Quay lại

Quyết định 13/2006/QĐ-UBND về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

UBND TỈNH SƠN LA
-------

Số: 13/2006/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Sơn La, ngày 20 tháng 03 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện

Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

__________________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật thực hành tiết liệm chống lãng phí;

Căn cứ Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 89/TTr ngày 13 tháng 3 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình hành động thực hiện Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí”.

Điều 2. Giao Chánh thanh tra nhà nước tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Dầu tư, Tài chính, Tư pháp; Chánh thanh tra tỉnh; Chủ tịch UBN D các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

Thực hiện Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg của

Thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

(Kèm theo Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2006

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La)

A. CĂN CỨ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

- Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

- Nghị quyết số 01/2006/NQ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2006.

- Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Sơn La về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XII của Đảng bộ tỉnh Sơn La.

B. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

I. MỤC TIÊU

- Chương trình hành động về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí nhằm thực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí trong mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội; góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

- Nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, các đơn vị dự toán, doanh nghiệp; cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hành tốt chương trình hành động thực hiện Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. Là căn cứ để các cấp, các ngành và các đơn vị xây dựng chương trình về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình.

II. YÊU CẦU

- Bán sát các quy định của Luật Thực hnàh tiết kiệm, chống lãng phí; Kịp thời hướng dẫn triển khai thực hiện Luật. Xây dưụng, bổ sung hoàn thiện các định mức, tiêu chuẩn, chế độ quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản và tiền vốn nhà nước trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung, phê duyệt làm cơ sở cho việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

- Cụ thể hoá các quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Chương trình hành động của Chính phủ nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong năm 2006 và giai đoạn 2006 - 2010.

- Nội dung thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trở thành nhiệm vụ thường xuyên của các cấp, các ngành, đơn vị, doanh nghiệp; cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân.

C. NÔI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

I. TỔ CHỨC QUÁN TRIỆT, HỌC TẬP LUẬT THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

- Các cấp, các ngành và các đơn vị phải xây dựng kế hoạch quán triệt, học tập Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân xong trước ngày 31 tháng 3 năm 2006.

- Tổ chức quán triệt, học tập Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Chương trình hnàh động của Chính phủ và của tỉnh; Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của cấp mình, đơn vị mình đến từng cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân hoàn thành xong trước ngày 15 tháng 4 năm 2006.

- Cấp uỷ, chính quyền, Mặt trậnt ổ quốc và các tổ chức đoàn thể các cấp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục về Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí nhằn quán triệt đến tất cả cán bộ, đảng viên và nhân dân nhận thức đúng, đầy đủ về chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường hiểu biết pháp luật, nâng cao nhận thức, có những hành động, việc làm cụ thể tạo sự chuyển biến thực sự trong lề lối làm việc, cải cách hành chính và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

- Các cơ quan tuyên truyền đẩy mạnh công tác tuyên truyền về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên các phương tiện thông tin đạic húng với các hình thức thích hợp như: Nêu gương người tốt, việc tốt trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Kịp thời phê phán các hành vi vi phạm, lãng phí.

II. HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC, TIÊU CHUẨN, CHẾ ĐỘ LÀM CƠ SỞ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

1. Các sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch rà soát các định mức, tiêu chuẩn và chế độ trong các lĩnh vực; Tập trung vào lĩnh vực quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản và tiền vốn nhà nước; quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; Quản lý đất đai – tài nguyên; Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc ... Xây dựng các định mức, tiêu chuẩn, chế độ trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị với cấp có thẩm quyền ban hành các định mức, tiêu chuẩn, chế độ, định mức kinh tế - kỹ thuật để làm cơ sở thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý các vi phạm.

2. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các định mức, tiêu chuẩn, chế độ, định mức kinh tế - kỹ thuật trong các lĩnh vực phải đảm bảo phù hợp với điều kiện ngân sách và tình hình thực tế của địa phương.

