|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1308/QĐ-UBND |
Nam Định, ngày 25 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CÁC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1506/TTr-STNMT ngày 20/5/2022 về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã (có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên phần mềm Dịch vụ công trực tuyến và Hệ thống Thông tin một cửa điện tử của tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ (Kèm theo Quyết định số: 1308/QĐ-UBND ngày 25/7/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định)
PHẦN I: DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ
A. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
|
TT |
Tên quy trình nội bộ |
|
I. Quy trình nội bộ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh |
|
|
1 |
Chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. |
|
2 |
Điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành trước 01/7/2004 |
|
3 |
Gia hạn sử dụng đất nông nghiệp của cơ sở tôn giáo |
|
4 |
Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh |
|
5 |
Giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao |
|
6 |
Giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao |
|
7 |
Chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép cơ quan có thẩm quyền đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
|
8 |
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp |
|
9 |
Thu hồi giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện |
|
10 |
Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu |
|
11 |
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu |
|
12 |
Thủ tục Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất |
|
13 |
Bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm |
|
14 |
Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức; |
|
15 |
Đăng ký biến động đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất |
|
II. Quy trình nội bộ thuộc thẩm quyền quyết định của Sở Tài nguyên và Môi trường |
|
|
|
Đối với Cơ quan, tổ chức |
|
1 |
Thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao |
|
2 |
Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu |
|
3 |
Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu đối với trường hợp được nhà nước giao đất để quản lý |
|
4 |
Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
5 |
Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận |
|
6 |
Đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề |
|
7 |
Gia hạn sử dụng đất khu kinh tế, khu công nghệ cao |
|
8 |
Tách thửa hoặc hợp thửa đất |
|
9 |
Cấp đổi GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
10 |
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp |
|
11 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất |
|
12 |
Đăng ký thay đổi tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp |
|
13 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở |
|
14 |
Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
15 |
Cấp lại Giấy chứng nhận hoặc cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất |
|
16 |
Đăng ký chuyển mục đích sử dụng không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền |
|
17 |
Chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất |
|
|
Đối với Hộ gia đình, cá nhân |
|
1 |
Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu |
|
2 |
Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
3 |
Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận |
|
4 |
Đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề |
|
5 |
Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu. |
|
6 |
Tách thửa hoặc hợp thửa đất |
|
7 |
Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
|
8 |
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp |
|
9 |
Đăng ký thay đổi tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp |
|
10 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định |
|
11 |
Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng; tăng thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận |
|
12 |
Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; Đăng ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp; (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp đã có Quyết định của UBND có thẩm quyền hoặc văn bản giải quyết của các cơ quan có chức năng có liên quan đến việc sử dụng đất và thửa đất không bị chia tách hoặc bị chia tách nhưng đã tiến hành đo đạc tách hợp thửa đất) |
|
13 |
Cấp lại Giấy chứng nhận hoặc cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất |
B. QUY TRÌNH NỘI BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND HUYỆN
|
TT |
Tên quy trình nội bộ |
|
1 |
Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện |
|
2 |
Thẩm định nhu cầu sử dụng đất để xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư |
|
3 |
Giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân; giao đất cho cộng đồng dân cư đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất |
|
4 |
Chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân |
|
5 |
Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện “đồn điền đổi thửa” (đồng loạt) |
|
6 |
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp |
|
7 |
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện. |
|
8 |
Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu |
|
9 |
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu |
|
10 |
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất |
|
11 |
Bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm |
|
12 |
Đăng ký biến động đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất. |
C. QUY TRÌNH NỘI BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ
|
TT |
Tên quy trình nội bộ |
|
1 |
Hòa giải tranh chấp đất đai |
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ
A.
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƢỜ
NG.
I. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH 1 . Thủ tục Chấp thuận của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhƣợng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông ngh iệp để th ực hiện dự án đầu tƣ sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
- Mã số TTHC: 1.010200.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện (đơn vị tính: ngày làm việc): 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian
thực hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/ viên chức sở
|
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến và hồ sơ giấy về Sở Tài nguyên và Môi trường (trực tiếp tới Phòng Quy hoạch - Kế hoạch đất đai).
Thành phần hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ-BTMT ngày 30/8/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
01 ngày
|
Văn bản đề nghị chấp thuận việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ
|
|
Bước 2
|
Phòng Quy hoạch - Kế hoạchđất đai
|
Lãnh đạo phòng
|
Tiếp nhận và giao xử lý hồ sơ:
+ Đ/c Trưởng phòng phân cho các đ/c Phó Trưởng phòng để giao cho cán bộ phụ trách hoặc giao trực tiếp cho cán bộ phụ trách địa
bàn.
|
01 ngày
|
Dự thảo Văn bảnđề nghị cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
|
|
Bước 2
|
Phòng Quy hoạch - Kế hoạchđất đai
|
Chuyên viên
|
Chuyên viên phụ trách chịu trách nhiệm kiểm tra nội dung về pháp lý tham mưu dự thảo Văn bản
|
08 ngày
|
Dự thảo Văn bảnđề nghị cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
|
|
Bước 2
|
Phòng Quy hoạch - Kế hoạchđất đai
|
Lãnh đạo phòng
|
Lãnh đạo phòng duyệt dự thảo, trình Giám đốc xem xét quyết định.
|
Dự thảo Văn bảnđề nghị cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
|
|
Bước 3
|
Sở Tài
nguyên và Môi trường |
Giám đốc Sở
|
- Phê duyệt, ký Văn bảnđề nghị cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
|
02 ngày
|
Văn bảnđề nghị cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
|
|
Bước 3
|
Sở Tài
nguyên và Môi trường |
Văn thưSở TN&MT
|
- Cấp số, đóng dấu, lưu hồ sơ....;
- Chuyển kết quả cho UBND tỉnh qua hệ thống quản lý văn bản điều hành, trả kết quả cho phòng chuyên môn lưu. |
01 ngày
|
Văn bảnđề nghị cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
|
|
Bước 4
|
Phòng Quy hoạch - Kế hoạchđất đai
|
Chuyên viên
|
Chuyển hồ sơ, tờ trình tới UBND tỉnh
|
01 ngày
|
Hồ sơ đề nghị cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Phòng Nông Lâm Ngư
Nghiệp và
TNMT (VP3)
|
Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, dự thảo văn bản, trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phụ trách phê duyệt.
|
03 ngày
|
Dự thảo Văn bản chấp thuận hoặc trả lời tổ chức kinh tế về việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất.
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Lãnh đạo
Văn phòng UBND tỉnh |
Xem xét, phê duyệt dự thảo văn bản trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
|
02 ngày
|
Dự thảo Văn bản chấp thuận hoặc trả lời tổ chức kinh tế về việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất.
|
|
Bước 5
|
UBND tỉnh
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
Ký duyệt văn bản chấp thuận.
|
04 ngày
|
Văn bản chấp thuận hoặc trả lời tổ chức kinh tế về việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất.
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
Phát hành văn bản gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
|
01 ngày
|
Văn bản chấp thuận hoặc trả lời tổ chức kinh tế về việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất.
|
|
Bước 6
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/ viên chức sở
|
Trả kết quả TTHC
|
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việckể từ ngày nhận được kết quảgiải quyết(Điểm 5, Khoản 19, Điều 1
148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
Văn bản chấp thuận hoặc trả lời tổ chức kinh tế về việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất.
|
Ghi chú : Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần (Quy định tại điểm 4, Khoản 40, Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai)
2
. Thủ tục Điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tƣớng Chính phủ
đã ban hành trƣớc 01
- Mã số TTHC:000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện (đơn vị tính: ngày làm việc): 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bước
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian
thực hiện |
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/ viên chức sở
|
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến về Phòng Quy hoạch –Kế hoạch đất đai.
Thành phần hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 2555/QĐ-BTNMT ngày 20/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
1 ngày
|
Mẫu số 03c ban hành kèm theo
BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
|
|
Bước 2
|
Phòng Quy hoạch - Kế hoạchđất đai
|
Lãnh đạo phòng
|
Tiếp nhận và giao xử lý hồ sơ:
+ Đ/c Trưởng phòng phân cho các đ/c Phó Trưởng phòng để giao cho cán bộ phụ trách |
01 ngày
|
Dự thảo tờ trìnhđề nghị điều chỉnh quyết định thu hồi đất,
|
|
hoặc giao trực tiếp cho cán bộ phụ trách địa bàn.
|
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày 01/7/2004
|
||||
|
Chuyên viên
|
Chuyên viên phụ trách chịu trách nhiệm kiểm tra nội dung về pháplý tham mưu dự thảo tờ trình Điều chỉnh quyết định.
|
08 ngày
|
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày 01/7/2004
|
||
|
Lãnh đạo phòng
|
Lãnh đạo phòng duyệt dự thảo, trình Giám đốc xem xét quyết định.
|
01 ngày
|
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày 01/7/2004
|
||
|
Bước 3
|
Sở Tài
nguyên và Môi trường |
Giám đốc Sở
|
- Phê duyệt, ký tờ trình đề nghị điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày
01/7/2004
|
2 ngày
|
Tờ trình đề nghị điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày 01/7/2004
|
|
Bước 3
|
Sở Tài
nguyên và Môi trường |
Văn thưSở TN&MT
|
- Cấp số, đóng dấu, lưu hồ sơ....;
- Chuyển kết quả cho UBND tỉnh qua hệ thống quản lý văn bản điều hành, trả kết quả cho phòng chuyên môn lưu. |
01 ngày
|
Tờ trình đề nghị điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày 01/7/2004
|
|
Bước 4
|
Phòng Quy hoạch - Kế hoạch đất đai
|
Chuyên viên
|
Chuyển hồ sơ, tờ trình tới UBND tỉnh
|
01 ngày
|
Hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Phòng Nông Lâm Ngư
Nghiệp và
TNMT (VP3)
|
Thẩm định hồ sơ, dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt.
|
02 ngày
|
Dự thảo Quyết định điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày 01/7/2004
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
- Xem xét, phê duyệt, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
|
01 ngày
|
Dự thảo Quyết định điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày 01/7/2004
|
|
Bước 5
|
UBND tỉnh
|
Lãnh đạo UBND tỉnh
|
- Trường hợp điều chỉnh không làm thay đổi về cơ cấu sử dụng đất đã được thể hiện trong quyết định của Thủ tướng Chính phủ: UBND tỉnh ban hành Quyết định Điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
|
01 ngày
|
Quyết định điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày
|
|
mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành trước 01/7/2004.
|
01/7/ 2004
|
||||
|
- Trường hợp điều chỉnh làm thay đổi về cơ cấu sử dụng đất đã được thể hiện trong quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì UBND tỉnh chỉ đạo việc lập hồ sơ gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ. - Sau khi có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ thì UBND tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (thời hạn giải quyết của TTHC của UBND tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh là 05 ngày được tính tiếp tục từ kể từ ngày nhận được văn bản của Thủ tướng Chính phủ).
|
Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ. Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành có liên quan phải gửi ý kiến đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
Hồ sơ gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|||
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
Phát hành văn bản gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
|
01 ngày
|
Quyết định điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày
01/7/2004
|
|
|
Bước 6
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/ viên chức sở
|
Trả kết quả TTHC
|
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quảgiải quyết(Điểm 5, Khoản 19, Điều 1
148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
Quyết định điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày
01/7/2004
|
Ghi ch ú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướngdẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần (Quy định tại điểm 4, Khoản 40, Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai).
3.
Thủ tục Gia hạn sử dụng đất nông nghiệp của cơ sở tôn giáo
- Mã số TTHC:000.00.00.H40 (Dùng cho cơ sở tôn giáo)
- Tổng thời gian thực hiện (đơn vị tính: ngày làm việc): 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian
thực hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Chuyên viên
|
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo Sở giao việc cho Phòng Quy hoạch –Kế hoạch đất đai.
Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ-BTMT ngày 30/8/2021
|
01 ngày
|
Mẫu số 09/ĐK
|
|
Bước 2
|
Phòng Quy hoạch - Kế hoạchđất đai
|
Lãnh đạo phòng
|
Tiếp nhận hồ sơ, Chuyểnxử lý cho chuyên viên
|
02 ngày
|
Dự thảo tờ trình
|
|
Bước 2
|
Phòng Quy hoạch - Kế hoạchđất đai
|
Chuyên viên
|
Thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện để gia hạn thì tham mưu dự thảo tờ trình quyết định gia hạn sử dụng đất.
|
02 ngày
|
Dự thảo tờ trình
|
|
Bước 2
|
Phòng Quy hoạch - Kế hoạchđất đai
|
Lãnh đạo phòng
|
Duyệt dự thảo, trình Lãnh đạo Sở xem xét quyết định.
|
02 ngày
|
Dự thảo tờ trình
|
|
Bước 3
|
Sở Tài
nguyên và Môi trường |
Lãnh đạoSở
|
Phê duyệt tờ trình đề nghị gia hạn sử dụng đất báo cáo UBND tỉnh
|
01 ngày
|
Tờ trình đề nghị gia hạn SDĐ
|
|
Bước 4
|
Phòng QH-KH
|
Chuyên viên
|
Chuyển nộp hồ sơ cùng tờ trình tại UBND tỉnh
|
01 ngày
|
Hồ sơ
|
|
Bước 5
|
UBND tỉnh
|
Lãnh đạo UBND tỉnh
|
Ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất
|
01 ngày
|
Quyết định
|
|
Bước 6
|
Văn phòng đăng ký đất đai
|
Phòng ĐKĐĐ
|
Xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo.
|
01 ngày
|
Xác nhận gia hạn vào giấy chứng nhận
|
|
Bước 7
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
|
Chuyên viên
|
Trả kết quả TTHC
|
Kếtquả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03
|
Quyết định gia hạn,Giấy chứng nhận đã được gia hạn
|
|
XTĐT và HTDN tỉnh
|
ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết(Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/
18/12/2020 của Chính phủ)
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần (Quy định tại điểm 4, Khoản 40, Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung mộtsố Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai).Yêu cầu, điều kiện: Trước khi hết hạn sử dụng đất tối thiểu là 06 tháng.
4 . Thủ tục Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh
- Mã số TTHC: 1.0004267.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện (Đơn vị tính: ngày làm việc): 60 ngàykể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớ
c
th ự c hi ệ n |
Đơn vị
th
ự
c
hi
ệ
n
|
Ngƣờ
i th
ự
c
hi
ệ
n
|
N
ộ
i dung công vi
ệ
c
|
Th
ờ
i gian th
ự
c
hi
ệ
n
|
Bi
ể
u m
ẫ
u/ k
ế
t qu
ả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/ viên chức sở
|
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ tới Thanh tra SởHồ sơ theo quy định tại Quyết định số 2555/QĐ-BTMT ngày 20/10/2017.
|
1 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Thanh tra Sở
|
Chánh Thanh tra
|
Chuyển hồsơ cho Thanh tra viên phụ trách vụviệc xử lý.
|
4 ngày
|
Dự thảo Quyết định
|
|
Bước 2
|
Thanh tra Sở
|
Thanh tra viên
|
Kiểm tra hồsơ; nếu:
- Hồsơ còn thiếu so với yêu cầu thì chuyển lại cho Bộ phận Một cửa để chuyển lại Trung tâm phục vụhành chính công đề nghịngười nộp hồsơ cung cấp bổ sung.
- Hồsơ đầy đủthì tham mưu Chánh Thanh tra báo cáo Lãnh đạo Sở quyết định thành lập Tổxác minh để xác minh vụ việc.
|
4 ngày
|
Dự thảo Quyết định
|
|
Bước 3
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký ban hành QĐ thành lập Tổ xác minh giải quyết tranh chấp đất đai.
|
1 ngày
|
Quyết định
|
|
Bước 4
|
Tổ xác minh
|
Trưởng đoàn
|
Tổ chức công bố quyết định thành lập Tổ xác minh.
|
1 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Tổ xác minh
|
Thành viên
Tổ xác minh |
Thành viên Tổ xác minh phối hợp với UBND cấp huyện, UBND cấp xã tiến hành đối thoại, thu thập chứng cứ, tài liệu có liên quan đến vụviệc (trong quá trình xác minh thì Tổ xác minh tiếp tục nhiệm vụ và vận động, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp).
|
18 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Tổ xác minh
|
Tổ xác minh
|
- Họp Tổxác minh để thống nhất kết quả xác minh và quan điểm giải quyết.
- Dự thảo báo cáo xác minh và trưng cầu ý kiến thẩm định của các đơn vị chức năng (nếu cần thiết).
- Hoàn thiện báo cáo trình Lãnh đạo Sở.
|
8 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
- Xem xét báo cáo của Tổ xác minh:
+ Yêu cầu báo cáo bổ sung hoặc bổ sung thêm kết quả xác minh; + Yêu cầu Tổxác minh tham mưu dự thảo báo cáo của Sởđể tổ chức hội nghị thông qua kết quả xác minh.
- Ký báo cáo của Sở gửi báo cáo UBND tỉnh.
|
9 ngày
|
|
|
Bước 6
|
UBND tỉnh
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
- Xem xét Báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Yêu cầu VP8-Văn phòng UBND tỉnh:
+ Tham mưu tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết).
+ Tổ chức đối thoại với các bên có liên quan. + Tham mưu quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
|
18 ngày
|
|
- Ký ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
|
|||||
|
Bước 7
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/ viên chức sở
|
Trả kết quả TTHC
|
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồsơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
|
5.
Thủ tục Giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án phải trình cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tƣ mà ngƣời xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, ngƣời Việt Nam định
cƣ ở nƣớc ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, tổ chức nƣớc ngoài có chức năng ngoại giao
- Mã số TTHC:000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện (đơn vị tính: ngày làm việc): 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian
thực hiện
|
Bi
ểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/ viên chức sở
|
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường (trực tiếp tới Phòng Quy hoạch –Kế hoạch đất đai).
Thành phần hồ sơ theo quy định tại Quyếtđịnh số 2555/QĐ-BTMT ngày 20/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
01 ngày
|
Mẫu số 01- Mẫu đơn xin thuê đất, giao đất - kèm theo Thông
ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
|
|
Bước 2
|
Phòng Quy hoạch - Kế hoạchđất đai
|
Lãnh đạo phòng
|
Tiếp nhận và giao xử lý hồ sơ: Đ/c Trưởng phòng phân cho các đ/c Phó Trưởng phòng để giao cho cán bộ phụ trách hoặc giao trực tiếp cho cán bộ phụ trách địa bàn.
|
01 ngày
|
Dự thảo tờ trình và Quyết định giao đất, cho thuê đất.
|
|
Chuyên viên
|
Chuyên viên phụ trách chịu trách nhiệm kiểm tra nội dung về pháp lý tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định giao đất, cho thuê đất
|
09 ngày
|
|||
|
Lãnh đạo phòng
|
Duyệt dự thảo, trình Giám đốc xem xét quyết định.
|
01 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
Sở Tài
nguyên và Môi trường |
Lãnh đạo Sở
|
Phê duyệt tờ trình đề nghị giao đất, cho thuê đất gửi UBND tỉnh
|
02 ngày
|
Tờ trình đề nghị giao đất, cho thuê đất
|
|
Bước 3
|
Sở Tài
nguyên và Môi trường |
Văn thưSở TN&MT
|
- Cấp số, đóng dấu, lưu hồ sơ....;
- Chuyển kết quả cho UBND tỉnh qua hệ thống quản lý văn bản điều hành, trả kết quả cho phòng chuyên môn lưu. |
01 ngày
|
Tờ trình đề nghị giao đất, cho thuê đất
|
|
Bước 4
|
Phòng Quy hoạch - Kế hoạchđất đai
|
Chuyên viên
|
Chuyển hồ sơ, tờ trình tới UBND tỉnh
|
01 ngày
|
Hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Phòng Nông Lâm Ngư
Nghiệp và
TNMT (VP3)
|
Thẩm định hồ sơ, dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh duyệt.
|
01 ngày
|
- Dự thảo Quyết định giao đất theo Mẫu số 02 kèm theo
BTNMT.
- Dự thảo Quyết định cho thuê đất theo Mẫu số 03 kèm theo
BTNMT.
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
- Xem xét phê duyệt dự thảo, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
|
01 ngày
|
- Dự thảo Quyết định giao đất theo Mẫu số 02 kèm theo
BTNMT.
- Dự thảo Quyết định cho thuê đất theo Mẫu số 03 kèm theo
BTNMT.
|
|
Bước 5
|
UBND tỉnh
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
- Ký duyệtQuyết định giao đất, cho thuê đất
|
01 ngày
|
- Quyết định giao đất theo Mẫu số 02 kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.
- Quyết định cho thuê đất theo Mẫu số 03 kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
Phát hành văn bản gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
|
01 ngày
|
Quyết định giao đất, cho thuê đất
|
|
Bước 6
|
Trung tâm
phục vụ hành |
Công chức/ viên chức sở
|
Trả kết quả TTHC
|
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho
|
Quyết định Giao đất, cho thuê đất
|
|
chính công,
|
||
|
XTĐT và
|
||
|
HTDN tỉnh
|
||
|
Ghi
chú:
Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ
|
Ghi
chú:
Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ
|
Ghi
chú:
Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ
|
ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần (Quy định tại điểm 4, Khoản 40, Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai).
6
. Thủ tục Giao đất, cho thuê đất đối với trƣờng hợp không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án không phải trình
cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tƣ; trƣờng hợp không phải lập dự án đầu tƣ
xây dựng
công trình mà ngƣời xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài, tổ chức nƣớc ngoài có chức năng ngoại giao
- Mã số TTHC:000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện (đơn vị tính: ngày làm việc): 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian
thực hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức sở
|
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường (trực tiếp tới Phòng Quy hoạch –Kế hoạch đất đai).
Thành phần hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 2555/QĐ-BTMT ngày 20/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
01 ngày
|
Mẫu số 01- Mẫu đơn xin thuê đất, giao đất - Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của
trường;
|
|
Bước 2
|
Phòng Quy hoạch - Kế hoạchđất đai
|
Lãnh đạo phòng
|
Tiếp nhận và giao xử lý hồ sơ: Đ/c Trưởng phòng phân cho các đ/c Phó Trưởng phòng để giao cho cán bộ phụ trách hoặc giao trực tiếp cho cán bộ phụ trách địa bàn.
|
01 ngày
|
Dự thảo tờ trình và Quyết định giao đất, cho thuê đất
|
|
Chuyên viên
|
Chuyên viên phụ trách chịu trách nhiệm kiểm tra nội dung về pháp lý tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định giao đất, cho thuê đất
|
08 ngày
|
|||
|
Lãnh đạo phòng
|
Duyệt dự thảo, trình Giám đốc xem xét quyết định.
|
02 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
Sở Tài
nguyên và Môi trường |
Lãnh đạo Sở
|
Phê duyệt tờ trình đề nghị giao đất, cho thuê đất.
|
02 ngày
|
Tờ trình đề nghị giao đất, cho thuê đất
|
|
Bước 3
|
Sở Tài
nguyên và Môi trường |
Văn thưSở TN&MT
|
- Chuyển kết quả cho UBND tỉnh qua hệ thống quản lý văn bản điều hành, trả kết quả cho phòng chuyên môn lưu.
|
01 ngày
|
Tờ trình đề nghị giao đất, cho thuê đất
|
|
Bước 4
|
Phòng Quy hoạch - Kế hoạchđất đai
|
Chuyên viên
|
Chuyển hồ sơ, tờ trình tới UBND tỉnh
|
01 ngày
|
Hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Phòng Nông Lâm Ngư
Nghiệp và
TNMT (VP3)
|
Thẩm định hồ sơ, dự thảo văn bản trình Lãnh đạoVăn phòng UBND tỉnh duyệt.
|
01 ngày
|
- Dự thảo Quyết định giao đất theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-
BTNMT.
- Dự thảo Quyết định cho thuê đất theo Mẫu số 03 ban hành
30/2014/TT-BTNMT.
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
- Xem xét phê duyệtduyệt dự thảo, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
|
01 ngày
|
- Dự thảo Quyết định giao đất theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-
BTNMT.
- Dự thảo Quyết định cho thuê đất theo Mẫu số 03 ban hành
30/2014/TT-BTNMT.
|
|
Bước 5
|
UBND tỉnh
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
- Ký duyệtQuyết định giao đất, cho thuê đất
|
01 ngày
|
- Quyết định giao đất theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/
TT-BTNMT.
- Quyết định cho thuê đất theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-
BTNMT.
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
Phát hành văn bản gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
|
01 ngày
|
Quyết định giao đất, cho thuê đất
|
|
Bước 6
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/ viên chức sở
|
- Trả kết quả TTHC
|
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quảgiải quyết(Điểm 5, Khoản 19, Điều 1
148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
Quyết định Giao đất, cho thuê đất
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơquan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần (Quy định tại điểm 4, Khoản 40, Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai).
7
. Thủ tục
C
huyển
mục đích sử dụng đất phải đƣợc phép cơ quan có thẩm quyền đối với tổ chức, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc
ngoài, doanh n
ghiệp
u tƣ nƣớc ngoài
- Mã số TTHC:000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện (đơn vị tính: ngày làm việc): 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bước
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian
thực hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/ viên chức sở
|
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường (trực tiếp tới Phòng Quy hoạch –Kế hoạch đất đai).
