Quay lại

Quyết định 1271/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Bản mô tả công việc của Sở Nông nghiệp tỉnh Lạng Sơn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 1271/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 07 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;

Căn cứ Quyết định số 2047/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về phê duyệt Danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Lạng Sơn;

Căn cứ Quyết định số 2705/QĐ-BNV ngày 26/10/2017 của Bộ Nội vụ về phê duyệt bổ sung Danh mục vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Lạng Sơn;

Căn cứ Quyết định số 1000-QĐ/TU ngày 04/12/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý;

Căn cứ Quyết định số 1069-QĐ/TU ngày 22/01/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn về việc ban hành quy định khung tiêu chuẩn chức danh và định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng, ban và tương đương ở cấp tỉnh, cấp huyện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 314/TTr-SNV ngày 30 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn (có phụ lục kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Trên cơ sở Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm kèm theo Quyết định này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện:

a) Đề nghị cấp có thẩm quyền tuyển dụng công chức theo quy định.

b) Thực hiện quản lý, sử dụng công chức theo danh mục vị trí việc làm, ngạch công chức tối thiểu; xác định số lượng biên chế công chức và hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/10/2000 của Chính phủ cho từng vị trí việc làm, đảm bảo không vượt số lượng được UBND tỉnh giao; điều chỉnh biên chế của từng vị trí việc làm theo lộ trình tinh giản biên chế hằng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, báo cáo UBND tỉnh.

c) Rà soát, bố trí công chức tại các phòng, đơn vị thuộc Sở đảm bảo đúng tiêu chuẩn về ngạch công chức và chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức chưa đáp ứng tiêu chuẩn ngạch, trình độ chuyên môn, đảm bảo chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức theo quy định.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thống nhất thực hiện hoặc báo cáo xin ý kiến UBND tỉnh giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm.

2. Sở Nội vụ tham mưu giúp UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra quản lý và sử dụng công chức thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh, các phòng: KT, THNC, TT TH-CB;
- Lưu: VT, THNC (HXĐ).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Dương Xuân Huyên


D ANH MỤC MÃ VỊ TRÍ VIỆC LÀM


CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH LẠNG SƠN


(Ban hành kèm theo Quyết định số:………../QĐ-UBND


ngày …./…./20…. của UBND tỉnh Lạng Sơn)


1. Tổng số vị trí việc làm (viết tắt là VTVL): 59 vị trí ; trong đó:


- Nhóm lãnh đạo quản lý: 1 6 vị trí (từ mã VTVL 12 .1.1 đến mã VTVL 12 .1.1 6 );


- Nhóm chuyên môn nghiệp vụ: 30 vị trí (từ mã VTVL 12 .2.1 đến mã VTVL 12 .2. 30 );


- Nhóm hỗ trợ, phục vụ: 13 vị trí (từ mã vị trí việc làm 12 . 3.1 đến 12 .3.13 ).


2. Sắp xếp thứ tự Mã VTVL:


Mã vị trí việc làm được sắp xếp theo thứ tự như sau:


MÃ VỊ TRÍ VIỆC LÀM
Trang
4
7
9
11
15
18
21
24
27
30
33
35
37
39
41
43
46
49
52
55
57
60
63
66
69
72
75
78
81
84
87
89
92
95
98
101
104
107
110
113
116
118
121
123
125
128
131
133
136
138
140
142
144
146
148
150
152
154
155

BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC V Ị TRÍ VIỆC LÀM


CỦA SỞ N ÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH LẠNG SƠN


(Ban hành kèm theo Quyết định số: ………../QĐ-UBND


ngày …./……./2 020 của UBND tỉnh Lạng Sơn)


I. NHÓM LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH


Mã VTVL: LĐQL 12 .1.1


1. Tên VTVL: Giám đốc Sở.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


3. Quản lý trực tiếp: Chủ tịch UBND tỉnh.


4. Quản lý chức năng: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Các Bộ ngành Trung ương; Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp trên địa bàn; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý ngành; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL


Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối; về các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định pháp luật và theo phân công, hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và công tác nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Lãnh đạo, chỉ đạo điều hành chung các mặt hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Phân công nhiệm vụ trong lãnh đạo Sở.
Phân công nhiệm vụ cụ thể, đúng người, đúng việc phù hợp với năng lực chuyên môn, sở trường, kinh nghiệm công tác.
Tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn. Cụ thể hóa đường lối, chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; các quy định của tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về xây dựng và phát triển ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công hoặc ủy quyền.
Các văn bản tham mưu kịp thời, chất lượng và đúng với quy định hiện hành.
Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ được giao; thực hiện công tác tổng hợp thông tin, thống kê, báo cáo, lưu trữ về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Triển khai tổ chức việc sơ kết, tổng kết theo quy định; thống kê, báo cáo đầy đủ, đúng hạn, chất lượng.
Quản lý bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; quản lý và sử dụng có hiệu quả tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Hoàn thành nhiệm vụ .
Trực tiếp chỉ đạo một số phòng, đơn vị trực thuộc theo phân công trong lãnh đạo Sở.
Hoàn thành nhiệm vụ .

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
9.2. Lý luận chính trị: Cao cấp.
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên chính hoặc có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị - hành chính, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ C, tương đương bậc 3 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên chính.


11. Kinh nghiệm công tác: Đã trải qua hoạt động thực tiễn có hiệu quả, trải qua cương vị lãnh đạo ở cấp dưới.


MÃ VTVL: LĐQL 12.1.2


1. Tên VTVL: Phó Giám đốc Sở.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


3. Quản lý trực tiếp: Chủ tịch UBND tỉnh.


4. Quản lý chức năng: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Các Bộ ngành Trung ương; Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp trên địa bàn; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý ngành; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Giám đốc Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu Giám đốc Sở chỉ đạo, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Sở. Phụ trách, chỉ đạo, điều hành một số mặt công tác của phòng, đơn vị thuộc Sở do Giám đốc Sở phân công.
Kịp thời và đúng quy định hiện hành.
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các phòng, đơn vị được giao phụ trách thực hiện nhiệm vụ được giao.
Hoàn thành các công việc đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng.
Điều hành nhiệm vụ chung của cơ quan khi Giám đốc Sở ủy quyền và thực hiện một số vụ khác do Giám đốc Sở phân công.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
9.2. Lý luận chính trị: Cao cấp.
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên chính hoặc có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị - hành chính, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ C, tương đương bậc 3 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên chính.


11. Kinh nghiệm công tác: Đã trải qua hoạt động thực tiễn có hiệu quả, trải qua cương vị lãnh đạo ở cấp dưới.


MÃ VTVL: LĐQL 12.1.3


1. Tên VTVL: Trưởng phòng thuộc Sở.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.


4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý phòng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp lãnh đạo Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của phòng được giao.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Quản lý, điều hành hoạt động của phòng để tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao.
Xây dựng chương trình, Kế hoạch tháng, quý, năm của phòng; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả công tác của phòng.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Sở để tổ chức triển khai thực hiện.
Phân công nhiệm vụ cho công chức trong phòng.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức phòng, thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản trước khi trình lãnh đạo Sở ban hành.
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao theo phân công nhiệm vụ của phòng.
Hoàn thành nhiệm vụ.
Quản lý công chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức phòng theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên


11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.


MÃ VTVL: LĐQL 12.1.4


1. Tên VTVL: Chánh Thanh tra Sở.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.


4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực thanh tra nông nghiệp và phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thanh tra tỉnh Lạng Sơn; Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Thanh tra các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý Thanh tra Sở; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp lãnh đạo Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra Sở được giao.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Quản lý, điều hành hoạt động của Thanh tra Sở để tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của Thanh tra Sở được giao.
Xây dựng chương trình, Kế hoạch tháng, quý, năm của Thanh tra Sở; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả công tác của Thanh tra Sở.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Sở để tổ chức triển khai thực hiện.
Phân công nhiệm vụ cho công chức trong Thanh tra Sở.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức Thanh tra Sở, thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản trước khi trình lãnh đạo Sở ban hành.
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Chỉ đạo tổng hợp các báo cáo về công tác thanh tra; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định.
Báo cáo, dự thảo kết luận, quyết định xử lý trình lãnh đạo Sở ký ban hành.
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của Thanh tra Sở được giao theo phân công nhiệm vụ của Thanh tra Sở.
Hoàn thành nhiệm vụ.
Quản lý công chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức Thanh tra Sở theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Thanh tra viên (Trường hợp điều động, tiếp nhận để bổ nhiệm Chánh Thanh tra Sở sau khi bổ nhiệm thực hiện chuyển ngạch theo quy định).