3. Thực hiện nghiêm các định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã ban hành; công khai định mức, tiêu chuẩn, chế độ, định mức kinh tế - kỹ thuật để nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác tổ chức thực hiện; vai trò giám sát thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của HĐND các cấp và nhân dân.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ THỰUC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG CÁC LĨNH VỰC

1. Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước
- Thực hiện nghiêm các quy định của Luật ngân sách nhà nước trong tất cả các khâu: Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng, kiểm soát chi và quyết toán kinh phí ngân sách, kiểm toán ngân sách. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán thực hiện quyền quyết định chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định chi ngân sách của mình theo Điều 5 của Luật Ngân sách nhà nước.
- Tập trung các giải pháp quản lý chặt chẽ các nguồn thu; khai thác, bồi dưỡng nguồn thu mới; Tăng cường các biện pháp thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế, chống buôn lậu và gian lận thương mại; Kịp thời xử lý các sai phạm, tồn đọng, truy thu nộp ngân sách; Kiểm tra và xử lý dứt điểm nợ đọng thuế từ năm 2005 trở về trước; Kiểm tra công tác hoàn thuế.
- Thực hiện triệt để tiết kiệm trong sử dụng xe ô tô phục vụ công tác và sử dụng xăng dầu theo Chỉ thị số 26/2005/CT-TTg nagỳ 20 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ. Các cấp, các ngành và các đơn vị phải rà soát lại nhiệm vụ, bố trí và tổ chức công việc hợp lý; rà soát lại định mức tiêu hao xăng dầu ở tất cả các khâu để quản lý, sử dụng xăng dầu tiết kiệm nhất; đảm bảo mức chi ngân sách mua xăng dầu từ năm 2006 trở đi thấp hơn so với năm 2005; Thực hiện triệt để tiết kiệm trong sử dụng điện theo chương trình của Chính phủ.
- Trang bị và sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc như điện thoại cố định, điện thoại di động, Fax thực hiện theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định số 179/2002/QĐ-UB ngày 12 tháng 7 năm 2001 của UBND tỉnh.
- Thực hiện triệt để tiết kiệm trong việc tổ chức hội nghị, đón nhận các danh hiệu, kỷ niệm ngày thành lập ngành, lễ khơỉo công ... Các nội dung tổ chức hội nghị cần rà soát kỹ về thưòi gian, số lượng đại biểu, cách thức tổ chức, có thể áp dụng hình thức gửi văn bản hoặc kết hợp nhiều nội dung trong một hội nghị để giảm bớt thời gian đi lại hội họp và tiết kiệm kinh phí. Nghiêm cấm việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước làm quà biếu, quà tặng không đúng chế độ quy định.
- Triệt để tiết kiệm trong chi tiếp khách; Tiếp khách phải đúng đối tượng, tiêu chuẩn quy định và trong dự toán được duyệt.
- Các khoản chi khác phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị như: Văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, điện, nước ... phải có quy chế quản lý, sử dụng và công khai số kinh phí sử dụng hàng năm nhằm quản lý chặt chẽ; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
- Thực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn sự nghiệp khoa học công nghệ:
+ Tập trung bố trí vốn sự nghiệp khoa học chocác đề tài thuộc lĩnh vực chuyển giao khoa hoạc kỹ thuật và công nghệ trong lĩnh vực nông – lâm nghiệp, công nghiệp chế biến và các dự án phát triển giống mới có năng xuất, chất lượng cao vào sản xuất. Không bố trí kinh phí cho các đề tài, dự án khoa học và công nghệ chưa đủ thủ tục, không có hiệu quả.
+ Thực hiện cơ chế đấu thầu, tuyển chọn các cơ quan, đơn vị thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Đổi mới công tác quản lý, sử dụng vốn sự nghiệp khoa học và phát triển công nghệ. Đổi mới công tác quản lý, sử dụng vốn sự nghiệp khoa học; bỏ cơ chế cấp phát vốn sang cơ chế ứng vốn cho các dự án sản xuất thử nghiệm, dự án chuyển giao kết quả nghiên cứu (trừ các đề tài thuộc lĩnh vực lịch sử, văn hoá xã hội). Dẩy mạnh thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo quy định tại Thông tư số 85/2004/TTLT-BTC-BKHCN ngày 20 tháng 8 năm 2004 của Liên bộ: Tài chính - Khoa học Công nghệ.
- Thực hiện cơ chế đấu thầu cung ứng thuốc, hoá chất, dịch truyền, vật tư tiêu hao, sinh phẩm đối vơío các cơ sở y tế công lập trong toàn tỉnh theo quy định tại Thông tư số 20/2005/TTLT-BYT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2005 của liên Bộ: Y tế - Tài chính.

2. Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Triển khai thực hiện tốt Luật Xây dựng và Chỉ thị sóo 21/2002/CT-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn nhà nước và chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng. Tập trung các noọi dung sau:
+ Đối với cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư: Quy định rõ trách nhiệm cá nhân của người quyết định đầu tư; chỉ quyết định đầu tư các dự án khi đã xác định rõ nguồn vốn, đúng quy hoạch, đảm bảo có hiệu quả và đúng các quy định về quản lý đầu tư xây dựng. Nếu quyết định những dự án đầu tư sai, gây lãng phí, thất tháo tiền vốn của nhà nước thì người quyết định đầu tư bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
+ Đối với Chủ đầu tư: Kiện toàn, sắp xếp lại các ban quản lý dự án đảm bảo đủ năng lực chuyên môn, kinh nghiệm theo quy định của Luật Xây dựng; thành lập các ban quản lý chuyên nghiệp hoạt động theo mô hình tư vấn quản lý dự án.
+ Đối với tổ chức tư vấn và tư vấn giám sát thi công: Rà soát các tổ chức tư vấn về năng lực chuyên môn, tư cách chủ thể. Đảm bảo các tổ chức tư vấn phải hoạt động độc lập và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật, chủ đầu tư về thiết kế và chất lượng công tác tư vấn.
+ Đối với nhà thầu: Rà soát các nhà thầu, kiên quyết thay thế các nhà thầu không đủ năng lực thi công xây dựng công trình. Quy định chặt chẽ các điều kiện về năng lực và chế tài xử lý đối với các nàh thầu khi tham gia đấu thầu; quy định loại hình và quy mô công trình các nàh thầu được phép tham gia phù hợp với trình độ và năng lực các nhà thầu.
- Rà soát, bổ sung hoàn thiện các quy hoạch, công khai quy hoạch và quản lý sau quy hoạch, đặc biệt là các quy hoạch: Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch sản xuất và quy hoạch dân cư.
- Các cấp, các ngành và đơn vị quản lý, phê duyệt, triển khai thực hiện các dự án đầu tư phải thực hiện đúng quy trình, quy chế quản lý đầu tư theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ.
- Tập trung rà soát các dự án, công trình đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo phù hợp với quy hoạch; Không triển khai thực hiện những dự án đầu tư không phù hợp với quy hoạch, không hiệu quả; Kiên quyết đình chỉ những dự án đang xây dựng dở dang nếu không thấy hiệu quả. Không ghi kế hoạch vốn đối với các dự án chưa đảm bảo cân đối đủ vốn; chưa đủ các thủ tục về đầu tư xây dựng theo quy định.
- Chấn chỉnh công tác chuẩn bị đầu tư, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch. Thực hiện đúng quy chế đấu thầu, nghiêm cấm việc chọn thầu và chỉ định thầu sai nguyên tắc. Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tăng cường sự giám sát của các cơ quan ngôn luận và cộng đồng đối với hoạt động đầu tư xây dựng đảm bảo nguyên tắc: Dân chủ, công khai, tăng cường sự giám sát của cộng đồng.
- Hết thời gian thông báo kế hoạch vốn, thanh toán vốn theo quy định tất cả các công trình, dự án không đủ hồ sơ, không có khối lượng nghiệm thu thanh toán kiên quyết thu hồi và điều chuyển vốn sang công trình, dự án khác; đồng thời xem xét dừng bố trí kế hoạch vốn năm sau. Các huyện, thị xã, các ngành và chủ đầu tư các dự án phải chịu trách nhiệm về tiến độ triển khai thực hiện, chất lượng và hiệu quả của dự án.
- Người đứng đầu cơ quan quản lý đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư và đơn vị thực hiện dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tình trạng lãng phí xảy ra đối với công trình, dự án do mình quản lý, phê duyệt và thực hiện.
- Năm 2006, tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
+ Tập trung bố trí kế hoạch vốn XDCB tập trung vào nguồn tăng thu ngân sách để thanh toán dứt điểm nợ khối lượng xây dựng cơ bản từ năm 2005 trở về trước; các dự án dã hoàn thành quyết toán vốn đầu tư; đảm bảo nguồn hoàn trả đủ (cả gốc và lãi) các khoản vốn vay đến hạn cho Quỹ hỗ trợ phát triển, Kho bạc nhà nước theo quy định.
+ Ưu tiên bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA, chương trình 134 của Chính phủ (20%); vốn thực hiệnc hính sách thu hút đầu tư và các công trình được phê duyệt trước nagỳ 30 tháng 10 năm 2005. Tập trung bố trí vốn cho các công trình trọng điểm theo tiến độ thực hiện, các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2006.
+ Ưu tiên bố trí vốn đầu tư cho vùng 3, vùng khó khăn đảm bảo cơ cấu trên 50% vốn đầu tư. Chủ động bố trí nguồn vốn để triển khai thực hiện Chỉ thị số 14/2005/CT-TTg nagỳ 14 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 30/NQ-TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng vùng biên giới, vùng khó khăn.
+ Lồng ghép các nguồn vốn chương trình mục tiêu có cùng tính chất, thực hiện trên cùng một địa bàn để giảm chi phí quản lý chương trình, chi phí trung gian. Đảm bảo các điều kiện để thực hiện các chương trình đúng tiến độ và có hiệu quả; Tập trung kinh phí chương trình cho các đối tượng được thụ hưởng.
+ Xây dựng các quy định về tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, lễ khánh thành các công trình xây dựng đảm bảo nguyên tắc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Rà soát, bổ sung đơn giá xây dựng cơ bản nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai, giải ngân, thanh toán các dự án, công trình đầu tư.
+ Rà soát các định mức kinh tế - kỹ thuật trong xây dựng cơ bản; Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới kiểm định chất lượng xây dựng trong toàn tỉnh.

3. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
- Thực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng trong quá trình mua sắm, sửa chữa tài sản.
+ Tất cả các cơ quan, đơn vị đều phải thành lập Hội đồng thẩm định giá và thẩm định mua sắm tài sản cơ quan bao gồm: Thủ trưởng cơ quan, đại diện Cấp uỷ, Ban chấp hành công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Thanh tra nhân dân, kế toán và cán bộ có nghiệp vụ.
+ Thẩm định sửa chữa tài sản: Giá trị sửa chữa từ 100 triệu đồng trở xuống do Hội đồng thẩm định của đơn vị chịu trách nhiệm thẩm định theo quy trình. Giá trị sửa chữa trên 100 triệu đồng do Hội đồng thẩm định của đơn vị chịu trách nhiệm thẩm định theo đúng quy trình; Sở Tài chính chỉ thực hiện thẩm định (nguồn kinh phí và các bước thẩm định tại cơ sở) theo đề nghị của Hội đồng thẩm định đơn vị.
+ Thẩm định mua sắm tài sản: Mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng do Hội đồng thẩm định của đơn vị thực hiện thẩm định theo quy trình. Mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên thực hiện quy trình mua sắm theo Thông tư số 121/TT-BTC ngày 29 thnág 12 năm 2000 của Bộ Tài chính. Tất cả các trường hợp mua sắm tài sản đều phải báo cáo Hội đồng thẩm định tài sản cơ quan về chất lượng, giá cả, quy cách, nguồn ngân sách, quyết toán kinh phí mua sắm ... để cán bộ, công chức trong cơ quan giám sát thực hiện. Thủ trưởng đơn vị được giao mua sắm tài sản phải chịu trách nhiệm trước nàh nước về căn cứ thanh toán, giá cả, chất lượng tài sản, hiệu quả sử dụng tài sản.
- Việc thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nàh nước thực hiện theo quy định tại Quyết định số 55/2000/QĐ-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2000; Thông tư số 34/2005/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2005 của Bộ Tài chính. Riêng việc tổ chức bán thanh lý tài sản, Hội đồng thanh lý của đơn vị phải thực hiện theo hình thức đấu giá công khai; giá khởi điểm do Hội đồng thnah lý đề nghị và Sở Tài chính thẩm định trước khi đơn vị tổ chức bán đấu giá.
- Tất cả các cơ quan, đơn vị đều phải xây dưụng quy chế sử dụng xe ô tô phục vụ công tác; đảm bảo đúng tiêu chuẩn, chế độ và phục vụ tốt công tác của cơ quan. Nghiêm cấm việc sử dụng xe ô tô công để đưa đón các đối tượng không đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định đi làm việc từ nhà đến cơ quan.
- Rà soát tình hình quản lý, sử dụng phương tiện xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong toàn tỉnh. Đến ngày 01 thnág 5 năm 2006, cơ bản hoàn thành việc mua sắm, sắp xếp, điều chuyển xe ô tô giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đảm bảo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định và phù hợp với thực tế của địa phương.
- Từ nagỳ 01 tháng 6 năm 2006, tạm dừng việc mua sắm mới phương tiện xe ô tô phục vụ côgn tác của cơ quan, đơn vị theo quy định của Chính phủ; Trường hợp thực sự cần thiết phải mua sắm phương tiện phục vụ công tác của các cơ quan, đơn vị phải báo cáo xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh.

