|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 12/2007/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 19 tháng 03 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án phòng chống bạo lực trong gia đình; phòng chống sự xâm nhập của tệ nạn xã hội vào gia đình giai đoạn 2007 - 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Quyết định số 106/2005/QĐ-TTg ngày 16/5/2005 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Chiến lược gia đình Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010;
Thực hiện Quyết định số 428/QĐ-DSGĐTE ngày 29/9/2006 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em về việc ban hành Đề án phòng, chống bạo lực trong gia đình; phòng, chống sự xâm nhập của tệ nạn xã hội vào gia đình giai đoạn 2006 - 2010;
Xét đề nghị của Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án, phòng, chống bạo lực trong gia đình; phòng, chống sự xâm nhập của tệ nạn xã hội vào gia đình giai đoạn 2007 - 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2.
1. Giao Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em
- Chủ trì phối hợp với UBMTTQVN tỉnh, các sở, ban, ngành có liên quan, các hội, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Tổng hợp tình hình thực hiện, thường xuyên báo cáo kết quả và đề xuất các giải pháp thực hiện cụ thể hàng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Giao Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch và phân bổ kinh phí hàng năm để thực hiện Kế hoạch này.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
-
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHCHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
Thực hiện Đề án phòng, chống bạo lực trong gia đình; phòng, chống sự xâm nhập của tệ nạn xã hội vào gia đình giai đoạn 2007 - 2010trên địa bàn tỉnh Bình Phước
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2007 của UBND tỉnh)
___________________________
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, tình hình bạo lực trong gia đình cùng các tệ nạn xã hội đã và đang có xu hướng gia tăng, ảnh hưởng trực tiếp đến hạnh phúc và sự phát triển bền vững của nhiều gia đình, đồng thời còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với đời sống kinh tế, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Chính vì vậy, bạo lực trong gia đình, tệ nạn xã hội đã và đang là vấn đề bức xúc được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội phải quan tâm giải quyết.
1. Quan điểm thực hiện
Phòng chống bạo lực trong gia đình, phòng chống sự xâm nhập tệ nạn xã hội vào gia đình hướng tới mục tiêu nâng cao nhận thức, hành động của các thành viên trong gia đình và cộng đồng trong việc phòng chống, ngăn ngừa, tiến tới hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng bạo lực gia đình và sự xâm nhập của tệ nạn xã hội vào gia đình.
Phòng chống bạo lực trong gia đình và phòng chống sự xâm nhập tệ nạn xã hội vào gia đình được thực hiện theo nguyên tắc phòng ngừa là chính, thực hiện các biện pháp can thiệp dựa vào cộng đồng phù hợp với truyền thống văn hoá và các giá trị đạo đức của dân tộc Việt Nam.
2. Các khái niệm
a) Khái niệm về bạo lực gia đình
- Bạo lực gia đình là hành vi vi phạm pháp luật của thành viên gia đình được thực hiện một cách cố ý gây tổn thương hoặc có thể gây tổn thương về thể chất, tinh thần và kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.
b) Khái niệm tệ nạn xã hội
- Tệ nạn xã hội là hiện tượng xã hội bao gồm những hành vi sai lệch truyền thống văn hoá có tính phổ biến (từ các vi phạm những nguyên tắc về lối sống, truyền thống văn hoá, đạo đức xã hội, trái với thuần phong mỹ tục, các giá trị xã hội cho đến các vi phạm những quy tắc đã được thể chế hoá bằng pháp luật) gây ảnh hưởng xấu về đạo đức, truyền thống văn hoá và những hậu quả nghiêm trọng trong đời sống kinh tế - văn hoá- xã hội của nhân dân.
c) Khái niệm tệ nạn mại dâm
- Tệ nạn mại dâm là những hành vi được thỏa thuận nhằm thực hiện quan hệ tình dục có tính chất mua bán trên cơ sở một giá trị vật chất nhất định (tiền hoặc hiện vật) ngoài phạm vi hôn nhân... các đối tượng tham gia vào tệ nạn này bao gồm rất nhiều thành phần nhưng chủ yếu là người bán dâm, khách mua dâm, người chứa mại dâm, người môi giới mại dâm.
d) Khái niệm tệ nạn ma tuý
- Theo quy định tại điều 2 khoản 8 Luật phòng, chống ma tuý: “ Tệ nạn ma tuý là tình trạng nghiện ma tuý, tội phạm về ma tuý và các hành vi trái phép khác về ma tuý”.
