Quay lại

Quyết định 1276/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Bản mô tả công việc của Sở Thông tin tỉnh Lạng Sơn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 1276/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 07 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;

Căn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;

Căn cứ Quyết định số 2047/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Nội vụ về phê duyệt Danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Lạng Sơn;

Căn cứ Quyết định số 1000-QĐ/TU ngày 04/12/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý;

Căn cứ Quyết định số 1069-QĐ/TU ngày 22/01/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn về việc ban hành quy định khung tiêu chuẩn chức danh và định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng, ban và tương đương ở cấp tỉnh, cấp huyện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 298/TTr-SNV ngày 24 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn (có phụ lục kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Trên cơ sở Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm kèm theo Quyết định này, Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện:

a) Đề nghị cấp có thẩm quyền tuyển dụng công chức theo quy định.

b) Thực hiện quản lý, sử dụng công chức theo danh mục vị trí việc làm, ngạch công chức tối thiểu; xác định số lượng biên chế công chức và hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ cho từng vị trí việc làm, đảm bảo không vượt số lượng được UBND tỉnh giao; điều chỉnh biên chế của từng vị trí việc làm theo lộ trình tinh giản biên chế hằng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, báo cáo UBND tỉnh.

c) Rà soát, bố trí công chức tại phòng, đơn vị thuộc Sở đảm bảo đúng tiêu chuẩn về ngạch công chức và chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức chưa đáp ứng tiêu chuẩn ngạch, trình độ chuyên môn, đảm bảo chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức theo quy định.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thống nhất thực hiện hoặc báo cáo xin ý kiến UBND tỉnh giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm.

2. Sở Nội vụ tham mưu giúp UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra quản lý và sử dụng công chức thuộc Sở Thông tin và Truyền thông.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh, phòng THNC, TT TH-CB;
- Lưu: VT, (HXĐ).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Xuân Huyên


D ANH MỤC MÃ VỊ TRÍ VIỆC LÀM


CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH LẠNG SƠN


(Ban hành kèm theo Quyết định số:………../QĐ-UBND


ngày …./ …. /2 020 của UBND tỉnh Lạng Sơn)


1. Tổng số vị trí việc làm (viết tắt là VTVL): 31 vị trí ; trong đó:


- Nhóm lãnh đạo quản lý: 08 vị trí (từ mã VTVL 13.1 .1 đến mã VTVL 13 .1. 8 );


- Nhóm chuyên môn nghiệp vụ: 10 vị trí (từ mã VTVL 13 .2.1 đến mã VTVL 13 .2. 10 );


- Nhóm hỗ trợ, phục vụ: 1 3 vị trí (từ mã vị trí việc làm 13 .3.1 đến 13 .3.1 3 ).


2. Sắp xếp thứ tự Mã VTVL:


Mã vị trí việc làm được sắp xếp theo thứ tự như sau:


MÃ VỊ TRÍ VIỆC LÀM
Trang
3
6
8
10
13
16
18
20
23
26
29
32
35
38
41
44
47
49
52
54
57
59
61
63
65
67
69
71
73
75
76

BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC V Ị TRÍ VIỆC LÀM


CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH LẠNG SƠN


(Ban hành kèm theo Quyết định số: ……….. /QĐ-UBND


ngày …./ ……. /2 020 của UBND tỉnh Lạng Sơn)


Mã VTVL: LĐQL 13.1.1


1. Tên VTVL: Giám đốc Sở.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Chủ tịch UBND tỉnh.


4. Quản lý chức năng: Bộ Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Các Bộ ngành Trung ương; Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp trên địa bàn; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý ngành; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin; điện tử; phát thanh và truyền hình; thông tin đối ngoại; bản tin thông tấn; thông tin cơ sở; hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông).


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
Lãnh đạo, chỉ đạo điều hành chung các mặt hoạt động của Sở Thông tin và Truyền thông.
Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Phân công nhiệm vụ trong lãnh đạo Sở.
Phân công nhiệm vụ cụ thể, đúng người, đúng việc phù hợp với năng lực chuyên môn, sở trường, kinh nghiệm công tác.
Tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông. Cụ thể hóa đường lối, chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; các quy định của tỉnh và Bộ TT&TT về xây dựng và phát triển ngành thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công hoặc ủy quyền.
Các văn bản tham mưu kịp thời, chất lượng và đúng với quy định hiện hành.
Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả hoạt động của Sở Thông tin và Truyền thông theo chức năng, nhiệm vụ được giao; thực hiện công tác tổng hợp thông tin, thống kê, báo cáo, lưu trữ về thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Triển khai tổ chức việc sơ kết, tổng kết theo quy định; thống kê, báo cáo đầy đủ, đúng hạn, chất lượng.
Quản lý bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Sở Thông tin và Truyền thông; quản lý và sử dụng có hiệu quả tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông giao.
Hoàn thành nhiệm vụ .
Trực tiếp chỉ đạo một số phòng, đơn vị trực thuộc theo phân công trong lãnh đạo Sở.
Hoàn thành nhiệm vụ .

