Quay lại

Quyết định 1253/QĐ-UBND năm 2018 điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Yên Thịnh, tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1253/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 02 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

V/V ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN YÊN THỊNH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

Thực hiện Thông báo số 1193-TB/TU ngày 31 /8/2018 của Thường trực Tỉnh ủy;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1621/TTr-SXD ngày 23/8/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Yên Thịnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, gồm những nội dung sau:

I. TÊN ĐỒ ÁN: Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Yên Thịnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

II. PHẠM VI RANH GIỚI VÀ QUY MÔ LẬP QUY HOẠCH

1. Phạm vi ranh giới
Phạm vi nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch thuộc toàn bộ địa giới hành chính của thị trấn Yên Thịnh, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình; phạm vi ranh giới được xác định theo quy hoạch chung đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 622/QĐ-UBND ngày 17/08/2012 như sau:
- Phía Đông giáp xã Khánh Thịnh và xã Yên Phong;
- Phía Tây giáp xã Khánh Thượng và xã Yên Hòa;
- Phía Nam giáp xã Yên Hòa và xã Yên Hưng;
- Phía Bắc giáp xã Khánh Dương và xã Khánh Thịnh.

2. Quy mô lập quy hoạch
- Quy mô diện tích nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch: 1000ha.
- Quy mô diện tích lập điều chỉnh quy hoạch: Quy mô diện tích theo quy hoạch chung thị trấn Yên Thịnh đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 622/QĐ-UBND ngày 17/08/2012 là 763,34ha. Quy mô diện tích lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Yên Thịnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy mô diện tích niên giám thống kê năm 2017 là 746,75ha.
- Quy mô dân số: Đến năm 2020 là 1000 người; đến năm 2030 là 15.000 người.
III. TÍNH CHẤT KHU QUY HOẠCH
- Là thị trấn huyện lỵ (trung tâm chính trị kinh tế, văn hóa, xã hội, dịch vụ, thương mại của huyện Yên Mô);
- Là đô thị dịch vụ, thương mại, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
IV. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Tổng diện tích đất quy hoạch đến năm 2030 là 746,75ha.
Bảng cân bằng sử dụng đất.

2. IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN


TT

Hạng mục

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích đất tự nhiên đô thị (A+B)

746,75

100

A

Tổng diện tích đất Xây dựng đô thị

397,37

53,21

I

Đất dân dụng

277,91

37,22

1

Đất các khu ở

174,37

23,35

- Đất ở hiện có cải tạo, chỉnh trang

133,60

- Đất ở quy hoạch mới

40,77

2

Đất công trình công cộng

8,83

1,18

- Đất trường học (trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở)

5,01

- Nhà văn hóa thôn xóm, đài tưởng niệm liệt sỹ thị trấn

1,58

- Trạm y tế thị trấn

0,15

- Đất hỗn hợp, thương mại, dịch vụ

2,09

3

Đất cây xanh, vườn hoa

10,87

1,46

4

Đất giao thông nội thị

83,84

11,23

II

Đất ngoài dân dụng

119,46

15,99

1

Đất trung tâm chuyên ngành

32,25

4,32

- Đất cơ quan, hành chính

9,37

- Đất công cộng cấp Huyện (Trung tâm văn hóa huyện, Trung tâm Thiếu Nhi, Bảo tàng, triển lãm,...)

7,17

- Đất Trường Trung học phổ thông

2,00

- Đất thương mại, dịch vụ (Chợ huyện, Thương mại dịch vụ)

