|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1278/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 07 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;
Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;
Căn cứ Quyết định số 2047/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Nội vụ về phê duyệt Danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số 1000-QĐ/TU ngày 04/12/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý;
Căn cứ Quyết định số 1069-QĐ/TU ngày 22/01/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn về việc ban hành quy định khung tiêu chuẩn chức danh và định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng, ban và tương đương ở cấp tỉnh, cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 298/TTr-SNV ngày 24 tháng 6 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn (có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trên cơ sở Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm kèm theo Quyết định này, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện:
a) Đề nghị cấp có thẩm quyền tuyển dụng công chức theo quy định.
b) Thực hiện quản lý, sử dụng công chức theo danh mục vị trí việc làm, ngạch công chức tối thiểu; xác định số lượng biên chế công chức và hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ cho từng vị trí việc làm, đảm bảo không vượt số lượng được UBND tỉnh giao; điều chỉnh biên chế của từng vị trí việc làm theo lộ trình tinh giản biên chế hằng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, báo cáo UBND tỉnh.
c) Rà soát, bố trí công chức tại phòng, đơn vị thuộc Sở đảm bảo đúng tiêu chuẩn về ngạch công chức và chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức chưa đáp ứng tiêu chuẩn ngạch, trình độ chuyên môn, đảm bảo chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức theo quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thống nhất thực hiện hoặc báo cáo xin ý kiến UBND tỉnh giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm.
2. Sở Nội vụ tham mưu giúp UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra quản lý và sử dụng công chức thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
D ANH MỤC MÃ VỊ TRÍ VIỆC LÀM
CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số:………../QĐ-UBND
ngày …./ …. /2 020 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
1. Tổng số vị trí việc làm (viết tắt là VTVL): 29 vị trí ; trong đó:
- Nhóm lãnh đạo quản lý: 08 vị trí (từ mã VTVL 5.1.1 đến mã VTVL 5 .1. 8 );
- Nhóm chuyên môn nghiệp vụ: 08 vị trí (từ mã VTVL 5 .2.1 đến mã VTVL 5 .2. 8 );
- Nhóm hỗ trợ, phục vụ: 1 3 vị trí (từ mã vị trí việc làm 5 .3.1 đến 5 .3.1 3 ).
2. Sắp xếp thứ tự Mã VTVL:
Mã vị trí việc làm được sắp xếp theo thứ tự như sau:
|
MÃ VỊ TRÍ VIỆC LÀM
|
Trang
|
|
3
|
|
|
6
|
|
|
8
|
|
|
10
|
|
|
13
|
|
|
16
|
|
|
18
|
|
|
21
|
|
|
23
|
|
|
25
|
|
|
27
|
|
|
30
|
|
|
33
|
|
|
35
|
|
|
37
|
|
|
39
|
|
|
42
|
|
|
44
|
|
|
47
|
|
|
49
|
|
|
51
|
|
|
53
|
|
|
55
|
|
|
57
|
|
|
59
|
|
|
61
|
|
|
63
|
|
|
65
|
|
|
66
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC V Ị TRÍ VIỆC LÀM
CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: …….. /QĐ-UBND
ngày …./ ……. /2 020 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
Mã VTVL: LĐQL 5.1.1
1. Tên VTVL: Giám đốc Sở.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Quản lý chức năng: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Các Bộ ngành Trung ương; Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp trên địa bàn; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý ngành; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: quy hoạch, kế hoạch và đầu tư, gồm: Tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa bàn tỉnh; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; đấu thầu; đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi tỉnh; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Lãnh đạo, chỉ đạo điều hành chung các mặt hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
|
Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
|
|
Phân công nhiệm vụ trong lãnh đạo Sở.
|
Phân công nhiệm vụ cụ thể, đúng người, đúng việc phù hợp với năng lực chuyên môn, sở trường, kinh nghiệm công tác.
|
|
Tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư. Cụ thể hóa đường lối, chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; các quy định của tỉnh và Bộ KH&ĐT về xây dựng và phát triển ngành KH&ĐT trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công hoặc ủy quyền.
