Quay lại

Quyết định 118/2001/QĐ-UB về việc ban hành quy định quản lý các đoàn của tỉnh ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào tỉnh

UBND TỈNH GIA LAI
-------

Số: 118/2001/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Gia Lai, ngày 31 tháng 12 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc ban hành quy định quản lý các đoàn của tỉnh ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào tỉnh

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ điều 41 Luật Tổ chức HĐND - UBND năm 1994;

Căn cứ Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày 03-3-2000 của Chính phủ về việc xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam;

Căn cứ Nghị định 21/2001/NĐ-CP ngày 28-5-2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định nàyQuy định quản lý các đoàn của tỉnh ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào tỉnh.

Điều 2: Các ông Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước, tư nhân, các đơn vị Trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Vỹ Hà

VỀ VIỆC QUẢN LÝ CÁC ĐOÀN CỦA TỈNH RA NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC ĐOÀN NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH

(Ban hành kèm theo QĐ số: 118/2001/QĐ-UB ngày 31-12-2001 của UBND tỉnh Gia Lai)

________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Khái niệm, đối tượng và phạm vi áp dụng:

1. Quy định này áp dụng đối với các đối tượng cán bộ, công chức, nhân viên trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước (kể cả người làm công theo chế độ hợp đồng dài hạn từ 01 năm trở lên) thuộc thẩm quyền quản lý của Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dân tỉnh ra nước ngoài về việc công hoặc việc riêng (gọi là đoàn ra); Người nước ngoài, người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam vào tỉnh để làm việc với các Sở, Ban, đoàn thể, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố, doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, Công ty liên doanh với nước ngoài thuộc tỉnh hoặc đơn vị Trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh (gọi là đoàn vào).

2. Người nước ngoài, người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam vào tỉnh làm việc (sau đây gọi chung là người nước ngoài); Các Sở, Ban, đoàn thể, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố, doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty liên doanh với nước ngoài thuộc tỉnh hoặc đơn vị Trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị).

Điều 2: Quản lý Nhà nước về đoàn ra, đoàn vào:

1. Ủy ban Nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước tại địa phương đối với đoàn ra, đoàn vào theo các quy định của pháp luật.

2. Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Công an tỉnh là các cơ quan tham mưu trực tiếp giúp UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước đối với đoàn ra, đoàn vào tại địa phương.

Chương II

ĐOÀN RA

Điều 3: Cán bộ, công chức, nhân viên chưa được phép ra nước ngoài nếu thuộc một trong các trường hợp:

1. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đang chờ để giải quyết các tranh chấp về dân sự, kinh tế, hành chính;

2. Người đang có nghĩa vụ nộp thuế hoặc các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam trừ các trường hợp có đặt tiền, đặt tài sản, bảo lãnh bằng tài sản để thực hiện các nghĩa vụ đó;

3. Người đã vi phạm quy chế xuất nhập cảnh bị xử phạt từ cảnh cáo hành chính trở lên thì chưa được phép ra nước ngoài trong thời gian từ 01 đến 05 năm tính từ ngày bị xử lý vi phạm;

4. Người bị nước ngoài trục xuất vì vi phạm pháp luật của nước sở tại, nếu hành vi đó là nghiêm trọng có hại cho lợi ích và uy tín của Việt Nam thì chưa được ra nước ngoài trong thời gian từ 01 đến 05 năm tính từ ngày trở về Việt Nam;

5. Người mà Bộ Y tế đề nghị chưa cho ra nước ngoài vì lý do y tế;

6. Người mà cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Toà án hoặc cơ quan Thi hành án yêu cầu chưa cho ra nước ngoài;

7. Các trường hợp khác vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

Điều 4: Điều kiện để cử hoặc cho phép đoàn ra nước ngoài.

1. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và UBND tỉnh xem xét quyết định thành lập các đoàn ra nước ngoài phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại của tỉnh khi thấy cần thiết.

