|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 128/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 29 tháng 12 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v Phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa " của UBND huyện Chơn Thành.
____________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.
- Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính Nhà nước tại địa phương
- Căn cứ Quyết định số 1987/QĐ-UB ngày 20/10/2003 của UBND tỉnh về việc thực hiện cơ chế "một cứa" trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân tại địa phương.
- Xét đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Chơn Thành và Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế "một cửa" của uBND huyện Chơn Thành ( kèm theo đề án)
Điều 2 : Căn cứ vào đề án đã được phê duyệt. UBND huyện có trách nhiệm:
1/ Ban hành các Quyết định: Thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết qủa: Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết qủa thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện: Quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa": Quy định các loại biểu mẫu, giấy tờ v.v...trên cơ sở quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2/ Phối hợp với các sở, ban, ngành để tổ chức thực hiện đề án đã được phê duyệt.
Điều 3 : Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Giám đốc sở Nội vụ. Chủ tịch UBND huyện Chơn thành, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hanh Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHCHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
ĐỀ ÁN
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” CỦA UBND HUYỆN CHƠN THÀNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 128/2003/QĐ-UB ngày 29/12/2003 của UBND tỉnh)
___________________________________
A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
I/ Tên gọi của bộ phận thực hiện cơ chế “một cửa”: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
II/ Mỗi CBCC thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được phân công và phụ trách công việc thuộc một trong các lĩnh vực sau:
- Xây dựng.
- Địa chính.
- Đăng ký kinh doanh
- Công chứng.
- Lao động - Thương binh & Xã hội.
Chấp thuận để UBND huyện Chơn Thành bố trí thêm lĩnh vực thuế làm việc trong Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để giải quyết những vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực công việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
B. QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
CHƯƠNG I
: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động áp dụng cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” của UBND huyện Chơn Thành.
Điều 2:Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND huyện có nhiệm vụ tiếp nhận và hướng dẫn các tổ chức, công dân đến liên hệ về những công việc được quy định giải quyết theo cơ chế “một cửa’, nhận hồ sơ đã đầy dủ và đúng theo thủ tục quy định, chuyển hồ sơ đã nhận đến các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện để xem xét giải quyết; trả kết quả cho tổ chức và công dân.
Điều 3:Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết những công việc theo cơ chế “một cửa” chỉ liên hệ với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chỉ tiếp nhận những hồ sơ đủ và đúng thủ tục theo quy định.
CHƯƠNG II: CƠ CẤU TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ.
Điều 4:Bộ phận tiếp nhận và trả kết quá trực thuộc văn phòng HĐND-UBND huyện, chịu sự chỉ đạo của Chánh văn phòng HĐND-UBND.
Các cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết qủa do UBND huyện điều động từ các phòng Nông nghiệp - Địa chính, công thương, Tư pháp, Tổ chức - Lao động, TBXH, Tài chính - Kế hoạch, chịu sự quản lý toàn diện và trực tiếp của Văn phòng HĐND-UBND huyện.
Điều 5:Bộ phận tiếp nhận và trả kết qủa có những nhiệm vụ sau:
1 / Tiếp tổ chức, công dân tại phòng làm việc của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết công việc trong phạm vi thẩm quyền của UBND huyện được quy định giải quyết theo cơ chế “một cửa”.
2/ Trường hợp công việc không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn dể tổ chức, công dân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
3/ Hướng dẫn và nhận hồ sơ của tổ chức, công dân theo quy định:
- Xem xét nếu hồ sơ đầy dủ và đúng với quy định thì tiếp nhận, viết phiếu nhận hổ sơ (mẫu 1), hẹn ngày trả kết quả theo quy dịnh, vào sổ theo dõi (mẫu 3).
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh thì hướng dẫn để tổ chức, công dân bổ sung hoàn chỉnh.
- Không được tiếp nhận hồ sơ khi hồ sơ đó chưa đầy đủ thủ tục theo quy định.
