỡng chi tiết

6.5. Chi tiết bảo dưỡng xong phải đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật quy định

7. Vệ sinh, lắp đặt các chi tiết sau bảo dưỡng

7.1. Chi tiết phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp

7.2. Lắp đặt đúng trình tự

7.3. Chi tiết sau khi lắp phải chặt chẽ, chắc chắn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

8. Lắp đặt, tháo dỡ thiết bị khoan

8.1. Xác định vị trí lắp đặt đúng quy định

8.2. Hiệu chỉnh thông số kỹ thuật theo yêu cầu sau khi lắp đặt

8.3. Tháo dỡ thiết bị khoan đảm bảo theo yêu cầu

9. Kiểm tra, vận hành chạy thử sau bảo dưỡng, lắp đặt

9.1. Đấu đúng sơ đồ của thiết bị

9.2. Kiểm tra được tổng thể các chi tiết của thiết bị

9.3. Vận hành chạy thử đúng quy trình

9.4. Kết luận đúng tình trạng thiết bị sau bảo dưỡng, lắp đặt

10. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

10.1. Vị trí làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng

10.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định trong sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn, lập được biện pháp phòng tránh trước khi làm việc

1.2. Sử dụng trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng

1.3. Chuẩn bị nơi làm việc đảm bảo an toàn

1.4. Khoanh vùng, đánh giá chính xác chi tiết bảo dưỡng

1.5. Bảo dưỡng được chi tiết, thiết bị đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật

1.6. Lắp đặt được thiết bị khoan đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật

1.7. Tháo dỡ được thiết bị khoan đảm bảo yêu cầu

1.8. Phối hợp nhóm hiệu quả

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn; trang bị BHLĐ; mối nguy hại khi làm việc và biện pháp phòng ngừa

2.2. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của (máy khoan điện, khoan khí ép, khoan thủy lực…)

2.3. Qui trình bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị khoan

2.4. Quy định về an toàn khi bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị khoan

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo (máy khoan điện, khoan khí ép, khoan thủy lực…)

Qui trình, qui phạm liên quan; Phiếu hoặc Lệnh công tác

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc tại (máy khoan điện, khoan khí ép, khoan thủy lực…)

Dụng cụ chuyên dùng nghề điện

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện

Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa

Số lượng người: Tùy theo điều kiện thực tế, tối thiểu 02 công nhân

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc như (máy khoan điện, khoan khí ép, khoan thủy lực…) hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc) kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghięn cứu, giải quyết těnh huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị đào lò, khai thác

MÃ SỐ: CM 25

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị đào lò, khai thác.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị đào lò, khai thác

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc (thoáng, sạch sẽ, gọn gàng…)

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

4. Chuẩn bị đúng, đủ vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị đào lò, khai thác

4.1. Dụng cụ chuyên dùng (bộ đồ nghề điện, pa lăng, kích thủy lực…)

4.2. Dụng cụ an toàn (bình dập cháy, hệ thống cứu hỏa, thùng đựng cát…)

4.3. Vật tư (dầu bôi trơn HD – 40; dầu thủy lực CS – 32; mỡ IC -2 …)

4.4. Thiết bị đào lò, khai thác như (máy đào lò, máy khấu than…)

5. Thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc

5.1. Cắt điện, khóa chốt liên động áp tô mát nguồn

5.2. Kiểm tra không còn điện

5.3. Đặt tiếp đất di động

5.4. Treo biển báo “ Cấm đóng điện”

5.5. Củng cố chắc chắn vị trí làm việc

6. Xác định thiết bị, chi tiết cần bảo dưỡng và thực hiện bảo dưỡng

6.1. Kiểm tra lý lịch vận hành, xác định được nội dung bảo dưỡng

6.2. Khoanh vùng, kiểm tra, xác định chi tiết cần bảo dưỡng

6.3. Lựa chọn được phương pháp bảo dưỡng phù hợp

6.4 Thực hiện bảo dưỡng chi tiết

6.5. Chi tiết bảo dưỡng xong phải đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật quy định

7. Vệ sinh, lắp đặt các chi tiết sau bảo dưỡng

7.1. Chi tiết phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp

7.2. Lắp đặt đúng trình tự

7.3. Chi tiết sau khi lắp phải chặt chẽ, chắc chắn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

8. Lắp đặt, tháo dỡ thiết bị đào lò, khai thác

8.1. Xác định vị trí lắp đặt đúng quy định

8.2. Hiệu chỉnh thông số kỹ thuật theo yêu cầu sau khi lắp đặt

8.3. Tháo dỡ thiết bị đào lò, khai thác theo yêu cầu

9. Kiểm tra, vận hành chạy thử sau bảo dưỡng, lắp đặt

9.1. Đấu đúng sơ đồ đấu nối của thiết bị

9.2. Kiểm tra được tổng thể chi tiết của thiết bị đào lò, khai thác như

9.3. Vận hành chạy thử thiết bị đào lò, khai thác đúng quy trình

9.4. Kết luận đúng tình trạng thiết bị sau bảo dưỡng, lắp đặt

10. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

10.1. Vị trí làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng

10.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định trong sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn, lập được biện pháp phòng tránh trước khi làm việc

1.2. Sử dụng trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng

1.3. Chuẩn bị nơi làm việc đảm bảo an toàn

1.4. Khoanh vùng, đánh giá chính xác chi tiết bảo dưỡng

1.5. Bảo dưỡng được chi tiết, thết bị đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật

1.6. Lắp đặt được thiết bị đào lò, khai thác đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật

1.7. Tháo dỡ được thiết bị đào lò, khai thác theo yêu cầu

1.8. Phối hợp nhóm hiệu quả

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn; trang bị BHLĐ; mối nguy hại khi làm việc và biện pháp phòng ngừa

2.2. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của (máy đào lò, máy khấu than…)

2.3. Qui trình bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị đào lò, khai thác

2.4. Quy định về an toàn khi bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị đào lò, khai thác

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo (máy đào lò, máy khấu than…)

Qui trình, qui phạm liên quan; Phiếu hoặc Lệnh công tác

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc tại (máy đào lò, máy khấu than…)

Dụng cụ chuyên dùng nghề điện

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện

Vật tư cần thiết cho công tác bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ

Số lượng người: Tùy theo điều kiện thực tế, tối thiểu 02 công nhân

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc như (máy đào lò, máy khấu than…) hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc) kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị thủy khí

MÃ SỐ: CM 26

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị thủy khí.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị thủy khí

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

3. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

3.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc

3.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc

3.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

4. Chuẩn bị đúng, đủ vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị thủy khí

4.1. Dụng cụ chuyên dùng (bộ đồ nghề điện, pa lăng, kích thủy lực…)

4.2. Dụng cụ an toàn (bình dập cháy, hệ thống cứu hỏa, thùng đựng cát…)

4.3. Vật tư (dầu bôi trơn HD – 40; dầu thủy lực CS – 32; mỡ IC -2 …)

4.4. Thiết bị thủy khí gồm (máy nén khí, máy bơm nước, máy quạt gió, trạm bơm dung dịch nhũ hóa…)

5. Thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc

5.1. Cắt điện, khóa chốt liên động áp tô mát nguồn

5.2. Kiểm tra không còn điện

5.3. Đặt tiếp đất di động

5.4. Treo biển báo “ Cấm đóng điện”, đặt rào chắn (nếu cần)

5.5. Củng cố chắc chắn vị trí làm việc

6. Xác định thiết bị, chi tiết cần bảo dưỡng và thực hiện bảo dưỡng

6.1. Kiểm tra lý lịch vận hành, xác định được nội dung bảo dưỡng

6.2. Khoanh vùng, kiểm tra, xác định chi tiết cần bảo dưỡng

6.3. Lựa chọn được phương pháp bảo dưỡng phù hợp

6.4 Thực hiện bảo dưỡng chi tiết

6.5. Chi tiết bảo dưỡng xong phải đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật quy định

7. Vệ sinh, lắp đặt các chi tiết sau bảo dưỡng

7.1. Chi tiết phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp

7.2. Lắp đặt đúng trình tự

7.3. Chi tiết sau khi lắp phải chặt chẽ, chắc chắn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

8. Lắp đặt, tháo dỡ thiết bị thủy khí

8.1. Xác định vị trí lắp đặt đúng quy định

8.2. Hiệu chỉnh thông số kỹ thuật theo yêu cầu sau khi lắp đặt

8.3. Tháo dỡ thiết bị thủy khí đảm bảo theo yêu cầu

9. Kiểm tra, vận hành chạy thử sau bảo dưỡng, lắp đặt

9.1. Kiểm tra được tổng thể chi tiết của thiết bị

9.2. Vận hành chạy thử đúng quy trình

9.34. Kết luận đúng tình trạng thiết bị sau bảo dưỡng, lắp đặt

10. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

10.1. Vị trí làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng

10.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định trong sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn, lập được biện pháp phòng tránh trước khi làm việc

1.2. Sử dụng trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng

1.3. Chuẩn bị nơi làm việc đảm bảo an toàn

1.4. Khoanh vùng, đánh giá chính xác chi tiết bảo dưỡng

1.5. Bảo dưỡng được chi tiết, thết bị đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật

1.6. Lắp đặt được thiết bị thủy khí đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật

1.7. Tháo dỡ được thiết bị thủy khí đảm bảo kỹ thuật

1.8. Phối hợp nhóm hiệu quả

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn; trang bị BHLĐ; mối nguy hại khi làm việc và biện pháp phòng ngừa

2.2. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của (Máy nén khí, máy bơm nước, máy quạt gió, trạm bơm dung dịch nhũ hóa…)

2.3. Qui trình bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ máy thủy khí

2.4. Quy định về an toàn khi bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ máy thủy khí

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo (máy nén khí, máy bơm nước, máy quạt gió, trạm bơm dung dịch nhũ hóa…)

Qui trình, qui phạm liên quan; Phiếu hoặc Lệnh công tác

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc tại (máy nén khí, máy bơm nước, máy quạt gió, trạm bơm dung dịch nhũ hóa…)

Dụng cụ chuyên dùng nghề điện

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện

Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa

Số lượng người: Tùy theo điều kiện thực tế, tối thiểu 01 công nhân

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc như (máy nén khí, máy bơm nước, máy quạt gió, trạm bơm dung dịch nhũ hóa…) hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc) kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tổ chức sửa chữa khắc phục sự cố thiết bị cơ điện

MÃ SỐ: CM 27

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để tổ chức thực hiện sửa chữa khắc phục sự cố đối với hệ thống thiết bị cơ điện nhằm đảm bảo thiết bị hoạt động hiệu quả, năng xuất.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhật lệnh sản xuất

1.1. Xác định được những công việc cần thực hiện khi tổ chức sửa chữa khắc phục sự cố thiết bị cơ điện

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.1. Kiểm tra BHLĐ được cấp phát trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ theo quy định

4. Chuẩn bị nhân lực, thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác sửa chữa

4.1. Dụng cụ chuyên dùng

4.2. Dụng cụ an toàn (bình dập cháy, hệ thống cứu hỏa, thùng đựng cát…)

4.3. Vật tư ( chủng loại theo thiết bị…)

4.4. Thiết bị cơ điện trong mỏ hầm lò

5. Thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc

5.1. Cắt điện, khóa chốt liên động áp tô mát nguồn

5.2. Kiểm tra không còn điện

5.3. Đặt tiếp đất di động

5.4. Treo biển báo “ Cấm đóng điện”, đặt rào chắn

5.5. Củng cố chắc chắn vị trí làm việc

6. Tìm hiểu sự cố hư hỏng, phán đoán nguyên nhân gây sự cố

6.1. Trao đổi với công nhân vận hành, xác định được hiện tượng hư hỏng

6.2. Dự đoán được nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng hư hỏng

7. Kiểm tra, phát hiện chi tiết hư hỏng. Xác định phương pháp sửa chữa

7.1. Khoanh vùng, kiểm tra chi tiết (hư hỏng về phần cơ, phần điện…)

7.2. Xác định được chi tiết hư hỏng

7.3. Lựa chọn được phương pháp sửa chữa phù hợp với tình trạng hư hỏng của chi tiết (phục hồi; thay thế…)

8. Sửa chữa khắc phục chi tiết hư hỏng

8.1. Sửa chữa đúng trình tự

8.2. Chi tiết sửa chữa xong phải đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật quy định

9. Vệ sinh, lắp đặt các chi tiết sau sửa chữa

9.1. Chi tiết phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp

9.2. Lắp đặt đúng trình tự

9.3. Chi tiết sau khi lắp phải chặt chẽ, chắc chắn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

10. Kiểm tra, vận hành chạy thử

10.1. Đấu đúng sơ đồ nguyên lý của thiết bị

10.2. Kiểm tra được tổng thể phần cơ, phần điện của hệ thống

10.3. Vận hành chạy thử thiết bị đúng quy trình

10.4. Kết luận đúng tình trạng kỹ thuật thiết bị sau sửa chữa

11. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

11.1. Vị trí làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng

11.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định trong sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn lập được biện pháp phòng tránh trước khi làm việc

1.2. Sử dụng trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng

1.3. Chuẩn bị nơi làm việc đảm bảo an toàn

1.4. Khoanh vùng, phát hiện sự cố hư hỏng

1.5. Phối hợp nhóm hiệu quả

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Công dụng, cách sử dụng dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn; trang bị BHLĐ; mối nguy hại khi làm việc và biện pháp phòng ngừa

2.2. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của thiết bị mỏ hầm lò

2.3. Qui trình sửa chữa thiết bị cơ điện trong mỏ hầm lò

2.4. Quy định về an toàn khi sửa chữa thiết bị cơ điện trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo thiết bị mỏ hàm lò

Qui trình, qui phạm liên quan; Phiếu hoặc Lệnh công tác

2. Nguồn lực cần thiết:

Vị trí làm việc tại thiết bị mỏ hàm lò

Dụng cụ chuyên dùng (đồng hồ vạn năng; MΩ...)

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện

Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa

Số lượng người: Tùy theo điều kiện thực tế, tối thiểu 02 công nhân

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc) kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Đánh giá thông qua mô phỏng môi trường làm việc tương tự (trong các phòng học modul kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận)

Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tổ chức bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị cơ điện

MÃ SỐ: CM 28

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để tổ chức thực hiện bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị cơ điện

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Ra lệnh sản xuất

1.1. Phân công nhân lực tham gia bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị cơ điện

1.2. Viết phiếu lĩnh thiết bị, vật tư cho nhóm tham gia bảo dưỡng, lắp đặt thiết bị

2. Dự báo nguy nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

2.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc

2.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc

2.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

3. Chuẩn bị đúng, đủ thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị cơ điện hầm lò

3.1. Chuẩn bị dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn

3.2. Chuẩn bị thiết bị, vật tư

4. Thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc

4.1. Cắt điện

4.2. Kiểm tra không còn điện

4.3. Đặt tiếp đất di động

4.4. Treo biển báo, đặt rào chắn

5. Sử lý tình huống trong quá trình bảo dưỡng và lắp đặt thiết bị

5.1. Bảo dưỡng thiết bị theo quy trình và quy chuẩn quy định

5.2. Lắp đặt thiết bị đúng trình tự

5.3 Chi tiết sau khi lắp phải chặt chẽ, chắc chắn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của thiết bị

6. Kiểm tra, vận hành chạy thử

6.1. Đấu đúng sơ đồ nguyên lý của thiết bị

6.2. Kiểm tra được tổng thể phần cơ, phần điện của máy

6.3. Vận hành chạy thử thiết bị đúng quy trình

6.4. Kết luận đúng tình trạng thiết sau sau khi bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ

7. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao

7.1. Vị trí làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng

7.2. Bàn giao cụ thể, rõ ràng theo quy định trong sổ giao nhận ca của đơn vị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn trước khi làm việc

1.2. Chuẩn bị được nhân lực, thiết bị, vật tư, dụng cụ

1.3. Chuẩn bị nơi làm việc đảm bảo an toàn

1.4. Đưa ra giải pháp để thực hiện công việc

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc

2.2. Biện pháp kỹ thuật an toàn; kỹ thuật vệ sinh lao động

2.3. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân; dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn

2.4. Thông số kỹ thuật, cấu tạo, nguyên lý, chức năng nhiệm vụ của phần tử trên trong hệ thống thiết bị cơ điện mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sổ nhật lệnh ; Phiếu hoặc lệnh công tác

Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý của thiết bị cơ điện mỏ hầm lò

Qui trình, qui phạm kỹ thuật thiết bị cơ điện mỏ hầm lò

2. Nguồn lực cần thiết:

Thiết bị cơ điện mỏ hầm lò

Vị trí làm việc

Dụng cụ chuyên dùng nghề điện

Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện (bút thử điện đa cấp, bộ tiếp đất di động; găng tay, ủng cách điện cao áp...)

Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa (dẻ lau, dây điện, băng cách điện...)

Số lượng người cần thiết: (tùy theo điều kiện thực tế)

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị cơ điện), kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Mô phỏng môi trường làm việc kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận

Nghiên cứu, giải quyết tình huống

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị cơ điện và nhu cầu vật tư

MÃ SỐ: CM 29

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ thiết bị cơ điện và nhu cầu vật tư.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định thiết bị cần bảo dưỡng và nhu cầu vật tư

1.1. Kiểm tra, xác định được thời gian hoạt động của thiết bị

1.2. Xác định được chi tiết cần sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt, tháo dỡ, thay thế và nhu cầu vật tư

2. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

2.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc

2.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc

2.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

3. Lập kế hoạch chuẩn bị thiết bị, vật tư phục vụ cho công tác bảo dưỡng, lắp đặt , tháo dỡ

3.1. Lập kế hoạch thiết bị vật tư, trình ký cấp trên

3.2. Viết phiếu lĩnh thiết bị vật tư

3.3. Lĩnh đúng, đủ đảm bảo chất lượng theo quy định

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Thực hiện được công việc lập kế hoạch

1.2. Xác định được nội dung cơ bản khi lập kế hoạch

1.3. Dự báo được nhu cầu thiết bị theo kế hoạch sản xuất và tình trạng kỹ thuật của thiết bị

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc; biện pháp kỹ thuật an toàn; kỹ thuật vệ sinh lao động

2.2. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân; dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn

2.3. Thông số kỹ thuật, cấu tạo, nguyên lý, chức năng nhiệm vụ của phần tử trên trong hệ thống thiết bị cơ điện mỏ hầm lò

2.4. Trình tự lập kế hoạch, nội dung cơ bản khi thực hiện lập kế hoạch

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sổ nhật lệnh; Phiếu hoặc Lệnh công tác

Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý của thiết bị cơ điện mỏ hầm lò

Qui trình, qui phạm kỹ thuật của thiết bị cơ điện mỏ hầm lò

2. Nguồn lực cần thiết:

Thiết bị cơ điện mỏ hầm lò

Vị trí làm việc trong mỏ hầm lò

Dụng cụ chuyên dùng nghề điện

Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện (bút thử điện đa cấp, bộ tiếp đất di động; găng tay, ủng cách điện cao áp...)

Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa (dẻ lau, dây điện, băng cách điện...)

Số lượng người cần thiết: (tùy theo điều kiện thực tế)

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ .

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị cơ điện), kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)

Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá

Mô phỏng môi trường làm việc kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận

Nghiên cứu, giải quyết tình huống

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập kế hoạch thiết bị cơ điện, vật tư chuẩn bị theo kế hoạch sản xuất

MÃ SỐ: CM 30

Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để tổ chức thực hiện công việc lập kế hoạch chuẩn bị thiết bị cơ điện, vật tư, nhân lực theo kế hoạch sản xuất của đơn vị.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định các chỉ tiêu thực hiện kế hoạch của đơn vị

1.1. Diện sản xuất của đơn vị và sản lượng thực hiện trong năm

1.2. Kế hoạch thực hiện sản xuất theo quý, tháng, tuần, ca

1.3. Xác định được khối lượng và các chỉ tiêu cần thực hiện theo kế hoạch sản xuất

2. Xác định số lượng thiết bị, vật tư, nhiên liệu chuẩn bị cho sản xuất

2.1. Xác định được chủng loại thiết bị cần thiết để phục vụ sản xuất

2.2. Xác định được số lượng thiết bị theo kế hoạch sản xuất

2.3. Xác định được các loại nhiên liệu cần thiết để thực hiện nhiệm vụ

3. Xác định số lượng lao động đáp ứng theo kế hoạch sản xuất

3.1. Nhu cầu nhân lực để thực hiện theo kế hoạch tiến độ sản xuất

3.2. Trình độ, kỹ năng của người lao động trong đơn vị

4. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

4.1. Quan sát mặt bằng, vị trí lắp đặt thiết bị

4.2. Nhận diện, đánh giá được nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc

4.3. Đưa ra được biện pháp phòng ngừa

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Lập được kế hoạch thiết bị, vật tư, nhân lực đảm bảo theo kế hoạch sản xuất của công trường/phân xưởng

1.2. Xác định các nội dung, khối lượng thực hiện công việc để lập kế hoạch

1.3. Dự báo được nhu cầu nhân lực, máy móc, thiết bị, vật tư... theo kế hoạch sản xuất

1.4. Sử dụng trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng

1.5. Chuẩn bị nơi làm việc đảm bảo các điều kiện an toàn

1.6. Phối hợp các đơn vị liên quan

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Trình tự lập kế hoạch, nội dung cơ bản khi thực hiện lập kế hoạch

2.2. Định mức lao động theo quy định của đơn vị

2.3. Đinh mức năng lực thực hiện của máy móc thiết bị

2.4. Định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu, năng lượng của từng máy móc thiết bị...

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Kế hoạch giao chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của đơn vị chủ quản

Định mức kỹ thuật cho từng công việc


Đặc tính kỹ thuật của thiết bị


2. Nguồn lực cần thiết:


Công trường, phân xưởng


Trang thiết bị, dụng cụ của công trường, phân xưởng


Dụng cụ chuyên dùng nghề điện


Trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện (bút thử điện đa cấp, bộ tiếp đất di động; găng tay, ủng cách điện cao áp...)


Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa (dẻ lau, dây điện, băng cách điện...)


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ .


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi năng lực


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Nghe, quan sát thực hiện công việc tại vị trí làm việc và đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra, giám sát kỹ thuật và an toàn


MÃ SỐ: CM 31


Đơn vị năng lực này bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc kểm tra, giám sát kỹ thuật và an toàn trong phân xưởng.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác định các tiêu chuẩn về an toàn - kỹ thuật của thiết bị cơ điện trong sản xuất mỏ hầm lò


1.1. Các diện sản xuất của đơn vị, các yêu cầu kỹ thuật của từng loại thiết bị trong dây truyền sản xuất mỏ hầm lò


1.2. Quy định về an toàn khi lắp đặt, bảo dưỡng, vận hành, sửa chữa thiết bị cơ điện trong khai thác mỏ hầm lò


1.3. Quy phạm về kỹ thuật an toàn trong khai thác than hầm lò


2. Nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa


2.1. Nguy cơ gây mất an toàn tại vị trí làm việc


2.2. Biện pháp phòng ngừa


3. Đánh giá quá trình thực hiện


3.1. Đánh giá tiến độ thực hiện công việc


3.2. Đánh giá chất lượng từng công đoạn


4 . Đánh giá chất lượng sản phẩm và an toàn


4.1. Đối chiếu tiêu chuẩn kỹ thuật công việc


4.2. Đánh giá mức độ hoàn thành chất lượng công việc


4.3. Thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Chấp hành các qui định của thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt


1.2. Tính toán yếu tố ảnh hưởng đến biện pháp kỹ thuật thi công


1.3. Trình bày biện pháp kỹ thuật thi công


1.4. Tổ chức thực hiện biện pháp kỹ thuật thi công


1.5. Giám sát thực hiện


1.6. Đánh giá kết quả thực hiện


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Cấu tạo, nguyên lý, đặc tính kỹ thuật của các loại thiết bị cơ điện thưộc công trường / phân xưởng


2.2. Quy định về quy phạm kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò


2.3. Hình thức tổ chức sản xuất, tổ chức lao động. Các chỉ tiêu định mức lao động


2.4. Phương pháp triển khai thực hiện và kiểm tra, đánh giá


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Quy trình thực hiện công việc


Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm


Quy phạm kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Cơ sở vật chất nghề cơ điện mỏ hầm lò


Nguồn lực công nhân


Thiết bị, dụng cụ cần thiết để thực hiện công việc đánh giá chất lượng, khối lượng sản phẩm


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua đánh giá việc thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị cơ điện), kèm theo đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian hoàn thành (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)


Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá


Mô phỏng môi trường làm việc kết hợp với các câu hỏi vấn đáp hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


GIỚI THIỆU CHUNG


Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;


Căn cứ Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;


Căn cứ Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;


Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Vẽ và thiết kế trên máy tính được tổ chức chỉnh sửa trên cơ sở Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề được ban hành kèm theo Quyết định số 4837/QĐ-BCT ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Bộ Công Thương và được bổ sung, cập nhật các công nghệ, kỹ thuật thực tế phù hợp với yêu cầu thực tiễn sản xuất.


Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề đề cập tới những chuẩn mực tối thiểu, tốt nhất đã được thống nhất để thực hiện các công việc trong lĩnh vực Vẽ và thiết kế trên máy tính. Tiêu chuẩn này đã xác định rõ mức độ những kiến thức, kỹ năng mà người lao động cần biết và làm được cũng như cách thức thực hiện công việc của họ để có thể hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao đảm bảo an toàn, hiệu quả.


Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Vẽ và thiết kế trên máy tính được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực và phù hợp để sử dụng tại:


Các đơn vị, doanh nghiệp trong việc sử dụng, bồi dưỡng nâng cao năng lực của người lao động.


Các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp trong việc thiết kế, xây dựng chương trình theo các trình độ đào tạo.


Các cơ quan quản lý nhân lực và doanh nghiệp trong việc đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.


MÔ TẢ NGHỀ


TÊN NGHỀ: VẼ VÀ THIẾT KẾ TRÊN MÁY TÍNH


Vẽ và thiết kế trên máy tính là nghề tích hợp, sử dụng phần mềm CAD xây dựng mô hình chi tiết máy, máy, kết cấu, thiết bị cơ khí, ... Sản phẩm của nghề này là các bản vẽ kỹ thuật, dữ liệu thiết kế máy tính. Người hành nghề "Vẽ và thiết kế trên máy tính" vận dụng các nguyên lý của cơ học, kỹ thuật cơ khí và các môn kỹ thuật liên ngành khác, sử dụng các phần mềm thiết kế cơ khí (CAD) xây dựng mô hình sản phẩm cơ khí, từ đó, đánh giá mô hình thiết kế bằng các công cụ mô phỏng và phân tích, hiệu chỉnh mô hình, kết xuất ra tài liệu thiết kế, quản lý và phân phối tài liệu, dữ liệu thiết kế phục vụ cho sản xuất tại các doanh nghiệp cũng như xây dựng hồ sơ thiết kế cho các dự án.


Vị trí việc làm của nghề:


V ẽ, in ấn : Làm nhiệm vụ xây dựng các bản vẽ phác thảo, trực tiếp vẽ các bản vẽ kỹ thuật trên giấy vẽ, và các bản vẽ kỹ thuật với sự trợ giúp của máy tính, in ấn, phân phối và quản lý bản vẽ. Vị trí làm việc của nhân viên vẽ, in ấn và quản lý bản vẽ tại phân xưởng sản xuất, phòng kỹ thuật của các doanh nghiệp sản xuất hoặc dịch vụ kỹ thuật.


Thiết kế máy và chi tiết máy : Làm nhiệm vụ thiết kế chi tiết máy, máy móc, thiết bị; mô phỏng và phân tích thiết kế sử dụng các phần mềm thiết kế cơ khí; quản lý dữ liệu thiết kế; kết xuất dữ liệu thiết kế, xây dựng hồ sơ thiết kế máy móc, thiết bị, sử dụng máy tính và các phần mềm thiết kế, tính toán cơ khí.


Thiết kế kết cấu : Thực hiện xây dựng mô hình máy tính các kết cấu cơ khí, bóc tách kết cấu, kết xuất bản vẽ, quản lý dữ liệu, mô phỏng và phân tích kết cấu, xây dựng hồ sơ thiết kế kết cấu sử dụng máy tính và các phần mềm thiết kế cơ khí chuyên dụng.


Thiết kế kim loại tấm : Thiết kế các sản phẩm kim loại tấm như tủ kỹ thuật, tủ dân dụng, tủ điện, ...; phân tích thiết kế và kết xuất tài liệu thiết kế phục vụ sản xuất các sản phẩm kim loại tấm sử dụng máy tính và phầm mềm máy tính.


Thiết kế ngược và tạo mẫu nhanh : Thiết kế lại sản phẩm (đặc biệt là các sản phẩm có mức độ phức tạp cao sử dụng các thiết bị đo tiên tiến như: máy CMM, máy scan 3D, ... đo bề mặt của sản phẩm mẫu, chuyển đổi thành mô hình 3D tương thích với các hệ CAD, hiệu chỉnh, tạo mẫu nhanh bằng các máy in 3D để kiểm tra mô hình máy tính.


Quản lý thiết kế : thành lập nhóm thiết kế, quản lý công tác thiết kế, phụ trách dự án, kiểm soát chất lượng thiết kế, chịu trách nhiệm toàn bộ sản phẩm thiết kế (đánh giá, thử nghiệm thiết kế).


Vị trí làm việc của nghề: tại phòng kỹ thuật, phòng thiết kế hoặc tại phân xưởng thuộc các doanh nghiệp thiết kế, chế tạo cơ khí, các doanh nghiệp làm dịch vụ kỹ thuật.

DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC CỦA NGHỀ


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
Làm việc trong môi trường nhóm
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
Các năng lực chung
Tiếp nhận công việc
Nghiên cứu công việc
Tổ chức nơi làm việc, thực hiện 5S
Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ
Chuẩn bị tài liệu chuyên ngành
Chuẩn bị các tài liệu liên quan bằng tiếng Anh
Thực hiện nhiệm vụ
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
Đảm bảo an toàn và môi trường công nghiệp
Kết thúc ca làm việc
Bảo dưỡng trang thiết bị
Các năng lực chuyên môn
Lắp ráp và cài đặt máy tính
Xây dựng bản vẽ phác thảo
Xây dựng bản vẽ bằng tay
Xây dựng bản vẽ trên máy tính
In ấn bản vẽ
Quản lý bản vẽ và dữ liệu
Phân phối bản vẽ
Phân tích dự án thiết kế máy
Thiết lập môi trường làm việc trên máy tính
Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trong thiết kế máy
Xác định sơ đồ nguyên lý của cơ cấu máy
Thiết kế chi tiết máy và mô hình hóa 3D
Chọn chi tiết máy tiêu chuẩn
Kết xuất bản vẽ chi tiết máy
Thiết kế máy và mô hình hóa 3D
Mô phỏng động học cơ cấu máy
Tối ưu hóa mô hình thiết kế
Kết xuất bản vẽ lắp ghép và phân rã máy
Phân tích dự án thiết kế kết cấu
Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trong thiết kế kết cấu
Thiết kế chi tiết và mô hình hóa 3D kết cấu
Thiết kế lắp ghép và mô hình hóa 3D kết cấu
Kết xuất bản vẽ chi tiết kết cấu
Mô phỏng, phân tích và hiệu chỉnh sản phẩm thiết kế
Kết xuất bản vẽ lắp kết cấu
Phân tích dự án thiết kế kim loại tấm
Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trong thiết kế kim loại tấm
Phân tích và thiết kế nguyên lý, kết cấu
Thiết kế chi tiết
Kết xuất bản vẽ chi tiết kim loại tấm
Thiết kế lắp ghép
Thiết kế bản vẽ khai triển phôi
Lập bản yêu cầu vật tư
Thiết kế vỏ bao che
Kết xuất bản vẽ lắp kim loại tấm
Sử dụng máy quét
Xử lý dữ liệu đo, quét
Lập trình và mô phỏng quá trình in 3D
Sử dụng máy in 3D
Xử lý sản phẩm in 3D
Bảo trì máy quét và máy in 3D
Quản lý dữ liệu xử lý và in 3D
Lập dự án thiết kế
Phân tích dự án thiết kế
Xây dựng kế hoạch dự án thiết kế
Dự toán kinh phí dự án thiết kế
Điều hành nhóm thiết kế
Thẩm định và duyệt sản phẩm thiết kế
Cải tiến qui trình thiết kế
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm thiết kế
Đàm phán và ký kết hợp đồng
Tuyển dụng nhân sự Kỹ thuật viên thiết kế

CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM


TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: VẼ VÀ IN ẤN


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
Làm việc trong môi trường nhóm
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
Các năng lực chung
Tiếp nhận công việc
Nghiên cứu công việc
Tổ chức nơi làm việc, thực hiện 5S
Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ
Chuẩn bị tài liệu chuyên ngành
Chuẩn bị các tài liệu liên quan bằng tiếng Anh
Thực hiện nhiệm vụ
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
Đảm bảo an toàn và môi trường công nghiệp
Kết thúc ca làm việc
Bảo dưỡng trang thiết bị
Các năng lực chuyên môn
CM01
Cài đặt máy tính
CM02
Xây dựng bản vẽ phác thảo
CM03
Xây dựng bản vẽ bằng tay
CM04
Xây dựng bản vẽ trên máy tính
CM05
In ấn bản vẽ
CM06
Quản lý bản vẽ và dữ liệu
CM07
Phân phối bản vẽ

TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: THIẾT KẾ CHI TIẾT MÁY VÀ MÁY


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
Các năng lực chung
CC01
Tiếp nhận công việc
CC02
Nghiên cứu công việc
CC03
Tổ chức nơi làm việc, thực hiện 5S
CC04
Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ
CC05
Chuẩn bị tài liệu chuyên ngành
CC06
Chuẩn bị các tài liệu liên quan bằng tiếng Anh
CC07
Thực hiện nhiệm vụ
CC08
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
CC09
Đảm bảo an toàn và môi trường công nghiệp
CC10
Kết thúc ca làm việc
CC11
Bảo dưỡng trang thiết bị
Các năng lực chuyên môn
CM2
Xây dựng bản vẽ phác thảo
CM5
In ấn bản vẽ
CM6
Quản lý bản vẽ và dữ liệu
CM08
Phân tích dự án thiết kế máy
CM09
Thiết lập môi trường làm việc trên máy tính
CM10
Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trong thiết kế máy
CM11
Xác định sơ đồ nguyên lý của cơ cấu máy
CM12
Thiết kế chi tiết máy và mô hình hóa 3D
CM13
Chọn chi tiết máy tiêu chuẩn
CC14
Kết xuất bản vẽ chi tiết máy
CM15
Thiết kế máy và mô hình hóa 3D
CM16
Mô phỏng động học cơ cấu máy
CM17
Tối ưu hóa mô hình thiết kế
CM18
Kết xuất bản vẽ lắp ghép và phân rã máy

TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: THIẾT KẾ KẾT CẤU


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
Các năng lực chung
CC01
Tiếp nhận công việc
CC02
Nghiên cứu công việc
CC03
Tổ chức nơi làm việc, thực hiện 5S
CC04
Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ
CC05
Chuẩn bị tài liệu chuyên ngành
CC06
Chuẩn bị các tài liệu liên quan bằng tiếng Anh
CC07
Thực hiện nhiệm vụ
CC08
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
CC09
Đảm bảo an toàn và môi trường công nghiệp
CC10
Kết thúc ca làm việc
CC11
Bảo dưỡng trang thiết bị
Các năng lực chuyên môn
CM2
Xây dựng bản vẽ phác thảo
CM5
In ấn bản vẽ
CM6
Quản lý bản vẽ và dữ liệu
CM19
Phân tích dự án thiết kế kết cấu
CM20
Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trong thiết kế kết cấu
CM21
Thiết kế chi tiết và mô hình hóa 3D kết cấu
CM22
Thiết kế lắp ghép và mô hình hóa 3D kết cấu
CM23
Kết xuất bản vẽ chi tiết kết cấu
CM24
Mô phỏng, phân tích và hiệu chỉnh sản phẩm thiết kế
CM25
Kết xuất bản vẽ lắp kết cấu

TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: THIẾT KẾ KIM LOẠI TẤM


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
Các năng lực chung
CC01
Tiếp nhận công việc
CC02
Nghiên cứu công việc
CC03
Tổ chức nơi làm việc, thực hiện 5S
CC04
Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ
CC05
Chuẩn bị tài liệu chuyên ngành
CC06
Chuẩn bị các tài liệu liên quan bằng tiếng Anh
CC07
Thực hiện nhiệm vụ
CC08
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
CC09
Đảm bảo an toàn và môi trường công nghiệp
CC10
Kết thúc ca làm việc
CC11
Bảo dưỡng trang thiết bị
Các năng lực chuyên môn
CM2
Xây dựng bản vẽ phác thảo
CM5
In ấn bản vẽ
CM6
Quản lý bản vẽ và dữ liệu
CM26
Phân tích dự án thiết kế kim loại tấm
CM27
Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trong thiết kế kim loại tấm
CM28
Phân tích và thiết kế nguyên lý, kết cấu
CM29
Thiết kế chi tiết và mô hình hóa 3D kim loại tấm
CM30
Kết xuất bản vẽ chi tiết kim loại tấm
CM31
Thiết kế lắp ghép và mô hình hóa 3D kim loại tấm
CM32
Thiết kế bản vẽ khai triển phôi
CM33
Lập bản yêu cầu vật tư
CM34
Thiết kế vỏ bao che
CM35
Kết xuất bản vẽ lắp kim loại tấm

TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: THIẾT KẾ NGƯỢC VÀ TẠO MẪU NHANH


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
Các năng lực chung
CC01
Tiếp nhận công việc
CC02
Nghiên cứu công việc
CC03
Tổ chức nơi làm việc, thực hiện 5S
CC04
Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ
CC05
Chuẩn bị tài liệu chuyên ngành
CC06
Chuẩn bị các tài liệu liên quan bằng tiếng Anh
CC07
Thực hiện nhiệm vụ
CC08
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
CC09
Đảm bảo an toàn và môi trường công nghiệp
CC10
Kết thúc ca làm việc
CC11
Bảo dưỡng trang thiết bị
Các năng lực chuyên môn
CM36
Sử dụng máy quét
CM37
Xử lý dữ liệu đo, quét
CM38
Lập trình và mô phỏng quá trình in 3D
CM39
Sử dụng máy in 3D
CM40
Xử lý sản phẩm in 3D
CM41
Bảo trì máy quét và máy in 3D
CM42
Quản lý dữ liệu xử lý và in 3D

TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: QUẢN LÝ THIẾT KẾ


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 4


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
Các năng lực chung
CC01
Tiếp nhận công việc
CC02
Nghiên cứu công việc
CC03
Tổ chức nơi làm việc, thực hiện 5S
CC04
Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ
CC05
Chuẩn bị tài liệu chuyên ngành
CC06
Chuẩn bị các tài liệu liên quan bằng tiếng Anh
CC07
Thực hiện nhiệm vụ
CC08
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
CC09
Đảm bảo an toàn và môi trường công nghiệp
CC10
Kết thúc ca làm việc
CC11
Bảo dưỡng trang thiết bị
Các năng lực chuyên môn
CM43
Lập dự án thiết kế
CM44
Phân tích dự án thiết kế
CM45
Xây dựng kế hoạch dự án thiết kế
CM46
Dự toán kinh phí dự án thiết kế
CM47
Điều hành nhóm thiết kế
CM48
Thẩm định và duyệt sản phẩm thiết kế
CM49
Cải tiến qui trình thiết kế
CM50
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm thiết kế
CM51
Đàm phán và ký kết hợp đồng
CM52
Tuyển dụng nhân sự Kỹ thuật viên thiết kế

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LÀM VIỆC TRONG MÔI TRƯỜNG NHÓM


MÃ SỐ: CB01


Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để một người làm nghề có thể hoạt động hiệu quả trong môi trường nhóm. Nó bao gồm việc xây dựng mối quan hệ hiệu quả tại nơi làm việc, đóng góp vào các hoạt động chung của nhóm và xử lý các vấn đề, mâu thuẫn phát sinh trong khi làm việc trên cơ sở bình đẳng và tôn trọng giữa những thành viên trong nhóm.


Đây là đơn vị năng lực cơ bản, áp dụng cho tất cả các vị trí việc làm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xây dựng mối quan hệ hiệu quả tại nơi làm việc


1.1. Xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong mối quan hệ với các thành viên trong nhóm/bộ phận;


1.2. Thực hiện công việc theo hướng xây dựng sự hợp tác và mối quan hệ tích cực;


1.3. Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi từ thành viên khác trong nhóm/bộ phận.


2. Đóng góp vào hoạt động của nhóm/bộ phận


2.1. Hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra;


2.2. Đóng góp vào việc hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của nhóm/bộ phận theo yêu cầu của đơn vị;


2.3. Chia sẻ thông tin liên quan tới công việc với nhóm/bộ phận nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.


3. Xử lý hiệu quả các vấn đề và mâu thuẫn


3.1. Tôn trọng sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân cũng như tầm quan trọng của chúng trong xây dựng các mối quan hệ;


3.2. Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp để xử lý một cách thích hợp


3.3. Xác định các vấn đề và mâu thuẫn xảy ra tại nơi làm việc;


3.4. Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong nhóm/bộ phận khi có vấn đề hay mâu thuẫn nảy sinh.


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Xác định mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức;


Xác định vai trò và mục tiêu của nhóm;


Tôn trọng vai trò và trách nhiệm riêng trong các hoạt động của nhóm;


Công nhận và tôn trọng vai trò, trách nhiệm của các thành viên trong nhóm;


Báo cáo những mối quan hệ trong phạm vi nhóm;


Tham gia giải quyết bất đồng giữa các thành viên trong nhóm;


Liên lạc và tương tác với các thành viên trong nhóm;


Hợp tác trong những hoạt động công việc của nhóm;


Tôn trọng bình đẳng, hòa bình và công tâm trong nhóm;


Thực hiện nhiệm vụ được giao theo phương thức làm việc nhóm;


Làm việc một cách an toàn;


Đề xuất cải thiện làm việc nhóm.


Kiến thức thiết yếu

Quy trình, tiêu chuẩn và chính sách về làm việc nhóm theo những yêu cầu của ngành;

Mục đích và mục tiêu của tổ chức;

Vai trò và mục tiêu của nhóm;

Vai trò và trách nhiệm của cá nhân trong nhóm;

Quy trình giải quyết bất đồng;

Hình thức và thực hành giao tiếp;

Vai trò và quy định ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm;

Áp dụng các phương thức giao tiếp hiệu quả trong môi trường nhóm;

Tiêu chuẩn đạo đức và hành vi của các thành viên trong nhóm.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Quy tắc ứng xử của đơn vị;

Mô tả công việc và sắp xếp nhân viên;

Hướng dẫn kiểm soát các nguy cơ, rủi ro tại nơi làm việc;

Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc trong nhóm thông qua:

Bài tập kiểu dự án;

Mô phỏng tình huống;

Phỏng vấn;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thuyết trình kế hoạch của người được sát hạch nhằm cải thiện hiệu quả làm việc nhóm.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN DỤNG CÁC KỸ NĂNG GIAO TIẾP CƠ BẢN

MÃ SỐ: CB02

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến ​​thức cần thiết để phát triển các kỹ năng giao tiếp cơ bản tại nơi làm việc thông qua việc ghi nhận và truyền đạt thông tin cụ thể, đáp ứng yêu cầu công việc.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực cơ bản áp dụng tất cả các cho các vị trí việc làm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định quy định giao tiếp tại nơi làm việc

1.1 Xác định các yêu cầu giao tiếp của tổ chức và quy định nơi làm việc với sự hỗ trợ từ những người thích hợp;

1.2 Xác định các cách giao tiếp phù hợp với người giám sát và đồng nghiệp;

1.3 Tìm hiểu các phương pháp và sử dụng công cụ giao tiếp phù hợp nhất cho công việc.

2. Giao tiếp tại nơi làm việc

2.1 Sử dụng hiệu quả các câu hỏi, các kỹ năng nghe và nói tích cực để thu thập và truyền tải thông tin;

2.2 Sử dụng hành vi phi ngôn ngữ ở thời điểm phù hợp;

2.3 Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi mang tính xây dựng.

3. Xây dựng tài liệu ban đầu

3.1 Xác định các bước và định dạng liên quan đến tài liệu;

3.2 Tài liệu ban đầu cần được phê duyệt, đảm bảo thông tin được viết rõ ràng, chính xác trong khoảng thời gian nhất định;

3.3 Đảm bảo tài liệu đáp ứng các tiêu chuẩn yêu cầu về kiểu, định dạng, ...;

3.4 Tiếp nhận phản hồi hoặc sự trợ giúp để phát triển kỹ năng giao tiếp.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Rà soát thông tin bằng văn bản để xác định các yêu cầu và quy định giao tiếp của tổ chức;

Tạo các văn bản đơn giản bằng cách sử dụng ngữ pháp, chính tả và dấu chấm câu phù hợp theo các tiêu chuẩn của tổ chức;

Xem lại các văn bản về tính chính xác và tuân thủ các yêu cầu của tổ chức;

Đặt câu hỏi và lắng nghe để lấy thông tin phản hồi;

Nghe và làm theo hướng dẫn;

Tìm hiểu các chính sách và quy trình của tổ chức và thực hiện đúng vai trò của mình;

Phát triển các kỹ năng cần thiết để thực hiện vai trò của mình bằng cách tìm kiếm và hành động dựa trên phản hồi;

Tìm cách hợp tác với những người khác để đạt được kết quả trong từng công việc

Sử dụng các thiết bị kỹ thuật số để khai thác dữ liệu theo hướng dẫn.

Kiến thức thiết yếu

Các chính sách, kế hoạch và yêu cầu của tổ chức liên quan đến các tiêu chuẩn về giao tiếp tại nơi làm việc;

Các kiểu giao tiếp khác nhau;

Các kỹ năng nói, những cử chỉ phi ngôn ngữ khi giao tiếp.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Thiết bị văn phòng;

Nguồn lực kinh doanh;

Chính sách và quy định làm việc liên quan đến giao tiếp;

Nghiên cứu tình huống và, nếu có thể là các tình huống thực tế;

Tương tác với người khác.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Phỏng vấn;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính;

Điều kiện đánh giá

Việc đánh giá phải được tiến hành trong một môi trường an toàn, đảm bảo tính nhất quán của các hoạt động sử dụng kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân tại nơi làm việc và bao gồm quyền truy cập vào:

Thiết bị văn phòng;

Nguồn lực kinh doanh;

Chính sách và quy trình làm việc liên quan đến giao tiếp;

Nghiên cứu tình huống và, nếu có thể là các tình huống thực tế;

Tương tác với người khác.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THAM GIA HOẠT ĐỘNG BỀN VỮNG VỀ MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: CB03

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến ​​thức cần thiết để người làm nghề có thể tham gia các hoạt động bền vững về môi trường. Đơn vị năng lực này liên quan đến đo lường tài nguyên đang sử dụng, phân tích nơi làm việc trực tiếp về khía cạnh hiệu quả liên quan đến thực hành bền vững môi trường và việc cải thiện những hoạt động giảm tác động tiêu cực do công việc nghề nghiệp gây ra.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực cơ bản áp dụng tất cả các cho các vị trí việc làm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định sử dụng tài nguyên hiện tại

1.1 Xác định tài nguyên sử dụng tại nơi làm việc và tiềm năng cải thiện môi trường;

1.2 Đo lường tài nguyên đang sử dụng tại nơi làm việc bằng cách sử dụng những kỹ thuật thích hợp và góp phần vào việc ghi chép, lưu trữ dữ liệu;

1.3 Xác định và báo cáo người giám sát phù hợp về những mối nguy hiểm về môi trường tại nơi làm việc;

1.4 Truyền đạt tất cả những vấn đề hiệu quả tài nguyên và môi trường tại nơi làm việc cho nhóm và người giám sát.

2. Tuân thủ các quy định về môi trường

2.1 Tuân thủ những quy định về môi trường;

2.2 Làm việc hướng tới đáp ứng những mục tiêu hiệu quả;

2.3 Tuân theo những kế hoạch của doanh nghiệp để cải thiện môi trường hoạt động và tiết kiệm tài nguyên

3. Nâng cao hiệu quả tài nguyên

3.1 Đề xuất những kiến nghị để cải thiện môi trường hoạt động và tiết kiệm tài nguyên;

3.2 Tìm kiếm thông tin chi tiết liên quan đến hiệu quả và yêu cầu công việc từ các thành viên nhóm hoặc người giám sát.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Xác định và giải thích các điều khoản luật về môi trường và các yêu cầu về quy trình thực hiện;

Tham gia và hỗ trợ các cuộc thảo luận về quy trình nâng cao sử dụng hiệu quả tài nguyên;

Xây dựng tài liệu và đo lường việc sử dụng tài nguyên;

Cộng tác với các thành viên trong nhóm về các đề xuất cải tiến tại nơi làm việc.

Kiến thức thiết yếu

Các hiểu biết thực tiễn cơ bản về bền vững môi trường;

Nững rủi ro và nguy cơ ảnh hưởng đến tài nguyên và môi trường;

Các luật, quy định và quy tắc về môi trường;

Các yêu cầu về tính bền vững tại nơi làm việc;

Các kênh báo cáo và thủ tục báo cáo vi phạm và các nguy cơ tiềm ẩn.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Tài liệu, thông tin và tài nguyên liên quan đến các vấn đề về hiệu quả tài nguyên và môi trường tại nơi làm việc

Thiết bị và tài nguyên văn phòng

Nghiên cứu tình huống và nếu có thể là các tình huống thực tế

Tương tác với người khác.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Phỏng vấn;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính;

Điều kiện đánh giá

Việc đánh giá phải được tiến hành trong một môi trường an toàn, đảm bảo tính nhất quán của các hoạt động trong lĩnh môi trường và bao gồm quyền truy cập vào:

Tài liệu, thông tin và tài nguyên liên quan đến các vấn đề về hiệu quả tài nguyên và môi trường tại nơi làm việc

Thiết bị và tài nguyên văn phòng

Nghiên cứu tình huống và nếu có thể là các tình huống thực tế

Tương tác với người khác.

Người được đánh giá phải đáp ứng các yêu cầu của người đánh giá.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TUÂN THỦ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG AN TOÀN TẠI NƠI LÀM VIỆC

MÃ SỐ: CB04

Đơn vị năng lực này liên quan đến việc tuân thủ quy trình an toàn cơ bản và khẩn cấp nhằm góp phần bảo đảm an toàn nơi làm việc cho nhân viên, khách hàng và những người khác. Nó bao gồm những nhân tố an toàn liên quan đến: công việc chân tay; sử dụng các thiết bị bảo hộ cá nhân; máy móc và thiết bị hỏng hóc; lưu trữ, xử lý những hàng hóa và chất nguy hiểm; xác định máy móc và thiết bị phòng cháy chữa cháy.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực cơ bản áp dụng tất cả các cho các vị trí việc làm

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Làm việc an toàn

1.1 Thực hiện theo các quy trình và hướng dẫn an toàn được cung cấp khi làm việc

1.2 Tiến hành kiểm tra hệ thống và kiểm tra thiết bị trước khi làm việc

1.3 Làm theo các quy trình làm việc để ứng phó với các sự cố khẩn cấp

2. Thực hiện các yêu cầu về an toàn lao động

2.1 Xác định những người có trách nhiệm để đưa ra những bất cập về sự an toàn ở nơi làm việc

2.2 Xác định các mối nguy hiểm hiện có và tiềm ẩn tại nơi làm việc, báo cáo cho những người có trách và ghi lại chúng theo quy định ở nơi làm việc

2.3 Xác định, thực hiện các thủ tục và hướng dẫn làm của WHS

2.4 Xác định và báo cáo các sự cố khẩn cấp và thương tích cho người người có trách nhiệm theo thủ tục ở nơi làm việc

2.5 Xác định người có trách nhiệm của WHS và nhiệm vụ của họ đối với khu vực làm việc của mình

3. Tham gia vào các quy trình tư vấn về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc

3.1 Đóng góp cho các cuộc họp, các đợt kiểm tra và các hoạt động tư vấn khác về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc;

3.2 Phổ biến vấn để về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc cho những người khác theo quy định của tổ chức;

3.3 Thực hiện các biện pháp để loại bỏ mối nguy hiểm và giảm rủi ro tại nơi làm việc.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Xác định và giải thích thông tin liên quan đến an toàn và các sự cố khẩn cấp;

Trong các báo cáo cung cấp thông tin thực tế, sử dụng cấu trúc và ngôn ngữ phù hợp với đối tượng và điều kiện;

Trong các báo cáo, mô tả, ý kiến ​​và giải thích, sử dụng cấu trúc và ngôn ngữ phù hợp với đối tượng và điều kiện;

Trích xuất các dẫn chứng cụ thể từ các báo cáo, mô tả, ý kiến ​​và giải thích;

Chịu trách nhiệm về việc tuân thủ các yêu cầu pháp lý về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc;

Theo dõi các cách thức và thủ tục liên quan đến vai trò của mình;

Tìm kiếm sự trợ giúp từ những người khác khi các vấn đề về an toàn nằm ngoài phạm vi trách nhiệm của mình;

Lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên để đảm bảo sức khỏe và an toàn;

Chọn và thực hiện các công việc từ các thủ tục đã có.

Kiến thức thiết yếu

Những lưu ý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của hoạt động kinh doanh và quan hệ khách hàng;

Quy trình khẩn cấp và an toàn nơi làm việc;

Quy trình báo cáo máy móc và thiết bị hỏng hóc;

Quy định an toàn sức khỏe nghề nghiệp, yêu cầu về an toàn cá nhân, thiết bị và vật liệu;

Thực hành và lý thuyết xử lý an toàn công việc chân tay;

Vị trí và áp dụng thiết bị phòng chống cháy nổ tại nơi làm việc;

Quá trình xử lý hàng hóa nguy hiểm và hóa chất độc hại;

Quy trình báo cáo tại nơi làm việc;

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Chính sách của các tổ chức có liên quan, quy trình vận hành và nội quy làm việc chuẩn

Quy định, quy tắc làm việc có liên quan

Công cụ, thiết bị và nguồn lực tại nơi làm việc

Thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với vai trò và khu vực làm việc.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Phỏng vấn;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính;

Điều kiện đánh giá

Việc đánh giá phải được tiến hành trong một môi trường an toàn, đảm bảo tính nhất quán trong việc thực hiện nhiệm vụ sức khỏe và an toàn lao động tại nơi làm việc và bao gồm quyền truy cập vào:

Chính sách của các tổ chức có liên quan, quy trình vận hành và nội quy làm việc chuẩn

Quy định, quy tắc làm việc có liên quan

Công cụ, thiết bị và nguồn lực tại nơi làm việc

Thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với vai trò và khu vực làm việc.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ỨNG PHÓ VỚI TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP

MÃ SỐ: CB05

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để ứng phó với các trường hợp hỏa hoạn, các mối đe dọa an ninh và các trường hợp khẩn cấp.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Hỗ trợ thực hiện các quy trình xử lý trường hợp khẩn cấp

1.1 Đảm bảo khách hàng hiểu rõ rằng cá nhân bạn có vai trò hỗ trợ giải quyết trường hợp khẩn cấp và đã nhận thức đầy đủ các chi tiết chính của tình huống

1.2 Đảm bảo khách hàng có tinh thần và thiện chí trong việc giảm thiểu các yếu tố không thuận lợi

1.3 Duy trì sự cân bằng giữa nhu cầu của cá nhân và nhu cầu của tập thể một cách phù hợp

1.4 Đảm bảo cập nhật liên tục và trấn an cho những người bị ảnh hưởng bởi trường hợp khẩn cấp, nếu cần

2. Ứng phó với hỏa hoạn trong cơ sở sản xuất

2.1 Xác định nguyên nhân và địa điểm có báo cháy

2.2 Liên hệ với dịch vụ khẩn cấp và bộ phận quản lý theo quy trình

2.3 Bật báo động cháy và hỗ trợ các ứng phó ban đầu

2.4 Hỗ trợ sơ tán khỏi tòa nhà

2.5 Đảm bảo các dịch vụ khẩn cấp vào được tòa nhà và hỗ trợ được ngay khi đến hiện trường

3. Ứng phó với các mối đe dọa về an ninh

3.1 Giám sát các khách hàng có biểu hiện hành vi không phù hợp

3.2 Đảm bảo an ninh cho những nơi không an toàn

4. Ứng phó với các trường hợp y tế khẩn cấp.

4.1 Xác định các mối nguy hiểm vật lý và giảm thiểu rủi ro cho sức khỏe và sự an toàn của bản thân cũng như những người khác

4.2 Đánh giá các dấu hiệu sống còn của người bị thương và điều kiện sức khỏe của họ

4.3 Thực hiện các kỹ thuật sơ cứu cơ bản theo quy trình sơ cứu với các vật dụng và thiết bị có sẵn

4.4 Theo dõi tình trạng của người bị thương và có cách xử lý phù hợp theo các nguyên tắc sơ cứu đã định

4.5 Kịp thời tìm người có thể hỗ trợ thực hiện sơ cứu

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Giao tiếp bằng lời nói hiệu quả để thông báo, tìm kiếm sự trợ giúp trong trường hợp khẩn cấp

- Bật các thiết bị báo cháy đúng cách

- Sử dụng bình chữa cháy đúng chủng loại với đám cháy

- Sơ tán khỏi tòa nhà

- Xác định các dấu hiệu đe dọa về an ninh

- Xác định các dấu hiệu sự sống và tình trạng của người bị thương

- Áp dụng quy trình sơ cứu với các kỹ thuật sơ cứu cơ bản

- Ghi chép, ghi chú và làm báo cáo về các tình huống khẩn cấp

2. Kiến thức thiết yếu

- Các bước thực hiện khi có trường hợp khẩn cấp

- Các nhiệm vụ cụ thể mà nhân viên phải thực hiện trong trường hợp cần sơ tán

- Các loại hỏa hoạn khác nhau và loại bình cứu hỏa có thể sử dụng trong từng trường hợp.

- Các bước cần thực hiện khi nghe thấy báo động hỏa hoạn

- Mục tiêu của sơ cứu

- Các loại hình chấn thương có thể gặp tại nơi làm việc.

- Quy trình sơ cứu đối với các loại chấn thương và trường hợp khẩn cấp

- Các bước cần thực hiện đối với mỗi loại chấn thương khác nhau

- Quy trình cần tuân theo khi nhận thông báo về nguy cơ đánh bom.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Các số điện thoại khẩn cấp:

- Cứu hỏa - 114

- Cứu thương - 115

- Cảnh sát - 113

- Phụ trách đơn vị

- Phụ trách an ninh

- Phụ trách trực

2. Các loại bình cứu hỏa:

- Sử dụng bình cứu hỏa đựng nước cho các vụ hỏa hoạn có khí các bon

- Sử dụng bình cứu hỏa dạng bột khô, khí các bon và khí ga cho tất cả các trường hợp hỏa hoạn kể cả hỏa hoạn do cháy nổ điện

- Sử dụng bình cứu hỏa dạng bọt cho các trường hợp hỏa hoạn xăng dầu, không sử dụng cho hỏa hoạn do cháy nổ điện

- Sử dụng chăn cứu hỏa cho tất cả các trường hợp

3. Các trường hợp khẩn cấp và thông tin chính yếu:

- Hỏa hoạn

- Bão lụt

- Sạt lở đất

- Vụ nổ

- Mất điện

- Rối loạn dân sự

- Ngộ độc thực phẩm/ngộ độc hàng loạt

- Thang máy hỏng

4. Các mối nguy/rủi ro:

- Các mối nguy hiểm vật lý: tác động, chiếu sáng, áp suất, tiếng ồn, rung động, nhiệt độ, bức xạ

- Các mối nguy hiểm hóa học: bụi, sợi, sương, khói, khí ga, hơi nước

5. Chấn thương tại nơi làm việc:

- Nỗ lực quá mức

- Tư thế làm việc không phù hợp

- Mệt mỏi, áp lực

- Chu trình trao đổi chất thay đổi

- Các vết cắt và xây xước nhỏ

- Giật điện

- Vết bỏng nhẹ

- Bỏng hóa chất do tiếp xúc với axit hay kiềm

- Nhồi máu cơ tim

- Đột quỵ

- Sốc thần kinh

6. Hệ thống theo dõi và ứng phó hỏa hoạn:

- Các thiết bị và hệ thống phát hiện hỏa hoạn

- Các bình chữa cháy di động

- Chăn chống cháy

- Hệ thống vòi phun

- Máy bơm chữa cháy – máy bơm chính và máy bơm khẩn cấp

- Ống nước, vòi nước chữa cháy

- Thiết bị phát hiện khói.

- Chuông báo cháy

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua hồ sơ chứng cứ của ứng viên về những sự cố đã xảy ra, được ghi chép và báo cáo tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

- Nghiên cứu tình huống

- Quan sát ứng viên thực hiện công việc

- Mô phỏng tình huống

- Giải quyết vấn đề

- Câu hỏi phỏng vấn

- Kiểm tra viết

- Bài tập kiểu dự án

- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TIẾP NHẬN CÔNG VIỆC

MÃ SỐ: CC01

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để tiếp nhận công việc từ người quản lý tại nơi làm việc.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Tiếp nhận công việc cần thực hiện

1.1 Tiếp nhận công việc và ghi lại chính xác các yêu cầu của người quản lý

1.2 Giao tiếp với khách hàng để có đầy đủ thông tin công việc cần thực hiện

1.3 Xác định những nội dung chính của công việc cần phải làm

1.4 Ghi sổ hoặc lưu lại yêu cầu theo đúng quy trình

2. Phân loại công việc

2.1 Xác định những nội dung công việc quan trọng và khẩn cấp

2.2 Xác định những nội dung công việc quan trọng nhưng không khẩn cấp

2.3 Xác định những nội dung công việc không quan trọng nhưng khẩn cấp

2.4 Xác định những nội dung công việc không quan trọng và không khẩn cấp

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Các kỹ năng quan trọng

- Giao tiếp hiệu quả để lắng nghe ý kiến, đóng góp và phản hồi của người quản lý hay khách hàng

- Áp dụng quy trình tiếp nhận công việc của đơn vị

- Tra cứu tài liệu

- Ghi chép

2. Các kiến thức thiết yếu:

- Quy trình tiếp nhận công việc

- Các yếu tố quan trọng trong tiếp nhận công việc

- Cách ghi sổ hay cách lưu lời yêu cầu công việc theo đúng quy trình

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Bút

- Sổ ghi chép

- Máy vi tính

- Máy photocopy

- Máy fax

- Máy in hoặc chụp tài liệu (scan)

Tài liệu

+ Các bản mô tả công việc

+ Các hệ thống chất lượng, tiêu chuẩn và tài liệu hướng dẫn

+ Các quy trình xử lý phàn nàn

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình tiếp nhận công việc

- Hướng dẫn phân loại công việc

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại văn phòng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực. Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

2. Đánh giá về kỹ năng

- Sử dụng được các công cụ hỗ trợ để tiếp nhận công việc

- Phân loại công việc

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: NGHIÊN CỨU CÔNG VIỆC

MÃ SỐ: CC02

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phân tích công việc cần thực hiện tại nơi làm việc.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân tích công việc cần thực hiện

1.1 Xác định chính sách của đơn vị, mục đích của phân tích công việc, từ đó xác định các hình thức thu thập thông tin phân tích công việc hợp lý nhất

1.2 Thu thập các thông tin cơ bản về công việc cần thực hiện

1.3 Áp dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin phân tích công việc

1.4 Viết bản mô tả công việc

2. Xử lý các yêu cầu công việc

2.1 Xác định thời gian hoàn thành công việc

2.2 Thực hiện công việc theo quy trình của đơn vị

2.3 Thu thập tài liệu liên quan đến nội dung công việc

2.4 Cập nhật những ghi chép về nội dung công việc

3. Xác định các điều kiện để thực hiện công việc

3.1 Xác định các trang thiết bị cần thiết

3.2 Xác định các tài liệu cần thiết

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Giao tiếp hiệu quả để lắng nghe ý kiến, đóng góp và phản hồi của người quản lý hay khách hàng

- Áp dụng quy trình xử lý công việc của đơn vị

- Tổng hợp số liệu

- Tính toán thời gian cần thiết để thực hiện công việc

- Tra cứu tài liệu

- Ghi chép

2. Các kiến thức thiết yếu

- Quy trình tiếp nhận và phân tích công việc

- Các yếu tố quan trọng trong phân tích công việc

- Cách ghi sổ hay cách lưu lời yêu cầu công việc theo đúng quy trình

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Bút

- Sổ ghi chép

- Máy vi tính

- Máy photocopy

- Máy fax

- Máy in hoặc chụp tài liệu (scan)

Tài liệu

+ Các bản mô tả công việc

+ Các hệ thống chất lượng, tiêu chuẩn và tài liệu hướng dẫn

+ Các quy trình xử lý góp ý

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình phân tích công việc

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại văn phòng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng

- Sử dụng được các công cụ hỗ trợ để xử lý công việc

- Bản kết quả phân tích công việc

- Bảng các điều kiện cần thiết để thực hiện công việc

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TỔ CHỨC NƠI LÀM VIỆC, 5S

MÃ SỐ: CC03

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để tổ chức nơi làm việc và thực hiện 5S.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị nơi làm việc

1.1 Thoáng mát

1.2 Đủ diện tích

1.3 Đủ ánh sáng

2. Tuân thủ các qui định về trang bị lao động

2.1 Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động

2.2 Sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động

3. Các biện pháp phòng hỏa và cứu hỏa

3.1 Thuận lợi cho việc xác định các trang bị cứu hỏa nơi làm việc

3.2 Đảm bảo an toàn

4. Các biện pháp phòng tai nạn chấn thương, điện giật và sơ cứu

4.1 Thuận lợi cho việc xác định các trang bị cứu nạn nơi làm việc

4.2 Đảm bảo an toàn

5. Bố trí vị trí đặt máy

5.1 Đảm bảo thuận lợi cho việc thiết kế, chế tạo mẫu

5.2 Vị trí đặt máy không ảnh hưởng tới các công việc khác

5.3 Đảm bảo an toàn

6. Bố trí dụng cụ, vật tư, thiết bị

6.1 Hợp lý thuận tiện cho quá trình thực hiện

6.2 Đảm bảo an toàn

7. Thực hiện 5S

7.1 Seiri (Sàng lọc): Phân loại những gì cần thiết, loại bỏ những đồ vật thừa thãi khác

7.2 Seiri (Sắp xếp): Những vị trí gần bạn nhất nên để những thứ giá trị nhất, những thứ hay dùng nhất

7.3 Seiso (Sạch sẽ): Khi nơi làm việc bị bẩn, vệ sinh sạch sẽ nơi làm việc ngay lập tức trong quá trình làm việc

7.4 Seiketsu (Săn sóc): Duy trì tình trạng sạch sẽ ở mọi thời điểm

7.5 Shitsuke (Tiêu chuẩn hóa/Kỷ luật): Tất cả các thành viên hiểu và kiểm soát những gì họ cần làm

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Tổ chức, bố trí nơi làm việc.

- Sắp xếp, bố trí trang thiết bị

- Nhận biết, sử dụng được thiết bị

- Xác định các biện pháp đảm bảo an toàn

2. Các kiến thức thiết yếu

- Luật bảo hộ lao động và phòng tai nạn trong lao động

- Các tính năng và cách sử các loại bình cứu hỏa, cách sơ tán khi hỏa hoạn

- Phương pháp sử dụng các thiết bị, dụng cụ kê, đỡ

- An toàn lao động

- Hướng dẫn thực hiện 5S

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Bút

- Sổ ghi chép

- Máy vi tính

- Máy photocopy

- Máy fax

- Máy in hoặc chụp tài liệu (scan)

Tài liệu

- Tài liệu hướng dẫn lắp đặt máy

- Tài liệu hướng dẫn sử dụng các thiết bị phòng cháy chữa cháy

- Tài liệu hướng dẫn thực hiện 5S

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc

- Hướng dẫn an toàn nơi làm việc

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại văn phòng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng

- Bố trí vị trí đặt máy, dụng cụ, vật tư, thiết bị

- Tính toán thực hiện 5S

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CHUẨN BỊ TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ

MÃ SỐ: CC04

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để chuẩn vị các trang thiết bị, dụng cụ thuận lợi cho việc thiết kế.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định công việc cần thực hiện

1.1 Liệt kê các chi tiết cần thiết kế

1.2 Xác định trình tự thiết kế các chi tiết

2. Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ

2.1 Chuẩn bị đủ và đúng các dụng cụ, vật tư, thiết bị dùng trong quá trình vẽ và thiết kế

2.2 Nắm được các quy ước, quy định nhà nước về xây dựng bản vẽ

2.3 Nơi làm việc hợp lý khoa học

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Xác định được các thông số kỹ thuật của chi tiết

- Nhận biết dụng cụ, thiết bị sử dụng trong kiểm tra thiết kế

- Thao tác sử dụng cụ, thiết bị hợp lý

- Sắp xếp bố trí nơi làm việc

2. Các kiến thức thiết yếu

- Các kiến thức chuyên ngành thiết kế chế tạo

- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của các dụng cụ đo, kiểm tra trong quá trình thiết kế

- An toàn, tổ chức nơi làm việc

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Dụng cụ vật tư đã nhận

- Thiết bị an toàn, phòng chữa cháy

- Giấy bút, máy tính.

