Quay lại

Quyết định 1209/QĐ.UBT.94 v/v ban hành quy chế làm việc của Ban Tôn giáo của UBND tỉnh Cần Thơ

UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

Số: 1209/QĐ.UBT.94

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Cần Thơ, ngày 19 tháng 05 năm 1994

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:1209/QĐ.UBT.94 Cần Thơ, ngày 19 tháng 5 năm 1994

QUYếT ĐịNH

" V/v ban hành quy chế làm việc của Ban Tôn giáo

của UBND tỉnh Cần Thơ"

ủY BAN NHÂN DÂN TỉNH CầN THƠ

- căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và ủy ban Nhân dân ngày 30-6-1989;

- Căn cứ Nghị định 37/CP ngày 4-6-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tôn giáo Chính phủ.

Xét đề nghị của Ban Tôn giáo, của UBND tỉnh Cần Thơ và các ngành chức năng có liên quan,

QUYếT ĐịNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy chế làm việc của Ban Tôn giáo của UBND tỉnh Cần Thơ

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3: Trưởng ban Tôn giáo của UBND tỉnh và Chánh Văn phòng ủy ban Nhân dân tỉnh; các Sở, Ban ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố, ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Cần Thơ có trách nhiệm thi hành Quyết đình này.

TM. UBND TỉNH CầN THƠ

KT. CHủ TịCH

PHó CHủ TịCH

Đãký

BùI HữU TRí

ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHế LàM VIệC BAN TÔN GIáO CủA UBND TỉNH CÂN THƠ

Chương I

CHứC NĂNG NHIệM Vụ Và MốI QUAN Hệ

Điều 1: Ban Tôn giáo tỉnh Cần Thơ là ngành ngang của tinh, trực thuộc UBND tỉnh, có hai chức năng : chức năng tham mưu và chức năng quản lý

- Tham mưu cho Đảng lãnh đạo công tác tôn giáo, tham mưu cho UBND tỉnh quản lý các hoạt động tôn giáo.

- Ban Tôn giáo trực tiếp quản lý các hoạt động tôn giảo trong phạm vi tỉnh, theo sự phân cấp của Ban Tôn giáo Chính phủ và UBND tỉnh

Điều 2: Khi thực hiện chức năng tham mưu cho Đảng với danh nghĩa Tiểu Ban Tôn giáo trực thuộc Ban Dân vận Tỉnh ủy (chủ yếu là đồng chí Trưởng ban) có nhiệm vụ: Theo dõi nắm tình hình tổng hợp, nghiên cứu đề xuất các vấn đề về công tác Tôn giáo vận Ban Dân vận để Ban Dân vận làm tham mưu cho Tỉnh ủy trong lĩnh vực này. Giúp cho Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, các ngành có liên quan tăng cường công tác tôn giáo đúng với đường lối, chính sách của Đảng, đúng với chức năng của từng ngành.

- Làm nòng cốt cho Ban Dân vận, dự thảo các văn bản về tôn giáo giúp Tỉnh ủy hướng dẫn, triển khai, và kiểm tra việc thực hiện các Nghị quyết, Chỉ thị, Kế hoạch của Đảng về công tác tôn giáo, thực hiện tốt chế độ báo cáo, thỉnh thị, sơ tổng kết, giúp Tỉnh ủy uốn nắn kịp thời những khuyết nhược điểm trong công tác tôn giáo

- Nghiên cứu giúp Ban Dân vận Tỉnh ủy quy hoạch, đào tạo, bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo. Hướng dẫn các địa phương về công tác tôn giáo, vận động quần chúng tín đồ, xây dựng bồi dưỡng cơ sở chính trị, cốt cán trong vùng đồng bào có đạo.

- Tham mưu cho Ban Dân vận hướng dẫn, giúp đỡ các tổ chức : ủy Ban Đoàn kết Công giáo, Ban trị sự Phật giáo, Hội đoàn kết sư sãi yêu nước hoạt động tốt.

