Quay lại

Quyết định 12267/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Long An năm 2024

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12267/QĐ-UBND

Long An, ngày 25 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LONG AN NĂM 2024

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Căn cứ Nghị định số 30/2019/NĐ-CP ngày 28/3/2019; Nghị định 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ sửa bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; Nghị định 49/2015/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của HĐND về việc điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020- 2025 và định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 2025 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 9607/QĐ-UBND ngày 17/10/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 10711/QĐ-UBND ngày 14/11/2022 của UBND về phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm giai đoạn 2021-2025;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ 4928/TTr-SXD ngày 13/12/2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An năm 2024.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Các thành viên Ban Chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản (theo Quyết định số 3933/QĐ-UBND ngày 10/5/2021), Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- TT. TU; TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- NH Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Long An;
- NH Chính sách xã hội Chi nhánh Long An;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, SXD (Sơn), Duy.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Sơn

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LONG AN NĂM 2024
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12267/QĐ-UBND ngày (15/12/2023 của UBND tỉnh Long An)

I. Mục đích, yêu cầu:

1. Mục đích:

- Phát triển nhà ở phù hợp với nguồn lực nhà nước và xã hội để cụ thể hóa thực hiện mục tiêu Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022.

- Huy động các nguồn lực từ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển nhà ở, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đáp ứng nhu cầu cải thiện chỗ ở của nhân dân.

- Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch, phát triển đô thị, định hướng phát triển đô thị và để nhà nước tổ chức đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất, tạo nguồn kinh phí tái đầu tư các công trình giao thông trọng điểm, công trình hạ tầng xã hội phục vụ phát triển đô thị của mỗi địa phương...

2. Yêu cầu:

- Kế hoạch phát triển nhà ở phải phù hợp với nhu cầu nhà ở của tỉnh trong Chương trình phát triển nhà ở; đảm bảo tuân thủ pháp luật về nhà ở, quy hoạch, kế hoạch do các cấp phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành.

- Bám sát các nội dung Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 và Quyết định số 9607/QĐ-UBND ngày 17/10/2022; căn cứ tình hình, kết quả thực hiện và nhu cầu thực tế về nhà ở, khả năng cân đối từ nguồn ngân sách, nhu cầu của thị trường để phát triển nhà ở tỉnh Long An cho phù hợp.

- Cụ thể hóa chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030, nhằm thực thi hiệu quả chính sách tạo điều kiện, đảm bảo cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở. Đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa phát triển kinh tế, tăng trưởng dân số và xây dựng nhà ở phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nhà ở, nhà ở xã hội của tỉnh và đặc điểm tình hình của từng địa bàn dân cư, khu công nghiệp.

- Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm kịp thời, có hiệu quả kế hoạch này.

- Các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch và quy định của pháp luật; tập trung các nguồn lực để triển khai thực hiện dự án đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

II. Nội dung Kế hoạch:

1. Vị trí, khu vực phát triển nhà ở và dự kiến kế hoạch triển khai các dự án đầu tư xây dựng nhà ở năm 2024:

1.1. Yêu cầu đối với khu vực phát triển nhà ở:

Căn cứ Điều 14 Luật Nhà ở năm 2014khoản 3 Điều 3 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, Thông tư số 07/2021/TT-BXD, việc xác định nhu cầu và các khu vực phát triển nhà ở trong Kế hoạch dựa trên các tiêu chí sau:

- Phù hợp với chỉ tiêu, yêu cầu về phát triển nhà ở trong Chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia.

- Phù hợp với nhu cầu về nhà ở của các đối tượng khác nhau và điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương.

- Phù hợp với Quỹ đất cho phát triển nhà ở được xác định trong các quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

- Phù hợp với thực trạng phát triển nhà ở và nhu cầu quỹ đất phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030 đã xác định trong Chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt.

- Các dự án dự kiến triển khai xác định trong Kế hoạch phát triển nhà ở cần đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, đủ cơ sở xác định dự án:

+ Đối với khu vực phát triển đô thị: Phù hợp với quy hoạch phân khu được duyệt đối với các đô thị loại IV trở lên và đô thị mới; phù hợp với quy hoạch chung được duyệt tại các đô thị loại V; đảm bảo việc phân bố dân cư và chỉnh trang đô thị; yêu cầu về kiến trúc cảnh quan; ưu tiên phát triển các dự án khu đô thị đồng bộ nhà ở và hạ tầng xã hội, tại các khu vực phường nội thành nội thị và các khu vực dự kiến thành lập phường.

+ Đối với khu vực nông thôn: Phù hợp với quy hoạch chung nông thôn được duyệt (quy hoạch các điểm dân cư nông thôn).

+ Hình thành các khu vực tái định cư, khu đấu giá mới gắn với chỉnh trang đô thị, xen kẹp với dân cư hiện trạng trên cơ sở từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng và nhà ở cho nhân dân trong khu vực.

- Các quy hoạch, dự án đảm bảo đã được UBND tỉnh cho chủ trương thực hiện.

1.2. Vị trí, khu vực phát triển nhà ở bao gồm:

- Vị bí của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu dân cư, đã có chủ trương đầu tư đang thực hiện: Gồm các vị trí tại danh mục dự án nhà ở, khu dân cư và dự án nhà ở xã hội đang triển khai thực hiện (Phụ lục 01 và Phụ lục 02).

- Vị trí của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội nhà ở công nhân đang triển khai (Phụ lục 03).

- VỊ trí của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu dân cư, khu đô thị và dự án nhà ở xã hội dự kiến triển khai trong năm 2024, Danh mục các dự án nhà ở, khu dân cư, khu đô thị, nhà ở xã hội (Phụ lục 04).

2. Các chỉ tiêu phát triển nhà ở thực hiện trong 2024:

Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020, được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 9607/QĐ-UBND ngày 17/10/2022; Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm giai đoạn 2021-2025 được duyệt tại Quyết định số 10711/QĐ-UBND ngày 14/11/202 Trên cơ sở đó, Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2024 được xây dựng trên cơ sở Chương trình, Kế hoạch đã được phê duyệt, cụ thể các chỉ tiêu đặt ra trong năm 2024, như sau:

Bảng 1. Chỉ tiêu phát triển nhà ở của từng loại hình nhà ở trong năm 2024


STT

Các loại nhà ở

Năm 2024

Số căn

Diện tích sàn (m2)

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

26.917

7.897.049

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

53.105

2.119.584

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

29.052

1.159.795

2

Nhà ở cho công nhân

24.053

959.789

III

Nhà ở tái định cư

1.086

311.609

IV

Nhà ở công vụ

89

2.263

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

7.276

2.160.287

Tổng cộng

88.473

12.490.792

2.1. Tổng diện tích sàn cần đầu tư xây dựng trong năm 2024:

Trong năm 2024, toàn tỉnh cần phát triển 12.490.792 m2 sàn nhà ở, tương ứng với khoảng 88.473 căn. cụ thể như sau:

- Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư: 7.897.049 m2 sàn, tương ứng với khoảng 26.917 căn.

- Nhà ở cho các đối tượng xã hội: 2.119.584 m2 sàn, tương ứng với khoảng 53.105 căn, trong đó:

+ Nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp là: 1.159.795 m2 sàn, tương ứng với khoảng 29.052 căn.

+ Nhà ở xã hội dành cho công nhân: 959.789 m2 sàn, tương ứng với khoảng 24.053 căn.

- Nhà ở tái định cư: 311.609 m2 sàn, tương ứng với khoảng 1.086 căn.

- Nhà ở công vụ: 2.263 m2 sàn, tương ứng với khoảng 89 căn.

- Nhà ở hộ gia đình cá nhân tự xây dựng khoảng 2.160.287 m2 sàn, tương ứng khoảng 7.276 căn.

2.2. Tỷ lệ các loại nhà ở (nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư) cần đầu tư dựng trong năm 2024:

- Nhà ở chung cư đạt 137.398,7 m2 sàn (chiếm khoảng 1,1% tổng diện tích nhà ở trong năm 2024).

- Nhà ở riêng lẻ đạt 12.353.393,3 m2 sàn (chiếm 98,9% trên tổng diện tích nhà ở trong năm 2024).

2.3. Diện tích sàn nhà ở xã hội cho thuê:

Diện tích sàn nhà ở cho thuê tối thiểu trong năm 2024 là 423.916,8 m2 sàn (ước tính 20% diện tích sàn nhà ở xã hội đầu tư xây dựng mới trong năm 2024 để dành hỗ trợ cho nhóm đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê).

2.4. Diện tích nhà ở bình quân đầu người:

Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đạt 37,0 m2 sàn/người, trong đó khu vực đô thị là 39,0 m2 sàn/người, khu vực nông thôn là 36,2 m2 sàn/người.

Bảng 3. Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đến 2025


Thời điểm

Diện tích bình quân (m2 sàn/người)

Toàn tỉnh

Đô thị

Nông thôn

2025

37,0

39,0

36,2

2.5. Chất lượng nhà ở năm 2024

Nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt tỷ lệ trên 95,8%, nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ giảm xuống còn 4,2%.

3. Diện tích đất để xây dựng nhà ở năm 2024:

Căn cứ các chỉ tiêu phát triển nhà ở năm 2024 và quy hoạch sử dụng đất tỉnh Long An giai đoạn 2021-2030, dự kiến nhu cầu quỹ đất để xây dựng các loại hình nhà ở năm 2024 là 4.905,57 ha; trong đó: cần khoảng 724,8 ha để phát triển nhà ở thương mại và khoảng 550,14 ha để phát triển nhà ở xã hội (chưa bao gồm 20% quỹ đất nhà ở xã hội theo quy định pháp luật), cụ thể như sau:

Bảng 4. Diện tích đất để xây dựng các loại hình nhà ở năm 2024


STT

Loại nhà

Diện tích đất ở (ha)

1

Nhà ở thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở

3.724,8

2

Nhà ở xã hội

550,14

3

Nhà ở công vụ

0,15

4

Nhà ở tái định cư

154,9

5

Nhà ở dân tự xây trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở

475,58

TỔNG CỘNG

4.905,57

4. Nhu cầu vốn và dự kiến nguồn vốn phát triển nhà ở:

4.1. Nhu cầu vốn:

Dự kiến vốn để phát triển nhà ở trong năm 2024 khoảng 96.669,014 tỷ đồng. Trong đó, vốn đầu tư xây dựng phát triển nhà ở thương mại khoảng 60.017,4 tỷ đồng; vốn xây dựng nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân khoảng 15.122,0 tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở cho người thu nhập thấp khoảng 11.597,86 tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở công nhân khoảng 7.486,27 tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở tái định cư khoảng 2.430,485 tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở công vụ khoảng 14,999 tỷ đồng.

