Quay lại

Quyết định 11743/QĐ-UBND về Phương án điều tra thống kê về hoạt động kinh tế số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11743/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 02 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA THỐNG KÊ VỀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15Luật số 138/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 45/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;

Căn cứ Kế hoạch số 2537/KH-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Tây Ninh về phát triển kinh tế số và xã hội số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh tại Tờ trình số 3902/TTr-SKHCN ngày 25/6/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án điều tra thống kê về hoạt động kinh tế số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030. Cuộc điều tra được thực hiện định kỳ hằng năm trong giai đoạn 2026 - 2030 theo nội dung và kế hoạch quy định tại Phương án điều tra.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Phương án điều tra; xây dựng kế hoạch chi tiết; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Thống kê tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện có hiệu quả Phương án điều tra theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước.

2. Thống kê tỉnh Tây Ninh chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ điều tra.

3. Các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và tổ chức thực hiện cuộc điều tra theo đúng nội dung Phương án ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Trưởng Thống kê tỉnh Tây Ninh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như Điều 4;
- TT. TU; TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Cục Thống kê - Bộ Tài chính;
- CVP, các PCVP. UBND tỉnh;
- Phòng VHXH;
- Lưu: VT, vp.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Hẳn


PHƯƠNG ÁN


ĐIỀU TRA THỐNG KÊ VỀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11743/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh Tây Ninh)


I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐIỀU TRA


1. Mục đích điều tra


- Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển các ngành kinh tế số lõi, thương mại điện tử và ứng dụng số của các đơn vị thuộc các loại hình kinh tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.


- Nhận diện xu hướng, tiềm năng, khó khăn và các điểm nghẽn trong phát triển kinh tế số.


- Thu thập, tổng hợp, biên soạn các chỉ tiêu thống kê về hoạt động kinh tế số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh phục vụ công tác quản lý, đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.


- Làm cơ sở đề xuất giải pháp, nhiệm vụ nhằm nâng cao tỷ trọng kinh tế số trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.


2. Yêu cầu điều tra


- Bảo đảm khách quan, khoa học, thống nhất với hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.


- Nội dung điều tra có trọng tâm, trọng điểm, tránh trùng lặp với các cuộc điều tra khác.


- Kết quả có khả năng lượng hóa, so sánh và sử dụng lâu dài cho công tác quản lý.


- Quản lý và sử dụng kinh phí của cuộc điều tra đúng chế độ hiện hành, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.


- Bảo mật thông tin thu thập theo quy định của Luật Thống kê.


II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA


1. Phạm vi điều tra


Cuộc điều tra được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh Tây Ninh đối với các đơn vị thuộc các loại hình kinh tế có hoạt động thuộc phạm vi kinh tế số, bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản; các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.


Phạm vi điều tra được xác định theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ.


2. Đối tượng và đơn vị điều tra


2.1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm các chi nhánh thuộc các tập đoàn) và hộ kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản hoạt động trong ngành kinh tế số lõi. Gồm các ngành cụ thể sau:


a) Nhóm sản xuất công nghệ số


- Ngành 26: Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học.


b) Nhóm thương mại công nghệ số


- Ngành 46510: Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm;


- Ngành 46520: Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông.


c) Nhóm phần mềm, viễn thông và dịch vụ số


- Ngành 582: Xuất bản phần mềm;


- Ngành 61: Hoạt động viễn thông;


- Ngành 62: Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan;


- Ngành 63: Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác.


d) Nhóm sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị công nghệ số


- Ngành 95100: Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, thiết bị thông tin và truyền thông;


- Ngành 95210: Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị nghe nhìn điện tử gia dụng.


2.2. Doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản có hoạt động thương mại điện tử.


2.3. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong các ngành: Quản lý nhà nước (ngành P); Giáo dục và đào tạo (ngành Q); Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội (ngành R) và các ngành dịch vụ khác.


III. LOẠI ĐIỀU TRA


Cuộc điều tra thống kê về hoạt động kinh tế số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được thực hiện định kỳ hằng năm trong giai đoạn 2026 - 2030 theo phương pháp điều tra toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu.


1. Ngành kinh tế số lõi


- Điều tra toàn bộ các doanh nghiệp/hợp tác xã (HTX) (gồm các chi nhánh của các tập đoàn) trên địa bàn tỉnh hoạt động trong các ngành kinh tế số lõi.


- Điều tra chọn mẫu hộ kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản: Các ngành kinh tế số lõi có dưới 10 hộ kinh doanh sẽ chọn 2 hộ có doanh thu lớn nhất; các ngành kinh tế số lõi có từ 10 hộ trở lên sẽ chọn những hộ có doanh thu lớn nhất chiếm 25% trong tổng doanh thu của ngành.