|
Các văn bản tham mưu kịp thời, chất lượng và đúng với quy định hiện hành.
|
|
Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ được giao; thực hiện công tác tổng hợp thông tin, thống kê, báo cáo, lưu trữ về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
|
Triển khai tổ chức việc sơ kết, tổng kết theo quy định; thống kê, báo cáo đầy đủ, đúng hạn, chất lượng.
|
|
Quản lý bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư; quản lý và sử dụng có hiệu quả tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao.
|
Hoàn thành nhiệm vụ .
|
|
Trực tiếp chỉ đạo một số phòng, đơn vị trực thuộc theo phân công trong lãnh đạo Sở.
|
Hoàn thành nhiệm vụ .
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Cao cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên chính hoặc có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị - hành chính, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ C, tương đương bậc 3 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên chính.
11. Kinh nghiệm công tác: Đã trải qua hoạt động thực tiễn có hiệu quả, trải qua cương vị lãnh đạo ở cấp dưới.
MÃ VTVL: LĐQL 5.1.2
1. Tên VTVL: Phó Giám đốc Sở.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Quản lý chức năng: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Các Bộ ngành Trung ương; Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp trên địa bàn; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý ngành; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Giám đốc Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu Giám đốc Sở chỉ đạo, thực hiện chức năng năng, nhiệm vụ của Sở. Phụ trách, chỉ đạo, điều hành một số mặt công tác của phòng, đơn vị thuộc Sở do Giám đốc Sở phân công.
|
Kịp thời và đúng quy định hiện hành.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các phòng, đơn vị được giao phụ trách thực hiện nhiệm vụ được giao.
|
Hoàn thành các công việc đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng.
|
|
Điều hành nhiệm vụ chung của cơ quan khi Giám đốc Sở ủy quyền và thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở phân công.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Cao cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên chính hoặc có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị - hành chính, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ C, tương đương bậc 3 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên chính.
11. Kinh nghiệm công tác: Đã trải qua hoạt động thực tiễn có hiệu quả, trải qua cương vị lãnh đạo ở cấp dưới.
MÃ VTVL: LĐQL 5.1.3
1. Tên VTVL: Trưởng phòng.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương thuộc UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý phòng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp lãnh đạo Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của phòng được giao.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Quản lý, điều hành hoạt động của phòng để tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao.
Xây dựng chương trình, Kế hoạch tháng, quý, năm của phòng; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả công tác của phòng.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Sở để tổ chức triển khai thực hiện.
Phân công nhiệm vụ cho công chức trong phòng.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức phòng, thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản trước khi trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao theo phân công nhiệm vụ của phòng.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức phòng theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 5.1.4
1. Tên VTVL: Chánh Thanh tra.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư , Thanh tra tỉnh Lạng Sơn; Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Thanh tra các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý thanh tra; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp lãnh đạo Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra Sở được giao.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Quản lý, điều hành hoạt động của Thanh tra để tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của Thanh tra được giao.
Xây dựng chương trình, Kế hoạch tháng, quý, năm của Thanh tra; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả công tác của Thanh tra.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Sở để tổ chức triển khai thực hiện.
Phân công nhiệm vụ cho công chức trong Thanh tra.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức, viên chức, người lao động Thanh tra, thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản trước khi trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Chỉ đạo tổng hợp các báo cáo về công tác thanh tra; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định.
|
Báo cáo, dự thảo kết luận, quyết định xử lý trình lãnh đạo Sở ký ban hành…
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của Thanh tra được giao theo phân công nhiệm vụ của Thanh tra.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức Thanh tra theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Thanh tra viên (Trường hợp điều động, tiếp nhận để bổ nhiệm Chánh Thanh tra Sở sau khi bổ nhiệm thực hiện chuyển ngạch theo quy định).
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 5.1.5
1. Tên VTVL: Chánh Văn phòng.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương thuộc UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý Văn phòng Sở; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp lãnh đạo Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Quản lý, điều hành hoạt động của Văn phòng Sở để tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao.
