|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 128/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 14 tháng 08 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
V/v Ban hành một số quy định quản lý kinh phí đề tài khoa học và công nghệ cấp thành phố
_________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Quyết định số :194/2001/QĐ-UB ngày 18/12/2001 của UBND thành phố Đà Nẵng về ban hành Qui định về Cơ chế quản lý các đề tài dự án khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng ;
- Căn cứ chủ trương của UBND thành phố Đà Nẵng tại Thông báo số :12/TB-VP ngày 23 tháng 01 năm 2003 của Văn phòng HĐND & UBND thành phố Đà Nẵng
Xét nội dung Tờ trình liên sở :Tài chính Vật giá, Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Sở Khoa học và Công nghệ) về việc xin phê duyệt cơ chế quản lý kinh phí đề tài khoa học và công nghệ cấp thành phố ;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành một số quy định về quản lý kinh phí đề tài khoa học và công nghệ cấp thành phố, như sau :
1. Xác định qui mô kinh phí đề tài
1. Việc xác định đề tài và lập danh mục đề tài được thực hiện theo trình tự quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ; Cơ chế quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp thành phố ban hành kèm theo Quyết định số: 194/2001/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Để cương tóm tắt của đề tài trong danh mục trình UBND thành phố phê duyệt bao gồm các nội dung :
a- Tên đề tài;
b- Mục tiêu cần đạt được của đề tài;
c- Kết quả và sản phẩm dự kiến của đề tài;
d- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm.
1. 2. Xác định tổng kinh phí đầu tư cho nghiên cứu khoa học hàng năm :
Trên cơ sở danh mục đề tài trình UBND thành phố và tổng kinh phí đầu tư cho sự nghiệp khoa học và công nghệ trong năm kế hoạch, Sở Tài chính - Vật giá bố trí tổng kinh phí đầu tư cho đề tài vào dự toán kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ (chiếm khoảng 40-50% tổng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ) trình UBND thành phố xem xét, quyết định.
1. 3. Quy mô kinh phí của từng đề tài được xác định theo trình tự sau :
a- Sau khi UBND thành phố phê duyệt danh mục đề tài, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức Hội đồng tuyển chọn Cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài theo quy định (hồ sơ đăng ký theo mẫu của Bộ Khoa học và Công nghệ, trong đó kèm theo Bản thuyết minh để cương chi tiết đề tài) đối với để tài thuộc diện tuyển chọn hoặc tổ chức Hội đồng xét duyệt đề cương đối với đề tài giao trực tiếp.
b- Căn cứ đề cương đã được Hội đồng tuyển chọn (hoặc Hội đồng xét duyệt) thông qua, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá thẩm định kinh phí của từng đề tài.
c- Căn cứ danh mục đề tài đã được UBND thành phố phê duyệt, chỉ tiêu kế hoạch kinh phí nghiên cứu khoa học hàng năm được giao và kết quả thẩm định, Giam đốc Sở Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định cấp kinh phí và ký kết hợp đồng thực hiện.
2. Tiến độ cấp phát kinh phí
2. 1. Đợt 1 :Sau khi hợp đồng được ký kết, Sở Khoa học và Công nghệ chuyển 50% giá trị hợp đồng (hình thức ứng chi) cho tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài.
2. Đợt 2 :Căn cứ khối lượng công việc thực hiện và chất lượng sản phẩm đạt được (thông qua biên bản nghiệm thu sản phẩm hoặc biên bản kiểm tra tiến độ thực hiện hợp đồng), sở Khoa học và Công nghệ thanh toán phần kinh phí đã ứng chi, chuyển tiếp kinh phí không quá 30% giá trị hợp đồng cho tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài.
2. 3. Đợt 3 :20% giá trị hợp đồng còn lại sẽ được thanh toán sau khi đề tài được nghiệm thu và giao nộp đầy đủ sản phẩm nghiên cứu.
3. Kiểm tra tiến độ thực hiện hợp đồng
Sau thời gian từ 3 đến 6 tháng kể từ ngày ký hợp đổng, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức nghiệm thu sản phẩm hoặc kiểm tra tiến độ thực hiện đề tài, để làm cơ sở cho việc thanh toán kinh phí. Mỗi đề tài phải được tổ chức kiểm tra ít nhất một lần và nhiều nhất không quá 3 lần.
4. Phương thức thanh toán :
Kinh phí thực hiện đề tài được thanh toán theo phương thức khoán gọn trên cơ sở hợp đồng và quyết định cấp kinh phí của Giam đốc Sở Khoa học và Công nghệ. Cơ quan quản lý đề tài không kiểm tra các chứng từ chi. Cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân thành phố về tính hợp lệ và hợp lý của nội dung chi và chứng từ chi.
Điều 2: Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này ; đồng thời làm đầu mối tổng hợp tham mưu cho ủy ban nhân dân thành phố nghiên cứu xây dựng cơ chế quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp thành phố cho phù hợp với tình hình mới.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ngoài các quy định về quản lý kinh phí đề tài khoa học và công nghệ đã nêu tại Điều 1 của Quyết định này, các quy định khác vẫn thực hiện theo Quyết định số : 194/2001/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng về ban hành Quy định về cơ chế quản lý các đề tài, dự án khoa học và cồng nghệ cấp thành phố.
Điều 4 : Chánh văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở Tài chính - Vật giá, Khoa học và Công nghệ ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện căn cứ Quyết định thực hiện.