|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 122/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 10 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH; ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 2948/QĐ-BNV ngày 28/12/2017 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án "Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương";
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 98/TTr-SNV ngày 16/4/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chỉ số đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính đối với các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang với các nội dung sau:
I. Mục tiêu, yêu cầu, phạm vi và đối tượng
1. Mục tiêu
a) Xác định Chỉ số cải cách hành chính để đánh giá thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị).
b) Nâng cao trách nhiệm, vai trò của thủ trưởng và cán bộ, công chức, viên chức về công tác cải cách hành chính trong từng cơ quan, đơn vị.
c) Căn cứ Bộ chỉ số đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính, các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm trong công tác cải cách hành chính đảm bảo phù hợp với chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Nội vụ và tình hình thực tế địa phương, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục tồn tại, hạn chế của các cơ quan, đơn vị, góp phần nâng cao chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.
d) Hằng năm tổ chức triển khai xác định và công bố Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị.
2. Yêu cầu
a) Chỉ số cải cách hành chính phải bám sát nội dung Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Quyết định Phê duyệt kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016-2020 của tỉnh.
b) Đánh giá khách quan việc thực hiện công tác cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị.
c) Đánh giá định lượng để có thể so sánh việc thực hiện công tác cải cách hành chính giữa các cơ quan, đơn vị.
d) Tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị thông qua điều tra xã hội học.
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính hằng năm của các cơ quan, đơn vị.
b) Đối tượng áp dụng
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh); cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố.
II. Nội dung Bộ chỉ số đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi tắt là Bộ Chỉ số)
1. Cấu trúc Bộ Chỉ số:
Bộ Chỉ số gồm 2 Phụ lục:
- Phụ lục 1: Chỉ số đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính đối với các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phụ lục 2: Chỉ số đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính đối với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
Bộ chỉ số đánh giá được cấu trúc gồm: 8 lĩnh vực đánh giá, cụ thể là:
+ Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính;
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật;
+ Cải cách thủ tục hành chính;
+ Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước;
+ Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
+ Cải cách tài chính công;
+ Hiện đại hóa hành chính.
+ Tác động của cải cách hành chính đến công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức, cá nhân.
2. Thang điểm, phương pháp đánh giá và xếp hạng
2. 1. Thang điểm đánh giá
Thang điểm đánh giá của Bộ Chỉ số là 100. Trong đó:
2. 1.1. Đối với các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Điểm đánh giá kết quả thực hiện CCHC là 70/100; điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 30 điểm.
2. 1. Đối với UBND huyện, thành phố: Điểm đánh giá kết quả thực hiện CCHC là 71,5/100; điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 28,5 điểm.
Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục 1 và Phụ lục
2. Phương pháp đánh giá
2. 1. Tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị
- Các cơ quan, đơn vị tự đánh giá và chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm các cơ quan, đơn vị tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Phụ lục 1, Phụ lục 2;
- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị. Kết quả thẩm định được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định” của Phụ lục 1, Phụ lục
2. Đánh giá thông qua điều tra xã hội học
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được xác định với các nội dung tại Phụ lục 1, Phụ lục
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí của Bộ chỉ số.
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Điều tra XHH” của Phụ lục 1, Phụ lục
2. 3. Xác định Chỉ số cải cách hành chính và xếp hạng
- Tổng hợp điểm do Sở Nội vụ thẩm định và điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Điểm đạt được”.
- Chỉ số hành chính của các cơ quan, đơn vị được xác định bằng tổng điểm đạt được (điểm tự đánh giá và điểm điều tra xã hội học) với tổng điểm tối đa (100 điểm). Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị được thể hiện ở dòng cuối cùng của Phụ lục 1, Phụ lục
- Xếp hạng đối với các cơ quan, đơn vị từ cao xuống thấp theo chỉ số cải cách hành chính đạt được.
III. Thành phần hồ sơ và thời gian báo cáo kết quả tự đánh giá Chỉ số cải cách hành chính
1. Thành phần hồ sơ báo cáo kết quả tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị
1. Báo cáo kết quả tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị;
1. 2. Bảng tự chấm điểm của cơ quan, đơn vị theo các tiêu chí trong thang điểm của Bộ chỉ số;
1. 3. Tài liệu kiểm chứng cho việc chấm điểm.
2. Thời gian báo cáo
2. 1. Các cơ quan, đơn vị tự đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính gửi Sở Nội vụ tổng hợp trước ngày 15 tháng 3 hằng năm.
2. Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị sau khi Bộ Nội vụ công bố chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.
Điều 2. Giao trách nhiệm:
1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, hướng dẫn các đơn vị tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Bộ câu hỏi điều tra xã hội học và tổ chức điều tra;
- Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số;
- Tổng hợp kết quả xác định chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố;
- Lập dự toán kinh phí xác định Chỉ số cải cách hành chính hằng năm;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định dự toán kinh phí để triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính hằng năm.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng Phần mềm quản lý chấm điểm xác định chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị. Triển khai và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tự chấm điểm trên phần mềm.
4. Bưu điện tỉnh
Phối hợp với Sở Nội vụ triển khai thực hiện công tác điều tra xã hội học xác định chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
5. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
Chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng quy định việc đánh giá, chấm điểm, xác định chỉ số cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị.
Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc tổ chức điều tra xã hội học để xác định Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị.
