Quay lại

Quyết định 116/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 116/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 15 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp xã;

Căn cứ Thông tư số 60/2025/TT-BNNMT ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 19/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 01 năm 2026;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công tác Khuyến nông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Trung tâm Khuyến nông tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Trung tâm Khuyến nông Quốc gia;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NN5.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Công Sứ

QUY CHẾ

PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 116/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định trách nhiệm về quản lý nhà nước, các nội dung, nguyên tắc, phương thức trong quản lý và phối hợp, trách nhiệm của các bên liên quan trong chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

2. Những nội dung không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trung tâm Khuyến nông; các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã.

3. Viên chức khuyến nông, cộng tác viên khuyến nông, tổ khuyến nông cộng đồng.

4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 3. Mục đích phối hợp

1. Bảo đảm sự thống nhất trong quản lý, chỉ đạo, thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh; phát huy vai trò chủ động, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác khuyến nông; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác khuyến nông phục vụ phát triển nông nghiệp, bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới.

2. Thống nhất nội dung, phương thức thực hiện các nội dung phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, phục vụ công tác chỉ đạo, hỗ trợ sản xuất trên các lĩnh vực khuyến nông.

3. Thu hút, huy động, phối hợp, lồng ghép có hiệu quả nguồn lực thực hiện và tăng cường sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong quản lý thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

4. Nâng cao năng lực cho người làm khuyến nông và người sản xuất nông nghiệp thông qua phối hợp đào tạo, tập huấn, tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật; góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng sản xuất và quản lý cho người làm khuyến nông, nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp.

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp

1. Công tác phối hợp dựa trên nguyên tắc tuân thủ quy định pháp luật, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị.

2. Đảm bảo kịp thời, thống nhất về cách thức phối hợp công tác khuyến nông theo phạm vi, chức năng, quyền hạn được pháp luật quy định và tránh chồng chéo, trùng lặp về nhiệm vụ.

3. Nội dung thuộc phạm vi của cơ quan nào thì cơ quan đó chủ trì, chủ động đề xuất các cơ quan khác thực hiện các nội dung phối hợp; đảm bảo thông tin thông suốt, xử lý công việc kịp thời, hiệu quả.

4. Tăng cường sự phối hợp, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và triển khai các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

Điều 5. Phương thức phối hợp

1. Khi cần phối hợp giải quyết các nhiệm vụ khuyến nông thuộc phạm vi cấp tỉnh quản lý, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì hoặc ủy quyền cho Trung tâm Khuyến nông chủ trì làm việc (hoặc xin ý kiến bằng văn bản) với các đơn vị thuộc Sở và Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan để cùng thống nhất giải quyết.

2. Khi cần phối hợp giải quyết các nhiệm vụ khuyến nông thuộc phạm vi cấp xã quản lý, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì làm việc (hoặc xin ý kiến bằng văn bản) với Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có liên quan để cùng thống nhất giải quyết.

3. Định kỳ hàng quý hoặc 6 tháng, Trung tâm Khuyến nông tổ chức họp giao ban với đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã làm công tác khuyến nông để chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và nắm bắt các vấn đề mới phát sinh trong hoạt động khuyến nông.

4. Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì hoặc ủy quyền cho Trung tâm Khuyến nông chủ trì thành lập các đoàn, tổ công tác để hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ cấp xã thực hiện công tác khuyến nông.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 6. Phối hợp trong công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động khuyến nông

1. Triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường.

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật về khuyến nông (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, môi trường, đào tạo, thông tin tuyên truyền, ngành nghề nông thôn) trên địa bàn tỉnh.

3. Theo dõi, đánh giá hiệu quả của các cơ chế, chính sách hỗ trợ, chế độ đãi ngộ đối với cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng và đề xuất điều chỉnh kịp thời, phù hợp tình hình thực tiễn.

4. Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn theo thẩm quyền và tiếp nhận ý kiến của người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp trong quá trình triển khai các cơ chế, chính sách.

Điều 7. Phối hợp trong công tác triển khai các nhiệm vụ khuyến nông

1. Xây dựng kế hoạch chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, thông tin tuyên truyền, diễn đàn, toạ đàm, hội nghị, hội thi, hội trợ, triển lãm, tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, viên chức, thành viên hợp tác xã, cộng tác viên khuyến nông, tổ khuyến nông cộng đồng, nông dân về các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến, tiêu thụ nông sản.