Tài liệu

- Sổ giao nhận thiết bị vật tư

- Bảng tổng hợp số liệu các thông số kỹ thuật của sản phẩm

Các quy trình, hướng dẫn

- Quy trình chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ

- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại văn phòng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng

- Chuẩn bị chính xác hợp lý các dụng cụ và thiết bị

- Sắp xếp an toàn và hợp lý trong tổ chức nơi làm việc

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CHUẨN BỊ TÀI LIỆU CHUYÊN NGÀNH

MÃ SỐ: CC05

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để chuẩn bị các tài liệu chuyên ngành để tra cứu, tham khảo trong quá trình vẽ và thiết kế.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Lựa chọn và chuẩn bị các nguồn tài liệu tiêu chuẩn thiết kế

1.1 Xác định các tài liệu tiêu chuẩn về thiết kế phù hợp với đơn vị

1.2 Lựa chọn và sử dụng các phần mềm/ứng dụng máy tính phù hợp để tra cứu, tham khảo tài liệu lưu trữ trong máy tính

2. Lựa chọn và chuẩn bị các nguồn tài liệu thiết kế theo mô hình tương tự mô hình cần thiết kế

2.1 Liệt kê danh sách các mô hình tương tự mô hình cần thiết kế

2.2 Đọc hồ sơ thiết kế của các mô hình tương tự mô hình cần thiết kế

2.3 Lựa chọn mô hình phù hợp nhất với mô hình cần thiết kế

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Sử dụng máy tính để tra cứu, tham khảo tài liệu

- Đọc và phân loại, nhận biết mẫu các loại tài liệu cần thiết cho việc thiết kế

2. Các kiến thức thiết yếu

- Cách lựa chọn phần mềm ứng dụng và công nghệ phù hợp để tra cứu, tham khảo tài liệu

- Các lựa chọn thiết kế văn bản để đảm bảo tính hiệu quả cho thiết kế

- Yêu cầu thiết kế của đơn vị và khách hàng

- Các cách lưu trữ văn bản và tránh mất thông tin

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Máy tính

- Máy photocopy

- Máy in

- Máy chụp (scan)

Tài liệu

- Dữ liệu khách hàng

- Chính sách của đơn vị về việc sao lưu bản dự phòng

- Chính sách của đơn vị về các bản sao tập tin được in ấn/bản cứng

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn chuẩn bị các nguồn tài liệu chuyên ngành HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại văn phòng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng

- Thu thập hồ sơ, chứng cứ, rà soát các tài liệu được lựa chọn chính thức tại nơi làm việc

- Thời gian chuẩn bị các tài liệu chuyên nghành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CHUẨN BỊ TÀI LIỆU BẰNG TIẾNG ANH

MÃ SỐ: CC06

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để chuẩn vị các tài liệu bằng tiếng Anh để tra cứu, tham khảo và soạn thảo được các tài liệu phổ thông trong quá trình vẽ và thiết kế

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Lựa chọn và chuẩn bị các nguồn tài liệu

1.1 Lựa chọn và sử dụng các phần mềm/ứng dụng máy tính phù hợp để soạn thảo các tài liệu theo yêu cầu bằng tiếng Anh

1.2 Lựa chọn bố cục của tài liệu dựa trên yêu cầu về thông tin và yêu cầu của đơn vị

1.3 Lựa chọn thiết kế văn bản đồng nhất với yêu cầu của công ty và/hoặc khách hàng, sử dụng các nguyên tắc thiết kế cơ bản

2. Thiết kế văn bản

2.1 Tổng hợp các tập tài liệu, hồ sơ theo yêu cầu, nhiệm vụ và quy định của đơn vị

2.2 Thiết kế văn bản đảm bảo nhập hiệu quả các thông tin và nâng cao hiệu quả trình bày

2.3 Sử dụng nhiều chức năng để đảm bảo tính nhất quán trong thiết kế và bố cục

3. Soạn thảo văn bản

3.1 Hoàn thành văn bản trong thời gian quy định theo yêu cầu của đơn vị

3.2 Kiểm tra văn bản đảm bảo đáp ứng yêu cầu về và bố cục

3.3 Đảm bảo văn bản không có lỗi tiếng Anh

3.4 Sử dụng tài liệu hướng dẫn hoặc dịch vụ hỗ trợ từ nhà cung cấp để khắc phục những khó khăn cơ bản trong khi thiết kế và soạn thảo văn bản

3.5 Lưu trữ văn bản, dữ liệu một cách phù hợp và an toàn

4. Hoàn thiện văn bản

4.1 Đọc soát lỗi để kiểm tra tính dễ đọc, độ chính xác và nhất quán trong ngôn ngữ và bố cục của văn bản

4.2 Sửa chữa văn bản nếu cần, để đáp ứng các yêu cầu

4.3 Đặt tên và lưu văn bản theo yêu cầu của đơn vị và thoát khỏi các ứng dụng mà không làm mất dữ liệu

4.4 In và nộp văn bản theo yêu cầu

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Đọc và viết tiếng Anh cơ bản

- Sử dụng máy tính và soạn thảo văn bản

- Đọc và phân loại, nhận biết mẫu các loại văn bản khác nhau

- Soát lỗi, chỉnh sửa và kiểm tra văn bản

- Lưu trữ, khôi phục tệp tin văn bản trên máy tính

2. Các kiến thức thiết yếu

- Cách lựa chọn phần mềm ứng dụng và công nghệ phù hợp để tra cứu, tham khảo tài liệu

- Các lựa chọn thiết kế văn bản để đảm bảo tính hiệu quả cho thiết kế

- Yêu cầu thiết kế của đơn vị và khách hàng

- Các cách lưu trữ văn bản và tránh mất thông tin

- Cách khắc phục những khó khăn cơ bản về thiết kế và soạn thảo văn bản. - Các công cụ chỉnh sửa cơ bản và đọc kiểm tra để đảm bảo chất lượng ngôn ngữ tiếng Anh

- Cách đảm bảo chất lượng văn bản sử dụng tiếng Anh

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Máy tính

- Máy photocopy

- Máy in

- Máy chụp (scan)

Tài liệu

- Dữ liệu khách hàng

- Hướng dẫn soạn thảo văn bản

- Chính sách của đơn vị về việc sao lưu bản dự phòng

- Chính sách của đơn vị về các bản sao tập tin được in ấn/bản cứng

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn chuẩn bị các nguồn tài liệu bằng tiếng Anh

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại văn phòng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng

- Thu thập hồ sơ, chứng cứ, rà soát văn bản được in ra chính thức tại nơi làm việc

- Thời gian chuẩn bị các tài liệu tiếng Anh

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

MÃ SỐ: CC07

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ được phân công.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

Xác định tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ

1.1 Xác định yêu cầu việc hoàn thành 1 công việc về mặt số lượng

1.2 Xác định yêu cầu việc hoàn thành 1 công việc về mặt chất lượng

2. Giải quyết các công việc

2.1 Giải quyết các công việc theo chuẩn mực, chính sách và quy trình của đơn vị

2.2 Cập nhật ghi chép lại những chú ý khi giải quyết công việc

3. Chuyển những nội dung công việc không giải quyết được đến bộ phận khác để giải quyết

3.1 Xác định những công việc không thể giải quyết được do các yếu tố chủ quan khi đang thực hiện công việc

3.2 Xác định những công việc không thể giải quyết được do các yếu tố khách quan khi đang thực hiện công việc

3.3 Chuyển tiếp tất cả các tài liệu cần thiết, bao gồm cả các báo cáo điều tra đến cấp trên

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Lắng nghe tích cực để đảm bảo nhận được chính xác các yêu cầu của người quản lý hay khách hàng

- Áp dụng các quy tắc cơ bản về thực hiện công việc của đơn vị

- Trao đổi kịp thời với người quản lý hoặc khách hàng khi có vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện công việc

- Ghi chép, báo cáo về công việc

2. Các kiến thức thiết yếu

- Quy trình chung thực hiện nhiệm vụ

- Cách sử dụng kỹ năng lắng nghe chủ động khi nhận nhiệm vụ

- Cách ghi sổ hay cách lưu yêu cầu công việc theo đúng quy trình

- Quy trình chuyển tiếp để giải quyết những khó khăn khi giải quyết công việc

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Máy tính

- Bút

- Sổ sách

Tài liệu

- Dữ liệu khách hàng

- Chính sách của đơn vị về thực hiện công việc

- Các mẫu báo cáo

- Các quy trình, hướng dẫn

- Quy trình thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại văn phòng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng

- Quy trình thực hiện nhiệm vụ

- Thời gian thực hiện nhiệm vụ

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIẢI QUYẾT NHIỆM VỤ PHÁT SINH

MÃ SỐ: CC08

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để giải quyết nhiệm vụ phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Đảm bảo các quy trình được xây dựng và thông báo

1.1 Đảm bảo các quy trình được xây dựng để đối phó với các sự cố và tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện công việc

1.2 Đảm bảo các quy trình được thông tin đến những người cần được biết

2. Phản ứng với các nhiệm vụ phát sinh

2.1 Chịu trách nhiệm khi có nhiệm vụ phát sinh và phản ứng nhanh chóng bằng một loạt hành động đã được đề xuất

2.2 Tìm kiếm và làm rõ thông tin về nhiệm vụ phát sinh

3. Đánh giá và báo cáo nhiệm vụ phát sinh

3.1 Thu thập thông tin về nhiệm vụ phát sinh, góp phần xác định nguyên nhân và ngăn chặn sự cố lặp lại

3.2 Đảm bảo tuân thủ quy trình ghi chép và báo cáo nhiệm vụ phát sinh, hoàn thành các văn bản được yêu cầu theo quy trình và khung thời gian quy định

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Điều tra, thu thập thông tin

- Tiếp thu và đưa thông tin phản hồi

- Áp dụng các quy tắc cơ bản về thực hiện công việc của đơn vị

- Trao đổi kịp thời với người quản lý hoặc khách hàng khi có vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện công việc

- Ghi chép, báo cáo về công việc

2. Các kiến thức thiết yếu

- Quy trình chung thực hiện nhiệm vụ

- Tầm quan trọng của việc phản ứng nhanh trước một vấn đề phát sinh và việc đưa ra hướng giải quyết

- Cách ghi sổ hay cách lưu yêu cầu công việc theo đúng quy trình

- Quy trình chuyển tiếp để giải quyết những khó khăn khi giải quyết công việc

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Máy tính

- Bút

- Sổ sách

Tài liệu

- Dữ liệu khách hàng

- Chính sách của đơn vị về thực hiện công việc

- Các mẫu báo cáo

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn giải quyết các công việc phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại văn phòng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng

- Quy trình giải quyết nhiệm vụ phát sinh

- Thời gian giải quyết nhiệm vụ phát sinh

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐẢM BẢO AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ: CC09

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để an toàn cho con người, trang thiết bị trong quá trình làm việc.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

1.1 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân đúng tiêu chuẩn về chất lượng, quy cách

1.2 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phải kiểm tra định kỳ để đánh giá lại chất lượng

2. Khám sức khỏe

2.1 Người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi tuyển dụng lao động

2.2 Người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động

2.3 Người sử dụng phải bố trí công việc phù hợp với sức khỏe của người lao động

3. Huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động

3.1 Trước khi nhận việc, người lao động phải được huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động

3.2 Người lao động phải được kiểm tra, huấn luyện bổ sung trong quá trình lao động.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Đọc hiểu các chính sách về về sức khỏe và an toàn

- Tư vấn kinh nghiệm về sức khỏe và an toàn

- Sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động

2. Các kiến thức thiết yếu

- Tầm quan trọng của sức khỏe và an toàn ở nơi làm việc

- Các nguồn ý kiến chuyên gia liên quan đến sức khỏe và an toàn lao động

- Các cách thức phát triển văn hóa “đặt sức khỏe và an toàn lên hàng đầu” trong phạm vi quyền hạn của cá nhân

- Các loại nguy cơ và rủi ro có thể nảy sinh đối với sức khỏe và an toàn – cách thức thiết lập và sử dụng các hệ thống phát hiện nguy cơ và đánh giá rủi ro cũng như loại hành động cần triển khai để kiểm soát hoặc loại bỏ chúng

- Cách thức thiết lập các hệ thống theo dõi, đánh giá và báo cáo về thực hiện sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân

- Các loại nguồn lực cần có để giải quyết các vấn đề về sức khỏe và an toàn

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Máy tính

- Bút

- Sổ sách

Tài liệu

- Các luật hiện hành

- Hồ sơ các trường hợp chấn thương về sức khỏe và an toàn

- Số trường hợp tai nạn có nguy cơ xảy ra

- Hồ sơ y tế

- Hồ sơ tập huấn về sức khỏe và an toàn

- Báo cáo về nguy cơ của các thành viên nhóm

- Các ghi chép/hồ sơ khác

Các quy trình, hướng dẫn

- Quy trình kiểm tra sức khỏe

- Hướng dẫn an toàn lao động

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại văn phòng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng

- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KẾT THÚC CA LÀM VIỆC

MÃ SỐ: CC10

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để kết thúc ca làm việc, bao gồm việc chuẩn bị cho ca sau và đảm bảo an ninh, an toàn cho các trang thiết bị vào cuối ca làm việc.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị kết thúc ca làm việc

1.1 Đảm bảo tất cả các trang thiết bị ở trạng thái hoạt động tốt

1.2 Thực hiện 5S tại vị trí làm việc

2. Chuẩn bị cho ca làm việc tiếp theo

2.1 Chuẩn bị thông tin về các công việc đã thực hiện trong ca làm việc

2.2 Đảm bảo các thiết bị sẵn sàng để cho ca sau bắt đầu công việc

2.3 Cập nhật sổ bàn giao

3. Bàn giao vào cuối ca làm việc

3.1 Bàn giao các công việc đã thực hiện trong ca làm việc

3.2 Thảo luận các công việc cần làm tiếp theo

3.3 Họp giao ca với đồng nghiệp làm ca sau và ký vào sổ bàn giao ca

4. Đóng, tắt các trang thiết bị

4.1 Đóng, tắt các trang thiết bị theo quy định

4.2 Đảm bảo cửa ra vào và cửa sổ đã đóng an toàn

4.3 Đảm bảo các vật có giá trị nằm trong két an toàn hoặc các khu vực an toàn khác

4.4 Tắt tất cả các thiết bị, đèn và hệ thống điều hòa nhiệt độ

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Kiểm tra tình trạng hoạt động của các loại máy và thiết bị

- Ghi chép thông tin đầy đủ, chính xác vào sổ bàn giao ca

- Giao tiếp bằng lời hiệu quả với đồng nghiệp khi bàn giao ca

- Đóng, tắt các máy và thiết bị trước khi kết thúc ca làm việc

2. Các kiến thức thiết yếu

- Các yêu cầu đối với việc kết thúc ca làm việc

- Các tài liệu hay thông tin cần chuẩn bị cho ca tiếp theo

- Quy trình bàn giao công việc cho ca sau

- Các hoạt động đóng, tắt trang thiết bị vào cuối giờ làm việc

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Máy tính

- Bút

- Sổ sách

Tài liệu

- Sổ bàn giao ca

- Các mẫu ghi chép, ghi chú

Các quy trình, hướng dẫn

- Tắt đèn và các thiết bị điện khác

- Đảm bảo cửa ra vào và cửa sổ được đóng chặt

- Đảm bảo đồ có giá trị, được cất giữ ở nơi đã khóa chặt

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại văn phòng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng

- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: BẢO DƯỠNG TRANG THIẾT BỊ

MÃ SỐ: CC11

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để bảo dưỡng được trang thiết bị theo đúng qui trình, duy trì được khả năng làm việc lâu dài.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Tiến hành phân loại thiết bị

1.1 Thiết bị sống còn

1.2 Thiết bị quan trọng

1.3 Thiết bị phụ trợ

2. Lập kế hoạch bảo dưỡng cho từng loại thiết bị

2.1 Bảo dưỡng hàng ngày

2.2 Bảo dưỡng hàng tuần

2.3 Bảo dưỡng hàng tháng

2.4 Bảo dưỡng 6 tháng

2.5 Bảo dưỡng hàng năm

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Xây dựng quy trình bảo dưỡng cho từng loại thiết bị

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình bảo dưỡng

- Lập kế hoạch bảo dưỡng

2. Các kiến thức thiết yếu

- Nguyên lý, kết cấu của từng trang thiết bị

- Quy trình vận hành và bảo dưỡng trang thiết bị

- Cách sử dụng các loại dung dịch trơn nguội

- Cách sử dụng các loại dầu bôi trơn

- Cách sử dụng các loại dầu thủy lực

- Cách sử dụng các loại dầu làm mát

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Bút

- Sổ ghi chép

- Máy vi tính

Tài liệu

Các hồ sơ về thiết bị

Các biên bản bảo dưỡng thiết bị

Các quy trình bảo dưỡng cho từng loại thiết bị

Kế hoạch bảo dưỡng cho từng loại thiết bị

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện bảo dưỡng trang thiết bị tại nơi làm việc

- Quy trình thực hiện 5S nơi làm việc

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại văn phòng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng

- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CÀI ĐẶT MÁY TÍNH

MÃ SỐ: CM01

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc lắp ráp máy tính PC và cài đặt hệ điều hành, phần mềm ứng dụng cho công tác văn phòng, các tiện ích cần thiết cũng như phần mềm phục vụ công việc vẽ và thiết kế trên máy tính PC.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị

1.1 Chuẩn bị đầy đủ, đúng các bộ phận theo yêu cầu về cấu hình: case, bàn phím, chuột, máy in, các phụ kiện ...

1.2 Chuẩn bị đúng đĩa cài đặt phần mềm

1.3 Chuẩn bị đủ và đúng chủng loại dụng cụ lắp ráp

1.4 Nghiên cứu qui trình lắp ráp

1.5 Nghiên cứu hướng dẫn cài đặt hệ điều hành và phần mềm ứng dụng

2. Lắp ráp máy tính PC

2.1 Lắp bàn phím, chuột, màn hình

2.2 Lắp nguồn

2.3 Kết nối máy in

2.4 Kết nối mạng LAN

2.5 Kiểm tra lắp ráp

2.6 Kiểm tra sơ bộ hoạt động

3. Cài đặt hệ điều hành, phần mềm (văn phòng, tiện ích, CAD)

3.1 Cài đặt hệ điều hành và thiết bị (drivers) theo hướng dẫn

3.2 Kích hoạt hệ điều hành

3.3 Cài đặt phần mềm văn phòng

3.4 Cài đặt các tiện ích (font, pdf, ...)

3.5 Kiểm tra bản quyền và chạy thử hệ điều hành và các phần mềm

3.6 Bàn giao

4. Cài đặt máy in và mạng

4.1 Cài đặt máy in

4.2 Cài đặt mạng Lan, Internet, ...

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Lựa chọn đúng, đủ thiết bị

- Lắp đặt đặt đúng và đầy đủ thiết bị theo đúng qui trình

- Cài đặt máy in, thiết bị ngoại vi và mạng đúng yêu cầu

- Cài đặt đúng phần mềm điều hành và phần mềm ứng dụng, thiết lập các tùy chọn theo yêu cầu

- Kiểm tra và phát hiện được các lỗi lắp ráp và cài đặt

2. Kiến thức thiết yếu

- Nguyên lý hoạt động, các thành phần của hệ thống máy tính

- Cấu hình máy tính

- Đặc điểm hệ điều hành và phần mềm ứng dụng

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Sổ tay hướng dẫn, qui trình lắp ráp, cài đặt và kiểm tra

- Dụng cụ lắp ráp cầm tay

- Trang phục bảo hộ theo yêu cầu

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện tại nơi làm việc hoặc trong môi trường phục vụ cho thi, đánh giá phù hợp với điều kiện thực hiện công việc. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:

- Quan sát qui trình thực hiện công việc

- Quan sát thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc

- Kiểm tra máy tính được lắp đặt

- Kiểm tra thiết bị ngoại vi và các kết nối

- Chạy thử phần mềm, máy in

- Phỏng vấn

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG BẢN VẼ PHÁC THẢO

MÃ SỐ: CM02

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc phác thảo bản vẽ kỹ thuật dựa vào mô tả bằng lời, bằng tranh, ảnh chụp, hoặc từ bản vẽ lắp của sản phẩm, ...với dụng cụ vẽ bằng tay (chủ yếu là bút chì, bút mực, ...) trên giấy viết thường hoặc giấy vẽ. Bản phác thảo này là cơ sở cho việc xây dựng bản vẽ kỹ thuật theo tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật cơ khí.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị dụng cụ và điều kiện phác thảo

1.1 Chuẩn bị giấy, bút, mực, tẩy và các dụng cụ vẽ đơn giản

1.2 Chuẩn bị trang bị văn phòng (nếu cần thiết phải mô tả bằng máy tính)

1.3 Chuẩn bị vật tư và dụng cụ khác: đất sét kỹ thuật, dao xén, gọt, màu vẽ, ...

1.4 Chuẩn bị dụng cụ đo, mẫu đo, ...

1.5 Chuẩn bị bản vẽ lắp

1.6 Chuẩn bị vị trí phác thảo

2. Trao đổi, thảo luận

2.1 Nghe trình bày ý tưởng

2.2 Nắm bắt ý tưởng

2.3 Trình bày lại bằng lời

2.4 Thảo luận, làm rõ ý tưởng

3. Phác thảo trên giấy vẽ

3.1 Vẽ phác hình biểu diễn bằng tay, sử dụng bút chì, bút mực

3.2 Thảo luận về hình biểu diễn nhằm làm rõ ý tưởng của người mô tả

3.3 Nhận dạng chi tiết từ bản vẽ lắp

3.4 Sử dụng đất sét kỹ thuật và phẩm màu đề làm rõ các kết cấu quan trọng của ý tưởng

3.5 Phác thảo hình chiếu trục đo

3.6 Vẽ phác các hình biểu diễn

3.7 Chỉnh sửa hình biểu diễn

3.8 Thống nhất các yêu cầu sơ bộ về vật liệu, phương pháp gia công và các yêu cầu kỹ thuật

3.9 Hoàn thiện phác thảo

3.10 Bàn giao

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Lắng nghe, nắm bắt được ý kiến của người mô tả

- Thảo luận, làm rõ ý tưởng của người mô tả

- Nặn đất, gọt, cạo, giũa, tô màu để làm rõ kết cấu của mô hình ý tưởng

- Sử dụng các dụng cụ đo đơn giản để đo sơ bộ kích thước trên mẫu

- Biểu diễn được hình chiếu trục đo của sản phẩm

- Sử dụng các dụng cụ vẽ đơn giản, biểu diễn bằng tay hình biểu diễn nhanh và rõ ràng

- Nhận dạng sơ bộ vật liệu và các yêu cầu kỹ thuật

- Xây dựng bản vẽ phác thảo rõ ràng, đầy đủ

2. Kiến thức thiết yếu

- Biểu diễn vật thể

- Tính công nghệ trong kết cấu của sản phẩm

- Qui trình công nghệ chế tạo cơ khí

- Chức năng của chi tiết máy, máy

- Các phương pháp biểu diễn hình học vật thể

- Gia công cắt gọt kim loại

- Xử lý vật liệu và bề mặt

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Sổ tra cứu vật liệu, dung sai, chi tiết máy

- Giấy viết, giấy vẽ

- Dụng cụ vẽ

- Đất sét nặn

- Hồ sơ kỹ thuật, bản vẽ lắp, mô hình mẫu

- Dụng cụ đo lường cơ khí

- Trang phục bảo hộ theo yêu cầu

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện tại nơi làm việc hoặc trong môi trường phục vụ cho thi, đánh giá phù hợp với điều kiện thực hiện công việc. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:

- Quan sát qui trình thực hiện công việc

- Quan sát thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc

- Kiểm tra bản vẽ phác thảo:

+ Thể hiện đầy đủ kết cấu chi tiết, sản phẩm

+ Thể hiện các kích thước cơ bản

+ Thể hiện các yêu cầu kỹ thuật chính

+ Các ghi chú

- Thời gian thực hiện

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG BẢN VẼ BẰNG TAY

MÃ SỐ: CM03

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc vẽ bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp ghép trên giấy vẽ, ...với dụng cụ vẽ bằng tay trên giấy vẽ theo TCVN hoặc các tiêu chuẩn phổ biến hiện hành.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị dụng cụ và các điều kiện vẽ

1.1 Chuẩn bị phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

1.2 Chuẩn bị dụng cụ vẽ đảm bảo yêu câu

1.3 Chuẩn bị giấy vẽ theo tiêu chuẩn

1.4 Chuẩn bị vị trí vẽ: bàn ghế vẽ kỹ thuật, phòng làm việc

1.5 Chuẩn bị bản vẽ phác thảo

1.6 Chuẩn bị tài liệu: sổ tra cứu vật liệu, dung sai, chi tiết máy

2. Vẽ hình biểu diễn

2.1 Biểu diễn chi tiết máy, lắp ráp hợp lý, đảm bảo yêu cầu về biểu diễn vật thể, kết cấu chi tiết máy, số lượng hình chiếu.

2.2 Biểu diễn hình cắt, mặt cắt hợp lý

2.3 Biểu diễn hình chiếu trục đo theo yêu cầu

2.4 Biểu diễn các hình chiếu, hình cắt phụ trợ

3. Vẽ qui ước

3.1 Vẽ đúng và đầy đủ qui ước mối ghép: ren, then, hàn, đinh tán và các mối ghép trụ trơn, ...

3.2 Biểu diễn đúng qui ước bánh răng và truyền động bánh răng

3.3 Biểu diễn đúng qui ước ren vít truyền động

3.4 Biểu diễn đúng qui ước các chi tiết và truyền động trục vít - bánh vít.

3.5 Biểu diễn đúng qui ước ổ và lắp ghép ổ

4. Hoàn thiện bản vẽ

4.1 Tra bảng dung sai, vật liệu, chế độ lắp và các chỉ dẫn khác cho bản vẽ chi tiết

4.2 Ghi kích thước thẳng, kích thước góc đúng qui ước

4.3 Ghi kích thước lắp ghép và chế độ lắp ghép theo đúng tiêu chuẩn, phù hợp với yêu cầu thiết kế

4.4 Ghi dung sai cho các kích thước theo đúng tiêu chuẩn, phù hợp với thiết kế

4.5 Ghi nhám bề mặt theo đúng tiêu chuẩn và phù hợp với thiết kế

4.6 Đánh số chi tiết trên bản vẽ lắp

4.7 Lập bảng kê chi tiết

4.8 Vẽ khung bản vẽ, khung tên, ghi đầy đủ thông tin vào khung tên

4.9 Tô đậm, chỉnh sửa bản vẽ, ghi yêu cầu kỹ thuật và các chỉ dẫn

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Trình bày bản vẽ kỹ thuật theo TCVN và tiêu chuẩn quốc tế

- Dựng hình, sử dụng dụng cụ vẽ kỹ thuật

- Tra cứu tài liệu về vật liệu, dung sai, chi tiết máy

- Biểu diễn vật thể, biểu diễn chi tiết máy và lắp ghép theo qui ước

- Ghi kích thước, dung sai, sai lệch và chất lượng bề mặt chi tiết máy

- Ghi kích thước lắp ghép trên bản vẽ lắp

- Lập bảng kê chi tiết

- Chỉnh sửa, tô đậm bản vẽ, ghi đầy đủ yêu cầu kỹ thuật

2 Kiến thức thiết yếu

- Qui ước hình biểu diễn

- Qui ước biểu diễn chi tiết máy tiêu chuẩn

- Trình bày bản vẽ kỹ thuật theo TCVN và theo các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến.

- Các phép chiếu, mặt phẳng chiếu, biểu diễn vật thể trên các mặt phẳng chiếu

- Qui ước biểu diễn hình chiếu, hình cắt, mặt cắt

- Qui ước biểu diễn chi tiết máy tiêu chuẩn, biểu diễn bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ sơ đồ động

- Tiêu chuẩn Việt Nam về trình bày bản vẽ

- Gia công kim loại bằng cắt gọt

- Vật liệu cơ khí

- Dung sai kích thước, hình dáng hình học, vị trí tương quan, các kiểu lắp và chế độ lắp, nhám bề mặt

- Kết cấu hợp lý của chi tiết máy

- Dung sai và chất lượng bề mặt gia công

- Các phương pháp gia công cơ khí

- Các phương pháp tạo phôi

- Các phương pháp xử lý vật liệu, xử lý bề mặt

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Bàn vẽ và dụng cụ vẽ kỹ thuật

- Giấy vẽ theo tiêu chuẩn

- Dụng cụ đo lường

- Sổ tra cứu: vật liệu, dung sai, chi tiết máy

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện tại nơi làm việc hoặc trong môi trường phục vụ cho thi, đánh giá phù hợp với điều kiện thực hiện công việc. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:

- Quan sát qui trình thực hiện công việc

- Quan sát thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc

- Sản phẩm:

+ Bản vẽ chi tiết được trình bày đúng tiêu chuẩn, thể hiện đầy đủ các yếu tố về hình biểu diễn, các qui ước, yêu cầu kỹ thuật, ...

+ Bản vẽ lắp ghép trình bày đúng tiêu chuẩn, đúng qui ước, thể hiện đầy đủ các yếu tố về hình biểu diễn, các yêu cầu kỹ thuật của máy, cụm máy, ...

- Thời gian thực hiện

- Phỏng vấn

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG BẢN VẼ BẰNG MÁY TÍNH

MÃ SỐ: CM04

Đơn vị năng lực này bao gồm các tiêu chí thực hiện, kiến thức và kỹ năng thiết yếu cũng như điều kiện thực hiện, phương pháp đánh giá cho nhân viên vẽ và in ấn bản vẽ khi xây dựng bản vẽ kỹ thuật cơ khí trên máy tính bằng các phần mềm CAD. Người thực hiện công việc vẽ bản vẽ kỹ thuật trên máy tính tiến hành chuẩn bị các điều kiện, thực hiện các lệnh vẽ, hiệu chỉnh để hoàn thành các hình biểu diễn, ghi kích thước, dung sai, và các yêu cầu kỹ thuật, ... nhằm hoàn thiện bản vẽ; kết xuất bản vẽ ra các định dạng để phục vụ công tác quản lý và in ấn bản vẽ kỹ thuật cơ khí.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị vẽ

1.1 Chuẩn bị vị trí làm việc

1.2 Chuẩn bị trang thiết bị văn phòng

1.3 Chuẩn bị máy tính, phần mềm vẽ thiết kế và các phần mềm văn phòng, tiện ích phù hợp với yêu cầu

1.4 Chuẩn bị bản vẽ phác thảo

1.5 Chuẩn bị tài liệu thiết kế: sổ tra cứu vật liệu, dung sai, chi tiết máy

1.6 Các thiết bị ngoại vi

2. Thiết lập bản vẽ mẫu

2.1 Khởi động phần mềm

2.2 Xác định không gian vẽ, gốc toạ độ

2.3 Thiết lập grid, snap

2.4 Thiết lập các thuộc tính bản vẽ: lớp, màu, kiểu đường

2.5 Định dạng kích thước, dung sai, chất lượng bề mặt trên bản vẽ

2.6 Định dạng kiểu chữ sử dụng trong bản vẽ

2.7 Định dạng các thành phần khác của bản vẽ

2.8 Tạo khối, đặt thuộc tính khối cho khung bản vẽ, khung tên, bảng kê chi tiết

2.9 Lưu bản vẽ mẫu trong thư mục yêu cầu

3. Xây dựng hình biểu diễn

3.1 Mở bản vẽ mẫu, ghi lại theo tên bản vẽ

3.2 Dựng các hình chiếu bằng các công cụ vẽ, hiệu chỉnh

3.3 Dựng hình chiếu trục đo

3.4 Dựng hình cắt, mặt cắt bằng các công cụ vẽ, công cụ ghi mặt cắt

3.5 Dựng cách hình phụ trợ

3.6 Chèn chi tiết tiêu chuẩn trong thư viện hoặc thông qua tạo khối

4. Hoàn thiện bản vẽ

4.1 Ghi kích thước, dung sai cho bản vẽ

4.2 Ghi các yêu cầu kỹ thuật cho bản vẽ và các chỉ dẫn khác

4.3 Chèn khung bản vẽ

4.4 Chèn khung tên

4.5 Chèn bảng kê chi tiết cho bản vẽ lắp

4.6 Kiểm tra lớp và các thuộc tính của các đối tượng vẽ

4.7 Hiệu chỉnh lần cuối

4.8 Lưu bản vẽ vào thư mục yêu cầu

5. Kết xuất bản vẽ

5.1 Mở bản vẽ đã hoàn thiện

5.2 Tạo các layout, định dạng khổ giấy

5.3 Định dạng máy in, đặt nét, màu in trong layout

5.4 Tạo các khung hình trong layout

5.5 Chèn khung bản vẽ, khung tên, bảng kê chi tiết trong layout

5.6 Kiểm tra các layout

5.7 Lưu các thay đổi

5.8 Kết xuất ra các định dạng: PDF, DXF và các định dạng khác, sử dụng cho in ấn

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Làm việc với máy tính, hệ điều hành

- Quản lý thư mục, tập tin

- Sử dụng bàn phím, chuột, thiết bị vẽ tương thích với phần mềm CAD

- Định dạng bản vẽ mẫu: không gian vẽ, khổ giấy vẽ, các thuộc tính của đối tượng vẽ

- Định dạng văn bản trong hệ CAD và các ký hiệu chỉ dẫn kỹ thuật khác

- Tra cứu tài liệu kỹ thuật

- Đọc, hiểu bản vẽ phác thảo

- Xây dựng các hình biểu diễn thông qua thao tác tạo, hiệu chỉnh các đối tượng hình học trong phần mềm CAD

- Ghi kích thước, dung sai, nhám bề mặt và các yêu cầu kỹ thuật, các chỉ dẫn kỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn

- Hoàn thiện và chuẩn bị in ấn bản vẽ

2. Kiến thức thiết yếu

- Tính năng các phần mềm CAD

- Phương pháp xây dựng bản vẽ trong các hệ thống CAD

- Các lệnh vẽ, hiệu chỉnh đối tượng hình học, chèn mặt cắt, ghi kích thước, dung sai cho bản vẽ

- Các phép chiếu, mặt phẳng chiếu, biểu diễn vật thể trên các mặt phẳng chiếu

- Qui ước biểu diễn hình chiếu, hình cắt, mặt cắt

- Qui ước biểu diễn chi tiết máy tiêu chuẩn, biểu diễn bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ sơ đồ động

- Tiêu chuẩn Việt Nam về trình bày bản vẽ

- Gia công kim loại bằng cắt gọt

- Vật liệu cơ khí

- Dung sai kích thước, hình dáng hình học, vị trí tương quan, các kiểu lắp và chế độ lắp, nhám bề mặt

- Chi tiết máy tiêu chuẩn

- Kết cấu hợp lý của chi tiết máy

- Các phương pháp tạo phôi

- Các phương pháp xử lý vật liệu, xử lý bề mặt

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Máy tính PC được cài đặt phần mềm CAD, phần mềm văn phòng, phần mềm tiện ích, máy in, máy vẽ, thiết bị chuyên sử dụng cho các hệ CAD

- Giấy in, giấy vẽ

- Dụng cụ đo, kiểm tra

- Tài liệu tra cứu về vật liệu, dung sai, chi tiết máy

- Bản vẽ phác thảo

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện tại nơi làm việc hoặc trong môi trường phục vụ cho thi, đánh giá phù hợp với điều kiện thực hiện công việc. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:

- Quan sát qui trình thực hiện công việc

- Quan sát thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc

- Sản phẩm:

+ Bản vẽ chi tiết được trình bày đúng tiêu chuẩn, thể hiện đầy đủ các yếu tố về hình biểu diễn, các qui ước, yêu cầu kỹ thuật, ...

+ Bản vẽ lắp ghép trình bày đúng tiêu chuẩn, đúng qui ước, thể hiện đầy đủ các yếu tố về hình biểu diễn, các yêu cầu kỹ thuật của máy, cụm máy, ...

- Thời gian thực hiện

- Phỏng vấn

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: IN ẤN BẢN VẼ

MÃ SỐ: CM05

Đơn vị năng lực này bao gồm các thành phần, tiêu chí thực hiện, kỹ năng và kiến thức thiết yếu trong việc in ấn, nhân bản các bản vẽ kỹ thuật cơ khí từ các định dạng chuẩn trong các hệ CAD cũng như các định dạng phổ biến khác ở các khổ giấy theo yêu cầu, gấp, đóng quyển và lưu trữ trong các cặp chia file.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị in ấn

1.1 Chuẩn bị máy in, máy vẽ theo yêu cầu

1.2 Cài đặt máy in, máy vẽ kết nối trực tiếp với máy tính

1.3 Cài đặt máy in, máy vẽ kết nối mạng Lan

1.4 Cài đặt máy in, máy vẽ kết nối với máy chủ

1.5 Chuẩn bị giấy vẽ theo tiêu chuẩn

1.6 Kiểm tra bản vẽ trong môi trường model space

1.7 Đặt khổ giấy trong phần mềm

1.8 Thiết lập tuỳ chọn in: nét, màu, kiểu đường, loại bút vẽ tương thích với máy in được sử dụng

2. In ấn

2.1 In bản vẽ trên khổ giấy vẽ yêu cầu bằng máy in lazer, máy in phun khổ nhỏ

2.2 In bảng vẽ trên khổ giấy vẽ yêu cầu trên máy in phun khổ lớn

2.3 Nhân bản bằng máy photocopy

2.4 Sắp xếp, đóng quyển

2.5 Kiểm tra bản vẽ đã in

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng máy tính và phần mềm

- Thiết lập chế độ và các tuỳ chọn in ấn phù hợp với máy in, máy vẽ

- Lựa chọn khổ giấy theo đúng yêu cầu

- Cài đặt máy in, chuẩn bị in

- In ấn trong môi trường model space

- In ấn trong môi trường layout

- In ấn với các định dạng khác: PDF, MSword

- Nhân bản bằng máy photocopy

- Sắp xếp, đóng quyển, dán gáy, ...

- Kiểm tra, báo cáo

2. Kiến thức thiết yếu

- Chức năng phần mềm CAD

- Các tính năng của máy in

- Các tuỳ chọn in ấn

- Tiêu chuẩn quản lý bản vẽ

- Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ

- Phương pháp in ấn, nhân bản sử dụng máy in và máy photocopy

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Máy tính, phần mềm phù hợp với định dạng cần in ấn

- Máy in, máy photocopy phù hợp với yêu cầu của bản vẽ

- Giấy in, giấy vẽ phù hợp với yêu cầu của bản vẽ

- Mực in

- Dao xén giấy, ghim, đột lỗ và dụng cụ đóng quyển

- Cặp tài liệu

- Tủ tài liệu

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện tại nơi làm việc hoặc trong môi trường phục vụ cho thi, đánh giá phù hợp với điều kiện thực hiện công việc. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:

- Đánh giá qui trình thực hiện công việc

- Đánh giá thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc

- Sản phẩm:

+ Bản vẽ in ấn đúng tiêu chuẩn, thể hiện đầy đủ các yếu tố về hình biểu diễn, các qui ước, yêu cầu kỹ thuật, ..., rõ nét

+ Nhân bản đúng khổ giấy, đúng số lượng theo yêu cầu

+ Bản vẽ photo phải đảm bảo chất lượng theo bản vẽ gốc

+ Lưu cặp còng, chia file đúng qui định

+ Đóng quyển đúng theo qui định

+ Lưu trữ trong tủ hồ sơ đúng yêu cầu quản lý bản vẽ

- Thời gian thực hiện

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: QUẢN LÝ BẢN VẼ VÀ DỮ LIỆU

MÃ SỐ: CM06

Đơn vị năng lực này bao gồm các tiêu chí thực hiện, kiến thức và kỹ năng thiết yếu trong việc quản lý bản vẽ trên giấy cũng như bản vẽ kỹ thuật ở các định dạng điện tử. Người thực hiện tiến hành chia file, gấp bản vẽ, đóng xén quyển hoặc tổ chức quản lý dữ liệu theo các thư mục của dự án trong ổ cứng máy tính hoặc các thiết bị lưu trữ, sử dụng các tiện ích quản lý bản vẽ trong các hệ CAD.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Quản lý bản vẽ

1.1 Chuẩn bị trang bị phục vụ quản lý và lưu trữ bản vẽ: tủ hồ sơ, cặp còng, chia file, ghim bấm, đột lỗ, kéo xén giấy, băng dính, ...

1.2 Ký hiệu bản vẽ, đánh số bản vẽ

1.3 Đánh mã số thư mục trên cặp còng, hộp lưu trữ

1.4 Đánh mã số trên bìa quyển

1.5 Đột lỗ, bấm ghim

1.6 Sắp xếp bản vẽ theo đúng thứ tự trong quyển

1.7 Sắp xếp bản vẽ theo đúng thứ tự trong cặp chia file

1.8 Đóng bìa, dán, xén

1.9 Sắp xếp vào tủ theo đúng thư mục qui định

2. Quản lý dữ liệu

2.1 Quản lý thư mục, quản lý file

2.2 Lưu trữ dữ liệu theo qui định

2.3 Phân phối tài nguyên theo qui định

2.4 Sao lưu dữ liệu

2.5 Bảo mật dữ liệu

2.6 Trích xuất dữ liệu

2.7 Sử dụng hệ điều hành, phần mềm CAD, phần mềm văn phòng và tiện ích

2.8 Duy trì hệ thống ghi chép và lưu trữ thông tin

2.9 Sắp xếp tài liệu mới vào đúng vị trí và thư mục quy định

2.10 Lưu trữ, loại bỏ và cập nhật các tài liệu cũ để có chỗ cho các tài liệu hiện thời

2.11 Ghi chép thông tin theo dõi mỗi lần di chuyển tài liệu

2.12 Đảm bảo tài liệu được lưu trữ trong điều kiện tốt và ở đúng vị trí

2.13 Tách biệt tài liệu mật với tài liệu thông thường và việc tiếp cận tài liệu chỉ áp dụng với những người được chỉ định

2.14 Đảm bảo bất cứ lúc nào đều có thể tìm thấy tập tin tài liệu đã được phát ra

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Phân loại được bản vẽ

- Kiểm tra chất lượng bản vẽ

- Đột lỗ, bấm ghim

- Đóng bìa, xén, chia file

- Đánh số thứ tự, mã bản vẽ

- Sắp xếp đúng thứ tự trong cặp, trong quyển

- Sắp xếp đúng theo yêu cầu trong thư mục

- Quản lý cơ sở dữ liệu

2. Kiến thức thiết yếu

- Quản lý bản vẽ

- Trình bày bản vẽ

- Máy tính, hệ điều hành, mạng

- Các nguyên tắc quản trị dữ liệu

- Phương pháp sao lưu, phục hồi, trích xuất dữ liệu

- Mục đích của lưu trữ và khôi phục dữ liệu được yêu cầu

- Yêu cầu bảo mật dữ liệu của đơn vị

- Quy định về đặt tên tài liệu, sắp xếp, bảo quản, duy trì tài liệu

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Máy tính, mạng, máy in

- Trang thiết bị văn phòng

- Thiết bị ngoại vi

- Thiết bị lưu trữ dữ liệu

- Tài liệu hướng dẫn, qui trình thực hiện

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện tại nơi làm việc hoặc trong môi trường phục vụ cho thi, đánh giá phù hợp với điều kiện thực hiện công việc. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:

- Đánh giá qui trình thực hiện công việc

- Đánh giá thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn, 5S nơi làm việc

- Đánh giá kết quả:

+ Số lượng và chất lượng bản vẽ gốc, bản vẽ nhân bản

+ Cặp lưu trữ bản vẽ đúng qui định, đúng mã số và thứ tự bản vẽ

+ Đóng quyển đủ số lượng, đúng qui định

+ Lưu trữ đúng vị trí trong thư mục tài liệu

+ Lưu trữ đúng vị trí trong hệ quản trị dữ liệu

+ Đảm bảo bảo mật

+ Sao lưu, trích xuất, phục hồi dữ liệu theo yêu cầu

- Đánh giá thời gian hoàn thành công việc

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHÂN PHỐI BẢN VẼ

MÃ SỐ: CM07

Đơn vị năng lực này bao gồm các kỹ năng và kiến thức thiết yếu trong việc phân phối bản vẽ đến các vị trí việc làm khác, kiểm soát việc sử dụng bản vẽ tại các vị trí theo qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân phối bản vẽ

1.1 Nhận nhiệm vụ phân phối

1.2 Kiểm tra kế hoạch sản xuất

1.3 Kiểm tra qui trình công nghệ

1.4 Kiểm tra vị trí công việc cần phân phối bản vẽ

1.5 Nhận bản vẽ giấy

1.6 Nhận bản vẽ điện tử

1.7 Bàn giao bản vẽ đến các vị trí theo yêu cầu

1.8 Gửi bản vẽ điện tử đến các địa chỉ yêu cầu theo mạng nội bộ hoặc internet

1.9 Kiểm tra thông tin phản hồi

1.10 Báo cáo tình hình phân phối bản vẽ

1.11 Sử dụng phần mềm quản lý và phân phối tài liệu điện tử

2. Kiểm soát việc sử dụng bản vẽ

2.1 Kiểm tra trực tiếp việc sử dụng, bảo quản bản vẽ tại các vị trí phân phối

2.2 Kiểm tra tình trạng bản vẽ điện tử

2.3 Tiếp nhận thông tin phản hồi trực tiếp, thông qua phương tiện truyền thông, bằng phần mềm quản lý

2.4 Báo cáo với người có thẩm quyền

2.5 Kiểm tra tính chính xác của thông tin và lưu thông tin theo quy trình vận hành tiêu chuẩn

- Ghi sổ hoặc lưu lại ý kiến phàn nàn theo đúng quy trình

- Chuyển tiếp tất cả các tài liệu cần thiết, bao gồm cả các báo cáo điều tra, cho người thích hợp

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Kiểm, đếm

- Nhận biết, so sánh

- Giao tiếp

- Giao tiếp bằng lời hiệu quả

- Ghi chép, báo cáo về phàn nàn của khách và kết quả xử lý phàn nàn

2. Kiến thức thiết yếu

- Trách nhiệm cá nhân tại nơi làm việc

- Trách nhiệm pháp lý

- Các phương thức báo cáo theo quy định

- Tầm quan trọng của giải quyết phàn nàn

- Quy trình chuyển tiếp để giải quyết những phàn nàn nghiêm trọng

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Các quy trình do đơn vị quy định

- Mẫu báo cáo

- Bảng phân công nhiệm vụ

- Các hệ thống chất lượng, tiêu chuẩn và tài liệu hướng dẫn

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện tại nơi làm việc hoặc trong môi trường phục vụ cho thi, đánh giá phù hợp với điều kiện thực hiện công việc. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:

- Quan sát ứng viên thực hiện công việc

- Câu hỏi Phỏng vấn

- Kiểm tra viết

- Giải quyết vấn đề

- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện

- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc

- Nghiên cứu tình huống

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHÂN TÍCH DỰ ÁN THIẾT KẾ MÁY

MÃ SỐ: CM08

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc phân tích dự án thiết kế máy và chi tiết máy làm cơ sở cho việc xây dựng kết hoạch, phương án và giải pháp thiết kế, xây dựng cơ sở dữ liệu trong thiết kế máy và chi tiết máy.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân tích các đặc trưng kỹ thuật của dạng sản phẩm thiết kế trong dự án:

Tạo dự án thiết kế trên phần mềm máy tính

- Thiết lập thư mục lưu trữ dữ liệu

- Tạo đường kết nối lưu trữ đến thư mục lưu trữ dữ liệu

1.2 Thiết lập các công cụ hỗ trợ trong quá trình mô hình hóa thiết kế.

- Thiết lập các lệnh tắt để thực hiện mô hình hóa 3D chi tiết

- Thiết lập các lệnh tắt để thực hiện mô hình hóa 3D lắp ghép

- Thiết lập các lệnh tắt để thực hiện kết xuất bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp ghép.

1.3 Thiết lập các đặc tính kỹ thuật cho việc kết xuất bản vẽ của đối tượng thiết kế.

- Định dạng khổ giấy

- Thiết lập khung tên và khung bản vẽ

- Thiết lập các chỉ tiêu kỹ thuật cho bản vẽ chi tiết

- Thiết lập các đường dẫn đến thư viện tiêu chuẩn và vật liệu tiêu chuẩn.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Chọn cấu hình máy tính phù hợp với phần mềm thiết kế

- Cài đặt và sử dụng thành thạo phần mềm thiết kế.

- Thiết lập các lệnh tắt trong quá trình mô hình hóa trên máy tính

2. Kiến thức thiết yếu

- Các quy tắc mô hình hóa sản phẩm thiết kế trên máy tính

- Các phần mềm thiết kế thông dụng trong thiết kế

- Các tiêu chuẩn thiết kế

- Phương án tổ chức và quản lý dữ liệu thiết kế

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, thiết bị

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Máy tính, dụng cụ đo, dụng cụ vẽ

- Trang phục bảo hộ theo yêu cầu

2. Tài liệu

- Các sổ tay tiêu chuẩn về thiết kế

- Sổ tay hướng dẫn thiết kế chi tiết máy và các tài liệu khác liên quan

- Hướng dẫn sử dụng phần mềm thiết kế

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua việc xây dựng hồ sơ quản lý sản phẩm thiết kế. Các phương pháp đánh giá được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Thao tác sử dụng phần mềm

- Cách tổ chức và quản lý dữ liệu

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TRÊN MÁY TÍNH

MÃ SỐ: CM09

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc Thiết lập môi trường làm việc trên máy tính

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Tạo dự án thiết kế trên phần mềm máy tính

1.1 Thiết lập thư mục lưu trữ dữ liệu

1.2 Tạo đường kết nối lưu trữ đến thư mục lưu trữ dữ liệu

2. Thiết lập các công cụ hỗ trợ trong quá trình mô hình hóa thiết kế

2.1 Thiết lập các lệnh tắt để thực hiện mô hình hóa 3D chi tiết

2.2 Thiết lập các lệnh tắt để thực hiện mô hình hóa 3D lắp ghép

2.3 Thiết lập các lệnh tắt để thực hiện kết xuất bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp ghép

3. Thiết lập các đặc tính kỹ thuật cho việc kết xuất bản vẽ của đối tượng thiết kế

3.1 Định dạng khổ giấy

3.2 Thiết lập khung tên và khung bản vẽ

3.3 Thiết lập các chỉ tiêu kỹ thuật cho bản vẽ chi tiết

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Chọn cấu hình máy tính phù hợp với phần mềm thiết kế.

- Cài đặt và sử dụng thành thạo phần mềm thiết kế.

- Thiết lập các lệnh tắt trong quá trình mô hình hóa trên máy tính

2. Kiến thức thiết yếu

- Các quy tắc mô hình hóa sản phẩm thiết kế trên máy tính

- Các phần mềm thiết kế thông dụng trong thiết kế

- Các tiêu chuẩn thiết kế

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, thiết bị

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng.

- Máy tính, dụng cụ đo, dụng cụ vẽ.

- Trang phục bảo hộ theo yêu cầu

2. Tài liệu

- Các số tay tiêu chuẩn về thiết kế

- Hướng dẫn sử dụng phần mềm thiết kế trên máy tính.

- Sổ tay về dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo.

- Tài liệu về vẽ kỹ thuật.

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ-KỸ THUẬT TRONG THIẾT KẾ MÁY

MÃ SỐ: CM10

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chỉ tiêu kinh tế

1.1 Chi phí nhân công tham gia quá trình thiết kế

1.2 Tiến độ hoàn thành

1.3 Giá thành chế tạo

1.4 Giá thành sản phẩm

1.5 Điều kiện và quy mô sản xuất

2. Chỉ tiêu kỹ thuật

2.1 Độ chính xác của máy

2.2 Độ tin cậy của máy

2.3 Tính năng kỹ thuật của máy

2.4 Khấu hao thiết bị tham gia thiết kế và chế tạo sản phẩn

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Các tiêu chuẩn về chất lượng và kiểm định

- Khai thác và sử dụng nguồn năng lượng

- Đánh giá chi phí cho sản phẩm thiết kế (chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao thiết bị - máy, chi phí quản lý, ...)

2. Kiến thức thiết yếu

- Đánh giá môi trường làm việc trong công nghiệp

- Vật liệu và giá thành

- Nguồn năng lượng cung cấp cho máy

- Các tiêu chí đánh giá về máy công cụ phục vụ chế tạo

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, thiết bị

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Máy tính với cấu hình tương ứng với phần mềm sử dụng.

- Phần mềm thiết kế

2. Tài liệu

- Hướng dẫn sử dụng phần mềm thiết kế

- Vật liệu học

- Dung sai lắp ghép

- Tổ chức sản xuất

- Công nghệ chế tạo máy

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA CƠ CẤU MÁY

MÃ SỐ: CM11

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc Xác định sơ đồ nguyên lý của cơ cấu máy

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Thông số cơ bản về vật liệu

1.1 Mô đun đàn hồi.

1.2 Khối lượng riêng.

1.3 Hệ số poisson

1.4 Giới hạn bền

2. Dung sai lắp ghép của chi tiết

2.1 Lắp lỏng

2.2 Lắp chặt

2.3 Lắp trung gian

3. Thông số cơ bản về tốc độ cơ cấu

3.1 Vận tốc, khối lượng, công suất, tỷ số truyền

4. Động học của máy

4.1 Xác định các cụm cơ cấu truyền động.

4.2 Các thành phần động học tác động đến chuyển động của cơ cấu

4.3 Thiết lập sơ đồ nguyên lý động học máy

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Xác định các bộ phận chính

- Công thức tính toán động học và động lực học máy.

- Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của máy (vận tốc, công suất, ...)

- Xác định nguyên lý hoạt động

2. Kiến thức thiết yếu

- Tính toán được hệ dẫn động trong cơ khí

- Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng của các cơ cấu điển hình

- Biểu diễn sơ đồ nguyên lý của máy và cơ cấu

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, thiết bị

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Trang phục bảo hộ theo yêu cầu

2. Tài liệu

- Các số tay tiêu chuẩn về thiết kế

- Sổ tay hướng dẫn tính toán hệ dẫn động cơ khí và các tài liệu khác liên quan.

- Sổ tay về vật liệu.

- Sổ tay về dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THIẾT KẾ CHI TIẾT MÁY VÀ MÔ HÌNH HÓA 3D

MÃ SỐ: CM12

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc Thiết kế chi tiết máy và mô hình hóa 3D

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết

1.1 Xác định dạng của chi tiết

1.2 Xác định chức năng và nhiệm vụ của chi tiết trong cơ cấu

1.3 Xác định điều kiện làm việc của chi tiết

1.4 Xác định các các thông số động học của cơ cấu máy

1.5 Thiết kế mô hình 3D của chi tiết máy

2. Lựa chọn vật liệu

2.1 Liệt kê các loại vật liệu có thể sử dụng

2.2 Liệt kê các thành phần hóa học của từng loại vật liệu

2.3 Xác định giá thành của từng loại vật liệu

2.4 Xác định khả năng gia công của từng loại vật liệu

3. Thiết kế hình dạng và kết cấu

3.1 Hình dạng và kết cấu phù hợp với điều kiện và quy mô sản xuất

3.2 Hình dạng và kết cấu đơn giản, hợp lý

3.3 Hình dạng và kết cấu có chi phí gia công thấp nhất

3.4 Hình dạng đảm bảo tính thẩm mỹ

4. Thiết kế kích thước:

4.1 Dung sai chi tiết

4.2 Kích thước phù hợp quy trình chế tạo

4.3 Thước phù hợp quy trình kiểm tra

5. Thiết kế yêu cầu kỹ thuật

5.1 Hình dáng hình học chi tiết

5.2 Độ nhẵn bề mặt của chi tiết

5.3 Quy trình chế tạo

5.4 Quy trình kiểm tra

6. Xây dựng mô hình 3D trên máy tính

6.1 Chọn mặt phẳng phác họa

6.2 Gán kích thước và các ràng buộc hình học

6.3 Chọn các công cụ mô hình hóa khối rắn

6.4 Chọn các công cụ hiệu chỉnh khối rắn.

6.5 Chọn các đặc trưng tiêu chuẩn trong mô hình hóa (tạo ren, then, ...)

6.6 Chọn vật liệu.

6.7 Xác định các thuộc tính vật lý của mô hình thiết kế (khối lượng, thể tích, tọa độ trọng tâm, ...).

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng:

- Chọn và xác định các yếu tố cần thiết trong thiết kế chi tiết (yếu tố hình học, yếu tố kích thước)

- Sử dụng thành thạo dụng cụ đo kiểm, dụng cụ vẽ kỹ thuật.

- Phác thảo được biên dạng (đường bao ngoài của các đặc tính bao gồm: đặc tính tạo hình, đặc tính làm việc, đặc tính vị trí)

- Chọn được dạng, gán được ràng buộc hình dạng;

- Gán được ràng buộc kích thước xác định độ lớn của hình dạng và vị trí các phần tử trong phác thảo

- Ghi và hiệu chỉnh được các ràng buộc.

- Thực hiện được các đặc tính phác thảo tạo nên những khối cấu trúc xếp thành chi tiết.

- Xác định được các thuộc tính vật lý của đối tượng thiết kế.

2. Kiến thức thiết yếu

- Tính toán, thiết kế chi tiêt máy

- Phương pháp đo và chọn chuẩn đo.

- Lựa chọn phương pháp pháp thảo, chọn ràng buộc kích thước và ràng buộc hình học.

- Mô hình hóa khối rắn bằng các công cụ tạo khối thông thường và đặc biệt.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, thiết bị

- Máy tính có cấu hình phù hợp với phần mềm thiết kế, trang thiết bị văn phòng

- Chi tiết mẫu

- Bản vẽ phác thảo tay của chi tiết và sản phẩm kết cấu

- Phòng thiết kế

- Dụng cụ đo lấy mẫu

- Giấy bút

- Phần mềm thiết kế

Tài liệu

- Vẽ kỹ thuật

- Vật liệu cơ khí

- Dung sai lắp ghép

- Nguyên lý chi tiết máy

- Sức bền vật liệu

- Công nghệ chế tạo máy

- Hướng dẫn sử dụng phần mềm thiết kế 3D

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CHỌN CHI TIẾT MÁY TIÊU CHUẨN

MÃ SỐ: CM13

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc Chọn chi tiết máy tiêu chuẩn

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Thiết kế và mô hình hóa 3D chi tiết từ thư viện thiết kế

1.1 Chọn tiêu chuẩn cần thiết kế (ISO, DIN, JIS, ...)

1.2 Nhóm chi tiết bulong, đai ốc, vòng đệm, vòng hãm.

1.3 Nhóm chi tiết truyền động: Bánh răng, bánh đai, then, chốt.

1.4 Nhóm chi tiết ổ lăn: Ổ bi đỡ, Ổ bi đỡ chặn, ...

2. Xác định các thành phần tham số cần thiết để khai báo chi tiết tiêu chuẩn

2.1 Các thông số khai báo lấy chi tiết bu lông, đai ốc, vòng đệm, vòng hãm

2.2 Các thông số khai báo lấy bánh răng, bánh đai, then, chốt

2.3 Các thông số khai báo lấy Ổ bi đỡ, Ổ bi đỡ chặn, ...

2.4 Lưu trữ dữ liệu chi tiết theo thư mục đã được thiết lập

3. Môi trường thực hiện thiết kế chi tiết tiêu chuẩn

3.1 Thiết kế chi tiết tiêu chuẩn từ môi trường thiết kế chi tiết

3.2 Thiết kế chi tiêu chuẩn từ môi trường lắp ghép

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Các dạng chi tiết tiêu chuẩn hóa thông dụng

- Các dạng cụm chi tiết tiêu chuẩn hóa thông dụng

- Sử dụng hợp lý các tiêu chuẩn về độ chính xác, độ tin cậy theo đúng tiêu chuẩn.

- Tạo chi tiết tiêu chuẩn từ phần phầm thiết kế:

+ Chọn tiêu chuẩn thiết kế (ISO, DIN, JIS, ...)

+ Xác định kích thước chi tiết tiêu chuẩn lựa chọn

+ Tính toán điều chỉnh kích thước và ràng buộc kích thước của chi tiết tiêu chuẩn.

2. Kiến thức thiết yếu

- Tiêu chuẩn về sai số chi tiết gia công

- Qui trình công nghệ chế tạo cơ khí

- Các tiêu chuẩn về độ tin cậy

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, thiết bị

- Máy tính có cấu hình phù hợp với phần mềm thiết kế, trang thiết bị văn phòng

- Chi tiết mẫu

- Bản vẽ phác thảo tay của chi tiết và sản phẩm kết cấu

- Phòng thiết kế

- Dụng cụ đo lấy mẫu

- Giấy bút

- Phần mềm thiết kế

Tài liệu:

- Vẽ kỹ thuật

- Vật liệu cơ khí

- Dung sai lắp ghép

- Nguyên lý chi tiết máy

- Sức bền vật liệu

- Công nghệ chế tạo máy

- Hướng dẫn sử dụng phần mềm thiết kế 3D

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KẾT XUẤT BẢN VẼ CHI TIẾT MÁY

MÃ SỐ: CM14

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc kết xuất bản vẽ chi tiết máy

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Thiết lập bản vẽ và khung bản vẽ theo tiêu chuẩn thiết kế

1.1 Chọn khổ giấy kết xuất bản vẽ.

1.2 Chọn khung tên và khung bản vẽ theo tiêu chuẩn

2. Kết xuất bản vẽ chi tiết máy theo đúng tiêu chuẩn

2.1 Theo góc chiếu thứ nhất

2.2 Theo góc chiếu thứ 3

3. Thiết lập các thuộc tính đường trên bản vẽ

3.1 Sử dụng thuộc tính layer để thiết lập: Đường bao, đường kích thước, đường tâm, đường nét đứt, đường khuất, đường mặt cắt đường khung tên, ...

3.2 Gán các đường theo chức năng biểu diễn hình chiếu của chi tiết máy trên bản vẽ

4. Ghi đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn bản vẽ gia công

4.1 Dung sai kích thước

4.2 Nhám bề mặt

4.3 Dung sai hình học

4.4 Các yêu cầu kỹ thuật khác (vật liệu chế tạo, độ cứng, độ bền, ...)

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Tạo, hiệu chỉnh được bản vẽ mẫu

- Sử dụng được kích thước của mô hình, tạo và thay đổi được kích thước trong bản vẽ

- Dựng hình biểu diễn

- Sử dụng máy in

- Thể hiện số lượng hình chiếu biễu diễn (hình chiếu 2D) chi tiết máy trên bản vẽ (hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh, hình chiếu đứng, hình chiếu phụ)

- Biểu diễn hình chiếu trục đo (hình chiếu 3D) theo đúng tiêu chuẩn Isometric

2. Kiến thức thiết yếu

- Vẽ kỹ thuật

- Nguyên lý, chi tiết máy

- Trình bày cách tạo bản vẽ mẫu, hiệu chỉnh bản vẽ mẫu đúng tiêu chuẩn

- Qui trình công nghệ chế tạo cơ khí

- Khả năng tra cứu và lựa chọn chi tiết tiêu chuẩn phù hợp

- Sử dụng thành thạo các công cụ kết xuất bản vẽ trên phần mềm

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, thiết bị

- Trang thiết bị văn phòng

- Máy in, máy photo

- Trang phục bảo hộ theo yêu cầu

2. Tài liệu

- Hướng dẫn sử dụng phần mềm thiết kế

- Vẽ kỹ thuật

- Dung sai lắp ghép

- Nguyên lý chi tiết máy

- Công nghệ chế tạo máy

- Các tài liệu thiết kế

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THIẾT KẾ MÁY VÀ MÔ HÌNH HÓA 3D

MÃ SỐ: CM15

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc Thiết kế máy và mô hình hóa 3D

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định quy trình lắp ráp sản phẩm kết cấu

1.1 Xác định chi tiết chính trong cơ cấu máy

1.2 Xác định số cụm lắp ráp của cơ cấu máy

1.3 Xác định số lượng chi tiết trong một cụm máy

2. Xác định các kiểu ràng buộc, lắp ghép các cụm máy và máy

2.1 Kiểu ràng buộc tiêu chuẩn

2.2 Kiểu ràng buộc nâng cao

2.3 Kiểu ràng buộc cơ khí

2.4 Xác định bậc tự do trong một ràng buộc lắp ghép

3. Đặc tính của các chi tiết trong cụm

3.1 Số lượng chi tiết trong cụm lắp ghép

3.2 Lập bảng kê chi tiết cho từng cụm lắp ghép

4. Xác định kích thước chính của máy

4.1 Xác định kích thước khuôn khổ của máy

4.2 Kích thước phạm vi làm việc

4.3 Kích thước lắp ghép đòi hỏi độ chính xác của hệ thống máy

5. Xác định đặc tính lắp ghép trong cụm máy hoặc máy

5.1 Kiểu lắp chặt

5.2 Kiểu lắp trung gian

5.3 Kiểu lắp lỏng

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng phần mềm thiết kế để thực hiện lắp ghép

- Lựa chọn phù hợp các cụm chi tiết đã được tiêu chuẩn hóa

- Thiết kế bản vẽ lắp cho từng bộ phận

- Xác định độ chính xác của mối ghép

- Xác định độ an toàn của máy

- Kiểm tra sự hợp lý sau khi lắp ghép máy.

2. Kiến thức thiết yếu

- Khả năng và phạm vi sử dụng của mộ số máy thông dụng tương tự

- Kỹ thuật về an toàn lao động

- Vẽ kỹ thuật

- Dung sai lắp ghép

- Vật liệu cơ khí

- Nguyên lý chi tiết máy

- Công nghệ chế tạo máy

- Hướng dẫn sử dụng phần mềm và phần mềm sử dụng khi lắp ghép

- Các phần mềm thiết kế có liên quan

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, thiết bị

- Máy tính có cấu hình phù hợp với phần mềm thiết kế, trang thiết bị văn phòng

- Mô hình lắp ghép mẫu

- Phòng thiết kế

- Dụng cụ đo lấy mẫu

- Giấy bút

- Phần mềm thiết kế

2. Tài liệu

- Tài liệu hướng dẫn phần mềm để lắp ghép các cơ cấu máy

- Tài liệu thiết kế lắp ghép và các tài liệu có liên quan

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về mức độ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: MÔ PHỎNG ĐỘNG HỌC CƠ CẤU MÁY

MÃ SỐ: CM16

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc mô phỏng động học cơ cấu máy

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Thiết lập mô hình chuyển động cho cơ cấu

1.1 Dạng chuyển động tịnh tiến

1.2 Dạng chuyển động tròn quay

1.3 Dạng chuyển động do các tác động của ngoại lực, lực trọng trường

1.4 Dạng chuyển động với tốc độ không đổi

1.5 Dạng chuyển động có tốc độ thay đổi

2. Xác định các cụm máy hoặc máy

2.1 Cơ cấu cam

2.2 Cơ cấu ma sát

2.3 Cơ cấu có khâu bị động chuyển động không liên tục

2.4 Cơ cấu hệ thanh phẳng hệ thanh không gian

3. Lập sơ đồ động học của máy

3.1 Thiết lập biểu đồ quan hệ giữa vận tốc và thời gian

3.2 Thiết lập biều đồ quan hệ giữa gia tốc và thời gian

3.3 Thiết lập biểu đồ quan hệ giữa quãng đường dịch chuyển của máy theo thời gian

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Chọn và thiết lập các dạng bài toán trong mô phỏng đông học cơ cấu

- Xác định các dạng cơ cấu chính và phụ

- Xác định các yếu tố đầu vào quá trình mô phỏng (vận tốc, công suất, khả năng làm việc, ...)

- Lập lập biểu đồ quan hệ các bài toán về động học

- Đánh giá kết quả phân tích động học cơ cấu

- Sử dụng các công cụ phần mềm mô phỏng động học để để mô tả và phân tích nguyên lý làm việc của cơ cấu

2.2 Kiến thức thiết yếu

- Dung sai lắp ghép

- Nguyên lý chi tiết máy

- Cơ học ứng dụng

- Sử dụng thành thạo phần mềm mô phỏng động học

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, thiết bị

- Máy tính có cấu hình phù hợp với phần mềm thiết kế, trang thiết bị văn phòng

- Phòng thiết kế

- Giấy bút

- Phần mềm thiết kế

2. Tài liệu:

- Tài liệu hướng dẫn phần mềm để lắp ghép các cơ cấu máy

- Tài liệu thiết kế lắp ghép và các tài liệu có liên quan.

- Nguyên lý máy

- Chi tiết máy

- Dung sai và lắp ghép

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

2. Đánh giá về kỹ năng:

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đưa ra được biểu đồ quan hệ động học của máy

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TỐI ƯU HÓA MÔ HÌNH THIẾT KẾ

MÃ SỐ: CM17

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc phân tích kiểm nghiệm bền và và tối ưu hóa mô hình, đánh giá khả năng làm việc của các chi tiết máy hoặc máy trong trường hợp cụ thể.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chọn và sử dụng bài toán phân tích cho tiết chi tiết máy hoặc máy

1.1 Phân tích ứng suất – biến dạng

1.2 Phân tích mỏi

1.3 Phân tích dao động

2. Xác định các điều kiện biên trong phân tích kết cấu

2.1 Xác định các dạng lực tác dụng lên mô hình thiết kế

2.2 Chọn các dạng lưới dùng trong phân tích và tối ưu

2.3 Các dạng gối đỡ liên kết

3. Xử lý kết quả phân tích

3.1 Đưa ra mô hình và kết quả phân tích

3.2 Xác định yếu tố chính ảnh hưởng đến mô hình phân tích

4. Hiệu chỉnh và tối ưu hóa kết quả phân tích

4.1 Hiệu chỉnh kích thước của sản phẩm thiết kế

4.2 Hiệu chỉnh hình dáng, hình học của sản phẩm thiết kế

4.3 Hoàn thiện sản phẩm thiết kế sau khi hiệu chỉnh

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Chọn và sử dụng phương pháp chia lưới phù hợp trong phân tích

- Xác định các dạng bài toán phân tích trong trường hợp cụ thể

- Lựa chọn đúng vật liệu cho sản phẩm phân tích

- Đánh giá các kết quả phân tích

- Xác định yếu tố chính cần thay đổi để thỏa mãn với kết quả phân tích với điều kiện biên cho trước

- Sử dụng thành thạo phầm mềm phân tích để tối ưu hóa mô hình phân tích

2. Kiến thức thiết yếu

- Phần mềm mô phỏng tối ưu

- Phần mềm kiểm nghiệm tối ưu

- Nguyên lý hoạt động của một số máy công cụ thông dụng trong ngành cơ khí

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, thiết bị

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Máy tính với cấu hình tương ứng với phần mềm sử dụng

- Máy in, giấy in

- Phần mềm thiết kế và phần mềm mô phỏng

2. Tài liệu

- Nguyên lý chi tiết máy

- Sức bền vật liệu

- Vật liệu cơ khí

- Phần mềm thiết kế và phân tích tối ưu.

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KẾT XUẤT BẢN VẼ LẮP GHÉP VÀ PHÂN RÃ MÁY

MÃ SỐ: CM18

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc Kết xuất bản vẽ lắp ghép và phân rã máy.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Kết xuất bản vẽ cho cụm máy hoặc máy

1.1 Chọn khổ giấy tiêu chuẩn

1.2 Thiết lập bản vẽ và khung bản vẽ theo tiêu chuẩn thiết kế

1.3 Kết xuất bản vẽ lắp ghép theo đúng tiêu chuẩn

+ Theo góc chiếu thứ nhất

+ Theo góc chiếu thứ 3

1.4 Thiết lập các thuộc tính đường trên bản vẽ: Đường bao, đường kích thước, đường tâm, đường nét đứt, đường khuất, đường mặt cắt, đường khung tên, ...

1.5 Ghi đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn bản lắp ghép: Dung sai lắp ghép, kích thước khuôn khổ, kích thước thể hiện phạm vi làm việc, số chỉ chi tiết, bảng kê chi tiết

2. Kết xuất bản vẽ phân rã cho cụm máy hoặc máy

2.1 Thiết lập bản vẽ và khung bản vẽ theo tiêu chuẩn thiết kế

2.2 Kết xuất bản vẽ phân rã theo đúng tiêu chuẩn

2.3 Ghi đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn bản phân rã: trình tự phân rã, đường phân rã, số chỉ chi tiết, bảng kê chi tiết

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng:

- Tạo, hiệu chỉnh được bản vẽ mẫu

- Sử dụng được kích thước của mô hình, tạo và thay đổi được kích thước trong bản vẽ

- Tạo, xoay được các hình biểu diễn

- Sử dụng máy in

- Thể hiện vừa và đủ số lượng hình chiếu biễu diễn (hình chiếu 2D) chi tiết máy trên bản vẽ (hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh, hình chiếu đứng, hình chiếu phụ)

- Biểu diễn hình chiếu trục đo (hình chiếu 3D) theo đúng tiêu chuẩn Isometric

2. Kiến thức thiết yếu

- Vẽ kỹ thuật

- Nguyên lý, chi tiết máy

- Trình bày cách tạo bản vẽ mẫu, hiệu chỉnh bản vẽ mẫu đúng tiêu chuẩn

- Công nghệ chế tạo máy

- Khả năng tra cứu và lựa chọn chi tiết tiêu chuẩn phù hợp

- Sử dụng thành thạo các công cụ kết xuất bản vẽ trên phần mềm

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, thiết bị

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Máy in, máy photo

- Trang phục bảo hộ theo yêu cầu

- Phần mềm thiết kế

- Máy tính có cấu hình tương ứng với phần mềm thiết kế

2. Tài liệu

- Hướng dẫn sử dụng phần mềm thiết kế

- Vẽ kỹ thuật

- Dung sai lắp ghép

- Nguyên lý chi tiết máy

- Công nghệ chế tạo máy

- Các tài liệu thiết kế

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn sử dụng máy

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Mức độ hoàn thành của sản phẩm

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHÂN TÍCH DỰ ÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU

MÃ SỐ: CM19

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc phân tích dự án thiết kế kết cấu. Xác định các đặc trưng kỹ thuật của các dạng sản phẩm kết cấu trong dự án thiết kế.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân tích các đặc trưng kỹ thuật của dạng sản phẩm thiết kế trong dự án

1.1 Xác định chủng loại và số lượng chi tiết trong sản phẩm kết cấu

1.2 Xác định các thông số đặc trưng của các chi tiết kết cấu

1.3 Xác định phương pháp tổ chức và quản lý dữ liệu thiết kế

2. Lập kế hoạch thực hiện

2.1 Xác định sản lượng

2.2 Xác định phương án chế tạo

2.3 Dự kiến vật tư, vật liệu cho sản phẩm thiết kế

2.4 Xác định tiến độ thiết kế

3. Xây dựng mẫu hồ sơ cho sản phẩm thiết kế

3.1 Kế hoạch thực hiện tổng thể của các sản phẩm thiết kế

3.2 Xây dựng qui trình thiết kế

3.3 Chi phí dự toán cho sản phẩm thiết kế

3.4 Tiến độ thực hiện cho từng sản phẩm thiết kế trong dự án

3.5 Thiết bị máy móc, vật tư phục vụ trong quá trình thiết kế

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Đọc và phân tích bản vẽ thiết kế kết cấu

- Phân tích các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm thiết kế kết cấu

- Xây dựng kế hoạch và tiến độ thực hiện

2. Kiến thức thiết yếu

- Các kết cấu cơ khí điển hình

- Phương pháp tính toán, lựa chọn vật liệu

- Dạng hỏng của kết cấu

- Qui ước biểu diễn chi tiết

- Qui ước biểu diễn lắp ghép kết cấu

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, thiết bị

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Trang phục bảo hộ theo yêu cầu

- Thiết bị, vật tư thực hiện

2. Tài liệu

- Các sổ tay tiêu chuẩn về thiết kế

- Sổ tay hướng dẫn thiết kế kết cấu

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua việc xây dựng hồ sơ quản lý sản phẩm thiết kế. Các phương pháp đánh giá được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ-KỸ THUẬT TRONG THIẾT KẾ KẾT CẤU

MÃ SỐ: CM20

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm kết cấu kim loại

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Cơ sở kinh tế thiết kế máy

1.1 Hồ sơ máy, thiết bị

1.2 Hiệu quả kinh tế

1.3 Giá thành chế tạo

1.4 Điều kiện và quy mô sản xuất

2. Cơ sở kỹ thuật

2.1 Độ chính xác của máy

2.2 Độ tin cậy của máy

2.3 Tính năng kỹ thuật của máy

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Các tiêu chuẩn về chất lượng và kiểm định

- Khai thác và sử dụng nguồn năng lượng

- Đánh giá chi phí cho sản phẩm thiết kế (chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao thiết bị - máy, chi phí quản lý, ...)

2. Kiến thức thiết yếu

- Môi trường làm việc trong công nghiệp

- Vật liệu và giá thành

- Nguồn năng lượng cung cấp cho máy

- Các tiêu chí đánh giá sản phẩm kết cấu kim loại

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, thiết bị

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Máy tính với cấu hình tương ứng với phần mềm sử dụng

- Phần mềm thiết kế

Tài liệu

- Hướng dẫn sử dụng phần mềm thiết kế

- Vật liệu học

- Dung sai lắp ghép

- Tổ chức sản xuất

- Công nghệ chế tạo kết cấu

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THIẾT KẾ CHI TIẾT VÀ MÔ HÌNH HÓA 3D KẾT CẤU

MÃ SỐ: CM21

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc thiết kế chi tiết và mô hình hóa 3D của kết cấu

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết

1.1 Xác định dạng của chi tiết

1.2 Xác định chức năng và nhiệm vụ của chi tiết trong cơ cấu

1.3 Xác định điều kiện làm việc của chi tiết

1.4 Xác định các phương chuyển động của chi tiết

1.5 Thiết kế chi tiết 3D

2. Lựa chọn vật liệu

2.1 Liệt kê các loại vật liệu có thể sử dụng

2.2 Liệt kê các thành phần hóa học của từng loại vật liệu

2.3 Liệt kê các tính chất cơ học và phạm vi sử dụng của vật liệu kim loại

2.3 Xác định giá thành của từng loại vật liệu

2.4 Xác định khả năng gia công của từng loại vật liệu

3. Thiết kế hình dạng và kết cấu

3.1 Hình dạng và kết cấu phù hợp với điều kiện và quy mô sản xuất

3.2 Hình dạng và kết cấu đơn giản, hợp lý

3.3 Hình dạng và kết cấu có chi phí gia công thấp nhất

3.4 Hình dạng đảm bảo tính thẩm mỹ

4. Thiết kế kích thước

4.1 Thiết kế hình học và dung sai

4.2 Kích thước phù hợp quy trình chế tạo

5. Thiết kế yêu cầu kỹ thuật

5.1 Hình dáng hình học chi tiết

5.2 Độ nhẵn bề mặt của chi tiết

5.3 Quy trình chế tạo

5.4 Quy trình kiểm tra

6. Xây dựng mô hình 3D trên máy tính

5.5 Chọn mặt phẳng phác họa

5.6 Gán kích thước và các ràng buộc hình học

5.7 Chọn các công cụ mô hình hóa khối rắn

5.8 Chọn các công cụ hiệu chỉnh khối rắn

5.9 Chọn các đặc trưng tiêu chuẩn trong mô hình hóa (tạo ren, then, ...)

5.10 Chọn vật liệu

5.11 Xác định các thuộc tính vật lý của mô hình thiết kế (khối lượng, thể tích, tọa độ trọng tâm, ...)

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Chọn và xác định các yếu tố cần thiết trong thiết kế chi tiết (yếu tố hình học, yếu tố kích thước)

- Sử dụng thành thạo dụng cụ đo kiểm, dụng cụ vẽ kỹ thuật

- Phác thảo được biên dạng (đường bao ngoài của các đặc tính bao gồm: đặc tính tạo hình, đặc tính làm việc, đặc tính vị trí)

- Chọn được dạng, gán được ràng buộc hình dạng

- Gán được ràng buộc kích thước xác định độ lớn của hình dạng và vị trí các phần tử trong phác thảo

- Ghi và hiệu chỉnh được các ràng buộc

- Thực hiện được các đặc tính phác thảo tạo nên những khối cấu trúc xếp thành chi tiết

- Xác định được các thuộc tính vật lý của đối tượng thiết kế

2. Kiến thức thiết yếu

- Tính toán, thiết kế chi tiêt máy

- Phương pháp đo và chọn chuẩn đo

- Lựa chọn phương pháp pháp thảo, chọn ràng buộc kích thước và giàng buộc hình học

- Mô hình hóa khối rắn bằng các công cụ tạo khối thông thường và đặc biệt

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, thiết bị

Máy tính có cấu hình phù hợp với phần mềm thiết kế, trang thiết bị văn phòng

Chi tiết mẫu

Bản vẽ phác thảo tay của chi tiết và sản phẩm kết cấu

Phòng thiết kế

Dụng cụ đo lấy mẫu

Giấy bút

Phần mềm thiết kế

Tài liệu

Vẽ kỹ thuật

Vật liệu cơ khí

Dung sai lắp ghép

Nguyên lý chi tiết máy

Sức bền vật liệu

Công nghệ chế tạo máy

Hướng dẫn sử dụng phần mềm thiết kế 3D

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THIẾT KẾ LẮP GHÉP VÀ MÔ HÌNH HÓA 3D KẾT CẤU

MÃ SỐ: CM22

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc thiết kế lắp ghép và mô hình hóa 3D của kết cấu.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định quy trình lắp ráp sản phẩm kết cấu

1.1 Xác định chi tiết chính trong kết cấu

1.2 Xác định số cụm lắp ráp của kết cấu

1.3 Xác định số lượng chi tiết trong cụm kết cấu

2. Xác định các kiểu ràng buộc, lắp ghép các cụm máy và máy

2.1 Kiểu ràng buộc tiêu chuẩn

2.2 Kiểu ràng buộc nâng cao

2.3 Kiểu ràng buộc Cơ khí

2.4 Xác định bậc tự do trong một ràng buộc lắp ghép

3. Đặc tính của các chi tiết trong cụm

3.1 Số lượng chi tiết trong cụm lắp ghép

3.2 Lập bảng kê chi tiết cho từng cụm lắp ghép

4. Xác định kích thước chính của máy

4.1 Xác định kích thước khuôn khổ của máy

4.2 Kích thước phạm vi làm việc

4.3 Kích thước lắp ghép đòi hỏi độ chính xác của hệ thống máy

5. Xác định đặc tính lắp ghép trong cụm kết cấu

5.1 Lắp ghép hàn

5.2 Lắp ghép trụ trơn

5.3 Lắp bằng đinh tán

5.4 Lắp bằng ren vít

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng phần mềm thiết kế kết cấu

- Lựa chọn phù hợp các cụm chi tiết đã được tiêu chuẩn hóa

- Thiết kế bản vẽ lắp cho từng bộ phận

- Xác định độ chính xác của mối ghép

- Kiểm tra sự hợp lý sau khi lắp ghép máy

2. Kiến thức thiết yếu

- Phạm vi sử dụng các mối ghép tháo được và không tháo được

- Kỹ thuật về an toàn lao động

- Qui ước và biểu diễn vật thể

- Tiêu chuẩn bản vẽ kết cấu

- Tính chất và phạm vi sử dụng vật liệu kim loại

- Công nghệ chế tạo kết cấu kim loại

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, thiết bị

Máy tính có cấu hình phù hợp với phần mềm thiết kế, trang thiết bị văn phòng

Mô hình lắp ghép mẫu

Phòng thiết kế

Dụng cụ đo lấy mẫu

Giấy bút

Phần mềm thiết kế

Tài liệu

Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm để lắp ghép các cơ cấu máy

Tài liệu thiết kế kết cấu

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KẾT XUẤT BẢN VẼ CHI TIẾT KẾT CẤU

MÃ SỐ: CM23

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc Kết xuất bản vẽ chi tiết kết cấu.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1.1 Thiết lập bản vẽ và khung bản vẽ theo tiêu chuẩn thiết kế

1.1.1 Thiết lập khổ giấy

1.1.2 Thiết lập khung bản vẽ

1.1.3 Lập khung tên

1.2 Kết xuất bản vẽ chi tiết kết câu theo đúng tiêu chuẩn

1.2.1 Theo góc chiếu thứ nhất

1.2.2 Theo góc chiếu thứ 3

1.2.3 Các hình biểu diễn khác: hình chiếu phụ, hình cắt, hình cắt trích, cắt chập, ...

1.3 Thiết lập các thuộc tính đường trên bản vẽ

1.3.1 Thiết lập đường bao, đường kích thước, đường tâm, đường nét đứt, đường khuất, đường mặt cắt đường khung tên, ...

1.4 Ghi yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn bản vẽ kết cấu

1.4.1 Dung sai kích thước, nhám bề mặt, dung sai hình học, ...

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Tạo, hiệu chỉnh được bản vẽ mẫu

- Sử dụng được kích thước của mô hình, tạo và thay đổi được kích thước trong bản vẽ

- Tạo, xoay được các hình biểu diễn

- Sử dụng máy in

- Thể hiện vừa và đủ số lượng hình chiếu biễu diễn (hình chiếu 2D) chi tiết máy trên bản vẽ (hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh, hình chiếu đứng, hình chiếu phụ).

- Biểu diễn hình chiếu trục đo (hình chiếu 3D) theo đúng tiêu chuẩn Isometric.

2. Kiến thức thiết yếu

- Vẽ kỹ thuật

- Nguyên lý, chi tiết máy

- Trình bày cách tạo bản vẽ mẫu, hiệu chỉnh bản vẽ mẫu đúng tiêu chuẩn

- Công nghệ sản xuất kết cấu

- Khả năng tra cứu và lựa chọn chi tiết tiêu chuẩn phù hợp

- Sử dụng thành thạo các công cụ kết xuất bản vẽ trên phần mềm

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, thiết bị

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Máy in, máy photo

- Trang phục bảo hộ theo yêu cầu

Tài liệu

- Hướng dẫn sử dụng phần mềm thiết kế.

- Vẽ kỹ thuật

- Dung sai lắp ghép

- Nguyên lý chi tiết máy

- Công nghệ chế tạo máy

- Các tài liệu thiết kế

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: MÔ PHỎNG, PHÂN TÍCH VÀ HIỆU CHỈNH SẢN PHẨM

MÃ SỐ: CM24

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc phân tích nguyên lý làm việc, mô phỏng nguyên lý làm việc, phân tích kết cấu cũng như quá trình lắp ráp sản phẩm và hiệu chỉnh sản phẩm thiết kế.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân tích lực và yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm

1.1 Xác định vị trí và giá trị tác dụng lực trên sản phẩm dựa trên cơ sở tính toán

1.2 Thiết lập nguyên lý hoạt động cho sản phẩm

1.3 Thiết lập các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm

2. Sử dụng phần mềm mô phỏng và phân tích kết quả

2.1 Mô phỏng động lực học sản phẩm

2.2 Phân tích kết quả mô phỏng

3. Hiệu chỉnh mô hình thiết kế

3.1 Hiệu chỉnh chi tiết cụm sau khi phân tích và mô phỏng

3.2 Quy chuẩn các chi tiết theo chuẩn thiết kế phù hợp các tiêu chuẩn có sẵn

3.3 Hoàn thiện sản phẩm 3D sau khi hiệu chỉnh

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Mô phỏng lực, ứng suất,biến dạng của kết cấu

2. Kiến thức thiết yếu

- Đặc tính và phạm vi sử dụng của vật liệu kim loại

- Phạm vi sử dụng và phương pháp sử dụng phần mềm trong mô phỏng kết cấu

- Công nghệ chế tạo kết cấu kim loại

- Khả năng tra cứu và lựa chọn chi tiết tiêu chuẩn phù hợp.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- File dữ liệu

- Máy tính, phần mềm

- Tài liệu thiết kế

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua cụ thể sản phẩm yêu cầu vẽ phác. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:

- Kiểm tra mô phỏng và phân tích sản phẩm cụ thể trên phần mềm

- Quan sát ứng viên sử dụng phần mềm

- Phỏng vấn

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KẾT XUẤT BẢN VẼ LẮP KẾT CẤU

MÃ SỐ: CM25

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc Kết xuất bản vẽ lắp ghép và phân rã kết cấu.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Kết xuất bản vẽ cho cụm máy hoặc máy:

1.1 Thiết lập bản vẽ và khung bản vẽ theo tiêu chuẩn thiết kế

1.2 Kết xuất bản vẽ lắp ghép theo đúng tiêu chuẩn:

+ Theo góc chiếu thứ nhất

+ Theo góc chiếu thứ 3

1.3 Thiết lập các thuộc tính đường trên bản vẽ: Đường bao, đường kích thước, đường tâm, đường nét đứt, đường khuất, đường mặt cắt, đường khung tên, ...

1.4 Ghi đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn bản lắp ghép: Dung sai lắp ghép, Kích thước khuôn khổ, kích thước thể hiện phạm vi làm việc, số chỉ chi tiết, bảng kê chi tiết.

2. Kết xuất bản vẽ phân rã cho cụm máy hoặc máy:

2.1 Thiết lập bản vẽ và khung bản vẽ theo tiêu chuẩn thiết kế

2.2 Kết xuất bản vẽ phân rã theo đúng tiêu chuẩn:

2.3 Ghi đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn bản phân rã: trình tự phân rã, đường phân rã, số chỉ chi tiết, bảng kê chi tiết.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng:

- Tạo, hiệu chỉnh được bản vẽ mẫu

- Sử dụng được kích thước của mô hình, tạo và thay đổi được kích thước trong bản vẽ

- Tạo, xoay được các hình biểu diễn

- Sử dụng máy in

- Thể hiện vừa và đủ số lượng hình chiếu biễu diễn (hình chiếu 2D) chi tiết máy trên bản vẽ (hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh, hình chiếu đứng, hình chiếu phụ)

- Biểu diễn hình chiếu trục đo (hình chiếu 3D) theo đúng tiêu chuẩn Isometric.

