Quay lại

Quyết định 130a/2005/QĐ-UBND về việc ban hành quy định thực hiện Nghị Định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới, đất liền trên địa bàn tỉnh Bình Phước

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 130a/2005/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 24 tháng 10 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định thực hiện Nghị Định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới, đất liền trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

_______________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Nghị định 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính phủ về quy chế biên giới đất liền nước CHXHCN Việt Nam;

- Căn cứ Thông tư số 179/TT-BQP ngày 22/01/2001 của Bộ Quốc phòng về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 34/2004/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính phủ;

- Xét đề nghị của BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định thực hiện Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước CHXHCN Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2: Mọi hoạt động trong khu vực biên giới tỉnh Bình Phước phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam, Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết và quy định của UBND tỉnh kèm theo Quyết định này. Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam ký kết có quy định khác với quy định của UBND tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật về biên giới quốc gia thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế.

Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định của UBND tỉnh trước đây trái với quyết định này đều bải bỏ./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Hưng

QUY ĐỊNH

THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 34/2000/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỂ QUY CHẾ KHU VỰC BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 130/2005/QĐ-UBND ngày 24/10 năm 2005 của UBND tỉnh).

______________________________

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Quy định này quy định khu vực biên giới của tỉnh; quy định các hoạt động của người, phương tiện ở khu vực biên giới của tỉnh bao gồm: cư trú, đi lại, sản xuất, kinh doanh, đầu tư, thăm dò, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác; quy , định trách nhiệm, quyền hạn của các cấp Chính quyền, các lực lượng, các ngành trong quản lý bảo bảo vệ biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn tỉnh.

Điều 2:

1. Khu vực biên giới của tỉnh bao gồm địa bàn hành chính của 15 xã: Đắc ơ, Bù Gia Mập (huyện Phước Long); Hưng Phước, Phước Thiện, Thiện Hưng, Thanh Hoà, Tân Tiến, Tân Thành (huyện Bù Đốp); Lộc An, Lộc Hoà, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Thiện, Lộc Thành, Lộc Thịnh ( huyện Lộc Ninh).

2. Trong khu vực biên giới có vùng cấm và vành đai biên giới:

a. Vành đai biên giới là phần lãnh thổ nằm tiếp giáp với đường biên giới quốc gia có chiều sâu chỗ rộng nhất là 1000m chỗ hẹp nhất là 300m (tính từ đường biên giới trở vào).

b. Vùng cấm là phần lãnh thổ nằm trong khu vực biên giới có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế.... được áp dụng một số biện pháp hành chính để hạn chế việc cư trú, đi lại, hoạt động của công dân. Khu vực biên giới tỉnh không quy định vùng cấm biên giới, chỉ quy định cấm ở các công trình phòng thủ chiến đấu, an ninh quốc phòng.... trong khu vực biên giới (có phụ lục kèm theo).

c. Khu vực biên giới, vành đai biên giới, vùng cấm phải có biển báo theo mẫu thống nhất viết bằng 3 thứ tiếng Việt, tiếng Cam Pu Chia, tiếng Anh và được cắm ở nơi cần thiết dễ nhận biết.

Điều 3: Bảo vệ biên giới quốc gia và giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia là nghĩa vụ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang, Chính quyền và mọi công dân đặt dưới sự lãnh đạo tập trung thống nhất của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh; BĐBP tỉnh là lực lượng nòng cốt chuyên trách quản lý và bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, an ninh biên giới, chủ động phối hợp với các lực lượng vũ trang, các ngành chức năng của tỉnh, UBND huyện, xã và quần chúng nhân dân, để giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên khu vực biên giới.