2. Thương mại điện tử


- Điều tra toàn bộ các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết có phát sinh doanh thu.


- Điều tra toàn bộ các HTX hoạt động trong ngành thương mại có phát sinh doanh thu.


- Điều tra chọn mẫu: Doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hoạt động trong ngành G (bán buôn, bán lẻ) chọn 50 doanh nghiệp có doanh thu lớn nhất; các ngành cấp 1 (A, C, D, E, F, H, I, J, K, L, M, N, O, Q, R, S, T) mỗi ngành chọn 10 doanh nghiệp có doanh thu lớn nhất; các doanh nghiệp ngành B (Khai khoáng) không điều tra.


- Hộ kinh doanh hoạt động trong ngành G (bán buôn, bán lẻ) chọn 50 hộ có doanh thu lớn nhất; các ngành cấp 1 (C, D, E, F, H, I, J, K, L, M, N, O, Q, R, S, T) mỗi ngành chọn 10 hộ có doanh thu lớn nhất.


3. Hành chính, sự nghiệp


- Đối với các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp tỉnh quản lý, thực hiện điều tra toàn bộ. Danh sách điều tra được lập trên cơ sở kết quả Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026 và được cập nhật hằng năm từ cơ sở dữ liệu do Sở Nội vụ cung cấp.


- Đối với đơn vị hành chính cấp xã và các đơn vị sự nghiệp do các xã, phường quản lý: thực hiện chọn mẫu phân tầng theo loại hình đơn vị (hành chính và sự nghiệp). Trong từng tầng áp dụng phương pháp chọn ngẫu nhiên đơn giản không lặp.


+ Đối với cơ quan hành chính cấp xã: Chọn mẫu ngẫu nhiên 15% số đơn vị trong dàn mẫu.


+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã: Chọn mẫu ngẫu nhiên 10% số đơn vị trong dàn mẫu.


IV. THỜI ĐIỂM, THỜI KỲ, THỜI GIAN THU THẬP THÔNG TIN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA


1. Thời điểm, thời gian điều tra


Cuộc điều tra được thực hiện định kỳ hằng năm trong giai đoạn 2026-2030.


- Thời điểm, thời gian điều tra: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 9 hàng năm và kết thúc vào ngày 30 tháng 9 hàng năm.


- Thời kỳ điều tra:


+ Năm 2026: Số liệu thực hiện năm 2025 và ước tính năm 2026.


+ Các năm tiếp theo: Số liệu thực hiện chính thức năm trước và ước tính năm báo cáo.


2. Phương pháp thu thập thông tin


Cuộc điều tra áp dụng phương pháp thu thập thông tin bằng phiếu điều tra điện tử (Webform …) kết hợp phiếu điều tra giấy, kết hợp giữa phỏng vấn trực tiếp và thu thập thông tin gián tiếp, phù hợp với từng loại đơn vị điều tra, cụ thể như sau:


- Đối với hộ sản xuất, kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản: Áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Điều tra viên đến từng hộ, trực tiếp phỏng vấn người cung cấp thông tin và ghi đầy đủ, chính xác các nội dung trả lời vào phiếu điều tra giấy theo đúng hướng dẫn nghiệp vụ.


- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị hành chính, sự nghiệp: Áp dụng phương pháp thu thập thông tin gián tiếp thông qua phiếu điều tra giấy. Các đơn vị điều tra thực hiện cung cấp thông tin bằng cách tự kê khai vào phiếu điều tra theo mẫu quy định và gửi lại cho cơ quan thống kê. Điều tra viên có trách nhiệm gửi phiếu, hướng dẫn cách ghi phiếu, theo dõi, đôn đốc, thu hồi, kiểm tra và nghiệm thu phiếu điều tra của các đơn vị được phân công.