4. Quản lý, sử dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ
- Tập trung rà soát tình hình quản lý, sử dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ và các công trình kiến trúc khác của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong toàn tỉnh; Đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, chế độ do cấp có thẩm quyền quyết định. Kiên quyết sắp xếp lại trụ sở làm việc; xử lý thu hồi hoặc điều chuyển diện tích thừa so với định mức hoặc sử dụng không đúng mục đích theo quy định.
+ Trong quý III/2006, giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng phương án sắp xếp, bố trí và xử lý thu hồi hoặc điều chuyển diện tích đất đai, trụ sở làm việc thừa so với định mức hoặc sử dụng không đúng mục đích của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong toàn tỉnh.
+ Phấn đấu đến 31 tháng 12 năm 2006, cơ bản hoàn thành việc sắp xếp, bố trí lại trụ sở làm việc cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong toàn tỉnh.
- Triển khai thựuc hiện tốt Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Các cơ quan, đưon vị phải thực hiện rà soát diện tích sử dụng đất được nhà nước giao không thu tiền để xác định giá trị quyền sử dụng đát tính vào giá trị tài sản của đơn vị mình. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bảo toàn quỹ đất được giao; bảo đảm sử dụng đất dúng mục đích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng đất.
+ Trong tháng 3/2006, giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan triển khai kế hoạch thực hiện Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong toàn tỉnh theo Quyết định số 751/QĐ-UBND nagỳ 17 tháng 3 năm 2006 của UBND tỉnh.
+ Trong quý III/2006, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong toàn tỉnh hoàn thành việc rà soát diện tích sử dụng đất được giao và xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của đơn vị mình.

5. Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
- Các cấp, các ngành tập trung rà soát lại quy hoạch, công khai quy hoạhc và kế hoạch quản lý, khai thác, sử dụng từng loại tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là các tài nguyên: đất, nước, khoáng sản ... phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hôi; gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách để tái tạo, bảo vệ phát triển các nguồn tài nguyên thiên nhiên; khuyến khích các thành phần kinh tế triển khai thựuc hiện các dự án tái chế, tái sử dụng tài nguyên và các nguồn năng lượng có thể tái tạo được để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và bảo vệ môi trường sinh thái.

6. Đào tạo, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động
- Tăng cường công tác tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá; chú trọng đào tạo nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý giỏi và đội ngũ công nhân lao động lành nghề. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo; đảm bảo sự cân đối giữa đào tạo với tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, lao động có tay nghề, khắc phục tình trạng sau đào tạo không có việc làm.
- Các cấp, các ngành và các đơn vị rà soát, kiện toàn, sắp xếp lại tổ chức bộ máy cán bộ để sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hiện có; xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại cán bộ. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính gắn với thực hiện tinh giảm biên chế; đơn giản hoá quy trình, thủ tụchành chính, xoá bỏ những thủ tục chồng chéo gây phiền hà cho các cơ quan, đơn vị nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý.
- Các cơ quan, đơn vị phải tăng cường công tác giám sát thựuc hiện các quy chế, nội quy về kỷ luật lao động, nhất là các quy định vê sử dụng thời gian lao động; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kỷ luật thời gian làm việc. Phát động phong trào “Tám giờ làm việc có chất lượng, hiệu quả” trong cán bộ, công chức, viên chức nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong lề lối làm việc; nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc.
- Giao Thanh tra nhà nước, Sở Nội vụ phối với các ngành triển khai thực hiện chế độ kiểm tra công vụ đối với cán bộ, công chức của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong toàn tỉnh; Đưa kết quả kiểm tra công vụ và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thành nội dung xem xét đánh giá kết quả công tác hàng năm của cán bộ, công chức.

7. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản tại công ty nhà nước
- Xây dựng các cơ chế, quy chế, định mức, tiêu chuẩn, chế độ để quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, tiền vốn của Nhà nước tại các doanh nghiệp sau cổ phần, sau sắp xếp lại doanh nghiệp.
- Đến 30/6/2006, cơ bản hoàn thành việc chuyển giao phần vốn nhà nước trong các doanh nghiệp sang Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước quản lý theo Thông tư số 81/2005/TT-BTC ngày 19/9/2005 của Bộ Tài chính.
- Thực hiện kiểm toán và công khai tài chính trong các Công ty nhà nước nhằm phát hiện, ngăn ngừa và xử lý nghiêm các hành vi gây lãng phí vốn, tài sản, lao động, tài nguyên thiên nhiên.

8. Đối với sản xuất và tiêu dùng của nhân dân
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức về ý thức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng; Tập trung nguồn lực của các thành phần kinh tế cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
- Triển khai công cuộc vận động toàn dân thực hiện tốt chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống mới khu dân cư” và “Xây dựng bản mới phát triển toàn diện”; Tập trung vào các nội dung xây dựng nếp sống mới, xoá bỏ các hủ tục lạc hậu, gây lãng phí.
- Giao Sở Văn hoá thông tin hướng dẫn việc triển khai quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo quy định tại Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; Hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng biểu dương kịp thời những gương người tốt, việc tốt và phê phán những hành vi vi phạm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
D. GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

1. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã hướng dẫn các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện các quy định về công khai thực hành tiết kiệm, chống lãng phí để tạo điều kiện cho việc kiểm tra, thanh tra, giám sát của cấp uỷ Đảng, HĐND các cấp; Cán bộ, công chức trong cơ quan và nhân dân.

2. Thủ trưởng các cơ quan đưon vị phải thực hiện tốt công khai về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; mua sắm, sửa chữa tài sản; sử dụng trang thiết bị làm việc, xe ô tô; quản lý và sử dụng trụ sở làm việc ... theo đúng quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg nagỳ 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2005 của Bộ Tài chính.

3. Đẩy mạnh xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn háo, thể dục thể thao ở những vùng, địa bàn có điều kiện theo tinh thần Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ nhằm tạo sự chuyển biến tích cực trong việc huy động các nguồn lực đầu tư của xã hội; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc.

4. Triển khai thực hiện tốt cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ; Thực hiện tốt cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệpcó thu theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 nanưm 2002 của Chính phủ.

5. Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài chính ngân sách các cấp, các đưon vị dự toán; Tăng cường công tác tự kiểm tra nhằm nâng cao trách nhiệm của các cấp ngân sách, chủ tài khoản các đơn vị trong công tác quản lý, điều hành ngân sách, sử dụng tài sản, tiền vốn của nhà nước.

6. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã và các đơn vị phải tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của đơn vị mình. Đồng thời, gửi báo cáo kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí về Thanh tra nhà nước tỉnh để tổng hợp báo cáo Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, UBND tỉnh.
E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Sở Nội vụ trình UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ vêềthực hành tiết kiệm, chống lãng phí do một đồng chí Thường trực UBND tỉnh làm trưởng ban; Chánh Thanh tra nhà nước tỉnh làm thường trực Ban chỉ đạo.

2. Giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ các nội dung tại chương trình này, xây dựng chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của đơn vị mình xong trước ngày 15 tháng 4 năm 2006.