4/ Chuyển hồ sơ của tổ chức, công dân đến các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện xử lý (mẫu 2).
5/ Sau khi có kết quả từ các phòng chuyên môn, trả kết quả giải quyết cho tổ chức, công dân đúng thời gian đã hẹn, thu phí và lệ phí theo quy định.
Trường hợp giải quyết hồ sơ không đúng thời gian như đã hẹn thì thông báo cho tổ chức, công dân biết lý do và hẹn lại thời gian trả kết quả.
Điều 6:Mối quan hệ giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả với Chánh văn phòng HĐND-UBND:
1/Chánh Văn phòng HDND-UBND huyện có nhiệm vụ:
- Quản lý thời gian làm việc hàng ngày của CBCC thuộc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
- Theo dõi, nắm tình hình tiếp nhận, trả hổ sơ của CBCC thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết qủa; phối hợp vơi các phòng, ban chuyên môn để kịp thời giải quyết những vấn đề vướng mắc xảy ra trong quá trình giải quyết, đặc biệt đối với những hồ sơ liên quan đến nội dung công việc của nhiều phòng, ban.
- Kiểm tra, đôn đốc, chấn chỉnh những sai sót trong quá trình làm việc của CBCC khi giao tiếp với tổ chức, công dân.
- Đảm bảo các điều kiện làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
- Báo cáo Chủ tịch UBND huyện về tình hình thực hiện công tác của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả bằng văn bản theo định kỳ tháng, quý, năm.
2/ CBCC thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có nhiệm vụ sau:
- Xem xét yêu cầu, hồ sơ của tổ chức, công dân, tiếp nhận và viết giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả theo đúng quy định.
- Hướng dẫn cụ thể những trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh để tổ chức, công dân bổ sung hoàn chỉnh hoặc những yêu cầu không thuộc phạm vi giải quyết để tổ chức, công dân đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
- Sắp xếp và chuyển hồ sơ của tổ chức, công dân đến các phòng, ban chuyên môn để giải quyết.
- Nhận lại hồ sơ dã được cơ quan chức năng giải quyết trả lại tổ chức, công dân theo đúng thời gian đã hẹn.
- Thu phí và lệ phí đối với những lĩnh vực được thu phí, lệ phí theo quy định của Pháp luật.
- Thông báo cho tổ chức, công dân biết lý do và hẹn lại thời gian trả kết quả (nếu trường hợp giải quyết hồ sơ không đúng như thời gian đã hẹn).
- Báo cáo kết quả tiếp nhận và trả kết quả trong ngày cho Chánh văn phòng HĐND-UBND phụ trách trực tiếp và báo cáo định kỳ tháng, quý, năm.
- Không được tự ý rời khỏi nơi làm việc trong giờ hành chính: Trường hợp có việc cần thiết thì phải báo cáo Chánh văn phòng HĐND-UBND để bố trí người khác trực thay.
CHƯƠNG III: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ;
Điều 7:Mỗi CBCC thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được phân công phụ trách công việc thuộc một trong các lĩnh vực sau đây:
- Cán bộ phụ trách công tác xây dựng.
- Cán bộ phụ trách công tác Địa chính.
- Cán bộ phụ trách công tác đăng ký kinh doanh.
- Cán bộ phụ trách công tác công chứng.
- Cán bộ phụ trách công tác Lao động - Thương binh & Xã hội.
Điều 8:Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giờ hành chính, cụ thể như sau:
- Sáng từ 7h 30’ đến 10h 30’.
- Chiều từ 13h30’ đến 16h
- Thời gian hành chính còn lại trong ngày dùng để sắp xếp hồ sơ, bàn giao hoặc chuyển hồ sơ đến các phòng, ban chuyên môn giải quyết.
- Sau ngày làm việc CBCC phải kiểm kê phí và lệ phí đã thu, nộp cho thủ quỹ của Văn phòng HĐND-UBND huyện theo đúng chế độ quản lý tài chính.