Điều 3.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng để đánh giá, chấm điểm xác định chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố từ năm 2017; đồng thời thay thế Quyết định số 214/QĐ-UBND ngày 28/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Người đứng đầu các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC 1
BỘ CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 122 /QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
|
Điểm tối đa
|
Điểm đánh giá
|
Điểm đánh giá
|
Điểm đánh giá
|
Điểm đánh giá
|
Chỉ số
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
|
Điểm tối đa
|
Tự đánh giá
|
Điểm thẩm định
|
Điều tra XHH
|
Điểm đạt được
|
Chỉ số
|
Ghi chú
|
|
1
|
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CCHC
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Kế hoạch CCHC
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Ban hành kế hoạch CCHC
|
1
|
|
|
|
|||
|
Đạt yêu cầu theo hướng dẫn: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không đạt yêu cầu theo hướng dẫn: 0
|
|
|
|
|||||
|
1.1.2
|
Mức độ hoàn thành kế hoạch CCHC
|
2
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
||||||
|
Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0
|
|
|
|
|||||
|
1.2
|
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ
|
4
|
|
|
|
|
|
Các báo cáo phải đảm bảo về số lượng, nội dung, thời gian theo quy định
|
|
Báo cáo định kỳ về công tác cải cách hành chính (quý 1, 6 tháng, quý 3, năm): 1
|
|
|
||||||
|
Báo cáo năm về kiểm tra, rà soát văn bản QPPL: 0,25
|
|
|
||||||
|
Báo cáo năm về theo dõi thi hành pháp luật: 0,25
|
|
|
||||||
|
Báo cáo định kỳ về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (hàng quý, năm): 1
|
|
|
||||||
|
Báo cáo năm về kết quả thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng: 0,5
|
|
|
||||||
|
Báo cáo định kỳ về kết quả ứng dụng công nghệ thông tin (hàng quý, năm): 1
|
|
|
||||||
|
1.3
|
Công tác kiểm tra CCHC
|
1,5
|
|
|
|
|
||
|
1.3.1
|
Thực hiện kiểm tra trong nội bộ cơ quan, đơn vị trực thuộc
|
0,5
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành 100% kế hoạch: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Hoàn thành dưới 100% kế hoạch: 0
|
|
|
|
|||||
|
1.3.2
|
Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra
|
1
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
||||||
|
Dưới 80% số vấn đề đã xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0
|
|
|
|
|||||
|
1.4
|
Công tác tuyên truyền CCHC
|
1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4.1
|
Mức độ hoàn thành
|
1
|
|
|
|
|||
|
Hoàn thành 100% kế hoạch: 1
|
|
|
|
|||||
|
Hoàn thành dưới 100% kế hoạch: 0
|
|
|
|
|||||
|
1.4.2
|
Thực hiện các hình thức tuyên truyền CCHC
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
Tuyên truyền nội dung CCHC thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: 0,25
|
|
|
|
|||||
|
Tuyên truyền nội dung CCHC thông qua các hình thức khác: 0,25
|
|
|
|
|||||
|
1.5
|
Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong cải cách hành chính
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có từ 2 sáng kiến hoặc giải pháp mới trở lên: 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có 1 sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không có sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6
|
Thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng 100% số nhiệm vụ được giao trong năm: 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành 100% số nhiệm vụ được giao nhưng có nhiệm vụ hoàn thành muộn so với tiến độ: 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành dưới 100% số nhiệm vụ được giao:0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
|
10,5
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Theo dõi thi hành pháp luật (TDTHPL)
|
2,5
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Thực hiện các hoạt động về TDTHPL
|
1,5
|
|
|
|
|||
|
Thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
2.1.2
|
Xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật
|
1
|
|
|
|
|||
|
Ban hành đầy đủ văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả TDTHPL theo thẩm quyền: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không ban hành đầy đủ văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả TDTHPL theo thẩm quyền:0
|
|
|
|
|||||
|
2.2
|
Xử lý VBQPPL sau rà soát
|
1,5
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
||||||
|
Dưới 70% văn bản đã kiến nghị xử lý thì điểm đánh giá là 0
|
|
|
|
|||||
|
2.3
|
Xử lý văn bản trái pháp luật phát hiện qua tự kiểm tra
(Trường hợp cơ quan, đơn vị trong năm thực hiện tự kiểm tra văn bản QPPL nhưng không có văn bản QPPL trái pháp luật phải xử lý hoặc văn bản QPPL có nội dung trái pháp luật phải kiến nghị xử lý thì chấm điểm tối đa).
|
1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3.1
|
Xử lý theo thẩm quyền văn bản trái pháp luật
|
0,75
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
||||||
|
Dưới 70% số văn bản đã xử lý: 0
|
|
|
|
|||||
|
2.3.2
|
Kiến nghị xử lý văn bản QPPL có nội dung trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra
|
0,75
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
||||||
|
Dưới 70% số văn bản đã kiến nghị xử lý: 0
|
|
|
|
|||||
|
2.3.3
|
Trường hợp cơ quan, đơn vị tham mưu soạn thảo văn bản QPPL mà văn bản QPPL đó có nội dung trái pháp luật nhưng không được phát hiện qua công tác tự kiểm tra thì điểm đối với tiêu chí 2.3 là 0 điểm.
