Quay lại

Quyết định 12/2007/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai giai đoạn 2006 – 2015

UBND TỈNH GIA LAI
-------

Số: 12/2007/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Gia Lai, ngày 08 tháng 02 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai giai đoạn 2006 – 2015

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Xét quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Ia Grai thời kỳ 2006 - 2015 do UBND huyện Ia Grai trình tại Tờ trình số 97/TT-UB ngày 29/12/2006, sau khi đã được chỉnh sửa theo tinh thần cuộc họp thẩm định ngày 21 tháng 11 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 66/TT-KH ngày 02 tháng 02 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai giai đoạn 2006 - 2015 với những nội dung chủ yếu sau:

I/ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2015

1/ Mục tiêu tổng quát
- Lấy nông nghiệp làm cơ sở để ổn định kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, phát triển sản xuất hàng hóa, nhất là nông sản hàng hóa có lợi thế của huyện như: cà phê, cao su, hạt điều. Ổn định quy mô, tập trung đầu tư thâm canh, tăng năng suất, chất lượng, hạ giá thành để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
- Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội như: Giao thông, thủy lợi, cung cấp điện nước, bưu chính viễn thông, y tế, giáo dục, văn hóa... thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
- Đẩy mạnh tốc độ phát triển công nghiệp và dịch vụ nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ; Chú trọng phát triển theo chiều sâu các ngành công nghiệp và dịch vụ có lợi thế như: chế biến nông - lâm sản, thủy điện vừa và nhỏ, sản xuất vật liệu xây dựng, thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn; phát triển hệ thống thương mại, dịch vụ, vận tải và bưu điện.

2/ Mục tiêu cụ thể:
a/ Mục tiêu kinhtế.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ (2006-2010) đạt 13%, thời kỳ (2011-2015) đạt 12,6%, cả thời kỳ 2006-2015 đạt 12,8%; GDP bình quân đầu người đến năm 2010 đạt 15 triệu đồng, năm 2015 đạt 32,5 triệu đồng.
- Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng từ 12,6% năm 2005 lên 17,3% năm 2010, tỷ trọng ngành dịch vụ từ 14,8% năm 2005 tăng lên 22,5% năm 2010, ngành nông - lâm nghiệp từ 72,6% năm 2005 giảm còn 60,2% năm 2010; đến năm 2015 cơ cấu kinh tế của huyện là: NLN: 46,5%, CN-XD: 23,5%, Dịch vụ: 30%.
- Có biện pháp hữu hiệu để tăng thu ngân sách huyện; phấn đấu đến năm 2010 thu ngân sách trên địa bàn huyện đạt 47.325 triệu đồng, tăng 2,5 lần so với năm 2005; đến năm 2015 đạt 96.650 triệu đồng, tăng 2 lần so với năm 2010; đảm bảo được các khoản chi thường xuyên và dành một tỷ lệ thích đáng cho đầu tư phát triển.
- Huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế để đảm bảo nhu cầu đầu tư phát triển trên địa bàn huyện. Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư cho giai đoạn 2006 - 2015 là 2.520,22 tỷ đồng, trong đó vốn tự có (ngân sách huyện, của dân, doanh nghiệp và các tổ chức) chiếm 71,5%, vốn ngân sách Nhà nước và các nguồn khác chiếm 24,2%, vốn huy động xã hội chiếm 4,3%.
b/ Các mục tiêu về xã hội:
- Dự kiến dân số trung bình năm 2010 đạt 83.400 người, đến năm 2015 đạt 93.000 người; giảm tỷ lệ tăng dân số từ 2,05% hiện nay xuống còn 1,8% vào năm 2010 và 1,6% vào năm 2015.
- Thực hiện có hiệu quả chương trình Định canh định cư, xóa đói giảm nghèo; Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 23% vào năm 2010, và dưới 15% vào năm 2015.
- Đến năm 2010 huy động học sinh đi học mẫu giáo 85%, tiểu học đạt 98%, THCS đạt 95%, THPT đạt 70%. Đến 2015 mẫu giáo 95%, THPT đạt 75%. Lao động qua đào tạo đến 2010 đạt 20-25%, năm 2015 đạt 40-45% tổng số lao động.
- Xây dựng và nâng cấp hệ thống cơ sở y tế từ huyện đến xã, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho toàn dân; khống chế được các bệnh xã hội, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 25% vào năm 2010 và dưới 20% vào năm 2015. Đến 2010 trạm xá xã có bác sỹ đạt 60 - 70%, đến năm 2015 đạt 100%.
- Đến năm 2010 xây dựng đồng bộ các Thiết chế Văn hóa - Thông tin, cấp huyện đạt 100%, cấp xã, thôn đạt 60-70% và hoàn thành 100% vào năm 2015.
c/ Môi trường.
Chú trọng bảo vệ môi trường sinh thái trong phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng trên đất dốc, nâng tổng diện tích có rừng so với tổng điện tích tự nhiên từ 23,3% hiện nay lên 35,4% vào năm 2010 (nếu tính cả cây công nghiệp lâu năm thì tỷ lệ này chiếm 72,7%). Phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch và dân cư cần phải có các biện pháp chống ô nhiễm môi trường tự nhiên và môi trường sống.
d/ An ninh, quốc phòng:
Xây dựng các cơ sở phòng thủ và lực lượng vũ trang địa phương đủ sức ứng phó trong mọi tình huống. Bảo vệ vững chắc chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc, các tầng lớp nhân dân.
II/ NHỮNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU:

1/ Phát triển nông lâm nghiệp:
Xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa mạnh, đa dạng và bền vững trên cơ sở phát huy các lợi thế so sánh về đất đai, khí hậu và nguồn nhân lực; áp dụng khoa học công nghệ, làm ra sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng trong nước và tăng khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường quốc tế; nâng cao hiệu quả sử dụng đất, lao động và nguồn vốn; tăng thu nhập trên đơn vị diện tích và nông hộ. Các nông sản hàng hóa mạnh là: Cao su, cà phê và hạt điều; các sản phẩm chiến lược là lương thực - thực phẩm (lúa, ngô, gia súc), Quản lý, bảo vệ thật tốt diện tích rừng hiện có. Tăng cường các biện pháp khoanh nuôi, phục hồi, tái tạo thêm vốn rừng. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành nông - lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 đạt bình quân 10,5%, giai đoạn 2011 - 2015 đạt 7%. Đến năm 2010 tỷ trọng ngành Nông - lâm nghiệp chiếm 64% và năm 2015 chiếm 54% trong cơ cấu GDP của huyện.
a/ Sản xuất lương thực:
An toàn lương thực là cơ sở để ổn định kinh tế - xã hội, nhất là đối với các xã vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Do vậy phương hướng bố trí cây trồng trên cơ sở ưu tiên những vùng đất tốt, bằng, thấp, được tưới để bố trí sản xuất lương thực. Phấn đấu đến năm 2015 bình quân lương thực đạt 420 kg/người/năm.
- Cây lúa: năm 2010 diện tích gieo trồng 4.500 ha, sản lượng đạt 18.750 tấn, đến năm 2015 diện tích gieo trồng 4.620 ha (không còn diện tích lúa rẫy), sản lượng 22.550 tấn.
- Cây ngô: năm 2010 diện tích 2.250 ha, sản lượng 10.800 tấn; năm 2015 diện tích 4.500 ha, sản lượng 22.500 tấn, trong đó ngô lai chiếm khoảng 95% diện tích.
b/ Cây công nghiệp hàng năm:
- Cây lạc: năm 2010 diện tích 190 ha, sản lượng đạt 190 tấn; năm 2015 diện tích đạt 300 ha, sản lượng đạt 450 tấn.
- Cây mè: năm 2010 diện tích 140 ha, sản lượng đạt 112 tấn; năm 2015 diện tích đạt 300 ha, sản lượng đạt 300 tấn.
c/ Cây công nghiệp dài ngày:
- Cây cà phê: chuyển một phần diện tích cà phê hiện có nhưng ít có điều kiện phát triển sang trồng cây điều, đến năm 2010 ổn định diện tích cà phê trên địa bàn là 18.000 ha, không phát triển mới.
- Cây điều: đến năm 2010 diện tích đạt 6.000 ha, sau 2010 ổn định đi vào thâm canh để tăng năng suất; đến năm 2015 sản lượng đạt khoảng 12.000 tấn hạt.
- Cây cao su: đến năm 2010 ổn định diện tích cao su khoảng 12.500 ha (trong đó diện tích kinh doanh vào năm 2010 là 10.741 ha), đến năm 2015 tất cả đưa vào kinh doanh, sản lượng đạt khoảng 25.000 tấn mủ khô.
- Cây tiêu: năm 2010 diện tích đạt 180 ha, trong đó diện tích kinh doanh là 176 ha; đến năm 2015 đạt diện tích 250 ha, trong đó diện tích kinh doanh là 238 ha.
d/ Chăn nuôi:
Nâng dần tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp; đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hóa quan trọng, trên cơ sở phát triển mạnh chăn nuôi đại gia súc với mô hình chăn nuôi hộ gia đình và trang trại là chính. Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, lai tạo giống, cải tiến chất lượng vật nuôi mà trọng tâm là sinh hóa, zêbu hóa đàn bò, nạc hóa đàn lợn. Đến năm 2010 tỷ lệ bò lai chiếm khoảng 40-45%, tỷ lệ lợn lai chiếm 70-75%. Phấn đấu năm 2015 tỷ lệ bò lai chiếm 60-70%, tỷ lệ lợn lai chiếm 80-90%. Sản lượng thịt hơi đến năm 2015 đạt 8.753 tấn, trong đó sản phẩm hàng hóa khoảng 6.953 tấn.
e/ Lâm nghiệp:Tổng diện tích đất có rừng: 39.675 ha, trong đó: diện tích rừng hiện có: 26.141,9 ha, diện tích rừng tăng thêm: 13.533,1 ha; trồng mới: 2.500 ha, bình quân 250 ha/năm; khoanh nuôi tái sinh: 11.033,1 ha, bình quân 1.103 ha/năm.

2/ Phát triển công nghiệp, TTCN:
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế như: Chế biến nông sản, khai thác đá cát, sản xuất vật liệu xây dựng, tiểu thủ công nghiệp nông thôn, thủy điện nhỏ, cung cấp điện nước. Đầu tư theo chiều sâu, nâng cấp trang thiết bị và công nghệ cho các cơ sở đã có như: khai thác đá, sản xuất gạch ngói, cơ khí sửa chữa nhỏ, tiểu thủ công nghiệp nông thôn... Hoàn thành đưa vào sử dụng 3 nhà máy thủy điện nhỏ (giai đoạn 1) trước năm 2010 với tổng công suất 25,2 MW. Sau năm 2010, tiếp tục xây dựng các công trình thủy điện nhỏ trên địa bàn (giai đoạn 2) với tổng công suất 23,07 MW. Xây dựng mới các nhà máy chế biến hạt điều, chế biến củ quả, cơ sở khai thác và chế biến phân vi sinh từ than bùn, nhà máy giết mổ và chế biến thịt gia súc. Hình thành 3 cụm công nghiệp - TTCN trên địa bàn huyện, gắn với 3 trung tâm tiểu vùng, thúc đẩy kinh tế nông nghiệp - nông thôn phát triển.
Phấn đấu giai đoạn 2006 - 2010 tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng đạt bình quân 15,2%, giai đoạn 2011-2015 đạt 15,1%; đến năm 2010 chiếm tỷ lệ 17% và năm 2015 chiếm 22% trong cơ cấu GDP của huyện.

3/ Phát triển thương mại - dịch vụ và du lịch:
Đẩy mạnh phát triển nội, ngoại thương trên địa bàn. Phát triển toàn diện các dịch vụ công cộng và dịch vụ sản xuất như: tài chính, ngân hàng, bưu điện, vận tải, chuyển giao công nghệ... Tập trung đầu tư phát triển trung tâm thương mại - dịch vụ thị trấn Ia Kha, làm hạt nhân phát triển các chợ cụm xã và chợ xã. Phát triển các điểm du lịch tại các ghềnh thác và hồ thủy điện trên hệ thống sông Ia Grai, sông Sê San; tham gia tuyến du lịch đường 14C.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng của ngành giai đoạn 2006-2010 đạt bình quân 22,7%, giai đoạn 2011-2015 đạt 16,7%, Tăng tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP của huyện từ 14,8% năm 2005 lên 19% năm 2010 và 24% năm 2015.

4/ Phát triển cơ sở hạ tầng
a/ Giao thông:
- Tất cả các đường tỉnh được nâng cấp láng nhựa, cầu cống vĩnh cửu; nâng cấp các tuyến đường liên vùng, liên huyện. Kết hợp nhà nước và nhân dân cùng làm để cải tạo hệ thống đường nông thôn.
- Nâng cấp, cải tạo đường nối từ huyện đến xã để đảm bảo ô tô đi lại thông suốt 2 mùa, cầu cống vĩnh cửu đạt 50%. Đường nội thị 100% được rải nhựa.
- Trong giai đoạn 2006-2010, tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp các tuyến quốc lộ, đường liên xã, thôn. Sau giai đoạn này tiếp tục đầu tư nâng cấp các tuyến liên huyện và đường nội thị.
b/ Thủy lợi:
- Duy tu, bảo dưỡng: 57 công trình hồ, đập đã được nâng cấp kiên cố hóa hiện có, đảm bảo tưới ổn định cho 227 ha lúa, 3.947 ha cà phê.
- Giai đoạn 2006-2010 nâng cấp 7 công trình hồ, đập tạm; năng lực tưới sau nâng cấp 110 ha lúa, 65 ha cà phê.
- Sau 2010 xây dựng 29 công trình hồ chứa, đập dâng; năng lực tưới 650 ha lúa, 1.235 ha cà phê.
c/ Điện - Nước sinh hoạt:
- Điện lưới: Trong giai đoạn 2006-2015: xây dựng thêm 94,5 km đường dây trung thế, 63 trạm hạ thế và 126 km đường dây hạ thế. Đến năm 2010 đảm bảo 100% các điểm dân cư có điện lưới, 90% số hộ có điện; năm 2015 khoảng 95-100% số hộ có điện.
- Cấp nước: Nước máy cung cấp cho thị trấn Ia Kha công suất 2.300 m3/ngày đêm và 2 trung tâm cụm xã mỗi cụm công suất 300 m3/ngày đêm. Khu vực nông thôn sử dụng nước giếng và nước giọt tự chảy. Phấn đấu đến năm 2010 tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%.
d/ Bưu chính - Viễn thông:
Đến năm 2010 đảm bảo 100% số xã có điểm bưu điện văn hóa xã. Phấn đấu có trên 70% số xã có điểm truy cập dịch vụ Internet công cộng. Mật độ điện thoại đạt 10-12 máy/100 dân, đến 2015 đạt 14 - 16 máy/100 dân. Mọi người dân được miễn phí khi sử dụng các dịch vụ viễn thông bắt buộc. Đảm bảo tất cả các cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền cấp huyện được kết nối Internet băng rộng và kết nối mạng diện rộng của Chính phủ.

5/ Phát triển các lĩnh vực xã hội:
a/ Dân số, lao động:Giảm tỷ lệ tăng dân số từ 2,05% hiện nay xuống 1,8% năm 2010 và 1,6% năm 2015. Đến năm 2010 dân số trung bình trên địa bàn huyện 85.400 người, năm 2015 là 93.000 người. Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch lao động, giảm dần tỷ lệ lao động trong nông nghiệp và tăng tỷ lệ lao động đối với các lĩnh vực công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ. Đến năm 2010 có 46.120 người trong độ tuổi lao động, năm 2015 có 50.220 người, trong đó số lao động cần bố trí việc làm chiếm khoảng 84%. Lao động qua đào tạo đến 2010 đối với công nghiệp đạt 35%, nông nghiệp 20%, dịch vụ 35%; đến năm 2015 tỷ lệ tương ứng là 60%, 30% và 60%.
b/ Phát triển giáo dục:Phấn đến năm 2010 hoàn thành phổ cập THCS, tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi vào mẫu giáo đạt 85%, tiểu học đạt 95 - 100%, trung học cơ sở đạt 70%; đến năm 2015 phổ cập phổ thông trung học đối với thị trấn Ia Kha, huy động 95% số cháu đi mẫu giáo và 75% đi học PTTH.
c/ Y tế:Năm 2010 toàn huyện có 1 bệnh viện, 3 phòng khám đa khoa khu vực, 13 trạm xá xã, bình quân 18 giường/vạn dân; bình quân trên 1 vạn dân có 21 cán bộ y tế, trong đó có 4 bác sỹ, 60 - 70% trạm xá xã có bác sỹ; các cơ sở y tế xã đáp ứng 70% nhu cầu khám chữa bệnh thông thường, 70% số xã kiểm soát được các dịch bệnh xã hội. Đến năm 2015 mở rộng quy mô giường bệnh lên 22 giường/vạn dân; bình quân 26 cán bộ y tế/vạn dân, trong đó có 5 bác sỹ, 100% trạm xá xã có bác sỹ, 100% số trạm xá đáp ứng được toàn bộ nhu cầu khám chữa bệnh thông thường tại xã và kiểm soát được các dịch bệnh xã hội.
d/ Phát triển văn hóa thông tin:
Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, thực hiện tốt phong trào:Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, nếp sống văn minh trong khu dân cư.Bảo tồn, phát huy các di sản văn hóa dân tộc, tiếp thu có chọn lọc và phát triển các giá trị văn hóa mới. Xây dựng đồng bộ hệ thống Thiết chế văn hóa thông tin từ cấp huyện đến cấp xã, thôn. Tăng cường quản lý nhà nước trên các lĩnh vực hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa. Đào tạo nguồn nhân lực cho ngành văn hóa thông tin, đặc biệt chú ý đến đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số, có chính sách trợ cấp cho cán bộ văn hóa cơ sở. Giai đoạn 2006 - 2010 thử nghiệm xây dựng chương trình và phát thanh tiếng dân tộc tại huyện, để sau năm 2010 đưa vào hoạt động thường xuyên. Giai đoạn 2006 - 2010 cơ bản hoàn thành xây dựng các công trình văn hóa - thể thao cho cấp huyện, 70% cho cấp xã, năm 2015 hoàn thành 100% cho cấp xã.
III/ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:

1/ Huy động vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội đến 2015 là 2.520,22 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2006-2010 là 1.134,11 tỷ đồng. Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư trên cần phải có biện pháp huy động vốn tích cực, tập trung vào những nguồn chủ yếu sau:
- Tự có của huyện, dân và doanh nghiệp (nguồn tích lũy từ GDP): 1.810,5 tỷ đồng, đáp ứng 71,5% nhu cầu đầu tư.
- Ngân sách Nhà nước và nguồn khác: 610,52 tỷ đồng, đáp ứng 24,2% nhu cầu. Nguồn này chủ yếu đầu tư cho cơ sở hạ tầng.
- Huy động xã hội (xã hội hóa đầu tư): 108,2 tỷ đồng, đáp ứng 4,3% nhu cầu đầu tư. Nguồn này huy động cho xây dựng các công trình phúc lợi công cộng.

2/ Mở rộng thị trường:
Coi trọng thị trường trong nước và khu vực Đông Nam Á, nhất là thị trường trong tỉnh, các tỉnh miền Trung, Tây nguyên và Khu vực biên giới phía Tây. Tích cực chủ động và tìm kiếm thông tin, yêu cầu thị trường, nắm bắt giá cả, tiến bộ công nghệ để kịp thời điều chỉnh, đổi mới trang thiết bị, sản xuất hàng hóa lợi thế, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất phát triển.

3/ Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ:
Coi khoa học công nghệ là mũi nhọn hàng đầu trong mọi lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nhất là khâu triển khai ứng dụng công nghệ. Sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, quản lý tại chỗ, đồng thời thu hút những chuyên gia giỏi ở các nơi khác về giải quyết giúp huyện một số vấn đề then chốt. Mở rộng liên kết với các Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài tỉnh.

4/ Hạn chế tăng dân số, phát triển nhanh nguồn nhân lực
Giảm nhanh tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 2,05% hiện nay xuống 1,6% vào năm 2015. Nguồn nhân lực địa phương hiện nay đang bất cập so với yêu cầu phát triển, thừa lao động phổ thông, thiếu lao động kỹ thuật. Để nâng cao dân trí có đủ điều kiện tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất - kinh doanh, vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phải hoàn thành sớm trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch đào tạo lại, đào tạo mới đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật, đủ số lượng, chất lượng để đảm nhận được nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.

5/ Chính sách phát triển
Nghiên cứu đề nghị với tỉnh ban hành một số hướng dẫn thực hiện các chính sách như: Chính sách chuyển nhượng quyền sử dụng đất xây dựng ở các tụ điểm dân cư đô thị mới, đất trong khu công nghiệp cho nhân dân có mặt bằng xây dựng nhà xưởng, cửa hàng, khách sạn nhỏ, để phát triển TTCN, dịch vụ, thúc đẩy hình thành và phát triển đô thị và để tạo vốn đầu tư. Chính sách phát triển kinh tế trang trại, sản xuất hàng hóa, công nghiệp chế biến nông lâm sản, ngành nghề nông thôn.

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân huyện Ia Grai chịu trách nhiệm quản lý lưu trữ tài liệuQuy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội huyện Ia Grai giai đoạn 2006-2015để khai thác sử dụng có hiệu quả. Công khai hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện cho các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và nhân dân trên địa bàn huyện biết và thực hiện. Cụ thể hóa quy hoạch bằng các quy hoạch chi tiết như: quy hoạch đất đai, quy hoạch cơ sở hạ tầng, quy hoạch đô thị và các khu dân cư; các kế hoạch trung hạn, ngắn hạn và các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, cần tiếp tục nghiên cứu để có những bổ sung, điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với nhiệm vụ và tình hình mới nhằm phát triển kinh tế - xã hội của huyện đúng định hướng, đạt hiệu quả cao.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc các Sở, Ban ngành, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Ia Grai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu12/2007/QĐ-UBND
Ngày ban hành08/02/2007
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực18/02/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Gia Lai / Phạm Thế Dũng
Phạm viGia Lai
Trích yếuVề việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai giai đoạn 2006 – 2015
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.