4.2. Dự kiến nguồn vốn:

Phát triển nhà ở thương mại bằng nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, .v.v..; Nhà ở riêng lẻ tự xây của các hộ gia đình được xây dựng bằng nguồn vốn tích lũy thu nhập của các hộ gia đình; vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chủ yếu từ nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng ưu đãi, Ngân hàng chính sách xã hội; Nguồn vốn ngân sách tỉnh khoảng 14,999 tỷ đồng, để đầu tư xây dựng nhà ở công vụ (theo đề án được duyệt).

5. Kế hoạch phát triển nhà ở phân theo từng đơn vị hành chính:

Kế hoạch phát triển nhà ở của từng đơn vị hành chính cụ thể hóa diện tích cần đầu tư xây dựng hàng năm của từng loại hình nhà ở đối với từng đơn vị trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở để kêu gọi đầu tư, thúc đẩy sự phát triển của từng loại hình nhà ở để đạt được mục tiêu đã đặt ra trong Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2024.

5.1. Thành phố Tân An:


STT

Các loại nhà ở

Năm 2024

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

505.497

2.022

3.841,7

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

200.006

5.000

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

200.006

5.000

2.000

2

Nhà ở cho công nhân

0

0

0

III

Nhà ở tái định cư

25.284

100

197,215

IV

Nhà ở công vụ

0

0

0

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

210.000

1.078

1.470

Tổng cộng

730.787

8.200

7.508,92

5.2. Thị xã Kiến Tường:


STT

Các loại nhà ở

Năm 2024

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

74.834

284

568,73

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

23.400

583

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

11.700

291

117

2

Nhà ở cho công nhân

11.700

292

91,260

III

Nhà ở tái định cư

3.709

15

28,930

IV

Nhà ở công vụ

283

10

1,981

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

22.000

291

154,0

Tổng cộng

124.226

1.183

961,90

5.3. Huyện Tân Hưng:


STT

Các loại nhà ở

Năm 2024

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

91.655

350

696,57

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

17.602

440

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

8.801

220

88,01

2

Nhà ở cho công nhân

8.801

220

68,64

III

Nhà ở tái định cư

2.466

10

19,23

IV

Nhà ở công vụ

620

25

4,34

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

37.500

313

262,5

Tổng cộng

149.843

1.138

1.139,29

5.4. Huyện Vĩnh Hưng:


STT

Các loại nhà ở

Năm 2024

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

141.233

540

1.073,37

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

28.006

750

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

14.003

350

140,00

2

Nhà ở cho công nhân

14.003

350

109,22

III

Nhà ở tái định cư

3.923

15

30,59

IV

Nhà ở công vụ

336

14

2,352

IV

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

23.787

292

166,5

Tổng cộng

197.285

1.611

1.522,03

5.5. Huyện Mộc Hóa:


STT

Các loại nhà ở

Năm 2024

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

44.538

170

338,48

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

8.982

224

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

4.491

112

44,910

2

Nhà ở cho công nhân

4.491

112

35,02

III

Nhà ở tái định cư

1.301

7

10,14

IV

Nhà ở công vụ

216

9

1,51

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

15.600

159

109,2

Tổng cộng

70.637

569

539,27

5.6. Huyện Tân Thạnh:


STT

Các loại nhà ở

Năm 2024

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

157.066

600

1.193,7

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

32.012

800

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

16.006

400

160,06

2

Nhà ở cho công nhân

16.006

400

124,84

III

Nhà ở tái định cư

4.709

18

36,73

IV

Nhà ở công vụ

308

12

2,156

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

36.000

400

252,0

Tổng cộng

230.095

1.830

1.769,48

5.7. Huyện Thạnh Hóa:


STT

Các loại nhà ở

Năm 2024

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

168.854

645

1.283,29

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

33.928

848

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

16.964

424

169,64

2

Nhà ở cho công nhân

16.964

424

132,31

III

Nhà ở tái định cư

4.984

19

38,87

IV

Nhà ở công vụ

0

0

0

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

49.400

528

345,8

Tổng cộng

257.166

2.040

1.969,91

5.8. Huyện Đức Huệ:


STT

Các loại nhà ở

Năm 2024

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

1.965.300

6.551

14.936,28

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

392.812

9.820

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

196.406

4.910

1.964,06

2

Nhà ở cho công nhân

196.406

4.910

1.531,96

III

Nhà ở tái định cư

58.561

117

456,77

IV

Nhà ở công vụ

164

5

1,148

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

23.500

340

164,5

Tổng cộng

2.440.337

16.833

19.054,7

5.9. Huyện Đức Hòa:


STT

Các loại nhà ở

Năm 2024

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

1.270.795

4.466

9.658,04

II

Nhà ở các đối tượng xã hội

423.616

10.590

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

211.808

5.295

2.118,08

2

Nhà ở cho công nhân

211.808

5.295

1.652,1

III

Nhà ở tái định cư

63.429

223

494,74

IV

Nhà ở công vụ

96

4

0,672

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

4.000

640

28,0

Tổng cộng

1.761.936

15.923

13.951,63

5.10. Huyện Bến Lức:


STT

Các loại nhà ở

Năm 2024

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

1.058.359

1.808

8.043,52

II

Nhà ở các đối tượng XH

152.902

3.822

1

Nhà ở người thu nhập thấp

76.451

1.911

764,51

2

Nhà ở cho công nhân

76.451

1.911

596,31

III

Nhà ở tái định cư

22.833

90

178,09

IV

Nhà ở công vụ

0

0

0

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

102.000

380

714,0

Tổng cộng

1.336.094

6.100

10.296,43

5.11. Huyện Thủ Thừa:


STT

Các loại nhà ở

Năm 2024

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

161.931

670

1.230,67

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

54.012

1.350

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

27.006

675

270,06

2

Nhà ở cho công nhân

27.006

675

210,64

III

Nhà ở tái định cư

7.961

33

62,09

IV

Nhà ở công vụ

0

0

0

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

35.000

398

245,0

Tổng cộng

258.904

2.451

2.018,46

5.12. Huyện Tân Trụ:


STT

Các loại nhà ở

Năm 2024

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

103.370

394

785,61

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

34.402

860

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

17.201

430

172,01

2

Nhà ở cho công nhân

17.201

430

134,16

III

Nhà ở tái định cư

4.967

19

38,74

IV

Nhà ở công vụ

0

0

0

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

42.100

470

294,7

Tổng cộng

184.839

1.743

1.425,22

5.13. Huyện Cần Đước:


STT

Các loại nhà ở

Năm 2024

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

348.146

1.315

2.645,90

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

116.066

3.022

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

58.033

1.511

580,33

2

Nhà ở cho công nhân

58.033

1.511

452,65

III

Nhà ở tái định cư

17.198

65

134,14

IV

Nhà ở công vụ

0

0

0

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

39.900

870

279,3

Tổng cộng

521.310

5.272

4.092,32

5.14. Huyện Cần Giuộc:


STT

Các loại nhà ở

Năm 2024

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

1.685.906

6.644

12.812,85

II

Nhà ở cho các đối tượng xh

561.914

14.048

1

Nhà ở người thu nhập thấp

280.957

7.024

2.809,57

2

Nhà ở cho công nhân

280.957

7.024

2.191,46

III

Nhà ở tái định cư

84.295

332

657,50

IV

Nhà ở công vụ

240

10

1,68

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

20.000

398

140,0

Tổng cộng

2.352.355

21.432

18.613,06

5.15. Huyện Châu Thành:


STT

Các loại nhà ở

Năm 2024

Vốn (tỷ đồng)

Diện tích sàn (m2)

Số căn

I

Nhà ở thương mại, khu đô thị, khu dân cư

119.565

458

908,69

II

Nhà ở cho các đối tượng xã hội

39.924

998

1

Nhà ở cho người thu nhập thấp

19.962

499

199,62

2

Nhà ở cho công nhân

19.962

499

155,70

III

Nhà ở tái định cư

5.989

23

46,71

IV

Nhà ở công vụ

0

0

0

V

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

1.499.500

719

10.496,5

Tổng cộng

1.664.978

2.198

11.807,22

III. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Xây dựng:

- Là cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2024; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan đẩy nhanh công tác tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng; công khai các đồ án về quy hoạch đô thị quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt và quy định về quản lý quy hoạch kiến trúc để nhân dân biết và thực hiện, đồng thời quản lý xây dựng theo quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân xây dựng nhà ở theo quy hoạch được phê duyệt.

- Rà soát quỹ đất 20% đất ở trong các dự án nhà ở thương mại trên trên địa bàn tỉnh, để thúc đẩy triển khai đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; trường hợp chủ đầu tư không triển khai hoặc chậm triển khai thực hiện theo tiến độ đã được phê duyệt, tham mưu UBND tỉnh thu hồi và giao các nhà đầu tư có năng lực để triển khai thực hiện.

- Thực hiện đánh giá kết quả thực hiện công tác phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, rà soát, tổng hợp, đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở năm 2024 vào cuối năm để đưa vào kế hoạch phát triển nhà ở năm 2025.

- Phối hợp góp ý thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư và chấp thuận đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo việc phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của Chương trình và Kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND cấp huyện triển khai thực hiện Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình, Kế hoạch với HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Bộ Xây dựng định kỳ và đột xuất theo yêu cầu.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan cân đối quỹ đất để đề xuất quy hoạch sử dụng đất dành cho phát triển nhà ở xã hội nhà ở công vụ nhà ở để phục vụ tái định cư theo chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt và theo kế hoạch này.

- Tổ chức thẩm định hồ sơ về thu hồi đất giao đất cho thuê đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát lại quỹ đất đã giao cho các chủ đầu tư dự án khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn, hỗ trợ giải quyết các vướng mắc, khó khăn của chủ đầu tư trong việc giải phóng mặt bằng (nếu có).