|
|
|
|
||||
|
2.4
|
Tác động của cải cách đến chất lượng VBQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước do ngành tham mưu
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.1
|
Tính đồng bộ, thống nhất của VBQPPL thuộc ngành tham mưu UBND, HĐND tỉnh ban hành
|
1
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
2.4.2
|
Tính hợp lý của các VBQPPL thuộc phạm vi quản lý của ngành tham mưu UBND, HĐND tỉnh ban hành
|
1
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
2.4.3
|
Tính khả thi của các VBQPPL thuộc phạm vi quản lý của ngành tham mưu UBND, HĐND tỉnh ban hành
|
1,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
2.4.4
|
Tính kịp thời trong việc phát hiện và xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành tham mưu
|
1,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
3
|
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
16,5
|
|
|
|
|
||
|
3.1
|
Cập nhật, công bố, công khai TTHC
|
4
|
|
|
|
|
||
|
3.1.1
|
Trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC, danh mục TTHC thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định (trường hợp trong năm cơ quan không phải thực hiện việc trình công bố theo quy định thì chấm điểm tối đa)
|
2
|
|
|
|
|||
|
100% hồ sơ trình công bố đầy đủ, kịp thời: 2
|
|
|
|
|||||
|
Từ 50% - dưới 100% hồ sơ trình công bố đầy đủ, kịp thời: 1
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 50% hồ sơ trình công bố đầy đủ, kịp thời: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.1.2
|
Công khai TTHC
|
2
|
|
|
|
|||
|
100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được công khai đầy đủ, đúng quy định tại nơi tiếp nhận và trả kết quả; trên Trang/Cổng thông tin điện tử cơ quan: 2
|
|
|
|
|||||
|
Từ 80% - dưới 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được công khai đầy đủ, đúng quy định tại nơi tiếp nhận và trả kết quả; trên Trang/Cổng thông tin điện tử cơ quan: 1
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 80% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được công khai đầy đủ, đúng quy định tại nơi tiếp nhận và trả kết quả; trên Trang/Cổng thông tin điện tử cơ quan: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.2
|
Thực hiện kiểm soát TTHC
|
3
|
|
|
|
|||
|
3.2.1
|
Mức độ hoàn thành kế hoạch kiểm soát TTHC
|
1
|
|
|
|
|||
|
100% kế hoạch : 1
|
|
|
|
|||||
|
Từ 80% - dưới 100% kế hoạch: 0.5
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 80%: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.2.2
|
Mức độ thực hiện rà soát và kiến nghị đơn giản hóa TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý
|
2
|
|
|
|
|||
|
Thực hiện rà soát, kiến nghị phương án đơn giản hóa (trường hợp phương án kiến nghị được UBND tỉnh phê duyệt): 2
|
|
|
|
|||||
|
Thực hiện rà soát, kiến nghị phương án đơn giản hóa TTHC (trường hợp phương án kiến nghị không được UBND tỉnh phê duyệt): 1
|
|
|
|
|||||
|
Thực hiện rà soát và không kiến nghị phương án đơn giản hóa TTHC: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện rà soát: 0
|
||||||||
|
3.3
|
Công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
|
1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3.1
|
Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đúng quy định
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
Thực hiện đúng quy định: 0.5
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện đúng quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.3.2
|
Xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
|
1
|
|
|
|
|||
|
100% số PAKN được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1
|
|
|
|
|||||
|
Từ 90% - dưới 100% số PAKN được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0.5
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 90% số PAKN được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.4
|
Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông (Cơ quan theo quy định không phải thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thì không thực hiện đánh giá nội dung này)
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4.1
|
Tỷ lệ TTHC được giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
|
3
|
|
|
|
|||
|
100% TTHC thuộc thẩm quyền: 3
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 100% TTHC thuộc thẩm quyền: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.4.2
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
|
3
|
|
|
|
|||
|
100% số hồ sơ TTHC: 3
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 100% hồ sơ TTHC: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.5
|
Kết quả giải quyết TTHC
|
2
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
||||||
|
Dưới 95% số hồ sơ TTHC trong năm được giải quyết đúng hạn: 0
|
|
|
|
|||||
|
4
|
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH
|
10
|
|
|
|
|||
|
4.1
|
Thực hiện quy định của UBND tỉnh và hướng dẫn của các bộ, ngành về tổ chức bộ máy
|
3,5
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Sắp xếp tổ chức bộ máy và kiện toàn chức năng, nhiệm vụ của các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
||||
|
4.1.2
|
Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo tại cơ quan
|
1,5
|
|
|
|
|||
|
Thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo sở và tương đương: 0.5
|
|
|
|
|||||
|
Thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo cấp phòng thuộc sở và tương đương: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo đơn vị trực thuộc: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
4.2
|
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế được cấp có thẩm quyền giao
|
2
|
|
|
|
|||
|
4.2.1
|
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế hành chính
|
1
|
|
|
|
|||
|
Sử dụng không vượt quá số lượng biên chế hành chính được giao: 2
|
|
|
|
|||||
|
Sử dụng vượt quá số lượng biên chế hành chính được giao: 0
|
|
|
|
|||||
|
4.2.2
|
Thực hiện quy định về số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh (cơ quan không có ĐVSNCL trực thuộc thì không đánh giá nội dung này)
|
1
|
||||||
|
Sử dụng không vượt quá số lượng người làm việc được giao: 2
|
||||||||
|
Sử dụng vượt quá số lượng người làm việc được giao:0
|
||||||||
|
4.3
|
Thực hiện phân cấp quản lý
|
2,5
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Thực hiện các quy định về phân cấp quản lý do UBND tỉnh ban hành
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
Thực hiện đầy đủ các quy định: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện đầy đủ các quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
4.3.2
|
Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp cho cấp huyện, cấp xã
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|||||
|
4.3.3
|
Xử lý các vấn đề về phân cấp phát hiện qua kiểm tra
|
1
|
|
|
|
|||
|
100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0
|
|
|
|
|||||
|
4.4
|
Tác động của cải cách hành chính đến tổ chức bộ máy hành chính
|
2
|
|
|
|
|||
|
4.4.1
|
Tình hình thực hiện quy chế làm việc của cơ quan: 1
|
|
|
|
||||
|
4..4.2
|
Tính hợp lý trong việc phân cấp thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước: 1
|
|
|
|
||||
|
5
|
XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm
|
1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đúng quy định VTVL: 1,5
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện đúng quy định VTVL: 0
|
|
|
|
|||||
|
5.2
|
Tuyển dụng công chức, viên chức
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2.1
|
Thực hiện quy định về tuyển dụng công chức
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
Đúng quy định: 0.5
|
|
|
|
|||||
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
5.2.2
|
Thực hiện quy định về tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (trường hợp cơ quan không có ĐVSNCL thì không thực hiện đánh giá nội này)
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
Đúng quy định: 0.5
|
|
|
|
|||||
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
5.3
|
Thực hiện quy định về bổ nhiệm vị trí lãnh đạo tại cơ quan
|
3
|
|
|
|
|||
|
100% số lãnh đạo cấp phòng thuộc sở và tương đương được bổ nhiệm đúng quy định: 1,5
|
|
|
|
|||||
|
100% số lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo cấp phòng của đơn vị trực thuộc được bổ nhiệm đúng quy định: 1,5 (Trường hợp cơ quan không có đơn vị SNCL trực thuộc thì chấm điểm tối đa).
