|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1209/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 22 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 68/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La;
Căn cứ Quyết định số 357/QĐ-UBND ngày 30/01/2026 của UBND tỉnh Sơn La điều chỉnh kết quả phân định thôn/bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn/bản đặc biệt khó khăn tại Quyết định số 68/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 331/TTr-STC ngày 15/4/2026; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Phiên họp thứ nhất - UBND tỉnh Khóa XVI, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tại Thông báo số 188/TB-VPUB ngày 26/4/2026 của Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Sơn La gồm 75 đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 72 xã, phường.
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: 03 xã, phường.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính
- Chủ trì đăng tải thông tin về danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác xúc tiến, thu hút đầu tư.
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường hướng dẫn, hỗ trợ các nhà đầu tư quan tâm nghiên cứu, thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành.
2. Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
- Tổ chức tuyên truyền, giới thiệu, thu hút đầu tư phù hợp với định hướng phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương.
- Chủ động hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư theo thẩm quyền.
- Tăng cường các giải pháp hỗ trợ, thúc đẩy thu hút đầu tư; tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư triển khai dự án theo quy định của pháp luật.
3. Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh: Phối hợp với Sở Tài chính đăng tải, công khai danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC:
CÔNG
BỐ DANH MỤC ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định 1209/QĐ-UBND ngày 22/5/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Tên xã, phường |
Thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư (đã được phân định xã khu vực I, II, III tại Quyết định 68/QĐ-UBND) |
Ghi chú |
|
I |
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn |
||
|
1 |
Phường Tô Hiệu |
I |
|
|
2 |
Phường Thảo Nguyên |
I |
|
|
3 |
Xã Mai Sơn |
I |
|
|
II |
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn |
||
|
1 |
Phường Mộc Châu |
II |
|
|
2 |
Phường Mộc Sơn |
II |
|
|
3 |
Phường Chiềng Cơi |
II |
|
|
4 |
Phường Vân Sơn |
II |
|
|
5 |
Phường Chiềng Sinh |
II |
|
|
6 |
Phường Chiềng An |
II |
|
|
7 |
Xã Chiềng Mung |
III |
|
|
8 |
Xã Phù Yên |
III |
|
|
9 |
Xã Quỳnh Nhai |
III |
|
|
10 |
Xã Sông Mã |
III |
|
|
11 |
Xã Yên Châu |
III |
|
|
12 |
Xã Thuận Châu |
III |
|
|
13 |
Xã Vân Hồ |
III |
|
|
14 |
Xã Bắc Yên |
III |
|
|
15 |
Xã Sốp Cộp |
III |
|
|
16 |
Xã Mường La |
III |
|
|
17 |
Xã Phiêng Khoài |
III |
|
|
18 |
Xã Mường Cơi |
III |
|
|
19 |
Xã Bình Thuận |
III |
|
|
20 |
Xã Mường Sại |
III |
|
|
21 |
Xã Chiềng Sơ |
III |
|
|
22 |
Xã Ngọc Chiến |
III |
|
|
23 |
Xã Tà Hộc |
III |
|
|
24 |
Xã Pắc Ngà |
III |
|
|
25 |
Xã Chiềng Khương |
III |
|
|
26 |
Xã Tô Múa |
III |
|
|
27 |
Xã Tân Phong |
III |
|
|
28 |
Xã Yên Sơn |
III |
|
|
29 |
Xã Nậm Lầu |
III |
|
|
30 |
Xã Lóng Phiêng |
III |
|
|
31 |
Xã Chiềng Lao |
III |
|
|
32 |
Xã Mường Bang |
III |
|
|
33 |
Xã Chiềng Sung |
III |
|
|
34 |
Xã Chiềng Hặc |
III |
|
|
35 |
Xã Mường Bú |
III |
|
|
36 |
Xã Muổi Nọi |
III |
|
|
37 |
Xã Chiềng La |
III |
|
|
38 |
Xã Mường Khiêng |
III |
|
|
39 |
Xã Chiềng Mai |
III |
|
|
40 |
Xã Chiềng Sơn |
III |
|
|
41 |
Xã Mường Giôn |
III |
|
|
42 |
Xã Đoàn Kết |
III |
|
|
43 |
Xã Tạ Khoa |
III |
|
|
44 |
Xã Tà Xùa |
III |
|
|
45 |
Xã Chiềng Hoa |
III |
|
|
46 |
Xã Lóng Sập |
III |
|
|
47 |
Xã Tường Hạ |
III |
|
|
48 |
Xã Púng Bánh |
III |
|
|
49 |
Xã Mường Chanh |
III |
|
|
50 |
Xã Long Hẹ |
III |
|
|
51 |
Xã Mường É |
III |
|
|
52 |
Xã Tân Yên |
III |
|
|
53 |
Xã Mường Chiên |
III |
|
|
54 |
Xã Huổi Một |
III |
|
|
55 |
Xã Chiềng Khoong |
III |
|
|
56 |
Xã Mường Hung |
III |
|
|
57 |
Xã Mường Lầm |
III |
|
|
58 |
Xã Gia Phù |
III |
|
|
59 |
Xã Xím Vàng |
III |
|
|
60 |
Xã Co Mạ |
III |
|
|
61 |
Xã Xuân Nha |
III |
|
|
62 |
Xã Song Khủa |
III |
|
|
63 |
Xã Phiêng Cằm |
III |
|
|
64 |
Xã Phiêng Pằn |
III |
|
|
65 |
Xã Nậm Ty |
III |
|
|
66 |
Xã Bó Sinh |
III |
|
|
67 |
Xã Suối Tọ |
III |
|
|
68 |
Xã Kim Bon |
III |
|
|
69 |
Xã Chiềng Sại |
III |
|
|
70 |
Xã Mường Bám |
III |
|
|
71 |
Xã Mường Lạn |
III |
|
|
72 |
Xã Mường Lèo |
III |
|