V. NỘI DUNG ĐIỀU TRA, PHIẾU ĐIỀU TRA


1. Nội dung điều tra


a) Điều tra các ngành kinh tế số lõi


Khảo sát tình hình phát triển của các ngành kinh tế số lõi trên địa bàn, bao gồm quy mô hoạt động, số lượng doanh nghiệp, lao động, doanh thu, tiền lương và mức độ ứng dụng công nghệ số. Nội dung điều tra tập trung vào các lĩnh vực như: công nghệ thông tin, phần mềm, dịch vụ số, nội dung số, viễn thông và các ngành liên quan, nhằm đánh giá vai trò, đóng góp của kinh tế số lõi vào tăng trưởng kinh tế chung.


b) Điều tra hoạt động thương mại điện tử


Thu thập thông tin về mức độ tham gia thương mại điện tử của doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản; các hình thức kinh doanh trực tuyến đang được triển khai; doanh thu từ thương mại điện tử; việc sử dụng các nền tảng số, hạ tầng thanh toán và logistics. Đồng thời, đánh giá những thuận lợi, khó khăn và nhu cầu hỗ trợ trong quá trình phát triển thương mại điện tử.


c) Điều tra đơn vị hành chính, sự nghiệp


Điều tra tập trung thu thập thông tin về mức độ ứng dụng số hóa và tình hình chi cho chuyển đổi số tại các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh, gồm các nhóm nội dung chủ yếu sau: hạ tầng số, mức độ ứng dụng số trong hoạt động chuyên môn, chi cho công nghệ thông tin và chuyển đổi số, nhân lực số, đánh giá và khó khăn, vướng mắc.


2. Phiếu điều tra


Có 03 loại phiếu điều tra:


- Phiếu số 01/KTS: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động ngành kinh tế số lõi.


- Phiếu số 02/TMĐT: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động thương mại điện tử.


- Phiếu số 03/KTS-HCSN: Phiếu thu thập thông tin về mức độ ứng dụng số hóa tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp.


VI. PHÂN LOẠI THỐNG KÊ SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA


Điều tra thống kê về hoạt động kinh tế số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh sử dụng các danh mục và bảng phân loại thống kê sau:


- Danh mục Đơn vị hành chính: Áp dụng theo Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ.


- Bảng phân ngành kinh tế: Áp dụng theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ.


VII. QUY TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN, TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA


1. Quy trình xử lý thông tin


Phiếu điều tra được hoàn thành ngay sau khi thu thập đầy đủ thông tin tại từng đơn vị điều tra. Sau khi hoàn thành, phiếu điều tra được kiểm tra, rà soát, chỉnh lý, làm sạch và nghiệm thu theo quy định bởi giám sát viên.


2. Nhập tin và tổng hợp kết quả điều tra


Phiếu điều tra được nhập tin và tổng hợp trên phần mềm chuyên dụng do Thống kê cấp tỉnh thực hiện. Số liệu sau khi được nhập tin, kiểm tra và tổng hợp được sử dụng làm căn cứ đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp phát triển kinh tế số trên địa bàn tỉnh.


VIII. KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA


Điều tra thống kê về hoạt động kinh tế số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được thực hiện định kỳ hằng năm trong giai đoạn 2026-2030 theo kế hoạch sau (các mốc thời gian năm 2026 là năm đầu thực hiện; các năm tiếp theo thực hiện tương ứng theo tiến độ của năm điều tra):