2. Cơ quan, đơn vị có yêu cầu thành lập đoàn ra nước ngoài có trách nhiệm xây dựng đề án, đề cương nghiên cứu, chức danh, tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ đối với thành viên; mục đích chuyến đi trình UBND tỉnh. Khi được UBND tỉnh phê duyệt cơ quan, đơn vị thành lập đoàn thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan sắp xếp cho thành viên ra nước ngoài đúng chức danh, tiêu chuẩn và phù hợp với mục đích chuyến đi nước ngoài.

3. UBND tỉnh xem xét giải quyết và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức, nhân viên ra nước ngoài từ nguồn kinh phí không lấy từ ngân sách địa phương và yêu cầu mục đích chuyến đi rõ ràng.

4. Về kinh phí, đối với cán bộ, công chức đi tham quan học tập theo diện dịch vụ, hợp đồng (đã được Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy hoặc Thường trực HĐND và UBND tỉnh cho phép), ngân sách của tỉnh chỉ hỗ trợ 50%, còn 50% đơn vị quản lý cán bộ chi trong nguồn kinh phí thường xuyên hàng năm của đơn vị (trừ khối DNNN).

5. Cán bộ, công chức, nhân viên được cử, cho phép ra nước ngoài để học tập, đào tạo các bậc học từ nguồn kinh phí của Nhà nước phải là đối tượng nằm trong kế hoạch đào tạo, quy hoạch của cơ quan, đơn vị đã được các cơ quan thẩm quyền phê duyệt.

6. Đối với doanh nghiệp Nhà nước nếu xuất phát từ yêu cầu sản xuất kinh doanh cần phải cử cán bộ, nhân viên ra nước ngoài thì đơn vị phải có văn bản trình UBND tỉnh và nêu rõ yêu cầu, lý do và xác định hiệu quả của chuyến công tác đối với kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Điều 5: Hồ sơ đề nghị cử, cho phép đoàn ra nước ngoài:

1. Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị nêu rõ họ tên, chức vụ, nước đến, yêu cầu, mục đích, thời gian, nguồn kinh phí của chuyến đi.

2. Bản chính văn bản, thư mời của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tổ chức chuyến đi (nếu là văn bản bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt Nam được công chứng hoặc chứng thực).
Nếu ra nước ngoài về việc riêng phải kèm theo đơn của đương sự nêu rõ mục đích ra nước ngoài, thời gian ở nước ngoài và những giấy tờ liên quan đến người bảo lãnh ở nước ngoài, người cam kết ở trong nước.

Điều 6: Thẩm quyền, trình tự và thủ tục xét duyệt hồ sơ cử, cho phép đoàn ra nước ngoài.

1. Đối với những cán bộ, nhân viên thuộc khối Đảng, đoàn thể, Huyện ủy, Thành ủy do Thường trực Tỉnh ủy hoặc Ban Tổ chức Tỉnh ủy quyết định; UBND tỉnh có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ cử ra nước ngoài theo quy định.

2. Văn phòng HĐND - UBND tỉnh là cơ quan tiếp nhận hồ sơ của các cơ quan, đơn vị đề nghị cho cán bộ, công chức, nhân viên ra nước ngoài.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng HĐND - UBND tỉnh tổng hợp trình UBND tỉnh để UBND tỉnh quyết định:

a) Cho phép hoặc không cho phép cán bộ, công chức, nhân viên ra nước ngoài.

b) Có văn bản gởi Thường trực Tỉnh ủy xin ý kiến đối với những viên chức, công chức thuộc các diện:
- Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Tỉnh ủy viên;
- Giám đốc Sở và tương đương không phải Tỉnh ủy viên.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được ý kiến của Tỉnh ủy, UBND tỉnh sẽ có quyết định cho phép ra nước ngoài hoặc có văn bản không cho phép ra nước ngoài đối với các đối tượng quy định tại điểm b, mục 2 nêu trên.