CHƯƠNG II

QUY ĐỊNH CƯ TRÚ ĐI LẠI - HOẠT ĐỘNG TRONG KVBG

Điều 4:

1. Những người được cư trú ở khu vực biên giới bao gồm:

a. Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới của tỉnh.

b. Người có giấy phép của cơ quan Công an tỉnh cho cư trú ở khu vực biên giới để xây dựng kinh tế theo kế hoạch và quy hoạch của UBND tỉnh, những người đến khu vực biên £iới để đoàn tụ với gia đình (cha, mẹ, vợ, chồng hồặc con) hiện có hộ khẩu thường trú tại khu vực biên giới.

c. Người thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang có trụ sở làm việc thường xuyên ở khu vực biên giới. Khi những người này được nghỉ hưu, thôi việc nếu muốn ở lại cư trú trong khu vực biên giới thì phải chuyển đăng ký hộ khẩu thường trú theo quy định của pháp luật.

d. Những người đến làm ăn, sinh sống ở khu vực biên giới trước khi Nghị định 34/CP có hiệu lực nhưng chưa được Công an tỉnh cấp giấy phép, chưa đăng ký hộ khẩu thì Đồn Biên phòng phối hợp với Công an xã, phường, thị trấn sở tại tiến hành kiểm tra xem xét. Nếu đủ điều kiện được cư trú ở khu vực biên giới thì hương dẫn họ làm thủ tục chuyển đến nơi cư trú mới và phải đăng ký hộ khẩu theo quy định của pháp luật. Trường hợp họ thuộc diện cấm cư trú ở khu vực biên giới như quy định tại khoản 2 điều 4 quy định này thì Bộ đội Biên phòng thống nhất với cơ quan Công an tham mưu cho Chính quyền sở tại có biện pháp giáo dục, vận động yêu cầu họ rời khỏi khu vực biên giới.

2. Những người không được cư trú ở khu vực biên giới:

a. Những người không thuộc diện qui định tại khoản 1 của điều này.

b. Người đang thi hành quyết định của cơ quan Công an cấp huyện trở lên cấm cư trú ở khu vực biên giới.

c. Người nước ngoài (trừ trường họp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chu nghĩa Việt Nam ký kết, công nhận hoặc có quy định khác).

Điều 5: Công dân có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới được cấp chứng minh nhân dân biên giới. Khi chuyển chỗ ở khỏi khu vực biên giới phải đến cơ quan

Công an tỉnh để đổi giấy chứng minh nhân dân và chuyển hộ khẩu đến nơi cu trú mới theo quy định của pháp luật.

Điều 6:

1. Công dân Việt Nam khi vào khu vực biên giới phải có chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác có giá trị thay chứng minh do Cồng an xã, phường, thị trấn nơi cư trú cấp. Trong giấy phải ghi rõ nơi cư trú, mục đích, lý do ra, vào, đi lại, hoạt động trong khu vực biên giới. Phải xuất trình giấy tờ khi cán bộ, chiến sỹ Bộ đội Biên phòng, Công an xã, phường, thị trấn biên giới đang làm nhiệm vụ yêu cầu.

2. Cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang, cán bộ công chức của các cơ quan, tổ chức khi vào khu vực biên giới về việc riêng phải có chứng minh nhân dân hoặc chứng minh Quân đội, Công an. Trường hợp vào khu vực biên giới công tác phải kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý.

3. Những trường họp sau đây không được vào khu vực biên giới :

a. Người không có giấy tờ theo quy định tại các khoản 1,2 của điều này.

b. Người đang bị khởi tố hình sự, người đang bị toà án tuyên phạt quản chế tại địa phương (trừ nhũng người đang có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới).

Điều 7:

1. Người nước ngoài vào khu vực biên giới của tỉnh phải có giấy phép của Bộ Công an cấp. Nếu người nước ngoài đang tạm trú tại địa bàn tỉnh khi vào khu vực biên giới phải có giấy phép do Cồng an tỉnh cấp. Khi đến địa điểm ghi trong giấy phép phải trình báo với Đồn Biên phòng hoặc Chính quyền sở tại và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Bộ đội Biên phòng, Công an, Chính quyền địa phương.

2. Trường hợp người nước ngoài trong tổ chức của đoàn cấp cao từ cấp Bộ trưởng và tương đương trở lên đến khu vực biên giới thì cơ quan chủ quản phải cử cán bộ đi cùng để hướng dẫn và có trách nhiệm thông báo cho cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng tỉnh biết ít nhất 24 giờ trước khi đến. Người nước ngoài khi vào vành đai biên giới phải có giấy phép theo quy định tại khoản 1 của điều này và trực tiếp trình báo Đồn Biên phòng hoặc Chính quyền sở tại; Chính quyền sở tại có trách nhiệm thông báo ngay cho Đồn Biên phòng.