Nội dung

Thời gian

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

I. Công tác chuẩn bị điều tra

1. Xây dựng phương án điều tra hoặc bổ sung hoàn thiện phương án điều tra của năm trước

Tháng 4-6 năm 2026

Thống kê tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

2. Thiết kế và hoàn thiện phiếu điều tra

Tháng 4-6 năm 2026

Thống kê tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

3. Xây dựng các loại tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ điều tra

Tháng 4-6 năm 2026

Thống kê tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

4. Xây dựng mẫu biểu tổng hợp kết quả đầu ra

Tháng 4-6 năm 2026

Thống kê tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

5. Trình Phương án điều tra

Tháng 6 năm 2026

Sở Khoa học và Công nghệ

Thống kê tỉnh

6. Xây dựng các phần mềm phục vụ điều tra (nhập tin, tổng hợp kết quả đầu ra)

Tháng 7-8 năm 2026

Thống kê tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

7. Lập dàn chọn mẫu

Tháng 7-8 năm điều tra

Thống kê tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

8. Chọn mẫu điều tra

Tháng 7-8 năm điều tra

Thống kê tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

9. Rà soát, hoàn thiện danh sách đơn vị điều tra

Tháng 7-8 năm điều tra

Thống kê tỉnh

UBND các xã, phường

10. In tài liệu

Tháng 8 năm điều tra

Thống kê tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

11. Tuyển chọn điều tra viên, giám sát viên

Tháng 8 năm điều tra

Thống kê tỉnh

UBND các xã, phường

12. Tập huấn điều tra

Tháng 8 năm điều tra

Thống kê tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

13. Tuyên truyền về cuộc điều tra

Tháng 8-9 năm điều tra

Sở Khoa học và Công nghệ

Thống kê tỉnh/Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh

II. Triển khai thu thập thông tin

Từ ngày 01/9 - 30/9 năm điều tra

Thống kê tỉnh

UBND các xã, phường và các đơn vị điều tra

III. Xử lý thông tin điều tra

1. Kiểm tra, làm sạch dữ liệu điều tra

Từ ngày 01/10 - 10/10 năm điều tra

Thống kê tỉnh

Giám sát viên

2. Nhập tin và tích hợp các nguồn dữ liệu

Từ ngày 05/10 - 20/10 năm điều tra

Thống kê tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

IV. Kiểm tra, giám sát các hoạt động điều tra

Từ ngày 01/9 - 10/10 năm điều tra

Thống kê tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

V. Nghiệm thu kết quả điều tra

Từ ngày 15/10 - 25/10 năm điều tra

Thống kê tỉnh

Sở Khoa học và Công nghệ

VI. Tổng hợp và công bố kết quả điều tra

1. Báo cáo kết quả điều tra

Tháng 11 năm điều tra

Sở Khoa học và Công nghệ

Thống kê tỉnh

2. Báo cáo đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp phát triển kinh tế số

Tháng 11 năm điều tra

Sở Khoa học và Công nghệ

Thống kê tỉnh


IX. TỔ CHỨC ĐIỀU TRA


Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì chung; Thống kê tỉnh chủ trì về chuyên môn, nghiệp vụ điều tra.


1. Công tác chuẩn bị


a) Rà soát, lập danh sách đơn vị điều tra


- Thống kê tỉnh chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường rà soát, cập nhật danh sách đơn vị điều tra, đảm bảo đầy đủ, chính xác theo phương án điều tra.


- Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện.


b) Tuyển chọn điều tra viên và giám sát viên


- Thống kê tỉnh chủ trì tuyển chọn điều tra viên (ĐTV) và giám sát viên.


- UBND các xã, phường phối hợp giới thiệu nhân lực tại địa phương phục vụ công tác điều tra (nếu cần).


c) Tập huấn nghiệp vụ


- Thống kê tỉnh chủ trì tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho ĐTV và giám sát viên.


- Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp tham gia, theo dõi.


d) Tài liệu điều tra


- Thống kê tỉnh chủ trì in ấn, cấp phát tài liệu, phiếu điều tra. Bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời cho các lực lượng tham gia điều tra.


- Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp theo dõi, giám sát việc thực hiện.


2. Công tác điều tra thực địa


- Thống kê tỉnh chủ trì, tổ chức thu thập thông tin tại địa bàn thông qua điều tra viên theo đúng nội dung Phương án điều tra.


- Điều tra viên được phân công theo địa bàn và chịu sự quản lý trực tiếp của giám sát viên và Thống kê tỉnh.


- Điều tra viên có trách nhiệm trực tiếp thu thập thông tin từ đơn vị điều tra theo đúng nội dung phiếu điều tra; hướng dẫn đơn vị cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác; kiểm tra tính logic, hợp lý của thông tin trong quá trình thu thập; chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu được thu thập.


- Việc thu thập thông tin được thực hiện bằng hình thức phù hợp (phỏng vấn trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp các hình thức) theo hướng dẫn của Thống kê tỉnh, bảo đảm thuận lợi cho đơn vị cung cấp thông tin và phù hợp điều kiện thực tế tại địa phương.


- Ủy ban nhân dân các xã, phường phối hợp hỗ trợ điều tra viên trong việc tiếp cận đơn vị điều tra; đôn đốc các đơn vị cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời; phối hợp xác minh thông tin khi cần thiết.


3. Công tác kiểm tra, giám sát


- Thống kê tỉnh chủ trì, tổ chức kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình điều tra nhằm bảo đảm việc thực hiện đúng Phương án điều tra, thu thập thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời.


- Nội dung kiểm tra, giám sát bao gồm: kiểm tra công tác chuẩn bị điều tra; kiểm tra việc tập huấn nghiệp vụ; kiểm tra hoạt động thu thập thông tin của điều tra viên; kiểm tra, đánh giá chất lượng thông tin trên phiếu điều tra; kiểm tra việc thực hiện quy trình điều tra theo quy định.


- Hình thức kiểm tra được thực hiện bằng kiểm tra trực tiếp tại địa bàn, kiểm tra gián tiếp thông qua hồ sơ, phiếu điều tra và dữ liệu thu thập; kết hợp kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất trong quá trình điều tra.


