|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1282/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 07 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ Y TẾ TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;
Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;
Căn cứ Quyết định số 2047/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Nội vụ về phê duyệt Danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số 1000-QĐ/TU ngày 04/12/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý;
Căn cứ Quyết định số 1069-QĐ/TU ngày 22/01/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn về việc ban hành quy định khung tiêu chuẩn chức danh và định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng, ban và tương đương ở cấp tỉnh, cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 298/TTr-SNV ngày 24 tháng 6 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Y tế tỉnh Lạng Sơn (có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trên cơ sở Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm kèm theo Quyết định này, Sở Y tế thực hiện:
a) Đề nghị cấp có thẩm quyền tuyển dụng công chức theo quy định.
b) Thực hiện quản lý, sử dụng công chức theo danh mục vị trí việc làm, ngạch công chức tối thiểu; xác định số lượng biên chế công chức và hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ cho từng vị trí việc làm, đảm bảo không vượt số lượng được UBND tỉnh giao; điều chỉnh biên chế của từng vị trí việc làm theo lộ trình tinh giản biên chế hằng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, báo cáo UBND tỉnh.
c) Rà soát, bố trí công chức tại phòng, đơn vị thuộc Sở đảm bảo đúng tiêu chuẩn về ngạch công chức và chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức chưa đáp ứng tiêu chuẩn ngạch, trình độ chuyên môn, đảm bảo chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức theo quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thống nhất thực hiện hoặc báo cáo xin ý kiến UBND tỉnh giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm.
2. Sở Nội vụ tham mưu giúp UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra quản lý và sử dụng công chức thuộc Sở Y tế.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
D ANH MỤC MÃ VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ Y TẾ TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số:………../QĐ-UBND
ngày .. …./ …. /2 020 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
1. Tổng số vị trí việc làm (viết tắt là VTVL): 41 vị trí ; trong đó:
- Nhóm lãnh đạo quản lý: 12 vị trí (từ mã VTVL 16.1 .1 đến mã VTVL 16 .1.12 );
- Nhóm chuyên môn nghiệp vụ: 16 vị trí (từ mã VTVL 16 .2.1 đến mã VTVL 16 .2. 16 );
- Nhóm hỗ trợ, phục vụ: 1 3 vị trí (từ mã vị trí việc làm 16 .3.1 đến 16 .3.1 3 ).
2. Sắp xếp thứ tự Mã VTVL:
Mã vị trí việc làm được sắp xếp theo thứ tự như sau:
|
MÃ VỊ TRÍ VIỆC LÀM
|
Trang
|
|
3
|
|
|
6
|
|
|
8
|
|
|
10
|
|
|
13
|
|
|
16
|
|
|
18
|
|
|
21
|
|
|
23
|
|
|
25
|
|
|
27
|
|
|
30
|
|
|
32
|
|
|
35
|
|
|
37
|
|
|
39
|
|
|
41
|
|
|
43
|
|
|
45
|
|
|
47
|
|
|
49
|
|
|
51
|
|
|
53
|
|
|
56
|
|
|
58
|
|
|
60
|
|
|
63
|
|
|
66
|
|
|
69
|
|
|
71
|
|
|
74
|
|
|
76
|
|
|
78
|
|
|
80
|
|
|
82
|
|
|
84
|
|
|
86
|
|
|
88
|
|
|
90
|
|
|
92
|
|
|
93
|
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC V Ị TRÍ VIỆC LÀM
CỦA SỞ Y TẾ TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: ……….. /QĐ-UBND
ngày …./ ……. /20 20 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
Mã VTVL: LĐQL 16.1.1
1. Tên VTVL: Giám đốc Sở.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Quản lý chức năng: Bộ Y tế.
5. Quan hệ công việc: Các Bộ ngành Trung ương; Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp trên địa bàn; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý ngành; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về y tế, bao gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản và công tác y tế khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc
|
|
Lãnh đạo, chỉ đạo điều hành chung các mặt hoạt động của Sở Y tế.
|
Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
|
|
Phân công nhiệm vụ trong lãnh đạo Sở.
|
Phân công nhiệm vụ cụ thể, đúng người, đúng việc phù hợp với năng lực chuyên môn, sở trường, kinh nghiệm công tác.
|
|
Tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế. Cụ thể hóa đường lối, chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; các quy định của tỉnh và Bộ Y tế về xây dựng và phát triển ngành y tế trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công hoặc ủy quyền.
|
Các văn bản tham mưu kịp thời, chất lượng và đúng với quy định hiện hành.
|
|
Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả hoạt động của Sở Y tế theo chức năng, nhiệm vụ được giao; thực hiện công tác tổng hợp thông tin, thống kê, báo cáo, lưu trữ về y tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
|
Triển khai tổ chức việc sơ kết, tổng kết theo quy định; thống kê, báo cáo đầy đủ, đúng hạn, chất lượng.
|
|
Quản lý bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Sở Y tế; quản lý và sử dụng có hiệu quả tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Y tế giao.
|
Hoàn thành nhiệm vụ .
|
|
Trực tiếp chỉ đạo một số phòng, đơn vị trực thuộc theo phân công trong lãnh đạo Sở.
|
Hoàn thành nhiệm vụ .
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Cao cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên chính hoặc có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị - hành chính, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ C, tương đương bậc 3 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên chính.
11. Kinh nghiệm công tác: Đã trải qua hoạt động thực tiễn có hiệu quả, trải qua cương vị lãnh đạo ở cấp dưới.
MÃ VTVL: LĐQL 16.1.2
1. Tên VTVL: Phó Giám đốc Sở.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Quản lý chức năng: Bộ Y tế.
5. Quan hệ công việc: Các Bộ ngành Trung ương; Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp trên địa bàn; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý ngành; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Giám đốc Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu Giám đốc Sở chỉ đạo, thực hiện chức năng năng, nhiệm vụ của Sở. Phụ trách, chỉ đạo, điều hành một số mặt công tác của phòng, đơn vị thuộc Sở do Giám đốc Sở phân công.
|
Kịp thời và đúng quy định hiện hành.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các phòng, đơn vị được giao phụ trách thực hiện nhiệm vụ được giao.
|
Hoàn thành các công việc đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng.
|
|
Điều hành nhiệm vụ chung của cơ quan khi Giám đốc Sở ủy quyền và thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở phân công.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Cao cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên chính hoặc có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị - hành chính, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ C, tương đương bậc 3 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên chính.