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
9.2. Lý luận chính trị: Cao cấp.
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên chính hoặc có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị - hành chính, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ C, tương đương bậc 3 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên chính.


11. Kinh nghiệm công tác: Đã trải qua hoạt động thực tiễn có hiệu quả, trải qua cương vị lãnh đạo ở cấp dưới.


MÃ VTVL: LĐQL 13.1.2


1. Tên VTVL: Phó Giám đốc Sở.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Chủ tịch UBND tỉnh .


4. Quản lý chức năng: Bộ Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Các Bộ ngành Trung ương; Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp trên địa bàn; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý ngành; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, giúp Giám đốc Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu Giám đốc Sở chỉ đạo, thực hiện chức năng năng, nhiệm vụ của Sở. Phụ trách, chỉ đạo, điều hành một số mặt công tác của phòng, đơn vị thuộc Sở do Giám đốc Sở phân công.
Kịp thời và đúng quy định hiện hành.
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các phòng, đơn vị được giao phụ trách thực hiện nhiệm vụ được giao.
Hoàn thành các công việc đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng.
Điều hành nhiệm vụ chung của cơ quan khi Giám đốc Sở ủy quyền và thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở phân công.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
9.2. Lý luận chính trị: Cao cấp.
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên chính hoặc có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị - hành chính, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ C, tương đương bậc 3 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên chính.


11. Kinh nghiệm công tác: Đã trải qua hoạt động thực tiễn có hiệu quả, trải qua cương vị lãnh đạo ở cấp dưới.


MÃ VTVL: LĐQL 13.1.3


1. Tên VTVL: Trưởng phòng.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.


4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực thông tin và truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương thuộc UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý phòng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp lãnh đạo Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của phòng được giao.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Quản lý, điều hành hoạt động của phòng để tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao.
Xây dựng chương trình, Kế hoạch tháng, quý, năm của phòng; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả công tác của phòng.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Sở để tổ chức triển khai thực hiện.
Phân công nhiệm vụ cho công chức trong phòng.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức phòng, thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản trước khi trình lãnh đạo Sở ban hành.
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao theo phân công nhiệm vụ của phòng.
Hoàn thành nhiệm vụ.
Quản lý công chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức phòng theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.


MÃ VTVL: LĐQL 13.1.4


1. Tên VTVL: Chánh Văn phòng.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.


4. Quản lý chức năng: Về lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương thuộc UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý Văn phòng Sở; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp lãnh đạo Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Quản lý, điều hành hoạt động của Văn phòng Sở để tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao.
Xây dựng chương trình, Kế hoạch tháng, quý, năm của Văn phòng Sở, của Sở; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả công tác của Văn phòng Sở, của Sở theo quy định.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Sở để tổ chức triển khai thực hiện.
Phân công nhiệm vụ cho công chức trong Văn phòng Sở.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức Văn phòng Sở, thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản trước khi trình lãnh đạo Sở ban hành.
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao theo phân công nhiệm vụ của Văn phòng Sở.
Hoàn thành nhiệm vụ.
Quản lý công chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức, người lao động thuộc Văn phòng Sở theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị hoặc Đại học chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm của Sở.
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về chức năng, nhiệm vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.


MÃ VTVL: LĐQL 13.1. 5


1. Tên VTVL: Chánh Thanh tra.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.


4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực thanh tra thông tin và truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, Thanh tra tỉnh Lạng Sơn; Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Thanh tra các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý thanh tra; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp lãnh đạo Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra Sở được giao.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Quản lý, điều hành hoạt động của Thanh tra để tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của Thanh tra được giao.
Xây dựng chương trình, Kế hoạch tháng, quý, năm của Thanh tra; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả công tác của Thanh tra.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Sở để tổ chức triển khai thực hiện.
Phân công nhiệm vụ cho công chức trong Thanh tra.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức, viên chức, người lao động Thanh tra, thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản trước khi trình lãnh đạo Sở ban hành.
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Chỉ đạo tổng hợp các báo cáo về công tác thanh tra; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định.
Báo cáo, dự thảo kết luận, quyết định xử lý trình lãnh đạo Sở ký ban hành…
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của Thanh tra được giao theo phân công nhiệm vụ của Thanh tra.
Hoàn thành nhiệm vụ.
Quản lý công chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức Thanh tra theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Thanh tra viên (Trường hợp điều động, tiếp nhận để bổ nhiệm Chánh Thanh tra Sở sau khi bổ nhiệm thực hiện chuyển ngạch theo quy định).


11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.


MÃ VTVL: LĐQL 13.1.6


1. Tên VTVL: Phó Trưởng phòng.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.


4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực thông tin và truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương thuộc UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý phòng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Trưởng phòng tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của phòng theo phân công.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Giúp Trưởng phòng quản lý, điều hành hoạt động của phòng để tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao. Thay Trưởng phòng điều hành hoạt động của phòng khi Trưởng phòng đi vắng theo ủy quyền.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Trưởng phòng để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức phòng được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức phòng được giao phụ trách, gửi Trưởng phòng xem xét trình lãnh đạo Sở ban hành.
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao theo phân công nhiệm vụ của phòng.
Hoàn thành nhiệm vụ.
Quản lý công chức theo phân công của phòng.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên”.