3. Thực trạng bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội ở Bình Phước
* Về bạo lực gia đình
- Theo báo cáo sơ kết Đề án can thiệp giảm tình trạng bạo lực gia đình được Trung ương thí điểm tại 2 xã Tiến Thành thị xã Đồng Xoài và xã Thanh Phú huyện Bình Long thì bạo lực trong gia đình năm 2005 đến năm 2006 là 83 vụ, trong đó cộng đồng dân cư và tổ hoà giải đã trực tiếp can thiệp kịp thời là 55 vụ, còn 28 vụ phải cần đến sự can thiệp của chính quyền địa phương. Số vụ địa phương hoà giải thành 19 vụ, hoà giải chưa thành là 6 vụ, Công an truy cứu trách nhiệm hình sự 03 vụ.
* Về tệ nạn xã hội
-Về tệ nạn xã hội theo báo cáo sơ kết công tác phòng chống mại dâm HIV/AIDS của tỉnh Bình Phước cho thấy trong năm 2006 đã xẩy ra 467 vụ vi phạm về trật tự xã hội, giảm 45 vụ so với năm 2005, có 429 vụ vi phạm về trật tự quản lý kinh tế, tăng 60 vụ so với năm 2005, khởi tố 30 vụ với 51 đối tượng. Bắt giữ 28 vụ với 27 đối tượng tội phạm ma tuý, bắt giữ 16 vụ với 72 đối tượng mại dâm.
- Thực hiện Quyết định số 106/2005/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt chiến lược xây dựng gia đình Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010. Quyết định số 482/QĐ-DSGĐTE ngày 3/10/2006 của Ủy ban Dân số, gia đình và trẻ em Việt Nam về việc ban hành Đề án phòng, chống bạo lực trong gia đình ; phòng, chống sự xâm nhập của tệ nạn xã hội vào gia đình giai đoạn 2006-2010,và Quyết định số 110/2006/QĐ-UBND ngày 16/11/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện chiến lược gia đình giai đoạn 2006 - 2010.
Xuất phát từ tình hình thực tế của địa phương Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án như sau:
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
-Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của gia đình và cộng đồng trong việc thực hiện chính sách, pháp luật hôn nhân gia đình, bình đẳng giới;
- Tăng cường phòng, chống bạo lực trong gia đình và phòng, chống sự xâm nhập của tệ nạn xã hội vào gia đình;
- Khuyến khích phát huy các giá trị truyền thống phong tục tập quán tốt đẹp và vận động người dân xóa bỏ các, tập quán lạc hậu trong hôn nhân và gia đình.
2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1:Đến năm 2010 từ 80% đến 100% các gia đình được tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò trách nhiệm của gia đình và cộng đồng trong việc phòng chống bạo lực gia đình và phòng chống tệ nạn xã hội, từ 40% đến 60% gia đình ở địa bàn triển khai dự án tham gia sinh hoạt Câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững và được cung cấp tài liệu thông tin kiến thức về phòng chống bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội trong gia đình.
Mục tiêu 2:Củng cố cơ chế, giải pháp can thiệp và phòng chống bạo lực gia đình, phòng chống sự xâm nhập của tệ nạn xã hội vào gia đình để đến năm 2010 tỷ lệ bạo lực gia đình, tệ nạn xã hội giảm bình quân hàng năm từ 10%-15% tại các địa bàn triển khai Đề án.
Mục tiêu 3:Đến năm 2010 từ 80% đến 90% đội ngũ làm công tác dân số, gia đình và trẻ em, cán bộ, nhân viên tại các Trung tâm tư vấn, các Trung tâm cai nghiện, Trung tâm giáo dục dạy nghề trên địa bàn triển khai Đề án được nâng cao kỹ năng quản lý, tư vấn .
III. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA BÀN TRIỂN KHAI
1. Đối tượng
- Các thành viên trong gia đình, các nhóm đối tượng tại các địa bàn triển khai thực hiện Đề án.
- Cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở các địa bàn triển khai thực hiện Đề án.
- Cán bộ làm công tác dân số, gia đình và trẻ em các cấp, cán bộ, nhân viên tại các Trung tâm tư vấn, Trung tâm cai nghiện, Trung tâm giáo dục dạy nghề, Ban Chủ nhiệm, hội viên Câu lạc bộ, các thành viên trong Tổ hòa giải.
- Cán bộ làm công tác truyền thông, báo, đài của tỉnh.