- Thống kê tỉnh phân công giám sát viên thực hiện giám sát tại địa bàn; kịp thời phát hiện, nhắc nhở, chấn chỉnh và xử lý các sai sót phát sinh; yêu cầu điều tra viên và các đơn vị liên quan thực hiện điều tra lại hoặc bổ sung thông tin khi cần thiết.


- Ủy ban nhân dân các xã, phường phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát tại địa bàn; cung cấp thông tin phục vụ kiểm tra khi được yêu cầu.


- Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp tham gia giám sát chung, theo dõi việc tổ chức thực hiện điều tra, bảo đảm đúng tiến độ và yêu cầu đề ra.


4. Nghiệm thu, tổng hợp, biên soạn và công bố số liệu


a) Nghiệm thu


- Thống kê tỉnh chủ trì tổ chức nghiệm thu phiếu điều tra và dữ liệu thu thập từ các địa bàn. Việc nghiệm thu được thực hiện theo từng cấp, bảo đảm đầy đủ, đúng nội dung và thời gian quy định.


- Nội dung nghiệm thu bao gồm: kiểm tra tính đầy đủ của phiếu điều tra; kiểm tra tính logic, hợp lý của thông tin; đối chiếu, xác minh thông tin trong trường hợp cần thiết; phát hiện và xử lý các sai sót, sai lệch.


- Các phiếu điều tra và dữ liệu chưa bảo đảm chất lượng phải được yêu cầu kiểm tra lại, bổ sung hoặc điều tra lại theo quy định trước khi thực hiện các bước tiếp theo.


- Sau khi nghiệm thu, dữ liệu được xử lý theo quy trình tại Mục VII.


b) Tổng hợp, biên soạn và công bố số liệu


- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Thống kê tỉnh tổng hợp, phân tích số liệu; biên soạn báo cáo kết quả điều tra bảo đảm trung thực, khách quan, đầy đủ và kịp thời.


- Thống kê tỉnh chịu trách nhiệm về phương pháp tổng hợp, xử lý và tính chính xác của số liệu; phối hợp trong việc xây dựng các chỉ tiêu, biểu tổng hợp theo quy định.


- Kết quả điều tra được báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Thống kê tỉnh) theo quy định. Việc công bố, sử dụng số liệu điều tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê và các quy định có liên quan.


5. Chỉ đạo thực hiện


a) Sở Khoa học và Công nghệ


- Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Phương án điều tra trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện cuộc điều tra.


- Chủ động phối hợp với Thống kê tỉnh và các sở, ngành liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai tại các đơn vị, địa phương; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.


b) Thống kê tỉnh


Chịu trách nhiệm chủ trì về chuyên môn, nghiệp vụ điều tra thống kê; bảo đảm phương pháp, quy trình, chất lượng số liệu điều tra. Tổ chức thực hiện các nội dung nghiệp vụ gồm: xây dựng phương án chi tiết; thiết kế phiếu điều tra; xây dựng tài liệu hướng dẫn; tổ chức tập huấn; hướng dẫn thu thập thông tin; kiểm tra, giám sát; nhập tin, xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu; phối hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu điều tra.


c) Các Sở, ban, ngành


- Có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và Thống kê tỉnh trong việc tổ chức triển khai thực hiện cuộc điều tra theo chức năng, nhiệm vụ được giao.


- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc nghiêm túc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, đúng thời gian quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin do đơn vị mình cung cấp.


d) Báo và phát thanh, truyền hình Tây Ninh


Phối hợp tổ chức tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa và nội dung cuộc điều tra; góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm cung cấp thông tin của các đơn vị điều tra.


e) Ủy ban nhân dân các xã, phường


Phối hợp chặt chẽ với Cơ quan Thống kê trong công tác tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện cuộc điều tra. Chỉ đạo các đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc; doanh nghiệp, hợp tác xã; cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể trên địa bàn có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời vào phiếu điều tra theo quy định.


X. KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT CHO ĐIỀU TRA


1. Kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ để thực hiện những nội dung theo phương án điều tra. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được thực hiện theo Nghị quyết số 21/2026/NQ-HĐND ngày 17/6/2026 của HĐND tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh và các quy định tài chính hiện hành khác có liên quan.


2. Sở Khoa học và Công nghệ, Thống kê tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí điều tra theo đúng quy định của văn bản hiện hành, bảo đảm điều kiện để thực hiện tốt cuộc điều tra này./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu11743/QĐ-UBND
Ngày ban hành02/07/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực02/07/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Tây Ninh / Lê Văn Hẳn
Phạm viTây Ninh
Trích yếuVề Phương án điều tra thống kê về hoạt động kinh tế số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.