MÃ VTVL: LĐQL 13.1.7


1. Tên VTVL: Phó Chánh Văn phòng.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.


4. Quản lý chức năng: Về lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương thuộc UBND huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý Văn phòng Sở; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Chánh Văn phòng tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Giúp Chánh Văn phòng quản lý, điều hành hoạt động của Văn phòng Sở để tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao. Thay Chánh Văn phòng điều hành hoạt động của Văn phòng Sở khi Chánh Văn phòng đi vắng theo ủy quyền.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Chánh Văn phòng để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức Văn phòng Sở được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức Văn phòng Sở được giao phụ trách, gửi Chánh Văn phòng xem xét trình lãnh đạo Sở ban hành.
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc của Văn phòng Sở được giao theo phân công nhiệm vụ của Văn phòng Sở.
Hoàn thành nhiệm vụ.
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý công chức theo phân công của Văn phòng Sở.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị hoặc Đại học chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm của Sở.
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên”.


MÃ VTVL: LĐQL 13.1.8


1. Tên VTVL: Phó Chánh Thanh tra.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh thanh tra Sở.


4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực thông tin và truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, Thanh tra tỉnh Lạng Sơn; Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Thanh tra các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý thanh tra; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, giúp Chánh Thanh tra tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Thanh tra Sở theo phân công.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Giúp Chánh Thanh tra quản lý, điều hành hoạt động của thanh tra Sở để tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của thanh tra Sở được giao. Thay Chánh Thanh tra điều hành hoạt động của phòng khi Chánh Thanh tra đi vắng theo ủy quyền.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Chánh Thanh tra để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức thanh tra Sở được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức thanh tra Sở được giao phụ trách, gửi Chánh Thanh tra xem xét trình lãnh đạo Sở ban hành.
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của thanh tra Sở được giao theo phân công nhiệm vụ của thanh tra Sở.
Hoàn thành nhiệm vụ.
Quản lý công chức theo phân công của Chánh Thanh tra.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Thanh tra giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Thanh tra viên (Trường hợp điều động, tiếp nhận để bổ nhiệm Phó Chánh Thanh tra Sở sau khi bổ nhiệm thực hiện chuyển ngạch theo quy định).


11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên”.


MÃ VTVL: CMNV 13.2.1


1. Tên VTVL: Quản lý công nghệ thông tin.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý công nghệ thông tin; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu triển khai xây dựng, rà soát Quy hoạch, kế hoạch về công nghệ thông tin; dự thảo quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, đề án, dự án, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về công nghệ thông tin.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu hướng dẫn, dự thảo kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ về công nghệ thông tin đối với Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tổng hợp, dự thảo báo cáo định kỳ, đột xuất về công nghệ thông tin.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham gia khảo sát, điều tra, thống kê về công nghệ thông tin.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Giúp Trưởng phòng tham mưu cho Giám đốc Sở trong công tác tác hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Giúp Trưởng phòng tham mưu cho Giám đốc Sở trong công tác về quyền tác giả, bản quyền và sở hữu trí tuệ.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham gia kiểm tra tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham gia thẩm định các dự án về công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Máy tính và Công nghệ thông tin, Tin học.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin ( trừ các trường hợp đã có trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tin học ).
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 13.2.2


1. Tên VTVL: Quản lý viễn thông.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý viễn thông; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tần số Vô tuyến điện, Viễn thông, Internet trên địa bàn tỉnh theo quy định.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu triển khai xây dựng, rà soát quy hoạch, kế hoạch về viễn thông, internet.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu thực hiện đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện, internet.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu Dự thảo các báo cáo định kỳ, đột xuất và các văn bản chỉ đạo, điều hành về viễn thông, tần số vô tuyến điện, Internet.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn hoàn thiện các thủ tục XDCB để xây dựng các công trình viễn thông theo giấy phép đã được cấp, phù hợp với quy hoạch.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu tổ chức, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia một số công đoạn trong quá trình cấp phép, giải quyết tranh chấp về kết nối và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; cập nhật danh sách các trò chơi G1 đã được cấp và bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra về viễn thông, tần số vô tuyến điện, internet.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham gia thẩm tra xác nhận sản lượng dịch vụ viễn thông công ích.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Giúp Trưởng phòng tham mưu cho Giám đốc Sở thực hiện các quy định về hợp tác quốc tế, bản quyền tác giả và sở hữu trí tuệ về viễn thông, internet, tần số vô tuyến điện.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Bưu chính, Viễn thông, Công nghệ thông tin, Tin học.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin ( trừ các trường hợp đã có trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tin học ).
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 13.2.3