2. Địa bàn triển khai
Kế hoạch thực hiện Đề án được triển khai trên phạm vi toàn tỉnh, ưu tiên đầu tư nguồn lực cho các địa bàn có nguy cơ cao, các vùng trọng điểm.
Các ban ngành, đoàn thể có liên quan phối hợp triển khai các hoạt động về phòng chống bạo lực trong gia đình, phòng chống tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia đình.
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TỪ NĂM 2007 - 2010
* Nhiệm vụ trọng tâm của các giai đoạn:
1. Giai đoạn 1: Từ năm 2007-2008
- Xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng và ảnh hưởng của bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội đối với gia đình.
- Biên soạn, chuyển tải nội dung phòng, chống bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia đình đến cơ sở.
- Duy trì mô hình can thiệp giảm bạo lực gia đình ở 2 xã của 2 huyện, thị đã triển khai năm 2005 - 2006.
- Mở rộng mô hình tại 6 huyện còn lại, mỗi huyện chọn 1 xã trọng điểm.
- Đánh giá rút kinh nghiệm mô hình ở các xã trọng điểm và các huyện, thị và nhân rộng mô hình. Trên diện rộng toàn tỉnh.
2. Giai đoạn 2: Từ năm 2009 - 2010
+ Duy trì hoạt động tại các xã trọng điểm của các huyện, thị.
+ Mở rộng hoạt động tại các xã, thị trấn còn lại.
+ Đánh giá tổng kết Đề án vào năm 2010.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường năng lực cho các gia đình và toàn xã hội trong việc ngăn ngừa, phòng chống bạo lực gia đình và các tệ nạn xã hội.
- Tuyên truyền, giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng về đường lối, chính sách, pháp luật và giới thiệu các điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt trong việc phòng chống bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội; phát hiện, phê phán hành vi vi phạm, xúi dục, cản trở, bao che các hành vi bạo lực gia đình và hành vi tệ nạn xã hội. Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền để thu hút sự quan tâm của đông đảo các tầng lớp nhân dân trong tỉnh, tạo dư luận xã hội ủng hộ phòng, chống bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội.
- Tổ chức phát động việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật với nhiều hình thức phong phú về chủ đề phòng, chống bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội tạo sự hấp dẫn, lôi cuốn các đối tượng tham gia hưởng ứng.
- In nhân bản, cung cấp và phân phối tài liệu tuyên truyền cho các thành viên, Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em cấp huyện, cấp xã, các Trung tâm tư vấn và Ban chỉ đạo Dự án, Đội xung kích, Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ phòng chống tệ nạn xã hội và bạo lực gia đình, tổ hòa giải. Tập trung vào các nội dung cơ bản về kỹ năng xây dựng, quản lý điều hành Câu lạc bộ về phòng chống bạo lực gia đình, về phòng chống tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia đình, cộng đồng (ngăn ngừa phòng chống tệ nạn mại dâm, ma túy, cờ bạc, số đề,...) ; kiến thức về pháp luật, chính sách có liên quan và một số tài liệu văn học nghệ thuật được biên tập từ các tác phẩm hay được chọn lọc để cung cấp cho các Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ tạo hình thức và nội dung sinh hoạt Câu lạc bộ phù hợp, hấp dẫn cho các thành viên tham gia.
- Tổ chức tập huấn kỹ năng xây dựng, quản lý Câu lạc bộ, Tổ hòa giải cho đội ngũ cán bộ cấp xã, huyện; kỹ năng tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ cho Ban chủ nhiệm các Câu lạc bộ; kỹ năng tư vấn và giải quyết tình huống cho Tổ hòa giải về phòng chống bạo lực gia đình, phòng chống sự xâm nhập của tệ nạn xã hội vào gia đình. Giảng viên tuyến tỉnh được tập huấn ở Trung ương chịu trách nhiệm tập huấn cho cấp huyện, xã và các thành viên câu lạc bộ, đội xung kích, tổ hoà giải cấp xã.
2. Củng cố cơ chế, chính sách và xã hội hóa công tác phòng, chống bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia đình và cộng đồng.
- Thực hiện tốt cơ chế phối hợp liên ngành tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuyên truyền, vận động và thực hiện các giải pháp can thiệp có hiệu quả. Trước hết là triển khai thực hiện Luật phòng, chống bạo lực gia đình, Luật bình đẳng giới và các văn bản hướng dẫn liên quan khác.