Xây dựng chương trình, Kế hoạch tháng, quý, năm của Văn phòng Sở, của Sở; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả công tác của Văn phòng Sở, của Sở theo quy định.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Sở để tổ chức triển khai thực hiện.
Phân công nhiệm vụ cho công chức trong Văn phòng Sở.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức Văn phòng Sở, thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản trước khi trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao theo phân công nhiệm vụ của Văn phòng Sở.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức, người lao động thuộc Văn phòng Sở theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị hoặc Đại học chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về chức năng, nhiệm vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 5.1.6
1. Tên VTVL: Phó Trưởng phòng.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương thuộc UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý phòng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Trưởng phòng tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của phòng theo phân công.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Giúp Trưởng phòng quản lý, điều hành hoạt động của phòng để tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao. Thay Trưởng phòng điều hành hoạt động của phòng khi Trưởng phòng đi vắng theo ủy quyền.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Trưởng phòng để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức phòng được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức phòng được giao phụ trách, gửi Trưởng phòng xem xét trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao theo phân công nhiệm vụ của phòng.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công của phòng.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 5.1. 7
1. Tên VTVL: Phó Chánh Thanh tra .
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh thanh tra Sở.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư , Thanh tra tỉnh Lạng Sơn; Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Thanh tra các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý thanh tra; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Chánh Thanh tra tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Thanh tra Sở theo phân công.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Giúp Chánh Thanh tra quản lý, điều hành hoạt động của thanh tra để tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của thanh tra được giao. Thay Chánh Thanh tra điều hành hoạt động của phòng khi Chánh Thanh tra đi vắng theo ủy quyền.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Chánh Thanh tra để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức thanh tra được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức thanh tra được giao phụ trách, gửi Chánh Thanh tra xem xét trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của thanh tra được giao theo phân công nhiệm vụ của thanh tra.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công của Chánh Thanh tra.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Thanh tra giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Thanh tra viên (Trường hợp điều động, tiếp nhận để bổ nhiệm Phó Chánh Thanh tra Sở sau khi bổ nhiệm thực hiện chuyển ngạch theo quy định).
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 5.1. 8
1. Tên VTVL: Phó Chánh Văn phòng.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư .
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, Viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương UBND huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý Văn phòng Sở; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Chánh Văn phòng tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Giúp Chánh Văn phòng quản lý, điều hành hoạt động của Văn phòng Sở để tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao. Thay Chánh Văn phòng điều hành hoạt động của Văn phòng Sở khi Chánh Văn phòng đi vắng theo ủy quyền.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Chánh Văn phòng để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức Văn phòng Sở được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức Văn phòng Sở được giao phụ trách, gửi Chánh Văn phòng xem xét trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc của Văn phòng Sở được giao theo phân công nhiệm vụ của Văn phòng Sở.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý công chức theo phân công của Văn phòng Sở.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị hoặc Đại học chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: CMNV 5.2.1
1. Tên VTVL: Quản lý quy hoạch.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý quy hoạch; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ: xây dựng, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; chương trình, kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển bền vững, tăng trưởng xanh của tỉnh; thẩm định và giám sát, kiểm tra tình hình xây dựng, triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành phố; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tổng hợp báo cáo chuyên đề và định kỳ theo quy định
|
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 5.2.2
1. Tên VTVL: Tổng hợp kinh tế và xã hội.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý tổng hợp kinh tế và xã hội; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về công tác tổng hợp kinh tế và xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ được giao:
- Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các văn bản quy phạm pháp luật;
- Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm; tổng hợp, xây dựng các báo cáo định kỳ và chuyên đề về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh;
- Tổng hợp xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm của tỉnh;
- Theo dõi, tổng hợp công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tổng hợp báo cáo chuyên đề và định kỳ theo quy định
