|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 12/QĐ-VKSTC |
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYỂN, BIỆT PHÁI CÔNG CHỨC TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quy định số 377-QĐ/TW ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 428/QĐ-VKSTC ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 3. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
VIỆN
TRƯỞNG |
QUY CHẾ
BỔ NHIỆM, BỔ
NHIỆM LẠI, ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYỂN, BIỆT PHÁI CÔNG CHỨC TRONG NGÀNH KIỂM SÁT
NHÂN DÂN
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 12/QĐ-VKSTC ngày 01 tháng 7 năm
2026 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái đối với công chức của Viện kiểm sát nhân dân, sĩ quan của Viện kiểm sát quân sự các cấp (sau đây viết tắt là công chức).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy chế này được áp dụng đối với công chức của Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong quá trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái đối với công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Đối với Viện kiểm sát quân sự thực hiện theo Quy chế này và các quy định của Bộ Quốc phòng.
3. Quy chế này không áp dụng đối với các chức vụ, chức danh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Điều tra viên, cán bộ điều tra Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bổ nhiệm: Là quyết định của cấp có thẩm quyền bổ nhiệm công chức vào chức vụ lãnh đạo, quản lý (chức vụ) cao hơn, tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang đảm nhiệm (khi công chức có vi phạm, khuyết điểm hoặc không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ hoặc do sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy) hoặc chức danh tư pháp (chức danh).
2. Bổ nhiệm lại: là quyết định của cấp có thẩm quyền tiếp tục giao công chức giữ chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm khi hết thời hạn giữ chức vụ, chức danh.
3. Cấp ủy: Là Ban Thường vụ Đảng ủy hoặc Đảng ủy, Chi ủy theo quy định của Đảng.
4. Điều động: Là việc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định chuyển công chức từ cơ quan, đơn vị này đến làm việc tại cơ quan, đơn vị khác trong ngành Kiểm sát nhân dân.
5. Luân chuyển: Là việc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phân công hoặc bổ nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý giữ một chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc chức danh tại cơ quan, đơn vị khác trong một thời hạn nhất định để tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ hoặc yêu cầu của chức vụ, chức danh được quy hoạch.
6. Biệt phái: Là việc công chức của cơ quan, đơn vị này được cử đến làm việc có thời hạn tại cơ quan, đơn vị khác ngoài phạm vi cơ quan quản lý theo yêu cầu nhiệm vụ.
7. Vị trí việc làm: Là công việc gắn với chức vụ, chức danh, ngạch công chức trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, đơn vị.
8. Ngạch: Là tên gọi thể hiện thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.
9. Đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ: Là Vụ Tổ chức cán bộ tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao, phòng Tổ chức cán bộ tại Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, phòng Tổ chức cán bộ tại Viện kiểm sát quân sự trung ương.
10. Người đứng đầu: Là Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp; Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp; Vụ trưởng và tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Trưởng phòng và tương đương.
Điều 4. Nguyên tắc
1. Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao lãnh đạo công tác tổ chức cán bộ trong ngành Kiểm sát nhân dân. Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh lãnh đạo công tác tổ chức cán bộ ở Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và khu vực.
2. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trên cơ sở phát huy đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy, nhất là của người đứng đầu; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái đối với công chức phải đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, đúng quy định của Đảng, Nhà nước và của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; tuân thủ các quy định của Đảng về công tác cán bộ và quy định về kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
3. Xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và tiêu chuẩn, điều kiện, phẩm chất, đạo đức, năng lực, sở trường, uy tín của công chức; bảo đảm sự ổn định, kế thừa và phát triển liên tục của đội ngũ công chức, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị.
Điều 5. Trách nhiệm và thẩm quyền
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái đối với công chức giữ chức vụ, chức danh trong ngành Kiểm sát nhân dân; trừ các chức vụ, chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh theo Quy chế phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân.
3. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân các cấp có trách nhiệm tuyển chọn người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp hoặc xét chọn Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm tra viên chính, Kiểm tra viên cao cấp; đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Kiểm tra viên các ngạch và bổ nhiệm lại, không bổ nhiệm lại Kiểm sát viên các ngạch theo quy định.
4. Hội đồng thi tuyển, xét chọn chức danh tư pháp trong ngành Kiểm sát nhân dân có thẩm quyền theo quy định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
5. Đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ có trách nhiệm giúp Ban Thường vụ Đảng ủy; lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự và Ủy ban kiểm sát cùng cấp đề xuất nhân sự, thẩm định, xây dựng hồ sơ, thực hiện quy trình và các nhiệm vụ khác về công tác tổ chức cán bộ.
Điều 6. Về bổ nhiệm, bố trí, sử dụng đối với công chức có vi phạm, khuyết điểm hoặc bị kỷ luật hoặc đang trong quá trình điều tra, thanh tra, kiểm tra, giải quyết tố cáo, khiếu nại, xem xét trách nhiệm
1. Có thể xem xét, bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn đối với công chức nếu bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đối với các trường hợp:
- Có vi phạm, khuyết điểm phải kiểm điểm, rút kinh nghiệm nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật (do có trách nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm người đứng đầu hoặc cùng chịu trách nhiệm liên quan và đã hoàn thành kiểm điểm hoặc sẽ yêu cầu cá nhân, cấp ủy có liên quan tiếp tục khắc phục theo yêu cầu tại các kết luận kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra).
- Có vi phạm, khuyết điểm phải kiểm điểm, xem xét trách nhiệm, xử lý kỷ luật nhưng cấp có thẩm quyền quyết định không kỷ luật hoặc không ban hành quyết định kỷ luật do hết thời hiệu (nếu thi hành kỷ luật là hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo) do có trách nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm người đứng đầu hoặc cùng chịu trách nhiệm liên quan và đã hoàn thành kiểm điểm, khắc phục theo yêu cầu tại các kết luận kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra,
- Công chức bị thi hành kỷ luật bằng hình thức: Khiển trách (sau 24 tháng); Cảnh cáo không thuộc trường hợp bị miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ (sau 36 tháng); Cách chức (sau 60 tháng), tính từ thời điểm quyết định kỷ luật của cấp ủy, tổ chức đảng và cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực; nếu nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền đánh giá đã hoàn thành việc kiểm điểm, khắc phục các vi phạm, khuyết điểm (nếu có) theo yêu cầu tại kết luận kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chức năng; đồng thời, được cấp ủy trực tiếp quản lý công chức đánh giá là có phẩm chất, năng lực và có khả năng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao thì cấp có thẩm quyền có thể xem xét, bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
2. Không xem xét, bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn nhưng được xem xét bổ nhiệm lại chức vụ, chức danh đối với trường hợp công chức bị thi hành kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo nay đã hết thời hạn kỷ luật nhưng chưa đủ thời gian theo quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu công chức bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
3. Không bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn nhưng có thể xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng từng trường hợp để bổ nhiệm lại chức vụ, chức danh đối với: Công chức hiện đang trong thời gian thi hành kỷ luật bằng hình thức khiển trách (trừ các trường hợp vi phạm về quan điểm chính trị; vi phạm nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Đảng; chạy chức; chạy quyền trong công tác cán bộ; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân; vi phạm quy định về trách nhiệm nêu gương, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của tổ chức đảng và gây bức xúc trong dư luận xã hội).
Các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình đội ngũ công chức, yêu cầu nhiệm vụ, phân tích, đánh giá khách quan, thận trọng, kỹ lưỡng, cân nhắc nhiều mặt đối với từng trường hợp cụ thể về phẩm chất, năng lực, uy tín, kết quả sản phẩm công tác của nhân sự; nguyên nhân, động cơ vi phạm, khuyết điểm (khách quan, chủ quan) và tính chất, mức độ, tác động, ảnh hưởng, kết quả đã khắc phục (nếu có),… xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi thực hiện quy trình bổ nhiệm lại theo quy định.
4. Tạm thời chưa xem xét, bổ nhiệm lại chức vụ, chức danh đối với công chức: Có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân cho đến khi cấp có thẩm quyền có kết luận chính thức; nếu có vi phạm, khuyết điểm thì sẽ tiến hành xem xét, xử lý theo đúng quy định.
5. Không bổ nhiệm, điều động, luân chuyển đối với công chức đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị xem xét, xử lý kỷ luật, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, bị điều tra.
6. Cán bộ, công chức bị kỷ luật cách chức do tham nhũng thì không được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý; chức danh tư pháp trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Chương II
BỔ NHIỆM CÔNG CHỨC GIỮ CHỨC VỤ, CHỨC DANH
Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
1. Bảo đảm tiêu chuẩn chung của Đảng, của pháp luật và tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Đối với nguồn nhân sự tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ bổ nhiệm hoặc được quy hoạch vào chức vụ tương đương trở lên. Đối với nguồn nhân sự ở bên ngoài phải được quy hoạch chức vụ tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
3. Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn phải có thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm (liền kề) hoặc chức vụ tương đương ít nhất là 01 năm (12 tháng).
Trường hợp đặc biệt, nếu nhân sự có thời gian giữ chức vụ hoặc chức vụ tương đương dưới 01 năm thì tập thể lãnh đạo và cấp ủy trực tiếp quản lý cán bộ phải tiến hành: (1) Đánh giá khách quan, toàn diện về phẩm chất, năng lực, uy tín, sản phẩm, kết quả cụ thể của nhân sự trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; đồng thời gắn kết chặt chẽ với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, địa phương và việc bố trí, sử dụng cán bộ; (2) Quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý công chức xem xét, quyết định.
4. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân, bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, xác minh; được cấp có thẩm quyền quản lý công chức nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm gần nhất (theo danh mục hồ sơ tại Phụ lục số 03 kèm theo Quy chế này).
5. Điều kiện về độ tuổi bổ nhiệm:
a) Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn thì tuổi bổ nhiệm phải còn đủ 05 năm công tác tính từ khi thực hiện quy trình bổ nhiệm.
Trường hợp đặc biệt, không bảo đảm độ tuổi theo quy định, thì phải còn ít nhất là 04 năm (48 tháng) đối với nhiệm kỳ 05 năm (60 tháng) và do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định. Tập thể lãnh đạo và cấp ủy trực tiếp quản lý cán bộ phải tiến hành các bước cụ thể như sau: (1) Rà soát, đánh giá toàn diện, dân chủ, khách quan về chất lượng nguồn nhân sự trong quy hoạch và chức vụ tương đương, gắn kết chặt chẽ với tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, địa phương. (2) Nếu không có nguồn nhân sự đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị, thì tập thể lãnh đạo và cấp ủy tiến hành đánh giá khách quan, toàn diện, kỹ lưỡng về phẩm chất, năng lực, uy tín, sản phẩm, kết quả cụ thể của nhân sự thuộc trường hợp “đặc biệt về độ tuổi” trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và nhu cầu bố trí, sử dụng cán bộ. (3) Trên cơ sở kết quả đánh giá, tập thể lãnh đạo và cấp ủy đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
b) Công chức được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang đảm nhiệm thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này.
c) Tuổi bổ nhiệm chức vụ thuộc Viện kiểm sát quân sự các cấp được thực hiện theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và quy định của Bộ Quốc phòng.
6. Có đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
7. Công chức được xem xét bổ nhiệm chức danh phải bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và các quy định có liên quan.
Điều 8. Thời hạn giữ chức vụ, nhiệm kỳ giữ chức danh
1. Thời hạn bổ nhiệm giữ chức vụ Lãnh đạo, quản lý là 05 năm (60 tháng). Thời hạn giữ chức vụ không được quá hai nhiệm kỳ liên tiếp tại một cơ quan, đơn vị được thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật.
2. Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên khi được bổ nhiệm lần đầu là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm. Kiểm sát viên được bổ nhiệm lại hoặc bổ nhiệm vào chức danh cao hơn có thời hạn đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.
3. Công chức trước khi hết thời hạn giữ chức vụ, nhiệm kỳ giữ chức danh thì phải được xem xét để thực hiện quy trình bổ nhiệm lại.
Điều 9. Trách nhiệm trong công tác bổ nhiệm công chức giữ chức vụ, chức danh
1. Người đứng đầu, các thành viên trong cấp ủy, lãnh đạo cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đề xuất nhân sự và nhận xét, đánh giá đối với nhân sự được đề xuất bổ nhiệm.
2. Tập thể cấp ủy, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị thảo luận, nhận xét, đánh giá, quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Cá nhân, tập thể đề xuất bổ nhiệm phải chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về ý kiến đề xuất, nhận xét, đánh giá, kết luận tiêu chuẩn chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống; năng lực công tác, ưu, khuyết điểm đối với nhân sự được đề xuất bổ nhiệm.
4. Cơ quan, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định, đề xuất nhân sự theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
5. Tập thể lãnh đạo, người đứng đầu quyết định bổ nhiệm chịu trách nhiệm đối với quyết định của mình; lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về công tác cán bộ.