Điều9:Trong giờ hành chính, CBCC của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải mặc trang phục theo quy định của huyện, đeo thẻ công chức và có biển chức danh đặt trên bàn làm việc để cho tổ chức, công dân biết liên hệ.
CHƯƠNG IV: QUY TRÌNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO QUY CHẾ“MỘT CỬA”
Điều 10:Mọi quy định về hồ sơ, thủ tục hành chính, thời gian giải quyết, các khoản phí, lệ phí được niêm yết công khai tại phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Điều 11:Quy định về tiếp nhận và trả hồ sơ.
1/ Tiếp nhận hồ sơ:
- Khi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, công dân, CBCC của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm kiểm tra kỹ các loại giấy tờ cần thiết của từng loại hồ sơ, hướng dẫn cho tổ chức và công dân kê khai, bổ sung (nếu thiếu). Sau khi kiểm tra nếu hồ sơ đã đúng nội dung và đủ số lượng các loại giấy tờ theo quy định thì CBCC nhận hồ sơ, viết phiếu nhận hồ sơ.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đã nhận đến các phòng, ban chức năng ngay trong ngày; cuối ngày báo cáo kết quả số lượng nhận, giao trả hồ sơ trong ngày cho Chánh văn phòng HĐND-UBND.
2/ Giao trả kết quả giải quyết hồsơ:
Sau khi nhận hồ sơ đã giải quyết của các phòng, ban chuyên môn, CBCC của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp đến bộ phận văn thư thuộc Văn phòng HĐND-UBND huyện để đóng dấu và trả hồ sơ cho tổ chức và công dân theo phiếu hẹn, thu phí, lệ phí theo quy định và vào sổ theo dõi.
Điều 12:Trường hợp không giải quyết hồ sơ theo đúng thời gian quy định như đã hẹn thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, công dân biết lý do và hẹn lại thời gian trả kết quả.
C. TRÌNH TỰ THỦ TỤC
I/ VỀ XÂY DỰNG, NHÀỞ:
1/ Cấp giấy phép xây dựng nhà ở:
a/Hồ sơ:
* Xin cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở, lập thành 3bộ gồm:
- Đơn xin cấp giáy phép xây dựng (theo mẫu) do Chủ đầu tư đứng tên và có xác nhận UBND xã, thị trấn.
- Bản sao GCNQSDĐ (có công chứng).
- Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200-1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình.
- Sơ đồ mặt bằng các tầng, mặt bằng đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình tỷ lệ 1/100- 1/200.
- Bản vẽ mặt bằng móng 1/100 - 1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50.
- Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, hầm vệ sinh tự hủy, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100-1/200.
* Xin cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà ở, lập thành 3 bộ gồm:
- Đơn xin phép sửa chữa, nâng cấp (theo mẫu)
- Bản sao GCNQSDĐ (có công chứng) hoặc giấy phép xây dựng cũ, hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
- Sơ đồ vị trí công trình.
- Mặt bằng móng.
- Mặt bằng các tầng, mặt cắt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình.
- Ảnh chụp hiện trạng công trình khổ 9x12 và bản vẽ, mặt cắt hiện trạng công trình có không gian liền kề trước khi cải tạo, sửa chữa, mở rộng.
b/ Trình tự giải quyết:
Chủ nhà lập đủ hồ sơ (theo mẫu, có xác nhận của UBND xã, thị trấn) nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Phòng Công thương huyện thẩm tra, trình Chủ tịch UBND huyện ký và giao lại cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
c/ Thời gian giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2/ Cấgiấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở:
a/ Hồ sơ:
* Hồ sơcấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, lập thành 3 bộ gồm:
- Đơn xin cấp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu).
- Bản sao giấy phép xây dựng nhà hoặc sửa chữa nhà (đối với những nhà phải xin giấy phép xây dựng).
