Quay lại

Quyết định 129/2003/QĐ-UB v/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “ một cửa” của sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 129/2003/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 30 tháng 12 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN TỈNH

V/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “ một cửa” của sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994.

- Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/09/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính Nhà nước tại địa phương.

- Căn cứ Quyết định số 1987/QĐ-UB ngày 20/10/2003 của UBND tỉnh về việc thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân tại địa phương.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Sở Nội vụ

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa” của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước ( kèm theo đề án)

Điều 2: Căn cứ vào đề án đã được phê duyệt. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

1/ Ban hành các Quyết định: Thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; Quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”; Quy định các loại biểu mẫu, giấy tờ v..v.. trên cơ sở quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2/ Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành để tổ chức thực hiện đề án đã được phê duyệt.

Điều 3: Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh. Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở kế hoạch và Đầu tư, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Hưng

ĐỀ ÁN

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “ MỘT CỬA” CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BÌNH PHƯỚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 129/2003/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2003 của UBND tỉnh Bình Phước)

A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I/ Tên gọi của bộ phận thực hiện cơ chế “một cửa”: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

II/ Thực hiện các công việc sau: Nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết cho các tổ chức và công dân có liên quan đến các lình vực:

- Cấp giấy phép Đăng ký kinh doanh

- Thẩm định phê duyệt dự án trong và ngoài nước

- Thẩm định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu

III/ Nhân sự của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: Bao gồm những công chức từ các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở được Giám đốc Sở điều động đến.

Trưởng phòng Tổ chức _ Hành chính Sở phụ trách Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

b. quy chế tổ chức và hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Quy chế này được xây dựng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư và yêu cầu thực hiện chương trình cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ về mở rộng cơ chế “một cửa” trong việc giải quyết công việc của tổ chức, công dân ở cơ quan hành chính nhà nước.

Điều 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ tiếp nhận và hướng dẫn các tổ chức, công dân đến liên hệ về những công việc được quy định giải quyết theo cơ chế “ một cửa”: nhận đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định, chuyển hồ sơ đã nhận cho các Phòng, ban chuyên môn thuộc Sở và các Sở, ngành liên quan để xem xét giải quyết ; trả kết quả cho tổ chức, công dân/

Điều 3: Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết những công việc theo cơ chế “một cửa” chỉ liên hệ với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phậm tiếp nhận và trả kết quả chỉ tiếp nhận những hồ sơ, thủ tục khi đã đầy đủ theo quy định.

Chương 2:

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ

Điều 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả bao gồm cán bộ công chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư, do lãnh đạo Sở điều động từ các Phòng, ban chuyên môn thuộc Sở, Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chịu sự quản lý của Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính Sở theo sự chỉ đạo của Giám đốc Sở.

Điều 5: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có những nhiệm vụ sau:

1/ Tiếp tổ chức, công dân tại phòng làm việc của Bộ Phận tiếp nhận và trả kết quả khi họ có yêu cầu giải quyết công việc trong trong phạm vị thẩm quyền của Sở được quy định giải quyết theo cơ chế “một cửa”.

2/ Trường hợp yêu cầu của tổ chức, công dân không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn tổ chức, công dân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3/ Hướng dẫn và phân hồ ớ của tổ chức, công dân theo quy định:
- Xem xét nếu hồ sơ đầy đủ và đúng với quy định thì tiếp nhận. Viết phiếu nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả theo quy định, vào sổ theo dõi.
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh thì hướng dẫn để tổ chức, công dân bổ sung hoàn chỉnh
- Không tiếp nhận hồ sơ khi hồ sơ chưa đầy đủ thủ tục theo quy định.

4/ Chuyển hồ sơ của tổ chức, công dân đến các Phòng. Trung tâm thuộc Sở, các Sở, ngành có liên quan.

5/ Trả kết quả giải quyết cho các tổ chức, công dân đúng thời gian đã hẹn, thu phí và lệ phí nếu có theo quy định
Trường hợp giải Quyết hồ sơ không đúng thời gian như đã hẹn thì thông báo cho tổ chức, công dân biết lý do và hẹn lại thời gian trả kết quả.