11. Kinh nghiệm công tác: Đã trải qua hoạt động thực tiễn có hiệu quả, trải qua cương vị lãnh đạo ở cấp dưới.
MÃ VTVL: LĐQL 16.1.3
1. Tên VTVL: Trưởng phòng thuộc Sở.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương thuộc UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý phòng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp lãnh đạo Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của phòng được giao.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Quản lý, điều hành hoạt động của phòng để tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao.
Xây dựng chương trình, Kế hoạch tháng, quý, năm của phòng; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả công tác của phòng.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Sở để tổ chức triển khai thực hiện.
Phân công nhiệm vụ cho công chức trong phòng.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức phòng, thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản trước khi trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao theo phân công nhiệm vụ của phòng.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức phòng theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 16.1.4
1. Tên VTVL: Chánh Thanh tra Sở.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực thanh tra y tế.
5. Quan hệ công việc: Thanh tra Bộ Y tế, Thanh tra tỉnh Lạng Sơn; Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Thanh tra các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý thanh tra; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp lãnh đạo Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra Sở được giao.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Quản lý, điều hành hoạt động của Thanh tra để tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của Thanh tra được giao.
Xây dựng chương trình, Kế hoạch tháng, quý, năm của Thanh tra; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả công tác của Thanh tra.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Sở để tổ chức triển khai thực hiện.
Phân công nhiệm vụ cho công chức trong Thanh tra.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức, viên chức, người lao động Thanh tra, thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản trước khi trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Chỉ đạo tổng hợp các báo cáo về công tác thanh tra; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định.
|
Báo cáo, dự thảo kết luận, quyết định xử lý trình lãnh đạo Sở ký ban hành…
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của Thanh tra được giao theo phân công nhiệm vụ của Thanh tra.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức Thanh tra theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Thanh tra viên (Trường hợp điều động, tiếp nhận để bổ nhiệm Chánh Thanh tra Sở sau khi bổ nhiệm thực hiện chuyển ngạch theo quy định).
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 16.1.5
1. Tên VTVL: Chánh Văn phòng.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.
4. Quản lý chức năng: Về lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; Các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương thuộc UBND các huyện, thành phố; Các doanh nghiệp; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý Văn phòng Sở; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp lãnh đạo Sở tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Quản lý, điều hành hoạt động của Văn phòng Sở để tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao.
Xây dựng chương trình, Kế hoạch tháng, quý, năm của Văn phòng Sở, của Sở; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả công tác của Văn phòng Sở, của Sở theo quy định.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Sở để tổ chức triển khai thực hiện.
Phân công nhiệm vụ cho công chức trong Văn phòng Sở.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức Văn phòng Sở, thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản trước khi trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao theo phân công nhiệm vụ của Văn phòng Sở.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức, người lao động thuộc Văn phòng Sở theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị hoặc Đại học chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về chức năng, nhiệm vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 16.1.6
1. Tên VTVL: Phó Trưởng phòng thuộc Sở.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương thuộc UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; Các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý phòng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Trưởng phòng tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của phòng theo phân công.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Giúp Trưởng phòng quản lý, điều hành hoạt động của phòng để tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao. Thay Trưởng phòng điều hành hoạt động của phòng khi Trưởng phòng đi vắng theo ủy quyền.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Trưởng phòng để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức phòng được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức phòng được giao phụ trách, gửi Trưởng phòng xem xét trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của phòng được giao theo phân công nhiệm vụ của phòng.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công của phòng.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 16.1.7
1. Tên VTVL: Phó Chánh Thanh tra Sở.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh thanh tra Sở.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế.
5. Quan hệ công việc: Thanh tra Bộ Y tế, Thanh tra tỉnh Lạng Sơn; Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Thanh tra các huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý thanh tra; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Chánh Thanh tra tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Thanh tra Sở theo phân công.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Giúp Chánh Thanh tra quản lý, điều hành hoạt động của thanh tra Sở để tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của thanh tra Sở được giao. Thay Chánh Thanh tra điều hành hoạt động của phòng khi Chánh Thanh tra đi vắng theo ủy quyền.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Chánh Thanh tra để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức thanh tra Sở được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức thanh tra Sở được giao phụ trách, gửi Chánh Thanh tra xem xét trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của thanh tra Sở được giao theo phân công nhiệm vụ của thanh tra Sở.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức theo phân công của Chánh Thanh tra.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Thanh tra giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Thanh tra viên (Trường hợp điều động, tiếp nhận để bổ nhiệm Phó Chánh Thanh tra Sở sau khi bổ nhiệm thực hiện chuyển ngạch theo quy định).
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 16.1.8
1. Tên VTVL: Phó Chánh Văn phòng Sở.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Về lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo, chuyên viên các Cục, Vụ, phòng, ban thuộc các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Phòng chuyên môn và tương đương thuộc UBND huyện, thành phố; các doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý Văn phòng Sở; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu, giúp Chánh Văn phòng tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở theo phân công, theo chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Giúp Chánh Văn phòng quản lý, điều hành hoạt động của Văn phòng Sở để tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Sở được giao. Thay Chánh Văn phòng điều hành hoạt động của Văn phòng Sở khi Chánh Văn phòng đi vắng theo ủy quyền.
Tiếp nhận văn bản, các ý kiến chỉ đạo của Chánh Văn phòng để tổ chức triển khai thực hiện.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức Văn phòng Sở được giao phụ trách thực hiện công việc được giao.
Xử lý, soát xét văn bản của công chức Văn phòng Sở được giao phụ trách, gửi Chánh Văn phòng xem xét trình lãnh đạo Sở ban hành.
|
Kịp thời và đầy đủ đúng quy định.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc của Văn phòng Sở được giao theo phân công nhiệm vụ của Văn phòng Sở.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý công chức theo phân công của Văn phòng Sở.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp lĩnh vực văn phòng, hành chính, quản trị hoặc Đại học chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chuyên viên trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công.
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 16.1.9
1. Tên VTVL: Chi cục trưởng.
2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Giám đốc Sở.
4. Quản lý chức năng: Quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý của Chi cục; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế của Chi cục theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tiếp nhận ý kiến chỉ đạo, văn bản của Lãnh đạo Sở phân công, phân công chỉ đạo cấp dưới quyền thực hiện.
|
Văn bản được chuyển đúng người giải quyết kịp thời không để tồn đọng.
|
|
Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Chi cục để tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được phân công phụ trách.
|
Kịp thời và đúng quy định hiện hành
|
|
Hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc cấp dưới thực hiện nhiệm vụ được giao.