6. Công chức được đề xuất, xem xét bổ nhiệm phải chịu trách nhiệm việc kê khai lý lịch, hồ sơ cá nhân, kê khai tài sản, thu nhập của mình, giải trình các nội dung liên quan.
Điều 10. Thẩm quyền bổ nhiệm
Thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ, chức danh tư pháp thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Thẩm quyền của người đứng đầu trong công tác cán bộ được thực hiện theo Quy định của Bộ Chính trị về thí điểm giao quyền, trách nhiệm cho người đứng đầu trong công tác cán bộ và Nghị quyết của Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 11. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý
1. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm chức vụ đối với nguồn nhân sự tại chỗ:
- Căn cứ số lượng chức vụ cần kiện toàn, bổ sung và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị, tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, đơn vị có văn bản trình cấp có thẩm quyền xem xét, cho chủ trương về số lượng chức vụ cẩn kiện toàn, bổ sung, nguồn nhân sự, trong đó dự kiến phân công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể.
- Sau khi có chủ trương của cấp có thẩm quyền, chậm nhất trong thời gian 30 ngày làm việc, tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự theo quy định. Trường hợp sau thời gian quy định, chưa hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự thì tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giải trình rõ lý do, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Quy trình, thủ tục bổ nhiệm chức vụ đối với nguồn nhân sự tại chỗ tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực được thực hiện gồm thủ tục xin chủ trương bổ nhiệm và quy trình các bước theo Phụ lục số 01, 02 của Quy chế này.
2. Quy trình, thủ tục điều động, bổ nhiệm chức vụ đối với nguồn nhân sự ở nơi khác được thực hiện như sau:
- Sau khi có chủ trương của Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc của Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh về bổ nhiệm chức vụ thì đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ làm thủ tục (thông báo) giới thiệu nhân sự.
- Trường hợp nhân sự do cấp có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ nguồn nhân sự ở nơi khác thì đơn vị tham mưu về công tác cán bộ tiến hành các công việc gồm 03 bước như sau:
a) Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, đơn vị nơi tiếp nhận nhân sự về chủ trương điều động, bổ nhiệm,
b) Bước 2: (1) Trao đổi, lấy ý kiến (bằng văn bản) của tập thể lãnh đạo và cấp ủy nơi nhân sự đang công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm; lấy đánh giá, nhận xét của cơ quan, đơn vị và hồ sơ nhân sự theo quy định. (2) Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
c) Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm định về nhân sự và lập tờ trình trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trường hợp nhân sự do cấp ủy, cơ quan, đơn vị đề xuất điều động, bổ nhiệm từ nguồn nhân sự ở nơi khác thì thực hiện quy trình tương tự như quy trình điều động công chức.
3. Việc bổ nhiệm chức vụ Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu và cấp khu vực do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và Quy chế này.
Điều 12. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm chức danh tư pháp
Quy trình, thủ tục bổ nhiệm chức danh Kiểm sát viên các ngạch, Kiểm tra viên các ngạch được thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và Thông tư, Quy chế quy định về thi tuyển, xét chọn, bổ nhiệm chức danh tư pháp trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 13. Bổ nhiệm trong trường hợp khác
1. Bổ nhiệm trong trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, chuyển đổi mô hình tổ chức:
a) Trường hợp chức vụ công chức đang giữ ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ tương đương hoặc cao hơn chức vụ dự kiến đảm nhiệm ở cơ quan, tổ chức, đơn vị mới thì cấp có thẩm quyền căn cứ phẩm chất, năng lực, uy tín của công chức để xem xét, quyết định bổ nhiệm mà không phải thực hiện quy trình bổ nhiệm theo quy định; thời hạn giữ chức vụ tính theo quyết định bổ nhiệm mới;
b) Trường hợp đổi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị mà không thay đổi mô hình tổ chức thì cấp có thẩm quyền quyết định thay đổi chức vụ theo vị trí việc làm mới tương ứng; thời hạn giữ chức vụ tính theo quyết định bổ nhiệm cũ; không phải thực hiện quy trình bổ nhiệm và không phải lập hồ sơ bổ nhiệm theo quy định;
c) Trường hợp chức vụ công chức đang giữ ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ thấp hơn chức vụ dự kiến đảm nhiệm ở cơ quan, tổ chức, đơn vị mới thì việc bổ nhiệm được thực hiện theo quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác;
d) Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị mới chưa có tập thể lãnh đạo hoặc không còn tập thể lãnh đạo nơi công chức đang công tác thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm căn cứ Đề án đã được phê duyệt, tờ trình của cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ để thống nhất trong Ban Thường vụ Đảng ủy, cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) trước khi ra quyết định bổ nhiệm.
2. Đại diện lãnh đạo cơ quan cấp trên trực tiếp chủ trì thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với các trường hợp sau:
a) Bổ nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị mới được thành lập;
b) Trường hợp thực hiện quy trình bổ nhiệm mà thời điểm đó cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ có 01 lãnh đạo là người đứng đầu hoặc là cấp phó của người đứng đầu hoặc bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị;
c) Trường hợp thực hiện quy trình bổ nhiệm mà thời điểm đó nội bộ Lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị mất đoàn kết, nhiều người vi phạm kỷ luật, nếu thực hiện quy trình bổ nhiệm sẽ thiếu khách quan;
d) Trường hợp vì thiên tai, tai nạn hoặc vì các lý do bất khả kháng khác mà cơ quan, tổ chức, đơn vị không còn người lãnh đạo, quản lý.
Quy trình, thủ tục bổ nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy chế này.
3. Trường hợp cơ quan, đơn vị chưa kiện toàn người đứng đầu hoặc vắng mặt người đứng đầu trong một thời gian dài, để bảo đảm thực hiện đầy đủ trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu và hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định giao “quyền” cấp trưởng hoặc giao “phụ trách” đơn vị cho cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Thời gian giao quyền hoặc giao phụ trách không tính vào thời gian giữ chức vụ khi được bổ nhiệm. Công chức được giao quyền hoặc giao phụ trách đơn vị được hưởng phụ cấp chức vụ của cấp trưởng.
Chương III
BỔ NHIỆM LẠI CÔNG CHỨC GIỮ CHỨC VỤ, CHỨC DANH, KÉO DÀI THỜI GIAN GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Điều 14. Nguyên tắc, điều kiện bổ nhiệm lại chức vụ, chức danh
1. Công chức khi hết thời hạn bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo quy định thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải tiến hành quy trình xem xét bổ nhiệm lại chức vụ, chức danh hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ. Trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ theo quy định tại khoản 5 Điều này hoặc đã thực hiện quy trình bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ nhưng phát sinh tình tiết mới nên khi hết thời hạn giữ chức vụ, chức danh bổ nhiệm, công chức chưa có quyết định bổ nhiệm lại chức vụ, chức danh hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải có văn bản thông báo để cơ quan, tổ chức và công chức biết.
2. Công chức giữ chức vụ khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn từ đủ 02 năm công tác đến dưới 05 năm công tác thì phải thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại. Nếu được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
Trường hợp tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 02 năm công tác, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ cho đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
3. Quyết định bổ nhiệm lại hoặc quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ; quyết định bổ nhiệm lại chức danh phải được ban hành trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm ít nhất 01 ngày làm việc.
Trường hợp vì lý do khách quan mà thời điểm ký quyết định bổ nhiệm lại chức vụ, chức danh hoặc quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ sau ngày hết thời hạn bổ nhiệm thì thời hạn bổ nhiệm của quyết định mới được tính từ ngày hết thời hạn bổ nhiệm của quyết định cũ và phải được ghi rõ trong quyết định.
4. Trường hợp công chức giữ chức vụ, chức danh khi hết thời hạn bổ nhiệm mà chưa có quyết định bổ nhiệm lại chức vụ, chức danh hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ của cấp có thẩm quyền thì không được thực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ lãnh đạo, quản lý, chức danh hiện giữ. Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ lãnh đạo, quản lý, chức danh đó do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
5. Các trường hợp xem xét, cân nhắc hoặc chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ, chức danh hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ:
a) Các trường hợp xem xét, cân nhắc việc thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ, chức danh hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 6 của Quy chế này.
b) Các trường hợp chưa xem xét hoặc chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ, chức danh đối với công chức:
- Trường hợp quy định tại khoản 4, Điều 6 của Quy chế này: Có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân cho đến khi cấp có thẩm quyền có kết luận chính thức; nếu có vi phạm, khuyết điểm thì sẽ tiến hành xem xét, xử lý theo đúng quy định.
- Công chức giữ chức vụ hoặc chức danh đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử.
- Công chức giữ chức vụ hoặc chức danh đang trong thời gian được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên;
- Công chức giữ chức vụ hoặc chức danh đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
6. Công chức sau khi được bổ nhiệm vì một trong các lý do: Sức khỏe không bảo đảm; uy tín giảm sút; không hoàn thành nhiệm vụ; vi phạm kỷ luật đảng, pháp luật của Nhà nước,... thì cấp có thẩm quyền quyết định việc thay thế, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức, cách chức, không chờ hết thời hạn giữ chức vụ, nhiệm kỳ giữ chức danh.
7. Công chức lãnh đạo, quản lý không được bổ nhiệm lại thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc bố trí công tác khác theo nguyên tắc không bố trí chức vụ tương đương, quan trọng hơn hoặc cao hơn. Công chức giữ chức danh không được bổ nhiệm lại thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc thay đổi chức danh khác phù hợp theo vị trí việc làm.
Điều 15. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại chức vụ, chức danh
1. Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ hoặc chức danh.
2. Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của chức vụ hoặc chức danh theo quy định của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
3. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu về vị trí việc làm chức vụ, chức danh,
4. Đủ sức khoẻ để tiếp tục đảm nhiệm chức vụ, chức danh.
5. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến khi nghỉ hưu
1. Cấp nào có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm công chức thì cấp đó có thẩm quyền bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc không bổ nhiệm lại.
2. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có công chức thuộc trường hợp bổ nhiệm lại có trách nhiệm phối hợp với đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ rà soát, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại.
Điều 17. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý
1. Chậm nhất là 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm chức vụ, cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng công chức thông báo để công chức chuẩn bị thủ tục bổ nhiệm lại theo quy định.
2. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại thực hiện như sau:
a) Công chức được bổ nhiệm lại làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ gửi cấp có thẩm quyền: về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; việc chấp hành chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tinh thần trách nhiệm; thái độ phục vụ nhân dân; tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ.
b) Tổ chức Hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến tín nhiệm bằng phiếu kín đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại.
Thành phần tham dự và bỏ phiếu đối với bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp Vụ và tương đương, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh như bước 3 của Phụ lục số 01, 02. Đối với bổ nhiệm lại lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân khu vực, thành phần tham dự và bỏ phiếu là lãnh đạo, cấp ủy và Kiểm tra viên trở lên, Kiểm sát viên sơ cấp trở lên của đơn vị. Đối với bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp phòng, thành phần tham dự và bỏ phiếu là toàn thể công chức của phòng.
Quy trình thực hiện tại Hội nghị cán bộ chủ chốt:
- Công chức được xem xét để bổ nhiệm lại trình bày báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ.
- Lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng nhân sự nhận xét, đánh giá và đề xuất việc bổ nhiệm lại.
- Hội nghị tham gia góp ý kiến và tiến hành ghi phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với công chức được xem xét bổ nhiệm lại. Công chức được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người có mặt ở hội nghị cán bộ chủ chốt. Trường hợp số phiếu đạt tỉ lệ 50% (không quá bán) thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp dưới 50% đồng ý thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình (Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).
c) Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo, cấp ủy đơn vị thảo luận và biểu quyết nhân sự bổ nhiệm lại.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo, cấp ủy đơn vị.
Quy trình thực hiện:
- Phân tích kết quả lấy phiếu ở hội nghị cán bộ chủ chốt.
- Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
- Tập thể lãnh đạo và cấp ủy thảo luận, đánh giá, nhận xét và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín. Công chức được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người được triệu tập ở hội nghị tập thể lãnh đạo, cấp ủy. Trường hợp số phiếu đạt tỷ lệ 50% (không quá bán) thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp dưới 50% đồng ý thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
d) Tập thể lãnh đạo, cấp ủy báo cáo cấp có thẩm quyền đề nghị Kết luận về tiêu chuẩn chính trị và đề nghị xem xét, bổ nhiệm lại theo quy định.
3. Việc bổ nhiệm lại chức vụ Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu và cấp khu vực do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và Quy chế này.
Điều 18. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại chức danh tư pháp
1. Chậm nhất là 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm chức danh, cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng công chức thông báo để công chức chuẩn bị thủ tục bổ nhiệm lại theo quy định.
2. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại chức danh tư pháp thực hiện như sau:
a) Công chức được bổ nhiệm lại làm bản tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức danh: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; việc chấp hành chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tinh thần trách nhiệm; thái độ phục vụ nhân dân; tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ.
b) Tổ chức Hội nghị tại đơn vị công chức nơi công tác để lấy ý kiến và bỏ phiếu tín nhiệm về việc bổ nhiệm lại chức danh tư pháp. Thành phần lấy phiếu tín nhiệm là tập thể lãnh đạo, cấp ủy và Kiểm sát viên các ngạch của đơn vị.
Nguyên tắc giới thiệu: Công chức được trên 50% số người có mặt ở hội nghị đồng ý thì trình cấp có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm lại. Trường hợp số phiếu đạt tỉ lệ 50% (không quá bán) thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% đồng ý thi báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (Kết quả kiểm phiếu được công bố ở hội nghị này).
c) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức nhận xét, đánh giá và đề xuất việc bổ nhiệm lại.
d) Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự trung ương, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương thảo luận, xem xét, có ý kiến đồng ý bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại chức danh tư pháp đối với công chức.
Điều 19. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
1. Chậm nhất là 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng công chức thông báo để công chức chuẩn bị thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ theo quy định.
2. Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp có thẩm quyền đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
3. Người đứng đầu và tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức thảo luận, xem xét, nếu công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín.
Công chức được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo, cấp ủy đồng ý. Trường hợp số phiếu đạt tỷ lệ 50% (không quá bán) thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% đồng ý thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (Kết quả kiểm phiếu được công bố ở hội nghị này).
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ra quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian giữ chức vụ Lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức.
Chương IV
ĐIỀU ĐỘNG, TIẾP NHẬN, LUÂN CHUYỂN, BIỆT PHÁI CÔNG CHỨC
Điều 20. Điều động, tiếp nhận công chức
1. Việc điều động, tiếp nhận công chức phải căn cứ yêu cầu công tác, phẩm chất, năng lực, sở trường, uy tín và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của công chức nhằm phát huy, sử dụng hiệu quả đội ngũ công chức; góp phần khắc phục tình trạng khép kín, cục bộ trong từng địa phương, cơ quan, đơn vị; bảo đảm sự ổn định và phát triển của đội ngũ công chức.
2. Việc điều động, tiếp nhận công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể hoặc trên cơ sở nguyện vọng chính đáng của công chức được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
b) Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong cơ quan, tổ chức và giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
c) Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật.
3. Thẩm quyền điều động, tiếp nhận công chức:
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức quyết định việc điều động, tiếp nhận công chức thuộc thẩm quyền quản lý hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.
4. Phạm vi, đối tượng điều động, tiếp nhận công chức:
- Phạm vi, đối tượng điều động công chức: Giữa các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; từ Viện kiểm sát nhân dân khu vực, cấp tỉnh đến Viện kiểm sát nhân dân tối cao và ngược lại.
- Phạm vi, đối tượng tiếp nhận công chức: Người đang là công chức công tác tại cơ quan nhà nước ngoài ngành Kiểm sát nhân dân vào công tác tại các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, khu vực.
5. Quy trình, thủ tục điều động, tiếp nhận công chức:
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chỉ đạo đơn vị tham mưu về công tác cán bộ tiến hành các bước sau:
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận công chức dự kiến điều động.
- Bước 2: (1) Trao đổi, lấy ý kiến (bằng văn bản) của tập thể lãnh đạo nơi công chức đang công tác về chủ trương điều động; lấy đánh giá, nhận xét của cơ quan, đơn vị và hồ sơ nhân sự theo quy định. (2) Gặp công chức để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định về nhân sự và lập tờ trình báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp công chức bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện và đáp ứng yêu cầu điều động nhưng cơ quan, đơn vị (nơi công chức công tác hoặc nơi tiếp nhận công chức) hoặc công chức còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
Trường hợp công chức có nguyện vọng chuyển công tác và đầy đủ hồ sơ, tài liệu, nhận xét, đánh giá, ý kiến của đơn vị (nơi công chức công tác và nơi tiếp nhận công chức) thì không phải thực hiện quy trình trên.
Trường hợp điều động công chức trong nội bộ đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thì do tập thể lãnh đạo và cấp ủy đơn vị xem xét, quyết định mà không phải thực hiện đầy đủ quy trình, thủ tục, hồ sơ tại điều này.
6. Các trường hợp không thực hiện điều động, tiếp nhận:
a) Công chức đang trong quá trình bị xem xét, xử lý kỷ luật; đang trong thời gian giải quyết theo khoản 5 Điều 6 của Quy chế này.
b) Công chức đang bị khởi tố, điều tra hoặc có liên quan đến các cuộc thanh tra, kiểm tra;
c) Công chức đang trong quá trình điều trị bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ Y tế;
d) Công chức đang tham gia học tập dài hạn hoặc đang được cử đi biệt phái theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
đ) Công chức nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc công chức nam (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp có nguyện vọng được điều động;
e) Công chức có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, được người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức xác nhận, trừ trường hợp có nguyện vọng được điều động;
g) Các trường hợp khác do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền điều động quyết định tùy thuộc vào từng tình huống cụ thể.
7. Hồ sơ điều động, tiếp nhận công chức: Gồm các tài liệu sau đây:
a) Tờ trình đề nghị điều động, tiếp nhận công chức (cơ quan, đơn vị nơi đến);
b) Văn bản có ý kiến đồng ý của lãnh đạo đơn vị nơi công chức đang công tác;
c) Sơ yếu lý lịch theo quy định (có dân ảnh màu khổ 4x6 và đóng dấu);
d) Bản tự nhận xét, đánh giá 03 năm công tác gần nhất (có xác nhận của lãnh đạo đơn vị nơi công chức đang công tác);
đ) Đơn xin chuyển công tác (trong trường hợp công chức có nguyện vọng);
e) Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị;
g) Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời gian không quá 6 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Điều 21. Luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý
1. Đối tượng luân chuyển
a) Công chức được quy hoạch chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp.
b) Công chức được luân chuyển để thực hiện chủ trương không giữ chức vụ cấp trưởng quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan, đơn vị.
c) Công chức lãnh đạo, quản lý mà theo quy định không được bố trí người địa phương.
d) Trường hợp khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển
a) Có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.
b) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, năng lực công tác và triển vọng phát triển.
c) Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của chức vụ đảm nhiệm khi luân chuyển.
d) Còn thời gian công tác ít nhất 10 năm công tác tính từ thời điểm luân chuyển. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển để thực hiện chủ trương bố trí không phải người địa phương hoặc không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị thì phải còn đủ thời gian công tác theo thời hạn bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
đ) Có giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
3. Thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện luân chuyển
a) Thẩm quyền quyết định luân chuyển thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
b) Trách nhiệm thực hiện:
- Cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển: Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng kế hoạch luân chuyển và bố trí, phân công công tác đối với công chức sau luân chuyển; thực hiện quy trình, thủ tục bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm; quản lý, đánh giá, nhận xét hàng năm đối với công chức được luân chuyển; sơ kết, tổng kết công tác luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý;
- Cơ quan nơi đi: Nhận xét, đánh giá công chức được đề xuất đi luân chuyển; phối hợp với cơ quan liên quan trong công tác quản lý, giám sát và giữ mối liên hệ thường xuyên với công chức luân chuyển; có trách nhiệm tiếp nhận, bố trí hoặc đề xuất bố trí công tác đối với công chức sau luân chuyển;
- Cơ quan nơi đến: Chấp hành nghiêm quyết định về luân chuyển của cấp có thẩm quyền; có trách nhiệm bố trí công tác, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để công chức luân chuyển phát huy năng lực, sở trường; quản lý, đánh giá công chức luân chuyển trong thời gian luân chuyển; phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất hướng bố trí, sử dụng công chức sau luân chuyển;
- Công chức luân chuyển: Chấp hành nghiêm các quy định, quy chế, phân công của cấp có thẩm quyền, cơ quan nơi đi và nơi đến; tu dưỡng, rèn luyện, phát huy năng lực, sở trường, nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; chịu sự kiểm tra, giám sát, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý; giữ mối liên hệ với cơ quan nơi đi;
- Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, xây dựng kế hoạch luân chuyển; nhận xét, đánh giá, đề xuất bố trí, sắp xếp công chức trước và sau luân chuyển; tham mưu sơ kết, tổng kết về công tác luân chuyển;
- Các cơ quan liên quan: Tham gia thẩm định, thẩm tra, rà soát đối với nhân sự luân chuyển theo chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của cấp có thẩm quyền; phối hợp với cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trong công tác kiểm tra, giám sát và tham gia ý kiến trong việc bố trí, sắp xếp công chức sau luân chuyển.
4. Quy trình luân chuyển
a) Bước 1: Đề xuất cho chủ trương:
Căn cứ vào nhu cầu luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý của cấp có thẩm quyền, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ công chức lãnh đạo, quản lý của cơ quan, đơn vị để xây dựng kế hoạch luân chuyển trình cấp có thẩm quyền xem xét, cho chủ trương.
b) Bước 2: Đề xuất nhân sự luân chuyển:
Căn cứ chủ trương của cấp có thẩm quyền, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ thông báo để các địa phương, cơ quan, đơn vị đề xuất nhân sự luân chuyển.
c) Bước 3: Chuẩn bị nhân sự luân chuyển:
- Đơn vị tham mưu về tổ chức, cán bộ tổng hợp đề xuất của đơn vị có nhu cầu và tiến hành rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí và dự kiến địa bàn, chức danh, nhân sự luân chuyển.
- Đơn vị tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ hoặc cấp có thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với nhân sự dự kiến luân chuyển của cấp ủy và cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức về phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực công tác, uy tín, quá trình công tác và ưu, khuyết điểm; có kết luận về tiêu chuẩn chính trị theo quy định của Đảng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển cán bộ.
d) Bước 4: Trao đổi với các đơn vị liên quan, công chức được dự kiến luân chuyển:
- Đơn vị tham mưu về tổ chức, cán bộ gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan, trao đổi với cơ quan nơi đi, cơ quan nơi đến về dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển; tổng hợp kết quả thẩm định của các cơ quan liên quan.
- Tổ chức gặp gỡ công chức được luân chuyển để quán triệt mục đích, yêu cầu luân chuyển; đồng thời, nắm tâm tư, nguyện vọng và xác định trách nhiệm đối với công chức luân chuyển.
đ) Bước 5: Tổ chức thực hiện luân chuyển:
- Đơn vị tham mưu về tổ chức, cán bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển;
- Cấp có thẩm quyền lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định luân chuyển;
- Cơ quan có thẩm quyền phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, quản lý, đánh giá, nhận xét công chức luân chuyển trong thời gian luân chuyển;
- Cơ quan nơi đi phối hợp với các cơ quan có liên quan phân công, bố trí và thực hiện chính sách đối với công chức sau khi luân chuyển, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
5. Thời gian luân chuyển ít nhất là 3 năm (36 tháng) đối với một lần luân chuyển. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
6. Nhận xét, đánh giá đối với công chức luân chuyển
a) Cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, người đứng đầu cơ quan nơi đến tiến hành nhận xét, đánh giá định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền đối với công chức luân chuyển; báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; đồng thời, gửi cơ quan nơi đi, cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ để phối hợp, theo dõi theo quy định.
b) Khi hết thời gian luân chuyển hoặc khi đề xuất bố trí công tác khác:
- Công chức luân chuyển tự kiểm điểm về quá trình công tác trong thời gian luân chuyển;
- Tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan nơi đến nhận xét, đánh giá công chức luân chuyển trong thời gian công tác tại địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển nhận xét, đánh giá.
c) Cấp ủy, tổ chức đảng và tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về nhận xét, đánh giá và kết luận của mình đối với công chức luân chuyển.
7. Bố trí công chức sau luân chuyển
a) Việc xem xét bố trí, phân công công chức sau luân chuyển phải căn cứ yêu cầu công tác cán bộ, yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế, kết quả công tác, năng lực, sở trường của công chức luân chuyển gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị và kết quả nhận xét, đánh giá của cấp có thẩm quyền.
b) Trường hợp công chức luân chuyển được cấp có thẩm quyền quyết định tiếp tục bố trí ổn định công tác ở địa phương, cơ quan nơi đến thì không còn xem là công chức luân chuyển theo quy định.
8. Hồ sơ luân chuyển được thực hiện như quy định đối với hồ sơ bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý quy định tại Phụ lục số 03 của Quy chế này.
Điều 22. Biệt phái công chức
1. Căn cứ vào yêu cầu công tác, phẩm chất, năng lực, sở trường và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của công chức, cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị xem xét việc biệt phái công chức thuộc phạm vi quản lý.
2. Biệt phái công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách;
b) Để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.
