|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1267/QĐ-UBND |
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 17 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 09-NQ/TU NGÀY 27/12/2017 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CHẤT LƯỢNG CAO TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2017-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn;
Căn cứ Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch chất lượng cao tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Du lịch tại Tờ trình số 300/TTr-SDL ngày 10 tháng 4 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 27/12/2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa VI (2015-2020) về phát triển du lịch chất lượng cao tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHNguyễn Thành Long |
4. Huy động các nguồn lực đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch:
a. Bố trí vốn ngân sách cho công tác xây dựng các quy hoạch về du lịch, đặc biệt là các quy hoạch tại các địa bàn du lịch trọng điểm, các khu du lịch quốc gia.
b. Tăng cường hợp tác công - tư để huy động các nguồn lực trong xã hội trong việc: Trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa trọng điểm; Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng công cộng như cây xanh, điểm dừng chân, điểm trung chuyển khách kết hợp trưng bày, giới thiệu các sản phẩm du lịch đặc trưng ... tạo không gian nghệ thuật tại các điểm, khu du lịch.
c. Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch đầu tư về hạ tầng giao thông như hệ thống cấp điện, nước, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc phục vụ cho các khu du lịch trọng điểm, nâng cao khả năng kết nối giao thông tới các điểm, các khu du lịch, đặc biệt là Khu du lịch quốc gia Côn Đảo.
d. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án tàu cao tốc tuyến Côn Đảo - đất liền, kết nối hệ thống các Hòn tại Côn Đảo; Đầu tư xây dựng các hồ chứa nước ngọt tại huyện Côn Đảo và hệ thống xử lý nước thải, rác thải. Kiến nghị Trung ương lập dự án đầu tư hệ thống lưới cung cấp điện cho Côn Đảo từ đất liền (có thể từ Sóc Trăng).
e. Đôn đốc chủ đầu tư các dự án du lịch đã được cấp phép chuyển vốn đăng ký sang vốn thực hiện, hoàn thành đưa dự án đi vào hoạt động đúng tiến độ đã đăng ký. Hỗ trợ các dự án cao cấp tại tỉnh triển khai thực hiện nhanh chóng, thuận lợi. Kiên quyết thu hồi các dự án đã cấp phép nhưng không triển khai để dành quỹ đất thu hút các nhà đầu tư đủ năng lực, kinh nghiệm. Tập trung giải quyết, tháo gỡ về chính sách đối với các dự án đầu tư du lịch sinh thái dưới tán rừng.
g. Kiến nghị Trung ương sớm khởi công, đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động liên kết vùng như nâng cấp Cảng hàng không Côn Sơn theo quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt; hoàn thành đầu tư dự án đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu (trước mắt là đoạn Biên Hòa - Cái Mép); nâng cấp luồng hàng hải, đường thủy nội địa và hoàn thành phương án đầu tư đường sắt kết nối Biên Hòa - Vũng Tàu.
5. Phát triển sản phẩm du lịch chất lượng cao gắn với xây dựng, củng cố thương hiệu du lịch Bà Rịa-Vũng Tàu:
a. Xây dựng kế hoạch mời gọi các nhà đầu tư quốc tế đủ năng lực tài chính, kinh nghiệm để đầu tư vào các vị trí đắc địa và diện tích lớn, hình thành các dự án khu dịch vụ du lịch phức hợp; các trung tâm mua sắm, các khu vui chơi giải trí giải trí tập trung chất lượng cao; các trung tâm nghệ thuật, thể thao... có quy mô tầm cỡ quốc gia và quốc tế.
b. Đối với các dự án đầu tư loại hình dịch vụ lưu trú du lịch, có biện pháp yêu cầu nhà đầu tư cam kết dành 10 đến 15% quỹ đất cho hạng mục đầu tư các sản phẩm dịch vụ phụ trợ.
c. Xây dựng biện pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện, đảm bảo đến năm 2020 hoàn thành một phần hoặc toàn bộ và đưa vào hoạt động một số dự án lớn như: Tổ hợp dịch vụ cao ốc văn phòng, căn hộ du lịch cao cấp và khách sạn 5 sao OSC- Duxton (Khách sạn Hilton); The Grand HoTram Strip (giai đoạn 2); Dự án Saigon Atlantis; các dự án tổ hợp du lịch tại Mũi Nghinh Phong; các dự án tại huyện Côn Đảo; Dự án Khu Thủy Cung tại đường Trần phú thuộc Dự án Cáp treo Vũng Tàu; Khu du lịch Melia at the Hampton; Khu du lịch Poulo condor; Khu du lịch nghỉ dưỡng và lướt sóng Condao - Sangrila; Trung tâm đào tạo thực hành du lịch nhà hàng khách sạn và thể thao biển; Khu du lịch phức hợp DIC….
d. Triển khai Kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu giai đoạn 2017-2020. Tập trung phát triển các sản phẩm du lịch gắn với các loại hình du lịch chính như: Du lịch hội nghị, hội thảo (MICE), du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch văn hóa, lịch sử, tâm linh; du lịch sinh thái; du lịch đường sông và du lịch cộng đồng. Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch; Bảo đảm các sản phẩm du lịch phải mang tính độc đáo, hấp dẫn và đặc trưng; có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng và phát triển các tuyến du lịch trên sông.
e. Thu hút, phát triển các dự án nghỉ dưỡng gắn với loại hình du lịch bất động sản du lịch (Condotel).