11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.


MÃ VTVL: LĐQL 12.1.5


1. Tên VTVL: Chánh Văn phòng Sở.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.


4. Quản lý chức năng: Về lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; các phòng chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý Văn phòng Sở; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp lãnh đạo Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Quản lý, điều hành hoạt động của Văn phòng Sở để tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao.
Xây dựng chương trình, Kế hoạch tháng, quý, năm của Văn phòng Sở, của Sở; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả công tác của Văn phòng Sở, của Sở theo quy định.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Sở để tổ chức triển khai thực hiện.
Phân công nhiệm vụ cho công chức trong Văn phòng Sở.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức Văn phòng Sở, thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản trước khi trình lãnh đạo Sở ban hành.
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao theo phân công nhiệm vụ của Văn phòng Sở.
Hoàn thành nhiệm vụ.
Quản lý công chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức, người lao động thuộc Văn phòng Sở theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị hoặc Đại học chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.


MÃ VTVL: LĐQL 12.1.6


1. Tên VTVL: Phó Trưởng phòng thuộc Sở.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.


4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý phòng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Trưởng phòng tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của phòng theo phân công.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Giúp Trưởng phòng quản lý, điều hành hoạt động của phòng để tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao. Thay Trưởng phòng điều hành hoạt động của phòng khi Trưởng phòng đi vắng theo ủy quyền.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Trưởng phòng để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức phòng được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức phòng được giao phụ trách, gửi Trưởng phòng xem xét trình lãnh đạo Sở ban hành.
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao theo phân công nhiệm vụ của phòng.
Hoàn thành nhiệm vụ.
Quản lý công chức theo phân công của phòng.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.


MÃ VTVL: LĐQL 12.1.7


1. Tên VTVL: Phó Chánh Thanh tra Sở.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh thanh tra.


4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực thanh tra nông nghiệp và phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Thanh tra Bộ Nông nghiệp và PTNT, Thanh tra tỉnh Lạng Sơn; Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Thanh tra các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý thanh tra Sở; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Chánh Thanh tra tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của thanh tra Sở theo phân công.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Giúp Chánh Thanh tra quản lý, điều hành hoạt động của thanh tra Sở để tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của thanh tra Sở được giao. Thay Chánh Thanh tra điều hành hoạt động của phòng khi Chánh Thanh tra đi vắng theo ủy quyền.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Chánh Thanh tra để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức thanh tra Sở được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức thanh tra Sở được giao phụ trách, gửi Chánh Thanh tra Sở xem xét trình lãnh đạo Sở ban hành.
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của thanh tra Sở được giao theo phân công nhiệm vụ của thanh tra Sở.
Hoàn thành nhiệm vụ.
Quản lý công chức theo phân công của thanh tra Sở.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Thanh tra giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Thanh tra viên (Trường hợp điều động, tiếp nhận để bổ nhiệm Phó Chánh Thanh tra Sở sau khi bổ nhiệm thực hiện chuyển ngạch theo quy định).


11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.


MÃ VTVL: LĐQL 12.1.8


1. Tên VTVL: Phó Chánh Văn phòng.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.


4. Quản lý chức năng: Về lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý Văn phòng Sở; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Chánh Văn phòng tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Giúp Chánh Văn phòng quản lý, điều hành hoạt động của Văn phòng Sở để tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao. Thay Chánh Văn phòng điều hành hoạt động của Văn phòng Sở khi Chánh Văn phòng đi vắng theo ủy quyền.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Chánh Văn phòng để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức Văn phòng Sở được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức Văn phòng Sở được giao phụ trách, gửi Chánh Văn phòng xem xét trình lãnh đạo Sở ban hành.
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc của Văn phòng Sở được giao theo phân công nhiệm vụ của Văn phòng Sở.
Hoàn thành nhiệm vụ.
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý công chức theo phân công của Văn phòng Sở.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị hoặc Đại học chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.


MÃ VTVL: LĐQL 12.1.9


1. Tên VTVL: Chi Cục trưởng.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.


4. Quản lý chức năng: Về lĩnh vực chuyên ngành thuộc Sở NN&PTNT.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý của Chi cục; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Sở giải quyết các công việc được lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân công thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chi cục theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Phụ trách chung và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và toàn bộ hoạt động của Chi cục.
Kết quả thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ của Chi cục đảm bảo tiến độ thời gian, chất lượng và đạt kết quả tốt
Xử lý văn bản đến: Tiếp nhận, xử lý văn bản đến thuộc thẩm quyền giải quyết, chỉ đạo, giao việc cho công chức trong Chi cục thực hiện.
Phân công, đôn đốc công chức trong đơn vị thực hiện. Không để sót việc, không có công chức đảm nhiệm.
Xử lý văn bản đi: Thẩm định văn bản của công chức, viên chức trong Chi cục soạn thảo trước khi trình Lãnh đạo Sở ban hành hoặc ký ban hành.
Đảm bảo văn bản của đơn vị tham mưu, soạn thảo trình Giám đốc Sở ban hành kịp tiến độ, có chất lượng, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật; không có công việc được giao để tồn đọng.
Tham mưu xây dựng, tổ chức hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.
Các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành có chất lượng, đạt hiệu quả.
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị theo phân công, phân cấp quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên hoặc tương đương.


11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.


MÃ VTVL: LĐQL 12.1.10


1. Tên VTVL: Phó Chi cục trưởng.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.


4. Quản lý chức năng: Về lĩnh vực chuyên ngành thuộc Sở NN&PTNT.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý của Chi cục; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, giúp việc cho Chi Cục trưởng giải quyết tốt các công việc được lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân công theo chức năng, nhiệm vụ của Chi cục.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu, giúp Chi Cục trưởng lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của đơn vị theo lĩnh vực được phân công phụ trách để tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được phân công phụ trách.
Kịp thời và đầy đủ, chất lượng, hiệu quả, đúng quy định.
Giúp Chi Cục trưởng điều phối công việc của đơn vị.
Kịp thời và đầy đủ, chất lượng, hiệu quả, đúng quy định.
Giúp Chi Cục trưởng xoát xét các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách trước khi trình cấp trên.
Kịp thời và đầy đủ, chất lượng, hiệu quả, đúng quy định.
Tham mưu giúp Chi cục Trưởng xây dựng, tổ chức hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.
Kịp thời và đầy đủ, chất lượng, hiệu quả, đúng quy định.
Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.
Đầy đủ theo sự phân công.
Tham gia các cuộc họp do Chi cục hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị theo phân công, phân cấp quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên hoặc tương đương.


11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.


MÃ VTVL: LĐQL 12.1.11


1. Tên VTVL: Trưởng phòng thuộc Chi cục.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi Cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Về lĩnh vực chuyên ngành thuộc Sở NN&PTNT.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý của phòng thuộc Chi cục; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Chi Cục trưởng tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của phòng theo phân công.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Giúp Chi cục Trưởng quản lý, điều hành hoạt động của phòng để tham mưu giúp lãnh đạo Chi cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Chi Cục trưởng để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức phòng được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức phòng được giao phụ trách, gửi Chi Cục trưởng xem xét ban hành hoặc trình lãnh đạo Sở ban hành.
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
Tham gia các cuộc họp do Chi cục hoặc các cấp, các ngành tổ chức có liên quan.
Đầy đủ theo sự phân công.
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao theo phân công nhiệm vụ của Chi cục.
Hoàn thành nhiệm vụ.
Quản lý công chức theo phân công của phòng.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi Cục trưởng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Chi cục.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên hoặc tương đương.


11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục; có từ 03 năm công tác trở lên.


MÃ VTVL: LĐQL 12.1.12


1. Tên VTVL: Đội Trưởng thuộc Chi cục.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi Cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Về lĩnh vực chuyên ngành thuộc Sở NN&PTNT.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý của Đội thuộc Chi cục; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Chi Cục trưởng tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Đội theo phân công.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Giúp Chi cục Trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Đội để tham mưu giúp lãnh đạo Chi cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của Đội được giao.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Chi Cục trưởng để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức Đội được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức Đội được giao phụ trách, gửi Chi Cục trưởng xem xét ban hành hoặc trình lãnh đạo Sở ban hành.
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
Tham gia các cuộc họp do Chi cục hoặc các cấp, các ngành tổ chức có liên quan.
Đầy đủ theo sự phân công.
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của Đội được giao theo phân công nhiệm vụ của Chi cục.
Hoàn thành nhiệm vụ.
Quản lý công chức theo phân công của Đội.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi Cục trưởng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Chi cục.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên hoặc tương đương.


