|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 127/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 29 tháng 12 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BẢN NHÂN DÂN TỈNH
V/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa" của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Phước.
______________________________
ỦY BẢN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.
- Căn cứ Quyết định số: 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về gệc bản hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chínhNhà nước tại địa phương
- Căn cứ Quyết định số 1987/QĐ-UB ngày 20/10/2003 của UBND tỉnh về gệc thực hiện cơ chế "một cửa" trong giải quyết công gệc của tổ chức và công dân tại địa phương .
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh & Xã hội và Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế "một cửa" của Sở Lao động - Thương binh & Xã hội tỉnh Bình Phước ( kèm theo đề án)
Điều 2: Căn cứ vào đề án đã được phê duyệt, sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
1/ Bản hành các Quyết định: Thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả : Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ; Quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”: Quy định các loại biểu mẫu. giấy tờ v..v...trên cơ sở quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2/ Phối hợp với các Sơ , bản ngânh để tổ chức thực hiện đề án đã được phê duyệt.
Điều 3: Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Giám đốc Sở Nội vụ. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BẢN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
ĐỀ ÁN
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA" CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH BÌNH PHƯỚC.
(Bản hành kèm theo Quyết định số: 127/2003/QĐ-UB ngày 29 tháng 12 năm 2003 của UBND tỉnh)
___________________________
A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
I/ Tên gọi của bộ phận thực hiện cơ chế "một cửa": Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
II/ Thực hiện các công gệc sau: Nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết cho các tổ chức và công dân có liên quan đến các lĩnh vực:
- Chính sách xã hội.
- Lao động- Gệc làm.
III/ Nhân sự của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả : Bao gồm những công chức từ các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Sở được Giám đốc Sở điều động đến.
Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp Sở phụ trách Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả .
B. QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KÊT QUẢ
CHƯƠNG I
: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Quy chế này được xây dựng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội và yêu cầu thực hiện chương trình cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ về mở rộng cơ chế "một cửa" trong gệc giải quyết công gệc của tổ chức, công dân ở cơ quan hành chính nhà nước.
Điều 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ tiếp nhận và hư ơớng dẫn các tổ chức, công dân đến liên hệ về những công gệc được quy định giải quyết theo cơ chế "một cửa": nhận đầy đủ hồ sơ, thú tục theo quy định, chuyển hồ sơ đã nhận cho các Phòng. bản chuyên môn thuộc Sở và các Sở , ngânh liên quan để xem xét giải quyết: trả kết quả cho tổ chức và công dân.
Điều 3 : Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết những công gệc theo cơ chế “một cửa” chỉ liên hệ với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả . Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chỉ tiếp nhận những hồ sơ , thủ tục khi đã đầy đủ theo quy định.
CHƯƠNG II
: CƠ CẤU TỐ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ .
Điều 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả bao gồm cán bộ công chức của Sở Tài nguyên và Môi trường, do lãnh đạo Sở điều động từ các Phòng, bản chuyên môn thuộc Sở,Công chức làm gệc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chịu sự quản lý chỉ đạo của Trướng phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp Sớ.
Điều 5: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có những nhiệm vụ sau:
1/ Tiếp tổ chức, công dân tại phòng làm gệc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả khi họ có yêu cầu giải quyết công gệc trong phạm vi thẩm quyền của Sở được quy định giải quyết theo cơ chế "Một cửa".
2/ trường hợp yêu cầu của tổ chức, công dân không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn tổ chức, công dân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
3/ Hướng dẫn và nhận hồ sơ của tổ chức, công dân theo quy định:
- Xem xét nếu hồ sơ đầy đủ và đúng với quy định thì tiếp nhận, gết phiếu nhận hồ sơ , hẹn ngày trả kết quả theo quy định, vào sổ theo dõi.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn chính thì hươnu dần dế tổ chức, công dân bo sung hoàn chinh.
- Không tiếp nhận hồ sơ khi hồ sơ đó chưa đầy đủ thủ tục theo quy định.
4/ Chuyển hồ sơ của tổ chức, công dân đến các Phòng, Trung tâm thuộc Sở, các Sở, ngânh có liên quan.
5/ Trả kết quả giải quyết cho các tổ chức, công dân đúng thời gian đã hẹn, thu phí và lệ phí nếu có) theo quy định.
Trường hợp giải quyết hồ sơ không đúng thời gian như đã hẹn thì thông báo cho tổ chức, công dân biết lý do và hẹn lại thời gian trả kết quả .
Điều 6: Mối quan hệ giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả với các Phòng chuyên môn thuộc Sở:
1/ Trưởng phòng tổ chức Hành chính - Tổng hợp sở có trách nhiệm :
a. Quản lý thời gian làm gệc hàng ngày của công chức thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả .
b. Kiểm tra đôn đốc, chấn chỉnh những sai sót trong quá trình làm gệc của công chức khi giao tiếp với tổ chức và công dân.
c. Phối hợpvới các Trưởng phòng chuyên môn kịp thời giải quyết những vấn đề vướng mắc xảy ra, đặc biệt đối với những hồ sơ liên quan đển nội dung công gệc của nhiều phòng chuyên môn.
d. Đám bảo các điều kiện làm gệc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả .
e. Báo cáo cho lãnh đạo Sở về kết quả tình hình thực hiện công tác của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả bằng văn bản theo định kỳ tháng, quý. năm.