Thành phần hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 2555/QĐ-BTMT ngày 20/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
01 ngày
|
Mẫu số 01- Mẫu đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ TNMT;
|
|
Bước 2
|
Phòng Quy hoạch - Kế hoạchđất đai
|
Lãnh đạo phòng
|
Tiếp nhận và giao xử lý hồ sơ: Đ/c Trưởng phòng phân cho các đ/c Phó Trưởng phòng để giao cho cán bộ phụ trách hoặc giao trực tiếp cho cán bộ phụ trách địa bàn.
|
01 ngày
|
Dự thảo tờ trình và quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
- Chuyên viên phụ trách chịu trách nhiệm kiểm
|
Chuyên viên
|
tra nội dung về pháp lý tham mưu dự thảo tờ
|
06 ngày
|
|
Chuyên viên
|
trình, quyết định cho phép chuyển mục đích sử
|
06 ngày
|
dụng đất
|
Bước 3
|
Sở Tài
|
Lãnh đạo
|
- Duyệt dự thảo, trình Giám đốc xem xét quyết
|
01 ngày
|
Tờ trình đề nghị cho phép
|
|
Bước 3
|
Sở Tài
|
phòng
|
định.
|
01 ngày
|
Tờ trình đề nghị cho phép
|
|
Bước 3
|
Sở Tài
|
phòng
|
Phê duyệt tờ trình đề nghị cho phép chuyển
|
01 ngày
|
Tờ trình đề nghị cho phép
|
|
Bước 3
|
Sở Tài
|
Lãnh đạo Sở
|
Phê duyệt tờ trình đề nghị cho phép chuyển
|
01 ngày
|
Tờ trình đề nghị cho phép
|
|
Bước 3
|
Sở Tài
|
Lãnh đạo Sở
|
mục đích sử dụng đất
|
01 ngày
|
Tờ trình đề nghị cho phép
|
|
Bước 3
|
nguyên và
|
Văn thư Sở
|
- Cấp số, đóng dấu, lưu hồ sơ....;
|
01 ngày
|
Tờ trình đề nghị cho phép
|
|
Bước 3
|
Môi trường
|
Văn thư Sở
|
- Chuyển kết quả cho UBND tỉnh qua hệ thống
|
01 ngày
|
chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
Bước 3
|
Môi trường
|
TN&MT
|
quản lý văn bản điều hành, trả kết quả cho
|
01 ngày
|
chuyển mục đích sử dụng đất
|
phòng chuyên môn lưu.
|
Bước 4
|
Phòng Quy
|
Chuyên viên
|
- Chuyển hồ sơ tới UBND tỉnh
|
01 ngày
|
Hồ sơ đề nghị giao đất, cho
|
|
Bước 4
|
hoạch - Kế
|
Chuyên viên
|
- Chuyển hồ sơ tới UBND tỉnh
|
01 ngày
|
Hồ sơ đề nghị giao đất, cho
|
|
Bước 4
|
hoạch - Kế
|
Chuyên viên
|
- Chuyển hồ sơ tới UBND tỉnh
|
01 ngày
|
thuê đất
|
|
Bước 4
|
hoạchđất đai
|
Chuyên viên
|
- Chuyển hồ sơ tới UBND tỉnh
|
01 ngày
|
thuê đất
|
Phòng Nông
|
Bước 5
|
Văn phòng
|
Lâm Ngư
|
Thẩm định hồ sơ, dự thảo văn bản trình Lãnh
|
01 ngày
|
Quyết định cho phép chuyển
|
|
Bước 5
|
Văn phòng
|
Nghiệp và
|
đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt.
|
01 ngày
|
Quyết định cho phép chuyển
|
|
Bước 5
|
Văn phòng
|
Nghiệp và
|
đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt.
|
01 ngày
|
mục đích sử dụng đất theo
|
|
Bước 5
|
Văn phòng
|
TNMT (VP3)
|
đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt.
|
01 ngày
|
mục đích sử dụng đất theo
|
|
Bước 5
|
UBND tỉnh
|
TNMT (VP3)
|
- Xem xét phê duyệt dự thảo, trình Lãnh đạo
|
01 ngày
|
Mẫu số 05 ban hành kèm theo
|
|
Bước 5
|
UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Văn
|
- Xem xét phê duyệt dự thảo, trình Lãnh đạo
|
01 ngày
|
Mẫu số 05 ban hành kèm theo
|
|
Bước 5
|
UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Văn
|
- Xem xét phê duyệt dự thảo, trình Lãnh đạo
|
01 ngày
|
Thông tư số 30/2014/TT-
|
|
Bước 5
|
UBND tỉnh
|
phòng UBND
|
- Xem xét phê duyệt dự thảo, trình Lãnh đạo
|
01 ngày
|
Thông tư số 30/2014/TT-
|
|
Bước 5
|
UBND tỉnh
|
phòng UBND
|
UBND tỉnh ký duyệt.
|
01 ngày
|
BTNMT.
|
|
Bước 5
|
UBND tỉnh
|
tỉnh
|
UBND tỉnh ký duyệt.
|
01 ngày
|
BTNMT.
|
|
Bước 6
|
UBND tỉnh
|
Lãnh đạo
|
- Ký duyệtQuyết định cho phép chuyển mục
|
01 ngày
|
Quyết định cho phép chuyển
|
|
Bước 6
|
UBND tỉnh
|
UBND tỉnh
|
đích sử dụng đất
|
01 ngày
|
Quyết định cho phép chuyển
|
|
Bước 6
|
Văn phòng
|
UBND tỉnh
|
đích sử dụng đất
|
01 ngày
|
Quyết định cho phép chuyển
|
|
Bước 6
|
Văn phòng
|
UBND tỉnh
|
Phát hành văn bản gửi kết quả cho Sở Tài
|
01 ngày
|
Quyết định cho phép chuyển
|
|
Bước 6
|
Văn phòng
|
Văn thư
|
Phát hành văn bản gửi kết quả cho Sở Tài
|
01 ngày
|
Quyết định cho phép chuyển
|
|
Bước 6
|
UBND tỉnh
|
Văn thư
|
nguyên và Môi trường.
|
01 ngày
|
mục đích sử dụng đất
|
|
Bước 6
|
Trung tâm
|
Văn thư
|
nguyên và Môi trường.
|
Kết quả giải quyết
|
mục đích sử dụng đất
|
|
Bước 6
|
Trung tâm
|
Công chức/
|
nguyên và Môi trường.
|
Kết quả giải quyết
|
mục đích sử dụng đất
|
|
Bước 6
|
Trung tâm
|
Công chức/
|
nguyên và Môi trường.
|
Kết quả giải quyết
|
Quyết định cho phép chuyển
|
|
Bước 6
|
phục vụ hành
|
Công chức/
|
- Trả kết quả TTHC
|
Kết quả giải quyết
|
Quyết định cho phép chuyển
|
|
Bước 6
|
phục vụ hành
|
Công chức/
|
- Trả kết quả TTHC
|
TTHC phải trả cho
|
Quyết định cho phép chuyển
|
|
Bước 6
|
chính công,
|
Công chức/
|
- Trả kết quả TTHC
|
người nộp hồ sơ trong
|
Quyết định cho phép chuyển
|
|
Bước 6
|
chính công,
|
viên chức sở
|
- Trả kết quả TTHC
|
người nộp hồ sơ trong
|
mụcđích sử dụng đất
|
|
Bước 6
|
XTĐT và
|
viên chức sở
|
- Trả kết quả TTHC
|
thời hạn không quá 03
|
mụcđích sử dụng đất
|
|
Bước 6
|
XTĐT và
|
viên chức sở
|
- Trả kết quả TTHC
|
ngày làm việc kể từ
|
mụcđích sử dụng đất
|
|
Bước 6
|
HTDN tỉnh
|
viên chức sở
|
- Trả kết quả TTHC
|
ngày làm việc kể từ
|
mụcđích sử dụng đất
|
|
ngày nhận được kết quảgiải quyết(Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020
18/12/2020 của Chính phủ)
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (Quy định tại điểm 4, Khoản 40, Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai).
8. Thủ tục Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
(Đối với trường hợp GCN QSDĐ do UBND tỉnh cấp lần đầu)
- Mã số TTHC: 1.004193.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -BTMT ngày 30/8/2021) |
01 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
0,5 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Giám đốc VPĐK; + Thẩm định hồ sơ; Lập Biên bản về nội dung
và nguyên nhân sai sót;
+ In nội dung đính chính vào GCN QSDĐ đã cấp; |
1,5 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).
|
|
+ Thảo Tờ trình của Sở về việc đề nghị UBND tỉnh đính chính GCN QSDĐ;
+ Thảo Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
|||||
|
Trưởng
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Tờ trình của Sở, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chínhtừ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký nháy Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Ký Biên bản về nội dung và nguyên nhân sai
sót;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Giám đốc VPĐK; |
0,5 ngày
|
|||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Ký nháy Tờ trình của Sở về việc đề nghị UBND tỉnh đính chính GCN QSDĐ; + Ký Biên bản về nội dung và nguyên nhân sai
sót;
+ Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ |
0,5 ngày
|
|
sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Sở;
|
|||||
|
Bước 3
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Tờ trình của Sở,GCN QSDĐ từ Giám đốc VPĐK; + Ký Tờ trình của Sở về việc đề nghị UBND tỉnh đính chính GCN QSDĐ; + Ký nháy nội dung đính chính của GCN QSDĐ đã cấp; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ về Văn phòng ĐKĐĐ; |
1,5 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình của Sở từ Lãnh đạo Sở; + Lấy số và đóng dấu Tờ trình; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTTvà hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình của Sở tới Văn phòng UBND tỉnh; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Phòng Nông Lâm Ngư
Nghiệp và
TNMT (VP3)
|
Thẩm địnhhồsơ, trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phụ tráchphê duyệt.
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
Xem xét, phê duyệt dự thảo, trìnhLãnh đạo UBND tỉnh phụ tráchký duyệt
|
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
UBND tỉnh
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
Lãnh đạo UBND tỉnh
+ Ký GCN QSD đất và tài sản gắn liền; + Ký nội dung đính chính của GCN QSDĐ đã cấp; + Chuyển VP3 xử lý. |
01 ngày
|
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
VP3
|
Chuyển GCN QSDĐ, Quyết định về việc công nhận quyền sử dụng đất và cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền với đất tới Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
0,5 ngày
|
||
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
Phát hành văn bản gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
|
0,5 ngày
|
||
|
Bước 6
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Văn thư Văn phòng UBND tỉnh; + Chỉnh lý hồ sơ địa chính; + Vào sổ cấp GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐtới Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh ; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định; + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
GCNQSDĐ
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếpnhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
9
. Thủ tục Thu hồi giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất phát hiện (Trƣờng hợp GCN QSDĐ đã cấp là do UBND tỉnh ký GCN)
- Mã số TTHC trên cổng DVC quốc gia: 1.004177.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
(Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ-BTMT ngày 30/8/2021) |
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Giám đốc VPĐK; + Thẩm định hồ sơ; + Lập Biên bản về nội dung và nguyên nhân sai
sót;
+ Thảo Tờ trình của Sở đề nghị UBND tỉnh ban hành Thông báo thu hồi GCN; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Tờ trình của Sở tới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình của Sở, Biên bản về nội dung và nguyên nhân sai sót từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký Biên bản về nội dung và nguyên nhân sai
sót;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Tờ trình của Sở tới Giám đốc VPĐK; |
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT vàchuyển hồ sơ giấy, Biên bản về nội dung và nguyên nhân sai sót, Tờ trình của Sở từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký Biên bản về nội dung và nguyên nhân sai
sót;
+ Ký nháy Tờ trình của Sở đề nghị UBND tỉnh ban hành Thông báo thu hồi GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Tờ trình của Sở tới Lãnh đạo Sở; |
02 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Tờ trình của Sở từ Giám đốc VPĐK; + Ký Tờ trình của Sở đề nghị UBND tỉnh ban hành Thông báo thu hồi GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Tờ trình của Sở đề nghị UBND tỉnh ban hành Thông báo thu hồi GCN QSDĐ tới Văn phòng ĐKĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
Trưởng
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình của Sở đề nghị UBND tỉnh ban hành Thông báo thu hồi GCN QSDĐ từ lãnh đạo Sở; + Vào số, đóng dấu Tờ trình của Sở; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Tờ trình của Sở đề nghị UBND tỉnh ban hành Thông báo thu hồi GCN QSDĐ tới Văn phòng UBND tỉnh; |
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Phòng Nông Lâm Ngư
|
Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, dự thảo Thông báo về việc thu hồi GCN QSDĐ, trình Lãnh đạo
|
01 ngày
|
|
Nghiệp và
TNMT (VP3) |
Văn phòng UBND tỉnh phụtrách phê duyệt.
|
||||
|
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
Xem xét, phê duyệt Thông báo về việc thu hồi GCN QSDĐ; trình Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách ký duyệt;
|
01 ngày
|
|||
|
UBND tỉnh
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
Xem xét ký duyệt Thông báo về việc thu hồi GCN QSDĐ, chuyển VP3xử lý
|
02 ngày
|
||
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
VP3
|
VP3 chuyển văn bảntới Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
01 ngày
|
||
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
Phát hành văn bản gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
|
01 ngày
|
||
|
Bước 6
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo thu hồi GCN QSDĐ từ UBND tỉnh; + Gửi Thông báo thu hồi GCN QSDĐ tới chủ sử dụng đất và Chi nhánh VP ĐKĐĐ nơi có đất; * Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo cho người sử dụng đất mà không có đơn khiếu nại: + Thảo Tờ trình đề nghị thu hồi GCN QSDĐ của Sở; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và Tờ trình tới Giám đốc VPĐK; |
33 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và Tờ trình đề nghị thu hồi GCN QSDĐ củaSở từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký nháy Tờ trình đề nghị thu hồi GCN QSDĐ của Sở; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và Tờ trình tới lãnh đạo Sở; |
01 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
|
02 ngày
|
|
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và Tờ trình đề nghị thu hồi GCN QSDĐ của Sở từ Giám đốc VPĐK;
+ Ký Tờ trình đề nghị thu hồi GCN QSDĐ của Sở; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và Tờ trình đề nghị thu hồi GCN QSDĐ của Sở về Văn phòng ĐKĐĐ; |
|||||
|
Bước 8
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT, Tờ trình đề nghị thu hồi GCN QSDĐ từ lãnh đạo Sở; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển Tờ trình đề nghị thu hồi GCN QSDĐ của Sở tới Văn phòng UBND tỉnh; |
01 ngày
|
|
|
Bước 9
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Phòng Nông Lâm Ngư
Nghiệp và
TNMT (VP3)
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo Quyết định về việc thu hồi GCN QSDĐ trình Lãnh đạo văn phòng UBND tỉnhphụ tráchphê duyệt;
|
01 ngày
|
|
|
Bước 9
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
Xem xét phê duyệt Quyết định về việc thu hồi GCN QSDĐ trình Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách ký duyệt;
|
01 ngày
|
|
|
Bước 9
|
UBND tỉnh
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
Xem xét, ký duyệt Quyết định về việc thu hồi GCN QSDĐ, chuyển VP3 xử lý
|
02 ngày
|
|
|
Bước 9
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
VP3
|
ChuyểnQuyết định về việc thu hồi GCN QSDĐ tới Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
01 ngày
|
|
|
Bước 9
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
Phát hành văn bản gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
|
01 ngày
|
|
|
Bước 10
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT, Quyết định thu hồi GCN QSDĐ từ Văn thư Văn phòng UBND tỉnh; + Cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu |
01 ngày
|
|
hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển Quyết định thu hồi GCN QSDĐ tới Trung tâm phục vụ hành chính công,XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh;
|
|||||
|
Bước 11
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công
chức/viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và Quyết định thu hồi GCN QSDĐ từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Trao Quyết định thu hồi GCN QSDĐ tới chủ sửdụng đất; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
Quyết định thu hồi GCN
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướngdẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
10.
Thủ tục Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất
lần đầu
(Dùng cho
các cơ quan hành chí
iệp và cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất)
- Mã số TTHC: 000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -BTMT ngày 30/8/2021) |
01 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn theo Mẫu số 04/ĐK;
- Báo cáo kết quảrà soát hiện trạng sửdụng đất của tổchức, cơ sở tôn giáo theo Mẫu số 08a/ĐK |
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành |
01 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn theo Mẫu số 04/ĐK;
- Báo cáo kết quảrà soát hiện trạng sửdụng đất của tổchức, cơ sở tôn giáo theo Mẫu số 08a/ĐK |
|
đai
|
chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy Cán bộ thẩm định hồ sơ;
|
||||
|
đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Giám đốc VPĐK; + Thẩm định Đơn đăng ký cấp GCN QSDĐ và Báo cáo kết quảrà soát hiện trạng sửdụng đất ; + Trích lục bản đồ địa chính khu đất đề nghị cấp GCN QSDĐ; + Thông báo tới người nộp hồ sơ lịch kiểm tra hiện trạng sử dụng đất; + Lập và ký Biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất; + Phê lời phê vào Đơn Đăng ký; + In GCN QSDĐ; + Thảo Tờ trình về việc đề nghị công nhận quyền sử dụng đất và cấp GCN QSDĐ của Sở; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị công nhận quyền sử dụng đất và cấp GCN QSDĐ của Sở tới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
11 ngày
|
||
|
đai
|
Trưởng
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất, Tờ trình về việc đề nghị công nhận quyền sử dụng đất và cấp GCN QSDĐ của Sở từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký đơn đăng ký và ký Biên bảnkiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ |
02 ngày
|
|
giấy, GCN QSDĐ, Biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất, Tờ trình về việc đề nghị công nhận quyền sử dụng đất và cấp GCN QSDĐ của Sởtới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
|
|||||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sở từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký trích lục bản đồ, ký Đơn đăng ký; Ký Báo cáo thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; + Ký nháy GCN QSDĐ; + Ký nháy Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ đất và tài sản gắn liền với đất + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sởtới Lãnh đạo Sở; |
02 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
Sở Tài
nguyên và Môi trường |
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị công nhận quyền sử dụng đất và cấp GCN QSDĐ của Sở từ Giám đốc VPĐK; + Ký Tờ trình về việc đề nghị công nhận quyền sử dụng đất và cấp GCN QSDĐ đất và tài sản gắn liền với đất; + Ký nháy GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về Văn phòng ĐKĐĐ; |
03 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Văn phòng
|
Cán bộ thẩm
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
|
01 ngày
|
|
Đăng ký đất đai
|
định hồ sơ
|
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sở từ Lãnh đạo Sở;
+ Lấy số và đóng dấu Tờ trình; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị công nhận quyền sử dụng đất và cấp GCN QSDĐ của Sở tới Văn phòng UBND tỉnh; |
|||
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Phòng Nông Lâm Ngư
Nghiệp và
TNMT (VP3)
|
Tiếp nhận, thẩm định, dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phụ trách phê duyệt
|
02 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
Xem xét, phê duyệt dự thảo Quyết định về việc công nhận quyền sử dụng đất và cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền với đất, trình Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách ký duyệt;
|
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
UBND tỉnh
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
Xem xét ký duyệt Quyết định về việc công
nhận quyền sử dụng đất và cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền, GCN QSDĐ chuyển VP3 xử
lý.
|
02 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
VP3
|
Chuyển Văn bản tới Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
Phát hành văn bản gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
|
01 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Quyết định về việc công nhận quyền sử dụng đất và cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền với đấttừ Văn thư Văn phòng UBND tỉnh; + Chỉnh lý hồ sơ địa chính; |
02 ngày
|
|
+ Vào sổ cấp GCN QSDĐ;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐ, Quyết định về việc công nhận quyền sử dụng đất và cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền với đất tới Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh ; |
|||||
|
Bước 7
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồsơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ, Quyết định về việc cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền với đất từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ thực hiện nộp phí, lệ phí, ký sổ cấp GCN QSDĐ; + Trả kết quả theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/ NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
- Quyết định về việc công nhận quyền sử dụng đất và cấp GCN QSD đất và tàisản gắn liền với đất;
- GCN QSD đất |
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
11.
Thủ tục
C
ấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với cho ngƣời đã đăng ký quyền sử
dụng đất
lần đầu
- Mã số TTHC: 2.000983.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
11.
1. Trƣờng hợp không đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn theo Mẫu số 04/ĐK;
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính |
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn theo Mẫu số 04/ĐK;
|
|
đai
|
công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
||||
|
đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Giám đốc VPĐK; + Thẩm định Đơn đăng ký cấp GCN QSDĐ và hồ sơ có liên quan ; + Trích lục bản đồ địa chính khu đất đề nghị cấp GCN QSDĐ; + Thông báo tới người nộp hồ sơ lịch kiểmtra hiện trạng sử dụng đất; + Lập và ký Báo cáo thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; + Phê lời phê vào Đơn Đăng ký; + In GCN QSDĐ; + Thảo tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sở; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sở tới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
12 ngày
|
||
|
đai
|
Trưởng
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất, Tờ trình về việc đề nghị cấpGCN QSDĐ của Sở từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký đơn đăng ký và ký Biên bảnkiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ |
02 ngày
|
|
của Sởtới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
|
|||||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sở từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký trích lục bản đồ, ký Đơn đăng ký; Ký Báo cáo thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; + Ký nháy GCN QSDĐ; + Ký nháy Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ đất và tài sản gắn liền với đất; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trìnhvề việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sởtới Lãnh đạo Sở; |
02 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sở từ Giám đốc VPĐK; + Ký Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ đất và tài sản gắn liền với đất; + Ký nháy GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sở từ Lãnh đạo Sở; + Lấy số và đóng dấu Tờ trình; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đềnghị cấp GCN QSDĐ của Sở tới Văn phòng UBND tỉnh; |
01 ngày
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Phòng Nông Lâm Ngư
Nghiệp và
TNMT (VP3)
|
Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phụ trách phê duyệt.
|
02 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
Xem xét phê duyệt dự thảo văn bản trìnhLãnh đạo UBND tỉnh phụ trách ký duyệt
|
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
UBND tỉnh
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
Xem xét ký duyệtQuyết định về việc cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền, GCN QSDĐ, chuyển VP3 xử lý
|
02 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
VP3
|
Chuyển văn bản tới Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
Phát hành văn bản gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
|
01 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Quyết định về việc cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền với đấttừ Văn thư Văn phòng UBND tỉnh; + Chỉnh lý hồ sơ địa chính; + Vào sổ cấp GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐ, Quyết định về việc cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền với đất tới Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công
chức/viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ, Quyết định về việc cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền với đất từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ thực hiện nộp phí, lệ phí, ký sổ cấp GCN QSDĐ; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/ NĐ-CP ngày 18/12/2020
|
- Quyết định về việc cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền với đất;
- GCN QSD đất |
|
+ Trả kết quả theo quy định;
|
của Chính phủ)
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồsơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việckể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ) .
11. 2. Trƣờng hợp c hứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng:
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
(
Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ
-
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn theo Mẫu số 04/ĐK;
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn theo Mẫu số 04/ĐK;
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Giám đốc VPĐK; + Kiểm tra hồ sơ; + Thông báo tới người nộp hồ sơ lịch kiểm tra hiện trạng sử dụng đất; + Lập và ký Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng công trình xây dựng; + Lập Phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng đối với loại tài sản đăng ký trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định; + Lập Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài
chính;
|
6 ngày
|
|
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng,Phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính tới Trưởng phòng ĐKĐĐ;
|
|||||
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng,Phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký nháy Phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính; + Ký Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng công trình xây dựng; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng,Phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chínhtới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng,Phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký Phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính;
+ Ký Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng công trình xây dựng; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, |
02 ngày
|
|
Phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính tới cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và cơ quan Thuế;
(Treo hồ sơ trên cổng DVCTT đến khi nhận được Văn bản của cơ quan quản lý xây dựng và hoá đơn hoàn thành NVTC thì mới tính tiếp thời gian thực hiện TTHC) |
|||||
|
Bước 3
|
Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và cơ quan Thuế
|
Cơ quan quản lý nhà nước
về xây dựng |
Thụ lý: Cơ quan quảnlý nhà nước về xây dựng: + Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng;
+ Trả lời bằng văn bản cho Văn phòng ĐKĐĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và Văn bản liên quan đến tài sản gắn liền với đất tới Văn phòng ĐKĐĐ; |
Thời gian ban hành Văn bản về tài sản gắ
n liền
với đất là 05 ngày kể từ khi nhận được
Phiếu
lấy ý kiến cơ quan quản lý
nhà nước về xây
dựng của Văn phòng ĐKĐĐ.
(Thời gian
này không tính vào thời gian thực
hiện TTHC)
|
Thời gian ban hành Văn bản về tài sản gắ
n liền
với đất là 05 ngày kể từ khi nhận được
Phiếu
lấy ý kiến cơ quan quản lý
nhà nước về xây
dựng của Văn phòng ĐKĐĐ.
(Thời gian
này không tính vào thời gian thực
hiện TTHC)
|
|
Bước 3
|
Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và cơ quan Thuế
|
Cơ quan Thuế
|
Thụ lý: Cơ quan Thuế:
+ Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Xác định và ra Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới Văn phòng ĐKĐĐ và Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính tới người nộp hồ sơ; |
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Văn phòng
ĐKĐĐ đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Văn phòng ĐKĐĐ tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi người nộp hồ sơ nộp hoá đơn
hoàn thành NVTC không tính vào vào thời gian
thực hiện TTHC)
|
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Văn phòng
ĐKĐĐ đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Văn phòng ĐKĐĐ tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi người nộp hồ sơ nộp hoá đơn
hoàn thành NVTC không tính vào vào thời gian
thực hiện TTHC)
|
|
Bước 4
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính của cơ quan Thuế, Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng trên cổng DVCTT và hoá đơn hoàn thành NVTC từ người nộp hồ sơ; + Phê lời phê vào Đơn Đăng ký; + In GCN QSDĐ; |
03 ngày
|
|
+ Thảo tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sở;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sở tới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
|||||
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sở từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký hồ sơ theo quy định; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sởtới Giámđốc Văn phòng ĐKĐĐ; |
01 ngày
|
|||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sở từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký Đơn đăng ký; Ký nháy GCN QSDĐ; Ký nháy Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ đất và tài sản gắn liền với đất; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sởtới Lãnh đạo Sở; |
02 ngày
|
|||
|
Bước 5
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sở từ Giám đốc VPĐK; + Ký Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ đất và tài sản gắn liền với đất; Ký nháy GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Văn phòng Đăng ký đất
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ |
01 ngày
|
|
đai
|
giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sở từ Lãnh đạo Sở;
+ Lấy số và đóng dấu Tờ trình; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sở tới Văn phòng UBND tỉnh; |
||||
|
Bước 7
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Phòng Nông Lâm Ngư
Nghiệp và
TNMT (VP3)
|
Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phụ trách phê duyệt
|
02 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
Xem xét phê duyệt Quyết định về việc cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền với đất trìnhLãnh đạo UBND tỉnh phụ trách ký duyệt
|
01 ngày
|
|
|
Bước 7
|
UBND tỉnh
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
Xem xét ký duyệtQuyết định về việc cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền, GCN QSDĐ chuyển VP3 xử lý.
|
02 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
VP3
|
Chuyển hồ sơ tới Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành
|
01 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
Phát hành văn bảngửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
|
01 ngày
|
|
|
Bước 8
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Quyết định về việc cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền với đấttừ Văn thư Văn phòng UBND tỉnh; + Chỉnh lý hồ sơ địa chính; + Vào sổ cấp GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐ, Quyết định về việc cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền với đất tới Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DNtỉnh ; |
02 ngày
|
|
Bước 9
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công
chức/viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ, Quyết định về việc cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền với đất từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Hướng dẫn ngườinộp hồ sơ thực hiện nộp phí, lệ phí, ký sổ cấp GCN QSDĐ; + Trả kết quả theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/ NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
- Quyết định về việc cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền với đất;
- GCN QSD đất |
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
12
. Thủ tục Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài
sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là ngƣời sử dụng đất
- Mã số TTHC: 1.002255.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn theo Mẫu số 04/ĐK;
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn theo Mẫu số 04/ĐK;
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Giám đốc VPĐK; + Kiểm tra hồ sơ; + Thông báo tới người nộp hồ sơ lịch kiểm tra hiện |
6 ngày
|
|
trạng sử dụng đất;
+ Lập vàký Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng công trình xây dựng; + Lập Phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng đối với loại tài sản đăng ký trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định; + Lập Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài
chính;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng,Phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính tới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
|||||
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng,Phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký nháy Phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính; + Ký Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng công trìnhxây dựng; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng,Phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chínhtới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, |
02 ngày
|
|
Biên bản kiểm tra hiện trạng,Phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ Trưởng phòng ĐKĐĐ;
+ Ký Phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính;
+ Ký Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng công trình xây dựng; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính tới cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và cơ quan Thuế; (Treo hồ sơ trên cổng DVCTT đến khi nhận được Văn bản của cơ quan quản lý xây dựng và hoá đơn hoàn thành NVTC thì mới tính tiếp thời gian thực hiện TTHC ) |
|||||
|
Bước 3
|
Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và cơ quan Thuế
|
Cơ quan quản lý nhà nước
về xây dựng |
Thụ lý: Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng: + Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng;
+ Trả lời bằng văn bản cho Văn phòng ĐKĐĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và Văn bản liên quan đến tài sản gắn liền với đất tới Văn phòng ĐKĐĐ; |
Thời gian ban hành Văn bản về tài sản gắn liền
với đất là 05 ngày kể từ khi nhận được
Phiếu
lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây
dựng của Văn phòng ĐKĐĐ.