6,74

- Đất Trung tâm Y tế huyện, Trung tâm phục hồi chức năng tâm thần

6,97

2

Đất sản xuất, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp,

21,30

2,85

3

Đất an ninh, quốc phòng

1,87

0,25

4

Đất giao thông đối ngoại, bến xe

23,07

3,09

5

Đất hạ tầng kỹ thuật

2,19

0,29

6

Đất cây xanh

10,75

1,44

- Đất cây xanh TDTT cấp huyện

3,9

- Đất cây xanh cách ly

6,85

7

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng,

3,46

0,46

8

Đất nghĩa trang

24,57

3,29

B

Đất khác

349,38

46,79

1

Đất nông nghiệp và đất dự trữ phát triển

329,45

44,12

2

Mặt nước, sông, thủy lợi

13,75

1,84

3

Đất bến, bãi

6,18

0,83


1. Nội dung chính điều chỉnh quy hoạch
- Về định hướng phát triển không gian: Điều chỉnh định hướng phát triển không gian đô thị dọc hai bên tuyến đường tỉnh ĐT480 (nay là QL12B) và tuyến đường ĐT 480C về định hướng phát triển chính đô thị về phía Tây Bắc thị trấn.
- Về phân khu chức năng và quy hoạch sử dụng đất: Điều chỉnh và bổ sung một số khu chức năng cho phù hợp với tình hình thực tế và định hướng kinh tế xã hội của thị trấn Yên Thịnh nói riêng và huyện Yên Mô nói chung.
- Về định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị: Quy hoạch mạng lưới giao thông, các quy hoạch hạ tầng kỹ thuật cơ bản theo quy hoạch đã phê duyệt; điều chỉnh, bổ sung để phù hợp với thực tế, phù hợp với các quy định và tiêu chuẩn hiện hành.

2. Định hướng phát triển đô thị
- Tận dụng các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, xây dựng tập trung, không phát triển đô thị rải rác, kéo dài, để giảm chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật.
- Phát triển đô thị tận dụng hợp lý điều kiện tự nhiên,
- Phát triển không gian đô thị gắn liền với các tính chất và chức năng chính của đô thị:
+ Cải tạo chỉnh trang khu dân cư trung tâm của Thị trấn Yên Thịnh; Cải tạo, chỉnh trang đảm bảo giữ gìn cảnh quan khu làng xóm hiện hữu;
+ Phát triển không gian đô thị mới về phía Tây Bắc thị trấn.
+ Phát triển trung tâm hành chính huyện trên cơ sở quy hoạch cải tạo khu vực hiện có; quy hoạch hình thành khu trung tâm hành chính đồng bộ, hiện đại và tạo khu vực điểm nhấn đô thị.
+ Phát triển trung tâm hành chính thị trấn Yên Thịnh cải tạo chỉnh trang trên nền hiện có.
+ Phát triển trung tâm thương mại dịch vụ phát triển bám theo trục QL12B.
+ Trung tâm cây xanh TDTT và Chợ cấp huyện định hướng phát triển phía Tây thị trấn (phía Nam tuyến đường ĐT 480C).

3. Phân khu chức năng đô thị

3. 1. Các trung tâm chuyên ngành

a) Trung tâm hành chính:
- Khu trung tâm hành chính - chính trị của huyện: Giữ nguyên vị trí hiện tại; phát triển và mở rộng về phía Bắc - Tây Bắc hình thành khu liên cơ quan của huyện; đảm bảo quy mô, diện tích xây dựng các công trình với không gian kiến trúc linh hoạt, đảm bảo tính bề thế khang trang và mỹ quan đô thị phù hợp trước mắt và lâu dài
- Khu trung tâm hành chính - chính trị của thị trấn: Giữ nguyên vị trí hiện trạng, phát triển và mở rộng quy mô diện tích xây dựng các công trình theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, phù hợp các giai đoạn phát triển đô thị và nhu cầu sử dụng, như trụ sở hành chính, nhà văn hóa, hội trường, khuôn viên vườn hoa, cây xanh ...