3. Việc đi lại, hoạt động tạm trú trong khu vực biên giới tỉnh của những người trong khu vực biên giới các tỉnh Campuchia tiếp giáp thực hiện theo Hiệp định về quy chế biên giới giữa 2 nước Việt Nam - Campuchia ký ngày 20/7/1983 và những quy định hiện hành của Chính phủ.

Điều 8:

1. Vành đai biên giới được thiết lập để quản lý, kiểm soát các hoạt động của người, phương tiện, duy trì trật tự an ninh và phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật.

2. Những người thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều 4 mới được đi lại, cư trú, hoạt động trong vành đai biên giới nhưng việc cư trú đi lại, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác phải theo quy hoạch được cơ quan chức năng có thẩm quyền cho phép, phải trình báo và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Đồn Biên phòng sở tại. Nhũng người khác khi vào vành đai biên giới phải có giấy tờ theo quy định ở khoản 1,2 điều 4 của quy định này và trực tiếp trình báo Đồn Biên phòng. Những người không thuộc diện quy định tại khoản 1,2 điều 6 nói trên khi được phép đi lại, hoạt động trong khu vực biên giới phải tuân thủ các điều khoản của quy định này. Hết thời gian cho phép phải rời khỏi vành đai biên giới. Trong thời gian đi lại, hoạt động ở vành đai biên giới phảp chịu sự kiểm tra, kiểm soát và hưóng dẫn của Bộ đội Biên phòng.

3. Khi triển khai các dự án phát triển kinh tế ở khu vực tiếp giáp đưòng biên giới phải trừ hành lang (không được sản xuất) cách đường biên giới ít nhất 300 m, không xây dựng các công trình trong phạm vi 100m tính từ đường biên giới trở vào (trừ các công trình đã được hai Chính phủ Việt Nam - Campuchia phê duyệt như cầu, đường, thủy lợi và khu kinh tế cửa khẩu, các công trình phục vụ hoạt động quản lý bảo vệ biên giới quốc gia do Bộ Quốc phòng xây dựng theo kế hoạch của Chính phủ). Tổ chức cá nhân được giao thực hiện dự án phải có trách nhiệm thông báo và thống nhất trước với Đồn Biên phòng mới được triển khai thực hiện.

Điều 9: Vùng cấm được quản lý bảo vệ theo quy định của pháp luật. Vùng cấm an ninh quốc phòng chỉ dành riêng cho xây dựng công trình phòng thủ, các hoạt động bảo vệ biên giới của Bộ đội Biên phòng và lực lượng vũ trang, mọi hoạt động phải tuân theo nội quy của từng vùng cấm đó.

Điều 10: Hoạt động của người, phương tiện Việt Nam và nước ngoài ở khu du lịch, thương mại, khu kinh tế cửa khẩu và các khu kinh tế khác được mở ra có liên quan đến khu vực biên giới thực hiện theo quy chế của Chính phủ đối với khu vực đó. Nếu vào vành đai biên giới, vùng cấm phải tuân theo quy định này.

Điều 11:

1. Người, phương tiện của Việt Nam và nước ngoài đủ điều kiện vào khu vực biên giới, vành đai biên giới nếu nghỉ qua đêm phải trình báo, đăng ký với Công an xã, phường, thị trấn nơi tạm trú theo đúng quy định về đăng ký và quản lý hộ khẩu. Hết hạn tạm trú phải rời khỏi khu vực biên giới, nếu có nhu cầu ở lại thì phải đến nơi đăng ký để xin gia hạn.

2. Người, phương tiện của Việt Nam và nước ngoài khi hoạt động trong khu vực biên giới phải tuân theo quy định này và Điều ước quốc tế về biên giới mà nước ta dã ký kết.

3. Các phương tiện vào khu vực biên giới thì chủ phương tiện phải đăng ký tại Trạm Kiểm soát Biên phòng, Trạm Kiểm sát Liên hợp (nơi không có Trạm Kiểm soát thì đăng ký với Đồn Biên phòng sở tại) về số lượng người đi trên phương tiện, thời gian, phạm vi, nội dung hoạt động; khi phương tiện không hoạt động phải đỗ tại bến bãi quy định và phải chấp hành quy định của bến bãi.