Điều 3: Khi thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động tôn giáo với danh nghĩa Ban Tôn giáo của UBND tỉnh với nhiệm vụ :

- Tham mưu cho UBND tỉnh và trực tiếp tham gia quản lý các hoạt động tôn giáo. Giữ mối quan hệ với các tổ chức tôn giáo; giúp UBND tính giải quyết các đơn, đề nghị, kiện tụng về vấn đề tôn giáo, Ban Tôn giáo trực tiếp giải quyết một số vụ việc về công tác tôn giáo theo sự phân cấp quản lý của UBND tỉnh (có danh mục phân cấp quản lý kèm theo).

- Tham mưu cho UBND tỉnh, trực tiếp hướng dẫn, triển khai và kiểm tra thực hiện các Chính sách, luật pháp Nhà nước về tôn giáo đối với các cá nhân, các cấp, các ngành, các tổ chức tôn giáo trong tỉnh, kể cả các cá nhân, các tổ chức nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh

- Giúp cho UBND tỉnh soạn thảo các văn bản đối với tôn giáo, sơ tổng kết rút kinh nghiệm công tác quản lý tôn giáo bằng luật pháp.

- Làm vai trò đầu mối phối hợp hành động giữa các Sở, Ban ngành trong tỉnh về công tác tôn giáo. Tham mưu cho UBND tỉnh và chủ trì một số cuộc họp liên tịch để giải quyết các vấn đề liên quan đến tôn giáo trong tỉnh.

-Phối hợp với Sở, Ban, ngành có liên quan, tham mưu cho UBND tỉnh hướng dẫn quản lý các tổ chức tôn giáo và chức sắc tôn giáo, thực hiện mối quan hệ với quốc tế, quản lý các đoàn tôn giáo ở nước ngoài đến địa bàn tỉnh.

- Phối hợp các Sở, Ban, ngành Đoàn thể liên quan, tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu khoa học về tôn giáo.

- Giúp các huyện và thành phố thành lập Ban Tôn giáo tổ công tác tôn giáo và hướng dẫn hoạt động đúng chức năng.

- Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Nhà nước trong phạm vi của tỉnh về công tác tôn giáo.

- Dự trù kinh phí về công tác tôn giáo, quản lý, tổ chức biên chế tài sản và kinh phí được giao. Quản lý toàn bộ hồ sơ lưu trữ về tôn giáo và công tác tôn giáo.

Chương II

Tổ CHúC Bộ MAY CáN Bộ

Điều 4: Lãnh đạo Ban Tôn giáo tỉnh Cần Thơ hiện có 1Trưởng ban, 2 Phó trưởng ban :

1 - Trưởng ban chịu trách nhiệm chung, phụ trách một trọng điểm tôn giáo, đi sâu xây dựng cơ sở cốt cán và phụ trách công tác đối với chức sắc và Giáo hội các tôn giáo, phụ trách công tác cán bộ và đạo Hòa Hảo.

2 - Một Phó Trưởng ban phụ trách một trọng điểm tôn giáo, đi sâu Phật giáo và trường CƠ bản Phật học.

- Một Phó Trưởng ban phụ trách một trọng điểm tôn giáo, đi sâu công giáo, theo dõi công tác vận động quần chúng tín đồ các tôn giáo phụ trách Đại chủng Viện Thánh qui

Điều 5: Ban Tôn giáo có một bộ phận trực thuộc và các chuyên viên sau: Phòng Tổ chức Hành chánh của Ban Tôn giáo gồm: 1 trưởng phòng kiểm phụ trách đạo Cao đài, 1 kế toán kiêm đánh máy, 1 thủ quỹ kiêm văn thư, 1 tài xế. Phòng tồ chức hành chánh có nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp tình hình, làm công tác hành chánh quản trị phục vụ cho các hoạt động của Ban.

Hai chuyên viên:

+Một chuyên viên phụ trách quản lý các hoạt động tôn giáo bằng luật pháp và kiêm phụ trách đạo Tin lành.

+Một chuyên viên đi sâu nữ chức sắc, chức việc nhà tu hành các tôn giáo.

Ngoài số cán bộ chuyên trách Ban Tôn giáo chú trọng sử dụng cán bộ dưới hình thức cộng tác viên.