2. Kiến thức thiết yếu

- Qui ước biểu diễn vật thể

- Các phương pháp trình bày bản vẽ

- Trình bày cách tạo bản vẽ mẫu, hiệu chỉnh bản vẽ mẫu đúng tiêu chuẩn

- Khả năng tra cứu và lựa chọn chi tiết tiêu chuẩn phù hợp

- Sử dụng thành thạo các công cụ kết xuất bản vẽ trên phần mềm

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, thiết bị

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Máy in, máy photo

- Trang phục bảo hộ theo yêu cầu

Tài liệu

- Hướng dẫn sử dụng phần mềm thiết kế.

- Vẽ kỹ thuật

- Dung sai lắp ghép

- Công nghệ chế tạo sản phẩm kết cấu kim loại

- Các tài liệu thiết kế

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn sử dụng máy

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHÂN TÍCH DỰ ÁN THIẾT KẾ KIM LOẠI TẤM

MÃ SỐ: CM26

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc phân tích dự án thiết kế kim loại tấm. Xác định các đặc trưng kỹ thuật của các dạng sản phẩm trong dự án thiết kế.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân tích các đặc trưng kỹ thuật của dạng sản phẩm thiết kế trong dự án

1.1 Xác định được dạng sản phẩm trong dự án thiết kế

1.2 Xác định các thông số đặc trưng của dạng sản phẩm thiết kế

1.3 Xác định cơ sở dữ liệu hình hoạc của sản phẩm thiết kế

2. Lập kế hoạch thực hiện cho sản phẩm thiết kế trong dự án

2.1 Xác định số lượng sản phẩm cần thiết kế

2.2 Dự kiến nguyên, nhiên vật liệu cho sản phẩm thiết kế trong dự án.

2.3 Dự kiến vật tư, vật liệu cho sản phẩm thiết kế

2.4 Tiến độ thực hiện cho từng sản phẩm thiết kế

3. Hoàn thiện hồ sơ cho sản phẩm thiết kế trong dự án

3.1 Kế hoạch thực hiện tổng thể của các sản phẩm thiết kế

3.2 Qui trình thiết kế

3.3 Chi phí dự toán cho sản phẩm thiết kế

3.4 Tiến độ thực hiện cho từng sản phẩm thiết kế trong dự án

3.5 Thiết bị máy móc, vật tư phục vụ trong quá trình thiết kế

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Đọc và phân tích bản vẽ thiết kế

- Phân tích các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm thiết kế

- Xây dựng kế hoạch và tiến độ thực hiện

2. Kiến thức thiết yếu:

- Sử dụng máy tính

- Nguyên lý hoạt động của sản phẩm

- Sức bền vật liệu, lý thuyết cơ cấu

- Vẽ kỹ thuật, dung sai, công nghệ chế tạo máy

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, thiết bị:

Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

Trang phục bảo hộ theo yêu cầu

Thiết bị, vật tư thực hiện

Tài liệu:

Các sổ tay tiêu chuẩn về thiết kế

Sổ tay hướng dẫn thiết kế chi tiết máy và các tài liệu khác liên quan

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua việc xây dựng hồ sơ quản lý sản phẩm thiết kế. Các phương pháp đánh giá được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ-KỸ THUẬT TRONG THIẾT KẾ KIM LOẠI TẤM

MÃ SỐ: CM27

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trong thiết kế kim loại tấm

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Cơ sở kinh tế thiết kế máy

1.1 Hồ sơ máy, thiết bị

1.2 Hiệu quả kinh tế

1.3 Giá thành chế tạo

1.4 Điều kiện và quy mô sản xuất

2. Cơ sở kỹ thuật

2.1 Độ chính xác của máy

2.2 Độ tin cậy của máy

2.3 Tính năng kỹ thuật của máy

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Các tiêu chuẩn về chất lượng và kiểm định

- Khai thác và sử dụng nguồn năng lượng

- Đánh giá chi phí cho sản phẩm thiết kế (chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao thiết bị - máy, chi phí quản lý, ...)

2. Kiến thức thiết yếu

- Môi trường làm việc trong công nghiệp

- Vật liệu và giá thành

- Nguồn năng lượng cung cấp cho máy

- Các tiêu chí đánh giá

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, thiết bị

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Máy tính với cấu hình tương ứng với phần mềm sử dụng

- Phần mềm thiết kế

Tài liệu

- Hướng dẫn sử dụng phần mềm thiết kế

- Vật liệu học

- Dung sai lắp ghép

- Tổ chức sản xuất

- Công nghệ chế tạo kim loại tấm

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ NGUYÊN LÝ, KẾT CẤU

MÃ SỐ: CM28

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết giúp kỹ thuật viên phân tích, thiết kế nguyên lý, kết cấu của mô hình cần thiết kế. Các tiêu chuẩn trong đơn vị năng lực này liên quan đến có ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình thiết kế mô hình

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân tích và thiết kế nguyên lý, kết cấu của mô hình

1.1 Xác định nguyên tắc hoạt động và chế độ làm việc của mô hình cần thiết kế

1.2 Liệt kê những mô hình tương tự mô hình cần thiết kế

1.3 Phân tích, nghiên cứu, những mô hình tương tự mô hình cần thiết kế

1.4 Tính toán, lựa chọn mô hình phù hợp theo yêu cầu của khách hàng

2. Xác định các bộ phận chính của mô hình

2.1 Liệt kê các bộ phận chính của mô hình

2.2 Xác định hình dạng của mô hình

2.3 Xác định các kích thước quan trọng của mô hình

2.4 Hiệu chỉnh các kích thước quan trọng theo tiêu chuẩn và yêu cầu của khách hàng

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng:

- Giao tiếp hiệu quả để lắng nghe ý kiến, đóng góp và phản hồi của khách hàng

- Phân tích nguyên lý, kết cấu của mô hình

- Tra cứu tài liệu

- Tính toán xác định các bộ phận chính của mô hình

2. Các kiến thức thiết yếu:

- Cách tổng hợp các số liệu.

- Cách phát hiện sai sót trong quá trình phân tích

- Cách phân tích nguyên lý, kết cấu cơ khí

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Máy tính có cấu hình phù hợp

- Phần mềm hỗ trợ tính toán kết cấu

- Máy in

Tài liệu

Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm hỗ trợ.

Sổ tay công nghệ chế tạo máy

Cẩm nang cơ khí

Phần mềm hỗ trợ

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình phân tích nguyên lý, kết cấu

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

- Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại văn phòng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng

- Tính toán lựa chọn nguyên lý, kết cấu mô hình

- Xác định các bộ phận chính của mô hình

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THIẾT KẾ CHI TIẾT VÀ MÔ HÌNH HÓA 3D KIM LOẠI TẤM

MÃ SỐ: CM29

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc Thiết kế chi tiết và mô hình hóa 3D sản phẩm kim loại tấm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết

1.1 Xác định dạng của chi tiết

1.2 Xác định chức năng và nhiệm vụ của chi tiết trong cơ cấu

1.3 Xác định điều kiện làm việc của chi tiết

1.4 Xác định các phương chuyển động của chi tiết

1.5 Thiết kế chi tiết 3D

2. Lựa chọn vật liệu

2.1 Liệt kê các loại vật liệu có thể sử dụng

2.2 Liệt kê các thành phần hóa học của từng loại vật liệu

2.3 Xác định giá thành của từng loại vật liệu

2.4 Xác định khả năng gia công của từng loại vật liệu

3. Thiết kế hình dạng và kết cấu

3.1 Hình dạng và kết cấu phù hợp với điều kiện và quy mô sản xuất

3.2 Hình dạng và kết cấu đơn giản, hợp lý

3.3 Hình dạng và kết cấu có chi phí gia công thấp nhất

3.4 Hình dạng đảm bảo tính thẩm mỹ

4. Thiết kế kích thước:

4.1 Dung sai chi tiết

4.2 Kích thước phù hợp quy trình chế tạo

4.3 Thước phù hợp quy trình kiểm tra

5. Thiết kế yêu cầu kỹ thuật

5.1 Hình dáng hình học chi tiết

5.2 Bảo vệ bề mặt và trang trí

5.3 Quy trình chế tạo

5.4 Quy trình kiểm tra

6. Xây dựng mô hình 3D trên máy tính

5.5 Chọn mặt phẳng phác họa

5.6 Gán kích thước và các ràng buộc hình học

5.7 Chọn các công cụ mô hình hóa khối rắn

5.8 Chọn các công cụ hiệu chỉnh khối rắn

5.9 Chọn các đặc trưng tiêu chuẩn trong mô hình hóa (tạo ren, then, ...)

5.10 Chọn vật liệu

5.11 Xác định các thuộc tính vật lý của mô hình thiết kế (khối lượng, thể tích, tọa độ trọng tâm, ...)

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng:

- Chọn và xác định các yếu tố cần thiết trong thiết kế chi tiết (yếu tố hình học, yếu tố kích thước)

- Sử dụng thành thạo dụng cụ đo kiểm, dụng cụ vẽ kỹ thuật

- Phác thảo được biên dạng (đường bao ngoài của các đặc tính bao gồm: đặc tính tạo hình, đặc tính làm việc, đặc tính vị trí)

- Chọn được dạng, gán được ràng buộc hình dạng

- Gán được ràng buộc kích thước xác định độ lớn của hình dạng và vị trí các phần tử trong phác thảo;

- Ghi và hiệu chỉnh được các ràng buộc

- Xác định được các thuộc tính vật lý của đối tượng thiết kế

2. Kiến thức thiết yếu

- Tính toán, thiết kế kim loại tấm

- Lựa chọn phương pháp pháp thảo, chọn ràng buộc kích thước và ràng buộc hình học

- Mô hình hóa khối rắn bằng các công cụ tạo khối thông thường và đặc biệt

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, thiết bị

Máy tính có cấu hình phù hợp với phần mềm thiết kế, trang thiết bị văn phòng

Chi tiết mẫu

Bản vẽ phác thảo tay của chi tiết và sản phẩm kết cấu

Phòng thiết kế

Dụng cụ đo lấy mẫu

Giấy bút

Phần mềm thiết kế

Tài liệu

Vẽ kỹ thuật

Vật liệu cơ khí

Dung sai lắp ghép

Sức bền vật liệu

Hướng dẫn sử dụng phần mềm thiết kế 3D

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KẾT XUẤT BẢN VẼ CHI TIẾT KIM LOẠI TẤM

MÃ SỐ: CM30

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc Kết xuất bản vẽ chi tiết kim loại tấm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1.1 Thiết lập bản vẽ và khung bản vẽ theo tiêu chuẩn thiết kế

1.2 Kết xuất bản vẽ chi tiết theo đúng tiêu chuẩn

+ Theo góc chiếu thứ nhất

+ Theo góc chiếu thứ 3

1.3 Thiết lập các thuộc tính đường trên bản vẽ: Đường bao, đường kích thước, đường tâm, đường nét đứt, đường khuất, đường mặt cắt đường khung tên, ...

1.4 Ghi đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn bản vẽ gia công: Dung sai kích thước, nhám bề mặt, dung sai hình hoc, ...

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Tạo, hiệu chỉnh được bản vẽ mẫu

- Sử dụng được kích thước của mô hình, tạo và thay đổi được kích thước trong bản vẽ;

- Tạo, xoay được các hình biểu diễn

- Sử dụng máy in

- Thể hiện vừa và đủ số lượng hình chiếu biễu diễn (hình chiếu 2D) chi tiết máy trên bản vẽ (hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh, hình chiếu đứng, hình chiếu phụ).

- Biểu diễn hình chiếu trục đo (hình chiếu 3D) theo đúng tiêu chuẩn Isometric.

2. Kiến thức thiết yếu

- Biểu diễn và qui ước trình bày bản vẽ kim loại tấm

- Nguyên lý, chi tiết máy

- Trình bày cách tạo bản vẽ mẫu, hiệu chỉnh bản vẽ mẫu đúng tiêu chuẩn

- Công nghệ chế tạo kim loại tấm

- Khả năng tra cứu và lựa chọn chi tiết tiêu chuẩn phù hợp

- Sử dụng thành thạo các công cụ kết xuất bản vẽ trên phần mềm

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, thiết bị

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Máy in, máy photo

- Trang phục bảo hộ theo yêu cầu

Tài liệu

- Hướng dẫn sử dụng phần mềm thiết kế

- Vẽ kỹ thuật

- Dung sai lắp ghép

- Các tài liệu thiết kế

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THIẾT KẾ LẮP GHÉP VÀ MÔ HÌNH HÓA 3D KIM LOẠI TẤM

MÃ SỐ: CM31

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc Thiết kế lắp ghép và mô hình hóa 3D kim loại tấm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định quy trình lắp ráp sản phẩm kim loại tấm

1.1 Xác định chi tiết chính trong sản phẩm kim loại tấm

1.2 Xác định số cụm lắp ráp

1.3 Xác định số lượng chi tiết trong một cụm lắp ghép

2. Xác định các kiểu ràng buộc, lắp ghép

2.1 Kiểu ràng buộc tiêu chuẩn

2.2 Kiểu ràng buộc nâng cao

2.3 Kiểu ràng buộc cơ khí

2.4 Xác định bậc tự do trong một ràng buộc lắp ghép

3. Đặc tính của các chi tiết trong cụm

3.1 Số lượng chi tiết trong cụm lắp ghép

3.2 Lập bảng kê chi tiết cho từng cụm lắp ghép

4. Xác định kích thước chính của máy

4.1 Xác định kích thước khuôn khổ của máy

4.2 Kích thước phạm vi làm việc

4.3 Kích thước lắp ghép đòi hỏi độ chính xác của hệ thống máy

5. Xác định đặc tính lắp ghép trong cụm máy hoặc máy

5.1 Lắp bằng mối ghép vít

5.2 Lắp bằng hàn, hàn điểm

5.3 Lắp ghép trụ trơn

5.4 Lắp ghép bằng lẫy, dán, ...

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng phần mềm thiết kế để thực hiện lắp ghép

- Lựa chọn phù hợp các cụm chi tiết đã được tiêu chuẩn hóa

- Thiết kế bản vẽ lắp cho từng bộ phận

- Xác định chất lượng của mối ghép

- Kiểm tra sự hợp lý sau khi lắp ghép máy

2. Kiến thức thiết yếu

- Khả năng và phạm vi sử dụng của mộ số máy thông dụng tương tự

- Kỹ thuật về an toàn lao động

- Biểu diễn sản phẩm kim loại tấm

- Dung sai lắp ghép

- Vật liệu kim loại và phi kim loại

- Công nghệ chế tạo sản phẩm kim loại tấm

- Hướng dẫn sử dụng phần mềm và phần mềm sử dụng khi lắp ghép

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, thiết bị

Máy tính có cấu hình phù hợp với phần mềm thiết kế, trang thiết bị văn phòng

Mô hình lắp ghép mẫu

Phòng thiết kế

Dụng cụ đo lấy mẫu

Giấy bút

Phần mềm thiết kế

Tài liệu:

Tài liệu hướng dẫn phần mềm để lắp ghép các cơ cấu máy

Tài liệu thiết kế lắp ghép và các tài liệu có liên quan.

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THIẾT KẾ BẢN VẼ KHAI TRIỂN PHÔI

MÃ SỐ: CM32

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết giúp kỹ thuật viên tính toán, thiết kế bản vẽ khai triển phôi từ bản vẽ chi tiết. Các tiêu chuẩn trong đơn vị năng lực này liên quan đến cách sử dụng các phần mềm hỗ trợ tính toán biến dạng và tạo bản vẽ khai triển phôi.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Tính toán biến dạng của chi tiết

1.1 Phân tích bản vẽ chi tiết

1.2 Tính toán hệ số biến dạng theo vật liệu của chi tiết

1.3 Tính toán hệ số biến dạng theo kích thước của chi tiết

1.4 Tính toán hệ số biến dạng theo phương pháp gia công

1.5 Tính toán hệ số biến dạng theo chầy và cối

2. Thiết kế bản vẽ khai triển phôi

2.1 Tính toán các kích thước cần gia công

2.2 Lập bản vẽ khai triển phôi

2.3 Ghi kích thước cho phôi trong bản vẽ khai triển

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Phân tích, xác định chính xác các kích thước, thông số kỹ thuật của chi tiết trên bản vẽ kỹ thuật

- Sử dụng các bảng tiêu chuẩn về vẽ kỹ thuật, vẽ cơ khí, dung sai lắp ghép, đọc tài liệu gia công thiết kế

- Tính toán biến dạng của vật liệu

- Tính toán biến dạng theo chầy, cối

- Kỹ năng thao tác, vận hành máy tính, khai thác phần mềm vẽ và thiết kế để thực hiện bản vẽ khai triển phôi

- Kỹ năng thao tác vẽ, hiệu chỉnh, quản lý các đối tượng theo nhóm

- Kết xuất được bản vẽ ra giấy

2. Các kiến thức thiết yếu

- Cách ghi các quy ước, cách ghi kích thước, ký hiệu dung sai trong bản vẽ kỹ thuật cơ khí

- Cách biểu diễn vật thể, bố trí hình chiếu, trình bày bản vẽ, chọn hướng cắt để thể hiện bên trong chi tiết, nắm vững các quy tắc của Tiêu chuẩn nhà nước về bản vẽ

- Các phần mềm thiết kế có liên quan

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, linh kiện, thiết bị

Máy tính có cấu hình phù hợp

Các phần mềm hỗ trợ thiết kế

Các phần mềm hỗ trợ tính toán

Bảng tổng hợp số liệu.

Tài liệu

Tiêu chuẩn vẽ hình chiếu trục đo

Tiêu chuẩn vẽ hình chiếu đứng của chi tiết

Tiêu chuẩn vẽ hình chiếu bằng của chi tiết

Tiêu chuẩn vẽ hình chiếu cạnh của chi tiết

Tiêu chuẩn cách ghi dung sai cho chi tiết

Tiêu chuẩn cách ghi yêu cầu kỹ thuật cho chi tiết

Sổ tay công nghệ chế tạo máy

Sổ tay thiết kế cơ khí

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình thiết kế bản vẽ khai triển phôi

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng

Thời gian hoàn thành bản vẽ

Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ

Sử dụng các phần mềm thiết kế

Tính toán hệ số biến dạng của chi tiết

Tính toán lựa chọn chầy, cối

Phương pháp vẽ bản vẽ khai triển phôi

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LẬP BẢN YÊU CẦU VẬT TƯ

MÃ SỐ: CM33

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết giúp kỹ thuật viên tính toán, phân loại các dạng chi tiết có cùng tính chất để lập bản yêu cầu vật tư. Các tiêu chuẩn trong đơn vị năng lực này liên quan đến cách sử dụng các phần mềm hỗ trợ tính toán và soạn thảo văn bản

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Lập bảng yêu cầu vật tư theo khối lượng

1.1 Liệt kê các kích thước của từng chi tiết

1.2 Tính toán khối lượng của từng chi tiết

1.3 Phân loại các dạng chi tiết

1.4 Tính toán tổng khối lượng của từng dạng chi tiết

1.5 Lập bảng yêu cầu vật tư theo khối lượng của từng dạng chi tiết

2. Lập bảng yêu cầu vật tư theo kích thước

2.1 Liệt kê các kích thước của từng chi tiết

2.2 Phân loại các dạng chi tiết

2.3 Ghép các chi tiết có cùng dạng với nhau để tính toán phôi

2.4 Tính toán tổng kích thước của từng dạng chi tiết

2.5 Lập bảng yêu cầu vật tư theo kích thước của từng dạng chi tiết

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

- Tính toán khối lượng của chi tiết

- Tính toán kích thước chi tiết

- Phân loại các nhóm chi tiết

- Sử dụng các phần mềm để hỗ trợ tính toán

- Sử dụng phần mềm để lập bảng yêu cầu vật tư

2. Các kiến thức thiết yếu

- Cách lập bảng vật tư

- Cách tính toán khối lượng của phôi

- Các tài liệu về vẽ kỹ thuật

- Cách sử dụng các phần mềm hỗ trợ có liên quan

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, linh kiện, thiết bị

Bảng tổng hợp số liệu.

Máy tính có cấu hình phù hợp

Phần mềm tính toán

Máy in

Tài liệu

Sổ tay công nghệ chế tạo máy

Sổ tay thiết kế cơ khí

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình lập bản yêu cầu vật tư

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng

- Tính toán khối lượng của chi tiết

- Ghép bản vẽ khai triển của các chi tiết có cùng dạng chi tiết

- Sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế

- Sử dụng thành thạo phần mềm tính toán

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THIẾT KẾ VỎ BAO CHE

MÃ SỐ: CM34

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết giúp kỹ thuật viên tính toán, thiết kế vỏ bao che cho các mô hình. Các tiêu chuẩn trong đơn vị năng lực này liên quan đến cách sử dụng các phần mềm hỗ trợ tính toán và thiết kế kích thước và yêu cầu kỹ thuật của vỏ bao che cho các mô hình

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Tiếp nhận, xử lý thông tin về vỏ bao che

1.1 Xác định yêu cầu làm việc của thiết bị cần thiết kế vỏ bao che

1.2 Xác định yêu cầu với vật liệu làm vỏ bao che

1.3 Xác định kích thước tổng thể vỏ bao che của thiết bị

1.4 Trao đổi thông tin với khách hàng

2. Tiến hành thiết kế bản vẽ vỏ bao che

2.1 Phác thảo bản vẽ

2.2 Thiết kế tổng thể bản vẽ

2.3 Thiết kế chi tiết

2.4 Thiết kế bản vẽ khai triển phôi

3. Hoàn thành bản vẽ thiết kế vỏ bao che

3.1 Thuyết trình trước khách hàng

3.2 Chỉnh sửa bổ sung thiết kế

3.3 Phát hành hồ sơ thiết kế, bàn giao cho bộ phận gia công

3.4 Hỗ trợ thi công, chỉnh sửa sau thiết kế

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng:

- Giao tiếp với khách hàng

- Sử dụng các phần mềm thiết kế cần thiết

- Tính toán và lựa chọn vật liệu

- Vẽ bản vẽ phác thảo

2. Kiến thức thiết yếu

- Cách ghi các quy ước, cách ghi kích thước, ký hiệu dung sai trong bản vẽ kỹ thuật cơ khí

- Cách biểu diễn vật thể, bố trí hình chiếu, trình bày bản vẽ, chọn hướng cắt để thể hiện bên trong chi tiết, nắm vững các quy tắc của Tiêu chuẩn nhà nước về bản vẽ

- Cách chọn chuẩn đo lường

- Cách kiểm tra kích thước và vị trí tương quan giữa các bề mặt, sai lệch hình dáng

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, linh kiện, thiết bị

- Bút vẽ

- Giấy vẽ

- Phần mềm thiết kế kim loại tấm

- Phần mềm văn bản

Tài liệu

- Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm thiết kế.

- Tài liệu hướng dẫn vẽ bản vẽ khai triển.

- Giáo trình vẽ kỹ thuật cơ khí

- Cẩm nang cơ khí

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn thực hiện quy trình thiết kế cơ khí

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

- Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác vẽ phác

- Thao tác sử dụng phần mềm thiết kế

- Đánh giá hồ sơ thiết kế

- Thời gian hoàn thành bản vẽ

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KẾT XUẤT BẢN VẼ LẮP KIM LOẠI TẤM

MÃ SỐ: CM35

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc Kết xuất bản vẽ lắp ghép và phân rã sản phẩm kim loại tấm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Kết xuất bản vẽ

1.1 Thiết lập bản vẽ và khung bản vẽ theo tiêu chuẩn thiết kế

1.2 Kết xuất bản vẽ lắp ghép theo đúng tiêu chuẩn

+ Theo góc chiếu thứ nhất

+ Theo góc chiếu thứ 3

1.3 Thiết lập các thuộc tính đường trên bản vẽ: Đường bao, đường kích thước, đường tâm, đường nét đứt, đường khuất, đường mặt cắt, đường khung tên, ...

1.4 Ghi đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn bản lắp ghép: Dung sai lắp ghép, Kích thước khuôn khổ, kích thước thể hiện phạm vi làm việc, số chỉ chi tiết, bảng kê chi tiết.

2. Kết xuất bản vẽ phân rã cho cụm máy hoặc máy:

2.1 Thiết lập bản vẽ và khung bản vẽ theo tiêu chuẩn thiết kế

2.2 Kết xuất bản vẽ phân rã theo đúng tiêu chuẩn

2.3 Ghi đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn bản phân rã: trình tự phân rã, đường phân rã, số chỉ chi tiết, bảng kê chi tiết

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng:

- Tạo, hiệu chỉnh được bản vẽ mẫu

- Sử dụng được kích thước của mô hình, tạo và thay đổi được kích thước trong bản vẽ

- Tạo, xoay được các hình biểu diễn

- Sử dụng máy in

- Thể hiện vừa và đủ số lượng hình chiếu biễu diễn (hình chiếu 2D) chi tiết máy trên bản vẽ (hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh, hình chiếu đứng, hình chiếu phụ)

- Biểu diễn hình chiếu trục đo (hình chiếu 3D) theo đúng tiêu chuẩn Isometric

2. Kiến thức thiết yếu

- Vẽ kỹ thuật

- Trình bày cách tạo bản vẽ mẫu, hiệu chỉnh bản vẽ mẫu đúng tiêu chuẩn

- Công nghệ chế tạo kim loại tấm

- Khả năng tra cứu và lựa chọn chi tiết tiêu chuẩn phù hợp

- Sử dụng thành thạo các công cụ kết xuất bản vẽ trên phần mềm

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Vật tư, thiết bị

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Máy in, máy photo

- Trang phục bảo hộ theo yêu cầu

Tài liệu

- Hướng dẫn sử dụng phần mềm thiết kế

- Công nghệ chế tạo kim loại tấm

- Các tài liệu thiết kế

Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn sử dụng máy

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sử dụng máy quét

MÃ SỐ: CM36

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc sử dụng máy quét, máy đo tọa độ để đưa ra bộ dữ liệu đám mây điểm cho quá trình xử lý dữ liệu quét.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị máy Scan, trang bị công nghệ cho máy Scan, chi tiết quét

1.1 Xác định đúng chi tiết có thể scan

1.2 Xác định các trang thiết bị công nghệ cần thiết quét sản phẩm

1.3 Kiểm tra máy đúng quy trình

2. Quét sản phẩm lấy dữ liệu đám mây điểm

2.1 Đúng hình dáng chi tiết

2.2 Dự liệu đám mây điểm phân bố đều theo hình dáng của chi tiết

2.3 Định dạng dữ liệu theo tiêu chuẩn phần mềm xử lý

3. An toàn khi sử sụng máy và thiết bị

3.1 Sử dụng an toàn máy Scan, thiết bị, không làm hư hỏng thiết bị đo

3.2 Bảo dưỡng định kỳ thiết bị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Xác định trang thiết bị phục vụ cho quá trình quét

- Kỹ năng sử dụng máy scan

- Kỹ năng sử dụng phần mềm Scan

2. Kiến thức thiết yếu

- Quy trình, thao tác sử dụng máy

- Cách sử dụng máy khi quét

- Bảo dưỡng máy scan

- Quy trình an toàn khi vận hành máy scan

- Tin học

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Máy tính cấu hình đảm bảo sử dụng phần mềm thiết kế, trang thiết bị văn phòng

- Chi tiết cần quét

- Máy quét

- Dụng cụ đo cầm tay

- Giấy bút

- Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm và máy quét

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua cụ thể sản phẩm yêu cầu vẽ phác. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:

- Kiểm tra công tác chuẩn bị thiết bị thực hiện quét và đo quét một sản phẩm điển hình trong khoảng thời gian xác định

- Kiểm tra vẽ mô hình quét trên máy tính

- Bảng check list về chuẩn bị máy và trang bị công nghệ

- Bảng check list về bảo dưỡng máy scan

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐO, QUÉT

MÃ SỐ: CM37

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc sử dụng phần mềm thiết kế xử lý dữ liệu quét.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xử lý dữ liệu thô

1.1 Xác định được dữ liệu đám mây điểm phù hợp với chi tiết quét

1.2 Chọn được các công cụ đặc tính phù hợp đề xử lý dữ liệu điểm sau khi xác định

1.3 Lựa chọn đám mây điểm và xử lý tam giác đám mây điểm

2. Xử lý hoàn thiện mô hình hóa hình học

2.1 Tính toán và xác định bề mặt phù hợp với hình dạng chi tiết gia công

2.2 Vá, cắt làm mịn các điểm góc và bề mặt chưa chính xác

3. Xuất dữ liệu theo định dạng và kiểm tra

3.1 Định dạng theo định dạng yêu cầu

3.2 Kiểm tra đặc tính kỹ thuật theo yêu cầu (thể tích, khối lượng, ...)

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng phần mềm xử lý điểm

- Sử dụng công cụ làm trơn, mịn bề mặt

- Tính toán và lựa chọn các bề mặt phù hợp với chi tiết yêu cầu

- Kiểm tra đặc tính kỹ thuật cơ bản trên phần mềm

2. Kiến thức thiết yếu

- Quy trình xử lý dữ liệu sau khi quét

- Đặc tính các công cụ của phần mềm

- Nguyên lý tạo hình các bề mặt trong CAD/CAM, đặc tính của từng loại bề mặt

- Phương pháp đánh giá sai số bề mặt

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Máy tính cấu hình đảm bảo sử dụng phần mềm thiết kế, trang thiết bị văn phòng

- Chi tiết mẫu

- Phòng thiết kế

- Dụng cụ đo lấy mẫu

- Giấy bút

- Tài liệu thiết kế về kết cấu

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua cụ thể sản phẩm yêu cầu vẽ phác. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:

- Kiểm tra xử lý mô hình 3D trên máy tính

- Quan sát ứng viên thực hiện kỹ năng, đo và sử dụng phần mềm

- Phỏng vấn

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LẬP TRÌNH VÀ MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH IN

MÃ SỐ: CM38

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc sử dụng phần mềm lập trình in, tính toán chế độ in và mô phỏng quá trình in.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xử lý và định dạng dữ liệu *STL

1.1 Xác định định dạng dữ liệu gốc

1.2 Chuyển dữ liệu gốc sang dữ liệu chia lớp với đuôi định dạng *STL

2. Lập chương trình điều khiển máy in 3D

2.1 Thiết kế quy trình công nghệ in

2.2 Đưa dữ liệu vào môi trường lập trình

2.3 Lựa chọn các quỹ đạo in phù hợp với từng dạng bề mặt và thiết lập thông số in

3. Mô phỏng chương trình điều khiển

3.1 Mô phỏng quỹ đạo in

3.2 Kiểm tra và hiệu chỉnh quỹ đạo in

3.3 Xuất chương trình in

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng phần mềm lập trình in

- Sử dụng thành thạo công cụ lập trình

- Tính toán và lựa chọn thông số in phù hợp với chi tiết in

- Kiểm tra, mô phỏng và hiệu chỉnh quỹ đạo in

2. Kiến thức thiết yếu

- Thiết kế quy trình công nghệ in

- Tính toán thông số công nghệ và đặc tính vật liệu in

- Phần mềm thiết kế và phần mềm lập chương trình điều khiển cho máy in 3D

- Đánh giá chất lượng sản phẩm in

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Máy tính cấu hình đảm bảo sử dụng phần mềm thiết kế, phần mềm điều khiển máy in 3D, trang thiết bị văn phòng

- Phòng thiết kế và in 3D

- Dụng cụ đo

- Dữ liệu mô hình hóa 3D sản phẩm in

- Giấy bút

- Tài liệu hướng dẫn lập chương trình điều khiển máy in 3D, tài liệu hướng dẫn sử dụng máy in 3D.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua cụ thể sản phẩm yêu cầu vẽ phác. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:

- Lập chương trình điều khiển cho sản phẩm in 3D điển hình trong thời gian xác định

- Quan sát ứng viên thực hiện kỹ năng lập trình, sử dụng phần mềm

- Phỏng vấn

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sử dụng máy in 3D

MÃ SỐ: CM39

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc sử dụng phần mềm lập trình in, tính toán chế độ in và mô phỏng quá trình in.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị máy in 3D và chương trình

1.1 Chi tiết cần in chính xác

1.2 Kiểm tra máy đúng quy trình

1.3 Kiểm tra chương trình lập trình

1.4 Chuẩn bị vật liệu in

2. Chuẩn bị thiết bị và dụng cụ xử lý sản phẩm sau khi in

2.1 Kiểm tra thiết bị xử lý sau khi in

2.2 Kiểm tra vật tư hóa chất

2.3 Xác định tỷ lệ pha chế

3. In sản phẩm và xử lý sản phẩm sau khi in

3.1 Kiểm tra vật liệu in đủ để in sản phẩm

3.2 Tính toán và dự kiến thời gian in

3.3 Đảm bảo hệ thống điện duy trì trong quá trình in

3.4 Xây dựng quy trình xử lý sản phẩm sau khi in

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng phần mềm vận hành máy

- Sử dụng thiết bị xử lý sản phẩm sau khi in

- Tính toán thể tích vật liệu in

- Quy trình xử lý sản phẩm sau khi in

- Đo, kiểm tra sản phẩm in

2. Kiến thức thiết yếu

- Nguyên lý in và xử lý sản phẩm sau khi in

- Đặc tính các công cụ của phần mềm in và xử lý

- Vật liệu

- Phương pháp tính toán thông số chế độ in và hiệu chỉnh

- Kỹ thuật đo

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Máy tính cấu hình đảm bảo sử dụng phần mềm thiết kế, trang thiết bị văn phòng

- Máy in 3D

- Thiết bị, dụng cụ xử lý sản phẩm sau khi in

- Vật liệu in

- Hóa chất xử lý

- Dụng cụ đo

- Giấy bút

- Tài liệu thiết kế về kết cấu

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua cụ thể sản phẩm yêu cầu vẽ phác. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:

- Kiểm tra kiến thức thông qua hình thức tự luận/trắc nghiệm

- Xây dựng quy trình in sản phẩm cụ thể

- Đánh giá trực tiếp quy trình và kỹ năng vận hành máy in cụ thể với một sản phẩm điển hình trên máy in

- Kiểm tra sản phẩm in 3D cụ thể

- Quan sát ứng viên thực hiện kỹ năng, đo và sử dụng phần mềm

- Phỏng vấn

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XỬ LÝ SẢN PHẨM IN 3D

MÃ SỐ: CM40

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc sử dụng thiết bị và pha chế hóa chất xử lý sản phẩm sau khi in

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị thiết bị và dụng cụ xử lý sản phẩm sau khi in

2.1 Kiểm tra thiết bị xử lý sau khi in

2.2 Kiểm tra vật tư hóa chất

2.3 Xác định tỷ lệ pha chế;

2.4 Dụng cụ và găng tay bảo hộ

2. Xử lý sản phẩm sau khi in

3.1 Xây dựng quy trình xử lý sản phẩm sau khi in

3.2 Kiểm tra nhiệt độ thiết bị đảm bảo an toàn

3.3 Xác định thời gian ngâm trong hóa chất

3.4 Đảm bảo an toàn khi vận hành thiết bị và xử lý hóa chất;

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng thiết bị xử lý sản phẩm sau khi in

- Tính toán tỷ lệ pha chế hóa chất;

- Quy trình xử lý sản phẩm sau khi in

- Đo, kiểm tra sản phẩm in

2. Kiến thức thiết yếu

- Nguyên lý xử lý sản phẩm sau khi in bằng hóa chất

- Đặc tính kỹ thuật thiết bị xử lý

- Vật liệu và hóa chất

- Kỹ thuật đo

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Thiết bị, dụng cụ xử lý sản phẩm sau khi in

- Máy tính và trang thiết bị văn phòng

- Hóa chất xử lý

- Dụng cụ đo

- Giấy bút

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua cụ thể sản phẩm yêu cầu vẽ phác. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:

- Kiểm tra kiến thức thông qua hình thức tự luận/trắc nghiệm

- Xây dựng quy trình xử lý sản phẩm cụ thể

- Đánh giá trực tiếp quy trình và kỹ năng vận hành thiết bị xử lý sản phẩm in 3D

- Quan sát ứng viên thực hiện kỹ năng, đo và sử dụng phần mềm

- Phỏng vấn

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: BẢO TRÌ MÁY QUÉT VÀ MÁY IN 3D

MÃ SỐ: CM41

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc bảo trì máy quét và máy in 3D.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa máy quét, máy in 3D

1.1 Có kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa máy quét, máy in 3D và thiết bị thường xuyên và theo định kỳ

1.2 Xây dựng quy trình và hồ sơ quản lý bảo dưỡng và sửa chữa máy thiết bị khi có sự cố

1.3 Có các phương pháp sửa chữa nhanh, chất lượng sửa chữa tốt

1.4 Thay đổi và lắp đặt mới

2. Quản lý sử dụng máy và thiết bị

2.1 Việc sử dụng máy móc thiết bị phải được kiểm tra thường xuyên và xác nhận

2.2 Máy móc thiết bị sử dụng đúng quy trình

3. Viết báo cáo và báo cáo

3.1 Báo cáo chính xác và đầy đủ lỗi thiết bị

3.2 Báo cáo thường xuyên

3.3 Có hướng đề xuất giải quyết hợp lý

3.4 Có biên bản theo hệ thống quản lý thiết bị

3.5 Báo cáo bảo dưỡng thường xuyên thiết bị theo mẫu

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng các dụng cụ, công cụ vào việc bảo dưỡng và sửa chữa

- Biết tháo lắp máy móc, thiết bị

- Quản lý thiết bị

- Sử dụng máy và thiết bị

- Kỹ năng báo cáo và viết báo cáo

2. Kiến thức thiết yếu

- Hiểu được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy và thiết bị

- Biết vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng máy và thiết bị

- Hiểu và biết được các nội quy, các điều khoản về an toàn lao động, sử dụng máy và thiết bị

- Hiểu nguyên lý hoạt động của máy và thiết bị

- Hiểu đặc tính kỹ thuật của máy và thiết bị

- Tin học văn phòng

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Có lý lịch máy móc thiết bị, chủng loại

- Biểu theo dõi tình hình máy và thiết bị

- Các dụng cụ, công cụ để kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa máy

- Các vật tư cần thiết phục vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy và thiết bị

- Sổ theo dõi quản lý máy và thiết bị

- Máy tính

- Giấy, bút

- Sổ bàn giao ca

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua cụ thể sản phẩm yêu cầu vẽ phác. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:

- Kiểm tra trắc nghiệm về bảo dưỡng và sửa chữa máy

- Đánh giá kỹ năng thông qua thao tác bảo dưỡng máy quét và máy in

- Phỏng vấn

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: QUẢN LÝ DỮ LIỆU QUÉT VÀ IN 3D

MÃ SỐ: CM42

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc quản lý và giám sát dữ liệu quét và in 3D.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Quản lý hoạt động xử lý dữ liệu quét và in 3D thường xuyên

1.1 Quản lý bảo mật dữ liệu hàng ngày

1.2 Đảm bảo các kỹ thuật viên thiết kế sử dụng và tuân thủ hệ thống quản lý dữ liệu theo quy định

1.3 Giám sát dữ liệu thiết kế hàng ngày của từng kỹ thuật viên

2. Quản lý dữ liệu của dự án

2.1 Thiết lập hệ thống quản lý dữ án trên phần mềm xử lý và sản phẩm in 3D

2.2 Xây dựng quy trình quản lý dự án

2.3 Đảm bảo các kỹ thuật viên có tiêu chí và quy định rõ ràng trong công tác quản lý dữ liệu

2.4 Xây dựng phương án xử lý rủi ro

3. Phối hợp với các nhà cung cấp phần mềm và các bộ phận khác

3.1 Điều chỉnh kiệp thời sự cố quản lý và bảo mật dữ liệu

3.2 Liên hệ với bộ phận kế toán hoặc các nhóm tài chính khác khi quản lý hợp đồng bảo dưỡng và xử lý sự cố

3.3 Các bộ phận bảo vệ của Doanh nghiệp

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng thành thạo và chính xác hệ thống quản lý

- Vận hành tốt quy trình quản lý

- Ghi chép và báo cáo sự cố kịp thời

2. Kiến thức thiết yếu

- Tin học

- Am hiểu phần mềm

- Cách thức xử lý sự cố

- Kiểm soát, giám sát thiết kế

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Phòng thiết kế và trang thiết bị văn phòng

- Phần mềm giám sát và quản lý dữ liệu thiết kế

- Máy tính, phần mềm

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua cụ thể sản phẩm yêu cầu vẽ phác. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:

Kiểm tra trắc nghiệm/ tự luận về quy định và cách thức quản lý dữ liệu quét và in

Câu hỏi Phỏng vấn các tình huống

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: lập dự án thiết kế

MÃ SỐ: CM43

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để tổ chức, thực hiện qui trình lập dự án thiết kế

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Khảo sát tính khả thi để xây dựng dự án thiết kế

1.1 Xây dựng ý tưởng cho dự án thiết kế

1.2 Lựa chọn đối tượng của dự án thiết kế

1.3 Khảo sát nhu cầu sử dụng của dự án thiết kế

1.4 Đánh giá tiềm năng của dự án

1.5 Xác định những chỉ tiêu cơ bản về kinh tế - kỹ thuật

1.6 Đánh giá định tính về khả năng thành công của dự án

2. Phân tính khả năng thành công của dự án

2.1 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn thực hiện dự án.

2.2 Phân tích những những sản phẩm đã có trên thị trường so với dự án thiết kế đang xây dựng

2.3 Phân tích đối thủ cạnh tranh

2.4 Khảo sát khả năng, năng lực của doanh nghiệp để thực hiện dự án

3. Xây dựng kinh phí của dự án thiết kế

3.1 Dự kiến kế hoạch thực hiện

3.2 Lựa chọn đội ngũ thực hiện

3.3 Dự kiến cơ sở vật chất để thực hiện dự án

3.4 Dự kiến tiến độ thực hiện cho từng công đoạn

3.5 Đánh giá định lượng chi tiết về kinh phí thực hiện dự án

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Tạo phiếu khảo sát để thăm dò thị trường

- Xử lý những thông tin thu nhận được liên quan đế dự án

- Đánh giá sơ bộ chi phí thực hiện dự án

- Đánh giá tính khả thi để thực hiện dự án

- Tạo các loại hình văn bản trình dự án thiết kế

- Hoàn thiện sơ bộ, thục tục qui trình để thực hiện dự án

2. Kiến thức thiết yếu

- Tài liệu thiết kế

- Khả năng nhận biết và đánh giá xu hướng phát triển thị trường

- Khả năng hoạch định dự án

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, thiết bị

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Máy tính với cấu hình tương ứng với phần mềm sử dụng.

- Phần mềm thiết kế

- Tủ đựng tài liệu

2. Tài liệu

- Các biểu mẫu khảo sát.

- Biểu mẫu phân tích

- Biểu mẫu thu thập thông tin

- Bản vẽ kỹ thuật của dự án

- Tài liệu thiết kế và các tài liệu liên quan

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua việc thực hiện các qui trình xây dựng, các hồ sơ, biểu mẫu cần thiết cho một dự án thiết kế. Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Biểu mẫu lập dự án

- Biểu mẫu khảo sát

- Phương pháp xử lý số liệu những thông tin thu, nhận được

- Bảng hoặc sơ đồ, tiến độ dự kiến thực hiện

- Phỏng vấn

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHÂN TÍCH DỰ ÁN THIẾT KẾ

MÃ SỐ: CM44

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc phân tích dự án thiết kế. Xác định các đặc trưng kỹ thuật của các dạng sản phẩm trong dự án thiết kế.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân tích các đặc trưng kỹ thuật của dạng sản phẩm thiết kế trong dự án

1.1 Xác định được dạng sản phẩm trong dự án thiết kế

1.2 Xác định các thông số đặc trưng của dạng sản phẩm thiết kế

1.3 Xác định cơ sở dữ liệu hình học của sản phẩm thiết kế

2. Lập kế hoạch thực hiện cho sản phẩm thiết kế trong dự án

2.1 Xác định số lượng sản phẩm cần thiết kế

2.2 Dự kiến nguyên, nhiên vật liệu cho sản phẩm thiết kế trong dự án

2.3 Dự kiến vật tư, vật liệu cho sản phẩm thiết kế

2.4 Tiến độ thực hiện cho từng sản phẩm thiết kế

3. Hoàn thiện hồ sơ cho sản phẩm thiết kế trong dự án

3.1 Kế hoạch thực hiện tổng thể của các sản phẩm thiết kế

3.2 Qui trình thiết kế

3.3 Chi phí dự toán cho sản phẩm thiết kế

3.4 Tiến độ thực hiện cho từng sản phẩm thiết kế trong dự án

3.5 Thiết bị máy móc, vật tư phục vụ trong quá trình thiết kế

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Đọc và phân tích bản vẽ thiết kế

- Phân tích các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm thiết kế

- Xây dựng kế hoạch và tiến độ thực hiện

2. Kiến thức thiết yếu

- Phân tích nguyên lý hoạt động của sản phẩm

- Xác định chi phí cho từng nguyên công thiết kế của sản phẩm

- Liêt kê các công cụ tham giam hỗ trợ và thực hiện cho dự án thiết kế

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, thiết bị

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Trang phục bảo hộ theo yêu cầu

- Thiết bị, tủ đựng tài liệu và vật tư thực hiện

2. Tài liệu

- Các sổ tay tiêu chuẩn về thiết kế

- Sổ tay hướng dẫn thiết kế chi tiết máy và các tài liệu khác liên quan

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua việc xây dựng hồ sơ quản lý sản phẩm thiết kế. Các phương pháp đánh giá được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

2. Đánh giá về kỹ năng:

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng của dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHO DỰ ÁN THIẾT KẾ

MÃ SỐ: CM45

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để tổ chức, thực hiện qui trình lập kế hoạch thực hiện dự án thiết kế.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Mục tiêu và yêu cầu của dự án thiết kế

1.1 Bối cảnh của dự án

1.2 Lợi ích tài chính của dự án đem lại

1.3 Sự phát triển và giá trị thương hiệu của dự án

1.4 Những nhu cầu cần thiết để thực hiện dự án

1.5 Những công cụ cần thiết tham gia vào thực hiện dự án (con người, thiết bị …)

2. Nội dung công việc của dự án

2.1 Khả năng và phạm vi của dự án thiết kế

2.2 Các bước công việc cụ thể để thực hiện dự án

2.3 Địa điểm, thời gian thực hiện dự án

2.4 Xây dựng lộ trình bắt đầu và kết thúc dự án

2.5 Xác định mức độ ưu tiên từng nội dung công việc

2.6 Đội ngũ thực hiện từng nội dung công việc (người thiết kế, người kiểm tra, người giám sát, ...)

2.7 Kế hoạch thử nghiệm

2.8 Thời gian đưa sản phẩm của dự án ra ngoài thị trường.

3. Xác định các phương pháp kiểm soát, kiểm tra

3.1 Xác định các đặc tính của từng nội dung công việc trong dự án thiết kế

3.2 Thiết bị kiểm tra đánh giá

3.3 Thiết bị và phương tiện kiểm soát tiến trình thực hiện dự án

3.4 Các dụng cụ đo lường để xác định từng công đoạn của dự án

3.5 Các công đoạn cần đo lường, cần kiểm soát

3.6 Lựa chọn đội ngũ thực hiện

4. Xác định nguồn lực

4.1 Số lượng người tham gia dự án thiết kế

4.2 Các thiết bị, máy móc thực hiện dự án thiết kế

4.3 Nguyên vật liệu phục vụ cho dự án thiết kế

4.4 Tiêu chuẩn của các nhà cung ứng cho dự án thiết kế

4.5 Phương thức bàn giao hoặc đưa vào sử dụng của đối tượng dự án thiết kế

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Xây dựng các biểu mẫu thực hiện dự án thiết kế

- Xây dựng tiến độ thực hiện

- Số lượng người trực tiếp tham gia dự án thiết kế

- Nguyên vật liệu, máy móc, và thiết bị phục vụ dự án thiết kế

2. Kiến thức thiết yếu

- Tài liệu thiết kế

- Khả năng lập dự toán chi phí cho dự án

- Xây dựng biểu mẫu cho từng nội dung công việc trong dự án

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, thiết bị

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Máy tính với cấu hình tương ứng với phần mềm sử dụng

- Phần mềm thiết kế

- Tủ đựng tài liệu

- Thiết bị phục vụ thực hiện dự án

2. Tài liệu

- Các biểu mẫu lập kế hoạch thực hiện.

- Biểu mẫu phân tích từng nội dung công việc

- Biểu mẫu quản lý dự án

- Bản vẽ kỹ thuật của dự án

- Tài liệu thiết kế và các tài liệu liên quan

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua việc thực hiện các qui trình xây dựng, các hồ sơ, biểu mẫu cần thiết cho một dự án thiết kế. Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức:

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng:

- Biểu mẫu lập kế hoạch cho dự án

- Qui trình các bước thực hiện

- Bảng hoặc sơ đồ, tiến độ dự kiến thực hiện

- Phỏng vấn

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: DỰ TOÁN KINH PHÍ DỰ ÁN THIẾT KẾ

MÃ SỐ: CM46

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để đánh giá, lập và tính toán chi phí cho dự án thiết kế.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Sản phẩm thiết kế dự án

1.1 Tính chi phí cho nguyên công thiết kế đơn chiếc

1.2 Tính toán chi phí cho nguyên công thiết kế loạt nhỏ, loạt lớn

1.3 Tính chi phí nhân lực tham gia thiết kế dự án

1.4 Tính chi phí nhân lực phân tích mô phỏng và tối ưu mô hình của dự án thiết kế

1.5 Chi phí các thành viên tham gia quá trình giám sát, kiểm soát dự án

1.6 Chi phí tài liệu hỗ trợ quá trình thiết kế

2. Thiết bị và vật tư cho dự án thiết kế

2.1 Chi phí nguyên vật liệu phục vụ hỗ trợ thiết kế của dự án

2.2 Chi phí thiết bị đo, kiểm

2.3 Chi phí cấu hình máy tính phục vụ thiết kế

2.4 Chi phí phần mềm sử dụng thiết kế

2.5 Chi phí cho việc kiểm tra, chế thử

2.6 Tính toán các chi phí hàng phụ trợ hoặc các thành phần chi tiết tiêu chuẩn hóa

3. Thiết bị phục vụ gia công, chế tạo sản phẩm của dự án thiết kế

3.1 Chi phí dao, cụ phục vụ chế tạo

3.2 Chi phí thiết bị, máy phục vụ chế tạo sản phẩm

3.3 Chi phí lượng người chi trả phục vụ cho gian công, chế tạo sản phẩm thiết kế

3.4 Thiết bị kiểm tra đánh giá

3.5 Thiết bị và phương tiện kiểm soát tiến trình thực hiện dự án

3.6 Các dụng cụ đo lường để xác định từng công đoạn của dự án

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng thành thạo Micorsoft office để thực hiện chức năng soạn thảo văn bản và trình bày bảng biểu và tính toán chi phí cho từng nguyên công để gia công

- Sử dụng các phần mềm thiết kế chuyên dụng để thực hiện, kiểm soát quá trình

2. Kiến thức thiết yếu

- Xây dựng các biểu mẫu, biểu đồ thực hiện dự án thiết kế

- Xác định chi phí số lượng các thành viên tham gia dự án thiết kế

- Lựa chọn được vật liệu sử dụng cho sản phẩm của dự án

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, thiết bị

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Máy tính với cấu hình tương ứng với phần mềm sử dụng.

- Phần mềm văn phòng Microsoft office, phần mềm thiết kế

- Tủ đựng tài liệu

- Thiết bị và công cụ tính toán dự án thiết kế

2. Tài liệu

- Các biểu mẫu dự toán kinh phí cho từng nội dung

- Biểu mẫu phân tích từng nội dung công việc

- Biểu mẫu quản lý dự án

- Bản vẽ kỹ thuật của dự án

- Tài liệu thiết kế và các tài liệu liên quan

3. Các quy trình, hướng dẫn

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua việc thực hiện thẩm định qui trình xây dựng kế hoạch dự án qua từng công đoạn, các hồ sơ, biểu mẫu cần thiết cho một dự án thiết kế.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Đánh giá về kiến thức

- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn

Đánh giá về kỹ năng

- Qui trình các bước thực hiện

- Mức độ hoàn thành

- Phỏng vấn

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐIỀU HÀNH NHÓM THIẾT KẾ

MÃ SỐ: CM47

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để đánh giá khả năng và hiệu quả và tính bao quát phối hợp giữa các thành viên trong nhóm làm việc.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Khả năng chuyên môn

1.1 Sử thành thạo các phần mềm liên quan đến công việc thiết kế

1.2 Có kinh nghiệm về thiết kế cơ khí

1.3 Sử dụng thành thạo các kỹ năng thuyết trình trước đám đông

1.4 Định hướng và phát triển chuyên môn

1.5 Xây dựng và lập dự án thiết kế

2. Nghiệp vụ quản lý

2.1 Khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường

2.2 Quản lý và giám sát các hạng mục dự án thiết kế được phụ trách

2.3 Tiếp nhận và giải quyết những thiếu sót giữa thiết kế và chế tạo

2.4 Thành lập nhóm thiết kế

2.5 Lập kế hoạch cụ thể và triển khai công việc đến các thành viên nhóm

2.6 Tổ chức thảo luận về các vấn đề liên quan đến thiết kế

2.7 Đánh giá và kiểm soát năng lực của các thành viên nhóm có hiệu quả

2.8 Quyết định và đưa ra giải pháp những khó khăn trong công tác thiết kế

2.9 Hoạch định và định hướng phát triển của thành viên nhóm

3. Kỹ năng làm việc và giao tiếp

3.1 Khả năng giao tiếp tốt bằng tiếng anh

3.2 Sử dụng thành thạo các kỹ năng thuyết trình trước đám đông

3.3 Hiểu rõ các qui định và năng lực của doanh nghiệp

3.4 Khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm tốt

3.5 Khả năng tổng hợp và xử lý tình huống tốt

3.6 Lập báo cáo

3.7 Tinh thần trách nhiệm và khả năng chịu áp lực cao, bao quát tốt trong lĩnh vực phụ trách

3.8 Nhiệt tình, cẩn thận, trung thực, chăm chỉ

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng thành thạo Micorsoft office để thực hiện chức năng soạn thảo văn bản và và thuyết trình về các vấn đề liên quan đến thiết kế

- Sử dụng các phần mềm thiết kế chuyên dụng (AutoCAD, Creo, Solidworks, …) để thực hiện các dự án thiết kế có hiệu quả

- Kỹ năng và thuyết trình tốt trước đám đông

- Xây dựng môi trường làm việc phát triển lành mạnh, có tinh thần đoàn kết

- Xây dựng kế hoạch điều hành nhóm

- Hỗ trợ cấp trên trong việc quản lý trực tiếp đội ngũ thiết kế

2. Kiến thức thiết yếu

- Xây dựng các qui trình thực hiện trong hồ sơ quản lý nhóm

- Lập các biểu mẫu thực hiện giám sát và điều hành nhóm

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Máy tính với cấu hình phù hợp phục vụ dự án

- Phần mềm văn phòng Microsoft office

- Phần mềm thiết kế

- Dụng cụ đo kiểm

- Các biểu mẫu mô tả từng nội dung công việc

- Số lượng thành viên để thực hiện trong dự án

- Các thiết bị, vật tư thực hiện dự án

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua việc thực hiện có hiệu quả của các thành viên, tiến độ thực hiện dự án, mức độ thành công của dự án thiết kế .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

- Đánh giá theo quá trình thực hiện

- Bảng biểu, kế hoạch thưc hiện và kiểm soát của các thành viên

- Tính hiệu quả của các thành viên nhóm

- Phỏng vấn

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THẨM ĐỊNH VÀ DUYỆT SẢN PHẨM THIẾT KẾ

MÃ SỐ: CM48

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để đánh giá khả năng thẩm định và duyệt sản phẩm thiết kế.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Khả năng chuyên môn

1.1 Sử thành thạo các phần mềm liên quan đến công việc thiết kế

1.2 Có kinh nghiệm về thiết kế cơ khí

1.3 Sử dụng thành thạo các kỹ năng thuyết trình trước đám đông

1.4 Đọc và hiểu các bản vẽ kỹ thuật

2. Nghiệp vụ quản lý

2.1 Thiết lập hồ sơ thẩm định (gồm tờ trình thẩm định dự án thiết kế, quyết định phê duyệt dự án của cấp trên, hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt cùng với dự án thiết kế, các bản vẽ và thuyết minh thiết kế, dự toán thiết kế, Báo cáo tổng hợp về dự án thiết kế, các tài liệu có liên quan).

2.2 Quản lý các hạng mục dự án thiết kế được phụ trách

2.3 Giải quyết những thiếu sót giữa thiết kế và chế tạo

2.4 Triển khai thiết kế đến từng thành viên nhóm

2.5 Duyệt định mức và mức độ hoàn thành của mỗi sản phẩm thiết kế

2.6 Đánh giá chất lượng của mỗi sản phẩm thiết kế

3. Kỹ năng làm việc và giao tiếp

3.1 Khả năng giao tiếp tốt bằng tiếng anh

3.2 Sử dụng thành thạo các kỹ năng thuyết trình trước đám đông

3.3 Hiểu rõ các qui định và năng lực của doanh nghiệp

3.4 Khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm tốt

3.5 Khả năng tổng hợp và xử lý tình huống tốt

3.6 Lập báo cáo

3.7 Tinh thần trách nhiệm và khả năng chịu áp lực cao, bao quát tốt trong lĩnh vực phụ trách

3.8 Nhiệt tình, cẩn thận, trung thực, chăm chỉ

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng thành thạo Micorsoft office để thực hiện chức năng soạn thảo văn bản và và thuyết trình về các vấn đề liên quan đến thiết kế.

- Sử dụng các phần mềm thiết kế chuyên dụng (AutoCAD, Creo, Solidworks, …) để thực hiện các dự án thiết kế có hiệu quả.

- Kỹ năng và thuyết trình tốt trước đám đông

- Kỹ năng đọc bản vẽ và thiết lập các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm thiết kế.

2. Kiến thức thiết yếu

- Xây dựng các qui trình thực hiện trong hồ sơ thẩm định dự án thiết kế

- Xây dựng kế hoạch thực hiện

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Máy tính với cấu hình phù hợp phục vụ dự án

- Phần mềm văn phòng Microsoft office

- Phần mềm thiết kế

- Các biểu mẫu mô tả từng nội dung công việc

- Các thiết bị, vật tư thực hiện dự án

- Tủ đựng tài liệu liên quan dự án thiết kế

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua việc thực hiện có hiệu quả của các thành viên, tiến độ thực hiện dự án, mức độ thành công của dự án thiết kế .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

- Đánh giá theo quá trình thực hiện

- Bảng biểu, kế hoạch thưc hiện trong hồ sơ thẩm định

- Chất lượng của các sản phẩm thiết kế

- Phỏng vấn

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CẢI TIẾN QUI TRÌNH THIẾT KẾ

MÃ SỐ: CM49

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để đánh giá khả năng cải tiến qui trình thiết kế.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xây dựng kế hoạch dự án

1.1 Xác định vấn đề xảy ra trong dự án thiết kế hiện tại

1.2 Xác định mục tiêu trong dự án thiết kế

1.3 Xác định các hành động để cải tiến qui trình

2. Thực hiện

2.1 Xác định tính ưu tiên trong qui trình cải tiến sản phẩm

2.2 Thời gian hoàn thành thực hiện cải tiến

2.3 Xác định các bước thực hiện

3. Kiểm tra

3.1 Đánh giá hiệu quả các hoạt động cải tiến thử nghiệm

3.2 Đánh giá hiệu quả các giải pháp

3.3 Phân tích các giải pháp để có phương án cải thiện tốt nhất

4. Hành động

4.1 Xem lại các hoạt động cải tiến và rút ra kinh nghiệm

4.2 Chuẩn hóa điểm cải tiến trong quá trình quản lý

4.3 Cập nhật các nội dung theo đúng chuẩn

4.4 Xác định những thay đổi để áp dụng vào dự án thiết kế tiếp theo

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng thành thạo Micorsoft office để thực hiện chức năng soạn thảo văn bản và và thuyết trình về các vấn đề liên quan đến thiết kế.

- Sử dụng các phần mềm thiết kế chuyên dụng (AutoCAD, Creo, Solidworks …) để thực hiện các dự án thiết kế có hiệu quả.

- Kỹ năng đọc bản vẽ và thiết lập các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm thiết kế

- Sử dụng các công cụ tiên tiến để đánh giá và cải tiến qui trình một cách có hiệu quả

2. Kiến thức thiết yếu

- Hiểu được phương pháp cải tiến tinh gọn trong thiết kế sản phẩm

- Đọc và hiểu rõ các yêu cầu về bản vẽ và lĩnh vực thiết kế

- Xây dựng kế hoạch thực hiện cải tiến qui trình

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Máy tính với cấu hình phù hợp phục vụ dự án

- Phần mềm văn phòng Microsoft office

- Phần mềm thiết kế

- Các biểu mẫu mô tả từng nội dung công việc

- Các thiết bị, vật tư thực hiện dự án

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua việc thực hiện có hiệu quả của các thành viên, tiến độ thực hiện dự án, mức độ thành công của dự án thiết kế.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

- Đánh giá theo quá trình thực hiện

- Bảng biểu, kế hoạch thưc hiện

- Chất lượng của các sản phẩm thiết kế

- Phỏng vấn

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

MÃ SỐ: CM50

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để đánh giá khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Hình thành ý tưởng sản phẩm

1.1 Khảo sát nhu cầu thị trường

1.2 Đánh giá tiềm năng của sản phẩm

1.3 Đánh giá sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

2. Lựa chọn ý tưởng cho sản phẩm thiết kế

2.1 Đánh giá tính khả thi ý tưởng thiết kế đảm bảo sự phù hợp với nhu cầu khách hàng, thị trường và tình hình thực tế của doanh nghiệp

2.2 Sản phẩm khi đưa ra thị trường có khả năng bán chạy hay không

2.3 Ý tưởng được chọn đảm bảo phù hợp với chiến lược phát triển chung của doanh nghiệp, sản phẩm sau khi đưa ra thị trường phải có tiềm năng về lợi nhuận

3. Phát triển và thử nghiệm mô hình sản phẩm

3.1 Thiết lập các mô hình khái niệm

3.2 Kiểm nghiệm chỉnh sửa

3.3 Mô hình sản phẩm cuối

4. Phát triển chiến lược marketing

4.1 Xác định thị trường mục tiêu

4.2 Xây dựng kế hoạch marketing: giá cả, hệ thống phân phối

4.3 Xây dựng kế hoạch bán hàng, mục tiêu lợi nhuận trong dài hạn

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng thành thạo Micorsoft office để thực hiện chức năng soạn thảo văn bản và và thuyết trình về các vấn đề liên quan đến thiết kế

- Sử dụng các phần mềm thiết kế chuyên dụng (AutoCAD, Creo, Solidworks …) để thực hiện các dự án thiết kế có hiệu quả

- Kỹ năng đọc bản vẽ và thiết lập các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm thiết kế.

- Cải tiến trên cơ sở sản phẩm hiện có

- Cải tiến trên cơ sở sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.

2. Kiến thức thiết yếu

- Phân tích thống kê trong khảo sát thị trường

- Quản trị doanh nghiệp

- Đọc và hiểu rõ các yêu cầu về bản vẽ và lĩnh vực thiết kế

- Xây dựng kế hoạch phát triển sản phẩm

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Máy tính với cấu hình phù hợp phục vụ dự án

- Phần mềm văn phòng Microsoft office

- Phần mềm thiết kế

- Các biểu mẫu mô tả từng nội dung công việc

- Các thiết bị, vật tư thực hiện dự án

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua việc thực hiện có hiệu quả của các thành viên, tiến độ thực hiện dự án, mức độ thành công của dự án thiết kế .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

- Đánh giá theo quá trình thực hiện

- Bảng biểu, kế hoạch thưc hiện

- Chất lượng của các sản phẩm thiết kế

- Phỏng vấn

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

MÃ SỐ: CM51

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để đánh giá khả năng đàm phán và ký kết hợp đồng.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị đàm phán

1.1 Thu thập thông tin về thị trường liên quan đến kỹ thuật hỗ trợ cấp trên có được thông tin đầy đủ

1.2 Hỗ trợ các phương án đàm phán liên quan đến chuyên môn

1.3 Tham gia tìm hiểu đối tác đàm phán

1.4 Tư vấn về chiến lược và chiến thuật đàm phán liên quan đến chuyên môn

1.5 Các công tác chuẩn bị khác trước khi tham gia đàm phán

2. Giai đoạn thương lượng

2.1 Trao đổi thông tin cần thiết liên quan đến các ràng buộc tiêu chí kỹ thuật trong hợp đồng

2.2 Đưa ra đề nghị với câp trên những vấn đề bất lợi trong đàm phán

2.3 Thay mặt cấp trên thương lượng những tiêu chí kỹ thuật trong nội dung đàm phán

2.4 Xử lý các tình huống những vấn đề liên quan trong khi đàm phán

2.5 Kết thúc đàm phán

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng:

- Sử dụng thành thạo Micorsoft office để thực hiện chức năng soạn thảo văn bản và và thuyết trình về các vấn đề liên quan đến đàm phán và ký kết hợp đồng.

- Sử dụng các phần mềm thiết kế chuyên dụng (AutoCAD, Creo, Solidworks …) để thực hiện các dự án thiết kế có hiệu quả.

- Kỹ năng đàm phán hợp đồng

- Văn hóa ứng xử trong đàm phán và ký kết hợp đồng

- Cải tiến mô hình hoặc các biểu mẫu có sẵn

2. Kiến thức thiết yếu:

- Luật doanh nghiệp

- Các biểu mẫu ký kết hợp đồng

- Đọc và hiểu rõ các yêu cầu kỹ thuật của dự án liên quan đến đàm phán và ký kết hợp đồng

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Máy tính với cấu hình phù hợp phục vụ dự án

- Phần mềm văn phòng Microsoft office

- Phần mềm thiết kế và tủ đựng tài liệu liên quan đến hồ sơ thiết kế và ký kết hợp đồng

- Các biểu mẫu mô tả từng nội dung công việc

- Các thiết bị, vật tư thực hiện dự án

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua việc thực hiện có hiệu quả của các thành viên, tiến độ thực hiện dự án, mức độ thành công của dự án thiết kế.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

- Đánh giá theo quá trình thực hiện

- Bảng biểu, kế hoạch thưc hiện

- Khả năng tham gia đàm phán và ký hợp đồng

- Phỏng vấn

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ KỸ THUẬT VIÊN THIẾT KẾ

MÃ SỐ: CM52

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để đánh giá khả năng tuyển dụng nhân sự kỹ thuật viên thiết kế.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định nhu cầu và lập kế hoạch tuyển dụng

1.1 Rà soát năng lực thực hiện của phòng thiết kế

1.2 Định mức khối lượng công việc từng thanh viên thiết kế

1.3 Khối lượng công việc chung trong một năm

1.4 Xác định số lượng nhân sự cần tuyển dụng

1.5 Đề xuất ra thông báo tuyển dụng (mô tả thông tin về vị trí cần tuyển dụng, mức lương chi trả, số năm kinh nghiệm đối với ứng viên)

2. Thực hiện tuyển dụng

2.1 Xem trước hồ sơ các ứng viên

2.2 Xét tuyển ứng viên (đánh giá năng lực của ứng viên theo hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển)

3. Công nhận kết quả tuyển dụng

3.1 Đề xuất những ứng viên trúng tuyển

3.2 Kế hoạch dự kiến cho ứng viên trúng tuyển làm việc

4. Kết thúc tuyển dụng

4.1 Phân công nhiệm vụ và hướng dẫn công việc cho các kỹ thuật viên đã trúng tuyển

4.2 Lưu hồ sơ tuyển dụng

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng thành thạo Micorsoft office để thực hiện chức năng soạn thảo văn bản và và thuyết trình về các vấn đề liên quan đến đàm phán và ký kết hợp đồng.

- Sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế chuyên dụng (AutoCAD, Creo, Solidworks …) để thực hiện các dự án thiết kế có hiệu quả.

- Kỹ năng tham gia phỏng vấn tuyển dụng

- Văn hóa ứng xử trong phỏng vấn tuyển dụng

2. Kiến thức thiết yếu

- Luật doanh nghiệp

- Mô hình hoạt động của doanh nghiệp

- Các biểu mẫu ký kết hợp đồng

- Đọc và hiểu rõ các yêu cầu kỹ thuật của dự án liên quan đến đàm phán và ký kết hợp đồng tuyển dụng

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng

- Máy tính với cấu hình phù hợp phục vụ dự án thiết kế

- Phần mềm văn phòng Microsoft office và Phần mềm thiết kế

- Tủ đựng tài liệu liên quan đến hồ sơ thiết kế và lưu hồ sơ nhân sự

- Các biểu mẫu mô tả từng nội dung công việc

- Các thiết bị, vật tư thực hiện dự án

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua việc thực hiện có hiệu quả của các thành viên, tiến độ thực hiện dự án, mức độ thành công của dự án thiết kế.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

- Đánh giá theo quá trình thực hiện

- Bảng biểu, kế hoạch thực hiện

- Khả năng tham gia phỏng vấn tuyển dụng

- Phỏng vấn

GIỚI THIỆU

Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Điện tử công nghiệp được tổ chức chỉnh sửa trên cơ sở Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề được ban hành kèm theo Quyết định số 4837/QĐ-BCT ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Bộ Công thương và được bổ sung, cập nhật các công nghệ, kỹ thuật thực tế phù hợp với yêu cầu thực tiễn sản xuất.

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề đề cập tới những chuẩn mực tối thiểu, tốt nhất đã được thống nhất để thực hiện các công việc trong lĩnh vực Điện tử công nghiệp. Tiêu chuẩn này đã xác định rõ mức độ những kiến thức, kỹ năng mà người lao động cần biết và làm được cũng như cách thức thực hiện công việc của họ để có thể hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao đảm bảo an toàn, hiệu quả.

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Điện tử công nghiệp được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện và phù hợp để sử dụng tại:

- Các doanh nghiệp về lĩnh vực Điện tử công nghiệp trong việc sử dụng, đào tạo nâng cao năng lực của người lao động.

- Các cơ sở GDNN trong việc thiết kế, xây dựng chương trình đào tạo.

- Các cơ quan quản lý nhân lực và Doanh nghiệp trong việc đánh giá kỹ năng nghề cho người lao động.

MÔ TẢ NGHỀ

TÊN NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP

Nghề Điện tử công nghiệp là nghề thực hiện các nhiệm vụ thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa các thiết bị hệ thống điện tử trong sản xuất công nghiệp.

Các vị trí công việc của nghề điện tử công nghiệp bao gồm: Quản lý bộ phận thiết kế; Kỹ thuật viên (KTV) thiết kế hệ thống điện tử; KTV thiết kế phần mềm; KTV thiết kế phần cứng; Quản lý bộ phận bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa; KTV sửa chữa hệ thống điều khiển điện - điện tử; Kỹ thuật viên bảo trì, bảo dưỡng hệ thống điện - điện tử; Công nhân lắp ráp mạch điện tử.

Quản lý bộ phận thiết kế: Là những người tư vấn và đưa ra các giải pháp thiết kế, định hướng công việc và sản phẩm tương lai. Giám sát, kiểm tra các hoạt động của bộ phận thiết kế.

KTV thiết kế hệ thống điều khiển : Chịu trách nhiệm phân tích yêu cầu để từ đó có thể thiết kế, lắp đặt, vận hành, chạy thử các mạch điều khiển tuần tự, hệ thống điều khiển và mạng truyền thông công nghiệp.

KTV thiết kế phần mềm : Chịu trách nhiệm phân tích yêu cầu để từ đó có thể thiết kế, lập trình, mô phỏng, mạch điện tử. các hệ thống điều khiển và mạng truyền thông công nghiệp.

KTV thiết kế phần cứng : Chịu trách nhiệm phân tích yêu cầu để từ đó có thể thiết kế, chế tạo, vận hành, chạy thử mạch điện tử. các hệ thống điều khiển và mạng truyền thông công nghiệp.

Quản lý bộ phận bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa: Là những người tư vấn và đưa ra các giải pháp về bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa. Có khả năng định hướng công việc, giám sát, kiểm tra các hoạt động của phận bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa.

KTV sửa chữa hệ thống điều khiển điện - điện tử : Chịu trách nhiệm xác định nguyên nhân gây ra hư hỏng, sửa chữa khắc phục và hiệu chỉnh các thông số của các mạch điện tử và các hệ thống điều khiển và mạng truyền thông công nghiệp

KTV bảo trì, bảo dưỡng hệ thống điều khiển điện - điện tử : Chịu trách nhiệm xác định nguyên nhân gây ra hư hỏng, hiệu chỉnh các thông số của các mạch điện tử và của các hệ thống điều khiển và mạng truyền thông công nghiệp.

Công nhân lắp ráp mạch điện tử: Chịu trách nhiệm đọc, phân tích, chuẩn bị vật tư vật liệu lắp ráp, chạy thử và hoàn thiện mạch điện tử và hệ thống điều khiển và mạng truyền thông công nghiệp.

DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC CỦA NGHỀ


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
I.
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
II.
Các năng lực chung
Các năng lực chung
CC01
Đọc hiểu tiếng Anh
CC02
Sơ cấp cứu, đảm bảo an toàn điện – điện tử
CC03
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
CC04
Nhận dạng, phân loại được thiết bị hiển thị
CC05
Khai thác, sử dụng thiết bị đo, kiểm tra thông số mạch điện
CC06
Kiểm tra chất lượng linh kiện điện tử
III.
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
CM01
Khai thác, sử dụng phần mềm thiết kế mạch điện tử
CM02
Khai thác, sử dụng thiết bị chế tạo mạch in
CM03
Phân tích được sơ đồ mạch điện tử
CM04
Hàn linh kiện trên mạch in
CM05
Tháo linh kiện trên mạch in
CM06
Lắp đặt đấu nối mạch điều khiển điện
CM07
Thiết kế sơ đồ bố trí thiết bị, sơ đồ đi dây theo sơ đồ nguyên lý
CM08
Lắp đặt, đấu nối hệ thống mạng truyền thông công nghiệp
CM09
Phân tích, chuẩn đoán, khắc phục lỗi xảy ra trong mạch điện tử
CM10
Khai thác, sử dụng được chip vi điều khiển
CM11
Phân tích, chuẩn đoán, đưa ra giải pháp, xử lí khắc phục sự cố xảy ra trong thiết bị, hệ thống điều khiển điện tử
CM12
Phân tích, chuẩn đoán, khắc phục lỗi xảy ra trong mạch biến đổi, điện năng
CM13
Phân tích, chuẩn đoán, khắc phục lỗi xảy ra trong mạch điều khiển động cơ
CM14
Phân tích, chuẩn đoán, đưa ra giải pháp xử lí khắc phục sự cố xảy ra trong thiết bị, hệ thống biến đổi, lưu trữ điện năng
CM15
Phân tích sơ đồ mạch điều khiển điện
CM16
Phân tích chuẩn đoán, khắc phục lỗi xảy ra trong mạch điều khiển điện
CM17
Khai thác, sử dụng được PLC
CM18
Khai thác, sử dụng được các khối chức năng đặc biệt của PLC
CM19
Khai thác, sử dụng được các loại màn hình cảm ứng trong công nghiệp
CM20
Khai thác, sử dụng được biến tần
CM21
Phân tích, chuẩn đoán, đưa ra giải pháp xử lí khắc phục sự cố xảy ra trong thiết bị, hệ thống điều khiển tự động
CM22
Khai thác, sử dụng được khối truyền thông PLC
CM23
Phân tích, chuẩn đoán, đưa ra giải pháp xử lí khắc phục sự cố xảy ra trong hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp
CM24
Thiết kế được sơ đồ mạch điện tử
CM25
Thiết kế được mạch điện tử sử dụng vi điều khiển
CM26
Thiết kế mạch biến đổi điện năng
CM27
Thiết kế mạch điều khiển động cơ
CM28
Khai thác, sử dụng phần mềm mô phỏng mạch điện tử
CM29
Khai thác, sử dụng phần mềm mô phỏng mạch điện tử công suất
CM30
Thiết kế mạch điều khiển điện
CM31
Thiết kế hệ thống điều khiển tự động dùng PLC
CM32
Thiết kế hệ thống mạng truyền thông công nghiệp
CM33
Khai thác, sử dụng dụng cụ chế tạo mạch in bằng phương pháp ăn mòn
CM34
Tư vấn thiết kế mạch điện tử
CM35
Lập phương án thi công lắp đặt
CM36
Đánh giá rủi do, tai nạn lao động
CM37
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên
CM38
Tiến hành đánh giá năng lực làm việc của nhân viên
CM39
Tiến hành và tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật
CM40
Tuyển dụng, lựa chọn và giữ nhân viên
CM41
Xử lý khiếu kiện của nhân viên và giải quyết vấn đề
CM42
Huấn luyện nhân viên tại chỗ
CM43
Thực hiện bài đào tạo nhóm
CM44
Lập kế hoạch, phân công và giám sát công việc của nhóm
CM45
Duy trì, phát triển mối quan hệ khách hàng
CM46
Đọc được sơ đồ mạch điều khiển điện
CM47
Đọc được sơ đồ mạch điện tử
CM48
Nhận dạng, phân loại được khí cụ điện
CM49
Nhận dạng, phân loại được máy điện
CM50
Nhận dạng, phân loại được linh kiện điện tử
CM51
Nhận dạng, phân loại được chip vi điều khiển
CM52
Nhận dạng, phân loại được linh kiện điện tử công suất
CM53
Nhận dạng, phân loại PLC
CM54
Nhận dạng, phân loại được cảm biến
CM55
Nhận dạng, phân loại được khối chức năng của PLC
CM56
Nhận dạng, phân loại được màn hình cảm ứng trong công nghiệp
CM57
Nhận dạng, phân loại được khối truyền thông PLC
CM58
Nhận dạng, phân loại được các loại thiết bị khí nén
CM59
Nhận dạng, phân loại được các loại biến tần
CM60
Khai thác, sử dụng thiết bị đo, kiểm tra hình dạng, thông số của tín hiệu
CM61
Kiểm tra chất lượng thiết bị hiển thị
CM62
Kiểm tra chất lượng cảm biến
CM63
Kiểm tra chất lượng linh kiện điện tử công suất
CM64
Kiểm tra chất lượng khí cụ điện
CM65
Kiểm tra chất lượng máy điện
CM66
Kiểm tra chất lượng thiết bị khí nén

CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM


TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: CÔNG NHÂN LẮP RÁP MẠCH ĐIỆN TỬ.


