|
UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: 1297/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Hải Phòng, ngày 31 tháng 05 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh giá nước máy
------------
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
- Căn cứ Thông tư số 03/1999/TTLT/BXD-BVGCP ngày 16/6/1999 của Bộ Xây dựng - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn Phương pháp định giá và thẩm quyền quyết định giá bán nước sạch đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư, nông thôn;
- Xét đề nghị của liên Sở: Sở Tài chính - Vật giá - Sở Giao thông - Công chính tại Tờ trình số 640/2002/TT/TCVG ngày 27/5/2002;
QUYẾT ĐỊNH
Điều I
Nay điều chỉnh giá bán 1 mét khối nước sạch do Công ty cấp nước Hải Phòng sản xuất (bao gồm cả 5% thuế giá trị gia tăng) như sau:
TT
NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC
ĐƠN GIÁ
1. Giá bán cho sinh hoạt
a. Tại các hộ gia đình đã lắp đồng hồ đo nước
- Trong định mức 4m3/người/tháng
- Trên định mức 4m3/người/tháng
b. Tại các hộ gia đình chưa lắp đồng hồ đo nước:
(Khối lượng nước tiêu dùng do Công ty cấp nước xác định tuỳ theo từng khu vực, nhưng không quá 5m3/người/tháng).
c. Tại các bể công cộng đã lắp đồng hồ đo nước:
d. Tại các bể công cộng chưa lắp đồng hồ đo nước:
2500đ/m3
3000đ/m3
2500đ/m3
2000đ/m3
4000đ/ng/th
2. Giá bán cho các cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học, bệnh viện, lực lượng vũ trang (không sản xuất kinh doanh).
4000đ/ng/th
3. Giá bán cho sản xuất, các doanh nghiệp và các văn phòng đại diện: (Ngoài các đơn vị tại Mục 4).
3700đ/m3
4. Giá bán cho kinh doanh, dịch vụ:
Gồm: - Các khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà cho thuê, kinh doanh ăn uống giải khát, nước xuất khẩu, sản xuất aga, rượu, bia, kem, nước đá, nước xây dựng công trình, dịch vụ rửa xe, nước cấp cho tàu thuyền, kinh doanh bể bơi, chợ, các bến tàu bến xe, vv... nước để chảy lãng phí hoặc sử dụng trái phép.
- Các nhà nghỉ; các cơ sở điều dưỡng, trung tâm phục hồi chức năng, vv... thuộc các tổ chức, cá nhân có kết hợp kinh doanh.
6600đ/m3
5. Giá bán cho khu Công nghiệp Nomura.
3000đ/m3
Điều II
Quyết định này thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2002.
Điều III
Các ông (bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông Công chính, Sở Tài chính - Vật giá, Công ty cấp nước, các cấp, các ngành hữu quan và các hộ sử dụng nước ăn căn cứ Quyết định thi hành./.
T/M. UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
K/T.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Tiến Dũng