Điều 6: Các huyện và thành phố nơi có đông tôn giáo tiến hành thành lập Ban Tôn giáo theo sự cho phép, nơi có tôn giáo ít thành lập tổ công tác tôn giáo. Ban và tổ công tác tôn giáo của huyện, thành phố do đồng chí Phó chủ tịch UBND làm trưởng, phó là một cán bộ chuyên trách công tác tôn giáo. Nếu nơi nào đồng chí chuyên trách có đủ năng lực thì mạnh dạn bố trí làm trưởng. Số cán bộ chuyên trách công tác tôn giáo ở huyện và thành phố từ 1 - 2 đồng chí. Biên chế, kinh phí do UBND cấp. Ngoài số cán bộ chuyên trách công tác tôn giáo, có thể cấu tạo các đồng chí phụ trách tôn giáo của Mặt trận, Ban Dân vận hoặc Khối vận, Nội chính ủy ban. Việc thành lập Ban tổ công tác tôn giáo do UBND huyện và thành phố ra quyết định sau khi đã tham khảo về nhân sự với Ban Tôn giáo tỉnh. Ban Tổ công tác tôn giáo huyện và thành phố căn cứ chức năng của Ban Tôn giáo tỉnh căn cứ vào sự phân cấp quản lý để vận dụng cho phù hợp.

Điều 7: ở xã, phường, thị trấn phân công đồng chí Thường vụ cấp ủy, hoặc cấp ủy viên phụ trách dân vận, đồng chí Phó Chủ tịch phụ trách văn xã chịu trách nhiệm về công tác tôn giáo. Theo nhiệm vụ chức năng đối với xã, phường, thị trấn là trọng điểm, tôn giáo có thể lập tổ công tác tôn giáo dưới dạng hợp tan (do đồng chí cấp ủy phụ trách dân vận làm tổ trưởng) bố trí một cán bộ là đảng viên chuyên trách công tác tôn giáo.

Chương III

Lề LốI LàM VIệC

Điều 8: Ban Tôn giáo tỉnh làm việc theo chế độ dân chủ bàn bạc, nhưng khi quyết định và tổ chức điều hành theo sự chỉ đạo của đồng chí trưởng ban, đồng chí trưởng ban chịu trách nhiệm trước đồng chí Thường vụ Tỉnh ủy phụ trách công tác tôn giáo và UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động của ban. Các phó trưởng ban, các chuyên viên và Phòng Tổ chức hành chánh chịu trách nhiệm với Trưởng ban về phần việc được phân công phụ trách.

Điều 9: Ban Tôn giáo tổ chức họp báo hàng tháng, họp sơ kết quí, tổng kết năm về tình hình tôn giáo và công tác tôn giáo trong tỉnh, báo cáo định kỳ cho đồng chí Thường vụ Tỉnh ủy phụ trách công tác tôn giáo, UBND tỉnh và Ban Tôn giáo Chính phủ. Trường hợp có những vụ việc đột xuất quan trọng thì báo cáo bất thưởng để xin ý kiến giải quyết.

Điều 10: Nửa tháng hoặc hàng tháng Ban Tôn giáo tổ chức và chủ trì họp liên tich các ngành có liên quan, xem xét các đơn của tôn giáo. Những vụ việc thuộc phạm vi được UBND tỉnh phân cấp, Ban Tôn giáo trực tiếp giải quyết những vụ việc thuộc UBND tỉnh, Ban Tôn giáo căn cứ tinh thần cuộc họp liên tịch làm tờ trình và làm dự thảo giấy phép, tham mưu cho UBND tính. giải quyết. Những vụ việc đặc biệt quan trọng, phải xin ý kiến đồng chí Thường vụ Tỉnh ủy phụ trách công tác tôn giáo và xin ý kiến Ban Tôn giáo Chính phủ trước khi trình UBND tỉnh.

Điều 11: Vai trò tham mưu của Ban Tôn giáo với đồng chí Thường vụ Tỉnh ủy phụ trách công tác tôn giáo và UBND tỉnh là sự tham mưu trực tiếp và toàn diện về công tác Tôn giáo không qua trung gian nào khác.

Điều 12: Theo thông tư 02 TT/TGCP của Ban Tôn giáo Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 69/HĐBT thì sau khi nhận được công văn đầy đủ, chính quyền phải trả lời cho đương đơn trong vòng 1 tháng. Do đó quy định 15 ngày cho nhận đơn, họp liên tịch, xét và làm tờ trình, 10 ngày cho trình UBND tỉnh, 5 ngày cho phát hành giấy phép, hoặc trả lời đến đương đơn.