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 5.2.3
1. Tên VTVL: Quản lý kế hoạch và đầu tư (gồm cả vốn ODA).
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý kế hoạch và đầu tư (gồm cả vốn ODA); nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kế hoạch và đầu tư (gồm cả vốn ODA) trên địa bàn tỉnh theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ được giao:
- Thẩm định dự án, thẩm định nguồn vốn khả năng cân đối vốn các dự án đầu tư công thuộc lĩnh vực quản lý; đề xuất danh mục dự án và kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công hàng năm; đề xuất điều hoà, phân bổ, thanh toán các nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý;
- Tổng hợp, xây dựng kế hoạch; phương án phân bổ, điều hòa kế hoạch vốn thuộc lĩnh vực quản lý; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình giảm nghèo bên vững) và các chương trình khác trên địa bàn tỉnh.
- Tổng hợp, xây dựng, hướng dẫn xây dựng kế hoạch hằng năm, kế hoạch 5 năm thuộc các nguồn vốn: FDI, ODA và NGO; theo dõi, đôn đốc báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch các ngành, lĩnh vực liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài;
- Thực hiện công tác giám sát, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài;
-Thẩm định dự án đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài. Thẩm định nguồn vốn khả năng cân đối vốn, chủ trương đầu tư các dự án đầu tư sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi của các Nhà tài trợ và vốn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài vào địa bàn tỉnh;
- Tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện dự án FDI, ODA và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tổng hợp báo cáo chuyên đề và định kỳ theo quy định
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 5.2.4
1. Tên VTVL: Thẩm định chủ trương đầu tư.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư .
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư .
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý thẩm định chủ trương đầu tư; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thẩm định chủ trương đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
* Đối với dự án trong ngân sách
Tham mưu thực hiện nhiệm vụ được giao:
- Thẩm định dự án, thẩm định nguồn vốn khả năng cân đối vốn các dự án đầu tư công thuộc lĩnh vực quản lý; đề xuất danh mục dự án và kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công hàng năm; đề xuất điều hoà, phân bổ, thanh toán các nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý;
- Tổng hợp, xây dựng kế hoạch; phương án phân bổ, điều hòa kế hoạch vốn thuộc lĩnh vực quản lý; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình giảm nghèo bên vững) và các chương trình khác trên địa bàn tỉnh.
* Đối với dự án ngoài ngân sách
-
Tham mưu thẩm định đề xuất dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách (vốn trong nước và vốn nước ngoài) theo Luật Đầu tư. Theo dõi, giám sát tình hình thực hiện dự án, đề xuất kiểm tra, chấm dứt hoạt động dự án nguồn vốn ngoài ngân sách.
- Tham mưu thẩm định, điều chỉnh, dự án và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc thẩm quyền đối với các dự án thuộc nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách trong nước.
- Tham mưu thực hiện lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các dự án sử dụng đất, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định của Luật Đấu thầu và các quy định khác có liên quan.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Được lãnh đạo phòng, lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tổng hợp báo cáo chuyên đề và định kỳ theo quy định
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Được lãnh đạo phòng, lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 5.2.5
1. Tên VTVL: Quản lý đăng ký kinh doanh.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư .
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư .
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý đăng ký kinh doanh; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ được giao:
- Thụ lý hồ sơ các lĩnh vực: Đăng ký doanh nghiệp; Liên hiệp Hợp tác xã, doanh nghiệp xã hội, tổ chức khoa học và công nghệ công lập, hồ sơ thành lập và hoạt động quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc từ chối giải quyết hồ sơ theo quy định;
- Kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
- Cung cấp thông tin về nội dung theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo cầu của các tổ chức, cá nhân có yêu cầu;
- Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với khối doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Được lãnh đạo phòng, lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tổng hợp báo cáo chuyên đề và định kỳ theo quy định
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Được lãnh đạo phòng, lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 5.2.6
1. Tên VTVL: Quản lý về doanh nghiệp và kinh tế tập thể.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý về doanh nghiệp và kinh tế tập thể; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước lĩnh vực doanh nghiệp và kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ được giao:
- Xây dựng cơ chế, chính sách, chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân.
