Quay lại

Quyết định 11888/QĐ-UBND phê duyệt Phương án tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính lĩnh vực Việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11888/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 03 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH TÂY NINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg ngày 04/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 7071/TTr-SNV ngày 24/6/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Phương án tái cấu trúc quy trình 01 thủ tục hành chính lĩnh vực Việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh (Phụ lục đính kèm).

Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành tỉnh và đơn vị có liên quan thực hiện các công việc sau:

1. Gửi phương án tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh cho các Bộ, ngành Trung ương xem xét, quyết định sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời công bố, công khai danh mục và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính sau khi được các cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thực thi phương án tái cấu trúc quy trình các thủ tục nêu trên.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Nội vụ; Chủ tịch UBND các xã, phường; thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục kiểm soát TTHC-BTP;
- Bộ Nội vụ;
- CT, PCT.UBND tỉnh “VHXH”;
- CVP, các PCVP.UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Tấn Hòa

PHỤ LỤC 1


PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11888/QĐ-UBND ngày 03/7/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)


1. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam - Mã thủ tục: 1.014299


1.1. Nội dung tái cấu trúc quy trình


Đề nghị đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện thủ tục hành chính tiếp nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính dưới dạng văn bản điện tử có ký số thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc các hệ thống các liên quan khác; không yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc có nhu cầu chính đáng.


Lý do:


- Việc thực hiện trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính dưới dạng văn bản điện tử có ký số thay cho bản giấy là phù hợp với chủ trương chuyển đổi số của Chính phủ, đồng thời bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và cải cách thủ tục hành chính. Kết quả điện tử được ký số bởi cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý tương đương bản giấy, đáp ứng đầy đủ yêu cầu sử dụng trong các giao dịch hành chính, dân sự và hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp.


- Bên cạnh đó, kết quả điện tử được tích hợp mã QR và các công cụ xác thực trực tuyến, giúp cơ quan, tổ chức và cá nhân dễ dàng kiểm tra tính hợp lệ, hiệu lực của văn bản, nâng cao tính minh bạch, chính xác và hạn chế nguy cơ làm giả, thất lạc hồ sơ.


- Đối với cơ quan nhà nước, phương án này giúp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và tái sử dụng dữ liệu số; giảm khối lượng xử lý hồ sơ giấy; tăng tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; qua đó góp phần thực hiện hiệu quả mục tiêu xây dựng chính quyền số, nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.


1.2. Kiến nghị thực thi


- Giao các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thống nhất việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản điện tử có ký số đối với các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Việc làm đã đáp ứng điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ và cơ sở pháp lý.


- Thực hiện số hóa, lưu trữ và đồng bộ toàn bộ kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, bảo đảm khả năng tra cứu, xác thực, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu theo quy định.


- Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin có liên quan nhằm giảm thành phần hồ sơ, hạn chế việc yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin đã có.


- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp và người dân sử dụng kết quả điện tử trong các giao dịch hành chính; nâng cao nhận thức về giá trị pháp lý của văn bản điện tử có ký số và lợi ích của việc tiếp nhận kết quả trực tuyến.


- Đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện tiếp nhận, công nhận và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử theo đúng quy định của pháp luật; không yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp hoặc xuất trình bản giấy đối với các kết quả điện tử đã được ký số hợp lệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.


- Thường xuyên rà soát, đánh giá hiệu quả triển khai; tiếp tục mở rộng phạm vi áp dụng đối với các thủ tục hành chính đủ điều kiện nhằm giảm tối đa việc phát hành, luân chuyển và lưu trữ văn bản giấy, góp phần nâng cao hiệu quả cải cách hành chính và thúc đẩy chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.


1.3. Quy trình điện tử sau khi tái cấu trúc quy trình



1.4. Lợi ích phương án đơn giản hóa


* Đối với tổ chức, cá nhân:


- Giảm thời gian, chi phí đi lại, chi phí in ấn, sao lưu và lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính.


- Người dân, doanh nghiệp có thể tiếp nhận, quản lý, tra cứu và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường điện tử mà không phụ thuộc vào thời gian, địa điểm nhận kết quả.


- Kết quả điện tử được ký số và tích hợp mã QR xác thực giúp bảo đảm giá trị pháp lý, tính minh bạch, an toàn và thuận tiện trong quá trình sử dụng, chia sẻ thông tin.


- Hạn chế rủi ro mất mát, hư hỏng hoặc thất lạc kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong quá trình lưu giữ và sử dụng.


* Đối với cơ quan hành chính:


- Giảm chi phí in ấn, phát hành, lưu trữ và quản lý hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng giấy.


- Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và tái sử dụng dữ liệu điện tử; tạo điều kiện thuận lợi cho việc chia sẻ, kết nối dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước.


- Góp phần nâng cao tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tăng tỷ lệ hồ sơ được giải quyết và trả kết quả trên môi trường điện tử.


- Từng bước hình thành kho dữ liệu số phục vụ công tác quản lý nhà nước, giảm trùng lặp thông tin, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính.


- Góp phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu cải cách hành chính, chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số và nâng cao mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.


