|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 13/2006/QĐ-UBND |
Bạc Liêu, ngày 11 tháng 7 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU VỀ VIỆC LÀM TỈNH BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật tổ chức HĐND - UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo mới giai đoạn 2006 - 2010;
Căn cứ Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 09/02/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành các chỉ tiêu, nhiệm vụ và một số giải pháp chủ yếu chỉ đạo thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà nước năm 2006;
Căn cứ kết luận Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 3 (khóa VIII) về tình hình kinh tế - xã hội năm 2005 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2006;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2006/NQ-HĐND ngày 24/02/2006 của HĐND tỉnh Bạc Liêu về Chương trình Giảm nghèo - Việc làm và Đề án xuất khẩu lao động tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2006 - 2010;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh & Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu về việc làm tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2006 - 2010 (kèm theo quyết định này) với những nội dung chủ yếu sau đây:
1- Tên Chương trình: Chương trình mục tiêu về việc làm tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2006 - 2010
2- Cơ quan quản lý Chương trình: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội
3- Mục tiêu của Chương trình:
a. Mục tiêu chung:
Đảm bảo việc làm có thu nhập và ổn định cuộc sống cho những người đang có việc làm, đồng thời giảm tối đa số người đang thất nghiệp, thiếu việc làm và giải quyết việc làm cho số người bước vào độ tuổi lao động hàng năm.
b. Các mục tiêu cụ thể:
a/- Phát triển nhịp độ tăng dân số tỉnh Bạc Liêu thời kỳ 2006 - 2010 là 1,16% bình quân tăng khoảng 8.300 người/năm;
b/- Phát triển nguồn lao động:
Bằng phương pháp chuyển tuổi dân số để xác định nguồn lao động toàn tỉnh, với số lượng lao động trong độ tuổi các năm tới như sau:
Như vậy, số người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động từ nay đến 2010 tăng lên khoảng 59.000 người; hàng năm bình quân cần giải quyết việc làm là 12.000 lao động.
c/- Đảm bảo cơ cấu phân công lao động xã hội theo các ngành kinh tế chủ yếu: Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu thời kỳ 2006 - 2010 với ty
trọng cơ cấu kinh tế - xã hội sẽ chuyển hóa theo hướng phát triển toàn diện công - nông nghiệp và dịch vụ, thương mại.
d/- Phấn đấu giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị năm 2005 là 4,52% đến năm 2010 xuống dưới 4%; tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn năm 2005 là 86,13% lên 87% vào năm 2010.
đ/- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng phát triển kinh tế đến năm 2010:
+ Nông - lâm - ngư nghiệp: 39,5%.
+ Công nghiệp và xây dựng: 33%
+ Dịch vụ: 27,5%
e/- Đào tạo nghề gắn với tạo việc làm cho lao động đi làm việc ở khu công nghiệp và xuất khẩu lao động trong 5 năm 2006 - 2010 là 12.500 người.
4- Nguồn tài chính thực hiện Chương trình:
- Ngân sách trung ương hỗ trợ từ các chương trình mục tiêu quốc gia (kể cả nguồn vốn của ngân hàng chính sách xã hội).
- Nguồn vốn từ ngân sách tỉnh, huyện, thị.
- Nguồn vốn huy động trong nhân dân.
5- Thời gian thực hiện:
Thời gian thực hiện Chương trình mục tiêu về việc làm trong 5 năm, kể từ tháng 01 năm 2006 đến hết tháng 12 năm 2010.
Điều 2. Căn cứ vào nội dung Chương trình mục tiêu về việc làm tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2006 - 2010, giao cho Sở Lao động - Thương binh & Xã hội là cơ quan tham mưu trực tiếp quản lý Chương trình có nhiệm vụ tham mưu chủ trì và phối hợp với các Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính và các đơn vị chức năng liên quan tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Chương trình; đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình ở các cấp, các ngành. Định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo về UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội.
Điều 3. Đề nghị MTTQ và các tổ chức Đoàn thể, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội tích cực phối hợp với các cấp chính quyền trong việc tuyên truyền
Triển khai thực hiện Chương trình trong phạm vi hoạt động của mình và tham gia giám sát việc thực hiện Chương trình đối với chính quyền cùng cấp.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, giám đốc, thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ quyết định thực hiện.
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
TM. UBND TỈNH BẠC LIÊU KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Bùi Hồng Phương |