b) Trung tâm thương mại, dịch vụ:
- Khu trung tâm thương mại, dịch vụ cấp huyện:
+ Quy hoạch mới khu Chợ cấp huyện tại vị trí phía Đông thị trấn đáp ứng nhu cầu phát triển của huyện Yên Mô, của thị trấn Yên Thịnh; quy mô diện tích chợ đáp ứng các quy định quy mô, phân cấp chợ theo quy định hiện hành và nhu cầu của đô thị. Khu vực chợ Ngò hiện trạng từng bước chuyển đổi hoạt động, điều chỉnh tính chất thành khu hỗn hợp trung tâm dịch vụ, thương mại đáp ứng nhu cầu phát triển của đô thị.
+ Quy hoạch khu trung tâm hỗn hợp dịch vụ thương mại: Quy hoạch phía Tây Bắc thị trấn bám theo trục QL12B. Khu đất bố trí xây dựng hỗn hợp các công trình thương mại dịch vụ, siêu thị, văn phòng cho thuê,...
- Khu trung tâm thương mại, dịch vụ cấp khu vực:
+ Duy trì vị trí các khu thương mại dịch vụ hiện có, nâng cấp và cải tạo lại phù hợp với nhu cầu của đô thị; quy hoạch một số vị trí điểm dịch vụ, thương mại phục vụ cho khu vực đô thị hiện hữu. Khu vực phát triển đô thị mới: quy hoạch các khu thương mại dịch vụ đáp ứng cho đơn vị ở đảm bảo theo quy chuẩn, quy định hiện hành.
+ Điều chỉnh tính chất sử dụng đất tại một số khu vực từ đất dịch vụ thành đất hỗn hợp, thương mại dịch vụ đảm bảo tính linh hoạt trong sử dụng.
+ Điều chỉnh khu đất Trung tâm dạy nghề hiện trạng thành đất hỗn hợp, thương mại dịch vụ. Điều chỉnh vị trí Trung tâm dạy nghề về vị trí khu vực xã Yên Phong.
+ Các khu sản xuất, nhà máy nằm trong khu vực đô thị: Đối với các dự án sản xuất nằm trong khu vực dân cư đô thị có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từng bước chuyển đổi tính chất, di dời ra khỏi khu vực đô thị. Về lâu dài, điều chỉnh tính chất thành đất hỗn hợp, thương mại dịch vụ.

c) Trung tâm cây xanh - thể dục thể thao:
- Trung tâm cây xanh, thể dục thể thao cấp huyện: Quy hoạch Khu trung tâm thể dục thể thao kết hợp công viên cây xanh tại vị trí giáp khu vực cầu Lạc Hiền.
- Trung tâm cây xanh, thể dục thể thao cấp đơn vị ở: Quy hoạch tại trung tâm các đơn vị ở, tạo các không gian nghỉ ngơi, vui chơi giải trí và các hoạt động thể thao cho dân cư trong đơn vị ở.

d) Trung tâm văn hóa, xã hội:
- Khu Trung tâm văn hóa cấp huyện (gồm hệ thống các công trình công cộng, văn hóa phục vụ nhu cầu của toàn huyện, của thị trấn) được quy hoạch tại khu vực phía Đông Khu trung tâm hành chính - chính trị huyện, cụ thể:
+ Khu nhà văn hóa trung tâm huyện, thư viện kết hợp với khu cây xanh, vườn hoa có quy mô, diện tích đáp ứng quy mô Trung tâm Văn hóa cấp huyện, đảm bảo hiệu quả trong khai thác, sử dụng và quản lý.
+ Nhà thiếu nhi: Vị trí quy hoạch phía Tây khu Trung tâm văn hóa cấp huyện; mở rộng quy mô diện tích khu đất về phía Tây Nam để có quỹ đất xây dựng khu bể bơi công cộng và các công trình phục vụ cho thanh, thiếu nhi.
+ Các công trình Bảo tàng, khu trưng bày triển lãm và công trình văn hóa, xã hội khác cấp huyện quy hoạch tại khu vực phía Bắc Quốc lộ 12B, có quy mô diện tích đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị.
- Trung tâm văn hóa cấp đơn vị ở: Xây dựng các trung tâm, nhà văn hóa, hội trường mang tính chất đa năng; kết hợp sân chơi, thể dục thể thao, sân vườn hoa đảm bảo phù hợp với quy chuẩn, quy định hiện hành.