3. Thời gian biệt phái công chức nhiều nhất là 03 năm. Khi hết thời gian biệt phái thì cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị nơi cử công chức đi biệt phái đánh giá, nhận xét và xem xét, quyết định việc kết thúc hoặc gia hạn thời gian biệt phái đối với công chức trên cơ sở đánh giá, nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức nơi công chức được cử đến biệt phái.
4. Công chức được cử biệt phái chịu sự phân công, bố trí, đánh giá, nhận xét, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức nơi được cử đến biệt phái, nhưng vẫn thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức cử biệt phái, kể cả trường hợp công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được biệt phái đến giữ vị trí lãnh đạo, quản lý tương đương với chức vụ hiện đảm nhiệm.
5. Thẩm quyền biệt phái công chức:
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức quyết định việc biệt phái công chức thuộc thẩm quyền quản lý hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật và quy định của ngành Kiểm sát nhân dân.
5. Quy trình biệt phái công chức:
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận công chức biệt phái.
- Bước 2: Gặp công chức để trao đổi về chủ trương biệt phái và yêu cầu nhiệm vụ cụ thể.
- Bước 3: Trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo Quy chế phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân.
6. Các trường hợp không thực hiện biệt phái thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 20 Quy chế này.
7. Hồ sơ biệt phái công chức được thực hiện như quy định đối với hồ sơ điều động công chức quy định tại khoản 7 Điều 20 Quy chế này.
Điều 23. Chế độ, chính sách đối với công chức được điều động, luân chuyển, biệt phái
1. Chế độ, chính sách đối với công chức được điều động, biệt phái
a) Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được điều động đến vị trí công tác khác mà phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ hiện đảm nhiệm thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ trong thời gian 06 tháng.
b) Cơ quan, tổ chức cử công chức biệt phái có trách nhiệm trả lương, phụ cấp (nếu có) và bảo đảm các quyền lợi khác của công chức trong thời gian được cử biệt phái; bố trí công việc phù hợp cho công chức khi hết thời gian biệt phái. Trường hợp cơ quan, tổ chức nơi được cử đến biệt phái có chế độ, chính sách đặc thù thì ngoài lương và các quyền lợi khác do cơ quan, tổ chức cử công chức biệt phái chi trả, công chức còn được hưởng các chế độ, chính sách đặc thù do cơ quan, tổ chức nơi được cử đến biệt phái chi trả. Người được cử biệt phái không được nhận phụ cấp đặc thù theo nghề (nếu có) của cơ quan cử biệt phái.
c) Trường hợp công chức được biệt phái đến làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
2. Chế độ, chính sách đối với công chức luân chuyển
a) Công chức luân chuyển đến vị trí công tác khác mà phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ đảm nhiệm trước khi luân chuyển thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ hiện hưởng trong thời gian luân chuyển.
b) Công chức luân chuyển đến làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
c) Cơ quan nơi đến thực hiện chế độ, chính sách, bố trí nhà ở công vụ, hỗ trợ đi lại, sinh hoạt phí và các chính sách khác (nếu có) đối với công chức luân chuyển.
d) Công chức luân chuyển có thành tích đặc biệt xuất sắc (có sáng kiến, sản phẩm công tác cụ thể được cấp có thẩm quyền công nhận) được xem xét nâng lương trước thời hạn theo quy định của pháp luật; được ưu tiên khi xem xét bố trí công tác sau luân chuyển.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Điều khoản thi hành
1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Quyết định ban hành.
2. Các quy định trước đây trái với Quy chế này bị bãi bỏ.
3. Trường hợp quy định của Đảng, quy định của pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới có nội dung khác với quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 25. Trách nhiệm thi hành
1. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quy chế này đến toàn thể công chức của đơn vị và tổ chức thực hiện.
2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc đột xuất việc thực hiện các nội dung trong Quy chế này.
3. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái đối với các chức vụ và chức danh Kiểm sát viên, Kiểm tra viên các ngạch thuộc Viện kiểm sát quân sự theo Quy chế này và các quy định có liên quan về quản lý cán bộ của Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng.
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, Viện kiểm sát các cấp kịp thời phản ánh về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để phối hợp giải quyết, báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ công tác./.
PHỤ LỤC SỐ 01
QUY TRÌNH, THỦ
TỤC BỔ NHIỆM CHỨC VỤ TẠI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
(Ban
hành kèm theo Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân
chuyển, biệt phái công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân theo Quyết định số:
12/QĐ-VKSTC ngày 01/7/2026 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
1. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp Vụ và tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao
a) Thủ tục xin chủ trương bổ nhiệm
Căn cứ số lượng chức vụ cần kiện toàn, bổ sung, nhu cầu công tác của đơn vị, nguồn nhân sự quy hoạch được phê duyệt (gồm quy hoạch chức vụ bổ nhiệm và quy hoạch chức vụ tương đương trở lên), tập thể lãnh đạo, cấp ủy cấp Vụ và tương đương họp để thảo luận, thống nhất và đề xuất chủ trương (bằng văn bản) về cơ cấu, số lượng chức vụ cần kiện toàn, bổ sung; số lượng nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện; đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch; đánh giá, nhận xét nhân sự nổi trội trên cơ sở sản phẩm cụ thể, thành tích công tác; trong đó dự kiến phân công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể gửi Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách đơn vị cho ý kiến trước khi trình Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định cho chủ trương kiện toàn.
b) Quy trình bổ nhiệm
Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị
Trên cơ sở chủ trương của Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao, yêu cầu nhiệm vụ và nguồn nhân sự quy hoạch được phê duyệt (gồm quy hoạch chức vụ bổ nhiệm và quy hoạch chức vụ tương đương trở lên), người đứng đầu chủ trì cùng tập thể lãnh đạo, cấp ủy đơn vị tổ chức hội nghị thảo luận, rà soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự; đồng thời tiến hành rà soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch; đánh giá, nhận xét nhân sự nổi trội; thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và ghi phiếu định hướng giới thiệu nhân sự.
- Thành phần: Người đứng đầu và tập thể lãnh đạo, cấp ủy đơn vị cấp Vụ và tương đương.
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức vụ; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có người nào đạt số phiếu 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện và báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách đơn vị xem xét, chỉ đạo.
Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị mở rộng
Trên cơ sở kết quả giới thiệu định hướng nhân sự ở Bước 1, hội nghị thảo luận và tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
- Thành phần:
+ Đối với đơn vị có cấp phòng: Tập thể lãnh đạo, cấp ủy, Trưởng phòng và tương đương.
+ Đối với đơn vị không có cấp phòng: Tập thể lãnh đạo, cấp ủy, Kiểm sát viên cao cấp và tương đương.
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức vụ trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở Bước 1; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có người nào đạt số phiếu 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo. Lãnh đạo, cấp ủy đơn vị cấp Vụ và tương đương thảo luận, báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách đơn vị xem xét, chỉ đạo.
Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt của đơn vị
Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở Bước 2, hội nghị tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị).
- Thành phần:
+ Đối với đơn vị có cấp phòng: Tập thể lãnh đạo, cấp ủy; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; Kiểm sát viên cao cấp và tương đương, Kiểm sát viên trung cấp và tương đương.
+ Đối với đơn vị không có cấp phòng: Tập thể lãnh đạo, cấp ủy; Kiểm sát viên cao cấp và tương đương, Kiểm sát viên trung cấp và tương đương.
- Quy trình tại hội nghị cán bộ chủ chốt:
+ Đại diện lãnh đạo đơn vị cấp Vụ và tương đương thông báo chủ trương, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của công chức, danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác.
+ Nhân sự được giới thiệu trình bày chương trình hành động nếu được bổ nhiệm chức vụ.
+ Người chủ trì cuộc họp đọc hoặc phân công người đọc bản kê khai tài sản phục vụ bổ nhiệm và Kết luận xác minh tài sản, thu nhập (nếu có).
+ Hội nghị thảo luận và tham gia ý kiến.
+ Hội nghị bầu Tổ kiểm phiếu và tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự.
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức vụ trong số nhân sự được giới thiệu ở Bước 2. Người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập có mặt thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt số phiếu trên 50% thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo. Lãnh đạo, cấp ủy đơn vị cấp Vụ và tương đương họp, thảo luận, báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách đơn vị xem xét, chỉ đạo.
Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị
Trên cơ sở kết quả lấy phiếu ở các bước; kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự; tập thể lãnh đạo đơn vị thảo luận và ghi phiếu biểu quyết giới thiệu nhân sự (bằng phiếu kín) để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Thành phần: Người đứng đầu và tập thể lãnh đạo, cấp ủy đơn vị cấp Vụ và tương đương.
- Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu so với tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn giới thiệu, bổ nhiệm. Trường hợp 02 người có số phiếu ngang nhau đạt tỉ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách đơn vị xem xét, quyết định.
c) Hoàn thiện tờ trình và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm
- Cấp ủy đơn vị cấp Vụ và tương đương có văn bản đề nghị Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm đồng thời làm tờ trình, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm gửi Vụ Tổ chức cán bộ để thẩm định nhân sự.
- Sau khi nhận đủ tờ trình, hồ sơ nhân sự theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định, xây dựng tờ trình đề xuất Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, cho ý kiến về việc bổ nhiệm.
- Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao họp xem xét, quyết nghị về việc bổ nhiệm (nếu không tổ chức họp có thể cho ý kiến bằng văn bản).
- Sau khi có Nghị quyết của Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Vụ Tổ chức cán bộ dự thảo quyết định bổ nhiệm để trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký ban hành.
2. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm chức vụ quản lý cấp phòng và tương đương của đơn vị cấp Vụ và tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao
a) Thủ tục xin chủ trương bổ nhiệm
Căn cứ số lượng chức vụ cần kiện toàn, bổ sung, nhu cầu công tác của đơn vị, nguồn nhân sự quy hoạch được phê duyệt (gồm quy hoạch chức vụ bổ nhiệm và quy hoạch chức vụ tương đương trở lên), tập thể lãnh đạo, cấp ủy cấp Vụ và tương đương họp để thảo luận, thống nhất và đề xuất chủ trương (bằng văn bản) về cơ cấu, số lượng chức vụ cần kiện toàn, bổ sung; số lượng nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện; đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch; đánh giá, nhận xét nhân sự nổi trội trên cơ sở sản phẩm cụ thể, thành tích công tác; trong đó dự kiến phân công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể gửi Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách đơn vị cho ý kiến trước khi trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định cho chủ trương kiện toàn.
b) Quy trình bổ nhiệm
Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị
Trên cơ sở chủ trương của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao, yêu cầu nhiệm vụ và nguồn nhân sự quy hoạch được phê duyệt (gồm quy hoạch chức vụ bổ nhiệm và quy hoạch chức vụ tương đương trở lên), người đứng đầu chủ trì cùng tập thể lãnh đạo đơn vị tổ chức hội nghị thảo luận, rà soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự; đồng thời tiến hành rà soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch; đánh giá, nhận xét nhân sự nổi trội; thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và ghi phiếu định hướng giới thiệu nhân sự.
- Thành phần: Người đứng đầu và tập thể lãnh đạo, cấp ủy đơn vị cấp Vụ và tương đương.
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức vụ; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có người nào đạt số phiếu 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị mở rộng
Trên cơ sở kết quả giới thiệu định hướng nhân sự ở Bước 1, hội nghị thảo luận và tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
- Thành phần: Tập thể lãnh đạo, cấp ủy, Trưởng phòng và tương đương.
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức vụ trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở Bước 1; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có người nào đạt số phiếu 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo. Lãnh đạo, cấp ủy đơn vị cấp Vụ và tương đương họp, thảo luận, báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách đơn vị xem xét, chỉ đạo.
Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt của đơn vị
Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở Bước 2, hội nghị tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị).
- Thành phần: Tập thể lãnh đạo, cấp ủy, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương.
- Quy trình tại hội nghị cán bộ chủ chốt:
+ Đại diện lãnh đạo đơn vị cấp Vụ và tương đương thông báo chủ trương, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của công chức, danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác.
+ Nhân sự được giới thiệu trình bày chương trình hành động nếu được bổ nhiệm chức vụ.
+ Người chủ trì cuộc họp đọc hoặc phân công người đọc bản kê khai tài sản phục vụ bổ nhiệm và Kết luận xác minh tài sản, thu nhập (nếu có).
+ Hội nghị thảo luận và tham gia ý kiến.
+ Hội nghị bầu Tổ kiểm phiếu và tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự.
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức vụ trong số nhân sự được giới thiệu ở Bước 2. Người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập có mặt thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt số phiếu trên 50% thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo. Lãnh đạo, cấp ủy đơn vị cấp Vụ và tương đương họp, thảo luận, báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách đơn vị xem xét, chỉ đạo.
Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị
Trên cơ sở kết quả lấy phiếu ở các bước; kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự; tập thể lãnh đạo đơn vị thảo luận và ghi phiếu biểu quyết giới thiệu nhân sự (bằng phiếu kín) để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Thành phần: Người đứng đầu và tập thể lãnh đạo, cấp ủy đơn vị cấp Vụ và tương đương.
- Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu so với tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn giới thiệu, bổ nhiệm. Trường hợp 02 người có số phiếu ngang nhau đạt tỉ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách đơn vị xem xét, quyết định.
c) Hoàn thiện tờ trình và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm
- Cấp ủy đơn vị cấp Vụ và tương đương có văn bản đề nghị Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm đồng thời làm tờ trình, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm gửi Vụ Tổ chức cán bộ để thẩm định nhân sự.
- Sau khi nhận đủ tờ trình, hồ sơ nhân sự theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định, xây dựng tờ trình đề xuất lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách đơn vị cho ý kiến trước khi trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định bổ nhiệm.
* Lưu ý:
- Cấp ủy, tập thể lãnh đạo đơn vị và người đứng đầu chịu trách nhiệm về đánh giá, nhận xét, đề xuất, lựa chọn, giới thiệu nhân sự.
- Đại diện Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao chứng kiến và giám sát quy trình thực hiện các bước.
- Về thành phần tham dự hội nghị và ghi phiếu: Nơi chưa có Trưởng phòng thì cử 01 Phó Trưởng phòng được Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao phụ trách hoặc giao quyền tham gia.
- Hội nghị các bước chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số người được triệu tập có mặt tham gia.
- Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm tại các bước do Ban Tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của cơ quan, đơn vị hoặc có chữ ký trực tiếp của người chủ trì; có thể ký tên hoặc không ký tên. Kết quả kiểm phiếu công bố tại hội nghị (trừ Bước 3).
- Trường hợp kiện toàn nhân sự từ 02 người trở lên thì cũng thực hiện theo nguyên tắc giới thiệu, lựa chọn nhân sự như 04 bước nêu trên.
- Nếu nhân sự được giới thiệu có ý kiến xin rút khỏi danh sách nhân sự thực hiện quy trình bổ nhiệm ở bước nào thì lãnh đạo, cấp ủy của đơn vị xem xét, quyết định ở bước đó tại hội nghị.
- Khi tổng hợp kết quả phiếu, biên bản thể hiện số phiếu đồng ý/số đại biểu triệu tập/số đại biểu có mặt (trong trường hợp số đại biểu triệu tập và số đại biểu có mặt khác nhau).
PHỤ LỤC SỐ 02
QUY TRÌNH, THỦ
TỤC BỔ NHIỆM CHỨC VỤ TẠI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CẤP TỈNH
(Ban
hành kèm theo Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái
công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân theo Quyết định số: 12/QĐ-VKSTC ngày
01/7/2026 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
1. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm chức vụ Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
a) Thủ tục xin chủ trương bổ nhiệm
Căn cứ số lượng chức vụ cần kiện toàn, bổ sung, nhu cầu công tác của đơn vị, nguồn nhân sự quy hoạch được phê duyệt (gồm quy hoạch chức vụ bổ nhiệm và quy hoạch chức vụ tương đương trở lên), Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh họp để thảo luận, thống nhất (bằng Nghị quyết) và đề xuất chủ trương (bằng văn bản) về cơ cấu, số lượng chức vụ cần kiện toàn, bổ sung; số lượng nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện; đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch; đánh giá, nhận xét nhân sự nổi trội trên cơ sở sản phẩm cụ thể, thành tích công tác; trong đó dự kiến phân công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể gửi Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định trình lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách đơn vị cho ý kiến trước khi trình Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định cho chủ trương kiện toàn.
b) Quy trình bổ nhiệm
Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị
Trên cơ sở chủ trương của Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao, yêu cầu nhiệm vụ và nguồn nhân sự quy hoạch được phê duyệt (gồm quy hoạch chức vụ bổ nhiệm và quy hoạch chức vụ tương đương trở lên), người đứng đầu chủ trì cùng tập thể lãnh đạo đơn vị tổ chức hội nghị thảo luận, rà soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự; đồng thời tiến hành rà soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch; đánh giá, nhận xét nhân sự nổi trội; thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và ghi phiếu định hướng giới thiệu nhân sự.
- Thành phần: Ban Thường vụ Đảng ủy, Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức vụ; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt số phiếu 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị mở rộng
Trên cơ sở kết quả giới thiệu định hướng nhân sự ở Bước 1, hội nghị thảo luận và tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
- Thành phần: Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện, Ban Chấp hành Đảng bộ Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Trưởng phòng và tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực.
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức vụ trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở Bước 1; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có người nào đạt số phiếu 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo. Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh họp, thảo luận, báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách đơn vị xem xét, chỉ đạo.
Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt của đơn vị
Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở Bước 2, hội nghị tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị).
- Thành phần: Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện, Ban Chấp hành Đảng bộ Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực.
- Quy trình tại hội nghị cán bộ chủ chốt:
+ Đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thông báo chủ trương, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của công chức, danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác.
+ Nhân sự được giới thiệu lấy phiếu trình bày chương trình hành động nếu được bổ nhiệm chức vụ.
+ Người chủ trì cuộc họp đọc hoặc phân công người đọc bản kê khai tài sản phục vụ bổ nhiệm và Kết luận xác minh tài sản, thu nhập (nếu có).
+ Hội nghị thảo luận và tham gia ý kiến.
+ Hội nghị bầu Tổ kiểm phiếu và tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự.
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức vụ trong số nhân sự được giới thiệu ở Bước 2. Người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập có mặt thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt số phiếu trên 50% thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo. Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh họp, thảo luận, báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách đơn vị xem xét, chỉ đạo.
Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị
Trên cơ sở kết quả lấy phiếu ở các bước; kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự, Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thảo luận và ghi phiếu biểu quyết giới thiệu nhân sự (bằng phiếu kín) để trình Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
- Thành phần: Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
- Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu so với tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn giới thiệu, bổ nhiệm. Trường hợp 02 người có số phiếu ngang nhau đạt tỉ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách đơn vị xem xét, chỉ đạo.
c) Hoàn thiện tờ trình và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm
- Cấp ủy Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh nơi nhân sự công tác có văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm; đồng thời làm tờ trình, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm gửi Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao để thẩm định nhân sự.
- Sau khi nhận đủ tờ trình, hồ sơ nhân sự theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định, xây dựng tờ trình đề xuất Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, cho ý kiến về việc bổ nhiệm.
- Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao họp xem xét, quyết nghị về việc bổ nhiệm (nếu không tổ chức họp có thể cho ý kiến bằng văn bản) và có văn bản hiệp y với cấp ủy địa phương.
- Sau khi có Nghị quyết của Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao và ý kiến hiệp y của cấp ủy địa phương, Vụ Tổ chức cán bộ dự thảo quyết định bổ nhiệm để trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký ban hành.
2. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm chức vụ quản lý cấp phòng và tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
a) Thủ tục xin chủ trương bổ nhiệm
Căn cứ số lượng chức vụ cần kiện toàn, bổ sung, nhu cầu công tác của đơn vị, nguồn nhân sự quy hoạch được phê duyệt (gồm quy hoạch chức vụ bổ nhiệm và quy hoạch chức vụ tương đương trở lên), Phòng Tổ chức cán bộ tại Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tham mưu, đề xuất Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh cho chủ trương kiện toàn. Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh họp để thảo luận, thống nhất (bằng Nghị quyết) cho chủ trương về cơ cấu, số lượng chức vụ cần kiện toàn, bổ sung; số lượng nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện; đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch; đánh giá, nhận xét nhân sự nổi trội trên cơ sở sản phẩm cụ thể, thành tích công tác.
b) Quy trình bổ nhiệm
Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị
Trên cơ sở chủ trương kiện toàn, người đứng đầu chủ trì cùng tập thể lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tổ chức hội nghị thảo luận, rà soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự; đồng thời tiến hành rà soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch; đánh giá, nhận xét nhân sự nổi trội; thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và ghi phiếu định hướng giới thiệu nhân sự.
- Thành phần: Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức vụ; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt số phiếu 30% trở lên thì Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị mở rộng
Trên cơ sở kết quả giới thiệu định hướng nhân sự ở Bước 1, hội nghị thảo luận và tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
- Thành phần: Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện, Ban chấp hành Đảng bộ Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Trưởng phòng và tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức vụ trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở Bước 1; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có người nào đạt số phiếu 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo. Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh họp, thảo luận xem xét, quyết định.
Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt của đơn vị
Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở Bước 2, hội nghị tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị).
- Thành phần: Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện, Ban Chấp hành Đảng bộ Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
- Quy trình tại hội nghị cán bộ chủ chốt:
+ Đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thông báo chủ trương, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của công chức, danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; tóm tắt lý lịch, quá hình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác.
+ Nhân sự được giới thiệu lấy phiếu trình bày chương trình hành động nếu được bổ nhiệm chức vụ.
+ Người chủ trì cuộc họp dọc hoặc phân công người đọc bản kê khai tài sản phục vụ bổ nhiệm và Kết luận xác minh tài sản, thu nhập (nếu có).
+ Hội nghị thảo luận và tham gia ý kiến.
+ Hội nghị bầu Tổ kiểm phiếu và tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự.
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức vụ trong số nhân sự được giới thiệu ở Bước 2. Người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập có mặt thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt số phiếu trên 50% thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo. Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh họp, thảo luận xem xét, quyết định.
Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị
Trên cơ sở kết quả lấy phiếu ở các bước; kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự; Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thảo luận và ghi phiếu biểu quyết giới thiệu nhân sự (bằng phiếu kín).
- Thành phần: Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
- Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu so với tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn giới thiệu, bổ nhiệm. Trường hợp 02 người có số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
c) Hoàn thiện tờ trình và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm
- Căn cứ vào kết quả thực hiện quy trình, cấp ủy Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm.
- Phòng Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thẩm định hồ sơ, dự thảo quyết định bổ nhiệm để trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh ký ban hành.
3. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm chức vụ Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân khu vực
a) Thủ tục xin chủ trương bổ nhiệm
Căn cứ số lượng chức vụ cần kiện toàn, bổ sung, nhu cầu công tác của đơn vị, nguồn nhân sự quy hoạch được phê duyệt (gồm quy hoạch chức vụ bổ nhiệm và quy hoạch chức vụ tương đương trở lên), Phòng Tổ chức cán bộ tại Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tham mưu, đề xuất Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh cho chủ trương kiện toàn. Tập thể Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh họp để thảo luận, thống nhất (bằng Nghị quyết) cho chủ trương về cơ cấu, số lượng chức vụ cần kiện toàn, bổ sung tại Viện kiểm sát nhân dân khu vực; số lượng nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện; đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch; đánh giá, nhận xét nhân sự nổi trội trên cơ sở sản phẩm cụ thể, thành tích công tác.
b) Quy trình bổ nhiệm
Bước 1: Hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
Trên cơ sở chủ trương kiện toàn của Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu chủ trì cùng tập thể lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tổ chức hội nghị thảo luận, rà soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự; đồng thời tiến hành rà soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch; đánh giá, nhận xét nhân sự nổi trội; thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và ghi phiếu định hướng giới thiệu nhân sự.
- Thành phần: Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức vụ; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt số phiếu 30% trở lên thì Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 2: Hội nghị cán bộ chủ chốt tại Viện kiểm sát nhân dân khu vực.
Trên cơ sở kết quả giới thiệu định hướng nhân sự ở Bước 1, hội nghị thảo luận và tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị).
- Thành phần: Lãnh đạo, cấp ủy, Kiểm tra viên trở lên, Kiểm sát viên sơ cấp trở lên thuộc Viện kiểm sát nhân dân khu vực.
- Quy trình tại hội nghị cán bộ chủ chốt:
+ Đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân khu vực thông báo chủ trương, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của công chức, danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 1; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác.
+ Nhân sự được giới thiệu lấy phiếu trình bày chương trình hành động nếu được bổ nhiệm chức vụ.
+ Người chủ trì cuộc họp đọc hoặc phân công người đọc bản kê khai tài sản phục vụ bổ nhiệm và Kết luận xác minh tài sản, thu nhập (nếu có).
+ Hội nghị thảo luận và tham gia ý kiến.
+ Hội nghị bầu Tổ kiểm phiếu và tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự.
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức vụ trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở Bước 1. Người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập có mặt thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt số phiếu trên 50% thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo. Lãnh đạo, cấp ủy Viện kiểm sát nhân dân khu vực họp, thảo luận và báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 3: Hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
Trên cơ sở kết quả lấy phiếu ở các bước; kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự; Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thảo luận và ghi phiếu biểu quyết giới thiệu nhân sự (bằng phiếu kín).