Tổ chức Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ quan về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.
|
Kịp thời và đúng quy định hiện hành.
|
|
Tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện chức năng nhiệm vụ theo lĩnh vực được phân công phụ trách.
|
Đúng thời gian, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu về nội dung và thể thức văn bản.
|
|
Tổng hợp báo cáo chuyên đề và định kỳ theo lĩnh vực phụ trách
|
Kịp thời, đúng quy định của pháp luật
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý công chức, viên chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức Chi cục theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp lĩnh vực với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương ngạch chuyên viên trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên hoặc tương đương.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 16.1.10
1. Tên VTVL: Phó Chi cục trưởng.
2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chi cục trưởng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý của Chi cục; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Giúp Chi cục trưởng, trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Chi cục trưởng, giải quyết các công việc do Chi cục trưởng giao và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng, Lãnh đạo Sở, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tiếp nhận ý kiến chỉ đạo, văn bản của Chi cục trưởng phân công, phân công chỉ đạo cấp dưới quyền thực hiện.
|
Văn bản được chuyển đúng người giải quyết kịp thời không để tồn đọng.
|
|
Thay mặt Chi cục trưởng chỉ đạo, điều hành hoạt động của Chi cục để tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện chức năng quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được phân công phụ trách khi được Chi cục trưởng ủy quyền.
|
Kịp thời và đúng quy định hiện hành.
|
|
Tham mưu giúp Chi cục trưởng xây dựng chương trình, Kế hoạch,… theo lĩnh vực phân công phụ trách.
|
Các văn bản dự thảo trình Lãnh đạo Sở kịp thời và đúng quy định hiện hành.
|
|
Hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc cấp dưới thực hiện nhiệm vụ được giao theo phân công của Chi cục trưởng.
Tổ chức Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ quan về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.
|
Kịp thời và đúng quy định hiện hành.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở hoặc các cấp, các ngành tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý công chức, viên chức theo phân công Chi cục trưởng.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Sở.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương ngạch chuyên viên trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên hoặc tương đương.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; có từ 03 năm công tác trở lên.
MÃ VTVL: LĐQL 16.1.11
1. Tên VTVL: Trưởng phòng thuộc Chi cục.
2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chi cục trưởng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Chi cục; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Chi cục; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý phòng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Phụ trách chung và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Chi cục về tất cả các hoạt động của Phòng; tham mưu quản lý nhà nước về công tác y tế tổ chức phân công, triển khai công tác đảm bảo hiệu quả theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Lãnh đạo, chỉ đạo điều hành hoạt động của phòng để tham mưu giúp lãnh đạo Chi cục thực hiện chức năng quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được phân công phụ trách.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, đúng quy định.
|
|
Hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc cấp dưới thực hiện nhiệm vụ được giao.
Tham mưu tổ chức Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ quan về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, đúng quy định.
|
|
Tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các văn bản theo lĩnh vực được phân công phụ trách.
|
Đúng thời gian, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu về nội dung và thể thức văn bản.
|
|
Tổng hợp báo cáo chuyên đề và định kỳ theo lĩnh vực phụ trách.
|
Kịp thời, đúng quy định của pháp luật
|
|
Tham gia các đề tài, dự án thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.
|
Các đề tài, dự án có chất lượng tốt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, của Chi cục hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Trực tiếp tham mưu thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn của Phòng được giao theo phân công nhiệm vụ của Lãnh đạo Chi cục.
|
Hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
Quản lý công chức, viên chức theo phân công, phân cấp, đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của công chức Phòng theo quy định.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Chi cục giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp vị trí việc làm của Chi cục.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương ngạch chuyên viên trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên hoặc tương đương.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục.
MÃ VTVL: LĐQL 16.1.12
1. Tên VTVL: Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục.
2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Chi cục, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Chi cục; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Chi cục; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý của phòng; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và Lãnh đạo Chi cục về lĩnh vực y tế được giao phụ trách; tổ chức phân công, triển khai công tác đảm bảo hiệu quả theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tiếp nhận ý kiến chỉ đạo của Trưởng phòng để thực hiện hoặc phân công cấp dưới quyền trong phòng thực hiện.
|
Kịp thời, đầy đủ, chất lượng, hiệu quả, đúng quy định
|
|
Lãnh đạo, chỉ đạo điều hành hoạt động của phòng thực hiện chức năng quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành khi được ủy quyền.
|
Kịp thời, đầy đủ, chất lượng, hiệu quả, đúng quy định
|
|
Hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc cấp dưới thực hiện nhiệm vụ được giao.
|
Kịp thời, đầy đủ, chất lượng, hiệu quả, đúng quy định
|
|
Tham mưu tổ chức thẩm định các hồ sơ về lĩnh vực được giao.
|
Kịp thời, đầy đủ, chất lượng, hiệu quả, đúng quy định
|
|
Tham mưu thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vướng mắc trong công việc.
|
Kịp thời, đầy đủ, chất lượng, hiệu quả, đúng quy định
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, Chi cục hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý công chức, viên chức theo phân công của Trưởng phòng.
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm của Chi cục.
|
|
9.2. Lý luận chính trị: Trung cấp.
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương ngạch chuyên viên trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định.
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên hoặc tương đương.
11. Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm công tác về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục.
MÃ VTVL: CMNV 16.2.1
1. Tên VTVL: Quản lý tài chính - kế toán.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý tài chính - kế toán; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu giúp trưởng phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác: Xây dựng dự toán, tổng hợp báo cáo tài chính, soạn thảo, góp ý các văn bản liên quan đến công tác tài chính kế toán của Sở và các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu, thực hiện xây dựng kế hoạch theo giai đoạn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo mục tiêu phát triển của ngành y tế.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Thực hiện tiếp nhận, thu thập, xử lý hồ sơ, chứng từ các công trình, dự án, chi phí quản lý dự án, các chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách chi thường xuyên.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Thực hiện cập nhật, theo dõi giải ngân kế hoạch các nguồn vốn được giao trong năm.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Thực hiện lập chứng từ, tham mưu trình cấp có thẩm quyền thực hiện thanh toán khối lượng hoàn thành, thanh toán tạm ứng hợp đồng và giao dịch với Ngân hàng, Kho bạc.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Thực hiện đối chiếu tháng số dư các tài khoản tiền gửi ở Ngân hàng, Kho bạc nhà nước, quỹ tiền mặt.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Thực hiện đối chiếu tài khoản cấp phát, thanh toán, tạm ứng vốn đầu tư các công trình, chương trình, dự án với Kho bạc nhà nước.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham mưu thực hiện thu, chi chi phí quản lý dự án của các công trình, dự án và giao dịch với ngân hàng, Kho bạc.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Thường xuyên đôn đốc các nhà thầu nghiệm thu, lập chứng từ, hồ sơ thanh toán, quyết toán đầy đủ, kịp thời theo tiến độ của từng dự án.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
In và đóng quyển các loại sổ, báo cáo quyết toán theo quy định.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư theo định kỳ, đột xuất.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Lập dự toán thu, chi năm chi phí quản lý dự án.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Lập báo cáo quyết toán năm chi phí quản lý dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và báo cáo quyết toán vốn đầu tư năm ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Sắp xếp, lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo trình tự thời gian, nội dung công việc, theo hạng mục, công trình, dự án, phí, lệ phí, chi thường xuyên.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Phục vụ công tác thanh tra, kiểm toán hàng năm theo kế hoạch của Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước, thanh tra, kiểm toán chuyên ngành.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Kinh tế, Tài chính, Kế toán, Kiểm toán.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 16.2.2
1. Tên VTVL: Quản lý quy hoạch - kế hoạch.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý quy hoạch - kế hoạch; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác quy hoạch; kế hoạch phát triển của ngành; công tác thống kê, tổng hợp các lĩnh vực của ngành.
Xây dựng quy hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân của ngành, xây dựng kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm của ngành. Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc xây dựng quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế trên địa bàn tỉnh. Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch khi được phê duyệt.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu, thực hiện xây dựng Quy hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân của ngành theo từng giai đoạn; Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch khi được phê duyệt.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham mưu, thực hiện xây dựng Kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm của ngành y tế. Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch của ngành y tế.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tổng hợp báo cáo công tác thống kê, thông tin của ngành y tế.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Y, Dược, Quản lý y tế.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 16.2.3
1. Tên VTVL: Quản lý ngộ độc thực phẩm.
2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chi cục trưởng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý ngộ độc thực phẩm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác quản lý ngộ độc thực phẩm. Triển khai công tác phòng ngừa, khắc phục ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu, tổ chức thực hiện công tác phòng ngừa, khắc phục ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm.
Tham gia đầy đủ các buổi điều tra ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm, có ý kiến tham mưu về lĩnh vực được phân công.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham mưu tổ chức tập huấn, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực được giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Y, Quản lý y tế, Kỹ thuật kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 16.2.4
1. Tên VTVL: Quản lý nghiệp vụ dược.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý nghiệp vụ dược; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL
Tham mưu, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dược và các loại mỹ phẩm có liên quan trực tiếp đến sức khỏe con người trên địa bàn tỉnh theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các qui định, quy chế chuyên môn về lĩnh vực dược; hỗ trợ công tác đảm bảo cung ứng thuốc tại các đơn vị.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham mưu, hướng dẫn triển khai thực hiện các biện pháp sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả đúng quy định của pháp luật. Tổ chức các lớp tập huấn cho các đơn vị về việc phát hiện, theo dõi, xử trí ADR (
một phản ứng có hại của thuốc
).
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Thống kê, tổng hợp báo cáo công tác dược theo quy định.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Hỗ trợ công tác quản lý, giám sát chất lượng thuốc và mỹ phẩm.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Y, Dược, Quản lý Y tế.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 16.2.5
1. Tên VTVL: Quản lý nghiệp vụ y.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý nghiệp vụ y; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL
Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn thuộc các lĩnh vực: Y tế dự phòng, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, y dược cổ truyền, dân số, an toàn vệ sinh thực phẩm, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế và công tác kết hợp quân dân y trên địa bàn tỉnh theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu, tổ chức, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế về lĩnh vực khám chữa bệnh.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham mưu, tổ chức, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế về lĩnh vực y tế dự phòng.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tổng hợp báo cáo chuyên đề và định kỳ thuộc lĩnh vực phân công theo quy định.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Y, Dược, Quản lý y tế.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 16.2.6
1. Tên VTVL: Quản lý hành nghề y dược.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý hành nghề y dược; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL
Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và hành nghề Dược trên địa bàn tỉnh theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu trình cấp có thẩm quyền tổ chức thực hiện việc cấp chứng chỉ hành nghề, cấp Giấy phép hoạt động khám chữa bệnh, cơ sở kinh doanh thuốc trong và ngoài công lập: Tổng hợp kiểm tra hồ sơ đề nghị, họp thẩm định, soạn thảo văn bản hướng dẫn trả lời, trình lãnh đạo ban hành quyết định.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia đoàn thẩm định cấp phép, giám sát, thanh kiểm tra các cơ sở hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và kinh doanh thuốc.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tổng hợp báo cáo chuyên đề và định kỳ thuộc lĩnh vực được phân công theo quy định.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Y, Dược, Quản lý y tế.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 16.2.7
1. Tên VTVL: Quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chi cục trưởng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL
Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm
trên địa bàn tỉnh theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu, tổ chức, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế về lĩnh vực Vệ sinh an toàn thực phẩm.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các đoàn thẩm định, kiểm tra, thanh tra, giám sát liên quan đến lĩnh vực Vệ sinh an toàn thực phẩm và báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát theo quy định.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tổng hợp báo cáo chuyên đề và định kỳ theo quy định.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Y, Quản lý y tế, Kỹ thuật kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm, Y tế công cộng.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 16.2.8
1. Tên VTVL: Thông tin truyền thông về vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chi cục trưởng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý thông tin truyền thông về vệ sinh an toàn thực phẩm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL
Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác: Quản lý, tổ chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông, giáo dục phổ biến kiến thức và pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiếp nhận, thẩm định, xác nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo về thực phẩm theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu, tổ chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông, giáo dục phổ biến kiến thức và pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tiếp nhận, thẩm định, xác nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo về thực phẩm.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia họp, giao ban, tập huấn, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực được giao. Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát theo quy định.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tổng hợp báo cáo chuyên đề và định kỳ theo quy định.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Thông tin truyền thông, Quản lý thông tin, Quản lý y tế, Kỹ thuật kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm, Y tế công cộng.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 16.2.9
1. Tên VTVL: Quản lý đăng ký và chứng nhận sản phẩm.
2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chi cục trưởng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý đăng ký và chứng nhận sản phẩm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL
Tham mưu, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác: quản lý, cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu, tổ chức thực hiện công tác quản lý, cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân: tiếp nhận và rà soát hồ sơ đề nghị, hoàn thiện hồ sơ, dự thảo văn bản trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia đoàn thẩm định, họp thẩm định, giao ban, tập huấn, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực được giao. Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát theo quy định. Đánh gía chính xác các điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở trong biên bản thẩm định.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tổng hợp báo cáo chuyên đề và định kỳ theo quy định.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Quản lý y tế, Kỹ thuật kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm, Y tế công cộng.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 16.2.10