Điều 13: Ban Tôn giáo có trách nhiệm phát hành giấy phép của UBND tỉnh hoặc ý kiến trả lời cho đương đơn, thông báo cho các ngành các cấp có liên quan về nội dung giải quyết, hướng dẫn việc thực hiện giấy phép, trực tiếp giám sát và hướng dẫn các ngành các cấp có liên quan giám sát việc thực hiện giấy phép.

Điều 14: Các ngành các cấp trong tỉnh Cần Thơ có liên quan đến công tác tôn giáo căn cứ vào quy chế này liên hệ, phối hợp với Ban Tôn giáo tỉnh thực hiện tốt công tác tôn giáo.

TM. UBND TỉNH CầN THƠ

KT. CHủ TịCH

PHó CHủ TịCH

BùI HũU TRí


DANH MụC PHÂN CấP QUảN Lý Giải QUYếT

DANH MụC PHÂN CấP QUảN Lý Giải QUYếT


CáC VấN Đề Đối Với TÔN GIáO TỉNH CầN THơ


I QUảN Lý THEO ĐịA BàN HàNH CHáNH:


Chính quyền và các ban ngành ở từng cấp có quyền và trách nhiệm quản lý tôn giáo theo chức năng, trong địa bàn mình chịu trách nhiệm.


Chính quyền các cấp quản IV tôn giáo trên 3 lĩnh vực:


- Tổ chức và nhân sự.


- Hoạt động.


- Những cơ sở vật chất của đạo.


II QUảN Lý THEO ĐốI TUợNG CHUYÊN MÔN Và QUYềN HạN CHO PHéP:


1 - Tỉnh quản Lý:


- Thiên chúa giáo: ủy ban đoàn kết Công giáo, Giám mục, Phó giám mục, Linh mục bề trên, Linh mục hạt trưởng, Linh mục hạt phó (nếu có), trưởng dòng tu, ban cố vấn, các tu viện của dòng tu, đại chủng viện.


- Phật giáo: Ban trị sự Phật giáo, Hòa thượng, Thượng tọa, ni trưởng, ni sư, trường cơ bản Phật học.


- Tin lành : Mục sư.


- Cao đài : Các hội Thánh trong tỉnh (Trung ương của hệ phái). Ban đại diện ở tỉnh.


Chức sắc từ giáo hữu (cấp lãnh đạo trở lên).


* Tỉnh cho phép:


1 - Nơi chưa có nơi thờ tự, nay xin xây cất mới nơi thờ tự. Xây dựng lại nơi thớ tự, tu viện, trường đào tạo chức sắc các tôn giáo với kinh phí từ 100 triệu trở lên. Việc tu sửa, xây dựng nơi thờ tự với kinh phí dưới 100 triệu thì chia làm hai trưởng hợp (như trong danh mục phân cấp giải quyết các trường hợp liên quan đến các tôn giáo trong tỉnh).


2 - Chấp thuận danh sách Ban trị sự Phật giáo, ủy ban đoàn kết công giáo, Ban chấp hành Hội đoàn kết Sư sãi yêu nước, Hội thánh (cơ quan Trung ương) của các phái Cao Đài.


3 - Cho phép phong chức bổ nhiệm các vị chức sắc các tôn giáo ở cấp tỉnh như : Phong chức Linh mục, bổ nhiệm Linh mục Bề trên địa phận, Linh mục Hạt trưởng, Hạt phó, Ban giám đốc chủng viện (Thiên chúa giáo). Phong chức Hòa thượng, Thượng tọa, Ni trưởng, Ni sư, bổ nhiệm Ban trị sự Phật giáo, Hội đoàn kết sư sãi yêu nước tỉnh, phong chức Mục sư đạo Tin lành, phong chức giáo hữu, giáo sư, bổ nhiệm chức sắc hội thánh (đạo Cao đài).


4 - Cho phép mở trường khai giảng các khóa đào tạo chức sắc các tôn giáo dưới dạng chính qui, duyệt danh sách ban giám hiệu, giảng viên, số lượng học viên.