1. Tên VTVL: Quản lý bưu chính.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý bưu chính, chuyển phát; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bưu chính, chuyển phát trên địa bàn tỉnh theo quy định.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu triển khai xây dựng, rà soát quy hoạch, kế hoạch về bưu chính chuyển phát.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật về bưu chính, chuyển phát.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu tổ chức phối hợp triển khai công tác quản lý nhà nước về tem bưu chính trên địa bàn.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu Dự thảo các báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, văn bản chỉ đạo, điều hành trong lĩnh vực bưu chính, chuyển phát.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu tổ chức phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định về áp dụng tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ, an toàn, an ninh thông tin trong bưu chính trên địa bàn tỉnh.
Tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra về bưu chính, chuyển phát.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu, trình cấp có thẩm quyền Cấp văn bản xác nhận hoạt động bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật.
Tham mưu, trình cấp có thẩm quyền Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư trên địa bàn nội tỉnh.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham gia xây dựng, rà soát quy hoạch, kế hoạch về bưu chính, chuyển phát.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Bưu chính, Viễn thông, Công nghệ thông tin, Tin học.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin ( trừ các trường hợp đã có trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tin học ).
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 13.2.4


1. Tên VTVL: Quản lý kế hoạch - tài chính.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý kế hoạch - tài chính; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về kế hoạch - tài chính ngành thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh theo quy định.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu thực hiện nhiệm vụ:
- Tổng hợp, dự thảo kế hoạch phát triển ngành thông tin - truyền thông, phân bổ chỉ tiêu kế hoạch phát triển hàng năm, đột xuất;
- Triển khai, rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch;
- Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch định kỳ, đột xuất;
- Quản lý đầu tư của ngành; Báo cáo tổng hợp liên quan đến tình hình đầu tư; đánh giá, giám sát đầu tư xây dựng cơ bản; Chất lượng công trình đầu tư xây dựng của Sở định kỳ, đột xuất;
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu thực hiện nhiệm vụ:
- Tổng hợp dự toán các nguồn kinh phí của Sở định kỳ hàng năm và đột xuất;
- Phân bổ các nguồn vốn, kinh phí được giao;
- Triển khai, hướng dẫn, thực hiện kế hoạch vốn đã phân bổ;
- Báo cáo tổng hợp các nguồn vốn được giao hàng năm, đột xuất Sở;
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu thực hiện nhiệm vụ:
- Quản lý các nguồn vốn của Sở theo quy định;
- Quản lý hồ sơ chứng từ các dự án đầu tư phục vụ tìm kiếm và quản lý tài chính ngân sách;
- Tổng hợp báo cáo quyết toán hàng năm.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Tài chính, Kế toán, Kinh tế, Kiểm toán.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 13.2.5


1. Tên VTVL: Quản lý báo chí.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý báo chí; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về báo chí trên địa bàn tỉnh theo quy định.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu dự thảo văn bản, trình cấp có thẩm quyền ban hành về quy hoạch, kế hoạch phát triển báo chí trên địa bàn; tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thông tin báo chí, xuất bản của địa phương.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu dự thảo báo cáo định kỳ, đột xuất và các văn bản chỉ đạo, điều hành về báo chí.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Giúp Trưởng phòng tham mưu cho Giám đốc Sở quản lý và tổ chức thực hiện công tác hợp tác quốc tế; thực hiện quản lý nhà nước về dịch vụ công trong lĩnh vực thông tin, báo chí.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham gia kiểm tra báo chí lưu chiểu và quản lý báo chí lưu chiểu của địa phương.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Giúp trưởng phòng tham mưu cho Giám đốc Sở để UBND tỉnh trả lời về đề nghị tổ chức họp báo của cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; trả lời về đề nghị tổ chức họp báo đối với các cơ quan, tổ chức của địa phương.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu tổ chức tiếp nhận, tham gia thẩm định hồ sơ và đề nghị các cấp có thẩm quyền cấp thẻ nhà báo, cấp phép hoạt động báo chí.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu, trình cấp có thẩm quyền cho phép các cơ quan báo chí của Trung ương, địa phương khác đặt văn phòng đại diện, văn phòng liên lạc, cơ quan thường trú trên địa bàn.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu, trình cấp có thẩm quyền hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thông tin, báo chí đối với Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Báo chí và Truyền thông; Báo chí và Thông tin; Xuất bản phát hành.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 13.2.6


1. Tên VTVL: Quản lý xuất bản.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý xuất bản; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về xuất bản trên địa bàn tỉnh theo quy định.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu dự thảo văn bản, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản về quy hoạch, kế hoạch phát triển báo chí trên địa bàn; tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thông tin, báo chí, xuất bản của địa phương.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu dự thảo báo cáo định kỳ, đột xuất và các văn bản chỉ đạo, điều hành về báo chí, xuất bản.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Giúp Trưởng phòng tham mưu cho Giám đốc Sở quản lý và tổ chức thực hiện công tác hợp tác quốc tế; thực hiện quản lý nhà nước về dịch vụ công trong lĩnh vực thông tin, báo chí, xuất bản.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham gia kiểm tra báo chí lưu chiểu và quản lý báo chí lưu chiểu của địa phương.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Giúp trưởng phòng tham mưu cho Giám đốc Sở để UBND tỉnh trả lời về đề nghị tổ chức họp báo của cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; trả lời về đề nghị tổ chức họp báo đối với các cơ quan, tổ chức của địa phương.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu tổ chức tiếp nhận, tham gia thẩm định hồ sơ và đề nghị các cấp có thẩm quyền cấp thẻ nhà báo, cấp phép hoạt động báo chí, xuất bản.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu, trình cấp có thẩm quyền cho phép các cơ quan báo chí của Trung ương, địa phương khác đặt văn phòng đại diện, văn phòng liên lạc, cơ quan thường trú trên địa bàn.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu, trình cấp có thẩm quyền hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thông tin, báo chí, xuất bản đối với Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Báo chí và Truyền thông; Báo chí và Thông tin; Xuất bản - Phát hành.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 13.2.7