2/ Các phòng chuyên môn thuộc Sở có nhiệm vụ:
a. Công chức nghiệp vụ của Phòng có trách nhiệm báo cáo với Trưởng phòng về những vấn đề có liên quan đến thủ tục giải quyết công gệc cho tố chức, công dân do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến.
b. Vào sổ giao nhận hồ sơ theo đúng thời gian, nội dung cần giải quyết có liên quan.
c. Trưởng phòng chuyên môn của Sơ có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đảm bảo thời gian hẹn đúng pháp luật. Các phòng chuyên môn không trực tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, công dân thuộc các lĩnh vực giải quyết theo cơ chế "một cửa”.
d. Trường hợp hồ sơ liên quan éen nhiều phòng chuyên môn, Trưởng phòng chịu trách nhiệm chính phái phối hợpvới các phòng chuyên môn khác để giải quyết trước khi trình cấp có thẩm quyền ký.
CHƯƠNG III
: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7: Mỗi công chức thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được phân công gệc thuộc một trong các lĩnh vực sau:
1/ Lĩnh vực chính sách xã hội.
2/ Lĩnh vực Lao động - Gệc làm.
Điều 8: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chỉ tiếp nhận hồ sơ trong giờ hành chính cụ thể như sau:
- Sáng từ 8 giờ đến 10 giờ 30.
- Chiều từ 14 giờ đến 16 giờ 30
- Thời gian hành chính còn lại trong ngày đủng để sắp xếp, chuyển hồ sơ đển các phòng chuyên môn, các sở,ngânh có liên quan đế giải quyết.
- Sau ngày làm gệc công chức phải kiểm kê phí và lệ phí đã thu ( nếu có) và nộp ngay cho thủ quỹ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của ngânh tài chính.
Điều 9: Trong thời gian hành chính công chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phái mặc trang phục theo quy định (nếu có), phải đeo thẻ công chức và có biển chức danh dặt trên bàn làm gệc đế tổ chức, công dân biết liên hệ.
Công chức thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả không được tự ý rời nơi làm gệc trong giờ hành chính, trường hợp có gệc cần thiết thì phải báo cáo Trưởng phòng Tố chức - Hành chính - Tổng hợp Sở để bố trí người khác trực thay
CHƯƠNG IV
: QUY TRÌNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 10: Mọi quy định về hồ sơ. thủ tục hành chính, thời gian giải quyết, các khoản phí và lệ phí (nếu có) được niêm yết công khai tại phòng làm gệc của Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả .
Điều 11: Quy định về tiếp nhận và trả hồ sơ :
1/ Tiếp nhận hồ sơ :
a. Khi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, công dân. Công chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm kiểm tra kỹ các loại giấy tờ cần thiêt của từng loại hồ sơ. hướng dẫn cho tổ chức và công dân kê khai, bổ sung (nếu thiêu). Sau khi kiểm tra nếu hồ sơ đã đúng nội dung và đủ số lượng các loại giấy tờ theo quy định thì cán hộ công chức nhận hồ sơ, gêt phiếu nhận hồ sơ .
b. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đã nhận đến các phòng chuyên môn của Sở trong ngày, cuối ngày báo cáo kết quả số lượng nhận, giao trả hồ sơ trong ngày Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính - Tổng hợp sở.
2/ Xem xét giải quyết hồ sơ của các phòng chuyên môn :
a. Trưởng các phòng chuyên môn chịu trách nhiệm giải quyết khi nhận hồ sơ của tổ chức, công dân do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến.
b. Trường hợp gệc Giải quyết hồ sơ của tổ chức, công dân có liên quan đến nhiều phòng chuyên môn. thì phòng chuyên môn chịu trách nhiệm chính phải trực tiếp liên hệ các phòng chuyên môn khác để Giải quyết và hoàn thành các thủ tục cần thiết.
3/ Thẩm quyền ký và giải quyết các công gệc :
a. Đối với các công gệc thuộc thẩm quyền của Sở ký. thì các phòng chuyên môn lập đầy đủ thủ tục để trình ký và trả hồ sơ lại cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
b. Đối với các công gệc thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thì các phòng chuyên môn lập đầy đủ các thủ tục trình lãnh đạo Sở (qua Văn phòng sở) tham mưu cho UBND tỉnh ký.
4/ Giao trả kết quả giải quyết hổ sơ :
Sau khi nhận hồ sơ đã giải quyết của các phòng chuyên môn chuyển đến. công chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp giao hồ sơ cho tổ chức, công dân theo phiếu hẹn và thu các khoản phí, lệ phí (nếu có) theo quy định và vào sổ theo dõi (trường hợp phải đóng dấu và vào số văn thư của Sở thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải trực tiếp thực hiện).
C. TRÌNH TỰ THỦ TỤC
CHƯƠNG I
: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ CHÍNH SÁCH NGƯỜI CÓ CÔNG
1/ Những thủ tục giải quyết trong ngày:
- Gết thỏa thuận tiếp nhận để các đối tượng chính sách làm thủ tục di chuyên hồ sơ đến.
- Tiếp nhận đăng ký hồ sơ thương binh liệt sĩ & người có công ở các tỉnh chuyển đển và giới thiệu về địa phương.
- Làm thủ tục di chuyển hồ sơ đi các tinh khác.
- Giới thiệu thương binh đi làm chân, tay giả tại Trung tâm phục hồi chức năng Tp. Hồ Chí Minh.
2/ Những thủ tục giải quyết có qui định thời hạn.
a/ Hồ sơ thương binh.
Hồ sơ thương binh nêu trong quy định này áp dụng cho đối tượng thuộc hệ dân chính đảng. Các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang (công an. quân đội) thì do các đơn vị thuộc lực lương vũ trang lập.
Hồ Sơ bao gồm: Lập thành 02 bộ
- Bản khai cá nhân của người bị thương (Mẫu số 1 ).
- Biên bản của hội đồng xét duyệt xã đề nghị công nhận thương binh (Mẫu số 3). Nếu người bị thương ở các cơ quan, đoàn thể từ cấp huyện trở lên thì biên bản do co quan, đơn vị lập (Mẫu số 4).
- Giấy xác nhận trường hợp bị thương (Mẫu số 6) của 2 người cùng đơn vị xác nhận, kèm theo bản khai quá trình hoạt động cách mạng (Mẫu số 8) của hai người làm chứng (có xác nhận của dịa phương) hoặc hồ sơ hồ sơ hưu trí, lý lịch cán bộ Đảng gên (có xác nhận sao y).
- Giấy chứng nhận bị thương (Mẫu số 10) do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ký.
- Những trường hợp nào chưa được điều tra theo Thông tư số 09/2001/BLĐTBXH thì xã, huyện phái lập biên bản và danh sách bố sung theo quy định.
- Nếu người bị thương ớ ngoài tỉnh, nay mới lập hồ sơ thì phải có giấy giới thiệu của -Sở Lao động -TB và XH ngoài tỉnh.
Trình tự giải quyết
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả . Sau khi kiểm tra nếu hổ sơ đầy đủ thủ tục thì chuyển hồ sơ đển phòng chuyên môn để gết giấy giới thiệu cho đôi tương di giám định thương tật tại Hội đồng giám định Y khoa (GĐYK).
- Hội dồng GĐYK tỉnh họp xét giám định thương tật và thông báo kết quả giám định về Sở Lao động -TB và XH. Ngày họp Hội đồng GĐYK để xét và thông báo kết quả do Hội đồng GĐYK quyết định.
- Trên cơ sở keét quả giám định của Hội đồng GĐYK. tiến hành lập Giấy chứng nhận hưởng trợ cấp thương tật trình UBND tỉnh ký Quyết định.
- Sau khi có quyết định của UBND tỉnh , tiến hành lập danh sách và phiếu trích lục hồ sơ gửi về Bộ Lao động -TB và XH xét duyệt và cHồ sơ chứng nhận. Thời gian duyệt hồ sơ do Bộ Lao động -TB và XH quyết định.
- Sau khi hồ sơ được Bộ Lao động - TB và XH duyệt. tiên hành lập thú tục cấp giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và thông báo chuyển trợ cấp về huyện, thị để chi trả trợ cấp.
Thời gian giải quyết: 90 ngày kế từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
b. Hồ sơ liệt sĩ:
Hồ sơ liệt sĩ nêu trong quy định này áp dụng cho đối tượng thuộc hệ dân chinh đảng. Các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang (công an. quân đội) thì do các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang lập và bàn giao sang sở Lao động - TB và XH để lập thủ tục trình Bộ Lao động -TB và XH duyệt.
Hồ sơ bao gồm: Lập thành 02 bộ
- Tờ khai của gia đình liệt sĩ (mẫu số 2).
- Biên bản của hội đồng xét duyệt và đề nghị công nhận LS (Mẫu số 5).
- Giấy xác nhận trưởng hợp hi sinh (Mẫu số 7) của 2 nuươi cùng đơn vị xác nhận, kèm theo bản khai quá trình hoạt động cách mạng (Mẫu số 8) của hai người làm chứng (Có xác nhận của địa phương ) hoặc hồ sơ hưu trí,lý lịch cán bộ đảng gên (có xác nhận sao y).
- Giấy báo tứ (Mẫu số 11 ) do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ký.
- Giấy chứng nhận tình hình thân nhân trong gia đình liệt sỹ (Mẫu số 12).
- Nêu người hy sinh ở ngoài tỉnh, nay mơi lập hồ sơ thì phái có giấy giới thiệu của sở Lao động TB và XH ngoài tỉnh.
- Những trường hợp nào chưa được điều tra theo Thông tư số 09/2001/BLĐTBXH thì xã. huyện phải lập biên bản và danh sách bổ sung: theo quy định.
Trình tự giải quyết:
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đển phòng chuyên môn lập danh sách kèm hổ sơ trình Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xét duyệt.
- Bộ Lao dộng - TB và XH kiểm tra hồ sơ đề nghị của sở nêu đủ điều kiện công nhận liệt sĩ sẽ chuyển hồ sơ sang Văn phòng: Chính phủ trình cấp Bằng Tổ quốc ghi công. Thờ i gian duyệt hồ sơ và trình Chính phủ cấp Bằng Tổ quốc ghi công do Bộ Lao động -TB và XH quyết định.
- Hồ sơ được công nhận liệt sĩ tiến hành lập Phiếu chứng nhận hưởng trợ cấp liệt sĩ trình UBND tỉnh ký Quyết định.
- Sau khi có quyết định của UBND tỉnh, tiến hành lập thủ tục cấp thẻ liệt sĩ và thông báo chuyển trợ cấp về huyện, thị để chi trả trợ cấp.
Thời gian giảỉ quyết: 90 ngày kế từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
c. Hồ sơ trợ cấp hoạt động kháng chiến 01 lần (theo nghị định 47/2000/NĐ-CP).
Hồ sơ bao gồm: lập thành 02 bộ
- Bản khai ngươi hoạt động kháng chiều (Mẫu số 13).
- Bản sao Bằng Huân, Huy chương chiến thắng hoặc kháng chiến (không cần xác nhận sao y ).
- Giấy xác nhận thời gian công tác thực tế do Hội đồng thi đua khen thương cấp. hoặc bản sao Quyết định hưu trí. lý lịch cán bộ đảng viên có quá trình thẩm gia hoạt dộng kháng chiến (có xác nhận sao y ).
- Nêu người hoạt động kháng chiến đã chêt thì phái kèm giấy chứng tử và thân nhân đứng khai ghi rõ mối quan hệ với người chết, có xác nhận của chính quyền địa phương.
Trình tự giải quyết:
- Hồ sơ được Phòng Tổ chức - Lao động - TB và XH các huyện, thị tổng hợp trinh UBND huyện, thi ký danh sách, tơ trình chuyển giao về sở thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn để giải quyết.
- Lập bản tổng hợp kinh phí trình UBND tỉnh ký quyết định, đồng thời tham mưu cho UBND tỉnh lập Tơ trình gửi Bộ Tài chính và Bộ Lao động -TB và XH duyệt kinh phí.
- Sau khi được Bộ Tài chính và Bộ Lao động -TB và XH duyệt kinh phí. thì thông báo chuyển trợ cấp về huyện, thị để chi trả trợ cấp Thời gian xét duyệt do Bộ Lao động -TB và XH quyết định.
Thời gian giải quyết: 90 ngày kê từ ngày nhận đủ hồ sơ họp lệ
d/ Hồ sơ trợ cấp người hoạt động kháng bị địch bắt tù đầy.
Hồ sơ bao gồm: Lập thành 02 bộ
- Bản khai người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày (Mẫu số 14).
- Xác nhận trường hợp bị bắt của hai người cùng đơn vị (Mẫu số 15). kèm theo quá trình công tác của hai người làm chứng có xác nhận của địa phương).
- Xác nhận thái độ chính trị trong tù của hai người tù chung. kèm theo quá trình công tác đã được xác nhận rõ có thời gian ở tù.
- Nếu không còn người ở tù chung xác nhận thì có thể đề nghị Ban liên lạc nhà tù xác nhận (nếu có), hoặc làm tờ khai quá trình thẩm gia cách mạng (Mẫu số 10) để chuyến sang Công an tỉnh xác minh.
Trình tự giải quyết:
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn để giải quyết.
- Hồ sơ có người xác nhận đầy đủ theo qui định thì lập danh sách và quyết định hướng trợ cấp trình UBND tỉnh ký.
- Sau khi có Quyết định của UBND tỉnh, gửi hồ sơ về Bộ Lao động - TB và XH xét duyệt hồ sơ và kinh phí. Thời gian duyệt hồ sơ do Bộ Lao động - TB và XH quyết định.
- Sau khi được Bộ Lao động -TB và XH duyệt hồ sơ và kinh phí. thì thông báo chuyên trợ cấp về huyện, thị để chi trả trợ cấp.
Thời gian giải quyết : 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Trường hợp hồ sơ không còn người xác nhận, thì có văn bản giò kèm hồ sơ cho Công an tỉnh để xác minh thái độ chinh trị ớ trong tù. Khi có kết quả xác minh của công an tỉnh thì lập danh sách và quyết định hưởng trợ cấp trình UBND tỉnh ký. Thời gian xác minh hồ sơ do Công an tỉnh quyết định.
- Thời gian giải quyết: là 90 ngày
e/ Hồ sơ B, C, K (theo nghị định 23/CP + Thông tư 13/LĐTBXH).
Hồ sơ bao gồm: Lập thành 02 bộ
- Tờ khai của người hoạt động chiến trường B. C. K hoặc được Dảng cứ ớ lai Miền Nam hoạt động sau hiệp định Giơnevo (Mẫu số 07).
- Bản trích sao lý lịch Đảng do Ban tổ chức Huyện ủy xác nhận (mẫu số 18) nếu không có lý lịch Đảng thì phải có 2 người hoạt động chung thời kỳ. chung đơn vị xác nhận kèm theo lý lịch hoặc quyết định đã hưởng trợ cấp theo Nghị định 23/CP của 2 người xác nhận).
- Biên bản xác nhận và đề nghị của Hội đồng xét duyệt Xã, Phường (Mẫu số 19).
- Nếu đối tượng đã chết thì kèm theo giấy chửng tứ, thân nhân đứng khai ghi rõ mối quan hệ với người chết và có xác nhận của dịa phương.
Trình tự giải quyết:
- Hồ sơ được Phòng Tổ chức - Lao động - TB và XH các huyện, thi tổng hợp trình UBND huyện, thị ký danh sách, tờ trình chuyển giao về Sở thông qua Bô phận tiếp nhận và trả kết quả chuyến hồ sơ đển phòng chuyên môn để nghiên cứu giải quyết.
- Lập danh sách, biên bán họp xét trình Bản tổ chức Tỉnh ủy.
- Lập bản tổng hợp kinh phí trình UBND tỉnh ký quyết định, đồng thời tham mưu cho UBND tỉnh lập Tờ trình gửi Bộ Lao động TB và XH duyệt kinh phí.
- Sau khi được Bộ Lao động - TB và XH duyệt kinh phí. thì thông báo chuyên trợ cấp về huyện, thị để huyện, thị chi trả trợ cấp.
Thời gian giải quyết: là 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
f/ Hồ sơ Thanh niên xung phong theo Nghị định 104/CP.
Hồ sơ bao gồm: Lập thành 02 bộ
- Bản khai người thẩm gia thanh niên xung phong (Mẫu số 20).
- Lý lịch thanh niên xung phong
- Bản sao giấy chứng nhận thanh niên xung phong
- Biên bán xét hoàn cảnh gia định của địa phương (Mẫu số 21 ).
Trình tự giải quyết:
- Hồ sơ do Tgnh đoàn lập và chuyển đến được tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đển phòng chuyên môn để nghiên cứu giải quyết.
- Lập danh sách, bảng tổng hợp kinh phí trình Bộ Lao động - TB&XH xét duyệt Thời gian xét duyệt do Bộ Lao động - TB và XH quyết định.
- Sau khi được Bộ Lao động -TB và XH duyệt kinh phí. thì thông báo chuyển trợ cấp về huyện, thị để chi trả trợ cấp.
Thời gian giải quyết: 90 ngày kế từ ngày nhận đú hồ sơ hợp lệ
g/ Hổ sơ có công cách mạng (theo Nghị định 69/2003/NĐ - CP).
Hồ sơ bao gồm: Lập thành 02 bộ
- Bản khai người có công giúp đỡ cách mạng (Mẫu số 24. có xác nhận của địa phương)
- Bản sao bằng có công với nước, bằng Huân, Huy chương kháng chiến (không cần xác nhận sao y).
- Nếu người có công đã chết thì thân nhân đứng khai ghi rõ mối quan hệ với người chết kèm giấy ủy quyền của những người thân thuộc hàng thừa kế.
Trình tự giải quyết:
- Hồ sơ được Phòng Tổ chức - Lao động -TB và XH các huyện, thị tổng hợp trình UBND huyện. thị ký danh sách, tờ trình chuyển giao về Sở thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyến hồ sơ đến phòng chuyên môn để nghiên cứu giải quyết.
- Kiểm tra, đối chiếu chống trùng với hồ sơ hoạt động kháng chiến theo Nghị định 47/CP của Chính phủ
- Lập danh sách, bảng tổnn hợp và quyết định trình UBND tỉnh ký.
- Khi thú tục trình UBND tỉnh ký xong. gứi Bộ Lao động -TB và XH duyệt kinh phí. Thời gian xét duyệt do Bộ Lao động -TB và XH Quyết định.
- Sau khi được Bộ Lao động - TB và XH duyệt kinh phí. thì thông báo chuyển trợ cấp về huyện, thị để chi trả trợ cấp.
Thời gian gỉai quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
h/ Hồ sơ trợ cấp chất độc hóa học (theo quyết định 26/2000/QĐ-TTg).
Hồ sơ bao gồm: Lập thành 02 bộ
- Phiếu điều tra người bị nhiễm chất độc hóa học (Mẫu số 22).
- Bản khai trương trợ cấp của người bị nhiễm chât độc hóa học (Mẫu số 23).
- Các giấy tờ liên quan đến thời gian thẩm gia hoạt động cách mạng và vùng bị Mỹ rải chât độc hóa học (từ vĩ tuyến 17 trở vào).
- Phiếu khám sức khỏe của Trung tâm y tế Bệnh viện đa khoa nơi cư trú hoặc Hội đồng GĐYK tỉnh (kèm ảnh).
Trình tự giải quyết:
- Hồ sơ đượcPhòng Tổ chức - Lao động -TB và XH các huyện. thị tổng hợp trình UBND huyện, thi ký danh sách, tờ trình chuyển giao về Sơ thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyên hổ sơ đển phòng chuyên môn để nghiên cứu giải quyết.
- Kiểm tra đối chiếu với hồ sơ thương binh, bệnh binh, chống trùng đối chiếu với danh sách điều tra theo Quyết định 74/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và tổng hợp danh sách
- Họp Hội đồng xét duyệt hồ sơ
- Hoàn chính danh sách, lập bảng tổng hợp kinh phí và quyết định hướng trợ cấp trình UBND tỉnh ký.
- Khi thủ tục trình UBND tỉnh ký xong, gứi báng tổng hợp kinh phí và danh sách sang Sớ Tài chính -Vật giá để cấp kinh phí khi có thông báo kinh phí thì chuyên trợ cấp về huyện, thị để chi trả trợ cấp.
Thời gian giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
CHƯƠNGII
: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HỘ NGHỀO
Cấp giấy chứng nhận hộ nghềo
Hồ sơ bao gồm:
- Lập phiếu kê khai hộ gia định (phiếu do cán bộ chuyên trách xóa đói giảm nghềo và cung cấp).
-Biên bản họp xét của tổ, ấp, khu phố nơi hộ nghềo cư trú.
-Biên bản họp xét của UBND. các đoàn thể của xã, phường, tổ, ấp nơi họ nghềo cư trú.
-Danh sách trích ngang do cán bộ chuyên trách XĐGN lập và có xác nhận của UBND, HĐND, Đảng ủy xã, phường.
-Công văn đề nghị cấp số chứng nhận hộ nghềo của Phòng Tổ chức - Lao động - TB&XH có xác nhận của UBND huyện. thị.
Trình tự giải quyết:
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kểt quả, chuyển đến phòng chuyên môn để nghiên cứu giải quyêt.
- Phòng chuyên môn kiểm tra. đối chiếu, nhập dữ liệu vào máy tính và in ấn sổ hộ nghềo.
Thời gian giải quyết:
- Từ 01 - 50 số : Thòi gian cấp là 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Từ 150 số trở lên: Thời gian cấp từ 20 - 30 ngày kế từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
CHƯƠNGIII
: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM
a/ Hồ sơ xin đăng ký nội qui lao động
Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đăng ký nội qui lao động (01 bán).
- Bản Nội qui lao động có chữ ký. đóng dấu của thủ trưởng doanh nghiệp (02 Bản).
Trình tự giải quyết:
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn để nghiên cứu giải quyết.
Thời gian giaỉ quyết: 10 ngày kế lừ ngày nhận dủ hồ sơ hợp lệ
b/ Hố sơ đề nghị xếp hạng doanh nghiệp
- Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị xêp hạng doanh nghiệp (01 bản).
- Bảnh tính điểm theo các tiêu chí của Doanh nghiệp (có mẫu hướng dẫn
riêng).
- Bản sao quyết toán tài chính được cơ quan chức năng kiểm tra 02 năm liền kể năm đề nghị xêp hạng. có sao y của cơ quan quyết toán và số liệu chỉ thực hiện đển thời điểm đề nghị xếp hạng.
Trình tự giải quyết:
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả . chuyên hồ sơ đển phòng chuyên môn để nghiên cứu giải quyết.
- Họp thông: qua các ngânh chức năng liên quan thẩm định hồ sơ và trình UBND tỉnh ký quyết định.
Thời gian giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
c/ Hổ sơ đề nghị xét duyệt dơn giá tiền lương.
- Hồ Sơ bao Liồin: Lập thành 04 bộ
- Văn bản đề nghị xét duyệt dơn giá tiền lương (01 bản).
- Biểu tổng hợp và các nội dung giải trình việc xây dựng đơn giá tiền lương
Trình tự giải quyết:
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Sau khi kiểm tra nêu hồ sơ đầy đủ thủ tục thì chuyển hồ sơ đển phòng chuyên môn để nghiên cứu giải quyết.
Thời gian giải quyết 20 ngày
Giải quyết trảnh chấp lao động tập thế.
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp lao động.
- Tiếp nhận đơn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả dế xem xét. Sau khi xem xét nếu đơn đề nghị hợp lệ thì chuyển đến Thư ký Hội đồng trọng tài lao động nghiên cứu. giải quyết. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được dơn đếnghị. Hòi đồng trong tài lao đồng tiên hành hòa giải và giải quyết trảnh chấp lao động tập thê.
e/ Hồ sơ vay vốn giải quyết việc làm.
Hồ sơ bao gồm: Lập thành 03 hộ
- Hồ sơ vay vốn đối với nhóm hoặc hộ gia đình gồm:
+ Trang bìa dự án.
+ Giấy đề nghị vay vốn hỗ trợ việc làm (Mẫu số 1 ).
+ Danh sách vay vốn theo mẫu.
+ Dự án vay vốn hỗ trợ việc làm (Mẫu số 2a. nêu là dự án tín chấp).
- Hồ sơ vay vốn đối với các đối tượng còn lại gồm:
+ Trang bìa dự án.
+ Giấy đề nghị vay vốn hỗ trợ việc làm (Mẫu số 1 ).
+ Danh sách vay vốn theo mẫu.
+ Dự án vay vốn hỗ trợ việc làm (Mẫu số 2b nêu là-dự án thê châp).
Các loại giấy tờ có liên quan gồm: Giấy phép thành lập. đăn ký kinh doanh, chứng chí hành nghề (bản sao có công chứng) và các thủ tục thanh toán khác theo qui định của nhà nưó c.
+ Hồ sơ đảm bao tiền vay theo qui định (nếu khoản vay phải thực hiện vay vốn có bảo đảm bằng tài sản).
Trình tự giải quyết:
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. chuyển hồ sơ đển phòng chuyên môn để nghiên cứu giải quyết.
- Phòng chuyên môn tống hợp các hồ sơ tham mưu cho UBND tỉnh ký quyết định giao vốn vay cho các chủ dự án.
Thời gian giải quyết: 13 ngày kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ.
f/Hồ sơ vay vốn di xuất khẩu lao động.
Hồ sơ bao gồm: (Hồ sơ vay vốn đối với nhóm hoặc hộ gia đình gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn đi xuất khấu lao động (Mẫu số 01/LĐNN). áp dụng cho những dự án vay vốn cá nhân ( 1 người).
- Giấy cam kêt trả nợ vốn vay (Mẫu số02/LĐNN).
- Giấy cam kết báo lãnh tín chấp của UBND xã. Phường (theo mẫu số 08/BĐTV 120).
- Danh sách vay vốn (theo mẫu).
- Dự án vay vốn hỗ trợ việc làm (mẫu số 2a). áp dụng cho những dự án có nhiều người lao động đi xuất khẩu lao động (từ 2 người trở lên).
Trình tự giải quyết:
- Hồ sơ gứi về Sở Lao động- TB và XH. tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả .Chuyển hồ sơ đển phòng chuyên môn để ngiên cứu giải quyết.
- Phòng chuyên môn xem xét thẩm định, tổng hợp hồ sơ tham mưu cho UBND tỉnh kýquyết định giao vốn cho vay cho các chủ dự án, đối với các dự án có nhiều người đi xuất khẩu lao động.
Đối xơi những dự án cá nhân vay vốn di xuât khâu lao động UBND tỉnh uy quyền cho Giám đốc sở Lao động- TB và XH xem xét quyết định.
- Thú tục giải ngân nguồn vốn: Khi đã có quyết định Giao vốn của UBND tỉnh, người vay vốn phải nộp ban hợp đồng lao động (bán chính) cho Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội hoặc phòng giao địch các huyện. thị của Chi nhánh Ngân hàng:, dể làm các thú tục giải ngân.
Thòi gian giải quyết 15 ngày.
CHƯƠNGIV
:NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC XIN THÀNH LẬP VÀ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ DẠY NGHỀ
a/ Hồ sơ xin thành lập Trường dạy nghề.
Hồ sơ bao gồm:
- Đối với trường dạy nghề công lập. bán công có văn bản gởi cơ quan có thẩm quyền là UBND tỉnh(Sở Lao động- TB và XH cỏ trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh tiếp nhận và thẩm định hồ sơ). Đối với trường dạy nghề dân lập. tư thục có dơn đề mihị thành lập theo mẫu (Mẫu số ()l ).
- Đề án thành lập trường theo mẫu (Mẫu số 2). kèm theo dự tháo Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của trường.
- Sơ yếu lý lịch của người dự kiến sẽ làm Hiệu trưởng của trường (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).
- Đối với việc thành lập trường dạy nghề dân lập, tư thục có văn bản xác nhận của cơ quan tài chính có thẩm quyền về khả năng tài chính của tố chức, cá nhân đề nghị thành lập trường.
Trình tự và thời gian giải quyết:
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn để nghiên cứu giải quyết.
- Phòng chuyên môn tiên hành thẩm định hồ sơ thành lập Trường dạy nghề.
- Trong quá trình thẩm định, nêu xét thây hồ sơ không hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày (kê từ ngày nhận hơ sơ ). Phòng chuyên môn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân xin thành lập trường. Thông báo nêu rõ nội dung cần sửa đổi và cách thức sứa đổi. Trường hợp hồ sơ hợp lệ. thì trong thời hạn là 20 ngày trình kết quả thẩm định cho UBND tỉnh ký quyết định thành lập nêu là Trương dạy nghề thuộc tỉnh quản lý, hoặc quyêi định cho phép thành Trường dạy nghề tư thục, trường dạy nghề thuộc tổ chức chính trị. tổ chức chính trị - xã hội. tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp…..
- Gửi hồ sơ đề nghị thành lập trường đã có quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập của UBND tỉnh, kèm văn bản đề nghị thành lập trường về Bộ Lao động - TB và XH.
b/ Hổ sơ xin thành lập Trung tâm dạy nghề.
Hồ sơ bao gồm:
- Đối với trung tâm dạy nghề công lập, bán công, có văn bản đề nghi thành lập Trung tâm đối với Trung tâm dạy nghề dân lập, thu thục có đơn đề nghị thành lập Trung tâm dạy nghề theo mẫu (Mẫu số 1). Gửi cơ quan có thẩm quyền là UBND tỉnh (Sở Lao độ ng - TB vù XH có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh tiếp nhận và thẩm định hồ sơ ).
- Đề án thành lập Trung tâm dạy nghề
- Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm Giám đốc trung tâm dạy nghề(có xác nhận của cơ quan co thẩm quyền).
- Đối với việc thành lập Trung tâm dạy nghề dân lập, tư thục: có văn bản xác nhận của cơ quan tài chính có thẩm quyền về khả năng tài chính của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập Trung tâm dạy nghề.
Trình tự và thời gian giải quyết:
- Đối với hồ sơ xin thành Trung tâm dạy nghề thuộc cấp tỉnh quản lý:
+ Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả , chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn để nghiên cứu giải quyết.
- Phòng chuyên môn tiến hành thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm dạy nghề .
- Trong quá trình thẩm định, nêu xét thấy hồ sơ không hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày (kể từ ngày nhận hồ sơ ). Phòng chuyên môn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân xin thành lập Trung tâm. Thòng báo nêu rõ nội dung cần sứa đổi và cách thức sứa dôi. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn là 20 ngày trình kết quả thẩm định cho UBND tỉnh ký quyết định thành lập nêu là Trung tâm dạy nghề ,công lập, bán công thuộc tỉnh quản lý, hoặc quyết định cho phép thành lập Trung tâm dạy nghề dân lập.
- Đối với hồ sơ xin thành Trung tâm dạy nghề thuộc cấp huyện, thị quản lý:
Phòng Tổ chức - Lao động - TB và XH các huyện thị tham mưu cho UBND huyện. thị tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin thành lập Trung tâm dạy nghề của các tổ chức, cá nhân. Sau khi thẩm định xét thấy đủ điều kiện thành lập Trung tâm dạy nghề thì có văn bản đề nghị Sở Lao động -TB và XH có ý kiến thỏa thuận. Trong thời gian 10 ngày. Sở Lao động TB và XH xem xét và có ý kiến thỏa thuận thành lập Trung tâm dạy nghề bằng văn bản thì UBND huyện, thị ra quyết định thành lập (nêu là Trung tâm dạy nghề công lập, bán công thuộc cấp huyện quản lý): hoặc cho phép thành lập nếu là Trung tâm dạy nghề dân lập. tư thục).
c. Đăng ký hoạt động dạy nghề
Trong thời hạn 9 tháng kể từ ngày có quyết định thành lập cơ sở dạy nghề phải đăng ký hoạt động dạy nghề tại cơ quan Lao động - TB&XH và chỉ được tuyển sinh sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề .
Hồ sơ bao gồm:
- Đối với trrường dạy nghề:
- Đơn đăng ký hoạt động dạy nghề theo mẫu (Mẫu số 3):
+Điều lệ của trường dạy nghề (Quy chế tổ chức và hoạt động đối với trường ngoài công lập) đã được cơ quan ra quyết định thành lập cơ sở dạy nghề phê duyệt:
+ Quyết định thành lập hoặc Quyết định cho phép thành lập trường và các quyết định khác có liên quan đến thành lập trường:
+ Quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng.
- Đối với trung tâm dạy nghề :
+ Đơn đăng ký hoạt động dạy nghề theo mẫu (Mẫu số 3):
+ Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm dạy nghề đã được phê duyệt:
+Quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trung tâm dạy nghề.
+ Quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận Giám đốc Trung tâm dạy nghề
Trình tự và thời gian giải quyết:
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn để giải quyết.
-Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Phòng chuyên môn liên ngành xem xét, thực hiện việc cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề cho cơ sở dạy nghề theo mẫu (Mẫu số4).
d/ Đăng ký bổ sung, thay đối nghề đào tạo.
- Khi có nhu cầu thay đổi, bổ sung nghề đào tạo đã đăng ký. Cơ sở dạy Nghề làm đơn đăng ký bổ sung, sứa đổi theo mẫu (Mẫu số 5) gửi đến sở Lao động TB ,và XH (tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để bộ phận này tiếp nhận, kiểm tra các thủ tục và chuyển đển Phòng chuyên môn nghiên cứu giải quyết).
- Trong thờì hạn 15 ngày, kế từ ngày nhận được đơn đề nghị. Phòng chuyên môn xem xét, nêu chấp nhận thì ghi đăng ký bổ sung hoặc thay đổi vào bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề của cơ sớ dạy nghề: Nếu không chấp nhận thì trả lời bằng văn bản cho cơ sở dạy nghề biết về lý do.
c/ Đăng ký thay đổi trụ sở chính của cơ sở dạy nghề
Khi chuyển dịa chỉ trụ sở chính đển nơi khác trong phạm vi tỉnh: cơ sớ dạy nghề phải thông báo cho Sở Lao động TB và XH biêt. Nội dung thông báo gồm có:
- Tên cơ sở dạy nghề,sổ đăng ký hoạt động ngày, tháng , năm cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề.
- Địa chỉ trụ sớ chính đăng ký dạy nghề:
- Địa chi trụ sở chính dự định chuyển đển:
- Họ tên, chữ ký và nơi cư trú của người đại diện theo pháp luật của cơ sở dạy nghề .
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận thông báo. Sở Lao động TB và XH ghi đăng ký chuyển dịa chí trụ sở chính vào bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề của cơ sớ dạy nghề.
Khi chuyển địa chỉ trụ sớ chính của cơ sớ dạy nghề sang tỉnh khác
- Cơ sở dạy nghề phải gửi thông báo (có ý kiến của cơ quan chủ quán) cho Sở Lao động TB và XH, nơi cơ sở dạy nghề đăng ký hoạt động
- Cơ sở dạy nghề phải đăng ký hoạt động dạy nghề với sở Lao động - TB và XH. nơi chuyển đển:
- Nếu xét thấy phù hợp với quy định mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển kinh tế xã hội, phát triển nguồn nhân lực của dịa phương thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề cho cơ sở dạy nghề trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và thu lai giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề cũ.
CHƯƠNGV
:NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CÁC THIẾT BỊ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Tờ khai đăng ký theo mẫu qui đinh (Mẫu qui định tại phụ lục số 3. Thông tư 23/2003/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2003).
- Lý lịch đối tượng theo mẫu quy đinh tại các tiêu chuẩn, quy phạm nhà nước về an toàn lao động. vệ sinh lao động (đối với các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh lao động và vật liệu nổ công nghiệp theo mẫu qui dịnh - Mẫu qui định lại phụ lục số 4. Thông tư 23/2003/TT - BLDTBXH ngày 03/11/2003).
- Phiếu kết quả kiểm định (đối với vật liệu nổ công nghiệp là bản sao “Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp".
1 Trình tự và thời gian giải quyết:
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả . chuyến hồ sơ đển phòng chuyên môn để nghiên cứu giải quyết.
- Phòng chuyên môn sau khi nhận hồ sơ đăng ký thì cấp phiếu nhận hồ sơ đăng ký cho cơ sở theo mẫu qui định (Mẫu qui định tại phu lục số 5. Thông tư 23/2003/TT - BLĐTBXH ngày 03/11/2003).
- Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ phải tiến hành đăng ký (Mẫu số đăng ký theo qui định tại phụ lục số 6. Thông tư 23/2003/TT - BLĐTBXH ngày 03/11/2003). ký và đóng dấu vào phần dành riêng cho cơ quan đăng ký trong lý lịch đối tượng (đối với các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh lao động và vật liệu nổ công nghiệp thì ký. đóng dấu vào phía dưới của tóm tắt lý lịch). Sau khi hoàn thành các thủ tục trên thì cấp giấy chứng nhận đăng ký cho cơ sở theo mẫu qui định (Mẫu qui định tại phu lục số 7. Thông tư 23/2003/TT - BLĐTBXH ngày 03/11/2003) và chuyển trả cho cơ sở lý lịch đối tượng: thu lại phiếu nhận hồ sơ đăng ký đã cấp.
-.Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện đăng ký. thì phải thông báo cho cơ sở và nêu rõ lý do bằng văn bản theo mẫu qui định (Mẫu qui định tại phụ lục số 8,Thông tư: 23/2003/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2003).
CHƯƠNGVI
: NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC TIẾP NHẬN ĐỐI TƯỢNG XÃ HỘI VÀO TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI
Tiếp nhận đối tượng xin vào Trung tâm BTXH thuộc tỉnh quản lý (đủng cho người già cô đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật).
Hồ sơ bao gồm:
-01 đơn xin vàoTrung tâm BTXH.
- Giấy khám sức khóe do bệnh viện cấp huyện trở lên cấp.
- Sơ yếu lý lịch và các giấy tờ khác (nếu có).
- 03 ảnh cỡ 4x6.
- Biên bản xác nhận đối tượng không nơi nương tựa cần được giúp đỡ của. Xã, phường, thị trấn.
- Biên bản xác minh đối tượng không nơi nương tựa của Phòng Tổ chức - Lao động -TB và XH các huyện, thi.
- Công văn của Phòng Tổ chức Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị đề nghị Sở tiếp nhận đối tượng vào nuôi dưỡng tập trung tại Trung tâm BTXH.
Trình tự và thời gian giải quyết:
- Tiếp nhận và kiếm tra hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn đế nghiên cứu giải quyết.
Thời gian giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
D. CÁC LOẠI BIỂU MẪU
1/ Biểu mẫu ớ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả :
- Phiếu nhận hồ sơ.
- Phiếu giao hồ sơ
- Sổ theo dõi giải quyết hồ sơ của tổ chức, công dân tại bộ phận tiếp nhận
2/ Biểu mẫu thuộc lĩnh vực giải quyết bao gồm tất cả các biểu mẫu theo quy định hiện hành Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đang sứ dụng.
Trong quá trình tố chức thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế "một cửa" Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất với UBND tỉnh tiếp tục điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội đủng đề án để ngày càng phục vụ tốt hơn trong giải quyết công gệc của tố chức, công dân theo mục tiêu đã đề ra./.