11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục; có từ 03 năm công tác trở lên.


MÃ VTVL: LĐQL 12.1.13


1. Tên VTVL: Hạt Trưởng thuộc Chi cục.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi Cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Về lĩnh vực chuyên ngành thuộc Sở NN&PTNT.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý của Hạt thuộc Chi cục; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Chi Cục trưởng tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Hạt theo phân công.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Giúp Chi cục Trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Hạt để tham mưu giúp lãnh đạo Chi cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của Hạt được giao.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Chi Cục trưởng để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức Hạt được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức Hạt được giao phụ trách, gửi Chi Cục trưởng xem xét ban hành hoặc trình lãnh đạo Sở ban hành.
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
Tham gia các cuộc họp do Chi cục hoặc các cấp, các ngành tổ chức có liên quan.
Đầy đủ theo sự phân công.
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của Hạt được giao theo phân công nhiệm vụ của Chi cục.
Hoàn thành nhiệm vụ.
Quản lý công chức theo phân công của Hạt.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi Cục trưởng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Chi cục.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên hoặc tương đương.


11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục; có từ 03 năm công tác trở lên.


MÃ VTVL: LĐQL 12.1.14


1. Tên VTVL: Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục.


2. Đơn vị công tác: Chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi Cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Về lĩnh vực chuyên ngành thuộc Sở NN&PTNT.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý của phòng thuộc Chi cục; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Trưởng phòng tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của phòng theo phân công.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Giúp Chi cục Trưởng quản lý, điều hành hoạt động của phòng để tham mưu giúp lãnh đạo Chi cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Chi Cục trưởng để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức phòng được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức phòng được giao phụ trách, gửi Chi Cục trưởng xem xét ban hành hoặc trình lãnh đạo Sở ban hành.
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
Tham gia các cuộc họp do Chi cục hoặc các cấp, các ngành tổ chức có liên quan.
Đầy đủ theo sự phân công.
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao theo phân công nhiệm vụ của Chi cục.
Hoàn thành nhiệm vụ.
Quản lý công chức theo phân công của phòng.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi Cục trưởng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Chi cục.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên hoặc tương đương.


11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục; có từ 03 năm công tác trở lên.


MÃ VTVL: LĐQL 12.1.15


1. Tên VTVL: Đội phó thuộc Chi cục.


2. Đơn vị công tác: Chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi Cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Về lĩnh vực chuyên ngành thuộc Sở NN&PTNT.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý của Đội thuộc Chi cục; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Đội trưởng tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Đội theo phân công.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Giúp Đội Trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Đội để tham mưu giúp lãnh đạo Chi cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của Đội được giao.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Chi Cục trưởng để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức Đội được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức Đội được giao phụ trách, gửi Chi Cục trưởng xem xét ban hành hoặc trình lãnh đạo Sở ban hành.
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
Tham gia các cuộc họp do Chi cục hoặc các cấp, các ngành tổ chức có liên quan.
Đầy đủ theo sự phân công.
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của Đội được giao theo phân công nhiệm vụ của Chi cục.
Hoàn thành nhiệm vụ.
Quản lý công chức theo phân công của Đội.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi Cục trưởng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Chi cục.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên hoặc tương đương.


11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục; có từ 03 năm công tác trở lên.


MÃ VTVL: LĐQL 12.1.16


1. Tên VTVL: Hạt phó thuộc Chi cục.


2. Đơn vị công tác: Chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi Cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Về lĩnh vực chuyên ngành thuộc Sở NN&PTNT.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố; Các doanh nghiệp; Các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý của Hạt thuộc Chi cục; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Hạt trưởng tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Hạt theo phân công.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Giúp Hạt Trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Hạt để tham mưu giúp lãnh đạo Chi cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của Hạt được giao.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Hạt trưởng để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức Hạt được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức Hạt được giao phụ trách, gửi Chi Cục trưởng xem xét ban hành hoặc trình lãnh đạo Sở ban hành.
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
Tham gia các cuộc họp do Chi cục hoặc các cấp, các ngành tổ chức có liên quan.
Đầy đủ theo sự phân công.
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của Hạt được giao theo phân công nhiệm vụ của Chi cục.
Hoàn thành nhiệm vụ.
Quản lý công chức theo phân công của Hạt.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi Cục trưởng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Chi cục.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên hoặc tương đương.


11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục; có từ 03 năm công tác trở lên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.1


1. Tên VTVL: Quản lý tổ chức - biên chế.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác tổ chức biên chế.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý tổ chức - biên chế; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý tổ chức - biên chế của Sở theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu, xử lý, thực hiện quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế; tham mưu về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Sở và các đơn vị trực thuộc theo quy định.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, theo quy định.
Tham mưu, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Sở thực hiện công tác quản lý, lưu trữ, cập nhật và bổ sung hồ sơ công chức, viên chức theo quy định.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, theo quy định.
Tham mưu xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của ngành; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác quy hoạch cán bộ dự nguồn; kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ của ngành.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, theo quy định.
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật công chức, viên chức của ngành.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, theo quy định.
Tham mưu tổ chức thực hiện các nội dung công việc theo chương trình đã xây dựng.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tổng hợp, theo dõi tiến độ thực hiện các công việc.
Đánh giá được kết quả, chỉ ra các vấn đề còn tồn tại để kịp thời khắc phục.
Xây dựng báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và báo cáo theo yêu cầu của ngành, của lãnh đạo.
Nội dung báo cáo đầy đủ, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Tham mưu rà soát chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Đảm bảo đúng quy định, thẩm quyền.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng, Hành chính học, Công tác xã hội, Chính sách công, Quản lý hành chính công, Quản lý nhà nước.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.2


1. Tên VTVL: Quản lý nhân sự và đội ngũ.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác nhân sự và đội ngũ.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý nhân sự và đội ngũ; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu, xử lý, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quản lý hồ sơ, nhân sự, chế độ chính sách của công chức, viên chức thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, theo quy định.
Tham mưu, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Sở thực hiện công tác quản lý hồ sơ công chức, viên chức và thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức theo quy định.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, theo quy định.
Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác đánh giá đội ngũ công chức, viên chức của ngành theo quy định; công tác kê khai tài sản của công chức, viên chức.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, theo quy định.
Tổng hợp báo cáo chuyên đề và định kỳ theo quy định. Cập nhật các thông tin, số liệu liên quan về số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Cập nhật kịp thời các văn bản mới quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
Nội dung báo cáo đầy đủ, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Hành chính học, Luật, Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước, Công tác xã hội, Kinh tế, Tài chính, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy lợi.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.3


1. Tên VTVL: Quản lý tài chính - kế toán.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác quản lý tài chính - kế toán.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý tài chính - kế toán; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý tài chính - kế toán, đất đai và tài sản công, cơ sở vật chất của ngành; kiểm tra thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu, xử lý, thực hiện quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài chính, kế toán; thực hiện việc kiểm tra, thanh tra giám sát công tác quản lý tài chính, kế toán. Theo dõi các dự án sử dụng vốn sự nghiệp và chương trình mục tiêu của ngành
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
Tham mưu xây dựng dự toán ngân sách của ngành; tổng hợp quyết toán ngân sách toàn ngành hàng năm; thẩm định quyết toán các đơn vị trong ngành; hướng dẫn thực hiện công tác tài chính, kế toán.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
Tham mưu, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Sở thực hiện công tác tài chính, kế toán theo quy định.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
Tham mưu, thực hiện công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác tài chính, kế toán trong ngành.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lí nhà nước về quản lý tài sản công, đất đai đối với cơ sở giáo dục theo quy định; tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng đất đai, các loại tài sản công để báo cáo các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Tài chính - Kế toán, Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Kinh tế.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.4


1. Tên VTVL: Quản lý quy hoạch - kế hoạch.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác quản lý quy hoạch - kế hoạch.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý quy hoạch - kế hoạch; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý quy hoạch - kế hoạch theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu, theo dõi công tác quản lý nhà nước về các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, phòng chống lụt, bão giảm nhẹ thiên tai, thủy lợi phí, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của ngành.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
Tham mưu xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, hàng năm của ngành và hướng dẫn triển khai thực hiện; xây dựng kế hoạch triển khai chương trình xúc tiến thương mại.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch quý, năm, các Chỉ thị, Nghị quyết, đề án, hợp tác quốc tế.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Nông nghiệp, Thủy lợi, Lâm nghiệp, Thủy sản, Môi trường.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.5