e) Trung tâm y tế
- Trung tâm y tế cấp huyện:
+ Điều chỉnh mở rộng diện tích Bệnh viện đa khoa Huyện (chuyển đổi tính chất thành Trung tâm y tế của Huyện) để đáp ứng yêu cầu sử dụng trong các giai đoạn phát triển.
+ Trung tâm phục hồi chức năng tâm thần huyện Yên Mô: Điều chỉnh mở rộng quy mô diện tích đáp ứng nhu cầu nâng cấp, phát triển hoàn thiện về cơ sở vật chất và cải tạo khuôn viên, đáp ứng nhu cầu của Trung tâm trong các giai đoạn tiếp theo.
- Trung tâm y tế cấp đơn vị ở: Duy trì và nâng cấp tại vị trí hiện có tại khu vực Đông Nhạc, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của người dân tại các khu vực dân cư. Xây dựng, bổ sung trung tâm y tế cho các đơn vị ở mới.

f) Trung tâm giáo dục, đào tạo:
- Trường mầm non: Gồm 3 điểm trường phát triển từ những trường hiện có (điểm trường mầm non trung tâm thị trấn, điểm trường mầm non khu Hưng Thượng (đối diện UBND thị trấn) và điểm trường tại khu Đông Nhạc. Trong đó, trường mầm non khu trung tâm sẽ quy hoạch mở rộng quy mô diện tích nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng khuôn viên, phòng học, sân chơi cho trẻ. Ở các khu vực phát triển đô thị mới, bổ sung các điểm trường mầm non đảm bảo phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch và đáp ứng nhu cầu của đô thị (diện tích trường mầm non cụ thể sẽ xác định theo quy hoạch chi tiết hoặc dự án được phê duyệt).
- Trường tiểu học: Điều chỉnh mở rộng Trường Tiểu học Yên Phú đảm bảo quy mô diện tích xây dựng phát triển là trường điểm của Huyện, điểm của thị trấn tại vị trí hiện có.
- Trường trung học cơ sở (THCS): Điều chỉnh mở rộng Trường THCS thị trấn gồm toàn bộ diện tích của Trường THCS Yên Thịnh hiện trạng và khu đất lân cận để xây dựng trường trọng điểm chất lượng cao khối THCS của huyện và THCS của thị trấn, đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị.
- Trường trung học phổ thông: Trường THPT Tạ Uyên giữ theo quy hoạch tại vị trí hiện có; quy hoạch điều chỉnh mở rộng quy mô quỹ đất về phía Bắc để đáp ứng nhu cầu phát triển hiện tại cũng như lâu dài của nhà trường.
- Trung tâm dạy nghề huyện: Điều chỉnh vị trí Trung tâm dạy và đào tạo nghề hiện trạng của huyện về khu vực giáp xã Yên Phong.

g) Cây xanh, vườn hoa
- Công viên cây xanh bao gồm khuôn viên đường dạo, hồ nước điều hòa được bố trí tại khu vực đền Cây giáp thôn Trung Hậu. Quy hoạch các khu cây xanh, đường dạo, vườn hoa các khu vực trung tâm các đơn vị ở; điều chỉnh tính chất một số khu đất thành đất cây xanh, vườn hoa cho phù hợp với nhu cầu sử dụng và phát triển đô thị.
- Các công trình công cộng, cơ quan trồng cây xanh bóng mát, cây cảnh để tăng mỹ quan và cải tạo vi khí hậu.
- Cây xanh đường phố: Các đường phố đều trồng cây để tạo bóng mát và cảnh quan môi trường.
- Cây xanh cách ly: Trồng tại các khu vực xung quanh cụm công nghiệp, dọc các tuyến đường điện cao thế, xung quanh các khu vực nghĩa trang, trung tâm phục hồi chức năng tâm thần huyện Yên Mô và khu xử lý hạ tầng kỹ thuật...;

3. 2. Khu sản xuất, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Quy hoạch cụm công nghiệp Yên Thổ tại vị trí phía Tây thị trấn Yên Thịnh (gần cầu Yên Thổ) phù hợp với quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp tỉnh Ninh Bình.
- Phát triển sản xuất, kinh doanh, công nghiệp ở khu vực phía Đông Nam Thị trấn: Điều chỉnh mở rộng quy mô điểm sản xuất, tiểu thủ công nghiệp hiện tại; quy hoạch các khu vực dự trữ phát triển công nghiệp (giáp khu Trung tâm phục hồi chức năng tâm thần) để tạo động lực phát triển kinh tế, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, phát triển công nghiệp.