1. Tên VTVL: Quản lý công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình.
2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chi cục trưởng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL
Tham mưu, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác: Dân số - Kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn đạt, duy trì mục tiêu giảm tỷ lệ sinh hợp lý, quy mô dân số ổn định, cơ cấu dân số hợp lý, chất lượng dân số từng bước được nâng cao, tỷ lệ cặp vợ chồng áp dụng biện pháp tránh thai đạt chỉ tiêu giao hàng năm, các mô hình, đề án về nâng cao chất lượng dân số hoạt động theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu, tổ chức, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế về lĩnh vực Dân số - Kế hoạch hoá gia đình.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các đoàn thẩm định, kiểm tra, thanh tra, giám sát liên quan đến lĩnh vực Dân số - Kế hoạch hoá gia đình. Báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát theo quy định.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, Chi cục hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Quản lý y tế, Y tế công cộng, Công tác xã hội.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 16.2.11
1. Tên VTVL: Thông tin truyền thông về Kế hoạch hoá gia đình.
2. Đơn vị công tác: Chi cục trực thuộc Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chi cục trưởng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Lãnh đạo Chi cục; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý thông tin truyền thông về KHHGĐ; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL
Tham mưu, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi về lĩnh vực Dân số - Kế hoạch hoá gia đình;
Phối hợp với các ngành, tổ chức xã hội, tuyên truyền giáo dục về chính sách, pháp luật về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, tuyên truyền sức khoẻ sinh sản vị thành niên/thanh niên, tuyên truyền các nội dung về nâng cao chất lượng dân số theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu, thực hiện xây dựng kế hoạch, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi về lĩnh vực Dân số - Kế hoạch hoá gia đình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham mưu thực hiện tuyên truyền chính sách, pháp luật về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, sức khoẻ sinh sản vị thành niên/thanh niên, Dân số - Kế hoạch hoá gia đình trong các trường THPT, các tổ chức đoàn thanh niên, trường chính trị, địa bàn có mức sinh cao, các mô hình đề án.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham mưu tổ chức phối hợp với đài Phát thanh - truyền hình xây dựng chuyên mục Dân số & phát triển; Phối hợp với Báo Lạng Sơn xây dựng trang mục chuyên đề về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình; Biên soạn tài liệu truyền thông; viết tin, bài cộng tác với cơ quan truyền thông.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các đoàn kiểm tra, thanh tra, giám sát, họp, tập huấn liên quan đến lĩnh vực Dân số - Kế hoạch hoá gia đình. Báo cáo kết quả thanh tra, giám sát theo yêu cầu.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Biên soạn trình cấp có thẩm quyền xuất bản, phát hành những sản phẩm truyền thông phục vụ cho công tác tuyên truyền về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình
.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Chi cục, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Thông tin truyền thông, Công tác xã hội, Quản lý y tế.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 16.2.12
1. Tên VTVL: Quản lý bảo hiểm y tế.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý bảo hiểm y tế; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL
Tham mưu, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực bảo hiểm y tế theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu tổ chức, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế về lĩnh vực Bảo hiểm Y tế.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các đoàn thẩm định, kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm y tế của ngành. Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm y tế.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Bảo hiểm, Quản lý y tế.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 16.2.13
1. Tên VTVL: Quản lý tổ chức - biên chế.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý tổ chức - biên chế; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL
Tham mưu, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác quản lý tổ chức bộ máy biên chế và công tác bảo vệ chính trị nội bộ kịp thời, đảm bảo tiến độ, đúng quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
1. Công tác tổ chức - biên chế:
- Tham mưu xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định về chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc theo quy định, phù hợp với tình hình thực tế;
- Tham mưu xây dựng kế hoạch biên chế, Đề án vị trí việc làm của ngành được phê duyệt; Kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị khách quan, chính xác, đúng quy định.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
2. Công tác bảo vệ chính trị nội bộ: Tham mưu thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ đảm bảo nguyên tác bảo mật.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất lĩnh vực được phân công theo yêu cầu.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Quản trị nhân lực, Kinh tế, Quản lý hành chính công, Quản lý nhà nước, Hành chính công, Quản lý công, Quản lý y tế, Y.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 16.2.14
1. Tên VTVL: Quản lý nhân sự và đội ngũ.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý nhân sự và đội ngũ; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL
Tham mưu, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác công chức viên chức, chế độ chính sách, lao động tiền lương của đội ngũ nhân ngành y tế kịp thời, đảm bảo tiến độ, đúng quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
1. Về công tác Quản lý công chức, viên chức:
- Tham mưu, thực hiện xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định quy hoạch lãnh đạo, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp để phát triển nguồn nhân lực; Tuyển dụng đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; Thực hiện chuyển đổi vị trí công tác, tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định; Hướng dẫn và thực hiện quản lý hồ sơ công chức theo phân cấp; Hướng dẫn thực hiện và ban hành Thông báo kết quả đánh giá CCVC hàng năm theo quy định.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
2. Về chế độ chính sách và lao động tiền lương:
- Tham mưu trình cấp có thẩm quyền Ban hành Quyết định giao biên chế, số lượng người làm việc và quản lý chặt chẽ biên chế, hợp đồng làm việc theo quy định; Báo cáo thống kê nhân lực theo yêu cầu đầy đủ, chính xác; Ban hành Quyết định nâng lương, nghỉ hưu, thôi việc, nghỉ chế độ…kịp thời, đúng quy định, đảm bảo quyền lợi, chế độ cho CCVC toàn ngành; Ban hành quyết định khen thưởng chính xác, công khai, công bằng và kịp thời; Tham mưu xử lý kỷ luật theo đúng quy định.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất các lĩnh vực được phân công theo yêu cầu.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả, theo quy định.
Được lãnh đạo phòng và lãnh đạo Sở phê duyệt.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Quản trị nhân lực, Hành chính học, Quản lý hành chính công, Quản lý nhà nước, Hành chính công, Quản lý y tế, Y.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: CMNV 16.2.15
1. Tên VTVL: Thanh tra.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Thanh tra Sở.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực thanh tra; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu thực hiện chức năng, nhiệm vụ: kiểm tra, thanh tra y tế, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Thanh tra:
- Tham mưu xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm.
- Xây dựng quyết định thanh tra đối với từng cuộc thanh tra. Tham mưu công bố Quyết định thanh tra tại đơn vị;
- Trực tiếp tham gia thanh tra, kiểm tra tại đơn vị; Báo cáo kết quả thanh tra đối với nội dung được phân công.
- Xây dựng Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra, dự thảo kết luận thanh tra trình Trưởng đoàn để trình Giám đốc Sở ban hành;
- Tham mưu công khai kết luận thanh tra;
- Làm thư ký Đoàn thanh tra, ghi các biên bản thanh tra, ghi nhật ký Đoàn thanh tra;
- Đôn đốc thực hiện kết luận thanh tra.
|
- Theo Kế hoạch thanh tra được duyệt; đảm bảo tiến độ thời gian.
- Hoàn thành công việc đạt chất lượng, hiệu quả, tuân thủ trình tự thanh tra theo quy định.
|
|
Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Tham mưu thực hiện công tác tiếp công dân theo quy định; Ghi sổ tiếp công dân và thực hiện công tác tiếp công dân; niêm yết các quy định về tiếp công dân; tham mưu cho Lãnh đạo Sở, Chánh Thanh tra Sở tiếp công dân;
- Tham mưu tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn thư của công dân;
- Xây dựng quyết định thành lập tổ xác minh; Xây dựng kế hoạch xác minh, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền trình Lãnh đạo Sở quyết định;
- Báo kết quả xác minh đơn thư khiếu nại, tố cáo;
- Dự thảo quyết định, kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo trình Lãnh đạo Sở phê duyệt ban hành;
- Tham mưu ban hành Quyết định, Kết luận công khai giải quyết khiếu nại tố cáo;
- Tham mưu giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị được giao theo quy định của pháp luật.
- Tổng hợp báo cáo kết quả tiếp công dân dân, giải quyết khiếu nại tố cáo.
|
- Đảm bảo đúng tiến độ thời gian;
- Đảm bảo tuân thủ đúng trình tự; thủ tục theo quy định của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các quy định của Nhà nước có liên quan.
|
|
Phòng, chống tham nhũng:
- Xây dựng kế hoạch phòng, chống tham nhũng hàng năm;
- Xây dựng các báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về công tác phòng, chống tham nhũng;
- Tham mưu thực hiện các giải pháp về phòng, chống tham nhũng tại cơ quan;
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng;
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra và tham mưu kiểm tra về công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
|
- Đảm bảo tiến độ thời gian;
- Đầy đủ, chính xác, kịp thời gian, đúng quy định Luật Phòng chống tham nhũng.
|
|
Tham gia các cuộc thanh kiểm tra chuyên ngành theo kế hoạch được phê duyệt; Trực tiếp tham gia các Đoàn xác minh, giải quyết đơn thư theo quy định.
|
Đầy đủ, chính xác, kịp thời gian, đúng quy định.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, Thanh tra hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Thanh tra giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công) (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Thanh tra viên (Trường hợp điều động, tiếp nhận để làm vị trí Thanh tra Sở sau khi điều động, tiếp nhận thực hiện chuyển ngạch theo quy định).
MÃ VTVL: CMNV 16.2.16
1. Tên VTVL: Pháp chế.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Trưởng phòng hoặc tương đương.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về Y tế; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu thực hiện chức năng nhiệm vụ: Làm đầu mối chủ trì, phối hợp cùng các phòng, đơn vị thuộc Sở thực hiện các công việc liên quan đến pháp chế thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Đề nghị xây dựng VBQPPL của HĐND, UBND tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực QLNN của Sở;
- Chủ trì hoặc phối hợp (theo sự phân công của Giám đốc Sở) tham mưu thực hiện xây dựng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước về y tế.
- Tham gia ý kiến đối với dự thảo VBQPPL do các phòng, ban khác soạn thảo trước khi trình Giám đốc Sở xem xét, quyết định việc đề nghị Sở Tư pháp thẩm định;
- Chủ trì hoặc phối hợp với các phòng, ban liên quan góp ý dự thảo VBQPPL do các cơ quan khác gửi lấy ý kiến.
- Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật trong phạm vi QLNN của Sở;
- Kiểm soát thủ tục hành chính; Tham mưu giúp việc về lĩnh vực ISO;
- Tham mưu về bồi thường của nhà nước, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;
- Tham mưu các vấn đề về pháp lý và tham gia tố tụng thuộc lĩnh vực y tế.
- Quản lý tủ sách pháp luật;
- Giúp Giám đốc Sở đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật;
- Báo cáo định kỳ 6 tháng, báo cáo năm về công tác pháp chế.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Sở, phòng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng hoặc tương đương giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: HTPV 16.3.1
1. Tên VTVL: Tổ chức nhân sự.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực tổ chức nhân sự; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu thực hiện tốt các nội dung về công tác tổ chức nhân sự, công tác tổ chức bộ máy, biên chế, công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động của Sở; Công tác bảo vệ chính trị nội bộ
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu, thực hiện quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; tham mưu về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Sở và các đơn vị trực thuộc theo quy định; công tác quy hoạch, tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, nghỉ việc, nâng bậc lương, đào tạo, bồi dưỡng, thi đua khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động của Sở; công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
Thực hiện và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Sở thực hiện công tác quản lý, lưu trữ, cập nhật và bổ sung hồ sơ công chức, viên chức, người lao động và thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động theo quy định.
Tổng hợp, xây dựng các báo cáo định kỳ theo quy định hoặc do yêu cầu.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Hành chính học, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản lý nhà nước, Quản lý công, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: HTPV 16.3.2
1. Tên VTVL: Hành chính tổng hợp.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực hành chính tổng hợp; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL): Tham mưu thực hiện tốt công tác hành chính tổng hợp của cơ quan.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
Tham mưu, chuẩn bị nội dung hội nghị cơ quan, hội nghị công chức hằng năm; thực hiện công tác lễ tân, khánh tiết các cuộc họp, hội nghị...
Tham mưu, thực hiện công tác CCHC của cơ quan, việc đánh giá xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ; các công việc của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ, BCĐ thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tháng, quý, năm. Cập nhật, theo dõi lịch công tác, làm việc của lãnh đạo Sở, bố trí phòng họp.
Theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ ở các phòng, ban, đơn vị. Xây dựng các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất.
Theo dõi, đôn đốc các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở thực hiện các nhiệm vụ được giao trên phần mềm quản lý nhiệm vụ của tỉnh.
Theo dõi, quản lý hồ sơ đất đai, quản lý các trang thiết bị, tài sản của cơ quan;
Lập và triển khai kế hoạch xây dựng, mua sắm, sửa chữa tài sản, thiết bị, phương tiện, công cụ dụng cụ làm việc của cơ quan.
Theo dõi duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO của cơ quan, đơn vị;
Thực hiện công tác an ninh, bảo vệ, dân quân tự vệ, phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm vệ sinh, môi trường cơ quan, cơ quan an toàn, văn hóa; công tác quản trị văn phòng, quản lý mạng thông tin nội bộ, trang Web, điện thoại, fax đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt;
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Luật, Hành chính học, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản trị văn phòng, Quản lý công, Quản lý nhà nước, Thống kê.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên.
MÃ VTVL: HTPV 16.3. 3
1. Tên VTVL: Hành chính một cửa.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng và tương đương.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực giải quyết TTHC; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Hoàn thành tốt việc tiếp nhận và trả kết quả các TTHC được quyết định đưa ra Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật và các TTHC có liên quan.
- Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.
- Trả kết quả cho tổ chức cá nhân.
- Tham mưu các văn bản, kế hoạch, báo cáo theo sự phân công của lãnh đạo đảm bảo đầy đủ nội dung và thời hạn theo yêu cầu.
|
Đảm bảo đầy đủ, đúng quy định.
Trách nhiệm, tận tình, chu đáo, đúng thời hạn.
Hoàn thành nhiệm vụ
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Cao đẳng trở lên, chuyên ngành: Luật, Hành chính học, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản trị văn phòng, Quản lý công, Quản lý hành chính công, Quản lý nhà nước.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch cán sự trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ A, tương đương bậc 1 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Cán sự.
MÃ VTVL: HTPV 16.3.4
1. Tên VTVL: Quản trị công sở.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực quản trị công sở; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu, thực hiện hoàn thành tốt công tác quản trị công sở.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Theo dõi, quản lý tài sản, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật tại cơ quan.
- Đề xuất mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp các tài sản, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật tại cơ quan.
- Theo dõi việc thực hiện các nội quy, quy chế làm việc của công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị.
- Kiểm tra, kiến nghị xử lý các vi phạm trong quản lý sử dụng công sở; Tham gia định giá tài sản; thống kê tồn đọng; đánh giá theo định kỳ.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Cao đẳng trở lên, chuyên ngành: Luật, Hành chính học, Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế, Quản lý nhà nước, Quản lý công, Quản trị văn phòng, Công nghệ thông tin.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch Cán sự trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Cán sự.
MÃ VTVL: HTPV 16.3.5
1. Tên VTVL: Công nghệ thông tin.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu thực hiện tốt các nội dung trong lĩnh vực công nghệ thông tin của Sở.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Tham mưu xây dựng và phát triển hạ tầng CNTT của ngành; tham gia xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của tỉnh, của ngành.
- Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống CNTT của Sở.
- Tham gia các Tổ thư ký, tổ giúp việc Ban chỉ đạo CNTT. Cập nhật tin, bài cho website của Sở.
- Duy trì hoạt động của hệ thống văn phòng điện tử và hệ thống mạng LAN của cơ quan. Cập nhật và quản lý các thông tin tuyên truyền về hoạt động khoa học và công nghệ.
- Nghiên cứu, tham mưu các văn bản nhằm cụ thể hóa các chương trình, kế hoạch trong lĩnh vực được phân công.
- Quản lý mạng thông tin nội bộ, trang Web, điện thoại, fax đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt.
- Xây dựng báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Đại học trở lên, chuyên ngành: Máy tính và công nghệ thông tin, Tin học, Sư phạm Tin học.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Kiến thức quản lý Nhà nước: Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng) (hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học ngành hành chính học, Thạc sĩ quản lý hành chính công, Tiến sĩ quản lý hành chính công).
|
|
9.4. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ B, tương đương bậc 2 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (
trừ các trường hợp đã có trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tin học
).
|
|
9.6. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.7. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Chuyên viên hoặc tương đương.
MÃ VTVL: HTPV 16.3.6
1. Tên VTVL: Kế toán.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến lĩnh vực kế toán; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Tham mưu, thực hiện tốt công tác kế toán theo quy chế cơ quan và quy định của pháp luật.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Lập dự toán kinh phí, sử dụng kinh phí quy định. Tổng hợp, báo cáo thanh quyết toán hằng quý, năm theo quy định.
- Mở sổ, ghi và khóa sổ kế toán; Bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán.
- Quản lý thu - chi, thực hiện chi và thanh quyết toán kinh phí theo dự toán được giao.
- Theo dõi và quản lý tài sản cơ quan theo quy định của nhà nước. Lập báo cáo tài chính về tăng, giảm tài sản cố định hằng năm của cơ quan theo quy định.
- Báo cáo công khai tài chính, công khai tăng giảm kinh phí ngân sách theo quy định.
- Đối chiếu tình hình sử dụng ngân sách, thanh toán kinh phí tạm ứng với kho bạc theo định kỳ hằng quý, năm.
- Quản lý và theo dõi, cập nhật đóng bảo hiểm xã hội của CC và NLĐ.
- Thực hiện các nghiệp vụ tài chính kế toán khác theo phân công nhiệm vụ.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán, Tài chính.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡng ngạch kế toán viên trung cấp (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Trình độ ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc): Trình độ A, tương đương bậc 1 trở lên
(khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc quy định tại
Thông tư số
01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014)
hoặc thành thạo sử dụng ít nhất 01 tiếng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ hoàn thành chương trình học tiếng dân tộc.
|
|
9.4. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
|
|
9.5. Kiến thức quốc phòng an ninh: Có kiến thức QPAN theo quy định (sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng).
|
|
9.6. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Kế toán viên Trung cấp.
MÃ VTVL: HTPV 16.3.7
1. Tên VTVL: Thủ quỹ.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Quản lý hoạt động thu - chi tiền mặt, tài khoản của Sở đảm bảo thực hiện đúng theo Luật ngân sách nhà nước và các quy định liên quan.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Quản lý tiền mặt, sổ sách chứng từ.
- Thực hiện giao dịch tại kho bạc, ngân hàng.
- Thu, chi tiền mặt.
- Ghi chép đầy đủ chính xác các khoản thu, chi; theo dõi tạm ứng và đôn đốc thanh toán.
- Đối chiếu sổ sách với kế toán.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác của thủ quỹ.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán, Tài chính hoặc các chuyên ngành khác phù hợp.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Nhân viên.
MÃ VTVL: HTPV 16.3.8
1. Tên VTVL: Văn thư.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Thực hiện hoàn thành tốt các nội dung công tác văn thư: tiếp nhận, phân loại, vào sổ quản lý văn bản đến, văn bản đi của cơ quan theo quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Tiếp nhận Văn bản đến: Đăng ký văn bản đến, cập nhật trên phần mềm văn bản điện tử VNPT- iOffice, chuyển lãnh đạo (đối với văn bản MẬT vào sổ tay và trình lãnh đạo xử lý). Bản dấu đỏ gửi đến cơ quan, điền số đến theo bản mềm, chuyển đến chuyên viên lưu hồ sơ công việc
- Phát hành Văn bản đi: Đăng ký văn bản đi, cập nhật vào phần mềm văn bản điện tử VNPT-iOffice, gửi theo nơi nhận văn bản qua hệ thống văn phòng điện tử và gửi bản dấu đỏ qua đường bưu điện theo quy định.