- Xây dựng cơ chế phối hợp và thực hiện chương trình hành động giữa các cấp, các ngành, các đoàn thể và cộng đồng trong việc phòng, chống bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội. Tổ chức các cuộc hội thảo, tọa đàm về các cơ chế phối hợp cụ thể giữa các khâu, các bước trong việc thực hiện chương trình phối hợp đã ký kết. Phương châm là tập trung tuyên truyền, giáo dục và phát hiện xử lý sớm mâu thuẫn, xích mích nhỏ không để phát sinh thành mâu thuẫn lớn gây bạo lực hoặc các biểu hiện bề ngoài dẫn đến tệ nạn xã hội. Đồng thời có các biện pháp ngăn chặn và hỗ trợ (ngăn chặn hành vi, hỗ trợ cai nghiện rượu, ma túy, chữa bệnh tâm thần, hỗ trợ và bảo vệ nạn nhân bạo lực gia đình và các nạn nhân tệ nạn xã hội, hỗ trợ phát triển kinh tế); xử lý nghiêm các hành vi bạo lực, xúi giục, cản trở, bao che.
- Huy động mọi cá nhân, gia đình và toàn xã hội tham gia phòng chống bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội, phát huy vai trò của gia đình và dòng họ, đề cao các hương ước, quy ước của cộng đồng, thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật. Đẩy mạnh phong trào xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, tổ dân phố văn hóa, phong trào rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường và các phong trào hoạt động văn hóa xã hội khác nhằm lôi cuốn các thành viên gia đình xây dựng nếp sống văn minh. Thông qua đó để cổ vũ, phát huy vai trò của gia đình và dòng họ trong việc giáo dục các thành viên giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, của dòng họ, góp phần giữ gìn và phát huy các gía trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
3. Tổ chức triển khai và nâng cao chất lượng các giải pháp can thiệp phòng, chống bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia đình và xã hội.
- Tổ chức triển khai việc giáo dục, tư vấn cho các thành viên gia đình, đặc biệt là các thành viên gia đình có nguy cơ dẫn tới bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội. Sử dụng hình thức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và đẩy mạnh hoạt động tư vấn cá nhân về kiến thức chính sách, pháp luật về hôn nhân gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội; kỹ năng sống và kỹ năng ứng xử trong gia đình, đặc biệt là kỹ năng ứng xử khi có mâu thuẫn, xích mích và các biểu hiện khác thường của các thành viên trong gia đình.
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục cho các đối tượng có nguy cơ dẫn tới bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội bao gồm: Thanh niên, vị thành niên, người già, người chuẩn bị kết hôn, bố mẹ chồng và con dâu, bố mẹ vợ và con rể, anh chị em sống chung trong gia đình, vợ chồng của gia đình nghèo, người có tính ngang tàng, ngổ ngáo, hung hăng, coi thường người khác, người đã từng có hành vi bạo lực, người thường xuyên nhậu nhẹt gây mất trật tự xã hội.
- Tổ chức việc hòa giải mâu thuẫn và tranh chấp giữa các thành viên gia đình và giải quyết các khó khăn về vật chất và tinh thần của mỗi thành viên trong gia đình. Coi trọng loại hình hòa giải của gia đình, dòng họ, cần tạo điều kiện thuận lợi để phát huy loại hình này. Bên cạnh đó, củng cố nâng cao năng lực của các Tổ hòa giải ở cơ sở, nhằm giải quyết mâu thuẫn và tranh chấp về quyền, lợi ích giữa các thành viên gia đình, giúp họ có những biện pháp khắc phục những hạn chế, khuyết điểm của bản thân, để vươn lên trong cuộc sống, xây dựng lối sống và nhân cách phù hợp với tiêu chuẩn gia đình ít con, no ấm, bình đẳng tiến bộ, hạnh phúc và bền vững.
- Giáo dục tại cộng đồng đối với người có hành vi bạo lực gia đình, nghiện rượu bia, có biểu hiện tham gia vào các hoạt động mại dâm, người có hành vi xúi dục gây bạo lực, nghiện ma túy, người cản trở việc phòng, chống bạo lực gia đình, người bao che không xử lý hành vi bạo lực gia đình, nghiện ma túy, mại dâm. Tổ chức hình thức kiểm điểm, phê bình tại cuộc họp của nhân dân trong Khu phố, ấp, trước khi đề nghị cấp trên xử lý vi phạm hành chính.