Điều 6: Mối quan hệ giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả với các phòng chuyên môn thuộc Sở:

1/ Trưởng phòng Tổ chức Hành chính sở các trách nhiệm:

a. Quản lý thời gian làm việc hằng ngày của công chức thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

b. Kiểm tra đôn đốc, chấn chỉnh những sai sót trong quá trình làm việc của công chức khi giao tiếp với tổ chức và công dân

c. Phối hợp với các Trưởng phòng chuyên môn kịp thời giải quyết những vấn đề vướng mắc xẩy ra, đặc biệt đối với những hồ sơ liên quan đến nội dung công việc của nhiều phòng chuyên môn.

d. Đảm bảo các điều kiện làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

e. Báo cáo cho lãnh đạo Sở về kết quả tình hình thực hiện công tác của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả băng văn bản theo định kỳ tháng, quý , năm.

2/ Các phòng chuyên môn thuộc Sở có nhiệm vụ:

a. Công chức nghiệp vụ của Phòng có trách nhiệm báo cáo với Trưởng phòng về những vấn đề có liên quan đến thủ tục giải quyết công việc cho tổ chức, công dân do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến.

b. Vào sổ giao nhận hồ sơ theo đúng thời gian, nội dung cần giải quyết có liên quan.

c. Trưởng phòng chuyên môn của Sở có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đảm bảo thời gian hẹn, đúng pháp luật. Các phòng chuyên không trực tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, công dân thuộc các lĩnh vực giải quyết theo cơ chế “một cửa”.

d. Trường hợ hồ sơ liên quan đến nhiều phòng chuyên môn. Trưởng phòng chịu trách nhiệm chính phải phối hợp với các phòng chuyên môn khác để giải quyết trước khi trình cấp có thẩm quyền ký.

Chương 3:

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 7: Mỗi công chức thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được phân công việc thuộc một trong các lĩnh vực sau:

1/ Cấp giấy phép đăng ký kinh doanh

2/ Thẩm định, phê duyệt dự án trong và ngoài nước.

3/ Thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu.

Điều 8: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chỉ tiếp nhận hồ sơ trong giờ hành chính cụ thể như sau:

- Sáng từ 8 giờ đến 10h30 giờ

- Chiều từ 14 giờ đến 16 giờ 30

- Thời gian hành chính còn lại trong ngày dùng để sắp xếp. chuyển hồ sơ đến các phòng chuyên môn, các Sở, ngành có liên quan để giải quyết.

- Sau ngày làm việc công chức phải kiểm kê phí và lệ phí đã thu (nếu có) và nộp ngay cho thủ quỹ của Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của ngành tài chính.

Điều 9: Trong thời gian hành chính công chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải mặc trang phục theo quy định (nếu có), phải đeo thẻ công chức và có biển chức danh đặt trên bàn làm việc để tổ chức, công dân biết liên hệ.

Công chức thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả không được tự ý rời nơi làm việc trong giờ hành chính, trường hợp có việc cần thiết thì phải báo cáo Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính – Tổng hợp Sở để bố trí người khác trực thay.

Chương 4:

QUY TRÌNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 10: Mọi quy định về hồ sơ, thủ tục hành chính, thời gian giải quyết, các khoản phí và lệ phí được niêm yết công khai tại phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

Điều 11: Quy định về tiếp nhận và trả hồ sơ:

1/ Tiếp nhận hồ sơ:

a. Khi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, công dân, công chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm kiểm tra kỹ các loại giấy tờ cần thiết cảu từng loại hồ sơ, hướng dẫn cho tổ chức và công dân kê khai, bổ sung (nếu thiếu). Sau khi kiểm tra nếu hồ sơ đã đúng nội dung và đủ số lượng các loại giấy tờ theo quy định thì cán bộ công chức nhận hồ sơ, viết phiếu nhận hồ sơ.

b. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đã nhận đến lãnh đạo Sở lấy ý kiến chỉ đạo sau đó chuyển hồ sơ đến các phòng chuyên môn của Sở trong ngày, cuối ngày báo cáo kết quả số lượng nhận, giao trả hồ sơ trong ngày cho Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính tổng hợp sơ.