(Thời gian
này không tính vào thời gian thực
hiện TTHC)
|
Thời gian ban hành Văn bản về tài sản gắn liền
với đất là 05 ngày kể từ khi nhận được
Phiếu
lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây
dựng của Văn phòng ĐKĐĐ.
(Thời gian
này không tính vào thời gian thực
hiện TTHC)
|
|
Bước 3
|
Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và cơ quan Thuế
|
Cơ quan Thuế
|
Thụ lý: Cơ quan Thuế:
+ Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Xác định và ra Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài |
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Văn phòng
ĐKĐĐ đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Văn phòng ĐKĐĐ tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi người nộp hồ sơ
nộp hoá đơn
|
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Văn phòng
ĐKĐĐ đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Văn phòng ĐKĐĐ tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi người nộp hồ sơ
nộp hoá đơn
|
|
chính trên cổng DVCTT tới Văn phòng ĐKĐĐ và Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính tới người nộp hồ sơ;
|
hoàn thành NVTC không tính vào vào thời gian
thực hiện TTHC)
|
hoàn thành NVTC không tính vào vào thời gian
thực hiện TTHC)
|
|||
|
Bước 4
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính của cơ quan Thuế, Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng trên cổng DVCTT và hoá đơn hoàn thành NVTC từ người nộp hồ sơ; + Phê lời phê vào Đơn Đăng ký; + In GCN QSDĐ; + Thảo tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sở; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sở tới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
03 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sở từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký hồ sơ theo quy định; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sởtới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; |
01 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trìnhvề việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sở từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký Đơn đăng ký; Ký nháy GCN QSDĐ; Ký nháy Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ đất và tài sản gắn liền với đất; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN |
02 ngày
|
|
QSDĐ của Sởtới Lãnh đạo Sở;
|
|||||
|
Bước 5
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sở từ Giám đốc VPĐK; + Ký Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ đất và tài sản gắn liền với đất; Ký nháy GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sở từ Lãnh đạo Sở; + Lấy số và đóng dấu Tờ trình; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình về việc đề nghị cấp GCN QSDĐ của Sở tới Văn phòng UBND tỉnh; |
01 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Phòng Nông Lâm Ngư
Nghiệp và
TNMT (VP3)
|
Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, dự thảo Văn bản trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phụ trách phê duyệt
|
02 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
Xem xét phê duyệt Quyết định về việc cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền với đất trìnhLãnh đạo UBND tỉnh phụ trách ký duyệt
|
01 ngày
|
|
|
Bước 7
|
UBND tỉnh
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
Xem xét ký duyệtQuyết định về việc cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền, GCN QSDĐ chuyển VP3 xử lý.
|
02 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
VP3
|
Chuyển hồ sơ tới Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành.
|
01 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
Phát hành văn bản gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
|
01 ngày
|
|
Bước 8
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòngĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Quyết định về việc cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền với đấttừ Văn thư Văn phòng UBND tỉnh; + Chỉnh lý hồ sơ địa chính; + Vào sổ cấp GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐ, Quyết định về việc cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền với đất tới Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 9
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ, Quyết định về việc cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền với đất từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ thực hiện nộp phí, lệ phí, ký sổ cấp GCN QSDĐ; + Trả kết quả theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều
18/12/2020 của Chính phủ)
|
- Quyết định về việc cấp GCN QSD đất và tài sản gắn liền với đất;
- GCN QSD đất |
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
13
. Thủ tục
Bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với
đất thuê của Nhà nƣớc theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm
- Mã thủ tục: 1.001991.000.00.00.H40 (Dùng cho doanh nghiệp)
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
|
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ - |
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn theo Mẫu số
|
|
XTĐT và HTDN tỉnh
|
BTMT ngày 30/8/2021)
|
04/ĐK;
|
|||
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợdoanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
01 ngày
|
04/ĐK;
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Giám đốc VPĐK; + Kiểm tra hồ sơ; + Thông báo tới người nộp hồ sơ lịch kiểm tra hiện trạng sử dụng đất; + Lập biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất; + Thảo tờ trình của Sở trình UBND tỉnh Quyết định về việc việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, tới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
04 ngày
|
04/ĐK;
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng, từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, |
01 ngày
|
|
Biên bản kiểm tra hiện trạng, Tờ trình của Sở tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
|
|||||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng, Tờ trình của Sở từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký Biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất; + Ký nháy Tờ trình về việc đề nghị thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình của Sở tới Lãnh đạo Sở; |
01 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình của Sở từ Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; + Ký tờ trình về việc đề nghị thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình của Sở về Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy Tờ trình của Sở từ Lãnh đạo Sở; + Lấy số và đóng dấu Tờ trình; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, |
01 ngày
|
|
GCN QSDĐ, Tờ trình của Sở tới Văn phòng UBND tỉnh;
|
|||||
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Phòng Nông Lâm Ngư
Nghiệp và
TNMT (VP3)
|
Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, dự thảo văn trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phụ trách phê duyệt
|
02 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
Xem xét phê duyệt văn bản trìnhLãnh đạo UBND tỉnh phụ trách ký duyệt
|
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
UBND tỉnh
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
Xem xét ký duyệt Quyết định thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất, chuyển VP3 xử lý.
|
02 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
VP3
|
Chuyển hồ sơ tới Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành
|
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
Phát hành văn bản gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
|
01 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy, Quyết định về việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất từ Văn thư Văn phòng UBND tỉnh; + Lập Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài
chính;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, |
02 ngày
|
|
Quyết định về việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất tới Trưởng phòng ĐKĐĐ;
|
|||||
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký nháy Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác địnhnghĩa vụ tài chính tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; |
01 ngày
|
|||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài
chính;
+ Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính tới cơ quan Thuế; (Treo hồ sơ trên cổng DVCTT đến khi nhận được hoá đơn hoàn thành NVTC thì mới tính tiếp thời gian thực hiện TTHC) |
02 ngày
|
|||
|
Bước 7
|
Cơ quan Thuế
|
Lãnh đạo, nhân viên
|
Thụ lý: Cơ quan Thuế:
+ Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa |
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Văn phòng
|
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Văn phòng
|
|
vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Văn phòng ĐKĐĐ;
+ Xác định và ra Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới Văn phòng ĐKĐĐ và Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính tới người nộp hồ sơ; |
ĐKĐĐ đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Văn phòng ĐKĐĐ tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi người nộp hồ sơ nộp hoá đơn
hoàn thành NVTC không tính vào vào thời gian
thực hiện TTHC)
|
ĐKĐĐ đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Văn phòng ĐKĐĐ tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi người nộp hồ sơ nộp hoá đơn
hoàn thành NVTC không tính vào vào thời gian
thực hiện TTHC)
|
|||
|
Bước 8
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính của cơ quan Thuế và hoá đơn hoàn thành NVTC từ người nộp hồ sơ; + Thảo Hợp đồng thuê đất; In GCN QSDĐ; Thảo Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa
chính;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ tới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 8
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký hồ sơ theo quy định; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐtới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; |
01 ngày
|
|
|
Bước 8
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
|
01 ngày
|
|
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ từ Trưởng phòng ĐKĐĐ;
+ Ký Đơn đăng ký; + Ký nháy Hợp đồng thuê đất, ký nháy GCN; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ tới Lãnh đạo Sở; |
|||||
|
Bước 9
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở
+ Ký hợp đồng thuê đất; + Ký GCN QSD đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐvề Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 10
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ từ lãnh đạo Sở; + Tổ chức việc bàn giao đất tại thực địa; Lập biên bản giao đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ tới Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh |
01 ngày
|
|
|
Bước 11
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT ,Quyết định, Hợp đồng thuê đất và GCN QSDĐ từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ thực hiện nộp phí, lệ phí, ký sổ cấp GCN QSDĐ; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/ NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
Quyết định cho thuê đất; Hợp đồng thuê đất; GCN QSDĐ
|
|
+ Trả kết quả theo quy định;
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việctrả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
14
. Thủ tục
Đăng ký biến độ
ng quy
ề
n s
ử
d
ụng đấ
t, quy
ề
n s
ở
h
ữ
u tài s
ả
n g
ắ
n li
ề
n v
ới đất trong các trƣờ
ng h
ợ
p gi
ả
i quy
ế
t tranh
ch
ấ
p, khi
ế
u n
ạ
i, t
ố
cáo v
ề
đất đai; xử
lý n
ợ
h
ợp đồ
ng th
ế
ch
ấ
p, góp v
ốn; kê biên, đấ
u giá quy
ề
n s
ử
d
ụng đấ
t, tài s
ả
n g
ắ
n li
ề
n v
ới đấ
t
để
thi hành án; chia, tách
,
h
ợ
p nh
ấ
t, sáp nh
ậ
p t
ổ
ch
ứ
c;
- Mã số TTHC: 2.000880.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
0,5 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
0,25 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Giám đốc VPĐK; + Kiểm tra hồ sơ; + Thảo tờ trình của Sở đề nghị UBND tỉnh ban hành Quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, tới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
0,5 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).
|
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình của Sở từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình của Sở tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; |
0,25 ngày
|
|||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy Tờ trình của Sở từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký nháy Tờ trình của Sở đề nghị UBND tỉnh ban hành Quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình của Sở tới Lãnh đạo Sở; |
0,5 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình của Sở từ Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; + Ký Tờ trình đề nghị UBND tỉnh ban hành Quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình của Sở về Văn phòng ĐKĐĐ; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy Tờ trình của Sở từ Lãnh đạo Sở; + Lấy số và đóng dấu Tờ trình; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình của Sở tới Văn phòng UBND tỉnh; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Phòng Nông Lâm Ngư
Nghiệp và
TNMT (VP3)
|
Tiếp nhận, thẩm địnhhồ sơ, dự thảo văn trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phụ tráchphê duyệt
|
0,5 ngày
|
|
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
Xem xét phê duyệt văn bản trìnhLãnh đạo UBND tỉnh phụ tráchký duyệt
|
0,5 ngày
|
|||
|
UBND tỉnh
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
Xem xét ký duyệtQuyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất, chuyển VP3 xử lý
|
01 ngày
|
||
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Chuyên viên VP3
|
Chuyển văn bảntới Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành
|
0,5 ngày
|
||
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
Phát hành văn bản gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
|
0,5 ngày
|
||
|
Bước 6
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm địnhhồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy, Quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất từ Văn thư Văn phòng UBND tỉnh; + Lập Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài
chính;
+ Chuyển hồ sơ trên cổngDVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất tới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất; Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký nháy Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất; Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
|
0,5 ngày
|
|
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất; Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ Trưởng phòng ĐKĐĐ;
+ Ký Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài
chính;
+ Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính tới cơ quan Thuế; (Treo hồ sơ trên cổng DVCTT đến khi nhận được hoá đơn hoàn thành NVTC thì mới tính tiếp thời gian thực hiện TTHC) |
|||||
|
Bước 7
|
Cơ quan Thuế
|
Lãnh đạo, nhân viên
|
Thụ lý: Cơ quan Thuế:
+ Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Xác định và ra Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới Văn phòng ĐKĐĐ và Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính tới người nộp hồ sơ; |
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Văn phòng
ĐKĐĐ đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Văn phòng ĐKĐĐ tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi người nộp hồ sơ nộp hoá đơn
hoàn thành
NVTC không tính vào vào thời gian
thực hiện TTHC)
|
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Văn phòng
ĐKĐĐ đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Văn phòng ĐKĐĐ tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi người nộp hồ sơ nộp hoá đơn
hoàn thành
NVTC không tính vào vào thời gian
thực hiện TTHC)
|
|
Bước 8
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính của cơ quan Thuế và hoá đơn hoàn thành NVTC từ người nộp hồ sơ; + Thảo Hợp đồng thuê đất; In GCN QSDĐ; Thảo Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa
chính;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ tới Trưởng phòng |
0,5 ngày
|
|
ĐKĐĐ;
|
|||||
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký hồ sơ theo quy định; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐtới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; |
0,5 ngày
|
|||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký Đơn đăng ký; + Ký nháy Hợp đồng thuê đất, ký nháy GCN; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ tới Lãnh đạo Sở; |
0,5 ngày
|
|||
|
Bước 9
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở
+ Ký hợp đồng thuê đất; + Ký GCN QSD đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐvề Văn phòng ĐKĐĐ; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 10
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ từ lãnh đạo Sở; + Tổ chức việc bàn giao đất tại thực địa; Lập biên bản giao đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ tới Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh |
0,5 ngày
|
|
Bước 11
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT ,Quyết định, Hợp đồng thuê đất và GCN QSDĐ từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ thực hiện nộp phí, lệ phí, ký sổ cấp GCN QSDĐ; + Trả kết quả theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/ NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
Quyết định cho thuê đất; Hợp đồng thuê đất; GCN QSDĐ
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
15
. Thủ tục
Đăng ký biến động đối với trƣờng hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả
thời gian thuê hoặc từ giao đất
không thu tiền sử dụng
đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
- Mã số TTHC: 1.001134.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Giám đốc VPĐK; + Kiểm tra hồ sơ; + Thông báo tới người nộp hồ sơ lịch kiểm tra hiện |
04 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).
|
|
trạng sử dụng đất;
+ Lập Biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất; + Thảo tờ trình của Sở đề nghị UBND tỉnh ban hành Quyết định chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản, Tờ trình của Sởtới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
|||||
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản, Tờ trình của Sở từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký hồ sơ theo quy định; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản, Tờ trình của Sở tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; |
01 ngày
|
|||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản, Tờ trình của Sở từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; Ký Biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất; + Ký nháy Tờ trình của Sở; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình của Sở tới Lãnh đạo Sở; |
01 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình của Sở từ Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; + Ký Tờ trình đề nghị UBND tỉnh ban hành Quyết định chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê |
02 ngày
|
|
hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất;
+ Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình của Sở về Văn phòng ĐKĐĐ; |
|||||
|
Bước 4
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy Tờ trình của Sở từ Lãnh đạo Sở; + Lấy số và đóng dấu Tờ trình; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình của Sở tới Văn phòng UBND tỉnh; |
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Phòng Nông Lâm Ngư
Nghiệp và
TNMT (VP3)
|
Tiếp nhận, thẩm địnhhồ sơ, dự thảovăn bản trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phụ trách phê duyệt.
|
02 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
|
Xem xét phê duyệt văn bản trìnhLãnh đạo UBND tỉnh phụ tráchký duyệt
|
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
UBND tỉnh
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
Xem xét ký duyệt Quyết định chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất,
chuyển VP3xử lý |
02 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
VP3
|
Chuyển hồ sơ tới Văn thư Văn phòng UBND tỉnh phát hành
|
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
Phát hành văn bản gửi kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
|
01 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Văn phòng Đăng ký đất
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhậnhồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ |
02 ngày
|
|
đai
|
giấy, Quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất từ Văn thư Văn phòng UBND tỉnh;
+ Lập Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài
chính;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chínhtới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
||||
|
đai
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký nháy Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chínhtới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; |
01 ngày
|
||
|
đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài
chính;
+ Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính tới cơ quan Thuế; (Treo hồ sơ trên cổng DVCTT đến khi nhận được hoá đơn hoàn thành NVTC thì mới tính tiếp thời gian thực hiện TTHC) |
02 ngày
|
||
|
Bước 7
|
Cơ quan Thuế
|
Lãnh đạo, nhân viên
|
Thụ lý: Cơ quan Thuế:
+ Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Xác định và ra Thông báo thực hiện các nghĩa vụ |
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Văn phòng
ĐKĐĐ đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Văn phòng ĐKĐĐ tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ k
hi
|
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Văn phòng
ĐKĐĐ đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Văn phòng ĐKĐĐ tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ k
hi
|
|
về tài chính;
+ Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới Văn phòng ĐKĐĐ và Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính tới người nộp hồ sơ; |
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi người nộp hồ sơ nộp hoá đơn
hoàn thành NVTC không tính vào vào thời gian
thực hiện TTHC)
|
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi người nộp hồ sơ nộp hoá đơn
hoàn thành NVTC không tính vào vào thời gian
thực hiện TTHC)
|
|||
|
Bước 8
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận Thông báothực hiện các nghĩa vụ về tài chính của cơ quan Thuế và hoá đơn hoàn thành NVTC từ người nộp hồ sơ; + Thảo Hợp đồng thuê đất; In GCN QSDĐ; Thảo Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa
chính;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồngthuê đất, GCN QSDĐ tới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 8
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký hồ sơ theo quy định; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐtới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; |
01 ngày
|
|
|
Bước 8
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký Đơn đăng ký; + Ký nháy Hợp đồng thuêđất, ký nháy GCN;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ tới Lãnh đạo Sở;
|
01 ngày
|
|
|
Bước 9
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở
+ Ký hợp đồng thuê đất; |
02 ngày
|
|
+ Ký GCN QSD đất;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐvề Văn phòng ĐKĐĐ; |
|||||
|
Bước 10
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ từ lãnh đạo Sở; + Tổ chức việc bàn giao đất tại thựcđịa; Lập biên bản giao đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ tới Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh |
01 ngày
|
|
|
Bước 11
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT ,Quyết định, Hợp đồng thuê đất và GCN QSDĐ từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ thực hiện nộp phí, lệ phí, ký sổ cấp GCN QSDĐ; + Trả kết quả theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/ NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
Quyết định cho thuê đất; Hợp đồng thuê đất; GCN QSDĐ
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
II.
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH
CỦA SỞ
TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƢỜNG
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CƠ QUAN, TỔ CHỨC
1. Thủ tục Thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng
đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tƣ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, ngƣời Việt Nam định cƣ ở
nƣớc ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, tổ chức nƣớc ngoài có chức năng ngoại giao
- Mã số TTHC: 1.003010.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện (đơn vị tính: ngày làm việc): Thời gian 15ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian
thực hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/ viên chức sở
|
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến và hồ sơ giấy về Sở Tài nguyên và Môi trường (trực tiếp tới Phòng Quy hoạch –Kế hoạch đất đai). Thành phần hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ-BTMT ngày 30/8/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
01 ngày
|
Mẫu số 03b- Mẫu Đơn đề nghị thẩm định của người xin giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ban hành kèm theo Thông tư số
33/2017/TT-BTNMT
|
|
Bước 2
|
Phòng Quy hoạch - Kế hoạch đất đai
|
Lãnh đạo phòng
|
Tiếp nhận và giao xử lý hồ sơ:
+ Đ/c Trưởng phòng phân cho các đ/c Phó Trưởng phòng để giao cho cán bộ phụ trách hoặc giao trực tiếp cho cán bộ phụ trách địa bàn. |
01 ngày
|
Dự thảo Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
Bước 2
|
Phòng Quy hoạch - Kế hoạch đất đai
|
Chuyên viên
|
- Xử lý thẩm định hồ sơ:Chuyên viên phụ trách chịu tráchnhiệm kiểm tra nội dung về pháp lý tham mưu Văn bản thẩm định.
- Trường hợp cần thiết: Gửi văn bản và hồ sơ đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan yêu cầu thẩm định các nội dung theo quy định tại khoản 2, Điều 7 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.
|
03 ngày
|
Dự thảo Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
Bước 2
|
Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên
quan
|
Gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp
|
05 ngày
|
Dự thảo Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
Phòng Quy hoạch - Kế hoạchđất đai
|
Chuyên viên
|
Xem xét hồ sơ, biên bản thẩm định, ý kiến văn bản các cơ quan gửi đến để tổng hợp lãnh đạo phòng
xem xét
(Trường hợp cần thiết tham mưulãnh đạo Sở quyết định tổ chức họp thẩm định lấy ý kiến hoặc kiểm tra thực địa) |
02 ngày
|
||
|
Phòng Quy hoạch - Kế hoạchđất đai
|
Lãnh đạo phòng
|
Duyệt dự thảo, trình Giám đốc xem xét quyết định.
|
01 ngày
|
||
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Sở Tài nguyên
và Môi trường |
Giám đốc Sở
|
Phê duyệt văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
01 ngày
|
Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
Bước 4
|
Bộ phận Văn thưSở Tài
nguyên và Môi trường
|
Văn thư
|
- Cấp số, đóng dấu, lưu hồ sơ....;
- Chuyển cho Trung tâm PVHCC, trả kết quả cho phòng chuyên môn lưu |
01 ngày
|
Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
Bước 5
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/ viên chức sở
|
Trả kết quả thủ tục hành chính
|
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1
148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần (Quy định tại điểm 4, Khoản 40, Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai).
2
. Thủ tục Đăng ký quyền sử dụng đất
l
ần đầ
u
- Mã số TTHC: 1.005398.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
01 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Giám đốc VPĐK; + Thẩm định hồ sơ; + Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý; + Soạn Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
22 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, |
02 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính từ Cán bộ thẩm định hồ sơ;
+ Ký nháy Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Giám đốc VPĐK; |
|||||
|
Giám đốc
|
Ký duyệt: Giám đốc VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính về Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
02 ngày
|
|||
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính từ Giám đốc VPĐK; + Chuyển Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ vàUBND cấp xã nơi có đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh; |
02 ngày
|
|
Bước 3
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Giao Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới người nộp hồ sơ theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/ NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
3
. Thủ tục
Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu đối với trƣờng hợp đƣợc nhà nƣớc giao đất để quản lý
- Mã số TTHC: 2.001938.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
01 ngày
|
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Giám đốc VPĐK; + Thẩm định hồ sơ; + Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý; + Soạn Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
10 ngày
|
|||
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký nháy Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Giám đốc VPĐK; |
01 ngày
|
|||
|
Giám đốc
|
Ký duyệt: Giám đốc VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính về Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
01 ngày
|
|||
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính từ Giám đốc VPĐK; |
01 ngày
|
|
+ Chuyển Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh; |
|||||
|
Bước 3
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Giao Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới người nộp hồ sơ theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/ NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
4
. Thủ tục
Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Mã số TTHC: 1.004238.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
0,5 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, |
0,5 ngày
|
|
GCN QSDĐ tới Cán bộ thẩm định hồ sơ;
|
|||||
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Giám đốc VPĐK; + Thẩm định hồ sơ; + In nội dung xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào GCN QSDĐ đã cấp; + Soạn Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới trưởng Phòng ĐKĐĐ; |
0,5 ngày
|
|||
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụlý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký nháy nội dung xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào GCN QSDĐ đã cấp; + Ký nháy Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Giám đốc VPĐK; |
0,5 ngày
|
|||
|
Giám đốc
|
Ký duyệt: Giám đốc VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy,GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký nội dung xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào GCN QSDĐ đã cấp; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ |
0,5 ngày
|
|
địa chính;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính về Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
|||||
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy,GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính từ Giám đốc VPĐK; + Chuyển Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính về Chi nhánh VPĐK và UBND cấp xã nơi có đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐ tới Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh; |
0,5 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Giao Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới người nộp hồ sơ theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1
148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
GCN QSDĐ đã xác nhận biến động
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đãnhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
5.
Thủ tục Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về ngƣời đƣợc cấp Giấy chứng nhận (đổi tên
hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử
dụng đất; thay
đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
- Mã số TTHC: 1.004227.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn Mẫu số 09/ĐK - Đơn Mẫu số 10/ĐK |
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
01 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn Mẫu số 09/ĐK - Đơn Mẫu số 10/ĐK |
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Giám đốc VPĐK; + Thẩm định hồ sơ; 1. Đối với trƣờng hợp không yêu cầu cấp mới GCN: + In nội dung thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp; + Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới trưởngphòng ĐKĐĐ; 2. Đối với trƣờng hợp có yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ:
+ In GCN;
+ Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới trưởng phòng ĐKĐĐ; |
03 ngày
|
- Xác nhận nội dung biến động vào GCN hoặc in GCN mới (đối với hợp cấp đổi GCN)
- Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động |
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng phòng
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
|
01 ngày
|
- Hợp đồng thuê đất và
|
|
ĐKĐĐ
|
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCNQSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chínhtừ Cán bộ thẩm định hồ sơ;
1. Đối với trƣờng hợp không yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký nháy nội dung xác nhận biến động vào GCN đã cấp; + Ký nháy Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; 2. Đối với trƣờng hợp có yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký nháy Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; |
GCN đối vớitrường hợp cấp đổi
GCN (nếu có); - GCN đã xác nhận biến động; - Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chinh |
|||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc VPĐK:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính từ trưởng phòng ĐKĐĐ; 1. Đối với trƣờng hợp không yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + Ký nội dung xác nhận biến động vào GCN đã cấp; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ |
01 ngày
|
GCN đối vớitrường hợp cấp đổi
GCN (nếu có); - GCN đã xác nhận biến động; - Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chinh |
|
địa chính;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Cán bộ thẩm định hồ sơ; 2. Đối với trƣờng hợp có yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + Ký nháy GCN QSDĐ; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới cán bộ thẩm định hồ sơ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Lãnh đạo Sở; |
|||||
|
Bước 3
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Giám đốc VPĐK; + Ký GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ về Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ
+ Tiếp nhận hồ sơ, GCNQSDĐ và Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; - Chuyển hồ sơtrên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN đến Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh ; |
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
|
Công chức/
viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính từ Văn phòng ĐKĐĐ; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ
|
chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính và GCN QSDĐ
|
|
HTDN tỉnh
|
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định;
+ Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định; |
ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1
148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giảiquyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
6
. Thủ tục Đăng ký xác lậ
p quy
ề
n s
ử
d
ụ
ng h
ạ
n ch
ế
th
ửa đấ
t li
ề
n k
ề
sau khi đƣợ
c c
ấ
p Gi
ấ
y ch
ứ
ng nh
ậ
n l
ần đầ
u
và đăng ký thay đổ
i,
ch
ấ
m d
ứ
t quy
ề
n s
ử
d
ụ
ng h
ạ
n ch
ế
th
ửa đấ
t li
ề
n k
ề
- Mã số TTHC: 1.004221.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
01 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Giám đốc VPĐK; + Thẩm định hồsơ; + Thông báo lịch kiểm tra hiện trạng thửa đất; + Kiểm tra hiện trạng (Kiểm tra, so sánh giữa sơ |
03 ngày
|
|
đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất
mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử
dụng hạn chế do người nộp hồ sơ cung cấp với hiện
trạng thửa đất);
1. Đối với trƣờng hợp không yêu cầu cấp mới GCN: + In nội dung thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp; + Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới trưởng phòng ĐKĐĐ; 2. Đối với trƣờng hợp có yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ:
+ In GCN;
+ Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới trưởng phòng ĐKĐĐ; |
|||||
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chínhtừ Cán bộ thẩm định hồ sơ; 1. Đối với trƣờng hợp không yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký nháy nội dung xác nhận biến động vào GCN đã cấp; + Ký nháy Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ |
01 ngày
|
|
giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
2. Đối với trƣờng hợp có yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký nháy Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; |
|||||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc VPĐK:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính từ trưởng phòng ĐKĐĐ; 1. Đối với trƣờng hợp không yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + Ký nội dung xác nhận biến động vào GCN đã cấp; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trêncổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Cán bộ thẩm định hồ sơ; 2. Đối với trƣờng hợp có yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + Ký nháy GCN QSDĐ; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới cán bộ thẩm định hồ sơ; |
01 ngày
|
|
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Lãnh đạo Sở;
|
|||||
|
Bước 3
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Giám đốc VPĐK; + Ký GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ về Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ
+ Tiếp nhận hồ sơ, GCN và Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; - Chuyển hồ sơtrên cổng DVCTT và GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh ; |
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định; + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1
148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
GCN QSDĐ
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
7.