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 1


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
I.
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
2
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
3
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
4
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
5
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
II.
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Đọc hiểu tiếng Anh
2
CC02
Sơ cấp cứu, đảm bảo an toàn điện – điện tử
3
CC03
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
4
CC04
Nhận dạng, phân loại được thiết bị hiển thị
5
CC05
Khai thác, sử dụng thiết bị đo, kiểm tra thông số mạch điện
6
CC06
Kiểm tra chất lượng linh kiện điện tử
III.
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
CM04
Hàn linh kiện trên mạch in
CM05
Tháo linh kiện trên mạch in
CM06
Lắp đặt đấu nối mạch điều khiển điện
CM08
Lắp đặt, đấu nối hệ thống mạng truyền thông công nghiệp
CM46
Đọc được sơ đồ mạch điều khiển điện
CM47
Đọc được sơ đồ mạch điện tử
CM48
Nhận dạng, phân loại được khí cụ điện
CM49
Nhận dạng, phân loại được máy điện
CM50
Nhận dạng, phân loại được linh kiện điện tử
CM51
Nhận dạng, phân loại được chip vi điều khiển
CM52
Nhận dạng, phân loại được linh kiện điện tử công suất
CM53
Nhận dạng, phân loại PLC
CM54
Nhận dạng, phân loại được cảm biến
CM55
Nhận dạng, phân loại được khối chức năng của PLC
CM56
Nhận dạng, phân loại được màn hình cảm ứng trong công nghiệp
CM57
Nhận dạng, phân loại được khối truyền thông PLC
CM58
Nhận dạng, phân loại được các loại thiết bị khí nén
CM59
Nhận dạng, phân loại được các loại biến tần

CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM


TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: KTV BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ĐIỆN – ĐIỆN TỬ.


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
I.
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
2
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
3
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
4
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
5
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
II.
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Đọc hiểu tiếng Anh
2
CC02
Sơ cấp cứu, đảm bảo an toàn điện – điện tử
3
CC03
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
4
CC04
Nhận dạng, phân loại được thiết bị hiển thị
5
CC05
Khai thác, sử dụng thiết bị đo, kiểm tra thông số mạch điện
6
CC06
Kiểm tra chất lượng linh kiện điện tử
III.
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
CM04
Hàn linh kiện trên mạch in
CM05
Tháo linh kiện trên mạch in
CM09
Phân tích, chuẩn đoán, khắc phục lỗi xảy ra trong mạch điện tử
CM60
Khai thác, sử dụng thiết bị đo, kiểm tra hình dạng, thông số của tín hiệu
CM61
Kiểm tra chất lượng thiết bị hiển thị
CM62
Kiểm tra chất lượng cảm biến
CM63
Kiểm tra chất lượng linh kiện điện tử công suất
CM64
Kiểm tra chất lượng khí cụ điện
CM65
Kiểm tra chất lượng máy điện
CM66
Kiểm tra chất lượng thiết bị khí nén

CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM


TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: KTV SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN –ĐIỆN TỬ.


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
I.
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
2
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
3
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
4
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
5
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
II.
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Đọc hiểu tiếng Anh
2
CC02
Sơ cấp cứu, đảm bảo an toàn điện – điện tử
3
CC03
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
4
CC04
Nhận dạng, phân loại được thiết bị hiển thị
5
CC05
Khai thác, sử dụng thiết bị đo, kiểm tra thông số mạch điện
6
CC06
Kiểm tra chất lượng linh kiện điện tử
III.
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
CM02
Khai thác, sử dụng thiết bị chế tạo mạch in
CM03
Phân tích được sơ đồ mạch điện tử
CM04
Hàn linh kiện trên mạch in
CM05
Tháo linh kiện trên mạch in
CM06
Lắp đặt đấu nối mạch điều khiển điện
CM08
Lắp đặt, đấu nối hệ thống mạng truyền thông công nghiệp
CM09
Phân tích, chuẩn đoán, khắc phục lỗi xảy ra trong mạch điện tử
CM11
Phân tích, chuẩn đoán, đưa ra giải pháp, xử lí khắc phục sự cố xảy ra trong thiết bị, hệ thống điều khiển điện tử
CM12
Phân tích, chuẩn đoán, khắc phục lỗi xảy ra trong mạch biến đổi, điện năng
CM13
Phân tích, chuẩn đoán, khắc phục lỗi xảy ra trong mạch điều khiển động cơ
CM14
Phân tích, chuẩn đoán, đưa ra giải pháp xử lí khắc phục sự cố xảy ra trong thiết bị, hệ thống biến đổi, lưu trữ điện năng
CM15
Phân tích sơ đồ mạch điều khiển điện
CM16
Phân tích chuẩn đoán, khắc phục lỗi xảy ra trong mạch điều khiển điện
CM21
Phân tích, chuẩn đoán, đưa ra giải pháp xử lí khắc phục sự cố xảy ra trong thiết bị, hệ thống điều khiển tự động
CM23
Phân tích, chuẩn đoán, đưa ra giải pháp xử lí khắc phục sự cố xảy ra trong hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp
CM33
Khai thác, sử dụng dụng cụ chế tạo mạch in bằng phương pháp ăn mòn
CM46
Đọc được sơ đồ mạch điều khiển điện
CM47
Đọc được sơ đồ mạch điện tử
CM48
Nhận dạng, phân loại được khí cụ điện
CM49
Nhận dạng, phân loại được máy điện
CM50
Nhận dạng, phân loại được linh kiện điện tử
CM51
Nhận dạng, phân loại được chip vi điều khiển
CM52
Nhận dạng, phân loại được linh kiện điện tử công suất
CM53
Nhận dạng, phân loại PLC
CM55
Nhận dạng, phân loại được khối chức năng của PLC
CM56
Nhận dạng, phân loại được màn hình cảm ứng trong công nghiệp
CM57
Nhận dạng, phân loại được khối truyền thông PLC
CM58
Nhận dạng, phân loại được các loại thiết bị khí nén
CM59
Nhận dạng, phân loại được các loại biến tần
CM60
Khai thác, sử dụng thiết bị đo, kiểm tra hình dạng, thông số của tín hiệu
CM61
Kiểm tra chất lượng thiết bị hiển thị
CM62
Kiểm tra chất lượng cảm biến
CM63
Kiểm tra chất lượng linh kiện điện tử công suất
CM64
Kiểm tra chất lượng khí cụ điện
CM65
Kiểm tra chất lượng máy điện
CM66
Kiểm tra chất lượng thiết bị khí nén

CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM


TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: KTV THIẾT KẾ PHẦN CỨNG


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
I.
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
2
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
3
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
4
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
5
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
II.
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Đọc hiểu tiếng Anh
2
CC02
Sơ cấp cứu, đảm bảo an toàn điện – điện tử
3
CC03
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
4
CC04
Nhận dạng, phân loại được thiết bị hiển thị
5
CC05
Khai thác, sử dụng thiết bị đo, kiểm tra thông số mạch điện
6
CC06
Kiểm tra chất lượng linh kiện điện tử
III.
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
CM01
Khai thác, sử dụng phần mềm thiết kế mạch điện tử
CM02
Khai thác, sử dụng thiết bị chế tạo mạch in
CM03
Phân tích được sơ đồ mạch điện tử
CM04
Hàn linh kiện trên mạch in
CM05
Tháo linh kiện trên mạch in
CM07
Thiết kế sơ đồ bố trí thiết bị, sơ đồ đi dây theo sơ đồ nguyên lý
CM24
Thiết kế được sơ đồ mạch điện tử
CM25
Thiết kế được mạch điện tử sử dụng vi điều khiển
CM26
Thiết kế mạch biến đổi điện năng
CM27
Thiết kế mạch điều khiển động cơ
CM33
Khai thác, sử dụng dụng cụ chế tạo mạch in bằng phương pháp ăn mòn

CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM


TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: KTV THIẾT KẾ PHẦN MỀM


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
I.
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
2
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
3
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
4
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
5
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
II.
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Đọc hiểu tiếng Anh
2
CC02
Sơ cấp cứu, đảm bảo an toàn điện – điện tử
3
CC03
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
4
CC04
Nhận dạng, phân loại được thiết bị hiển thị
5
CC05
Khai thác, sử dụng thiết bị đo, kiểm tra thông số mạch điện
6
CC06
Kiểm tra chất lượng linh kiện điện tử
III.
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
CM01
Khai thác, sử dụng phần mềm thiết kế mạch điện tử
CM03
Phân tích được sơ đồ mạch điện tử
CM10
Khai thác, sử dụng được chip vi điều khiển
CM24
Thiết kế được sơ đồ mạch điện tử
CM25
Thiết kế được mạch điện tử sử dụng vi điều khiển
CM26
Thiết kế mạch biến đổi điện năng
CM27
Thiết kế mạch điều khiển động cơ
CM28
Khai thác, sử dụng phần mềm mô phỏng mạch điện tử
CM29
Khai thác, sử dụng phần mềm mô phỏng mạch điện tử công suất
CM60
Khai thác, sử dụng thiết bị đo, kiểm tra hình dạng, thông số của tín hiệu

CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM


TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: KTV THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN.


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
I.
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
2
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
3
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
4
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
5
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
II.
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Đọc hiểu tiếng Anh
2
CC02
Sơ cấp cứu, đảm bảo an toàn điện – điện tử
3
CC03
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
4
CC04
Nhận dạng, phân loại được thiết bị hiển thị
5
CC05
Khai thác, sử dụng thiết bị đo, kiểm tra thông số mạch điện
6
CC06
Kiểm tra chất lượng linh kiện điện tử
III.
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
CM03
Phân tích được sơ đồ mạch điện tử
CM07
Thiết kế sơ đồ bố trí thiết bị, sơ đồ đi dây theo sơ đồ nguyên lý
CM15
Phân tích sơ đồ mạch điều khiển điện
CM17
Khai thác, sử dụng được PLC
CM18
Khai thác, sử dụng được các khối chức năng đặc biệt của PLC
CM19
Khai thác, sử dụng được các loại màn hình cảm ứng trong công nghiệp
CM20
Khai thác, sử dụng được biến tần
CM22
Khai thác, sử dụng được khối truyền thông PLC
CM27
Thiết kế mạch điều khiển động cơ
CM28
Khai thác, sử dụng phần mềm mô phỏng mạch điện tử
CM29
Khai thác, sử dụng phần mềm mô phỏng mạch điện tử công suất
CM30
Thiết kế mạch điều khiển điện
CM31
Thiết kế hệ thống điều khiển tự động dùng PLC
CM32
Thiết kế hệ thống mạng truyền thông công nghiệp

CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM


TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: QUẢN LÝ BỘ PHẬN BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 4


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
I.
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
2
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
3
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
4
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
5
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
II.
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Đọc hiểu tiếng Anh
2
CC02
Sơ cấp cứu, đảm bảo an toàn điện – điện tử
3
CC03
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
4
CC04
Nhận dạng, phân loại được thiết bị hiển thị
5
CC05
Khai thác, sử dụng thiết bị đo, kiểm tra thông số mạch điện
6
CC06
Kiểm tra chất lượng linh kiện điện tử
III.
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
CM09
Phân tích, chuẩn đoán, khắc phục lỗi xảy ra trong mạch điện tử
CM11
Phân tích, chuẩn đoán, đưa ra giải pháp, xử lí khắc phục sự cố xảy ra trong thiết bị, hệ thống điều khiển điện tử
CM12
Phân tích, chuẩn đoán, khắc phục lỗi xảy ra trong mạch biến đổi, điện năng
CM13
Phân tích, chuẩn đoán, khắc phục lỗi xảy ra trong mạch điều khiển động cơ
CM14
Phân tích, chuẩn đoán, đưa ra giải pháp xử lí khắc phục sự cố xảy ra trong thiết bị, hệ thống biến đổi, lưu trữ điện năng
CM15
Phân tích sơ đồ mạch điều khiển điện
CM16
Phân tích chuẩn đoán, khắc phục lỗi xảy ra trong mạch điều khiển điện
CM21
Phân tích, chuẩn đoán, đưa ra giải pháp xử lí khắc phục sự cố xảy ra trong thiết bị, hệ thống điều khiển tự động
CM23
Phân tích, chuẩn đoán, đưa ra giải pháp xử lí khắc phục sự cố xảy ra trong hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp
CM35
Lập phương án thi công lắp đặt
CM36
Đánh giá rủi do, tai nạn lao động
CM37
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên
CM38
Tiến hành đánh giá năng lực làm việc của nhân viên
CM39
Tiến hành và tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật
CM40
Tuyển dụng, lựa chọn và giữ nhân viên
CM41
Xử lý khiếu kiện của nhân viên và giải quyết vấn đề
CM42
Huấn luyện nhân viên tại chỗ
CM43
Thực hiện bài đào tạo nhóm
CM44
Lập kế hoạch, phân công và giám sát công việc của nhóm
CM45
Duy trì, phát triển mối quan hệ khách hàng

CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM


TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: QUẢN LÝ BỘ PHẬN THIẾT KẾ


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 4


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
I.
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB01
Làm việc trong môi trường nhóm
2
CB02
Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản
3
CB03
Tham gia hoạt động bền vững về môi trường
4
CB04
Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn tại nơi làm việc
5
CB05
Ứng phó với trường hợp khẩn cấp
II.
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Đọc hiểu tiếng Anh
2
CC02
Sơ cấp cứu, đảm bảo an toàn điện – điện tử
3
CC03
Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
4
CC04
Nhận dạng, phân loại được thiết bị hiển thị
5
CC05
Khai thác, sử dụng thiết bị đo, kiểm tra thông số mạch điện
6
CC06
Kiểm tra chất lượng linh kiện điện tử
III.
Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn
CM03
Phân tích được sơ đồ mạch điện tử
CM07
Thiết kế sơ đồ bố trí thiết bị, sơ đồ đi dây theo sơ đồ nguyên lý
CM10
Khai thác, sử dụng được chip vi điều khiển
CM17
Khai thác, sử dụng được PLC
CM18
Khai thác, sử dụng được các khối chức năng đặc biệt của PLC
CM19
Khai thác, sử dụng được các loại màn hình cảm ứng trong công nghiệp
CM20
Khai thác, sử dụng được biến tần
CM22
Khai thác, sử dụng được khối truyền thông PLC
CM24
Thiết kế được sơ đồ mạch điện tử
CM25
Thiết kế được mạch điện tử sử dụng vi điều khiển
CM26
Thiết kế mạch biến đổi điện năng
CM27
Thiết kế mạch điều khiển động cơ
CM28
Khai thác, sử dụng phần mềm mô phỏng mạch điện tử
CM29
Khai thác, sử dụng phần mềm mô phỏng mạch điện tử công suất
CM30
Thiết kế mạch điều khiển điện
CM31
Thiết kế hệ thống điều khiển tự động dùng PLC
CM32
Thiết kế hệ thống mạng truyền thông công nghiệp
CM34
Tư vấn thiết kế mạch điện tử
CM36
Đánh giá rủi do, tai nạn lao động
CM37
Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên
CM38
Tiến hành đánh giá năng lực làm việc của nhân viên
CM39
Tiến hành và tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật
CM40
Tuyển dụng, lựa chọn và giữ nhân viên
CM41
Xử lý khiếu kiện của nhân viên và giải quyết vấn đề
CM42
Huấn luyện nhân viên tại chỗ
CM43
Thực hiện bài đào tạo nhóm
CM44
Lập kế hoạch, phân công và giám sát công việc của nhóm
CM45
Duy trì, phát triển mối quan hệ khách hàng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Làm việc trong môi trường nhóm


MÃ SỐ: CB01


Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để một người làm nghề có thể hoạt động hiệu quả trong môi trường nhóm. Nó bao gồm việc xây dựng mối quan hệ hiệu quả tại nơi làm việc, đóng góp vào các hoạt động chung của nhóm và xử lý các vấn đề, mâu thuẫn phát sinh trong khi làm việc trên cơ sở bình đẳng và tôn trọng giữa những thành viên trong nhóm.


Đây là đơn vị năng lực cơ bản, áp dụng cho tất cả các vị trí việc làm.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xây dựng mối quan hệ hiệu quả tại nơi làm việc


1.1. Xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong mối quan hệ với các thành viên trong nhóm/bộ phận;


1.2. Thực hiện công việc theo hướng xây dựng sự hợp tác và mối quan hệ tích cực;


1.3. Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi từ thành viên khác trong nhóm/bộ phận.


2. Đóng góp vào hoạt động của nhóm/bộ phận


2.1. Hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra;


2.2. Đóng góp vào việc hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của nhóm/bộ phận theo yêu cầu của đơn vị;


2.3. Chia sẻ thông tin liên quan tới công việc với nhóm/bộ phận nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.


3. Xử lý hiệu quả các vấn đề và mâu thuẫn


3.1. Tôn trọng sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân cũng như tầm quan trọng của chúng trong xây dựng các mối quan hệ;


3.2. Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp để xử lý một cách thích hợp


3.3. Xác định các vấn đề và mâu thuẫn xảy ra tại nơi làm việc;


3.4. Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong nhóm/bộ phận khi có vấn đề hay mâu thuẫn nảy sinh.


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


Kỹ năng quan trọng


Xác định mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức;


Xác định vai trò và mục tiêu của nhóm;


Tôn trọng vai trò và trách nhiệm riêng trong các hoạt động của nhóm;


Công nhận và tôn trọng vai trò, trách nhiệm của các thành viên trong nhóm;


Báo cáo những mối quan hệ trong phạm vi nhóm;


Tham gia giải quyết bất đồng giữa các thành viên trong nhóm;


Liên lạc và tương tác với các thành viên trong nhóm;


Hợp tác trong những hoạt động công việc của nhóm;


Tôn trọng bình đẳng, hòa bình và công tâm trong nhóm;


Thực hiện nhiệm vụ được giao theo phương thức làm việc nhóm;


Làm việc một cách an toàn;


Đề xuất cải thiện làm việc nhóm.


Kiến thức thiết yếu

Quy trình, tiêu chuẩn và chính sách về làm việc nhóm theo những yêu cầu của ngành;

Mục đích và mục tiêu của tổ chức;

Vai trò và mục tiêu của nhóm;

Vai trò và trách nhiệm của cá nhân trong nhóm;

Quy trình giải quyết bất đồng;

Hình thức và thực hành giao tiếp;

Vai trò và quy định ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm;

Áp dụng các phương thức giao tiếp hiệu quả trong môi trường nhóm;

Tiêu chuẩn đạo đức và hành vi của các thành viên trong nhóm.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Quy tắc ứng xử của đơn vị;

Mô tả công việc và sắp xếp nhân viên;

Hướng dẫn kiểm soát các nguy cơ, rủi ro tại nơi làm việc;

Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc trong nhóm thông qua:

Bài tập kiểu dự án;

Mô phỏng tình huống;

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thuyết trình kế hoạch của người được sát hạch nhằm cải thiện hiệu quả làm việc nhóm.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận dụng các kỹ năng giao tiếp cơ bản

MÃ SỐ: CB02

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến ​​thức cần thiết để phát triển các kỹ năng giao tiếp cơ bản tại nơi làm việc thông qua việc ghi nhận và truyền đạt thông tin cụ thể, đáp ứng yêu cầu công việc.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực cơ bản áp dụng tất cả các cho các vị trí việc làm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định quy định giao tiếp tại nơi làm việc

1.1 Xác định các yêu cầu giao tiếp của tổ chức và quy định nơi làm việc với sự hỗ trợ từ những người thích hợp;

1.2 Xác định các cách giao tiếp phù hợp với người giám sát và đồng nghiệp;

1.3 Tìm hiểu các phương pháp và sử dụng công cụ giao tiếp phù hợp nhất cho công việc.

2. Giao tiếp tại nơi làm việc

2.1 Sử dụng hiệu quả các câu hỏi, các kỹ năng nghe và nói tích cực để thu thập và truyền tải thông tin;

2.2 Sử dụng hành vi phi ngôn ngữ ở thời điểm phù hợp;

2.3 Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi mang tính xây dựng.

3. Xây dựng tài liệu ban đầu

3.1 Xác định các bước và định dạng liên quan đến tài liệu;

3.2 Tài liệu ban đầu cần được phê duyệt, đảm bảo thông tin được viết rõ ràng, chính xác trong khoảng thời gian nhất định;

3.3 Đảm bảo tài liệu đáp ứng các tiêu chuẩn yêu cầu về kiểu, định dạng...;

3.4 Tiếp nhận phản hồi hoặc sự trợ giúp để phát triển kỹ năng giao tiếp.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Rà soát thông tin bằng văn bản để xác định các yêu cầu và quy định giao tiếp của tổ chức;

Tạo các văn bản đơn giản bằng cách sử dụng ngữ pháp, chính tả và dấu chấm câu phù hợp theo các tiêu chuẩn của tổ chức;

Xem lại các văn bản về tính chính xác và tuân thủ các yêu cầu của tổ chức;

Đặt câu hỏi và lắng nghe để lấy thông tin phản hồi;

Nghe và làm theo hướng dẫn;

Tìm hiểu các chính sách và quy trình của tổ chức và thực hiện đúng vai trò của mình;

Phát triển các kỹ năng cần thiết để thực hiện vai trò của mình bằng cách tìm kiếm và hành động dựa trên phản hồi;

Tìm cách hợp tác với những người khác để đạt được kết quả trong từng công việc

Sử dụng các thiết bị kỹ thuật số để khai thác dữ liệu theo hướng dẫn.

Kiến thức thiết yếu

Các chính sách, kế hoạch và yêu cầu của tổ chức liên quan đến các tiêu chuẩn về giao tiếp tại nơi làm việc;

Các kiểu giao tiếp khác nhau;

Các kỹ năng nói, những cử chỉ phi ngôn ngữ khi giao tiếp.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Thiết bị văn phòng;

Nguồn lực kinh doanh;

Chính sách và quy định làm việc liên quan đến giao tiếp;

Nghiên cứu tình huống và, nếu có thể là các tình huống thực tế;

Tương tác với người khác.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính;

Điều kiện đánh giá

Việc đánh giá phải được tiến hành trong một môi trường an toàn, đảm bảo tính nhất quán của các hoạt động sử dụng kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân tại nơi làm việc và bao gồm quyền truy cập vào:

Thiết bị văn phòng;

Nguồn lực kinh doanh;

Chính sách và quy trình làm việc liên quan đến giao tiếp;

Nghiên cứu tình huống và, nếu có thể là các tình huống thực tế;

Tương tác với người khác.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tham gia hoạt động bền vững về môi trường

MÃ SỐ: CB03

Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến ​​thức cần thiết để người làm nghề có thể tham gia các hoạt động bền vững về môi trường. Đơn vị năng lực này liên quan đến đo lường tài nguyên đang sử dụng, phân tích nơi làm việc trực tiếp về khía cạnh hiệu quả liên quan đến thực hành bền vững môi trường và việc cải thiện những hoạt động giảm tác động tiêu cực do công việc nghề nghiệp gây ra.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực cơ bản áp dụng tất cả các cho các vị trí việc làm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Xác định sử dụng tài nguyên hiện tại

1.1 Xác định tài nguyên sử dụng tại nơi làm việc và tiềm năng cải thiện môi trường;

1.2 Đo lường tài nguyên đang sử dụng tại nơi làm việc bằng cách sử dụng những kỹ thuật thích hợp và góp phần vào việc ghi chép, lưu trữ dữ liệu;

1.3 Xác định và báo cáo người giám sát phù hợp về những mối nguy hiểm về môi trường tại nơi làm việc;

1.4 Truyền đạt tất cả những vấn đề hiệu quả tài nguyên và môi trường tại nơi làm việc cho nhóm và người giám sát.

2. Tuân thủ các quy định về môi trường

2.1 Tuân thủ những quy định về môi trường;

2.2 Làm việc hướng tới đáp ứng những mục tiêu hiệu quả;

2.3 Tuân theo những kế hoạch của doanh nghiệp để cải thiện môi trường hoạt động và tiết kiệm tài nguyên

3. Nâng cao hiệu quả tài nguyên

3.1 Đề xuất những kiến nghị để cải thiện môi trường hoạt động và tiết kiệm tài nguyên;

3.2 Tìm kiếm thông tin chi tiết liên quan đến hiệu quả và yêu cầu công việc từ các thành viên nhóm hoặc người giám sát.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Xác định và giải thích các điều khoản luật về môi trường và các yêu cầu về quy trình thực hiện;

Tham gia và hỗ trợ các cuộc thảo luận về quy trình nâng cao sử dụng hiệu quả tài nguyên;

Xây dựng tài liệu và đo lường việc sử dụng tài nguyên;

Cộng tác với các thành viên trong nhóm về các đề xuất cải tiến tại nơi làm việc.

Kiến thức thiết yếu

Các hiểu biết thực tiễn cơ bản về bền vững môi trường;

Nững rủi ro và nguy cơ ảnh hưởng đến tài nguyên và môi trường;

Các luật, quy định và quy tắc về môi trường;

Các yêu cầu về tính bền vững tại nơi làm việc;

Các kênh báo cáo và thủ tục báo cáo vi phạm và các nguy cơ tiềm ẩn.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Tài liệu, thông tin và tài nguyên liên quan đến các vấn đề về hiệu quả tài nguyên và môi trường tại nơi làm việc

Thiết bị và tài nguyên văn phòng

Nghiên cứu tình huống và nếu có thể là các tình huống thực tế

Tương tác với người khác.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính;

Điều kiện đánh giá

Việc đánh giá phải được tiến hành trong một môi trường an toàn, đảm bảo tính nhất quán của các hoạt động trong lĩnh môi trường và bao gồm quyền truy cập vào:

Tài liệu, thông tin và tài nguyên liên quan đến các vấn đề về hiệu quả tài nguyên và môi trường tại nơi làm việc

Thiết bị và tài nguyên văn phòng

Nghiên cứu tình huống và nếu có thể là các tình huống thực tế

Tương tác với người khác.

Người được đánh giá phải đáp ứng các yêu cầu của người đánh giá.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tuân thủ phương thức hoạt động an toàn nơi làm việc

MÃ SỐ: CB04

Đơn vị năng lực này liên quan đến việc tuân thủ quy trình an toàn cơ bản và khẩn cấp nhằm góp phần bảo đảm an toàn nơi làm việc cho nhân viên, khách hàng và những người khác. Nó bao gồm những nhân tố an toàn liên quan đến: công việc chân tay; sử dụng các thiết bị bảo hộ cá nhân; máy móc và thiết bị hỏng hóc; lưu trữ, xử lý những hàng hóa và chất nguy hiểm; xác định máy móc và thiết bị phòng cháy chữa cháy.

Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực cơ bản áp dụng tất cả các cho các vị trí việc làm

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Làm việc an toàn

1.1 Thực hiện theo các quy trình và hướng dẫn an toàn được cung cấp khi làm việc

1.2 Tiến hành kiểm tra hệ thống và kiểm tra thiết bị trước khi làm việc

1.3 Làm theo các quy trình làm việc để ứng phó với các sự cố khẩn cấp

2. Thực hiện các yêu cầu về an toàn lao động

2.1 Xác định những người có trách nhiệm để đưa ra những bất cập về sự an toàn ở nơi làm việc

2.2 Xác định các mối nguy hiểm hiện có và tiềm ẩn tại nơi làm việc, báo cáo cho những người có trách và ghi lại chúng theo quy định ở nơi làm việc

2.3 Xác định, thực hiện các thủ tục và hướng dẫn làm của WHS

2.4 Xác định và báo cáo các sự cố khẩn cấp và thương tích cho người người có trách nhiệm theo thủ tục ở nơi làm việc

2.5 Xác định người có trách nhiệm của WHS và nhiệm vụ của họ đối với khu vực làm việc của mình

3. Tham gia vào các quy trình tư vấn về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc

3.1 Đóng góp cho các cuộc họp, các đợt kiểm tra và các hoạt động tư vấn khác về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc;

3.2 Phổ biến vấn để về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc cho những người khác theo quy định của tổ chức;

3.3 Thực hiện các biện pháp để loại bỏ mối nguy hiểm và giảm rủi ro tại nơi làm việc.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

Kỹ năng quan trọng

Xác định và giải thích thông tin liên quan đến an toàn và các sự cố khẩn cấp;

Trong các báo cáo cung cấp thông tin thực tế, sử dụng cấu trúc và ngôn ngữ phù hợp với đối tượng và điều kiện;

Trong các báo cáo, mô tả, ý kiến ​​và giải thích, sử dụng cấu trúc và ngôn ngữ phù hợp với đối tượng và điều kiện;

Trích xuất các dẫn chứng cụ thể từ các báo cáo, mô tả, ý kiến ​​và giải thích;

Chịu trách nhiệm về việc tuân thủ các yêu cầu pháp lý về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc;

Theo dõi các cách thức và thủ tục liên quan đến vai trò của mình;

Tìm kiếm sự trợ giúp từ những người khác khi các vấn đề về an toàn nằm ngoài phạm vi trách nhiệm của mình;

Lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên để đảm bảo sức khỏe và an toàn;

Chọn và thực hiện các công việc từ các thủ tục đã có.

Kiến thức thiết yếu

Những lưu ý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của hoạt động kinh doanh và quan hệ khách hàng;

Quy trình khẩn cấp và an toàn nơi làm việc;

Quy trình báo cáo máy móc và thiết bị hỏng hóc;

Quy định an toàn sức khỏe nghề nghiệp, yêu cầu về an toàn cá nhân, thiết bị và vật liệu;

Thực hành và lý thuyết xử lý an toàn công việc chân tay;

Vị trí và áp dụng thiết bị phòng chống cháy nổ tại nơi làm việc;

Quá trình xử lý hàng hóa nguy hiểm và hóa chất độc hại;

Quy trình báo cáo tại nơi làm việc;

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Chính sách của các tổ chức có liên quan, quy trình vận hành và nội quy làm việc chuẩn

Quy định, quy tắc làm việc có liên quan

Công cụ, thiết bị và nguồn lực tại nơi làm việc

Thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với vai trò và khu vực làm việc.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Phương pháp đánh giá

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:

Vấn đáp;

Trắc nghiệm khách quan;

Tự luận;

Thực hành trên máy tính;

Điều kiện đánh giá

Việc đánh giá phải được tiến hành trong một môi trường an toàn, đảm bảo tính nhất quán trong việc thực hiện nhiệm vụ sức khỏe và an toàn lao động tại nơi làm việc và bao gồm quyền truy cập vào:

Chính sách của các tổ chức có liên quan, quy trình vận hành và nội quy làm việc chuẩn

Quy định, quy tắc làm việc có liên quan

Công cụ, thiết bị và nguồn lực tại nơi làm việc

Thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với vai trò và khu vực làm việc.

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Ứng phó với trường hợp khẩn cấp

MÃ SỐ: CB05

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để ứng phó với các trường hợp hỏa hoạn, các mối đe dọa an ninh và các trường hợp khẩn cấp.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Hỗ trợ thực hiện các quy trình xử lý trường hợp khẩn cấp

1.1 Đảm bảo khách hàng hiểu rõ rằng cá nhân bạn có vai trò hỗ trợ giải quyết trường hợp khẩn cấp và đã nhận thức đầy đủ các chi tiết chính của tình huống

1.2 Đảm bảo khách hàng có tinh thần và thiện chí trong việc giảm thiểu các yếu tố không thuận lợi

1.3 Duy trì sự cân bằng giữa nhu cầu của cá nhân và nhu cầu của tập thể một cách phù hợp

1.4 Đảm bảo cập nhật liên tục và trấn an cho những người bị ảnh hưởng bởi trường hợp khẩn cấp, nếu cần

2. Ứng phó với hỏa hoạn trong cơ sở sản xuất

2.1 Xác định nguyên nhân và địa điểm có báo cháy

2.2 Liên hệ với dịch vụ khẩn cấp và bộ phận quản lý theo quy trình

2.3 Bật báo động cháy và hỗ trợ các ứng phó ban đầu

2.4 Hỗ trợ sơ tán khỏi tòa nhà

2.5 Đảm bảo các dịch vụ khẩn cấp vào được tòa nhà và hỗ trợ được ngay khi đến hiện trường

3. Ứng phó với các mối đe dọa về an ninh

3.1 Giám sát các khách hàng có biểu hiện hành vi không phù hợp

3.2 Đảm bảo an ninh cho những nơi không an toàn

4. Ứng phó với các trường hợp y tế khẩn cấp.

4.1 Xác định các mối nguy hiểm vật lý và giảm thiểu rủi ro cho sức khỏe và sự an toàn của bản thân cũng như những người khác

4.2 Đánh giá các dấu hiệu sống còn của người bị thương và điều kiện sức khỏe của họ

4.3 Thực hiện các kỹ thuật sơ cứu cơ bản theo quy trình sơ cứu với các vật dụng và thiết bị có sẵn

4.4 Theo dõi tình trạng của người bị thương và có cách xử lý phù hợp theo các nguyên tắc sơ cứu đã định

4.5 Kịp thời tìm người có thể hỗ trợ thực hiện sơ cứu

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Giao tiếp bằng lời nói hiệu quả để thông báo, tìm kiếm sự trợ giúp trong trường hợp khẩn cấp

- Bật các thiết bị báo cháy đúng cách

- Sử dụng bình chữa cháy đúng chủng loại với đám cháy

- Sơ tán khỏi tòa nhà

- Xác định các dấu hiệu đe dọa về an ninh

- Xác định các dấu hiệu sự sống và tình trạng của người bị thương

- Áp dụng quy trình sơ cứu với các kỹ thuật sơ cứu cơ bản

- Ghi chép, ghi chú và làm báo cáo về các tình huống khẩn cấp

2. Kiến thức thiết yếu

- Các bước thực hiện khi có trường hợp khẩn cấp

- Các nhiệm vụ cụ thể mà nhân viên phải thực hiện trong trường hợp cần sơ tán

- Các loại hỏa hoạn khác nhau và loại bình cứu hỏa có thể sử dụng trong từng trường hợp.

- Các bước cần thực hiện khi nghe thấy báo động hỏa hoạn

- Mục tiêu của sơ cứu

- Các loại hình chấn thương có thể gặp tại nơi làm việc.

- Quy trình sơ cứu đối với các loại chấn thương và trường hợp khẩn cấp

- Các bước cần thực hiện đối với mỗi loại chấn thương khác nhau

- Quy trình cần tuân theo khi nhận thông báo về nguy cơ đánh bom.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Các số điện thoại khẩn cấp:

- Cứu hỏa - 114

- Cứu thương - 115

- Cảnh sát - 113

- Phụ trách đơn vị

- Phụ trách an ninh

- Phụ trách trực

2. Các loại bình cứu hỏa:

- Sử dụng bình cứu hỏa đựng nước cho các vụ hỏa hoạn có khí các bon

- Sử dụng bình cứu hỏa dạng bột khô, khí các bon và khí ga cho tất cả các trường hợp hỏa hoạn kể cả hỏa hoạn do cháy nổ điện

- Sử dụng bình cứu hỏa dạng bọt cho các trường hợp hỏa hoạn xăng dầu, không sử dụng cho hỏa hoạn do cháy nổ điện

- Sử dụng chăn cứu hỏa cho tất cả các trường hợp

3. Các trường hợp khẩn cấp và thông tin chính yếu:

- Hỏa hoạn

- Bão lụt

- Sạt lở đất

- Vụ nổ

- Mất điện

- Rối loạn dân sự

- Ngộ độc thực phẩm/ngộ độc hàng loạt

- Thang máy hỏng

4. Các mối nguy/rủi ro:

- Các mối nguy hiểm vật lý: tác động, chiếu sáng, áp suất, tiếng ồn, rung động, nhiệt độ, bức xạ

- Các mối nguy hiểm hóa học: bụi, sợi, sương, khói, khí ga, hơi nước

5. Chấn thương tại nơi làm việc:

- Nỗ lực quá mức

- Tư thế làm việc không phù hợp

- Mệt mỏi, áp lực

- Chu trình trao đổi chất thay đổi

- Các vết cắt và xây xước nhỏ

- Giật điện

- Vết bỏng nhẹ

- Bỏng hóa chất do tiếp xúc với axit hay kiềm

- Nhồi máu cơ tim

- Đột quỵ

- Sốc thần kinh

6. Hệ thống theo dõi và ứng phó hỏa hoạn:

- Các thiết bị và hệ thống phát hiện hỏa hoạn

- Các bình chữa cháy di động

- Chăn chống cháy

- Hệ thống vòi phun

- Máy bơm chữa cháy – máy bơm chính và máy bơm khẩn cấp

- Ống nước, vòi nước chữa cháy

- Thiết bị phát hiện khói.

- Chuông báo cháy

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua hồ sơ chứng cứ của ứng viên về những sự cố đã xảy ra, được ghi chép và báo cáo tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

- Nghiên cứu tình huống

- Quan sát ứng viên thực hiện công việc

- Mô phỏng tình huống

- Giải quyết vấn đề

- Câu hỏi phỏng vấn

- Kiểm tra viết

- Bài tập kiểu dự án

- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đọc hiểu tiếng Anh

MÃ SỐ: CC01

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Thực hiện giao tiếp đơn giản

1.1. Đáp lại lời mở đầu hội thoại.

1.2. Nhận xét về những chủ đề quen thuộc.

1.3. Kết thúc hội thoại.

1.4. Xác nhận đã nắm được các chỉ dẫn hoặc yêu cầu.

1.5. Yêu cầu làm rõ các chỉ dẫn hoặc yêu cầu.

1.6. Sử dụng câu yêu cầu đơn giản, lịch sự.

1.7. Cảm ơn người đáp ứng yêu cầu của bạn.

2. Đọc hiểu một số tài liệu

2.1. Tổng hợp các tập tài liệu, hồ sơ theo yêu cầu, nhiệm vụ và quy định của đơn vị.

2.2. Đọc hiểu được thông số kỹ thuật cơ bản trong đề xuất, báo cáo, datasheet và catalog của thiết bị điện, điện tử bằng tiếng Anh.

2.3. Sửa chữa văn bản nếu cần, để đáp ứng các yêu cầu của đơn vị.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Nghe hiểu các từ tiếng Anh cơ bản trong giao tiếp.

- Phát âm chính xác các từ tiếng Anh giao tiếp cơ bản.

- Mở đầu và kết thúc hội thoại đúng cách.

- Sử dụng cấu trúc câu đơn giản, lịch sự trong hội thoại.

- Đưa ra và đáp ứng được các các chỉ dẫn và yêu cầu cơ bản.

- Đọc và viết được tiếng Anh.

2. Kiến thức thiết yếu

- Cách lựa chọn phần mềm ứng dụng và công nghệ phù hợp để tìm hiểu tài liệu kỹ thuật.

- Đọc, kiểm tra các thông số kỹ thuật cơ bản nhà xản xuất trong datasheet, catalog… bằng tiếng Anh.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Thiết bị, tài liệu, phần mềm ứng dụng:

+ Máy tính

+ Máy photocopy

+ Máy in

+ Máy chụp (scan)

2. Các loại tài liệu cơ bản:

+ Datasheet

+ Catalog

+ Đề xuất

+ Báo cáo

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng

+ Sơ đồ chỉ dẫn

+ Thông số kỹ thuật của nhà sản xuất

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Nghiên cứu tình huống

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sơ cấp cứu cơ bản, đảm bảo an toàn điện - điện tử

MÃ SỐ: CC02

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Thực hiện sơ cứu tại chỗ trong lúc chờ hỗ trợ về y tế

1.1. Đảm bảo người bị thương được thoải mái trước khi gọi hỗ trợ y tế.

1.2. Đặt người bị ngất xỉu ở nơi ổn định, yên tĩnh và làm thông thoáng không khí để hỗ trợ thở theo quy trình sơ cứu quy định.

1.3. Ngăn chặn nguy cơ chảy máu bên ngoài theo quy trình sơ cứu tiêu chuẩn.

2. Áp dụng sơ cứu cơ bản

2.1. Thực hiện sơ cứu theo quy trình sơ cứu quy định sử dụng các vật dụng và thiết bị sẵn có.

2.2. Theo dõi tình trạng của người bị thương và xử lý theo các nguyên tắc sơ cứu phù hợp.

2.3. Kịp thời tìm người thực hiện sơ cứu.

2.4. Ghi chép lại tai nạn và chấn thương theo quy trình của đơn vị.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Áp dụng nguyên tắc cơ bản trong việc xử lý sơ cứu.

- Xác định các dấu hiệu sự sống và tình trạng của người bị thương.

- Áp dụng các kỹ thuật sơ cứu cơ bản bao gồm cả thao tác hô hấp nhân tạo (CPR) và kỹ thuật hồi sức.

- Ra quyết định phù hợp và kịp thời liên quan đến việc xử lý tai nạn tại chỗ.

- Giao tiếp hiệu quả bao gồm cung cấp thông tin tình trạng người bị thương và yêu cầu trợ giúp.

- Ghi chép, ghi chú và làm báo cáo về tình huống xảy ra.

2. Kiến thức thiết yếu

- Các tình huống sơ cứu có thể xảy ra tại nơi làm việc và các thao tác sơ cứu, chữa trị và giải pháp phù hợp.

- Các quy trình và quy định liên quan về sức khỏe.

- Các ưu tiên trong chăm sóc sơ cứu.

- Các quy trình sơ cứu:

a. Tiến hành thẩm định ban đầu trong sơ cứu bệnh nhân.

b. Kiểm soát chấn thương.

c. Tiến hành kỹ thuật hồi sức.

d. Báo cáo các tình huống sơ cứu và hành động cần làm.

- Các kỹ thuật để quản lý và chăm sóc người bị thương trong các trường hợp sơ cứu khác nhau, bao gồm:

a. Bị bệnh cấp tính và/hoặc bị thương.

b. Bị thương và chảy máu.

c. Bị bỏng, giật điện.

d. Chấn thương xương, khớp và cơ.

- Nguyên nhân ngừng thở và khó thở.

- Kế hoạch xác định và kiểm soát mối nguy hiểm, tình trạng bất tỉnh và không có phản ứng, thiếu không khí thở; hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn: thả lỏng, nâng lên và áp lực trực tiếp đối với người bị thương trong trường hợp chảy máu.

- Các biện pháp an toàn cần thiết để phòng tránh tai nạn, bệnh tật, chấn thương và nhiễm trùng trong điều kiện ở vùng sâu vùng xa.

- Các kỹ thuật giao tiếp trong việc tiến hành sơ cứu.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Thông tin cần truyền đạt:

+ Tình trạng của người bị thương

+ Địa điểm

+ Các hình thức hỗ trợ

+ Số người bị thương

+ Yêu cầu hỗ trợ

2. Các mối nguy hiểm:

+ Môi trường

+ Trang thiết bị làm việc

+ Người gây rối

+ Vấn đề sức khỏe

3. Hỗ trợ:

+ Đồng nghiệp

+ Dịch vụ cấp cứu/y tế

+ Vật mẫu hình người hoặc các bộ phận cơ thể người

4. Quy trình kiểm soát các dấu hiệu sự sống và tình trạng sức khỏe liên quan tới:

+ Phản ứng (bất tỉnh hay còn tỉnh táo)

+ Đường thở (có bị tắc, hay có khả năng bị tắc không)

+ Hô hấp (thở đều hay không đều, có thể có vấn đề về phổi hay không)

+ Tuần hoàn (nhịp tim nhanh/chậm hay rất nhanh)

+ Các chấn thương

+ Sốc

+ Chảy máu

5. Quy trình xử lý sơ cứu liên quan tới:

+ Xử lý chảy máu ngoài và sốc

+ Xử lý vết thương nhỏ và kiểm soát nhiễm trùng

+ Xử lý gãy xương

+ Xử lý chấn thương đầu và cột sống

+ Xử lý khó thở, bao gồm cả trường hợp hen, suyễn

6. Quy định về kỹ thuật sơ cứu liên quan tới:

+ Hồi sức

+ Hô hấp nhân tạo (CPR)

+ Chăm sóc vết thương và tình trạng chảy máu

+ Chăm sóc vết bỏng

+ Kiểm soát nhiễm trùng

+ Băng bó/băng nẹp

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Nghiên cứu tình huống

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp

MÃ SỐ: CC03

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Thực hiện chính sách về sức khỏe và an toàn

1.1. Xác định trách nhiệm và nghĩa vụ cá nhân trong quy định pháp lý về sứckhỏe và an toàn.

1.2. Đảm bảo mọi văn bản chính sách về sức khỏe và an toàn của đơn vị được thông báo rõ ràng tới tất cả mọi người trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân và những bên liên quan khác.

1.3. Đảm bảo chính sách sức khỏe và an toàn được đưa vào thực hiện trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân, được xem xét lại khi tình huống thay đổi vào những thời điểm nhất định, kết luận sẽ được chuyển cho những người có trách nhiệm xem xét, giải quyết.

2. Đảm bảo tham vấn nhân viên về sức khỏe và an toàn

2.1. Đảm bảo có sự tham vấn thường xuyên với những người trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân hoặc những người đại diện về vấn đề sức khỏe và an toàn.

2.2. Tìm kiếm và sử dụng các ý kiến của chuyên gia liên quan đến vấn đề sức khỏe và an toàn.

3. Đảm bảo có sẵn các hệ thống để xác định và giám sát rủi ro

3.1. Đảm bảo có sẵn hệ thống tại chỗ để nhận biết nguy cơ và đánh giá rủi ro trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân; hành động kịp thời và hiệu quả để loại bỏ hoặc kiểm soát các nguy cơ và rủi ro đó.

3.2. Đảm bảo có sẵn hệ thống tại chỗ để giám sát, đánh giá và báo cáo một cách hiệu quả việc thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân.

4. Triển khai và cải tiến thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn

4.1. Chứng minh sự cải tiến liên tục việc thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân.

4.2. Đặt sức khỏe và an toàn vào vị trí ưu tiên khi thông tin về việc lập kế hoạch và ra quyết định trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân.

4.3. Chứng minh những hành động của các cá nhân củng cố các thông điệp về chính sách sức khỏe và an toàn của đơn vị.

4.4. Đảm bảo các nguồn lực đầy đủ được phân bổ rộng khắp trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân để giải quyết các vấn đề sức khỏe và an toàn.

4.5. Phát triển văn hóa đặt “sức khỏe và an toàn” lên hàng đầu trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Đọc hiểu các chính sách về về sức khỏe và an toàn.

- Triển khai các chính sách về về sức khỏe và an toàn cho nhân viên dưới quyền.

- Tư vấn kinh nghiệm về sức khỏe và an toàn.

- Sử dụng các thiết bị về an toàn.

- Ghi chép và lập biên bản.

2. Kiến thức thiết yếu

- Tầm quan trọng của sức khỏe và an toàn ở nơi làm việc

- Cách thức và địa điểm cần xác định nghĩa vụ và trách nhiệm cá nhân dưới góc độ pháp luật về sức khỏe và an toàn.

- Cách cập nhật các quy định và văn bản pháp lý liên quan tới sức khỏe và an toàn.

- Yêu cầu dành cho các đơn vị là phải có thông báo bằng văn bản các chính sách về sức khỏe và an toàn.

- Cách thức phổ biến văn bản chính sách về sức khỏe và an toàn tới người lao động trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân và những bên liên quan khác.

- Cách thức và thời điểm phải xem xét lại việc áp dụng văn bản về chính sách sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân và đưa ra kết luận để thông báo tình hình.

- Cách thức và thời điểm cần hỏi ý kiến những người trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân hay các đại diện của họ về các vấn đề sức khỏe và an toàn lao động.

- Các nguồn ý kiến chuyên gia liên quan đến sức khỏe và an toàn lao động

- Các cách thức phát triển văn hóa “đặt sức khỏe và an toàn lên hàng đầu” trong phạm vi quyền hạn của cá nhân.

- Các loại nguy cơ và rủi ro có thể nảy sinh đối với sức khỏe và an toàn – cách thức thiết lập và sử dụng các hệ thống phát hiện nguy cơ và đánh giá rủi ro cũng như loại hành động cần triển khai để kiểm soát hoặc loại bỏ chúng.

- Cách thức thiết lập các hệ thống theo dõi, đánh giá và báo cáo về thực hiện sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân.

- Lý do và cách thức mà những thông tin về sức khỏe và an toàn được tính đến khi lập kế hoạch và ra quyết định.

- Tầm quan trọng của việc xây dựng điển hình tốt liên quan đến sức khỏe và an toàn.

- Các loại nguồn lực cần có để giải quyết các vấn đề về sức khỏe và an toàn.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Các thông tin liên quan về sức khỏe và an toàn:

+ Vai trò, trách nhiệm của nhân viên.

+ Các quy định pháp lý.

+ Sắp xếp việc kiểm tra sức khỏe và an toàn.

+ Định vị vai trò của thông tin, quy trình, chính sách liên quan đến sức khỏe và an toàn.

+ Các rủi ro cụ thể và các biện pháp kiểm soát cần thiết.

+ Các luật hiện hành.

2. Các nguy cơ và rủi ro:

+ Hỏa hoạn và trường hợp khẩn cấp.

+ Các rủi ro liên quan đến đám đông.

+ Hỏng trang thiết bị.

+ Các nguy cơ xuất phát từ trang thiết bị.

+ Công việc thực hiện bằng tay.

3. Các ghi chép/hồ sơ:

+ Hồ sơ các trường hợp chấn thương về sức khỏe và an toàn.

+ Các ý tưởng cải thiện điều kiện sức khỏe và an toàn do các thành viên nhóm đề xuất.

+ Hồ sơ y tế.

+ Hồ sơ tập huấn về sức khỏe và an toàn.

+ Báo cáo về nguy cơ của các thành viên nhóm.

4. Triển khai và cải tiến thực hiện quy định về sức khỏe và an toàn:

+ Hội thảo

+ Các tờ tóm tắt thông tin và các ấn phẩm khác.

+ Tư vấn kinh nghiệm

+ Làm mẫu thực hành

+ Các cuộc họp nhóm về sức khỏe và an toàn.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Nghiên cứu tình huống

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nhận dạng, phân loại thiết bị hiển thị

MÃ SỐ: CC04

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận dạng theo theo chức năng, hãng sản xuất

1.1. Nhận dạng chính xác chức năng của thiết bị hiển thị.

1.2. Nhận dạng chính xác theo hãng sản xuất.

1.3. Nhận dạng chính xác thông số cấu hình thiết bị hiển thị.

1.4. Nhận dạng sơ đồ chân và chuẩn kết nối của thiết bị hiển thị.

2. Phân loại theo đặc tính, chức năng

2.1. Phân loại chính xác thiết bị hiển thị theo thông số kỹ thuật.

2.2. Phân loại chính xác thiết bị hiển thị theo chức năng.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Nhận dạng, phân loại thiết bị hiển thị.

- Đọc được các thông số của thiết bị hiển thị

2. Kiến thức thiết yếu

- Về cấu tạo, ký hiệu, hình dạng thực tế, đặc tính kỹ thuật của thiết bị hiển thị.

- Các vấn đề về linh kiện điện tử, chuẩn giao tiếp.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Thiết bị hiển thị: LCD, Ma trận LED,...

+ Đồng hồ vạn năng

2. Tài liệu: Catalog thiết bị hiển thị.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khai thác, sử dụng thiết bị đo, kiểm tra thông số mạch điện

MÃ SỐ: CC05

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Lắp đặt thiết bị đo

1.1. Vị trí đặt thiết bị đo

1.2. Thiết lập thông số cần đo

1.3. Hiệu chuẩn thiết bị đo

2. Thực hiện phép đo

2.1. Đấu nối thiết bị đo với đối tượng cần đo

2.2. Đọc kết quả đo.

2.3. Thiết lập thiết bị đo về trạng thái an toàn

2.4. Cất giữ và bảo quản thiết bị đo

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng đồng hồ vạn năng chỉ thị kim.

- Sử dụng đồng hồ vạn năng số.

2. Kiến thức thiết yếu

- Công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc của đồng hồ vạn năng.

- Phương pháp cầu xoay chiều đo R, L, C và hệ số phẩm chất.

- Phương pháp mạch cộng hưởng.

- Phương pháp hiện số.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Đồng hồ vạn năng

+ Thiết bị đo RLC

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu:

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng đồng hồ vạn năng, thiết bị đo RLC.

+ Tài liệu đo lường điện tử

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra chất lượng linh kiện điện tử

MÃ SỐ: CC06

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Đo trị số của linh kiện

1.1. Đo giá trị của linh kiện thụ động.

1.2. Đo trị số của linh kiện tích cực.

2. Kiểm tra chất lượng của linh kiện

2.1. Kiểm tra chất lượng linh kiện.

2.2. Xác định đúng các chân của linh kiện.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng đồng hồ vạn năng và một số thiết bị đo chuyên dụng

- Đọc chính xác kết quả đo của linh kiện.

2. Kiến thức thiết yếu

- Về cấu tạo, ký hiệu, hình dạng thực tế, đặc tính kỹ thuật các loại linh kiện thụ động, tích cực.

- Phương pháp đo, kiểm tra linh kiện điện thụ động và linh kiện tích cực

- Kỹ thuật sử dụng đồng hồ vạn năng và một số thiết bị đo chuyên dụng.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Linh kiện điện tử

+ Panh, kính lúp

+ Đồng hồ vạn năng

+ Thiết bị đo RLC

2. Tài liệu:

+ Sổ tay tra cứu linh kiện, Datasheet của linh kiện

+ Kỹ thuật đo lường

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khai thác, sử dụng phần mềm thiết kế mạch điện tử

MÃ SỐ: CM01

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Cài đặt phần mềm và khởi tạo

1.1. Cài đặt được phần mềm thiết kế mạch điện tử trên máy tính

1.2. Khởi tạo được phần mềm thiết kế mạch điện tử.

2. Khai thác và sử dụng phần mềm thiết kế mạch điện tử

2.1. Vẽ sơ đồ nguyên lý.

2.2. Vẽ sơ đồ mạch in

2.3. Tạo thư viện

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Vẽ sơ đồ nguyên lý.

- Vẽ sơ đồ mạch in.

- Tạo thư viện nguyên lý và mạch in.

2. Kiến thức thiết yếu

- Phương pháp lựa chọn linh kiện từ nguyên lý và mạch in.

- Ký hiệu, hình dạng thực tế, các loại linh kiện thụ động, tích cực.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, thiết bị, linh kiện

+ Giấy, bút

+ Máy tính

+ Máy in

2. Tài liệu:

+ Sơ đồ nguyên lý

+ Sơ đồ mạch in

+ Datasheet của linh kiện

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khai thác, sử dụng thiết bị chế tạo mạch in

MÃ SỐ: CM02

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Thiết lập thông số cho máy phay mạch in

1.1. Cài đặt thông số xuất Gerber file cho phần mềm thiết kế mạch.

1.2. Cài đặt, thiết lập thông số cho phần mềm CAM

1.3. Cài đặt, thiết lập thông số cho thiết bị phay mạch.

2. Vận hành máy phay mạch in

2.1. Phay các đường mạch

2.2. Khoan lỗ.

2.3. Vệ sinh mạch in.

2.4. Kiểm tra hoàn thiện mạch in.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng phần mềm điều khiển thiết bị chế tạo mạch in.

- Gá lắp board đồng.

- Nhận dạng nhanh và chính xác các lỗ khoan của chân các loại linh kiện khác nhau.

- Xác định được độ cong vênh của board mạch

2. Kiến thức thiết yếu

- Phần mềm điều khiển thiết bị chế tạo mạch in.

- Phần mềm vẽ, thiết kế mạch in.

- Cách khắc phục những khó khăn cơ bản khi vận hành thiết bị.

- An toàn lao động.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, thiết bị, phần mềm ứng dụng:

+ Máy tính

+ Máy in

+ Phíp đồng 1, 2 lớp.

+ Gói phần mềm điều khiển; phần mềm vẽ, thiết kế mạch in.

+ Máy phay mạch in.

2. Tài liệu:

+ Tài liệu phần mềm điều khiển thí bị, phần mềm vẽ, thiết kế mạch in

+ Tài liệu đảm bảo chất lượng và/hoặc quy trình hướng dẫn sử dụng thiết bị chế tạo mạch in.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phân tích được sơ đồ mạch điện tử

MÃ SỐ: CM03

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân tích sơ đồ mạch điện tử theo chức năng

1.1. Nhận dạng được loại mạch: Mạch điện tử tương tự, mạch điện tử số

1.2. Xác định được đặc điểm, tính chất của mạch.

1.3. Xác định được cụm, khối chức năng của mạch.

1.4. Xác định được đặc điểm, tính chất của các cụm, khối

2. Phân tích sơ đồ mạch điện tử theo nguyên lý hoạt động

2.1. Nhận dạng được từng cụm, khối

2.2. Xác định được phương pháp mắc mạch.

2.3. Xác định được chức năng của từng linh kiện trong sơ đồ mạch.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Nhận dạng ký hiệu của từng linh kiện và nguyên tắc hoạt động của chúng.

- Phân vùng chức năng cho từng loại mạch cụ thể.

- Phân tích nguyên lý hoạt động của các mạch cơ bản.

2. Kiến thức thiết yếu

- Đặc tính kỹ thuật các loại linh kiện thụ động, tích cực.

- Các quy ước trong đọc sơ đồ mạch điện.

- Cấu trúc, nguyên lý hoạt động của mạch điện tử

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, thiết bị, linh kiện

+ Giấy, bút

+ Mạch điện tử

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu:

+ Sơ đồ nguyên lý

+ Datasheet của linh kiện

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Hàn linh kiện trên mạch in

MÃ SỐ: CM04

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị

1.1. Kiểm tra thiết bị hàn.

1.2. Sắp xếp, phân loại dụng cụ, vật liệu hàn.

2. Hàn ráp linh kiện điện tử lên bo mạch in (PCB)

2.1. Cắm linh kiện vào đúng vị trí, cực tính trên mạch in.

2.2. Hàn linh kiện

3. Kết thúc quá trình hàn

3.1. Kiểm tra và hoàn thiện mối hàn.

3.2. Vệ sinh công nghiệp.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng thành thạo đồng hồ vạn năng.

- Sử dụng thiết bị hàn linh kiện điện tử.

- Lựa chọn mỏ hàn và đầu mỏ hàn phù hợp với vị trí hàn

- Đánh giá chất lượng mối hàn.

- Quan sát và phân tích sơ đồ mạch in.

2. Kiến thức thiết yếu

- Hình dạng, đặc tính, ký hiệu, các loại linh kiện điện tử: thụ động, tích cực.

- Cấu tạo, phương pháp sử dụng thiết bị hàn

- Phương pháp hàn linh kiện điện tử.

- Kỹ thuật sử dụng đồng hồ vạn năng.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, thiết bị, linh kiện

+ Kìm nhọn, kìm cắt, kìm vạn năng, panh, dao con.

+ Mỏ hàn, dụng cụ hút thiếc, panh kẹp, thiếc hàn, chất trợ hàn hoặc nhựa thông, hóa chất vệ sinh và chống oxy hóa cho bo mạch hàn.

+ Kính lúp, mỡ cách điện.

+ Đồng hồ đo đồng hồ vạn năng.

2. Tài liệu:

+ Sơ đồ lắp ráp linh kiện điện tử vào mạch in.

+ Sơ đồ mạch in.

+ Sổ tay, datasheet của linh kiện.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tháo linh kiện trên mạch in

MÃ SỐ: CM05

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị

1.1. Kiểm tra thiết bị.

1.2. Sắp xếp, phân loại dụng cụ, vật liệu.

2. Tháo linh kiện điện tử lên bo mạch in (PCB)

2.1. Xác định vị trí linh kiện cần tháo.

2.1. Tháo linh kiện ra khỏi mạch in.

3. Kết thúc quá trình tháo linh kiện

3.1. Kiểm tra và hoàn thiện.

3.2. Vệ sinh công nghiệp.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Nhận biết nhanh chóng chính xác linh kiện.

- Sử dụng thiết bị hàn linh kiện điện tử

- Sử dụng dụng cụ hút thiếc.

- Đánh giá tình trạng mạch in.

2. Kiến thức thiết yếu

- Hình dạng, đặc tính, ký hiệu, các loại linh kiện điện tử: thụ động, tích cực

- Phương pháp tháo linh kiện điện tử.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, thiết bị, linh kiện

+ Kìm nhọn, kìm cắt, kìm vạn năng, panh, dao con

+ Dụng cụ tháo ráp IC.

+ Mỏ hàn, dụng cụ hút thiếc, panh kẹp, thiếc hàn, chất trợ hàn hoặc nhựa thông, hóa chất vệ sinh và chống oxy hóa cho bo mạch hàn.

+ Kính lúp, mỡ cách điện

2. Tài liệu:

+ Sơ đồ lắp ráp linh kiện điện tử vào mạch in.

+ Sơ đồ mạch in

+ Sổ tay, datasheet của linh kiện

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lắp đặt đấu nối mạch điều khiển điện

MÃ SỐ: CM06

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị

1.1. Kiểm tra các thiết bị

1.2. Sắp xếp, phân loại dụng cụ, vật tư

2. Lắp đặt thiết bị và nối dây

2.1. Lắp đặt thiết bị đúng vị trí theo sơ đồ.

2.2 Nối dây giữa các thiết bị.

3. Kết thúc lắp đặt

3.1. Kiểm tra và hoàn thiện

3.2. Vệ sinh công nghiệp

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng:

- Sử dụng các dụng cụ cầm tay, các loại dụng cụ đo.

- Sử dụng đồng hồ vạn năng

- Đọc sơ đồ mạch điều khiển điện

2. Kiến thức thiết yếu:

- Hình dạng, đặc tính, ký hiệu, các loại khí cụ điện.

- Hình dạng, đặc tính, ký hiệu, các loại máy điện.

- An toàn lao động, an toàn điện..

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Các loại khí cụ điện

+ Bảng, máng đi dây, ray gá thiết bị,...

+ Đồng hồ vạn năng

+ Bộ đồ nghề điện, điện tử.

2. Tài liệu:

+ Datasheet của các máy điện

+ Sơ đồ lắp ráp, bố trí thiết bị

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thiết kế sơ đồ bố trí thiết bị, sơ đồ đi dây

MÃ SỐ: CM07

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Bố trí thiết bị

1.1. Sắp xếp thiết bị.

1.2. Bố trí máng đi dây.

2. Sơ đồ đi dây

2.1. Xác định vị trí nối dây

2.2. Vẽ đường nối dây giữa các thiết bị.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Nhận biết chính xác các chủng loại các khí cụ điện.

- Xác định nhanh chóng, chính xác các vị trí đặt các khí cụ điện và máng đi dây.

- Đọc sơ đồ mạch điều khiển điện

2. Kiến thức thiết yếu

- Hình dạng, ký hiệu, các loại khí cụ điện.

- Hình dạng, ký hiệu, các loại máy điện.

- An toàn lao động, an toàn điện..

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Giấy, bút

+ Máy tính

+ Máy in

+ Phần mềm vẽ điện

2. Tài liệu:

+ Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển điện

+ Datasheet của khí cụ điện, máy điện

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lắp đặt, đấu nối hệ thống mạng truyền thông công nghiệp

MÃ SỐ: CM08

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Lắp đặt, đấu nối

1.1. Lắp đặt đấu nối PLC

1.2. Lắp đặt, đấu nối các thiết bị trường

1.3. Kết nối truyền dẫn tín hiệu giữa các thiết bị.

2. Thiết lập các tham số

2.1. Định địa chỉ cho thiết bị

2.2. Thiết lập tốc độ truyền, chế độ cho thiết bị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Lắp đặt được modul truyền thông với hệ thống PLC

- Sử dụng cáp truyền dẫn kết nối các trạm truyền thông với nhau

- Đặt địa chỉ cho các trạm truyền thông và lựa chọn tốc độ truyền dẫn

2. Kiến thức thiết yếu:

- Về các kỹ thuật truyền dẫn trong mạng truyền thông công nghiệp

- Định địa chỉ trạm truyền thông

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ PLC có khả năng kết nối mạng truyền thông công nghiệp.

+ Modul truyền thông, các trạm truyền thông (Remote Unit, Remote Station)

+ Cáp dây xoắn, cáp đông trục, cáp quang

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu:

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng PLC.

+ Tài liệu về mạng truyền thông công nghiệp

+ Tài liệu giới thiệu về modul truyền thông sử dụng trong mạng truyền thông công nghiệp

+ Datasheet về modul truyền thông được sử dụng.

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phân tích, chuẩn đoán, khắc phục lỗi xảy ra trong mạch điện tử

MÃ SỐ: CM09

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Vận hành, ghi nhận hiện tượng

1.1. Vận hành đúng qui trình hoạt động của mạch điện tử.

1.2. Ghi nhận các hiện tượng xảy ra trong mạch điện tử.

1.3. Nhận định cụm, khối chức năng trong mạch điện tử có thể xảy ra lỗi.

2. Đo kiểm tra mạch

2.1. Xác định vị trí đo và kiểm tra trong mạch điện tử.

2.2. Xác định phần tử đo và kiểm tra .

2.3. Xác định thông số đo và kiểm tra.

2.4. Xác định phương pháp đo và kiểm tra.

2.5. Xử lí kết quả đo và nhận định phần tử bị hỏng.

3. Khắc phục lỗi xảy ra trong mạch điện tử

3.1. Tháo phần tử nghi bị hỏng.

3.2. Thay thế phần tử phù hợp, không làm thay đổi đặc tính của mạch.

3.3. Xử lí và hoàn trả lại trạng thái ban đầu của mạch.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng các dụng cụ tháo ráp linh kiện điện tử.

- Sử dụng bộ dụng cụ làm sạch và hoá chất.

- Sử dụng đồng hồ vạn năng, máy hiện sóng

2. Kiến thức thiết yếu

- Cấu tạo, tính chất, đặc tính của linh kiện điện tử

- Cấu tạo, tính chất, đặc tính của mạch điện tử.

- An toàn điện- điện tử.

- Phương pháp sử dụng đồng hồ vạn năng, máy hiện sóng.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Các linh kiện điện tử

+ Bo mạch điện tử

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

+ Đồng hồ vạn năng

+ Máy hiện sóng, Nguồn một chiều, máy phát tín hiệu

+ Vật liệu hàn.

+ Dụng cụ lau chùi

+ Hoá chất

2. Tài liệu:

+ Sơ đồ nguyên lý mạch điện tử.

+ Tài liệu kỹ thuật

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khai thác, sử dụng được chip vi điều khiển

MÃ SỐ: CM10

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Khai thác, sử dụng phần cứng

1.1. Vẽ sơ đồ nguyên lí mạch ứng dụng

1.2. Vẽ sơ đồ PCB mạch ứng dụng

1.3. Hàn ráp mạch điện tử

2. Khai thác và sử dụng phần mềm

2.1. Khai thác được các tài nguyên phù hợp với ứng dụng.

2.2 Sử dụng được các thanh ghi với các tài nguyên tương ứng

2.3. Soạn thảo được chương trình bằng ngôn ngữ lập trình C

2.4. Thiết lập các thông số cho chip vi điều khiển.

2.5. Biên dịch và nạp chương trình cho chip vi điều khiển.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Lắp đặt, đấu nối chính xác các tài nguyên của chip vi điều khiển.

- Soạn thảo được chương trình cho chip vi điều khiển.

- Lập trình điều khiển, vận hành ứng dụng với các tài nguyên chip vi điều khiển.

2. Kiến thức thiết yếu

- Cấu trúc, phương pháp lập trình C.

- Cấu trúc của các mạch vào ra số

- Thiết kế chương trình cho chip vi điều khiển.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Máy tính, phần mềm hỗ trợ lập trình

+ Modul vi điều khiển

+ Đồng hồ vạn năng

+ Máy hiện sóng

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

+ Thiết bị hàn

2. Tài liệu:

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng Modul vi điều khiển.

+ Tài liệu vi điều khiển

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phân tích, chuẩn đoán, đưa ra giải pháp, xử lí khắc phục sự cố xảy ra trong thiết bị, hệ thống điều khiển điện tử.

MÃ SỐ: CM11

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Vận hành thiết bị, hệ thống và ghi nhận hiện tượng

1.1. Vận hành đúng qui trình hoạt động của thiết bị, hệ thống điều khiển điện tử.

1.2. Ghi nhận các hiện tượng xảy ra trong thiết bị, hệ thống điều khiển điện tử.

1.3. Nhận định thiết bị trong hệ thống điều khiển điện tử có thể xảy ra lỗi.

1.4. Nhận định mạch điện tử trong thiết bị điều khiển điện tử có thể xảy ra lỗi.

1.5. Nhận định cụm, khối chức năng trong mạch điều khiển điện tử có thể xảy ra lỗi.

2. Đo kiểm tra mạch, thiết bị, hệ thống điều khiển điện tử

2.1. Xác định vị trí đo và kiểm tra.

2.2. Xác định đối tượng đo và kiểm tra

2.3. Xác định thông số đo và kiểm tra

2.4. Xác định phương pháp đo và kiểm tra.

2.5. Xử lí kết quả đo và nhận định phần tử bị hỏng

3. Khắc phục lỗi xảy ra trong mạch, thiết bị, hệ thống điều khiển điện tử

3.1. Tháo phần tử, mạch, thiết bị nghi bị hỏng.

3.2. Thay thế phần tử phù hợp, không làm thay đổi đặc tính của mạch điều khiển điện tử.

3.3. Thay thế mạch phù hợp, không làm thay đổi đặc tính của thiết bị điều khiển điện tử.

3.4. Thay thế thiết bị phù hợp, không làm thay đổi đặc tính của hệ thống điều khiển điện tử.

3.5. Xử lí và hoàn trả lại trạng thái ban đầu của mạch, thiết bị, hệ thống điều khiển điện tử

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Đọc và phân tích bản vẽ.

- Xác định được các trạng thái của hệ thống.

- Sử dụng đồng hồ vạn năng, máy hiện sóng.

- Sử dụng máy tính, các thiết bị lập trình và các phần mềm chuyên dụng

- Tháo, lắp các bộ phận, các khối chức năng của hệ thống

- Kỹ thuật hàn, tháo, lắp mạch điện - điện tử.

2. Kiến thức thiết yếu

- Về quy trình hoạt động của các thiết bị, hệ thống điều khiển điện tử

- Cấu tạo, tính chất, đặc tính của linh kiện điện tử

- Cấu tạo, tính chất, đặc tính của mạch điện tử.

- An toàn điện- điện tử.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Các linh kiện điện tử

+ Bo mạch điện tử

+ Bộ dụng cụ nghề điện tử

+ Đồng hồ vạn năng

+ Máy hiện sóng, nguồn một chiều, máy phát tín hiệu

+ Vật liệu hàn, thiết bị hàn.

+ Dụng cụ lau chùi

+ Hoá chất

2. Tài liệu:

+ Sơ đồ nguyên lý mạch điện tử.

+ Tài liệu kỹ thuật

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phân tích, chuẩn đoán, khắc phục lỗi xảy ra trong mạch biến đổi điện năng

MÃ SỐ: CM12

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Vận hành, ghi nhận hiện tượng

1.1. Vận hành đúng qui trình hoạt động của mạch biến đổi điện năng.

1.2. Ghi nhận các hiện tượng xảy ra trong mạch biến đổi điện năng.

1.3. Nhận định cụm, khối chức năng trong mạch biến đổi điện năng có thể xảy ra lỗi.

2. Đo kiểm tra mạch biến đổi điện năng

2.1. Xác định vị trí đo và kiểm tra trong mạch biến đổi điện năng.

2.2. Xác định phần tử đo và kiểm tra.

2.3. Xác định thông số đo và kiểm tra.

2.4. Xác định phương pháp đo và kiểm tra.

2.5. Xử lí kết quả đo và nhận định phần tử bị hỏng.

3. Khắc phục lỗi xảy ra trong mạch biến đổi điện năng

3.1. Tháo linh kiện nghi bị hỏng.

3.2. Thay thế linh kiện phù hợp, không làm thay đổi đặc tính của mạch biến đổi điện năng.

3.3. Xử lí và hoàn trả lại trạng thái ban đầu của mạch biến đổi điện năng.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Đọc và phân tích sơ đồ mạch biến đổi điện năng.

- Kiểm tra chất lượng, đặc tính linh kiện điện tử công suất.

- Kỹ thuật hàn, tháo, lắp mạch biến đổi điện năng.

2. Kiến thức thiết yếu

- Linh kiện điện tử công suất và các phương pháp biến đổi điện năng.

- Cấu trúc của các mạch biến đổi điện năng

- Cấu tạo, tính chất, đặc tính của linh kiện điện tử công suất

- An toàn điện- điện tử.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Linh kiện điện tử công suất, IC và mạch tạo xung điều khiển.

+ Đồng hồ vạn năng.

+ Máy hiện sóng, máy phát xung, nguồn một chiều

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu:

+ Tài liệu điện tử công suất.

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phân tích, chuẩn đoán, khắc phục lỗi xảy ra trong mạch điều khiển động cơ

MÃ SỐ: CM13

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Vận hành, ghi nhận hiện tượng

1.1. Vận hành đúng qui trình hoạt động của mạch điều khiển động cơ.

1.2. Ghi nhận các hiện tượng xảy ra trong mạch điều khiển động cơ.

1.3. Nhận định cụm, khối chức năng trong mạch điều khiển động cơ có thể xảy ra lỗi

2. Đo kiểm tra mạch biến đổi điện năng

2.1. Xác định vị trí đo và kiểm tra trong mạch điều khiển động cơ.

2.2. Xác định phần tử đo và kiểm tra.

2.3. Xác định thông số đo và kiểm tra.

2.4. Xác định phương pháp đo và kiểm tra.

2.5. Xử lí kết quả đo và nhận định phần tử bị hỏng.

3. Khắc phục lỗi xảy ra trong mạch điều khiển động cơ

3.1. Tháo linh kiện nghi bị hỏng.

3.2. Thay thế linh kiện phù hợp, không làm thay đổi đặc tính của mạch điều khiển động cơ

3.3. Xử lí và hoàn trả lại trạng thái ban đầu của mạch điều khiển động cơ

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Đọc và phân tích sơ đồ mạch điều khiển động cơ.

- Kiểm tra chất lượng, đặc tính động cơ

- Kỹ thuật hàn, tháo, lắp mạch điều khiển động cơ.

2. Kiến thức thiết yếu

- Cấu tạo, tính chất, đặc tính của động cơ.

- Phương pháp đo, kiểm tra thông số kỹ thuật của động cơ.

- Cấu trúc của các mạch điều khiển động cơ

- An toàn điện- điện tử.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Linh kiện điện tử công suất, động cơ các loại, IC và mạch tạo xung điều khiển.

+ Máy tính.

+ Đồng hồ vạn năng, máy hiện sóng, máy phát xung, nguồn một chiều.

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu:

+ Tài liệu điện tử công suất, vi điều khiển, máy điện.

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phân tích, chuẩn đoán, đưa ra giải pháp xử lí khắc phục sự cố xảy ra trong thiết bị, hệ thống biến đổi, lưu trữ điện năng

MÃ SỐ: CM14

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Vận hành thiết bị, hệ thống và ghi nhận hiện tượng

1.1. Vận hành dúng qui trình, hoạt động của thiết bị, hệ thống biến đổi, lưu trữ điện năng.

1.2. Ghi nhận các hiện tượng xảy ra trong thiết bị, hệ thống biến đổi, lưu trữ điện năng.

1.3. Nhận định thiết bị trong hệ thống biến đổi, lưu trữ điện năng có thể xảy ra lỗi.

1.4. Nhận định mạch điện tử trong thiết bị biến đổi, lưu trữ điện năng có thể xảy ra lỗi.

1.5. Nhận định cụm, khối chức năng trong mạch biến đổi, lưu trữ điện năng có thể xảy ra lỗi.

2. Đo kiểm tra mạch, thiết bị, hệ thống

2.2. Xác định vị trí đo và kiểm tra.

2.2. Xác định đối tượng đo và kiểm tra

2.3. Xác định thông số đo và kiểm tra

2.4. Xác định phương pháp đo và kiểm tra.

2.5. Xử lí kết quả đo và nhận định phần tử bị hỏng

3. Khắc phục lỗi xảy ra trong mạch, thiết bị, hệ thống biến đổi, lưu trữ điện năng.

3.1. Tháo phần tử, mạch, thiết bị nghi bị hỏng.

3.2. Thay thế phần tử phù hợp, không làm thay đổi đặc tính của mạch biến đổi, lưu trữ điện năng..

3.3. Thay thế mạch phù hợp, không làm thay đổi đặc tính của thiết bị biến đổi, lưu trữ điện năng.

3.4. Thay thế thiết bị phù hợp, không làm thay đổi đặc tính của hệ thống biến đổi, lưu trữ điện năng..

3.5. Xử lí và hoàn trả lại trạng thái ban đầu của mạch, thiết bị, hệ thống biến đổi, lưu trữ điện năng.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Lắp đặt, đấu nối chính xác các thiết bị đầu vào, đầu ra cho thiết bị, hệ thống biến đổi, lưu trữ điện năng.

- Kiểm tra chất lượng, đặc tính của thiết bị, hệ thống biến đổi, lưu trữ điện năng.

- Lựa chọn thiết bị lưu trữ điện năng.

2. Kiến thức thiết yếu

- Linh kiện điện tử công suất, thiết bị lưu điện, mạch biến đổi điện năng và mạch điều khiển.

- Cấu trúc hệ thống biến đổi, lưu trữ điện năng.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Linh kiện điện tử công suất, lưu điện các loại, IC và mạch tạo xung điều khiển.

+ Máy tính.

+ Đồng hồ vạn năng, máy hiện sóng, máy phát xung, nguồn một chiều.

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu:

+ Tài liệu điện tử công suất, vi điều khiển, máy điện.

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phân tích sơ đồ mạch điều khiển điện

MÃ SỐ: CM15

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân tích mạch điều khiển điện theo khối chức năng

1.1. Nhận dạng được loại mạch: Mạch điều khiển, mạch động lực.

1.2. Xác định được đặc điểm, tính chất của mạch.

1.3. Xác định được cụm, khối chức năng của mạch.

1.4. Xác định được đặc điểm, tính chất của các cụm, khối chức năng.

2. Phân tích sơ đồ mạch điều khiển điện theo nguyên lý hoạt động

2.1. Nhận dạng được chức năng của từng cụm, khối.

2.2. Xác định được phương pháp mắc mạch.

2.3. Xác định được chức năng của từng thiết bị trong sơ đồ mạch.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng:

- Nhận biết chính xác các ký hiệu trong mạch điều khiển.

- Phân tích, xác định được đặc điểm, tính chất của các cụm, khối chức năng trong sơ đồ mạch điều khiển điện.

2. Kiến thức thiết yếu:

- Ký hiệu, nguyên lý hoạt động của các khí cụ điện trong sơ đồ mạch điều khiển điện.

- Phương pháp phân tích mạch điều khiển điện.

- Phân tích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của đối tượng điều khiển.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Giấy, bút

+ Sơ đồ mạch điều khiển điện

2. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phân tích chuẩn đoán, khắc phục lỗi xảy ra trong mạch điều khiển điện

MÃ SỐ: CM16

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Vận hành, ghi nhận hiện tượng

1.1. Vận hành đúng qui trình hoạt động của mạch điều khiển điện.

1.2. Ghi nhận các hiện tượng xảy ra trong mạch điều khiển điện

1.3. Nhận định cụm, khối chức năng trong mạch điều khiển điện có thể xảy ra lỗi.

2. Đo kiểm tra mạch

2.1. Xác định vị trí đo và kiểm tra trong mạch điều khiển điện.

2.2. Xác định thiết bị cần đo và kiểm tra.

2.3. Xác định thông số đo và kiểm tra.

2.4. Xác định phương pháp đo và kiểm tra.

2.5. Xử lí kết quả đo và nhận định phần tử bị hỏng.

3. Khắc phục lỗi xảy ra trong mạch điện tử

3.1. Tháo phần tử nghi bị hỏng.

3.2. Thay thế phần tử phù hợp, không làm thay đổi đặc tính của mạch.

3.3. Xử lí và hoàn trả lại trạng thái ban đầu của mạch.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Đọc bản vẽ sơ đồ bố trí thiết bị, sơ đồ nối dây.

- Xác định hiện trạng thiết bị, nhanh chóng, chính xác.

- Sử dụng dụng cụ nghề điện, điện tử.

2. Kiến thức thiết yếu

- Phân tích nguyên lý hoạt động của các khí cụ trong bản vẽ.

- Cấu trúc, nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển điện.