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan bổ sung các chỉ tiêu phát triển nhà ở vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh làm cơ sở tham mưu và đánh giá kết quả thực hiện theo định kỳ, trình UBND tỉnh quyết định.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và thực hiện đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư và chấp thuận đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh đảm bảo phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.

- Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư đối với các dự án đã được chấp thuận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư. Xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu UBND tỉnh thu hồi những dự án chậm triển khai hoặc không triển khai để chọn các Nhà đầu tư khác có năng lực thực hiện đảm bảo theo quy định pháp luật hiện hành.

4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính rà soát nhu cầu nhà ở của các hộ chính sách, hộ có công, hộ nghèo cần hỗ trợ nhà ở, xác định đối tượng cán bộ, công chức viên chức và người lao động được thuê, thuê mua nhà ở xã hội.

5. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Long An:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan đánh giá, xác định nhu cầu về nhà ở của công nhân làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn để có cơ sở lập và triển khai các dự án phát triển nhà ở cho công nhân khu công nghiệp mua, thuê, thuê mua.

- Kiểm tra việc triển khai đồng bộ nhà ở của công nhân làm việc tại các khu công nghiệp đảm bảo tiến độ theo chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền.

- Phối hợp góp ý thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư công nhận nhà đầu tư và chấp thuận đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.

6. UBND các huyện, thị xã, thành phố:

- Triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2024 và quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn. Trên cơ sở nhu cầu nhà ở và nhu cầu sử dụng đất để phát triển nhà ở, vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để bố trí các dự án phát triển nhà phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương.

- Phối hợp với Sở Xây dựng lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng các khu nhà ở trên địa bàn. Tổ chức công bố công khai quy hoạch xây dựng chi tiết các khu nhà ở để nhân dân biết và thực hiện đồng thời quản lý xây dựng theo quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân xây dựng nhà ở theo quy hoạch được phê duyệt.

- Tổ chức triển khai thực hiện và hỗ trợ các Chủ đầu tư trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng theo tiến độ và kế hoạch đã được phê duyệt.

- Phối hợp góp ý thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư và chấp thuận đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo việc phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của Chương trình và Kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.

7. Các Sở, ngành và đơn vị khác có liên quan: Thực hiện trách nhiệm được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 và Quyết định số 9607/QĐ-UBND ngày 17/10/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030.

8. Các Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở:

- Có trách nhiệm lập, trình duyệt dự án nhà ở và triển khai thực hiện dự án sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo đúng nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt. Đồng thời nghiêm túc thực hiện việc dành quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới theo quy định.

- Tập trung nguồn lực triển khai các dự án đầu tư đã được chấp thuận đầu tư hoặc quyết định đầu tư đảm bảo đúng tiến độ chất lượng. Thực hiện báo cáo đánh giá đầu tư dự án định kỳ 6 tháng, hàng năm theo quy định và gửi báo cáo Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư (trước ngày 25 tháng 10) để các Sở theo dõi quản lý và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật khi kết thúc dự án đưa vào khai thác sử dụng và tổ chức bàn giao cơ sở hạ tầng kỹ thuật hạ tầng, hạ tầng xã hội dự án và quản lý hành chính theo quy định về phân cấp.

- Báo cáo đầy đủ thông tin về dự án bất động sản theo quy định tại Nghị định số 44/2022/NĐ-CP ngày 29/6/2022 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

Trong quá trình triển khai thực hiện, các Sở, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh để xem xét, giải quyết./.

PHỤ LỤC SỐ 01

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở ĐANG TRIỂN KHAI (DỰ ÁN ĐÃ ĐƯỢC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ) (Ban hành kèm theo Quyết định số 12267/QĐ-UBND ngày 25/12/2023 của UBND tỉnh)


TT

Tên dự án

Chủ đầu tư

Địa điểm

Diện tích (ha)

TỔNG CỘNG: 211 dự án

6.756,331

I

THÀNH PHỐ TÂN AN (24 dự án)

492,08

1

KDC DNTN Đại Dương (GĐ1)

DNTN Đại Dương

phường 6

6,4

2

KDC DNTN Đại Dương (GĐ2+3)

DNTN Đại Dương

49,74

3

KDC Nam trung tâm Phường 6

Công ty TNHH ĐT XD TM Kiến Phát

Phường 6

7,585

4

KDC đối diện Bệnh viện Long An (khu A)

Công ty xây dựng trang trí kiến trúc ADC

Phường 3

9,562

5

Khu dân cư bờ kênh Phường 3

Công ty TNHH XD TM Thành Tài

Phường 3 (hiện nay là phường 7)

1,09

6

Khu dân cư trung tâm Phường 6

Công ty CP đầu tư xây dựng Long An IDICO

Phường 6

13,3

7

Khu DC TM DV Nam TT hành chính

Công ty CP Sản xuất Thương mại Đầu tư Thái Dương

Phường 6

11,258

8

Khu đô thị trung tâm hành chính tỉnh Long An

Công ty Cp Đồng Tâm

Phường 6

76,616

9

Khu dân cư sân vận động (khu B)

Công ty CP đầu tư và xây lắp Chương Dương

Phường 2

0,6

10

Khu dân cư trung tâm Phường 6 mở rộng

Công ty CP đầu tư xây dựng Long An IDICO

Phường 6

30,505

11

Khu dân cư phường 5

Công ty CP Địa ốc Long An

phường 5

7,5

12

Khu dân cư ven sông Cát Tường Phú Viên (Taka Garden Riverside Homes)

Công ty Cổ phần Địa Ốc Mỹ Hạnh Đức Hòa

Xã Bình Tâm

1,131

13

Khu dân cư - TĐC Việt Hóa, phường 6

Công ty TNHH MTV Việt Hóa Long An

phường 6

7,210

14

Khu dân cư Tấn Đồ

Công ty TNHH MTV BDS Dũng Duyên

phường 4

1,833

15

Khu dân cư Thanh Tiến

Công ty TNHH một thành viên Thanh Tiến

phường 3

0,7166

16

Khu đô thị Thuận Phát

Công ty CP đầu tư Thuận Phát Long An

phường 4

17,5

17

Khu tổ hợp thương mại dịch vụ - Shophouse

Công ty CP Vincom Retail

Phường 2

0,8609

18

Khu tái định cư số 1 phường Khánh Hậu

Ban QLDA QHXD thành phố Tân An

Khánh Hậu

4,89

19

Khu tái định cư xã An Vĩnh Ngãi

Ban QLDA QHXD thành phố Tân An

An Vĩnh Ngãi

7,18

20

Khu tái định cư KCN Lợi Bình Nhơn

Công ty CP ĐT hạ tầng KCN và Đô thị Long An

Xã Lợi Bình Nhơn

24,37

21

Khu Tái định cư Trung tâm Văn hóa Liên phường 1, phường 3

UBND thành phố Tân An

Phường 1, Phường 3

0,69

22

Khu đô thị sinh thái Tân Khánh

Đang Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Phường Tân Khánh

99,99

23

Khu đô thị tại phường 4 và phường 6 TP Tân An

Liên danh nhà đầu tư Công ty Cổ phần Đầu tư Tổ hợp thương mại Melinh Plaza Thanh Hóa, Công ty Cổ phần Đầu tư Trung tâm thương mại Vinh và Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Euro window Nha Trang

Phường 4 và phường 6

137,2

24

Khu tái định cư Bình Tâm

Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh

12,3

5,9

II

HUYỆN BẾN LỨC (42 dự án)

1.662,9628

1

Khu dân cư Long Kim 2

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Long

Thị trấn Bến Lức

24,244

2

Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 1

Công ty CP Đầu tư và Phát triển Dự án Hạ tầng Thái Bình Dương

Thị trấn Bến Lức

27,8209

3

Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 2

Công ty CP Đầu tư và Phát triển Dự án Hạ tầng Thái Bình Dương

Thị trấn Bến Lức

15,25

4

Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 2 mở rộng

Công ty CP Đầu tư và Phát triển Dự án Hạ tầng Thái Bình Dương

Thị trấn Bến Lức

5,1092

5

KDC đường số 10

Công ty TNHH MTV Đầu tư & Xây dựng Tân Thuận

Thị trấn Bến Lức

24,4688

6

Khu dân cư Trần Anh Riverside

Công ty Cổ phần Tập đoàn Trần Anh Long An

Thị trấn Bến Lức

11,672

7

Khu dân cư Long Phú

Công ty CP Xây dựng và Trang trí Nội thất Chung Phú

Thị trấn Bến Lức

3,06

8

Khu dân cư Thương mại Chợ mới Bến Lức

Công ty TNHH Hải Sơn

Thị trấn Bến Lức

8,5278

9

Khu dân cư Thương mại Dịch vụ Trần Anh Riverside 2

Công ty Cổ phần Tập đoàn Trần Anh Long An

Thị trấn Bến Lức

4,5468

10

Khu dân cư Hòn Ngọc Bến Sông

Công ty CP PAN Bến Lức

Thị trấn Bến Lức

4,6328

11

Khu dân cư Lago Centro City

Công ty TNHH Bất động sản An Thịnh Phát L.A

Xã Lương Bình

13,2375

12

Khu dân cư Việt Úc

Công ty TNHH Công thương nghiệp Thịnh Hưng

xã Lương Hòa

20,551

13

Khu dân cư Nam Phát Long

Công ty TNHH Nam Phát Long Long An

xã Lương Hòa

13,6067

14

Khu dân cư Lương Hòa

Công ty Cổ phần Prodezi Long An

xã Lương Hòa

100,0816

15

Khu dân cư Mai Bá Hương

Công ty Cổ phần Tandoland

xã Lương Hòa

146,8698

16

Khu đô thị Vàm Cỏ Đông 1/2000

Công ty Cổ phần Nam Long VCD

xã An Thạnh

359,26

17

Khu Biệt thự nhà vườn An Thạnh

Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hạ tầng Hoàng Long

xã An Thạnh

21,78

18

Khu Biệt thự nhà vườn Thanh Yến

Công ty TNHH Phát triển BĐS Hưng Phát

xã An Thạnh

55,5766

19

Khu dân cư nhà vườn (khu tái định cư 2)