6. Tăng cường xúc tiến quảng bá du lịch:
a. Nghiên cứu đổi mới cách thức, nội dung, bảo đảm đạt hiệu quả cao trong hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch trong nước và nước ngoài; ứng dụng công nghệ tiên tiến trong công tác xúc tiến quảng bá du lịch.
b. Đẩy mạnh công tác truyền thông trên trên internet, trên các trang web hay diễn đàn về du lịch; Nâng cao chất lượng các bài viết giới thiệu về các di tích, thắng cảnh, ẩm thực… của tỉnh. Phát huy vai trò của các cơ quan truyền thông và sự tham gia của toàn xã hội trong hoạt động xúc tiến quảng bá.
c. Hỗ trợ kinh phí cho công tác quảng bá hình ảnh du lịch Bà Rịa-Vũng Tàu trên các kênh truyền hình quốc gia và cho thực hiện thí điểm quảng bá trên kênh truyền hình thế giới như.
d. Xây dựng đề án nghiên cứu thị trường du lịch đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 gắn với xây dựng, định vị thương hiệu du lịch của tỉnh bằng nhiều hình thức.
e. Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các chương trình liên kết, hợp tác với các tổ chức du lịch trong nước và quốc tế để mở rộng thị trường. Thu hút các hãng lữ hành lớn tại các thị trường trọng điểm, các đoàn báo chí, phóng viên quốc tế đến khảo sát sản phẩm, viết bài, tuyên truyền quảng bá về du lịch tỉnh.
g. Xây dựng kế hoạch tổ chức các sự kiện du lịch và văn hóa thể thao trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. Trước mắt, đăng cai tổ chức các sự kiện, chương trình của Trung ương và quốc tế; khuyến khích tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia Giải thưởng du lịch Việt Nam; Xây dựng kế hoạch hàng năm tổ chức “Giải thưởng du lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu”.
7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
a. Xây dựng các chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch của tỉnh; Phát huy hiệu quả hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề du lịch của tỉnh trong công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, chú trọng tăng cường liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong hoạt động đào tạo. Ngoài các cơ sở đào tạo chuyên ngành du lịch, chú trọng phát triển mô hình khách sạn trường học để đào tạo nghề theo tiêu chuẩn quốc tế.
b. Triển khai chương trình bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho lực lượng lao động ngành du lịch về chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ và đạo đức nghề nghiệp.
c. Cập nhật, triển khai bộ tiêu chuẩn nghề quốc gia về du lịch.
d. Tăng cường công tác kiểm tra, chấn chỉnh các doanh nghiệp trong việc chấp hành các qui định về sử dụng lao động, cam kết sử dụng lao động có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm theo đúng các quy định hiện hành.
e. Triển khai chương trình đào tạo nghề nông thôn theo chương trình của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch, liên kết phát triển du lịch:
a. Xây dựng, hoàn thiện các quy định về phân công, phân cấp quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch; Quy chế phối hợp giữa các lực lượng liên ngành trong công tác kiểm tra, xử lý triệt để các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường, giá dịch vụ, an toàn vệ sinh thực phẩm….Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
b. Kiện toàn bộ máy tổ chức của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch từ cấp tỉnh tới cấp huyện, bảo đảm công tác quản lý nhà nước về du lịch được sâu sát, toàn diện và hiệu quả cao; phát huy hiệu quả hoạt động của Hiệp hội Du lịch tỉnh trong công tác vận động, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.
c. Hoàn thiện phương pháp thống kê các chỉ tiêu du lịch, bảo đảm tính chính xác, hạn chế sự trùng lắp trong quá trình thống kê số liệu, nhất là số liệu về lượt khách; đánh giá xác thực về hiệu quả hoạt động, tỷ trọng đóng góp của ngành du lịch trong GRDP toàn tỉnh, kịp thời đưa ra những định hướng thích hợp trong quá trình xây dựng, triển khai thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch hàng năm và giai đoạn.
d. Tranh thủ sự hỗ trợ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch, liên kết phát triển du lịch và xúc tiến khách nước ngoài tại các thị trường mục tiêu.
9. Tạo môi trường du lịch lành mạnh, thân thiện, hấp dẫn du khách:
a. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, xử lý nghiêm các vi phạm liên quan đến lĩnh vực hoạt động kinh doanh du lịch; Xây dựng môi trường kinh doanh du lịch lành mạnh, minh bạch, bình đẳng, thuận lợi cho doanh nghiệp; Bảo đảm an ninh, an toàn cho các hoạt động du lịch; Kiểm soát chất lượng, giá cả dịch vụ du lịch.
b. Bổ sung hoàn chỉnh hệ thống thông tin hướng dẫn du khách, các loại hình dịch vụ tại các khu, điểm du lịch. Tổ chức công bố và duy trì hoạt động hiệu quả đường dây nóng trên tất cả các địa bàn du lịch của tỉnh.
c. Có giải pháp tạo thuận lợi tối đa và đơn giản về thủ tục thị thực nhập cảnh cho khách du lịch quốc tế khi đến với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu qua đường tàu biển.