3. Xây dựng mô hình trình diễn áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu (GlobalGAP), hữu cơ, mô hình liên kết chuỗi, tuần hoàn…trong sản xuất nông nghiệp phù hợp với đặc thù của các địa phương và định hướng phát triển của Ngành; chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ từ các mô hình, điển hình sản xuất ra diện rộng; hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu đạt chuẩn.

4. Thực hiện công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, nghiệm thu, đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

5. Kết nối doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức sản xuất, xây dựng thương hiệu, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm. Hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân xây dựng chứng nhận VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ, các sản phẩm OCOP.

6. Cung cấp thông tin liên quan để cập nhật tình hình sản xuất, công tác dự tính, dự báo tình hình sinh vật gây hại, dịch bệnh và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, thủy sản đồng thời đề xuất các giải pháp phòng, chống khôi phục sản xuất do thiên tai, thời tiết cực đoan đối với sản xuất nông nghiệp, thủy sản.

7. Huy động, điều động cán bộ viên chức, người lao động của các đơn vị có liên quan tham gia công tác điều tra; phòng, chống; kiểm soát dịch bệnh cây trồng, vật nuôi khi có yêu cầu, đảm bảo hiệu quả, đúng chức năng nhiệm vụ và quy định hiện hành.

8. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nắm bắt thông tin để hướng dẫn, tuyên truyền các giải pháp phòng, chống, khôi phục sản xuất do thiên tai, thời tiết cực đoan đối với sản xuất nông nghiệp, thủy sản.

9. Phối hợp trong việc kiểm tra, giám sát việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng giống cây trồng, giống vật nuôi, vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi).

Điều 8. Phối hợp trong công tác triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp và phòng trừ dịch bệnh, khắc phục hậu quả sau thiên tai

1. Xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp (bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản), xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới của địa phương; theo dõi chặt chẽ tình hình sản xuất (tiến độ sản xuất, cơ cấu giống, thời vụ sản xuất) và giám sát dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản, đề xuất các giải pháp xử lý khi xảy ra dịch bệnh.

2. Xây dựng và triển khai hệ thống cảnh báo sớm và giám sát dịch bệnh, đồng thời đề xuất các giải pháp xử lý khi xảy ra dịch bệnh; theo dõi chặt chẽ tình hình sản xuất (tiến độ sản xuất, cơ cấu giống, thời vụ sản xuất) để điều chỉnh phù hợp.

3. Nắm bắt thông tin để hướng dẫn, tuyên truyền các giải pháp phòng, chống, khôi phục sản xuất do thiên tai, thời tiết cực đoan đối với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

4. Huy động, điều động cán bộ viên chức, người lao động của các đơn vị có liên quan tham gia công tác điều tra, phòng, chống, kiểm soát dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản khi có yêu cầu, đảm bảo hiệu quả, đúng chức năng nhiệm vụ và quy định hiện hành.

5. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất nông nghiệp, dự tính, dự báo và các hoạt động liên quan tại địa phương.

6. Thực hiện công tác phòng chống và khắc phục hậu quả sau thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.

Điều 9. Chia sẻ thông tin và cung cấp dữ liệu kịp thời

1. Thiết lập hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số chia sẻ thông tin về sản xuất, dịch bệnh, tiến bộ kỹ thuật, môi trường, chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn để đảm bảo công tác phối hợp đạt hiệu quả.

2. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về sản xuất nông nghiệp, dịch bệnh, dữ liệu thiệt hại và các chỉ số kỹ thuật quan trọng phục vụ sản xuất nông nghiệp và hoạt động khuyến nông.

Chương III

TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Chỉ đạo các đơn vị thuộc Sở triển khai thực hiện hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định, văn bản chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về khuyến nông.

2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị có liên quan thực hiện công tác khuyến nông tại các địa phương.

3. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về lĩnh vực khuyến nông, bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới.

4. Công bố dịch và hết dịch tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.

5. Thực hiện chức năng kiểm tra việc chấp hành các quy định của nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí trong các lĩnh vực khuyến nông,

6. Đôn đốc việc thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất đối với các nội dung có liên quan đến lĩnh vực khuyến nông tại các địa phương trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo quy định của Quy chế này.

7. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực khuyến nông trên phạm vi địa bàn tỉnh.

Điều 11. Trách nhiệm của Trung tâm Khuyến nông

1. Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến nông, chế độ đãi ngộ đối với cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng.