- Bản vẽ hiện trạng nhà.
- Biên bản kiểm tra xây dựng công trình khi hoàn thành (theo mẫu).
* Hồ sơ cấp giấy chứng nhận chuyển quyền sở hữu nhà ở, lập thành 3 bộ gồm:
- Hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu) có xác nhận của công chứng hoặc UBND cấp huyện.
- Bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (để kiểm tra đối chiếu).
b/ Trình tự giảiquyết:
Hồ sơ được nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, sau đó chuyển cơ quan chức năng thẩm tra nếu đủ điều kiện thì trình UBND huyện phê duyệt.
c/ Thời gian giải quyết
- Đối với trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với trường hợp xin cấp giấy chứng nhận chuyển quyền sở hữu nhà ở là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3/ Xác nhận không cònbất độngsản: (áp dụng cho công dân xuất cảnh đi định cư ở nước ngoài).
- Hồ sơ lập thành 3 hộ gồm:
+ Đơn xin xác nhận không còn bất động sản.
+ Hợp đồng chuyển quyền hoặc tặng cho bất động sản cho người khác (kèm theo bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng bất động sản).
+ Bản sao hộ chiếu, chứng minh nhân dân (có công chứng).
- Thời gian giải quyết:.10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
II/VỀĐỊA CHÍNH:
1/ Chuyển đổi quyền sử dung đất:
a/ Hồ sơ lập thành 3 bộbao gồm:
- Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất (theo mẫu) có xác nhận của UBND xã, thị trấn về tình trạng đất của mỗi bên.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Sổ hộ khẩu, CMND (photo có công chứng)
- Trích lục hoặc trích đo bản đồ các thửa đất xin chuyển đổi.
b/ Trình tự giải quyết.
Chủ nhà lập đủ hồ sơ (theo mẫu có xác nhận của UBND xã, thị trấn), nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, sau đó chuyển cho Phòng Nông nghiệp -Địa chính phối hợp với các cơ quan liên quan như Chi cục Thuế huyện, UBND xã, thị trấn (nơi có đất) thẩm tra hiện trạng khu đất. Sau khi thẩm định xong, Phòng Nông nghiệp - Địa chính trình UBND huyện ký.
c/ Thời gian giải quyết:.10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2/ Chuyển nhượng quyền sử dụngđất:
a/ Hồ sơ được lập thành 5 bộbao gồm :
- Giấy chứng nhận QSDĐ, bản chính và kèm theo 01 bản photo.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Sổ hộ khẩu và giấy CMND của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng (photo có công chứng).
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Trích đo sơ đồ khu đất chuyển nhượng.
- Giấy ủy quyền của các thành viên trong gia đình (trường hợp đất giao cho hộ gia đình).
- Tất cả các giấy tờ trên phải được UBND xã, thị trấn xác nhận,
b/ Trình tự giải quyết:
Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, sau đó chuyển cho Phòng Nông nghiệp -Địa chính phối hợp với các cơ quan liên quan như Chi cục Thuế huyện, UBND xã, thị trấn (nơi có đất) thẩm tra hiện trạng khu đất, thẩm định xong trả lại hồ sơ lại cho công dân để ký liên ranh và nộp các khỏan thuế (nếu có), sau khi đủ hồ sơ và biên lai nộp thuế, lệ phí trước bạ, Phòng Nông nghiệp - Địa chính trình UBND huyện ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
c/ Thời gian giải quyết:17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3/ Cho thuê, cho thuê lại đất của hộgia đình, cá nhân:
a/ Hồ sơlập thành 3bộ gồm:
- Hợp đồng thuê đất (theo mẫu)
- Sổ hộ khẩu, giấy CMND (photo công chứng)
- Sơ đồ thửa đất
- Chứng từ nộp thuế sử dụng đất.
b/ Trình tự giải quyết:
Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, sau đó chuyển cho cơ quan chức năng thẩm tra, xác minh cho ý kiến trình UBND huyện ký.
c/Thời gian:17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4/ Cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất:
a/ Hồ sơ lập thành 3bộbao gồm :
- Đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất (theo mẫu), được UBND xã, thị trấn xác nhận.