Thủ tục Gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế
- Mã số TTHC: 1.001990.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 7 ngày
(Đối với trường hợp đã có Quyết định gia hạn quyền sử dụng đất và đã có Thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính)
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).- Quyết định gia hạn quyền sử dụng đất
- Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính |
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
0,5 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).- Quyết định gia hạn quyền sử dụng đất
- Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính |
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Giám đốc VPĐK; + Thẩm định hồ sơ; 1. Đối với trƣờng hợp không yêu cầu cấp mới GCN: + Soạn hợp đồng thuê đất; + In nội dung gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; + Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới trưởng phòng ĐKĐĐ; 2. Đối với trƣờng hợp có yêu cầu cấp mới GCN |
01 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).- Quyết định gia hạn quyền sử dụng đất
- Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính |
|
QSDĐ:
+ Soạn Hợp đồng thuê đất;
+ In GCN;
+ Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới trưởng phòng ĐKĐĐ; |
|||||
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chínhtừ Cán bộ thẩm định hồ sơ; 1. Đối với trƣờng hợp không yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + Ký hồ sơ theo quyđịnh; + Ký nháy nội dung gia hạn trên GCN đã cấp; + Ký nháy Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; 2. Đối với trƣờng hợp có yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký nháy Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Xin lãnh đạo Sở lịch ký Hợp đồng thuê đất và thông báo lịch ký Hợp đồng thuê đất vớichủ sử dụng đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ |
0,5 ngày
|
|
giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
|
|||||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc VPĐK:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính từ trưởng phòng ĐKĐĐ; 1. Đối với trƣờng hợp không yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + Ký nội dung gia hạn sử dụng đất vào GCN đã cấp; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biếnđộng hồ sơ địa chính; + Ký nháy Hợp đồng thuê đất; + Chuyển Hợp đồng thuê đất tới lãnh đạo Sở; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Cán bộ thẩm định hồ sơ; 2. Đối với trƣờng hợp có yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + Ký nháy GCN QSDĐ; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký nháy Hợp đồng thuê đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ tới Lãnh đạo Sở; |
01 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ từ giám |
02 ngày
|
|
đốc VPĐK;
+ Ký hợp đồng thuê đất; + Ký GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ về Văn phòng ĐKĐĐ; |
|||||
|
Bước 4
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ
+ Tiếp nhận hồ sơtrên cổng DVCTT, và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất,GCN và Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính twfLanhx đạo Sở hoặc Giám đốc VPĐK; + Chuyển Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ tớiTrung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh; |
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định; + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việckể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
Hợp đồng thuê đất và GCN QSDĐ
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần(khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
8
. Thủ tục Tách thửa hoặc hợp thửa đất
- Mã số TTHC: 1.004203.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất (Mẫu số 11/ĐK)
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Phòng Kế hoạch –Kỹ Thuật; |
0,5 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất (Mẫu số 11/ĐK)
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng phòng KH-KT
|
Thụ lý: Trưởng phòng KH-KT:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Giám đốc VPĐK; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Cán bộ Kế hoạch; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ Kế hoạch
|
Thụ lý: Cán bộ Kế hoạch:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Trưởng phòng KH-KT; + Lập hồ sơ liên quan đến Hợp đồng kinh tế; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và Hợp đồng kinh tế tới Giám đốc VPĐK; |
01 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và Hợp đồng kinh tế từ Cán bộ Kế hoạch; + Ký hồ sơ liên quan đến Hợp đồng kinh tế; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ liên quan đến Hợp đồng kinh tế tới Cán bộ Kế hoạch và Tổ trưởng tổ đo đạc; |
0,5 ngày
|
|
Tổ trưởng tổ đo đạc
|
Thụ lý: Tổ trưởng tổ đo đạc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và Hợp đồng kinh tế từ Giám đốc VPĐK; + Thực hiện việc trích đo địa chính; + Hoàn thiện bản trích đo địa chính và hồ sơ liên quan đến công tác đo đạc; + Soạn thảo Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ đo đạc, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Giám đốc VPĐK; |
10 ngày
|
|||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ đo đạc từ Tổ đo đạc; + Ký bản trích đo địa chính; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ đo đạc, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính về Cán bộ Kế hoạch; |
01 ngày
|
|||
|
Cán bộ Kế hoạch
|
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ đo đạc từ Giám đốc VPĐK; + Thanh lý Hợp đồng kinh tế; + Chuyển Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và Chuyển bản trích đo địa chínhtới Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh; |
0,5 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
|
Công chức/
viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và bản trích đo địa chính, hồ sơ đo đạc từ VPĐK; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03
|
|
XTĐT và HTDN tỉnh
|
- Trả kết quả theo quy định;
|
ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1
148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chínhphủ).
9
. Thủ tục Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Mã số TTHC: 1.004199.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 10/ĐK)
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
0,5 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 10/ĐK)
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Giám đốc VPĐK; + Thẩm định hồ sơ; |
01 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 10/ĐK)
|
|
+ Soạn thảo Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
|||||
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chínhtừ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký nháy Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Giám đốc VPĐK; |
0,5 ngày
|
|||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính;
+ Ký nháy GCN;
+ Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới giám đốc Sở; |
01 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Giám đốc VPĐK; + Ký GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ |
02ngày
|
|
giấy, GCN QSDĐ về Văn phòng ĐKĐĐ;
|
|||||
|
Bước 4
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ lãnh đạo Sở; + Chuyển Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐtới Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh; - Chuyển GCN đã hoàn thành về Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh ; |
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định; + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/ NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
GCNQSDĐ
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
10. Thủ tục Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
- Mã số TTHC: 1.004193.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công,
|
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ - |
01 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đăng ký biến động
|
|
XTĐT và HTDN tỉnh
|
BTMT ngày 30/8/2021)
|
đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).
|
|||
|
Bước 2
|
Văn phòng
Đăng ký đất đai |
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
01 ngày
|
đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).
|
|
Bước 2
|
Văn phòng
Đăng ký đất đai |
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Giám đốc VPĐK; + Thẩm định hồ sơ; Lập Biên bản về nội dung và
nguyên nhân sai sót;
+ In nội dung đính chính vào GCN QSDĐ; + Soạn thảo Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
03 ngày
|
đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).
|
|
Bước 2
|
Văn phòng
Đăng ký đất đai |
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT vàchuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chínhtừ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký nháy Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Ký Biên bản về nội dung và nguyên nhân sai sót; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Giám đốc VPĐK; |
01 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Văn phòng
Đăng ký đất đai |
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ |
01 ngày
|
|
sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính;
+ Ký nháy GCN QSDĐ; + Ký Biên bản về nội dung và nguyên nhân sai sót; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Lãnh đạo Sở; |
|||||
|
Bước 3
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Giám đốc VPĐK; + Ký GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ về Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ lãnh đạo Sở; + Chuyển Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐtới Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh; - Chuyển GCN đã hoàn thành về Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh ; |
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định; + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định
148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ) |
GCNQSDĐ
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thựchiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần.(khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
11.
Thủ tục Thu hồi giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất phát hiện (Trƣờng hợp GCN QSDĐ đã cấp là do Sở Tài nguyên và Môi trƣờng ký GCN)
- Mã số TTHC: 1.004177.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 50 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Giám đốc VPĐK; + Thẩm định hồ sơ; + Lập Biên bản về nội dung và nguyên nhân sai sót; + Thảo Thông báo thu hồi GCN của Sở; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Thông báo thu hồi GCN tới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
03 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản về nội dung và nguyên nhân sai sót từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký Biên bản về nội dung và nguyên nhân sai sót; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Thông báo thu hồi GCN tới Giám đốc VPĐK; |
02 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
Sở TN&MT
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Thông báo thu hồi GCN từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký Biên bản về nội dung và nguyên nhân sai sót; + Ký nháy Thông báo thu hồi GCN; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Thông báo thu hồi GCN tới Lãnh đạo Sở; |
02 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Giám đốc VPĐK; + Ký Thông báo thu hồi GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Thông báo thu hồi GCN QSDĐ tới Văn phòng ĐKĐ; |
03 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, Thông báo thu hồi GCN QSDĐ từ lãnh đạo Sở; + Gửi Thông báo thu hồi GCN tới chủ sử dụng đất và Chi nhánh VP ĐKĐĐ nơi có đất; * Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo cho ngƣời sử dụng đất mà không có đơn khiếu nại : + Thảo Tờ trình đề nghị thu hồi GCN QSDĐ của VPĐK và dự thảo Quyết định thu hồi GCN QSDĐ của Sở; |
33 ngày
|
|
+ Ký nháy Tờ trình đề nghị thu hồi GCN QSDĐ của VPĐK;
+ Chuyển hồ sơtrên cổng DVCTT và Tờ trình, Quyết định tới Giám đốc VPĐK; |
|||||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTTvà Tờ trình đề nghị thu hồi GCN QSDĐ của VPĐK, dự thảo Quyết định thu hồi GCN QSDĐ của Sở từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký Tờ trình đề nghị thu hồi GCN QSDĐ của VPĐK; + Ký nháy Quyết định thu hồi GCN QSDĐ của Sở; + Chuyển hồ sơtrên cổng DVCTT và Tờ trình, Quyết định tới Lãnh đạo Sở; |
02 ngày
|
|||
|
Bước 5
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTTvà Tờ trình đề nghị thu hồi GCN QSDĐ của VPĐK, dự thảo Quyết định thu hồi GCN QSDĐ của Sở từ Giám đốc VPĐK; + Ký Quyết định thu hồi GCN QSDĐ của Sở; + Chuyển hồ sơtrên cổng DVCTT và Quyết định thu hồi GCN QSDĐ về Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT, Quyết định thu hồi GCN QSDĐ từ lãnh đạo Sở; + Cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển Quyết định thu hồi GCN QSDĐ tới Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh; |
01 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Trung tâm
phục vụ hành |
Công chức/
viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và Quyết định |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn
|
Quyết định thu hồi GCN
|
|
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
thu hồi GCN QSDĐ từ Văn phòng ĐKĐĐ;
+ Trao Quyết định thu hồi GCN tới chủ sử dụng đất; |
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/ NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làmviệc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổsung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
12
. Thủ tục Đăn
đổi tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp
- Mã số TTHC: 000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hi
ện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công
chức/viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếutiếp nhận vàkiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK; |
|
Bước 2
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
01 ngày
|
- Phiếutiếp nhận vàkiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK; |
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Giám đốc VPĐK; + Kiểm tra hồ sơ; + Thông báo tới người nộp hồ sơ lịch kiểm tra hiện trạng sử dụng đất; + Lập và ký Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng công trình xây dựng; + Lập Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài
chính;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng,Phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụtài chính tới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
04 ngày
|
|||
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng,Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký nháy Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính; + Ký Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng công trình xây dựng; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng,Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; |
01 ngày
|
|||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng,Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
01 ngày
|
|
+ Ký Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài
chính;
+ Ký Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng công trình xây dựng; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính tới cơ quan Thuế; (Treo hồ sơ trên cổng DVCTT đến khi nhận được hoá đơn hoàn thành NVTC thì mới tính tiếp thời gian thực hiện TTHC) |
|||||
|
Bước 3
|
Cơ quan Thuế
|
Lãnh đạo, nhân viên
|
Thụ lý: Cơ quan Thuế:
+ Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Xác định và ra Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới Văn phòng ĐKĐĐ và Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính tới người nộp hồ sơ; |
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Văn phòng
ĐKĐĐ đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Văn phòng ĐKĐĐ tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi người nộp hồ sơ nộp hoá đơn
hoàn thành NVTC không tính vào vào thời gian
thực hiện TTHC)
|
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Văn phòng
ĐKĐĐ đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Văn phòng ĐKĐĐ tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi người nộp hồ sơ nộp hoá đơn
hoàn thành NVTC không tính vào vào thời gian
thực hiện TTHC)
|
|
Bước 4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính của cơ quan Thuế và hoá đơn hoàn thành NVTC từ người nộp hồ sơ; + Phê lời phê vào Đơn Đăng ký; + In GCN QSDĐ hoặc in nội dung thay đổi tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký hồ sơ theo quy định; |
01 ngày
|
|
+ Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐtới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
|
|||||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký Đơn đăng ký; + Ký nháy nội dung thay đổi tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấphoặc ký nháy GCN QSDĐ mới; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Lãnh đạo Sở; |
01 ngày
|
|||
|
Bước 5
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Giám đốc VPĐK; + Ký GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ về Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Giám đốc VPĐK hoặc từ lãnh đạo Sở; + Chỉnh lý hồ sơ địa chính; + Vào sổ cấp GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐ, tới Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh; |
01 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ thực hiện nộp phí, lệ phí, ký sổ cấp GCN QSDĐ; + Trả kết quả theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1
|
GCN QSDĐ
|
|
148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
13
. Thủ tục Đăng ký, cấ
p Gi
ấ
y ch
ứ
ng nh
ậ
n quy
ề
n s
ử
d
ụng đấ
t, quy
ề
n s
ở
h
ữ
u nhà
ở
và tài s
ả
n khác g
ắ
n li
ề
n v
ới đất cho ngƣờ
i nh
ậ
n
chuy
ển nhƣợ
ng quy
ề
n s
ử
d
ụng đấ
t, mua nhà
ở
, công trình xây d
ự
ng trong các d
ự
án phát tri
ể
n nhà
ở
(Dùng cho đối
h
ủ
đầu tư xây dự
ng d
ự
án phát tri
ể
n nhà
ở
nộp hồ sơ thay cho người mua nhà ở, công trình xây dựng
)
- Mã số TTHC: 000.00.00.H40
-
Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(Thời gian 45 ngày này đã tính thêm 30 ngày kiểm tra
hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của chủ đầu tư dự án
)
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Sở giao việc cho Trưởng phòng Đo đạc, Đăng ký và Kinh tế đất;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK; |
|
Bước 2
|
Phòng Đo
đạc, Đăng ký và Kinh tế đất |
Trưởng phòng ĐĐ,ĐK và
KTĐ |
Thụ lý: Trưởng Phòng Đo đạc, Đăng ký và Kinh tế đất:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTTvà hồ sơ giấy từGiám đốc Sở; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Nhân viên thẩm định hồ sơ; |
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK; |
|
Bước 2
|
Phòng Đo
đạc, Đăng ký và Kinh tế đất |
Chuyên viên thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Chuyên viên thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Trưởng phòng ĐĐ,ĐK và KTĐ; + Thực hiện các công việc thuộc thẩm quyền của Phòng Đo đạc, Đăng ký và Kinh tế đất về việc kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã |
25 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK; |
|
xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của chủ đầu tư dự án theo quy định;
+ Thảo Thông báo về kết quả kiểm tra; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT, hồ sơ giấy, Thông báo kèm theo sơ đồ nhà đất đã kiểm tra tới Trưởng phòng ĐĐ,ĐK và KTĐ; |
|||||
|
Trưởng phòng ĐĐ,ĐK và
KTĐ |
Thụ lý: Trưởng Phòng Đo đạc, Đăng ký và Kinh tế đất:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo kèm theo sơ đồ nhà đất từ Nhân viên thẩm định hồ sơ; + Ký nháy Thông báo, Ký hồ sơ theo quy định; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo tới lãnh đạo Sở; |
01 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo kèm theo sơ đồ nhà đất từ Trưởng phòng ĐĐ,ĐK và KTĐ; + Ký Thông báo kết quả kiểm tra; + Chuyển Thông báo kết quả kiểm tra (đã ký) tới Trung tâm Công nghệ thông tin để đăng công khai kết quả kiểm tra trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh và của Sở; + Chuyển hồ sơ Thông báo, Sơ đồ nhà đất đã kiểm tra về Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT, hồ sơ giấy, Thông báo, Sơ đồ nhà đất đã kiểm tratừ lãnh đạo Sở; + Chuyển hồ sơ Thông báo, Sơ đồ nhà đất đã kiểm tra về Nhân viên thẩm định hồ sơ; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên
|
Thụ lý: Nhân viên thẩm định hồ sơ:
|
1,5 ngày
|
|
thẩm định hồ sơ
|
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT, hồ sơ giấy, Thông báo, Sơ đồ nhà đất đã kiểm tratừ giám đốc
Chi nhánh;
+ Thảo Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính;
+ Thảo Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới lãnh đạo Chi nhánh; |
||||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT từ Nhân viên Chi
nhánh;
+ Ký số Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính;
+ Chuyển Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới cơ quan Thuế; (Treo hồ sơ trên cổng DVCTT đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn thành NVTC thì mới tính tiếp thời g ian thực hiện TTHC) |
0,5 ngày
|
|||
|
Bước 5
|
Cơ quan thuế
|
Lãnh đạo và Chuyên viên
|
Cơ quan Thuế:
+ Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Chi nhánh VPĐK; + Xác định và ra Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới Chi nhánh VP ĐKĐĐ và Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính tới người nộp hồ sơ; |
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Ch
i nhánh
VPĐK đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Chi nhánh VPĐK không
tính vào thời gian thực hiện TTHC và thời gian
từ khi công dân nhận được Thông báo của cơ
quan Thuế đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn
thành NVTC không tính vào vào thời gian thực
hiện TTHC)
|
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Ch
i nhánh
VPĐK đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Chi nhánh VPĐK không
tính vào thời gian thực hiện TTHC và thời gian
từ khi công dân nhận được Thông báo của cơ
quan Thuế đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn
thành NVTC không tính vào vào thời gian thực
hiện TTHC)
|
|
Bước 6
|
Chi nhánh
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
|
0,5 ngày
|
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
+ Tiếp nhận Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT do cơ quan Thuế chuyển tới;
+ Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới nhân viên Chi nhánh; |
||||
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
thẩm định hồ sơ |
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
Tiếp nhận Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT từ Lãnh đạo Chi nhánh và hoá đơn hoàn thành NVTC của công dân chuyển tới; + In GCN QSDĐ; + Chỉnh lý hồ sơ địa chính; + Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; |
1,5 ngày
|
||
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên Chi nhánh; + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển Thông báo về nhân viên Chi nhánh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT vàchuyển hồ sơ giấy, GCNQSDĐ tới lãnh đạo Phòng ĐKĐĐ thuộc VPĐK; |
0,5 ngày
|
||
|
Bước 7
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Lãnh đạo
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Chi nhánh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới nhân viên Phòng ĐKĐĐ; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý:Nhân viên phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, |
01 ngày
|
|
GCN QSDĐ từ Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ;
+ Kiểm tra tính đồng bộ của hồ sơ, ký hồ sơ theo quy định; + Chuyển hồsơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Phó giám đốc VPĐK; |
|||||
|
Phó giám đốc VPĐK
|
Thụ lý: Phó giám đốc VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên phòng ĐKĐĐ; + Ký hồ sơ, Ký nháy GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Sở hoặc Giám đốc VPĐK; |
0,5 ngày
|
|||
|
Bước 8
|
Sở TN&MT hoặc Văn
phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo Sở
hoặc Giám đốc VPĐK |
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở hoặc Giám đốc VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Phó giám đốc VPĐK; + Ký GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ về Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Nhân viên phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo Sở hoặc Lãnh đạo VPĐK; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy và GCN QSDĐ về Chi nhánh; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 8
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên Chi nhánh
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ Nhân viên phòng ĐKĐĐ; + GửiThông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐ tới Bộ phận Một cửa UBND cấphuyện; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 9
|
Bộ phận Một cửa UBND
|
Viên chức Chi nhánh VP
|
Thụ lý: Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn
|
GCN QSDĐ
|
|
cấp huyện
|
ĐKĐĐ
|
QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định |
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều
18/12/2020 của Chính phủ)
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng vănbản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
14
. Thủ tục Đăng ký biến độ
ng quy
ề
n s
ử
d
ụng đấ
t, quy
ề
n s
ở
h
ữ
u tài s
ả
n g
ắ
n li
ề
n v
ới đất trong các trƣờ
ng h
ợ
p chuy
ển nhƣợ
ng, cho thuê,
cho thuê l
ạ
i, th
ừ
a k
ế
, t
ặ
ng cho, góp v
ố
n b
ằ
ng quy
ề
n s
ử
d
ụng đấ
t, quy
ề
n s
ở
h
ữ
u tài s
ả
n g
ắ
n li
ề
n v
ới đấ
t
- Mã số TTHC: 2.000889.000.00.00.H40 (Dùng cho doanh nghiệp)
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn Mẫu số 09/ĐK và Đơn Mẫu số 10/ĐK
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
0,5 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn Mẫu số 09/ĐK và Đơn Mẫu số 10/ĐK
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Giám đốc VPĐK; + Kiểm tra hồ sơ; + Lập Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài
chính;
|
01 ngày
|
|
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính tới Trưởng phòng ĐKĐĐ;
|
|||||
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký nháy Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; |
0,5 ngày
|
|||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổngDVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài
chính;
+ Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính tới cơ quan Thuế; (Treo hồ sơ trên cổng DVCTT đến khi nhận được hoá đơn hoàn thành NVTC thì mới tính tiếp thời gian thực hiện TTHC) |
01 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
Cơ quan Thuế
|
Lãnh đạo, nhân viên
|
Thụ lý: Cơ quan Thuế:
+ Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Xác định và ra Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới Văn phòng ĐKĐĐ và Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính tới |
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Văn phòng
ĐKĐĐ đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Văn phòng ĐKĐĐ tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi người nộp hồ sơ nộp hoá đơn
hoàn thành NVTC không tính vào vào thời gian
thực hiện TTHC)
|
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Văn phòng
ĐKĐĐ đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Văn phòng ĐKĐĐ tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi người nộp hồ sơ nộp hoá đơn
hoàn thành NVTC không tính vào vào thời gian
thực hiện TTHC)
|
|
người nộp hồ sơ;
|
|||||
|
Bước 4
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận Thông báo thực hiện các nghĩavụ về tài chính của cơ quan Thuế và hoá đơn hoàn thành NVTC từ người nộp hồ sơ; + Dự thảo tờ trình, Quyết định, Hợp đồng thuê đất; In GCN; Thảo Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
1,5 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký hồ sơ theo quy định; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐtới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký Đơn đăng ký; + Ký Tờ trình, Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý
biến độnghồ sơ địa chính;ký nháy Quyết định, ký
nháy GCN;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Lãnh đạo Sở;
|
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Sở Tài
nguyên và Môi trường |
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Giám đốc VPĐK; + Ký Quyết định, ký Hợp đồng thuê đất; + Ký GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy,
GCN QSDĐ về Văn phòng ĐKĐĐ;
|
02 ngày
|
|
Bước 6
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ lãnh đạo Sở; + Chỉnh lý hồ sơ địa chính; + Vào sổ cấp GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐ, tới Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh; |
01 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ thực hiện nộp phí, lệ phí, ký sổ cấp GCN QSDĐ; + Trả kết quả theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/ NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
- Quyết định;
- Hợp đồng thuê đất;- GCN QSDĐ |
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
15
. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận hoặc cấp lại Trang
bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất
- Mã số TTHC: 1.005194.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 10/ĐK)
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; |
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 10/ĐK)
|
|
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Cán bộ thẩm định hồ sơ;
|
|||||
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Giám đốc VPĐK; + Thẩm định hồ sơ có liên quan đến việc cấp lại GCN QSDĐ hoặc cấp lại trang bổ sung GCN QSDĐ; + In GCN QSDĐ hoặcTrang bổ sung của Giấy chứng nhận; + Dự thảo Tờ trình và Quyết định hủy GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTTvàhồ sơ giấy, GCN hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhậnđến Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
03 ngày
|
|||
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình, Quyết định, GCN QSDĐ hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhậntừCán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký đơn, ký nháy Tờ trình; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình, Quyết định, GCN QSDĐ hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhậntớiGiám đốc VPĐK; |
01 ngày
|
|||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình, Quyết định, GCN QSDĐ hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhậntừ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký đơn, ký Tờ trình, ký nháy Quyết định, ký nháy GCN QSDĐ hoặc ký nháy Trang bổ sung của Giấy chứng nhận; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình, Quyết định, GCN QSDĐ hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhậnđến lãnh đạo Sở; |
01 ngày
|
|
Bước 3
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình, Quyết định, GCN QSDĐ hoặc Trang bổsung của Giấy chứng nhậntừ Giám đốc VPĐK; + Ký Quyết định, Ký GCN QSDĐ hoặc ký Trang bổ sung của Giấy chứng nhận; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định, GCN QSDĐ hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhậnvề Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định, GCN QSDĐ hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhậntừ lãnh đạo Sở; + Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính; + Gửi Thông báo về việc mất GCN tới các cơ sở tín dụng trong tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định, GCN QSDĐ hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhậntới Trungtâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh; |
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT ,Quyết định, GCN QSDĐ hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhậntừ Văn phòng ĐKĐĐ; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ thực hiện nộp phí, lệ phí, ký sổ cấp GCN QSDĐ; + Trả kết quả theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/ NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
- Quyết định;
- GCN QSDĐ hoặc Trang bổ sung của Giấy chứng nhận |
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
16
. Thủ tục Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp tỉnh
- Mã số TTHC: 000.00.00.H40
- Tổngthời gian thực hiện: Thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
01 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Giám đốc VPĐK; + Thông báo cho người nộp hồ sơ lịch xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; + Thẩm định hồ sơ có liên quan đến việc chuyển mục đích sử dụng đất; + Thảo Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Xác nhận vào Đơn đăng ký; In nội dung xác nhậnchuyểnmục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhậnđã cấp; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT vàhồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính GCN QSDĐđến Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
04 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa |
01 ngày
|
|
chính GCN QSDĐ từ Cán bộ thẩm định hồ sơ;
+ Ký đơn, ký nháy GCN QSDĐ; Ký nháy Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính, GCN QSDĐtớiGiám đốc VPĐK; |
|||||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính, GCN QSDĐ từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký GCN QSDĐ, Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biếnđộng hồ sơ địa chính, GCN QSDĐ tới Phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|||
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính, GCN QSDĐ từ Giám đốc VPĐK; + Gửi Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐtới Trungtâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh; |
01 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ thực hiện nộp phí, lệ phí, ký sổ cấp GCN QSDĐ; + Trả kết quả theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/ NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
GCN QSDĐ
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
17
. Thủ tục Chuyển nhƣợng vốn đầu tƣ là giá trị quyền sử dụng đất
- Mã số TTHC: 1.001009.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).- Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 10/ĐK)
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
0,5 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).- Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 10/ĐK)
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồsơ giấy từ Giám đốc VPĐK; + Thẩm định hồ sơ có liên quan đến việc chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất + Thảo Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT vàhồ sơ giấy, Phiếu chuyển thôngtin xác định nghĩa vụ tài chính đến Trưởng phòng ĐKĐĐ; |
01 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK).- Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 10/ĐK)
|
|
Bước 2
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; |
0,5 ngày
|
|
+ Ký nháy Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính;
+ Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính tới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; |
|||||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài
chính;
+ Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính tới cơ quan Thuế; (Treo hồ sơ trên cổng DVCTT đến khi nhận được hoá đơn hoàn thành NVTC thì mới tính tiếp thời gian thực hiện TTHC) |
01 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
Cơ quan Thuế
|
Lãnh đạo, nhân viên
|
Thụ lý: Cơ quan Thuế:
+ Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Xác định và ra Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới Văn phòng ĐKĐĐ và Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính tới người nộp hồ sơ; |
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Văn phòng
ĐKĐĐ đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Văn phòng ĐKĐĐ tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi người nộp hồ sơ nộp hoá đơn
hoàn thành NVTC không tính vào vào thời gian
thực hiện TTHC)
|
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Văn phòng
ĐKĐĐ đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Văn phòng ĐKĐĐ tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi người nộp hồ sơ nộp hoá đơn
hoàn thành NVTC không tính vào vào thời gian
thực hiện TTHC)
|
|
Bước 4
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Cán bộ thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Cán bộ thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính của cơ quan Thuế và hoá đơn hoàn thành NVTC từ người nộp hồ sơ; + Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấphoặc in GCN QSDĐ mới; + Thảo Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ; GCN QSDĐ; Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tớiTrưởng phòng ĐKĐĐ; |
01 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính, GCN QSDĐ từ Cán bộ thẩm định hồ sơ; + Ký hồ sơ theo quy định; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính, GCN QSDĐtới Giám đốc Văn phòng ĐKĐĐ; |
01 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Giám đốc VPĐK
|
Thụ lý: Giám đốc VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính, GCN QSDĐ từ Trưởng phòng ĐKĐĐ; + Ký xác nhận nội dung biến động vào GCN QSDĐđã cấphoặcký nháy GCN QSDĐ mới, Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa
chính;
+ Chuyển hồ sơ trên cổngDVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính, GCN QSDĐ về Phòng ĐKĐĐ hoặc Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QDSD Đ mới tới lãnh đạo Sở; |
01 ngày
|
|
Bước 5
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở
+ Ký GCN QSD đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐvề Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ lãnh đạo Sở hoặc Giám đốc VPĐK; + Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính; + Chuyển Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Trungtâm phục vụ hành chính công, XTĐT và hỗ trợ DN tỉnh; |
01 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công, XTĐT và
HTDN tỉnh |
Công chức/
viên chức Sở |
Thụ lý:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ thực hiện nộp phí, lệ phí, ký sổ cấpGCN QSDĐ; + Trả kết quả theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/ NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
GCN QSDĐ
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
II.