2/ Xem xét giải quyết hồ sơ của các phòng chuyên môn:

a. Trưởng các phòng chuyên môn chịu trách nhiệm giải quyết khi nhận hồ sơ của tổ chức, công dân do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến.

b. Trường hợp việc giải quyết hồ sơ của tổ chức, công dân có liên quan đến nhiều phòng chuyên môn, thị phòng chuyên môn chịu trách nhiệm chính phải trực tiếp liên hệ các phòng chuyên môn khác để giải quyết và hoang thành các thủ tục cần thiết.

3/ Thẩm quyền ký và giải quyết các công việc

a. Đối với các công việc thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thì các phòng chuyên môn lập đầy đủ các thủ tục trình lãnh đạo Sở tham mưu cho UBND tỉnh, thì các phòng chuyên môn lập đầy đủ các thủ tục trình lãnh đạo Sở tham mưu cho UBND tỉnh ký.

4/ Giao trả kết quả giải quyết hồ sơ:
Sau khi nhận hồ sơ giải quyết của các phòng chuyên môn chuyển đến, công chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kế quả trực tiếp giao hồ sơ cho tổ chức, công dân theo phiếu hẹn và thu các khoản phí, lệ phí theo quy định và vào sổ theo dõi (trường hợp phỏa đóng dấu vào sổ văn thu của Sở thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải trực tiếp thực hiện:
C. TRÌNH TỰ THỦ TỤC

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH

1/ Cấp mới giấy phép đăng ký kinh doanh.
- Hồ sơ bao gồm:
Đối với Doanh nghiệp tư nhân.
+ Đơn đăng ký kinh doanh (theo mẫu MĐ-1)
+Số hộ khẩu bản photo có công chứng
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê nhà làm trụ sở.
- Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
+Đơn đăng ký kinh doanh ( theo mẫu MĐ-2)
+Điều lệ công ty.
+Danh sách thành viên (theo mẫu MĐ-1)
+Bản photo sao y bản chính sổ hộ khẩu hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của các thành viên góp vốn công ty
+Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê nhà làm trụ sở.
- Đối với công ty cổ phần.
+Đơn đăng ký kinh doanh (theo mẫu MĐ-3)
+Điều lệ công ty
+Danh sách cổ đông sáng lập (theo mẫu MĐ-2)
+Bản photo sao y bản chính sổ hộ khẩu hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của các thành viên góp vốn công ty
+Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê nhà làm trụ sở.
- Đối với Công ty TNHH 1 thành viên.
+Đơn đăng ký kinh doanh (theo mẫu MĐ-2)
+Điều lệ công ty
+Danh sách cổ đông sáng lập (theo mẫu MĐS -2)
+Bản photo sao y bản chính sổ hộ khẩu hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của các thành viên góp vốn công ty
+Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê nhà làm trụ sở.
- Đối với Công ty hợp danh
+Đơn đăng ký kinh doanh
+Điều lệ công ty
+Danh sách thành viên (theo mẫu MĐS – 3)
+Bản photo sao y bản chính sổ hộ khẩu hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của các thành viên góp vốn công ty
+Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê nhà làm trụ sở.
- Đối với Doanh nghiệp nhà nước:
+Đơn xin Đăng ký kinh doanh
+Quyết định thành lập Doanh nghiệp Nhà nước của cấp có thẩm quyền.
+Điều lệ tổ chức và hoạt động được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trình tự giải quyết:
- Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ, chuyển cho Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở thẩm định, giải quyết trình lãnh đạo Sở ký, sau đó trả lại hồ sơ đã giải quyết cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào sổ theo dõi trả lại cho tổ chức, công dân và thu lệ phí theo quy định.
Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