2. Tham mưu xây dựng chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

3. Hướng dẫn, điều phối, đôn đốc, hỗ trợ đội ngũ khuyến nông cấp xã, cộng tác viên khuyến nông, tổ khuyến nông cộng đồng trong việc thực hiện công tác khuyến nông.

4. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã trong công tác quản lý và triển khai các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn.

5. Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, thông tin tuyên truyền, diễn đàn, tọa đàm, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, tham quan học tập nâng cao năng lực cho đội ngũ khuyến nông cấp xã, cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng, nông dân, người sản xuất.

6. Xây dựng mô hình trình diễn áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất nông nghiệp phù hợp với từng địa phương và định hướng phát triển của Ngành; chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ từ các mô hình, điển hình sản xuất ra diện rộng; hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu đạt chuẩn.

7. Tổ chức thực hiện và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về khuyến nông theo quy định của pháp luật.

8. Tư vấn, dịch vụ, hợp tác quốc tế, hợp tác công tư trong hoạt động khuyến nông theo quy định của pháp luật.

9. Phối hợp thực hiện công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

10. Phối hợp, tổ chức thực hiện thông tin tuyên truyền, diễn đàn, toạ đàm, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, tham quan học tập trao đổi kinh nghiệm về khuyến nông.

11. Phối hợp tham gia công tác phòng chống và khắc phục hậu quả sau thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và các chương trình, đề án phát triển nông nghiệp, nông thôn tại địa phương.

12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức họp giao ban liên ngành hàng quý và khi cần thiết.

13. Tham gia triển khai kế hoạch sản xuất tại cơ sở, tổng hợp thông tin tình hình sản xuất, chuyển giao kỹ thuật sản xuất, hướng dẫn thực hiện mô hình khuyến nông phù hợp với chỉ đạo sản xuất.

14. Phối hợp, hỗ trợ và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi tại cơ sở; chia sẻ thông tin về sản xuất, phòng chống dịch bệnh và đề xuất giải pháp hướng dẫn, hỗ trợ người dân kịp thời.

15. Phối hợp kết nối doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức sản xuất, xây dựng thương hiệu, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm.

16. Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và thực hiện các chương trình, đề án phát triển nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ môi trường tại địa phương.

17. Tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ viên chức và người lao động của đơn vị sự nghiệp cấp xã tham gia thực hiện các nhiệm vụ khi được đơn vị chủ trì đề nghị phân công, điều động.

18. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý, đánh giá chất lượng, kết quả làm việc của viên chức khuyến nông cấp xã, cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng.

Điều 12. Các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Chủ trì xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp, theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

2. Tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và các chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
…. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

3. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thủy sản tại cơ sở theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chia sẻ thông tin về phòng chống dịch bệnh và đề xuất giải pháp hiệu quả, kịp thời. Chủ động giải quyết các khó khăn, vướng mắc thuộc lĩnh vực quản lý.

4. Chủ trì, phối hợp huy động, điều động cán bộ công chức, viên chức, người lao động của các đơn vị có liên quan tham gia công tác điều tra; phòng, chống; kiểm soát dịch bệnh cây trồng, vật nuôi khi có yêu cầu, đảm bảo hiệu quả, đúng chức năng nhiệm vụ và quy định hiện hành.

5. Chủ trì và phối hợp với Trung tâm Khuyến nông, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã thực hiện công tác dự tính, dự báo tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi, bảo vệ môi trường, xử lý phế phẩm, phụ phẩm trong nông nghiệp.

6. Chịu trách nhiệm trước Sở Nông nghiệp và Môi trường về kết quả phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong hoạt động khuyến nông theo chức năng nhiệm vụ được giao.

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Bố trí nhân sự viên chức khuyến nông cấp xã đảm bảo đủ số lượng và phân công thực hiện nhiệm vụ khuyến nông cấp xã theo đúng quy định tại Thông tư số 60/2025/TT-BNNMT ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và theo quy định hiện hành.

2. Chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã thực hiện kế hoạch sản xuất, công tác dự tính, dự báo theo chỉ đạo của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

3. Chỉ đạo phòng Kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về khuyến nông trên địa bàn xã theo đúng quy định.

4. Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông, các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực Khuyến nông.

5. Chỉ đạo các phòng, ban liên quan và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn xây dựng chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông hàng năm, giai đoạn phù hợp với thực tiễn sản xuất tại địa phương, của tỉnh và bố trí kinh phí để triển khai thực hiện.

6. Đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện công tác phối hợp trong lĩnh vực quản lý và gửi Trung tâm Khuyến nông tổng hợp xây dựng báo cáo chung để tổ chức họp giao ban.

7. Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc về lĩnh vực khuyến nông. Đề xuất, kiến nghị với Trung tâm Khuyến nông, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ khó khăn, bổ sung, điều chỉnh về cơ chế chính sách, những điểm không phù hợp với tình hình thực tế trong hoạt động khuyến nông tại địa phương.

Điều 14. Trách nhiệm của Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã

1. Phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá dịch vụ công về khuyến nông trên địa bàn.

2. Tham gia hướng dẫn triển khai thực hiện và tiếp nhận ý kiến, phản ánh của người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp trong quá trình triển khai văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách khuyến nông.

3. Phối hợp theo dõi, đánh giá hiệu quả của các cơ chế, chính sách khuyến nông và đề xuất điều chỉnh kịp thời, phù hợp tình hình thực tiễn.

4. Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thực hiện chuyên môn kỹ thuật về nhiệm vụ khuyến nông khi được cấp có thẩm quyền giao.

5. Tham mưu xây dựng chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông địa phương, nhiệm vụ hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, phát triển cộng đồng, du lịch nông thôn, sản phẩm OCOP nhằm cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, bảo vệ môi trường tại địa phương để trình Uỷ ban nhân dân xã phê duyệt, bố trí kinh phí và tổ chức thực hiện theo quy định.

6. Phối hợp và tổ chức thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, tiến bộ khoa học, công nghệ, nhu cầu thị trường, mô hình, điển hình tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản, ngành nghề nông thôn.

7. Phối hợp và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo, tư vấn, dạy nghề cho nông dân; thúc đẩy hình thành các nhóm nông dân khởi nghiệp, nông dân chuyên nghiệp, đổi mới sáng tạo trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp; nhân rộng, lan toả các mô hình nông dân sản xuất giỏi, nông dân làm kinh tế giỏi, nông dân dạy nông dân.

8. Phối hợp và xây dựng các mô hình trình diễn chuyển giao công nghệ và tư vấn, dịch vụ về sản xuất, bảo quản, chế biến, xúc tiến thị trường, tiêu thụ sản phẩm, hình thành các vùng nguyên liệu sản xuất tập trung đạt chuẩn.

9. Định kỳ hàng tháng, quý, năm và đột xuất báo cáo Trung tâm Khuyến nông, Uỷ ban nhân dân cấp xã về tình hình hoạt động nhiệm vụ khuyến nông và sản xuất nông nghiệp tại địa phương.

10. Đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện công tác phối hợp công tác khuyến nông và gửi Trung tâm Khuyến nông tỉnh tổng hợp xây dựng báo cáo chung để tổ chức họp giao ban.

11. Theo dõi, quản lý việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng giống cây trồng, giống vật nuôi, các loại vật tư nông nghiệp; diễn biến tình hình thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, tham gia các nhiệm vụ phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường tại địa phương. Kịp thời tháo gỡ, xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc báo cáo, đề xuất đến cấp có thẩm quyền (nếu vượt thẩm quyền).

Chương IV

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO

Điều 15. Chế độ thông tin báo cáo

1. Chế độ thông tin báo cáo định kỳ
Định kỳ hàng tháng, quý, năm, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và Trung tâm Khuyến nông về tình hình hoạt động khuyến nông và sản xuất nông nghiệp tại địa phương.
Trung tâm Khuyến nông tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường và gửi các đơn vị thuộc Sở để biết, phối hợp công tác.

2. Chế độ thông tin báo cáo đột xuất
Khi phát hiện có thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản và các vấn đề phát sinh tại cơ sở có liên quan, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp xã báo cáo ngay với Uỷ ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị thuộc Sở có liên quan để xử lý kịp thời.

3. Hàng năm, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì hoặc ủy quyền cho Trung tâm Khuyến nông chủ trì tổ chức hội nghị đánh giá kết quả thực hiện quy chế phối hợp nhằm tháo gỡ khó khăn, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác phối hợp, chỉ đạo, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị thuộc Sở; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện đúng các nội dung tại Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, khó khăn, vấn đề mới phát sinh, các đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Trung tâm Khuyến nông) để tổng hợp, báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh sửa đổi bổ sung, cho phù hợp hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu116/QĐ-UBND
Ngày ban hành15/01/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực15/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Phú Thọ / Đinh Công Sứ
Phạm viPhú Thọ
Trích yếuNăm 2026 về Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.