4. Sau khi UBND tỉnh có quyết định cử, cho phép đoàn ra nước ngoài, tùy theo diện đối tượng và hộ chiếu, Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và hoàn chỉnh hồ sơ để Bộ Ngoại giao, Bộ Công an cấp hộ chiếu và Công hàm để làm thị thực ra nước ngoài.

Chương III

ĐOÀN VÀO

Điều 7: Hồ sơ đề nghị giải quyết đoàn vào:

1. Cơ quan, đơn vị có nhu cầu làm việc với người nước ngoài phải có văn bản gởi UBND tỉnh trước 05 ngày làm việc, trước khi người nước ngoài vào tỉnh để làm việc.

2. Nội dung văn bản bao gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, chức vụ, cơ quan đơn vị của nhân sự, thời gian, nội dung, địa điểm làm việc và nơi ăn nghỉ của người nước ngoài.

Điều 8: Trình tự và thủ tục giải quyết đoàn vào.

1. Trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc khi nhận được văn bản của cơ quan, đơn vị đón và làm việc với người nước ngoài, Văn phòng HĐND - UBND tổng hợp trình UBND tỉnh và trong thời hạn chậm nhất 02 ngày làm việc, UBND tỉnh có văn bản quyết định việc cho phép hay không cho phép đoàn vào làm việc.

2. Đối với những đoàn xét thấy đối tượng phức tạp và nội dung làm việc liên quan đến nhiều ngành, địa phương thì Văn phòng HĐND - UBND có văn bản (kèm theo hồ sơ) gởi Công an tỉnh và trong thời hạn 02 ngày làm việc khi nhận được văn bản của Văn phòng, Công an tỉnh có văn bản đề xuất ý kiến cho UBND tỉnh về việc có cho phép hay không cho phép đoàn vào làm việc.

3. Trường hợp người nước ngoài do các đơn vị Trung ương hoặc tỉnh bạn gởi văn bản, điện thoại, fax đến quá gấp, không đúng quy định tại mục 3, điều 7 nêu trên thì cơ quan, đơn vị đón, làm việc với người nước ngoài cần trì hoãn hẹn lại thời gian làm việc.
UBND tỉnh chỉ xem xét giải quyết những trường hợp thật sự đặc biệt do yêu cầu chính trị, ngoại giao của Nhà nước ta khi Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chính phủ hoặc các Bộ Ngoại giao, Công an, Quốc phòng có văn bản, công điện gửi cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN:

Điều 9: Trách nhiệm của văn phòng HĐND - UBND tỉnh:

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị chức năng liên quan trình UBND tỉnh ban hành các văn bản trong lĩnh vực quản lý Nhà nước đối với đoàn ra, đoàn vào và phối hợp công tác xử lý, giải quyết các vấn đề có liên quan đến yếu tố nước ngoài tại tỉnh.

2. Thực hiện, hướng dẫn và hoàn chỉnh hồ sơ cho các đoàn của tỉnh ra nước ngoài theo quy định của pháp luật.

3. Hướng dẫn các cơ quan đơn vị thực hiện quy định của UBND về quản lý hộ chiếu.

4. Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp để UBND tỉnh báo cáo tình hình và kết quả thực hiện trong công tác quản lý đoàn ra, đoàn vào tại địa phương cho Trung ương, Tỉnh ủy.

Điều 10: Trách nhiệm của Công an tỉnh:

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền khi người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam tại địa phương nhất là hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và chậm nhất trong 02 ngày làm việc có báo cáo kết quả việc xử lý đó về Ủy ban Nhân dân tỉnh.

2. Quản lý, hướng dẫn và thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đoàn ra thuộc các doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, công dân Việt Nam ngoài biên chế Nhà nước và người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam vào tỉnh để thăm thân nhân tại địa bàn tỉnh.

3. Định kỳ, đột xuất báo cáo và tham mưu đề xuất với UBND tỉnh tình hình liên quan đến công tác quản lý đoàn ra, đoàn vào tỉnh.