2/ Đăng ký kinh doanh bổ sung thay đổi ngành nghề kinh doanh, tăng vốn điều lệ, thay đổi người đại diện pháp luật
Hồ sơ bao gồm:
- Thông báo thay đổi (theo mẫu MTB – 3) đối với công ty kèm theo thông báo phải cố thêm quyết đinh của Chủ tịch hội đồng thành viên (đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên). Quyết định của đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần). Quyết định của chủ sở hữu Công ty ( dối với Công ty TNHH một thành viên). Quyết định thành viên hợp danh( đối với Công ty hợp danh)
Trình tự giải quyết: Tương tự như trình tự giải quyết đối với cấp mới
Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

3/ Đăng ký kinh doanh lập chi nhánh văn phòng đại diện
Hồ sơ bao gồm:
- Thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh để đăng ký VB theo mẫu MTB-1(Lập chi nhánh) MTB -2(Lập VB đại diện)
- Quyết định tương tự hồ sơ ĐKKD bổ sung
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty mẹ (photo sao y bản chính)
- Điều lệ công ty mẹ.
- Chứng minh nhân dân, hộ khẩu của chinh nhánh trưởng (photo sao y bản chính)
- Hợp đồng thuê nhà làm trụ sở chinh nhánh.
Trình tự giải quyết: Tương tự như trình tự giải quyết đối với việc cấp mới.
Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ

Chương 2:

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẤU THẨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VÀ XÉT CẤP VỐN XÂY DỰNG CƠ BẢN
I/ Thẩm định – phê duyệt dự án đầu tư trong và ngoài ngước:
a/ Đối với nhữn dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Giám đốc Sở:
Hồ sơ gồm có:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án.
- Hồ sơ dự án
- Các văn bản có liên quan của cấp có thẩm quyền
Trình tự giải quyết
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận, hồ sơ và trình cho Giám đốc Sở để cho ý kiến chỉ đạo sau đó chuyển cho phòng nghiệp vụ của Sở trong ngày.
- Các phòng nghiệp vụ, lấy ý kiến thẩm định của các Sở, ngành địa phương có liên quan trong thời gian 3 ngày.
- Các Sở, ngành địa phương liên quan có ý kiển thẩm định trong thời gian ngày.
- Phòng nghiệp vụ của Sở tổng hợp kết quản thẩm định để trình cho Giám đốc Sở quyết định trong thời gian 2 ngày.
- Khi có kết quả do các phòng chuyên môn của Sở chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận vào sổ theo dõi, trả kết quả cho tổ chức, công dân và thu phí, lệ phí theo quy định.
Thời gian giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
+Đối với những hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, sau khi chủ đầu tư đã hoàn thành theo yêu cầu thì thời gian giải quyết là 20 ngày.
b/ Đối với những dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh:
Hồ sơ gồm có
-Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án.
-Hồ sơ dự án
-Các văn bản có liên quan của cấp có thẩm quyền
Trình tự giải quyết:
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận hồ sơ và trình cho Giám đốc Sở có ý kiến chỉ đạo sau đó chuyển cho các phòng nghiệp vụ của Sở trong ngày.
- Các phòng nghiệp vụ nghiên cứu, lấy ý kiến thẩm định của các Sở, ngành địa phương có liên quan trong thời gian 3 ngày.
- Các Sở, ngành, địa phương liên quan có ý kiến thẩm định trong thời gian 07 ngày.
- Phòng nghiệp cụ của Sở tổng hợp kết quả thẩm định để trình cho UBND trình lãnh đạo Sở ký tham mưu UBND tỉnh trong thời gian 2 ngày.
- Thời gian chờ UBND tỉnh xem xét , quyết định trong thời gian 07 ngày.
- Sau khi UBND tỉnh quyết định. Phòng chuyên môn của Sở giao lại cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào sổ theo dõi, trả lại hồ sơ đã giải quyết cho tổ chức.
Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
+ Đối với những hồ dơ có chính sửa bổ sung, sau khi chủ đầu tư đã hoàn chỉnh theo yêu cầu thì thời gian giải quyết là 28 ngày…