4. Trong thời gian ở khu vực biên giới mọi hoạt động của người, phương tiện phải chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát của Bộ đội Biên phòng, Công an, Chính quyền địa phương (trừ đơn vị Quân đội, Công an vào khu vực biên giới làm nhiệm vụ theo lệnh của BCH Quân sự, Công an tỉnh, BTL Quân khu 7, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an).

Điều 12: Người, phương tiện, hàng hoá của Việt Nam và nước ngoài xuất, nhập cảnh, xuất nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới thực hiện theo Hiệp định về quy chế biên giới giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Campuchia ký ngày 20/7/1983; quy định của Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết và pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; khi có sự xung đột giữa pháp luật Việt Nam và Hiệp ước mà Việt Nam đã ký kết với các nước thì áp dụng Hiệp ước mà Việt Nam đã ký kết với nước đo.

Điều 13: Trong khu vực biên giới, các cơ quan chức năng phối hợp với Bộ đội Biên phòng để tham mưu cho UBND tỉnh về:

1. Bố trí quy hoạch dân cư, điểm họp chợ biên giới, bến đậu các loại phương tiện trên đất liền, sông suối biên giới.

2. Khu du lịch, khu kinh tế, khu vực sản xuất, khai thác và bảo vệ lâm sản, khoáng sản và các hoạt động khác có liên quan đến đường biên giới quốc gia.

Điều 14:

1. Khi xây dựng các dự án giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, xí nghiệp, nông lâm trường, khu kinh tế liên doanh liên kết với nước ngoài và các dự án xây dựng trong khu vực biên giới, cơ quan chủ quản phải thống nhất với Chính quyền địa phương lấy ý kiến tham gia của các ngành liên quan và Bộ đội Biên phòng trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan chủ quản khi thực hiện dự án phải tuân theo Hiệp định về qui chế biên giới và quy định của pháp luật hiện hành.

2. Khu xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trong khu vực biên giới có liên quan tới vùng cấm phải thống nhất với BCH Quân sự và BCH Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh.
Những trường hợp phải di dời dân ra khỏi vùng cấm thực hiện chế độ chính sách theo quy định của pháp luật.

Điều 15: Việc quay phim, chụp ảnh, ghi hình, vẽ cảnh vật trong khu vực biên giới không được tiến hành ở những nơi có biển cấm các hoạt động nói trên.

CHƯƠNG III

QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KHƯ VỰC BIÊN GIỚI

Điều 16: - Bộ đội Biên phòng tiến hành các biện pháp nghiệp vụ, bố trí lực lượng, phương tiện để quản lý bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia; duy trì an ninh trật tự ở khu vực biên giới, được tổ chức các Trạm Kiểm soát cố định để kiểm tra việc ra vào vành đai biên giới. Khi cần thiết Bộ đội Biên phòng căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được Pháp lệnh Biên phòng quy định, tổ chức các tổ đội tuần tra, kiểm soát lưu động để kiểm tra người, phương tiện, hàng hoá ra vào địa bàn khu vực biên giới.

- Các đơn vị vũ trang, cơ quan chuyên ngành ở khu vực biên giới khi thực hiện nhiệm vụ phải thông báo cho Bộ đội Biên phòng và có trách nhiệm phối hợp quản lý bảo vệ biên giới.

Điều 17: Duy trì 02 Trạm Kiểm soát Liên hợp cố định kiểm soát việc ra vào khu vực biên giới tại ngã 3 Lộc Tấn (xã Lộc Tấn - huyện Lộc Ninh) và tại ngã 3 Đắc ơ (xã Đắc ơ -.huyện Phước long). Khi cần thiết tổ chức các tổ, đội kiểm soát liên họp lưu động trên các trục đường chính ra vào các xã biên giới nhưng phải báo cáo và được phép của UBND tỉnh.

Thành phần lực lượng kiểm soát liên họp gồm Bộ đội Biên phòng, Công an, Quản lý thị trường, Thuế vụ, Kiểm lâm (do UBND tỉnh quyết định) thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Trạm (tổ đội) Kiểm soát Liên họp theo đúng chức năng nhiệm vụ được giao và thẩm quyền pháp luật, do UBND tỉnh quản lý chỉ đạo trực tiếp.