- Tổng hợp, xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; xây dựng chương trình, kế hoạch sắp xếp, đối mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý; chương trình, kế hoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hàng năm và 05 năm;
- Thẩm định, điều chỉnh, dự án và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc thẩm quyền đối với các dự án thuộc nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách trong nước.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tổng hợp báo cáo chuyên đề và định kỳ theo quy định
|
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Kinh tế, Tài chính, Quản trị kinh doanh, Quản lý nhà nước, Quản lý hành chính công.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 5.2.7
1. Tên VTVL: Thanh tra.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Thanh tra Sở.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý thanh tra; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu thực hiện chức năng, nhiệm vụ: Thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo, kiến nghị liên quan đến các lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ được giao:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra;
- Thực hiện công tác tiếp công dân, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh phòng, chống tham nhũng theo quy định; thanh tra, kiểm tra việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật;
- Tham mưu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Được lãnh đạo phòng, lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tổng hợp báo cáo chuyên đề và định kỳ theo quy định
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
Được lãnh đạo phòng, lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, Thanh tra hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Thanh tra giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Quản lý nhà nước, Kinh tế, Giao thông, Xây dựng, Tài chính, Quản lý đất đai, Quy hoạch, Kiến trúc.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công) (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Thanh tra viên (Trường hợp điều động, tiếp nhận để làm vị trí Thanh tra Sở sau khi điều động, tiếp nhận thực hiện chuyển ngạch theo quy định).
MÃ VTVL: CMNV 5.2.8
1. Tên VTVL: Pháp chế.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước bằng pháp luật trong ngành KH&ĐT; tổ chức thực hiện công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra thực hiện pháp luật và thực hiện công tác khác được giao.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Đề nghị xây dựng VBQPPL của HĐND, UBND tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực QLNN của Sở KH&ĐT;
- Chủ trì hoặc phối hợp (theo sự phân công của Giám đốc Sở) tham mưu thực hiện xây dựng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước về KH&ĐT;
- Tham gia ý kiến đối với dự thảo VBQPPL do các phòng, ban khác soạn thảo trước khi trình Giám đốc Sở xem xét, quyết định việc đề nghị Sở Tư pháp thẩm định;
- Chủ trì hoặc phối hợp với các phòng, ban liên quan góp ý dự thảo VBQPPL do các cơ quan khác gửi lấy ý kiến.
- Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật trong phạm vi QLNN của Sở;
- Quản lý tủ sách pháp luật;
- Giúp Giám đốc Sở đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật;
- Báo cáo định kỳ 6 tháng, báo cáo năm về công tác pháp chế.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: HTPV 5.3.1
1. Tên VTVL: Tổ chức nhân sự.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực tổ chức nhân sự; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu thực hiện tốt các nội dung về công tác tổ chức nhân sự:
Công tác tổ chức bộ máy, biên chế, công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động của Sở; Công tác bảo vệ chính trị nội bộ
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu, thực hiện quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; tham mưu về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Sở và các đơn vị trực thuộc theo quy định; công tác quy hoạch, tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, nghỉ việc, nâng bậc lương, đào tạo, bồi dưỡng, thi đua khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động của Sở; công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
Thực hiện và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Sở thực hiện công tác quản lý, lưu trữ, cập nhật và bổ sung hồ sơ công chức, viên chức, người lao động và thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động theo quy định.
Tổng hợp, xây dựng các báo cáo định kỳ theo quy định hoặc do yêu cầu.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Hành chính học, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản lý nhà nước, Quản lý công, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: HTPV 5.3.2
1. Tên VTVL: Hành chính tổng hợp.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực hành chính tổng hợp; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu thực hiện tốt công tác hành chính - tổng hợp của cơ quan.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu, chuẩn bị nội dung hội nghị cơ quan, hội nghị công chức hằng năm; thực hiện công tác lễ tân, khánh tiết các cuộc họp, hội nghị...