|
|
|
|
|||||
|
5.4
|
Đánh giá, phân loại công chức, viên chức
|
3
|
|
|
|
|||
|
5.4.1
|
Thực hiện trình tự, thủ tục đánh giá, phân loại công chức, viên chức theo quy định
|
1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.4.2
|
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức
|
1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong năm không có cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ quan bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật từ khiển trách trở lên: 0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.5
|
Tác động của cải cách đến quản lý cán bộ, công chức, viên chức
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
5.5.1
|
Tình trạng tiêu cực trong tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức
|
1
|
|
|
|
|
|
ĐTXHH
|
|
5.5.2
|
Tính công khai, minh bạch trong công tác tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức
|
1
|
|
|
|
|
|
ĐTXHH
|
|
5.6
|
Tác động của cải cách đến chất lượng đội ngũ công chức, viên chức
|
4,5
|
|
|
|
|
|
|
|
5.6.1
|
Năng lực chuyên môn của công chức trong phối hợp, xử lý công việc
|
1,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
5.6.2
|
Tinh thần trách nhiệm của công chức trong phối hợp, xử lý công việc
|
1,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
5.6.3
|
Tình trạng công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân trong phối hợp, xử lý công việc
|
1,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
6
|
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
6
|
|
|
|
|||
|
6.1
|
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính
|
1
|
|
|
|
|||
|
Đúng quy định: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
6.2
|
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (trường hợp cơ quan không có đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thì chấm điểm tối đa)
|
3
|
|
|
|
|||
|
6.2.1
|
Số ĐVSN tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy hoạch được phê duyệt
|
1
|
|
|
|
|||
|
Thực hiện đúng quy định theo quy hoạch được phê duyệt: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không đảm bảo theo quy hoạch được phê duyệt : 0
|
|
|
|
|||||
|
6.2.2
|
Số ĐVSN thực hiện tự đảm bảo một phần chi thường xuyên theo quy hoạch được phê duyệt
|
1
|
|
|
|
|||
|
Thực hiện đúng quy định theo quy hoạch được phê duyệt: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không đảm bảo theo quy hoạch được phê duyệt : 0
|
|
|
|
|||||
|
6.2.3
|
Tỷ lệ ĐVSN công lập thực hiện đúng quy định về việc phân phối kết quả tài chính trong sử dụng kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên trong năm
|
1
|
|
|
|
|||
|
100% số đơn vị: 1
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 100% số đơn vị: 0
|
|
|
|
|||||
|
6.3
|
Tác động của cải cách đến quản lý tài chính công
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
6.3.1
|
Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị
|
1
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
6.3.2
|
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính
|
1
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
7
|
HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH
|
16,5
|
|
|
|
|||
|
7.1
|
Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)
|
5,5
|
|
|
|
|||
|
7.1.1
|
Mức độ hoàn thành kế hoạch ứng dụng CNTT
|
1,5
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|||||
|
Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.1.2
|
Tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử của cơ quan với các cơ quan hành chính nhà nước trên phần mềm quản lý văn bản và điều hành
|
1,5
|
|
|
|
|||
|
Từ 90% số văn bản trở lên: 1,5
|
|
|
|
|||||
|
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 60%: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.1.3
|
Mức độ sử dụng thư điện tử công vụ trong trao đổi công việc của cán bộ, công chức, viên chức
|
1
|
|
|
|
|||
|
Từ 95% trở lên: 1
|
|
|
|
|||||
|
Từ 80% đến dưới 95%: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 80% số văn bản: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.1.4
|
Hoạt động của Trang thông tin điện tử
|
1,5
|
|
|
|
|||
|
Duy trì cập nhật thường xuyên, đầy đủ: 1,5
|
|
|
|
|||||
|
Cập nhật không đầy đủ: 1
|
|
|
|
|||||
|
Trang thông tin điện tử không hoạt động: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.2
|
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến (Các cơ quan theo quy định không phải thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 không đánh giá nội dung này)
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
7.2.1
|
Tỷ lệ TTHC cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ trong năm
|
1
|
|
|
|
|||
|
|
Từ 80% số TTHC trở lên cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ: 1
|
|
|
|
|
|||
|
|
Từ 60% - dưới 80% số TTHC cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ: 0,5
|
|
|
|
|
|||
|
|
Dưới 60% số TTHC cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ: 0
|
|
|
|
|
|||
|
7.2.2
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến mức độ 3
|
2
|
|
|
|
|
Từ 40% số hồ sơ TTHC trở lên: 2
|
|
|
|
|||||
|
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 20% số hồ sơ TTHC: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.2.3
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến mức độ 4
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Từ 30% số hồ sơ TTHC trở lên: 1
|
|
|
|
|
||||
|
|
|
|
|
|
||||
|
Dưới 10% số hồ sơ TTHC: 0
|
|
|
|
|
||||
|
7.3
|
Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích (BCCI)
|
2,5
|
|
|
|
|
|
|
|
7.3.1
|
Tỷ lệ TTHC đã triển khai có phát sinh hồ sơ tiếp nhận/trả kết quả giải quyết qua dịch vụ BCCI
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
Từ 70% số TTHC trở lên có phát sinh hồ sơ: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Từ 50% - dưới 70% số TTHC có phát sinh hồ sơ: 0,25
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 50% số TTHC có phát sinh hồ sơ: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.3.2
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp nhận qua dịch vụ BCCI
|
1
|
|
|
|
|
|
Từ 10% số hồ sơ TTHC trở lên: 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
7.3.3
|
Tỷ lệ kết quả giải quyết TTHC được trả qua dịch vụ BCCI
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 15% hồ sơ TTHC trở lên: 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.4
|
Áp dụng, duy trì, cải tiến và tự công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 trong hoạt động của cơ quan
|
2,5
|
|
|
|
|
||
|
7.4.1
|
Công bố kịp thời hệ thống QLCL phù hợp TCVN ISO 9001 áp dụng tại cơ quan, đơn vị