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Phú An

xã Thạnh Đức

71,6

20

Khu tái định cư 1

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Phú An

xã Thạnh Đức

10,9

21

Khu dân cư Phú Thành Hiệp N

Công ty TNHH MTV Phú Thành Hiệp N

xã Thạnh Đức

1,1948

22

Khu dân cư Gò Đen 2

Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Hải Sơn

xã Phước Lợi

10,2809

23

Khu dân cư trung tâm Thắng Lợi Gò Đen

Công ty Cổ Phần Địa Ốc Thắng Lợi

xã Phước Lợi

5,5423

24

Khu dân cư Phước Lợi - Hải Sơn

Công ty TNHH Hải Sơn

xã Phước Lợi

88,0312

25

Khu dân cư chỉnh trang nông thôn

Công ty TNHH BĐS Thanh Thái TVK

xã Phước Lợi

0,9809

26

Khu dân cư Thanh Phú 2

Công ty TNHH Trí Tâm Land

xã Thanh Phú

4,3295

27

Khu dân cư Đạt Thuận Phát

Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại - Xuất nhập khẩu Đạt Thuận Phát

xã Thanh Phú

9,5758

28

Khu dân cư Nông thôn

Công Ty TNHH BĐS Trần Lợi

xã Tân Bửu

1,2576

29

Khu dân cư - Tái định cư Leadgroup

Công ty TNHH Khu dân cư Leadgroup

xã Long Hiệp

33,6235

30

Khu tái định cư và dân cư Nhựt Chánh

Công ty CP Thanh Yến

xã Nhựt Chánh

33,9946

31

Khu dân cư Mỹ Yên

Công ty TNHH Thép Long An

xã Mỹ Yên

14,0169

32

Khu nhà Hạnh Phúc (Golden House)

Công ty TNHH Xây dựng Phát triển Nguyên Hồng

Thị trấn Bến Lức

25,8758

33

Khu nhà ở thương mại Lương Bình

Công ty TNHH An Gia Phát Land

Xã Lương Bình

17,7

34

Khu nhà ở Xuân Thảo Mỹ Yên

Công ty Cổ phần Bất động sản Xuân Thảo

xã Mỹ Yên

3,7529

35

Khu dân cư Thanh Phú Tân Bửu

Liên danh Công ty CP Hồng Việt - Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư BĐS Thăng Long

Xã Thanh Phú và Tân Bửu

143,79

36

Khu đô thị sinh thái, thương mại du lịch

Liên danh Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển DB và Công ty CP Tập đoàn Ecopark

Xã Thanh Phú

220,05

37

Khu dân cư Quốc Linh

Công ty TNHH BĐS DIAMONDLAND L.A

Xã Lương Bình, huyện Bến Lức và xã Hựu Thạnh, huyện Đức Hòa

11,5909

38

Khu nhà ở Thương mại cao tầng Điểm Đến Trung Tâm (Destino Centro)

Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển nhà Viethouse Group

xã Mỹ Yên

2,1565

39

Chung cư Thắng Lợi Khu Tây

Công ty CP Tập đoàn BĐS Thắng Lợi

Thị trấn Bến Lức

0,9752

40

Khu dân cư kết hợp thương mại dịch vụ Thanh Phú

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Xã Thanh Phú

85,198

41

Khu tái định cư thuộc Dự án dự án thành phần 8 của Dự án đường Vành đai 3 Hồ Chí Minh,

UBND huyện Bến Lức

Xã Tân Bửu

3,55

42

Khu nhà ở thương mại Đức Trung Thuận Đạo

Công ty TNHH BĐS Đức Trung - Thuận Đạo

Thị trấn Bến Lức

2,7

III

HUYỆN ĐỨC HÒA (79 dự án)

1.594,875

1

Khu chợ, cửa hàng dịch vụ, nhà phố, nhà ở xã hội xã Mỹ Hạnh Nam

Công ty CP địa ốc Cát Tường Đức Hòa

Mỹ Hạnh Nam

3,8083

2

Cụm dân cư ấp Mới II (Cát Tường) - Điều chỉnh

Công ty CP địa ốc Mỹ Hạnh Đức Hòa

Mỹ Hạnh Nam

1,19

3

Dự án nhà ở - nhà cho thuê ấp Mới II Mỹ Hạnh Nam

Công ty TNHH MTV Trần Anh Đức Hòa

Mỹ Hạnh Nam

1,8

4

Điều chỉnh Khu dân cư xã Mỹ Hạnh Nam

Công ty TNHH MTV Trần Anh Đức Hòa

Mỹ Hạnh Nam

17,7

5

Khu dân cư phố chợ Cát Tường

Công ty CP địa ốc Cát Tường Đức Hòa

Hựu Thạnh

5,8

6

Khu dân cư nông thôn xã Đức Hòa Thượng (Cty TNHH MTV DV &XD Gia Thịnh)

Công ty TNHH MTV DV &XD Gia Thịnh

Đức Hòa Thượng

1,73

7

Khu nhà ở công nhân của Công ty TNHH Liên Hưng

Công ty TNHH Liên Hưng

Đức Hòa Hạ

2,24

8

Khu nhà ở công nhân của bà Trần Thị Kim Hồng

Trần Thị Kim Hồng

Đức Hòa Hạ

0,66

9

Cụm dân cư xã Mỹ Hạnh Nam

Công ty CP Trần Anh Long An

Mỹ Hạnh Nam

11,67

10

Khu tái định cư, nhà ở công nhân và dân cư sinh thái Cát Tường

Công ty CP địa ốc Cát Tường Đức Hòa

Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc

27,25

11

Cụm dân cư nhà ở Mỹ Hạnh Nam

Công ty TNHH MTV Trần Anh Đức Hòa

Mỹ Hạnh Nam

2,6

12

Cụm dân cư ấp Mới I (Cát Tường)

Công ty CP địa ốc Cát Tường Thảo Nguyên

Mỹ Hạnh Nam

5,82

13

Cụm dân cư nhà ở Mỹ Hạnh Nam

Nguyễn Văn Thìn

Mỹ Hạnh Nam

0,77

14

Khu dân cư Trần Anh Vista

Công ty CP BĐS Trần Anh Long An

thị trấn Đức Hòa

20,0

15

Khu dân cư sinh thái Đức Hòa

Công ty CP BĐS Trần Anh Long An

thị trấn Đức Hòa

19,26

16

Mở rộng dự án nhà ở - nhà cho thuê ấp Mới II Mỹ Hạnh Nam (1,8ha)

Công ty CP BĐS Trần Anh Long An

Mỹ Hạnh Nam

4,206

17

Mở rộng Khu dân cư xã Mỹ Hạnh Nam (18ha)

Công ty CP BĐS Trần Anh Long An

Mỹ Hạnh Nam

10,182

18

Khu dân cư Tây Sài Gòn (Cát Tường)

Công ty CP tập đoàn địa ốc Cát Tường

Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc

45,64

19

Khu nhà ở công nhân, nhà ở cho người có thu nhập thấp xã ĐHT (Đoàn Tuấn)

Đoàn Tuấn

Đức Hòa Thượng

1,15

20

Khu TĐC và KDC Xuyên Á

Công ty CP Ngọc Phong

xã Mỹ Hạnh Nam

32,30

21

Khu dân cư Hải Sơn giai đoạn 3+4

Công ty TNHH Hải Sơn

Đức Hòa Hạ

11,531

22

Khu dân cư Hải Sơn

Công ty TNHH Hải Sơn

Đức Hòa Hạ

18,82

23

Khu dân cư-Tái định cư, nhà ở công nhân Hải Sơn

Công ty TNHH Hải Sơn

Đức Hòa Đông

27,631

24

Khu TĐC KCN Hựu Thạnh

Tổng Công ty PT Đô thị và KCN Việt Nam, Cty Cp ĐT XD Long An (IDICO)

Hựu Thạnh

9,53

25

Khu dân cư An Nông 1 - Làng Sen

Trương Thị Thủy Trường

Đức Hòa Đông

1,39

26

Khu dân cư nhà ở công nhân xã Hựu Thạnh

Công ty Cp ĐT XD Long An (IDICO)

Hựu Thạnh

47,0939

27

KDC Hưng Thịnh Cát Tường

Công ty TNHH ĐT XD BĐS Hưng Thịnh

Đức Lập Thượng

9,49

28

KDC tại Đức Hòa Đông

Ông Nguyễn Minh Trường

Đức Hòa Đông

0,6228

29

Khu dân cư thị trấn Đức Hòa (Võ Tấn Tài)

Võ Tấn Tài

thị trấn Đức Hòa

2,914

30

Điểm dân cư đô thị tại thị trấn Đức Hòa

Trần Bội Anh

thị trấn Đức Hòa

1,0581

31

Điều chỉnh Khu dân cư Phúc An tại xã Mỹ Hạnh Nam

Công ty CP BĐS Trần Anh Long An

Mỹ Hạnh Nam

48,0

32

Mở rộng Khu dân cư Khu dân cư Phúc An tại xã Mỹ Hạnh Nam

Công ty CP BĐS Trần Anh Long An

Mỹ Hạnh Nam

52,0

33

Khu dân cư xã Đức Lập Hạ (Hồng Đạt)

Công ty CP Hồng Đạt Long An

Đức Lập Hạ

72,0

34

Khu dân cư Hiển Vinh

Công ty CP BĐS Hiển Vinh

Đức Hòa Đông

3,3641

35

Khu dân cư Đức Hòa Hạ

Công ty CP địa ốc Cát Tường

Đức Hòa Hạ

2,3929

36

Chỉnh trang KDC Đất Xanh (Mỹ Hạnh Nam)

Công ty TNHH MTV BĐS Đất Xanh

Mỹ Hạnh Nam

7,0493

37

KDC dành cho người có thu nhập thấp

Công ty TNHH Thanh Long

Đức Lập Thượng

9,5158

38

Khu dân cư Đức Hạnh

Công ty CP đầu tư và KD nhà Phúc Vinh

Đức Lập Hạ

9,7755

39

Khu dân cư An Nông 4

Trương Thị Thủy Trường

Đức Lập Hạ

1,7217

40

Điều chỉnh KDC và TĐC Tân Đô

Công ty CP ĐT&XD Tân Đô

Đức Hòa Hạ

94,6409

41

Khu Ecity Tân Đức

Công ty CP ĐT&CN Tân Tạo

Hựu Thạnh +ĐHH

124,2987

42

Khu chợ và dân cư Toàn Gia Tiến ĐHĐ

Công ty TNHH MTV sàn giao dịch BĐS Toàn Gia Tiến

Đức Hòa Đông

2,72

43

Khu nhà ở kinh doanh Bella Villa

Công ty CPXD và TTNT Chung Phú

Đức Hòa Hạ

9,29

44

KDC Làng Sen Việt Nam mở rộng

Công ty CP XD TM Phú Mỹ

Đức Hòa Đông

13,89

45

Khu dân cư, nhà ở công nhân thuê tại xã Đức Hòa Đông (An Nông 2)