- Bản sao giấy tờ và quyền sử dụng đất được UBND xã, thị trấn xác nhận.
- Biên bản xác định ranh giới, mốc giới thửa đất sử dụng được UBND xã, thị trấn xác nhận.
- Văn bản ủy quyền kê khai đăng ký quyền sử dụng đất, được UBND xã, thị trấn xác nhận (nếu có)
- Biên bản xét của Hội đồng đăng ký sử dụng đất của xã, thị trấn.
-Tờ trình của UBND xã, thị trấn.
b/ Trình tự thủ tục:
Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, sau đó chuyển cho Phòng Nông nghiệp -Địa chính phối hợp với các cơ quan liên quan như Chi cục Thuế huyện, UBND xã, thị trấn (nơi có đất) thẩm tra hiện trạng khu đất, thẩm định xong trả lại hồ sơ lại cho công dân để ký liên ranh và nộp các khỏan thuế (nếu có), sau khi đủ hồ sơ và biên lai nộp thuế, lệ phí, Phòng Nông nghiệp — Địa chính trình UBND huyện ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
c/Thờỉ gian:24 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5/ Thủ tuc chình lý tìiấv chứng nhân quyền sử dung đất:Áp dụng đối với trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, công dân có sai sót về diện tích hoặc các chi tiết khác với thực tế.
a/ Hồ sơ gồm :
- Đơn xin chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu).
- Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Biên bản xác minh nguồn gốc đất và quá trình sử dụng, tiếp giáp boosn hướng của lô đất được UBND xã, thị trấn xác nhận.
b/ Trình tự giải quyết:
Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, sau đó chuyển cho Phòng Nông nghiệp -Địa chính phối hợp với các cơ quan liên quan như Chi cục Thuế huyện, UBND xã, thị trấn (nơi có đất) thẩm tra hiện trạng khu đất, thẩm định xong trả lại hồ sơ lại cho công dân để ký liên lanh và nộp các khỏan thuế (nếu có), sau khi đủ hồ sơ và biên lai nộp thuế, lệ phí, Phòng Nông nghiệp - Địa chính trình UBND huyện ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
c/ Thời gian:24 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6/ Cấp Phó bản giấy chứng nhậnQuyền sử dụng đất:
a/Hồ sơ lập thành 3 bộ bao gồm:
- Đơn xin đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần đổi.
- Đơn cớ mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (có xác nhận của cơ quan công an).
- Giấy xác nhận hoả hoạn của chính quyền địa phương (nếu bị cháy).
b/ Trình tự thủ tục:
Hồ sơ lập xong nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, sau đó chuyển cho cơ quan chức năng xác minh và trình UBND huyện phê duyệt.
c/ Thời gian:24 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (nếu là mất thì thời gian giải quyết là 60 ngày làm việc kể từ ngày đủ hồ sơ hợp lệ).
7/ Chuyển mục đích sử dung đất:
a/ Hồ sơ lập thành 3 bộ bao gồm :
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Trích lục bản đồ địa chính (có xác nhận của UBND xã, thị trấn),
b/ Trình tự thủ tục:
Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, chuyển cho cơ quan chức năng có ý kiến vào đơn trình UBND huyện phê duyệt.
c/Thời gian:10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
8/ Thừa kế quyền sửdụng đất:
a/Hồ sơlập thành 3bộbao gồm :
- Giấy chứng tử.
- Đơn xin nhận thừa kế theo quy định của pháp luật.
- Biên bản thỏa thuận di sản của từng thànnh viên (có chứng thực).
- Biên bản xác minh hiện trạng.
- Đơn kê khai đất hiện có tại địa phương.
