|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 129/2002/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 09 tháng 12 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
V/v Ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 03/NQ-TU ngày 14 tháng 8 năm 2002 của BCH Đảng bộ thành phố Đà Nẵng về đẩy mạnh phát triển du lịch Tp. Đà Nẵng trong thời kỳ mới
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-TU ngày 14/8/2002 của BCH Đảng bộ Tp. Đà Nẵng về đẩy mạnh phát triển du lịch Tp. Đà Nẵng trong thời kỳ mới;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Du lịch Tp. Đà Nâng tại Tờ trình số 433/SDL ngày 05/11/2002;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của UBND thành phố Đà Nẵng thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-TU ngày 14 tháng 8 năm 2002 của BCH Đảng bộ Tp. Đà Nẵng về đẩy mạnh phát triển du lịch Tp. Đà Nẵng trong thời kỳ mới.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Du lịch, Tài chính - Vật giá, Kế hoạch & Đầu tư, Xây dựng, Địa chính - Nhà đất, Giao thông - Công chính, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN BÁ THANH
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU ngày 14/8/2002của BCH Đảng bộ Tp. Đà Nẵng về "Đẩy mạnhphát triển du lịch Tp. Đà Nẵng trong thời kỳ mới"
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 129/2002/QĐ-UBngày 9 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phốĐà Nẵng)
________________________
Triển khai thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU ngày 14 tháng 8 năm 2002 của BCH Đảng bộ thành phố Đà Nẵng về "Đẩy mạnh phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ mới", UBND thành phố xây dựng chương trình hành động cụ thể nhằm xác định và tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đóng trên địa bàn Tp. Đà Nẵng trong sự nghiệp phát triển du lịch thành phố; trước mắt tạo cho được bước chuyển biến mới về nhận thức du lịch; nâng cao hơn nữa trách nhiệm của cộng đồng trong việc giữ gìn, tôn tạo và khai thác hợp lý tài nguyên du lịch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá; khẩn trương xây dựng một số sản phẩm du lịch chủ lực mang tính đặc thù của địa phương; duy trì tóc độ phát triển hàng năm đạt bình quân từ 15-20%, phấn đấu đến năm 2005 đón được 850.000 khách du lịch trong đó có 350.000 khách quốc tế với tổng doanh thu đạt 650 tỉ đồng.
Chương trình 1
QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Sở Du lịch chủ trì phối hợp với các Sở: Xây dựng, Địa chính - nhà đất, Giao thông - Công chính, Kế hoạch - Đầu tư; UBND các quận, huyện và Viện Quy hoạch xây dựng Đô thị - Nông thôn triển khai thực hiện các nội dung của chương trình này:
a) Quy hoạch:Từ năm 2003 đến năm 2005 hoàn chỉnh cơ bản quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch gồm:
1. Quy hoạch chi tiết và lập dự án gọi vốn Đầu tư các khu du lịch, dịch vụ ven biển: Nam Ô - Hòa Khánh, Sơn Trà, đèo Hải Vân, Làng Vân, Mỹ Khê, Bắc Mỹ An, Non nước và điều chỉnh quy hoạch chi tiết Làng Du lịch Văn hóa Ngũ Hành Sơn.
2. Quy hoạch chi tiết các khu du lịch sinh thái, làng quê: Khu Du lịch làng quê Hòa Xuân, Làng Văn hóa dân tộc Katu Hòa Phú, khu vực sông Trường Định.
3. Quy hoạch chi tiết khu du lịch và mạng lưới khách sạn ở trung tâm thành phố.
b) Đầu tư xây dựng cơsởhạ tầng các khu du lịch:
1. Xây dựng đường du lịch ven biển Liên Chiểu - Thuận Phước dài 14km và Sơn Trà - Điện Ngọc dài 24,3 km đảm bảo tiến độ thời gian và chất lượng đề ra.
