|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 13/2007/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 19 tháng 03 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi giai đoạn 2007 - 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
______________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Quyết định số 106/2005/QĐ-TTg ngày 16/5/2005 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Chiến lược gia đình Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010;
Thực hiện Quyết định số 480/QĐ-DSGĐTE ngày 29/9/2006 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em về việc ban hành Đề án tuyên truyền giáo dục chuyển đổi hành vi giai đoạn 2006 - 2010;
Xét đề nghị của Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tại tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi giai đoạn 2007 - 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2.
1. Giao Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em
- Chủ trì phối hợp với UBMTTQVN tỉnh, các Sở, ban, ngành có liên quan, các hội, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Tổng hợp tình hình thực hiện, thường xuyên báo cáo kết quả và đề xuất các giải pháp thực hiện cụ thể hàng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Giao Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch và phân bổ kinh phí hàng năm để thực hiện Kế hoạch này.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHCHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi giai đoạn 2007 - 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
( Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh )
_______________________
1. Mục tiêu tổng quát
- Nâng cao nhận thức của các ngành các cấp, cộng đồng và thành viên gia đình về vị trí, vai trò của gia đình trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thực hiện chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về hôn nhân gia đình;
- Tạo môi trường thuận lợi về chính sách, nguồn lực, dư luận xã hội để mỗi cá nhân, cộng đồng có nhận thức, thái độ, hành vi đúng đắn, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nhằm góp phần thực hiện chiến lược gia đình giai đoạn 2006 - 2010.
2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Tăng cường sự cam kết, chỉ đạo của lãnh đạo và chính quyền các cấp; nâng cao kiến thức, thái độ góp phần chuyển đổi hành vi và nhận thức về gia đình theo hướng có lợi trong việc xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
* Các chỉ tiêu cần đạt được vào năm 2010
- 100% cấp uỷ Đảng, chính quyền ban hành các Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định, văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực gia đình;
- 100% huyện, thị trong tỉnh lồng ghép các nội dung về gia đình vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
- Tăng cường đầu tư, đặc biệt là nguồn ngân sách hàng năm của tỉnh, Trung ương đầu tư cho công tác gia đình.
Mục tiêu 2: Tăng cường sự ủng hộ và tham gia tích cực của các ban, ngành, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức quần chúng, cá nhân trong việc thực hiện chiến lược gia đình.
* Các chỉ tiêu cơ bản cần đạt vào năm 2010
- Các nội dung liên quan đến công tác gia đình được lồng ghép vào các kế hoạch hoạt động của các cơ quan ban ngành, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức quần chúng;
- Tăng bình quân hàng năm 5% nguồn lực đầu tư cho các ngành, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức quần chúng và cá nhân cho công tác gia đình.
Mục tiêu 3:Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi gia đình và cộng đồng theo hướng tự nguyện, tích cực thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, quy chế dân chủ ở cơ sở, hướng ước, quy ước của địa phương, xây dựng gia đình văn hoá, xã phường văn hoá.
* Các chỉ tiêu cơ bản cần đạt đến năm 2010
- 100% gia đình được tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, trách nhiệm của gia đình trong ổn định và phát triển xã hội;
- 100% gia đình được phổ biến kiến thức về Luật Hôn nhân gia đình, Luật Bảo vệ và giáo dục trẻ em, Pháp lệnh Dân số, chiến lược gia đình;
- 100% gia đình được tuyên truyền về tiêu chuẩn gia đình văn hoá, tiêu chuẩn gia đình Việt Nam tiêu biểu và được vận động khuyến khích đăng ký phấn đấu trở thành gia đình văn hoá, gia đình Việt Nam tiêu biểu;
- 100% xã, phường, thị trấn thực hiện tuyên truyền giáo dục kiến thức và kỹ năng sống cho các thành viên trong gia đình và cộng đồng;
- 90% hộ gia đình được truyền thông giáo dục về tác hại của bạo lực gia đình, nạn tảo hôn, chung sống không đăng ký kết hôn, các tệ nạn xã hội;
-90% thanh niên và vị thành niên được nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm đối với gia đình.
Mục tiêu 4: Giáo dục các thành viên gia đình có kiến thức và kỹ năng sống.
* Các chỉ tiêu cơ bản cần đạt vào năm 2010
- 100% các huyện, thị có giảng viên về giáo dục đời sống gia đình được xây dựng và nâng cao kiến thức;
- 100% thành viên câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững, câu lạc bộ phòng chống tệ nạn xã hội và bạo lực gia đình được cung cấp kiến thức về hôn nhân gia đình;
- 90% thanh niên và vị thành niên được cung cấp kiến thức về hôn nhân gia đình trước khi kết hôn.
II. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA BÀN TRIỂN KHAI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Địa bàn: Kế hoạch được triển khai thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh với sự tham gia tích cực của các ngành, các cấp và toàn xã hội trong đó ngành Dân số - Gia đình và Trẻ em là lực lượng nòng cốt.
2. Đối tượng
- Các cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở các cấp.
- Cán bộ công chức, viên chức, công nhân lao động.
- Các cơ quan thông tin đại chúng.
- Những người có uy tín trong cộng đồng dân cư, bao gồm các già làng trưởng bản, các chức sắc tôn giáo...