- Trích lục bản đồ hoặc trích đo khu đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bìa đỏ).
- Hộ khẩu, chứng minh nhân dân.
b/ Trình tự giải quyết:
Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, phòng Nông nghiệp - Địa chính chủ trì phối hợp với cơ quan có liên quan như Chi cục Thuế và UBND xã, thị trấn (nơi có đất) tiến hành thẩm định. Nếu thấy đủ điều kiện theo quy định thì phòng Nông nghiệp - Địa chính huyện thông báo cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo cho người thừa kế đến Chi cục Thuế nộp lệ phí. Sau khi có biên lại nộp thuế và lệ phí, phòng Nông nghiệp - Địa chính trình UBND huyện ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giao lại cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
c/ Thời gian giải quyết:17 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
III/ VỀ ĐĂNG KÝKINH DOANH:
1/ Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
a/ Hồ sơbao gồm:
- Đơn đăng ký kinh doanh (theo mẫu).
Đối với những ngành nghề theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề thì kèm theo đơn phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.
- Giấy CMND hoặc hộ khẩu của Chủ cơ sở kinh doanh (bản sao công chứng).
b/ Trình tự giải quyết:
Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Phòng Công thương huyện xem xét trình UBND huyện ký và giao lại cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.b/ Thời gian:07 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ
2/ Thay đổi nội dung đăng kýkinh doanh:
a/ Hổ sơbao gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung kinh doanh của hộ kinh doanh (theo mẫu).
- Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (đối với những ngành nghề quy định phải có chứng chỉ hành nghề).
b/ Trình tự giải quyết:
Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiêp nhận và trả kết quả, Phòng Công thương huyện xem xét trình UBND huyện ký và giao lại cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.c/Thờỉ gian:05 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
3/ Đổi Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh:
a/ Hồ sơ bao gồm:
Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bị mất hoặc bị hư hỏng thì cấp lại, hồ sơ, thủ tục cấp như cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ nhất.
b/ Trình tự giải quyết:
Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Phòng Công thương huyện xem xét trình UBND huyện ký và giao lại cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
c/ Thời gian:7 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ
IV/VỀ CÔNG CHỨNG:
1/ Chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
a/ Hồ sơ lập thành 3 bộ gồm:
- Phiếu yêu cầu chứng thực.
- Các giấy tờ tùy thân như: CMND, hộ khẩu hoặc các giấy tờ tương đương.
- Bộ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo mẫu quy định.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bìa đỏ) do UBND tỉnh hoặc UBND huyện cấp theo thẩm quyền.
- Đơn xin phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bên chuyển nhượng, có xác nhận của UBND xã, thị trấn (nơi có đất) đủ điều kiện chuyển nhượng.
- Đốí với đất nông nghiệp phải có thêm đơn xin xác nhận tình trạng sử dụng đất đai của bên nhận quyền sử dụng đất, có xác nhận của UBND xã, thị trấn (nơi cư trú) đủ điều kiện nhận quyền sử dụng đất.
- Trích lục bản đồ thửa đất chuyển nhượng.
b/ Trình tự giải quyết:
- Khi chuyển nhượng QSD đất, 2 bên liên quan phải đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để được hướng dẫn lập hợp đồng. Cán bộ nghiệp vụ phải xem xét kiểm tra giấy tờ, thủ tục đầy đủ và chịu trách nhiệm thẩm định nội dung của hợp đồng.
- Hợp đồng phải dược đọc cho các bên cùng nghe, giải thích rõ quyền hạn, nghĩa vụ của mỗi bên, trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng. Nếu các bên đồng ý tòan bộ nội dung trong hợp đồng thì cùng ký tắt vào từng trang và ký tên vào trang cuối của hợp đồng với sự chứng kiến của cán bộ nghiệp vụ. Cán bộ nghiệp vụ chuyển hồ sơ cho người có thẩm quyền ký.
c/Thời gian :
+ 03 ngày đối với hồ sơ đơn giản
+ 10 ngày đối với hồ sơ phức tạp
2/ Chứng thực vănbản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản:
a/ Hồ sơ bao gồm:
- Giấy chứng tử của người để lại di sản.