2. Phối hợp với ngành Giao thông Công chính triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng các khu du lịch trọng điểm của thành phố.
c) Xúc tiến Đầu tư 6 cụm du lịch trọng điểm:
* 3 cụm du lịch biển:
1. Cụm Non nước - Ngũ Hành Sơn - Bắc Mỹ An:
- Nâng cấp Khu Du lịch Non nước (do Công ty liên doanh Bến Thành - Non nước Đầu tư), tổng vốn 108 tỉ. Thời gian thực hiện: năm 2003, 2004.
- Dự án Khu Du lịch Mỹ Đa Đông (Công ty DBC Đầu tư), tổng vốn 12 triệu USD. Thời gian thực hiện: năm 2003, 2004.
- Dự án Khu nghỉ mát Bắc Mỹ An 2 (Công ty TNHH Du lịch Hoàng Trà Đầu tư). Thời gian thực hiện: năm 2003.
- Tích cực xúc tiến các dự án: Làng Du lịch Việt Nhật, Khu Bắc Ngũ Hành Sơn, Đông Hải, Nam Non Nước và Sân golf. Thời gian thực hiện: từ năm 2003 - 2007.
2. Cụm Mỹ Khê - Sơn Trà:
Tập trung phát triển cụm du lịch biển sinh thái Sơn Trà thành khu du lich đặc biệt; trước mắt là các dự án:
- Phát triển hạ tầng, xây dựng các khu nghỉ biển du lịch sinh thái, các cụm biệt thư dịch vụ thể thao biển.
- Khu Du lịch Bãi Bụt (Công ty Vật liệu xây dựng Hạ Long Đầu tư), tổng vốn 150 tỉ đồng. Thời gian thực hiện: năm 2003 - 2005.
- Dự án mở rộng khách sạn Tourane - Mỹ Khê, tổng vốn Đầu tư 25 tỉ đồng. Thời gian thực hiện: năm 2003, 2004.
- Dự án Khu Du lịch Bãi Nam, tổng vốn Đầu tư 6,5 triệu USD do Công ty Xuất khẩu Thủy sản Miền Trung, Công ty Dịch vụ tổng hợp Sài Gòn (Savico), Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á Đầu tư. Thời gian thực hiện: năm 2004 - 2005.
- Lập dự án gọi vốn Đầu tư và hình thành các cụm khách sạn - dịch vụ dọc đường Phạm Văn Đồng. Thời gian thực hiện: Từ năm 2004 - 2006.
3. Cụm Xuân Thiều - Nam Ô - Hải Vân:
- Nâng cấp Khu Du lịch Xuân Thiều (Công ty Du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng Đầu tư), tổng vốn 70 tỉ đồng. Thời gian thực hiện: năm 2003, 2004.
- Xúc tiến dự án Khu Du lịch sinh thái nghỉ biển Làng Vân (2003).
- Xúc tiến dự án Khu Du lịch dã ngoại Nam Hải Vân (do Công ty Danatol Đầu tư), tổng vốn Đầu tư 50 tỉ đồng. Thời gian thực hiện: năm 2005, 2006.
- Lập dự án gọi vốn Đầu tư cụm khách sạn, dịch vụ ven biển Nam Ô, Hòa Khánh, Khu đô thị Tây Bắc. Thời gian thực hiện: từ năm 2004 - 2010.
* 2 cụm du lịch núi,đồng quê:
1. Cụm du lịch sinh thái Bà Nà - Suối Mơ:
- Cải tạo, mở rộng đường An Lợi - Bà Nà và hoàn chỉnh hệ thống tường hộ lan mềm toàn tuyến (năm 2003, 2004, 2005); khôi phục hệ sinh thái, tôn tạo cảnh quan môi trường phục vụ du lịch.
- Kêu gọi Đầu tư các dịch vụ: xây mới 01 khách sạn, nâng cấp, bổ sung các dịch vụ vui chơi, giải trí, phát triển các tour du lịch sinh thái (năm 2003 - 2005).