1. Tên VTVL: Quản lý trồng trọt.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi Cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác quản lý trồng trọt.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý trồng trọt; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý trồng trọt theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phương án sử dụng đất dành cho trồng trọt; biện pháp chống thoái hóa, xói mòn đất nông nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
Tham mưu thực hiện công tác quản lý về giống cây trồng, phân bón, vật tư thuộc lĩnh vực trồng trọt theo phân cấp của cấp có thẩm quyền.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
Tham mưu hướng dẫn chuyên môn, chuyên ngành về sản xuất nông nghiệp, sử dụng phân bón, vật tư trong sản xuất nông nghiệp theo quy định.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
Tham mưu hướng dẫn, tuyên truyền việc ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ trong phát triển sản xuất nông nghiệp thuộc phạm vị được phân công.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Lâm học, Khoa học cây trồng, Công nghệ sinh học, Thuỷ lợi, Nông nghiệp, Lâm nghiệp.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.6


1. Tên VTVL: Quản lý bảo vệ thực vật.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác bảo vệ thực vật.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý bảo vệ thực vật; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu thực hiện công tác quản lý về thuốc bảo vệ thực vật theo phân cấp của cấp có thẩm quyền.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
Tham mưu hướng dẫn chuyên môn, chuyên ngành về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, biện pháp phòng trừ sâu bệnh trong sản xuất nông nghiệp theo quy định.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
Tham mưu tổ chức thực hiện công tác Bảo vệ thực vật theo chức năng nhiệm vụ được giao: Điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo, thông báo về khả năng phát sinh gây hại của các loài sinh vật hại tài nguyên thực vật thuộc phạm vi phân công.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
Tham mưu đề xuất các biện pháp khắc phục hậu quả do thiên tai, dịch hại gây ra để khôi phục sản xuất nông nghiệp.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi Cục trưởng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Lâm học, Khoa học cây trồng, Công nghệ sinh học, Nông nghiệp, Lâm nghiệp.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.7


1. Tên VTVL: Kiểm dịch thực vật.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác bảo vệ thực vật.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý bảo vệ thực vật; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu điều tra và giám sát sinh vật gây hại trên giống cây trồng mới tại địa phương; Điều tra sinh vật gây hại sản phẩm thực vật lưu trữ trong kho; Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về thực vật thuộc phạm vi quản lý của ngành.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
Tham mưu kiểm tra giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa đối với lô giống cây trồng mới nhập khẩu theo thông báo của cơ quan kiểm dịch thực vật tại của khẩu.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
Tham mưu kiểm tra, giám sát các lô vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật từ vùng dịch hoặc đi qua vùng dịch theo quy định của pháp luật.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, quản lý sinh vật gây hại thuộc danh mục đối tượng phải kiểm soát và danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật nhóm II tại địa phương.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, thành phần đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Bảo vệ thực vật, Trồng trọt, Nông học, Khoa học cây trồng, Nông nghiệp, Lâm nghiệp.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Kỹ thuật viên Kiểm dịch thực vật. (Trường hợp điều động, tiếp nhận để làm vị trí Kiểm dịch thực vật sau khi điều động, tiếp nhận thực hiện chuyển ngạch theo quy định).


MÃ VTVL: CMNV 12.2.8


1. Tên VTVL: Quản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác quản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu hướng dẫn sản xuất chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai đối với chăn nuôi.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu xây dựng quy hoạch chăn nuôi gắn với hệ thống giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm và bảo quản sản phẩm chăn nuôi.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy trình về chăn nuôi, quản lý giống trong chăn nuôi.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu tổ chức triển khai chương trình, kế hoạch hoạt động sản xuất đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực chăn nuôi; Đề xuất kế hoạch xây dựng và phát triển các vùng chăn nuôi an toàn.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu giám sát, kiểm tra và hướng dẫn việc thực hiện quy chế quản lý cơ sở sản xuất chăn nuôi an toàn; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sản xuất chăn nuôi đảm bảo an toàn thực phẩm.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giống vật nuôi phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Thú y, Chăn nuôi thú y, Bệnh học thủy sản, Nuôi trồng thủy sản, Công nghệ sinh học.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.9


1. Tên VTVL: Quản lý thuốc và thức ăn chăn nuôi.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác quản lý thuốc và thức ăn chăn nuôi.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý thuốc và thức ăn chăn nuôi; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý thuốc và thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu thực hiện quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y; thức ăn dùng trong chăn nuôi.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu quản lý việc kinh doanh, sử dụng thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi theo quy định; Thẩm định, kiểm tra và đề xuất cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu tổ chức, thực hiện chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi; Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát môi trường trong chăn nuôi; việc thực hiện tiêu chuẩn và quy chuẩn quốc gia về môi trường trong sản xuất chăn nuôi.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Thú y, Chăn nuôi thú y, Bệnh học thủy sản.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.10


1. Tên VTVL: Quản lý dịch bệnh.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác quản lý dịch bệnh.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý dịch bệnh; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý thú y đối với các loại động vật, thủy sản (gọi chung là động vật); đề xuất các nội dung, nhiệm vụ và các giải pháp phòng, chống dịch bệnh cho động vật và sản phẩm động vật trong tỉnh theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch tiêm vắc xin phòng bệnh cho động vật.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật; hướng dẫn mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là thú y cấp xã) giám sát, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các ổ dịch mới và kiểm soát các ổ dịch cũ.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu giám sát hoạt động của các cá nhân, tổ chức hành nghề thú y trên địa bàn tỉnh và báo cáo về hoạt động hành nghề thú y theo quy định.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu quản lý, sử dụng vật tư, hóa chất phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật từ nguồn dự trữ quốc gia, địa phương và các nguồn khác.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thuộc phạm vị quản lý.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Thú y, Chăn nuôi thú y, Bệnh học thủy sản, Nuôi trồng thủy sản, Công nghệ sinh học.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.11


1. Tên VTVL: Kiểm dịch động vật.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác kiểm dịch động vật.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực kiểm dịch động vật; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm có nguồn gốc động vật theo theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông trong nước; kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; quản lý, giám sát động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu theo quy định.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu tổ chức thực hiện việc kiểm soát giết mổ động vật; quản lý, giám sát các cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản, kinh doanh sản phẩm động vật theo phân cấp.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu tổ chức kiểm tra vệ sinh thú y; thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ động vật; chất thải động vật thuộc phạm vi quản lý.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y và cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y đối với: vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; các cơ sở chăn nuôi tập trung; cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống; cơ sở giết mổ động vật; cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói... thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao theo quy định.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu hướng dẫn, giám sát việc thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc nơi tập trung động vật, sản phẩm động vật tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn thể thao, nghệ thuật.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu tổ chức kiểm tra, phúc kiểm động vật, sản phẩm động vật lưu thông vận chuyển trong nước; đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật thú y.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Thú y, Chăn nuôi thú y, Bệnh học thủy sản.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Kỹ thuật viên Kiểm dịch động vật. (Trường hợp điều động, tiếp nhận để làm vị trí Kiểm dịch động vật sau khi điều động, tiếp nhận thực hiện chuyển ngạch theo quy định).