- Giấy ủy quyền nếu người yêu cầu là người đại diện.
- Di chúc (nếu có).
- Các giây tờ để chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của người để lại di sản đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
- Các giấy tờ để chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.
- Giấy cam đoan và chịu trách nhiệm về việc không bỏ sót người thừa kế theo pháp luật.
- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản.
b/ Trình tự giải quyết:
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ chuyển cho cơ quan chức năng huyện xem xét chứng thực.
c/ Thời gian:Trong ngày, trường hợp yêu cầu chứng thực không thể thực hiện ngay trong ngày thì ghi phiếu hẹn cho người chứng thực.
3/ Chứngnhận hơp đồng dân sự:
a/ Hồ sơ lập thành 3 bộ gồm:
- Giấy CMND, sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ hợp lệ khác thay thế (bản sao có công chứng).
- Giấy ủy quyền hợp lệ nếu người yêu cầu chứng thực là người đại diện.
- Các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng hoặc để chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của những người yêu cầu chứng thực hợp đồng đối với hợp đồng chuyển nhượng tài sản hoặc quyền sử dụng tài sản mà pháp luật quy dịnh phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
- Phiếu yêu cầu chứng thực.
- Đơn xin chuyển nhượng có xác nhận của UBND xã, thị trấn, bản vẽ phần đất chuyển nhượng của cơ quan có thẩm quyền, đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.
- Bản thảo hợp đồng hoặc các bộ mẫu hợp đồng theo quy định của pháp luật.
b/ Trình tự giải quyết:
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra giấy tờ do tổ chức, cá nhân người yêu cầu chứng thực xuất trình, nếu hợp lệ và đầy đủ thì thụ lý, ghi vào sổ và giải quyết theo quy định.
c/ Thời gian:Trong ngày, trường hợp yêu cầu chứng thực không thể thực hiện ngay trong ngày thì ghi phiếu hẹn cho người chứng thực.
4/ Chứng thực bản sao:
a/ Hồ sơ gồm:Bản chính giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ bằng tiếng việt và tiếng nước ngoài.
b/ Thời gian:Giải quyết trong ngày.
5Chứng thực chữ ký của công dân Việt Nam:
a/ Hồ sơ.
- Phiếu yêu cầu chứng thực.
- Giấy CMND, sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ hợp lệ thay thế khác.
- Giấy tờ cần chứng thực,
b/ Trình tự giải quyết'
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra giấy tờ do tổ chức, cá nhân người yêu cầu chứng thực xuất trình, nếu hợp lệ và đầy đủ thì thụ lý, ghi vào sổ và giải quyết theo quy định.
c/ Thờigian :Trong ngày
V/ VỀ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH & XÃHỘI:
* Những nội dung công việc giải quyết:
- Cấp giấy chứng nhận sử dụng hợp đồng lao động.
- Xác nhận các chế độ ưu đãi đối với người có công, bao gồm:
+ Xác nhận thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ và người có công trong thực hiện chính sách miễn giảm học phí đối với con em họ là học sinh, sinh viên đang theo học ở các trường hoặc cơ sở giao dục và đào tạo ngoài dân lập.
+ Cấp sổ lĩnh trợ cấp đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ và người có công đối với cách mạng.
+ Tiếp nhận và xác nhận giấy tờ về trợ cấp ưu đãi học sinh, sinh viên là con em của những người có công với cách mạng.
* Trình tự và thời gian giải quyết:
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận hồ sơ của đối tượng, sau đó chuyển về phòng Tổ chức - Lao động, TBXH giải quyết.