- Thực hiện các biện pháp hỗ trợ việc phòng, chống bạo lực gia đình về tệ nạn xã hội; tập trung giúp đỡ các đối tượng hoàn lương, các gia đình có nguy cơ cao nhằm giúp họ ổn định cuộc sống. Phát triển nhiều loại hình trợ giúp, hỗ trợ các đối tượng như các Câu lạc bộ, các cơ sở điều trị bệnh, các cơ sở đào tạo nghề, giải quyết việc làm.
- Tổ chức chăm sóc sức khỏe tinh thần tại cộng đồng, bắt buộc chữa bệnh đối với người mắc bệnh tâm thần có nguy cơ cao; theo dõi, giúp đỡ người nghiệm rượu bia; hỗ trợ các gia đình nghèo thông qua các chương trình xóa đói giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm; tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ thể dục,thể thao vui chơi, giải trí đối với người căng thẳng về tinh thần; tạo điều kiện nâng cao vị trí vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội.
- Thực hiện các biện pháp để phát hiện, báo tin, ngăn chặn và bảo vệ nạn nhân bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội. Phát động và khuyến khích phong trào quần chúng đoàn kết cùng tham gia phòng chống ngăn chặn bạo lực, bảo vệ người bị hại, người yếu thế; tổ chức các tổ tự quản (gồm Công an, dân phòng và các cộng tác viên Dân số, gia đình và trẻ em) tham gia vào các hoạt động phát hiện, báo tin, ngăn chặn và bảo vệ nạn nhân bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội, tăng cường vai trò, trách nhiệm của ngành Công an, của Ban điều hành các Khu phố, ấp nơi xảy ra bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội.
- Đối với những người có trách nhiệm phát hiện, báo tin kịp thời về bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội cần thực hiện tốt các biện pháp buộc đối tượng chấm dứt các hành vi bạo lực, không cho đối tượng (người có hành vi bạo lực) tiếp xúc với nạn nhân; nếu nạn nhân bị thương tích nghiêm trọng, cần giúp đỡ bằng cách sơ cứu tại chỗ, sau đó chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
- Chăm sóc và hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội về y tế, tinh thần, nhu cầu thiết yếu của cuộc sống.
- Tổ chức hệ thống cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội, các ngành cần quán triệt nội dung yêu cầu cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức trong ngành để việc triển khai đạt được sự thống nhất, đồng bộ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong cùng ngành và giữa các ngành có liên quan trong tỉnh, bao gồm:
- Cơ sở y tế Nhà nước: Các Bệnh viện, tuyến tỉnh, huyện, các trạm xá tại các xã, phường, thị trấn.
- Cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước: Ngành lao động, Thương binh và Xã hội tổ chức các hoạt động này từ cấp tỉnh đến các xã, phường, thị trấn.
- Cơ sở tư vấn: Ngành Dân số, gia đình và trẻ em phối hợp với ngành tư pháp tổ chức các hoạt động tư vấn về pháp luật, luật hôn nhân gia đình,... Tạo niềm tin cho nhân dân ở cộng đồng.
- Cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình: Tại các xã, phường, thị trấn các ngành, các tổ chức đoàn thể xã hội thông qua các nguồn quỹ, các chương trình đang triển khai tại địa phương mình để giúp đỡ cho nạn nhân như: Trợ cấp khó khăn đột xuất (hỗ trợ nhu cầu thiết yếu về sinh hoạt cá nhân, nơi ở tạm thời, thực phẩm và nước uống,...), cho vay vốn phát triển sản xuất tăng thu nhập.
- Thực hiện các biện pháp xử lý vi phạm hành chính, xử lý hình sự đối với người có hành vi bạo lực gia đình gây hiệu quả nghiêm trọng và các hành vi liên quan đến tệ nạn xã hội. Nâng cao trách nhiệm của cơ quan Thanh tra, cơ quan Công an, Viện kiểm sát, Tòa án và UBND các cấp trong việc phát hiện, điều tra, truy tố và phán xét việc xử lý vi phạm hành chính, xử lý hình sự đối với người có hành vi bạo lực gia đình gây hiệu quả nghiêm trọng và các hành vi liên quan đến tệ nạn xã hội.
4. Xây dựng, thử nghiệm và nhân rộng mô hình phòng chống bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội:
- Nhân rộng mô hình tổ dân phố, khu dân cư trong sạch, không có bạo lực gia đình, không có người sử dụng ma túy và các chất gây nghiện, cờ bạc, số đề.