MÃ VTVL: CMNV 12.2.12


1. Tên VTVL: Quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu xây dựng, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Thực hiện công tác theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp thuộc phạm vi quản lý được phân công;
Tham mưu thực hiện đề án giao rừng, cho thuê rừng khi được phê duyệt.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước;
Theo dõi thực hiện dự án hỗ trợ người dân miền núi trồng rừng thay thế nương rẫy. Theo dõi về công tác phòng cháy chữa cháy rừng, Quản lý, bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên thuộc phạm vi được phân công quản lý.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu công tác dự báo nguy cơ cháy rừng; xây dựng lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành; thống kê, kiểm kê rừng và đất lâm nghiệp; tham gia phòng, trừ sâu bệnh hại rừng; Hướng dẫn công tác phòng cháy chữa cháy rừng.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu quản lý các khu rừng đặc dụng, bảo tồn đa dạng sinh học, các loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật;
Hướng dẫn, kiểm tra về bảo tồn thiên nhiên; giáo dục môi trường gắn với cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Lâm nghiệp, Lâm sinh, Quản lý bảo vệ rừng, Kinh tế lâm nghiệp.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.13


1. Tên VTVL: Theo dõi sử dụng và phát triển rừng.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành quản lý về công tác theo dõi sử dụng và phát triển rừng.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý theo dõi sử dụng và phát triển rừng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác theo dõi sử dụng và phát triển rừng theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phương án điều chế rừng tự nhiên, phương án quản lý rừng bền vững, kế hoạch khai thác gỗ, lâm sản khác và chế biến lâm sản thuộc phạm vi quản lý;
Thẩm định hồ sơ thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên, khai thác, tỉa thưa gỗ rừng trồng, khai thác nhựa thông theo quy định;
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch về chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về trồng rừng, cải tạo rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng, làm giàu rừng;
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế -kỹ thuật về trồng rừng, cải tạo rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng và làm giàu rừng;
Thực hiện quản lý công tác trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và phát triển hệ thống vườn giống, rừng giống cây lâm nghiệp trên địa bàn được phân công phụ trách;
Tham mưu thực hiện công tác quản lý giống, các nguồn giống, vườn giống cây trồng lâm nghiệp; tổ chức việc bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng và rừng giống trên địa bàn tỉnh. Xây dựng phương án, biện pháp, hướng dẫn, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Lâm nghiệp, Lâm sinh, Quản lý bảo vệ rừng, Kinh tế lâm nghiệp.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.14


1. Tên VTVL: Xây dựng lực lượng.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác xây dựng lực lượng.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý xây dựng lực lượng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác xây dựng lực lượng theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ công chức kiểm lâm thuộc phạm vi quản lý của ngành.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu thực hiện công tác quản lý trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ kiểm lâm, vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị chuyên dùng của kiểm lâm địa phương.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, quản lý hồ sơ công chức; công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, đánh giá, đào tạo bồi dưỡng công chức.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách cho công chức thuộc phạm vi phân công quản lý.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Lâm nghiệp, Lâm sinh, Quản lý bảo vệ rừng, Kinh tế lâm nghiệp.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.15


1. Tên VTVL: Thông tin tuyên truyền.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác thông tin tuyên truyền.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực thông tin tuyên truyền; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, giáo dục pháp luật đến các tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu xây dựng kế hoạch, tổ chức tuyên truyền chế độ, chính sách và pháp luật cho công chức, viên chức ngành lâm nghiệp và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lâm nghiệp trên địa bàn được giao phụ trách.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu tổ chức thông tin tuyên truyền các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp đến các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn được phân công phụ trách
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Lâm nghiệp, Lâm sinh, Quản lý bảo vệ rừng, Kinh tế lâm nghiệp.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.16


1. Tên VTVL: Kiểm lâm.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác kiểm lâm.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý công tác kiểm lâm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác kiểm lâm theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn phân công quản lý.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu, tổ chức thực hiện các hoạt động xử lý, xử phạt vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra hình sự các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật thuộc phạm vị phân công quản lý.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra việc xử lý vi phạm trong hoạt động gây nuôi, trồng cấy nhân tạo động vật, thực vật hoang dã và bảo vệ môi trường rừng theo quy định của pháp luật.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tổ chức thực hiện các biện pháp chống chặt, phá rừng trái phép và các hành vi trái pháp luật xâm hại đến rừng và đất lâm nghiệp;
Tổ chức bảo vệ các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; Phối hợp hoạt động bảo vệ rừng đối với lực lượng bảo vệ rừng của các chủ rừng và lực lượng bảo vệ rừng của cộng đồng dân cư trên địa bàn được phân công quản lý.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ rừng khi rừng bị xâm hại thuộc phạm vi phân công quản lý.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, các chuyên ngành: Lâm nghiệp, Lâm sinh, Quản lý bảo vệ rừng, Công nghiệp phát triển rừng, Kiểm lâm.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm ngạch kiểm lâm viên trung cấp (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch kiểm lâm viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ A, tương đương bậc 1 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Kiểm lâm viên Trung cấp.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.17


1. Tên VTVL: Quản lý nuôi trồng thuỷ sản.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác quản lý nuôi trồng thuỷ sản.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý nuôi trồng thuỷ sản; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý nuôi trồng thuỷ sản theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu công tác quản lý nuôi trồng Thủy sản:
- Tham mưu thẩm định và kiểm tra thực hiện các đề án, dự án đầu tư trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.
- Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy định pháp luật về: Nuôi trồng thủy sản; chất lượng giống thủy sản; thức ăn; chế phẩm sinh học, hóa chất để xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản; phòng chống dịch bệnh thủy sản theo quy định.
- Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận, giấy phép, chứng chỉ và thu phí, lệ phí thuộc lĩnh vực thủy sản, giao cho thuê, thu hồi mặt nước thuộc địa phương quản lý để nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật.
- Theo dõi, kiểm tra công tác thủy sản trên địa bàn tỉnh; Hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch các vùng nuôi trồng thủy sản, thẩm định quy hoạch các vùng nuôi trồng thủy sản của cấp huyện và tổ chức thực hiện việc quản lý vùng nuôi trồng thủy sản tập trung.
- Kiểm tra chất lượng và kiểm dịch giống thủy sản; tổ chức thực hiện phòng, trừ và khắc phục hậu quả dịch bệnh thủy sản trên địa bàn theo quy định.
- Hướng dẫn, kiểm tra, thực hiện tổ chức thực hiện các quy định về phân cấp quản lý của tỉnh về thủy sản.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do lãnh đạo Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Thủy sản, Kinh tế Thủy sản.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.18


1. Tên VTVL: Quản lý và khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác quản lý và khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý và khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu công tác Quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản:
- Tham mưu thẩm định và kiểm tra thực hiện các đề án, dự án đầu tư trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy định pháp luật về: Khai thác, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản; quy chế vùng khai thác thuỷ sản ở sông, hồ, và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Theo dõi, kiểm tra công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Thủy sản trên địa bàn tỉnh;
- Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định về phân cấp quản lý của tỉnh về thủy sản; phối hợp với các cơ quan chức năng tuần tra, kiểm tra, kiểm soát phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do lãnh đạo Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Thủy sản, Kinh tế thủy sản.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.19


1. Tên VTVL: Quản lý kinh tế hợp tác xã và trang trại.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi Cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác quản lý kinh tế hợp tác xã và trang trại.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý kinh tế hợp tác xã và trang trại; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý kinh tế hợp tác xã và trang trại theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về phát triển kinh tế hợp tác nông, lâm, ngư nghiệp, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, liên kết trong nông nghiệp sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác nông, lâm, ngư nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn cấp xã; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do lãnh đạo Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Lâm nghiệp, Nông nghiệp, Kinh tế, Trồng trọt, Chăn nuôi.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.20


1. Tên VTVL: Quy hoạch và xây dựng chính sách di dân, tái định cư.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi Cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác quy hoạch và xây dựng chính sách di dân, tái định cư.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý quy hoạch và xây dựng chính sách di dân, tái định cư; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quy hoạch và xây dựng chính sách di dân, tái định cư theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu công tác lập quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách về công tác quy hoạch và xây dựng chính sách di dân, tái định cư;
Tham mưu xây dựng chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, ngành nghề, dịch vụ nông thôn.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, bố trí dân cư, di dân tái định cư trong nông thôn theo quy định.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do lãnh đạo Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Xây dựng công trình, Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Công nghiệp phát triển nông thôn, Lâm nghiệp, Nông nghiệp.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.21


1. Tên VTVL: Quản lý đề điều và phòng, chống lụt bão .


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi Cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác đê điều và phòng, chống lụt bão.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về phòng, chống thiên tai đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý;
Tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu về lĩnh vực phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu tổ chức hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ quan về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao phụ trách.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, cập nhật về tình hình mưa, bão, lũ, tố, lốc, động đất; đề xuất phương án xử lý sự cố các công trình thủy lợi và xử lý tình huống, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra thuộc phạm vi quản lý;
Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định về tình huống khẩn cấp trong công tác phòng, chống thiên tai; biện pháp phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai;
Thực hiện nhiệm vụ Văn phòng thường trực Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo yêu cầu của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do lãnh đạo Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Thủy lợi, Xây dựng.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.22


1. Tên VTVL: Quản lý công trình thuỷ lợi và nước sạch nông thôn.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi Cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác khai thác, sử dụng và bảo vệ công trình thuỷ lợi và nước sạch nông thôn.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ thuỷ lợi và nước sạch nông thôn; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ công trình thủy lợi và nước sạch nông thôn theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thủy lợi, nước sạch nông thôn đã được phê duyệt;
Tham mưu tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu về lĩnh vực thủy lợi và nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu tổ chức hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ quan về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được phân công phụ trách.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu tổ chức thẩm định dự án tu bổ và sửa chữa thường xuyên các công trình thủy lợi;
Phát hiện, ngăn chặn, phối hợp với chính quyền địa phương trong việc xử lý các vi phạm về khai thác, sử dụng và bảo vệ công trình thủy lợi;
Theo dõi công tác khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình nước sạch nông thôn.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do lãnh đạo Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Thủy lợi, Xây dựng.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.23


1. Tên VTVL: Quản lý chất lượng nông, lâm, thuỷ sản.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi Cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác chất lượng nông, lâm, thuỷ sản.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý chất lượng nông, lâm, thuỷ sản; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thuỷ sản theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Tham mưu xây dựng hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện thống kê, đánh giá, phân loại về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản, muối;
- Thực hiện các chương trình giám sát an toàn thực phẩm, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm trên địa bàn theo quy định;
- Tham mưu xử lý thực phẩm mất an toàn theo hướng dẫn của Cục quản lý chuyên ngành và quy định pháp luật;
- Tham mưu tổ chức quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật;
- Tham mưu tổ chức quản lý hoạt động kiểm nghiệm, tổ chức cung ứng dịch vụ công về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định của pháp luật.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do lãnh đạo Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Trồng trọt, Chăn nuôi Thú y, Bảo vệ thực vật, Công nghệ thực phẩm, Lâm nghiệp, Kinh tế nông nghiệp, Nông nghiệp.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.24


1. Tên VTVL: Quản lý chế biến và thương mại nông, lâm, thủy sản.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi Cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác chế biến và thương mại nông, lâm, thủy sản.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý chế biến và thương mại nông, lâm, thủy sản; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý chế biến và thương mại nông, lâm, thủy sản theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản gắn với vùng nguyên liệu, sản xuất và thị trường sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy trình công nghệ, điều kiện an toàn sản xuất của các cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối;
- Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác xúc tiến thương mại, nghiên cứu, dự báo thị trường nông, lâm, thủy sản, muối theo phân công của lãnh đạo đơn vị;
- Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra về chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do lãnh đạo Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Trồng trọt, Chăn nuôi Thú y, Bảo vệ thực vật, công nghệ thực phẩm, Lâm nghiệp, Kinh tế, Thương mại, Nông nghiệp.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.25


1. Tên VTVL: Quản lý về Khuyến nông (nông, lâm, ngư).


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác khuyến nông (nông, lâm, ngư)


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý về khuyến nông (nông, lâm, ngư); nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý về khuyến nông (nông, lâm, ngư) theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu công tác quản lý về Khuyến nông:
- Tham mưu thẩm định và kiểm tra thực hiện các đề án, dự án đầu tư trong lĩnh vực Khuyến nông;
- Tham mưu theo dõi, kiểm tra công tác khuyến nông;
- Tham mưu hướng dẫn các đơn vị thực hiện công tác khuyến nông;
- Tham mưu xây dựng quy hoạch, kế hoạch thực hiện công tác khuyến nông.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do lãnh đạo Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Khuyến nông, Phát triển nông thôn, Nông học, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi thú y.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.26


1. Tên VTVL: Thanh tra.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Thanh tra Sở.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực thanh tra; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu xây dựng chương trình kế hoạch công tác thanh tra; Kế hoạch phòng, chống tham nhũng, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tổ chức thực hiện tốt chương trình, kế hoạch đề ra.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
Thanh tra:
- Chuẩn bị công bố Quyết định thanh tra tại đơn vi;
- Trực tiếp tham gia thanh tra, kiểm tra tại đơn vị;
- Tiến hành lập biên bản thanh tra với các đối tượng được thanh tra;
- Kết thúc thanh tra tại đơn vị;
- Báo cáo kết quả thanh tra, dự thảo kết luận thanh tra trình Lãnh đạo ký ban hành;
- Tham mưu công bố, công khai kết luận thanh tra;
- Đôn đốc thực hiện kết luận thanh tra.
- Theo Kế hoạch thanh tra được duyệt; đảm bảo tiến độ thời gian.
- Hoàn thành công việc đạt chất lượng, hiệu quả, tuân thủ trình tự thanh tra theo quy định.
Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Mở sổ sách theo dõi tiếp công dân;
- Tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân;
- Xây dựng kế hoạch xác minh, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền trình Lãnh đạo sở quyết định;
- Báo kết quả xác minh đơn thư khiếu nại, tố cáo;
- Dự thảo quyết định, kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo trình Lãnh đạo sở phê duyệt ban hành;
- Tham mưu ban hành Quyết định, Kết luận công khai giải quyết khiếu nại tố cáo;
- Tổng hợp báo cáo kết quả tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo.
- Đảm bảo đúng tiến độ thời gian;
- Đảm bảo tuân thủ đúng trình tự; thủ tục theo quy định của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các quy định của Nhà nước có liên quan.
Phòng, chống tham nhũng:
Theo dõi tổng hợp, kiểm tra xác minh đơn thư tố cáo về tham nhũng thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Đảm bảo tiến độ thời gian;
- Đầy đủ, chính xác, kịp thời gian, đúng quy định Luật Phòng chống tham nhũng.
Tham gia các đoàn công tác, kiểm tra của các Sở, Ban, ngành, xây dựng, tổng hợp các báo cáo theo quy định, nhiệm vụ chuyên môn khác.
Đầy đủ, chính xác, kịp thời gian, đúng quy định Luật Ngân sách nhà nước.
Tham gia các cuộc họp do Sở, Thanh tra Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh thanh tra giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Hành chính, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thú y, Bảo vệ thực vật, Thủy lợi, Tài chính, Kế toán, Kinh tế.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Thanh tra viên (Trường hợp điều động, tiếp nhận để làm vị trí Thanh tra Sở sau khi điều động, tiếp nhận thực hiện chuyển ngạch theo quy định).


MÃ VTVL: CMNV 12.2.27


1. Tên VTVL: Pháp chế.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng hoặc tương đương.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực pháp chế; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu giúp Giảm đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước bằng pháp luật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tổ chức thực hiện công tác pháp chế theo quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật.
Đầy đủ, chính xác, đúng tiến độ thời gian, đảm bảo theo quy định.
Tham gia thực hiện, đề nghị xây dựng VBQPPL của HĐND, UBND liên quan đến ngành Nông nghiệp và PTNT, kiểm tra công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
Đầy đủ, chính xác, đúng tiến độ thời gian, đảm bảo theo quy định.
Công tác kiểm soát thủ tục hành chính.
Đầy đủ, chính xác, đúng tiến độ thời gian, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi thi hành pháp luật, công tác bồi thường nhà nước.
Đầy đủ, chính xác, đúng tiến độ thời gian, đảm bảo theo quy định.
Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
Đầy đủ, chính xác, đúng tiến độ thời gian, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, báo cáo năm về công tác pháp chế của cơ quan.
Đầy đủ, chính xác, đúng tiến độ thời gian, đảm bảo theo quy định.
Tham gia các đoàn công tác, kiểm tra của các Sở, Ban, ngành, xây dựng, tổng hợp các báo cáo theo quy định, nhiệm vụ chuyên môn khác.
Đầy đủ, chính xác, kịp thời gian, đúng quy định.
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng hoặc tương đương giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Hành chính, Lâm nghiệp, Nông nghiệp, Chăn nuôi, Thú y, Thủy lợi.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.28


1. Tên VTVL: Theo dõi công tác xây dựng nông thôn mới.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi Cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác chế biến và thương mại nông, lâm, thủy sản.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý theo dõi công tác xây dựng nông thôn mới; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý theo dõi công tác xây dựng nông thôn mới theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Theo dõi, tổng hợp kết quả triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới thuộc phạm vi được phân công;
Tham gia việc tổ chức thẩm định, tổng hợp kết quả thẩm định xã đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham mưu xây dựng kế hoạch, hướng dẫn thực hiện các chính sách thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới thuộc phạm vi quản lý của ngành.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do lãnh đạo Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Xây dựng công trình, Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Công nghiệp phát triển nông thôn, Nông nghiệp, Lâm nghiệp.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.29


1. Tên VTVL: Quản lý công tác xây dựng các công trình chuyên ngành.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác xây dựng các công trình chuyên ngành.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý xây dựng các công trình chuyên ngành; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý nhà nước về các hoạt động đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và phát triển nông thôn theo phân công đúng quy định.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu quản lý nhà nước về công tác xây dựng các công trình chuyên ngành, như:
- Kiểm tra sự phù hợp của dự án với quy hoạch; việc tuân thủ các quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn xây dựng trong quản lý dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu bàn giao công trình;
- Kiểm tra việc áp dụng đơn giá, định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng trong công tác lập tổng mức đầu tư và dự toán công trình;
- Kiểm tra chất lượng xây dựng công trình chuyên ngành; điều kiện, năng lực của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh theo phân cấp;
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công - Dự toán, báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án, công trình nhóm B, C thuộc chuyên ngành, phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và PTNT.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Tham gia ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở, báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh khi có yêu cầu.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Xây dựng, Thuỷ lợi, Nông nghiệp.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 12.2.30


1. Tên VTVL: Quản lý cơ điện và ngành nghề nông thôn.


2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.