1. Tên VTVL: Quản lý thông tin đối ngoại.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý thông tin đối ngoại; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh theo quy định.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu dự thảo văn bản QPPL, trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về quy chế, quy định, chương trình, kế hoạch về hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham gia kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các Sở, Ban, ngành UBND cấp huyện.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Giúp Trưởng phòng tham mưu cho Giám đốc Sở phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí trong tỉnh và trong nước về tình hình phát triển kinh tế-xã hội, văn hóa, giáo dục, ANQP, đối ngoại của tỉnh.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Giúp Trưởng phòng tham mưu cho Giám đốc Sở phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế theo quy định của pháp luật
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu thực hiện nhiệm vụ theo dõi, phát hiện và kịp thời báo cáo với người có thẩm quyền về những thông tin không đúng sự thật, gây bất lợi và ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của tỉnh, của đất nước và con người Việt Nam.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu tổ chức phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện công tác thông tin, truyền thông và thông tin đối ngoại tại khu vực biên giới tỉnh Lạng Sơn.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu tổ chức phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện theo dõi, quản lý việc xuất khẩu, nhập khẩu xuất bản phẩm có nội dung về Lạng Sơn, về đất nước Việt Nam.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham gia biên soạn và phát hành các ấn phẩm phục vụ công tác thông tin đối ngoại.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tổng hợp kinh phí thông tin đối ngoại hàng năm; đề xuất, trình UBND tỉnh khen thưởng, kỷ luật đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan dự thảo chương trình, kế hoạch và tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về thông tin đối ngoại.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu thực hiện tổng hợp, dự thảo báo cáo UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông về việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh; sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại theo thẩm quyền.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Báo chí và Truyền thông, Báo chí và Thông tin, Xuất bản - Phát hành, Ngoại thương, Quan hệ quốc tế.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 13.2.8


1. Tên VTVL: Quản lý thông tin cơ sở.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý thông tin cơ sở; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh theo quy định.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu xây dựng dự thảo kế hoạch phát triển hoạt động thông tin cơ sở; các quy định về hoạt động thông tin, tuyên truyền, cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của Đảng và Nhà nước.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Nghiên cứu, đề xuất, tham mưu xây dựng hoặc thẩm định các nội dung tuyên truyền cổ động, thông tin cơ sở theo đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trên địa bàn
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu thực hiện hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện công tác thông tin cơ sở; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn hoạt động thông tin cơ sở cho công chức Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham gia xây dựng và tổ chức hệ thống thông tin cổ động trực quan trên địa bàn.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham gia với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra các hoạt động thông tin cơ sở tại địa phương theo sự phân công.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu xây dựng dự thảo kế hoạch, báo cáo và các văn bản chỉ đạo điều hành về Thông tin cơ sở.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Báo chí và Truyền thông, Báo chí và Thông tin, Xuất bản - Phát hành.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: CMNV 13.2.9


1. Tên VTVL: Thanh tra.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Thanh tra Sở.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực thanh tra; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu thực hiện chức năng, nhiệm vụ: Thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan đến các lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Triển khai các văn bản chỉ đạo của cấp trên, tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất, tổng hợp kế hoạch thanh tra, trình lãnh đạo phê duyệt.
- Tham mưu xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra, Quyết định, khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng và tham gia thực hiện với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh
- Thực hiện tiếp công dân, tham mưu, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
-Tham mưu xây dựng dự thảo các văn bản liên quan đến công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí của các Sở, Ban, ngành.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham mưu xây dựng dự toán kinh phí các cuộc thanh tra, kiểm tra.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Lập sổ, rà soát, đối chiếu tiền thu xử phạt vi phạm hành chính hằng năm.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
Tham gia các cuộc họp do Sở, thanh tra hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Thanh tra giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Báo chí và Thông tin.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công) (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Thanh tra viên (Trường hợp điều động, tiếp nhận để làm vị trí Thanh tra Sở sau khi điều động, tiếp nhận thực hiện chuyển ngạch theo quy định).