3. Giao Thanh tra nàh nước tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Chương trình hành động của Chính phủ và của tỉnh nhằm phát hiện, ngăn ngừa kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của các cấp, các ngành. Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, UBND tỉnh về kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên địa bàn toàn tỉnh.

Phụ lục

DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ QUY ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN


QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2006/QĐ-TTg CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ


(Kèm theo Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND ngày 20/3/2006 của UBND tỉnh)


STT


Nội dung công việc


Cơ quan chủ trì


Cơ quan phối hợp


Thời gian hoàn thành


1


Xây dựng kế hoạch quán triệt, học tập Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí


Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã và các đơn vị


31/3/2006


2


Xây dựng Chương trình hành động về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của đơn vị mình


Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã và các đơn vị


10/3/2006


3


Tổ chức quán triệt, học tập Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Chương trình hành động của Chính phủ, của tỉnh và của các đơn vị mình về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí


Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã và các đơn vị


15/4/2006


4


Trình UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo chương trình thực hiện Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26/01/2006 của Thủ thướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí


Sở Nội vụ


31/3/2006


5


Xây dựng kế hoạch thực hiện chế độ kiểm tra công vụ đối với cán bộ, công chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong toàn tỉnh


Thanh tra Nhà nước, Sở Nội vụ


Các sở, ban, ngành có liên quan


Quý II/2006


6


Rà soát tình hình quản lý, sử dụng xe ô tô; Trình Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, UBND tỉnh phương án mua sắm, sắp xếp, điều chuyển xe ô tô của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp


Sở Tài chính


Các sở, ban, ngành có liên quan


01/5/2006


7


Xây dựng phương án chuyển giao phần vốn Nhà nước trong các doanh nghiệp sang Tổng công ty đầu tư kinh doanh vốn nhà nước quản lý theo Thông tư số 81/2005/TT-BTC ngày 19/9/2005 của Bộ Tài chính


Sở Tài chính


Các sở, ban, ngành có liên quan


30/6/2006


8


Hướng dẫn triển khai quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hôi theo quy định tại Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ


Sở Văn hoá Thông tin


Các sở, ban, ngành có liên quan


Quý II/2006


9


Xây dựng các quy định về tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, lễ khánh thành các công trình xây dựng


Sở Xây dựng


Các sở, ban, ngành có liên quan


Quý II/2006


10


Hướng dẫn, triển khai kế hoạch thực hiện Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền quyền sử dụng đất


Sở Tài chính


Các sở, ban, ngành có liên quan


31/3/2006


11


Rà soát diện tích đất được giao và xác định giá trị quyềnn sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các đơn vị


Các cơ quan đơn vị sự nghiệp toàn tỉnh


30/9/2006


12


Xây dựng phương án sắp xếp, bố trí lại diện tích đất đai, trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong toàn tỉnh


Sở Xây dựng


Các sở, ban, ngành có liên quan


30/9/2006


13


Rà soát các định mức, tiêu chuẩn và chế độ về lĩnh vực quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước


Sở Tài chính


Các sở, ban, ngành có liên quan


31/12/2006


14


Rà soát các định mức, tiêu chuẩn và chế độ về lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng cơ bản


Sở Kế hoạch và Đầu tư


Các sở, ban, ngành có liên quan


31/12/2006


15


Rà soát các định mức, tiêu chuẩn và chế độ về lĩnh vực quản lý đất đai – tài nguyên


Sở Tài nguyên và Môi trường


Các sở, ban, ngành có liên quan


31/12/2006


16


Rà soát các định mức, tiêu chuẩn và chế độ về lĩnh vực quản lý, sử dụng trụ sở làm việc; diện tích đất đai ...


Sở Xây dựng


Các sở, ban, ngành có liên quan


31/12/2006


17


Rà soát quy hoạch, công khai quy hoạch và kế hoạch quản lý, khai thác, sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên; Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm bảo vệ phát triển các nguồn tài nguyên thiên nhiên


Sở Tài nguyên và Môi trường


Các sở, ban, ngành có liên quan


31/12/2006




























































Tổng quan văn bản

Số ký hiệu13/2006/QĐ-UBND
Ngày ban hành20/03/2006
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực30/03/2006
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Sơn La / Hoàng Chí Thức
Phạm viSơn La
Trích yếuVề việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.