Quay lại

Quyết định 1172/QĐ-UB v/v: Điều chỉnh giá nước sạch

UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

Số: 1172/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Hải Phòng, ngày 08 tháng 06 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

V/v: Điều chỉnh giá nước sạch

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

- Căn cứ Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Giá;

- Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 104/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 08/11/2004 của liên Bộ: Tài chính, Xây dựng hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn;

- Căn cứ Quyết định số 1279/QĐ-UB ngày 31/5/2002 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh giá nước máy;

- Căn cứ ý kiến kết luận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố tại cuộc họp giao ban lãnh đạo Uỷ ban nhân dân thành phố ngày 07/4/2005;

- Xét đề nghị của Liên ngành: Tài chính, Giao thông công chính tại các Tờ trình số 119/2004/TT-TC ngày 20/10/2004 và số 2308/TT-LS ngày 10/12/2004 về phương án điều chỉnh giá bán nước sạch; của Công ty Cấp nước Hải Phòng tại Công văn số 202/BC-CN ngày 25/3/2005 về điều chỉnh giá nước sạch.

Điều 1: Điều chỉnh giá bán 1 mét khối nước sạch do Công ty Cấp nước Hải Phòng sản xuất (bao gồm cả 5% thuế giá trị gia tăng) như sau:

Nhóm

Đối tượng sử dụng nước

Đơn giá

1

Nước sinh hoạt cho các hộ gia đình:

- Tiêu thụ đến 16m3/hộ/tháng

- Tiêu thụ trên 16m3/hộ/tháng

3. 000 đ/m3

4. 600 đ/m3
2
Nước sinh hoạt cho các cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học, bệnh viện, lực lượng vũ trang (Đối tượng không sản xuất kinh doanh)

4. 200 đ/m3
3
Nước sử dụng cho kinh doanh, dịch vụ bao gồm:
- Các khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà cho thuê, nhà khách, ăn uống, giải khát, sản xuất aga, rượu, bia, kem, nước đá, nước xây dựng công trình, dịch vụ rửa xe, nước cấp cho tàu thuyền, kinh doanh bể bơi, chợ, các bến tàu, bến xe, cảng hàng không; Nước để chảy lãng phí hoặc sử dụng trái phép…
- Các cơ sở điều dưỡng, trung tâm phục hồi chức năng.v.v… thuộc các đơn vị, tổ chức có kết hợp kinh doanh.

8. 200 đ/m3
4
Nước sử dụng cho sản xuất, các doanh nghiệp và các văn phòng đại diện (ngoài các đơn vị thuộc Nhóm 3).

4. 600 đ/m3

Điều 2: Quyết định này thi hành từ ngày 01/7/2005 và thay thế Quyết định số 1297/QĐ-UB ngày 31/5/2002 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh giá nước máy.

Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Giao thông công chính hướng dẫn Công ty Cấp nước Hải Phòng thực hiện Quyết định này.

Điều 3: Các ông (bà): Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Giao thông công chính, Giám đốc Công ty Cấp nước Hải Phòng, các cấp, các ngành liên quan và các hộ sử dụng nước căn cứ Quyết định thi hành./.

(đã ký)

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1172/QĐ-UB
Ngày ban hành08/06/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực---
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hải Phòng / Nguyễn Tấn Dũng
Phạm viHải Phòng
Trích yếuV/v: Điều chỉnh giá nước sạch
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.