- Thành phần: Ban Thường vụ Đảng ủy, Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
- Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu so với tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn giới thiệu, bổ nhiệm. Trường hợp 02 người có số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để Ban Thường vụ Đảng ủy, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
c) Hoàn thiện tờ trình và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm
- Căn cứ vào kết quả thực hiện quy trình, cấp ủy Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm.
- Đối với bổ nhiệm chức vụ Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực: Phòng Tổ chức cán bộ tham mưu hoàn thiện tờ trình, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm gửi Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao để thẩm định nhân sự. Sau khi nhận đủ tờ trình, hồ sơ nhân sự theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định, xây dựng tờ trình, dự thảo quyết định bổ nhiệm trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, ký ban hành.
- Đối với bổ nhiệm chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Viện kiểm sát nhân dân khu vực: Phòng Tổ chức cán bộ thẩm định hồ sơ, dự thảo quyết định bổ nhiệm trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh ký ban hành.
* Lưu ý:
- Cấp ủy, tập thể lãnh đạo đơn vị và người đứng đầu chịu trách nhiệm về đánh giá, nhận xét, đề xuất, lựa chọn, giới thiệu nhân sự.
- Đại diện Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao chứng kiến và giám sát quy trình thực hiện các bước bổ nhiệm chức vụ Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh. Mời Đại diện Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Thành ủy tham dự.
- Đại diện Phòng Tổ chức cán bộ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh chứng kiến và giám sát quy trình thực hiện các bước bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo cấp phòng và tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân khu vực.
- Về thành phần tham dự hội nghị và ghi phiếu: Nơi chưa có Trưởng phòng thì cử 01 Phó Trưởng phòng được Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh giao phụ trách tham gia. Nơi chưa có Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực thì cử 01 Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực được Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh giao phụ trách đơn vị tham gia.
- Từng Hội nghị chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số người được triệu tập có mặt tham gia.
- Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm tại các bước do Ban Tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của cơ quan, đơn vị hoặc có chữ ký trực tiếp của người chủ trì; có thể ký tên hoặc không ký tên. Kết quả kiểm phiếu công bố tại hội nghị (trừ Bước 3 của quy trình bổ nhiệm lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, lãnh đạo cấp phòng và tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; trừ Bước 2 của quy trình bổ nhiệm lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân khu vực, lãnh đạo cấp phòng và tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).
- Trường hợp kiện toàn nhân sự từ 02 người trở lên thì cũng thực hiện theo nguyên tắc giới thiệu, lựa chọn nhân sự như các bước nêu trên.
- Nếu nhân sự được giới thiệu có ý kiến xin rút khỏi danh sách nhân sự thực hiện quy trình bổ nhiệm ở bước nào thì lãnh đạo, cấp ủy của đơn vị xem xét, quyết định ở bước đó tại hội nghị.
- Khi tổng hợp kết quả phiếu, biên bản thể hiện số phiếu đồng ý/số đại biểu triệu tập/số đại biểu có mặt (trong trường hợp số đại biểu triệu tập và số đại biểu có mặt khác nhau).
PHỤ LỤC SỐ 03
DANH MỤC HỒ SƠ NHÂN SỰ BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI CHỨC VỤ, CHỨC DANH (Ban hành kèm theo Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân theo Quyết định số: 12/QĐ-VKSTC ngày 01/7/2026 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
I. Hồ sơ bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý
Danh mục hồ sơ nhân sự thống nhất khổ giấy A4 và sắp xếp theo thứ tự sau:
1. Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu cơ quan, đơn vị ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm), hoặc do người đứng đầu bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định) và Biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;
2. Nghị quyết của Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và văn bản hiệp y của cấp ủy địa phương theo quy định (đối với bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh);
3. Sơ yếu lý lịch theo quy định hiện hành do cá nhân tự khai (có dán ảnh màu khổ 4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu);
4. Đánh giá, nhận xét 03 năm gần nhất của cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị, của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, về: (1) Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ. (2) Năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; trong đó, thể hiện rõ trong quá trình công tác nhân sự có sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có). (3) Uy tín và triển vọng phát triển.
5. Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy cơ sở nơi công tác.
6. Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình cán bộ.
7. Bản tự nhận xét, đánh giá trong 03 năm công tác gần nhất của cá nhân.
8. Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo Quy định của Bộ Chính trị về một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.
9. Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu ban hành kèm theo quy định hiện hành (có ký xác nhận của người kê khai và người nhận bản kê khai theo quy định).
10. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị... (có xác nhận của cơ quan quản lý cán bộ hoặc cơ quan có thẩm quyền). Trường hợp văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật;
11. Giấy khám sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
* Lưu ý:
- Các tài liệu nêu tại Mục 3, 4, 5, 6, 7, 9, 11 không quá 6 tháng tính đến thời điểm xem xét.
- Trường hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm nêu trên đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức thì cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm sử dụng dữ liệu, hồ sơ điện tử đã có.
II. Hồ sơ bổ nhiệm chức danh tư pháp
Danh mục hồ sơ nhân sự thống nhất khổ giấy A4 và sắp xếp theo thứ tự sau:
1. Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu cơ quan, đơn vị ký;
2. Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát về việc bổ nhiệm;
3. Sơ yếu lý lịch theo quy định hiện hành do cá nhân tự khai (có dán ảnh màu khổ 4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu);
4. Đánh giá, nhận xét 03 năm gần nhất của cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị, của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, về: (1) Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ. (2) Năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; trong đó, thể hiện rõ trong quá trình công tác nhân sự có sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có). (3) Uy tín và triển vọng phát triển.
5. Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình cán bộ.
6. Bản tự nhận xét, đánh giá trong 03 năm công tác gần nhất của cá nhân.
7. Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo Quy định của Bộ Chính trị về một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đối với chức danh tư pháp ngạch cao cấp.
8. Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị có liên quan đến việc bổ nhiệm chức danh tư pháp;
9. Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
* Lưu ý:
- Các tài liệu nêu tại Mục 3, 4, 5, 6, 9 không quá 6 tháng tính đến thời điểm xem xét.
- Trường hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm nêu trên đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức thì cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm sử dụng dữ liệu, hồ sơ điện tử đã có.
III. Hồ sơ bổ nhiệm lại chức vụ, chức danh; kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
1. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại chức vụ, chức danh thực hiện theo quy định tại Mục 1, Mục II Phụ lục 03 của Quy chế này. Đối với bản tự nhận xét, đánh giá của cá nhân thực hiện trong cả thời hạn giữ chức vụ, nhiệm kỳ giữ chức danh. Đối với văn bằng chứng chỉ, chi bổ sung văn bằng chứng chỉ mới (nếu có). Đối với kết luận tiêu chuẩn chính trị, trường hợp bổ nhiệm lại nhưng có tình tiết mới phát sinh làm thay đổi kết luận trước đây thì phải có Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị.
2. Hồ sơ kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu gồm:
a) Tờ trình về việc đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định) hoặc do người đứng đầu cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định) và Biên bản kiểm phiếu;
b) Sơ yếu lý lịch theo quy định hiện hành do cá nhân tự khai (có dán ảnh màu khổ 4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu);
c) Bản tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ;
d) Đối với kết luận tiêu chuẩn chính trị: Trường hợp kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nhưng có tình tiết mới phát sinh làm thay đổi kết luận trước đây thì phải có Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;
đ) Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp không quá 6 tháng tính đến thời điểm xem xét.
PHỤ LỤC SỐ 04
HỆ THỐNG CÁC MẪU
BIỂU SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC CÁN BỘ
(Ban
hành kèm theo Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân
chuyển, biệt phái công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân theo Quyết định số: 12/QĐ-VKSTC
ngày 01/7/2026 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
|
STT |
Ký hiệu Mẫu |
Tên Mẫu |
|
1 |
Mẫu 1 |
Tờ trình xin chủ trương kiện toàn chức vụ lãnh đạo, quản lý |
|
2 |
Mẫu 2a |
Phiếu lấy ý kiến giới thiệu nhân sự bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý |
|
3 |
Mẫu 2b |
Biên bản kiểm phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý |
|
4 |
Mẫu 3 |
Tờ trình đề nghị bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý |
|
5 |
Mẫu 4a |
Nhận xét đánh giá của cấp ủy đơn vị |
|
6 |
Mẫu 4b |
Nhận xét đánh giá của tập thể lãnh đạo đơn vị |
|
7 |
Mẫu 5 |
Bản tự nhận nhận xét, đánh giá của nhân sự |
|
8 |
Mẫu 6 |
Quyết định về việc bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý |
|
9 |
Mẫu 7 |
Quyết định về việc điều động, bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý |
|
10 |
Mẫu 8 |
Tờ trình đề nghị bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý |
|
11 |
Mẫu 9a |
Phiếu lấy ý kiến tín nhiệm đề nghị bổ nhiệm lại chức vụ Lãnh đạo, quản lý |
|
12 |
Mẫu 9b |
Biên bản kiểm phiếu lấy ý kiến tín nhiệm đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý |
|
13 |
Mẫu 10 |
Quyết định về việc bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý |
|
14 |
Mẫu 11 |
Quyết định về việc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý |
|
15 |
Mẫu 12 |
Bảng tổng hợp kết quả kiểu phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm/bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý |
|
16 |
Mẫu 13 |
Quyết định điều động công chức |
|
17 |
Mẫu 14 |
Quyết định tiếp nhận công chức, viên chức |
|
18 |
Mẫu 15 |
Quyết định biệt phái công chức |
|
19 |
Mẫu 16 |
Quyết định luân chuyển cán bộ |
|
|
Mẫu 1 |
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:... /TTr-... |
.….., ngày … tháng … năm ... |
TỜ TRÌNH
Về việc xin chủ trương kiện toàn ...2
Kính trình: ………………… 3
1. Giới thiệu tóm tắt về tình hình đơn vị
- Tóm tắt đặc điểm tình hình công việc, đội ngũ cán bộ của đơn vị.
- Thực trạng đội ngũ lãnh đạo, quản lý hiện có của đơn vị (họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ, phân công nhiệm vụ).
2. Đề nghị nhu cầu kiện toàn, bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý của đơn vị
- Về số lượng đề nghị kiện toàn, bổ nhiệm.
- Về nhân sự đề nghị kiện toàn, bổ nhiệm:
+ Nhân sự tại chỗ (tóm tắt sơ yếu lý lịch);
+ Nhân sự tại nơi khác (tóm tắt sơ yếu lý lịch);
- Nhận xét, đánh giá, đề xuất nhân sự nổi trội đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác.
- Dự kiến phân công công tác đối với nhân sự sau khi được bổ nhiệm (trường hợp bổ nhiệm cấp phó).
3. Đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương để thực hiện quy trình bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý của đơn vị
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ |
___________________
1 Tên đơn vị đề nghị kiện toàn.
2 Chức vụ đề nghị bổ nhiệm.
3 Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
|
|
Mẫu 2a |
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
(đóng dấu) |
.….., ngày … tháng … năm ... |
PHIẾU ĐỊNH HƯỚNG
GIỚI THIỆU/GIỚI THIỆU/BIỂU QUYẾT NHÂN SỰ
Bổ
nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý
(tại Hội nghị ....................................)2
Căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện, cơ cấu, số lượng và phẩm chất, năng lực, uy tín, khả năng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của cán bộ; (Đơn vị)1 đề nghị đồng chí cho biết ý kiến định hướng giới thiệu/giới thiệu/biểu quyết nhân sự bổ nhiệm chức vụ....3 bằng cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng trong danh sách dưới đây:
|
TT |
Họ và tên4 |
Ngày sinh |
Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay |
Ý kiến định hướng giới thiệu/giới thiệu/biểu quyết |
|
|
Đồng ý |
Không đồng ý |
||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI GHI
PHIẾU |
____________________
1 Tên đơn vị đề nghị bổ nhiệm.
2 Ghi rõ tên Hội nghị và Bước trong quy trình bổ nhiệm.
3 Chức vụ đề nghị bổ nhiệm.
4 Danh sách các nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định được hội nghị tập thể lãnh đạo thông qua ở Bước 1 hoặc được hội nghị ở Bước 2, 3, bảo đảm nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu theo quy định.
|
|
Mẫu 2b |
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN KIỂM
PHIẾU ĐỊNH HƯỚNG GIỚI THIỆU/ GIỚI THIỆU/BIỂU QUYẾT NHÂN SỰ
Bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý
(tại Hội nghị ...)2
Vào hồi... giờ ... ngày ..., tại ..., ...1 đã tổ chức Hội nghị …2 lấy phiếu định hướng giới thiệu/giới thiệu/biểu quyết nhân sự đề nghị bổ nhiệm chức vụ ...
1. Chủ trì Hội nghị: ....................................
2. Thành phần dự: ....................................
Tổng số người được triệu tập: ………….. người, có mặt: …………….người.
Vắng:…………………. người (lý do)
(Có danh sách cán bộ kèm theo).