- Các ký hiệu, đặc tính của các khí cụ điện, máy điện.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Các loại khí cụ điện

+ Mạch điều khiển điện

+ Đồng hồ vạn năng

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu:

+ Datasheet của các thiết bị trong mạch điều khiển.

+ Sơ đồ nguyên lý của mạch điều khiển điện

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khai thác, sử dụng được PLC

MÃ SỐ: CM17

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Lắp đặt, đấu nối PLC kiểu module

1.1. Lắp đặt, cấu hình cho PLC.

1.2. Đấu nối thiết bị vào ra cho PLC.

1.4. Kết nối truyền thông giữa PLC với máy tính.

1.5. Kết nối giữa PLC với các thiết bị chuyên dụng.

2. Lắp đặt, đấu nối PLC kiểu compact

2.1. Lắp đặt cho PLC.

2.2. Đấu nối thiết bị vào ra cho PLC.

2.3. Kết nối truyền thông giữa PLC với máy tính.

2.4. Kết nối với các khối chức năng mở rộng.

2.5. Kết nối giữa PLC với các thiết bị chuyên dụng.

3. Lập trình cho PLC

3.1. Xác định được tên, dung lượng và chức năng của các vùng nhớ trong PLC.

3.2. Phương pháp xử lý lệnh trong PLC.

3.3. Soạn thảo được chương trình bằng ngôn ngữ lập trình Ladder.

3.4. Thiết lập các thông số cho PLC.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng:

- Lắp đặt, đấu nối chính xác nguồn cung cấp, các thiết bị đầu vào, đầu ra cho PLC.

- Soạn thảo được chương trình cho PLC.

- Kết nối PLC với máy tính.

2. Kiến thức thiết yếu:

- Cấu trúc, phương pháp tổ chức bộ nhớ và cơ chế hoạt động của PLC.

- Cấu trúc của các mạch vào ra số.

- Thiết kế chương trình cho PLC.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Khí cụ điện các loại

+ Cảm biến các loại

+ Đồng hồ vạn năng

+ PLC

+ Động cơ, van điện từ, xi lanh khí nén.

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu:

+ Tái liệu hướng dẫn sử dụng PLC.

+ Giáo trình PLC

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử.

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.

+ Quy trình sử dụng thiết bị.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khai thác, sử dụng được các khối chức năng đặc biệt của PLC

MÃ SỐ: CM18

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Lắp đặt và cấu hình

1.1. Lắp đặt, cấu hình cho PLC.

1.2. Lắp đặt và cấu hình cho các khối chức năng đặc biệt.

1.3. Lắp đặt và đấu nối các thiết bị trường.

2. Thiết lập thông số và sử dụng khối chức năng đặc biệt của PLC

2.1. Xác định được chức năng và địa chỉ của các vùng nhớ trong khối chức năng đặc biệt của PLC.

2.2. Thiết lập các thông số cho khối chức năng đặc biệt.

2.3. Soạn thảo được chương tình đọc, ghi dữ liệu giữa PLC với khối chức năng đặc biệt bằng ngôn ngữ lập trình Ladder

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Kết nối các khối chức năng với PLC.

- Xác định địa chỉ của các khối chức năng.

- Lắp đặt, đấu nối chính xác các thiết bị đầu vào, đầu ra cho PLC.

2. Kiến thức thiết yếu

- Cấu trúc, phương thức hoạt động của PLC.

- Các khối chức năng đặc biệt của PLC.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ PLC dạng modul, dạng compact

+ Máy tính, phần mềm hỗ trợ lập trình.

+ Các modul khối chức năng của PLC

+ Đồng hồ vạn năng

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu:

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng PLC.

+ Datasheet về các modul khối chức năng của PLC

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.

+ Quy trình sử dụng thiết bị.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khai thác, sử dụng được các loại màn hình cảm ứng trong công nghiệp

MÃ SỐ: CM19

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Lắp đặt màn hình cảm ứng

1.1. Đấu nối nguồn cung cấp.

1.2. Kết nối truyền thống với PLC.

2. Thiết kế giao diện điều khiển giám sát cho màn hình cảm ứng

2.1. Thiết lập các thông số cho màn hình cảm ứng.

2.2. Thiết kế giao diện điều khiển giám sát cho màn hình cảm ứng.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng:

- Thiết kế được giao diện điều khiển giám sát cho màn hình cảm ứng.

- Viết chương trình điều khiển cho PLC.

- Kết nối màn hình cảm ứng và PLC.

2. Kiến thức thiết yếu:

- Màn hình cảm ứng trong công nghiệp.

- Thiết kế chương trình điều khiển cho PLC.

- Các chuẩn truyền dẫn trong công nghiệp.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Màn hình cảm ứng.

+ Máy tính, phần mềm thiết kế giao diện màn hình cảm ứng

+ PLC

+ Cáp nối theo các chuẩn truyền dẫn.

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử.

2. Tài liệu:

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng PLC.

+ Tài liệu hướng dẫn về lập trình cho màn hình cảm ứng

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử.

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.

+ Quy trình sử dụng thiết bị.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khai thác, sử dụng được biến tần

MÃ SỐ: CM20

MÔ TẢ ĐƠN VỊ NĂNG LỰC

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để khai thác, sử dụng được biến tần.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Lắp đặt biến tần

1.1. Đấu nối nguồn cung cấp.

1.2. Kết nối tín hiệu điều khiển.

1.3. Đấu nối tải.

2. Cài đặt tham số cho biến tần

2.1. Cài đặt chế độ hoạt động cho biến tần.

2.2. Cài đặt tham số điều khiển cho biến tần.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Cài đặt tham số cho biến tần.

- Kết nối tín hiệu vào/ra với biến tần.

2. Kiến thức thiết yếu

- Nguyên lý làm việc của động cơ.

- Các tham số trong biến tần ảnh hưởng đến quá trình làm việc của động cơ.

- Các phương pháp điều khiển tuần tự.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Biến tần

+ Động cơ 1 pha, không đồng bộ 3 pha.

+ Các loại nút nhấn, cảm biến đầu ra số/ tương tự.

+ Đồng hồ vạn năng.

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu:

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng biến tần.

+ Datasheet về loại biến tần sử dụng

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử.

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.

+ Quy trình sử dụng thiết bị.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phân tích, chẩn đoán, đưa ra giải pháp xử lí khắc phục sự cố xảy ra trong thiết bị, hệ thống điều khiển tự động

MÃ SỐ: CM21

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Vận hành thiết bị, hệ thống và ghi nhận hiện tượng

1.1. Vận hành đúng qui trình hoạt động của thiết bị, hệ thống.

1.2. Ghi nhận các hiện tượng xảy ra trong thiết bị, hệ thống.

1.3. Nhận định thiết bị trong hệ thống có thể xảy ra lỗi .

1.4. Nhận định mạch điều khiển điện, điện tử trong thiết bị có thể xảy ra lỗi.

1.5. Nhận định cụm, khối chức năng trong mạch điều khiển điện, điện tử có thể xảy ra lỗi.

2. Đo kiểm tra mạch, thiết bị, hệ thống

2.1. Xác định vị trí đo và kiểm tra.

2.2. Xác định đối tượng đo và kiểm tra.

2.3. Xác định thông số đo và kiểm tra.

2.4. Xác định phương pháp đo và kiểm tra.

2.5. Xử lí kết quả đo và nhận định phần tử bị hỏng.

3. Khắc phục lỗi xảy ra trong mạch, thiết bị, hệ thống.

3.1. Tháo phần tử, mạch, thiết bị nghi bị hỏng.

3.2. Thay thế phần tử phù hợp, không làm thay đổi đặc tính của mạch điều khiển điện, điện tử.

3.3. Thay thế mạch phù hợp, không làm thay đổi đặc tính của thiết bị.

3.4. Thay thế thiết bị phù hợp, không làm thay đổi đặc tính của hệ thống

3.5. Xử lí và hoàn trả lại trạng thái ban đầu của mạch, thiết bị, hệ thống.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Phán đoán các nguyên nhân gây ra lỗi, sự cố.

- Đo lường, kiểm tra thiết bị.

- Sửa chữa/thay thế thiết bị.

2. Kiến thức thiết yếu

- Đặc tính kỹ thuật của các loại tín hiệu vào/ra số

- Cấu trúc thiết bị, hệ thống điều khiển tự động.

- Phương pháp xử lý tín hiệu tương tự

- Vai trò của các khối trong hệ thống điều khiển tự động.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ PLC dạng modul, dạng compact.

+ Máy tính, phần mềm hỗ trợ lập trình.

+ Các modul khối chức năng của PLC.

+ Các thiết bị vào: nút nhấn, công tắc, cảm biến số, cảm biến tương tự.

+ Các thiết bị ra: đèn, chuông báo, động cơ một chiều, động cơ xoay chiều, van đảo chiều tác động bằng NC điện...

+ Đồng hồ vạn năng.

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử.

2. Tài liệu:

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng PLC.

+ Datasheet về các modul khối chức năng của PLC

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử.

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.

+ Quy trình sử dụng thiết bị.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khai thác, sử dụng được khối truyền thông PLC.

MÃ SỐ: CM22

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Lắp đặt khối truyền thông

1.1. Lắp đặt, đấu nối cho PLC.

1.2. Lắp đặt, đấu nối thiết bị trường.

1.3. Lắp đặt, đấu nối các khối truyền thông.

2. Cấu hình cho thiết bị

2.1. Cấu hình và cài đặt thông số cho PLC.

2.2. Cấu hình và thiết lập thông số cho khối truyền thông.

2.3. Thiết lập địa chỉ, chế độ, tốc độ truyền cho khối truyền thông.

3. Lập trình điều khiển

3.1. Viết chương trình trao đổi dữ liệu giữa PLC với PLC.

3.2. Viết chương trình trao đổi dữ liệu giữa PLC với các khối Remote I/O

3.3. Viết chương trình trao đổi dữ liệu giữa PLC với các thiết bị chuyên dụng.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Xác định chuẩn truyền dẫn và tốc độ truyền dẫn, cáp truyền dẫn.

- Xác định địa chỉ khối truyền thông.

- Lắp đặt, đấu nối chính xác các thiết bị đầu vào, đầu ra với các thiết bị trường ở các trạm truyền thông.

2. Kiến thức thiết yếu

- Phương pháp trao đổi dữ liệu giữa các trạm truyền thông.

- Phương pháp định địa chỉ của các trạm truyền thông trong PLC.

- Tập lệnh của PLC.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ PLC dạng modul, dạng compact, Các khối truyền thông của PLC.

+ Máy tính, phần mềm chuyên dụng

+ Các thiết bị vào: nút nhấn, công tắc, cảm biến

+ Các thiết bị ra: động cơ, Contactor, rơ le, đèn báo, van điện từ các loại, xilanh điện từ.

+ Máy nén khí.

+ Đồng hồ vạn năng

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu:

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng PLC, hướng dẫn về khối truyền thông.

+ Datasheet về các modul khối chức năng của PLC, về khối truyền thông

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử.

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.

+ Quy trình sử dụng thiết bị.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phân tích, chẩn đoán, đưa ra giải pháp xử lí khắc phục sự cố xảy ra trong hệ thống mạng truyền thông trong công nghiệp

MÃ SỐ: CM23

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Vận hành thiết bị, hệ thống và ghi nhận hiện tượng

1.1. Vận hành đúng qui trình hoạt động của hệ thống mạng truyền thông.

1.2. Ghi nhận các hiện tượng xảy ra trong hệ thống mạng truyền thông.

1.3. Nhận định trạm, thiết bị trong hệ thống mạng truyền thông có thể xảy ra lỗi

2. Đo kiểm tra thiết bị

2.1. Xác định vị trí đo và kiểm tra.

2.2. Xác định đối tượng đo và kiểm tra.

2.3. Xác định thông số đo và kiểm tra.

2. .4. Xác định phương pháp đo và kiểm tra.

2.5. Xử lí kết quả đo và nhận định phần tử bị hỏng

3. Khắc phục lỗi xảy ra trong mạch, thiết bị, hệ thống.

3.1. Tháo thiết bị, trạm nghi bị hỏng.

3.2. Thay thế thiết bị phù hợp, không làm thay đổi đặc tính của hệ thống

3.3. Xử lí và hoàn trả lại trạng thái ban đầu của mạch, thiết bị, hệ thống.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Lập trình điều khiển cho hệ thống mạng truyền thông công nghiệp.

- Đo và kiểm tra cáp truyền dẫn.

- Đo và kiểm tra các thiết bị tín hiệu vào/ra.

2. Kiến thức thiết yếu

- Nguyên lý hoạt động của mạng truyền thông công nghiệp.

- Nguyên lý hoạt động của PLC.

- Đặc điểm kỹ thuật của các tín hiệu vào ra trong hệ thống mạng truyền thông công nghiệp.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ PLC dạng modul, dạng compact, các modul khối khối truyền thông.

+ Máy tính, phần mềm chuyên dụng.

+ Các trạm truyền thông (Remote I/O), Remote Device.

+ Các loại cáp truyền dẫn (cáp dây xoắn, cáp đồng trục, cáp quang).

+ Các loại thiết bị vào (nút nhấn, cảm biến).

+ Các thiết bị cơ cấu chấp hành: đèn, chuông, rơ le, contactor.

+ Đồng hồ vạn năng.

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử.

2. Tài liệu:

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng PLC.

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng khối truyền thông

+ Tài liệu về mạng truyền thông công nghiệp

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử.

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.

+ Quy trình sử dụng thiết bị.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thiết kế được sơ đồ mạch điện tử

MÃ SỐ: CM24

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân tích yêu cầu thiết kế mạch điện tử

1.1. Nhận định đúng yêu cầu cần thiết kế.

1.2. Mô tả được yêu cầu thiết kế bằng sơ đồ, hình vẽ...

1.3. Xác định chính xác số lượng, các thông số, đặc tính của tín hiệu vào, ra.

1.4. Xác định chính xác các thông số, đặc tính nguồn cung cấp.

2. Thiết kế sơ đồ mạch điện tử

2.1. Vẽ được sơ đồ mạch thực hiện đúng chức năng theo yêu cầu.

2.2. Tính toán được trị số linh kiện có trong sơ đồ.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Đọc và phân tích bản vẽ.

- Sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm vẽ mạch.

- Nhận dạng thành thạo linh kiện qua các kí hiệu.

2. Kiến thức thiết yếu

- Phần mềm vẽ mạch điện tử

- Cấu tạo, tính chất, đặc tính của linh kiện điện tử

- Cấu tạo, tính chất, đặc tính của mạch điện tử.

- An toàn điện - điện tử.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Giấy, bút

+ Máy vi tính

+ Phần mềm vẽ mạch điện tử

2. Tài liệu:

+ Tài liệu kỹ thuật

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thiết kế mạch điện tử sử dụng vi điều khiển

MÃ SỐ: CM25

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân tích yêu cầu thiết kế mạch điện tử sử dụng vi điều khiển

1.1. Nhận định đúng yêu cầu cần thiết kế.

1.2. Mô tả được yêu cầu thiết kế bằng sơ đồ, hình vẽ...

1.3. Xác định chính xác số lượng, các thông số, đặc tính của tín hiệu vào, ra.

1.4. Xác định chính xác các thông số, đặc tính nguồn cung cấp.

2. Thiết kế sơ đồ mạch điện tử

2.1. Lựa chọn chíp vi điều khiển phù hợp với yêu cầu.

2.2. Vẽ được sơ đồ mạch thực hiện đúng chức năng theo yêu cầu thiết kế.

2.3. Tính toán được trị số linh kiện có trong sơ đồ.

2.4. Thiết kế chương trình điều khiển.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng phần mềm thiết kế mạch điện tử.

- Sử dụng phần mềm mô phỏng mạch điện tử.

- Lựa chọn vi điều khiển với các ứng dụng mạch điện tử cụ thể.

- Đo lường dạng sóng, tín hiệu số.

2. Kiến thức thiết yếu

- Linh kiện điện tử, mạch điện tử.

- Phương pháp lập trình, kỹ thuật vi điều khiển.

- Phương pháp thiết kế mạch điện tử.

- Cấu trúc của các mạch điện tử dùng vi điều khiển.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Linh kiện điện tử, chíp vi điều khiển.

+ Máy in

+ Thiết bị vật liệu chế tạo mạch in.

+ Thiết bị vật liệu hàn linh kiện điện tử.

+ Máy tính, phần mềm chuyên dụng.

+ Đồng hồ vạn năng.

+ Máy hiện sóng, máy phát xung, nguồn một chiều, mạch nạp chip.

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử.

2. Tài liệu:

+ Tài liệu vi điều khiển.

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thiết kế mạch biến đổi điện năng

MÃ SỐ: CM26

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân tích yêu cầu thiết kế mạch biến đổi điện năng

1.1. Nhận định đúng yêu cầu cần thiết kế.

1.2. Mô tả được yêu cầu thiết kế bằng sơ đồ, hình vẽ...

1.3. Xác định chính xác số lượng, các thông số, đặc tính của tín hiệu vào, ra.

1.4. Xác định chính xác các thông số, đặc tính nguồn cung cấp.

2. Thiết kế sơ đồ mạch biến đổi điện năng

2.1. Vẽ được sơ đồ mạch điều khiển.

2.2. Vẽ được sơ đồ mạch công suất.

2.3. Tính toán được trị số linh kiện .

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng phần mềm thiết kế mạch điện tử.

- Sử dụng phần mềm mô phỏng mạch điện tử công suất.

- Lựa chọn đối tượng sử dụng mạch biến đổi điện năng.

2. Kiến thức thiết yếu

- Linh kiện điện tử công suất và các phương pháp biến đổi điện năng.

- Cấu trúc của các mạch biến đổi điện năng.

- Thiết kế mạch biến đổi điện năng.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Linh kiện điện tử công suất, IC và mạch tạo xung điều khiển.

+ Máy in

+ Thiết bị vật liệu chế tạo mạch in.

+ Thiết bị vật liệu hàn linh kiện điện tử.

+ Máy tính, phần mềm chuyên dụng

+ Đồng hồ vạn năng.

+ Máy hiện sóng, máy phát xung, nguồn một chiều

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu:

+ Tài liệu điện tử công suất.

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử.

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.

+ Quy trình sử dụng thiết bị.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thiết kế mạch điều khiển động cơ

MÃ SỐ: CM27

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Yêu cầu thiết kế mạch điều khiển động cơ

1.1. Nhận định đúng yêu cầu cần thiết kế.

1.2. Mô tả được yêu cầu thiết kế bằng sơ đồ, hình vẽ...

1.3. Xác định chính xác số lượng, các thông số, đặc tính của tín hiệu vào, ra

1.4. Xác định chính xác các thông số, đặc tính nguồn cung cấp

2. Thiết kế sơ đồ mạch điều khiển động cơ

2.1. Vẽ được sơ đồ mạch điều khiển

2.2. Vẽ được sơ đồ mạch công suất

2.3. Tính toán được trị số linh kiện

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng phần mềm thiết kế mạch điện tử.

- Sử dụng phần mềm mô phỏng mạch điện tử.

- Phân tích, tính toán thông số kỹ thuật của mạch điều khiển động cơ AC, DC, BLDC.

2. Kiến thức thiết yếu

- Linh kiện điện tử công suất và các phương pháp điều khiển động cơ.

- Các loại động cơ DC, AC, BLDC...

- Cấu trúc của các mạch điều khiển động cơ

- Phương pháp thiết kế mạch điều khiển động cơ.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Linh kiện điện tử công suất, IC và mạch tạo xung điều khiển, động cơ.

+ Máy in

+ Thiết bị vật liệu chế tạo mạch in.

+ Thiết bị vật liệu hàn linh kiện điện tử.

+ Máy tính, phần mềm chuyên dụng

+ Đồng hồ vạn năng.

+ Máy hiện sóng, máy phát xung.

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử.

2. Tài liệu:

+ Tài liệu điện tử công suất, khí cụ điện.

+ Datasheet động cơ điện

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khai thác, sử dụng phần mềm mô phỏng mạch điện tử

MÃ SỐ: CM28

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Cài đặt phần mềm và tạo file mô phỏng.

1.1. Cài đặt được phần mềm mô phỏng trên máy tính.

1.2. Tạo file mô phỏng.

2. Khai thác và sử dụng phần mềm mô phỏng mạch điện tử

2.1. Thiết lập các thông số của mạch điện tử trên phần mềm.

2.2. Chạy thử và đo kết quả tại các điểm đo.

2.3. Sử dụng các công cụ đo lường trên phần mềm.

2.4. Sử dụng các modul có sẵn trên phần mềm.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng thành thạo phần mềm mô phỏng mạch điện tử.

- Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch điện tử và thiết lập một số thông số cơ bản.

- Điều chỉnh thông số mô phỏng và sửa lỗi.

- Sử dụng các thiết bị đo lường điện tử trong phần mềm mô phỏng.

2. Kiến thức thiết yếu

- Chức năng và hoạt động của một số linh kiện cơ bản như: Transistor, khuếch đại thuật toán, một số IC, …

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của mạch điện tử.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Phần mềm mô phỏng mạch điện tử

+ Máy vi tính

2. Tài liệu:

+ Datasheet của linh kiện

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm mô phỏng mạch điện tử

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, máy vi tính.

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khai thác, sử dụng phần mềm mô phỏng mạch điện tử công suất

MÃ SỐ: CM29

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Cài đặt phần mềm và tạo file mô phỏng

1.1. Cài đặt được phần mềm mô phỏng trên máy tính.

1.2. Tạo được file mô phỏng.

2. Khai thác và sử dụng phần mềm mô phỏng mạch điện tử công suất

2.1. Thiết lập các thông số của mạch điện tử công suất trên phần mềm.

2.2. Chạy thử và đo kết quả tại các điểm đo.

2.3. Sử dụng các công cụ đo lường trên phần mềm.

2.4. Sử dụng các modul có sẵn trên phần mềm.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng thành thạo phần mềm mô phỏng mạch điện tử công suất.

- Kết nối các linh kiện điện tử công suất trên phần mềm.

- Sử dụng các công cụ đo và các modul trên phần mềm.

2. Kiến thức thiết yếu

- Ký hiệu, hình dạng, đặc tính của linh kiện điện tử công suất.

- Phương pháp đo lường mạch điện công suất.

- Cấu trúc, nguyên lý hoạt động của mạch điện tử công suất.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Máy tính, phần mềm mô phỏng

2. Tài liệu:

+ Tái liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm.

+ Tài liệu điện tử công suất.

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử.

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.

+ Quy trình sử dụng thiết bị.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thiết kế mạch điều khiển điện

MÃ SỐ: CM30

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân tích yêu cầu thiết kế mạch điều khiển điện

1.1. Nhận định đúng yêu cầu cần thiết kế.

1.2. Mô tả được yêu cầu thiết kế bằng sơ đồ, hình vẽ...

1.3. Xác định chính xác số lượng, các thông số, đặc tính của thiết bị vào, ra.

1.4. Mô tả được trạng thái của mạch.

2. Thiết kế sơ đồ mạch điều khiển điện

2.1. Vẽ được sơ đồ mạch điều khiển.

2.2. Vẽ được sơ đồ mạch động lực.

2.3. Tính, chọn được chủng loại thiết bị phù hợp với sơ đồ mạch

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng phần mềm vẽ điện

- Phân tích và tổng hợp các hệ thống điều khiển.

- Phân tích, tính toán thông số cho mạch điều khiển, và mạch động lực

2. Kiến thức thiết yếu

- Phương pháp phân tích, thiết kế và tổng hợp mạch điều khiển.

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của đối tượng điều khiển trong mạch.

- Quy trình thiết kế hệ thống.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Các loại khí cụ điện, bảng, máng đi dây, ray...

+ Máy tính, phần mềm vẽ mạch điện.

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử.

2. Tài liệu:

+ Datasheet của các máy điện.

+ Mạch điều khiển logic.

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện.

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.

+ Quy trình sử dụng thiết bị .

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thiết kế hệ thống điều khiển tự động dùng PLC

MÃ SỐ: CM31

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân tích yêu cầu thiết kế hệ thống điều khiển điện

1.1. Nhận định đúng yêu cầu cần thiết kế.

1.2. Mô tả được yêu cầu thiết kế bằng sơ đồ, hình vẽ...

1.3. Xác định chính xác số lượng, các thông số, đặc tính của tín hiệu vào, ra.

1.4. Xác định chính xác các thông số, đặc tính nguồn cung cấp.

2. Thiết kế hệ thống điều khiển

2.1. Lựa chọn PLC phù hợp với yêu cầu.

2.2. Vẽ được sơ đồ mạch.

2.3. Tính, chọn được chủng loại thiết bị.

2.4. Thiết kế chương trình điều khiển

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Vẽ sơ đồ hệ thống điều khiển tự động dùng PLC.

- Viết được chương trình điều khiển theo yêu cầu công nghệ.

2. Kiến thức thiết yếu

- Phương pháp thiết kế chương trình điều khiển.

- Cấu trúc, nguyên lý hoạt động của PLC

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của thiết bị vào ra trong công nghiệp

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ PLC dạng modul, dạng compact

+ Máy tính, phần mềm chuyên dụng

+ Máy in

+ Các modul khối chức năng của PLC.

+ Công tắc, nút nhấn, cảm biến

+ Đèn báo, Chuông, Van điện từ, động cơ.

+ Dây điện (loại nhiều sơi)

+ Đồng hồ vạn năng

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử.

2. Tài liệu:

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng PLC.

+ Datasheet về các modul khối chức năng của PLC.

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử.

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.

+ Quy trình sử dụng thiết bị.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thiết kế hệ thống mạng truyền thông công nghiệp

MÃ SỐ: CM32

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Phân tích công nghệ điều khiển ứng dụng mạng truyền thông công nghiệp

1.1. Nhận định đúng yêu cầu cần thiết kế.

1.2. Mô tả được yêu cầu thiết kế bằng sơ đồ, hình vẽ...

1.3. Xác định chính xác số lượng, các thông số, đặc tính của tín hiệu vào, ra.

1.4. Xác định được khoảng cách, đặc tính truyền thông giữa các trạm.

1.5. Xác định chính xác các thông số, đặc tính nguồn cung cấp.

2. Thiết kế hệ thống

2.1. Lựa chọn các thiết bị trong hệ thống mạng truyền thông công nghiệp.

2.2. Lựa chọn cáp truyền dẫn trong hệ thống mạng truyền thông công nghiệp.

2.3. Vẽ đồ kết nối hệ thống.

2.4. Thiết kế chương trình trao đổi dữ liệu.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Phân tích, xác định nhiệm vụ điều khiển.

- Xác định địa chỉ của các trạm truyền thông.

- Vẽ sơ đồ hệ thống mạng truyền thông công nghiệp.

- Viết chương điều khiển cho các trạm truyền thông.

2. Kiến thức thiết yếu

- Tập lệnh của PLC.

- Phương pháp xác định địa chỉ tham chiếu của các trạm trên modul truyền thông.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ PLC dạng modul, dạng compact

+ Máy tính, phần mềm chuyên dụng

+ Các modul khối chức năng của PLC.

+ Công tắc, nút nhấn, cảm biến

+ Đèn báo, chuông, van điện từ, động cơ, dây điện (loại nhiều sợi).

+ Đồng hồ vạn năng.

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử.

2. Tài liệu:

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng PLC, khối truyền thông.

+ Datasheet về các modul khối chức năng của PLC, khối truyền thông

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử.

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.

+ Quy trình sử dụng thiết bị.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khai thác, sử dụng dụng cụ chế tạo mạch in bằng phương pháp ăn mòn

MÃ SỐ: CM33

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị

1.1. Sơ đồ mạch in

1.2. Kiểm tra trang thiết bị

1.3. Sắp xếp, phân loại dụng cụ vật tư hóa chất.

2. Chế tạo mạch in

2.2. Tạo đường mạch trên phíp đồng

2.2. Khoan lỗ.

2.4. Kiểm tra hoàn thiện mạch in.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Kỹ thuật pha chế dung dịch ăn mòn.

- Khai thác, sử dụng được máy khoan, nhận dạng nhanh và chính xác các lỗ khoan của chân các loại linh kiện khác nhau.

- Vệ sinh mạch in trên phíp đồng. Xác định được độ cong vênh của board mạch.

- Đo điện trở dẫn điện; đo điện trở cách điện

2. Kiến thức thiết yếu

- Phương pháp quản lý, sắp xếp nơi làm việc – 5S và an toàn điện, điện tử.

- Phương pháp tạo, bảo vệ mạch in trên phíp đồng.

- Phương pháp pha chế dung dịch ăn mòn.

- Phương pháp đo điện trở dẫn điện; đo điện trở cách điện.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, thiết bị

+ Máy tính

+ Máy in

+ Phíp đồng 1 lớp.

- Kính lúp, Đồng hồ vạn năng.

- Bàn là.

- Dụng cụ rửa mạch in. Hoá chất clorua sắt 3 hoặc loại có tính năng tương tự.

- Máy khoan, mũi khoan.

- Sơn phủ mạch in hoặc các chất bảo vệ có cùng tính năng.

2. Tài liệu:

+ Tài liệu đảm bảo chất lượng và/hoặc quy trình hướng dẫn sử dụng thiết bị chế tạo mạch in.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tư vấn thiết kế mạch điện tử

MÃ SỐ: CM34

MÔ TẢ ĐƠN VỊ NĂNG LỰC

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để tư vấn thiết kế mạch điện tử.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Cung cấp các dịch vụ điện tử

1.1. Thiết kế mạch điện tử theo yêu cầu.

1.2. Thiết kế hoàn chỉnh từ ý tưởng đến sản phẩm.

1.3. Gia công sản phẩm điện tử phụ trợ.

2. Tư vấn giải pháp thiết kế mạch điện tử

2.1. Nhận yêu cầu bài toán.

2.2. Tổng hợp các yêu cầu.

2.3. Triển khai họp với các bộ phận liên quan.

2.4. Tổng hợp các thông tin từ các bộ phận liên quan.

2.5. Đưa ra giải pháp thiết kế phù hợp và tối ưu nhất.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Khả năng thích ứng linh hoạt.

- Có khả năng lắng nghe khách hàng.

- Khả năng thấu hiểu tâm lý

- Kỹ năng quản lý thời gian.

- Phân tích và đánh giá tình hình

- Ham học hỏi những kiến thức mới

- Sự kiên nhẫn

2. Kiến thức thiết yếu

- Kiến thức về mạch điện tử

- Kiến thức về các sản phẩm điện tử.

- Khai thác sử dụng thiết bị, dụng cụ thiết kế mạch điện tử.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Hưỡng dẫn:

+ Sơ đồ nguyên lý mạch điện tử.

+ Tài liệu kỹ thuật

+ Quy định của đơn vị về cách mở đầu và kết thúc hội thoại, xác nhận lại

thông tin.

Các chủ đề mạch điện tử quen thuộc:

+ Catalog của thiết bị điện tử.

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Quy trình sử dụng thiết bị

+ Tư vấn về chức năng, nhiệm vụ của mạch điện tử

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập phương án thi công lắp đặt

MÃ SỐ: CM35

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Lập quy trình thi công lắp đặt

1.1. Lập tiến độ thực hiện.

1.2. Lập dự toán đề nghị cung cấp thiết bị, vật tư.

1.3. Lên kế hoạch nhân sự và bố trí hợp lý lực lượng thi công đảm bảo yêu cầu với các sản phẩm chịu trách nhiệm gia công, chế tạo và lắp đặt.

1.4. Viết báo cáo tiến độ công việc.

2. Lựa chọn phương án thi công

2.1. Kiểm tra lại tình trạng thiết bị và các phần vật tư đi kèm.

2.2. Thảo luận và làm rõ biện pháp kỹ thuật thi công.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Xác định mục tiêu, yêu cầu.

- Xác định nội dung công việc.

- Xác định cách thức thực hiện.

- Xác định phương pháp kiểm soát

- Xác định phương pháp kiểm tra

- Xác định nguồn lực

2. Kiến thức thiết yếu

- Phương pháp lập kế hoạch tiến độ và tổ chức thi công

- Yêu cầu thiết kế của dự án.

- Cách khắc phục những khó khăn cơ bản về thiết kế thi công lắp đặt.

- Các công cụ chỉnh sửa cơ bản để đảm bảo chất lượng kế hoạch thi công lắp đặt.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Thiết bị, tài liệu, phần mềm ứng dụng:

+ Máy tính

+ Máy photocopy

+ Máy in

+ Máy chụp (scan)

+ Gói phần mềm về soạn thảo văn bản

+ Tài liệu đảm bảo chất lượng và/hoặc hướng dẫn quy trình

2. Hướng dẫn soạn thảo văn bản liên quan tới:

+ Tìm và mở đúng tài liệu

+ Tìm kiếm dữ liệu

+ Thay đổi định dạng đầu và cuối trang

+ Chỉnh sửa

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Nghiên cứu tình huống

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đánh giá rủi ro, tai nạn lao động

MÃ SỐ: CM36

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Đánh giá rủi do

1.1. Nhận định những mối nguy hiểm, xác định mức độ rủi ro.

1.2. Bảng đánh giá rủi ro.

2. Đánh giá tai nạn lao động

2.1. Phân tích các phương pháp, các kỹ thuật đánh giá rủi ro.

2.2. Các biện pháp đánh giá rủi ro.

2.3. Tiến trình hoạch định kiểm soát rủi ro.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Né tránh (chấm dứt) rủi ro.

- Ngăn ngừa tổn thất.

- Chuyển giao, kiểm soát rủi ro.

2. Kiến thức thiết yếu

- Đánh giá rủi ro.

- Các bước đánh giá rủi ro.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Thông tin cần truyền đạt:

+ Tình trạng của rủi ro

+ Địa điểm

+ Các hình thức hỗ trợ

2. Các mối nguy hiểm:

+ Môi trường

+ Trang thiết bị làm việc

+ Người gây rối

+ Vấn đề sức khỏe

Hỗ trợ:

+ Đồng nghiệp

+ Dịch vụ cấp cứu/y tế

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Nghiên cứu tình huống

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xác định nhu cầu phát triển của nhân viên

MÃ SỐ: CM37

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Thống nhất nhu cầu phát triển của từng nhân viên

1.1. Thống nhất với từng nhân viên về kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để đáp ứng yêu cầu đối với vị trí, vai trò công việc của họ trong hiện tại và tương lai.

1.2. Khuyến khích từng nhân viên thu nhận sự phản hồi về kết quả thực hiện công việc của họ từ những người có khả năng đưa ra thông tin phản hồi khách quan, cụ thể và có giá trị.

1.3. Tạo cơ hội cho từng nhân viên tự đánh giá chính xác cấp độ kiến thức, kỹ năng và năng lực hiện tại cũng như tiềm năng của họ.

1.4. Đánh giá cùng với từng nhân viên về kiến thức, kỹ năng, thái độ cần được bổ sung hoặc nâng cao đối với vị trí, vai trò công việc của họ trong hiện tại, tiềm năng trong tương lai cũng như các nguyện vọng cá nhân.

1.5. Nhận biết và đánh giá mọi khó khăn trong đào tạo hoặc nhu cầu cụ thể của từng nhân viên.

2. Hỗ trợ nhân viên xác định mục tiêu đào tạo cho bản thân

2.1. Hỗ trợ từng nhân viên xác định nhu cầu theo thứ tự ưu tiên và xác định rõ các mục tiêu đào tạo.

2.2. Khuyến khích từng nhân viên tập trung vào các nhu cầu đào tạo ưu tiên, chú ý cách thức học tập khi lựa chọn các hoạt động đào tạo và lập kế hoạch phát triển bản thân.

2.3. Tìm kiếm sự hỗ trợ và tư vấn của chuyên gia đào tạo và phát triển nhân lực khi cần.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Giao tiếp để cung cấp các phản hồi về nhu cầu đào tạo và phát triển.

- Đánh giá về kiến thức, kỹ năng và năng lực của nhân viên.

- Tư vấn về phát triển cá nhân.

- Khuyến khích nhân viên tham gia đào tạo và phát triển cá nhân.

2. Kiến thức thiết yếu

- Sự khác nhau giữa kiến thức, kỹ năng và năng lực.

- Tầm quan trọng của phản hồi khách quan, cụ thể và có giá trị đối với việc xác định nhu cầu đào tạo.

- Cách phân tích khoảng cách giữa mức độ kiến thức, kỹ năng và năng lực hiện có với mức độ cần đạt được.

- Cách xác định thứ tự ưu tiên cho các nhu cầu đào tạo.

- Cách thiết lập các mục tiêu đào tạo SMART (Specific, Measurable, Agreed, Realistic, Time bound) - cụ thể, đo lường được, khả thi, thực tế và khung thời gian.

- Các cách thức học tập và nhận biết cách thức được cá nhân ưa thích

- Các công cụ được sử dụng trong đơn vị để xác định nhu cầu đào tạo và cách thức học tập của nhân viên

- Các kiểu hoạt động học tập phù hợp với các cách thức học tập khác nhau

- Cách lập kế hoạch đào tạo và phát triển dựa trên phân tích kỹ lưỡng nhu cầu và cách thức học tập.

- Các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ cho các vị trí, vai trò công việc khác nhau trong phạm vi trách nhiệm của mình.

- Các chính sách và thực tiễn phát triển chuyên môn và phát triển cá nhân của đơn vị.

- Các cơ hội đào tạo sẵn có trong đơn vị

- Các nguồn hỗ trợ và tư vấn chuyên gia trong đơn vị

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Kiến thức, kỹ năng và năng lực cần có để đáp ứng yêu cầu công việc hiện tại và tương lai:

+ Các kiến thức liên quan đến nghề, bao gồm cả kiến thức chuyên môn và kiến thức ngành.

+ Phát triển kỹ năng, bao gồm cả các kỹ năng chuyên môn.

+ Phát triển kiến thức, kỹ năng giám sát hoặc quản lý.

2. Những người có thể đưa ra thông tin phản hồi khách quan, cụ thể và có giá trị về kết quả công việc của nhân viên:

+ Người quản lý

+ Đồng nghiệp

+ Khách hàng

3. Những khó khăn trong đào tạo hoặc nhu cầu cụ thể của cá nhân:

+ Khả năng tham gia các khóa đào tạo và phát triển do nhu cầu của công việc.

+ Trình độ ngôn ngữ, hạn chế về kinh nghiệm hoặc kỹ thuật liên quan.

4. Các cách thức học tập:

+ Học chủ động (activist learner) - ưu tiên học thực hành trước khi học lý thuyết.

+ Học và trải nghiệm (reflective learner) - ưu tiên học và đối chiếu qua các trải nghiệm.

+ Học lý thuyết (theorist learner) - ưu tiên học và hiểu nội dung trước, sau đó vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.

+ Học thực dụng (pragmatist learner) - ưu tiên học lý thuyết đi đôi với học thực hành.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Nghiên cứu tình huống

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tiến hành đánh giá năng lực làm việc của nhân viên

MÃ SỐ: CM38

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Theo dõi năng lực làm việc của nhân viên

1.1. Tư vấn và thông báo cho nhân viên về các tiêu chuẩn thực hiện công việc cần đạt được thông qua việc sử dụng các công cụ giao tiếp phù hợp.

1.2. Theo dõi kết quả thực hiện công việc hiện tại bằng cách duy trì mối liên hệ chặt chẽ với các thành viên khác tại nơi làm việc.

2. Hướng dẫn, hỗ trợ và tuyên dương

2.1. Thường xuyên cung cấp phản hồi đúng và chắc chắn cho nhân viên

2.2. Hướng dẫn và hỗ trợ nhân viên

2.3. Tuyên dương và khen thưởng các thành viên đạt kết quả công việc tốt và nổi trội.

3. Xác định nhu cầu và đưa ra giải pháp

3.1. Xác định nhu cầu đào tạo, tập huấn nâng cao và tổ chức đào tạo theo chính sách của đơn vị.

3.2. Nhận biết và giải quyết các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện công việc.

3.3. Xác định và điều tra các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện công việc.

3.4. Sử dụng phản hồi và tập huấn để giải quyết các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện công việc.

3.5. Thảo luận và thống nhất các giải pháp khả thi với nhân viên.

4. Tiến hành đánh giá việc thực hiện công việc.

4.1. Theo dõi kết quả tư vấn không chính thức thông qua đánh giá tại nơi làm việc.

4.2. Tổ chức và thực hiện các buổi tư vấn chính thức khi cần theo quy trình chuẩn.

4.3. Thực hiện đánh giá kết quả thực hiện công việc của cá nhân một cách cởi mở và công bằng.

4.4. Hoàn tất và lưu lại hồ sơ liên quan đến quản lý kết quả thực hiện công việc của nhân viên.

4.5. Thống nhất kế hoạch hoạt động cùng với nhân viên và theo dõi tại nơi làm việc.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Giao tiếp để cung cấp các phản hồi về hiệu quả làm việc.

- Động viên, tuyên dương những điểm mạnh cần phát huy.

- Nhắc nhở, phê bình những điểm cần khắc phục.

- Tư vấn giải pháp khắc phục những điểm yếu.

- Giải quyết vấn đề bất đồng.

- Làm việc nhóm để theo dõi kết quả thực hiện công việc.

2. Kiến thức thiết yếu

- Vai trò và tầm quan trọng của việc theo dõi kết quả thực hiện công việc của nhân viên, cung cấp phản hồi và tập huấn nhân viên.

- Kiến thức về đánh giá kết quả thực hiện công việc, bao gồm:

• Lý do của buổi đánh giá kết quả công việc.

• Hình thức và nội dung các tài liệu đánh giá kết quả thực hiện công việc.

- Các phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc tại đơn vị.

- Các quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc bằng cách phỏng vấn.

- Các quy trình tổ chức các buổi tư vấn chính thức.

- Quy trình, thủ tục khiếu nại.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Các tiêu chuẩn thực hiện công việc và các vấn đề về thực hiện công việc:

+ Tuân thủ các quy trình thủ tục

+ Giảm thiểu chi phí

+ Mức độ chính xác trong công việc

+ Cách thể hiện của cá nhân

+ Năng suất

+ Sự đúng giờ

+ Thời gian đáp ứng

+ Tương tác trong nhóm

+ Thái độ và hành vi

+ Tinh thần trách nhiệm

+ Nghĩa vụ pháp lý

2. Hướng dẫn và trợ giúp:

+ Tư vấn các cơ hội đào tạo và phát triển

+ Xác nhận mục tiêu của đơn vị, các yêu cầu chính về thực hiện công việc

+ Đảm bảo đầy đủ các nguồn lực

+ Cơ hội thảo luận về thách thức trong công việc

+ Đại diện cho lợi ích của nhân viên trong các diễn đàn khác

+ Hỗ trợ trong các tình huống giao tiếp khó khăn giữa các nhân viên

3. Tuyên dương và khen thưởng:

+ Ghi nhận kết quả tốt của một cá nhân trước toàn bộ phận

+ Công nhận không chính thức

+ Trao giải thưởng

+ Gửi báo cáo bằng văn bản đến giám đốc

4. Các giải pháp nâng cao hiệu suất làm việc:

+ Đào tạo và tập huấn bổ sung

+ Điều chỉnh khối lượng công việc

+ Thống nhất mục tiêu cải thiện trong ngắn hạn

+ Hỗ trợ giải quyết các vấn đề ngoài công việc

+ Tổ chức lại các cách thức làm việc

5. Thủ tục yêu cầu cho các buổi tư vấn chính thức:

+ Chuẩn bị

+ Tiến hành xem xét đánh giá năng lực công việc

+ Hoàn thiện văn bản

6. Hệ thống quản lý kết quả thực hiện công việc:

+ Các phương pháp thu thập dữ liệu về kết quả thực hiện công việc

+ Các phương pháp diễn giải kết quả thực hiện công việc

+ Quá trình phỏng vấn đánh giá kết quả thực hiện công việc

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Nghiên cứu tình huống

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tiến hành và tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật

MÃ SỐ: CM39

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Giao tiếp với cấp dưới và đồng nghiệp.

1.1. Thông báo thường xuyên và đầy đủ với nhân viên về các tiêu chuẩn đạo đức và kết quả thực hiện công việc mà họ phải đạt được cũng như các thủ tục hiện hành mà đơn vị áp dụng để xử lý các vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc việc thực hiện công việc không đạt yêu cầu.

1.2. Tìm kiếm sự trợ giúp của đồng nghiệp hoặc chuyên gia nhân sự về bất kỳ khía cạnh nào mà cá nhân chưa nắm rõ liên quan đến thực hiện quy trình kỷ luật.

2. Tiến hành điều tra và thực hiện các biện pháp phòng ngừa

2.1. Tiến hành điều tra kịp thời để tìm ra nguyên nhân của các vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu.

2.2. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giải quyết các vấn đề và xử lý các trường hợp vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu ở mức chưa nghiêm trọng. Trong một số trường hợp, có thể sử dụng phương pháp tiếp cận mềm dẻo để giải quyết tình hình một cách hiệu quả.

3. Tuân theo các quy trình xử lý kỷ luật và lưu trữ hồ sơ

3.1. Tuân theo các quy trình kỷ luật chính thức của đơn vị trong việc xử lý các vi phạm nghiêm trọng liên quan đến chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu.

3.2. Lưu giữ đầy đủ và chính xác các tài liệu trong suốt quá trình xử lý kỷ luật và lưu trữ thông tin bảo mật trong khoảng thời gian cần thiết.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Giao tiếp để đảm bảo các bên hiểu nhau.

- Điều tra để tìm ra nguyên nhân và hành vi vi phạm.

- Điều hành cuộc họp.

- Ra quyết định dựa trên nội quy lao động của công ty.

- Giám sát việc thực thi.

2. Kiến thức thiết yếu

- Tầm quan trọng của việc thông báo đầy đủ cho các nhân viên về chuẩn mực hành vi và kết quả công việc mà họ cần đạt được cũng như các thủ tục hiện hành mà đơn vị áp dụng để xử lý các trường hợp vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu.

- Cách tiến hành điều tra nguyên nhân dẫn đến các vi phạm chuẩn mực hành vi, thực hiện công việc không đạt yêu cầu.

- Biện pháp xử lý mềm dẻo đối với các trường hợp vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu ở mức chưa nghiêm trọng và khi nào thì phương pháp này có thể xử lý tình huống một cách hiệu quả.

- Điểm khác nhau giữa việc vi phạm chuẩn mực hành vi, các hành vi sai trái nói chung và thực hiện công việc không đạt yêu cầu và đưa ra cách giải quyết từng trường hợp.

- Tầm quan trọng của các việc tuân thủ quy trình kỷ luật trong đơn vị khi xử lý các vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu ở mức độ nghiêm trọng.

- Tầm quan trọng của việc truyền đạt thông tin rõ ràng, chính xác, khách quan và cách thức thực hiện.

- Cách lưu trữ dữ liệu đầy đủ và chính xác trong toàn bộ quy trình kỷ luật và đảm bảo tính bảo mật của tài liệu này trong thời gian cần thiết.

- Các thủ tục của đơn vị trong việc xử lý vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu.

- Các chuẩn mực hành vi và tiêu chuẩn thực hiện công việc được quy định cho nhân viên.

- Các nguồn tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn từ đồng nghiệp, bộ phận nhân sự và các bộ phận khác

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Liên lạc với cấp dưới và đồng nghiệp thông qua:

+ Thư điện tử, điện thoại, tin nhắn SMS, gặp trực tiếp, tin nhắn khẩn hoặc các phương thức khác.

2. Hỗ trợ của đồng nghiệp hoặc chuyên gia nhân sự:

+ Tư vấn các thủ tục pháp lý

+ Tư vấn về các quy trình của đơn vị

+ Hỗ trợ lên kế hoạch các buổi tập huấn

+ Hỗ trợ nguồn lực cần thiết cho các buổi tập huấn

3. Các phương thức điều tra:

+ Phối hợp điều tra cùng bộ phận nhân sự, quản lý cấp cao hoặc các bộ phận khác trong việc tìm hiểu nguyên nhân các vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc thực hiện công việc không đạt yêu cầu.

4. Các phương pháp phòng ngừa và giải quyết vi phạm chuẩn mực hành vi hoặc xử lý việc thực hiện công việc không đạt yêu cầu ở mức chưa nghiêm trọng:

+ Trao đổi mềm dẻo với nhân viên

+ Đánh giá hoặc rà soát kết quả thực hiện công việc

+ Gửi thư cảnh cáo nếu các vi phạm lặp lại thường xuyên

+ Chuyển giao cho bộ phận nhân sự

5. Các quy trình kỷ luật:

+ Khiển trách bằng lời nói

+ Khiển trách bằng văn bản

+ Kéo dài thời gian nâng lương không quá 6 tháng; cắt chức

+ Sa thải

6. Các hồ sơ mật:

+ Biên bản các cuộc họp

+ Mẫu đánh giá công việc

+ Mẫu báo cáo tình huống

+ Thư viết và thư điện tử

+ Các văn bản khác

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Nghiên cứu tình huống

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tuyển dụng, lựa chọn và giữ nhân viên

MÃ SỐ: CM40

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Lên kế hoạch tuyển dụng nhân sự phù hợp

1.1. Thường xuyên rà soát khối lượng công việc thuộc bộ phận cá nhân chịu trách nhiệm, nhận biết sự thiếu hụt về nhân sự, về kiến thức, kỹ năng hay năng lực của nhân viên.

1.2. Xác định và đánh giá các lựa chọn để giải quyết bất kỳ sự thiếu hụt nào đã được xác định và quyết định thực hiện lựa chọn tốt nhất.

1.3. Thu hút cán bộ nhân sự chuyên nghiệp phù hợp trong đơn vị tham gia vào việc tuyển dụng và lựa chọn nhân viên.

1.4. Đảm bảo tuân thủ các quy trình và chính sách tuyển dụng và lựa chọn của đơn vị.

2. Chuẩn bị tuyển dụng và lựa chọn

2.1. Đảm bảo có sẵn bản cập nhật mô tả vị trí công việc và tiêu chuẩn nhân viên khi có nhu cầu tuyển dụng.

2.2. Thiết lập các bước trong quy trình tuyển dụng và lựa chọn các vị trí tuyển dụng, các phương pháp sẽ được sử dụng, khoảng thời gian và nhân sự cần tham gia tuyển dụng và lựa chọn.

2.3. Đảm bảo nội dung thông tin về vị trí tuyển dụng được công bằng, rõ ràng và chính xác trước khi gửi tới các ứng viên tiềm năng.

2.4. Xây dựng các tiêu chí công bằng, rõ ràng và phù hợp để đánh giá và lựa chọn ứng viên, có tính đến kiến thức, kỹ năng, năng lực và khả năng hợp tác hiệu quả với đồng nghiệp của các ứng viên.

2.5. Đảm bảo quá trình tuyển dụng và lựa chọn được thực hiện công bằng, nhất quán và hiệu quả.

3. Quản lý quá trình lựa chọn

3.1. Thông báo cho các ứng viên đầy đủ thông tin về quá trình xử lý hồ sơ của họ theo quy định của đơn vị.

3.2. Cung cấp vị trí công việc cho ứng viên đáp ứng tốt nhất các tiêu chí đề ra.

3.3. Cung cấp ý kiến phản hồi chính xác, rõ ràng và có tính xây dựng cho các ứng viên không được lựa chọn, theo đúng chính sách của đơn vị.

3.4. Đánh giá mức độ thành công của quá trình tuyển dụng và lựa chọn, xác định những điểm cần cải thiện.

4. Tối ưu hóa các hoạt động giữ nhân viên

4.1. Tìm kiếm và đưa ra các cơ hội thử thách trong công việc cho từng nhân viên nhằm tận dụng hiệu quả kiến thức, kỹ năng và năng lực của nhân viên cũng như phát huy tiềm năng của họ.

4.2. Xem xét một cách hệ thống các kết quả công việc và tiến trình phát triển công việc của nhân viên, đưa ra phản hồi, nhận xét thích hợp để cải thiện kết quả làm việc của họ.

4.3. Ghi nhận kết quả thực hiện trong công việc cũng như thành tích của từng viên theo chính sách của đơn vị.

4.4. Nhận biết khi nào nhân viên không hài lòng với công việc hay với tiến trình phát triển công việc của họ, tìm kiếm giải pháp sao cho đáp ứng được nhu cầu của cả nhân viên và đơn vị.

4.5. Nhận biết khi nào các giá trị, động lực và nguyện vọng của nhân viên không phù hợp với tầm nhìn, mục tiêu và giá trị của đơn vị, và cùng với nhân viên đó tìm kiếm giải pháp thay thế.

4.6. Trao đổi, tìm hiểu các nguyên nhân khiến nhân viên dự định thôi việc và tìm cách giải quyết các vấn đề hoặc bất đồng.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Tính toán, rà soát lại khối lượng công việc

- Viết bản mô tả công việc

- Lập kế hoạch tuyển dụng

- Phỏng vấn

- Đưa thông tin phản hồi

- Đảm phán để thống nhất về chế độ và mức lương

- Động viên, ủy quyền, khen thưởng để giữ nhân viên

- Giải quyết vấn đề bất đồng

2. Kiến thức thiết yếu

- Cách thức thu hút nhân viên và các bên liên quan tham gia vào các hoạt động tuyển dụng, lựa chọn và giữ nhân viên.

- Các cách thức rà soát khối lượng công việc thuộc lĩnh vực cá nhân phụ trách để phát hiện sự thiếu hụt về nhân sự cũng như kiến thức, kỹ năng và năng lực.

- Các nội dung của bản mô tả công việc và tiêu chuẩn nhân viên, tầm quan trọng của việc tham vấn các bộ phận khác trong việc xây dựng và cập nhật các tài liệu này.

- Các bước khác nhau của quá trình tuyển dụng và lựa chọn ứng viên, tầm quan trọng của việc tham vấn các bộ phận khác về các bước, các phương pháp tuyển dụng và lựa chọn, khung thời gian tương ứng và nhân sự tham gia vào quá trình.

- Các phương pháp khác nhau về tuyển dụng và lựa chọn ứng viên, các ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp.

- Tầm quan trọng của việc phổ biến thông tin công bằng, rõ ràng và chính xác về các vị trí tuyển dụng tới các ứng viên tiềm năng.

- Cách thức đo lường năng lực và khả năng của ứng viên, đánh giá khả năng đáp ứng của họ với các yêu cầu đặt ra cho vị trí tuyển dụng.

- Cách thức cân nhắc các khía cạnh về công bằng, đa dạng và bao trùm, bao gồm cả khía cạnh pháp lý và bất kỳ quy tắc thực hành nào liên quan khi tuyển dụng, lựa chọn và giữ nhân viên.

- Tầm quan trọng của việc luôn cập nhật thông tin về tiến trình tuyển dụng cho ứng viên và cách thức thực hiện công việc này.

- Tầm quan trọng của việc tạo cơ hội cho nhân viên cùng tham gia thảo luận các vấn đề, các giải pháp thay thế có thể được triển khai khi giá trị, động cơ và nguyện vọng của nhân viên không phù hợp với công việc của họ hoặc không phù hợp với tầm nhìn, mục tiêu và giá trị của đơn vị.

- Tầm quan trọng của việc hiểu được nguyên nhân vì sao nhân viên dự định rời bỏ đơn vị.

- Các nguồn chuyên gia hiện có để hỗ trợ quá trình tuyển dụng, lựa chọn và giữ nhân viên cũng như cách thức sử dụng nguồn lực này.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Các chính sách và quy trình liên quan tới tuyển dụng và lựa chọn:

+ Chi tiết thông tin có thể hoặc không thể sử dụng trong quảng cáo việc làm.

+ Chính sách thăng tiến cho nhân viên, đặc biệt là thăng tiến trong nội bộ đơn vị.

+ Đào tạo nhân viên

+ Mức lương, thưởng

+ Giai đoạn thử việc

+ Điều kiện và điều khoản lao động

+ Các lợi ích

+ Các quy định đối với nhân viên, như đồng phục, ngoại hình, hút thuốc, cách ứng xử, nghỉ ốm, sự chuyên cần và đúng giờ, sử dụng tài sản của đơn vị.

+ Thành phần ban phỏng vấn và tuyển dụng.

2. Các yêu cầu công việc liên quan đến:

+ Toàn bộ thông tin về mẫu hình nhân viên cần thiết để thực hiện hiệu quả một vị trí công việc cụ thể.

3. Bản mô tả công việc liên quan đến:

+ Toàn bộ thông tin về nhiệm vụ của một vị trí công việc cụ thể.

4. Các tiêu chí lựa chọn chính:

+ Kinh nghiệm

+ Năng lực

+ Bằng cấp

+ Tính phù hợp

+ Thông tin tham chiếu

+ Thái độ

5. Các nguồn tuyển dụng nhân viên:

+ Quảng cáo trên phương tiện truyền thông

+ Các cơ quan giới thiệu việc làm và tuyển dụng

+ Tuyển dụng trực tuyến

+ Quảng cáo nội bộ, bao gồm cả thăng tiến nội bộ

+ Các trường dạy nghề và đại học

+ Mạng lưới liên lạc trong ngành

+ Các chủ doanh nghiệp khác

6. Phỏng vấn tuyển chọn:

+ Một người phỏng vấn trực tiếp từng ứng viên

+ Phỏng vấn theo hội đồng

+ Phỏng vấn nhóm

+ Phỏng vấn qua điện thoại

+ Phỏng vấn lần một, lần hai và/hoặc lần ba

+ Áp dụng các kỹ năng đặt câu hỏi và lắng nghe phù hợp

+ Ghi lại câu trả lời của ứng viên

+ Trả lời các câu hỏi của ứng viên

+ Các vấn đề về công bằng và tuân thủ quy định

+ Phân chia các câu hỏi cho tất cả ứng viên

7. Quá trình lựa chọn:

+ Đánh giá ứng viên và cho điểm theo tiêu chí lựa chọn

+ Tiếp nhận phản hồi và sự đồng thuận của những người phỏng vấn

+ Cân nhắc kết quả bài kiểm tra

+ Xếp hạng các ứng viên được phỏng vấn

8. Theo dõi các ứng viên đủ điều kiện:

+ Yêu cầu ứng viên nộp các tài liệu gốc đã được trình bày trong buổi phỏng vấn.

+ Giải thích các chi tiết của thư mời làm việc, hợp đồng hoặc các công cụ lao động.

+ Xác nhận đồng ý chấp thuận công việc.

+ Chuyển thư mời làm việc cho ứng viên khác nếu ứng viên lựa chọn đầu tiên từ chối.

9. Các chính sách giữ nhân viên:

+ Cung cấp các cơ hội nghề nghiệp để thử thách nhân viên nhằm tận dụng hiệu quả kỹ năng, kiến thức và khả năng cũng như phát huy tiềm năng của họ.

+ Xem xét kết quả công việc và tiến trình phát triển công việc của nhân viên một cách hệ thống.

+ Các phương pháp phản hồi được đề ra để hoàn thiện việc thực hiện công việc của nhân viên.

+ Ghi nhận kết quả thực hiện công việc và thành tích của nhân viên theo chính sách của đơn vị.

+ Nhận biết các vị trí công việc đáp ứng nhu cầu của cả cá nhân và đơn vị.

+ Phát hiện sự không phù hợp của nhân viên với vị trí công việc được giao.

+ Các chính sách chấm dứt lao động.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Nghiên cứu tình huống

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xử lý khiếu kiện của nhân viên và giải quyết vấn đề

MÃ SỐ: CM41

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Thông báo với nhân viên về các quy trình thủ tục khiếu nại

1.1. Cung cấp thông tin đầy đủ về quy trình, thủ tục hiện hành của đơn vị liên quan đến việc đưa ra khiếu nại/khiếu kiện.

1.2. Tìm kiếm sự hỗ trợ từ đồng nghiệp hoặc chuyên gia nhân sự hay chuyên gia pháp lý về bất kỳ khía cạnh nào của quy trình khiếu nại chưa nắm rõ.

2. Thực hiện quy trình khiếu nại

2.1. Xác định các khiếu nại tiềm ẩn và đưa ra các biện pháp phòng ngừa để giải quyết vấn đề khi có thể.

2.2. Xử lý các phàn nàn, vấn đề khó khăn và lo lắng của nhân viên, tìm kiếm các giải pháp mềm dẻo để xử lý vấn đề nếu có thể.

2.3. Tuân theo các quy trình chính thức của đơn vị về xử lý khiếu nại nếu có nhân viên gửi khiếu nại bằng văn bản.

3. Duy trì các hồ sơ chính xác

3.1. Lưu giữ đầy đủ và chính xác hồ sơ trong suốt quá trình khiếu nại và đảm bảo sự bảo mật trong thời gian cần thiết.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Giao tiếp để các bên hiểu nhau

- Điều tra để xác định nguyên nhân và sự việc

- Giải quyết vấn đề bất đồng

- Tư vấn luật pháp, nội quy lao động của cở sở

- Ra quyết định theo nội quy lao động của cơ sở

- Giám sát quá trình thực thi

- Lưu giữ hồ sơ

2. Kiến thức thiết yếu

- Tầm quan trọng của việc thông tin cho các nhân viên đầy đủ các quy trình, thủ tục hiện tại của đơn vị về việc đưa ra khiếu nại.

- Các cách tiếp cận mềm dẻo để xử lý các lo lắng, vấn đề khó khăn, phàn nàn và khi nào thì cách tiếp cận này có thể giải quyết tình huống một cách hiệu quả.

- Tầm quan trọng của việc tuân theo các quy trình, thủ tục khiếu nại chính thức của đơn vị và khi nào thì áp dụng chúng.

- Cách tiến hành cuộc họp với nhân viên để thảo luận về khiếu nại của họ.

- Cách điều tra khiếu nại một cách thấu đáo.

- Tầm quan trọng của thông tin rõ ràng, ngắn gọn, khách quan và cách thức thực hiện việc này.

- Cách lưu giữ hồ sơ đầy đủ và chính xác trong suốt quá trình khiếu nại và đảm bảo sự bảo mật trong thời gian cần thiết.

- Quy trình xử lý khiếu nại của đơn vị.

- Nguồn tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ từ đồng nghiệp, bộ phận nhân sự và các chuyên gia pháp lý.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Thông tin cho nhân viên về quy trình khiếu nại:

+ Đảm bảo nhân viên được thông tin đầy đủ về quy trình khiếu nại hiện hành.

+ Tìm kiếm sự hỗ trợ từ đồng nghiệp, bộ phận nhân sự và các chuyên gia pháp lý.

2. Thực hiện quy trình khiếu nại:

+ Nhận biết các khiếu nại tiềm ẩn trước khi chúng trở thành vấn đề lớn.

+ Có các biện pháp phòng ngừa để giải quyết vấn đề khi có thể.

+ Phản hồi một cách mềm dẻo với các lo lắng, vấn đề khó khăn và phàn nàn của nhân viên để xử lý tình huống nếu có thể.

+ Cân nhắc khi nào có thể sử dụng cách tiếp cận mềm dẻo để giải quyết tình huống một cách hiệu quả.

+ Tuân theo các quy trình khiếu nại chính thức của đơn vị nếu nhân viên gửi khiếu nại bằng văn bản.

3. Lưu giữ hồ sơ đầy đủ và chính xác:

+ Đảm bảo các hồ sơ được lưu giữ đầy đủ trong suốt quá trình khiếu nại.

+ Đảm bảo hồ sơ được lưu trữ bảo mật trong thời gian cần thiết.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Nghiên cứu tình huống

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Huấn luyện nhân viên tại chỗ

MÃ SỐ: CM42

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận định yêu cầu huấn luyện

1.1. Làm việc với nhân viên để nhận định và ưu tiên các nhu cầu huấn luyện của họ.

1.2. Đảm bảo các yêu cầu huấn luyện của họ phù hợp với mục tiêu của đơn vị.

1.3. Cùng với nhân viên xác định mục tiêu mà họ mong đợi từ khóa huấn luyện.

1.4. Cùng với nhân viên xác nhận phương pháp huấn luyện sẽ được sử dụng.

1.5. Cùng với nhân viên tìm hiểu để phát hiện các nhu cầu kiến thức và kỹ năng cần phát triển và các hành vi cần được thay đổi của từng cá nhân nhằm đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện công việc.

1.6. Cùng với nhân viên tìm hiểu những trở ngại có thể ảnh hưởng đến quá trình tiến bộ của họ và cách loại bỏ các trở ngại này.

2. Chuẩn bị và thực hiện các buổi huấn luyện

2.1. Cùng với nhân viên lập kế hoạch cách thức phát triển các kỹ năng và hành vi mới theo trình tự các bước hợp lý.

2.2. Chuẩn bị các buổi huấn luyện, xác nhận nội dung và kết quả mong muốn.

2.3. Thực hiện các buổi huấn luyện về chuyên môn, thực hành hoặc các kỹ năng khác để giúp nhân viên phát triển các kỹ năng và hành vi mới hoặc hoàn thiện các kỹ năng và hành vi hiện tại.

3. Giám sát tiến trình và cung cấp phản hồi.

3.1. Giám sát sự tiến bộ của nhân viên một cách có hệ thống.

3.2. Đưa ra phản hồi cụ thể nhằm hoàn thiện các kỹ năng của nhân viên, tăng cường các hành vi hiệu quả và thúc đẩy động lực của họ nhằm đạt được tiêu chuẩn thực hiện công việc.

3.3. Thống nhất với nhân viên khi họ đã đạt được tiêu chuẩn thực hiện công việc, hoặc khi họ không cần huấn luyện thêm.

3.4. Khuyến khích và trao quyền cho nhân viên để họ có trách nhiệm phát triển nghề nghiệp lâu dài của chính họ.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Giao tiếp và nhận định yêu cầu huấn luyện

- Tư vấn nội dung các khóa huấn luyện

- Lập kế hoạch huấn luyện

- Biên soạn, phát triển các tài liệu huấn luyện

- Triển khai huấn luyện

- Khuyến khích và trao quyền để nhân viên phát triển

- Đo lường và đánh giá sự tiến bộ

2. Kiến thức thiết yếu

- Các mô hình, công cụ và kỹ thuật huấn luyện liên quan, cách thức áp dụng các mô hình, công cụ và kỹ thuật đó.

- Các kỹ năng huấn luyện hiệu quả cần có và cách áp dụng các kỹ năng này.

- Cách thiết lập thỏa thuận huấn luyện với nhân viên và nội dung của thỏa thuận.

- Cách giúp nhân viên nhận biết các kỹ năng cần phát triển và các hành vi cần thay đổi.

- Cách giúp nhân viên nhận biết và tháo gỡ những khó khăn có thể ảnh hưởng đến sự tiến bộ của họ.

- Cách giúp nhân viên chuẩn bị kế hoạch phát triển các kỹ năng và/hoặc điều chỉnh hành vi của họ.

- Cách giúp nhân viên thử thực hiện các kỹ năng và hành vi mới và cách thể hiện sự tiến bộ của họ.

- Tầm quan trọng của việc giám sát sự tiến bộ của từng nhân viên trong việc phát triển kỹ năng và hành vi mới và cách thực hiện việc giám sát.

- Cách đưa ra các ý kiến phản hồi cụ thể cho nhân viên nhằm hoàn thiện các kỹ năng của họ, tăng cường các hành vi hiệu quả và thúc đẩy động lực làm việc.

- Cách trao quyền cho nhân viên để họ có trách nhiệm với chính quá trình phát triển của bản thân.

- Các yêu cầu của ngành để hỗ trợ nhân viên nâng cao hiệu suất công việc.

- Các nguồn thông tin, nguồn lực và tư vấn trong đơn vị.

- Các chính sách và thông lệ của đơn vị trong huấn luyện, đào tạo tại chỗ.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Xác định các yêu cầu huấn luyện:

+ Xây dựng các lĩnh vực cụ thể mà nhân viên muốn tăng hiệu suất công việc.

+ Xây dựng các tiêu chuẩn hiện hành về thực hiện công việc.

+ Xây dựng các tiêu chuẩn thực hiện công việc mà nhân viên muốn đạt được.

+ Xác định các lý do nhân viên muốn tăng hiệu suất công việc.

+ Làm rõ các hình thức hỗ trợ mà nhân viên mong đợi từ giám sát viên/người quản lý và những cam kết mong đợi từ nhân viên.

+ Xác nhận khóa huấn luyện sẽ cung cấp cho nhân viên.

+ Xác nhận khung thời gian huấn luyện.

+ Xác nhận địa điểm, tần suất và độ dài các khóa huấn luyện.

+ Xác nhận các mốc thời gian đánh giá sự tiến bộ.

+ Xác nhận cách thức đo lường và đánh giá sự tiến bộ.

2. Các trở ngại có nguy cơ ảnh hưởng đến sự tiến bộ của nhân viên:

+ Áp lực công việc.

+ Cách sắp xếp ca làm việc.

+ Phản ứng với thay đổi.

+ Thiếu thiết bị, tiện nghi hoặc các nguồn lực.

+ Thiếu sự hỗ trợ của đồng nghiệp hoặc từ những người khác.

+ Thiếu cách đào tạo phù hợp.

4. Thời gian và địa điểm phù hợp:

+ Tại nơi làm việc trong thời gian làm việc.

+ Trước hoặc sau giờ làm việc.

+ Tại địa điểm mô phỏng ngoài nơi làm việc thực tế.

5. Các kỹ năng nghề nghiệp cụ thể có thể liên quan đến:

+ Các kỹ năng cần để hỗ trợ việc giới thiệu các thiết bị mới.

+ Các kỹ năng cần để hỗ trợ việc giới thiệu các quy trình mới.

+ Các kỹ năng cần để hỗ trợ việc giới thiệu các thủ tục mới.

+ Các kỹ năng cần để hoàn thành công việc hoặc nhiệm vụ một cách hiệu quả.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Nghiên cứu tình huống

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện bài đào tạo nhóm

MÃ SỐ: CM43

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Thiết lập các yêu cầu đào tạo và phát triển

1.1. Xác định năng lực hiện tại của học viên/nhân viên.

1.2. Xác định năng lực cần có đối với học viên/nhân viên.

1.3. Xác nhận khoảng trống về nhu cầu đào tạo đã được xác định đối với từng cá nhân liên quan.

1.4. Xác định sự hỗ trợ hiện có để triển khai đào tạo.

2. Chuẩn bị đào tạo

2.1. Lập kế hoạch yêu cầu đào tạo.

2.2. Xây dựng nội dung đào tạo.

2.3. Phát triển các tài liệu và học liệu phục vụ đào tạo.

3. Triển khai khóa đào tạo

3.1. Chuẩn bị địa điểm đào tạo.

3.2. Giới thiệu các hoạt động đào tạo và kiểm tra đánh giá.

3.3. Tiến hành đào tạo.

3.4. Tạo các cơ hội cho học viên/nhân viên thực hành.

3.5. Nhận xét phản hồi quá trình học tập của học viên/nhân viên.

4. Hoàn thành việc đánh giá

4.1. Đánh giá và theo dõi sau khóa học học viên/nhân viên.

4.2. Thu thập ý kiến phản hồi để rút kinh nghiệm cho các khóa đào tạo tiếp theo.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Giao tiếp để xác nhận khoảng trống về nhu cầu đào tạo.

- Lập kế hoạch và xây dựng tài liệu đào tạo.

- Triển khai đào tạo theo nhóm.

- Tiếp thu và đưa ra ý kiến phản hồi để rút kinh nghiệm cho các khóa tiếp theo.

- Sử dụng các phương tiện trực quan trong đào tạo.

2. Kiến thức thiết yếu

- Cách thức kết hợp hài hòa giữa nhu cầu đào tạo của cá nhân và nhóm với nhu cầu của đơn vị.

- Cách thức tiến hành phân tích nhu cầu đào tạo.

- Cách xác định loại hình đào tạo phù hợp và kết quả đạt được thông qua các loại hình đào tạo khác nhau.

- Cách thức đảm bảo các kết quả đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo đã xác định.

- Các loại ý kiến phản hồi về đào tạo cần nhận được từ mỗi cá nhân học viên/nhân viên và cách thức đánh giá hiệu quả của đào tạo.

- Tầm quan trọng của việc xác định các mục tiêu dài hạn cũng như lợi ích trước mắt.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Việc xác định năng lực hiện tại:

+ Quan sát thực tế công việc của người lao động.

+ Xem xét dữ liệu thuộc hệ thống/cơ sở dữ liệu việc thực hiện công việc của nhân viên tại nơi làm việc.

+ Tìm kiếm thông tin từ người quản lý, giám sát viên và đồng nghiệp.

+ Kiểm tra hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhân viên.

+ Xác định sở thích của cá nhân học viên/nhân viên về cách thức đào tạo phù hợp.

2. Việc xác định năng lực cần có đối với học viên/nhân viên:

+ Rà soát các chương trình đào tạo liên quan.

+ Xác nhận lại các kế hoạch kinh doanh.

+ Rà soát các quy trình và chính sách có liên quan.

+ Rà soát các bảng phân tích công việc hiện có.

+ Mô tả bối cảnh tại nơi làm việc, bao gồm cả các điều kiện để thực hiện công việc.

3. Việc mô tả khoảng trống cần đào tạo:

+ Cụ thể hóa sự khác biệt giữa mong muốn của đơn vị và kết quả thực hiện công việc của học viên/nhân viên.

+ Mức độ thực hiện công việc thực tế tại nơi làm việc của mỗi học viên/nhân viên.

+ Xác nhận khoảng trống cần đào tạo đã xác định đối với từng học viên/nhân viên.

4. Sự hỗ trợ cần thiết cho quá trình đào tạo:

+ Thời gian

+ Nguồn lực vật chất

+ Nguồn nhân lực

+ Nguồn lực tài chính

+ Địa điểm đào tạo

+ Tài liệu và học liệu phục vụ đào tạo, trang thiết bị và phương tiện trực quan

+ Sự hỗ trợ về quản lý.

+ Lộ trình phát triển nghề nghiệp cá nhân đã được xác lập trong đơn vị dựa trên việc triển khai đào tạo nội bộ.

5. Việc phát triển nội dung đào tạo:

+ Đảm bảo tính chính xác và sự bao quát của các nội dung đã đề xuất.

+ Xác định các chủ đề và các tiểu đề cần đào tạo.

+ Xác định các kiến thức, kỹ năng và thái độ nền tảng trong mỗi nội dung đã đề xuất.

+ Lập sơ đồ nội dung đào tạo đối chiếu với các năng lực đã xác định cần có của từng học viên/nhân viên.

+ Nhấn mạnh vấn đề an toàn tại nơi làm việc trong tất cả các giai đoạn triển khai đào tạo và trong tất cả các nội dung đào tạo.

6. Việc phát triển các tài liệu và học liệu phục vụ đào tạo:

+ Cân đối các tài liệu và học liệu phục vụ đào tạo với nhu cầu đã xác định tại nơi làm việc.

+ Xác định các tài liệu và học liệu cụ thể, bao gồm cả cẩm nang hướng dẫn, sách học, sách bài tập, hướng dẫn thảo luận, tài liệu phát tay, quy trình nghiệp vụ tiêu chuẩn, áp phích, các đoạn video minh họa, các vật mẫu,...

+ Chuẩn bị xây dựng các tài liệu và học liệu phục vụ đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu đã xác định tại nơi làm việc.

7. Việc triển khai khóa đào tạo:

+ Bám sát kế hoạch đào tạo/kế hoạch triển khai đã chuẩn bị, bao gồm cả mức độ bao quát của nội dung/mục tiêu và việc thực hiện các hoạt động trong đào tạo.

+ Điều chỉnh kế hoạch triển khai đã chuẩn bị để đáp ứng hiệu quả nhất các vấn đề nảy sinh trong khóa đào tạo.

+ Áp dụng các kỹ năng tương tác thích hợp giữa các cá nhân để thúc đẩy hoạt động đào tạo.

+ Sử dụng các kỹ năng giao tiếp bằng lời hiệu quả để truyền tải nội dung đào tạo, cung cấp thông tin bổ trợ và giám sát khóa đào tạo.

+ Sử dụng các hình thức đào tạo phù hợp: trình bày lý thuyết nghề hoặc thực hành nghề.

8. Việc nhận xét phản hồi học viên/nhân viên:

+ Đảm bảo ý kiến phản hồi được đưa ra một cách cẩn trọng.

+ Sử dụng ý kiến phản hồi tích cực nhằm tạo động lực và khuyến khích nhân viên/học viên.

+ Ghi nhận cả nỗ lực cũng như kết quả.

+ Chân thành trong việc đưa ra ý kiến nhận xét.

+ Luôn cởi mở với cương vị đào tạo viên khi tiếp nhận ý kiến phản hồi từ học viên/nhân viên.

+ Sử dụng các kỹ thuật giao tiếp bằng lời và không lời trong việc đưa ra ý kiến phản hồi.

9. Việc hoàn thành đánh giá học viên:

+ Đưa ra các mẫu phiếu đánh giá, đảm bảo mục tiêu đánh giá khách quan về nội dung đào tạo, quá trình triển khai đào tạo, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và các kết quả đào tạo đạt được.

+ Đảm bảo ý kiến phản hồi về khóa đào tạo được rút kinh nghiệm cho các khóa đào tạo tiếp theo.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Nghiên cứu tình huống

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập kế hoạch, phân công và giám sát công việc của nhóm

MÃ SỐ: CM44

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Lập kế hoạch công việc của nhóm

1.1. Xác nhận với người quản lý về công việc mà nhóm cần làm và đề nghị làm rõ những điểm và vấn đề nổi bật khi cần thiết.

1.2. Lập kế hoạch về cách thức nhóm thực hiện công việc, xác định các vấn đề ưu tiên hay các hoạt động quan trọng, đồng thời tận dụng tối đa các nguồn lực sẵn có.

2. Phân công công việc cho các thành viên của nhóm

2.1. Phân công công việc cho các thành viên của nhóm một cách công bằng, có tính đến các kỹ năng, kiến thức và sự hiểu biết, kinh nghiệm và khối lượng công việc của họ cũng như cơ hội phát triển.

2.2. Giới thiệu tóm tắt với các thành viên của nhóm về công việc mà họ được phân công và tiêu chuẩn hoặc mức độ thực hiện được mong đợi.

2.3. Khuyến khích các thành viên của nhóm đặt câu hỏi, đưa ra gợi ý và tìm cách làm rõ hơn các công việc mà họ được phân công.

3. Giám sát tiến độ và chất lượng công việc của các thành viên trong nhóm

3.1. Kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc của các thành viên trong nhóm một cách thường xuyên và công bằng dựa trên tiêu chuẩn hoặc cấp độ thực hiện được mong đợi.

3.2. Cung cấp thông tin phản hồi kịp thời và mang tính xây dựng.

3.3. Hỗ trợ các thành viên trong nhóm xác định và xử lý các loại vấn đề và các sự vụ không lường trước được.

3.4. Thúc đẩy các thành viên trong nhóm hoàn thành công việc được phân công và cung cấp bất kỳ sự hỗ trợ và/hoặc nguồn lực bổ sung nào để giúp họ hoàn thành công việc.

3.5. Giám sát mâu thuẫn trong nhóm, xác định nguyên nhân xảy ra và xử lý một cách nhanh chóng và hiệu quả.

4. Xem xét kết quả thực hiện công việc của các thành viên trong nhóm

4.1. Xác định việc thực hiện công việc kém hiệu quả hoặc không thể chấp nhận được, thảo luận với các thành viên trong nhóm về nguyên nhân và thống nhất giải pháp cải thiện hiệu quả thực hiện.

4.2. Ghi nhận việc hoàn thành xuất sắc những phần việc cơ bản hoặc các hoạt động đã được từng thành viên trong nhóm và cả nhóm thực hiện, thông báo cho người quản lý.

4.3. Sử dụng thông tin thu thập được về kết quả thực hiện công việc của các thành viên trong nhóm vào việc đánh giá chính thức về quá trình thực hiện.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Lập kế hoạch công việc cho nhóm.