|
1
|
|
|
|
|||
|
7.4.2
|
Thực hiện đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo tối thiểu một năm một lần
|
1
|
|
|
|
|||
|
7.4.3
|
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
7.5
|
Tác động của cải cách đến hiện đại hóa hành chính
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
7.5.1
|
Tính kịp thời của thông tin được cung cấp trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị
|
0,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
7.5.2
|
Mức độ đầy đủ của thông tin được cung cấp trên Cổng/Trang thông tin của cơ quan, đơn vị
|
0,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
7.5.3
|
Mức độ thuận tiện trong việc truy cập, khai thác thông tin trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị
|
0,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
7.5.4
|
Tính hiệu quả trong việc thực hiện quy trình ISO
|
0,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
8
|
TÁC ĐỘNG CỦA CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐẾN CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH VÀ CÁ NHÂN, TỔ CHỨC
|
12,5
|
|
|
|
|||
|
8.1
|
Sự năng động, quyết tâm của lãnh đạo trong chỉ đạo, điều hành thực hiện CCHC tại cơ quan
|
2,5
|
|
|
|
|
|
ĐTXHH
|
|
|
Công tác triển khai, đôn đốc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ CCHC của tỉnh tại cơ quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính kịp thời, chất lượng của các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC tại cơ quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.2
|
Sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ và giải quyết TTHC của cơ quan
|
10
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
|
Từ 80% trở lên người dân, tổ chức hài lòng: 10
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Từ 60% đến dưới 80% người dân, tổ chức hài lòng: 8
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Từ 50% đến dưới 60% người dân, tổ chức hài lòng: 5
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Dưới 50% người dân, tổ chức hài lòng: 0
|
|
|
|
|
|
||
|
TỔNG ĐIỂM
|
100
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 2
BỘ CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 122/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
|
Điểm tối đa
|
Điểm đánh giá
|
Điểm đánh giá
|
Điểm đánh giá
|
Điểm đánh giá
|
Chỉ số
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
|
Điểm tối đa
|
Tự đánh giá
|
Điểm thẩm định
|
Điều tra XHH
|
Điểm đạt được
|
Chỉ số
|
Ghi chú
|
|
1
|
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CCHC
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Kế hoạch CCHC
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Ban hành kế hoạch CCHC
|
1
|
|
|
|
|||
|
Đạt yêu cầu theo hướng dẫn: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không đạt yêu cầu theo hướng dẫn: 0
|
|
|
|
|||||
|
1.1.2
|
Mức độ hoàn thành kế hoạch CCHC
|
2
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
||||||
|
Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0
|
|
|
|
|||||
|
1.2
|
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ
|
4
|
|
|
|
|
|
Các báo cáo phải đảm bảo về số lượng, nội dung, thời gian theo quy định
|
|
Báo cáo định kỳ về công tác cải cách hành chính (gồm quý 1, 6 tháng, quý 3, năm): 1
|
|
|
||||||
|
Báo cáo năm về kiểm tra, rà soát văn bản QPPL: 0,5
|
|
|
||||||
|
Báo cáo năm về theo dõi thi hành pháp luật: 0,5
|
|
|
||||||
|
Báo cáo định kỳ về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (hàng quý, năm): 1
|
|
|
||||||
|
Báo cáo năm về kết quả thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng: 0,5
|
|
|
||||||
|
Báo cáo định kỳ về kết quả ứng dụng công nghệ thông tin (hàng quý, năm): 1
|
|
|
||||||
|
1.3
|
Công tác kiểm tra CCHC
|
1,5
|
|
|
|
|
||
|
1.3.1
|
Thực hiện kiểm tra trên địa bàn theo kế hoạch
|
0,5
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 30% số đơn vị trở lên : 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Từ 20%- dưới 30% số đơn vị: 0,25
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 20% số đơn vị: 0
|
|
|
|
|||||
|
1.3.2
|
Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra
|
1
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
||||||
|
Dưới 80% số vấn đề đã xử lý/kiến nghị xử lý: 0
|
|
|
|
|||||
|
1.4
|
Công tác tuyên truyền CCHC
|
1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4.1
|
Mức độ hoàn thành kế hoạch tuyên truyền CCHC
|
1
|
|
|
|
|||
|
Hoàn thành 100% kế hoạch: 1
|
|
|
|
|||||
|
Hoàn thành dưới 100% kế hoạch: 0
|
|
|
|
|||||
|
1.4.2
|
Thực hiện các hình thức tuyên truyền CCHC
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
Tuyên truyền nội dung CCHC thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: 0.25
|
|
|
|
|||||
|
Tuyên truyền nội dung CCHC thông qua các hình thức khác: 0.25
|
|
|
|
|||||
|
1.5
|
Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong cải cách hành chính
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có từ 2 sáng kiến hoặc giải pháp mới trở lên: 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có 1 sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không có sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6
|
Thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng 100% số nhiệm vụ được giao trong năm: 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành 100% số nhiệm vụ được giao nhưng có nhiệm vụ hoàn thành muộn so với tiến độ: 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành dưới 100% số nhiệm vụ được giao: 0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
|
10,5
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Theo dõi thi hành pháp luật (TDTHPL)
|
2,5
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Thực hiện các hoạt động về TDTHPL
|
1,5
|
|
|
|
|||
|
Thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
2.1.2
|
Xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật
|
1
|
|
|
|
|||
|
Ban hành đầy đủ văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả TDTHPL theo thẩm quyền: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không ban hành đầy đủ văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả TDTHPL theo thẩm quyền: 0
|
|
|
|
|||||
|
2.2
|
Xử lý VBQPPL sau rà soát
|
1,5
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 70% số văn bản đã xử lý/kiến nghị xử lý: 0
|
|
|
|
|||||
|
2.3
|
Xử lý văn bản trái pháp luật phát hiện qua tự kiểm tra
(Trường hợp cơ quan, đơn vị trong năm thực hiện tự kiểm tra văn bản QPPL nhưng không có văn bản QPPL trái pháp luật phải xử lý hoặc văn bản QPPL có nội dung trái pháp luật phải kiến nghị xử lý thì chấm điểm tối đa).