- Tiến hành Đầu tư một số dịch vụ phục vụ khách tại khu Suối Mơ. (2004 - 2007)
2. Cụm Phước Nhơn - Đồng Nghệ:
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng, xây dựng khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và tắm nước nóng, tổng vốn Đầu tư giai đoạn 1 là 10 tỉ đồng (năm 2003 - 2004).
* Cụm du lịch ở trung tâm thành phố và vệt sông Hàn:
- Lập dự án gọi vốn Đầu tư xây dựng các cụm khách sạn, dịch vụ cao cấp tại khu 24 Trần Phú và 74 Bạch Đằng. Thời gian thực hiện: Từ năm 2004 - 2007.
- Hoàn chỉnh và đưa vào hoạt động khách sạn Cosevco Star 150 phòng đạt tiêu chuẩn 4 sao (năm 2003).
- Tiếp tục triển khai một số hạng mục của dự án Công viên Văn hóa Du lịch Đà Nẵng. Thời gian thực hiện: Từ năm 2003 - 2010.
- Phát triển các cụm du lịch văn hóa, dịch vụ mua sắm tại trung tâm thành phố.
Chương trình 2
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM DU LỊCH
Để thực hiện chương trình này giao Sở Du lịch chủ trì phối hợp với các Sở: Văn hóa Thông tin, Giao thông - Công chính, UBND các quận, huyện và các đơn vị, địa phương bạn.
1. Tiếp tục Đầu tư nâng cấp Khu danh thắng Ngũ Hành Sơn thành khu du lịch có quy mô lớn: hình thành một số điểm tham quan mới, khai thác khu vực phía tây và khu vực sông Cổ Cò vào phục vụ khách du lịch (năm 2003); triển khai dự án vườn tượng, khu du lịch sinh thái văn hóa, khu làng nghề Hòa Hải.
2. Mở mới và nâng cấp các tuyến điểm và chương trình du lịch:
- Tuyến du lịch đường biển bằng tàu cánh ngầm: Huế - Đà Nẵng - Hội An. (năm 2003).
- Các tuyến đường biển Đà Nẵng - Cù Lao Chàm, Đà Nẵng - bán đảo Sơn Trà - Làng Vân. (năm 2003, 2004).
- Du thuyền trên sông Hàn (từ năm 2003).
- Các chương trình du lịch vòng quanh bán đảo Sơn Trà (năm 2003), làng quê dọc sông Trường Định, đèo Hải Vân (năm 2003), làng Katu Hòa Phú, Phong Lệ, Hòa Xuân, Phú Thượng (năm 2005)... kết nối với Khu Du lịch Bà Nà - Suối Mơ.
- Xây dựng chương trình du lịch "Con đường di sản"; "đường Trường Sơn huyền thoại" (năm 2006).
3. Nâng cấp và phát triển Lễ hội Quán Thế Âm Ngũ Hành Sơn, Lễ hội Văn hóa vùng biển (Cầu Ngư), Lễ hội Đình làng Hòa Mỹ, các hoạt động văn hóa thể thao lớn của thành phố nhân ngày giải phóng Tp. Đà Nẵng, SEA GAME 22 và chương trình "Gặp gỡ Bà Nà" hằng năm; thời gian thực hiện: Tiến hành hằng năm, từ năm 200
4. Xây dựng, khai thác các khu bán hàng lưu niệm, phát triển dịch vụ ẩm thực.
5. Tổ chức các hội thi: Hướng dẫn viên du lịch giỏi (năm 2003), nhân viên khách sạn thanh lịch (năm 2004), hội thi ẩm thực ngành du lịch (năm 2005), nhân viên du lịch duyên dáng, xây dựng chương trình cải tiến chất lượng lưu trú (2003).
6. Chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình hợp tác với ngành Du lịch Quảng Nam và Huế khai thác có hiệu quả 3 di sản văn hóa thế giới ở miền Trung, xây dựng thành các chương trình du lịch đặc thù phục vụ khách du lịch. Thời gian thực hiện: Năm 2003.
Chương trình 3
TUYÊN TRUYỀN QUANG BÁ DU LỊCH ĐÀ NẴNG
Sở Du lịch chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan:
1. Xây dựng đề án tuyên truyền xúc tiến du lịch thành phố giai đoạn 2003 - 2005 và 2005 - 2010 với những hình thức, bước đi và quy mô hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của thành phố và yêu cầu phát triẻn du lịch. Thời gian thực hiện: Từ năm 2003.
2. Xuất bản các ấn phẩm tuyên truyền du lịch chủ đạo: bản đồ du lịch Đà Nẵng (năm 2003), tập thông tin về du lịch Đà Nẵng (năm 2003), sách hướng dẫn du lịch Đà Nẵng (năm 2004), phim về du lịch Đà Nẵng (năm 2004), tập gấp giới thiệu về du lịch Đà Nẵng (năm 2003).
3. Hình thành phòng Thông tin du lịch để cung cấp thông tin miễn phí cho du khách về các tuyến điểm tham quan, các sản phẩm và các dịch vụ du lịch của Đà Nẵng, cũng như hỗ trợ, giúp đỡ khách du lịch khi có yêu cầu. Thời gian thực hiện: Năm 2003 và duy trì hoạt động trong những năm sau.
4. Xây dựng chương trình du lịch phát trên sóng Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng mỗi tháng 1 lần, bắt đầu thực hiện từ năm 2003.
5. Tổ chức cuộc thi chọn biểu tượng (logo) du lịch Đà Nẵng vào năm 2004.
6. Xây dựng đề án ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác xúc tiến, quảng bá du lịch Đà Nẵng gồm các nội dung: duy trì và nâng cấp trang web du lịch Đà Nẵng, khai thác thông tin và quản lý trên mạng Internet. Thời gian thực hiện: năm 2003.
7. Củng có Tạp chí Du lịch Đà Nẵng cả về tổ chức bộ máy, kinh phí và điều kiện hoạt động nhằm phát huy mạnh mẽ hơn nữa công tác tuyên truyền du lịch thành phố, duy trì kỳ xuất bản 2 tháng/1 kỳ, tiến tối ra mỗi tháng 1 kỳ vào dịp kỷ niệm 10 năm thành lập Tạp chí - 2004. Sở Du lịch xây dựng đề án củng cố Tạp chí. Thời gian thực hiện: Năm 2003.
8. Tăng cường kinh phí và biên chế (3-5 biên chế) cho Trung tâm Xúc tiến Du lịch để đẩy mạnh công tác xúc tiên du lịch. Thời gian thực hiện: Năm 2003.
9. Tổ chức các chương trình du lịch làm quen (Fam trip) dành cho các hãng lữ hành và báo chí quốc tế, hội nghị xúc tiến du lịch Đà Nẵng, tham gia hội chợ du lịch tại Thủ đô Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh và tổ chức đoàn đi khảo sát thị trường, tìm kiếm đối tác hợp tác Đầu tư ở nước ngoài. Thời gian thực hiện: Tiến hành hàng năm.
10. Xây dựng đề án năm du lịch Đà Nẵng 2005, tổ chức cuộc thi tìm hiểu du lịch thành phố vào năm 2005.
Chương trình 4
PHỐI KẾT HỢP
Phát triển du lịch liên quan đến trách nhiệm của hầu hết các cấp, các ngành trên địa bàn; bên cạnh việc tổ chức xây dựng việc thực hiện các quy chế phối hợp, trước mắt cần đề cao trách nhiệm của một số đơn vị:
- Cục hàng không dân dụng Việt Nam và Cụm cảng Hàng không sân bay miền Trung: nâng cấp sân bay quốc tế Đà Nẵng vào năm 2003; có chương trình phối kết hợp cụ thể với ngành du lịch và các ngành hữu quan tham gia phát triển du lịch thành phố; trước mắt phối hợp tổ chức tốt quầy thông tin du lịch tại Sân bay quốc tế Đà Nẵng.