- Phân công công việc cho các thành viên trong nhóm.

- Kiểm tra, giám sát tiến độ, quá trình và chất lượng công việc.

- Đánh giá kết quả thực hiện công việc.

- Động viên, tuyển dương những điểm mạnh cần phát huy.

- Nhắc nhở, phê bình những điểm yếu cần khắc phục.

- Tư vấn giải pháp khắc phục những điểm yếu.

- Làm việc nhóm để theo dõi kết quả thực hiện công việc.

2. Kiến thức thiết yếu

- Những cách khác nhau để giao tiếp hiệu quả với các thành viên của nhóm.

- Tầm quan trọng của việc xác định/làm rõ những yêu cầu công việc của nhóm với người quản lý và cách thực hiện có hiệu quả.

- Cách lập kế hoạch công việc của nhóm, bao gồm cả cách thức xác định các vấn đề ưu tiên hoặc các hoạt động quan trọng cũng như các nguồn lực sẵn có.

- Cách xác định và áp dụng đầy đủ các chính sách sức khỏe và an toàn trong việc lập kế hoạch, phân công và kiểm tra công việc.

- Tầm quan trọng của việc phân công công việc trong nhóm một cách công bằng và cách thức thực hiện.

- Tầm quan trọng của việc giới thiệu tóm tắt với các thành viên trong nhóm về công việc mà họ được phân bổ và tiêu chuẩn hoặc cấp độ thực hiện được mong đợi và cách thức thực hiện.

- Cách thức khuyến khích các thành viên trong nhóm đặt câu hỏi và/hoặc tìm cách làm rõ hơn và đưa ra những gợi ý liên quan đến công việc mà họ được phân công.

- Những cách hiệu quả nhất để kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc của các thành viên trong nhóm một cách thường xuyên và công bằng.

- Cách thức cung cấp thông tin phản hồi kịp thời và có tính xây dựng cho các thành viên trong nhóm.

- Cách thức lựa chọn và áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để thúc đẩy, hỗ trợ và khuyến khích các thành viên trong nhóm hoàn thành công việc được phân công, cải thiện kết quả thực hiện công việc của họ và ghi nhận những thành quả họ đạt được.

- Sự hỗ trợ và/hoặc nguồn lực bổ sung mà các thành viên trong nhóm cần có để hoàn thành công việc và cách thức hỗ trợ.

- Tầm quan trọng của việc giám sát mâu thuẫn trong nhóm, cách xác định nguyên nhân của mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn một cách nhanh chóng và hiệu quả.

- Tầm quan trọng của việc xác định thành viên trong nhóm thực hiện công việc kém hiệu quả hoặc không thể chấp nhận được, thảo luận để tìm ra các nguyên nhân, đồng thời thống nhất giải pháp cải thiện hiệu quả thực hiện công việc trong nhóm.

- Các loại vấn đề và các sự vụ không lường trước được có thể xảy ra và cách thức hỗ trợ các thành viên giải quyết chúng.

- Cách thức ghi chép thông tin về quá trình thực hiện của các thành viên trong nhóm và sử dụng thông tin này vào mục đích đánh giá kết quả hoạt động.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Quản lý thực hiện công việc có thể được định nghĩa như sau:

+ Một quá trình hoặc một số quá trình thiết lập sự hiểu biết chung về mục tiêu mà một cá nhân hoặc một nhóm cần đạt được và quản lý các cá nhân theo cách làm tăng khả năng đạt được mục tiêu ngắn hạn và dài hạn.

2. Tiêu chuẩn thực hiện công việc:

+ Các chỉ số thực hiện cơ bản được sử dụng để đánh giá việc thực hiện công việc trong thực tế so với mục tiêu đã đề ra.

+ Các tiêu chuẩn thực hiện cho biết mức độ thực hiện công việc được yêu cầu đối với từng cá nhân hoặc cả nhóm, thường được thể hiện dưới dạng định tính hoặc định lượng và có thể liên quan tới:

o Năng suất

o Sự đúng giờ

o Ngoại hình của cá nhân

o Mức độ chính xác trong công việc

o Sự tuân thủ các quy trình

o Các tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng

o Tương tác trong nhóm

o Thời gian đáp ứng

o Giảm thiểu rác thải

o Giảm thiểu chi phí

o Các tiêu chuẩn khác

3. Các hệ thống đảm bảo giám sát việc thực hiện công việc của nhân viên:

+ Tất cả các hệ thống chính thức và được áp dụng thường xuyên, trong đó tất cả các nhân viên đều được đánh giá kết quả công việc thực tế tại nơi làm việc theo các mục tiêu đã đề ra để xác định mức độ hoặc thành tích thực hiện của từng cá nhân.

+ Đánh giá dựa trên các chứng cứ thực tế

+ Phản hồi về việc thực hiện công việc đã định

+ Hỗ trợ cá nhân tiếp tục thực hiện công việc đã được chấp nhận và điều chỉnh những kết quả thực hiện chưa được chấp nhận.

+ Khuyến cáo và có hình thức kỷ luật đối với nhân viên không thể hoặc không sẵn sàng thực hiện công việc đúng tiêu chuẩn và sự mong đợi.

4. Việc đánh giá nhân viên:

+ Tiến hành đánh giá theo định kỳ và thường xuyên

+ Áp dụng hình thức đánh giá chéo giữa các nhân viên, bao gồm cả cán bộ quản lý, nhân viên làm việc toàn thời gian hoặc bán thời gian và nhân viên thời vụ.

+ Thiết lập các mục tiêu ban đầu để thực hiện công việc và thông báo để từng nhân viên được biết.

+ Tập hợp các chứng cứ về thực tế thực hiện công việc của nhân viên, trong đó cân nhắc tới:

o Hình thức đánh giá, có thể bao gồm cả đánh giá đồng cấp và tự đánh giá.

o Đánh giá nhóm, sử dụng các chỉ số năng suất, bao gồm cả các ý kiến phản hồi từ những người hỗ trợ.

o Các phương pháp thu thập dữ liệu về thực hiện công việc nhằm đảm bảo dữ liệu đáng tin cậy, phù hợp và chính xác.

o Các phương pháp diễn giải dữ liệu thực hiện công việc, bao gồm cả các kết quả ưu tiên và sự hiểu biết.

o Dữ liệu trong từng bối cảnh cụ thể

5. Tư vấn cho nhân viên về kết quả:

+ Cung cấp ý kiến phản hồi dựa vào chứng cứ thực hiện công việc của nhân viên.

+ Thống nhất về mức độ trùng khớp giữa thực tế thực hiện và yêu cầu thực hiện.

+ Xác định hành động cần điều chỉnh, khung thời gian và các mục tiêu cho giai đoạn/chu trình tiếp theo của quá trình đánh giá nhân viên.

6. Hành động cần thực hiện để củng cố việc đạt được mục tiêu đã điều chỉnh:

+ Cung cấp sự hỗ trợ cần thiết như giám sát, huấn luyện, đào tạo, các nguồn lực, thông tin.

+ Cung cấp sự hỗ trợ đối với các vấn đề ngoài công việc mà nhân viên gặp phải.

+ Tái phân công công việc và điều chỉnh khối lượng công việc.

+ Tái tổ chức thực hiện công việc.

+ Thống nhất các mục tiêu ngắn hạn để cải thiện kết quả thực hiện công việc.

+ Xem xét lại các tiêu chuẩn và/hoặc khối lượng công việc yêu cầu.

+ Tư vấn.

7. Hỗ trợ và thúc đẩy các thành viên trong nhóm:

+ Thảo luận cởi mở nhưng có nội dung rõ ràng giữa người quản lý và nhân viên.

+ Hỗ trợ đúng lúc để giảm thiểu tác động tiêu cực của việc chậm trễ và tạo điều kiện gắn kết giữa việc thảo luận và các kết quả thực hiện công việc gần đây đã được xác định.

+ Áp dụng các chiến lược thích hợp nhằm thỏa mãn nhu cầu của cá nhân và đơn vị.

+ Hỗ trợ ở mức độ phù hợp trong suốt quá trình tư vấn tương xứng với các vấn đề đang được xử lý.

+ Giới thiệu cho nhân viên các dịch vụ chuyên nghiệp bên ngoài nếu thấy phù hợp.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Nghiên cứu tình huống

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Duy trì, phát triển mối quan hệ khách hàng

MÃ SỐ: CM45

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Duy trì mối quan hệ khách hàng

1.1. Duy trì hệ thống ghi chép và lưu trữ thông tin khách hàng.

1.2. Đảm bảo bất cứ lúc nào đều có thể tìm thấy tập tin tài liệu liên quan đến khách hàng.

2. Phát triển mối quan hệ khách hàng

2.1 Sẵn sàng giải quyết kịp thời yêu cầu của khách.

2.2 Đưa ra lời giải thích và xin lỗi nếu không thể trả lời câu hỏi hoặc đáp ứng ngay yêu cầu của khách và hứa sẽ trả lời vào thời gian nhất định.

2.3. Tìm kiếm sự trợ giúp từ các nguồn khác nếu không thể đáp ứng yêu cầu hoặc không trả lời được câu hỏi của khách.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Giao tiếp bằng lời một cách hiệu quả.

- Xử lý các câu hỏi hoặc yêu cầu khó của khách hàng.

- Quan sát, phát hiện các mối quan tâm của khách hàng.

- Sử dụng máy tính và các hệ thống lưu trữ, bảo mật thông tin.

- Lập kế hoạch chăm sóc khách hàng.

- Ghi chép, làm báo cáo về xử lý khôi phục thông tin khách hàng.

2. Kiến thức thiết yếu

- Tầm quan trọng của việc gặp và phát triển mối quan hệ khách hàng.

- Cách thức bàn luận nhiều chủ đề.

- Cách nói chuyện về các sự kiện quá khứ, hiện tại và tương lai.

- Yêu cầu bảo mật và an ninh thông tin của đơn vị.

- Các phương pháp được sử dụng để thu thập thông tin khách hàng.

- Quy trình phải tuân theo khi tiếp cận hệ thống thông tin khách hàng.

- Vấn đề hay gặp với hệ thống thông tin và người cần được báo cáo.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu, thông tin, dữ liệu:

+ Fax, bản ghi nhớ, thư báo, thư điện tử

+ Hồ sơ khách hàng

+ Hồ sơ bán hàng, bao gồm các dự báo hàng tháng, các mục tiêu đạt được

+ Các biểu mẫu

+ Hóa đơn

+ Hồ sơ nhân sự

+ Thông tin về nhu cầu đào tạo

+ Báo cáo marketing/ kế hoạch/ ngân quỹ

+ Số liệu tài chính

2. Quy trình, quy định:

+ Hướng dẫn về an ninh và bảo mật

+ Quy tắc ứng xử/quy tắc đạo đức

+ Các quy trình cập nhật thông tin

+ Cập nhật tập tin đăng ký

+ Cập nhật hệ thống quản lý hồ sơ

+ Di chuyển tạm thời hay vĩnh viễn các báo cáo ghi chép

+ Quyền truy cập

+ Các tập tin/tủ có thể khóa được

+ Các thông tin thương mại cần bảo mật

3. Nội dung, hướng dẫn:

+ Quy định của đơn vị về việc cung cấp thông tin cho khách hàng

+ Tiêu chuẩn khi chào đón khách của đơn vị

+ Các hướng dẫn xử lý, trả lời yêu cầu và câu hỏi của khách

4. Quy định về hành vi và ứng xử phù hợp liên quan tới:

+ Thông tin thực tế được cung cấp đầy đủ

+ Các tư vấn, gợi ý, định hướng, chỉ dẫn, giải thích

+ Các cam kết sẽ theo dõi kết quả xử lý yêu cầu của khách

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

• Quan sát ứng viên thực hiện công việc

• Nghiên cứu tình huống

• Câu hỏi vấn đáp

• Kiểm tra viết

• Bài tập kiểu dự án

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đọc được sơ đồ mạch điều khiển điện

MÃ SỐ: CM46

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Đọc sơ đồ nguyên lí

1.1. Xác định chính xác số lượng, chủng loại các thiết bị trong sơ đồ mạch điều khiển điện

1.2. Xác định đúng ký hiệu thiết bị trong sơ đồ mạch điều khiển điện.

2. Đọc sơ đồ bố trí thiết bị, sơ đồ nối dây

2.1. Xác định được vị trí của thiết bị trên sơ đồ mạch điều khiển điện

2.2. Xác định được vị trí đấu nối của thiết bị trên sơ đồ mạch điều khiển điện

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Nhận biết các ký hiệu về khí cụ điện.

- Vị trí đầu nối của các khí cụ điện.

2. Kiến thức thiết yếu

- Các kiến thức mạch điện cơ bản

- Tiêu chuẩn bản vẽ điện

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, thiết bị

+ Giấy, bút

+ Máy in

2. Tài liệu:

+ Sơ đồ mạch điểu khiển

+ Sơ đồ đi dây, đấu nối và quy ước của các khí cụ điện

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đọc được sơ đồ mạch điện tử

MÃ SỐ: CM47

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Đọc sơ đồ nguyên lý

1.1. Xác định chính xác số lượng, chủng loại linh kiện trong sơ đồ nguyên lý

1.2. Xác định đúng ký hiệu của linh kiện trong sơ đồ nguyên lý

1.3. Đọc chính xác giá trị của linh kiện trong sơ đồ nguyên lý

2. Đọc sơ đồ mạch in

2.1. Xác định chính xác vị trí của linh kiện trong sơ đồ mạch in

2.2. Xác định chính xác vị trí các chân của linh kiện trong sơ đồ mạch in

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Xác định ký hiệu của linh kiện trên sơ đồ nguyên lý.

- Xác định được kiểu chân linh kiện trên sơ đồ mạch in.

2. Kiến thức thiết yếu

- Phương pháp xác định giá trị của linh kiện điện tử cơ bản.

- Về cấu tạo, ký hiệu, hình dạng thực tế, đặc tính kỹ thuật các loại linh kiện thụ động, tích cực.

- Phân biệt được đơn vị đo lường linh kiện điện tử.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, thiết bị, linh kiện

+ Giấy, bút

+ Máy in

2. Tài liệu:

+ Sơ đồ nguyên lý

+ Sơ đồ mạch in

+ Sổ tay, datasheet của linh kiện

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nhận dạng, phân loại được khí cụ điện

MÃ SỐ: CM48

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận dạng khí cụ điện

1.1. Nhận dạng chính xác chủng loại khí cụ điện theo hình dạng thực tế

1.2. Nhận dạng chính xác chủng loại khí cụ theo qui ước đặt tên

2. Phân loại khí cụ điện

2.1. Phần loại theo cấp điện áp

2.2. Phân loại các khí cụ điện theo chức năng

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng:

- Xác định, phân loại các khí cụ điện trong thực tế

- Đọc được trị số dòng, điện áp, tiếp điểm của các khí cụ điện trong thực tế.

2. Kiến thức thiết yếu:

- Tiêu chuẩn, cấu tạo, đặc tính kỹ thuật, ký hiệu, thông số kỹ thuật của các khí cụ điện.

- Đo điện trở dẫn điện, đo điện trở cách điện.

- An toàn điện

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Các loại khí cụ điện

+ Các thiết bị đo lường như: Đồng hồ vạn năng hoặc máy đo chuyên dùng để đo điện áp, dòng điện, điện trở cách điện.

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử.

2. Tài liệu: Sổ tay, datasheet của khí cụ điện

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nhận dạng, phân loại được các loại máy điện

MÃ SỐ: CM49

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận dạng theo ký hiệu và hình dạng của máy điện

1.1. Nhận dạng và phân loại các loại máy điện theo hình dạng thực tế

1.2. Nhận dạng phân loại các loại máy điện theo ký hiệu

2. Phân loại theo đặc tính, chức năng

2.1. Phân loại chính xác các máy điện theo chức năng làm việc

2.2. Phân loại theo chuyển động tương đối giữa các bộ phận của máy điện

2.3. Phân loại máy điện theo cấp điện áp.

2.4. Nhận dạng và phân loại máy điện theo nguồn cung cấp

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Xác định, phân loại các loại máy điện trong thực tế

- Đọc được các thông số trên nhãn của các loại máy điện

2. Kiến thức thiết yếu

- Tiêu chuẩn, cấu tạo, đặc tính kỹ thuật, ký hiệu, thông số kỹ thuật của các loại máy điện

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các loại máy điện

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Các loại máy điện

+ Các thiết bị đo lường như: Đồng hồ vạn năng hoặc máy đo chuyên dùng để đo điện áp, dòng điện, điện trở cách điện.

+ Bộ đồ nghề tháo lắp

2. Tài liệu: Sổ tay, datasheet của các máy điện

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nhận dạng, phân loại được linh kiện điện tử

MÃ SỐ: CM50

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận dạng theo hình dạng, kí hiệu linh kiện

1.1. Nhận dạng chính xác chủng loại linh kiện theo hình dạng thực tế

1.2. Nhận dạng chính xác chủng loại linh kiện theo qui ước đặt tên

1.3. Nhận dạng chính xác giá trị theo qui ước của linh kiện

1.4. Nhận dạng vị trí chân linh kiện

2. Phân loại theo đặc tính, chức năng

2.1. Phân loại chính xác linh kiện theo đặc tính kỹ thuật

2.1. Phân loại chính xác các linh kiện theo chức năng

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Nhận dạng, phân loại các linh kiện trong thực tế

- Đọc được trị số của linh kiện thực tế

2. Kiến thức thiết yếu

- Về cấu tạo, ký hiệu, hình dạng thực tế, đặc tính kỹ thuật các loại linh kiện thụ động, tích cực.

- Đơn vị đo lường , sai số của linh kiện điện tử.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Linh kiện điện tử

+ Panh, kính lúp

2. Tài liệu: Sổ tay tra cứu linh kiện, datasheet của linh kiện

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nhận dạng, phân loại được chip vi điều khiển

MÃ SỐ: CM51

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận dạng theo hãng sản xuất, họ vi điều khiển

1.1. Nhận dạng chính xác hãng sản xuất chip vi điều khiển.

1.2. Nhận dạng chính xác họ chip vi điều khiển theo hãng sản xuất.

1.4. Nhận dạng vị trí chân linh kiện theo tiêu chuẩn.

2. Phân loại theo đặc tính, chức năng

2.1. Phân loại chip vi điều khiển theo đặc tính kỹ thuật

2.2. Phân loại phạm vi ứng dụng

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Nhận dạng, phân loại các chip vi điều khiển thực tế.

- Đọc được các thông số của chip vi điều khiển

2. Kiến thức thiết yếu

- Về cấu tạo, ký hiệu, hình dạng thực tế, đặc tính kỹ thuật các chip vi điều khiển.

- Kĩ thuật số, kĩ thuật vi điều khiển.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Linh kiện điện tử

+ Máy tính

+ Panh, kính lúp

2. Tài liệu: Sổ tay, datasheet của linh kiện

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nhận dạng, phân loại được linh kiện điện tử công suất

MÃ SỐ: CM52

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận dạng theo hình dạng, kí hiệu linh kiện

1.1. Nhận dạng chính xác chủng loại linh kiện theo hình dạng thực tế

1.2. Nhận dạng chính xác chủng loại linh kiện theo qui ước đặt tên

1.3. Nhận dạng chính xác giá trị của linh kiện

1.4. Nhận dạng vị trí chân linh kiện

2. Phân loại theo đặc tính, chức năng

2.1. Phân loại chính xác linh kiện theo thông số kỹ thuật

2.2. Phân loại chính xác các linh kiện theo chức năng

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Nhận dạng, phân loại các linh kiện điện tử công suất trong thực tế

- Đọc được trị số của linh kiện điện tử công suất thực tế

2. Kiến thức thiết yếu

- Về cấu tạo, ký hiệu, hình dạng thực tế, đặc tính kỹ thuật các loại linh kiện thụ động, tích cực.

- Các vấn đề về đo lường điện tử như: Đơn vị đo lường , sai số của linh kiện điện tử.

- Tính toán công suất của linh kiện.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Linh kiện điện tử

+ Panh, kính lúp

2. Tài liệu: Sổ tay tra cứu linh kiện, datasheet của linh kiện.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nhận dạng, phân loại PLC

MÃ SỐ: CM53

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận dạng PLC

1.1. Nhận dạng được PLC logo, nhãn hiệu.

1.2. Nhận dạng được PLC theo hình dạng thực tế

2. Phân loại PLC

2.1. Phân loại PLC theo cấu trúc.

2.2. Phân loại PLC theo nguồn cung cấp.

2.3. Phân loại PLC theo loại CPU.

2.4. Phân loại PLC theo số lượng đầu vào ra.

2.5. Phân loại PLC theo kiểu đầu vào ra

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Xác định loại PLC

- Xác định số lượng tín hiệu vào/ra của PLC

- Xác định loại tín hiệu vào/ra của PLC

2. Kiến thức thiết yếu

- Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của PLC

- Đặc điểm kỹ thuật của các đầu vào/ra PLC.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ PLC dạng modul, dạng compact

+ PLC compact của các hãng sản xuất có số lượng vào ra khác nhau, nguồn nuôi khác nhau…

+ Đồng hồ vạn năng.

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu:

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng PLC.

+ Giáo trình PLC

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nhận dạng, phân loại được các loại cảm biến

MÃ SỐ: CM54

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận dạng theo ký hiệu và hình dạng

1.1. Nhận dạng các loại cảm biến theo hình dạng thực tế.

1.2. Nhận dạng các cảm biến theo ký hiệu.

2. Phân loại theo đặc tính, chức năng

2.1. Phân loại cảm biến theo vật liệu chế tạo

2.2. Phân loại cảm biến theo đại lượng vật lí đầu vào

2.3. Nhận dạng các cảm biến theo theo phạm vi sử dụng.

2.4. Nhận dạng và phân loại theo cấu trúc mạch đầu ra.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Nhận dạng, phân loại các cảm biến trong thực tế.

- Đọc được các thông số kỹ thuật của các loại cảm biến.

2. Kiến thức thiết yếu

- Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật, ký hiệu, thông số kỹ thuật ứng dụng của các loại cảm biến.

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phạm vi sử dụng của các loại cảm biến.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Các loại cảm biến

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu: Sổ tay tra cứu cảm biến.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nhận dạng, phân loại được khối chức năng của PLC

MÃ SỐ: CM55

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận dạng các khối chức năng

1.1. Nhận dạng theo kí hiệu

1.2. Nhận dạng theo hình dạng thực tế

2. Phân loại các khối chức năng

2.1. Phân loại theo chức năng

2.2. Phân loại theo đặc tính của tín hiệu vào ra.

2.3. Phân loại theo số lượng tín hiệu vào ra

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng:

- Nhận dạng và phân loại được khối chức năng dựa trên mã sản phẩm, ký hiệu trên thiết bị.

- Lựa chọn được khối chức năng phù hợp với công nghệ ứng dụng

2. Kiến thức thiết yếu:

- Cấu trúc và nguyên lý làm việc của PLC

- Cấu tạo, đặc tính kỹ thuật của các khối vào/ra số

- Cấu tạo, đặc tính kỹ thuật của các khối tương tự

- Cấu tạo, đặc tính kỹ thuật của các khối mạng truyền thông công nghiệp.

- Cấu tạo, đặc tính kỹ thuật của các khối điều khiển vị trí

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ PLC

+ Các modul khối chức năng của PLC

+ Đồng hồ vạn năng

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu:

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng PLC.

+ Datasheet về các modul khối chức năng của PLC

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nhận dạng, phân loại được màn hình cảm ứng trong công nghiệp

MÃ SỐ: CM56

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận dạng màn hình cảm ứng

1.1. Nhận dạng theo kí hiệu

1.2. Nhận dạng theo kích thước

2. Phân loại màn hình cảm ứng theo đặc tính kỹ thuật

2.1. Phân loại theo đặc tính của màn hình hiển thị

2.1. Phân loại theo điện áp nguồn cung cấp

2.3. Phân loại theo dung lượng bộ nhớ.

2.4. Phân loại theo phương thức truyền truyền thông

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng:

- Nhận dạng được kích thước màn hình cảm ứng.

- Xác định kiểu truyền thông của màn hình cảm ứng.

2. Kiến thức thiết yếu:

- Cách thức truyền thông giữa màn hình cảm ứng với các thiết bị điều khiển.

- Đặc tính kỹ thuật của màn hình cảm ứng

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Màn hình cảm ứng

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu:

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng màn hình cảm ứng

+ Datasheet về các màn hình cảm ứng

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nhận dạng, phân loại được khối truyền thông PLC

MÃ SỐ: CM57

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận dạng các khối truyền thông

1.1. Nhận dạng theo kí hiệu.

1.2. Nhận dạng theo hình dạng thực tế

2. Phân loại khối truyền thông

2.1. Phân loại theo môi trường truyền dẫn

2.2. Phân loại theo phương thức kết nối thiết bị trong mạng

2.3. Phân loại theo kĩ thuật truyền dẫn.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Nhận dạng và phân loại được cấp độ truyền thông của khối truyền thông PLC.

- Xác định được kiểu truyền dẫn và cáp truyền dẫn của khối truyền thông.

2. Kiến thức thiết yếu

- Các cấp độ truyền thông: cấp trường, cấp điều khiển, cấp giám sát

- Các chuẩn truyền dẫn RS232, RS485, RS422, Ethernet

- Cáp truyền dẫn: cáp dây xoắn, cáp đồng trục, cáp quang

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Các khối modul truyền thông của PLC

+ Các loại cáp truyền dẫn: cáp dây xoắn, cáp đồng trục, cáp quang

+ Đồng hồ vạn năng

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu:

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng về modul truyền thông của PLC

+ Data sheet về các modul truyền thông của PLC

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nhận dạng, phân loại được các loại được các loại thiết bị khí nén

MÃ SỐ: CM58

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận dạng theo ký hiệu và hình dạng

1.1. Nhận dạng các loại thiết bị khí nén theo hình dạng thực tế

1.2. Nhận dạng các loại thiết bị khí nén theo ký hiệu

2. Phân loại theo đặc tính, chức năng

2.1. Phân loại thiết bị khí nén theo các chức năng

2.2. Phân loại thiết bị khí nén theo đặc tính

2.3. Phân loại thiết bị khí nén theo vị trí trong hệ thống điều khiển khí nén

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng:

- Nhận dạng, phân loại các loại thiết bị khí nén trong thực tế.

- Đọc được các thông số trên nhãn của các loại thiết bị khí nén.

2. Kiến thức thiết yếu:

- Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật, ký hiệu, thông số kỹ thuật ứng dụng của các loại thiết bị khí nén

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các loại thiết bị khí nén

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Các loại thiết bị khí nén

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu: Datasheet của các loại thiết bị khí nén

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nhận dạng, phân loại được các loại biến tần

MÃ SỐ: CM59

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận dạng biến tần

1.1. Nhận dạng biến tần theo kí hiệu

1.2. Nhận dạng biến tần theo hình dạng thực tế

2. Phân loại biến tần

2.1. Phân loại biến tần theo nguồn cung cấp.

2.2. Phân loại biến tần theo công suất.

2.3. Phận loại biến tần theo đặc tính.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng:

- Phân loại nguồn cung cấp cho biến tần.

- Nhận dạng được dải tần số và công suất của biến tần

- Nhận dạng số lượng tín hiệu vào/ra của biến tần.

2. Kiến thức thiết yếu:

- Nguyên lý hoạt động của biến tần

- Cách xử lý tín hiệu tương tự của biến tần liên quan đến điều chỉnh tần số

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Một số loại biến tần khác nhau

+ Động cơ 1 pha, 3 pha

+ Đồng hồ vạn năng

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu:

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng biến tần.

+ Datasheet về các loại biến tần

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khai thác, sử dụng thiết bị đo, kiểm tra hình dạng, thông số của tín hiệu

MÃ SỐ: CM60

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Lắp đặt thiết bị đo

1.1. Vị trí đặt thiết bị đo.

1.2. Thiết lập các thông số cần đo.

1.3. Hiệu chuẩn thiết bị đo

2. Thực hiện phép đo

2.1. Đấu nối thiết bị đo với đối tượng đo.

2.2. Điều chỉnh chế độ hiển thị.

2.3. Đọc kết quả.

2.4. Thiết lập thiết bị đo về trạng thái an toàn

2.5. Cất giữ và bảo quản thiết bị đo

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng máy hiện sóng tương tự.

- Sử dụng máy hiện sóng số.

2. Kiến thức thiết yếu

- Cấu tạo và hoạt động của máy hiện sóng.

- Phương pháp đo tần số, chu kỳ, pha tín hiệu của mạch điện.

- Các mạch điện có tham số phụ thuộc tần số.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Mạch điện tử

+ Máy hiện sóng

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu:

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng máy hiện sóng

+ Tài liệu đo lường điện tử

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra chất lượng thiết bị hiển thị

MÃ SỐ: CM61

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Đo xác định thông số của thiết bị hiển thị

1.1. Đo, kiểm tra sơ đồ chân của thiết bị hiển thị.

1.2. Đo thông số của thiết bị hiển thị.

2. Kiểm tra chất lượng của linh kiện

2.1 Kiểm tra chất lượng của thiết bị hiển thị.

2.2. Xác định đúng các chân của thiết bị hiển thị.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng đồng hồ vạn năng và một số thiết bị đo chuyên dụng

- Đọc chính xác kết quả đo của thiết bị.

2. Kiến thức thiết yếu

- Về cấu tạo, ký hiệu, hình dạng thực tế, đặc tính kỹ thuật của thiết bị hiển thị.

- Phương pháp đo, kiểm tra thiết bị hiển thị.

- Kỹ thuật sử dụng đồng hồ vạn năng và một số thiết bị đo chuyên dụng.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Thiết bị hiển thị

+ Panh, kính lúp

+ Đồng hồ vạn năng

+ Thiết bị đo lường

2. Tài liệu:

+ Sổ tay, datasheet của linh kiện

+ Kỹ thuật đo lường

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra chất lượng cảm biến

MÃ SỐ: CM62

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Đo giá trị của các loại cảm biến

1.1. Đo các thông số tín hiệu trên đầu ra của cảm biến.

1.2. Đo nguồn cung cấp cho cảm biến

2. Kiểm tra chất lượng của các loại cảm biến

2.1. Kiểm tra khả năng làm việc của các loại cảm biến đầu ra số

2.2. Kiểm tra khả năng làm việc của các loại cảm biến đầu ra tương tự

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng:

- Sử dụng đồng hồ vạn năng và một số thiết bị đo chuyên dụng

- Đọc chính xác kết quả đo các đại lượng của cảm biến.

2. Kiến thức thiết yếu:

- Về cấu tạo, ký hiệu, hình dạng thực tế, đặc tính kỹ thuật, nguyên lý hoạt động của các loại cảm biến.

- Phương pháp đo, kiểm tra các thông số của các loại cảm biến

- Kỹ thuật sử dụng đồng hồ vạn năng và một số thiết bị đo chuyên dụng.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Các loại cảm biến

+ Đồng hồ vạn năng

+ Các thiết bị đo lường chuyên dụng

2. Tài liệu:

+ Datasheet của các loại cảm biến

+ Kỹ thuật đo lường cảm biến

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra chất lượng linh kiện điện tử công suất

MÃ SỐ: CM63

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Đo giá trị của linh kiện

1.1. Đo giá trị của Diode, Transistor, Thyristor, Triac, Mosfet, IGBT.

1.2. Đo trị số của Điện trở, tụ điện, cuộn cảm.

1.3. Đo đặc tuyến làm việc của linh kiện Diode, Transistor, Thyristor, Triac, Mosfet, IGBT.

2. Kiểm tra chất lượng của linh kiện

2.1. Kiểm tra chất lượng của linh kiện.

2.2. Xác định đúng các chân của Diode, Transistor, Thyristor, Triac, Mosfet, IGBT.

2.3. Xác định đúng công suất của linh kiện.

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng đồng hồ vạn năng và một số thiết bị đo chuyên dụng

- Đọc chính xác kết quả đo của linh kiện công suất.

2. Kiến thức thiết yếu

- Về cấu tạo, ký hiệu, hình dạng thực tế, đặc tính kỹ thuật các loại linh kiện điện tử công suất.

- Phương pháp đo, kiểm tra linh kiện điện tử công suất

- Kỹ thuật sử dụng đồng hồ vạn năng và một số thiết bị đo chuyên dụng.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Linh kiện điện tử công suất

+ Panh, kính lúp

+ Đồng hồ vạn năng

+ Máy hiện sóng

2. Tài liệu:

+ Sổ tay tra cứu linh kiện, datasheet của linh kiện

+ Điện tử công suất

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra chất lượng khí cụ điện

MÃ SỐ: CM64

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Đo giá trị của các khí cụ điện

1.1. Đo thông số khí cụ điện đóng cắt.

1.2. Đo thông khí cụ điện bảo vệ.

1.3. Đo thông số khí cụ điện điều khiển

2. Kiểm tra chất lượng của khí cụ điện

2.1. Kiểm tra chất lượng khí cụ điện đóng cắt

2.2. Kiểm tra chất lượng khí cụ điện bảo vệ

2.3. Kiểm tra chất lượng khí cụ điện điều khiển

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Nhận biết được các chủng loại các khí cụ điện trên thị trường.

- Sử dụng đồng hồ vạn năng.

2. Kiến thức thiết yếu

- Cấu tạo, hình dạng ngoài, các loại phụ kiện đi kèm của các loại khí cụ điện, nguyên lý của các loại khí cụ điện, kết cấu ngoài, vị trí các tiếp điểm của các loại khí cụ điện, trạng thái nghỉ, trạng thái tác động của các loại khí cụ điện.

- Đo thông mạch, đo điện trở tiếp xúc, đo điện áp, dòng điện

- Nhận biết các thông số trên nhãn thiết bị.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Các loại khí cụ điện

+ Các thiết bị đo lường như: Đồng hồ vạn năng hoặc máy đo chuyên dùng để đo điện áp, dòng điện, điện trở cách điện.

+ Bộ dụng cụ nghề điện, điện tử

2. Tài liệu:

+ Datasheet của các khí cụ điện

+ Khí cụ điện

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra chất lượng máy điện

MÃ SỐ: CM65

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Đo các thông số máy điện

1.1. Đo thông số động cơ 3 pha.

1.2. Đo thông số động cơ 1 pha

1.3. Đo thông số động cơ DC

1.4. Đo thông số máy biến áp 1 pha

1.5. Đo thông số máy biến áp 3 pha

2. Kiểm tra máy điện

1.1. Kiểm tra độ cách điện.

1.2. Kiểm tra ngắn mạch các cuộn dây.

1.3. Xác định được các cuộn dây

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Nhận biết được các loại máy điện trên thị trường.

- Sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng.

- Đọc chính xác kết quả đo.

2. Kiến thức thiết yếu

- Về cấu tạo, ký hiệu, hình dạng thực tế, nguyên lý hoạt động, đặc tính kỹ thuật các loại máy điện

- Đo điện trở cách điện, đo điện trở tiếp xúc, đo các đại lượng điện..

- Kỹ thuật sử dụng đồng hồ vạn năng và một số thiết bị đo chuyên dụng.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Các loại máy điện

+ Các thiết bị đo lường như: Đồng hồ vạn năng hoặc máy đo chuyên dùng để đo điện áp, dòng điện, điện trở cách điện.

+ Bộ đồ nghề tháo lắp

2. Tài liệu:

+ Sổ tay, datasheet của các máy điện

+ Kỹ thuật đo lường

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra chất lượng thiết bị khí nén

MÃ SỐ: CM66

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Đo thông số của thiết bị khí nén

1.1. Đo thông số điện áp

1.2. Đo thông số áp suất khí

2. Kiểm tra chất lượng thiết bị khí nén

2.1. Kiểm tra chất lượng của các loại xilanh

2.2. Kiểm tra chất lượng của các loại van điện từ

2.3. Kiểm tra độ kín của các thiết bị khí nén

2.4. Kiểm tra trạng thái hoạt động của máy nén khí

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

- Sử dụng thiết bị đo chuyên dụng

- Xác định chính xác chủng loại thiết bị đo.

2. Kiến thức thiết yếu

- Về cấu tạo, ký hiệu, hình dạng thực tế, đặc tính kỹ thuật, nguyên lý hoạt động của các loại thiết bị khí nén.

- Phương pháp đo, kiểm tra áp suất khí.

- Phân loại các thiết bị khí nén trong hệ thống điều khiển.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:

+ Các thiết bị khí nén

+ Các thiết bị đo lường chuyên dụng

2. Tài liệu:

+ Datasheet của các thiết bị khí nén

3. Các quy trình, hướng dẫn:

+ Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn điện, điện tử

+ Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S

+ Quy trình sử dụng thiết bị

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

1. Đánh giá về kiến thức

- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp

2. Đánh giá về kỹ năng

- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh

- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng

- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật liệu

- Thời gian hoàn thành

- Chất lượng sản phẩm

2. GIỚI THIỆU

Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Kỹ thuật xây dựng mỏ hầm lò được tổ chức chỉnh sửa trên cơ sở Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề được ban hành kèm theo Quyết định số 4837/QĐ-BCT ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Bộ Công thương và được bổ sung, cập nhật các công nghệ, kỹ thuật thực tế phù hợp với yêu cầu thực tiễn sản xuất.

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề đề cập tới những chuẩn mực tối thiểu, tốt nhất đã được thống nhất để thực hiện các công việc trong lĩnh vực khai thác mỏ hầm lò. Tiêu chuẩn này đã xác định rõ mức độ những kiến thức, kỹ năng mà người lao động cần biết và làm được cũng như cách thức thực hiện công việc của họ để có thể hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao đảm bảo an toàn, hiệu quả.

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Kỹ thuật xây dựng mỏ hầm lò được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện và phù hợp để sử dụng tại:

- Các doanh nghiệp khai thác mỏ hầm lò trong việc sử dụng, đào tạo nâng cao năng lực của người lao động.

- Các cơ sở GDNN trong việc thiết kế, xây dựng chương trình đào tạo.

- Các cơ quan quản lý nhân lực và Doanh nghiệp trong việc đánh giá kỹ năng nghề cho người lao động.

MÔ TẢ NGHỀ

Nghề Kỹ thuật xây dựng mỏ hầm lò là nghề thực hiện các công việc đào và chống giữ các đường lò mở vỉa; lò chuẩn bị; công trình ngầm có độ dốc bất kỳ trong đất đá và khoáng sản để phục vụ quá trình khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.

- Phạm vi và vị trí làm việc: Người hành nghề Kỹ thuật xây dựng mỏ hầm lò làm việc chủ yếu trong các đường lò; công trình ngầm tại các công ty xây dựng mỏ hầm lò và các mỏ khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.

- Các nhiệm vụ chính: Phá vỡ đất đá, khoáng sản (bằng thủ công, bán cơ giới, cơ giới hoặc bằng khoan nổ mìn). Xúc bốc đất đá, khoáng sản bằng dụng cụ thủ công hoặc vận hành thiết bị cơ giới. Vận chuyển đất đá, khoáng sản, bằng goòng thủ công hoặc tời trục hoặc băng tải hoặc máng cào hoặc tàu điện; Vận chuyển vật liệu bằng dụng cụ hoặc thiết bị chuyên dùng. Chống giữ đường lò bằng các loại vì chống gỗ hoặc kim loại hoặc vì neo hoặc bê tông cốt thép. Củng cố các vì chống bị suy yếu; sửa chữa các vì chống hoặc đoạn lò có vì chống bị hư hỏng, biến dạng quá mức cho phép. Tham gia xử lý các sự cố trong quá trình sản xuất như sập, đổ lò; cháy nổ khí, bụi than hoặc bục nước ngầm.

- Điều kiện, môi trường và bối cảnh thực hiện công việc: Người hành nghề Kỹ thuật xây dựng mỏ hầm lò làm việc trong điều kiện không có ánh sáng tự nhiên và môi trường khắc nghiệt về nhiệt độ, không khí, tiếng ồn, bụi... phần lớn các công việc đều nặng nhọc và nguy hiểm. Công việc mang tính tập thể, vì vậy, người công nhân phải có đủ sức khỏe, có tâm về nghề nghiệp và có đủ năng lực kiến thức, kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ, có tay nghề chuyên môn vững và khả năng tổ chức làm việc theo nhóm tốt.

- Trang thiết bị cần sử dụng của nghề: Gồm trang bị bảo hộ lao động cá nhân theo qui định (quần áo, ủng, mũ lò, đèn chiếu sáng cá nhân, bình tự cứu); Dụng cụ cá nhân (choòng, cuốc, xẻng, búa lò....); Các thiết bị (máy khoan điện, máy khoan khí ép, máng cào, băng tải, máy đào lò combai, goòng, trạm bơm dung dịch nhũ hóa, quạt gió, máy bơm nước, máy nén khí, vì chống kim loại, cột thủy lực đơn).

Các vị trí việc làm phổ biến của nghề Kỹ thuật xây dựng mỏ hầm lò bao gồm: Chỉ huy sản xuất công trường, phân xưởng đào lò; chỉ huy sản xuất tổ đào lò; đào chống lò.

Chỉ huy sản xuất công trường, phân xưởng đào lò - Bậc 5: Là những người giám sát, chỉ đạo hoạt động đào chống lò tại các công trường, phân xưởng. Những người này thực hiện viết lệnh sản xuất, chỉ huy sản xuất, phân công nhiệm vụ cho người công nhân, quản lý công nhân trong ca sản xuất, sắp xếp và bố trí nhân lực cho từng vị trí sản xuất và nghiệm thu sản phẩm của ca sản xuất… trực tiếp triển khai lệnh sản xuất từ Ban giám đốc của doanh nghiệp.

Chỉ huy sản xuất tổ đào lò - Bậc 4: Là người có kiến thức sâu rộng, kỹ năng vững vàng, hướng dẫn người lao động trong ca sản xuất việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhật lệnh sản xuất, đôn đốc các hoạt động sản xuất trong ca, trực tiếp tham gia vào các vị trí công việc có yêu cầu kỹ thuật an toàn cao, hướng dẫn công nhân và trực tiếp xử lý các sự cố phát sinh trong quá trình sản xuất.

Đào chống lò - Bậc 3 : Thực hiện được các công việc đào, chống các loại đường lò, công trình ngầm có tiết diện và độ dốc bất kỳ trong các điều kiện làm việc khác nhau; Tham gia xử lý sự cố trong hầm lò; Củng cố, sửa chữa, khôi phục, mở rộng được các loại đường lò; Xác định được vị trí các lỗ khoan thăm dò, khoan thoát nước tháo khí trên gương lò theo đúng hộ chiếu; Vận hành được các loại máy khoan để khoan các lỗ khoan thăm dò, khoan thoát nước và khoan tháo khí theo đúng hộ chiếu kỹ thuật.

Đào chống lò - Bậc 2 : Thực hiện được các công việc đào, chống các loại đường lò, công trình ngầm, củng cố, sửa chữa, khôi phục, mở rộng được các loại đường lò có tiết diện và độ dốc khác nhau trong các điều kiện làm việc tương đối ổn định: Vận chuyển quặng, khoáng sản trên các loại thiết bị vận tải trong lò; Lắp đặt đường ống gió, đường ống nước, khí ép, cửa chắn gió, tường chắn gió, con lăn băng tải dọc lò, dọc đường trục, lắp đặt đường sắt, bốc đất đá, quặng lên các thiết bị vận tải.

Đào chống lò - Bậc 1 : Thực hiện được các công việc phụ đào, chống các loại đường lò, công trình ngầm có tiết diện và độ dốc bất kỳ trong hầm lò: Tham gia vận chuyển quặng, khoáng sản trên các loại thiết bị vận tải trong lò; Phụ lắp đặt đường ống gió, đường ống nước, khí ép, cửa chắn gió, tường chắn gió, con lăn băng tải dọc lò, dọc đường trục, lắp đặt đường sắt. Bốc xúc đất đá, quặng lên các thiết bị vận tải. Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.


TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
TÊN NGHỀ: KỸ THUẬT XÂY DỰNG MỎ HẦM LÒ
Năm 2019

DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC CỦA NGHỀ


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB01
Thực hiện nhiệm vụ hành chính
2
CB02
Làm việc hiệu quả theo nhóm
3
CB03
Duy trì kiến thức nghề nghiệp
4
CB04
Xác định nguy cơ mất an toàn và thực hiện các biện pháp phòng tránh
5
CB05
Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp
6
CB06
Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Thực hiện các công việc đầu ca
2
CC02
Vận chuyển dụng cụ, thiết bị, vật tư
3
CC03
Xác định hàm lượng khí mỏ trên bảng đo và ra quyết định
4
CC04
Dự báo nguy cơ mất an toàn
5
CC05
Báo cáo sự việc phát sinh trong ca
6
CC06
Phối hợp thực hiện các công việc
7
CC07
Thoát hiểm khi có sự cố
8
CC08
Khắc phục các sai hỏng
9
CC09
Sử dụng thiết bị an toàn cá nhân
10
CC10
Hướng dẫn, kèm cặp công nhân mới
11
CC11
Thực hiện các công việc cuối ca
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
1
CM01
Lập biện pháp kỹ thuật thi công
2
CM02
Lập biện pháp an toàn
3
CM03
Lập hộ chiếu khoan
4
CM04
Xử lý sự cố về kỹ thuật, an toàn
5
CM05
Phân công nhiệm vụ cho các tổ, nhóm
6
CM06
Giao công việc cho từng lao động
7
CM07
Kiểm tra hoạt động của các tổ, nhóm
8
CM08
Xử lý kiến nghị, thắc mắc
9
CM09
Đánh giá kết quả thực hiện công việc của từng lao động
10
CM10
Nghiệm thu sản phẩm
11
CM11
Kiểm tra điều kiện an toàn vị trí làm việc
12
CM12
Thiết kế, lập giải pháp, hộ chiếu
13
CM13
Sử dụng dụng cụ thủ công
14
CM14
Vận tải thủ công
15
CM15
Vận hành thiết bị bốc xúc cơ giới
16
CM16
Vận hành thiết bị vận tải
17
CM17
Lắp đặt đường xe
18
CM18
Khoan tháo nước, khí
19
CM19
Khoan lỗ mìn
20
CM20
Khoan lỗ neo
21
CM21
Thực hiện công việc phụ trợ nổ mìn
22
CM22
Thực hiện công việc thợ phụ chống lò chuẩn bị
23
CM23
Thực hiện công việc thợ phụ chống lò khai thác
24
CM24
Thực hiện công việc thợ phụ củng cố vì chống
25
CM25
Thực hiện công việc thợ phụ khôi phục đường lò
26
CM26
Tháo lắp máng trượt
27
CM27
Tháo lắp máng cào
28
CM28
Gia công vì chống gỗ
29
CM29
Phối hợp dựng vì chống gỗ
30
CM30
Phối hợp dựng vì chống sắt
31
CM31
Phối hợp dựng vì chống ngã 3, ngã 4
32
CM32
Vận hành thiết bị đào lò cơ giới
33
CM33
Thi công vỏ chống bê tông cốt thép
34
CM34
Phối hợp đào lò có độ dốc lớn
35
CM35
Phối hợp lắp đặt vì neo
36
CM36
Củng cố vì chống lò chuẩn bị
37
CM37
Khôi phục lò chuẩn bị
38
CM38
Chỉ huy nổ mìn
39
CM39
Xử lý sự cố lở hông, tụt nóc
40
CM40
Xử lý sự cố vì chống bị xiêu
41
CM41
Chỉ huy công nhân thủ tiêu sự cố
42
CM42
Phối hợp đào chống hầm trạm
43
CM43
Củng cố vì chống hầm trạm
44
CM44
Đào chống mở rộng đường lò
45
CM45
Dự báo nguy cơ mất an toàn tại vị trí làm việc

CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM


TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: CHỈ HUY SẢN XUẤT CÔNG TRƯỜNG, PHÂN XƯỞNG ĐÀO LÒ


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 5


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB 01
Thực hiện nhiệm vụ hành chính
2
CB 03
Duy trì kiến thức nghề nghiệp
3
CB 04
Xác định nguy cơ mất an toàn và thực hiện các biện pháp phòng tránh.
4
CB 05
Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp
5
CB 06
Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc
Các năng lực chung
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Thực hiện các công việc đầu ca
2
CC02
Vận chuyển dụng cụ, thiết bị, vật tư
3
CC03
Xác định hàm lượng khí mỏ trên bảng đo và ra quyết định
4
CC04
Dự báo nguy cơ mất an toàn
5
CC05
Báo cáo sự việc phát sinh trong ca
6
CC06
Phối hợp thực hiện các công việc
7
CC07
Thoát hiểm khi có sự cố
8
CC08
Khắc phục các sai hỏng
9
CC09
Sử dụng thiết bị an toàn cá nhân
10
CC10
Hướng dẫn, kèm cặp công nhân mới
11
CC11
Thực hiện các công việc cuối ca
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
1
CM 01
Lập biện pháp kỹ thuật thi công
2
CM 02
Lập biện pháp an toàn
3
CM 03
Lập hộ chiếu khoan
4
CM 04
Xử lý sự cố về kỹ thuật, an toàn
5
CM 05
Phân công nhiệm vụ cho các tổ, nhóm
6
CM 07
Kiểm tra hoạt động của các tổ, nhóm
7
CM 09
Xử lý kiến nghị, thắc mắc
8
CM 10
Đánh giá kết quả thực hiện công việc của từng lao động
9
CM 10
Nghiệm thu sản phẩm
10
CM 11
Kiểm tra điều kiện an toàn vị trí làm việc
11
CM 12
Thiết kế, lập giải pháp, hộ chiếu
12
CM 38
Chỉ huy nổ mìn
13
CM 41
Chỉ huy công nhân thủ tiêu sự cố
14
CM 45
Dự báo nguy cơ mất an toàn tại vị trí làm việc

TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: CHỈ HUY SẢN XUẤT TỔ ĐÀO LÒ


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 4


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB 01
Thực hiện nhiệm vụ hành chính
2
CB 02
Làm việc hiệu quả theo nhóm
3
CB 03
Duy trì kiến thức nghề nghiệp
4
CB 04
Xác định nguy cơ mất an toàn và thực hiện các biện pháp phòng tránh.
5
CB 05
Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp
6
CB 06
Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc
Các năng lực chung
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Thực hiện các công việc đầu ca
2
CC02
Vận chuyển dụng cụ, thiết bị, vật tư
3
CC03
Xác định hàm lượng khí mỏ trên bảng đo và ra quyết định
4
CC04
Dự báo nguy cơ mất an toàn
5
CC05
Báo cáo sự việc phát sinh trong ca
6
CC06
Phối hợp thực hiện các công việc
7
CC07
Thoát hiểm khi có sự cố
8
CC08
Khắc phục các sai hỏng
9
CC09
Sử dụng thiết bị an toàn cá nhân
10
CC10
Hướng dẫn, kèm cặp công nhân mới
11
CC11
Thực hiện các công việc cuối ca
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
1
CM 04
Xử lý sự cố về kỹ thuật, an toàn
2
CM 06
Giao công việc cho từng lao động
3
CM 08
Kiểm tra, giám sát thực hiện công việc của lao động
4
CM 08
Xử lý kiến nghị, thắc mắc
5
CM 09
Đánh giá kết quả thực hiện công việc của từng lao động
6
CM 10
Nghiệm thu sản phẩm
7
CM 11
Kiểm tra điều kiện an toàn vị trí làm việc
8
CM 12
Thiết kế, lập giải pháp, hộ chiếu
9
CM 13
Sử dụng dụng cụ thủ công
10
CM 14
Vận tải thủ công
11
CM 15
Vận hành thiết bị bốc xúc cơ giới
12
CM 16
Vận hành thiết bị vận tải
13
CM 17
Lắp đặt đường xe
14
CM 18
Khoan tháo nước, khí
15
CM 19
Khoan lỗ mìn
16
CM 20
Khoan lỗ neo
17
CM 21
Thực hiện công việc phụ trợ nổ mìn
18
CM 26
Tháo lắp máng trượt
19
CM 27
Tháo lắp máng cào
20
CM 28
Gia công vì chống gỗ
21
CM 29
Phối hợp dựng vì chống gỗ
22
CM 30
Phối hợp dựng vì chống sắt
23
CM 31
Phối hợp dựng vì chống ngã 3, ngã 4
24
CM 32
Vận hành thiết bị đào lò cơ giới
25
CM 33
Thi công vỏ chống bê tông cốt thép
26
CM 34
Phối hợp đào lò có độ dốc lớn
27
CM 35
Phối hợp lắp đặt vì neo
28
CM 36
Củng cố vì chống lò chuẩn bị
29
CM 37
Khôi phục lò chuẩn bị
30
CM 39
Xử lý sự cố lở hông, tụt nóc
31
CM 40
Xử lý sự cố vì chống bị xiêu
32
CM 42
Phối hợp đào chống hầm trạm
33
CM 43
Củng cố vì chống hầm trạm
34
CM 44
Đào chống mở rộng đường lò
35
CM 45
Dự báo nguy cơ mất an toàn tại vị trí làm việc

TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: ĐÀO CHỐNG LÒ


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB 01
Hoàn thành nhiệm vụ hành chính
2
CB 02
Làm việc hiệu quả theo nhóm
3
CB 03
Duy trì kiến thức nghề nghiệp
4
CB 04
Xác định nguy cơ mất an toàn và thực hiện các biện pháp phòng tránh.
5
CB 05
Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp
6
CB 06
Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc
Các năng lực chung
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Thực hiện các công việc đầu ca
2
CC02
Vận chuyển dụng cụ, thiết bị, vật tư
3
CC03
Xác định hàm lượng khí mỏ trên bảng đo và ra quyết định
4
CC04
Dự báo nguy cơ mất an toàn
5
CC05
Báo cáo sự việc phát sinh trong ca
6
CC06
Phối hợp thực hiện các công việc
7
CC07
Thoát hiểm khi có sự cố
8
CC08
Khắc phục các sai hỏng
9
CC09
Sử dụng thiết bị an toàn cá nhân
10
CC10
Hướng dẫn, kèm cặp công nhân mới
11
CC11
Thực hiện các công việc cuối ca
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
1
CM 04
Khôi phục đường lò vùng đất đá mềm yếu
2
CM 10
Nghiệm thu sản phẩm
3
CM 11
Kiểm tra điều kiện an toàn vị trí làm việc
4
CM 12
Thiết kế lập giải pháp hộ chiếu
5
CM 13
Sử dụng dụng cụ thủ công
6
CM 14
Vận tải thủ công
7
CM15
Vận hành thiết bị bốc xúc cơ giới
8
CM15
Vận hành thiết bị bốc xúc cơ giới
9
CM16
Vận hành thiết bị vận tải
10
CM17
Lắp đặt đường xe
11
CM18
Khoan tháo nước, khí
12
CM19
Khoan lỗ mìn
13
CM20
Khoan lỗ neo
14
CM21
Thực hiện công việc phụ trợ nổ mìn
15
CM22
Thực hiện công việc thợ phụ chống lò chuẩn bị
16
CM23
Thực hiện công việc thợ phụ chống lò khai thác
17
CM24
Thực hiện công việc thợ phụ củng cố vì chống
18
CM25
Thực hiện công việc thợ phụ khôi phục đường lò
19
CM26
Tháo lắp máng trượt
20
CM27
Tháo lắp máng cào
21
CM28
Gia công vì chống gỗ
22
CM29
Phối hợp dựng vì chống gỗ
23
CM30
Phối hợp dựng vì chống sắt
24
CM31
Phối hợp dựng vì chống ngã 3, ngã 4
25
CM32
Vận hành thiết bị đào lò cơ giới
26
CM33
Thi công vỏ chống bê tông cốt thép
27
CM34
Phối hợp đào lò có độ dốc lớn
28
CM35
Phối hợp lắp đặt vì neo
29
CM36
Củng cố vì chống lò chuẩn bị
30
CM37
Khôi phục lò chuẩn bị
31
CM39
Xử lý sự cố lở hông, tụt nóc
32
CM40
Xử lý sự cố vì chống bị xiêu
33
CM42
Phối hợp đào chống hầm trạm
34
CM43
Củng cố vì chống hầm trạm
35
CM44
Đào chống mở rộng đường lò
36
CM45
Dự báo nguy cơ mất an toàn tại vị trí làm việc

TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: ĐÀO CHỐNG LÒ


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB 01
Hoàn thành nhiệm vụ hành chính
2
CB 02
Làm việc hiệu quả theo nhóm
3
CB 03
Duy trì kiến thức nghề nghiệp
4
CB 04
Xác định nguy cơ mất an toàn và thực hiện các biện pháp phòng tránh.
5
CB 05
Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp
6
CB 06
Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc
Các năng lực chung
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Thực hiện các công việc đầu ca
2
CC02
Vận chuyển dụng cụ, thiết bị, vật tư
3
CC03
Xác định hàm lượng khí mỏ trên bảng đo và ra quyết định
4
CC04
Dự báo nguy cơ mất an toàn
5
CC05
Báo cáo sự việc phát sinh trong ca
6
CC06
Phối hợp thực hiện các công việc
7
CC07
Thoát hiểm khi có sự cố
8
CC08
Khắc phục các sai hỏng
9
CC09
Sử dụng thiết bị an toàn cá nhân
10
CC10
Hướng dẫn, kèm cặp công nhân mới
11
CC11
Thực hiện các công việc cuối ca
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
1
CM 13
Sử dụng dụng cụ thủ công
2
CM 14
Vận tải thủ công
3
CM 16
Vận hành thiết bị vận tải
4
CM 17
Lắp đặt đường xe
5
CM 19
Khoan lỗ mìn
6
CM 21
Thực hiện công việc phục trợ nổ mìn
7
CM 22
Thực hiện công việc thợ phụ chống lò chuẩn bị
8
CM 23
Thực hiện công việc thợ phụ chống lò khai thác
9
CM 24
Thực hiện công việc thợ phụ củng cố vì chống
10
CM 25
Thực hiện công việc thợ phụ khôi phục đường lò
11
CM 26
Tháo lắp máng trượt
12
CM 27
Tháo lắp máng cào
13
CM 28
Gia công vì chống gỗ
14
CM 29
Phối hợp dựng vì chống gỗ
15
CM 30
Phối hợp dựng vì chống sắt

TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: ĐÀO CHỐNG LÒ


BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 1


TT
Mã số
Tên đơn vị năng lực
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
Các năng lực cơ bản
1
CB 01
Hoàn thành nhiệm vụ hành chính
2
CB 02
Làm việc hiệu quả theo nhóm
3
CB 03
Duy trì kiến thức nghề nghiệp
4
CB 04
Xác định nguy cơ mất an toàn và thực hiện các biện pháp phòng tránh.
5
CB 05
Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp
6
CB 06
Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc
Các năng lực chung
Các năng lực chung
Các năng lực chung
1
CC01
Thực hiện các công việc đầu ca
2
CC02
Vận chuyển dụng cụ, thiết bị, vật tư
3
CC03
Xác định hàm lượng khí mỏ trên bảng đo và ra quyết định
4
CC04
Dự báo nguy cơ mất an toàn
5
CC05
Báo cáo sự việc phát sinh trong ca
6
CC06
Phối hợp thực hiện các công việc
7
CC07
Thoát hiểm khi có sự cố
8
CC08
Khắc phục các sai hỏng
9
CC09
Sử dụng thiết bị an toàn cá nhân
10
CC10
Hướng dẫn, kèm cặp công nhân mới
11
CC11
Thực hiện các công việc cuối ca
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
Các năng lực chuyên môn
1
CM 13
Sử dụng dụng cụ thủ công
2
CM 14
Vận tải thủ công
3
CM 16
Vận hành thiết bị vận tải
4
CM 17
Lắp đặt đường xe
5
CM 19
Khoan lỗ mìn
6
CM 21
Thực hiện công việc phục trợ nổ mìn
7
CM 22
Thực hiện công việc thợ phụ chống lò chuẩn bị
8
CM 23
Thực hiện công việc thợ phụ chống lò khai thác
9
CM 24
Thực hiện công việc thợ phụ củng cố vì chống
10
CM 25
Thực hiện công việc thợ phụ khôi phục đường lò
11
CM 26
Tháo lắp máng trượt
12
CM 27
Tháo lắp máng cào
13
CM 28
Gia công vì chống gỗ
14
CM 29
Phối hợp dựng vì chống gỗ
15
CM 30
Phối hợp dựng vì chống sắt

CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện nhiệm vụ hành chính


MÃ SỐ: CB 01


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ hành chính và văn phòng thường ngày trong nghề xây dựng mỏ hầm lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Chuẩn bị tài liệu phục vụ công việc


1.1. Chuẩn bị và xử lý tài liệu với thiết bị văn phòng phù hợp theo quy trình của đơn vị trong thời gian hạn định


1.2. Soạn thảo các văn bản bằng cách sử dụng các thiết bị văn phòng phù hợp


2. Đọc và trả lời các tài liệu phục vụ cho công việc


2.1. Tiếp nhận làm rõ những yêu cầu về chỉ dẫn hoặc hướng dẫn theo đúng quy định và quy trình của đơn vị


2.2. Đọc và diễn giải những thông tin chi tiết trong các văn bản hướng dẫn hoặc sơ đồ hướng dẫn đối với từng công việc cụ thể


2.3. Tuân theo các hướng dẫn hay chỉ đạo trong thời gian hạn định


3. Duy trì hệ thống thông tin và lưu trữ


3.1. Duy trì hệ thống thông tin và lưu trữ theo yêu cầu của đơn vị


3.2. Cập nhật hệ thống tra cứu và tham khảo theo yêu cầu của đơn vị


3.3. Khôi phục các tập tin trong trường hợp được yêu cầu


3.4. Tuân thủ các quy trình về an ninh, bảo mật


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Soạn thảo các văn bản tài liệu


1.2. Sử dụng các thiết bị văn phòng đúng quy cách


1.3. Đọc và hiểu rõ các nội dung của tài liệu, văn bản


1.4. Truy cập, cập nhật và lưu trữ thông tin


1.5. Bảo mật và khôi phục các tập tin


2. Các kiến thức thiết yếu


1.1. Cách chuẩn bị và xử lý các tài liệu khác nhau bằng cách sử dụng các thiết bị khác nhau


1.2. Những phương pháp được sử dụng tại nơi làm việc


1.3. Quy trình xử lý các tài liệu khác nhau trong đơn vị


1.4. Các loại tài liệu hướng dẫn, chỉ dẫn hoặc sơ đồ được sử dụng tại nơi làm việc


1.5. Hệ thống thông tin và lưu trữ được sử dụng tại đơn vị


1.6. Hệ thống tham khảo và tra cứu tài liệu được sử dụng tại đơn vị


1.7. Hệ thống khôi phục các tập tin được sử dụng tại đơn vị


1.8. Quy trình an ninh và bảo mật của đơn vị


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Thiết bị văn phòng:


Máy tính


Máy photocopy


Máy fax


Máy in hoặc chụp tài liệu (scan)


2. Tài liệu:


Thư đến và thư đi, thư điện tử và bưu phẩm


Hồ sơ của đơn vị


Các kế hoạch thực hiện của đơn vị


Dữ liệu tài chính


Chứng từ, hoá đơn…


Hồ sơ của các cá nhân trong đơn vị


Các biểu mẫu quy định của đơn vị…


3. Các quy trình, hướng dẫn:


Quy định kỹ thuật an toàn khi thực hiện các công việc trong doanh nghiệp khai thác hầm lò


Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp


Các quy định đi lại, làm việc, văn hóa công sở của doanh nghiệp


Các quy định nghiệm thu thanh toán sản phẩm của đơn vị


4. Các yêu cầu của đơn vị:


Yêu cầu về kỹ thuật an toàn và vệ sinh môi trường nơi làm việc


Yêu cầu thực hiện nội quy làm việc của đơn vị


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.


Các phương pháp sau có thể sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Xử lý tình huống trên giấy


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


Bài tập kiểu dự án


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Làm việc hiệu quả theo nhóm


MÃ SỐ: CB 02


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để người lao động thực hiện các nhiệm vụ được giao hàng ngày theo nhóm trong nghề xây dựng mỏ hầm lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1.Xây dựng mối quan hệ hiệu quả tại nơi làm việc


1.1. Xác định được trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân với mối quan hệ với các thành viên trong tổ, nhóm, cặp thợ


1.2. Thực hiện công việc theo hướng xây dựng sự hợp tác và mối quan hệ tích cực


1.3. Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi từ thành viên khác trong tổ, nhóm


2. Đóng góp vào hoạt động của nhóm


2.2. Đóng góp vào việc hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của tổ, nhóm theo yêu cầu của đơn vị


2.3. Hỗ trợ các thành viên trong tổ, nhóm để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra


2.4. Chia sẻ thông tin liên quan đến tổ, nhóm nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra


2.5. Chia sẻ cách làm an toàn, năng suất với các thành viên trong tổ, nhóm để đạt kết quả cao nhất


3. Xử lý hiệu quả các vấn đề phát sinh và mâu thuẫn


3.1. Tôn trọng sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân cũng như tầm quan trọng của chúng trong xây dựng các mối quan hệ.


3.2. Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa, trình độ trong giao tiếp để xử lý một cách thích hợp.


3.3. Xác định được các vấn đề trọng tâm cần giải quyết và mâu thuẫn xảy ra tại nơi làm việc.


3.4. Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong tổ, nhóm khi có vướng mắc hoặc mâu thuẫn nảy sinh.


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Đọc và xác định rõ trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong việc xây dựng tổ, nhóm làm việc hiệu quả theo các quy định của đơn vị


1.2. Giao tiếp hiệu quả để lắng nghe ý kiến, đóng góp và phản hồi thông tin trong nhóm


1.3. Xác định và ứng xử phù hợp với sự khác biệt về trình độ, ngôn ngữ, văn hóa, giao tiếp và nhu cầu đặc biệt của các thành viên khác


1.4. Xác định và xử lý các mâu thuẫn xảy ra theo phạm vi trách nhiệm của bản thân


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1.Trách nhiệm và nhiệm vụ của bản thân trong mối quan hệ với các thành viên trong tổ, nhóm


2.2. Cách thực hiện công việc theo hướng thúc đẩy hợp tác và quan hệ tốt


2.3. Cách hành động dựa trên thông tin phản hồi của các thành viên khác trong tổ, nhóm


2.4. Cách đóng góp công việc cho tổ, nhóm


2.5. Cách hỗ trợ các thành viên khác trong tổ, nhóm đạt được khối lượng, chất lượng công việc, đảm bảo tuyệt đối an toàn


2.6. Cách chia sẻ thông tin tới các thành viên khác trong tổ, nhóm khi có vấn đề nảy sinh hoặc điều kiện làm việc có nguy cơ mất an toàn


2.7. Cách xử lý khi có vấn đề nảy sinh hoặc điều kiện làm việc có nguy cơ mất an toàn


2.8. Cách tôn trọng và ứng xử phù hợp với sự khác biệt về trình độ, ngôn ngữ, văn hóa, giao tiếp và nhu cầu đặc biệt của các thành viên khác


2.9. Cách tiếp nhận sự trợ giúp của các thành viên khác trong tổ, nhóm


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Quy trình , hướng dẫn:


Quy định về văn hóa ứng xử tại nơi làm việc tại đơn vị


Quy trình thực hiện các công việc trong các vị trí việc làm


Hướng dẫn đi lại, làm việc, quan hệ tại đơn vị


Các thông tin phản hồi từ đồng nghiệp, đơn vị


Quy định kỹ thuật an toàn khi thực hiện các công việc trong doanh nghiệp khai thác khoáng sản


Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp


Các quy định đi lại, làm việc, văn hóa công sở của doanh nghiệp


Các quy định nghiệm thu thanh toán sản phẩm của đơn vị


2. Thành viên trong nhóm:


Các thành viên trong tổ, nhóm theo từng vị trí công việc được giao


Bộ phận giám sát của đơn vị


Người phụ trách, quản lý của đơn vị


3. Các yêu cầu của đơn vị:


Yêu cầu về kỹ thuật an toàn và vệ sinh môi trường nơi làm việc


Yêu cầu thực hiện nội quy làm việc của đơn vị


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Duy trì kiến thức nghề nghiệp


MÃ SỐ: CB 03


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để tìm kiếm, cập nhật, duy trì và sử dụng kiến thức liên quan đến nghề xây dựng mỏ hầm lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1.Tìm kiếm nguồn thông tin hiện tại của nghề


1.1. Tiếp cận các thông tin về định hướng phát triển ngành nghề có liên quan đến công việc


1.2. Tiếp cận các thông tin về các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn cơ bản của nhà nước và đơn vị có liên quan đến công việc


1.3. Thu thập các thông tin về các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn cơ bản của nhà nước và đơn vị để hỗ trợ công việc hiệu quả


2.Sử dụng thông tin về ngành nghề để thực hiện tốt nhất công việc


2.1. Thu thập trao đổi thông tin với các thành viên trong tổ, nhóm để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra


2.2. Thực hiện đúng các quy định về cung cấp, chia sẻ thông tin theo quy định của đơn vị


2.3. Áp dụng các thông tin về ngành nghề trong quá trình triển khai công việc


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Đọc và xác định nội dung các nguồn thông tin về ngành nghề, các quy định của đơn vị


1.2. Sử dụng máy tính, Internet và các phương tiện khác để tìm kiếm thông tin


1.3. Tìm kiếm, phân loại và lưu trữ thông tin


1.4. Giao tiếp hiệu quả bao gồm lắng nghe và tích cực đặt câu hỏi để có thể tìm kiếm được thông tin và trình bầy tóm tắt thông tin


1.5. Ghi chép, tổng hợp thông tin bằng hình thức văn bản để sử dụng trong công việc


2. Các kiến thứcthiết yếu


2.1. Các thông tin chính thức về ngành nghề, quy định, quy trình kỹ thuật an toàn trong ngành và của đơn vị


2.2. Xu hướng phát triển ngành nghề


3. Nguyên tắc xử lý các công việc hoặc sự cố phát sinh khi làm việc trong mỏ hầm lò


2.4. Các thông số quy định về điều kiện, môi trường làm việc an toàn của ngành và của đơn vị


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Nguồn thông tin chung:


Internet (đảm bảo độ tin cậy)


Phương tiện truyền thông


Tạp chí của ngành


Các dịch vụ thông tin


Thông báo của công ty, đơn vị


2. Thông tin về ngành nghề:


Các quy trình kỹ thuật an toàn


Thông báo của công ty, đơn vị


Quy định của đơn vị


Quy định của tổ, nhóm


Kinh nghiệm quan sát, đúc kết của cá nhân qua các nguồn thông tin khác


Hội họp, sơ tổng kết, các sự kiện


Cơ hội việc làm


Cơ chế khuyến khích của ngành, công ty, đơn vị


3. Các yêu cầu của đơn vị:


Yêu cầu về kỹ thuật an toàn và vệ sinh môi trường nơi làm việc


Yêu cầu thực hiện nội quy làm việc của đơn vị


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xác định nguy cơ mất an toàn và thực hiện các biện pháp phòng tránh.


MÃ SỐ: CB 04


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để nhận diện các nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng tránh tại nơi làm việc trong nghề xây dựng mỏ hầm lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Kiểm tra điều kiện môi trường trước khi làm việc


1.1. Kiểm tra nồng độ các loại khí mỏ theo bảng thông báo kết quả đo khí


1.2. Đọc, biết các thông số về lưu lượng gió


2. Kiểm tra vị trí làm việc


2.1. Số lượng thiết bị được giao tại vị trí làm việc


2.2. Tình trạng kỹ thuật


2.3. Điều kiện môi trường xung quanh vị trí làm việc


2.4. Vật tư nhiên liệu cần thiết phục vụ công việc được giao


3. Nhận diện nguy cơ, đưa ra các biện pháp phòng tránh


3.1. Nguy cơ cháy nổ khí CH4


3.2. Nguy cơ nồng độ khí CO2 tăng vượt giới hạn cho phép


3.3. Nguy cơ bục nước trong lò


3.4. Nguy cơ đổ vì chống trong lò khai thác


3.5. Thông tin liên lạc đến các thành viên trong tổ, nhóm


3.6. Thông tin cho các bộ phận liên quan


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Kiểm tra xác định tình trạng kỹ thuật an toàn thiết bị


1.2. Xác định được các nguy cơ trước khi vào làm việc


1.3. Nhận diện kịp thời các nguy cơ xuất hiện trong quá trình làm việc


1.4. Có biện pháp phòng tránh đúng đối với từng nguy cơ


1.5. Thông báo cho người phụ trách


1.6. Thông báo cho người các thành viên trong tổ, nhóm


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Nồng độ cho phép của các loại khí mỏ: Oxi, Cacbonic, Mêtan


2.2. Đặc điểm cơ bản của các loại khí độc, khí cháy nổ


2.3. Đặc điểm, hiện tượng đường lò có nguy cơ bục nước


2.4. Đặc điểm, hiện tượng các vì chống lò khai thác có nguy cơ xiêu, đổ


2.5. Nguyên tắc ứng xử khi đường lò có nguy cơ bục nước


2.6. Nguyên tắc ứng xử khi các vì chống lò khai thác có nguy cơ xiêu, đổ


2.7. Nguyên tắc ứng xử khi lưu lượng gió không đủ, xuất hiện khí độc, cháy nổ


2.8. Các thông số quy định về điều kiện, môi trường làm việc an toàn của ngành và của đơn vị


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Các số điện thoại và địa chỉ ứng cứu sự cố:


Cứu thương 115


Trung tâm điều hành sản xuất


Điện thoại phó giám đốc phụ trách an toàn


Đội cấp cứu mỏ


2. Thiết bị, phương tiện kiểm tra:


Máy đo gió cơ học


Máy đo khí điện tử


Quy định của tổ, nhóm


Máy đo khí quang học


Đồng hồ đo áp lực cột chống thủy lực


Khoan thăm dò nước


Khoan thăm dò khí


3. Thiết bị, phương tiện theo dõi:


Hệ thống quan trắc khí tự động


Hệ thống báo động khí Mê tan tự động


Thiết bị phát hiện khói


4. Thiết bị, phương tiện cứu hộ:


Bình dập lửa dạng bột, dạng khí


Hệ thống cứu hỏa sử dụng đường ống nước


Hệ thống dập cháy sử dụng bột trơ


5. Các yêu cầu của đơn vị:


Yêu cầu về kỹ thuật an toàn và vệ sinh môi trường nơi làm việc


Yêu cầu thực hiện nội quy làm việc của đơn vị


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Ứng phó với các trường hợp khẩn cấp


MÃ SỐ: CB 05


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để ứng phó với các trường hợp khẩn cấp tại nơi làm việc trong nghề xây dựng mỏ hầm lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Ứng phó với trường hợp cháy nổ khí trong lò


1.1. Xác định nguyên nhân và địa điểm cháy nổ khí


1.2. Báo cáo với trung tâm điều hành, người phụ trách, thành viên trong tổ, nhóm


1.3. Nắm bắt thông tin ở các khu vực xung quanh


1.4. Sử dụng các phương tiện bảo vệ, tự cứu cá nhân


1.5. Di chuyển đến vị trí an toàn theo kế hoạch ứng cứu sự cố - tìm kiếm cứu nạn khi cháy nổ khí


2. Ứng phó với trường hợp đổ vì chống lò khai thác


2.1. Xác định nguyên nhân và địa điểm đổ vì chống


2.2. Báo cáo với trung tâm điều hành, người phụ trách, thành viên trong tổ, nhóm


2.3. Nắm bắt thông tin ở các khu vực xung quanh


2.5. Di chuyển đến vị trí an toàn theo kế hoạch ứng cứu sự cố - tìm kiếm cứu nạn khi đổ vì chống


3. Ứng phó với trường hợp bục nước, ngập nước trong lò


3.1. Xác định nguyên nhân và địa điểm bục nước, ngập nước


3.2. Báo cáo với trung tâm điều hành, người phụ trách, thành viên trong tổ, nhóm


3.3. Nắm bắt thông tin ở các khu vực xung quanh


3.4. Di chuyển đến vị trí an toàn theo kế hoạch ứng cứu sự cố - tìm kiếm cứu nạn khi lò bị bục nước, ngập nước


4. Ứng phó với các trường hợp y tế khẩn cấp


4.1. Xác định các mối nguy hiểm vật lý và giảm thiểu rủi ro cho sức khỏe và sự an toàn của bản thân cũng như người khác


4.2. Đánh giá các dấu hiệu sống còn của người bị thương và điều kiện sức khỏe của họ


4.3. Thực hiện các kỹ thuật sơ cứu cơ bản theo quy trình sơ cứu với các vật dụng và thiết bị có sẵn


4.4. Theo dõi tình trạng của nạn nhân và có cách xử lý phù hợp theo các nguyên tắc sơ cứu đã định


4.5. Kịp thời tìm người để hỗ trợ thực hiện sơ cứu


4.6. Thông báo cho trung tâm điều hành và người phụ trách


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Giao tiếp bằng lời nói hiệu quả để thông báo, tìm kiếm sự trợ giúp trong trường hợp khẩn cấp


1.2. Xác định đúng nguyên nhân, vị trí xảy ra sự cố


1.3. Xác định đúng tình trạng các khu vực đường lò xung quanh


1.4. Sử dụng các loại thiết bị chữa cháy phù hợp với đám cháy


1.5. Xác định các dấu hiệu của sự sống và tình trạng của người bị thương


1.6. Sơ cứu cơ bản cho nạn nhân


1.7. Di chuyển đến vị trí an toàn


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Các bước thực hiện khi có trường hợp khẩn cấp


2.2. Các nhiệm vụ cụ thể mà cá nhân phải thực hiện


2.3. Hệ thống đường lò trong khu vực


2.4. Hướng gió vào, gió ra ở vị trí cháy nổ khí


2.5. Nguyên tắc ứng xử khi đường lò có nguy cơ bục nước


2.6. Nguyên tắc ứng xử khi các vì chống lò khai thác có nguy cơ xiêu, đổ


2.7. Nguyên tắc ứng xử khi lưu lượng gió không đủ, xuất hiện khí độc, cháy nổ


2.8. Mục tiêu của sơ cứu cơ bản


2.9. Các bước cần thực hiện đối với mỗi loại chấn thương khác nhau


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Các số điện thoại và địa chỉ ứng cứu sự cố:


Cứu hỏa 114


Cứu thương 115


Trung tâm điều hành sản xuất


Điện thoại Giám đốc phụ trách an toàn


Đội cấp cứu mỏ


2. Các trường hợp khẩn cấp và thông tin chính yếu:


Cháy nổ khí Mê tan trong lò khai thác, lò chuẩn bị


Cháy nổ, hỏa hoạn do chập điện


Mất điện kéo dài


Ngộ độc thực phẩm


Ngộ độc khí


Đổ vì chống trong lò khai thác


Bục nước trong lò khai thác, lò chuẩn bị


Nước mặt tràn vào đường lò


Ngập nước do bục nước từ khu vực khác


3. Thiết bị, phương tiện cứu hộ:


Bình dập lửa dạng bột, dạng khí


Hệ thống cứu hỏa sử dụng đường ống nước


Hệ thống dập cháy sử dụng bột trơ


Dụng cụ y tế, sơ cứu cơ bản


Thang máy, cáng cứu thương


Tàu, toa xe, băng tải, mô nô ray, thùng trục chở người


4. Hệ thống theo dõi ứng phó các trường hợp khẩn cấp:


Hệ thống quan trắc khí tự động


Hệ thống báo động khí Mê tan tự động


Thiết bị phát hiện khói


Hệ thống cứu hỏa bằng nước, khí trơ


Chuông báo cháy


5. Các yêu cầu của đơn vị:


Thực hiện các quy định kỹ thuật an toàn trong các vị trí làm việc


Thực hiện đủ, đúng quy trình làm việc


Nội quy làm việc của đơn vị


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sử dụng tín hiệu, thông tin liên lạc


MÃ SỐ: CB 06


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để sử dụng các tín hiệu, thông tin liên lạc tại nơi làm việc trong nghề xây dựng mỏ hầm lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Giao tiếp hiệu quả qua điện thoại


1.1. Chuẩn bị trả lời điện thoại


1.2. Sử dụng cách chào phù hợp


1.3. Nói chậm và rõ ràng các nội dung chính


1.4. Chuẩn bị nội dung cuộc gọi


1.5. Bấm đúng số


1.6. Kết thúc cuộc gọi một cách lịch sự


2. Chuyển cuộc gọi


2.1. Thông báo sẽ chuyển cuộc gọi cho bên thứ ba, nếu người gọi có yêu cầu


2.2. Kết nối cuộc gọi cho bên thứ ba một cách kịp thời


3. Sử dụng tín hiệu và các thông tin khác


3.1. Tín hiệu chuông báo tại miệng giếng, chân giếng, lò nghiêng


3.2. Tín hiệu còi, đèn của các thiết bị chở người


3.3. Tín hiệu còi, đèn của các thiết bị vận tải, chuyển tải, bốc xúc trong đường lò


3.4. Tín hiệu chuông, còi, đèn báo động các trường hợp khẩn cấp


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Sử dụng điện thoại và thao tác một cách chính xác


1.2. Giao tiếp bằng lời một cách rõ ràng, nhất quán, diễn giải đúng nội dung cần trao đổi


1.3. Nhận các thông tin đến và trao đổi lại với bên thứ ba một cách chính xác


1.4. Thực hiện đúng hành động theo chuông tín hiệu tại các miệng giếng, chân giếng


1.5. Thực hiện đúng hành động theo các loại còi, đèn tín hiệu của thiết bị chở người


1.6. Thực hiện đúng hành động theo các loại còi, đèn tín hiệu của thiết bị chở vật liệu, đất đá, khoáng sản khác


1.7. Thao tác chuyển cuộc gọi cho bên thứ ba


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Quy định sử dụng điện thoại trong đơn vị


2.2. Quy định sử dụng các hệ thống thông tin liên lạc trong đơn vị


2.3. Nội dung cần chuẩn bị để giao tiếp hiệu quả qua điện thoại


2.4. Lời chào mở đầu và kết thúc theo tiêu chuẩn của đơn vị


2.5. Thông tin cần thiết


2.6. Ý nghĩa, hiệu lực của các loại chuông tín hiệu tại các miệng giếng, chân giếng


2.7. Ý nghĩa, hiệu lực các loại còi, đèn tín hiệu của thiết bị chở người


2.8. Ý nghĩa, hiệu lực các loại còi, đèn tín hiệu của thiết bị chở vật liệu, đất đá, khoáng sản khác


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Phương tiện thiết bị:


Hệ thống điện thoại, tổng đài nội bộ


Danh bạ điện thoại nội bộ, các số điện thoại cứu hộ, trực sản xuất


Giấy tờ ghi chú, bút


Tên người gọi chức danh


Hệ thống thiết bị vận tải, thùng trục, tàu điện, băng tải, mô nô ray chở người


Hệ thống thiết bị vận tải, thùng trục, tàu điện, băng tải, mô nô ray chở vật liệu


Hệ thống thiết bị vận tải, thùng trục, tàu điện, băng tải, mô nô ray chở khoáng sản


2. Hướng dẫn:


Quy định sử dụng hệ thống điện thoại


Quy định về tín hiệu của các thiết bị vận tải, thùng trục, tàu điện, băng tải, mô nô ray chở người


Quy định về tín hiệu của các thiết bị vận tải, thùng trục, tàu điện, băng tải, mô nô ray chở vật liệu


Quy định về tín hiệu của các thiết bị vận tải, thùng trục, tàu điện, băng tải, mô nô ray chở khoáng sản


Các loại biển báo hiệu


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện các công việc đầu ca


MÃ SỐ:CC 01


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện các công việc đầu ca như tự mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân, nhật lệnh sản xuất, chuẩn bị dụng cụ và vật tư, nhận bàn giao thiết bị.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động cá nhân


1.1. Đầy đủ về số lượng: Mũ lò, quần áo BHLĐ, ủng lò, ghệt, găng tay, khẩu trang, đèn lò, dây đeo đèn, bình tự cứu cá nhân


1.2. Chất lượng bảo hộ lao động phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn


1.3. Tự giác trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, đảm bảo về số lượng và chất lượng


2. Nhật lệnh sản xuất


2.1. Có mặt tại phòng giao ca đúng giờ, chuẩn bị sổ cá nhân ghi chép lệnh sản xuất


2.2. Ghi chép đầy đủ lệnh sản xuất từ phó quản đốc trực ca


2.3. Ký nhật lệnh sản xuất


3. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư và nhận bàn giao thiết bị


3.1. Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, vật tư phục vụ các công việc được giao


3.2. Nhận bàn giao chi tiết sổ lý lịch hoạt động thiết bị, kiểm tra sơ bộ thiết bị trước khi nhận bàn giao


3.3. Sắp xếp dụng cụ, vật tư gọn gàng và khoa học trước khi vận chuyển


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1.Tự trang bị, kiểm tra được bảo hộ lao động đúng quy định


1.2. Ghi chép, thực hiện đầy đủ các công việc được giao


1.3. Chuẩn bị được đầy đủ số lượng dụng cụ, kiểm tra được chất lượng vật tư


1.4. Kiểm tra sơ bộ được thiết bị nhận bàn giao


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Hiểu được tác dụng, yêu cầu số lượng và chất lượng của công tác trang bị bảo hộ lao động


2.2. Hiểu được công việc, các loại dụng cụ và vật tư phục vụ công việc được giao


2.3. Mô tả được đặc tính kỹ thuật của các loại dụng cụ, vật tư


2.4. Quy trình vận hành các thiết bị


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Dụng cụ, vật tư và thiết bị


Dụng cụ: Búa lò, choong, xẻng, cuốc chim, clê


Vật tư: gỗ lò, đá mài, mỡ bôi trơn, dầu...