Điều 18:

1. UBND tỉnh chỉ đạo thống nhất các hoạt động bảo vệ biên giới quốc gia và duy trì trật tự an ninh ở khu vực biên giới.
Các cơ quan, ban, ngành của tỉnh theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm phối họp với Bộ đội Biên phòng tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác quản lý và bảo vệ biên giới.

2. Chính quyền địa phưong các cấp có trách nhiệm:
- Chỉ đạo các lực lượng, ban, ngành ở địa phương phối hợp với Bộ đội Biên phòng tổ chức quản lý bảo vệ biên giới. Duy trì trật tự an ninh ở khu vực biên giới thuộc địa phương quản lý.
- Tổ chức huy động các lực lượng quần chúng nhân dân tham gia chống các hoạt động xâm phạm chủ quyền quốc gia, chống buôn lậu, gian lận thương mại, xuất nhập cảnh trái phép, xâm canh, xâm cư...
- Quản lý dân cư trên địa bàn biên giới và các hoạt động khác theo thẩm quyền.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế - xã hội nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ở khu vực biên giới.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật để nâng cao ý thức pháp luật về biên giới, lãnh thổ và nhiệm vụ của quần chúng nhân dân tham gia quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia.

Điều 19: Mọi công dân có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ biên giới theo quy định của pháp luật. Khi phát hiện các hành vi vi phạm biên giới quốc gia hoặc có nguy cơ làm ảnh hưởng đến đường biên, mốc giới phải báo ngay Đồn Biên phòng hoặc UBND sở tại; cơ quan Nhà nước nơi gần nhất để thông báo cho Đồn Biên phòng kịp thời xử lý.

Điều 20: Nghiêm cấm các hoạt động sau đây ở khu vực biên giới:

1. Làm hư hỏng xê dịch cột mốc biên giới, dấu hiệu đường biên giới, biển báo khu vực biên giới, vành đai biên giới, vùng cấm.

2. Làm thay đổi dòng chảy sông, suối biên giới.

3. Xâm canh, xám cư qua biên giới.

4. Bắn súng qua biên giới, gây nổ, đốt nương rẫy trái phép trong vành đai biên giới.

5. Trực tiếp hoặc chứa chấp, chỉ đường che dấu bọn buôn lậu qua biên giới, vượt biên trái phép.

6. Khai thác trái phép lâm, thổ sản hoặc các tài nguyên khác.

7. Buôn lậu, vận chuyển trái phép vũ khí, chất cháy, chất nổ, chất độc hại, ma tuý, văn hoá phẩm độc hại, hàng hoá cấm nhập khẩu, xuất khẩu qua biên giới.

8. Săn bắt thú rừng, đánh bắt cá bằng vật liệu nổ, kích điện, chất độc và các hoạt động gây hại khác trên sông, suối biên giới.

9. Thải bỏ các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường hệ sinh thái.

10. Có hành vi khác làm mất trật tự trị an ở khu vực biên giới.

CHƯƠNG IV

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 21: Tập thể và cá nhân có thành tích trong quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia được khen thưởnơ. Nếu vì nghĩa vụ tham gia và bảo vệ biên giới quốc gia mà thiệt hại đến tài sản hoặc bị thương tật hay hy sinh thì được hưởng chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước.

Điều 22: Cơ quan tổ chức và cá nhân vi phạm quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG V

ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23: Hàng năm BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách để thực hiện công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh trật tự - an toàn xã hội ở khu vực biên giới, trình UBND tỉnh xét duyệt hỗ trợ (ngoài nguồn kinh phí TW).

Điều 24. BCH Bộ đội Biên phòng giúp UBND tỉnh theo dõi, giám sát kết quả thực hiện Quyết định này. Đồng thời tiến hành sơ, tổng kết hàng năm, 03 năm, 05 năm báo cáo kết quả về UBND tỉnh và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phònư.

Điều 25: Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc kịp thời tổng hợp gửi về UBND tỉnh xin ý kiến chỉ đạo./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu130a/2005/QĐ-UBND
Ngày ban hành24/10/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực03/11/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Nguyễn Tấn Hưng
Phạm viBình Phước
Trích yếuVề việc ban hành quy định thực hiện Nghị Định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới, đất liền trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.