3. Đại diện đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ (nếu có)
- Ông (bà) ...................................., Chức danh/chức vụ;
- Ông (bà) …................................., Chức danh/chức vụ;
4. Thành phần Tổ kiểm phiếu gầm:
- Ông (bà) …................................. – Tổ trưởng;
- Ông (bà) …................................. – Thành viên;
- Ông (bà) …................................. – Thành viên.
5. Kết quả kiểm phiếu:
- Số phiếu phát ra:... phiếu; Số phiếu thu về:... phiếu.
- Số phiếu hợp lệ:... phiếu; Số phiếu không hợp lệ:... phiếu.
- Kết quả:
|
TT |
Họ và tên |
Số phiếu đồng ý/Số đại biểu triệu tập |
Số phiếu đồng ý/Số đại biểu có mặt |
||
|
Số phiếu |
Tỷ lệ |
Số phiếu |
Tỷ lệ |
||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
Hội nghị kết thúc vào lúc ... giờ ... cùng ngày. Biên bản đã được Tổ kiểm phiếu, đại diện đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ (nếu có), đại diện Lãnh đạo đơn vị thông qua và thống nhất cùng ký tên dưới đây. Biên bản này được lập thành 03 bản có giá trị như nhau, 01 bản lưu tại đơn vị cùng phiếu xin ý kiến, 02 bản lưu hồ sơ bổ nhiệm.
Tổ trưởng Tổ kiểm phiếu: Nguyễn Văn A
Thành viên Tổ kiểm phiếu: Nguyễn Văn B
Nguyễn Văn C
|
Đại diện đơn
vị tham mưu về |
Đại diện lãnh
đạo đơn vị |
_____________________
1 Tên đơn vị đề nghị bổ nhiệm.
2 Ghi rõ Bước trong quy trình bổ nhiệm.
|
|
Mẫu 3 |
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:... /TTr-... |
.….., ngày … tháng … năm ... |
TỜ TRÌNH
Đề nghị bổ nhiệm ..2
Kính trình: ....................................3
1. Nêu nhu cầu bổ nhiệm; căn cứ quy hoạch, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý để đề xuất bổ nhiệm cán bộ.
- Thực trạng đội ngũ lãnh đạo hiện có của đơn vị (họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ, phân công nhiệm vụ).
- Nhu cầu cần bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Văn bản cho chủ trương bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền.
2. Kết quả thực hiện quy trình giới thiệu nhân sự (nguồn tại chỗ, nguồn từ nơi khác)
3. Sơ yếu lý lịch, tóm tắt quá trình công tác và đánh giá, nhận xét của cấp ủy, lãnh đạo đơn vị đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Sơ yếu lý lịch: (Họ và tên, giới tính, ngày sinh, quê quán, nơi ở hiện nay, ngày vào Đảng, ngày chính thức, ngày vào Ngành, chức danh/chức vụ, đơn vị công tác, trình độ chuyên môn, quản lý nhà nước, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học...).
- Quá trình công tác.
- Đánh giá nhận xét của cấp ủy, tập thể lãnh đạo đơn vị
+ Ưu điểm: Đánh giá cụ thể về phẩm chất đạo đức; sức khỏe; năng lực chuyên môn; kinh nghiệm thực tiễn; bản lĩnh nghề nghiệp; khả năng lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; tinh thần trách nhiệm, gương mẫu, uy tín trong đơn vị và các cơ quan hữu quan.
Lưu ý: Đánh giá chi tiết thông qua kết quả, sản phẩm công việc cụ thể trong quá trình công tác.
Các thành tích, danh hiệu thi đua đạt được của cá nhân và tập thể (nếu có).
+ Hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có): ...
+ Dự kiến phân công sau khi được bổ nhiệm: ...
4. Đề xuất của đơn vị đối với cấp có thẩm quyền bổ nhiệm
(Kèm theo Tờ trình là hồ sơ đề nghị bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý)
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ |
______________________
1 Tên đơn vị đề nghị bổ nhiệm.
2 Chức vụ đề nghị bổ nhiệm.
3 Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
|
|
Mẫu 4a |
|
CẤP ỦY CẤP
TRÊN |
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
|
|
|
.….., ngày … tháng … năm ... |
ĐÁNH GIÁ, NHẬN
XÉT ĐỐI VỚI NHÂN SỰ2
Đề
nghị bổ nhiệm/bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH, QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
1. Sơ yếu lý lịch: (Họ và tên, giới tính, ngày sinh, quê quán, nơi ở hiện nay, ngày vào Đảng, ngày chính thức, ngày vào Ngành, chức danh/chức vụ, đơn vị công tác, trình độ chuyên môn, quản lý nhà nước, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học...).
2. Quá trình công tác
II. ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT
1. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ
- Quan điểm chính trị, ý thức chấp hành Cương lĩnh, Điều lệ, đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Đạo đức lối sống; thái độ và hành động chống quan liêu, lãng phí, tham nhũng và những biểu hiện tiêu cực khác.
- Ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm và tác phong công tác; quan hệ với đồng nghiệp, nhân dân.
- Tín nhiệm trong đảng, trong quần chúng ở đơn vị; tinh thần đoàn kết tập thể.
2. Năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao
- Đánh giá chi tiết thông qua kết quả, sản phẩm công việc cụ thể trong quá trình công tác; ưu điểm, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có).
- Các thành tích, danh hiệu thi đua đạt được của cá nhân và tập thể (nếu có).
3. Uy tín và triển vọng phát triển.
III. KẾT LUẬN CHUNG
1. Về các tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý.
2. Khả năng hoàn thành nhiệm vụ.
|
Nơi
nhận: |
T/M CẤP ỦY |
____________________
1 Tên đơn vị đề nghị bổ nhiệm.
2 Nhận xét, đánh giá kết quả công tác 03 năm công tác gần nhất đối với trường hợp đề nghị bổ nhiệm mới; kết quả công tác trong nhiệm kỳ đối với trường hợp đề nghị bổ nhiệm lại.
|
|
Mẫu 4b |
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
.….., ngày … tháng … năm ... |
ĐÁNH GIÁ, NHẬN
XÉT ĐỐI VỚI NHÂN SỰ2
Đề
nghị bổ nhiệm/bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH, QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
1. Sơ yếu lý lịch: (Họ và tên, giới tính, ngày sinh, quê quán, nơi ở hiện nay, ngày vào Đảng, ngày chính thức, ngày vào Ngành, chức danh/chức vụ, đơn vị công tác, trình độ chuyên môn, quản lý nhà nước, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học...).
2. Quá trình công tác
II. ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT
1. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ
- Quan điểm chính trị, ý thức chấp hành Cương lĩnh, Điều lệ, đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Đạo đức lối sống; thái độ và hành động chống quan liêu, lãng phí, tham nhũng và những biểu hiện tiêu cực khác.
- Ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm và tác phong công tác; quan hệ với đồng nghiệp, nhân dân.
- Tín nhiệm trong đảng, trong quần chúng ở đơn vị; tinh thần đoàn kết tập thể.
2. Năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao
Đánh giá chi tiết thông qua kết quả, sản phẩm công việc cụ thể trong quá trình công tác; ưu điểm, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có).
Các thành tích, danh hiệu thi đua đạt được của cá nhân và tập thể (nếu có).
3. Uy tín và triển vọng phát triển
III. KẾT LUẬN CHUNG
1. Về các tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý.
2. Khả năng hoàn thành nhiệm vụ.
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ |
_____________________
1 Tên đơn vị đề nghị bổ nhiệm.
2 Nhận xét, đánh giá kết quả công tác 03 năm gần nhất đối với trường hợp đề nghị bổ nhiệm mới; kết quả công tác trong nhiệm kỳ đối với trường hợp đề nghị bổ nhiệm lại.
|
|
Mẫu 5 |
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN…. |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
.….., ngày … tháng … năm ... |
BẢN TỰ NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ2
Đề
nghị bổ nhiệm/bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý
Họ và tên: Nam/Nữ
Ngày sinh:
Chức vụ/chức danh:
Đơn vị công tác:
Nhiệm vụ được phân công:
1. Thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
- Kết quả về khối lượng, chất lượng, hiệu quả công việc của bản thân trong lĩnh vực được phân công, phụ trách.
- Công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện.
2. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
- Nhận thức, tư tưởng chính trị; việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của Ngành và ý thức tổ chức kỷ luật.
- Tinh thần học tập nâng cao trình độ.
- Việc giữ gìn đạo đức và lối sống lành mạnh, ý thức tổ chức kỷ luật; chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác.
- Tính trung thực, khách quan trong công tác.
- Tác phong, quan hệ phối hợp công tác; tinh thần và thái độ phục vụ nhân dân.
3. Tồn tại, hạn chế
4. Kết quả đánh giá, xếp loại hàng năm, thi đua khen thưởng
|
|
NGƯỜI TỰ NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ |
_____________________
1 Tên đơn vị công chức đang công tác.
2 Nhận xét, đánh giá kết quả công tác 03 năm gần nhất đối với trường hợp đề nghị bổ nhiệm mới; kết quả công tác trong nhiệm kỳ đối với trường hợp đề nghị bổ nhiệm lại.
|
|
Mẫu 6 |
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/QĐ-... |
.…, ngày … tháng … năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ2
Căn cứ .......................................................3;
Căn cứ .......................................................;
Xét đề nghị của ...................................4; nhu cầu công tác và khả năng công chức.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ nhiệm ông (bà)5... (chức danh, chức vụ hiện tại), giữ chức vụ ... Thời hạn bổ nhiệm là 05 năm, kể từ ngày ... tháng... năm...
Điều 2. Ông (bà)5.... được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số ..., kể từ ngày ... tháng... năm...
Điều 3. Ghi rõ cấp có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và ông (bà)5 .... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ |
____________________
1 Tên đơn vị ban hành quyết định.
2 Ghi rõ: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.../ Viện trưởng Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm tại...
3 Căn cứ pháp lý quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị; phụ cấp chức vụ Lãnh đạo, quản lý; phân cấp quản lý; quy trình công tác cán bộ. (Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; quy định về phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ Lãnh đạo của Nhả nước, bảng lương chuyên môn nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát; quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức trong ngành KSND; quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái công chức trong ngành KSND).
4 Thủ trưởng đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền ban hành quyết định. Trong trường hợp cần hiệp y với Ban Thường vụ Thành ủy/Tỉnh ủy thì bổ sung nội dung này.
5 Tên người được bổ nhiệm.
6 Đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ.
|
|
Mẫu 7 |
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/QĐ-... |
.…., ngày … tháng … năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều động, bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ2
Căn cứ .......................................................3;
Căn cứ .......................................................;
Xét đề nghị của ...................................4; nhu cầu công tác và khả năng công chức.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều động, bổ nhiệm ông (bà)5 ... (chức danh, chức vụ, đơn vị công tác hiện tại), giữ chức vụ ... Thời hạn bổ nhiệm là 05 năm, kể từ ngày ... tháng... năm...
Điều 2. Ông (bà)5.... có trách nhiệm bàn giao toàn bộ tài liệu và công việc đang đảm nhiệm cho lãnh đạo đơn vị trước khi nhận công tác tại đơn vị mới, được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số .... Lương và các khoản phụ cấp của ông (bà)5... do Viện kiểm sát nhân dân... chi trả theo giấy thôi trả lương của đơn vị cũ.
Điều 3. Ghi rõ cấp có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và ông (bà)5 .... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ |
________________________
1 Tên đơn vị ban hành quyết định.
2 Ghi rõ: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân...
3 Căn cứ pháp lý quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị; phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý; phân cấp quản lý; quy trình công tác cán bộ. (Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; quy định về phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, bảng lương chuyên môn nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát; quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức trong ngành KSND; quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái công chức trong ngành KSND).
4 Thủ trưởng đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền ban hành quyết định. Trong trường hợp cần hiệp y với Ban Thường vụ Thành ủy/Tỉnh ủy thì bổ sung nội dung này.
5 Tên người được bổ nhiệm.
6 Đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ.
|
|
Mẫu 8 |
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../TTr-... |
..., ngày … tháng … năm ... |
TỜ TRÌNH
Đề nghị bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý/kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu
Kính trình: …………………. 2
1. Nêu nhu cầu bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu; chủ trương bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu.