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
1. Thủ tục Đăng ký quyền sử dụng đất
l
ần đầ
u
- Mã số TTHC: 1.005398.000.00.00.H40
-
Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thự
c
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một
|
Viên chức Chi
|
Tiếp nhận: Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận
|
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm
|
|
cửa UBND cấp huyện
|
nhánh VP ĐKĐĐ
|
hồ sơ,ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chi nhánh VPĐK;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK |
||
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo Chi nhánh
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa cấp huyện, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới nhân viên trực tiếp xử lý hồ sơ; |
01 ngày
|
soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ lãnh đạo Chi nhánh: + Thẩm định hồ sơ; + Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý.
+ Thảo Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính;
|
27 ngày
|
soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ
Nhân viên Chi nhánh;
+ Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển Thông báo tới Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện; |
01 ngày
|
soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK |
|
Bước 3
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Thụ lý: Viên chức Chi nhánh
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và Thông báo từ Chi nhánh; + Chuyển Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Văn phòng Đăng ký đất đai và UBND cấp xã nơi có đất; + Giao Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới người nộp hồ sơ theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/ NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. ( khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
2. Thủ tục Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Mã số TTHC: 000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Tiếp nhận: Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ,ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chi nhánh VPĐK;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
0,5 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa cấp huyện, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới nhân viên trực tiếp xử lý hồ sơ; |
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
|
Bước 2
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Nhân viên
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ lãnh đạo Chi nhánh: + Thẩm định hồ sơ; + In nội dung xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào GCN QSDĐ đã cấp; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; |
02 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Nhân viên Chi nhánh; + Ký nội dung xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào GCN QSDĐ đã cấp; |
0,5 ngày
|
|
+ Chuyển hồ sơ giấy về Nhân viên Chi nhánh;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐ tới Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện; |
|||||
|
Bước 3
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Thụ lý: Bộ phận Một cửa cấp huyện
+ Tiếp nhận hồ sơ, GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ nộp phí, lệ phí theo quy định + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định; |
TTHC phải trả chongười nộp hồ sơ trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/ NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
GCN QSDĐ
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
3. Thủ tục Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về ngƣời đƣợc cấp Giấy chứng nhận (đổi tên
hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; Thay đổi về hạn chế quyền sử
dụng đất;
Thay đổi về nghĩa vụ tài chính; Thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận
- Mã số TTHC: 000.00.00.H40
-
Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
th ực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Tiếp nhận:
- Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chi nhánh VPĐK; ( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK; |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa cấp huyện, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới nhân viên trực tiếp xử lý hồ sơ; |
0,5 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK; |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
|
02 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK; |
|
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ lãnh đạo Chi nhánh:
+ Thẩm định hồ sơ; 1. Đối với trƣờng hợp không yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + In nội dung thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp; + Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; 2. Đối với trƣờng hợp có yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + In GCN QSDĐ; Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; |
|||||
|
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
1. Đối với trƣờng hợp không yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + Ký xác nhậnnội dung thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển Thông báo, hồ sơ giấy về Nhân viên Chi
nhánh;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính, tới Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện; 2. Đối với trƣờng hợp có yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ |
0,5 ngày
|
|
địa chính;
+ Chuyển Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chínhvề Nhân viên Chi nhánh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Phòng ĐKĐĐ thuộc Văn phòng ĐKĐĐ; |
|||||
|
Bước 3
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Lãnh đạo
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Chi nhánh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới nhân viên Phòng ĐKĐĐ; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý:Nhân viên phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ; + Kiểm tra tính đồng bộ của hồ sơ, ký hồ sơ theo quy định; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCNQSDĐ tới Phó giám đốc VPĐK; |
01 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Lãnh đạo VPĐK
|
Thụ lý: Lãnh đạoVPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên phòng ĐKĐĐ; + Ký hồ sơ, Ký nháy GCN QSDĐ (đối với trường hợp chưa được ủy quyền); + Ký hồ sơ, KýGCN QSDĐ (đối với trường hợp được ủy quyền); - Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Sở (đối với trường hợp được chưa ủy quyền); |
01 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Ký GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ về Nhân viên phòng ĐKĐĐthuộc Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
Bước 5
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Nhân viên phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo Sở hoặctừ Lãnh đạo VPĐK.
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ về Chi nhánh;
|
0,5 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên Chi nhánh
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên phòng ĐKĐĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐ tới Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện; |
01 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Thụ lý: Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK; + GửiThông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định; + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều
18/12/2020 của Chính phủ)
|
GCN QSDĐ
|
Ghi chú:
- Đối với trường hợp không yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ thì không phải thực hiện các bước 3, 4, 5 và 6 của quy trình;
- Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ);
4.
Thủ tục Đăng ký xác lậ
p quy
ề
n s
ử
d
ụ
ng h
ạ
n ch
ế
th
ửa đấ
t li
ề
n k
ề
sau khi đƣợ
c c
ấ
p Gi
ấ
y ch
ứ
ng nh
ậ
n l
ần đầu và đăng ký thay đổ
i,
ch
ấ
m d
ứ
t quy
ề
n s
ử
d
ụ
ng h
ạ
n ch
ế
th
ửa đấ
t li
ề
n k
ề
- Mã số TTHC: 000.00.00.H40
-
Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung
công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
|
Viên chức Chi nhánh VP
|
Tiếp nhận:
- Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, ghi |
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết
|
|
cấp huyện
|
ĐKĐĐ
|
phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chi nhánh VPĐK;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK |
||
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa cấp huyện, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới nhân viên trực tiếp xử lý hồ sơ; |
0,5 ngày
|
hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ lãnh đạo Chi nhánh: + Thẩm định hồ sơ; 1. Đối với trƣờng hợp không yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + In nội dung thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp; + Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; 2. Đối với trƣờng hợp có yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + In GCN QSDĐ; + Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; |
2 ngày
|
hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
1. Đối với trƣờng hợp không yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + Ký xác nhậnnội dung thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ |
0,5 ngày
|
hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
địa chính;
+ Chuyển Thông báo, hồ sơ giấy về Nhân viên Chi
nhánh;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ, Thông báo, tới Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện; 2. Đối với trƣờng hợp phải cấp mới GCN QSDĐ: + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển Thông báo cập nhật,chỉnh lý biến động hồ sơ địa chínhvề Nhân viên Chi nhánh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, tới Phòng ĐKĐĐ thuộc Văn phòng ĐKĐĐ; |
|||||
|
Bước 3
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Lãnh đạo
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Chi nhánh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới nhân viên Phòng ĐKĐĐ; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý:Nhân viên phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ; + Kiểm tra tính đồng bộ của hồ sơ, ký hồ sơ theo quy định; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo VPĐK; |
01 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Lãnh đạo VPĐK
|
Thụ lý: Lãnh đạoVPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên phòng ĐKĐĐ; + Ký hồ sơ, Ký GCN QSDĐ (đối với trường hợp được ủy quyền); + Ký hồ sơ, Ký nháy GCN QSDĐ(đối với trường hợp chưa được ủy quyền); |
01 ngày
|
|
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Sở.
|
|||||
|
Bước 4
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở
+ Ký GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ về Nhân viên phòng ĐKĐĐthuộc Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo Sở; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy và GCN QSDĐ về Chi nhánh; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên Chi nhánh
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ lãnh đạo Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển Thông báo, GCN QSDĐ tới Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện; |
01 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Thụ lý: Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK; + GửiThông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định; + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều
18/12/2020 của Chính phủ)
|
GCN QSDĐ
|
Ghi chú:
- Đối với trường hợp không yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ thì không phải thực hiện các bước 3, 4, 5 và 6 của quy trình;
- Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoànthiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
5. Thủ tục Xác nh ậ n ti ế p t ụ c s ử d ụng đấ t nông nghi ệ p c ủ a h ộ gia đình, cá nhân khi hế t h ạ n s ử d ụng đất đố i v ới trƣờ ng h ợ p có nhu c ầ u.
- Mã số TTHC: 000.00.00.H40
-
Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Tiếp nhận:
- Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chi nhánh VPĐK; ( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa cấp huyện, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới nhân viên trực tiếp xử lý hồ sơ; |
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Nhân viên
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ lãnh đạo Chi nhánh: + Thẩm định hồ sơ; + In nội dung xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vào GCN QSDĐ đã cấp; + Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồsơ giấy, Thông báo, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; |
02 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Nhân viên Chi nhánh; + Ký nội dung xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vào GCN QSDĐ đã cấp; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ giấy, Thông báo về Nhân viên Chi |
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
nhánh;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐ tới Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện; |
|||||
|
Bước 3
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Thụ lý: Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK; + GửiThông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định; + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều
18/12/2020 của Chính phủ)
|
GCN QSDĐ
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướngdẫn chỉ được thực hiện một lần(khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
6.
Thủ tục Tác
ặc hợp thửa đất
- Mã số TTHC: 000.00.00.H40
-
Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Tiếp nhận:
- Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chi nhánh VPĐK; ( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa cấp huyện, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới nhân viên trực tiếp xử lý hồ sơ; |
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ |
12 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK |
|
lãnh đạo Chi nhánh:
+ Thẩm định hồ sơ; Thực hiện các công việc liên quan đến Hợp đồng đo đạc và tiến hành trích đo địa
chính;
+ Hoàn thiện bản trích đo địa chính và hồ sơ liên quan đến công tác đo đạc; + In nội dung xác nhận biến động vào GCN QSDĐ đã cấp; + Soạn thảo Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; |
|||||
|
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên Chi nhánh; + Ký nội dung xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vào GCN QSDĐ đã cấp; Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ giấy, Thông báo về Nhân viên Chi
nhánh;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐ, Bản trích đo địa chính tới Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện; |
01 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Thụ lý: Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồsơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK; + GửiThông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định; + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
Ghi chú: Đối vớitrường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
7
. Thủ tục Cấp
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Mã số TTHC: 000.00.00.H40
-
Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Tiếp nhận:
- Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếuhẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chi nhánh VPĐK; ( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
0,5 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa cấp huyện, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới nhân viên trực tiếp xử lý hồ sơ; |
0,5 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ lãnh đạo Chi nhánh: + Thẩm định hồ sơ; + In GCN QSDĐ; + Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; |
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên Chi nhánh; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; |
0,5 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK |
|
+ Chuyển Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính về nhân viên Chi nhánh;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT vàchuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Phòng ĐKĐĐ thuộc VPĐK; |
|||||
|
Bước 3
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Lãnh đạo
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơgiấy, GCN QSDĐ từ Chi nhánh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới nhân viên Phòng ĐKĐĐ; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý:Nhân viên phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ; + Kiểm tra tính đồng bộ của hồ sơ, ký hồ sơ theo quy định; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo VPĐK; |
01 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Lãnh đạo VPĐK
|
Thụ lý: Lãnh đạoVPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên phòng ĐKĐĐ; + Ký hồ sơ, ký GCN QSDĐ(đối với trường hợp được ủy quyền); + Ký hồ sơ, ký nháy GCN QSDĐ (đối với trường hợp chưa được ủy quyền); - Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Sở |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở
+ Ký GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ về Nhân viên phòng ĐKĐĐthuộc Văn phòng ĐKĐĐ; |
1,5 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng Đăng ký đất
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Nhân viên phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, |
0,5 ngày
|
|
đai
|
GCN QSDĐ từ Lãnh đạo Sở hoặc Lãnh đạoVPĐK; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy và GCN QSDĐ về Chi nhánh;
|
||||
|
Bước 6
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên Chi nhánh
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Văn phòngĐKĐĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính, GCN QSDĐ tới Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Bộphận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Thụ lý: Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK; + GửiThông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xãnơi có đất; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định; + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều
18/12/2020 của Chính phủ)
|
GCN QSDĐ
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
8. Thủ tục Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
(Dùng cho trường hợp hộ gia đình, cá nhân có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn
liền với đất so với hồ s
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất)
- Mã số TTHC:000.00.00.H40
-
Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Tiếp nhận: Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ,ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chi nhánh VPĐK;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ - |
0,5 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động |
|
BTMT ngày 30/8/2021)
|
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK
|
||||
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo Chi nhánh
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa cấp huyện, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới nhân viên trực tiếp xử lý hồ sơ; |
0,5 ngày
|
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK
|
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên Chi nhánh
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ lãnh đạo Chi nhánh: 1. Đối với trƣờng hợp GCN QSDĐ ký trƣớc ngày 01/01/2016: + Thẩm định và ký hồ sơ theo quy định; + In nội dung đính chính vào trang 4 GCN QSDĐ đã cấp; + Chỉnh lý hồ sơ địa chính; + Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; 2. Đối với trƣờng hợp GCN QSDĐ do Sở TN&MT ký từ ngày 01/01/2016: + Thẩm định và ký hồ sơ theo quy định; + In nội dung đính chính vào trang 4 GCN QSDĐ đã cấp; + Chỉnh lý hồ sơ địa chính; + Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Lãnh đạo Chi nhánh; |
02 ngày
|
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK
|
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo Chi nhánh
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên Chi nhánh; 1. Đối với trƣờng hợp GCN QSDĐ ký trƣớc ngày 01/01/2016: |
01 ngày
|
|
+ Ký hồ sơ theo quy định;
+ Ký xác nhận nội dung đính chính vào trang 4 GCN QSDĐ đãcấp; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ giấy, Thông báo về nhân viên Chi
nhánh;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT vàchuyển GCN QSDĐ về Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện; 2. Đối với trƣờng hợp GCN QSDĐ do Sở TN&MT ký từ ngày 01/01/2016: + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển Biên bản, Thông báo về nhân viên Chi
nhánh;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT vàchuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Phòng ĐKĐĐ thuộc VPĐK; |
|||||
|
Bước 3
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Lãnh đạo
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Chi nhánh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới nhân viên Phòng ĐKĐĐ; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý:Nhân viên phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ; + Kiểm tra tính đồng bộ của hồ sơ, ký hồ sơ theo quy định; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Phó giám đốc VPĐK; |
01 ngày
|
|
Lãnh đạo VPĐK
|
Thụ lý: Lãnh đạoVPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên phòng ĐKĐĐ; + Ký hồ sơ, Ký xác nhận nội dung đính chính vào GCN QSDĐ đã cấp(đối với trường hợp được ủy quyền); + Ký hồ sơ, Ký nháy xác nhận nội dung đính chính vào GCN QSDĐ đã cấp (đối với trường hợp chưa được ủy quyền); - Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo(trường hợp còn lại) |
01 ngày
|
|||
|
Bước 4
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở
+ Ký GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ về Nhân viên phòng ĐKĐĐthuộc Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Nhân viên phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo Sở hoặc Giám đốc VPĐK; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy và GCN QSDĐ về Chi nhánh; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên Chi nhánh
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Văn phòng ĐKĐĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển Thông báo, GCN QSDĐ tới Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện; |
01 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Thụ lý: Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK; + GửiThông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
|
GCN QSDĐ
|
|
nơi có đất;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định; + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định; |
được kết quả giải
Khoản 19, Điều 1
148/2020/NĐ-CP
ngày 18/12/2020 của Chính phủ) |
Ghi chú: -
Đối với trường hợp GCN QSDĐ ký trước ngày 01/01/2016 không phải thực hiện các bước 3,4 và 5 của quy trình;
-
Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ).
9.