MÃ VTVL: CMNV 13.2.1 0


1. Tên VTVL: Pháp chế.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng hoặc tương đương.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu thực hiện chức năng nhiệm vụ: Làm đầu mối chủ trì, phối hợp cùng các phòng, đơn vị thuộc Sở thực hiện các công việc liên quan đến pháp chế thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Đề nghị xây dựng VBQPPL của HĐND, UBND tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực QLNN của Sở;
- Chủ trì hoặc phối hợp (theo sự phân công của Giám đốc Sở) tham mưu thực hiện xây dựng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông;
- Tham gia ý kiến đối với dự thảo VBQPPL do các phòng, ban khác soạn thảo trước khi trình Giám đốc Sở xem xét, quyết định việc đề nghị Sở Tư pháp thẩm định;
- Chủ trì hoặc phối hợp với các phòng, ban liên quan góp ý dự thảo VBQPPL do các cơ quan khác gửi lấy ý kiến.
- Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật trong phạm vi QLNN của Sở;
- Kiểm soát thủ tục hành chính; Tham mưu giúp việc về lĩnh vực ISO;
- Quản lý tủ sách pháp luật;
- Giúp Giám đốc Sở đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật;
- Báo cáo định kỳ 6 tháng, báo cáo năm, báo cáo đột xuất về công tác pháp chế, công tác kiểm soát thủ tục hành chính.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng hoặc tương đương giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: HTPV 13.3.1


1. Tên VTVL: Tổ chức nhân sự.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực tổ chức nhân sự; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu thực hiện tốt các nội dung về công tác tổ chức nhân sự, công tác tổ chức bộ máy, biên chế, công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động của Sở; Công tác bảo vệ chính trị nội bộ


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu, thực hiện quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; tham mưu về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Sở và các đơn vị trực thuộc theo quy định; công tác quy hoạch, tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, nghỉ việc, nâng bậc lương, đào tạo, bồi dưỡng, thi đua khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động của Sở; công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
Thực hiện và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Sở thực hiện công tác quản lý, lưu trữ, cập nhật và bổ sung hồ sơ công chức, viên chức, người lao động và thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động theo quy định.
Tổng hợp, xây dựng các báo cáo định kỳ theo quy định hoặc do yêu cầu.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Hành chính học, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản lý nhà nước, Quản lý công, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: HTPV 13.3.2


1. Tên VTVL: Hành chính tổng hợp.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực hành chính tổng hợp; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu thực hiện tốt công tác hành chính tổng hợp của cơ quan.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
Tham mưu, chuẩn bị nội dung hội nghị cơ quan, hội nghị công chức hằng năm; thực hiện công tác lễ tân, khánh tiết các cuộc họp, hội nghị...
Tham mưu, thực hiện công tác CCHC của cơ quan, việc đánh giá xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ; các công việc của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ, BCĐ thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tháng, quý, năm. Cập nhật, theo dõi lịch công tác, làm việc của lãnh đạo Sở, bố trí phòng họp.
Theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ ở các phòng, ban, đơn vị. Xây dựng các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất.
Theo dõi, đôn đốc các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở thực hiện các nhiệm vụ được giao trên phần mềm quản lý nhiệm vụ của tỉnh.
Theo dõi, quản lý hồ sơ đất đai, quản lý các trang thiết bị, tài sản của cơ quan;
Lập và triển khai kế hoạch xây dựng, mua sắm, sửa chữa tài sản, thiết bị, phương tiện, công cụ dụng cụ làm việc của cơ quan.
Theo dõi duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO của cơ quan, đơn vị;
Thực hiện công tác an ninh, bảo vệ, dân quân tự vệ, phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm vệ sinh, môi trường cơ quan, cơ quan an toàn, văn hóa; công tác quản trị văn phòng, quản lý mạng thông tin nội bộ, trang Web, điện thoại, fax đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt;
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Hành chính học, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản trị văn phòng, Quản lý công, Quản lý nhà nước, Thống kê.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.


MÃ VTVL: HTPV 13.3. 3


1. Tên VTVL: Hành chính một cửa.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng và tương đương.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực giải quyết TTHC; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Hoàn thành tốt việc tiếp nhận và trả kết quả các TTHC được quyết định đưa ra Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật và các TTHC có liên quan.
- Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.
- Tham mưu các văn bản, kế hoạch, báo cáo theo sự phân công của lãnh đạo đảm bảo đầy đủ nội dung và thời hạn theo yêu cầu.
Đảm bảo đầy đủ, đúng quy định.
Trách nhiệm, tận tình, chu đáo, đúng thời hạn.
Hoàn thành nhiệm vụ
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Cao đẳng trở lên, chuyên ngành: Luật, Hành chính học, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản trị văn phòng, Quản lý công, Quản lý hành chính công, Quản lý nhà nước.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch cán sự trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ A, tương đương bậc 1 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Cán sự.


MÃ VTVL: HTPV 13.3.4


1. Tên VTVL: Quản trị công sở.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản trị công sở; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, thực hiện hoàn thành tốt công tác quản trị công sở.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Theo dõi, quản lý tài sản, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật tại cơ quan.
- Đề xuất mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp các tài sản, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật tại cơ quan.
- Theo dõi việc thực hiện các nội quy, quy chế làm việc của công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị.
- Kiểm tra, kiến nghị xử lý các vi phạm trong quản lý sử dụng công sở; Tham gia định giá tài sản; thống kê tồn đọng; đánh giá theo định kỳ.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Cao đẳng trở lên, chuyên ngành: Luật, Hành chính học, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản lý nhà nước, Quản lý công, Quản trị văn phòng, Công nghệ thông tin.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Cán sự trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Cán sự.