Năm 2007 triển khai việc tập huấn, cung cấp tài liệu cho các thành viên tham gia thực hiện mô hình tại địa bàn các xã được chọn thí điểm. Năm 2008 tổ chức sơ kết biểu dương các thành viên làm tốt công tác tuyên truyền vận động, góp phần làm giảm tỷ lệ bạo lực trong gia đình và tệ nạn xã hội trong gia đình và cộng đồng.
- Tăng cường việc nâng cao nhận thức và thực hiện pháp lệnh phòng chống ma túy va pháp lệnh phòng chống mại dâm, luật phòng chống bạo lực gia đình. Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp và Hội đồng tuyên truyền, giáo dục pháp luật của tỉnh xây dựng kế hoạch để triển khai có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật nói trên.
- Duy trì và nhân rộng mô hình Câu lạc bộ gia đình và phát triển bền vững tại các xã, phường, thị trấn. Các năm tiếp theo duy trì và nhân rộng các mô hình cho các xã, phường, thị trấn của các huyện, thị còn lại.
- Thành lập, duy trì và nhân rộng mô hình can thiệp giải tỏa các vụ bạo lực gia đình và củng cố Tổ hòa giải ở cơ sở.
5. Nâng cao năng lực trong việc quản lý điều hành và tổ chức thực hiện phòng chống bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội:
- Khảo sát thực trạng, đánh giá ảnh hưởng của bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội đối với gia đình ; đánh giá nhận thức, thái độ của gia đình và cộng đồng trong việc phòng chống bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội. Mục đích của việc khảo sát và đánh giá nhằm phục vụ việc xác định chủ đề nội dung và hình thức của công tác tuyên truyền, giáo dục chuyển đổi hành vi và phục vụ cho việc xây dựng chính sách và các hướng dẫn trong việc phòng chống bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội. Kết quả khảo sát, đánh giá còn là cơ sở cho việc so sánh, đánh giá tình hình thực hiện đề án sau 4 năm thực hiện.
- Tập huấn, nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số, gia đình và trẻ em các cấp.
- Tập huấn, nâng cao kỹ năng tuyên truyền vận động, kỹ năng tư vấn, kỹ năng thương thuyết cho các cán bộ tác nghiệp tại các Trung tâm tư vấn, Trung tâm giáo dục dạy nghề, Trung tâm cai nghiện. (Phối hợp với Đề án nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình).
- Giám sát và đánh giá đột xuất và thường xuyên các hoạt động của Đề án trong từng năm và thực hiện đánh giá giữa kỳ, cuối kỳ.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công nhiệm vụ
1. Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa - Thông tin, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các ban, ngành, đoàn thể có liên quan và UBND các huyện, thị tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phòng chống bạo lực gia đình; phòng chống xâm nhập của tệ nạn xã hội vào gia đình.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Văn hóa - Thông tin, Công an tỉnh, Đài Phát thanh - Truyền hình tăng cường tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình, phòng chống bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Hàng năm, Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch.
- Căn cứ kế hoạch được duyệt, Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan hướng dẫn UBND các huyện, thị xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động theo định kỳ hàng năm, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương và chiến lược xây dựng gia đình Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010; tổ chức tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch vào năm 2010.
1. 2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào nguồn ngân sách hàng năm, bố trí nguồn lực thực hiện các hoạt động của Kế hoạch.
1. 3. UBMTTQVN tỉnh, Tỉnh đoàn Đoàn thanh niên, Hội nông dân, Hội LHPN, Hội CCB, Sở Tư pháp, Sở Y tế, Sở GD&ĐT, Sở VHTT, Công an, Đài PTTH và ban ngành đoàn thể có liên quan tham gia thực hiện đề án theo chức năng, nhiệm vụ đã được giao.
1. 4. UBND các huyện, thị và các ngành, đoàn thể liên quan đưa các mục tiêu về xây dựng gia đình, phòng chống bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dài hạn và ngắn hạn ở địa phương và ngành đoàn thể; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hoạt động hàng năm phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, ngành, đoàn thể và tổng hợp báo cáo định kỳ hàng năm cho Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em Việt Nam.
2. Theo dõi, giám sát và đánh giá
2. 1. Theo dõi, giám sát: Giao Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh chủ trì tổ chức và thực hiện các hoạt động giám sát định kỳ hoặc đột xuất đảm bảo quản lý và theo dõi tiến độ thực hiện các mục tiêu, các chỉ báo, theo kế hoạch được phê duyệt.
2. Đánh giá: Kế hoạch thực hiện Đề án sẽ được tổ chức đánh giá vào cuối năm 2010.
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ( kèm theo phụ lục )
Ngân sách địa phương: 400.000.000đ