Quay lại

Quyết định 121/1998/QĐ-BNN-TCCB về Quy chế quản lý đoàn vào, đoàn ra trong quan hệ hợp tác quốc tế của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 121/1998/QĐ-BNN/TCCB

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐOÀN VÀO, ĐOÀN RA TRONG QUAN HỆ HỢP TÁC QUỐC TẾ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN.

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01-11-1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. - Nay ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế quản lý đoàn vào, đoàn ra trong quan hệ hợp tác quốc tế của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn".

Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản qui định trước đây của Bộ có điều khoản trái với nội dung của qui chế nay đều bài bỏ.

Điều 3. - Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỨ TRƯỞNG Nguyễn Quang Hà

Điều 4: Đoàn vào nói trong quy chế này là đoàn có các thành phần đối tác nước ngoài vào làm việc với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nhằm mục đích tăng cường hợp tác trên các lĩnh vực cụ thể sau:

Điều 5: Đoàn ra nói trong quy chế này là đoàn có thành phần Việt Nam được cử ra nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nhằm thực hiện các hoạt động sau:

Điều 6: Người thực hiện các cuộc tiếp xúc bao gồm lãnh đạo Bộ, Vụ trưởng được lãnh đạo Bộ phân công và Vụ phó, chuyên viên được Vụ trưởng phân công.

Điều 7: Khảo sát, tham quan hiện trường có khách quốc tế tham gia.

Điều 8: Việc tổ chức hội thảo có khách nước ngoài tham dự

Điều 9: Về thủ tục đàm phán, ký kết văn kiện hợp tác đối với nước ngoài

Điều 10: Tài liệu, số liệu, mẫu vật và sản phẩm gửi cho đối tác nước ngoài chỉ cung cấp khi đối tác nước ngoài có văn bản yêu cầu.

Điều 11: Văn bản, điện tín do lãnh đạo Bộ chính thức gửi đến các đối tác nước ngoài đều phải do Vụ Hợp tác Quốc tế trình lãnh đạo Bộ duyệt bản tiếng Việt. Vụ Hợp tác Quốc tế chịu trách nhiệm chất lượng bản dịch ra tiếng nước ngoài và gửi đi. Còn các văn bản, điện tín của các thủ trưởng các đơn vị trực thuộc gửi đến các đối tác nước ngoài thì thủ trưởng đơn vị đó chịu trách nhiệm, đồng thời gửi 1 bản lưu tại Vụ Hợp tác Quốc tế để tổng hợp.

Điều 12: Hàng năm các đơn vị trực thuộc Bộ phải làm kế hoạch các đoàn vào, theo mẫu thống nhất (Phụ lục 1), gửi về Vụ Hợp tác Quốc tế và Vụ Tài chính Kế toán trước ngày 20/9 hàng năm. Vụ Hợp tác Quốc tế là cơ quan được Bộ giao hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạch đoàn vào và phối hợp với Vụ Kế toán Tài chính tổng hợp kế hoạch trình Bộ duyệt, sau đó gửi Văn phòng Chính phủ và các cơ quan tổng hợp Nhà nước. Các đoàn vào làm việc với lãnh đạo Bộ do Vụ Hợp tác Quốc tế phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện.

Điều 13: Đón tiếp và làm việc với đoàn vào liên quan đến đơn vị nào do thủ trưởng đơn vị đó thực hiện như đã nêu ở các điều 6,,7, 8 của Quy chế này. Từ khi khách vào đến khi khách về nước đơn vị đón tiếp phải chịu trách nhiệm quản lý, đồng thời phối hợp với Vụ Hợp tác Quốc tế, Vụ Tổ chức Cán bộ và các cơ quan hữu quan của Bộ Nội vụ để bảo đảm an ninh của tổ quốc, nhưng vẫn thực hiện đầy đủ các thoả thuận và sự an toàn cho khách.

