|
UBND TỈNH PHÚ THỌ Số: 1205/1998/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Phú Thọ, ngày 11 tháng 06 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ
Về việc ban hành quy định tạm thời quản lý Nhà nước
về giá trên địa bàn tỉnh
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật tổ chức HĐND, UBND ngày 21/6/1994
Căn cứ Quyết định số 137/HĐBT ngày 27/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Về quản lý giá và các thông tư của Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện quyết định 137/HĐBT.
Căn cứ văn bản số 493/VGCP-TH ngày 21/5/1998 của Ban vật giá Chính phủ.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Vật giá.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Điều 2.
Điều 3. QUY ĐỊNH TẠM THỜI
Quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1205/1998/QĐ-UB
ngày 11/6/1998 của UBND tỉnh Phú Thọ)
Chương I
Những quy định chung
Điều 1.
Điều 2. - Các cấp, các ngành không được tự ý quy định giá hoặc thay đổi giá trừ trường hợp cụ thể được UBND tỉnh uỷ quyền về những giá dịch vụ quy định tại điều 13 của bản quy định này.
Chương II
Những quy định cụ thể
I. Nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 3.
Điều 4.
Điều 5.
1- Giá nước máy
2- Giá Báo Phú Thọ.
3- Giá muối I ốt
4- Giá thóc để thu thuế, thu thuỷ lợi phí
5- Giá đất và tiền đền bù đất
6- Giá bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
7- Giá đền bù tài sản hoa màu, giải phóng mặt bằng
8- Giá bán tài sản, máy móc thiết bị thuộc sở hữu Nhà nước
9- Giá vật tư hàng hoá thuộc quỹ dự trữ của tỉnh.
10- Giá bán và mức trợ giá giống cây lương thực
11- Đơn giá XDCB
12- Mức cước vận chuyển hàng hoá thuộc nguồn chi NSĐF, hàng hoá phục vụ khắc phục hậu qụả thiên tai.
13- Cước vận chuyển hành khách trên các tuyến đường giao thông nội tỉnh.
14- Cước qua phà liên tỉnh.
15- Giá vé vào khu di tích lịch sử Đền Hùng
16- Giá thu mua tối thiểu: Chè búp tươi, nguyên liệu giấy, mía cây ở từng huyện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
17- Giá tài sản của bên Việt Nam đưa vào góp vốn liên doanh với nước ngoài và thẩm định giá tài sản của bên nước ngoài đưa vào góp vốn liên doanh với Việt Nam (trong các doanh nghiệp do tỉnh quản lý theo hướng dẫn của Trung ương).
18- Giá cho thuê nhà ở, nhà làm việc thuộc sở hữu nhà nước.
19- Trình HĐND tỉnh quyết định mức thu viện phí, học phí theo hướng dẫn của liên bộ.
20- Giá nhà đất để tính thuế chuyển quyền và thuế trước bạ.
21 - Giá thuốc chữa bệnh.
II. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Tài chính vật giá.
Điều 6.
1- Tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách về giá cả do các cơ quan có thẩm quyền ban hành áp dụng tại địa phương.
2- Ban hành các quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.
3- Biện pháp giải quyết các khiếu nại, kiến nghị về giá thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
4- Các biện pháp để bình ổn giá cả thị trường, chống đột biến giá một số hàng hoá, dịch vụ quan trọng đối với đời sống nhân dân trong tỉnh.
Điều 7. - Cùng sở Xây dựng thông báo giá vật liệu xây dựng hàng tháng làm căn cứ tính đơn giá xây dựng cơ bản, tính dự toán, thanh quyết toán các công trình xây dựng cơ bản.
- Cùng cục Thống kê tỉnh tính chỉ số giá cả hàng hoá, dịch vụ trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ giá cho các ngành, các cấp, các đơn vị sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra giá, kiểm soát chi phí sản xuất, lưu thông giá cả hàng hoá dịch vụ của các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương, xử lý các hành vi vi phạm về giá theo qui định của pháp luật.
Điều 8. - Tổ chức thẩm định giá các loại hàng hoá, dịch vụ sau:
1- Giá mua sắm tài sản, thiết bị, vật tư sử dụng nguồn vốn ngân sách; Các thiết bị tài sản trong các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương để làm cơ sở cấp phát thanh toán.
2- Giá tài sản, hàng hoá theo yêu cầu của các cơ quan Nhà nước liên quan đến việc giải quyết các vụ án hình sự, dân sự, hành chính, kinh tế
3- Giá tài sản của các tổ chức kinh tế, cá nhân tham gia vốn pháp định thành lập doanh nghiệp.
4- Giá tài sản hàng hoá của các doanh nghiệp Nhà nước khi thực hiện cổ phần hoá, giải thể, chuyển hướng sản xuất, trả nợ, tái đầu tư theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh.
5- Giá trị tài sản hàng hoá của các tổ chức viện trợ cho tỉnh.
6- Các phương án: giá hàng hoá, dịch vụ của các đơn vị và các ngành hữu quan trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Điều 9. - Tổ chức hiệp thương về giá giữa người mua và người bán khi có yêu cầu theo hướng dẫn của Ban vật giá Chính phủ.
III- Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh.
Điều 10. - Hướng dẫn các doanh nghiệp trực thuộc xây dựng phương án giá phối hợp với sở Tài chính Vật giá thẩm định phương án giá trước khi trình UBND tỉnh.
- Tham gia Hội đồng thẩm định, xây dựng các phương án giá theo yêu cầu của UBND tỉnh. Tham gia các cuộc thanh tra, kiểm tra giá do UBND tỉnh tổ chức.
IV. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị:
Điều 11. Tổ chức thu thập thông tin báo cáo thị trường giá cả hàng hoá, dịch vụ trên địa bàn huyện, thành, thị theo qui định của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Tài chính Vật giá.
Điều 12.
Điều 13.
1- Giá bán tài sản thanh lý hoặc chuyển nhượng của khối cơ quan hành chính sự nghiệp; tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước trong các doanh nghiệp Nhà nước thuộc huyện, thành, thị quản lý khi đã được cấp có thẩm quyền quyết định cho thanh lý, không cầu dùng, khi giải thể sắp xếp lại sản xuất cổ phần hoá theo chỉ đạo của tỉnh và hướng dẫn của Sở Tài chính vật giá.
2- Định giá bán hàng hoá, tài sản trong các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính thuộc huyện, thành, thị xử lý.
3- Quy định giá một số dịch vụ như trông giữ xe máy, xe đạp, ôtô, vé qua đò, vé vào chợ thuộc huyện, thành, thị quản lý.
Điều 14. V. Nhiệm vụ, quyền hạn của các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân.
Điều 15.
Điều 16.
Chương III
Tổ chức thực hiện
Điều 17. Các hành vi vi phạm pháp luật về giá tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 18.