Thủ tục Đăng ký thay đổi tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp
- Mã số TTHC: 000.00.00.H40
-
Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Tiếp nhận: Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ,ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chi nhánh VPĐK;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếutiếp nhận vàkiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK; |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo Chi nhánh
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa cấp huyện, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới nhân viên trực tiếp xử lý hồ sơ; |
0,5 ngày
|
- Phiếutiếp nhận vàkiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK; |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên Chi nhánh
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ lãnh đạo Chi nhánh: + Thông báo cho người nộp hồ sơ lịch kiểm tra đối chiếu hiện trạng tài sản trên đất tại thực địa với sơ đồ tài sản đã có; + Kiểm tra tại thực địa; 1. Trƣờng hợp hiện trạng tài sản trên đất tại |
04 ngày
|
- Phiếutiếp nhận vàkiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK; |
|
thực địa đúng với sơ đồ tài sản:
+ Lập Biên bản kiểm tra hiện trạng; + LậpPhiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài
chính;
+ Chỉnh lý hồ sơ địa chính; + Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; 2. Trƣờng hợp hiện trạng tài sản trên đất tại thực địa không đúng với sơ đồ tài sản: + Lập Biên bản kiểm tra hiện trạng; + Lập Thông báo trả lại hồ sơ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; |
|||||
|
Lãnh đạo Chi nhánh
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
1. Trƣờng hợp hiện trạng tài sản trên đất tại thực địa đúng với sơ đồ tài sản: Tiếp nhận hồ sơ, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Nhân viên Chi nhánh; + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký số Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính;
+ Chuyển Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới cơ quan Thuế; (Treo hồ sơ trên cổng DVCTT đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn thành NVTC thì mới tính tiếp thời gian thực hiện TTHC) 2. Trƣờng hợp hiện trạng tài sản trên đất tại thực địa không đúng với sơ đồ tài sản đã có: + Ký Thông báo trả lại hồ sơ; |
01 ngày
|
|
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo trả lại hồ sơ tới Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện;
|
|||||
|
Bước 3
|
Cơ quan thuế
|
Lãnh đạo và Chuyên viên
|
Cơ quan Thuế:
+ Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Chi nhánh VPĐK; + Xác định và ra Thông báo thựchiện các nghĩa vụ về tài chính; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới Chi nhánh và Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính tới người nộp hồ sơ; |
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Chi nhánh
VPĐK đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Chi nhánh VPĐK không
tính vào thời gian thực hiện TTHC và thời gian
từ khi công dân nhận được Thông báo của cơ
quan Thuế đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn
thành NVTC không tính
vào vào thời gian thực
hiện TTHC)
|
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Chi nhánh
VPĐK đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Chi nhánh VPĐK không
tính vào thời gian thực hiện TTHC và thời gian
từ khi công dân nhận được Thông báo của cơ
quan Thuế đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn
thành NVTC không tính
vào vào thời gian thực
hiện TTHC)
|
|
Bước 4
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
+ Tiếp nhận Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT do cơ quan Thuế chuyển tới; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới nhân viên Chi nhánh; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
Tiếp nhận Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT từ Lãnh đạo Chi nhánh và hoá đơn hoàn thành NVTC của công dân chuyển tới; 1. Đối với trƣờng hợp không yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + In nội dung Đăng ký thay đổi tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; + Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; 2. Đối với trƣờng hợp có yêu cầu cấp mới GCN |
01 ngày
|
|
QSDĐ:
+ In GCN QSDĐ; + Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; |
|||||
|
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên Chi nhánh; 1. Đối với trƣờng hợp không yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + Ký nội dung Đăng ký thay đổi tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chínhvề nhân viên Chi nhánh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Thông báo tới Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện; 2. Đối với trƣờng hợp có yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ: + Ký hồ sơ theo quy định; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT vàchuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Phòng ĐKĐĐ thuộc VPĐK; |
01 ngày
|
|||
|
Bước 5
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Lãnh đạo
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Chi nhánh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới nhân viên Phòng ĐKĐĐ; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý:Nhân viên phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, |
1,5 ngày
|
|
GCN QSDĐ từ Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ;
+ Kiểm tra tính đồng bộ của hồ sơ, ký hồ sơ theo quy định; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Lãnh đạoVPĐK; |
|||||
|
Lãnh đạo VPĐK
|
Thụ lý: Lãnh đạoVPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên phòng ĐKĐĐ; + Ký hồ sơ, Ký GCN QSDĐ(đối với trường hợp được ủy quyền); + Ký hồ sơ, Ký nháy GCN QSDĐ (đối với trường hợp chưa được ủy quyền); - Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCNQSDĐ tới lãnh đạo Sở (đối với trường hợp chưa ủy quyền) |
01 ngày
|
|||
|
Bước 6
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Ký GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ về Nhân viên phòng ĐKĐĐthuộc Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Nhân viên phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo Sở hoặc Lãnh đạo VPĐK; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ về Chi nhánh; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 8
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên Chi nhánh
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo, GCN QSDĐ từ Văn phòngĐKĐĐ; + GửiThông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Văn phòngĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐ tới Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện; |
0,5 ngày
|
|
Bước 9
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Thụ lý: Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
GCN QSDĐ
|
Ghi chú:
- Trường hợp hiện trạng tài sản trên đất tại thực địa không đúng với sơ đồ tài sản đã có thì Cán bộ Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện gửi Thông báo trả lại hồ sơ tới người nộp hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ thực hiện việc điều chỉnh sơ đồ tài sản đúng với hiện trạng tài sản trên đấttại thực địa. Sau khi có kết quả điều chỉnh sơ đồ tài sản sẽ tiến hành tiếp nhận lạihồ sơ để thực hiện;
-
Đối với trường hợp không yêu cầu cấp mới GCN QSDĐ thì không phải thực hiện các bước 5, 6, 7 và 8 của quy trình;
-
Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
10
. Thủ tục Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trƣờng hợp
đã chuyển quyền sử dụng đất trƣớc ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã đƣợc cấp Giấy chứng nhận nhƣng chƣa thực hiện
thủ tục chuyển quyền theo quy định
- Mã số TTHC (mã trên Cơ sở DLQG): 000.00.00.H40
-
Tổng thời gian thực hiện: (Thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ)
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Tiếp nhận: Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ,ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chi nhánh VPĐK;
( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
0,5 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo Chi nhánh
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa cấp huyện, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới nhân viên trực tiếp xử lý hồ sơ; |
0,5 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
Nhân viên Chi nhánh
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ lãnh đạo Chi nhánh: + Lập Thông báo về việc công khai hồ sơ; + Lập Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và Thông báo về việc công khai hồ sơ, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có) tới lãnh đạo Chi
nhánh;
|
01 ngày
|
|||
|
Lãnh đạo Chi nhánh
|
Thụ lý:Lãnh đạo Chi nhánh:
+ Ký Thông báo về việc công khai hồ sơ; + Ký Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); + Chuyển hồ sơ, Thông báo về việc công khai hồ sơ tới UBND cấp xã nơi có đất để tiến hành công khai hồ sơ; + Chuyển Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới cơ quan Thuế (nếu có); (Treo hồ sơ trên cổng DVCTT đến khi có kết quả công khai sau 30 ngày thì mới tính tiếp thời gian thực hiện TTHC) |
0,5 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
UBND cấp xã
|
Lãnh đạo và
cán bộ chuyên
môn
|
- Thông báo và tổ chức niêm yết công khai hồ sơ tại Trụ sở UBND xã và Khu dân cư nơi có đất
(
Trường
hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để
thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp
);
- Lập biên bản kết thúc công khai; - Chuyển hồ sơ và các Biên bản về Chi nhánh VPĐK; |
30 ngày không xác định vào thời gian thực hiện
TTHC
|
30 ngày không xác định vào thời gian thực hiện
TTHC
|
|
Cơ quan thuế
|
Lãnh đạo và
cán bộ chuyên
môn
|
Cơ quan Thuế:
+ Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Chi nhánh VPĐK; + Xác định và ra Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới Chi nhánh và Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính tới người nộp hồ sơ; |
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Chi nhánh
VPĐK đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Chi nhánh VPĐK không
tính vào thời gian thực hiện TTHC và thời gian
từ khi công dân nhận được Thông báo của cơ
quan Thuế đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn
thành NVTC không tính vào vào thời gian thực
hiện TTHC)
|
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Chi nhánh
VPĐK đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Chi nhánh VPĐK không
tính vào thời gian thực hiện TTHC và thời gian
từ khi công dân nhận được Thông báo của cơ
quan Thuế đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn
thành NVTC không tính vào vào thời gian thực
hiện TTHC)
|
|
|
Bước 4
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
+ Tiếp nhận Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT do cơ quan Thuế chuyển tới; + Tiếp nhận hồ sơ từ UBND cấp xã về việc niêm yết công khai; + Chuyển hồ sơ niêm yết công khai tới Nhân viên
Chi nhánh;
+ Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới nhân viên Chi nhánh; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
Tiếp nhận Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT từ Lãnh đạo Chi nhánh và hồ sơ giấy niêm yết công khai, Hoá đơn hoàn thành NVTC của công dân; + Lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục; + In GCN QSDĐ; + Chỉnh lý hồ sơ địa chính; + Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ |
01 ngày
|
|
địa chính;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; |
|||||
|
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên Chi nhánh; + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển Thông báo về nhân viên Chi nhánh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT vàchuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Phòng ĐKĐĐ thuộc VPĐK; |
0,5 ngày
|
|||
|
Bước 5
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Lãnh đạo
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Chi nhánh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới nhân viên Phòng ĐKĐĐ; + Ký hồ sơ theo quy định; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý:Nhân viên phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ; + Kiểm tra tính đồng bộ của hồ sơ, ký hồ sơ theo quy định; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Lãnh đạoVPĐK; |
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Lãnh đạo VPĐK
|
Thụ lý: Lãnh đạoVPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên phòng ĐKĐĐ; + Ký hồ sơ, GCN QSDĐ(đối với trường hợp được ủy quyền); |
01 ngày
|
|
+ Ký hồ sơ, ký nháy GCN QSDĐ (đối với trường hợp chưa được ủy quyền);
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Sở(đối với trường hợp chưa được ủy quyền); |
|||||
|
Bước 6
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Ký GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ về Nhân viên phòng ĐKĐĐthuộc Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo Sở hoặc Lãnh đạo VPĐK; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy và GCN QSDĐ về Chi nhánh; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 8
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên Chi nhánh
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên phòng ĐKĐĐ; + GửiThông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐ tới Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 9
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Thụ lý: Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
GCN QSDĐ
|
Ghi chú: - Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ);
11
. Thủ tục Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trƣờng hợp
chuyển đổi,
chuyển
nhƣợng, cho thuê, cho thuê
lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng; tăng thêm diện tích do nhận chuyển
nhƣợng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận
;
Mã số TTHC 000.00.00.H40
11.1. Trƣờng hợp chuyển QSDĐ
, QSHTS
gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng
là không quá 05 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
|
Bƣớc
thực hiện
|
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Tiếp nhận:
- Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chi nhánh VPĐK; ( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa cấp huyện, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới nhân viên trực tiếp xử lý hồ sơ; |
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh
+ Thẩm định và ký hồ sơ theo quy định; + In nội dung nội dung biến động vào trang 4 GCN QSDĐ đã cấp; + Chỉnh lý hồ sơ địa chính; + Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; |
02 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
|
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên Chi nhánh;
+ Ký hồ sơ theo quy định; + Ký xác nhận nội dung biến động vào trang 4 GCN QSDĐ đã cấp; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ giấy, Thông báo về nhân viên Chi
nhánh;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT vàchuyển GCN QSDĐ về Bộ phậnMột cửa UBND cấp huyện; |
|||||
|
Bước 3
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Thụ lý: Bộ phận Một cửa cấp huyện
+ Tiếp nhận hồ sơ, GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐvà nộp phí, lệ phí theo quy định + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
GCN QSDĐ
|
11 .2. Trƣờng hợp chuyển đổi, chuyển nhƣợng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà công dân không có nhu cầu cấp đổi GCN QSDĐ là không quá 10 ngày
|
Bƣớc
thực hiện
|
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Tiếp nhận:
- Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chinhánh VPĐK; ( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
|
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
|
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa cấp huyện, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới nhân viên trực tiếp xử lý hồ sơ;
|
||||
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
+ Thẩm định và ký hồ sơ theoquy định; + Thảo Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính;
+ Chuyển hồ sơ, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới lãnh đạo Chi nhánh; |
02 ngày
|
||
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Nhân viên Chi nhánh; + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký số Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính;
+ Chuyển Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới cơ quan Thuế; (Treo hồ sơ trên cổng DVCTT đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn thành NVTC thì mới tính tiếp thời gian thực hiện TTHC) |
01 ngày
|
||
|
Bước 3
|
Cơ quan thuế
|
Lãnh đạo và Chuyên viên
|
Cơ quan Thuế:
+ Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Chi nhánh VPĐK; + Xác định và ra Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới Chi nhánh và Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính tới người nộp hồ sơ; |
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Chi nhánh
VPĐK đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông báo
các NVTC cho Chi nhánh VPĐK không tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn thành
NVTC không tính vào vào thời gian thực hiện
TTHC)
|
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Chi nhánh
VPĐK đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông báo
các NVTC cho Chi nhánh VPĐK không tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn thành
NVTC không tính vào vào thời gian thực hiện
TTHC)
|
|
Bước 4
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
+ Tiếp nhận Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT do cơ quan Thuế chuyển tới; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới nhân viên Chi nhánh; |
01 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
Tiếp nhận Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT từ Lãnh đạo Chi nhánh và hoá đơn hoàn thành NVTC của công dân chuyển tới; + In nội dung biến động vào GCN QSDĐ đã cấp; + Chỉnh lý hồ sơ địa chính; + Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; |
03 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên Chi nhánh; + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký xác nhận nội dung biến động vào GCN QSDĐ đã cấp; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ giấy, Thông báo về nhân viên Chi
nhánh;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT vàchuyển GCN QSDĐ về Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện; |
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Thụ lý: Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc
|
GCN QSDĐ
|
|
QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định
|
kể từ ngày nhận được kết quả giải
Khoản 19, Điều 1
148/2020/NĐ-CP
ngày 18/12/2020 của Chính phủ) |
Ghi chú: - Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
11.3 . Trƣờng hợp chuyển đổi, chuyển nhƣợng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trƣờng hợp tăng thêm diện tích do nhận chuyển nhƣợng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận mà công dân có nhu cầu cấp đổi GCN QSDĐ là không qu á 10 ngày
|
Bƣớc
thực hiện
|
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Tiếp nhận:
- Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện tiếp nhận hồ sơ,ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chi nhánh VPĐK; ( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền vớiđất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa cấp huyện, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới nhân viên trực tiếp xử lý hồ sơ; |
0,5 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền vớiđất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
+ Thẩm định và ký hồ sơ theo quy định; + Thảo Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính;
+ Chuyển Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới lãnh đạo Chi nhánh; |
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền vớiđất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT từ Nhân viên Chi
nhánh;
+ Ký số Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính;
+ Chuyển Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới cơ quan Thuế; (Treo hồ sơ trên cổng DVCTT đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn thành NVTC thì mới tính tiếp thời gian thực hiện TTHC) |
0,5 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
Cơ quan thuế
|
Lãnh đạo và Chuyên viên
|
Cơ quan Thuế:
+ Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Chi nhánh VPĐK; + Xác định và ra Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới Chi nhánh VP ĐKĐĐ và Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính tới người nộp hồ sơ; |
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Chi nhánh
VPĐK đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Chi nhánh VPĐK không
tính vào thời gian thực hiện
TTHC và thời gian
từ khi công dân nhận được Thông báo của cơ
quan Thuế đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn
thành NVTC không tính vào vào thời gian thực
hiện TTHC)
|
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Chi nhánh
VPĐK đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Chi nhánh VPĐK không
tính vào thời gian thực hiện
TTHC và thời gian
từ khi công dân nhận được Thông báo của cơ
quan Thuế đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn
thành NVTC không tính vào vào thời gian thực
hiện TTHC)
|
|
Bước 4
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
+ Tiếp nhận Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT do cơ quan Thuế chuyển tới; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới nhân viên Chi nhánh; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
Tiếp nhận Thông báothực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT từ Lãnh đạo Chi nhánh và hoá đơn hoàn thành NVTC của công dân chuyển tới; |
01 ngày
|
|
+ In GCN QSDĐ;
+ Chỉnh lý hồ sơ địa chính; + Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổngDVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; |
|||||
|
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên Chi nhánh; + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển Thông báo về nhân viên Chi nhánh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT vàchuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Phòng ĐKĐĐ thuộc VPĐK; |
0,5 ngày
|
|||
|
Bước 5
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Lãnh đạo
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Chi nhánh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới nhân viên Phòng ĐKĐĐ; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý:Nhân viên phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ; + Kiểm tra tính đồng bộ của hồ sơ, ký hồ sơ theo quy định; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Phó giám đốc VPĐK; |
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Lãnh đạo VPĐK
|
Thụ lý: Lãnh đạo VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên phòng ĐKĐĐ; + Ký hồ sơ, Ký GCN QSDĐ (đối với trường hợp được ủy quyền); |
0,5 ngày
|
|
+ Ký hồ sơ, ký nháy GCN QSDĐ (đối với trường hợp chưa được ủy quyền);
- Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Sở (đối với trường hợp chưa được ủy quyền); |
|||||
|
Bước 6
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Ký GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ về Nhân viên phòng ĐKĐĐthuộc Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Nhân viên phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo Sở hoặc Lãnh đạo VPĐK; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy và GCN QSDĐ về Chi nhánh; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 8
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên Chi nhánh
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ lãnh đạo Chi nhánh hoặc từ Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ; + GửiThông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐ tới Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 9
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Thụ lý: Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
GCN QSDĐ
|
Ghi chú: - Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơvà hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
12
. Thủ tục Đăng ký biến độ
ng quy
ề
n s
ử
d
ụng đấ
t, quy
ề
n s
ở
h
ữ
u tài s
ả
n g
ắ
n li
ề
n v
ới đất trong các trƣờ
ng h
ợ
p gi
ả
i quy
ế
t tranh ch
ấ
p,
khi
ế
u n
ạ
i, t
ố
cáo v
ề
đất đai; xử
lý n
ợ
h
ợp đồ
ng th
ế
ch
ấ
p, góp v
ốn; kê biên, đấ
u giá quy
ề
n s
ử
d
ụng đấ
t, tài s
ả
n g
ắ
n li
ề
n v
ới đất để
thi hành án;
Đăng ký biến động đố
i v
ới trƣờ
ng h
ợ
p h
ộ
gia đình, cá nhân đƣa quyề
n s
ử
d
ụng đấ
t vào doanh nghi
ệ
p;
(Dùng cho h
ộ
gia đình, cá nhân trong trườ
ng h
ợp đã có Quyết đị
nh c
ủ
a UBND có th
ẩ
m quy
ề
n ho
ặc văn bả
n gi
ả
i quy
ế
t c
ủa các cơ quan có chứ
c
năng có liên q
i
ệ
c s
ử
d
ụng đấ
t và th
ửa đấ
t không b
ị
chia tách ho
ặ
c b
ị
chia tách nhưng đã tiến hành đo đạ
c tách h
ợ
p th
ửa đấ
t)
- Mã số TTHC: 0.000.00.00.H40
-
Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thự
c
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Tiếp nhận:
- Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện tiếp nhận hồ sơ,ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chi nhánh VPĐK; ( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa cấp huyện, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới nhân viên trực tiếp xử lý hồ sơ; |
0,5 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
+ Thẩm địnhvà ký hồ sơ theo quy định; + Thảo Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính;
+ Chuyển Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới lãnh đạo Chi nhánh; |
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT từ Nhân viên Chi |
0,5 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ;
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK |
|
nhánh;
+ Ký số Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính;
+ Chuyển Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới cơ quan Thuế; (Treo hồ sơ trên cổng DVCTT đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn thành NVTC thì mới tính tiếp thời gian thực hiện TTHC) |
|||||
|
Bước 3
|
Cơ quan thuế
|
Lãnh đạo và Chuyên viên
|
Cơ quan Thuế:
+ Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Chi nhánh VPĐK; + Xác định và ra Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới Chi nhánh VP ĐKĐĐ và Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính tới người nộp hồ sơ; |
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Chi nhánh
VPĐK đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Chi nhánh VPĐK không
tính vào thời gian thực hiện TTHC và thời gian
từ khi công dân nhận được Thông báo của cơ
quan Thuế đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn
thành NVTC không tính vào vào thời gian thực
hiện TTHC)
|
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Chi nhánh
VPĐK đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Chi nhánh VPĐK không
tính vào thời gian thực hiện TTHC và thời gian
từ khi công dân nhận được Thông báo của cơ
quan Thuế đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn
thành NVTC không tính vào vào thời gian thực
hiện TTHC)
|
|
Bước 4
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
+ Tiếp nhận Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT do cơ quan Thuế chuyển tới; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới nhân viên Chi nhánh; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
Tiếp nhận Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT từ Lãnh đạo Chi nhánh và hoá đơn hoàn thành NVTC của công dân chuyển tới; + In GCN QSDĐ; + Chỉnh lý hồ sơ địa chính; + Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ |
01 ngày
|
|
địa chính;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; |
|||||
|
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên Chi nhánh; + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển Thông báo về nhân viên Chi nhánh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT vàchuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Phòng ĐKĐĐ thuộc VPĐK; |
0,5 ngày
|
|||
|
Bước 5
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Lãnh đạo
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTTvà hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Chi nhánh; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới nhân viên Phòng ĐKĐĐ; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý:Nhân viên phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ; + Kiểm tra tính đồng bộ của hồ sơ, ký hồ sơ theo quy định; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Phó giám đốc VPĐK; |
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Lãnh đạo VPĐK
|
Thụ lý: Lãnh đạoVPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên phòng ĐKĐĐ; + Ký hồ sơ, KýGCN QSDĐ(đối với trường hợp được ủy quyền); + Ký hồ sơ, ký nháy GCN QSDĐ (đối với trường hợp chưa được ủy quyền); - Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ |
0,5 ngày
|
|
giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Sở (đối với trường hợp chưa được ủy quyền);
|
|||||
|
Bước 6
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ VPĐKĐĐ; + Ký GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ về Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Nhân viên phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo Sở hoặc Lãnh đạo VPĐK; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy và GCN QSDĐ về Chi nhánh; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 8
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên Chi nhánh
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ Nhân viên phòng ĐKĐĐ; + GửiThông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐ tới Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 9
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Thụ lý: Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
GCN QSDĐ
|
Ghi chú: - Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
13
. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận hoặc cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất
- Mã số TTHC: 1.005194.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Tiếp nhận:
- Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện tiếp nhận hồ sơ,ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chi nhánh VPĐK; ( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 10/ĐK)
|
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Một cửa cấp huyện, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTTvà hồ sơ giấy tới nhân viên trực tiếp xử lý hồ sơ; |
0,5 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 10/ĐK)
|
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
+ Thẩm định và ký hồ sơ theo quy định; + Lập Tờ trình của Chi nhánh về việc cấp lại GCN QSDĐ hoặc cấp lại trang bổ sung GCN QSDĐ do bị mất; + In GCN QSDĐ hoặc Trang bổ sung GCN QSDĐ; + Chỉnh lý hồ sơ địa chính, lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy và GCN QSDĐ hoặc trang bổ sung GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; |
02 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 10/ĐK)
|
|
Bước 2
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Lãnh đạo
|
Thụ lý: Lãnh đạo Chi nhánh:
Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ hoặc trang bổ sung GCN QSDĐ từ
Nhân viên Chi nhánh;
+ Ký Tờ trình đề nghị cấp lại GCN QSDĐ hoặc cấp lại trang bổ sung GCN QSDĐ do bị mất; + Ký hồ sơ theo quy định; |
0,5 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 10/ĐK)
|
|
+ Chuyển hồ sơtrên cổng DVCTT và hồ sơ giấy và GCN QSDĐ hoặc trang bổ sung GCN QSDĐ đến Phòng ĐKĐĐ thuộc VPĐK;
|
|||||
|
Bước 3
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Lãnh đạo
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ hoặc trang bổ sung GCN QSDĐ từ
Chi nhánh;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ hoặc trang bổ sung GCN QSDĐ tới nhân viên Phòng ĐKĐĐ; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý:Nhân viên phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ hoặc trang bổ sung GCN QSDĐ từ Lãnh đạo phòng ĐKĐĐ; + Kiểm tra tính đồng bộ của hồ sơ, ký hồ sơ theo quy định; + Lập Tờ trình của Văn phòng ĐKĐĐ và Quyết định của Sở TN&MT về việc cấp lại GCN QSDĐ hoặc cấp lại trang bổ sung GCN QSDĐ do bịmất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ hoặc trang bổ sung GCN QSDĐ tới Phó giám đốc VPĐK; |
02 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Lãnh đạo VPĐK
|
Thụ lý: Lãnh đạoVPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ hoặc trang bổ sung GCN QSDĐ từNhân viên phòng ĐKĐĐ; + Ký Tờ trình của Văn phòng ĐKĐĐ về việc cấp lại GCN QSDĐ hoặc cấp lại trang bổ sung GCN QSDĐ do bị mất; + Ký hồ sơ, Ký nháy Quyết định về việc cấp lại GCN QSDĐ hoặc cấp lại trang bổ sung GCN QSDĐ do bị mất; + Ký GCN QSDĐ (đối với trường hợp được ủy |
0,5 ngày
|
|
quyền);
+ Ký nháy GCN QSDĐ (đối với trường hợp chưa được ủy quyền); + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ hoặc Trang bổ sung GCN QSDĐ tới lãnh đạo Sở(đối với trường hợp chưa được ủy quyền); |
|||||
|
Bước 4
|
Sở TN&MT
|
Lãnh đạo Sở
|
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở
+ Ký Quyết định về việc cấp lại GCN QSDĐ hoặc cấp lại trang bổ sung GCN QSDĐ do bị mất; + Ký GCN QSDĐ hoặc Trang bổ sung GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ hoặc Trang bổ sung GCN QSDĐ về Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Nhân viên phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo Sở hoặc Lãnh đạo VPĐK; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy và GCN QSDĐ về Chi nhánh; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên Chi nhánh
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên phòng ĐKĐĐ; + GửiThông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển Quyết định, GCN QSDĐ hoặc Trang bổ sung GCN QSDĐ tới Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện; |
0,5 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Bộ phận Một
cửa UBND cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Thụ lý: Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT vàQuyết định, GCN QSDĐ hoặc Trang bổ sung GCN QSDĐtừ Chi nhánh VPĐK; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ
|
- Quyết định;
- GCN QSDĐ |
|
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định
+ Trả hồ sơ, GCNQSDĐ theo quy định |
ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
Ghi chú: - Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
B.
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN
1
. Thủ tục Giả
anh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện
- Mã số TTHC: 000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện (Đơn vị tính: ngày làm việc): 45 ngàykể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Chuyên viên
|
Nhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn, phân loại theo quy định, cập nhật vào phần mềm (nếu có) trình Lãnh đạo UBND cấp huyện.
Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 2555/QĐ-
BTMT ngày 20/10/2017.
|
1 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo
UBND cấp huyện |
Lãnh đạo UBND
|
Ký duyệt hồ sơ để chuyển cho cơ quan tham mưu có chuyên môn giải quyết.
|
1/2 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Cơ quan tham mưu
|
Cấp trưởng
|
Chuyển hồ sơ cho chuyên viên phụ trách vụ việc xử lý.
|
1/2 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Cơ quan tham mưu
|
Chuyên viên
|
Kiểm tra hồ sơ; nếu:
- Hồ sơ còn thiếu so với yêu cầu thì chuyển lại cho Bộ phận Một cửa để đề nghị người nộp hồ sơ cung cấp bổ sung.
- Hồ sơ đầy đủ thì tham mưu Lãnh đạo cơ quan báo cáo Lãnh đạo UBND quyết định thành lập Tổ
|
1 ngày
|
|
xác minh để xác minh vụ việc.
|
|||||
|
Bước 4
|
Lãnh đạo
UBND cấp huyện |
Lãnh đạo
|
Ký ban hành quyết định thành lập Tổ xác minh giải quyết tranh chấp đất đai.
|
1 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Tổ xác minh
|
Trưởng đoàn
|
Tổ chức công bố quyết định thành lập Tổ xác minh.
|
1 ngày
|
|
|
Thành viên Tổ xác minh
|
Thành viên Tổ xác minh phối hợp với UBND cấp xã tiến hành đối thoại, thu thập chứng cứ, tài liệu có liên quan đến vụ việc (trong quá trình xác minh thì Tổ xác minh tiếp tục nhiệm vụ và vận động, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp).
|
20 ngày
|
|||
|
- Họp Tổ xác minh để thống nhất kết quả xác minh và quan điểm giải quyết.
- Dự thảo báo cáo xác minh và trưng cầu ý kiến thẩm định của các đơn vị chức năng (nếu cần thiết). - Tổ chức hội nghị thông qua dự thảo báo cáo kết quả xác minh.
- Hoàn thiện báo cáo trình Lãnh đạo UBND.
|
7 ngày
|
||||
|
Bước 6
|
Lãnh đạo
UBND cấp huyện |
Lãnh đạo
|
Xem xét báo cáo của Tổ xác minh:
- Yêu cầu báo cáo bổ sung hoặc bổ sung thêm kết quả xác minh; - Yêu cầu Tổ xác minh tham mưu dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. |
10 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo
UBND cấp huyện |
Lãnh đạo
|
Ký quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
|
1 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Chuyên viên
|
Quét (scan) và cập nhật vào phần mềm (nếu có); trả kết quả thủ tục hành chính cho cá nhân có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai và thông báo kết quả giải quyết đến cáctổ chức, cá nhân có liên
|
2 ngày
|
|
quan.
|
2
. Thủ tục Thẩm định nhu cầu sử dụng đất để xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất
đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ
- Mã số TTHC 000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện (đơn vị tính: ngày làm việc): 15 ngày kế từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian
thực hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận một cửa UBND
cấp huyện |
Chuyên viên
|
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến và hồ sơ giấy về Phòng Tài nguyên và Môi trường.
Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số số 1686/QĐ-BTMT ngày 30/8/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
1 ngày
|
Mẫu số 01- Mẫu Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo
ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
|
|
Bước 2
|
Phòng Tài nguyên và Môi trường
|
Lãnh đạo phòng
|
Giao cho chuyên viên phụ trách xử lý
|
1 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Phòng Tài nguyên và Môi trường
|
Chuyên viên
|
- Xử lý thẩm định hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Chuyên viên phụ trách chịu trách nhiệm kiểm tra nội dung về pháp lý tham mưu dự thảo văn bảnthẩm định.
+ Báo cáo lãnh đạo.
|
10 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Phòng Tài nguyên và Môi trường
|
Lãnh đạo phòng
|
Duyệt dự thảo, xem xét ký văn bản thẩm định
|
02 ngày
|
Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
|
|
Bước 2
|
Phòng Tài nguyên và Môi trường
|
Chuyên viên
|
- Cấp số, đóng dấu, lưu hồ sơ....;
- Trả kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả |
1 ngày
|
Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
|
|
Bước 3
|
Bộ phận một cửa UBND
cấp huyện |
Chuyên viên
|
Trả kết quả
|
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết
|
Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất,
|
|
quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần (Quy định tại Khoản 4, Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai đã được sửa đổi tại Khoản 40, Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai).
3
. Thủ tục Giao đất, cho thuê đất cho hộ gia
đình, cá nhân; giao đất cho cộng đồng dân cƣ đối với trƣờng hợp giao đất, cho thuê đất
không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất
Mã số TTHC:000.00.00.H40
Tổng thời gian thực hiện (đơn vị tính: ngày làm việc): 20 ngàykể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian
thực hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận một cửa UBND
cấp huyện |
Chuyên viên
|
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến và hồ sơ giấy về Phòng Tài nguyên và Môi trường.
Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 2555/QĐ-BTMT ngày 20/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
1 ngày
|
Mẫu số 01- Mẫu đơn xin thuê đất, giao đất - Ban hành kèm theo Thông tư số30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
|
|
Bước 2
|
Phòng Tài nguyên và Môi trường
|
Lãnh đạo phòng
|
Giao cho chuyên viên phụ tráchxử lý
|
1 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Phòng Tài nguyên và Môi trường
|
Chuyên viên
|
- Xử lý thẩm định hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thẩm định: Chuyên viên phụ trách chịu trách nhiệm kiểm tra nội dung về pháp lý tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định giao đất, cho thuê đất + Báo cáo lãnh đạo. |
14 ngày
|
Dự thảo Tờ trình và Quyết định giao đất, cho thuê đất
|
|
Bước 2
|
Phòng Tài nguyên và Môi trường
|
Lãnh đạo phòng
|
Duyệt dự thảo, trình Lãnh đạo UBND huyện xem xét quyết định.
|
01 ngày
|
Dự thảo Tờ trình và Quyết định giao đất, cho thuê đất
|
|
Bước 3
|
UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo
UBND cấp |
Phê duyệt Quyết định giao đất, cho thuê đất
|
02 ngày
|
- Quyết định giao đất theo Mẫu số 02 ban hành kèm
|
|
huyện
|
30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Quyết định cho thuê đất theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; |
||||
|
Văn thư
UBND cấp huyện |
- Cấp số, đóng dấu, lưu hồ sơ....;
- Chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, trả kết quả cho phòng chuyên môn lưu |
01 ngày
|
30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Quyết định cho thuê đất theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; |
||
|
Bước 4
|
Bộ phận một cửa UBND
cấp huyện |
Chuyên viên
|
Trả kết quả
|
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải
Khoản 19, Điều 1
148/2020/NĐ-CP
ngày 18/12/2020 của Chính phủ) |
30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Quyết định cho thuê đất theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; |
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thìtrong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần (Quy định tại Khoản 4, Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai đã được sửa đổi tại Khoản 40, Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai).