Tham mưu, thực hiện công tác CCHC của cơ quan, việc đánh giá xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ; các công việc của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ, BCĐ thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tháng, quý, năm. Cập nhật, theo dõi lịch công tác, làm việc của lãnh đạo Sở, bố trí phòng họp.
Theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ ở các phòng, ban, đơn vị. Xây dựng các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất.
Theo dõi, đôn đốc các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở thực hiện các nhiệm vụ được giao trên phần mềm quản lý nhiệm vụ của tỉnh.
Theo dõi, quản lý hồ sơ đất đai, quản lý các trang thiết bị, tài sản của cơ quan;
Lập và triển khai kế hoạch xây dựng, mua sắm, sửa chữa tài sản, thiết bị, phương tiện, công cụ dụng cụ làm việc của cơ quan.
Theo dõi duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO của cơ quan, đơn vị;
Thực hiện công tác an ninh, bảo vệ, dân quân tự vệ, phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm vệ sinh, môi trường cơ quan, cơ quan an toàn, văn hóa; công tác quản trị văn phòng, quản lý mạng thông tin nội bộ, trang Web, điện thoại, fax đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt;
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Hành chính học, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản trị văn phòng, Quản lý công, Quản lý nhà nước, Thống kê.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: HTPV 5.3. 3
1. Tên VTVL: Hành chính một cửa.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng và tương đương.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực giải quyết TTHC; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Hoàn thành tốt việc tiếp nhận và trả kết quả các TTHC được quyết định đưa ra Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật và các TTHC có liên quan.
- Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.
- Tham mưu các văn bản, kế hoạch, báo cáo theo sự phân công của lãnh đạo đảm bảo đầy đủ nội dung và thời hạn theo yêu cầu.
|
Đảm bảo đầy đủ, đúng quy định.
Trách nhiệm, tận tình, chu đáo, đúng thời hạn.
Hoàn thành nhiệm vụ
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Cao đẳng trở lên, chuyên ngành Luật, Hành chính học, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản trị văn phòng, Quản lý công, Quản lý hành chính công, Quản lý nhà nước.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch cán sự trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ A, tương đương bậc 1 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Cán sự.
MÃ VTVL: HTPV 5.3.4
1. Tên VTVL: Quản trị công sở.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản trị công sở; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu, thực hiện hoàn thành tốt công tác quản trị công sở.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Theo dõi, quản lý tài sản, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật tại cơ quan
- Đề xuất mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp các tài sản, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật tại cơ quan
- Theo dõi việc thực hiện các nội quy, quy chế làm việc của công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị.
- Kiểm tra, kiến nghị xử lý các vi phạm trong quản lý sử dụng công sở; Tham gia định giá tài sản; thống kê tồn đọng; đánh giá theo định kỳ
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Cao đẳng trở lên, chuyên ngành Luật, Hành chính học, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản lý nhà nước, Quản lý công, Quản trị văn phòng, Công nghệ thông tin.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Cán sự trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Cán sự.
MÃ VTVL: HTPV 5.3.5
1. Tên VTVL: Công nghệ thông tin.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu thực hiện tốt các nội dung trong lĩnh vực công nghệ thông tin của Sở.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Tham mưu xây dựng và phát triển hạ tầng CNTT của ngành; tham gia xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của tỉnh, của ngành.
- Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống CNTT của Sở.
- Tham gia các Tổ thư ký, tổ giúp việc Ban chỉ đạo CNTT. Cập nhật tin, bài cho website của Sở.
- Duy trì hoạt động của hệ thống văn phòng điện tử và hệ thống mạng LAN của cơ quan. Cập nhật và quản lý các thông tin tuyên truyền về hoạt động khoa học và công nghệ.
- Nghiên cứu, tham mưu các văn bản nhằm cụ thể hóa các chương trình, kế hoạch trong lĩnh vực được phân công.
- Quản lý mạng thông tin nội bộ, trang Web, điện thoại, fax đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt.
- Xây dựng báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Máy tính và công nghệ thông tin, Tin học, Sư phạm Tin học.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (
trừ các trường hợp đã có trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tin học
).