* Tính lợi ích chi phí tuân thủ thủ tục hành chính


- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 14.164.027.137 đồng/năm.


- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 12.029.721.678 đồng/năm.


- Chi phí tiết kiệm: 2.134.305.459 đồng/năm.


- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 15,068%.

PHỤ LỤC 2


BIỂU MẪU TÍNH CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (BIỂU MẪU 03)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11888/QĐ-UBND ngày 03/7/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)


CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


Lĩnh vực: Việc làm


Tên TTHC: Cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam - Mã thủ tục: 1.014299


I. CHI PHÍ THỰC HIỆN TTHC HIỆN TẠI


STT

Các công việc khi thực hiện TTHC

Các hoạt động/ cách thức thực hiện cụ thể

Thời gian thực hiện
(giờ)

Mức TNBQ/ 01 giờ làm việc
(đồng)

Mức chi phí thuê tư vấn, dịch vụ
(đồng)

Mức phí, lệ phí, chi phí khác
(đồng)

Số lần thực hiện/ 01 năm

Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm

Chi phí thực hiện TTHC
(đồng)

Tổng chi phí thực hiện TTHC/01 năm (đồng)

Ghi chú

1

Chuẩn bị hồ sơ

1.1

Tìm hiểu về thủ tục

Các cá nhân, tổ chức nghiên cứu các quy định có liên quan, cách thức thực hiện hồ sơ, …

59.463

1

3.263

0

0

Thu nhập bình quân 01 người trong 01 giờ làm việc năm 2026

1.2

Chuẩn bị hồ sơ

Các cá nhân, tổ chức liên hệ Sở Nội vụ để tìm hiểu về cách làm hồ sơ có liên quan

1,0

59.463

200.000

1

3.263

118.926

388.055.538

2

Giải quyết hồ sơ

2.1

Thẩm định hồ sơ

Công chức phòng chuyên môn xem xét, kiểm tra hồ sơ

61,0

59.463

1

3.263

3.627.243

11.835.693.909

2.2

Kiểm tra hồ sơ

Lãnh đạo phòng chuyên môn kiểm tra

4,0

59.463

1

3.263

237.852

776.111.076

2.3

Xét duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Sở xem xét

4,0

59.463

1

3.263

237.852

776.111.076

2.4

Công bố kết quả

Thông báo đến cá nhân, tổ chức có liên quan

2,0

59.463

1

3.263

118.926

388.055.538

TỔNG

14.164.027.137


II. CHI PHÍ THỰC HIỆN TTHC SAU ĐƠN GIẢN HÓA


STT

Các công việc khi thực hiện TTHC

Các hoạt động/ cách thức thực hiện cụ thể

Thời gian thực hiện
(giờ)

Mức TNBQ/ 01 giờ làm việc
(đồng)

Mức chi phí thuê tư vấn, dịch vụ
(đồng)

Mức phí, lệ phí, chi phí khác
(đồng)

Số lần thực hiện/ 01 năm

Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm

Chi phí thực hiện TTHC
(đồng)

Tổng chi phí thực hiện TTHC/ 01 năm (đồng)

Ghi chú

1

Chuẩn bị hồ sơ

1.1

Tìm hiểu thông tin thủ tục

Các cơ quan, ban, ngành nghiên cứu các quy định có liên quan, cách thức thực hiện hồ sơ, …

59.463

1

3.263

0

0

Thu nhập bình quân 01 người trong 01 giờ làm việc năm 2026

1.2

Chuẩn bị hồ sơ

Các cơ quan, ban, ngành liên hệ Sở Nội vụ để tìm hiểu về cách làm hồ sơ có liên quan

1,0

59.463

1

3.263

59.463

194.027.769

2

Giải quyết hồ sơ

2.1

Thẩm định hồ sơ

Công chức phòng chuyên môn xem xét, kiểm tra hồ sơ

55,0

59.463

1

3.263

3.270.465

10.671.527.295

2.2

Kiểm tra hồ sơ

Lãnh đạo phòng chuyên môn kiểm tra

3,0

59.463

1

3.263

178.389

582.083.307

2.3

Xét duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Sở xem xét

3,0

59.463

1

3.263

178.389

582.083.307

2.4

Trả kết quả điện tử

Trả Kết quả điện tử có mã QR và chữ ký số đến cơ quan, đơn vị liên quan

0,0

59.463

1

3.263

0

0

TỔNG

12.029.721.678


III. SO SÁNH CHI PHÍ


Chi phí tuân thủ TTHC hiện tại và sau đơn giản hóa



Chi phí hiện tại Chi phí sau ĐGH

Chi phí hiện tại Chi phí sau ĐGH


Chi phí tuân thủ TTHC còn lại (màu đỏ) và Chi phí tuân thủ TTHC cắt giảm được (màu xanh) sau đơn giản hóa hoặc dự kiến sửa đổi, bổ sung


14.164.027.137

12.029.721.678

2.134.305.459

15,1%

84,9%

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu11888/QĐ-UBND
Ngày ban hành03/07/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực03/07/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Tây Ninh / Phạm Tấn Hòa
Phạm viTây Ninh
Trích yếuPhê duyệt Phương án tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính lĩnh vực Việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.