3. Quản lý trực tiếp: Chi cục trưởng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành về công tác cơ điện và ngành nghề nông thôn.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý cơ điện và ngành nghề nông thôn; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện công tác quản lý cơ điện và ngành, nghề, làng nghề nông thôn theo quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Tham mưu, đề xuất, xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ cho nông dân cơ giới hoá nông nghiệp;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Hướng dẫn và tổ chức hội chợ, triển lãm, hội thi sản phẩm nông, lâm, thủy sản và sản phẩm làng nghề nông thôn.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra giám sát việc thực hiện đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn;
- Thực hiện nhiệm vụ về đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động các làng nghề nông thôn theo quy định.
Đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng tiến độ, đạt hiệu quả, đảm bảo theo quy định.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo chuyên đề, định kỳ thuộc lĩnh vực được giao theo quy định.
Nội dung báo cáo đầy đủ, chính xác, đánh giá được kết quả thực hiện. Thời gian báo cáo đúng tiến độ theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng công việc.
Tham gia các cuộc họp do lãnh đạo Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Công nghiệp phát triển nông thôn, Nông nghiệp, Lâm nghiệp.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: HTPV 12.3.1


1. Tên VTVL: Tổ chức nhân sự.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Chi cục trực thuộc Sở.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng; Trưởng phòng HCTH các Chi cục trực thuộc Sở.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực tổ chức nhân sự; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu thực hiện tốt các nội dung về công tác tổ chức nhân sự:


Công tác tổ chức bộ máy, biên chế, công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động của Sở; Công tác bảo vệ chính trị nội bộ.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu, thực hiện quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; tham mưu về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Sở và các đơn vị trực thuộc theo quy định; công tác quy hoạch, tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, nghỉ việc, nâng bậc lương, đào tạo, bồi dưỡng, thi đua khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động của Sở; công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
Thực hiện và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Sở thực hiện công tác quản lý, lưu trữ, cập nhật và bổ sung hồ sơ công chức, viên chức, người lao động và thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động theo quy định.
Tổng hợp, xây dựng các báo cáo định kỳ theo quy định hoặc do yêu cầu.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở, Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Hành chính, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản lý nhà nước, Quản lý công, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: HTPV 12.3.2


1. Tên VTVL: Hành chính tổng hợp.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Chi cục trực thuộc Sở.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng; Trưởng phòng HCTH các Chi cục trực thuộc Sở.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực hành chính tổng hợp; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu thực hiện tốt công tác hành chính - tổng hợp của cơ quan.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu, chuẩn bị nội dung hội nghị cơ quan, hội nghị công chức hằng năm; thực hiện công tác lễ tân, khánh tiết các cuộc họp, hội nghị...
Tham mưu, thực hiện công tác CCHC của cơ quan, việc đánh giá xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ; các công việc của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ, BCĐ thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tháng, quý, năm. Cập nhật, theo dõi lịch công tác, làm việc của lãnh đạo Sở, bố trí phòng họp.
Theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ ở các phòng, ban, đơn vị. Xây dựng các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất.
Theo dõi, đôn đốc các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở thực hiện các nhiệm vụ được giao trên phần mềm quản lý nhiệm vụ của tỉnh.
Theo dõi, quản lý hồ sơ đất đai, quản lý các trang thiết bị, tài sản của cơ quan;
Lập và triển khai kế hoạch xây dựng, mua sắm, sửa chữa tài sản, thiết bị, phương tiện, công cụ dụng cụ làm việc của cơ quan.
Theo dõi duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO của cơ quan, đơn vị;
Thực hiện công tác an ninh, bảo vệ, dân quân tự vệ, phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm vệ sinh, môi trường cơ quan, cơ quan an toàn, văn hóa; công tác quản trị văn phòng.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở, Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành Luật, Hành chính, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản trị văn phòng, Quản lý công, Quản lý nhà nước, Thống kê.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: HTPV 12.3.3


1. Tên VTVL: Hành chính một cửa.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Chi cục trực thuộc Sở.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng; Trưởng phòng HCTH các Chi cục trực thuộc Sở.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực giải quyết TTHC; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Hoàn thành tốt việc tiếp nhận và trả kết quả các TTHC được quyết định đưa ra Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật và các TTHC có liên quan.
- Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.
- Tham mưu các văn bản, kế hoạch, báo cáo theo sự phân công của lãnh đạo đảm bảo đầy đủ nội dung và thời hạn theo yêu cầu.
Đảm bảo đầy đủ, đúng quy định.
Trách nhiệm, tận tình, chu đáo, đúng thời hạn.
Hoàn thành nhiệm vụ
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở, Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Cao đẳng trở lên, chuyên ngành Luật, Hành chính, Công tác xã hội, Xã hội học, Quản trị văn phòng, Nông nghiệp, Lâm nghiệp.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch cán sự trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ A, tương đương bậc 1 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Cán sự.


MÃ VTVL: HTPV 12.3.4


1. Tên VTVL: Quản trị công sở.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Chi cục trực thuộc Sở.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng; Trưởng phòng HCTH các Chi cục trực thuộc Sở.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản trị công sở; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, thực hiện hoàn thành tốt công tác quản trị công sở.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Theo dõi, quản lý tài sản, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật tại cơ quan
- Đề xuất mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp các tài sản, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật tại cơ quan
- Theo dõi việc thực hiện các nội quy, quy chế làm việc của công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị.
- Kiểm tra, kiến nghị xử lý các vi phạm trong quản lý sử dụng công sở; Tham gia định giá tài sản; thống kê tồn đọng; đánh giá theo định kỳ
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở, Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Cao đẳng trở lên, chuyên ngành Luật, Hành chính, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản lý nhà nước, Quản lý công, Quản trị văn phòng, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thuỷ lợi.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Cán sự trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Cán sự.


MÃ VTVL: HTPV 12.3.5


1. Tên VTVL: Công nghệ thông tin.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu thực hiện tốt các nội dung trong lĩnh vực công nghệ thông tin của Sở.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Tham mưu xây dựng và phát triển hạ tầng CNTT của ngành; tham gia xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của tỉnh.
- Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống CNTT của Sở.
- Tham gia các Tổ thư ký, tổ giúp việc Ban chỉ đạo CNTT. Cập nhật tin, bài cho website của Sở.
- Duy trì hoạt động của hệ thống văn phòng điện tử và hệ thống mạng LAN của cơ quan. Cập nhật và quản lý các thông tin tuyên truyền về hoạt động khoa học và công nghệ.
- Nghiên cứu, tham mưu các văn bản nhằm cụ thể hóa các chương trình, kế hoạch trong lĩnh vực được phân công.
- Quản lý mạng thông tin nội bộ, trang Web, điện thoại, fax đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt.
- Xây dựng báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Máy tính và Công nghệ thông tin, Tin học, Sư phạm Tin học.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin ( trừ các trường hợp đã có trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tin học ).
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên hoặc tương đương.