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên hoặc tương đương.
MÃ VTVL: HTPV 5.3.6
1. Tên VTVL: Kế toán.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực kế toán; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu, thực hiện tốt công tác kế toán theo quy chế cơ quan và quy định của pháp luật.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Lập dự toán kinh phí, sử dụng kinh phí quy định. Tổng hợp, báo cáo thanh quyết toán hằng quý, năm theo quy định.
- Mở sổ, ghi và khóa sổ kế toán; Bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán.
- Quản lý thu - chi, thực hiện chi và thanh quyết toán kinh phí theo dự toán được giao.
- Theo dõi và quản lý tài sản cơ quan theo quy định của nhà nước. Lập báo cáo tài chính về tăng, giảm tài sản cố định hằng năm của cơ quan theo quy định.
- Báo cáo công khai tài chính, công khai tăng giảm kinh phí ngân sách theo quy định.
- Đối chiếu tình hình sử dụng ngân sách, thanh toán kinh phí tạm ứng với kho bạc theo định kỳ hằng quý, năm.
- Quản lý và theo dõi, cập nhật đóng bảo hiểm xã hội của CC và NLĐ.
- Thực hiện các nghiệp vụ tài chính kế toán khác theo phân công nhiệm vụ.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán, Tài chính.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡng ngạch kế toán viên trung cấp (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ A, tương đương bậc 1 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.4. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.5. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.6. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Kế toán viên Trung cấp.
MÃ VTVL: HTPV 5.3.7
1. Tên VTVL: Thủ quỹ.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Quản lý hoạt động thu - chi tiền mặt, tài khoản của Sở đảm bảo thực hiện đúng theo Luật ngân sách nhà nước và các quy định liên quan.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Quản lý tiền mặt, sổ sách chứng từ.
- Thực hiện giao dịch tại kho bạc, ngân hàng.
- Thu, chi tiền mặt.
- Ghi chép đầy đủ chính xác các khoản thu, chi; theo dõi tạm ứng và đôn đốc thanh toán.
- Đối chiếu sổ sách với kế toán.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác của thủ quỹ.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán, Tài chính hoặc các chuyên ngành khác phù hợp.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Nhân viên.
MÃ VTVL: HTPV 5.3.8
1. Tên VTVL: Văn thư.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Thực hiện hoàn thành tốt các nội dung công tác văn thư: tiếp nhận, phân loại, vào sổ quản lý văn bản đến, văn bản đi của cơ quan theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Tiếp nhận Văn bản đến: Đăng ký văn bản đến, cập nhật trên phần mềm văn bản điện tử VNPT- iOffice, chuyển lãnh đạo (đối với văn bản MẬT vào sổ tay và trình lãnh đạo xử lý). Bản dấu đỏ gửi đến cơ quan, điền số đến theo bản mềm, chuyển đến chuyên viên lưu hồ sơ công việc
- Phát hành Văn bản đi: Đăng ký văn bản đi, cập nhật vào phần mềm văn bản điện tử VNPT-iOffice, gửi theo nơi nhận văn bản qua hệ thống văn phòng điện tử và gửi bản dấu đỏ qua đường bưu điện theo quy định.
- Sắp xếp, bảo quản và phục vụ tra cứu, sử dụng bản lưu; Quản lý sổ sách văn thư. Lập hồ sơ hiện hành; giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành.
- Làm thủ tục cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho công chức cơ quan.
- Thực hiện các công việc khác của Văn thư.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, chuyên ngành: Văn thư, Lưu trữ.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Nhân viên.
MÃ VTVL: HTPV 5.3.9
1. Tên VTVL: Lưu trữ.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Đảm bảo việc lưu trữ văn bản, tài liệu, hồ sơ của Sở theo quy định của Luật Văn thư - Lưu trữ và các quy định hiện hành.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Lập và hướng dẫn lập hồ sơ tài liệu lưu trữ.
- Thu thập và tiếp nhận tài liệu vào kho lưu trữ.
- Tra cứu tài liệu.