3. Các khu dân cư đô thị
- Khu dân cư hiện trạng cải tạo:
+ Khu dân cư mật độ xây dựng cao: Gồm các nhà mặt phố khu trung tâm và khu dân cư đô thị hiện trạng, cải tạo chỉnh trang, hạn chế xây dựng thêm nhà ở, tăng cường cây xanh để không gia tăng mật độ xây dựng, xây dựng một số công trình dịch vụ thương mại tổng hợp trên cơ sở tái sử dụng quỹ đất do di dời một số cơ quan, nhà máy xí nghiệp... Cải tạo nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
+ Khu dân cư mật độ xây dựng trung bình: Gồm nhà ở mặt phố, nhà vườn, làng xóm nông nghiệp xen kẽ, sẽ tiếp tục xây dựng các khu nhà ở mới chia lô, biệt thự theo dự án vào các khu vực đất nông nghiệp hoặc đất trống, bổ sung một số công trình dịch vụ công cộng, cây xanh. Cải tạo nâng cấp và đầu tư mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Khu dân cư xây dựng mới: Khu dân cư xây dựng mới bao gồm nhà ở cao tầng kết hợp công trình dịch vụ thương mại, nhà ở chia lô, biệt thự; các khu vực quy hoạch khu dân cư mới phải đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng nhu cầu ở đô thị.

3. 4. Các nội dung khác
- Khu Đài tưởng niệm liệt sỹ của thị trấn quy hoạch tại vị trí giáp đình Tiên Hưng. Điều chỉnh diện tích khu vực Đài tưởng niệm, nghĩa trang liệt sỹ đáp ứng nhu cầu sử dụng của đô thị.
- Các công trình tôn giáo, tín ngưỡng giữ nguyên tại các vị trí hiện tại. Điều chỉnh mở rộng quy mô một số công trình đáp ứng nhu cầu cải tạo và mở rộng khuôn viên cảnh quan.
- Đất an ninh, quốc phòng: Khu trụ sở Ban chỉ huy Quân sự huyện giữ nguyên vị trí hiện trạng. Khu trụ sở Công an huyện: Điều chỉnh mở rộng diện tích về phía Tây đảm bảo quỹ đất để phát triển và duy trì tình hình an ninh trật tự.
- Bưu điện Huyện: Điều chỉnh mở rộng quy mô diện tích (đất của trường mầm non cũ) để phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Các khu vực đất dữ trữ phát triển: Điều chỉnh quy mô diện tích, vị trí để đáp ứng nhu cầu phát triển mở rộng các khu vực thị trấn trong các giai đoạn phát triển đô thị.
(Các quy định về mật độ xây dựng, tầng cao tối đa theo hồ sơ đồ án quy hoạch trình duyệt)
VI. QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1. Quy hoạch hệ thống giao thông

a) Giao thông đối ngoại:
- Đường thủy: Cải tạo nạo vét, xây kè và xây dựng vườn hoa dọc bờ sông Ghềnh, sông Điện Biên và kênh chùa Tháp để tạo cảnh quan cho thị trấn.
- Đường bộ:
+ Xây dựng đường vành đai bám theo đường đê sông Ghềnh tạo thành mạng đường vành đai đô thị, hạn chế các phương tiện lưu thông qua trung tâm đô thị.
+ Tuyến quốc lộ 12B và đường tỉnh ĐT480C vẫn giữ nguyên theo hướng cũ, đoạn qua đô thị nâng cấp cơ bản thành đường trục chính đô thị.
- Bến xe đối ngoại quy hoạch tại vị trí phía Tây Bắc thị trấn (gần Viện kiểm soát huyện Yên Mô) với quy mô bến xe loại II.