|
1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3.1
|
Xử lý theo thẩm quyền văn bản trái pháp luật
|
0,75
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||||
|
|
Dưới 70% số văn bản đã xử lý: 0
|
|
|
|
|
|||
|
2.3.2
|
Kiến nghị xử lý văn bản QPPL có nội dung trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra
|
0,75
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
||||||
|
Dưới 70% số văn bản đã kiến nghị xử lý: 0
|
|
|
|
|||||
|
Trường hợp cơ quan, đơn vị tham mưu soạn thảo văn bản QPPL mà văn bản QPPL đó có nội dung trái pháp luật nhưng không được phát hiện qua công tác tự kiểm tra thì điểm đối với tiêu chí 2.3 là 0 điểm.
|
|
|
|
|||||
|
2.4
|
Tác động của cải cách đến chất lượng VBQPPL do UBND cấp huyện ban hành
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.1
|
Tính đồng bộ, thống nhất của VBQPPL của UBND cấp huyện ban hành
|
1
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
2.4.2
|
Tính hợp lý của các VBQPPL của UBND cấp huyện ban hành
|
1
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
2.4.3
|
Tính khả thi của các VBQPPL của UBND cấp huyện ban hành
|
1,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
2.4.4
|
Tính kịp thời trong việc phát hiện và xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBQPPL của UBND cấp huyện ban hành
|
1,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
3
|
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
16,5
|
|
|
|
|
||
|
3.1
|
Công khai TTHC
|
4
|
|
|
|
|
||
|
3.1.1
|
Công khai TTHC đầy đủ, đúng quy định tại nơi tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện và Trang/Cổng thông tin điện tử của huyện
|
2
|
|
|
|
|||
|
100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được công khai đầy đủ, đúng quy định tại nơi tiếp nhận và trả kết quả; trên Trang/Cổng thông tin điện tử của huyện: 2
|
|
|
|
|||||
|
Từ 80% - dưới 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được công khai đầy đủ, đúng quy định tại nơi tiếp nhận và trả kết quả; trên Trang/Cổng thông tin điện tử của huyện: 1
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 80% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được công khai đầy đủ, đúng quy định tại nơi tiếp nhận và trả kết quả; trên Trang/Cổng thông tin điện tử của huyện: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.1.2
|
Công khai TTHC đầy đủ, đúng quy định tại nơi tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2
|
|
|
|
|||
|
100% số UBND cấp xã thực hiện công khai TTHC đầy đủ, đúng quy định tại nơi tiếp nhận và trả kết quả: 2
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 100% số UBND cấp xã thực hiện công khai TTHC đầy đủ, đúng quy định tại nơi tiếp nhận và trả kết quả: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.2
|
Thực hiện kiểm soát TTHC
|
3
|
|
|
|
|||
|
3.2.1
|
Mức độ hoàn thành kế hoạch kiểm soát TTHC
|
1
|
|
|
|
|||
|
100% kế hoạch : 1
|
|
|
|
|||||
|
Từ 80% - dưới 100% kế hoạch: 0.5
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 80%: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.2.2
|
Mức độ thực hiện rà soát và kiến nghị đơn giản hóa TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý
|
2
|
|
|
|
|||
|
Thực hiện rà soát, kiến nghị phương án đơn giản hóa (trường hợp phương án kiến nghị được UBND tỉnh phê duyệt): 2
|
|
|
|
|||||
|
Thực hiện rà soát, kiến nghị phương án đơn giản hóa TTHC (trường hợp phương án kiến nghị không được UBND tỉnh phê duyệt): 1
|
|
|
|
|||||
|
Thực hiện rà soát và không kiến nghị phương án đơn giản hóa TTHC: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện rà soát: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.3
|
Công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
|
1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3.1
|
Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đúng quy định
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
Thực hiện đúng quy định: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện đúng quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.3.2
|
Xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh
|
1
|
|
|
|
|||
|
100% số PAKN được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1
|
|
|
|
|||||
|
Từ 90% - dưới 100% số PAKN được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0.5
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 90% số PAKN được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.4
|
Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND cấp huyện, UBND cấp xã
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4.1
|
Tỷ lệ TTHC thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện, UBND cấp xã được thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
|
2
|
|
|
|
|||
|
100% TTHC thuộc thẩm quyền được giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND cấp huyện: 1
|
|
|
|
|||||
|
100% TTHC thuộc thẩm quyền được giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND cấp xã: 1
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 100% TTHC thuộc thẩm quyền được giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND cấp huyện, UBND cấp xã: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.4.2
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại UBND cấp huyện
|
1
|
|
|
|
|||
|
100% số hồ sơ TTHC: 1
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 100% hồ sơ TTHC: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.4.3
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại UBND cấp xã
|
1
|
|
|
|
|||
|
100% số hồ sơ TTHC: 1
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 100% hồ sơ TTHC: 0
|
|
|
|
|
||||
|
3.5
|
Kết quả giải quyết TTHC
|
4
|
|
|
|
|||
|
3.5.1
|
Tại UBND cấp huyện
|
2
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 95% số hồ sơ TTHC trong năm được giải quyết
đúng hạn: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.5.2
|
Tại UBND cấp xã
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 95% số hồ sơ TTHC trong năm được
giải quyết đúng hạn: 0
|
|
|
|
|||||
|
4
|
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH
|
10
|
|
|
|
|||
|
4.1
|
Thực hiện quy định của UBND tỉnh và hướng dẫn của các bộ, ngành về tổ chức bộ máy
|
3,5