Ông Hoàng Hải và Bà Trương Thị Thủy Trường

Đức Hòa Đông

1,6905

46

Khu dân cư Hưng Long Residence

Công ty TNHH BĐS Mai Phương

Tân Mỹ

9,7863

47

Mở rộng Khu dân cư Tây Sài Gòn

Công ty CP tập đoàn địa ốc Cát Tường

Mỹ Hạnh Bắc, Đức Lập Hạ

47,3807

48

Điều chỉnh QHPK khu dân cư đô thị Tân Mỹ (CSQ)

Công ty CP đầu tư quốc tế C.S.Q

Tân Mỹ

74,04

49

KDC NOCN Homeland gold

Công ty CP ĐT BĐS Thiên Phúc

Mỹ Hạnh Nam

4,4322

50

KDC Hiệp Trường Phát

Công ty TNHH BĐS Hiệp Trường Phát

Đức Lập Hạ

4,5

51

Khu dân cư Sao Vàng

Công ty TNHH Long Thịnh Sao Vàng

Hòa Khánh Đông

11,86577

52

Khu dân cư tái định cư Anh Hồng

Công ty cổ phần đầu tư Anh Hồng

TT Hiệp Hòa

12,0481

53

Khu dân cư Đức Hòa Đông

Công ty cổ phần BĐS Đức Hòa Đông

Đức Hòa Đông

48,1745

54

Khu dân cư An Nông 7 - 3,2 Hựu Thạnh - ĐT 824

Công ty TNHH Annong land

Hựu Thạnh

3,0133

55

Khu dân cư Long Hy

Công ty TNHH xây dựng sản xuất bê tông ép cọc Tư Lá

Đức Hòa Hạ

9,3213

56

Khu tái định cư Hựu Thạnh - Hải Sơn

Công ty TNHH Hải Sơn

Hựu Thạnh

53,1

57

KDC N2 - Cầu Sông Tra - An Nông 5

Công ty Annong

Hựu Thạnh

4,4137

58

Khu dân cư An Nông 3 - Trung tâm thương mại tại thị trấn Đức Hòa

Công ty Annong

TT. Đức Hòa

1,0632

59

Mở rộng cụm dân cư nhà ở Mỹ Thịnh

Công ty CP BĐS Trần Anh Long An

Mỹ Hạnh Nam

2,7342

60

Khu dân cư ANNONG 6 - 2.24SKC

Công ty Annong

Đức Hòa Đông

1,239

61

Khu thương mại, khu dân cư xã Đức Hòa Đông

Công ty TNHH bất động sản Thịnh Định

Đức Hòa Đông

3,1957

62

Khu dân cư dành cho người có thu nhập thấp

Công ty TNHH MTV BĐS Sơn ca land

Đức Hòa Hạ

4,6467

63

Khu dân cư tại xã Lộc Giang

Công ty TNHH một thành viên khai thác sản xuất và dịch vụ Quốc Khánh

Lộc Giang

8,55817

64

Khu dân cư Lộc Giang

Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ Tấn Vũ

Lộc Giang

9,4755

65

KDC Đức Phú Thịnh

Công ty Cổ phần xây dựng - thương mại - dịch vụ Đức Phú Thịnh

Đức Lập Hạ

2,1925

66

KDC An Khang

Công ty TNHH SXPGNG An Khang

Đức Lập Hạ

7,0037

67

KDC An Huy

Công ty Cổ phần An Huy

Mỹ Hạnh Bắc

59,77

68

Khu dân cư, tái định cư Việt Hóa - Đức Hòa

Công ty TNHH MTV Việt Hóa Long An

Hòa Khánh Đông và xã Đức Lập Hạ

12,9782

69

KDC xã Hựu Thạnh

Công ty Thịnh Phú

Hựu Thạnh

2,4151

70

Tuyến phố thương mại cặp đường 3 tháng 2 nối dài

Ban QLDA xây dựng chuyên trách ĐTXD Đức Hòa

Thị trấn Hậu Nghĩa

11,31

71

Khu đô thị tại thị trấn Hậu Nghĩa

UBND huyện Đức Hòa

Thị trấn Hậu Nghĩa

12,5

72

Khu dân cư - tái định cư Nam Thuận

Công ty cổ phần Đại Lộc Long An

Mỹ Hạnh Nam

49,19

73

Mở rộng Khu dân cư - tái định cư Nam Thuận

Công ty cổ phần Đại Lộc Long An

Mỹ Hạnh Nam

50,0

74

Khu đô thị mới Hậu Nghĩa - Đức Hòa

Công ty cổ phần phát triển Thành Phố Xanh

Thị trấn Hậu Nghĩa, xã Đức Lập Thượng, xã Tân Mỹ

197,2

75

Khu dân cư Quốc Linh

Công ty TNHH BĐS DIAMONDLAND L.A

Hựu Thạnh

5,8779

76

Khu tái định cư Khu công nghiệp Lộc Giang

Công ty CP PTĐT Sài Gòn Tây Bắc

Lộc Giang

31,0

77

Nhà ở Công nhân theo Thiết chế công đoàn

Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

Đức Lập Hạ

4,0

78

Khu nhà ở thương mại Cát tường Phú An

Công ty TNHH KOPHO Việt Nam

Mỹ Hạnh Nam

2,0433

79

Khu dân cư tại xã Đức Lập Hạ

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

Xã Đức Lập Hạ

36,2

IV

HUYỆN CẦN ĐƯỚC (12 dự án)

288,359

1

KDC Đô thị Năm Sao

Công ty CP TĐ QT Năm Sao

Long Trạch - Long Khê

112,0

2

Khu dân cư, tái định cư Phước Đông mở rộng

Cty TNHH MTV Việt Hóa Long An

Phước Đông

4,7

3

Khu dân cư thu nhập thấp xã Long Hòa

Cty TNHH MTV Thanh Thái Long An

Long Hòa

10,0

4

Khu dân cư Tân Lân

Cty TNHH MTV Hưng-Đào-Tân

Tân Lân

9,6

5

Khu dân cư Phi Trường - Phước Đông

Cty TNHH TM-DV- XD Mua bán BĐS Phi Trường

Phước Đông

4,8

6

Khu dân cư tại ấp Xoài Đôi

Ông Võ Văn Ba

Long Trạch

0,548

7

Khu dân cư Long Cang

Cty CP TM DV BĐS N.G.O

Long Cang

9,4

8

KDC tại xã Long Cang

Cty TNHH MTV Đầu tư - kinh doanh - BĐS Thiện Chí

Long Cang

10,4

9

Khu đô thị thương mại Riverside Cần Đước

Công ty CP Tập đoàn bất động sản Thắng Lợi

TT Cần Đước

4,6118

10

Khu dân cư Tái định cư Phúc Long (mở rộng) điều chỉnh mục tiêu dự án thành Khu tái định cư và nhà ở xã hội Phúc Long. - Quyết định số 9189/QĐ-UBND ngày 06/10/2023 của UBND tỉnh.

Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Phúc Long

Long Cang

100,0

11

Khu dân cư thương mại thị trấn Cần Đước (khu phố 1A, 5, thị trấn Cần Đước)

Công ty Cổ phần Đầu tư Thắng Lợi Riverside

TT Cần Đước

5,6

12

Khu nhà ở công nhân và người lao động Khu công nghiệp xã Long Trạch

Cty Cổ phần TM Dịch vụ Xây dựng & XNK Trung Thành

Long Trạch

16,7

V

HUYỆN CẦN GIUỘC (37 dự án)