Điều 14: Sau khi khách về nước, đơn vị tổ chức đoàn vào phải báo cáo kết quả làm việc kịp thời cho Bộ và quyết toán tài chính (phần do ngân sách cấp) cho Vụ Tài chính - Kế toán không chậm quá 30 ngày.

Chương III

Điều 15: Hàng năm các đơn vị trực thuộc Bộ phải làm kế hoạch các đoàn ra nước ngoài, theo mẫu thống nhất (Phụ lục 2) và gửi về Vụ Hợp tác Quốc tế và Vụ Tổ chức Cán bộ trước ngày 20/9 hàng năm. Bản kế hoạch này phải đảm bảo cân đối được nguồn kinh phí của đơn vị. Nếu chi phí của đoàn đi do ngân sách trong nước hoặc nguồn tài chính của bản thân đơn vị sản xuất kinh doanh, hành chính sự nghiệp đài thọ phải được lãnh đạo Vụ Tài chính - Kế toán phê duyệt. Ngân sách đoàn ra chỉ chi cho những đơn vị trực thuộc Bộ không có tài khoản riêng và những đoàn do lãnh đạo Bộ chỉ định cử đi.

Điều 16: Về quyết định cử nhân sự đoàn ra nước ngoài

1. Các đoàn do Bộ trưởng, Thứ trưởng dẫn đầu, các thành viên đi trong đoàn do trưởng đoàn chỉ định hoặc giao cho Vụ Tổ chức Cán bộ phối hợp với Vụ Hợp tác Quốc tế để tìm chọn.

2. Các đoàn theo giấy mời gửi tới Bộ

Điều 17: Tiêu chuẩn cử nhân sự ra nước ngoài học tập công tác:

Điều 18: Hồ sơ đoàn ra gồm:

Điều 19: Duyệt nhân sự đoàn ra để thông báo cho đối tác nước ngoài

Điều 20: Giải quyết thủ tục xin cấp hộ chiếu và Visa cho đoàn ra.

Điều 21: Đoàn ra phải về nước đúng hạn. Việc gia hạn thời gian ở nước ngoài phải được lãnh đạo Bộ quyết định. Người vi phạm sẽ phải chịu kỷ luật. Sau khi về nước trong vòng 10 ngày, trưởng đoàn phải báo cáo bằng văn bản kết quả chuyến đi. Trong báo cáo, nên kiến nghị, thông báo danh mục những tài liệu kinh tế khoa học và công nghệ đoàn mang về (Bộ có thể sử dụng tài liệu này khi cần thiết).

Điều 22: Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký, các văn bản quy định trước đây của Bộ ban hành có điều khoản trái với nội dung của quy chế này đều bãi bỏ.

Điều 23: Vụ Hợp tác Quốc tế, Vụ Tổ chức Cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ, các Cục Vụ trưởng và thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thực hiện quy chế này trong phạm vi thẩm quyền của đơn vị mình.

MẪU LẬP KẾ HOẠCH ĐOÀN VÀO NĂM


Đơn vị


T.T

Tên đoàn đến

Mục đích đoàn đến

Từ nước

Số người

Cấp trưởng đoàn

Số ngày

Ngân sách Nhà nước


Ngày tháng năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)


PHỤ BIỂU 2:

MẪU LẬP KẾ HOẠCH ĐOÀN RA NĂM 199


ĐƠN VỊ ..............


T.T

Tên đoàn

Mục đích đoàn đi

Nước đến

Số người

Cấp T/Đoàn

Số ngày

Ngân sách Nhà nước

Ngân sách

Tiền vé

C/khác

N/ngoài


Ngày tháng năm 199

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu121/1998/QĐ-BNN-TCCB
Ngày ban hành24/08/1998
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực08/09/1998
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Nông nghiệp và Môi trường / Nguyễn Quang Hà
Phạm viTrung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trích yếuVề Quy chế quản lý đoàn vào, đoàn ra trong quan hệ hợp tác quốc tế của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.