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Sắp xếp tổ chức bộ máy và kiện toàn chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) trực thuộc
|
1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
||||
|
4.1.2
|
Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo tại các cơ quan hành chính, ĐVSNCL trực thuộc
|
2
|
|
|
|
|||
|
Thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo phòng chuyên môn thuộc huyện: 1
|
|
|
|
|||||
|
Thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh ĐVSNCL trực thuộc: 1
|
|
|
|
|||||
|
4.2
|
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế được cấp có thẩm quyền giao
|
2
|
|
|
|
|||
|
4.2.1
|
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế hành chính
|
1
|
|
|
|
|||
|
Sử dụng không vượt quá số lượng biên chế hành chính được giao: 1
|
|
|
|
|||||
|
Sử dụng vượt quá số lượng biên chế hành chính được giao: 0
|
|
|
|
|||||
|
4.2.2
|
Thực hiện quy định về số lượng người làm việc trong các ĐVSNCL trực thuộc
|
1
|
||||||
|
Sử dụng không vượt quá số lượng người làm việc được giao: 1
|
||||||||
|
Sử dụng vượt quá số lượng người làm việc được giao:0
|
||||||||
|
4.3
|
Thực hiện phân cấp quản lý
|
2,5
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Thực hiện các quy định về phân cấp quản lý do UBND tỉnh ban hành
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
Thực hiện đầy đủ các quy định: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện đầy đủ các quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
4.3.2
|
Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|||||
|
4.3.3
|
Xử lý các vấn đề về phân cấp phát hiện qua kiểm tra
|
1
|
|
|
|
|||
|
100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0
|
|
|
|
|||||
|
4.4
|
Tác động của cải cách hành chính đến tổ chức bộ máy hành chính
|
2
|
|
|
|
|||
|
4.4.1
|
Tình hình thực hiện quy chế làm việc của UBND cấp huyện: 1
|
|
|
|
||||
|
4..4.2
|
Tính hợp lý trong việc phân cấp thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước: 1
|
|
|
|
||||
|
5
|
XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện đúng quy định VTVL: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện đúng quy định VTVL: 0
|
|
|
|
|||||
|
5.2
|
Tuyển dụng công chức, viên chức
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2.1
|
Thực hiện quy định về tuyển dụng công chức
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
Đúng quy định: 0.5
|
|
|
|
|||||
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
5.2.2
|
Thực hiện quy định về tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
Đúng quy định: 0.5
|
|
|
|
|||||
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
5.3
|
Thực hiện quy định về bổ nhiệm vị trí lãnh đạo tại các cơ quan hành chính
|
3
|
|
|
|
|||
|
100% số lãnh đạo phòng chuyên môn được bổ nhiệm đúng quy định: 1,5
|
|
|
|
|||||
|
100% số lãnh đạo ĐVSNCL trực thuộc được bổ nhiệm đúng quy định: 1,5
|
|
|
|
|||||
|
5.4
|
Đánh giá, phân loại công chức, viên chức
|
2
|
|
|
|
|||
|
5.4.1
|
Thực hiện trình tự, thủ tục đánh giá, phân loại công chức, viên chức theo quy định
|
0,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 0,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.4.2
|
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức
|
1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong năm không có cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ quan cấp huyện bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong năm không có cán bộ, công chức cấp xã bị kỷ luật với hình thức cảnh cáo trở lên: 0,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.5
|
Cán bộ, công chức cấp xã
|
3
|
|
|
|
|||
|
5.5.1
|
Tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn
|
1,5
|
|
|
|
|||
|
100% cán bộ đạt chuẩn: 1,5
|
|
|
|
|||||
|
Từ 80% - dưới 100% cán bộ đạt chuẩn: 1
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 80% cán bộ đạt chuẩn: 0
|
|
|
|
|||||
|
5.5.2
|
Tỷ lệ công chức đạt chuẩn
|
1,5
|
|
|
|
|||
|
100% công chức đạt chuẩn: 1,5
|
|
|
|
|||||
|
Từ 80% - dưới 100% công chức đạt chuẩn: 1
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 80% công chức đạt chuẩn: 0
|
|
|
|
|||||
|
5.6
|
Tác động của cải cách đến quản lý cán bộ, công chức, viên chức
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
5.6.1
|
Tình trạng tiêu cực trong tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức
|
1
|
|
|
|
|
|
ĐTXHH
|
|
5.6.2
|
Tính công khai, minh bạch trong công tác tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức
|
1
|
|
|
|
|
|
ĐTXHH
|
|
5.7
|
Tác động của cải cách đến chất lượng đội ngũ công chức, viên chức
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
5.7.1
|
Năng lực chuyên môn của công chức trong phối hợp, xử lý công việc
|
1
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
5.7.2
|
Tinh thần trách nhiệm của công chức trong phối hợp, xử lý công việc
|
1
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
5.7.3
|
Tình trạng công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân trong phối hợp, xử lý công việc
|
1
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
6
|
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
6
|
|
|
|
|||
|
6.1
|
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính
|
1
|
|
|
|
|||
|
Đúng quy định: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
6.2
|
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) trực thuộc
|
3
|
|
|
|
|||
|
6.2.1
|
Số ĐVSNCL tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy hoạch được phê duyệt
|
1
|
|
|
|
|||
|
Thực hiện đúng quy định theo quy hoạch được phê duyệt: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không đảm bảo theo quy hoạch được phê duyệt : 0
|
|
|
|
|||||
|
6.2.2
|
Số ĐVSNCL thực hiện tự đảm bảo một phần chi thường xuyên theo quy hoạch được phê duyệt
|
1
|
|
|
|
|||
|
Thực hiện đúng quy định theo quy hoạch được phê duyệt: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không đảm bảo theo quy hoạch được phê duyệt : 0
|
|
|
|
|||||
|
6.2.3
|
Tỷ lệ ĐVSN công lập thực hiện đúng quy định về việc phân phối kết quả tài chính trong sử dụng kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên trong năm
|
1
|
|
|
|
|||
|
100% số đơn vị: 1
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 100% số đơn vị:0
|
|
|
|
|||||
|
6.3
|
Tác động của cải cách đến quản lý tài chính công
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
6.3.1
|
Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị
|
1
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
6.3.2
|
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính
|
1
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
7
|
HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH
|
16,5
|
|
|
|
|||
|
7.1
|
Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)
|
5,5
|
|
|
|
|||
|
7.1.1
|
Mức độ hoàn thành kế hoạch ứng dụng CNTT
|
1,5
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|||||
|
Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.1.2
|
Tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử của cơ quan với các cơ quan hành chính nhà nước trên phần mềm quản lý văn bản và điều hành
|
1,5
|
|
|
|
|||
|
Từ 90% số văn bản trở lên: 1,5
|
|
|
|
|||||
|
Từ 60% đến dưới 90%: 1
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 60%: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.1.3
|
Mức độ sử dụng thư điện tử công vụ trong trao đổi công việc của cán bộ, công chức, viên chức
|
1
|
|
|
|
|||
|
Từ 95% trở lên: 1
|
|
|
|
|||||
|
Từ 80% đến dưới 95%: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 80% số văn bản: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.1.4
|
Hoạt động của Trang thông tin điện tử
|
1,5
|
|
|
|
|||
|
Duy trì cập nhật thường xuyên, đầy đủ: 1,5
|
|
|
|
|||||
|
Cập nhật không đầy đủ: 1
|
|
|
|
|||||
|
Trang thông tin điện tử không hoạt động: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.2
|
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
7.2.1
|
Tỷ lệ TTHC cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ trong năm
|
1
|
|
|
|
|||
|
|
Từ 80% số TTHC trở lên cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ: 1
|
|
|
|
|
|||
|
|
Từ 60% - dưới 80% số TTHC cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ: 0,5
|
|
|
|
|
|||
|
|
Dưới 60% số TTHC cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ: 0
|
|
|
|
|
|||
|
7.2.2
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến mức độ 3
|
2
|
|
|
|
|
Từ 40% số hồ sơ TTHC trở lên: 2
|
|
|
|
|||||
|
|
|
|
||||||
|
Dưới 20% số hồ sơ TTHC: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.2.3
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến mức độ 4
|
1
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|
||||
|
|
|
|
|
|
||||
|
Dưới 10% số hồ sơ TTHC: 0
|
|
|
|
|
||||
|
7.3
|
Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích (BCCI)
|
2,5
|
|
|
|
|
|
|
|
7.3.1
|
Tỷ lệ TTHC đã triển khai có phát sinh hồ sơ tiếp nhận/trả kết quả giải quyết qua dịch vụ BCCI
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
Từ 70% số TTHC trở lên có phát sinh hồ sơ: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Từ 50% - dưới 70% số TTHC có phát sinh hồ sơ: 0,25
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 50% số TTHC có phát sinh hồ sơ: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.3.2
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp nhận qua dịch vụ BCCI
|
1
|
|
|
|
|||
|
|
Từ 10% số hồ sơ TTHC trở lên: 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
7.3.3
|
Tỷ lệ kết quả giải quyết TTHC được trả qua dịch vụ BCCI
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 15% hồ sơ TTHC trở lên: 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.4
|
Áp dụng, duy trì, cải tiến và công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 trong hoạt động của UBND cấp huyện
|
1,5
|
|
|
|
|
||
|
7.4.1
|
Công bố kịp thời hệ thống QLCL phù hợp TCVN ISO 9001 áp dụng tại đơn vị
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
7.4.2
|
Thực hiện đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo tối thiểu một năm một lần
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
7.4.3
|
Kịp thời cập nhật tài liệu, điều chỉnh, xây dựng mới các quy trình ISO theo sự thay đổi của TTHC
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
7.5
|
Áp dụng, duy trì, cải tiến và công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 trong hoạt động của UBND cấp xã
|
1
|
|
|
|
|||
|
Thực hiện đảm bảo kế hoạch: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không đảm bảo kế hoạch: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.6
|
Tác động của cải cách đến hiện đại hóa hành chính
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
7.5.1
|
Tính kịp thời của thông tin được cung cấp trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị
|
0,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
7.5.2
|
Mức độ đầy đủ của thông tin được cung cấp trên Cổng/Trang thông tin của cơ quan, đơn vị
|
0,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
7.5.3
|
Mức độ thuận tiện trong việc truy cập, khai thác thông tin trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị
|
0,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
7.5.4
|
Tính hiệu quả trong việc thực hiện quy trình ISO
|
0,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
8
|
TÁC ĐỘNG CỦA CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐẾN CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH VÀ CÁ NHÂN, TỔ CHỨC
|
12,5
|
|
|
|
|||
|
8.1
|
Sự năng động, quyết tâm của lãnh đạo trong chỉ đạo, điều hành thực hiện CCHC tại cơ quan
|
2,5
|
|
|
|
|
|
ĐTXHH
|
|
|
Công tác triển khai, đôn đốc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ CCHC của tỉnh tại cơ quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính kịp thời, chất lượng của các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC tại cơ quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.2
|
Sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ và giải quyết TTHC của cơ quan
|
10
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
|
Từ 80% trở lên người dân, tổ chức hài lòng: 10
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Từ 60% đến dưới 80% người dân, tổ chức hài lòng: 8
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Từ 50% đến dưới 60% người dân, tổ chức hài lòng: 5
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Dưới 50% người dân, tổ chức hài lòng: 0
|
|
|
|
|
|
||
|
TỔNG ĐIỂM
|
100
|
|
|
|
|
|
|