2.379,73

1

Khu dân cư nhà ở công nhân

Công ty TNHH Giày TL

Xã Long Thượng

1,12

2

Đường N18 Kết hợp khu dân cư thị trấn Cần Giuộc

Đang Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

thị trấn Cần Giuộc

9,30

3

Khu dân cư khu vực đất công Trại Dừa

Phòng Kinh tế và Hạ tầng

xã Long Hậu

1,79

4

Khu tái định cư Nam Tân Tập

Công ty TNHH SAIGONTEL Long An

xã Tân Tập

22,41

5

Khu tái định cư - khu dân cư thương mại dịch vụ

Công ty TNHH Kinh doanh Phát triển dự án Thuận Thành

xã Phước Vĩnh Đông

30,2

6

Khu dân cư Thương mại dịch vụ Tân Cảng

Công ty TNHH Đầu tư Hồng Phước Long An

xã Phước Vĩnh Đông

50

7

Khu dân cư An Phú Sinh

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng An Phú Sinh

Xã Phước Lý

14,7

8

Khu dân cư - tái định cư Hải Sơn

Công ty TNHH Hải Sơn

Xã Long Thượng

12,43

9

Khu dân cư - tái định cư - nhà ở công nhân Hải Sơn

Công ty TNHH Hải Sơn

Xã Long Thượng

38,00

10

Khu dân cư Lê Gia Phát

Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản Lê Gia Phát

Xã Long Thượng

10,7

11

Khu dân cư Nhã Đạt

Công ty TNHH Đầu tư Nhã Đạt

Xã Long Thượng

10,89

12

Khu dân cư Tân Phước

Công ty Cổ phần Khai thác và Quản lý Khu công nghiệp Đặng Huỳnh

Thị trấn Cần Giuộc

18,22

13

Khu dân cư An Phước Sài Gòn

Công ty CP Xuất nhập khẩu Sài Gòn Xanh

Xã Phước Lại

31,12

14

Khu dân cư - tái định cư Thành Hiếu

Công ty CP Thương mại và Xây dựng Thành Hiếu

Xã Long Hậu

20,0

15

Khu dân cư An Long

Công ty CP Xuất nhập khẩu tổng hợp Nam Sài Gòn

Xã Long Hậu

109,73

16

Khu dân cư Phúc Long Vân

Công ty CP Phúc Long Vân

Xã Long Hậu

113,79

17

Khu tái định cư phục vụ dự án cụm công nghiệp Tân Tập

Công ty TNHH Phát triển Cơ sở Hạ tầng Công nghiệp Tân Tập

Xã Tân Tập

11,86

18

Nhà ở thương mại

Công ty TNHH ĐTXD va KD BĐS Hồng Thuận Phong

Thị trấn Cần Giuộc

1,99

19

Khu dân cư Chợ Mới

Công ty CP Đầu tư Phát triển Phú Châu

Thị trấn Cần Giuộc

16,11

20

Khu dân cư - tái định cư Tân Tập

Công ty TNHH Phát triển Hạ tầng Công nghiệp Tân Tập

Xã Long An

5,72

21

Khu dân cư - tái định cư

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ sản xuất Vĩnh Vĩnh Hưng

Xã Long Phụng

10,46

22

Khu dân cư - tái định cư

Công ty Cổ phần Đông Quan Cần Giuộc

Xã Long An

7,18

23

Khu dân cư Vĩnh Trường

Công ty Cổ phần Bất động sản Vĩnh Trường

Xã Long Hậu

15,29

24

Khu dân cư thương mại Tân Thái Thịnh

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại dịch vụ Tân Thái Thịnh

Xã Long Hậu

5,38

25

Khu đô thị Năm Sao

Công ty CP Tập đoàn Quốc tế Năm Sao

Xã Phước Lý

207,99

26

Khu thương mại, biệt thự và chung cư cao cấp Thái Sơn

Công ty CP Thái Sơn Long An

Xã Long Hậu

267,0

27

Khu dân cư - tái định cư Long Hậu mở rộng

Công ty CP Long Hậu

Xã Long Hậu

10,0

28

Khu tái định cư dự án cụm công nghiệp PVĐ 1

Công ty TNHH MTV Đầu tư Đà Nẵng - Long An

Xã Phước Vĩnh Đông

11,82

29

Khu tái định cư dự án cụm công nghiệp PVĐ 2

Công ty TNHH MTV Khu công nghiệp Bắc Giang - Long An

Xã Phước Vĩnh Đông

10,55

30

Khu tái định cư dự án cụm công nghiệp PVĐ 3

Công ty TNHH MTV Đầu tư Vinatexin - Long An

Xã Phước Vĩnh Đông

10,53

31

Khu tái định cư dự án cụm công nghiệp PVĐ 4

Công ty TNHH MTV KCN Tân Phú Trung - Long An

Xã Phước Vĩnh Đông

10,51

32

Khu đô thị thị trấn Cần Giuộc - phía Bắc

Công ty Cổ phần Xuất nhập Thủ Công Mỹ Nghệ

Thị trấn Cần Giuộc

95,94

33

Khu dân cư - tái định cư Long Hậu 3

Công ty CP Long Hậu

Xã Long Hậu

19,13

34

Nhà ở xã hội thuộc khu vực 100 m ngoài ranh KCN Tân Kim

Thị trấn Cần Giuộc

7,77

35

Khu tái định cư Tân Kim

Công ty TNHH Phát triển hạ tầng KCN và KDC Tân Kim

Thị trấn Cần Giuộc

14,0

36

Khu tái định cư Tân Tập

Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Long An

Xã Tân Tập

56,5

37

Khu đô thị mới Phước Vĩnh Tây

Đang lựa chọn nhà đầu tư

xã Phước Vĩnh Tây

1.089,60

VI

HUYỆN TÂN THẠNH (03 dự án)

11,27

1

Khu đô thị Thương mại - Dịch vụ Hoàng Hương

Cty TNHH Hoàng Hương

Khu phố 1, thị trấn Tân Thạnh

3,84

2

Khu nhà ở, dịch vụ ăn uống, câu cá, giải trí, giải khát

Cty TNHH Phượng Thư

Ấp Hiệp Thành, xã Tân Bình

6,83

3

Khu nền hộ gia đình bà Nguyễn Thị Hôn

Nguyễn Thị Hôn

Khu phố 3, thị trấn Tân Thạnh

0,60

VII

HUYỆN VĨNH HƯNG (01 dự án)

5,11

1

Chợ biên giới và khu dân cư Cả Trốt

Công ty TNHH Bất động sản Tuấn Vỹ

Xã Khánh Hưng

5,11

VIII

HUYỆN CHÂU THÀNH (01 dự án)

9,27

1

Khu dân cư nông thôn và chỉnh trang đô thị thị trấn Tầm Vu

Công ty CP Đầu tư phát triển BĐS TNR HOLDINGS Việt Nam

Xã Hiệp Thạnh và thị trấn Tầm Vu

9,27

IX

HUYỆN TÂN TRỤ (01 dự án)

4,5

1

Khu dân cư chỉnh trang đô thị Trung tâm thị trấn Tân Trụ 2

Công ty Cổ phần May Diêm Sài Gòn

thị trấn Tân Trụ

4,5

XI

HUYỆN THỦ THỪA (08 dự án)

136,425

1

Khu dân cư đường vào cầu Thủ Thừa

Công ty TNHH Thương mại MT- LAND

Thị trấn Thủ Thừa

22,023

2

Khu dân cư trung tâm hành chính huyện Thủ Thừa GDI

Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thủ Thừa

Thị trấn Thủ Thừa

48,705

3

Khu tái định cư Thị trấn Thủ Thừa

Công ty Cổ phần IDTT

Thị trấn Thủ Thừa

6,129

4

Khu Nhà vườn bên sông

Công ty Cổ phần IDTT

Thị trấn Thủ Thừa

26,439

5

Khu nhà vườn Trung tâm

Công ty Cổ phần IDTT

Thị trấn Thủ Thừa

19,119

6

Khu Dân cư + Khu tái định cư Hòa Bình

Công ty CP đầu tư XD hạ tầng Hòa Bình

Xã Nhị Thành

7,48

7

Khu dân cư thương mại Lý Sơn - Lý Hải

Công ty TNHH Lý Sơn-Lý Hải

Xã Tân Long

5,76

8

Khu dân cư xã Nhị Thành

Ông Trịnh Hồng Tâm

Xã Nhị Thành

0,77

XI

THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG (02 dự án)

161,75

1

Khu dân cư - Bến xe Kiến Tường

Công ty CP Bất động sản Hano -Vid

TX Kiến Tường

11,9

2

Khu đô thị Sân Bay

Ban QLDA ĐTXD thị xã Kiến Tường

TX Kiến Tường

149,85

XII

HUYỆN ĐỨC HUỆ (01 dự án)

10,0

1

Khu dân cư - Khu tái định cư (Cụm công nghiệp Đại Quang)

Công ty TNHH MTV Đại Quang Long An

Mỹ Quý Tây

10,0

PHỤ LỤC 02

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI ĐÃ HOÀN THÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 12267/QĐ-UBND ngày 25/12/2023 của UBND tỉnh)


TT

Tên Dự án

Quy mô

Quy mô đất (ha)

Số căn (căn)

Diện tích sàn (m2)

I

Dự án NOXH độc lập

1

Thu nhập thấp

2

Công nhân

2.1

Khối nhà khu lưu trú công nhân 5 tầng Khu công nghiệp Long Hậu (Khu công nghiệp Long Hậu)

3,33

594

38.230

2.2

Nhà ở công nhân Đông Quang

0,17

522

7.000

2.3

Khu nhà ở xã hội cho công nhân

0,13

32

2.256

2.4

ký túc xá cho công nhân và chuyên gia nước ngoài (Cụm công nghiệp Đức Mỹ của Công ty TNHH Le Long)

180

3.740,62

2.5

Khu nhà ở công nhân (Cụm CN Hoàng Gia của Công ty TNHH Green Shoes Việt Nam)

72

3.024

II

NOXH trên quỹ đất 20%

1

Thu nhập thấp

1.1

Nhà ở xã hội (Lainco) - Khu dân cư tái định cư Lợi Bình Nhơn

1,14

98

11.809

1.2

Chung cư công nhân Tân Đức Plaza

0,64

386

8.579

2

Công nhân

Tổng cộng

5,41

1.884

74.637,62

PHỤ LỤC 03

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI, ĐANG TRIỂN KHAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 12267/QĐ-UBND ngày 25/12/2023 của UBND tỉnh)


TT

Tên dự án

Địa điểm

Quy mô

TỔNG CỘNG

38,71

17.010

937.618

Thu nhập thấp

6,75

3.754

202.043

Công nhân

31,96

13.255

735.576

A

Dự án NOXH độc lập

13,30

2.002

104.676

I

Thu nhập thấp

II

Công nhân

13,30

2.002

104.676

1

Khu nhà ở xã hội cho công nhân Ihoa Vina

Thị trấn Hậu Nghĩa, Đức Hòa

0,37

48

3.136

2

Nhà ở xã hội cho công nhân

xã Đức Hòa Thượng, huyện Đức Hòa

2,43

256

16.640

3

Khu dân cư nhà ở công nhân

Xã Long Thượng

1,12

784

39.200

4

Khu nhà ở công nhân và người lao động khu công nghiệp Cầu Tràm

xã Long Trạch, huyện Cần Đước;

9,39

914

45.700

B

NOXH trên quỹ đất 20%

25,41

15.008

832.943

I

Thu nhập thấp

6,75

3.754

202.043

Thành phố Tân An

2,68

1.350

67.500

1

Khu đô thị Thuận Phát

phường 4, thành phố Tân An;

1,48

610

30.500

2

Khu dân cư Tấn Đồ

phường 4, thành phố Tân An;

0,22

54

2.700

Huyện Bến Lức

2,61

1.827

91.350

3

Khu dân cư Mai Bá Hương

xã Lương Hòa, huyện Bến Lức;

1,71

1.197

59.850

4

Khu dân cư Lương Hòa

xã Lương Hòa,

1,71

1.197

59.850

5

Khu tái định cư và dân cư Nhựt Chánh

xã Nhựt Chánh, huyện Bến Lức;

0,90

630

31.500

II

Công nhân

18,65

11.253

630.900

Huyện Bến Lức

4,94

1.730

152.192

1

Khu nhà ở chuyên gia, công nhân và dân cư Phú An Thạnh

xã An Thạnh, huyện Bến Lức;