- Hãng hàng không quốc gia Việt Nam, Công ty cổ phần Pacific Airlines và các Hãng hàng không quốc tế: xúc tiến mở đường bay trực tiếp Đà Nẵng - Singapore, Đà Nẵng - Nhật... có chiến lược và kế hoạch phối hợp tuyên truyền quảng bá hình ảnh du lịch Đà Nẵng ở các thị trường trọng điểm.
- Tổng Công ty đường biển Việt Nam, cảng Đà Nẵng và Cảng vụ Đà Nẵng: xây dựng nhà ga đón khách du lịch tại Cảng Tiên Sa; phối hợp xúc tiến các tour du lịch đường biển đến Cảng Đà Nẵng.
- Sở Văn hóa Thông tin: hoàn chỉnh việc nâng cấp, mở rộng Bảo tàng Chàm, đưa vào phục vụ khách du lịch vào cuối năm 2002; tiến hành trùng tu, tôn tạo Thành Điện Hải; Bảo tàng Lịch sử, Nhà hát thành phố, Khu di tích Ngũ Hành Sơn; Khu di tích cách mạng K20; Khu di tích Quá Giáng... chủ trì xây dựng kịch bản các lễ hội văn hóa du lịch thành phố.
- Sở Thương mại: Gắn các hoạt động xúc tiến, phát triển thương mại với yêu cầu phát triển du lịch; tăng cường các dịch vụ bán hàng lưu niệm, văn minh thương mại, nghiên cứu đề án xây dựng phố ẩm thực về ban đêm, phố bán hàng lưu niệm phục vụ khách du lịch.
- Công an, Quân đội, Biên phòng, Hải quan: Tiếp tục thực hiện tốt quy chế phối hợp liên ngành Công an - Du lịch; xây dựng phương án gìn giữ môi trường du lịch tại các khu, điểm du lịch và trung tâm thành phố; đảm bảo an ninh, an toàn cho du khách; xây dựng quy chế phối hợp thực hiện thủ tục nhập xuất cảnh tại Sân bay quốc tế Đà Nẵng và cảng biển Đà Nẵng trên tinh thần đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho khách du lịch, đồng thời đảm bảo an ninh quốc gia.
- Sở Giáo dục: Nghiên cứu từng bước đưa giáo dục du lịch vào nhà trường; xây dựng các chương trình du lịch, học tập cho học sinh.
- Sở Thể dục Thể thao: Phát triển các sự kiện thể thao - du lịch phù hợp với vị trí, tiềm năng, điều kiện của thành phố.
- Đối với các địa phương: Quy hoạch, sắp xếp phát triển hợp lý tiềm năng du lịch từng địa phương; phối hợp chặt chẽ với ngành du lịch đảm bảo phát triển du lịch đúng hướng, bền vững; chú trọng gìn giữ môi trường du lịch tại các điểm tham quan du lịch, các bãi tắm biển, các điểm vui chơi giải trí, các cơ sở kinh doanh du lịch; quản lý đội xe xích lô du lịch phục vụ khách có hiệu quả.
- Các Sở, Ban ngành khác, tùy theo chức năng và nhiệm vụ được giao, xây dựng chương trình, kế hoạch hỗ trợ cho hoạt động du lịch phát triển.
Chương trình 5
THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH,XÂY DỤNG MÔI TRƯỜNG DU LỊCH THẬT SỰTHÔNG THOÁNG; NÂNG CAO HIỆU QUẢQUẢN LÝ,KINH DOANH DU LỊCH
Sở Du lịch chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức Chính quyền thành phố, Sở Tài chính Vật giá, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Ban chỉ đạo đổi mới doanh nghiệp, các công ty du lịch, các cơ sở đào tạo nhằm triển khai:
1. Xây dựng một số chính sách khuyến khích Đầu tư, hợp tác phát triển du lịch trên địa bàn thành phố. Thời gian thực hiện: Năm 2003.