Bảo hộ lao động: mũ lò, quần áo BHLĐ, ủng lò, ghệt, găng tay, khẩu trang, đèn lò, dây đeo đèn, bình tự cứu cá nhân


Các thiết bị bàn giao theo ca


2. Tài liệu:


Quy định về công tác tự trang bị BHLĐ


Sổ nhật lệnh


Sổ lý lịch hoạt động của thiết bị


Quy trình vận hành các thiết bị


Bảng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và giải pháp khắc phục


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận chuyển dụng cụ, thiết bị, vật tư


MÃ SỐ: CC 02


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện các công việc vận chuyển dụng cụ, vật tư, thiết bị trong ca đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, đúng thời gian quy định.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Bốc xếp dụng cụ, vật tư, thiết bị lên thiết bị vận chuyển


1.1. Chuẩn bị đầy đủ vật tư, dụng cụ chằng buộc và cố định


1.2. Sắp xếp dụng cụ, vật tư, thiết bị gọn gàng và khoa học lên thiết bị vận chuyển


1.3. Kiểm tra các mối liên kết đảm bảo chắc chắn trong quá trình vận chuyển


2. Vận chuyển


2.1. Giám sát chặt chẽ tình trạng của dụng cụ, vật tư, thiết bị trên các thiết bị vận chuyển


2.1. Luôn quan sát không gian dọc tuyến vận chuyển, nhận diện các nguy cơ mất an toàn và thực hiện các biện pháp phòng tránh


2.3. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị trong quá trình vận chuyển


2.4. Dụng cụ, vật tư, thiết bị sau khi vận chuyển không bị hư hại


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Lựa chọn được thiết bị chuyên dụng để vận chuyển thiết bị, vật tư trong mỏ hầm lò


1.2. Chằng buộc chắc chắn dụng cụ, vật tư, thiết bị lên thiết bị vận chuyển


1.3. Thực hiện đúng quy định an toàn về vận chuyển vật liệu trong hầm lò đã quy định


1.4. Bàn giao dụng cụ, vật tư, thiết bị đầy đủ số lượng và chất lượng theo nhật lệnh sản xuất giao


1.5. Thực hiện thành thạo thủ tục bàn giao thiết bị, vật tư


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Hiểu được quy trình sử dụng thiết bị chuyên dụng vận chuyển các thiết bị, vật tư


2.2. Nhận biết đúng tính năng ứng dụng của thiết bị chuyên dụng cần thiết cho công việc vận chuyển thiết bị, vật tư


2.3. Hiểu và vận dụng được nội dung, yêu cầu về kỹ thuật an toàn theo quy phạm kỹ thuật an toàn trong hầm lò


2.4. Trình bày được quy trình thủ tục bàn giao thiết bị, vật tư


2.5. Trình bày được quy trình vận chuyển thiết bị, vật liệu theo nội dung lệnh sản xuất đã giao


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Dụng cụ, vật tư và thiết bị


Dụng cụ: clê, mỏ nết, kìm...


Vật tư: gỗ lò, dây thép, dây cáp...


Các thiết bị vận chuyển vật tư chuyên dùng: Tích, gòong, thuyền sắt, tàu điện, tời trục...


2. Tài liệu:


Quy trình vận hành các thiết bị chuyên dùng vận chuyển dụng cụ, vật tư, thiết bị


Bảng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và giải pháp khắc phục.


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xác định hàm lượng khí mỏ trên bảng đo và ra quyết định


MÃ SỐ: CC 03


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc đọc thông số đo hàm lượng khí mỏ và thực hiện các biện pháp an toàn khi thông số vượt quá giới hạn cho phép.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Đọc thông số đo


1.1. Đọc các thông số đo hàm lượng khí mỏ trên bảng, máy đo khí


1.2. Xác định đúng mức độ an toàn theo các chỉ số về khí và gió theo quy phạm kỹ thuật an toàn trong hầm lò


2. Các biện pháp an toàn khi thông số vượt quá giới hạn cho phép


2.1. Cảnh báo được cho những người làm việc xung quanh, đặt biển cảnh báo tạm thời hoặc cử người gác tại điểm an toàn


2.1. Báo cáo kịp thời về phó quản đốc trực ca, quản đốc để có giải pháp xử lý


2.3. Thông gió tích cực và kiểm tra lại thông số hàm lượng khí mỏ


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Đọc chính xác, hiểu được các thông số đo khí mỏ trên các bảng, máy đo khí


1.2. Thực hiện tốt các biện pháp an toàn khi thông số vượt quá giới hạn cho phép, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Hiểu biết về các loại khí mỏ


2.2. Trình bày được giới hạn cho phép của các loại khí mỏ


2.3. Quy trình xử lý sự cố đối với khí mỏ khi vượt quá giới hạn cho phép


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Dụng cụ, vật tư và thiết bị


Báng đo khí, kết quả đo


Máy đo khí mỏ quang học, điện tử


Hệ thống cảnh báo khí mỏ


2. Tài liệu:


Đặc tính về các loại khí mỏ


Kế hoạch thủ tiêu sự cố


Quy định giới hạn cho phép của các loại khí mỏ trong mỏ hầm lò


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Dự báo nguy cơ mất an toàn


MÃ SỐ: CC 04


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc dự báo nguy cơ mất an toàn trong suốt ca làm việc.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Tổng hợp các công việc phải làm trong ca


1.1. Hệ thống các công việc làm trong ca theo trình tự một ca sản xuất


1.2. Phân tích các bước công việc phải làm


2. Quan sát vị trí làm việc tương ứng với các công việc


2.1. Quan sát diễn biến môi trường làm việc


2.1. Phân tích tình hình môi trường làm việc cụ thể tại thời điểm làm việc


2.3. Tham chiếu hiện trạng môi trường làm việc với các quy định


3. Dự báo nguy cơ mất an toàn


3.1. Nhận diện các thay đổi bất thường của môi trường làm việc


3.2. Dự báo nguy cơ mất an toàn theo vị trí, môi trường làm việc


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Kiểm tra được vị trí làm việc, nhận diện những thay đổi bất thường


1.2. Đưa ra được những dự báo nguy cơ mất an toàn chính xác, đầy đủ


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Hiểu biết về các công việc trong ca sản xuất


2.2. Hiểu biết về công việc chuyên môn phải thực hiện


2.3. Quy định, quy phạm về công tác an toàn trong sản xuất


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Cơ sở vật chất:


Hệ thống đường lò thực hành mô phỏng thực tế hoặc Trung tâm thực nghiệm


Các thiết bị mỏ theo từng vị trí, công việc


Các vị trí thực hành, thực tập theo công việc


2. Tài liệu:


Quy trình thực hiện các công việc


Quy phạm về công tác an toàn


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Báo cáo sự việc phát sinh trong ca


MÃ SỐ: CC 05


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc thống kê, báo cáo kết quả các công việc thực hiện trong ca sản xuất.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Tổng hợp các công việc, thiết bị, vật tư sử dụng


1.1. Liệt kê công việc, thiết bị, vật tư đã sử dụng và chưa sử dụng


1.2. Phân loại công việc, thiết bị, vật tư theo từng danh mục hoặc chủng loại


1.3. Đánh giá mức độ hoàn thành công việc, tình trạng thiết bị, vật tư sử dụng


2. Báo cáo kết quả thực hiện


2.1. Đầy đủ các công việc đã thực hiện


2.1. Tình trạng hoạt động của thiết bị, ghi sổ nhật ký hoạt động


2.3. Tiêu hao vật tư đã sử dụng, còn lại bàn giao


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Tổng hợp, phân tích được công việc đã thực hiện


1.2. Kiểm tra được tình trạng của thiết bị theo công việc thực hiện


1.3. Kiểm đếm chính xác vật tư đã sử dụng, chưa sử dụng và phân loại


1.4. Báo cáo số liệu khoa học


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Hiểu biết về các công việc trong ca sản xuất


2.2. Hiểu biết thiết bị, vật tư sử dụng


2.3. Các quy định về văn bản, sắp xếp nội dung khoa học khi báo cáo


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Cơ sở vật chất:


Hệ thống đường lò


Các thiết bị mỏ theo từng vị trí, công việc tương ứng với vật tư sử dụng


Các vị trí thực hành, thực tập theo công việc


2. Tài liệu:


Sổ thống kê, nhật ký hoạt động thiết bị và bàn giao công việc


Quy định về văn bản báo cáo


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phối hợp thực hiện các công việc


MÃ SỐ: CC 06


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phối hợp thực hiện tốt nhiệm vụ trong ca sản xuất.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhiệm vụ, công việc của từng người trong ca


1.1. Phân công nhiệm vụ, công việc cụ thể cho từng cá nhân


1.2. Bố trí thời gian thực hiện công việc khoa học, theo đúng ca sản xuất


1.3. Các cá nhân hoàn thành nhiệm vụ được giao


2. Phối hợp thực hiện nhiệm vụ


2.1. Thực hiện đúng các công việc đã được phân công


2.1. Thực hiện đúng theo trình tự công việc


2.3. Hỗ trợ đồng nghiệp trong quá trình thực hiện công việc


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Thực hiện tốt công việc được giao, đúng trình tự công việc đã được sắp xếp


1.2. Quan sát, đánh giá được kết quả thực hiện nhiệm vụ của đồng nghiệp


1.3. Bao quát tốt công việc chung


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Hiểu biết về các công việc trong ca sản xuất


2.2. Trình tự, thời gian thực hiện các công việc


2.3. Hiểu biết về năng lực chuyên môn, cá tính của đồng nghiệp


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Cơ sở vật chất:


Hệ thống đường lò thực hành


Các thiết bị mỏ theo từng vị trí, công việc tương ứng với vật tư sử dụng


Các vị trí thực hành, thực tập theo công việc


2. Tài liệu:

Định mức các công việc, công hoặc thời gian thực hiện


Trình tự thực hiện các công việc trong ca sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thoát hiểm khi có sự cố


MÃ SỐ: CC 07


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công tác thoát hiểm khi có sự cố xảy ra trong quá trình làm việc.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác nhận sự cố


1.1. Xác định vị trí xảy ra sự cố


1.2. Xác nhận mức độ sự cố


2. Sử dụng bình tự cứu cá nhân


2.1. Chuẩn bị bình tự cứu cá nhân


2.2. Kỹ thuật sử dụng bình tự cứu cá nhân


3. Xác định hướng thoát hiểm


3.1. Hiểu biết sơ đồ đường lò, nguyên tắc thoát hiểm khẩn cấp


3.2. Xác định hướng thoát hiểm an toàn


4. Di chuyển thoát hiểm


4.1. Phương pháp di chuyển thoát hiểm trong từng trường hợp sự cố


4.2. Cách thức di chuyển


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Sử dụng thành thạo các thiết bị tự cứu cá nhân


1.2. Di chuyển đúng hướng, kịp thời ra vị trí an toàn


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Biết được kế hoạch thủ tiêu sự cố thể hiện trên bản vẽ kỹ thuật


2.2. Có kiến thức sử dụng các thiết bị tự cứu cá nhân


2.3. Phân tích được các nguyên tắc khi thoát hiểm


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Kế hoạch thủ tiêu sự cố


Quy tắc thoát hiểm các sự cố trong mỏ hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Hệ thống đường lò


Trang thiết bị an toàn cá nhân


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi năng lực.


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Nghe, quan sát thực hiện công việc tại vị trí làm việc và đối chiếu với tiêu chí đánh giá.


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khắc phục các sai hỏng


MÃ SỐ: CC 08


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để kiểm tra, phát hiện hư hỏng và sửa chữa các hư hỏng thường gặp khi khắc phục các sai hỏng khi đào, chống lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1 . Thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc


1.1. Đo kiểm tra khí, gió mỏ


1.2. Kiểm tra vị trị trí làm việc


1.3. Kiểm tra sàn công tác


1.4. Treo biển báo, đặt rào chắn


2 . Tìm hiểu sự cố hư hỏng, phán đoán các nguyên nhân gây sự cố


2.1. Tìm hiểu công nhân đã thực hiện


2.2. Dự đoán các nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng hư hỏng


3 . Kiểm tra, phát hiện chi tiết hư hỏng, xác định phương pháp khắc phục


3.1. Khoanh vùng, kiểm tra xác định được các vị trí hư hỏng


3.2. Lựa chọn được phương pháp sửa chữa phù hợp với tình trạng hư hỏng của chi tiết


4 . Sửa chữa khắc phục chi tiết hư hỏng


4.1. Sửa chữa đúng trình tự


4.2. Chi tiết sửa chữa xong đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật quy định


5 . Vệ sinh các dụng cụ sau sửa chữa khắc phục


5.1. Vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ


5.2. Thực hiện đúng trình tự


5.3. Công việc khắc phục hư hỏng phải chắc chắn . Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của đường lò theo hộ chiếu chống giữ


6 . Vệ sinh công nghiệp


6.1. Thu dọn gọn gàng mặt bằng vị trí làm việc


6.2. Vệ sinh sạch sẽ thiết bị, dụng cụ làm việc


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Nhận diện các nguy cơ gây mất an toàn trước khi làm việc


1.2. Sử dụng các trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng


1.3. Chuẩn bị nơi làm việc


1.4. Khoanh vùng, phát hiện sự cố


1.5. Phối hợp nhóm trong khi làm việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc


2.2. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn


2.3. Hiểu rõ nguyên lý sập đổ đất đá trong đường lò


2.4. Phân tích được phương pháp sửa chữa khắc phục


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (phiếu hoặc lệnh công tác)


Hộ chiếu đào chống lò, qui trình, qui phạm


2. Nguồn lực cần thiết:


Vì chống lò mới được chống giữ


Vị trí làm việc


Bộ dụng cụ: cle, mỏ lết, chòng, búa lò, choòng, xẻng, que đo, quả rọi


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân nghề điện


Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa (gỗ chèn lò...)


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận; Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sử dụng thiết bị an toàn cá nhân


MÃ SỐ: CC 09


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để sử dụng thiết bị an toàn cá nhân làm việc trong hầm lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1 . Kiểm tra thiết bị an toàn cá nhân


1.1. Kiểm tra số lượng


1.2. Kiểm tra chất lượng


2 . Sử dụng thiết bị an toàn cá nhân


2.1. Sử dụng thiết bị đúng trình tự


2.2. Thiết bị trang bị đầy đủ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật


3 . Kiểm tra, phát hiện các hư hỏng, xác định phương pháp khắc phục


3.1. Kiểm tra xác định được một số sai hỏng khi sử dụng


3.2. Lựa chọn được phương pháp sửa chữa phù hợp với tình trạng sai hỏng


4 . K hắc phục lỗi hư hỏng


4.1. Khắc phục đúng yêu cầu an toàn


4.2. Lỗi hư hỏng xong đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật quy định


5 . Vệ sinh các thiết bị an toàn cá nhân


5.1. Tháo thiết bị an toàn cá nhân đúng quy định


5.2. Vệ sinh sạch sẽ các chi tiết thiết bị cá nhân


5.3. Cất giữ, bảo quản đúng quy định


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Nhận diện các nguy cơ gây mất an toàn trong khi làm việc


1.2. Sử dụng thành thạo các thiết bị an toàn được trang cấp


1.3. Có tính cẩn thận, bảo quản thiết bị an toàn cá nhân


1.4. Tự giác khi sử dụng thiết bị an toàn cá nhân


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Biết được yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc


2.2. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các thiết bị an toàn bảo vệ cá nhân


2.3. Hiểu rõ quy trình sử dụng các thiết bị an toàn cá nhân


2.4. Phân tích một số sai hỏng và sửa chữa khắc phục khi sử dụng thiết bị an toàn cá nhân


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (phiếu hoặc lệnh công tác)


Quy định trang bị thiết bị an toàn cho người làm việc trong mỏ hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Vị trí làm việc


Các thiết bị an toàn bảo vệ cá nhân làm việc trong hầm lò: bình tự cứu cá nhân, đèn lò, mũ lò


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Hướng dẫn, kèm cặp công nhân mới


MÃ SỐ: CC 10


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc hướng dẫn, kèm cặp công nhân mới đáp ứng yêu cầu công việc và nâng cao chất lượng lao động.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Hướng dẫn công nhân chuẩn bị thiết bị, dụng cụ làm việc


1.1. Chọn đúng chủng loại về số lượng, chất lượng phù hợp với công việc


1.2. Mang thiết bị, đồ dùng, dụng cụ vào vị trí làm việc


1.3. Theo qui phạm an toàn qui định khi đi lại và vận chuyển trong lò


2. Thực hiện từng nội dung trong công việc


2.1. Nêu trình tự thực hiện


2.2. Làm mẫu các thao tác cơ bản


2.3. Phân tích một số nguyên nhân dẫn đến sai hỏng, biện pháp khắc phục


2.4. Quy định an toàn


2.5. Quan sát công nhân làm thử


5.6. Đánh giá, rút kinh nghiệm cho công nhân


3. Duy trì theo dõi công nhân:


3.1. Giao việc cho công nhân


3.2. Thường xuyên quan sát, rút kinh nghiệm cho công nhân


3.3. Yêu cầu kỹ thuật, an toàn thường xuyên nhắc nhở


4. Vệ sinh công nghiệp:


4.1. Thu dọn dụng cụ, vật tư, thiết bị về vị trí quy định


4.2. Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm cho công nhân.


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Nhận diện các nguy cơ gây mất an toàn trong khi làm việc.


1.2. Sử dụng thành thạo các thiết bị an toàn được trang cấp


1.3. Làm mẫu, phân tích công việc cho công nhân


1.4. Vận dụng kiến thức và thực tế cho công nhân được biết về tính chất công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Biết được yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc


2.2. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các thiết bị an toàn bảo vệ cá nhân


2.3. Hiểu rõ quy trình các công việc trong ca sản xuất


2.4. Phân tích một số sai hỏng và sửa chữa khắc phục khi thực hiện công việc


2.5. Quy định về an toàn trong công tác đi lại, vận chuyển trong hầm lò


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy định an toàn đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò


Qui định về an toàn trong công tác đi lại, vận chuyển trong hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Đường lò chuẩn bị có vì chống bị suy yếu


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công việc (búa lò, choòng, cuốc, xẻng, que đo, quả dọi, clê, mỏ lết, palăng..)


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện các công việc cuối ca


MÃ SỐ: CC 11


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phối hợp thực hiện công việc kết thúc ca làm việc đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn cho người và thiết bị.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Thu dọn phế liệu


1.1. Các phế liệu phải được thu dọn sạch, chuyển đến nơi quy định


1.2. Khối lượng và chất lượng trong phiếu giao việc


1.3. Theo quy định vệ sinh công nghiệp trong hầm lò


2. Thu dọn dụng cụ, thiết bị


2.1. Thu dọn dụng cụ, thiết bị để đúng nơi quy định


2.2. Khối lượng và chất lượng trong phiếu giao việc


3 . Nghiệm thu sản phẩm


3.1. Khối lượng và chất lượng trong trong ca làm việc


3.2. Phát hiện kịp thời các nguy cơ có thể xảy ra và thực hiện bàn giao cho ca sau để xử lý


4. Bàn giao ca


4.1. Bàn giao khối lượng công việc đã thực hiện, và công việc đang làm chưa hoàn thiện


4.2. Dựa trên nội dung công việc thực hiện và trình tự các công việc, đưa ra được các nguy cơ có thể xảy ra và các biện pháp phòng tránh


4.3. Bàn giao tình trạng hoạt động của các thiết bị


4.4. Ghi chép sổ các công việc và quá trình sản xuất vào sổ bàn giao ca


5. Vệ sinh công nghiệp


5.1. Vệ sinh vị trí làm việc sạch sẽ, gọn gàng


5.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Xác định chủng loại vật tư dụng cụ cần thu dọn, khối lượng, số lượng sản phẩm mình đã hoàn thành


1.2. Dọn sạch dụng cụ, thiết bị và chuyển đến đúng vị trí quy định


1.3. Nghiệm thu (hoặc bàn giao) các công việc đã thực hiện, đánh giá chất lượng sản phẩm đã hoàn thành


1.4. Sử dụng các phương tiện, thiết bị chuyên dùng để vận chuyển dụng cụ, thiết bị.


1.5. Ký nhận nghiệm thu sản phẩm


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Các loại dụng cụ, thiết bị theo tiêu chuẩn quy định của doanh nghiệp


2.2. Dụng cụ và thiết bị chuyên dùng để chở từng loại dụng cụ, thiết bị


2.3. Yêu cầu về quy cách, phẩm chất số lượng công việc được giao


2.4. Sản phẩm thực chất đã hoàn thành với yêu cầu được giao, phân biệt được các loại vật liệu thừa


2.5. Kết quả (số lượng, chất lượng) sản phẩm trong phiếu giao việc


2.6. Qui định về an toàn trong công tác đi lại, vận chuyển trong lò theo quy phạm an toàn


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy định an toàn đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò


Qui định về an toàn trong công tác đi lại, vận chuyển trong lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác thu dọn, bàn giao kết thúc ca làm việc (búa lò, choòng, cuốc, xẻng, que đo, quả dọi, clê, mỏ lết, palăng..)


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp(trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viếttự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập biện pháp kỹ thuật thi công


MÃ SỐ: CM 01


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc lập biện pháp kỹ thuật thi công cho một hoặc một số công việc cụ thể phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng công việc, quy định pháp lý và phổ biến, triển khai biện pháp kỹ thuật này tới những người liên quan.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác định nội dung công việc, phạm vi thực hiện công việc


1.1. Xác định công việc cần phải thực hiện, vị trí thực hiện, thời gian thực hiện


1.2. Xác định điều kiện thực hiện công việc, nhân lực cần thiết thực hiện công việc


1.3. Thiết bị, vật tư cần có để thực hiện công việc


1.4. Đơn vị, cá nhân cần thiết phải phối hợp thục hiện công việc


2. Xây dựng biện pháp kỹ thuật thi công


2.1. Xây dựng trình tự thực hiện công việc


2.2. Phương pháp tổ chức thực hiện


2.3. Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật


2.4. Xử lý các tình huống phát sinh


2.4. Thuyết minh biện pháp kỹ thuật thi công


3. Triển khai, phổ biến


3.1. Xác định đối tượng cần triển khai, phổ biến


3.2. Triển khai trình tự thực hiện công việc


3.3. Giải thích, làm rõ các biện pháp kỹ thuật thi công


3.4. Giáp đáp những thắc mắc


4. Quản lý, giám sát


4.1. Theo dõi quá trình thực hiện, quy trình thực hiện, tiến độ thực hiện


4.2. Can thiệp, hướng dẫn bổ sung biện pháp kỹ thuật


5. Đánh giá thường xuyên


5.1. Đánh giá tiến độ thực hiện công việc


5.2. Đánh giá chất lượng từng công đoạn


6. Đánh giá chất lượng sản phẩm cuối cùng


6.1. Đối chiếu tiêu chuẩn kỹ thuật công việc


6.2. Đánh giá mức độ hoàn thành chất lượng công việc


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Xây dựng biện pháp kỹ thuật thi công


1.2. Tính toán các yếu tố ảnh hưởng đến biện pháp kỹ thuật thi công


1.3. Trình bày biện pháp kỹ thuật thi công


1.4. Tổ chức thực hiện biện pháp kỹ thuật thi công


1.5. Giám sát thực hiện


1.6. Đánh giá kết quả thực hiện


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Tiêu chuẩn, chất lượng công việc


2.2. Quy trình lập biện pháp kỹ thuật thi công


2.3. Phương pháp triển khai thực hiện


2.4. Phương pháp kiểm tra, đánh giá


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Các quy trình thực hiện công việc


Các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm


Các biểu mẫu quy định


2. Nguồn lực cần thiết:


Cơ sở vật chất


Nhân lực theo yêu cầu công việc


Thiết bị, dụng cụ cần thiết để thực hiện công việc đánh giá chất lượng, khối lượng sản phẩm


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi năng lực.


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Nghe, quan sát thực hiện công việc tại vị trí làm việc và đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập biện pháp an toàn


MÃ SỐ: CM 02


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc lập biện pháp an toàn đối với các công việc xây dựng mỏ hầm lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1 . Lập b iện pháp an toàn


1.1. Khối lượng công việc


1.2. Tiến độ thi công


1.3. Tình trạng thiết bị


1.4. Xác định các vị trí có nguy cơ xay ra mất an toàn cao


1.5. Khoảng cách an toàn với vùng nguy hiểm


1.6. Sử dụng các thiết bị an toàn nơi làm việc


2 . Hoàn thiện biện pháp an toàn


2.1. Kiểm tra xác định được các hư hỏng


2.2. Lựa chọn được phương pháp sửa chữa phù hợp


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Nhận diện các nguy cơ gây mất an toàn trước khi làm việc


1.2. Sử dụng các trang bị, dụng cụ chuyên dùng.


1.3. Đánh giá yếu tố nguy hiểm tại các vị trí làm việc


1.4. Phân công công việc phù hợp với từng nhóm thợ


1.5. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát công nhân trong ca


1.6. Có biện pháp phòng ngừa kịp thời khi phát hiện sự cố


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Các yếu tố nguy hiểm, có hại tại vị trí làm việc


2.2. Qui định về an toàn trong công tác đi lại, vận chuyển trong lò theo quy phạm an toàn


2.3. Nắm rõ một số quy định quản lý lao động tại vị trí làm việc


2.4. Hiểu rõ sơ đồ bố trí công việc trong công tác đào chống lò


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (phiếu hoặc lệnh công tác)


Sổ bàn giao ca


Qui trình, qui phạm làm việc trong hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Đường lò đang được đào chống .


Dụng cụ chuyên dùng cho công nhân hầm lò.


Các trang bị, dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân công nhân hầm lò


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập hộ chiếu khoan


MÃ SỐ: CM 03


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để lập hộ chiếu khoan.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Chuẩn bị tài liệu lập hộ chiếu khoan


1.1. Tham khảo hộ chiếu mẫu


1.2. Điều kiện ổn định đất đá ca sản xuất trước đã thực hiện


2. Dự kiến khối lượng công việc trong ca thực hiện được để lập tiến độ khoan lỗ mìn


2.1. Căn cứ số nhân lực trong ca sản xuất.


2.2. Điều kiện đất đá khu vực đào lò


2.4. Thu thập thông tin thiết bị vận tải làm việc ca trước


3. Chuẩn bị vật tư, đồ dùng


3.1. Kiểm tra giấy lập hộ chiếu theo mẫu


3.2. Kiểm tra bút mực, thước kẻ


4 . Lập hộ chiếu khoan mìn


4.1. Vẽ sơ đồ các mặt cắt gương lò (thể hiện chiều dài lỗ khoan, góc các lỗ khoan)


4.2. Biện pháp an toàn khi khoan


4.3. Biện pháp kỹ thuật thi công


5 . Một số hư hỏng xảy ra , xác định phương pháp khắc phục


5.1. Kiểm tra xác định được các hư hỏng


5.2. Lựa chọn được phương pháp sửa chữa phù hợp


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Sử dụng các đồ dùng


1.2. Vẽ sơ đồ mặt cắt


1.3. Xác định số lượng lỗ khoan cần khoan


1.4. Xác định chiều sâu lỗ khoan


2 . Các kiến thức thiết yếu


2.1. Lý do phải lập hộ chiếu khoan


2.2. Phương pháp bố trí các nhóm lỗ khoan


2.3. Điều kiện địa chất, hệ số độ cứng đất đá


2.4. Phân tích được mối liên kết giữa các nhóm lỗ khoan trong gương lò


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh


Hộ chiếu mẫu


Sổ bàn giao ca


2. Nguồn lực cần thiết:


Biện pháp kỹ thuật khoan mìn


Số lượng nhân lực cần thiết theo yêu cầu công việc


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xử lý sự cố về kỹ thuật, an toàn


MÃ SỐ: CM 04


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc xử lý sự cố về kỹ thuật và an toàn phát sinh trong quá trình lào việc nhằm đảm bảo nơi làm việc không còn các nguy hiểm tới người lao động.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Kiểm tra đúng, đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Kiểm tra thiết bị đúng yêu cầu theo lệnh sản xuất


4. Kiểm tra và củng cố vị trí trước khi làm việc


4.1. Cạy hết đất đá om treo phía gương lò


4.2. Kiểm tra, đánh giá được khả năng làm việc của các vì chống sát gương


4.3. Bổ sung, thay thế đầy đủ các chi tiết vì chống thiếu hoặc chưa đảm bảo


5. Xử lý sự cố về kỹ thuật và an toàn


5.1. Dự báo nguy cơ mất an toàn có thể xảy ra tiếp theo và biện pháp phòng ngừa


5.2. Cắt các thiết bị điện, sơ cứu người bị nạn


5.3. Quan sát tìm biện pháp thông tin tín hiệu ra ngoài (bằng âm thanh ....) hoặc cho người liên quan về sự cố


5.4. Thoát ra ngoài (hoặc hỗ trợ cùng đồng đội thoát ra ngoài) theo hướng đã được tập luyện theo kế hoạch thủ tiêu sự cố


5.5. Xử lý sự cố về kỹ thuật an toàn


6 . Vệ sinh công nghiệp


6.1. Dọn vị trí làm việc sạch sẽ, gọn gàng, thu gom vật liệu thừa về vị trí quy định


6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư.


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố vì chống sát gương và xung quanh vị trí làm việc


1.2. Phối hợp làm việc nhóm sử lý sự cố đúng kỹ thuật, an toàn


1.3. Xử lý các sự cố về kỹ thuật, an toàn, sơ cấp cứu người bị nạn


1.4. Phối hợp truyền đạt các thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng, sơ đồ đường lò


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.3. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.4. Quy định an toàn khi đi lại làm việc trong hầm lò


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy định an toàn đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò


Biện pháp kỹ thuật, kế hoạch thủ tiêu sự cố đã được phê duyệt


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân.


Có sơ đồ đường lò chuẩn bị, khai thác


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác cấp cứu mỏ


Số lượng nhân công cần thiết: Theo phân công của nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc xử lý sự cố về kỹ thuật an và an toàn tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc tại hiện trường các đường lò tác nghiệp) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện


Thu thập hồ sơ, chứng cứ tại nơi làm việc


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phân công nhiệm vụ cho các tổ, nhóm


MÃ SỐ: CM 05


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để phân công nhiệm vụ, công việc cho các tổ, nhóm trong ca sản xuất đảm bảo đúng quy định về công tác giao việc đầu ca và việc giám sát thực hiện trong ca.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Phân công nhiệm vụ, công việc cho các tổ, nhóm


3.1. Đánh giá hiện trạng vị trí làm việc


3.2. Yêu cầu kỹ thuật và an toàn của công việc cần làm trong ca của các tổ, nhóm


3.3. Dự báo về công tác an toàn đối với công việc được giao


4. Kiểm tra , giám sát nhiệm vụ của tổ, nhóm


4.1. Kiểm tra giám sát


4.2. Đôn đốc thực hiện công việc được giao


4.3. Rút kinh nghiệm


5 . Vệ sinh công nghiệp


5.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu, thu gom vật liệu thừa về vị trí quy định


5.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Đánh giá tình hình công việc, yêu cầu sản xuất


1.2. Phát biểu trước đám đông


1.3. Xử lý các ý kiến của công nhân


1.4. Xử lý các vấn đề về kỹ thuật, an toàn


1.5. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình tổ chức thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng, sơ đồ đường lò


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.3. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.4. Quy định an toàn khi đi lại làm việc trong hầm lò


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy định an toàn đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò


Biện pháp kỹ thuật, an toàn


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Có sơ đồ đường lò chuẩn bị, khai thác


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho viêc thực hiện các công việc được giao


Nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng, thao tác phối hợp các công việc trong tổ, nhóm hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)


Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá.


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện


Thu thập hồ sơ, chứng cứ tại nơi làm việc


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Giao công việc cho từng lao động


MÃ SỐ: CM 06


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để giao công việc cho từng lao động trong ca sản xuất đảm bảo chất lượng công việc trong ca.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Giao công việc cho từng lao động


3.1. Đánh giá hiện trạng vị trí làm việc


3.2. Yêu cầu kỹ thuật và an toàn của công việc cần làm trong ca của từng lao động


3.3. Dự báo về công tác an toàn đối với công việc được giao


4. Kiểm tra , giám sát nhiệm vụ của từng lao động


4.1. Kiểm tra giám sát


4.2. Đôn đốc thực hiện công việc được giao


4.3. Rút kinh nghiệm


5 . Vệ sinh công nghiệp


5.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


5.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Đánh giá tình hình công việc, yêu cầu sản xuất


1.2. Phát biểu trước đám đông


1.3. Xử lý các ý kiến của công nhân


1.4. Xử lý các vấn đề về kỹ thuật, an toàn


1.5. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Công dụng, điều kiện áp dụng, sơ đồ đường lò


2.2. Các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.3. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.4. Quy định an toàn khi đi lại làm việc trong hầm lò


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy định an toàn đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò


Biện pháp kỹ thuật, an toàn


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Có sơ đồ đường lò chuẩn bị, khai thác


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho viêc thực hiện các công việc được giao


Nhân công cần thiết: Theo phân công của nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng giao công việc cho từng lao động hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)


Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện


Thu thập hồ sơ, chứng cứ tại nơi làm việc


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra hoạt động của các tổ, nhóm


MÃ SỐ: CM 07


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện các công việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra hoạt động của các tổ, nhóm trong ca sản xuất nhằm đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện các công việc.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Kiểm tra giám sát việc thực hiện công việc của từng vị trí trong dây chuyền sản xuất


2.1. Giám sát từng công việc của người lao động trong vị trí việc làm


2.2. Đôn đốc người lao động thực hiện theo yêu cầu của nhật lệnh


3. Kiểm tra, giám sát số lượng, chất lượng các đầu mục công việc


3.1. Kiểm đếm số lượng đầu mục công việc


3.2. Giám sát công việc thực hiện của người lao động trong dây truyền sản xuất


3.3. Đánh giá chất lượng sản phẩm của người lao động trong dây truyến sản xuất


4. Báo cáo kết quả thực hiện


4.1. Báo cáo tổng thể số lượng đầu công việc


4.2. Báo cáo chất lượng sản phẩm của từng vị trí trong dây chuyền sản xuất


4.3. Báo cáo các trường hợp phát sinh trong quá trình tổ chức sản xuất


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Quan sát, đôn đốc công việc


1.2. Kiểm đếm số lượng, khối lượng sản phẩm


1.3. Đánh giá chất lượng


1.4. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Đặc điểm, vị trí, tính chất các công việc trong dây chuyền sản xuất


2.2. Thứ tự thực hiện các công việc, yêu cầu kỹ thuật an toàn trong từng công việc


2.3. Tính toán thời gian thực hiện từng công việc


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:

Biểu đồ phân phối nhân lực

Biểu đồ tổ chức công tác


Hộ chiếu thi công


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Có sơ đồ đường lò chuẩn bị, khai thác


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho viêc thực hiện các công việc được giao


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc kiểm tra giám sát tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc tại hiện trường các đường lò tác nghiệp) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xử lý kiến nghị, thắc mắc


MÃ SỐ: CM 08


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để giải quyết các kiến nghị, thắc mắc của công nhân trong quá trình thực hiện các công việc hoặc tại nhà giao ca.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Xác định và phân tích kiến nghị, thắc mắc


1.1. Tiếp nhận và ghi lại chính xác kiến nghị, thắc mắc của công nhân, sử dụng các kỹ năng lắng nghe tìm hiểu các kiến nghị của công nhân


1.2. Xác định bản chất chính xác trong kiến nghị, thắc mắc của công nhân thông qua kỹ năng giao tiếp phù hợp


1.3. Ghi sổ hoặc lưu lại kiến nghị, thắc mắc theo đúng quy định


2. Xử lý kiến nghị, thắc mắc


2.1. Khẳng định với công nhân về việc kiến nghị, thắc mắc của họ sẽ được xử lý nhanh nhất có thể để giải quyết vấn đề


2.2. Xử lý kiến nghị, thắc mắc theo chuẩn mực, chính sách và quy định của đơn vị


2.3.Thu thập và xem xét các tài liệu liên quan tới kiến nghị, thắc mắc của công nhân


2.4. Cập nhật ghi chép về các kiến nghị, thắc mắc


3. Xác định hành động và giải quyết kiến nghị, thắc mắc


3.1. Thỏa thuận và xác nhận với công nhân hành động giải quyết kiến nghị, thắc mắc


3.2. Thể hiện cam kết với công nhân sẽ giải quyết kiến nghị, thắc mắc


3.3. Thông báo với công nhân về kết quả xử ly kiến nghị, thắc mắc


4. Chuyển tiếp các kiến nghị, thắc mắc nghiêm trọng tới các đầu mối giải quyết thích hợp


4.1. Xác định các kiến nghị, thắc mắc cần sự can thiệp của cấp quản lý hoặc cán bộ khác


4.2. Chuyển kiến nghị, thắc mắc đến đúng nơi để giải quyết theo đúng phạm vi trách nhiệm của nơi đó


4.3. Chuyển tiếp tất cả các tài liệu cần thiết bao gồm các báo cáo điều tra cho người thích hợp


4.4. Chuyển lên cấp cao hơn những kiến nghị, thắc mắc chưa được giải quyết ở cấp phù hợp


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Lắng nghe tích cực để đảm bảo nhận chính xác kiến nghị, thắc mắc của công nhân;


1.2. Áp dụng các quy tắc cơ bản về xử lý kiến nghị, thắc mắc của đơn vị


1.3. Giao tiếp bằng lời hiệu quả với công nhân


1.4. Đàm phán và xử lý vấn đề phù hợp


1.5. Ghi chép, báo cáo về kiến nghị, thắc mắc của công nhân và kết quả xử lý kiến nghị, thắc mắc


2. Kiến thức thiết yếu


2.1. Các loại kiến nghị, thắc mắc thường gặp


2.2. Tầm quan trọng của giải quyết kiến nghị, thắc mắc


2.3. Quy trình chung trong xử lý kiến nghị, thắc mắc


2.4. Các yếu tố cần xem xét khi xử lý kiến nghị, thắc mắc của mỗi nhóm hoặc một công nhân


2.5. Cách sử dụng kỹ năng lắng nghe chủ động và thông cảm với công nhân khi ghi nhận kiến nghị, thắc mắc


2.6. Quá trình giải quyết vấn đề cho công nhân và thông báo cho công nhân kết quả giải quyết kiến nghị, thắc mắc


2.7. Quy trình chuyển tiếp để giải quyết những kiến nghị, thắc mắc nghiêm trọng.


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1.Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (phiếu hoặc lệnh công tác)


Hộ chiếu, biện pháp thi công biện pháp kỹ thuật an toàn


Bảng quy trình vận hành thiết bị


Các quy định an toàn khi đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò


Các nội quy, quy định của đơn vị

Định mức vật tư, nhiên liệu, định mức giao khoán


Quy định quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động


Chế độ, chính sách của nhà nước, của đơn vị về đãi ngộ đối người lao động


2. Nguồn lực cần thiết:


Các quy trình xử lý kiến nghị, thắc mắc


Các mẫu báo cáo tiêu chuẩn của đơn vị


Các chuẩn mực đạo đức


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đánh giá kết quả thực hiện công việc của từng lao động


MÃ SỐ: CM 09


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện các công việc tổ chức đánh giá chất lượng kỹ thuật sản phẩm của người lao động trong ca sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện các công việc trong dây chuyền sản xuất.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Tổ chức ca sản xuất


1.1. Quan sát, đôn đốc các vị trí công việc


1.2. Hỗ trợ, xử lý các tình huống phát sinh


2. Kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện của từng lao động


2.1. Quan sát từng vị trí làm việc


2.2. Đôn đốc các vị trí làm việc theo yêu cầu của nhật lệnh


2.3. Kiểm đếm số lượng đầu mục công việc


2.4. Đánh giá chất lượng sản phẩm


3. Đánh giá chất lượng kỹ thuật


3.1. Đánh giá kỹ năng thực hiện


3.2. Đánh giá kết quả sản phẩm


3.3. Đánh giá số lượng, khối lượng sản phẩm và thời gian hoàn thành nhiệm vụ


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Quan sát công nhân làm việc


1.2. So sánh kỹ năng, thái độ của người lao động với các tiêu chuẩn thực hiện công việc


1.3. Đánh giá từng vị trí, từng điều kiện hoàn thành công việc của từng cá nhân


1.4. Phối hợp, truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Đặc điểm, vị trí, tính chất các công việc trong dây chuyền sản xuất.


2.2. Thứ tự thực hiện các công việc, yêu cầu kỹ thuật an toàn trong từng công việc


2.3. Mức độ hoàn thành công việc của mỗi vị trí


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Các tiêu chuẩn của ngành


Hộ chiếu thi công


Các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện của từng công việc


Các quy định của ngành về công tác nghiêm thu chất lượng sản phẩm


Các văn bản pháp quy của ngành


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Giấy bút, phấn viết


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho viêc thực hiện công việc đánh giá kết quả thực hiện của từng lao động


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc đánh giá kết quả thực hiện của từng lao độnghoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc tại hiện trường các đường lò tác nghiệp) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nghiệm thu sản phẩm


MÃ SỐ: CM 10


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện các công việc tổ chức đánh giá nghiệm thu khối lượng sản phẩm của người lao động trong ca sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện các công việc trong dây chuyền sản xuất.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Tổ chức ca sản xuất


1.1 Quan sát, đôn đốc các vị trí công việc


1.2 Hỗ trợ, xử lý các tình huống phát sinh


2. Kiểm tra, giám sát


2.1 Quan sát từng vị trí làm việc


2.2 Đôn đốc các vị trí làm việc theo yêu cầu của nhật lệnh


2.3 Kiểm đếm số lượng đầu mục công việc


2.4 Đánh giá chất lượng sản phẩm


3. Đánh giá chất lượng kỹ thuật


3.1 Đánh giá kết quả sản phẩm


3.2 Đánh giá số lượng, khối lượng sản phẩm và thời gian hoàn thành nhiệm vụ


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Quan sát công nhân làm việc


1.2. Kiểm đếm khối lượng sản phẩm của từng cá nhân trong ca sản xuất


1.3. Đánh giá từng vị trí, từng điều kiện hoàn thành công việc của từng cá nhân


1.4. Phối hợp, truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Đặc điểm, vị trí, tính chất các công việc trong dây chuyền sản xuất


2.2. Khối lượng, số lượng công việc và sản phẩm của mỗi vị trí


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Các tiêu chuẩn của ngành


Hộ chiếu thi công


Các văn bản pháp quy của ngành


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Giấy bút, phấn viết


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho viêc thực hiện công việc nghiệm thu sản phẩm


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc nghiệm thu sản phẩm tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc tại tại hiện trường các đường lò tác nghiệp) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra điều kiện an toàn vị trí làm việc


MÃ SỐ: CM 11


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc tại vị trí sản xuất nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Kiểm tra đúng, đủ dụng cụ chuyên dùng trước khi thực hiện công việc


3.2. Kiểm tra thiết bị đúng yêu cầu sản xuất


4. Kiểm tra vị trí của người lao động tại vị trí làm việc


4.1. Kiểm tra đất đá om treo phía gương lò


4.2. Đánh giá được khả năng làm việc của các vì chống sát gương, các thiết bị


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Kỹ năng quan trọng


1.1. Quan sát, dự báo, phát hiện các nguy cơ mất an toàn


1.2. Thiết lập các đối sách loại trừ nguy hiểm


1.3. Phối hợp, truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc


2. Kiến thức thiết yếu


2.1. Điều kiện an toàn tại vị trí làm việc


2.2. Dấu hiệu nguy cơ mất an toàn tại vị trí làm việc


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy phạm an toàn khi làm việc trong mỏ hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Vị trí làm việc


Số lượng nhân công cần thiết: Theo nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện kiểm tra điều kiện làm việc an toàn tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị vận tải; vật liệu xúc bốc…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thiết kế, lập giải pháp, hộ chiếu


MÃ SỐ: CM 12


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện các công việc thiết kế, lập giải pháp, hộ chiếu.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊ U CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận kế hoạch sản xuất


1.1. Bao quát công phải thực hiện


1.2. Tổng hợp, phân tích các dữ liệu


1.3. Làm rõ các vấn đề chuyên môn, nhận diện rõ tình hình công việc được giao


2. Thực hiện các công việc chuyên môn


2.1. Sử dụng thành thạo máy tính, các phần mềm hỗ trợ


2.2. Các đơn vị đo lường, kích thước cập nhật đúng thực tế và theo quy định


2.3. Giải pháp, hộ chiếu đúng quy định


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Kỹ năng quan trọng


1.1. Sử dụng thành thạo máy tính, các phần mềm hỗ trợ


1.2. Tổng hợp, phân tích số liệu


1.3. Đọc, xử lý tài liệu


2. Kiến thức thiết yếu


2.1. Các quy định của doanh nghiệp, ngành nghề


2.2. Công nghệ tin học


2.3. Quy định về văn bản


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Các quy định về kỹ thuật, an toàn của đơn vị


Quy phạm an toàn khi làm việc trong mỏ hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện chuyên môn


Vị trí làm việc.


Máy tính, máy in


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện chuẩn bị vị trí làm việc an toàn tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị vận tải; vật liệu xúc bốc…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sử dụng dụng cụ thủ công


MÃ SỐ: CM 13


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc sử dụng dụng cụ thủ công nhằm đảm bảo phối hợp tốt các khâu trong dây chuyền sản xuất.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Kiểm tra đúng, đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Kiểm tra dụng cụ thủ công đúng yêu cầu


4. Kiểm tra và củng cố vị trí trước khi làm việc


4.1. Cạy hết đất đá om treo phía gương lò


4.2. Kiểm tra, đánh giá được khả năng làm việc của các vì chống sát gương


4.3. Bổ sung, thay thế đầy đủ các chi tiết vì chống thiếu hoặc chưa đảm bảo


5. Sử dụng dụng cụ thủ công (Choòng, cuốc, xẻng…)


5.1. Tư thế sử dụng các dụng cụ thủ công


5.2. Thao tác sử dụng các dụng cụ thủ công


6. Vệ sinh công nghiệp


6.1. Thu dọn vị trí làm việc, vận chuyển vật liệu, vật tư thừa về vị trí quy định


6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố theo điều kiện thực tế tại vị trí làm việc


1.2. Sử dụng các dụng cụ thủ công


1.3. Thao tác thực hiện khi sử dụng dụng cụ thủ công


1.4. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc, truyền đạt thông tin trong quá trình làm việc


2. Kiến thức thiết yếu


2.1. Nhận biết các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.2. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.3. Trình tự sử dụng dụng cụ thủ công và các yêu cầu kỹ thuật an toàn.


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy định đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Vị trí làm việc


Thiết bị, dụng cụ thủ công (goòng, máng cào, choòng, cuốc, xẻng, cào...)


Vật liệu (than, đất đá) cần thiết cho công tác bốc xúc


Số lượng nhân công cần thiết: Theo phân công của nhật lệnh sản xuất


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện sử dụng dụng cụ thủ công để thực hiện công việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị vận tải; vật liệu xúc bốc…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).


Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận tải thủ công


MÃ SỐ: CM 14


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc vận tải thủ công nhằm đảm bảo phối hợp tốt các khâu trong dây chuyền sản xuất.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh sản xuất


1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất


1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định


2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân


2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng


2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định


3. Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, dụng cụ


3.1. Kiểm tra đúng, đủ dụng cụ chuyên dùng


3.2. Kiểm tra thiết bị, dụng cụ, vật tư đúng yêu cầu theo nhật lện sản xuất


4. Kiểm tra và củng cố vị trí trước khi làm việc


4.1. Cạy hết đất đá om treo phía gương lò


4.2. Kiểm tra, đánh giá được khả năng làm việc của các vì chống sát gương


4.3. Bổ sung, thay thế đầy đủ các chi tiết vì chống thiếu hoặc chưa đảm bảo


5. Xúc dọn than, đất đá lên thiết bị , vận tải thủ công


5.1. Tư thế, thao tác xúc than, đất đá phía gương lò lên thiết bị


5.2. Xúc đầy lên thiết bị vận tải


6. Vệ sinh công nghiệp


6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh


6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Kỹ năng quan trọng


1.1. Củng cố theo điều kiện thực tế tại vị trí làm việc


1.2. Sử dụng các dụng cụ bốc xúc thủ công


1.3. Thao tác bốc xúc thủ công


1.4. Phối hợp truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện công việc, truyền đạt thông tin trong quá trình làm việc


2. Kiến thức thiết yếu


2.1. Nhận biết các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc


2.2. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng


2.3. Trình tự công việc bốc xúc thủ công và các yêu cầu kỹ thuật an toàn


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)


Quy định đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò


2. Nguồn lực cần thiết:


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân


Vị trí làm việc


Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác bốc xúc thủ công (goòng, máng cào, choòng, cuốc, xẻng, cào...)


Vật liệu (than, đất đá) cần thiết cho công tác bốc xúc


Số lượng nhân công cần thiết: Theo phân công của nhật lệnh


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc vận tải thủ công tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị vận tải; vật liệu xúc bốc…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc)


Các phương pháp sau có thể sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:


Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá.


Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận


Nghiên cứu, giải quyết tình huống


Câu hỏi vấn đáp


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận hành thiết bị bốc xúc cơ giới


MÃ SỐ:CM 15


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ vận hành thiết bị bốc xúc vận tải thường ngày trong các doanh nghiệp hầm lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh


1.1. Đọc, hiểu rõ lệnh, ký nhận lệnh


2. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa


2.1. Quan sát vị trí làm việc


2.2. Nhận diện, đánh giá các nguy cơ gây mất an toàn khi vận hành thiết bị bốc xúc vận tải


2.3. Đưa ra biện pháp phòng ngừa


3. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư


3.1. Xác định được đúng chủng loại dụng cụ, vật tư theo thiết bị cụ thể


4. Vận hành máy xúc đổ hông xúc đất đá lên thiết bị vận chuyển


4.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị trong quá trình làm việc


4.2. Nhận biết kịp thời các nguy cơ có thể xảy ra và thực hiện các biện pháp phòng tránh


4.3. Thao tác vận hành, dừng vận hành thành thạo, đúng quy trình


4.4. Nền lò phải bằng phẳng và sạch sẽ


4.5. Thao tác bảo dưỡng máy xúc đổ hông thành thạo, đúng quy trình


5. Vận hành máy xúc tay gầu ngược xúc đất đá lên thiết bị vận chuyển


5.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị trong quá trình làm việc


5.2. Nhận biết kịp thời các nguy cơ có thể xảy ra và thực hiện các biện pháp phòng tránh


5.3. Di chuyển máy xúc tay gầu ngược đúng vị trí an toàn quy định


5.4. Thao tác vận hành, dừng vận hành thành thạo, đúng quy trình


5.5. Nền lò phải bằng phẳng và sạch sẽ


5.6. Thao tác bảo dưỡng máy xúc tay gầu ngược thành thạo, đúng quy trình


6. Vận hành máy cào vơ xúc đất đá lên thiết bị vận chuyển


6.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị trong quá trình làm việc


6.2. Nhận biết kịp thời các nguy cơ có thể xảy ra và thực hiện các biện pháp phòng tránh


6.3. Di chuyển máy cào vơ đúng vị trí an toàn quy định


6.4. Thao tác vận hành, dừng vận hành thành thạo, đúng quy trình


6.5. Nền lò phải bằng phẳng và sạch sẽ


6.6. Thao tác bảo dưỡng máy cào vơ thành thạo, đúng quy trình


7. Vận hành máng cào, băng tải


7.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị trong quá trình làm việc


7.2. Nhận biết kịp thời các nguy cơ có thể xảy ra và thực hiện các biện pháp phòng tránh


7.3. Thao tác vận hành, dừng vận hành thành thạo, đúng quy trình


7.4. Thao tác bảo dưỡng máng cào, băng tải thành thạo, đúng quy trình


8. Vận hành tời trục


8.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị trong quá trình làm việc


8.2. Nhận biết kịp thời các nguy cơ có thể xảy ra và thực hiện các biện pháp phòng tránh


8.3. Thao tác vận hành, dừng vận hành thành thạo, đúng quy trình


8.4. Thao tác bảo dưỡng tời trục thành thạo, đúng quy trình


9. Thời gian hoàn thành công việc


9.1. Thời gian hoàn thành công việc phải nhỏ hơn thời gian theo phiếu giao công việc


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Di chuyển được máy xúc tay gầu ngược, máy xúc đổ hông, máy cào vơ


1.2. Vận hành máy xúc tay gầu ngược, máy xúc đổ hông, máy cào vơ; bốc xúc đất đá lên thiết bị vận chuyển


1.3. Vận hành tời trục, máng cào, băng tải đúng quy trình


1.4. Dừng vận hành, vệ sinh máy đúng quy trình


1.5. Bảo dưỡngđược tời trục,máng cào, băng tải, máy xúc tay gầu ngược, máy xúc đổ hông, máy cào vơ


2. Các kỹ năng thiết yếu


2.1. Quy trình củng cố tại vị trí làm việc


2.2. Quy phạm an toàn khi thực hiện công việc vận hành tời trục,máng cào, băng tải, máy xúc tay gầu ngược, máy xúc đổ hông, máy cào vơ; bốc xúc đất đá ở gương lò


2.3. Công dụng, cấu tạo và nguyên lý làm việc của tời trục, máng cào, băng tải, máy xúc tay gầu ngược, máy xúc đổ hông, máy cào vơ


2.4. Quy trình vận hành tời trục,máng cào, băng tải, máy xúc tay gầu ngược, máy xúc đổ hông, máy cào vơ


2.5. Kỹ thuật dừng vận hành và vệ sinh máy đúng quy trình


2.6. Quy trình kiểm tra, bảo dưỡng các loại tời trục, máng cào, băng tải, máy xúc tay gầu ngược, máy xúc đổ hông, máy cào vơ thông dụng


2.7. Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị kèm theo


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1.Tài liệu:


Sổ nhật lệnh


Lệnh sản xuất


Sổ bàn giao thiết bị


2. Điều kiện cần thiết:


Có 2 người khi vận hành máy tay gầu ngược, máy xúc đổ hông, máy cào vơ (1 thợ chính, 1 thợ phụ)


Vị trí xúc bốc, vận hành phải đảm bảo an toàn về khí, tốc độ gió và nhiệt độ;


Có đầy đủ dụng cụ, thiết bị: Dầu, mỡ, choòng, xẻng, cuốc chim, mỏ lết, clê, hộp đồ nghề chuyên dụng ...


Có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận hành thiết bị vận tải


MÃ SỐ: CM 16


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để sử dụng vận hành thiết bị vận tải.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1 . Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa


1.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc


1.2. Nhận diện, đánh giá các nguy cơ gây mất an toàn khi vận hành thiết bị vận tải


1.3. Đưa ra biện pháp phòng ngừa (che chắn; kiểm tra bộ điều khiển)


2 . B iện pháp an toàn nơi làm việc


2.1.Đo kiểm tra khí, gió mỏ


2.2. Kiểm tra vị trị trí làm việc (nóc, hông lò)


2.3. Kiểm tra các chi tiết của thiết bị


2.4. Kiểm tra hệ thống điện của thiết bị


3 . Kiểm tra, phát hiện các nguy cơ sự cố,x ác định phương pháp khắc phục


3.1. Kiểm tra xác định được các hư hỏng của thiết bị (thiếu các chi tiết máy,...)


3.2. Lựa chọn được phương pháp sửa chữa phù hợp với tình trạng máy bị hư hỏng


4 . Vận hành thiết bị v ận tải (băng tải, mang cào, ...)


4.1. Kiểm tra phần điện, phần cơ thiết bị


4.2. Vận hành thiết bị vân tải đúng trình tự


4.3. Nhận tín hiệu còi, phát tín hiệu còi báo đúng quy định


4.4. Vận hành thiết bị vân tải đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật quy định


4.5. Dừng vận hành


4.6. Ngắt điện cho thiết bị


5 . Vệ sinh công nghiệp


5.1. Xúc dọn gọn gàng mặt bằng vị trí làm việc


5.1. Vệ sinh sạch sẽ đồ dùng, dụng cụ làm việc


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Kỹ năng quan trọng


1.1. Nhận diện các nguy cơ gây mất an toàn trước khi làm việc


1.2. Sử dụng các trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng


1.3. Kiểm tra phần điện, phần cơ thiết bị vận tải


1.4. Đóng ngắt điện cung cấp cho thiết bị vận tải


1.5. Quan sát thiết bị khi đang làm việc


1.6. Phối hợp nhóm


2. Kiến thức thiết yếu


2.1. Các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc


2.2. Cách sử dụng các dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn


2.3. Nhận biết được các tín hiệu quy định trong vận hành thiết bị


2.4. Hiểu rõ cấu tạo thiết bị vận tải


2.5. Phân tích được nguyên lý làm việc các thiết bị vận tải


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (phiếu hoặc lệnh công tác)


Qui trình, qui phạmthiết bị vận tải


Nội quy vận hành thiết bị


2. Nguồn lực cần thiết:


Thiết bị vận tải.


Hệ thống điện cung cấp cho thiết bị vận tải.


Các trang bị, dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân công nhân hầm lò


Vật tư cần thiết cho công tác vận hành thiết bị vân tải (dầu, mỡ bôi trơn,...)


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lắp đặt đường xe


MÃ SỐ: CM 17


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để lắp đặt đường xe phục vụ sản xuất trong mỏ hầm lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1 . Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa


1.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc


1.2. Nhận diện, đánh giá các nguy cơ gây mất an toàn khi lắp đặt đường


1.3. Đưa ra biện pháp phòng ngừa (kê chèn; quan sát…)


2 . Tìm hiểu sự cố tai nạn , phán đoán các nguyên nhân gây sự cố .


2.1. Rà soát các công việc theo phân công và quy trình lắp đặt


2.2. Dự đoán các nguyên nhân có thể gây ra sự cố tai nạn


3 . Chuẩn bị mặt bằng l p đặt đường xe


3.1. Kiểm tra xác định được các vị trí nền lò cao hoặc thấp quá so với cốt nền lò


3.2. Lựa chọn được phương pháp sửa chữa phù hợp với tình trạng nền lò không bằng phẳng


4 . Lắp đặt đường xe


4.1. San nền lò bằng phẳng


4.2. Lắp đặt đường xe đúng trình tự


4.3. Điểm tiếp xúc hai thanh ray bằng phẳng


4.4. Lắp đặt đường xe đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật quy định


5 . Vệ sinh công nghiệp


5.1. Thu dọn gọn gàng mặt bằng vị trí làm việc


5.2. Vệ sinh sạch sẽ đồ dùng, dụng cụ làm việc


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Nhận diện các nguy cơ gây mất an toàn trước khi làm việc


1.2. Sử dụng các trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng


1.3. San nền lò bằng phẳng bắm theo cốt lò


1.4. Lắp đặt đường xe đảm bảo kỹ thuật


1.5. Phối hợp nhóm


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc


2.2. Cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn


2.3. Nắm rõ phương pháp khi lắp đặt đường xe


2.4. Phân tích được các biện pháp kỹ thuật khi lắp đặt đường xe


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (phiếu hoặc lệnh công tác)


Sơ đồ; quy trình, quy phạm khi lắp đặt đường xe


2. Nguồn lực cần thiết:


Các thanh ray thẳng, tà vẹt, đinh vấu.


Đường lò bằng phẳng, đá ba lát.


Bộ dụng cụ: búa đóng đinh, choòng cày, cle, mỏ lết...


Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân công nhân hầm lò


Vật tư cần thiết cho công tác sửa chữa (gỗ làm tà vẹt,...)


Số lượng nhân công theo yêu cầu công việc


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khoan tháo nước, khí


MÃ SỐ: CM 18


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ Khoan tháo nước, khí trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh


1.1. Đọc, hiểu rõ lệnh, ký nhận lệnh


2. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa


2.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc


2.2. Nhận diện, đánh giá các nguy cơ gây mất an toàn khi vận hành máy khoan


2.3. Đưa ra biện pháp phòng ngừa


3. Khoan thăm dò, tháo nước khí bằng khoan điện cầm tay, khoan khí ép


3.1. Người và thiết bị đảm bảo an toàn tuyệt đối


3.2. Nhận biết kịp thời các nguy cơ có thể xảy ra và thực hiện các biện pháp phòng tránh


3.3. Xác định đúng máy khoan và phụ kiện khoan (choòng khoan, mũi khoan) theo yêu cầu công việc


3.4. Thao tác chuẩn bị dụng cụ và thiết bị khoan


3.5. Choòng khoan đúng loại, mũi khoan phải sắc và còn nguyên vẹn


3.6. Hệ thống ống dẫn khí nén đảm bảo kín khít


3.7. Lỗ khoan đúng góc nghiêng, sạch phoi, đủ chiều sâu theo hộ chiếu quy định


4. Thời gian hoàn thành công việc


4.1. Thời gian hoàn thành công việc phải nhỏ hơn thời gian theo phiếu giao công việc


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Các thao tác kiểm tra máy khoan điện, khoan khí ép


1.2. Chuẩn bị được dụng cụ, thiết bị khoan điện, khoan khí ép


1.3. Khởi động được máy khoan đúng quy trình


2. Các kỹ năng thiết yếu


2.1. Quy trình thủ tục bàn giao thiết bị đạt yêu cầu


2.2. Quy trình kiểm tra máy khoan điện, khoan khí ép đúng quy định


2.3. Liệt kê được các dụng cụ cần thiết cho quá trình vận hành máy khoan điện, khoan khí ép


2.4. Bảo dưỡng được khoan điện, khoan khí ép đúng quy trình


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Lệnh sản xuất


Sổ nhật lệnh


Sổ bàn giao thiết bị


2. Điều kiện cần thiết:


Có 2 người khi vận hành (1 thợ chính, 1 thợ phụ)


Có đầy đủ dụng cụ, thiết bị, vật tư (máy khoan điện, khoan khí ép, choòng, mũi khoan, dầu, clê, mỏ lết, hộp đồ nghề chuyên dụng)


Có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động


Có lệnh giao công việc bằng thủ tục pháp lý


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khoan lỗ mìn


MÃ SỐ: CM 19


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ khoan lỗ mìn thường ngày trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh


1.1. Đọc, hiểu rõ lệnh, ký nhận lệnh


2. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa


2.1. Nhận diện, đánh giá các nguy cơ gây mất an toàn khi vận hành máy khoan


2.2. Đưa ra biện pháp phòng ngừa


3. Xác định vị trí lỗ khoan theo hộ chiếu


3.1. Xác định đúng theo hộ chiếu quy định


4. Khoan lỗ mìn trên gương lò bằng khoan điện cầm tay


4.1. Người và thiết bị đảm bảo an toàn tuyệt đối


4.2. Nhận biết kịp thời các nguy cơ có thể xảy ra và thực hiện các biện pháp phòng tránh


4.3. Xác định đúng máy khoan và phụ kiện khoan (choòng khoan, mũi khoan) theo yêu cầu công việc


4.4. Thao tác chuẩn bị dụng cụ và thiết bị khoan


4.5. Choòng khoan đúng loại, mũi khoan phải sắc và còn nguyên vẹn


4.6. Lỗ khoan đúng góc nghiêng, sạch phoi, đủ chiều sâu theo hộ chiếu quy định


4.7. Người và thiết bị đảm bảo an toàn tuyệt đối


4.8. Nhận biết kịp thời các nguy cơ có thể xảy ra và thực hiện các biện pháp phòng tránh


5. Khoan lỗ mìn trên gương lò bằng khoan khí ép


5.1. Người và thiết bị đảm bảo an toàn tuyệt đối


5.2. Nhận biết kịp thời các nguy cơ có thể xảy ra và thực hiện các biện pháp phòng tránh


5.3. Xác định đúng máy khoan và phụ kiện khoan (choòng khoan, mũi khoan) theo yêu cầu công việc


5.4. Thao tác chuẩn bị dụng cụ và thiết bị khoan


5.5. Choòng khoan đúng loại, mũi khoan phải sắc và còn nguyên vẹn


5.6. Lỗ khoan đúng góc nghiêng, sạch phoi, đủ chiều sâu theo hộ chiếu quy định


5.7. Người và thiết bị đảm bảo an toàn tuyệt đối


5.8. Nhận biết kịp thời các nguy cơ có thể xảy ra và thực hiện các biện pháp phòng tránh


5.9. Hệ thống ống dẫn khí nén đảm bảo kín khít


5.10. Thao tác vệ sinh, bảo dưỡng máy cuối ca


6. Khoan lỗ mìn trên gương lò bằng khoan Tamrok


6.1. Người và thiết bị đảm bảo an toàn tuyệt đối


6.2. Nhận biết kịp thời các nguy cơ có thể xảy ra và thực hiện các biện pháp phòng tránh


6.3. Xác định đúng máy khoan và phụ kiện khoan (choòng khoan, mũi khoan) theo yêu cầu công việc


6.4. Thao tác chuẩn bị dụng cụ và thiết bị khoan


6.5. Choòng khoan đúng loại, mũi khoan phải sắc và còn nguyên vẹn


6.6. Lỗ khoan đúng góc nghiêng, sạch phoi, đủ chiều sâu theo hộ chiếu quy định


6.7. Người và thiết bị đảm bảo an toàn tuyệt đối


6.8. Nhận biết kịp thời các nguy cơ có thể xảy ra và thực hiện các biện pháp phòng tránh


6.9. Hệ thống ống dẫn khí nén đảm bảo kín khít


6.10. Cáp khoan phải được treo trên giá treo cáp


6.11. Lượng dầu máy khoan Tamrok phải trên mức cho phép, hệ thống thuỷ lực kín khít


6.12. Các nút điều khiển, tay điều khiển khoan Tamrok hoạt động nhẹ nhàng, đèn sáng, còi kêu


6.13. Thao tác vệ sinh, bảo dưỡng máy cuối ca


7. Thời gian hoàn thành công việc


7.1. Thời gian thực hiện phải nhỏ hơn thời gian theo phiếu giao công việc


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Các thao tác kiểm tra máy khoan điện, khoan khí ép, khoan tamrock


1.2. Chuẩn bị được dụng cụ, thiết bị khoan điện, khoan khí ép, khoan tamrock


1.3. Khởi động được máy khoan đúng quy trình


1.4. Cáp điện từ khởi động từ đến động cơ khoan điện, khoan tamrock


1.5. Kiểm tra được lượng dầu thuỷ lực, dầu bôi trơn trong bầu dầu, thùng chứa


1.6. Kiểm tra được hệ thông ống dẫn dầu thuỷ lực khoan tamrock


1.7. Kích đẩy thuỷ lực khoan khí ép, khoan tamrock phải làm việc không bị rò rỉ dầu


1.8. Kiểm tra các nút điều khiển, tay điều khiển, còi tín hiệu, cò khoan và hệ thống chiếu sáng


2. Các kỹ năng thiết yếu


2.1. Quy trình thủ tục bàn giao thiết bị đúng, đủ


2.2.Quy trình kiểm tra máy khoan điện, khoan khí ép, khoan tamrock


2.3. Liệt kê được các dụng cụ cần thiết cho quá trình vận hành máy khoan điện, khoan khí ép, khoan tamrock


2.4. Bảo dưỡng khoan điện, khoan khí ép, khoan tamrock


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Lệnh sản xuất


Sổ nhật lệnh


Sổ bàn giao thiết bị


2. Điều kiện cần thiết:


Có 2 người khi vận hành (1 thợ chính, 1 thợ phụ)


Có đầy đủ dụng cụ, thiết bị, vật tư (máy khoan điện, khoan khí ép, khoan tamrock, choòng, mũi khoan, dầu, clê, mỏ lết, hộp đồ nghề chuyên dụng)


Có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động


Có lệnh giao công việc bằng thủ tục pháp lý


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khoan lỗ neo


MÃ SỐ: CM 20


Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ khoan lỗ neo khi chống lò bằng vì neo trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1. Nhận lệnh


1.1. Đọc, hiểu rõ lệnh, ký nhận lệnh


2. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa


2.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc


2.2. Nhận diện, đánh giá các nguy cơ gây mất an toàn khi vận hành máy khoan


2.3. Đưa ra biện pháp phòng ngừa


3. Xác định vị trí lỗ khoan


3.1. Vị trí lỗ khoan theo đúng hộ chiếu quy định


3.2. Đảm bảo số lượng vòng neo


4. Khoan lỗ khoan neo


4.1. Người và thiết bị đảm bảo an toàn tuyệt đối


4.2. Nhận biết kịp thời các nguy cơ có thể xảy ra và thực hiện các biện pháp phòng tránh


4.3. Xác định đúng máy khoan và phụ kiện khoan (choòng khoan, mũi khoan) theo yêu cầu công việc


4.4. Thao tác chuẩn bị dụng cụ và thiết bị khoan


4.5. Choòng khoan đúng loại, mũi khoan phải sắc và còn nguyên vẹn


4.6. Lỗ khoan đúng góc nghiêng, sạch phoi, đủ chiều sâu theo hộ chiếu quy định


5. Thời gian hoàn thành công việc


5.1. Thời gian hoàn thành công việc phải nhỏ hơn thời gian theo phiếu giao công việc


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Các thao tác kiểm tra máy khoan đúng quy trình


1.2. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị khoan đầy đủ


1.3. Xác định được vị trí lỗ khoan theo hộ chiếu


1.4. Khởi động máy khoan đúng quy trình


1.5. Kiểm tra được lượng dầu thuỷ lực, dầu bôi trơn trong bầu dầu


1.6. Kiểm tra được kích đẩy thuỷ lực không bị rò rỉ dầu


1.7. Kiểm tra được các nút điều khiển, tay điều khiển linh hoạt


2. Các kỹ năng thiết yếu


2.1. Quy trình thủ tục bàn giao thiết bị đúng, đủ


2.2.Quy trình kiểm tra máy khoan đảm bảo quy định


2.3. Liệt kê các dụng cụ cần thiết cho quá trình vận hành máy khoan


2.4. Bảo dưỡng được máy khoan


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Lệnh sản xuất


Sổ nhật lệnh


Sổ bàn giao thiết bị


2. Điều kiện cần thiết:


Có 2 người khi vận hành (1 thợ chính, 1 thợ phụ)


Có đầy đủ dụng cụ, thiết bị, vật tư (máy khoan điện, khoan khí ép, khoan tamrock, choòng, mũi khoan, dầu, clê, mỏ lết, hộp đồ nghề chuyên dụng)


Có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động


Có lệnh giao công việc bằng thủ tục pháp lý


HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ


Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .


Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:


Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp


Quan sát ứng viên thực hiện công việc


Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)


Kiểm tra viết tự luận


Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc


Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng


TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện công việc phụ trợ nổ mìn


MÃ SỐ: CM 21


Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc phụ trợ nổ mìn.


THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN


1 . Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa


1.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc.


1.2. Nhận diện, đánh giá các nguy cơ gây mất an toàn khi vận chuyển thuốc nổ, làm mìn mồi (mìn phát nổ, kíp nổ; trượt ngã, đất đá trong gương sạt vào người…)


1.3. Đưa ra biện pháp phòng ngừa (không quăng mạnh túi chứa thuốc nổ; mìn mồi được cắt bằng dao nhựa, .…)


2 . Thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc


2.1. Đo kiểm tra khí, gió mỏ


2.2. Kiểm tra vị trị trí làm việc (nóc, hông lò)


2.3. Kiểm tra túi đựng mìn


2.4. Kiểm tra dụng cụ chuyên dùng


3 . Kiểm tra, phát hiện các nguy cơ xảy ra sự cố, x ác định biện pháp khắc phục


3.1. Xác định được các rủi ro của khi vận chuyển, chuẩn bị mìn mồi


3.2. Lựa chọn được phương pháp phòng tránh phù hợp


4 . Thực hiện công việc phụ trợ nổ mìn


4.1. Nhận thuốc nổ, xếp gọn vào trong túi chuyên dụng


4.2. Thực hiện công việc vận chuyển thuốc nổ vào vị trí làm việc đúng trình tự


4.3. Gác thuốc nổ đúng quy định


4.4. Làm mìn mồi đúng quy định


4.5.Thực hiện công việc phụ trợ nổ mìn đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật


5 . Vệ sinh công nghiệp


5.1.Thu dọn túi đựng thuốc nổ gọn gàng để đúng nơi quy định


5.2. Vệ sinh sạch sẽ đồ dùng, dụng cụ làm việc


CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU


1. Các kỹ năng quan trọng


1.1. Nhận diện các nguy cơ gây mất an toàn trước khi làm việc


1.2. Sử dụng các trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng


1.3. Kiểm tra túi đựng thuốc nổ


1.4. Vận chuyển thuốc nổ từ kho mìn đến nơi nạp nổ mìn


1.5. Quan sát khi đi lại, gác thuốc nổ khi chưa nạp mìn, tạo mìn mồi


1.6. Phối hợp nhóm.


2. Các kiến thức thiết yếu


2.1. Các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc


2.2. Cách sử dụng các dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn


2.3. Hiểu rõ một số nguyên nhân dẫn đến mìn nổ


2.4. Phân tích được các nguyên tác an toàn khi vận chuyển thuốc nổ


ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN


1. Tài liệu:


Sổ nhật lệnh (phiếu hoặc lệnh công tác)

Quy trình, quy phạm khi tiếp xúc, vận chuyển thuốc nổ

Số lượng nhân công cần thiết: 01 công nhân

2. Nguồn lực cần thiết:

Thuốc nổ

Dụng cụ chuyên dùng để đựng thuốc nổ, làm mìn mồi.