b) Giao thông đối nội:
- Mạng lưới giao thông đối nội được quy hoạch với hình thức hệ thống vành đai hướng tâm kết hợp ô bàn cờ tạo thành hệ thống liên hoàn đảm bảo khả năng liên hệ nhanh chóng và an toàn giữa các khu chức năng của đô thị; kết nối liên hoàn với các công trình giao thông đối ngoại, các khu chức năng ngoại thành và các điểm dân cư trung tâm xã khác của khu vực.
- Quy hoạch các điểm bãi đỗ xe tĩnh, kết hợp với khu vực công cộng phục vụ cho nhu cầu phát triển các phương tiện giao thông cơ giới trong đô thị;
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo đồ án trình duyệt)

2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất đai và thoát nước mưa
- Khống chế cao độ nền xây dựng trung bình từ +2,2m đến +2,5m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Hệ thống thoát nước của thị trấn là hệ thống thoát nước riêng.
- Nước mặt tự chảy từ các lô đất ra đường giao thông, nước được thu vào hệ thống thoát nước thông qua các hố ga. Nước mưa được thu bằng hệ thống có kích thước B=600mm đến B=1400mm dọc các trục đường (những đoạn qua đường dùng cống hộp), thoát ra Sông Ghềnh và kênh Chùa Tháp.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu vực lân cận.
(Sơ đồ mạng lưới và tiết diện hệ thống thoát nước mưa xem thuyết minh và bản vẽ trình duyệt)

3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Lấy nguồn nước mặt sông Ghềnh.
- Giải pháp cấp nước:
+ Nhà máy nước: Giai đoạn từ nay đến năm 2030, nâng công suất cung cấp nước sạch của Nhà máy nước Yên Thịnh từ 2.000m3/ngđ lên 6.000m3/ngđ để cung cấp nước sạch cho thị trấn Yên Thịnh (việc nâng công suất cụ thể sẽ theo yêu cầu của phát triển đô thị).
+ Mạng lưới cấp nước: Thiết kế theo dạng hỗn hợp. Các tuyến ống phân phối chính từ trạm cấp nước cho các khu vực tiêu thụ được thiết kế theo dạng mạch vòng để đảm bảo áp lực phân phối đến các điểm tiêu thụ và cấp nước ổn định cho toàn khu vực quy hoạch.
- Hệ thống cấp nước cứu hỏa, phòng cháy chữa cháy: Bố trí các họng cứu hỏa dọc theo tuyến ống cấp nước phân phối đường kính từ D100mm trở lên; đảm bảo cấp nước cứu hỏa cho các khu chức năng đô thị. Đối với các công trình tập trung có hệ thống chữa cháy riêng.
(Sơ đồ mạng lưới và tiết diện của hệ thống cấp nước theo hồ sơ bản vẽ trình duyệt)

4. Quy hoạch hệ thống cấp điện và thông tin liên lạc

a) Quy hoạch hệ thống cấp điện sinh hoạt
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho thị trấn Yên Thịnh sẽ lấy từ trạm trung gian Yên Mỹ 110kV - 25MVA theo định hướng phát triển điện lực tỉnh Ninh Bình.
- Lưới điện trung áp: Sử dụng lưới điện áp 22kV, các tuyến điện đảm bảo cấp cho các khu chức năng của thị trấn. Lưới điện áp hiện có đang ở mức 35kV, 10kV, 6kV sẽ cải tạo chuyển dần về cấp điện áp 22kV. Di chuyển các tuyến lưới điện trung áp cho phù hợp với quy hoạch.
- Lưới điện hạ áp: Di chuyển các tuyến điện hạ áp cho phù hợp với quy hoạch chung của thị trấn. Thay thế toàn bộ hệ thống cột điện cũ không đảm bảo an toàn kỹ thuật. Cải tạo, nâng cấp lại cho phù hợp với việc nâng cấp lưới điện trung áp để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành nhằm giảm tổn thất và nâng cao chất lượng điện năng, tiến độ đồng bộ với thời gian xây dựng các trạm biên áp nguồn.
- Lưới điện chiếu sáng: Lưới điện chiếu sáng trong các khu ở được bố trí đi cùng cột với lưới điện hạ thế, lưới điện chiếu sáng trong các khu trung tâm dùng cáp ngầm.
(Sơ đồ mạng lưới hệ thống cấp điện theo hồ sơ bản vẽ trình duyệt)

b) Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc thực hiện theo định hướng Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015-2020, định hướng 2025.
- Hệ thống cáp thông tin truyền thông quy hoạch ngầm hóa 100% hạ tầng mạng cáp ngoại vi viễn thông tại khu vực các tuyến đường, phố, khu đô thị; tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi viễn thông tính theo tuyến đường, phố đạt 10 - 15%; tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng mạng cáp ngoại vi viễn thông tính theo tuyến đường, phố khu vực đô thị (chỉ tính các tuyến đường, phố nằm trong khu vực đô thị) đạt 40 - 45%.
(Sơ đồ mạng lưới hệ thống thông tin liên lạc theo hồ sơ bản vẽ trình duyệt)

5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường

a) Hệ thống thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt cho khu vực được thiết kế theo phương án thoát nước riêng hoàn toàn.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom dọc theo hệ thống giao thông bằng các tuyến đường ống có đường kính D=300mm đến D=800mm. Nước thải được thu gom thoát nước về phía Đông Nam, đến khu vực trạm xử lý nước thải. Nước sau khi xử lý, đảm bảo tiêu chuẩn sẽ bơm ra sông Ghềnh.
- Đối với khu dân cư khu nội thị hiện hữu đã có hệ thống thoát nước chung, quy hoạch xây dựng hệ thống giếng tách nước thải đưa về trạm làm sạch để xử lý. Đối với khu vực quy hoạch mới sẽ xây dựng hệ thống mạng lưới thoát nước thải riêng.
- Đối với các Cụm công nghiệp, khu sản xuất: Nước thải được thu gom, xử lý tại trạm xử lý tập trung của cụm công nghiệp, khu sản xuất. Nước thải sau khi xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi thoát vào nguồn nước tiếp nhận. Đối với các dự án sản xuất nhỏ lẻ, yêu cầu có hệ thống xử lý đảm bảo sau khi xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.
(Sơ đồ mạng lưới và tiết diện của hệ thống thoát nước thải theo hồ sơ bản vẽ trình duyệt)

b) Quản lý chất thải rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định; các điểm tập kết được thỏa thuận giữa đơn vị thu gom và chính quyền khu vực để đảm bảo vệ sinh và mỹ quan đô thị. Thời gian thu gom tiến hành liên tục, không để tồn đọng rác ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường. Chất thải rắn sản xuất, chất thải rắn y tế nguy hại sẽ được thu gom và xử lý theo quy định riêng.
- Việc quản lý chất thải rắn thực hiện theo quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Ninh Bình.

c) Quy hoạch nghĩa trang
- Quy hoạch xây dựng mới khu nghĩa trang nhân dân đảm bảo vệ sinh môi trường tại phía Đông Bắc thị trấn và có dải cây xanh cách ly bao quanh.
- Đối với các nghĩa trang hiện có: Khoanh vùng các nghĩa trang cũ, sử dụng dải cây xanh cách ly và hàng rào bao quanh để quản lý, đảm bảo vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị. Việc hung táng tại các khu nghĩa trang hiện trạng từng bước hạn chế và sau năm 2020 cần có kế hoạch dừng lại và đóng cửa để mai táng về khu nghĩa trang quy hoạch mới. Thực hiện di chuyển dần khu mộ nhỏ lẻ về nghĩa trang tập trung của thị trấn.

Điều 2. Giao UBND huyện Yên Mô chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, công bố công khai, rộng rãi, đầy đủ nội dung quy hoạch đã phê duyệt cho các ngành, địa phương, đơn vị và nhân dân biết; đồng thời quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 622/QĐ-UBND ngày 17/8/2012 của UBND tỉnh

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Yên Mô chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 4;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lưu VT, VP4.
B/52.QĐ


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thạch






Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1253/QĐ-UBND
Ngày ban hành02/10/2018
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực02/10/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Bình / Nguyễn Ngọc Thạch
Phạm viNinh Bình
Trích yếuNăm 2018 điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Yên Thịnh, tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.