5 - Cho phép các cuộc lễ đạo có liên quan nhiều huyện trong tỉnh hoặc ngoài tinh với số lượng người dự đông (từ 500 người trỏ lên).


6 - Cho phép thuyên chuyển, đi lại hoạt động tôn giáo của các chức sắc đi ngoài tỉnh.


7 - Xử lý các vi phạm nghiêm trọng của chức sắc các tôn giáo từ linh mục, Mục sư, Đại đức, giáo hữu trở lên.


8 - Cho phép tái bản, xuất bản, xuất nhập khẩu các loại kinh sách đạo, văn hóa phẩm và các đồ dùng về việc đạo.


9 - Có ý kiến đề xuất với Trung ương giải quyết các vấn đề có liên quan đến quốc tế của các tôn giáo.


- Các mặt quản lý của cấp tỉnh, có một số vấn đề liên quan đến nhiều tỉnh, UBND tỉnh cần trao đổi xin ý kiến Ban Tôn giáo của Chính phủ.


2 - Huyện, thành phố quản lý:


Tổ công tác của ủy ban đoàn kết công giáo, Linh mục (đương chức).


Ban đại diện Phật giáo, tì kheo, ni cô.


Truyền đạo (Tin lành


Lễ sanh (cao đài).


Thành phố và huyện cho phép:


1 - Cho phép sửa chữa xây dựng, khuôn viên, các nhà ở trong khuôn viên kinh phí dưới 100 triệu (các trường hợp khác như sửa chữa nhỏ nơi thờ tự tượng đài, bảo tháp, nhà tu, tháp chuông... do Ban Tôn giáo tỉnh cho phép theo quy chế làm việc của Ban Tôn giáo).


2 - Cho phép các cuộc lễ đạo trong phạm vi của huyện hoặc thành phố.


3 - Cho phép phong chức, bổ nhiệm những chức sắc, chức việc, thuộc diện quản lý, thuyên chuyển, đi lại hoạt động tôn giáo của các chức sắc trong phạm vi của huyện hoặc thành phố sau khi đã tham khảo với ban tôn giáo tỉnh.


3 - Xã và tương đương quản lý:


- Linh mục về hưu, tu sĩ, ban hành giáo và tương đương ( Thiên chúa giáo), Mục sư về hưu, Ban trị sự (Tin lành).


- Ban hộ trì, trụ trì, tăng ni từ Sadi trở xuống (Phật giáo).


- Ban trị sự, Ban cai quản (Cao đài).


- Quản lý các hoạt động tôn giáo và việc chấp hành chính sách pháp luật theo chức năng, quyền hạn trong địa bàn xã, phường, thị trấn.


Xã cho phép:


Cho phép bầu và chấp thuận:


- Ban hành giáo hay hội đồng giáo sứ (Thiên chúa giáo), Ban hộ trì (Phật giáo), Ban trị sự (Tin lành), Ban trị sự, Ban cai quản (Cao đài), (các phái Cao đã giải tán tổ chức hành chánh đạo không được bầu Ban trị sự).


- Cho phép chức sắc, chức việc các tôn giáo đi lại hoạt động tôn giáo, tổ chức lễ đạo trong phạm vi xã, phường, thị trấn hoặc họ Đạo đang phụ trách.


Trong công tác quản lý tôn giáo cơ bản là quản lý theo địa bàn hành chánh, chính quyền các cấp căn cứ vào lãnh thổ và các lãnh vực mà quản lý cho tốt. Làm tốt công tác quản lý tôn giáo theo địa bàn hành chánh sẽ sát thực tế, cụ thể, kịp thời, và không bỏ sót đối tượng quản lý, đồng thời sẽ giúp cho công tác quản lý tôn giáo bằng pháp luật Nhà nước được tốt hơn.


TM. UBND TỉNH CầN THƠ


KT. CHủ TịCH


PHó CHủ TịCH


Đã


BùI HũU TRí



Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1209/QĐ.UBT.94
Ngày ban hành19/05/1994
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực19/05/1994
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Cần Thơ / Bùi Hữu Trí
Phạm viCần Thơ
Trích yếuV/v ban hành quy chế làm việc của Ban Tôn giáo của UBND tỉnh Cần Thơ
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.