Các trang bị, dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân công nhân hầm lò

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận; Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện công việc thợ phụ chống lò chuẩn bị

MÃ SỐ: CM 22

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ phụ thợ chống lò chuẩn bị trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận lệnh

1.1. Đọc, hiểu rõ lệnh, ký nhận lệnh

2. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

2.1. Quan sát, vị trí làm việc

2.2. Nhận diện, đánh giá các nguy cơ gây mất an toàn khi chống lò chuẩn bị

2.3. Đưa ra biện pháp phòng ngừa

3. Nhận nhiệm vụ từ thợ chính

3.1. Hiểu rõ nhiệm vụ được giao

4. Phụ thợ chính chống lò chuẩn bị

4.1. Người và thiết bị đảm bảo an toàn tuyệt đối

4.2. Nhận biết kịp thời các nguy cơ có thể xảy ra và thực hiện các biện pháp phòng tránh

4.3. Xác định đúng các bước công việc theo quy trình

4.4. Thao tác chuẩn bị dụng cụ, thiết bị phục vụ công tác chống lò chuẩn bị đúng quy định

5. Thời gian hoàn thành công việc

5.1. Thời gian hoàn thành công việc phải nhỏ hơn thời gian theo phiếu giao công việc

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận chỉ thị của thợ chính đúng, chính xác

1.2. Chuẩn bị dụng cụ vật tư đầy đủ

1.3. Nhận diện được mối nguy hiểm

2. Các kỹ năng thiết yếu

2.1. Quy trình chống lò chuẩn bị đầy đủ

2.2. Quy trình chuẩn bị dụng cụ, vật tư đầy đủ

2.3. Liệt kê được dụng cụ cần thiết cho quá trình chống lò chuẩn bị

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Lệnh sản xuất

Sổ nhật lệnh

Sổ giao nhận dụng cụ, vật tư

2. Điều kiện cần thiết:

Có đầy đủ dụng cụ, thiết bị: búa lò, choòng, xẻng, cuốc chim, mỏ lết, clê

Có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

Có đầy đủ vật tư (vì chống kim loại hoặc gỗ, gông, giằng, chèn...)

Có lệnh giao công việc bằng thủ tục pháp lý

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện công việc phụ chống lò khai thác

MÃ SỐ: CM 23

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc phụ chống lò khai thác.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1 . Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

1.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc.

1.2. Nhận diện, đánh giá các nguy cơ gây mất an toàn khi phụ chống lò khai thác(đất đá gương, nóc lò tụt lở, cuốc phải mìn câm; trượt ngã, sập đổ vì chống lò…)

1.3. Đưa ra biện pháp phòng ngừa (quan sát gương, nóc lò vị trí xúc than; thường xuyên củng cố vì chống, .…)

2 . Thực hiện biện pháp kỹ thuật an toàn, chuẩn bị nơi làm việc

2.1. Kiểm tra vị trị trí làm việc (nóc, hông lò)

2.2. Kiểm tra áp lực cốt chống

2.3. Quan sát thiết bị vân tải

3 . Tìm hiểu sự cố tai nạn , phán đoán các nguyên nhân gây sự cố

3.1. Tìm hiểu một số sự cố xảy ra tại nơi làm việc

3.2. Dự đoán các nguyên nhân có thể gây ra sự cố tai nạn

4 . Kiểm tra, phát hiện các nguy cơ, x ác định biện pháp khắc phục

4.1. Xác định được các rủi ro khi vận chuyển thiết bị, xúc tải than trong gương lò

4.2. Lựa chọn được phương pháp phòng tránh phù hợp với tình các rủi ro

5 . Thực hiện công việc phụ chống lò khai thác

5.1. Củng cố gương, nóc lò

5.2. Thực hiện công việc phụ chống lò khai thác đúng trình tự (đưa dụng cụ, tải than, đỡ vì chống...)

5.3. Thực hiện theo chỉ đạo thợ chính

5.4. Làm việc gần thiết bị vận tải đúng quy định

5.5. Đi lại trên lò dốc đảm bảo an toàn

5.6. Thực hiện công việc phụ chống lò khai thác đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật quy định

6 . Vệ sinh công nghiệp

6.1. Thu dọn dụng cụ gọn gàng để đúng nơi quy định

6.2. Vệ sinh sạch sẽ đồ dùng, dụng cụ làm việc

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện các nguy cơ gây mất an toàn trước khi làm việc

1.2. Sử dụng các trang bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ chuyên dùng

1.3. Quan sát sự ổn định đất đá ở nóc, gương lò chợ

1.4. Vận chuyển an toàn dụng cụ, thiết bị tại lò dốc

1.5. Kiểm tra áp lực cột chống lò chợ

1.6. Phối hợp nhóm

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Các yếu tố nguy hiểm, có hại tại gương lò chợ

2.2. Cách sử dụng các dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn.

2.3. Hiểu rõ một số nguyên nhân dẫn đến sập đổ đất đá nóc lò chợ, lở gương là chợ

2.4. Phân tích được các nguyên tắc an toàn khi làm việc trên lò chợ

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sổ nhật lệnh (Phiếu hoặc Lệnh công tác)

Qui trình, qui phạmkhi làm việc trên lò chợ

2. Nguồn lực cần thiết:

Các vì chống thủy lực tại lò khai thác.

Dụng cụ chuyên dùng (súng bơm dung dịch, tay xả, xẻng, cuốc chim...)

Các trang bị, dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân công nhân hầm lò

Số lượng nhân công cần thiết: 01 công nhân

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện công việc phụ củng cố vì chống

MÃ SỐ: CM 24

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc phụ củng cố vì chống.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1 . Dự báo nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

1.1. Quan sát mặt bằng, vị trí làm việc.

1.2. Nhận diện, đánh giá các nguy cơ gây mất an toàn khi phụ củng cố vì chống (đất đá hông, nóc lò tụt lở, trượt ngã, sập đổ vì chống lò…)

1.3. Đưa ra biện pháp phòng ngừa (quan sát hông, nóc lò vị trí xúc than; thường xuyên củng cố vì chống, .…)

2 . Thực hiện biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc

2.1. Kiểm tra vị trị trí làm việc (nóc, hông lò)

2.2. Kiểm tra hệ thống điện (dây dẫn điện, dây thông tin...)

2.3. Quan sát thiết bị vân tải

3 . Tìm hiểu sự cố tai nạn , phán đoán các nguyên nhân gây sự cố.

3.1. Hỏi công nhân đã thực hiện.

3.2. Thống kê một số vụ tai nạn có liên quan xảy ra gần nhất

3.3. Dự đoán các nguyên nhân có thể gây ra sự cố tai nạn

4 . Kiểm tra, phát hiện các rủi ro . Xác định phương pháp khắc phục

4.1. Xác định được các rủi ro của khi phụ củng cố vì chống trong các đường lò (sập đổ vì chống, xe goòng kẹp, điện giật, ....)

4.2. Lựa chọn được phương pháp phòng tránh phù hợp với tình các rủi ro

5 . Thực hiện công việc phụ phụ củng cố vì chống

5.1. Vận chuyển dụng cụ, vật tư (gỗ làm chèn, gỗ đoản,...)

5.2. Kiểm tra thành phần khí độc, tốc độ gió tại vị trí làm việc

5.3. Thực hiện công việc phụ củng cố vì chống đúng trình tự (đưa dụng cụ, vật tư, xiết ốc ...)

5.4. Thực hiện theo chỉ đạo thợ chính

5.5. Làm việc gần thiết bị vận tải đúng quy định

5.6. Đi lại trên lò dốc đảm bảo an toàn

5.7. Thực hiện công việc phụ củng cố vì chống đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật quy định.

6 . Vệ sinh công nghiệp

6.1. Thu dọn dụng cụ gọn gàng để đúng nơi quy định

6.2. Vệ sinh sạch sẽ đồ dùng, dụng cụ làm việc

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện các nguy cơ gây mất an toàn trước khi làm việc

1.2. Sử dụng các trang bị, dụng cụ chuyên dùng

1.3. Quan sát sự ổn định đất đá ở nóc, hông lò

1.4. Vận chuyển an toàn dụng cụ, thiết bị tại các đường lò (lò nghiêng, lò bằng)

1.5. Kiểm tra các chi tiết vì chống

1.6. Phối hợp nhóm

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Các yếu tố nguy hiểm, có hại tại gương lò chợ

2.2. Cách sử dụng các dụng cụ chuyên dùng, dụng cụ an toàn

2.3. Hiểu rõ một số nguyên nhân dẫn đến sập đổ vì chống lò

2.4. Phân tích được các nguyên tắc an toàn khi tháo dỡ các chi tiết vì chống lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sổ nhật lệnh (phiếu hoặc lệnh công tác)

Quy trình, quy phạm làm việc trong hầm lò

2. Nguồn lực cần thiết:

Một số vì chống kim loại

Dụng cụ chuyên dùng cho công nhân hầm lò

Các trang bị, dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân công nhân hầm lò

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện công việc thợ phụ khôi phục đường lò

MÃ SỐ: CM 25

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc thợ phụ khôi phục đường lò nhằm đảm bảo an toàn.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận lệnh sản xuất

1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân

2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định

3. Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu

3.1. Kiểm tra; chuẩn bị đủ dụng cụ chuyên dùng

3.2. Vận chuyển đầy đủ vật liệu chống vào vị trí chống giữ lò

4. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng ngừa

4.1. Nhận diện, đánh giá được các nguy cơ gây mất an toàn (khí, gió, nhiệt độ; trượt ngã; đổ sập; kẹp cuốn, bục nước…)

4.2. Thực hiện được các biện pháp phòng ngừa (khoan lỗ khoan thăm dò nước, khí, củng cố vị trí suy yếu, cạy đất đá om treo, đối chiếu điều kiện an toàn về khí, gió, nhiệt độ để xác nhận điều kiện an toàn…)

5. Thực hiện công việc thợ phụ khôi phục đường lò

5.1. Chuẩn bị đầy đủ các chi tiết vì chống cần củng cố (chèn nhói, văng truyền, chèn, cột, xà vì chống)

5.2. Đóng được nhói giữ nóc, hông đường lò

5.3. Vận chuyển các chi tiết của vì chống cũ ra vị trí quy định

5.4. Dọn sạch than, đất đá phía nền lò

5.5. Đào được lỗ chân cột đúng vị trí, sâu 10÷15cm

5.6. Phụ công việc nên xà, dựng cột, đóng nêm cố định vì chống

5.7. Tham gia cùng thợ chính cài chèn, đánh văng hoàn chỉnh vì chống

6. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao ca sau

6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh

6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Kỹ năng quan trọng

1.1. Vận chuyển vật tư, dụng cụ vào vị trí làm việc

1.2. Chuẩn bị các chi tiết vì chống

1.3. Phối hợp thực hiện các bước khôi phục đường lò

2. Kiến thức thiết yếu

2.1. Nhận biết các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc

2.2. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng

2.3. Trình tự các bước công việc khôi phục đường lò và các yêu cầu kỹ thuật an toàn

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)

Quy định đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò

2. Nguồn lực cần thiết:

Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân

Vị trí làm việc trong đường lò

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lư thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc thợ phụ khôi phục đường lò tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).

Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá

Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận

Nghiên cứu, giải quyết tình huống

Câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tháo lắp máng trượt

MÃ SỐ: CM 26

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc tháo lắp máng trượt ở lò dốc, khi lò chợ bước vào khai thác hoặc khi kết thúc chu kỳ khai thác phải tháo chuyển máng trượt sang luồng mới hoặc khi cần thiết phải tăng hoặc giảm chiều dài của tuyến vận tải bằng máng trượt để đáp ứng yêu cầu vận tải trong sản xuất.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận lệnh sản xuất

1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân

2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định

3. Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu

3.1. Kiểm tra; chuẩn bị đủ dụng cụ chuyên dùng

3.2. Vận chuyển đầy đủ vật liệu chống vào lò khai thác

4. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng ngừa

4.1. Nhận diện, đánh giá được các nguy cơ gây mất an toàn (khí, gió, nhiệt độ; trượt ngã; đổ sập; kẹp cuốn, bục nước…)

4.2. Thực hiện được các biện pháp phòng ngừa (khoan lỗ khoan thăm dò nước, khí, củng cố vị trí suy yếu, cạy đất đá om treo, đối chiếu điều kiện an toàn về khí, gió, nhiệt độ để xác nhận điều kiện an toàn…)

5. Thực hiện công việc tháo, lắp thiết bị vận tải lò khai thác

5.1. Tháo máng trượt

5.1.1. Dọn sạch nền đường lò phẳng

5.1.2. Vận chuyển hết than trên tuyến máng trượt

5.1.3. Tháo dây buộc cố định máng trượt dưới cùng

5.1.4. Dùng choòng đẩy tách từng cầu máng trượt

5.1.5. Di chuyển cầu máng trượt sang vị trí lắp mới

5.2. Lắp máng trượt

5.2.1. Dọn chỉnh độ dốc tuyến máng trượt

5.2.2. Lắp cầu máng trượt dưới cùng và cố định dây buộc tại tai cầu máng

5.2.3. Lắp các cầu máng tiếp theo đến hết tuyến vận tải (tai hai cầu máng ăn khớp với nhau, mép cầu máng sau nằm pjias trên cầu máng phía dưới)

6. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao ca sau

6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh

6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư

6.3. Bàn giao tình trạng tháo lắp máng trượt cho ca sau

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Vận chuyển vật tư, dụng cụ vào vị trí làm việc

1.2. Chuẩn bị vị trí làm việc

1.3. Phối hợp thực hiện các bước tháo lắp máng trượt

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Nhận biết các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc

2.2. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng

2.3. Trình tự các bước công việc tháo máng trượt

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)

Quy định đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò

Quy định an toàn trong khai thác than hầm lò

2. Nguồn lực cần thiết:

Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân

Tuyến đường lò lắp đặt máng trượt

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc tháo lắp máng trượt hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).

Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá

Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận

Nghiên cứu, giải quyết tình huống

Câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tháo lắp máng cào

MÃ SỐ: CM 27

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc tháo lắp máng cào trong lò khi lò kết thúc chu kỳ khai thác phải tháo chuyển máng cào sang luồng mới hoặc khi cần thiết phải tăng hoặc giảm chiều dài của thiết bị vận tải để đáp ứng yêu cầu vận tải trong sản xuất.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận lệnh sản xuất

1.1. Nhận nhiệm vụ được giao trong lệnh sản xuất

1.2. Ký nhật lệnh đúng quy định

2. Mang trang bị bảo hộ lao động cá nhân

2.1. Nhận đủ số lượng, kiểm tra chất lượng bảo hộ lao động trước khi sử dụng

2.2. Sử dụng đúng, đủ BHLĐ theo quy định

3. Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu

3.1. Kiểm tra; chuẩn bị đủ dụng cụ chuyên dùng

3.2. Vận chuyển đầy đủ vật liệu chống vào lò khai thác

4. Dự báo nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp phòng ngừa

4.1. Nhận diện, đánh giá được các nguy cơ gây mất an toàn (khí, gió, nhiệt độ; trượt ngã; đổ sập; kẹp cuốn, bục nước…)

4.2. Thực hiện được các biện pháp phòng ngừa (khoan lỗ khoan thăm dò nước, khí, củng cố vị trí suy yếu, cạy đất đá om treo, đối chiếu điều kiện an toàn về khí, gió, nhiệt độ để xác nhận điều kiện an toàn…)

5. Thực hiện công việc tháo, lắp thiết bị vận tải lò khai thác

5.3. Tháo máng cào

5.3.1. Dọn sạch nền đường lò phẳng

5.3.2. Vận chuyển hết than trên máng cào

5.3.3. Khóa tay giao ngắt điện cho động cơ máng cào và treo biển “cấm đóng điện”

5.3.4. Sử dụng dụng cụ làm trùng xích máng cào tại bộ phận tăng xích

5.3.5. Tháo xích máng cào và vận chuyển sang vị trí lắp

5.3.6. Treo Pa lăng lên xà vì chống

5.3.7. Móc Pa lăng vào vị trí trên đầu máng cào và kéo đầu máng sang vị trí lắp đặt mới

5.3.8. Dùng choòng đẩy tách từng cầu máng cào

5.3.9. Di chuyển cầu máng cào và đuôi tăng sang vị trí lắp mới

5.4. Lắp máng cào lò khai thác

5.4.1. Dùng Pa lăng kéo đầu máng cào đúng vị trí lắp, kê đầu máng cào chắc chắn

5.4.2. Trải xích máng cào trên tuyến vận tải

5.4.3. Luồn xích máng cào vào cầu máng và lắp cầu máng cào cho tới hết chiều dài tuyến vận tải

5.4.4. Lắp đuôi tăng máng cào

5.4.5. Lắp xích mặt máng cào

5.4.6. Vận hành chạy thử máng cào

6. Vệ sinh công nghiệp, bàn giao ca sau

6.1. Thu dọn vị trí làm việc sạch sẽ, vận chuyển vật tư vật liệu về vị trí quy đinh

6.2. Bàn giao đầy đủ dụng cụ được cấp phát về kho vật tư

6.3. Bàn giao tình trạng tháo lắp máng cào cho ca sau

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Vận chuyển vật tư, dụng cụ vào vị trí làm việc

1.2. Chuẩn bị vị trí làm việc

1.3. Phối hợp thực hiện các bước tháo lắp máng cào

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Nhận biết các thông số về hàm lượng khí, tốc độ gió, nhiệt độ thông báo tại khu vực làm việc, đối chiếu với quy định để nhận biết điều kiện về môi trường làm việc

2.2. Tính năng, tác dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân; các dụng cụ chuyên dùng

2.3. Trình tự các bước công việc tháo lắp cào

2.4. Trình tự các bước công việc lắp máng cào

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sổ nhật lệnh (hoặc phiếu giao việc)

Quy định đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò

Quy định an toàn trong khai thác than hầm ḷò

2. Nguồn lực cần thiết:

Các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân

Vị trí làm việc

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này được đánh giá về kiến thức (bài viết lý thuyết, trắc nghiệm, hỏi vấn đáp… tại phòng học, phòng máy) và kỹ năng thực hiện công việc tháo lắp máng cào trong lò khai thác hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng (vị trí làm việc; thiết bị…) kèm theo phiếu đánh giá các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ (quy định trong phạm vi của đơn vị năng lực) và thời gian thực hiện (theo nhật lệnh hoặc phiếu giao việc).

Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:

Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc đối chiếu với tiêu chí đánh giá

Câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận

Nghiên cứu, giải quyết tình huống

Câu hỏi vấn đáp

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Gia công vì chống gỗ

MÃ SỐ: CM 28

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ gia công vì chống gỗ khi chống lò chuẩn bị trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận lệnh

1.1. Đọc, hiểu rõ lệnh, ký nhận lệnh

2. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

2.1. Quan sát , vị trí làm việc

2.2. Nhận diện, đánh giá các nguy cơ gây mất an toàn khi gia công vì chống gỗ

2.3. Đưa ra biện pháp phòng ngừa

3. Chuẩn bị dụng cụ, gỗ

3.1. Gỗ đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật

3.2. Búa lò, thước lá, gỗ lò, gỗ văng đầy đủ, đảm bảo số lượng, chất lượng

4. Gia công mộng cằm cột

4.1. Xác định đúng các bước công việc theo quy trình

4.2. Thao tác gia công mộng đúng quy định

4.3. Mộng cột đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật

5. Gia công mộng cằm xà

5.1. Xác định đúng các bước công việc theo quy trình

5.2. Thao tác gia công mộng đúng quy định

5.3. Mộng xà đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật

6. Gia công mộng rãnh

6.1. Xác định đúng các bước công việc theo quy trình

6.2. Thao tác gia công mộng đúng quy định

6.3. Mộng văng đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật

7. Thời gian hoàn thành công việc

7.1. Thời gian hoàn thành công việc phải nhỏ hơn thời gian theo phiếu giao công việc

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Kỹ năng chuẩn bị dụng cụ gia cônggỗ

1.2. Lựa chọn vật tư gia công

1.3. Chuẩn bị vị trí gia công

2. Các kỹ năng thiết yếu

2.1. Quy trình gia công mộng vì chống gỗ

2.2. Kỹ năng gia công mộng vì chống gỗ

2.3. Kiểm tra hoàn thành sản phẩm

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Lệnh sản xuất

Sổ nhật lệnh

Sổ giao nhận dụng cụ, vật tư

2. Điều kiện cần thiết:

Có đầy đủ dụng cụ, vật tư;

Có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

Có lệnh giao công việc bằng thủ tục pháp lý

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phối hợp dựng vì chống gỗ

MÃ SỐ: CM 29

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ phối hợp dựng vì chống gỗ trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận lệnh

1.1. Đọc, hiểu rõ lệnh, ký nhận lệnh

2. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

2.1. Quan sát, vị trí làm việc

2.2. Nhận diện, đánh giá các nguy cơ gây mất an toàn khi đào và chống lò bằng vì chống gỗ

2.3. Đưa ra biện pháp phòng ngừa

3. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư

3.1. Gỗ đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật

3.2. Choòng, cuốc, xẻng, búa lò, thước lá, gỗ lò, gỗ văng đầy đủ, đảm bảo số lượng, chất lượng

4. Khoan, nổ mìn, bốc xúc vận chuyển

4.1. Đảm bảo tiết diện theo hộ chiếu quy định

4.2. Đất đá, than đảm bảo sạch

5. Gia công vì chống

5.1. Thao tác gia công đúng quy định

5.2. Mộng cột, xà đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật

6. Dựng vì chống

6.1. Xác định đúng các bước công việc theo quy trình

6.2. Thao tác dựng vì chống đúng quy định

6.3. Vì chống đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật

7. Thời gian hoàn thành công việc

7.1. Thời gian hoàn thành công việc phải nhỏ hơn thời gian theo phiếu giao công việc

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

Xác định chủng loại dụng cụ, vật liệu cần cho quá trình thực hiện công việc dựng vì chống

Thao tác kiểm tra, củng cố tại vị trí làm việc

Kỹ năng khoan, nổ mìn

Kỹ năng bốc xúc, vận tải

Kỹ năng gia công mộng vì chống

Củng cố, sửa gương, nóc, hông, chèn ghim đỡ tạm phần nóc lò chính xác

Xúc tải than, xác định vị trí và đào lỗ chân cột

Dựng vì chống gỗ đúng quy trình, đúng yêu cầu kỹ thuật

Nêm đóng đúng vị trí đầu cột, đầu xà, căng chắc chắn

1.10. Tiến độ, tiết diện theo hộ chiếu

1.11. Mặt phẳng vì chống phải vuông góc với trục tâm đường lò, hướng lò theo đúng hướng thiết kế, lớp theo điều kiện hộ chiếu

1.12. Đánh văng thẳng hàng, căng chắc chắn; Cài chèn đúng theo yêu cầu kỹ thuật

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Nội quy, qui định an toàn khi làm việc trong lò chuẩn bị và khi dựng vì chống gỗ lò chuẩn bị

2.2. Đọc hộ chiếu đào chống lò chuẩn bị bằng gỗ

2.3. Dự báo các nguy cơ gây mất an toàn và các biện pháp phòng ngừa trong quá trình thi công (Các nguy cơ chủ yếu: Đổ vì chống (do các vì chống không được kiểm tra, củng cố, các vị trí rỗng nóc không được chèn kích chắc chắn), than đá rơi vào người (đứng vào các vị trí chưa được chống giữ chắc chắn, vị trí rỗng nóc để làm việc, trèo lên vùng rỗng để xếp cũi lợn...), trượt ngã, vật liệu rơi vào người (đi lại không đúng luồng qui định, không tuân thủ qui định đi lại và sử dụng các tuyến thượng khi có hệ thống tời trục, đi lại trên tuyến máng trượt (máng cào)

2.4. Các dụng cụ, phương tiện, vật liệu cần cho quá trình thực hiện công việc dựng vì chống gỗ lò chuẩn bị

2.5. Quy trình khoan nổ mìn

2.6. Quy trình gia công mộng vì chống

2.7. Củng cố, sửa gương, nóc, hông, chèn ghim đỡ tạm phần nóc

2.8. Quy trình chống lò bằng vì chống gỗ

2.9. Yêu cầu kỹ thuật và các biện pháp an toàn khi chống lò bằng vì chống gỗ

2.10. Quy trình kiểm tra mức độ cân đối và vuông ke của vì chống, hướng vì chống theo hướng lò cần đào;

2.11. Kỹ thuật đánh văng, cài chèn vì chống

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Lệnh sản xuất

Sổ nhật lệnh

Hộ chiếu khoan, nổ mìn

Hộ chiếu chống lò

2. Điều kiện cần thiết:

Có đầy đủ dụng cụ, vật tư, thiết bị: Búa lò choòng, xẻng, cuốc chim, quả dọi, que đo, thước mét, gỗ chống lò, gỗ chèn, gỗ văng...

Có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

Có một thợ bậc cao có kinh nghiệm trong công tác đào chống lò khi thực hiện các bước công việc

Vị trí dựng vì chống gỗ phải đảm bảo thông gió tốt, các loại khí mỏ phải đảm bảo vị trí an toàn cho phép

Có lệnh giao công việc bằng thủ tục pháp lý

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phối hợp dựng vì chống sắt

MÃ SỐ: CM 30

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ phối hợp dựng vì chống sắt trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận lệnh

1.1. Đọc, hiểu rõ lệnh, ký nhận lệnh

Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

1.1. Quan sát, vị trí làm việc

1.2. Nhận diện, đánh giá các nguy cơ gây mất an toàn khi đào và chống lò bằng vì chống sắt

1.3. Đưa ra biện pháp phòng ngừa

Chuẩn bị dụng cụ, vật tư

2.1. Vì chống đúng chủng loại, số lượng

2.2. Choòng, cuốc, xẻng, búa lò, thước lá, clê, mỏ lết, gỗ văng, chèn đầy đủ, đảm bảo số lượng, chất lượng

Khoan, nổ mìn, bốc xúc vận chuyển

3.1. Đảm bảo tiết diện theo hộ chiếu quy định

3.2. Đất đá, than đảm bảo sạch

Chuẩn bị vì chống

Vì chống đầy đủ số lượng, đúng chủng loại

Dựng vì chống

Xác định đúng các bước công việc theo quy trình

Thao tác dựng vì chống đúng quy định

Vì chống đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật

6. Thời gian hoàn thành công việc

6.1. Thời gian hoàn thành công việc phải nhỏ hơn thời gian theo phiếu giao công việc

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Chủng loại dụng cụ, phương tiện, vật liệu cần cho quá trình thực hiện công việc dựng vì chống sắt

1.2. Kiểm tra, củng cố tại vị trí làm việc

1.3. Kỹ thuật khoan, nổ mìn

1.4. Kỹ năng bốc xúc đất đá, than

1.5. Đẩy dầm đỡ xà theo tiến độ, lên xà bắt giằng xà và cài chèn

1.6. Dựng vì chống sắt theo quy trình, đúng yêu cầu kỹ thuật

1.7. Mặt phẳng vì chống phải vuông góc với trục tâm đường lò, hướng lò theo đúng hướng thiết kế, lớp theo điều kiện hộ chiếu (bám trụ, bám vách)

1.8. Xúc tải than, xác định vị trí, đào lỗ chân cột và dựng cột, bắt giằng

1.9. Kiểm tra mức độ cân đối và vuông ke của vì chống so với trục đường lò theo quy trình

1.10. Kỹ năng đánh văng, cài chèn

2. Các kỹ năng thiết yếu

1.1. Các dụng cụ, phương tiện, vật liệu cần cho quá trình thực hiện công việc dựng vì chống sắt

1.2. Nội quy, qui định an toàn khi làm việc trong lò chuẩn bị và khi dựng vì chống sắt

1.3. Đọc hộ chiếu đào chống lò

1.4. Dự báo các nguy cơ gây mất an toàn và các biện pháp phòng ngừa trong khi thực hiện công việc (các nguy cơ chủ yếu: Đổ vì chống, than, đá rơi vào người)

1.5. Kỹ thuật sửa nóc lò đẩy dầm đỡ xà đỡ tạm phần nóc

1.6. Quy trình lên xà, bắt giằng xà, cài chèn nóc

1.7. Quy trình kiểm tra tâm, hướng vì chống

1.8. Kỹ thuật xúc tải than, xác định vị trí và đào lỗ chân cột, bắt giằng hông

1.9. Quy trình kiểm tra cân bằng, vuông ke của vì chống so với trục đường lò

1.10. Kỹ thuật đánh văng, cài chèn vì chống

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Lệnh sản xuất

Sổ nhật lệnh

Hộ chiếu khoan, nổ mìn

Hộ chiếu chống lò

2. Điều kiện cần thiết:

Đội thợ có ít nhất là 5 người trong đó 1 thợ có kinh nghiệm, có thâm niên trong nghề và thợ bậc cao

Có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

Có đầy đủ dụng cụ, vật tư (choòng, xẻng, clê, mỏ lết, vì chống kim loại hình thang, thanh giằng, gông kẹp, gỗ làm chèn, nêm, văng...)

Vị trí dựng vì chống sắt phải đảm bảo thông gió tốt, các loại khí mỏ phải đảm bảo an toàn cho phép

Có lệnh giao công việc bằng thủ tục pháp lý

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phối hợp dựng vì chống ngã 3, ngã 4

MÃ SỐ: CM 31

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ phối hợp dựng vì chống lò tại các vị trí ngã 3, ngã 4 trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận lệnh

1.1. Đọc, hiểu rõ lệnh, ký nhận lệnh

2. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

2.1. Nhận diện, đánh giá các nguy cơ gây mất an toàn khi đào và chống lò bằng vì chống ngã 3, ngã 4

2.2. Đưa ra biện pháp phòng ngừa

3. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư

3.1. Vì chống đúng chủng loại, số lượng

3.2. Choòng, cuốc, xẻng, búa lò, thước lá, clê, mỏ lết, gỗ văng, chèn đầy đủ, đảm bảo số lượng, chất lượng

4. Khoan, nổ mìn, bốc xúc vận chuyển

4.1. Đảm bảo tiết diện theo hộ chiếu quy định

4.2. Đất đá, than đảm bảo sạch

5. Chuẩn bị vì chống

5.1. Vì chống đầy đủ số lượng, đúng chủng loại

6. Dựng vì chống

6.1. Thao tác dựng vì chống đúng quy định

6.2. Vì chống đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật

7. Thời gian hoàn thành công việc

7.1. Phải nhỏ hơn thời gian theo phiếu giao công việc

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Chủng loại dụng cụ, phương tiện, vật liệu cần cho quá trình thực hiện công việc dựng vì chống ngã 3, ngã 4

1.2. Kiểm tra, củng cố tại vị trí làm việc

1.3. Đẩy dầm đỡ xà theo tiến độ, lên xà bắt giằng xà và cài chèn

1.4. Dựng vì chống ngã 3, ngã 4 theo quy trình, đúng yêu cầu kỹ thuật

1.5. Mặt phẳng vì chống phải vuông góc với trục tâm đường lò, hướng lò theo đúng hướng thiết kế, lớp theo điều kiện hộ chiếu (bám trụ, bám vách)

1.6. Xúc tải than, xác định vị trí, đào lỗ chân cột và dựng cột, bắt giằng

1.7. Kiểm tra mức độ cân đối và vuông ke của vì chống so với trục đường lò theo quy trình

1.8. Đánh văng, cài chèn vì chống

2. Các kỹ năng thiết yếu

2.1. Các dụng cụ, phương tiện, vật liệu cần cho quá trình thực hiện công việc dựng vì chống ngã 3, ngã 4

2.2. Nội quy, qui định an toàn khi làm việc trong lò chuẩn bị và khi dựng vì chống ngã 3, ngã 4

2.3. Đọc hộ chiếu chống lò

2.4. Dự báo các nguy cơ gây mất an toàn và các biện pháp phòng ngừa trong khi thực hiện công việc (các nguy cơ chủ yếu: Đổ vì chống, than, đá rơi vào người)

2.5. Kỹ thuật sửa nóc lò đẩy dầm đỡ xà đỡ tạm phần nóc

2.6. Quy trình lên xà, bắt giằng xà, cài chèn nóc

2.8. Quy trình kiểm tra tâm, hướng vì chống

2.9. Kỹ thuật xúc tải than, xác định vị trí và đào lỗ chân cột, bắt giằng hông

2.10. Quy trình kiểm tra cân bằng, vuông ke của vì chống so với trục đường lò

2.11. Kỹ thuật đánh văng, cài chèn vì chống

2.12. Kỹ thuật làm bít đốc

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Lệnh sản xuất

Sổ nhật lệnh

Hộ chiếu khoan, nổ mìn

Hộ chiếu chống lò

2. Điều kiện cần thiết:

Đội thợ có ít nhất là 5 người trong đó 1 thợ có kinh nghiệm, có thâm niên trong nghề và thợ bậc cao

Có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

Có đầy đủ dụng cụ, vật tư (choòng, xẻng, clê, mỏ lết, vì chống kim loại hình thang, thanh giằng, gông kẹp, gỗ làm chèn, nêm, văng...)

Vị trí dựng vì chống ngã 3, ngã 4 phải đảm bảo thông gió tốt, các loại khí mỏ phải đảm bảo an toàn cho phép

Có lệnh giao công việc bằng thủ tục pháp lý

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vận hành thiết bị đào lò cơ giới

MÃ SỐ: CM 32

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ vận hành thiết bị đào lò cơ giới đào lò trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận lệnh

1.1. Đọc, hiểu rõ lệnh, ký nhận lệnh

2. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

2.1. Nhận diện, đánh giá các nguy cơ gây mất an toàn khi vận hành thiết bị đào lò

2.2. Đưa ra biện pháp phòng ngừa

Kiểm tra máy đào lò

3.1. Máy đảm bảo hoạt động tốt

4. Vận hành máy đào lò

4.1. Vận hành đúng quy trình

4.2. Khấu gương đúng hộ chiếu quy định

5. Dừng vận hành

5.1. Dừng máy đúng trình tự

5.2. Vệ sinh, bảo dưỡng máy

6. Thời gian hoàn thành công việc

6.1. Thời gian hoàn thành công việc phải nhỏ hơn thời gian theo phiếu giao công việc

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Di chuyển máy đào lò đúng quy định

1.2. Vận hành máy đào lò khấu gương theo hộ chiếu

1.3. Xử lý sự cố phát sinh trong quá trình vận hành

1.4. Dừng vận hành, vệ sinh máy

1.5. Bảo dưỡngthiết bị đào lò đảm bảo kỹ thuật

2. Các kỹ năng thiết yếu

2.1. Quy trình củng cố tại vị trí làm việc

2.2. Quy phạm an toàn khi thực hiện công việc vận hành thiết bị đào lò khấu gương

2.3. Công dụng, cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị đào lò

2.4. Quy trình vận hành thiết bị đào lò

2.5. Kỹ thuật dừng vận hành và vệ sinh máy

2.6. Quy trình kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị đào lò

2.7. Sử dụng các dụng cụ, thiết bị kèm theo

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Sổ nhật lệnh

Lệnh sản xuất

Sổ bàn giao thiết bị

2. Điều kiện cần thiết:

Có 2 người khi vận hành thiết bị đào lò (1 thợ chính, 1 thợ phụ)

Vị trí vận hành phải đảm bảo an toàn về khí, tốc độ gió và nhiệt độ

Có đầy đủ dụng cụ, thiết bị: Dầu, mỡ, choòng, xẻng, cuốc chim, mỏ lết, clê, hộp đồ nghề chuyên dụng ...

Có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

Có lệnh giao công việc bằng thủ tục pháp lý

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp(trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viếttự luận

Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thi công vỏ chống bê tông cốt thép

MÃ SỐ: CM 33

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ thi công vỏ chống bê tông cốt thép trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận lệnh

1.1. Đọc, hiểu rõ lệnh, ký nhận lệnh

2. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

2.1. Nhận diện, đánh giá được các nguy cơ gây mất an toàn khi đào chống lò bằng bê tông cốt thép

2.2. Đưa ra biện pháp phòng ngừa

3. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư và thiết bị

3.1. Dụng cụ, vật tư đảm bảo chất lượng, số lượng theo quy định

4. Phá vỡ đất đá

4.1. Đủ tiết diện theo hộ chiếu

4.2. Kích cỡ hạt phù hợp

5. Chống lò bằng bê tông liền khối

5.1. Thao tác chuẩn bị khối đổ thành thạo, đúng quy trình

5.2. Thao tác sửa thành giếng đứng, giếng nghiêng, lò bằng thành thạo, đúng quy trình

5.3. Thao tác chống giữ giếng đứng, giếng nghiêng, lò bằng bằng bêtông liền khối thành thạo, đúng quy trình

5.4. Sửa thành giếng đứng, giếng nghiêng, lò bằng đúng kích thức theo hộ chiếu

5.5. Khuôn cốt pha dịch chuyển đúng vị trí theo hộ chiếu

5.6. Khuôn cốt pha đảm bảo đúng tâm theo hộ chiếu

5.7. Mặt tường đảm bảo nhẵn, không có vết trên bề mặt bê tông

6. Thời gian hoàn thành công việc

6.1. Thời gian hoàn thành công việc phải nhỏ hơn thời gian theo phiếu giao công việc

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Xác định đúng chủng loại dụng cụ, phương tiện, vật liệu cần cho quá trình thực hiện công việc đào, chống giữ giếng đứng, giếng nghiêng, lò bằng bằng bêtông

1.2. Thao tác kiểm tra, củng cố tại vị trí làm việc thành thạo đúng quy trình, đúng yêu cầu kỹ thuật

1.3. Sửa được thành giếng đứng, giếng nghiêng, lò bằng bằng bằng phẳng đảm bảo đúng theo hộ chiếu

1.4. Dịch chuyển được cốt pha đúng quy trình, đúng yêu cầu kỹ thuật

1.5. Căn chỉnh cốt pha đúng quy trình, đúng yêu cầu kỹ thuật

1.6. Đổ bê tông đúng quy trình, đúng yêu cầu kỹ thuật

2. Các kỹ năng thiết yếu

2.1. Liệt kê được các dụng cụ, phương tiện, vật liệu cần cho quá trình thực hiện công việc đào chống giữ giếng đứng giếng nghiêng, lò bằng bằng bêtông

2.2. Nội quy, qui định an toàn khi làm việc trong lò và khi chống giữ giếng đứng giếng nghiêng, lò bằng bằng bêtông

2.3. Quy trình kiểm tra, củng tại vị trí làm việc

2.4. Đọc được hộ chiếu đào, chống lò

2.5. Dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn và các biện pháp phòng ngừa trong khi thực hiện công việc

2.6. Kỹ thuật sửa thành giếng đứng, giếng nghiêng, lò bằng

2.7. Quy trình dịch chuyển cốt pha và căn chỉnh cốt pha

2.8. Quy trình đổ, bảo dưỡng bêtông

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Lệnh sản xuất

Sổ nhật lệnh

Sổ bàn giao thiết bị

Hộ chiếu đào, chống lò

2. Điều kiện cần thiết:

Đội thợ có ít nhất là 10 người trong đó 2 thợ có kinh nghiệm, có thâm niên trong nghề và thợ bậc cao

Có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

Có đầy đủ dụng cụ, vật tư (Choòng, xẻng, clê, mỏ lết, tời trục, cát, đá, xi măng, cốt pha....)

Vị trí chống giữ lò bằng bêtông phải đảm bảo thông gió tốt, các loại khí mỏ phải đảm bảo vị trí an toàn cho phép;

Có lệnh giao công việc bằng thủ tục pháp lý

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phối hợp đào lò có độ dốc lớn

MÃ SỐ: CM 34

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ phối hợp đào lò có độ dốc lớn trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận lệnh

1.1. Đọc, hiểu rõ lệnh, ký nhận lệnh

2. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

2.1. Nhận diện, đánh giá các nguy cơ gây mất an toàn khi đào lò có độ dốc lớn

2.2. Đưa ra biện pháp phòng ngừa

3. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư và thiết bị

3.1. Dụng cụ, vật tư đảm bảo chất lượng, số lượng theo quy định

4. Đặt cược giữ than, đất đá

4.1. Chắc chắn, giữ được than, đất đá sau khi nổ mìn

5. Phá vỡ đất đá

5.1. Đủ tiết diện theo hộ chiếu

6. Chống lò

6.1. Làm sàn thao tác đảm bảo an toàn

6.2. Thao tác sửa gương lò thành thạo, đúng quy trình

6.3. Thao tác chống lò độ dốc lớn thành thạo, đúng quy trình

6.4. Vì chống chắc chắn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn

7. Thời gian hoàn thành công việc

7.1. Thời gian hoàn thành công việc phải nhỏ hơn thời gian theo phiếu giao công việc

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Xác định đúng chủng loại dụng cụ, phương tiện, vật liệu cần cho quá trình thực hiện công việc đào lò có độ dốc lớn

1.2. Thao tác kiểm tra, củng cố tại vị trí làm việc thành thạo đúng quy trình, đúng yêu cầu kỹ thuật

1.3. Khoan, nổ mìn đảm bảo theo hộ chiếu

1.4. Sửa được gương lò đủ tiết diện theo hộ chiếu

1.5. Chống được lò dốc lớn đảm bảo kỹ thuật, an toàn

2. Các kỹ năng thiết yếu

2.1. Liệt kê được các dụng cụ, phương tiện, vật liệu cần cho quá trình thực hiện công việc đào lò có độ dốc lớn

2.2. Nội quy, qui định an toàn khi làm việc trong lò và khi đào và chống giữ

2.3. Quy trình kiểm tra, củng tại vị trí làm việc

2.4. Đọc được hộ chiếu đào, chống lò

2.5. Dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn và các biện pháp phòng ngừa trong khi thực hiện công việc

2.6. Kỹ thuật khoan, nổ mìn ở đường lò có độ dốc lớn

2.7. Kỹ thuật sửa gương lò ở đường lò dốc lớn

2.8. Quy trình chống giữ lò có độ dốc lớn

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Lệnh sản xuất

Sổ nhật lệnh

Sổ bàn giao thiết bị

Hộ chiếu đào, chống lò

2. Điều kiện cần thiết:

Đội thợ có ít nhất là 5 người trong đó 1 thợ có kinh nghiệm, có thâm niên trong nghề và thợ bậc cao

Có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

Có đầy đủ dụng cụ, vật tư

Vị trí chống giữ lò phải đảm bảo thông gió tốt, các loại khí mỏ phải đảm bảo vị trí an toàn cho phép

Có lệnh giao công việc bằng thủ tục pháp lý

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phối hợp lắp đặt vì neo

MÃ SỐ: CM 35

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ phối hợp lắp đặt vì neo chống lò trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận lệnh

1.1. Đọc, hiểu rõ lệnh, ký nhận lệnh

2. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

2.1. Nhận diện, đánh giá các nguy cơ gây mất an toàn khi lắp đặt vì neo

2.2. Đưa ra biện pháp phòng ngừa

3. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư và thiết bị

3.1. Dụng cụ, đảm bảo chất lượng, chủng loại, số lượng theo quy định

3.2. Vật tư đảm bảo chất lượng, số lượng theo quy định

4. Xác định các vòng neo

4.1. Xác định đúng vị trí lắp đặt theo hộ chiếu

5. Lắp đặt neo vào lỗ khoan

5.1. Thao tác thực hiện kiểm tra, củng cố, đặt neo, phun vữa, căng cáp (neo cáp bê tông) hoặc đặt chất dẻo, lắp cáp (neo cáp chất dẻo) thành thạo, đúng quy trình

5.2. Thao tác thực hiện kiểm tra, củng cố, đặt neo, đặt lưới kim loại, lắp tấm đỡ, bản đệm và xiết chặt đai ốc thành thạo, đúng quy trình (neo chất dẻo cốt thép);

5.3. Đặt được vì neo, phun vữa vào lỗ khoan và căng cáp chính xác, đúng yêu cầu kỹ thuật (neo cáp bê tông)

5.4. Đặt được vì neo, đặt lưới kim loại, lắp tấm đỡ, bản đệm và xiết chặt đai ốc chính xác, đúng yêu cầu kỹ thuật (neo dẻo cốt thép)

6. Thời gian hoàn thành công việc

6.1. Thời gian hoàn thành công việc phải nhỏ hơn thời gian theo phiếu giao công việc

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Chủng loại, dụng cụ, phương tiện, vật liệu cần cho quá trình thực hiện công việc chống giữ lò chuẩn bị bằng vì neo cáp, neo dẻo cốt thép

1.2. Kiểm tra, củng cố tại vị trí làm việc

1.3. Xác định vị trí các lỗ khoan trên gương

1.4. Gia công được vì neo cáp, đặt neo

1.5. Phun vữa vào trong lỗ khoan theo yêu cầu theo hộ chiếu (neo cáp)

1.6. Căng cáp theo đúng yêu cầu kỹ thuật (neo cáp)

1.7. Lắp đặt được neo chất dẻo cốt thép (cáp) vào lỗ khoan đúng quy trình, đúng yêu cầu kỹ thuật

1.8. Đặt lưới kim loại, lắp tấm đỡ, bản đệm, xiết chặt đai ốc đúng quy trình, đúng yêu cầu kỹ thuật

2. Các kỹ năng thiết yếu

2.1. Dụng cụ, phương tiện, vật liệu cần cho quá trình thực hiện công việc chống giữ lò chuẩn bị bằng vì neo cáp, neo dẻo cốt thép

2.2. Nội quy, qui định an toàn khi làm việc trong lò chuẩn bị và khi chống giữ lò chuẩn bị bằng vì neo

2.3. Đọc hộ chiếu chống lò

2.4. Dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn và các biện pháp phòng ngừa trong khi thực hiện công việc. (các nguy cơ chủ yếu: đá rơi vào người)

2.5. Quy trình gia công neo cáp

2.6. Kỹ thuật đặt neo cáp vào trong lỗ khoan (neo cáp)

2.7. Quy trình phun vữa vào trong lỗ khoan (neo cáp)

2.8. Kỹ thuật căng cáp (neo cáp)

2.9. Kỹ thuật lắp đặt neo dẻo cốt thép

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Lệnh sản xuất

Sổ nhật lệnh

Sổ giao nhận vật tư, thiết bị

2. Điều kiện cần thiết:

Đội thợ có ít nhất là 5 người trong đó 1 thợ có kinh nghiệm, có thâm niên trong nghề và thợ bậc cao

Có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

Có đầy đủ dụng cụ, thiết bị và vật tư (Búa lò, choòng, vì neo, xi măng, cát, nước, máy khoan, máy trộn bê tông, máy bơm bê tông, bộ căng cáp, cốt thép, chất dẻo cùng các phụ kiện theo công việc…)

Vị trí dựng vì neo cáp phải đảm bảo thông gió tốt, các loại khí mỏ phải đảm bảo vị trí an toàn cho phép

Có lệnh giao công việc bằng thủ tục pháp lý

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Củng cố vì chống lò chuẩn bị

MÃ SỐ: CM 36

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ củng cố vì chống lò chuẩn bị trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận lệnh

1.1. Đọc, hiểu rõ lệnh, ký nhận lệnh

2. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

2.1. Nhận diện, đánh giá các nguy cơ gây mất an toàn khi củng cố lò chuẩn bị

2.2. Đưa ra biện pháp phòng ngừa

3. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư và thiết bị

3.1. Dụng cụ đảm bảo chủng loại, chất lượng, số lượng theo quy định

3.2. Vật tư đảm bảo chủng loại, chất lượng, số lượng theo quy định

4. Xác định vị trí suy yếu

4.1. Quan sát vị trí làm việc

4.2. Xác định đúng vị trí suy yếu

5. Củng cố vì chống

5.1. Thao tác thực hiện kiểm tra, củng cố thành thạo, đúng quy trình

5.2. Vì chống đảm bảo khả năng chịu lực

6. Thời gian hoàn thành công việc

6.1. Thời gian thực hiện công việc phải nhỏ hơn thời gian theo phiếu giao công việc

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Xác định chính xác các dụng cụ, thiết bị, vật tư cần cho quá trình thực hiện công việc củng cố lò chuẩn bị

1.2. Lựa chọn phương pháp củng cố phù hợp

1.3. Xử lý được tình hống phát sinh trong quá trình củng cố

1.4. Xác định đúng đường lò thoát hiểm ở vị trí gần nhất

2. Các kỹ năng thiết yếu

2.1. Liệt kê được các dụng cụ, thiết bị, vật tư cần cho quá trình thực hiện công việc củng cố lò chuẩn bị

2.2. Kỹ thuật củng cố lò chuẩn bị

2.3. Kỹ thuật nhận biết dấu hiệu suy yếu

2.4. Quy trình củng cố lò chuẩn bị

2.5. Biết được hệ thống các đường lò thoát hiểm

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Lệnh sản xuất

Sổ nhật lệnh

Sổ giao nhận vật tư, thiết bị

2. Điều kiện cần thiết:

Có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động;

Có đầy đủ dụng cụ, vật tư, thiết bị cần thiết để củng cố lò chuẩn bị;

Có lệnh giao công việc bằng thủ tục pháp lý.

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khôi phục lò chuẩn bị

MÃ SỐ: CM 37

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ khôi phục lò chuẩn bị trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận lệnh

1.1. Đọc, hiểu rõ lệnh, ký nhận lệnh

2. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

2.1. Nhận diện, đánh giá các nguy cơ gây mất an toàn khi khôi phục đường lò chuẩn bị

2.2. Đưa ra biện pháp phòng ngừa

3. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư và thiết bị

3.1. Dụng cụ đảm bảo chủng loại, chất lượng, số lượng theo quy định

3.2. Vật tư đảm bảo chủng loại, chất lượng, số lượng theo quy định

4. Xác định vị trí, mức độ khôi phục

4.1. Xác định đúng vị trí, mức độ khôi phục

5. Khôi phục lò chuẩn bị

5.1. Thao tác thực hiện kiểm tra, củng cố thành thạo, đúng quy trình

5.2. Thao tác thực hiện khôi phục thành thạo đúng quy trình

6. Thời gian hoàn thành công việc

6.1. Phải nhỏ hơn thời gian theo phiếu giao công việc

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Xác định chính xác các dụng cụ, phương tiện, vật tư cần cho quá trình thực hiện công việc khôi phục lò chuẩn bị

1.2. Phương tiện thủ tiêu sự cố, thiết bị tự cứu phải để đúng nơi qui định và trong tình trạng làm việc tốt

1.3. Sử dụng đúng phương tiện, thiết bị để khắc phục sự cố

1.4. Xác định đúng đường lò thoát hiểm ở vị trí gần nhất

2. Các kỹ năng thiết yếu

2.1. Liệt kê được các dụng cụ, phương tiện, vật tư cần cho quá trình thực hiện công việc khôi phục lò chuẩn bị

2.2. Quy tắc hành động khi có sự cố, nơi để các phương tiện thủ tiêu sự cố, thiết bị tự cứu và cách sử dụng chúng

2.3. Kỹ thuật nhận biết dấu hiệu xảy ra sự cố sập đổ ở lò

2.4. Quy trình xử lý khôi phục lò chuẩn bị

2.5. Nhận biết được hệ thống các đường lò thoát hiểm

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Lệnh sản xuất

Sổ nhật lệnh

Sổ giao nhận vật tư, thiết bị

Hộ chiếu

2. Điều kiện cần thiết:

Có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

Có đủ phương tiện, thiết bị tự cứu

Có đầy đủ dụng cụ, vật tư, thiết bị cần thiết khôi phục lò chuẩn bị

Có lệnh giao công việc bằng thủ tục pháp lý

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chỉ huy nổ mìn

MÃ SỐ: CM 38

Đơn vị năng lực này mô tả các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ chỉ huy nổ mìn khi đào lò trong các doanh nghiệp khai thác khoáng sản bằng phương pháp hầm lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận lệnh

1.1. Đọc, hiểu rõ lệnh, ký nhận lệnh

2. Nhận diện nguy cơ gây mất an toàn khi làm việc, biện pháp phòng ngừa

2.1. Nhận diện, đánh giá các nguy cơ gây mất an toàn khi khoan, nạp, nổ mìn

2.2. Đưa ra biện pháp phòng ngừa

3. Lập hộ chiếu khoan

3.1. Dựa trên hộ chiếu mẫu và điều kiện thực tế gương lò

3.2. Xác định được số lượng, chiều sâu, góc nghiêng lỗ khoan

4. Lập hộ chiếu nổ

4.1. Xác định đúng lượng thuốc nổ theo số lượng lỗ khoan và nhỏ hơn hộ chiếu mẫu

5. Chỉ huy khoan, nạp nổ mìn

5.1. Kiểm tra hàm lượng khí, gió đảm bảo quy định

5.2. Chỉ đạo khoan theo hộ chiếu lập tại gương

5.3. Chỉ đạo nạp, nổ mìn

6. Thời gian hoàn thành công việc

6.1. Thời gian hoàn thành công việc phải nhỏ hơn thời gian theo phiếu giao công việc

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Lập hộ chiếu khoan

1.2. Lập hộ chiếu nổ

1.3. Sử dụng nhân lực gác mìn

1.4. Xác định đúng dụng cụ, phương tiện, thiết bị cho khoan, nổ mìn

2. Các kỹ năng thiết yếu

2.1. Liệt kê được các dụng cụ, phương tiện, vật tư cần cho quá trình thực hiện công việc khoan, nổ mìn

2.2. Quy tắc hành động khi có sự cố, nơi để các phương tiện thủ tiêu sự cố, thiết bị tự cứu và cách sử dụng chúng

2.3. Kỹ thuật nhận biết dấu hiệu của yếu tố nguy hiểm

2.4. Quy trình khoan, nạp nổ mìn

2.5. Nhận biết được hệ thống các đường lò thoát hiểm

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu:

Lệnh sản xuất

Sổ nhật lệnh

Sổ giao nhận vật tư, thiết bị

Hộ chiếu khoan, nổ mìn

2. Điều kiện cần thiết:

Có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

Có đủ phương tiện, thiết bị tự cứu

Có đầy đủ dụng cụ, vật tư, phương tiện nổ mìn

Có lệnh giao công việc bằng thủ tục pháp lý

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xử lý sự cố lở hông, tụt nóc

MÃ SỐ: CM 39

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để thực hiện công việc xử lý sự cố lở hông, tụt nóc lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận lệnh sản xuất

1.1. Đọc, hiểu rõ nội dung

1.2. Ký nhận lệnh

2. Chuẩn bị và sử dụng trang bị bảo hộ lao động

2.1. Chuẩn bị đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.2. Sử dụng bảo hộ lao động đúng quy định

3. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư và phương tiện

3.1. Nhận đủ dụng cụ, vật tư và phương tiện

3.2. Kiểm tra chất lượng dụng cụ, vật tư và phương tiện mới đưa vào sử dụng

4. Kiểm tra, củng cố và chuẩn bị vị trí làm việc

4.1. Kiểm tra, củng cố vị trí làm việc đảm bảo an toàn mới làm công việc tiếp theo

4.2. Chuẩn bị vị trí làm việc phải đảm bảo về không gian, thuận lợi khi thực hiện công việc

4.3. Lắp đặt sàn công tác nếu cần thiết

5. Xử lý sự cố lở hông lò

5.1. Xúc dọn sạch than hoặc đất đá ở hông lò bị lở

5.2. Dùng chèn kích hông lò, trường hợp hông lò bị rỗng lớn phải dung gỗ xếp cũi lợn kích hông

6. Xử lý sự cố tụt nóc lò

6.1. Đóng chèn nhói lên nóc lò nghiêng một góc khoảng 300 về phía nóc lò bị tụt

6.2. Khi nóc lò không còn bị tụt thì chặt chèn nhói cho chèn nhói hạ dần xuống gác lên hai xà vì chống

7. Thu dọn dụng cụ, vật tư và phương tiện

7.1. Thu dọn dụng cụ

7.2. Thu dọn vật tư, vận chuyển đến nơi quy định

7.3. Tháo thu hồi sàn công tác

7.4. Vệ sinh công nghiệp

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện được các nguy cơ gây mất an toàn và đưa ra được biện pháp phòng tránh

1.2. Sử dụng thành thạo trang bị bảo hộ lao động và thiết bị an toàn cá nhân

1.3. Sử dụng thành thạo các dụng cụ, phương tiện phục vụ công việc

1.4. Chèn kích hông lò, xếp được cũi lợn sử ly lở hông lò

1.5. Đóng được chèn nhói lên nóc lò

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Trình bày được cấu tạo, công dụng, phạm vi sử dụng, cách sử dụng thiết bị an toàn cá nhân; các dụng cụ, phương tiện phục vụ công việc

2.2. Trình bày được được quy trình kỹ thuật sử ly sự cố lở hông, tụt nóc lòvà biện pháp kỹ thuật an toàn

2.3. Trình bày được các quy định an toàn khi đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu

Sổ nhật lệnh (phiếu hoặc lệnh công tác)

Quy trình kỹ thuật xử ly sự cố lở hông, tụt nóc lò

Biện pháp kỹ thuật an toàn khi xử lý sự cố lở hông, tụt nóc lò

Các quy định an toàn khi đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò

2. Nguồn lực cần thiết

Dụng cụ, phương tiện: Búa lò, xẻng, chòong, cuốc chim, sàn công tác

Vật tư: Chèn lò, gỗ xếp cũi lợn, chèn nhói

Một tổ công nhân thực hiện công việc

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp(trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xử lý sự cố vì chống bị xiêu

MÃ SỐ: CM 40

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để thực hiện công việc xử lý sự cố lở hông, tụt nóc lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận lệnh sản xuất

1.1. Đọc, hiểu rõ nội dung

1.2. Ký nhận lệnh

2. Chuẩn bị và sử dụng trang bị bảo hộ lao động

2.1. Chuẩn bị đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.2. Sử dụng bảo hộ lao động đúng quy định

3. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư và phương tiện

3.1. Nhận đủ dụng cụ, vật tư và phương tiện

3.2. Kiểm tra chất lượng dụng cụ, vật tư và phương tiện mới đưa vào sử dụng

4. Kiểm tra, củng cố và chuẩn bị vị trí làm việc

4.1. Kiểm tra, củng cố vị trí làm việc đảm bảo an toàn mới làm công việc tiếp theo

4.2. Chuẩn bị vị trí làm việc phải đảm bảo về không gian, thuận lợi khi thực hiện công việc

4.3. Lắp đặt sàn công tác nếu cần thiết

5. Xử lý sự cố lở hông lò

5.1. Xúc dọn sạch than hoặc đất đá ở hông lò bị lở

5.2. Dùng chèn kích hông lò, trường hợp hông lò bị rỗng lớn phải dung gỗ xếp cũi lợn kích hông

6. Xử lý sự cố tụt nóc lò

6.1. Đóng chèn nhói lên nóc lò nghiêng một góc khoảng 300 về phía nóc lò bị tụt

6.2. Khi nóc lò không còn bị tụt thì chặt chèn nhói cho chèn nhói hạ dần xuống gác lên hai xà vì chống

7. Thu dọn dụng cụ, vật tư và phương tiện

7.1. Thu dọn dụng cụ

7.2. Thu dọn vật tư, vận chuyển đến nơi quy định

7.3. Tháo thu hồi sàn công tác

7.4. Vệ sinh công nghiệp

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện được các nguy cơ gây mất an toàn và đưa ra được biện pháp phòng tránh

1.2. Sử dụng thành thạo trang bị bảo hộ lao động và thiết bị an toàn cá nhân

1.3. Sử dụng thành thạo các dụng cụ, phương tiện phục vụ công việc

1.4. Chèn kích hông lò, xếp được cũi lợn sử lý lở hông lò

1.5. Đóng được chèn nhói lên nóc lò

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Trình bày được cấu tạo, công dụng, phạm vi sử dụng, cách sử dụng thiết bị an toàn cá nhân; các dụng cụ, phương tiện phục vụ công việc

2.2. Trình bày được được quy trình kỹ thuật sử ly sự cố lở hông, tụt nóc lòvà biện pháp kỹ thuật an toàn

2.3. Trình bày được các quy định an toàn khi đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu

Sổ nhật lệnh (phiếu hoặc lệnh công tác)

Quy trình kỹ thuật xử lý sự cố lở hông, tụt nóc lò

Biện pháp kỹ thuật an toàn khi xử lý sự cố lở hông, tụt nóc lò

Các quy định an toàn khi đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò

2. Nguồn lực cần thiết

Dụng cụ, phương tiện: Búa lò, xẻng, chòong, cuốc chim, sàn công tác

Vật tư: Chèn lò, gỗ xếp cũi lợn, chèn nhói

Một tổ công nhân thực hiện công việc

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quy trình thủ tiêu sự cố - tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chỉ huy công nhân thủ tiêu sự cố

MÃ SỐ: CM 41

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để thực hiện công việc chỉ huy công nhân thủ tiêu sự cố.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận lệnh sản xuất

1.1. Đọc, hiểu rõ nội dung

1.2. Ký nhận lệnh

2. Chuẩn bị và sử dụng trang bị bảo hộ lao động

2.1. Chuẩn bị đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.2. Sử dụng bảo hộ lao động đúng quy định

3. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư và phương tiện

3.1. Nhận đủ dụng cụ, vật tư và phương tiện

3.2. Kiểm tra chất lượng dụng cụ, vật tư và phương tiện mới đưa vào sử dụng

4. Tổ chức thủ tiêu sự cố

4.1. Khi làm việc, nếu phát hiện có sự cố xảy ra đe doạ đến tính mạng con người, phá hoại tài sản của công ty, xí nghiệp phải nhanh chóng gọi điện thoại cho phòng điều độ hoặc đội cấp cứu

4.2. Tổ chức công nhân sử dụng các phương tiện sẵn có như bình dập lửa, nước, cát và các dụng cụ khác để dập tắt đám cháy nếu xảy ra cháy lò. Khi xảy ra cháy lò phải hướng dẫn mọi người nhanh chóng thoát ra ngoài theo đường lò có luồng gió sạch nếu đường lò thoát ra ngoài mặt đất bị ảnh hưởng khói quá nhiều hoặc có khí độc thì phải sử dụng bình tự cứu cá nhân và nhanh chóng thoát ra ngoài mặt đất

4.3. Sự cố sập đổ lò: Trước hết xác định mức độ của sự cố, số người còn trong vùng sự cố và khẩn trương tổ chức cứu người. Quan sát gia cố những vùng xung yếu lân cận nhằm tránh việc sập đổ lan tràn và láy lối rút thong thoáng. Trong các đường lò có khí độc khí cháy phải tiến hành thong gió đảm bảo cho vùng sự cố. Xác định đúng vị trí nạn nhân, khi phát hiện còn có người còn sống trong vùng sập đổ phải tiến hành cung cấp không khí và giữ liên lạc với họ. Dùng chòong, thuốn…để đào bới nạn nhân hoặc điểm nghi ngờ có nạn nhân. Việc mở các đường lò tìm kiếm nạn nhân phải tiến hành khẩn trương nhưng không được liều lĩnh

4.4. Sự cố bục nước: phải cứu người bị mắc kẹt trong vùng ngập nước đồng thời phải ngăn không cho các đường lò khắc ngập them và thong gió cho các đường lò nếu xuất hiện các loại khí độc, khí cháy. Việc cứu người trong vùng ngập nước có các thiết bị điện chỉ được thực hiện sau khi đã cắt điện các thiết bị đó

5. Thu dọn dụng cụ, vật tư và phương tiện

5.1. Thu dọn dụng cụ

5.2. Thu dọn vật tư, vận chuyển đến nơi quy định

5.3. Vệ sinh công nghiệp

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện được các nguy cơ gây mất an toàn và đưa ra được biện pháp phòng tránh

1.2. Sử dụng thành thạo trang bị bảo hộ lao động và thiết bị an toàn cá nhân

1.3. Sử dụng thành thạo các dụng cụ, phương tiện phục vụ công việc

1.4. Xác định được khối lượng công việc cần làm để nhanh chóng thủ tiêu sự cố

1.5. Thực hiện được việc tổ chức thủ tiêu sự cố cháy mỏ, sập đổ lò, bục nước

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Trình bày được cấu tạo, công dụng, phạm vi sử dụng, cách sử dụng thiết bị an toàn cá nhân; các dụng cụ, phương tiện phục vụ công việc

2.2. Trình bày được nội dung bản kế hoạch thủ tiêu sự cố

2.3. Trình bày thứ tự thực hiện các công việc khi tiến hành thủ tiêu sự

2.4. Trình bày được các quy định an toàn khi đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu

Sổ nhật lệnh (phiếu hoặc lệnh công tác)

Bản kế hoạch thủ tiêu sự cố

Các quy định an toàn khi đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò

2. Nguồn lực cần thiết

Dụng cụ: Búa lò, xẻng, chòong, cuốc chim,

Vật tư: Vì chống lò, gỗ lò…

Thiết bị: Bình dập lửa

Một tổ công nhân thực hiện

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phối hợp đào chống hầm trạm

MÃ SỐ: CM 42

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để thực hiện công việc phối hợp đào chống hầm trạm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận lệnh sản xuất

1.1. Đọc, hiểu rõ nội dung

1.2. Ký nhận lệnh

2. Chuẩn bị và sử dụng trang bị bảo hộ lao động

2.1. Chuẩn bị đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.2. Sử dụng bảo hộ lao động đúng quy định

3. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, phương tiện và thiết bị

3.1. Nhận đủ dụng cụ, vật tư, phương tiện và thiết bị

3.2. Kiểm tra chất lượng dụng cụ, vật tư, phương tiện và thiết bị mới đưa vào sử dụng

4. Kiểm tra, củng cố và chuẩn bị vị trí làm việc

4.1. Kiểm tra, củng cố vị trí làm việc đảm bảo an toàn mới làm công việc tiếp theo

4.2. Chuẩn bị vị trí làm việc phải đảm bảo về không gian, thuận lợi khi thực hiện công việc

4.3. Lắp đặt sàn công tác nếu cần thiết

5. Phá đất đá ở gương

5.1. Khoan lỗ mìn theo hộ chiếu khoan

5.2. Nạp nổ mìn theo hộ chiếu nổ mìn

5.3. Thông gió và kiểm tra kết quả nổ mìn

5.4. Bốc xúc, vận tải đất đá

6. Chống giữ hầm trạm

6.1. Dựng vì chống tạm thời

6.2. Chống giữ cố định

7. Thu dọn dụng cụ, vật tư và phương tiện

7.1. Thu dọn dụng cụ

7.2. Thu dọn vật tư, vận chuyển đến nơi quy định

7.3. Tháo thu hồi sàn công tác

7.3. Vệ sinh công nghiệp

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện được các nguy cơ gây mất an toàn và đưa ra được biện pháp phòng tránh

1.2. Sử dụng thành thạo trang bị bảo hộ lao động và thiết bị an toàn cá nhân

1.3. Sử dụng thành thạo các dụng cụ, phương tiện và thiết bị phục vụ công việc

1.4. Đọc được hộ chiếu khoan nổ mìn, hộ chiếu chống giữ hầm trạm

1.5. Khoan được các lỗ mìn theo hộ chiếu khoan

1.6. Nạp nổ mìn an toàn, hiệu quả

1.7. Vận hành được máy khoan, máy bốc xúc và thiết bị vận tải

1.8. Dựng được vì chống tạm thời, vì chống cố định

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Trình bày được cấu tạo, công dụng, phạm vi sử dụng, cách sử dụng thiết bị an toàn cá nhân; các dụng cụ, phương tiện phục vụ công việc

2.2. Trình bày được quy trình vận hành máy khoan, máy bốc xúc và thiết bị vận tải

2.3. Hiểu được nội dung hộ chiếu khoan nổ mìn, hộ chiếu chống giữ hầm trạm

2.4. Trình bày được quy trình kỹ thuật chống giữ hầm trạm

2.5. Trình bày được các quy định an toàn khi đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu

Sổ nhật lệnh (phiếu hoặc lệnh công tác)

Hộ chiếu khoan nổ mìn

Hộ chiếu chống giữ hầm trạm

Biện pháp thi công, biện pháp kỹ thuật an toan khi thi công hầm trạm

Các quy định an toàn khi đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò

2. Nguồn lực cần thiết

Dụng cụ: Búa lò, xẻng, chòong,cuốc chim, cờ lê

Vật tư: Vì chống lò, gỗ lò, chèn lò,vật liệu nổ công nghiệp

Thiết bị: Máy khoan, máy xúc, gòong

Một tổ công nhân thực hiện

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Củng cố vì chống hầm trạm

MÃ SỐ: CM 43

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để thực hiện công việc củng cố vì chống hầm trạm.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận lệnh sản xuất

1.1. Đọc, hiểu rõ nội dung

1.2. Ký nhận lệnh

2. Chuẩn bị và sử dụng trang bị bảo hộ lao động

2.1. Chuẩn bị đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.2. Sử dụng bảo hộ lao động đúng quy định

3. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, phương tiện

3.1. Nhận đủ dụng cụ, vật tư, phương tiện

3.2. Kiểm tra chất lượng dụng cụ, vật tư, phương tiện và thiết bị mới đưa vào sử dụng

4. Kiểm tra, củng cố và chuẩn bị vị trí làm việc

4.1. Kiểm tra, củng cố vị trí làm việc đảm bảo an toàn mới làm công việc tiếp theo

4.2. Chuẩn bị vị trí làm việc phải đảm bảo về không gian, thuận lợi khi thực hiện công việc

4.3. Lắp đặt sàn công tác nếu cần thiết

5. Xác định vì chống và lựa chọn hình thức củng cố

5.1. Kiểm tra các vì chống để xác định vì chống cần củng cố

5.2. Lựa chọn hình thức củng cố phù hợp

6. Củng cố vì chống hầm trạm

6.1. Cài chèn bổ sung hoặc thay chèn

6.2. Đánh văng bổ sung

6.3. Bắt thêm giằng

6.4. Bắt xà tăng cường đỡ xà

6.5. Dựng vì chống gánh đỡ xà

7. Thu dọn dụng cụ, vật tư và phương tiện

7.1. Thu dọn dụng cụ

7.2. Thu dọn vật tư, vận chuyển đến nơi quy định

7.3. Tháo thu hồi sàn công tác

7.4. Vệ sinh công nghiệp

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện được các nguy cơ gây mất an toàn và đưa ra được biện pháp phòng tránh

1.2. Sử dụng thành thạo trang bị bảo hộ lao động và thiết bị an toàn cá nhân

1.3. Sử dụng thành thạo các dụng cụ, phương tiện và thiết bị phục vụ công việc

1.4. Lựa chọn được hình thức củng cố vì chống hợp lý

1.5. Chèn bổ sung hoặc thay chèn thành thạo và đánh được văng

1.6. Bắt thêm giằng, xà tăng cường và dựng vì chống gánh thành thạo

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Trình bày được cấu tạo, công dụng, phạm vi sử dụng, cách sử dụng thiết bị an toàn cá nhân; các dụng cụ, phương tiện phục vụ công việc

2.2. Trình bày được kỹ thuật cài chèn bổ sung, thay chèn, bắt xà tăng cường, dựng vì chống gánh

2.3. Nắm được yêu cầu kỹ thuật khi củng cố vì chống hầm trạm

2.4. Trình bày được biện pháp kỹ thuật an toàn khi củng cố vì chống hầm trạm

2.5. Trình bày được các quy định an toàn khi đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu

Sổ nhật lệnh (phiếu hoặc lệnh công tác)

Sơ đồ hầm trạm

Biện pháp thi công, biện pháp kỹ thuật an toan khi củng cố vì chống hầm trạm

Các quy định an toàn khi đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò

2. Nguồn lực cần thiết

Dụng cụ: Búa lò, xẻng, chòong,cuốc chim, cờ lê, pa lăng

Vật tư: Chèn lò, gông, giằng, xà tăng cường, vì chống gánh

Phương tiện: Sàn công tác

Một tổ công nhân thực hiện

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đào chống mở rộng đường lò

MÃ SỐ: CM 44

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để thực hiện công việc đào chống mở rộng đường lò.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nhận lệnh sản xuất

1.1. Đọc, hiểu rõ nội dung

1.2. Ký nhận lệnh

2. Chuẩn bị và sử dụng trang bị bảo hộ lao động

2.1. Chuẩn bị đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

2.2. Sử dụng bảo hộ lao động đúng quy định

3. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, phương tiện

3.1. Nhận đủ dụng cụ, vật tư, phương tiện

3.2. Kiểm tra chất lượng dụng cụ, vật tư, phương tiện và thiết bị mới đưa vào sử dụng

4. Kiểm tra, củng cố và chuẩn bị vị trí làm việc

4.1. Kiểm tra, củng cố vị trí làm việc đảm bảo an toàn mới làm công việc tiếp theo

4.2. Chuẩn bị vị trí làm việc phải đảm bảo về không gian, thuận lợi khi thực hiện công việc

4.3. Lắp đặt sàn công tác nếu cần thiết

5. Tháo dỡ, thu hồi vì chống cũ

5.1. Tháo dỡ văng, chèn

5.2. Tháo giằng xà, giằng cột

5.3. Tháo gông liên kết xà với cột

5.4. Thu hồi xà, cột vì chống cũ

6. Phá đất đá mở rộng đường lò và dựng vì chống mới

6.1. Phá đất đá bằng búa chèn

6.2. Phá đất đá bằng khoan nổ mìn nếu đất đá có độ cứng lớn

6.3. Dựng vì chống mới

7. Thu dọn dụng cụ, vật tư và phương tiện

7.1. Thu dọn dụng cụ

7.2. Thu dọn vật tư, vận chuyển đến nơi quy định

7.3. Tháo thu hồi sàn công tác

7.4. Vệ sinh công nghiệp

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Nhận diện được các nguy cơ gây mất an toàn và đưa ra được biện pháp phòng tránh

1.2. Sử dụng thành thạo trang bị bảo hộ lao động và thiết bị an toàn cá nhân

1.3. Sử dụng thành thạo các dụng cụ, phương tiện và thiết bị phục vụ công việc

1.4. Đọc được hộ chiếu chống giữ đường lò mở rộng

1.5. Tháo thu hồi được vì chống cũ

1.6. Phá mở rộng được đường lò theo yêu cầu

1.7. Dựng thành thạo vì chống mới

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Trình bày được cấu tạo, công dụng, phạm vi sử dụng, cách sử dụng thiết bị an toàn cá nhân; các dụng cụ, phương tiện phục vụ công việc

2.2. Hiểu được hộ chiếu chống giữ đường lò mở rộng

2.3. Trình bày được quy trình kỹ thuật thu hồi được vì chống cũ

2.4. Nắm được quy trình kỹ thuật phá đất đá mở rộng đường lò

2.5. Trình bày được biện pháp kỹ thuật an toàn khi đào chống mở rộng đường lò

2.6. Trình bày được các quy định an toàn khi đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu

Sổ nhật lệnh (Phiếu hoặc Lệnh công tác)

Hộ chiếu chống giữ đường lò mở rộng

Biện pháp đào chống mở rộng đường lò

Các quy định an toàn khi đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò

2. Nguồn lực cần thiết

Dụng cụ: Búa lò, xẻng, chòong, cuốc chim, cờ lê, pa lăng

Vật tư: Chèn lò, gông, giằng, xà tăng cường, vì chống gánh

Phương tiện: Sàn công tác

Thiết bị: Máy khoan, búa chèn

Một tổ công nhân thực hiện

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Dự báo nguy cơ mất an toàn tại vị trí làm việc

MÃ SỐ: CM 45

Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để thực hiện công việc dự báo nguy cơ mất an toàn.

THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

1. Nắm vững hiện trạng

1.1. Quan sát đường di chuyển, vị trí làm việc

1.2. Nắm được hiện trạng của đường lò mình di chuyển qua cụ thể: Có những mối nguy cơ thường trực và nguy cơ tiềm ẩn có thể gây mất an toàn trong quá trình di chuyển

1.3. Nắm được hiện trạng của vị trí làm việc cụ thể: Có những mối nguy cơ thường trực và nguy cơ tiềm ẩn có thể gây mất an toàn trong quá trình làm việc

1.4. Nắm được các nguy cơ gây mất an toàn khi thực hiện công việc

2. Tìm ra bản chất của vấn đề

2.1. Xác định được nguyên nhân của các nguy cơ gây mất an toàn trên đường di chuyển như: Dụng cụ, vật tư, phương tiện ,thiết bị để không gọn gàng hoặc để không đúng nơi quy định

2.2. Xác định được nguyên nhân của các nguy cơ gây mất an toàn khi thực hiện công việc như: Vị trí làm việc chưa được kiểm tra, củng cố chắc chắn; Chuẩn bị dụng cụ, vật tư còn thiếu; Chuẩn bị vị trí làm việc không đảm bảo về không gian, khoảng cách

2.3. Thực hiên công việc không đúng quy trình kỹ thuật: Như làm tắt, cắt bớt công đoạn

2.4. Không kiểm tra máy móc, thiết bị trước khi vận hành; vận hành không đúng trình tự

3. Thiết lập đối sách

3.1. Trên đường di chuyển, vị trí làm việc: Dụng cụ, vật tư, phương tiện và thiết bị phải để gọn gàng, đúng nơi quy định

3.2. Phải kiểm tra, củng cố chắc chắn vị trí làm việc và chuẩn bị vị trí làm việc không đảm bảo về không gian, khoảng cách

3.3. Thực hiện công việc đúng quy trình kỹ thuật, không làm tắt, cắt bớt công đoạn

3.4. Phải kiểm tra máy móc, thiết bị trước khi vận hành và vận hành đúng trình tự

4. Thiết định mục tiêu

4.1. Đảm bảo an toàn khi di chuyển, vận chuyển dụng cụ, vật tư và thiết bị

4.2. Đảm bảo an toàn khi thực hiện công việc

4.3. Đảm bảo an toàn khi vận hành máy, thiết bị

CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1. Các kỹ năng quan trọng

1.1. Quan sát phát hiện được các nguy cơ gây mất an toàn

1.2. Xác định được nguyên nhân phát sinh các nguy cơ gây mất an toàn

1.3. Thiết lập được đối sách loại bỏ các các nguy cơ gây mất an toàn

1.4. Thiết lập được các mục tiêu an toàn

2. Các kiến thức thiết yếu

2.1. Trình bày được các quy định an toàn về đi lại, vận chuyển dụng cụ, vật tư và thiết bị

2.2. Trình bày được biện pháp thi công và biện pháp kỹ thuật an toàn khi thực hiện công việc

2.3. Trình bày được quy trình kiểm tra máy, thiết bị trước khi vận hành và quy trình vận hành, sử dụng thiết bị

2.4. Trình bày quy trình công tác dự báo nguy cơ mất an toàn

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

1. Tài liệu

Sổ nhật lệnh (phiếu hoặc lệnh công tác)

Tài liệu kỹ thuật

Biện pháp thi công, biện pháp kỹ thuật an toàn

Các quy định an toàn khi đi lại và làm việc trong mỏ hầm lò

2. Nguồn lực cần thiết

Dụng cụ: Búa lò, xẻng, chòong,cuốc chim, cờ lê, pa lăng,,

Vật tư: Vì chống lò, gỗ lò….

Phương tiện: Sàn công tác

Thiết bị: Máy khoan, búa chèn, máy xúc….

Một tổ công nhân thực hiện

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực .

Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:

Quan sát ứng viên thực hiện công việc

Câu hỏi vấn đáp (trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy tính)

Kiểm tra viết tự luận

Đối chiếu quy trình hoặc phiếu giao việc

Thực hiện các kỹ năng trong môi trường mô phỏng tương ứng

















Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1169/QĐ-LĐTBXH
Ngày ban hành20/08/2019
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực20/08/2019
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Nội vụ / Lê Quân
Phạm viTrung ương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Trích yếu2019 công bố Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia lĩnh vực công nghiệp
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.