4.
Thủ tục Chuyển mục đích sử dụng đất phải đƣợc phép của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân
Mã số TTHC:000.00.00.H40
Tổng thời gian thực hiện (đơn vị tính: ngày làm việc): 15ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
B
ƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian
thực hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận một cửa UBND
cấp huyện |
Chuyên viên
|
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến và hồ sơ giấy về Phòng Tài nguyên và Môi trường.
Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 2555/QĐ-BTMT ngày 20/10/2017 của Bộ Tài nguyên.
|
01 ngày
|
Mẫu số 01- Mẫu đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất ban hành kèm
30/2014/TT-BTNMT của Bộ TN&MT
|
|
Bước 2
|
Phòng Tài
|
Lãnh đạo
|
Giao cho chuyên viên phụ trách xử lý
|
01 ngày
|
|
nguyên và Môi trường
|
phòng
|
||||
|
nguyên và Môi trường
|
Chuyên viên
|
- Xử lý thẩmđịnh hồ sơ:
+ Chuyên viên phụ trách chịu trách nhiệm kiểm tra nội dung về pháp lý tham mưu dự thảo tờ trình, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. + Báo cáo lãnh đạo. |
09 ngày
|
Dự thảo Tờ trình và Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
|
nguyên và Môi trường
|
Lãnh đạo phòng
|
Duyệt dự thảo, trình Lãnh đạo UBND huyện xem xét quyết định.
|
01 ngày
|
Dự thảo Tờ trình và Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
|
Bước 3
|
UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo
UBND cấp huyện |
Phê duyệt Quyết định cho phép chuyển mục đich sử dụng đất
|
02 ngày
|
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số
30/2014/TT-BTNMT của Bộ TN&MT
|
|
Bước 3
|
UBND cấp huyện
|
Văn thư
UBND cấp huyện |
- Cấp số, đóng dấu, lưu hồ sơ....;
- Chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, trả kếtquả cho phòng chuyên môn lưu |
01 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Bộ phận một cửa UBND
cấp huyện |
Chuyên viên
|
Trả kết quả
|
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải
Khoản 19,Điều 1
148/2020/NĐ-CP
ngày 18/12/2020 của Chính phủ) |
chuyển mục đích sử dụng đất
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (Quy định tại Khoản 4, Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai đã được sửa đổi tại Khoản 40, Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai).
5
. Thủ tục
Chu
yển đổi q
uyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
để thực hiện “Dồn điền đổi thửa” (Đồng loạt)
- Mã số TTHC: 1.003572.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 50 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ |
Tiếp nhận:
Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơtừ UBND cấp xã, ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; ( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Phòng
TN&MT cấp huyện |
Trưởng phòng TN&MT
|
Thụ lý: Trưởng phòng TN&MT:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Bộ phận Một cửa cấp huyện; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới Nhân viên thẩm định hồ sơ; |
01 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Phòng
TN&MT cấp huyện |
Chuyên viên thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý: Chuyên viên thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Trưởng phòng TN&MT + Thẩm định hồ sơ, xác nhận đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; + Lập Tờ trình của Phòng TN&MT trình UBND huyện ban hành Quyết định cấp GCN sau dồn điền đổi thửa; + Lập dự thảo Quyết định cấp GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình tới Trưởng phòng TN&MT |
11 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Phòng
TN&MT cấp huyện |
Trưởng phòng TN&MT
|
Thụ lý: Trưởng phòng TN&MT:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, |
02 ngày
|
|
Tờ trình, Quyết định cấp GCN QSDĐ từ Nhân viên thẩm định hồ sơ;
+ Ký hồ sơ, ký Tờ trình của Phòng TN&MT + Ký nháy Quyết định cấp GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình, Quyết định cấp GCN QSDĐ tới Lãnh đạo UBND cấp huyện; |
|||||
|
Bước 3
|
UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo
|
Ký duyệt: Lãnh đạo UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình, Quyết định cấp GCN QSDĐ từ Trưởng
phòng TN&MT
+ Ký Quyết định cấp GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình, Quyết định cấp GCN QSDĐtới Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện; |
03 ngày
|
|
|
Bước 3
|
UBND cấp huyện
|
Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện
|
Thụ lý: Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy, Quyết định từ Lãnh đạo UBND cấp huyện chuyển tới; + Cấp số và đóng dấu Quyết định; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy, Quyết địnhtới Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ; |
01 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình, Quyết định cấp GCN QSDĐ từ Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy, Quyết địnhtới nhân viên Chi nhánh VPĐK; |
01 ngày
|
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý:Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
Tờ trình, Quyết định cấp GCN QSDĐ từ Giám đốc Chi nhánh; + In GCN; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Phòng TN&MT cấp huyện; |
11 ngày
|
|||
|
Bước 5
|
Phòng
TN&MT cấp huyện |
Chuyên viên thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý:Chuyên viên thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên Chi nhánh VPĐK: + Kiểm tra GCN QSDĐ: + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Trưởng phòng TN&MT |
05 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Phòng
TN&MT cấp huyện |
Trưởng phòng TN&MT
|
Trưởng phòng TN&MT:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên thẩm định hồ sơ; + Ký nháy GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Lãnh đạo UBND huyện; |
02 ngày
|
|
|
Bước 6
|
UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo
|
Ký duyệt: Lãnh đạo UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Trưởng phòng TN&MT + Ký GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện; |
05 ngày
|
|
|
Bước 6
|
UBND cấp huyện
|
Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện
|
Thụ lý: Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo UBND cấp huyện; + Đóng dấu GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTTvà hồ sơ giấy, GCN QSDĐtới Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Chi nhánh
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
|
05 ngày
|
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
GCN QSDĐ từVăn thư Văn phòng UBND cấp huyện;
+ In Sổ địa chính, sổ cấp GCN;Chỉnh lý hồ sơ địa
chính;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTTvà hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Sổ địa chính, sổ cấp GCNtới Bộ phận Một cửa cấp huyện; |
||||
|
Bước 8
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Bộ phận Một cửa cấp huyện:
+ Tiếp GCN, Sổ địa chính, sổ cấp GCN từ Chi nhánh VPĐKĐĐ; + Bàn giao GCN QSDĐ, Sổ địa chính, Sổ cấp GCN cho UBND cấpxã để UBND cấp xã tiến hành trao
GCN;
|
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
GCN QSDĐ
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lạihồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (Khoản 4, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
6
. Thủ tục Đính chính Giấy chứng nhận đã
cấp (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân)
(Trường hợp
sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó
)
- Mã số TTHC:000.00.00.H40
-
Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ |
Tiếp nhận:
Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chi nhánh VPĐK; ( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ - |
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
BTMT ngày 30/8/2021)
|
|||||
|
Bước 2
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Bộ phận Một cửa cấp huyện; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới nhân viên Chi nhánh VPĐK; |
01 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý:Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trêncổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Giám đốc Chi nhánh; + Lập biên bản kiểm tra về nội dung và nguyên
nhân sai sót;
+ In nội dung đính chính vào GCN QSDĐ đã cấp; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Phòng TN&MT cấp huyện; |
1,5 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Phòng
TN&MT cấp huyện |
Chuyên viên thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý:Chuyên viên thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên Chi nhánh VPĐK: + Kiểm tra GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Trưởng phòng TN&MT |
1,5 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Phòng
TN&MT cấp huyện |
Trưởng phòng TN&MT
|
Thụ lý: Trưởng phòng TN&MT:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên thẩm định hồ sơ; + Ký nháy nội dung đính chính vào GCN QSDĐ đã cấp; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Lãnh đạo UBND huyện; |
01 ngày
|
|
|
Bước 4
|
UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo
|
Ký duyệt: Lãnh đạo UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Trưởng phòng TN&MT + Ký xác nhận nội dung đính chính vào GCN QSDĐđã cấp; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, |
02 ngày
|
|
GCN QSDĐ tới Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện;
|
|||||
|
Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện
|
Thụ lý: Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo UBND cấp huyện; + Đóng dấu GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTTvà hồ sơ giấy, GCN QSDĐtới Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ; |
01 ngày
|
|||
|
Bước 5
|
Chi nhánh VPĐK
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện; + Chỉnh lý hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTTvà GCN QSDĐtới Bộ phận Một cửa cấp huyện; |
01 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Bộ phận Một cửa cấp huyện:
+ Tiếp GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐKĐĐ; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định; + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
GCN QSDĐ
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (Khoản 4 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
7
. Thủ tục Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
không đúng quy định của pháp luật đất đai
do ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất phát hiện (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân)
- Mã số TTHC: 1.004177.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 55 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
|
Đơn vị thực
|
Ngƣời thực
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
thực hiện
|
hiện
|
hiện
|
hiện
|
||
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ |
Tiếp nhận:
Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chi nhánh VPĐK; ( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Chi nhánh VPĐK
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Bộ phận Một cửa cấp huyện; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới nhân viên Chi nhánh VPĐK; |
01 ngày
|
|
|
Bước 2
|
Chi nhánh VPĐK
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý:Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Giám đốc Chi nhánh; + Lập Biên bản kiểm tra về nội dung và nguyên nhân cấp GCN không đúng quy định của pháp luật; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Phòng TN&MT cấp huyện; |
03 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Phòng
TN&MT cấp huyện |
Chuyên viên thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý:Chuyên viên thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên Chi nhánh VPĐK; + Kiểm tra hồ sơ; + Lập tờ trình của Phòng TN&MT và dự thảo Thông báo thu hồi GCN để đề nghị UBND huyện ký Thông báo thu hồi GCN; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình, Thông báo tới Trưởng
phòng TN&MT
|
03 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Phòng
TN&MT cấp huyện |
Trưởng phòng TN&MT
|
Thụ lý: Trưởng phòng TN&MT:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình, Thông báo từ Nhân viên thẩm định hồ sơ; |
02 ngày
|
|
+ Ký Tờ trình và Ký nháy Thông báo thu hồi GCN; + Chuyển hồ sơ trên cổngDVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Lãnh đạo UBND huyện;
|
|||||
|
Bước 4
|
UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo
|
Ký duyệt: Lãnh đạo UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình, Thông báo từ Trưởng
phòng TN&MT
+ Ký Thông báo thu hồi GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo thu hồi GCN QSDĐ tới Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện; |
03 ngày
|
|
|
Bước 4
|
UBND cấp huyện
|
Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện
|
Thụ lý: Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo thu hồi GCN QSDĐ từ Lãnh đạo UBND cấp huyện; + Cấp số, Đóng dấu Thông báo thu hồi GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTTvà hồ sơ giấy, GCN QSDĐ,Thông báo thu hồi GCN QSDĐ tới
Phòng TN&MT
|
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Phòng
TN&MT cấp huyện |
Chuyên viên thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý:Chuyên viên thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ,Thông báo thu hồi GCN QSD từ Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện; + Gửi Thông báo hủy GCN QSDĐ tới chủ sử dụng đất và Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ; Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo cho ngƣời sử dụng đất mà không có đơn khiếu nại : + Thảo tờ trình của Phòng TN&MT đề nghị UBND ban hành Quyết định thu hồi GCN QSDĐ; + Thảo Quyết định thu hồi GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTTvà hồ sơ giấy, Tờ trình, Quyết định tới Trưởng phòng TN&MT |
33 ngày
|
|
Trưởng phòng TN&MT
|
Thụ lý: Trưởng phòng TN&MT:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ, Tờ trình, Quyết định từ Nhân viên thẩm định hồ sơ; + Ký Tờ trình và Ký nháy Quyết định thu hồi GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định thu hồi GCN QSDĐ tới Lãnh đạo UBND huyện; |
02 ngày
|
|||
|
Bước 6
|
UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo
|
Ký duyệt: Lãnh đạo UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình, Quyết định từ Trưởng phòng TN&MT + Ký Quyết định thu hồi GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định thu hồi GCN QSDĐ tới Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện; |
03 ngày
|
|
|
Bước 6
|
UBND cấp huyện
|
Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện
|
Thụ lý: Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định thu hồi GCN QSDĐ từ Lãnh đạo UBND cấp huyện; + Cấp số, Đóng dấu Quyết định thu hồi GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTTvà hồ sơ giấy, GCN QSDĐ,Quyết định thu hồi GCN QSDĐ tới Chi nhánh VPĐK; |
01 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý:Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ Quyết định thu hồi GCN QSDĐ từ Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện; + Thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận; + Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để quản lý; + Chuyển hồ sơtrên cổng DVCTT vàQuyết định |
02 ngày
|
|
thu hồi GCN QSDĐ tới Bộ phận Một cửa cấp huyện;
|
|||||
|
Bước 8
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Bộ phận Một cửa cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơtrên cổng DVCTT và Quyết định thu hồi GCN; + Chuyển Quyết định thu hồi GCN tới chủ sử dụng đất; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP
ngày 18/12/2020 của Chính phủ) |
Quyết định thu hồi GCN
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướngdẫn chỉ được thực hiện một lần (Khoản 4 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
8. Thủ tục Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu
(Dùng cho hộ gia đìn
n)
- Mã số TTHC:000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị
thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ |
Tiếp nhận:
Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chi nhánh VPĐK; ( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK; |
|
Bước 2
|
Chi nhánh VPĐK
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Bộ phận Một cửa cấp huyện; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới |
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK; |
|
nhân viên Chi nhánh VPĐK;
|
|||||
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý:Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Giám đốc Chi nhánh; + Trích lục bản đồ địa chính; + Lập Phiếu lấy ý kiếnvề việc sử dụng đất để gửi UBND cấp xã; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu lấy ý kiếnvề việc sử dụng đấtđến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận; |
02 ngày
|
|||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu lấy ý kiếnvề việc sử dụng đất từ Nhân viên Chi nhánh VPĐK; + Ký Phiếu lấy ý kiếnvề việc sử dụng đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu lấy ý kiếnvề việc sử dụng đấtđến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận; |
01 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
UBND cấp xã
|
Cán bộ địa chính
|
Thụ lý: Cán bộ địa chính:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu lấy ý kiếnvề việc sử dụng đất; + Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; + Thảo Văn bản trả lời các nội dung của Phiếu lấy ý kiến; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Kết quả niêm yết công khai và Văn bản trả lời các nội dung của Phiếu lấy ý kiếntới Lãnh đạo UBND cấp xã; |
(Thời gian 15
ngày không tính vào thời gian thực hiện TTHC) |
|
Lãnh đạo
UBND cấp xã |
Thụ lý: Lãnh đạo UBND cấp xã:
+ Ký hồ sơ; Ký Kết quả niêm yết công khai và Văn bảntrả lời các nội dung của Phiếu lấy ýkiến; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Kết quả niêm yết công khai và Văn bản trả lời các nội dung của Phiếu lấy ý kiếntới Chi nhánh VPĐK; |
02 ngày
|
|||
|
Bước 4
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý:Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Kết quả niêm yết công khai và Văn bản trả lời các nội dung của Phiếu lấy ý kiếntừ UBND cấp xã; + Hoàn thiện biên bản kiểm tra; + Hoàn thiện hồ sơ; Phê đơn và Ký đơn đăng ký; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Kết quả niêm yết công khai và Văn bản trả lời các nội dung của Phiếu lấy ý kiếntới Giám đốc; |
02 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Kết quả niêm yết công khai và Văn bản trả lời các nội dung của Phiếu lấy ý kiếntừ Nhân viên Chi nhánh VPĐK; + Ký hồ sơ theo quy định; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Kết quả niêm yết công khai và Văn bản trả lời các nội dung của Phiếu lấy ý kiếntới Phòng TN&MT |
02 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Phòng
TN&MT |
Chuyên viên thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý:Chuyên viên thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Kết quả niêm yết công khai và Văn bản trả lời các nội dung của Phiếu lấy ý kiếntừ Chi nhánh VPĐK; + Thẩm định hồ sơ;Ký hồ sơ theo quy định; + Thảo Tờ trình đề nghị cấp GCN QSDĐ của phòng TN&MT và dự thảo Quyết định cấp GCN QSDĐ của UBND huyện; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, |
02 ngày
|
|
Tờ trình đề nghị cấp GCN QSDĐ của phòng TN&MT và dự thảo Quyết địnhcấp GCN QSDĐ của UBND huyện tới Trưởng phòng TN&MT
|
|||||
|
Trưởng phòng TN&MT
|
Thụ lý:Trưởng phòng TN&MT:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình đề nghị cấp GCN QSDĐ của phòng TN&MT và dự thảo Quyết định cấp GCN QSDĐ của UBND huyện; + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký Tờ trình đề nghị cấp GCN QSDĐ của phòng TN&MT và ký nháy Quyết định cấp GCN QSDĐ của UBND huyện; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình và Quyết định cấp GCN QSDĐ của UBND huyện tới lãnh đạo UBND huyện; |
01 ngày
|
|||
|
Bước 6
|
UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo
|
Ký duyệt: Lãnh đạo UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình, Quyết định từ Trưởng phòng TN&MT + Ký Quyết định cấp GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định cấpGCN QSDĐ tới Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện; |
02 ngày
|
|
|
Bước 6
|
UBND cấp huyện
|
Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện
|
Thụ lý: Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định cấp GCN QSDĐ từ Lãnh đạo UBND cấp huyện; + Cấp số, Đóng dấu Quyết định cấp GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTTvà hồ sơ giấy, GCN QSDĐ,Quyết định cấp GCN QSDĐ tới Chi nhánh VPĐK; |
01 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý:Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định cấp GCN QSDĐ từ Văn thư Văn phòng |
01 ngày
|
|
UBND cấp huyện;
+ Thảo Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính;
+ Chuyển hồ sơtrên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính; Quyết định cấp GCN QSDĐ tới Giám đốc Chi
nhánh;
|
|||||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơtrên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính; Quyết định cấp GCN QSDĐ từ Nhân viên Chi nhánh VPĐK; + Ký , Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài
chính;
+ Chuyển Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới cơ quan Thuế; (Treo hồ sơ trên cổng DVCTT đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn thành NVTC thì mới tính tiếp thời gian thực hiện TT HC); |
01 ngày
|
|||
|
Bước 8
|
Cơ quan thuế
|
Lãnh đạo và Chuyên viên
|
Cơ quan Thuế:
+ Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Chi nhánh VPĐK; + Xác định và ra Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới Chi nhánh và Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính tới người nộp hồ sơ; |
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Chi nhánh
VPĐK đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Chi nhánh VPĐK không
tính vào thời gian thực hiện TTHC và thời gian
từ khi công dân nhận được Thông báo của cơ
quan Thuế đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn
thành NVTC không tính vào vào thời gian thực
hiện TTHC)
|
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Chi nhánh
VPĐK đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Chi nhánh VPĐK không
tính vào thời gian thực hiện TTHC và thời gian
từ khi công dân nhận được Thông báo của cơ
quan Thuế đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn
thành NVTC không tính vào vào thời gian thực
hiện TTHC)
|
|
Bước 9
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Nhân viên
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
+ Tiếp nhận Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT từ cơ quan Thuế và hoá |
02 ngày
|
|
đơn hoàn thành NVTC của công dân chuyển tới; + In GCN QSDĐ;
+ Chỉnh lý hồ sơ địa chính; + Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; |
|||||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo, GCN QSDĐ từ Nhân viên Chi nhánh; + Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Ký nháy GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Phòng TN&MT |
01 ngày
|
|||
|
Bước 10
|
Phòng
TN&MT |
Chuyên viên thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý:Chuyên viên thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK; + Thẩm định hồ sơ, GCN QSDĐ; Ký hồ sơ theo quy định; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới trưởng Phòng TN&MT |
02 ngày
|
|
|
Bước 10
|
Phòng
TN&MT |
Trưởng phòng TN&MT
|
Thụ lý: Trưởng phòng TN&MT:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên thẩm định hồ sơ; + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký nháy GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo UBND huyện; |
02 ngày
|
|
|
Bước 11
|
UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo
|
Ký duyệt: Lãnh đạo UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Trưởng phòng TN&MT + Ký GCN QSDĐ; |
02 ngày
|
|
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện;
|
|||||
|
Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện
|
Thụ lý: Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo UBND cấp huyện; + Đóng dấuGCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTTvà hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Chi nhánh VPĐK; |
01 ngày
|
|||
|
Bước 12
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý:Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện; + Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để quản lý; + Chuyển hồ sơtrên cổng DVCTT vàQuyết định cấp GCN QSDĐ, GCN QSDĐ tới Bộ phận Một cửa cấp huyện; |
01 ngày
|
|
|
Bước 13
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT vàQuyết định cấp GCN QSDĐ, GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP
ngày 18/12/2020 của Chính phủ) |
- Quyết định cấp GCN QSDĐ;
- GCN QSDĐ |
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần ( Khoản 4 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
9
. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho ngƣời đã đăng
ký quyền
sử dụng đất lần đầu
(Dùng cho hộ gia đình, cá nhân)
- Mã số TTHC: 2.000983.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ |
Tiếp nhận:
Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chi nhánh VPĐK; ( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK; |
|
Bước 2
|
Chi nhánh VPĐK
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Bộ phận Một cửa cấp huyện; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới nhân viên Chi nhánh VPĐK; |
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK; |
|
Bước 2
|
Chi nhánh VPĐK
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Giám đốc Chi nhánh; + Trích lục bản đồ địa chính; + Thông báo tới người nộp hồ sơ lịch kiểm tra hiện trạng sử dụng đất; + Lập, ký Biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất; + Phê đơn và Ký đơn đăng ký; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu lấy ý kiếnvề việc sử dụng đấtđến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận; |
03 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK; |
|
Bước 2
|
Chi nhánh VPĐK
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ |
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK; |
|
giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đấttừ Nhân viên Chi nhánh VPĐK;
+ Ký Biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất; + Ký hồ sơ theo quy định; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất tới
Phòng TN&MT
|
|||||
|
Bước 3
|
Phòng
TN&MT |
Chuyên viên thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý:Chuyên viên thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đấttừ Chi nhánh VPĐK; + Thẩm định hồ sơ;Ký hồ sơ theo quy định; + ThảoTờ trình đề nghị cấp GCN QSDĐ của phòng TN&MT và dự thảo Quyết định cấp GCN QSDĐ của UBND huyện; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình đề nghị cấp GCN QSDĐ của phòng TN&MT và dự thảo Quyết định cấp GCN QSDĐ của UBND huyện tới Trưởng phòng TN&MT |
03 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Phòng
TN&MT |
Trưởng phòng TN&MT
|
Thụ lý:Trưởng phòng TN&MT:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy,Tờ trình đề nghị cấp GCN QSDĐ của phòng TN&MT và dự thảo Quyết định cấp GCN QSDĐ của UBND huyện; + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký Tờ trình đề nghị cấp GCN QSDĐ của phòng TN&MT và ký nháy Quyết định cấp GCN QSDĐ của UBND huyện; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình và Quyết định cấp GCN QSDĐ của |
02 ngày
|
|
UBND huyện tới lãnh đạo UBND huyện;
|
|||||
|
Bước 4
|
UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo
|
Ký duyệt: Lãnh đạo UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình, Quyết định từ Trưởng phòng
TN&MT
+ Ký Quyết định cấp GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định cấp GCN QSDĐ tới Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện; |
03 ngày
|
|
|
Bước 4
|
UBND cấp huyện
|
Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện
|
Thụ lý: Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện: + Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định cấp GCN QSDĐ từ Lãnh đạo UBND cấp huyện;
+ Cấp số, Đóng dấu Quyết định cấp GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTTvà hồ sơ giấy, GCN QSDĐ,Quyết định cấp GCN QSDĐ tới Chi nhánh VPĐK; |
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý:Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định cấp GCN QSDĐ từVăn thư Văn phòng UBND cấp huyện; + Thảo Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính;
+ Chuyển hồ sơtrên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính; Quyết định cấp GCN QSDĐ tới Giám đốc
Chi nhánh;
|
02 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơtrên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính; Quyết định cấp GCN QSDĐ từ Nhân viên |
01 ngày
|
|
Chi nhánh VPĐK;
+ Ký , Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính;
+ Chuyển Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới cơ quan Thuế; (Treo hồ sơ trên cổng DVCTT đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn thành NVTC thì mới tính tiếp thời gian thực hiện TTHC); |
|||||
|
Bước 6
|
Cơ quan thuế
|
Lãnh đạo và Chuyên viên
|
Cơ quan Thuế:
+ Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Chi nhánh VPĐK; + Xác định và ra Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới Chi nhánh và Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính tới người nộp hồ sơ; |
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Chi nhánh
VPĐK đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông báo
các NVTC cho Chi n
hánh VPĐK không tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn thành
NVTC không tính vào vào thời gian thực hiện
TTHC)
|
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Chi nhánh
VPĐK đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông báo
các NVTC cho Chi n
hánh VPĐK không tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn thành
NVTC không tính vào vào thời gian thực hiện
TTHC)
|
|
Bước 7
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Nhân viên
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
+ Tiếp nhận Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT từ cơ quan Thuế và hoá đơn hoàn thành NVTC của công dân chuyển tới; + In GCN QSDĐ; + Chỉnh lý hồ sơ địa chính; + Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồsơ địa chính; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; |
02 ngày
|
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo, GCN QSDĐ từ Nhân viên Chi
nhánh;
+ Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Ký nháy GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Phòng TN&MT |
01 ngày
|
|||
|
Bước 8
|
Phòng
TN&MT |
Chuyên viên thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý:Chuyên viên thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK; + Thẩm định hồ sơ, GCN QSDĐ; Ký hồ sơ theo quy định; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới trưởng Phòng TN&MT |
02 ngày
|
|
|
Bước 8
|
Phòng
TN&MT |
Trưởng phòng TN&MT
|
Thụ lý: Trưởng phòng TN&MT:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên thẩm định hồ sơ; + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký nháy GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo UBND huyện; |
02 ngày
|
|
|
Bước 9
|
UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo
|
Ký duyệt: Lãnh đạo UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Trưởng phòng TN&MT + Ký GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện; |
03 ngày
|
|
|
Bước 9
|
UBND cấp huyện
|
Văn thư Văn
|
Thụ lý: Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện:
|
01 ngày
|
|
phòng UBND cấp huyện
|