- Quản lý Kho lưu trữ.
- Xây dựng các báo cáo về công tác lưu trữ.
- Thực hiện các công việc khác của công tác lưu trữ.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, chuyên ngành: Văn thư, Lưu trữ.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Nhân viên hoặc tương đương.
MÃ VTVL: HTPV 5.3.10
1. Tên VTVL: Nhân viên kỹ thuật.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Đảm bảo hệ thống điện, nước, âm thanh, ánh sáng trong cơ quan, đơn vị hoạt động hiệu quả.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Xây dựng kế hoạch Hằng năm về: Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo trì các loại thiết bị, máy móc của cơ quan.
- Kiểm tra hệ thống kỹ thuật của toàn bộ cơ quan;
- Vận hành, kiểm tra hàng ngày đối với hệ thống: Điện, nước,...
- Theo dõi và báo cáo về mức độ, tình trạng sử dụng để có thể kịp thời kiểm soát, giải quyết các vấn đề phát sinh.
- Quản lý, sửa chữa hệ thống máy tính, máy chiếu, âm thanh loa đài phòng họp, hội trường
- Định kỳ bảo dưỡng hệ thống máy tính, máy chiếu, âm thanh loa đài.
- Quản lý, sửa chữa hệ thống điện, nước. Sửa chữa đồ dùng, cơ sở vật chất thông thường trong cơ quan.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, ngành: Điện công nghiệp; Điện dân dụng; Kỹ thuật điện, cơ; Viễn thông hoặc các chuyên ngành khác phù hợp.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
MÃ VTVL: HTPV 5.3.11
1. Tên VTVL: Lái xe.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan. Các văn bản, tài liệu liên quan đến vị trí việc làm.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Lái xe đưa lãnh đạo Sở, các phòng, ban, đơn vị đi công tác luôn đảm bảo an toàn, đúng thời gian quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Thực hiện nhiệm vụ lái xe đưa đón công chức, viên chức, người lao động đi công tác đúng giờ, đúng hành trình được phân công. Đảm bảo an toàn cho người và phương tiện khi tham gia giao thông
- Lên kế hoạch và tham mưu đề xuất Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và sửa chữa thường xuyên phương tiện được giao, chế độ khám xe, bảo hiểm phương tiện theo đúng quy định.
- Bảo dưỡng, bảo trì xe công vụ. Vệ sinh xe sạch sẽ, sẵn sàng đi công tác
- Định kỳ quyết toán với cơ quan chi phí về nhiên liệu, chi phí về sửa chữa phương tiện theo qui định của Nhà nước.
|
Lái xe đảm bảo an toàn, đúng giờ.
Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ: Có Giấy phép lái xe được cơ quan có thẩm quyền cấp (phù hợp với từng loại xe).
MÃ VTVL: HTPV 5.3.12
1. Tên VTVL: Phục vụ.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Đảm bảo các điều kiện phục vụ các hội nghị, cuộc họp và phòng làm việc, khuôn viên tại trụ sở cơ quan.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Thực hiện công việc dọn dẹp, vệ sinh phòng làm việc của các lãnh đạo Sở, phòng họp, hội trường, khuôn viên của cơ quan.
- Thực hiện các công việc hậu cần cho các cuộc họp, buổi làm việc của cơ quan.
- Quản lý kho vật tư văn phòng phẩm.
|
Kịp thời, đảm bảo sạch sẽ, gọn gàng, khoa học.
Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ: Có chứng chỉ bồi dưỡng Lễ tân, khách sạn hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên, ngành Lễ tân, khách sạn...
MÃ VTVL: HTPV 5.3.13
1. Tên VTVL: Bảo vệ.
2. Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Đảm bảo an ninh, trật tự, kiểm soát khách, tài sản ra vào trụ sở cơ quan.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Bảo vệ cơ quan.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Văn phòng phân công.
|
Đảm bảo công tác an ninh, an toàn trong cơ quan
Hoàn thành nhiệm vụ được giao
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ: Có chứng chỉ đào tạo về nghiệp vụ công tác bảo vệ, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ./.