4,94

1.730

152.192

Huyện Đức Hòa

10,13

7.651

385.108

2

Khu dân cư - nhà ở công nhân Hải Sơn Đức Hòa Hạ

xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa;

0,71

302

17.645

3

Khu dân cư-nhà ở công nhân khu công nghiệp Hựu Thạnh

xã Hựu Thạnh, huyện Đức Hòa;

6,42

4.493

224.628

4

Khu dân cư và tái định cư Tân Đô

xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa;

2,06

1.441

72.065

5

Khu tái định cư Nam Thuận

xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa;

0,94

1.415

70.770

6

Nhà ở công nhân theo Thiết chế công đoàn

Xã Đức Lập Hạ

4

Huyện Cần Giuộc

1,41

564

28.200

7

Khu tái định cư và nhà ở công nhân Phước Đông

xã Phước Đông, huyện Cần Giuộc;

0,71

497

24.850

8

Khu dân cư - tái định cư, nhà ở công nhân Hải Sơn

xã Long Thượng, huyện Cần Giuộc;

0,70

67

3.350

Huyện Tân Trụ

2,18

1.308

65.400

9

Khu công nghiệp An Nhựt Tân

Xã An Nhựt Tân, huyện Tân Trụ

2,18

1.308

65.400

Huyện Thủ Thừa

0,47

329

16.450

10

Khu dân cư Hòa Bình

Xã Nhị Thành, huyện Thủ Thừa;

0,47

329

16.450

PHỤ LỤC 04


VỊ TRÍ, KHU VỰC DỰ KIẾN TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở NĂM 2024
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12267/QĐ-UBND ngày 25/12/2023 của UBND tỉnh)


Stt

Tên dự án

Địa điểm

Quy mô (ha)

Diện tích đất ở (theo quy hoạch hoặc dự kiến)

Ghi chú

I

THÀNH PHỐ TÂN AN (12 dự án)

304,513

116,148

1

Khu tái định cư và phát triển khu đô thị dọc hai bên đường Trần Văn Thiện

Phường 5

11,95

5,975

2

Khu phức hợp thành phố Tân An

Phường 2

8,48

3,8

3

Khu dân cư dọc hai bên tuyến đường vành đai TP (Quốc lộ 1A - Sông Bảo Định)

Phường Tân Khánh

100

50

4

Khu dân cư Trung tâm Văn hóa thể thao

Phường 6

12,8

7

5

Đường Hùng Vương nối dài giai đoạn 2 (đoạn phường 3 - Bình Tâm)

Phường 3

64,4

25

6

Khu dân cư dọc sông Vàm Cỏ Tây (phường 5 và xã Hướng Thọ Phú)

Phường 5 và xã Hướng Thọ Phú

36,7

18,5

7

Khu tái định cư, dân cư Bình Tâm

Xã Bình Tâm

7,78

3,8

8

Khu đô thị Thương Mại - Dịch vụ, phường 5 và xã Hướng Thọ Phú

Phường 5 và xã Hướng Thọ Phú

60,09

30,5

9

Chỉnh trang khu Ao Quan

Phường 1

0,3

0,3

10

Chỉnh trang nút giao đường Hùng Vương - Quốc lộ 62

Phường 2

0,2

0,2

11

Chỉnh trang khu dân cư cặp bờ kè chống sạt lở bờ sông Vàm Cỏ Tây

Phường 2, Phường 6

1,56

1,32

12

Cải tạo, xây dựng lại chung cư Nguyễn Trung Trực

Phường 2

0,2537

0,2537

II

HUYỆN BẾN LỨC (27 dự án)

1.141,266

1

Dự án Giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để bố trí tái định cư đường tỉnh 830E và phát triển khu đô thị

xã Thanh Phú

100,03

75,09

2

Khu đô thị 82 ha An Thanh

xã An Thạnh,

82,0

67,91

3

Khu đô thị, thương mại tại xã Tân Bửu

xã Tân Bửu

170,0

4

Khu nhà ở thị trấn (đấu giá đất công)

Thị trấn Bến Lức

0,47

5

Khu chung cư

Thị trấn Bến Lức

0,89

6

Khu nhà ở thương mại

Thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An

1,0

7

Khu chung cư cao tầng

Thị trấn Bến Lức

1,13

8

Khu chung cư thương mại

Xã Long Hiệp

0,6

9

Khu nhà ở xã hội Nam Quốc lộ 1

Thị trấn Bến Lức

12,7

10

Nhà ở xã hội

Xã Mỹ Yên

0,599

11

Khu chung cư thương mại

Xã Mỹ Yên,

0,648

12

Khu dân cư dịch vụ Lương Hòa

Xã Lương Hòa

38,22

13

Khu đô thị, thương mại dịch vụ tại xã An Thạnh

Xã An Thạnh

300,0

14

Khu dân cư đô thị phía Bắc sông Bến Lức - Chợ Đệm

Xã An Thạnh và Tân Bửu

317,0

15

Nhà ở xã hội, công nhân

Xã Mỹ Yên

0,0954

16

Nhà ở xã hội, công nhân

Xã Mỹ Yên

0,122

17

Dự án đầu tư nhà ở xã hội

Xã An Thạnh

0,36

18

Dự án đầu tư nhà ở xã hội

Thị trấn Bến Lức

0,19

19

Dự án khu chung cư cao tầng

Thị trấn Bến Lức

0,6288

20

Dự án khu chung cư cao tầng Mỹ Yên

Xã Mỹ Yên

1,9497

21

Khu nhà ở công nhân, nhà ở xã hội

Xã Lương Bình

10,0

22

Khu dân cư

Xã Lương Bình

40,0

23

Khu nhà ở công nhân, nhà ở xã hội

Xã An Thạnh

20,0

24

Khu dân cư

Xã An Thạnh

20,0

25

Khu dân cư dọc kênh Bà Kiểng

Xã Thạnh Lợi

21,928

26

Nhà ở xã hội

Xã Nhựt Chánh

0,7056

27

Khu nhà ở xã hội

Xã Mỹ Yên

0,99

III

HUYỆN CẦN ĐƯỚC (09 dự án)

60,0317

28,453

1

Khu thương mại, chỉnh trang đô thị thị trấn Cần Đước

Thị trấn Cần Đước

2,0

0,5

2

Khu dân cư nông thôn ấp Đồng Trung xã Tân

Xã Tân Chánh

2,1

3

Khu dân cư nông thôn ấp Phước Vĩnh, xã Long Trạch

Xã Long Trạch

0,6317

0,1664

4

Khu dân cư thương mại Long Cang

Xã Long Cang

5,3

2,5

5

Tái định cư Phú Xuân - xã Long Sơn

Xã Long Sơn

10,0

5,0

6

Khu tái định cư phục vụ công tác thu hồi đất, bồi thường, GPMB dự án ĐT.827E trên địa bàn xã Phước Tuy

Xã Phước Tuy

10,0

5,0

7

Khu tái định cư phục vụ công tác thu hồi đất, bồi thường, GPMB dự án ĐT.827E trên địa bàn xã Xã Mỹ Lệ

Xã Mỹ Lệ

10,0

5,0

8

Khu dân cư Phước Đông 1

Xã Phước Đông

9,9

4,8859

9

Khu dân cư Phước Đông 2

Xã Phước Đông

10,1

5,4007

IV

HUYỆN CẦN GIUỘC (21 dự án)

2.967,59

1

Khu đô thị Phước Lại

xã Phước Lại

820,00

436,54

2

Khu dân cư

xã Phước Lý

24,00

12,00

3

Khu dân cư xã Long Phụng

xã Long Phụng

1,39

0,69

4

Khu đô thị, thương mại, dịch vụ

Phước Vĩnh Tây, Đông Thạnh, Tân Tập

415,00

130,98

5

Khu đô thị mới Long Hậu

xã Long Hậu

227,00

94,78

6

Khu dân cư, thương mại dịch vụ Tân Tập - Long Hậu I

xã Phước Lại

220,00

125,63

7

Khu dân cư

Xã Phước Hậu, Long Thượng

11,00

8

Khu dân cư

xã Long An

35,29

9

Khu đô thị kết hợp tái định cư và nhà ở công nhân

xã Tân Tập, Phước Vĩnh Đông

110,5

10

Khu đô thị sáng tạo Long An

Thị trấn Cần Giuộc

86,0

11

Khu phức hợp nhà ở kết hợp trung tâm thương mại thị trấn Cần Giuộc

Thị trấn Cần Giuộc

1,2

12

Khu phức hợp nhà ở kết hợp trung tâm thương mại xã Long Thượng

Xã Long Thượng

0,8

13

Khu dân cư thị trấn Cần Giuộc

Thị trấn Cần Giuộc

12,66

14

Khu dân cư

Xã Phước Hậu

14,5

15

Khu dân cư

Xã Long Thượng và xã Mỹ Lộc

42,0

16

Khu đô thị xã Mỹ Lộc, xã Phước Lâm

xã Mỹ Lộc, xã Phước Lâm

85,0

17

Khu nhà ở xã hội cho công nhân

Xã Tân Tập

4,63

18

Khu dân cư Mỹ Lộc

Xã Mỹ Lộc

21,5

19

Khu dân cư và nhà ở công nhân

Xã Tân Tập

8,12

20

Khu đô thị sinh thái Cần Giuộc

Thị trấn cần Giuộc

290,0

21

Khu dân cư

Xã Long An, Thuận Thành

537,0

V

HUYỆN ĐỨC HÒA (27 dự án và 12 khu nhà ở, chung cư)

1.551,385

636,314

1

Khu đô thị tại xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

Đức Hòa Hạ

13,3

Khoảng 6,0

2

Khu dân cư xã Đức Lập Hạ và xã Mỹ Hạnh Bắc, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc

399.22

Khu dân cư xã Mỹ Hạnh Bắc, Huyện Đức Hòa,

Xã Mỹ Hạnh Bắc

214,9217

Khu dân cư Xã Đức Lập Hạ và Mỹ Hạnh Bắc, Huyện Đức Hòa,

Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc

184,298

3

Khu đô thị mới Tân Mỹ

Xã Tân Mỹ

930,89

Khoảng 331,66 ha

4

Khu nhà ở xã hội tại xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa

Đức Hòa Đông

9,5

Khoảng 4,8

5

Khu nhà ở xã hội tại xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa

Đức Hòa Đông

9,5

Khoảng 4,8

6

Khu nhà ở xã hội tại xã Đức Hòa Đông - KCN ĐH1

Đức Hòa Đông

16,62

Khoảng 7,0

7

Khu nhà ở xã hội

Đức Hòa Đông

8,1

Khoảng 6,0

8

Nhà ở xã hội

Đức Lập Hạ

0,4688

Khoảng 0,4688

9

Nhà ở xã hội

Mỹ Hạnh Nam

1,81937

Khoảng

1,81937

10

Nhà ở xã hội

Mỹ Hạnh Nam

0,1496

Khoảng 0,1496

11

Nhà ở xã hội

Mỹ Hạnh Bắc

2,47

Khoảng 2,47

12

Nhà ở xã hội

Thị trấn Đức Hòa

1,0160

Khoảng 1,0160

13

Tổ hợp trung tâm thương mại dịch vụ khách sạn thị trấn Hậu Nghĩa

thị trấn Hậu Nghĩa

0,8836

Khoảng 0,394215

14

Khu dân cư tại thị trấn Hậu Nghĩa

TT Hậu Nghĩa

11,0

Khoảng 4,5

15

12 khu nhà ở, chung cư

4,6941

Khoảng 4,6941

Tại xã Đức Hòa Hạ (4 khu)

1,1868

Khoảng 1,1868

Tại xã Mỹ Hạnh Nam (8 khu)

3,5073

Khoảng 3,5073

16

Khu dân cư (bãi VL số 3)

Tân Mỹ

19,0

Khoảng 10,0

17

Khu dân cư đô thị, thương mại dịch vụ

TT Hậu Nghĩa

10,0

Khoảng 6,0

18

Đường vào KCN tại Tân Phú

Tân Phú

11,9

Khoảng 5,0

19

Khu dân cư

Mỹ Hạnh Nam và Đức Hòa Thượng

10,0

Khoảng 5,0

20

Khu dân cư

Tân Phú

10,0

Khoảng 5,0

21

Khu thương mại dịch vụ dân cư (đất công 2,5ha)

Đức Hòa Đông

2,5

Khoảng 2,5

22

Chung cư thương mại

Đức Lập Hạ

2,537

Khoảng 2,537

23

Các dự án nhà ở, nhà ở xã hội

Trên địa bàn huyện

20,0

Khoảng 20,0

24

Khu dân cư (Công ty TNHH Phát triển nhà Đức Thành)

Mỹ Hạnh Bắc

7,7

Khoảng 3,8

25

Khu dân cư (Công ty TNHH bất động sản Viettin Ecoland Long An

Đức Hòa Thượng

5,5

Khoảng 2,75

26

Khu dân cư (Công ty CP An nông land)

Hựu Thạnh

0,9094

Khoảng 0,5

27

Nhà ở xã hội

Ấp Nhơn Hòa 2 xã Đức Hòa Thượng

0,6481

28

Khu nhà ở xã hội

Thị trấn Hậu Nghĩa

0,1789

VI

HUYỆN THỦ THỪA (09 dự án)

781,352

226,17

1

Dãy phố thương mại chợ Thủ Thừa

Thị trấn Thủ Thừa

0,3128

0,17

2

Khu dân cư sinh thái, khu vui chơi giải trí

ấp 1, xã Mỹ An

294,0

45,0

3

Khu dân cư Mỹ An

ấp 2, xã Mỹ An

16,6

8,0

4

Khu tái định cư phục vụ dự án Khu dân cư sinh thái, khu vui chơi giải trí

ấp 2, xã Mỹ An

15,0

7,5

5

Khu nhà ở 02 bên Đường giao thông kết nối từ hướng THPT Thủ Thừa đến Nhà Thiếu nhi huyện kết hợp GPMB tạo quỹ đất sạch

Thị trấn Thủ Thừa

6,0

3,5

6

Điểm dân cư nông thôn xã Long Thạnh

Xã Long Thạnh

11,0

5,0

7

Khu dân cư đường vành đai thị trấn Thủ Thừa

Thị trấn Thủ Thừa và xã Bình Thạnh

26,0

13,0

8

Khu đô thị (Việt Phát)

xã Tân Long

177,44

80,0

9

Khu dân cư dọc hai bên tuyến đường vành đai thành phố Tân An (đoạn qua huyện Thủ Thừa)

Xã Mỹ Phú và xã Mỹ An

235,0

64,0

VII

HUYỆN TÂN TRỤ (04 dự án)

305,646

162,5

1

Khu tái định cư Quốc lộ 50B

Thị trấn Tân Trụ

10,0

10,0

2

Khu dân cư Palmy Riverside

xã Tân Phước Tây

285,0

142,5

3

Khu tái định cư các cụm công nghiệp

Xã Tân Bình

10,0

10,0

4

Nhà ở xã hội

Xã Đức Tân

0,6464

VIII

HUYỆN TÂN HƯNG (03 dự án)

27,8

11,6824

1

Khu dân cư C1, C2 thị trấn Tân Hưng

Thị trấn Tân Hưng

5,73

3,3252

2

Tuyến dân cư đường tránh khu phố Rọc Chanh A, thị trấn Tân Hưng

Thị trấn Tân Hưng

10,67

1,5172

3

Tuyến dân cư cặp đường tỉnh 831 xã Vĩnh Thạnh (Rọc Bắt Heo - Cụm dân cư)

Xã Vĩnh Thạnh

11,40

6,8400

IX

HUYỆN ĐỨC HUỆ (10 dự án)

893,07

1

Khu dân cư An nông 10 (Trương Thị Thủy Trường)

Mỹ Thạnh Bắc

0,37

2

Khu dân cư Ấp 6 - Mỹ Thạnh Đông

Mỹ Thạnh Đông

25,0

3

Khu đô thị sinh thái 2 (Công ty TNHH Hoàn Cầu Long An)

Xã Bình Hòa Nam

141,10

4

Khu đô thị sinh thái 1 (Công ty TNHH Hoàn Cầu Long An)

Xã Bình Hòa Nam

92,90

5

Khu dân cư thị trấn Đông Thành

xã thị trấn Đông Thành

50,00

6

Khu dân cư Mỹ Quý Tây

xã Mỹ Quý Tây

52,40

7

Khu dân cư sinh thái 3 (Công ty TNHH Hoàn Cầu Long An)

Xã Bình Hòa Nam

96,50

8

Khu dân cư Bình Hòa Nam 1 (Công ty TNHH Hoàn Cầu Long An)

Xã Bình Hòa Nam

185,00

9

Khu dân cư Bình Hòa Nam 2 (Công ty TNHH Hoàn Cầu Long An)

Xã Bình Hòa Nam

234,80

10

Nhà ở xã hội; nhà ở công nhân Bình Hòa Nam

Xã Bình Hòa Nam

15,0

X

HUYỆN MỘC HÓA (01 dự án)

7,3529

3,44

1

Đường cặp kênh trục II và tuyến phố thương mại cặp kênh trục II

Thị trấn Bình Phong Thạnh

7,3529

3,44

XI

THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG (06 dự án)

132,395

25,8

1

Khu Biệt thự Sinh Thái, Phường 1

Phường 1

16,05

6,6

2

Khu dân cư bờ phía Đông kênh Cửa Đông

Phường 2

15,78

6,8

3

Khu Dân cư Trung tâm thương mại, dịch vụ Phường 2.

Phường 2

1,825

0,9

4

Khu Dân cư Bến xe cũ

Phường 1

0,74

0,6

5

Khu Dân cư Khu phố 3, Phường 1

Phường 1

2,0

0,9

6

Khu Dân cư Trung Tâm Văn hóa thể thao Đồng Tháp Mười

Phường

96,0

10,0

XII

HUYỆN TÂN THẠNH (02 dự án)

8,2506

1,9458

1

Khu dân cư kênh Hiệp Thành

TT Tân Thạnh và xã Tân Bình

4,3280

1,5027

2

Chỉnh trang thị trấn - khu đất phía Bắc QL 62

TT Tân Thạnh

3.9226

0,4431

XIII

HUYỆN CHÂU THÀNH (03 dự án)

1,9835

1

Dự án khu thương mại kết hợp nhà phố

thị trấn Tầm Vu (sân vận động huyện)

0,799

2

Dự án khu nhà phố thị trấn Tầm Vu

thị trấn Tầm Vu (cơ sở 2 trường THPT Nguyễn Thông

0,5425

3

Dự án khu nhà ở cao cấp thị trấn Tầm Vu

thị trấn Tầm Vu (sân bóng đá Lộc Phát)

0,642

XIV

HUYỆN VĨNH HƯNG (09 dự án)

43,0281

20,025

1

Khu dân cư sân vận động cũ

Thị trấn Vĩnh Hưng

0,6911

0,364

2

Mở rộng khu dân cư phía Đông thị trấn Vĩnh Hưng (giai đoạn 2)

Thị trấn Vĩnh Hưng

7,986

3,4

3

Mở rộng khu dân cư phía Đông thị trấn Vĩnh Hưng (giai đoạn 3)

Thị trấn Vĩnh Hưng

9,471

4,1533

4

Cụm dân cư ấp Trung Trực, xã Thái Bình Trung

Xã Thái Bình Trung

5,25

3,241


5

Mở rộng Cụm dân cư trung tâm xã Vĩnh Thuận (phần còn lại)

Xã Vĩnh Thuận

4,29

1,85

6

Mở rộng cụm dân cư Tà Nu (phần còn lại)

Xã Hưng Điền A

2,65

1,256

7

Cụm dân cư ấp Bình Châu B, xã Vĩnh Bình

Xã Vĩnh Bình

5,59

2,576

8

Tuyến dân cư ấp Trung Trực, xã Thái Bình Trung

Xã Thái Bình Trung

4,5

1,898

9

Tuyến dân cư Bình Châu, xã Tuyên Bình

Xã Tuyên Bình

2,6

1,287


Ghi chú: Tên dự án và quy mô dự án sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn phê duyệt Quyết định Chủ trương đầu tư của từng dự án.







Tổng quan văn bản

Số ký hiệu12267/QĐ-UBND
Ngày ban hành25/12/2023
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực25/12/2023
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Tây Ninh / Huỳnh Văn Sơn
Phạm viLong An
Trích yếuNăm 2023 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Long An năm 2024
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.