- Thời gian giải quyết:
+ Chứng nhận sử dụng lao động : 07 ngày
+ Xác nhận các chế độ ưu đãi đối với người có công : Trong ngày
D. LỆ PHÍ VÀ CÁC LOẠI BIỂU MẪU
I/ LỆPHÍ:
1/ Lệ phí cấp giấy phép xây dựng:
Thực hiện theo Thông tư 03/200TT-BTC ngày 102001 của Bộ Tài chính. Cụ thể:
- Đối với cấp giấy phép xây dựng:
+ Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000 đồng/giấy phép.
+ Công trình khác: 100.000 đồng/giấy phép.
- Đối với gia hạn giấy phép: 10.000đồng/giấy phép.
- Đối với cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở: 15.000đ/giấy phép.
- Trường hợp xác nhận không còn bất động sản: Miễn lệ phí.
2/ Lệ phí Địa chính:
Mức thu lệ phí thực hiện theo Thông tư số 93/200TT-BTC ngày 21/10/2002 quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính, cụ thể:
- Cấp giây chứng nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy hợp thức hoá quyền sử dụng đất:
+ Cá nhân : 10.000đ/giấy phép
+Tổ chức : 100.000đ/giấy phép
- Cấp giây chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, bao gồm: Chứng nhận thay đổi chủ sử dụng đất, thay đổi hình thể, diện tích thửa đất và thay đổi mục đích sử dụng đất:
+ Cá nhân : 10.000đ/giấy phép
+Tổ chức : 100.000đ/giấy phép
- Trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết trong hồ sơ địa chính:
+ Trích lục văn bản: Cá nhân: 5.000d/văn bản, tổ chức: 10.000đ/văn bản
+ Trích lục bản đồ: Cá nhân: 10.000đ/văn bản, tổ chức: 10.000đ/văn bản
- Xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất:
+ Cá nhân : 10.000/giấy phép
+Tổ chức : 20.000đ/giấy phép
3/ Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăngkýkinh doanh:
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh : 30.000đ
- Lệ phí thay đổi nội dung kinh doanh : 20.000đ
- Lệ phí đổi giấy đăng ký kinh doanh : 20.000d
4/ Lệ phí công chứng:
Mức thu lệ phí công chứng thực hiện theo Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT-BTC-BTP ngày 21/11/2001 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.
II/QUY ĐỊNH CÁC LOẠI BIỂU MẪU:(kèm theo đề án này)
* Biểu mẫu ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:
- Mẫu 1 : Phiếu nhận hồ sơ
- Mẫu 2 : Phiếu giao hồ sơ
- Mẫu 3 : Sổ theo dõi giải quyết hổ sơ của tổ chức, công dân tại Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả.
* Biểu mẫu thuộc các lĩnh vực giải quyết.
1/ Xây dựng:
- Mẫu F1 : Đơn xin cấp giấy phép xây dựng.
- Mẫu CP3 : Giấy phép xây dựng
- Mẫu 4a : Đăng ký nhà ở.
- Mẫu 4b : Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
2/ Địa chính:
- Mẫu hợp đồng chuyển đổi Quyền sử dụng đất.
- Mẫu 2a : Trích lục bản đồ địa chính khu đất.
- Mẫu 2b : Trích đo địa chính khu đất.
- Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Mẩẫu 4 : Đơn xin thuê đất để sản xuất kinh doanh (dùng cho hộ gia đình, cá nhân).
- Mẫu 5 : Đơn xin giao đất để làm nhà ở
- Mẫu đơn xin chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3/ Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh:
- Mẫu MĐ 6 : Đơn đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh cá thể.
- Mẫu MG 6: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể.
- Mẫu MTB5: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể.
Trong quá trình tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa”, UBND huyện có trách nhiệm phối hợp với Ban Tổ chức chính quyền đề xuất với UBND tỉnh tiếp tục điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung đề án để ngày càng phục vụ tốt hơn trong giải quyết công việc của tổ chức, công dân theo mục tiêu đã đề ra./.