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo UBND cấp huyện; + Đóng dấuGCN QSDĐ;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTTvà hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Chi nhánh VPĐK; |
||||
|
Bước 10
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý:Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện; + Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để quản lý; + Chuyển hồ sơtrên cổng DVCTT và Quyết định cấp GCN QSDĐ, GCN QSDĐ tới Bộ phận Một cửa cấp huyện; |
01 ngày
|
|
|
Bước 11
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT vàQuyết định cấp GCN QSDĐ, GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP
ngày 18/12/2020 của Chính phủ) |
- Quyết định cấp GCN QSDĐ;
- GCN QSDĐ |
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung,hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (Khoản 4 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
10
. Thủ tục Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài
sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là ngƣời sử dụng đất (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân)
- Mã số TTHC: 1.002255.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/Kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ |
Tiếp nhận:
Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chi nhánh VPĐK; ( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK; |
|
Bước 2
|
Chi nhánh VPĐK
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Bộ phận Một cửa cấp huyện; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới nhân viên Chi nhánh VPĐK; |
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK; |
|
Bước 2
|
Chi nhánh VPĐK
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Giám đốc Chi nhánh; + Trích lục bản đồ địa chính; + Lập Phiếu lấy ý kiếnvề việc sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtđể gửi UBND cấp xã; + Chuyển hồsơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu lấy ý kiếnvề việc sử dụng đấtđến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận; |
02 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK; |
|
Bước 2
|
Chi nhánh VPĐK
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu lấy ý kiếnvề việc sử dụng đất từ Nhân viên Chi nhánh VPĐK; + Ký Phiếu lấy ý kiếnvề việc sử dụng đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu lấy ý kiếnvề việc sử dụng đấtđến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận; |
01 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK; |
|
Bước 3
|
UBND cấp xã
|
Cán bộ địa chính
|
Thụ lý: Cán bộ địa chính:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu lấy ý kiếnvề việc sử dụng đất; + Kiểm tra hồ sơ; xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; + Thảo Văn bản trả lời các nội dung của Phiếu lấy ý kiến; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Kết quả niêm yết công khai và Văn bản trả lời các nội dung của Phiếu lấy ý kiếntới Lãnh đạo UBND cấp xã; |
(Thời gian 15
ngày không tính vào thời gian thực hiện TTHC) |
|
|
Bước 3
|
UBND cấp xã
|
Lãnh đạo
UBND cấp xã |
Thụ lý: Lãnh đạo UBND cấp xã:
+ Ký hồ sơ; KýVăn bản trả lời các nội dung của Phiếu lấy ýkiến; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Văn bản trả lời các nội dung của Phiếu lấy ý kiến tới Chi nhánh VPĐK; |
02 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Chi nhánh VPĐK
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý:Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Văn bản trả lời các nội dung của Phiếu lấy ý kiếntừ UBND cấp xã; |
02 ngày
|
|
+ Hoàn thiện biên bản kiểm tra;
+ Hoàn thiện hồ sơ; Phê đơn và Ký đơn đăng ký; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Văn bản trả lời các nội dung của Phiếu lấy ý kiến tới Giám đốc; |
|||||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Văn bản trả lời các nội dung của Phiếu lấy ý kiếntừ Nhân viên Chi nhánh VPĐK; + Ký hồ sơ theo quy định; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Văn bản trả lời các nội dung của Phiếu lấy ý kiến tới Phòng TN&MT |
02 ngày
|
|||
|
Bước 5
|
Phòng
TN&MT |
Chuyên viên thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý:Chuyên viên thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Văn bản trả lời các nội dung củaPhiếu lấy ý kiếntừ Chi nhánh VPĐK; + Thẩm định hồ sơ;Ký hồ sơ theo quy định; + Thảo Tờ trình đề nghị cấp GCN QSDĐ của phòng TN&MT và dự thảo Quyết định cấp GCN QSDĐ của UBND huyện; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình đề nghị cấp GCN QSDĐ của phòng TN&MT và dự thảo Quyết định cấp GCN QSDĐ của UBND huyện tới Trưởng phòng TN&MT |
02 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Phòng
TN&MT |
Trưởng phòng TN&MT
|
Thụ lý:Trưởng phòng TN&MT:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy,Tờ trình đề nghị cấp GCN QSDĐ của phòng TN&MT và dự thảo Quyết định cấp GCN QSDĐ của UBND huyện; + Ký hồ sơ theo quy định; |
01 ngày
|
|
+ Ký Tờ trình đề nghị cấp GCN QSDĐ của phòng TN&MT và ký nháy Quyết định cấp GCN QSDĐ của UBND huyện;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình và Quyết định cấp GCN QSDĐ của UBND huyện tới lãnh đạo UBND huyện; |
|||||
|
Bước 6
|
UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo
|
Ký duyệt: Lãnh đạo UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình, Quyết định từ Trưởng phòng
TN&MT
+ Ký Quyết định cấp GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định cấp GCN QSDĐ tới Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện; |
02 ngày
|
|
|
Bước 6
|
UBND cấp huyện
|
Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện
|
Thụ lý: Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện: + Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định cấp GCN QSDĐ từ Lãnh đạo UBND cấp huyện;
+ Cấp số, Đóng dấu Quyết định cấp GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTTvà hồ sơ giấy, GCN QSDĐ,Quyết định cấp GCN QSDĐ tới Chi nhánh VPĐK; |
01 ngày
|
|
|
Bước 7
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định cấp GCN QSDĐ từ Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện; + Thảo Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính;
+ Chuyển hồ sơtrên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác địnhnghĩa vụ tài chính; Quyết định cấp GCN QSDĐ tới Giám đốc |
01 ngày
|
|
Chi nhánh;
|
|||||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơtrên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính; Quyết định cấp GCN QSDĐ từ Nhân viên Chi nhánh VPĐK; + Ký , Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính;
+ Chuyển Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới cơ quan Thuế; (Treo hồ sơ trên cổng DVCTT đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn thành NVTC thì mới tính tiếp thời gian thực hiện TTHC); |
01 ngày
|
|||
|
Bước 8
|
Cơ quan thuế
|
Lãnh đạo và Chuyên viên
|
Cơ quan Thuế:
+ Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Chi nhánh VPĐK; + Xác định và ra Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới Chi nhánh và Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính tới người nộp hồ sơ; |
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác
định NVTC từ Chi nhánh
VPĐK đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông báo
các NVTC cho Chi nhánh VPĐK không tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn thành
NVTC không tính
vào vào thời gian thực hiện
TTHC)
|
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác
định NVTC từ Chi nhánh
VPĐK đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông báo
các NVTC cho Chi nhánh VPĐK không tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi công dân nộp hoá đơn hoàn thành
NVTC không tính
vào vào thời gian thực hiện
TTHC)
|
|
Bước 9
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Nhân viên
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
+ Tiếp nhận Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT từ cơ quan Thuế và hoá đơn hoàn thành NVTC của công dân chuyển tới; + In GCN QSDĐ; + Chỉnh lý hồ sơ địa chính; |
02 ngày
|
|
+ Lập Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Chi nhánh; |
|||||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Thông báo, GCN QSDĐ từ Nhân viên Chi
nhánh;
+ Ký Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Ký nháy GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Phòng TN&MT |
01 ngày
|
|||
|
Bước 10
|
Phòng
TN&MT |
Chuyên viên thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý:Chuyên viên thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK; + Thẩm định hồ sơ, GCN QSDĐ; Ký hồ sơ theo quy định; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới trưởng Phòng TN&MT |
02 ngày
|
|
|
Bước 10
|
Phòng
TN&MT |
Trưởng phòng TN&MT
|
Thụ lý: Trưởng phòng TN&MT:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên thẩm định hồ sơ; + Ký hồ sơ theo quy định; + Ký nháy GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo UBND huyện; |
02 ngày
|
|
Bước 11
|
UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo
|
Ký duyệt: Lãnh đạo UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Trưởng phòng TN&MT + Ký GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện; |
02 ngày
|
|
|
Bước 11
|
UBND cấp huyện
|
Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện
|
Thụ lý: Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện: + Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo UBND cấp huyện; + Đóng dấuGCN QSDĐ;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTTvà hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới Chi nhánh VPĐK; |
01 ngày
|
|
|
Bước 12
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý:Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện; + Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để quản lý; + Chuyển hồ sơtrên cổng DVCTT vàQuyết định cấp GCN QSDĐ, GCN QSDĐ tới Bộ phận Một cửa cấp huyện; |
01 ngày
|
|
|
Bước 13
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện: + Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT vàQuyết định cấp GCN QSDĐ, GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK;
+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định |
Kết quả giải quyết TTHC phảitrả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
- Quyết định cấp GCN QSDĐ;
- GCN QSDĐ |
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làmviệc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổsung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần. (khoản 4 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
11. Thủ tục Bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nƣớc theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm
(Dùng cho hộ
gia đình, cá nhân)
- Mã số TTHC: 1.001991.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ |
Tiếp nhận:
Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chi nhánh VPĐK; ( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn theo Mẫu số 04/ĐK;
|
|
Bước 2
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Bộ phận Một cửa cấp huyện; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới nhân viên Chi nhánh VPĐK; |
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn theo Mẫu số 04/ĐK;
|
|
Bước 2
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Giám đốc Chi nhánh; + Kiểm tra hồ sơ; + Thông báo tới người nộp hồ sơ lịch kiểm tra hiện trạng sử dụng đất; + Lập và ký Biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất tới Giám đốc Chi nhánh; |
03 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn theo Mẫu số 04/ĐK;
|
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng từ Nhân viên
Chi nhánh;
+ Ký Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng,tới Phòng TN&MT |
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng từ Nhân viên
Chi nhánh;
+ Ký Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng,tới Phòng TN&MT |
01 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
Phòng
TN&MT |
Chuyên viên thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý:Chuyên viên thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạngtừ Chi nhánh VPĐK; + Thẩm định hồ sơ;Ký hồ sơ theo quy định; + Thảo Tờ trình về việc đề nghị thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đấtcủa phòng TN&MT và dự thảo Quyết định thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đấtcủa UBND huyện; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình của phòng TN&MT và dự thảo Quyết định của UBND huyệntới Trưởng phòng
TN&MT
|
Thụ lý:Chuyên viên thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạngtừ Chi nhánh VPĐK; + Thẩm định hồ sơ;Ký hồ sơ theo quy định; + Thảo Tờ trình về việc đề nghị thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đấtcủa phòng TN&MT và dự thảo Quyết định thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đấtcủa UBND huyện; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình của phòng TN&MT và dự thảo Quyết định của UBND huyệntới Trưởng phòng
TN&MT
|
03 ngày
|
|
|
Bước 3
|
Phòng
TN&MT |
Trưởng phòng TN&MT
|
Thụ lý: Trưởng phòng TN&MT:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, và hồ sơ giấy,Tờ trình của phòng TN&MT và dự thảo Quyết định của UBNDtừ Nhân viên thẩm định hồ sơ; + Ký Tờ trình của phòng TN&MT và ký nháy |
Thụ lý: Trưởng phòng TN&MT:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, và hồ sơ giấy,Tờ trình của phòng TN&MT và dự thảo Quyết định của UBNDtừ Nhân viên thẩm định hồ sơ; + Ký Tờ trình của phòng TN&MT và ký nháy |
02 ngày
|
|
Quyết định của UBND huyện;
+ Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình của phòng TN&MT và Quyết định của UBND huyện tới lãnh đạo UBND huyện; |
|||||
|
Bước 4
|
UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo
|
Ký duyệt: Lãnh đạo UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình của phòng TN&MT và Quyết định của UBND huyệntừ Trưởng phòng TN&MT + Ký Quyết địnhvề việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định tới Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện; |
03 ngày
|
|
|
Bước 4
|
UBND cấp huyện
|
Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện
|
Thụ lý: Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện: + Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định từ Lãnh đạo UBND cấp huyện; + Cấp số, Đóng dấu Quyết định;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTTvà hồ sơ giấy, Quyết định cấp GCN QSDĐ tới Chi nhánh VPĐK; |
01 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy, Quyết định về việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất từ Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện; + Lập Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa |
02 ngày
|
|
vụ tài chínhtới Giám đốc Chi nhánh;
|
|||||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy,Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ Nhân viên Chi nhánh; + Ký Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài
chính;
+ Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính tới cơ quan Thuế; (Treo hồ sơ trên cổng DVCTT đến khi nhận được hoá đơn hoàn thành NVTC thì mới tính tiếp thời gian thực hiện TTHC) |
01 ngày
|
|||
|
Bước 6
|
Cơ quan Thuế
|
Lãnh đạo, nhân viên
|
Thụ lý: Cơ quan Thuế:
+ Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ; + Xác định và ra Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới Văn phòng ĐKĐĐ và Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính tới người nộp hồ sơ; |
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Văn phòng
ĐKĐĐ đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Văn phòng ĐKĐĐ tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi người nộp hồ sơ nộp hoá đơn
hoàn thành NVTC không tính vào vào thời gian
thực hiện TTHC)
|
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
chuyển thông tin xác định NVTC từ Văn phòng
ĐKĐĐ đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Văn phòng ĐKĐĐ tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi người nộp hồ sơ nộp hoá đơn
hoàn thành NVTC không tính vào vào thời gian
thực hiện TTHC)
|
|
Bước 7
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng VCTT Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính của cơ quan Thuế và hoá đơn hoàn thành NVTC từ người nộp hồ sơ; + Thảo Hợp đồng thuê đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính tới Phòng TN&MT |
01 ngày
|
|
|
Bước 8
|
Phòng
|
Trưởng phòng
|
Thụ lý: Trưởng phòng TN&MT:
|
02 ngày
|
|
TN&MT
|
TN&MT
|
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính từ Nhân viên Chi nhánh; + Thông báo tới chủ SDĐ lịch ký Hợp đồng thuê đất;
+ Ký Hợp đồng thuê đất; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất tới Chi nhánh VPĐK; |
|||
|
Bước 9
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất từ Trưởng phòng
TN&MT
+ Thảo Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + In GCN QSDĐ; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chínhtới giám đốc
Chi nhánh;
|
02 ngày
|
|
|
Bước 9
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính từ Nhân viên Chi nhánh; + Ký hồ sơ và Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ tới Phòng ĐKĐĐ; |
01 ngày
|
|
|
Bước 10
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ từ Giám đốc Chi nhánh; |
01 ngày
|
|
+ Thẩm định và ký hồ sơ;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định,Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ tới Phó giám đốc VPĐK; |
|||||
|
Phó giám đốc VPĐK
|
Thụ lý: Phó giám đốc VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định,Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ; + Ký hồ sơ, ký nháy GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tớilãnh đạo Sở hoặc Giám đốc VPĐK; |
01 ngày
|
|||
|
Bước 11
|
Sở TN&MT hoặc VP
ĐKĐĐ |
Lãnh đạo Sở
hoặc Giám đốc VPĐK |
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở hoặc Giám đốc VPĐK: + Ký GCN QSDĐ;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ về Nhân viên phòng ĐKĐĐthuộc Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
|
Bước 12
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Nhân viên phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo Sở hoặc từ Giám đốc VPĐK; + Đóng dấu GCN QSDĐ và hồ sơ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ về Chi nhánh; |
01 ngày
|
|
|
Bước 13
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên Chi nhánh
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên phòng ĐKĐĐ; + GửiThông báo cậpnhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐ tới Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện. |
01 ngày
|
|
|
Bước 14
|
Bộ phận Một
|
Viên chức Chi
|
Thụ lý: Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện:
|
Kết quả giải quyết
|
Quyết định cho thuê đất;
|
|
cửa UBND cấp huyện
|
nhánh VP ĐKĐĐ
|
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK;
+ GửiThông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ vànộp phí, lệ phí theo quy định; + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định; |
TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải
Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP
ngày 18/12/2020 của Chính phủ) |
Hợp đồng thuê đất; GCN QSDĐ
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướng dẫn chỉ được thực hiện một lần (khoản 4 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ)
12
. Thủ tục
Đăng ký biến động đối với trƣờng hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần
cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử
dụng đất;
(Dùng cho
hộ gia đì
nh, cá nhân)
- Mã số TTHC: 000.00.00.H40
-
Tổng thời gian thực hiện: Thờigian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ |
Tiếp nhận:
Bộ phận Mộtcửa cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy về Chi nhánh VPĐK; ( Hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 1686/QĐ -
BTMT ngày 30/8/2021)
|
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn theo Mẫu số 04/ĐK;
|
|
Bước 2
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Bộ phận Một cửa cấp huyện; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy tới nhân viên Chi nhánh VPĐK; |
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
- Đơn theo Mẫu số 04/ĐK;
|
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Giám đốc Chi nhánh; + Kiểm tra hồ sơ; + Thông báo tới người nộp hồ sơ lịch kiểm tra hiện trạng sử dụng đất; + Lập và ký Biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất tới Giám đốc Chi nhánh; |
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Giám đốc Chi nhánh; + Kiểm tra hồ sơ; + Thông báo tới người nộp hồ sơ lịch kiểm tra hiện trạng sử dụng đất; + Lập và ký Biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng việc sử dụng đất tới Giám đốc Chi nhánh; |
03 ngày
|
|||
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng từ Nhân viên
Chi nhánh;
+ Ký Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng,tới Phòng TN&MT |
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng từ Nhân viên
Chi nhánh;
+ Ký Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạng,tới Phòng TN&MT |
01 ngày
|
|||
|
Bước 3
|
Phòng
TN&MT |
Chuyên viên thẩm định hồ sơ
|
Thụ lý:Chuyên viên thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạngtừ Chi nhánh VPĐK; + Thẩm định hồ sơ;Ký hồ sơ theo quy định; + Thảo Tờ trình về việc đề nghị chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đấtcủa phòng TN&MT và dự thảo Quyết định chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất |
Thụ lý:Chuyên viên thẩm định hồ sơ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Biên bản kiểm tra hiện trạngtừ Chi nhánh VPĐK; + Thẩm định hồ sơ;Ký hồ sơ theo quy định; + Thảo Tờ trình về việc đề nghị chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đấtcủa phòng TN&MT và dự thảo Quyết định chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất |
03 ngày
|
|
có thu tiền sử dụng đấtcủa UBND huyện;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình của phòng TN&MT và dự thảo Quyết định của UBND huyện tới Trưởng phòng
TN&MT
|
|||||
|
Trưởng phòng TN&MT
|
Thụ lý: Trưởng phòng TN&MT:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, và hồ sơ giấy,Tờ trình của phòng TN&MT và dự thảo Quyết định của UBNDtừ Nhân viên thẩm định hồ sơ; + Ký Tờ trình của phòng TN&MT và ký nháy Quyết định của UBND huyện; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình của phòng TN&MT và Quyết định của UBND huyện tới lãnh đạo UBND huyện; |
02 ngày
|
|||
|
Bước 4
|
UBND cấp huyện
|
Lãnh đạo
|
Ký duyệt: Lãnh đạo UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhậnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Tờ trình của phòng TN&MT và Quyết định của UBND huyệntừ Trưởng phòng TN&MT + Ký Quyết địnhvề việc chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định tới Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện; |
03 ngày
|
|
|
Bước 4
|
UBND cấp huyện
|
Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện
|
Thụ lý: Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện: + Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định từ Lãnh đạo UBND cấp huyện; + Cấp số, Đóng dấu Quyết định;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTTvà hồ sơ giấy, Quyết định cấp GCN QSDĐ tới Chi nhánh VPĐK; |
01 ngày
|
|
Bước 5
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và và hồ sơ giấy, Quyết định về việc chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đấttừ Văn thư Văn phòng UBND cấp huyện; + Lập Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ
tài chính;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồsơ giấy, Quyết định, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chínhtới Giám đốc Chi nhánh; |
02 ngày
|
|
|
Bước 5
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy,Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ Nhân viên Chi nhánh; + Ký Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài
chính;
+ Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính tới cơ quan Thuế; (Treo hồ sơ trên cổng DVCTT đến khi nhận được hoá đơn hoàn thành NVTC thì mới tính tiếp thời gian thực hiện TTHC) |
01 ngày
|
|
|
Bước 6
|
Cơ quan Thuế
|
Lãnh đạo, nhân viên
|
Thụ lý: Cơ quan Thuế:
+ Tiếp nhận Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy từ Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ; + Xác định và raThông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính; + Chuyển Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính trên cổng DVCTT tới Văn phòng ĐKĐĐ và |
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
c
huyển thông tin xác định NVTC từ Văn phòng
ĐKĐĐ đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Văn phòng ĐKĐĐ tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi người nộp hồ sơ nộp hoá đơn
hoàn t
hành NVTC không tính vào vào thời gian
|
Thời gian từ khi Cơ quan Thuế tiếp nhận Phiếu
c
huyển thông tin xác định NVTC từ Văn phòng
ĐKĐĐ đến khi Cơ quan Thuế chuyển Thông
báo các NVTC cho Văn phòng ĐKĐĐ tính vào
thời gian thực hiện TTHC và thời gian từ khi
công dân nhận được Thông báo của cơ quan
Thuế đến khi người nộp hồ sơ nộp hoá đơn
hoàn t
hành NVTC không tính vào vào thời gian
|
|
Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính tới người nộp hồ sơ;
|
thực hiện TTHC)
|
thực hiện TTHC)
|
|||
|
Bước 7
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng VCTT Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính của cơ quan Thuế và hoá đơn hoàn thành NVTC từ người nộp hồ sơ; + Thảo Hợp đồng thuê đất (nếu có); + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính tới Phòng TN&MT |
01 ngày
|
|
|
Bước 8
|
Phòng
TN&MT |
Trưởng phòng TN&MT
|
Thụ lý: Trưởng phòng TN&MT:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, Thông báo thực hiện các nghĩa vụ về tài chính từ Nhân viên Chi nhánh; + Thông báo tới chủ SDĐ lịch ký Hợp đồng thuê đất; + Ký Hợp đồng thuê đất; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất tới Chi nhánh VPĐK; |
02 ngày
|
|
|
Bước 9
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Nhân viên Chi nhánh VPĐK
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất từ Trưởng phòng
TN&MT
+ Thảo Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + In GCN QSDĐ; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chínhtới giám đốc Chi nhánh; |
02 ngày
|
|
|
Bước 9
|
Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ
|
Giám đốc
|
Thụ lý: Giám đốc Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ |
01 ngày
|
|
giấy, Quyết định, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ, Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính từ Nhân viên Chi nhánh;
+ Ký hồ sơ và Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; + Chuyểnhồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ tới Phòng ĐKĐĐ; |
|||||
|
Bước 10
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
Trưởng phòng ĐKĐĐ
|
Thụ lý: Trưởng phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định, Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ từ Giám đốc Chi nhánh; + Thẩm định và ký hồ sơ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định,Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ tới Phó giám đốc VPĐK; |
01 ngày
|
|
|
Bước 10
|
Văn phòng ĐKĐĐ
|
Phó giám đốc VPĐK
|
Thụ lý: Phó giám đốc VPĐK:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, Quyết định,Hợp đồng thuê đất, GCN QSDĐ; + Ký hồ sơ, ký nháy GCN QSDĐ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ tới lãnh đạo Sở hoặc Giám đốc VPĐK; |
01 ngày
|
|
|
Bước 11
|
Sở TN&MT hoặc VP
ĐKĐĐ |
Lãnh đạo Sở
hoặc Giám đốc VPĐK |
Ký duyệt: Lãnh đạo Sở hoặc Giám đốc VPĐK: + Ký GCN QSDĐ;
+ Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển hồ sơ giấy, GCN QSDĐ về Nhân viên phòng ĐKĐĐthuộc Văn phòng ĐKĐĐ; |
02 ngày
|
|
Bước 12
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Nhân viên
phòng ĐKĐĐ |
Thụ lý: Nhân viên phòng ĐKĐĐ:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Lãnh đạo Sở hoặc từ Giám đốc VPĐK; + Đóng dấu GCN QSDĐ và hồ sơ; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ về Chi nhánh; |
01 ngày
|
|
|
Bước 13
|
Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai |
Nhân viên Chi nhánh
|
Thụ lý: Nhân viên Chi nhánh:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và hồ sơ giấy, GCN QSDĐ từ Nhân viên phòng ĐKĐĐ; + GửiThông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; + Chuyển hồ sơ trên cổng DVCTT và chuyển GCN QSDĐ tới Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện; |
01 ngày
|
|
|
Bước 14
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp huyện |
Viên chức Chi nhánh VP
ĐKĐĐ |
Thụ lý: Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện:
+ Tiếp nhận hồ sơ trên cổng DVCTT và GCN QSDĐ từ Chi nhánh VPĐK; + Gửi Thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính tới Văn phòng ĐKĐĐ và UBND cấp xã nơi có đất; + Hướng dẫn người nộp hồ sơ ký sổ cấp GCN QSDĐ và nộp phí, lệ phí theo quy định; + Trả hồ sơ, GCN QSDĐ theo quy định; |
Kết quả giải quyết TTHC phải trả cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết (Điểm 5, Khoản 19, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ)
|
Quyết định; Hợp đồng thuê đất; GCN QSDĐ
|
Ghi chú: Đối với trường hợp hồ sơ thực hiện TTHC đã nhận, khi thẩm định chưa đủ điều kiện để giải quyết thì trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc trả lại hồ sơ và hướngdẫn chỉ được thực hiện một lần (Khoản 4 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ).
C.
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA UBND CẤ
P XÃ
1. Thủ tục Hòa
giải tranh chấp đất đai
- Mã số TTHC: 1.003554.000.00.00.H40
- Tổng thời gian thực hiện (Đơn vị tính: giờ làm việc): 45 ngày làm việc
|
Bƣớc
thực hiện |
Đơn vị thực
hiện
|
Ngƣời thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Biểu mẫu/kết quả
|
|
Bước 1
|
Bộ phận Một cửa UBND
cấp xã |
Cán bộ
|
- Người đề nghị nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã.
|
1 ngày
|
Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai
|
|
Bước 2
|
UBND cấp xã
|
Chủ tịch
UBND cấp xã |
Giao việc cán bộ chuyên môn.
|
2 ngày
|
|
|
Bước 3
|
UBND cấp xã
|
Cán bộ chuyên môn
|
Kiểm tra hồ sơ
(Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì không quá 03 ngày làm việc, cán bộ xử lý hồ sơ phải tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quyđịnh) |
2 ngày
|
|
|
Bước 4
|
UBND cấp xã
|
Cán bộ chuyên môn
|
- Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
- Dự thảo báo cáo vụ việc để báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã.
|
18 ngày
|
|
Bước 5
|
UBND cấp xã
|
Chủ tịch
UBND cấp xã |
- Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; người có uy tín trong dòng họ, ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn (Tùy từng trường họpcụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh).
|
- Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; người có uy tín trong dòng họ, ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn (Tùy từng trường họpcụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh).
|
2 ngày
|
|
|
Bước 6
|
UBND cấp xã
|
Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai cấp xã
|
- Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.
- Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội
|
- Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.
- Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội
|
20 ngày
|
|
đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận được. Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
|||||
|
Bước 7
|
UBND cấp xã
|
- Chủ tịch
UBND cấp xã - Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai cấp xã |
Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc
không thành.
(Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp
khác).
|
Biên bản hòa giải
|