MÃ VTVL: HTPV 13.3.5


1. Tên VTVL: Công nghệ thông tin.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu thực hiện tốt các nội dung trong lĩnh vực công nghệ thông tin của Sở.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Tham mưu xây dựng và phát triển hạ tầng CNTT của ngành; tham gia xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của tỉnh, của ngành.
- Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống CNTT của Sở.
- Tham gia các Tổ thư ký, tổ giúp việc Ban chỉ đạo CNTT. Cập nhật tin, bài cho website của Sở.
- Duy trì hoạt động của hệ thống văn phòng điện tử và hệ thống mạng LAN của cơ quan. Cập nhật và quản lý các thông tin tuyên truyền về hoạt động khoa học và công nghệ.
- Nghiên cứu, tham mưu các văn bản nhằm cụ thể hóa các chương trình, kế hoạch trong lĩnh vực được phân công.
- Quản lý mạng thông tin nội bộ, trang Web, điện thoại, fax đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt.
- Xây dựng báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Máy tính và công nghệ thông tin, Tin học, Sư phạm Tin học.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin ( trừ các trường hợp đã có trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tin học ).
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên hoặc tương đương.


MÃ VTVL: HTPV 13.3.6


1. Tên VTVL: Kế toán.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực kế toán; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Tham mưu, thực hiện tốt công tác kế toán theo quy chế cơ quan và quy định của pháp luật.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Lập dự toán kinh phí, sử dụng kinh phí quy định. Tổng hợp, báo cáo thanh quyết toán hằng quý, năm theo quy định.
- Mở sổ, ghi và khóa sổ kế toán; Bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán.
- Quản lý thu - chi, thực hiện chi và thanh quyết toán kinh phí theo dự toán được giao.
- Theo dõi và quản lý tài sản cơ quan theo quy định của nhà nước. Lập báo cáo tài chính về tăng, giảm tài sản cố định hằng năm của cơ quan theo quy định.
- Báo cáo công khai tài chính, công khai tăng giảm kinh phí ngân sách theo quy định.
- Đối chiếu tình hình sử dụng ngân sách, thanh toán kinh phí tạm ứng với kho bạc theo định kỳ hằng quý, năm.
- Quản lý và theo dõi, cập nhật đóng bảo hiểm xã hội của CC và NLĐ.
- Thực hiện các nghiệp vụ tài chính kế toán khác theo phân công nhiệm vụ.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán, Tài chính.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡng ngạch kế toán viên trung cấp (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ A, tương đương bậc 1 trở lên (khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014) hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
9.4. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
9.5. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
9.6. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Kế toán viên Trung cấp.


MÃ VTVL: HTPV 13.3.7


1. Tên VTVL: Thủ quỹ.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Quản lý hoạt động thu - chi tiền mặt, tài khoản của Sở đảm bảo thực hiện đúng theo Luật ngân sách nhà nước và các quy định liên quan.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Quản lý tiền mặt, sổ sách chứng từ.
- Thực hiện giao dịch tại kho bạc, ngân hàng.
- Thu, chi tiền mặt.
- Ghi chép đầy đủ chính xác các khoản thu, chi; theo dõi tạm ứng và đôn đốc thanh toán.
- Đối chiếu sổ sách với kế toán.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác của thủ quỹ.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán, Tài chính hoặc các chuyên ngành khác phù hợp.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Nhân viên.


MÃ VTVL: HTPV 13.3.8


1. Tên VTVL: Văn thư.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Thực hiện hoàn thành tốt các nội dung công tác văn thư: tiếp nhận, phân loại, vào sổ quản lý văn bản đến, văn bản đi của cơ quan theo quy định.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Tiếp nhận Văn bản đến: Đăng ký văn bản đến, cập nhật trên phần mềm văn bản điện tử VNPT- iOffice, chuyển lãnh đạo (đối với văn bản MẬT vào sổ tay và trình lãnh đạo xử lý). Bản dấu đỏ gửi đến cơ quan, điền số đến theo bản mềm, chuyển đến chuyên viên lưu hồ sơ công việc
- Phát hành Văn bản đi: Đăng ký văn bản đi, cập nhật vào phần mềm văn bản điện tử VNPT-iOffice, gửi theo nơi nhận văn bản qua hệ thống văn phòng điện tử và gửi bản dấu đỏ qua đường bưu điện theo quy định.
- Sắp xếp, bảo quản và phục vụ tra cứu, sử dụng bản lưu; Quản lý sổ sách văn thư. Lập hồ sơ hiện hành; giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành.
- Làm thủ tục cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho công chức cơ quan.
- Thực hiện các công việc khác của Văn thư.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, chuyên ngành: Văn thư, Lưu trữ.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Nhân viên.


MÃ VTVL: HTPV 13.3.9


1. Tên VTVL: Lưu trữ.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Đảm bảo việc lưu trữ văn bản, tài liệu, hồ sơ của Sở theo quy định của Luật Văn thư - Lưu trữ và các quy định hiện hành.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Lập và hướng dẫn lập hồ sơ tài liệu lưu trữ.
- Thu thập và tiếp nhận tài liệu vào kho lưu trữ.
- Tra cứu tài liệu.
- Quản lý Kho lưu trữ.
- Xây dựng các báo cáo về công tác lưu trữ.
- Thực hiện các công việc khác của công tác lưu trữ.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, chuyên ngành: Văn thư, Lưu trữ.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
9.3. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).

10. Ngạch công chức tối thiểu: Nhân viên hoặc tương đương.


MÃ VTVL: HTPV 13.3.10


1. Tên VTVL: Nhân viên kỹ thuật.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Đảm bảo hệ thống điện, nước, âm thanh, ánh sáng trong cơ quan, đơn vị hoạt động hiệu quả.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Xây dựng kế hoạch Hằng năm về: Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo trì các loại thiết bị, máy móc của cơ quan.
- Kiểm tra hệ thống kỹ thuật của toàn bộ cơ quan;
- Vận hành, kiểm tra hàng ngày đối với hệ thống: Điện, nước,...
- Theo dõi và báo cáo về mức độ, tình trạng sử dụng để có thể kịp thời kiểm soát, giải quyết các vấn đề phát sinh.
- Quản lý, sửa chữa hệ thống máy tính, máy chiếu, âm thanh loa đài phòng họp, hội trường
- Định kỳ bảo dưỡng hệ thống máy tính, máy chiếu, âm thanh loa đài.
- Quản lý, sửa chữa hệ thống điện, nước. Sửa chữa đồ dùng, cơ sở vật chất thông thường trong cơ quan.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ


9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, ngành: Điện công nghiệp; Điện dân dụng; Kỹ thuật điện, cơ; Viễn thông hoặc các chuyên ngành khác phù hợp.
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).

MÃ VTVL: HTPV 13.3.11


1. Tên VTVL: Lái xe.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan. Các văn bản, tài liệu liên quan đến vị trí việc làm.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Lái xe đưa lãnh đạo Sở, các phòng, ban, đơn vị đi công tác luôn đảm bảo an toàn, đúng thời gian quy định.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Thực hiện nhiệm vụ lái xe đưa đón công chức, viên chức, người lao động đi công tác đúng giờ, đúng hành trình được phân công. Đảm bảo an toàn cho người và phương tiện khi tham gia giao thông
- Lên kế hoạch và tham mưu đề xuất Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và sửa chữa thường xuyên phương tiện được giao, chế độ khám xe, bảo hiểm phương tiện theo đúng quy định.
- Bảo dưỡng, bảo trì xe công vụ. Vệ sinh xe sạch sẽ, sẵn sàng đi công tác
- Định kỳ quyết toán với cơ quan chi phí về nhiên liệu, chi phí về sửa chữa phương tiện theo qui định của Nhà nước.
Lái xe đảm bảo an toàn, đúng giờ.
Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ: Có Giấy phép lái xe được cơ quan có thẩm quyền cấp (phù hợp với từng loại xe).


MÃ VTVL: HTPV 13.3.12


1. Tên VTVL: Phục vụ.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Đảm bảo các điều kiện phục vụ các hội nghị, cuộc họp và phòng làm việc, khuôn viên tại trụ sở cơ quan.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Thực hiện công việc dọn dẹp, vệ sinh phòng làm việc của các lãnh đạo Sở, phòng họp, hội trường, khuôn viên của cơ quan.
- Thực hiện các công việc hậu cần cho các cuộc họp, buổi làm việc của cơ quan.
- Quản lý kho vật tư văn phòng phẩm.
Kịp thời, đảm bảo sạch sẽ, gọn gàng, khoa học.
Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ: Có chứng chỉ bồi dưỡng Lễ tân, khách sạn hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên, ngành Lễ tân, khách sạn...


MÃ VTVL: HTPV 13.3.13


1. Tên VTVL: Bảo vệ.


2. Đơn vị công tác: Sở Thông tin và Truyền thông.


3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.


4. Quản lý chức năng: Sở Thông tin và Truyền thông.


5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.


6. Công việc liên quan: Nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.


7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):


Đảm bảo an ninh, trật tự, kiểm soát khách, tài sản ra vào trụ sở cơ quan.


8. Các nhiệm vụ chính


Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
- Bảo vệ cơ quan.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Văn phòng phân công.
Đảm bảo công tác an ninh, an toàn trong cơ quan
Hoàn thành nhiệm vụ được giao
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
Đầy đủ theo sự phân công.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
Quản lý đúng theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.

9. Về trình độ: Có chứng chỉ đào tạo về nghiệp vụ công tác bảo vệ, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1276/QĐ-UBND
Ngày ban hành07/07/2020
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực07/07/2020
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lạng Sơn / Dương Xuân Huyên
Phạm viLạng Sơn
Trích yếu2020 phê duyệt Bản mô tả công việc của Sở Thông tin tỉnh Lạng Sơn
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.