- Sắp xếp, bảo quản và phục vụ tra cứu, sử dụng bản lưu; Quản lý sổ sách văn thư. Lập hồ sơ hiện hành; giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành.
- Làm thủ tục cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho công chức cơ quan.
- Thực hiện các công việc khác của Văn thư.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, chuyên ngành: Văn thư, Lưu trữ.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Nhân viên.
MÃ VTVL: HTPV 16.3.9
1. Tên VTVL: Lưu trữ.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu pháp quy liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Đảm bảo việc lưu trữ văn bản, tài liệu, hồ sơ của Sở theo quy định của Luật Văn thư - Lưu trữ và các quy định hiện hành.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Lập và hướng dẫn lập hồ sơ tài liệu lưu trữ.
- Thu thập và tiếp nhận tài liệu vào kho lưu trữ.
- Tra cứu tài liệu.
- Quản lý Kho lưu trữ.
- Xây dựng các báo cáo về công tác lưu trữ.
- Thực hiện các công việc khác của công tác lưu trữ.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, chuyên ngành: Văn thư, Lưu trữ.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
|
9.3. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác: Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện nêu trên, vị trí việc làm còn phải đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành và cơ quan có thẩm quyền khác (nếu có).
|
10. Ngạch công chức tối thiểu: Nhân viên hoặc tương đương.
MÃ VTVL: HTPV 16.3.10
1. Tên VTVL: Nhân viên kỹ thuật.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Các văn bản, tài liệu liên quan đến vị trí việc làm; nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Đảm bảo hệ thống điện, nước, âm thanh, ánh sáng trong cơ quan, đơn vị hoạt động hiệu quả.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Xây dựng kế hoạch Hằng năm về: Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo trì các loại thiết bị, máy móc của cơ quan.
- Kiểm tra hệ thống kỹ thuật của toàn bộ cơ quan;
- Vận hành, kiểm tra hàng ngày đối với hệ thống: Điện, nước,...
- Theo dõi và báo cáo về mức độ, tình trạng sử dụng để có thể kịp thời kiểm soát, giải quyết các vấn đề phát sinh.
- Quản lý, sửa chữa hệ thống máy tính, máy chiếu, âm thanh loa đài phòng họp, hội trường
- Định kỳ bảo dưỡng hệ thống máy tính, máy chiếu, âm thanh loa đài.
- Quản lý, sửa chữa hệ thống điện, nước. Sửa chữa đồ dùng, cơ sở vật chất thông thường trong cơ quan.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ
|
9.1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp trở lên, ngành: Điện công nghiệp; Điện dân dụng; Kỹ thuật điện, cơ; Viễn thông hoặc các chuyên ngành khác phù hợp.
|
|
9.2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm (trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phải được bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu công việc được giao).
|
MÃ VTVL: HTPV 16.3.11
1. Tên VTVL: Lái xe.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan. Các văn bản, tài liệu liên quan đến vị trí việc làm.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Lái xe đưa lãnh đạo Sở, các phòng, ban, đơn vị đi công tác luôn đảm bảo an toàn, đúng thời gian quy định.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Thực hiện nhiệm vụ lái xe đưa đón công chức, viên chức, người lao động đi công tác đúng giờ, đúng hành trình được phân công. Đảm bảo an toàn cho người và phương tiện khi tham gia giao thông
- Lên kế hoạch và tham mưu đề xuất Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và sửa chữa thường xuyên phương tiện được giao, chế độ khám xe, bảo hiểm phương tiện theo đúng quy định.
- Bảo dưỡng, bảo trì xe công vụ. Vệ sinh xe sạch sẽ, sẵn sàng đi công tác
- Định kỳ quyết toán với cơ quan chi phí về nhiên liệu, chi phí về sửa chữa phương tiện theo qui định của Nhà nước.
|
Lái xe đảm bảo an toàn, đúng giờ.
Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ: Có Giấy phép lái xe được cơ quan có thẩm quyền cấp (phù hợp với từng loại xe).
MÃ VTVL: HTPV 16.3.12
1. Tên VTVL: Phục vụ.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Đảm bảo các điều kiện phục vụ các hội nghị, cuộc họp và phòng làm việc, khuôn viên tại trụ sở cơ quan.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Thực hiện công việc dọn dẹp, vệ sinh phòng làm việc của các lãnh đạo Sở, phòng họp, hội trường, khuôn viên của cơ quan.
- Thực hiện các công việc hậu cần cho các cuộc họp, buổi làm việc của cơ quan.
- Quản lý kho vật tư văn phòng phẩm.
|
Kịp thời, đảm bảo sạch sẽ, gọn gàng, khoa học.
Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ: Có chứng chỉ bồi dưỡng Lễ tân, khách sạn hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên, ngành Lễ tân, khách sạn...
MÃ VTVL: HTPV 16.3.13
1. Tên VTVL: Bảo vệ.
2. Đơn vị công tác: Sở Y tế.
3. Quản lý trực tiếp: Chánh Văn phòng.
4. Quản lý chức năng: Sở Y tế.
5. Quan hệ công việc: Lãnh đạo Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và đơn vị thuộc Sở; Công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở; các tổ chức, cá nhân liên quan.
6. Công việc liên quan: Nội quy, quy chế, quy trình giải quyết công việc nội bộ cơ quan.
7. Mục tiêu vị trí công việc (tóm tắt tổng quan về VTVL):
Đảm bảo an ninh, trật tự, kiểm soát khách, tài sản ra vào trụ sở cơ quan.
8. Các nhiệm vụ chính
|
Các nhiệm vụ chính
(Công việc cụ thể của VTVL)
|
Tiêu chí đánh giá
hoàn thành công việc
|
|
- Bảo vệ cơ quan.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Văn phòng phân công.
|
Đảm bảo công tác an ninh, an toàn trong cơ quan
Hoàn thành nhiệm vụ được giao
|
|
Tham gia các cuộc họp do Văn phòng Sở, Sở hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức.
|
Đầy đủ theo sự phân công.
|
|
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính được giao theo quy định.
|
Quản lý đúng theo quy định.
|
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng Sở giao.
|
Đầy đủ, kịp thời, chất lượng, hiệu quả.
|
9. Về trình độ: Có chứng chỉ đào tạo về nghiệp vụ công tác bảo vệ, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ./.