2. Lý lịch nhân sự lãnh đạo, quản lý; quá trình công tác và nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế đối với nhân sự trong thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
3. Kết quả thực hiện quy trình đề nghị bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu
4. Đề nghị của đơn vị đối với cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ |
___________________
1 Tên đơn vị đề nghị.
2 Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ.
|
|
Mẫu 9a |
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
(đóng dấu) |
..., ngày … tháng … năm ... |
PHIẾU LẤY Ý KIẾN
TÍN NHIỆM
Bổ
nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý/ Kéo dài thời gian giữ
chức
vụ lãnh đạo, quản lý
Căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện, cơ cấu và phẩm chất, năng lực, uy tín, khả năng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của cán bộ; (Đơn vị)1 đề nghị đồng chí cho biết ý kiến về việc bổ nhiệm lại chức vụ.... 2 bằng cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng trong danh sách dưới đây:
|
STT |
Họ và tên |
Ngày sinh |
Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay |
Ý kiến |
|
|
Đồng ý |
Không đồng ý |
||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI GHI PHIẾU |
____________________
1 Tên đơn vị đề nghị bổ nhiệm.
2 Chức vụ đề nghị bổ nhiệm lại.
|
|
Mẫu 9b |
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN
Kiểm phiếu lấy ý kiến tín nhiệm đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý/Kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Vào hồi ...giờ... ngày ..., tại….., …..1 đã tổ chức Hội nghị lấy ý kiến cán bộ chủ chốt/ Hội nghị lấy ý kiến tập thể lãnh đạo, cấp ủy đơn vị để đề nghị bổ nhiệm lại chức vụ/ kéo dài thời gian giữ chức vụ ...2 đối với ....3
1. Chủ trì cuộc họp: ....................................
2. Thành phần dự: ....................................
Tổng số người được triệu tập: …………. người, có mặt: ……………… người.
Vắng: …………………… người (lý do)
3. Thành phần Tổ kiểm phiếu gồm:
- Ông (bà) .................................... - Tổ trưởng;
- Ông (bà) .................................... - Tổ viên;
- Ông (bà) .................................... - Tổ viên.
4. Kết quả kiểm phiếu:
- Số phiếu phát ra:... phiếu; Số phiếu thu về:... phiếu.
- Số phiếu hợp lệ:... phiếu; Số phiếu không hợp lệ:... phiếu.
- Kết quả:
Ông/Bà …………… được: …………… phiếu đồng ý/đại biểu có mặt (= ……..%).
Hội nghị kết thúc vào lúc ...giờ.... cùng ngày. Biên bản đã được Tổ Kiểm phiếu, đại diện đơn vị thông qua và thống nhất cùng ký tên dưới đây. Biên bản này được lập thành 03 bản có giá trị như nhau, 01 bản lưu tại đơn vị cùng phiếu xin ý kiến, 02 bản lưu hồ sơ bổ nhiệm.
Tổ trưởng Tổ kiểm phiếu: Nguyễn Văn A
Tổ viên Tổ kiểm phiếu: Nguyễn Văn B
Nguyễn Văn C
|
|
Đại diện lãnh
đạo đơn vị |
___________________
1 Tên đơn vị đề nghị bổ nhiệm.
2 Chức vụ đề nghị bổ nhiệm lại.
3 Tên nhân sự được lấy ý kiến tín nhiệm.
|
|
Mẫu 10 |
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/QĐ-... |
.…., ngày … tháng … năm ... |
QUYẾT ĐỊNH2
Về việc bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ3
Căn cứ ....................................4;
Căn cứ ....................................;
Xét đề nghị của..........................5, nhu cầu công tác và khả năng công chức.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ nhiệm lại chức vụ ....6 đối với ông, (bà) ….7, (chức danh hiện tại). Thời hạn bổ nhiệm lại là 05 năm, kể từ ngày ... tháng ... năm ....
Điều 2. Ông (bà) ...6 tiếp tục được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số ... kể từ ngày ... tháng ... năm ....
Điều 3. Ghi rõ cấp có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và ông (bà)...6 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ |
______________________
1 Tên đơn vị ban hành quyết định.
2 Quyết định này sử dụng trong trường hợp bổ nhiệm lại đối với cán bộ Lãnh đạo, quản lý còn đủ 02 năm công tác trở lên.
3 Ghi rõ: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.../Viện trưởng Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm tại...
4 Căn cứ pháp lý quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị; phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý; phân cấp quản lý; quy trình công tác cán bộ. (Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; quy định về phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, bảng lương chuyên môn nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát; quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức trong ngành KSND; quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái công chức trong ngành KSND).
5 Thủ trưởng đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền ban hành quyết định.
6 Chức vụ bổ nhiệm lại.
7 Tên người được bổ nhiệm lại.
8 Đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ
|
|
Mẫu 11 |
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: .../QĐ-... |
.…, ngày … tháng … năm ... |
QUYẾT ĐỊNH2
Về việc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ3
Căn cứ ....................................4;
Căn cứ ....................................;
Xét đề nghị của..........................5, nhu cầu công tác và khả năng công chức.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ông (bà) ...6, (chức danh hiện tại) được kéo dài thời gian giữ chức vụ ...7 kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến khi nghỉ hưu theo quy định.
Điều 2. Ông (bà) ...6 tiếp tục được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số ... kể từ ngày ... tháng ... năm ....
Điều 3. Ghi rõ cấp có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và ông (bà)...7 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ |
______________________
1 Tên đơn vị ban hành quyết định.
2 Quyết định này sử dụng trong trường hợp bổ nhiệm lại đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý còn dưới 02 năm công tác;
3 Ghi rõ: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.../Viện trưởng Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm tại...
4 Căn cứ pháp lý quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị; phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý; phân cấp quản lý; quy trình công tác cán bộ. (Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; quy định về phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, bảng lương chuyên môn nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát; quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức trong ngành KSND; quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái công chức trong ngành KSND).
5 Thủ trưởng đơn vị tham mưu về công tác cán bộ.
6 Tên người được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ.
7 Chức vụ đề nghị kéo dài.
8 Đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ.
|
|
Mẫu 12 |
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
.….., ngày … tháng … năm ... |
BẢNG TỔNG HỢP
Kết quả kiểm
phiếu ở các bước trong quy trình
bổ
nhiệm/bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý
I. Đối với trường hợp bổ nhiệm mới
|
TT |
Họ và tên |
Kết quả giới thiệu ở Bước 1 |
Kết quả giới thiệu ở Bước 2 |
Kết quả lấy phiếu ở Bước 3 |
Kết quả biểu quyết ở Bước 4 |
|
1 |
Nguyễn Văn A |
...Phiếu đồng ý/ …(=…%) |
...Phiếu đồng ý/ …(=…%) |
...Phiếu đồng ý/ …(=…%) |
...Phiếu đồng ý/ …(=…%) |
|
... |
|
|
|
|
|
II. Đối với trường hợp bổ nhiệm lại
|
STT |
Họ và tên |
Kết quả lấy phiếu ở Hội nghị cán bộ chủ chốt |
Kết quả biểu quyết ở Hội nghị tập thể lãnh đạo |
|
1 |
Nguyễn Văn A |
...Phiếu đồng ý/... (=...%) |
...Phiếu đồng ý/... (=...%) |
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ |
___________________
1 Tên đơn vị đề nghị bổ nhiệm
|
|
Mẫu 13 |
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …../QĐ-... |
.…., ngày … tháng … năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều động công chức
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN ...
Căn cứ ....................................2;
Căn cứ ....................................;
Xét đề nghị của..........................3; nhu cầu công tác và khả năng công chức.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều động ông (bà)4 ... (chức danh, đơn vị công tác hiện tại), đến công tác tại …., kể từ ngày ... tháng... năm...
Điều 2. Ông (bà)4.... có trách nhiệm bàn giao toàn bộ tài liệu và công việc đang đảm nhiệm cho lãnh đạo đơn vị trước khi nhận công tác tại đơn vị mới. Lương và các khoản phụ cấp của ông (bà)4... do Viện kiểm sát nhân dân... chi trả theo giấy thôi trả lương của đơn vị cũ.
Điều 3. Ghi rõ cấp có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và ông (bà)4.... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ |
____________________
1 Tên đơn vị ban hành quyết định.
2 Căn cứ pháp lý quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị; phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý; phân cấp quản lý; quy trình công tác cán bộ (Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân; quy định về phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ Lãnh đạo của Nhà nước, bảng lương chuyên môn nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát; quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức trong ngành KSND; quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái công chức trong ngành KSND..).
3 Thủ trưởng đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền ban hành quyết định.
4 Tên người được điều động.
6 Đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ.
|
|
Mẫu 14 |
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …../QĐ-... |
.…., ngày … tháng … năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tiếp nhận...2
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ3
Căn cứ ....................................4;
Căn cứ ....................................;
Xét đề nghị của..........................5; nhu cầu công tác và khả năng công chức.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tiếp nhận ông (bà)6 ... (chức danh, chức vụ, đơn vị công tác hiện tại), đến công tác tại..., kể từ ngày ... tháng... năm...
Điều 2. Ông (bà)6 .... được...7. Lương và các khoản phụ cấp của ông (bà)6... do ...8 chi trả theo giấy thôi trả lương của đơn vị cũ.
Thời gian nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày... tháng... năm...
Điều 3. Ghi rõ cấp có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và ông (bà)6 .... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ |
______________________
1 Tên đơn vị ban hành quyết định.
2 Công chức/vào làm công chức.
3 Ghi rõ: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân...
4 Căn cứ pháp lý quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị; phụ cấp chức vụ Lãnh đạo, quản lý; phân cấp quản lý; quy trình công tác cán bộ (Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân; quy định về phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, bảng lương chuyên môn nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát; quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức trong ngành KSND; quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái công chức trong ngành KSND..).
5 Thủ trưởng đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền ban hành quyết định.
6 Tên người được điều động.
7 Tiếp tục giữ ngạch.../chuyển xếp vào ngạch .., mã ngạch..., bậc..., hệ số...
8 Đơn vị có trách nhiệm chi trả lương và phụ cấp đối với công chức được tiếp nhận.
9 Đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ.
|
|
Mẫu 15 |
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …../QĐ-... |
.….., ngày … tháng … năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc biệt phái... 2
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN ...
Căn cứ ....................................3;
Căn cứ ....................................;
Xét đề nghị của.......................... 4; nhu cầu công tác và khả năng công chức.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Biệt phái ông (bà)5 ... (chức danh, chức vụ, đơn vị công tác hiện tại) đến công tác tại.../giữ chức vụ ... Thời hạn biệt phái không quá 03 năm, kể từ ngày ... tháng... năm...
Điều 2. Ông (bà)5.... có trách nhiệm bàn giao toàn bộ tài liệu và công việc đang đảm nhiệm cho lãnh đạo đơn vị trước khi nhận công tác tại đơn vị mới. Lương và các khoản phụ cấp của ông (bà)5 .... trong thời gian biệt phái do...6 chi trả.
Điều 3. Ghi rõ cấp có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và ông (bà)5 .... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ |
_______________________
1 Tên đơn vị ban hành quyết định.
2 Công chức/công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
3 Căn cứ pháp lý quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị; phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý; phân cấp quản lý; quy trình công tác cán bộ. (Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; quy định về phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, bảng lương chuyên môn nghiệp vụ ngành Toà án, ngành kiểm sát; quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức trong ngành KSND; quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái công chức trong ngành KSND).
4 Thủ trưởng đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền ban hành quyết định. Trong trường hợp cần hiệp y với Ban Thường vụ Thành ủy/Tỉnh ủy thì bổ sung nội dung này.
5 Tên người được bổ nhiệm.
6 Đơn vị công tác hiện tại.
7 Đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ.
|
|
Mẫu 16 |
|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …../QĐ-... |
.….., ngày … tháng … năm ... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc luân chuyển...2
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN ...
Căn cứ ....................................3;
Căn cứ ....................................;
Xét đề nghị của..........................4; nhu cầu công tác và khả năng công chức.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Luân chuyển ông (bà)5 ... (chức danh, chức vụ, đơn vị công tác hiện tại) giữ chức vụ ... Thời hạn luân chuyển ít nhất 03 năm, kể từ ngày ... tháng... năm...
Điều 2. Ông (bà)5.... có trách nhiệm bàn giao toàn bộ tài liệu và công việc đang đảm nhiệm cho lãnh đạo đơn vị trước khi nhận công tác tại đơn vị mới, được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số .... Lương và các khoản phụ cấp của ông (bà)5... do Viện kiểm sát nhân dân... chi trả theo giấy thôi trả lương của đơn vị cũ.
Điều 3. Ghi rõ cấp có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và ông (bà)5 .... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ |
_________________
1 Tên đơn vị ban hành quyết định.
2 Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
3 Căn cứ pháp lý quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý; phân cấp quản lý; quy trình công tác cán bộ. (Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; quy định về phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, bảng lương chuyên môn nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát; quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức trong ngành KSND; quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái công chức trong ngành KSND).
4 Thủ trưởng đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền ban hành quyết định. Trong trường hợp cận hiệp y với Ban Thường vụ Thành ủy/Tỉnh ủy thì bổ sung nội dung này.
5 Tên người được bổ nhiệm.
6 Đơn vị công chức hiện tại.
7 Đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ.