|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 12/2014/QĐ-UBND |
Tiền Giang, ngày 26 tháng 4 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI, NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về chuyển Công ty nhà nước thành Công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Nghị định số 38/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 và Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005;
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và ủy quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Các thủ tục hành chính về đất đai được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì việc giải quyết các thủ tục này sẽ được áp dụng theo quy định của văn bản mới ban hành.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND ngày 15/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Văn Nghĩa |
1. Thủ tục hành chính rõ ràng, đơn giản và đúng pháp luật;
2. Hướng dẫn thủ tục cụ thể, chi tiết, đúng và đầy đủ một lần bằng phiếu hướng dẫn; sử dụng phiếu nhận hồ sơ khi tiếp nhận hồ sơ, ghi cụ thể ngày hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ;
3. Niêm yết công khai các thủ tục hành chính, mức thu phí, lệ phí, biểu mẫu hồ sơ và thời gian giải quyết công việc của từng loại hồ sơ;
4. Giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện.
5. Việc quan hệ phối hợp để giải quyết hồ sơ thuộc trách nhiệm của cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan;
6. Ủy ban nhân dân cấp xã không được sử dụng việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai làm điều kiện để vận động thu ngân sách trái quy định của pháp luật; không được yêu cầu Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng ấp, khu phố xác nhận vào hồ sơ trước khi tiếp nhận và giải quyết hồ sơ.
1. Nơi nhận hồ sơ và trả kết quả
6. Đến ngày hẹn lần thứ nhất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đến Bộ phận tiếp nhận cấp xã (trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận cấp xã) và đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) nhận thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính.
7. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất nộp biên lai đóng các khoản thu cho Bộ phận tiếp nhận cấp xã hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
a) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất nộp biên lai đóng các khoản thu cho Bộ phận tiếp nhận cấp xã thì Bộ phận tiếp nhận cấp xã nộp trực tiếp biên lai cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc thông báo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất việc người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Việc thông báo thực hiện bằng điện thoại; khi thông báo nêu rõ tên người thông báo, đơn vị, số biên lai thu, tên người nộp, ngày tháng năm thu. Khi Bộ phận tiếp nhận cấp xã đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận Giấy chứng nhận phải nộp biên lai mới được nhận kết quả.
b) Khi nộp các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau:
1. Thời gian hẹn trả kết quả được quy định cụ thể trong từng thủ tục hành chính theo Quy định này. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ căn cứ vào quy trình giải quyết của từng thủ tục hành chính để hẹn trả kết quả cho người sử dụng đất.
2. Thời gian các cơ quan nhà nước giải quyết thủ tục hành chính theo Quy định này không kể thời gian trích đo, thời gian công bố công khai kết quả kiểm tra; thời gian niêm yết thông báo mất giấy Giấy chứng nhận; thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
3. Thời gian trích đo địa chính khu đất không quá 07 ngày làm việc. Đối với địa phương thuộc vùng sâu, vùng xa và trường hợp phải trích đo địa chính nhiều thửa đất thì thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Thời gian thực hiện công việc này không được tính vào tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai.
4. Thời gian công bố công khai kết quả kiểm tra không quá 15 ngày (tương đương 11 ngày làm việc).
5. Thời gian niêm yết thông báo mất giấy Giấy chứng nhận là 15 ngày (tương đương 11 ngày làm việc).
Điều 7. Việc thu các khoản thu liên quan đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1. Các khoản thu liên quan đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm: tiền sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính, lệ phí thẩm định và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Các khoản thu theo thông báo của cơ quan thuế được ủy quyền cho Ban tài chính xã hoặc Đội thuế liên xã tổ chức thu. Việc nộp tiền vào Kho bạc nhà nước phải đúng quy định của pháp luật.
3. Các khoản phí, lệ phí liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và Bộ phận tiếp nhận cấp xã thu. Mức bồi dưỡng cho Bộ phận tiếp nhận cấp xã để thu hộ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn.
4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất có thể nộp các khoản thu theo thông báo của cơ quan thuế tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Đội thuế liên xã gần nơi cư trú.
Chương II
Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (mẫu 01/ĐK-GCN);
b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 8 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP (02 bản) gồm có:
Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (mẫu 01/ĐK-GCN);
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 5, Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);
c) Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 đối với trường hợp tài sản là nhà ở, gồm có:
Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (mẫu 01/ĐK-GCN);
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 5, Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);
c) Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây theo quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4, Điều 10 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP gồm có:
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp quy định tại điểm 2 khoản 3 Điều 4 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; cấp đổi Giấy chứng nhận bị ố, nhòe, rách, hư hỏng hoặc do đo đạc lại
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại khoản 1, Điều 23 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP mà có yêu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP mà có yêu cầu xác nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (theo mẫu 02/ĐK-GCN);
b) Giấy tờ chứng minh về việc đã 03 lần đăng tin mất Giấy chứng nhận trong thời gian không quá 10 ngày trên một trong các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư. Đối với hộ gia đình, cá nhân thì phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 15 ngày.
Điều 16. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép
1. Thẩm quyền giải quyết: Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
Điều 17. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
Điều 18. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp giao đất trước ngày 01/7/2004.
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa đất
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
Điều 20. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:
a) Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm:
Điều 21. Trình tự, thủ tục đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: bên nhận thừa kế nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:
a) Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm:
Điều 22. Trình tự, thủ tục đăng ký tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
a) Trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm:
Điều 23. Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (Điều 24 TT 17)
1. Thẩm quyền giải quyết: Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
a) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có:
Điều 24. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
1. Thẩm quyền giải quyết: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
Điều 25. Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
1. Thẩm quyền giải quyết: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
a) Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có:
Điều 26. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Thẩm quyền giải quyết: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
Điều 27. Trình tự, thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
a) Trường hợp đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp:
Điều 28. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất, do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây; do được cơ quan có thẩm quyền công nhận hạn mức đất ở theo Điều 87 Luật Đất đai và Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
Điều 29. Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
Điều 30. Trình tự, thủ tục giao đất nông nghiệp
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: 02 bộ, gồm có:
Điều 31. Trình tự, thủ tục giao đất có thu tiền sử dụng đất (không qua đấu giá)
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: 02 bộ, gồm có:
Điều 32. Trình tự, thủ tục cho thuê đất
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: 02 bộ, gồm có:
Điều 33. Chế độ công tác phí và hỗ trợ đi lại
1. Công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thực hiện việc chuyển - nhận hồ sơ giữa xã - huyện theo Quy định này ngoài chế độ công tác phí theo quy định hiện hành còn được hỗ trợ tiền xăng xe đi lại 400.000đ/tháng đối với xã, phường, thị trấn cách trung tâm huyện, thành, thị từ 20 km trở lên, 300.000đ/tháng đối với xã, phường, thị trấn cách trung tâm huyện, thành, thị từ 10km đến dưới 20km, 200.000đ/tháng đối với xã, phường, thị trấn cách trung tâm huyện, thành, thị dưới 10 km. Nguồn kinh phí từ kinh phí hoạt động thường xuyên của cấp xã.
2. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng dự toán kinh phí cho việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, tổng hợp vào kinh phí thực hiện công tác cải cách hành chính để tổng hợp vào dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên của xã, gửi về cơ quan tài chính cấp huyện để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức, củng cố Bộ phận tiếp nhận; xây dựng Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã, Quy chế làm việc của Bộ phận tiếp nhận phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông theo Quy định này.
2. Niêm yết công khai thủ tục, trình tự, thời hạn giải quyết, phí, lệ phí đối với các loại công việc áp dụng cơ chế một cửa liên thông theo Quy định này.
3. Tổ chức các hình thức thông báo, tuyên truyền rộng rãi Quy định này tại Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua hệ thống Đài truyền thanh, tờ rơi, áp phích, các cuộc họp tổ dân phố, thôn, chi bộ, mặt trận và các đoàn thể… để nhân dân biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện.
4. Thường xuyên kiểm tra tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của Bộ phận tiếp nhận và công chức chuyên môn; định kỳ hàng tháng có rà soát, đánh giá tình hình công việc, 06 tháng có sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm; kiến nghị các cơ quan cấp trên giải quyết các vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện. Có hình thức khen thưởng đối với công chức thực hiện tốt nhiệm vụ và xử lý kỷ luật đối với công chức vi phạm các quy định hoặc thực hiện không tốt nhiệm vụ theo Quy định này.
Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Chỉ đạo việc triển khai thực hiện Quy định này tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; các phòng chuyên môn có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Chỉ đạo các phòng chuyên môn cấp huyện thực hiện tốt công tác phối hợp và tăng cường ý thức phục vụ, tích cực hướng dẫn thủ tục, nghiệp vụ cho công chức cấp xã trong quá trình thực hiện.
3. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Chi Cục Thuế cung cấp đầy đủ biểu mẫu, tờ khai cho Ủy ban nhân dân cấp xã để phục vụ nhân dân.
4. Thường xuyên theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra và hỗ trợ, tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tốt nhiệm vụ.
Điều 36. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan
1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này tại Ủy ban nhân dân cấp xã; phối hợp với các sở, ngành có liên quan kịp thời đề xuất xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra việc thi hành các quy định của pháp luật về quản lý và thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện của Chi Cục Thuế cấp huyện trong việc xử lý hồ sơ và ban hành các Thông báo nghĩa vụ tài chính chính xác, đúng thời gian quy định.
4. Kho bạc Nhà nước tỉnh chỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp huyện hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thu tiền sử dụng đất và các khoản nộp khác theo đúng quy định.
5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan tạo điều kiện và thực hiện tốt công tác phối hợp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tốt cơ chế một cửa liên thông theo Quy định này.
6. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Ban biên tập Trang tin điện tử tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh và đề nghị Báo Ấp Bắc có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền Quy định này.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể tỉnh tuyên truyền, chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể các cấp tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân, đoàn viên, hội viên để biết, thực hiện và giám sát cán bộ, công chức trong việc thực hiện Quy định này./.