2/ Thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu.
Hồ sơ bao gồm:
- Đối với hồ sơ đề nghị thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu:
+ Văn bản kế hoạch đấu thầu.
+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, phê duyệt Thiết kế Kỹ thuật – Tổng dự toán
+ Văn bản thuân chủ trương đấu thầu hạn chế ( nếu có)
+ Hồ sơ mời thầu
+ Tờ trình đề nghị thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu.
- Đối với hồ sơ đề nghị thẩm định phê duyệt kết quả đấu thầu
+Biên bản tiếp nhận hồ sơ dự thầu.
+Biên bản đóng thầu.
+Biên bản kết quả mở thầu.
+Hồ sơ kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu.
+Tờ trình đề nghị thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu.
Trình tự giải quyết
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận hồ sơ và trình cho Giám đốc Sở có ý kiến chỉ đạo sau đó chuyển cho các phòng nghiệp vụ của Sở lấy ý kiến thẩm định trong ngày.
- Các phòng nghiệp vụ tổ chức thẩm định, trình UBND Tỉnh trong thời gian 8 ngày.
- UBND tỉnh xem xét, quyết định trong thời gian 07 ngày.
- Sau khi UBND tỉnh quyết định, phòng nghiệp vụ giao hồ sơ đã giải quyết cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào sổ theo dõi hồ sơ và trả kết quả hồ sơ cho tổ chức, công dân
Thời gian giải quyết:
- Thời gian thẩm định kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian thẩm định kết quả đấu thầu không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+Đối với những hồ sơ có chỉnh sửa bổ sung, sau khi chủ đầu tư đã hoàn chỉnh theo yêu cầu thời gian giải quyết không quá 28 ngày.

3/ Xét cấp vốn xây dựng cơ bản
Căn cứ vào quy hoạch tổng thể KT – XH được duyệt hàng năm vào khoảng tháng 12 của năm trước. Sở Kể hoạch & Đầu tư sẽ tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tham mưu cho UBND tỉnh trên cơ sở những dự án đã có chuẩn bị đầu tư để làm cơ sở giao chỉ tiêu kế hoạch của năm sau. Trong năm khoảng tháng 6 hoặc tháng 9 sẽ có điều hòa, điều chỉnh kế hoạch và ghi vốn cho các dự án phát sinh và điều chỉnh cho những dự án không có khả năng hoàn thành trong năm và những dự án có khả năng hoàn thành trong năm được UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt.
D. LỆ PHÍ VÀ CÁC LOẠI BIỂU MẪU.
I/ LỆ PHÍ:

1/ Lệ phí cấp mới giấy phép đăng ký kinh doanh, lệ phí đăng ký kinh doanh bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh, tăng vốn điều lệ, thay đổi người đại diện pháp luật, lệ phí đăng ký kinh doanh lập chi nhánh văn phòng đại diện: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 83/2000/QĐ-BTC ngày 29/5/2000 và Quyết định số 95/200QĐ-BTC ngày 010/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2/ Lệ phí thẩm định dự án đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính.
II/ BIỂU MẪU:

1/ Biểu mẫu ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:
- Phiếu nhận hồ sơ.
- Phiếu giao hồ sơ.
- Sổ theo dõi giải quyết hồ sơ cho tổ chức, công dân ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

2/ Biểu mẫu ở các lĩnh vực giải quyết hồ sơ:
- Đơn đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân.
- Đơn đăng ký kinh doanh Công ty TNHH có 02 thành viên trở lên, danh sách thành viên Công ty TNHH.
- Đơn đăng ký kinh doanh Công ty cổ phẩn, danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần.
- Đơn đăng ký kinh doanh Công ty TNHH một thành viên.
- Đơn đăng ký kinh doanh Công ty hợp danh, danh sách thành viên Công ty hợp danh.
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thông báo lập văn phòng, chi nhánh văn phòng đại diện.
Trong quá trình tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa” Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất với UBND tỉnh tiếp tục điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung đề án để ngày càng phục vụ tốt hơn trong giải quyết công việc của tổ chức, công dân theo mục tiêu đã đề ra./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu129/2003/QĐ-UB
Ngày ban hành30/12/2003
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực30/12/2003
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Nguyễn Tấn Hưng
Phạm viBình Phước
Trích yếuV/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “ một cửa” của sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.