4. Giúp UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Thanh tra Nhà nước tỉnh thực hiện việc giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác quản lý đoàn ra, đoàn vào.

Điều 11: Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị đề nghị cử, cho phép đoàn ra, đón đoàn vào.

1. Công ty Dịch vụ du lịch tỉnh có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, UBND thành phố Pleiku, UBND các huyện liên quan quản lý và hướng dẫn khách du lịch là người nước ngoài đến du lịch tại các tuyến điểm du lịch mà UBND tỉnh đã cho phép theo quy chế quản lý và điều hành du lịch tại địa bàn tỉnh.

2. Đối với các đơn vị Trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh khi được cơ quan thẩm quyền hoặc đơn vị cử, cho phép cán bộ, công chức, nhân viên của đơn vị mình ra nước ngoài phải có văn bản báo cáo UBND tỉnh, Công an tỉnh về việc đoàn ra nước ngoài để biết và theo dõi.

3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề cử, cho phép đoàn ra đón đoàn vào chịu trách nhiệm chính về nhân sự do mình đề cử, cho phép ra nước ngoài và chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý người nước ngoài đến làm việc với cơ quan, đơn vị mình và phải thực hiện:

a) Khi được sự cho phép của UBND tỉnh mới tổ chức đón tiếp, làm việc với người nước ngoài;

b) Quản lý các hoạt động của người nước ngoài đúng với mục đích nhập cảnh và đúng với nội dung, thời gian, địa điểm làm việc mà UBND tỉnh đã cho phép;

c) Cộng tác với cơ quan Công an, Văn phòng HĐND - UBND tỉnh giải quyết các sự cố phát sinh đối với người nước ngoài như xử lý và khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm pháp luật, tai nạn;

d) Thông báo kịp thời cho cơ quan Công an và Văn phòng HĐND - UBND tỉnh về những hoạt động của người nước ngoài liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội;

e) Chi phí hoặc bảo lãnh tài chính trong trường hợp người nước ngoài không có khả năng tài chính tại chỗ để thanh toán các chi phí theo quy định của pháp luật Việt Nam;

f) Kết thúc đợt làm việc đối với đoàn vào và sau chuyến đi nước ngoài về đối với đoàn ra, trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đoàn ra đón đoàn vào phải có văn bản báo cáo kết quả làm việc về UBND tỉnh, Công an tỉnh để chỉ đạo và theo dõi.

g) Thủ trưởng cơ quan đơn vị có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở và thực hiện Công văn số: 1699/UB-NV ngày 16 tháng 02 năm 2001 của UBND tỉnh quy định về việc quản lý hộ chiếu.

Chương V

Điều 12: Tổ chức thực hiện:

1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các văn bản:

a) Chỉ thị số 14/CT-UB ngày 15-4-1995 của UBND tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý đoàn ra, đoàn vào trên địa bàn tỉnh.

b) Công văn số 842/CT-UB ngày 15-12-1995 của UBND tỉnh về việc xin phép đón tiếp và làm việc với các đoàn khách nước ngoài và Công văn số 238/CV-UB ngày 22-4-1997 của UBND tỉnh về chấn chỉnh việc cử cán bộ, công chức Nhà nước đi học tập, tham quan, công tác ở nước ngoài.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị Trung ương đứng chân trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm triển khai thực hiện quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện quy định này nếu có những vấn đề chưa phù hợp hoặc mới phát sinh, các cơ quan, đơn vị có báo cáo về UBND tỉnh để xem xét, sữa đổi, bổ sung.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu118/2001/QĐ-UB
Ngày ban hành31/12/2001
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực31/12/2001
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Gia Lai / Nguyễn Vỹ Hà
Phạm viGia Lai
Trích yếuVề việc ban hành quy định quản lý các đoàn của tỉnh ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào tỉnh
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.