2. Phối hợp với Ban tổ chức Chính quyền thành phố tiến hành khảo sát và quy hoạch lại đội ngũ cán bộ đang công tác tại Sở Du lịch và các đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc, trên cơ sở đó, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ du lịch, ngoại ngữ, quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ, nhân viên ngành du lịch Tp. Đà Nẵng trong những năm đến; cụ thể là:
- Xây dựng đề án củng cố bộ máy nhân sự ở Sở Du lịch và các đơn vị trực thuộc theo hướng chuẩn hóa phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới.
- Xây dựng phương án đào tạo 100 giám đốc doanh nghiệp du lịch (từ năm 2003 - 2005).
- Mở các lớp đào tạo nghiệp vụ hướng dẫn (năm 2003); lễ tân, buồng, bàn, bếp (năm 2004); bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về du lịch (năm 2005); điều hành du lịch (năm 2006), nghiệp vụ tiếp thị du lịch (năm 2007).
3. Triển khai thực hiện phương án hình thành 1 công ty du lịch mạnh của thành phố. Thời gian thực hiện: Năm 2003 - 2004.
4. Tăng cường công tác thanh tra, "hậu kiểm"; thành lập thanh tra chuyên ngành du lịch để đảm bảo thúc đẩy các hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố theo đúng quy định của pháp luật và các văn bản chỉ đạo của UBND thành phố. Thời gian thực hiện: năm 2003.
5. Tổ chức tốt công tác quản lý, cứu hộ bãi biển, tiến hành tập huấn cho nhân viên cứu hộ về nghiệp vụ cứu sinh, cứu nạn trên biển. Thời gian thực hiện: Tiến hành hằng năm.
6. Thành lập Hiệp hội Du lịch Đà Nẵng và Câu lạc bộ hướng dẫn viên du lịch Đà Nẵng. Xây dựng điều lệ và quy chế hoạt động của hiệp hội, câu lạc bộ trên cơ sở thiết thực, có hiệu quả. Thời gian thực hiện: năm 2003.
7. Xúc tiến dự án thành lập Học viện Du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng từ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Nhật. Thời gian thực hiện: từ năm 2005 - 200
TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Về tổ chức triển khai:
- Tái lập Ban chỉ đạo du lịch thành phố Đà Nẵng làm nhiệm vụ điều phối và chỉ đạo hoạt động của các ngành, địa phương nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình hành động của UBND thành phố.
- Sở Du lịch có trách nhiệm theo dõi việc tổ chức triển khai thực hiện chương trình hành động, tổng hợp đề xuất UBND thành phố điều chỉnh, sửa đổi một số điểm trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tình hình mới và điều kiện cụ thể của từng ngành, địa phương.
2. Kế hoạch triển khaivà kinh phí thực hiện:
2. 1.Trong quý IV/2002 và quý 1/2003 tổ chức các hội nghị triển khai NQ 03 của Thành ủy và Chương trình hành động của UBND thành phố gồm: Hội nghị triển khai dành cho cán bộ chủ chốt của thành phố; Hội nghị triển khai trong toàn ngành du lịch; Hội nghị triển khai ở các quận, huyện; tổ chức họp báo công bố chương trình hành động.
2. Kinh phí thực hiện:
- Giao Sở Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư dự trù kinh phí thực hiện các nội dung chương trình hành động, trình UBND thành phố phê duyệt.
Các Sở, Ban, Ngành, địa phương, đơn vị trên cơ sở các nội dung công việc được giao, chủ động dự trù kinh phí thực hiện, trình UBND thành phố phê duyệt.