MÃ VTVL: HTPV 12.3.6


1. Tên VTVL: Kế toán.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Chi cục trực thuộc Sở.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng; Trưởng phòng HCTH các Chi cục trực thuộc Sở.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực kế toán; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, thực hiện tốt công tác kế toán theo quy chế cơ quan và quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Lập dự toán kinh phí, sử dụng kinh phí quy định. Tổng hợp, báo cáo thanh quyết toán hằng quý, năm theo quy định.
- Mở sổ, ghi và khóa sổ kế toán; Bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán.
- Quản lý thu - chi, thực hiện chi và thanh quyết toán kinh phí theo dự toán được giao.
- Theo dõi và quản lý tài sản cơ quan theo quy định của nhà nước. Lập báo cáo tài chính về tăng, giảm tài sản cố định hằng năm của cơ quan theo quy định.
- Báo cáo công khai tài chính, công khai tăng giảm kinh phí ngân sách theo quy định.
- Đối chiếu tình hình sử dụng ngân sách, thanh toán kinh phí tạm ứng với kho bạc theo định kỳ hằng quý, năm.
- Quản lý và theo dõi, cập nhật đóng bảo hiểm xã hội của CC và NLĐ.
- Thực hiện các nghiệp vụ tài chính kế toán khác theo phân công nhiệm vụ.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở, Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán, Tài chính.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡng ngạch kế toán viên trung cấp (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ A, tương đương bậc 1 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.4. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.5. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.6. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Kế toán viên Trung cấp.


MÃ VTVL: HTPV 12.3.7


1. Tên VTVL: Thủ quỹ.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Chi cục trực thuộc Sở.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng; Trưởng phòng HCTH các Chi cục trực thuộc Sở.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Quản lý hoạt động thu - chi tiền mặt, tài khoản của Sở đảm bảo thực hiện đúng theo Luật ngân sách nhà nước và các quy định liên quan.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Quản lý tiền mặt, sổ sách chứng từ.
- Thực hiện giao dịch tại kho bạc, ngân hàng.
- Thu, chi tiền mặt.
- Ghi chép đầy đủ chính xác các khoản thu, chi; theo dõi tạm ứng và đôn đốc thanh toán.
- Đối chiếu sổ sách với kế toán.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác của thủ quỹ.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở, Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán, Tài chính.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Nhân viên.


MÃ VTVL: HTPV 12.3.8


1. Tên VTVL: Văn thư.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Chi cục trực thuộc Sở.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng; Trưởng phòng HCTH các Chi cục trực thuộc Sở.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Thực hiện hoàn thành tốt các nội dung công tác văn thư: tiếp nhận, phân loại, vào sổ quản lý văn bản đến, văn bản đi của cơ quan.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Tiếp nhận cập nhật Công văn đến, vào sổ, cập nhật trên phần mềm, chuyển lãnh đạo (đối với văn bản MẬT vào sổ tay và trình lãnh đạo xử lý) còn bản đỏ gửi đến đóng dấu đến, điền số đến theo bản mềm, lưu tại văn thư theo quy định
- Tiếp nhận Công văn đi, vào sổ, cập nhật vào phần mềm, chữ ký số, gửi theo nơi nhận văn bản qua hệ thống văn phòng điện tử và gửi bản dấu đỏ qua đường bưu điện theo quy định.
- Sắp xếp, bảo quản và phục vụ tra cứu, sử dụng bản lưu; Quản lý sổ sách văn thư. Lập hồ sơ hiện hành; giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành.
- Làm thủ tục cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho công chức cơ quan.
- Thực hiện các công việc khác của Văn thư.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở, Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, chuyên ngành: Văn thư, Lưu trữ.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Nhân viên.


MÃ VTVL: HTPV 12.3.9


1. Tên VTVL: Lưu trữ.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Chi cục trực thuộc Sở.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng; Trưởng phòng HCTH các Chi cục trực thuộc Sở.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Đảm bảo việc lưu trữ văn bản, tài liệu, hồ sơ của Sở theo quy định của Luật Văn thư - Lưu trữ và các quy định hiện hành.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Lập và hướng dẫn lập hồ sơ tài liệu lưu trữ
- Thu thập và tiếp nhận tài liệu vào kho lưu trữ
-Tra cứu tài liệu
- Quản lý Kho lưu trữ
- Xây dựng các báo cáo về công tác lưu trữ.
- Thực hiện các công việc khác của công tác lưu trữ.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở, Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, chuyên ngành: Văn thư, Lưu trữ.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Nhân viên hoặc tương đương.


MÃ VTVL: HTPV 12.3.10


1. Tên VTVL: Nhân viên kỹ thuật.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Đảm bảo hệ thống điện, nước, âm thanh, ánh sáng trong cơ quan, đơn vị hoạt động hiệu quả.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Xây dựng kế hoạch hằng năm về: Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo trì các loại thiết bị, máy móc của cơ quan.
- Kiểm tra hệ thống kỹ thuật của toàn bộ cơ quan;
- Vận hành, kiểm tra hàng ngày đối với hệ thống: Điện, nước,...
- Theo dõi và báo cáo về mức độ, tình trạng sử dụng để có thể kịp thời kiểm soát, giải quyết các vấn đề phát sinh.
- Quản lý, sửa chữa hệ thống máy tính, máy chiếu, âm thanh loa đài phòng họp, hội trường
- Định kỳ bảo dưỡng hệ thống máy tính, máy chiếu, âm thanh loa đài.
- Quản lý, sửa chữa hệ thống điện, nước. Sửa chữa đồ dùng, cơ sở vật chất thông thường trong cơ quan.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, ngành: Điện công nghiệp; Điện dân dụng; Kỹ thuật điện, cơ; Viễn thông; Công nghệ thông tin; Điện tử; Tin học.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).

MÃ VTVL: HTPV 12.3.11


1. Tên VTVL: Lái xe.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Chi cục trực thuộc Sở.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng; Trưởng phòng HCTH các Chi cục trực thuộc Sở.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan. Các văn bản, tài liệu liên quan đến vị trí việc làm.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Lái xe đưa lãnh đạo Sở, các phòng, ban, đơn vị đi công tác luôn đảm bảo an toàn, đúng thời gian quy định.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Thực hiện nhiệm vụ lái xe đưa đón công chức, viên chức, người lao động đi công tác đúng giờ, đúng hành trình được phân công. Đảm bảo an toàn cho người và phương tiện khi tham gia giao thông
- Lên kế hoạch và tham mưu đề xuất Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và sửa chữa thường xuyên phương tiện được giao, chế độ khám xe, bảo hiểm phương tiện theo đúng quy định.
- Bảo dưỡng, bảo trì xe công vụ. Vệ sinh xe sạch sẽ, sẵn sàng đi công tác
- Định kỳ quyết toán với cơ quan chi phí về nhiên liệu, chi phí về sửa chữa phương tiện theo qui định của Nhà nước.
Lái xe đảm bảo an toàn, đúng giờ.
Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở, Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ: Có Giấy phép lái xe được cơ quan có thẩm quyền cấp (phù hợp với từng loại xe).


MÃ VTVL: HTPV 12 .3.12


1. Tên VTVL: Phục vụ.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Chi cục trực thuộc Sở.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng; Trưởng phòng HCTH các Chi cục trực thuộc Sở.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Đảm bảo các điều kiện phục vụ các hội nghị, cuộc họp và phòng làm việc, khuôn viên tại trụ sở cơ quan.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Thực hiện công việc dọn dẹp, vệ sinh phòng làm việc của các lãnh đạo Sở, phòng họp, hội trường, khuôn viên của cơ quan.
- Thực hiện các công việc hậu cần cho các cuộc họp, buổi làm việc của cơ quan.
- Quản lý kho vật tư văn phòng phẩm.
Kịp thời, đảm bảo sạch sẽ, gọn gàng, khoa học.
Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ: Có chứng chỉ bồi dưỡng Lễ tân, khách sạn hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên, ngành Lễ tân, khách sạn...


MÃ VTVL: HTPV 12 .3.13


1. Tên VTVL: Bảo vệ.


2. Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Chi cục trực thuộc Sở.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng; Trưởng phòng HCTH các Chi cục trực thuộc Sở.


4. Quản lý chức năng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị trực thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Đảm bảo an ninh, trật tự, kiểm soát khách, tài sản ra vào trụ sở cơ quan.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Bảo vệ cơ quan.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Văn phòng phân công.
Đảm bảo công tác an ninh, an toàn trong cơ quan
Hoàn thành nhiệm vụ được giao
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ: Có chứng chỉ đào tạo về nghiệp vụ công tác bảo vệ, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1271/QĐ-UBND
Ngày ban hành07/07/2020
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực07/07/2020
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lạng Sơn / Dương Xuân Huyên
Phạm viLạng Sơn
Trích yếu2020 phê duyệt Bản mô tả công việc của Sở Nông nghiệp tỉnh Lạng Sơn
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.