-Hộ gia đình.
- Vị thành niên, thanh niên.
3. Thời gian thực hiện:Kế hoạch triển khai thực hiện từ năm 2007 đến 2010 và được chia thành 2 giai đọan:
a) Giai đoạn 1: Từ năm 2007 đến năm 2008, bao gồm các công việc chính sau:
- Xây dựng, phê duyệt và triển khai kế hoạch;
- Triển khai các giải pháp can thiệp truyền thông nhằm chủ động phòng ngừa, ngăn chặn các tệ nạn xã hội, bạo lực gia đình, giảm tỷ lệ tảo hôn và giảm dần tỷ lệ ly hôn;
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của lãnh đạo chính quyền các cấp, các ngành và các nhóm đối tượng ở cộng đồng với công tác gia đình;
- Biên soạn và nhân bản cung cấp tài liệu nội dung phù hợp với từng nhóm đối tượng;
- Tổ chức hội thảo, tọa đàm;
- Xây dựng và triển khai thí điểm một số mô hình về công tác gia đình;
- Sơ kết rút kinh nghiệm và nhân rộng các hoạt động của đề án truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi.
b) Giai đoạn 2:Từ năm 2009 đến năm 2010, bao gồm các công việc chính sau:
- Duy trì các hoạt động tuyên truyền vận động với các quy mô và loại hình đa dạng, phong phú hợp với từng nhóm đối tượng nhằm nâng cao nhận thức thái độ và hành vi bền vững của lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp, các ngành đối với công tác gia đình;
- Tuyên truyền vận động toàn dân tham gia công tác gia đình nâng cao vai trò của cộng đồng, đẩy mạnh xã hội hóa công tác gia đình;
- Tiếp tục triển khai một số mô hình về công tác gia đình, chỉ đạo tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và nhân rộng mô hình;
- Tổng kết, đánh giá các hoạt động triển khai trong giai đoạn 2007 - 2010.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh và phát triển các can thiệp truyền thông có hiệu quả về gia đình:
- Duy trì và đẩy mạnh các hoạt động truyền thông giáo dục phù hợp với từng địa bàn, từng loại hình gia đình và từng nhóm đối tượng;
- Xây dựng các câu lạc bộ gia đình nhằm nâng cao hiệu quả của kênh truyền thông trực tiếp;
- Nhân bản in ấn sản phẩm truyền thông.
2. Đảm bảo các điều kiện hỗ trợ cho các hoạt động truyền thông giáo dục về gia đình đạt hiệu quả cao nhất:
- Kinh phí ngân sách địa phương hỗ trợ hàng năm khoảng 30% tổng số kinh phí;
- Ban hành chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy các hoạt động truyền thông về gia đình.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Vận động
1. Lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp nắm được những nội dung chủ yếu của chiến lược gia đình Việt Nam giai đoạn 2007 - 2010.
- Điều tra nắm thực trạng nhận thức của lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp, lãnh đạo các Sở, ngành, các tổ chức chính trị xã hội và những người có uy tín trong cộng đồng đối với công tác gia đình;
- Tổ chức hội thảo đề án thực hiện chiến lược xây dựng gia đình;
- Nhân bản in ấn và phân phối tài liệu những nội dung của chiến lược gia đình.
1. 2. Nhận thức về vai trò trách nhiệm đối với việc thực hiện thành công chiến lược gia đình của các cấp lãnh đạo chính quyền được nâng cao.
- Nhận và phân phối tờ rơi đến các đối tượng.
1. 3. Nâng cao năng lực vận động về gia đình của các đoàn thể, tổ chức xã hội và các cơ quan thông tin đại chúng.
- Phân phối cho tất cả các đối tượng về thông điệp chủ yếu về gia đình do Trung ương hỗ trợ.
- Đăng ký mở chuyên mục về gia đình trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh.
- Các vấn đề về gia đình được đăng tải thường xuyên trên phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh, các huyện, thị và các xã, phường, thị trấn.
2. Tuyên truyền
2. 1. Nâng cao hiểu biết của mỗi hộ gia đình về chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước liên quan đến hôn nhân gia đình.
- Tổ chức điều tra đánh giá nhanh thực trạng về nhận thức và hành vi các thế hệ ông, bà, cha, mẹ, con cháu trong độ tuổi thanh niên, vị thành niên về gia đình.
- Xây dựng các nội dung tuyên truyền giáo dục về giai đoạn 2007 - 2010.
- Xây dựng chủ đề ngày gia đình Việt Nam hàng năm.
+ Tổ chức hội nghị biểu dương “Ông bà mẫu mực, con cháu thảo hiền” nhân ngày “Gia đình Việt Nam 28/6”.
- Tổ chức cuộc thi gia đình thể thao và hội nghị biểu dương gia đình Việt Nam tiêu biểu.
2. Tất cả các gia đình được tuyên truyền về tiêu chuẩn gia đình văn hoá Việt Nam tiêu biểu, vận động hưởng ứng đăng ký phấn đấu trở thành gia đình văn hoá, gia đình Việt Nam tiêu biểu.
- Xây dựng biểu mẫu đăng ký gia đình văn hoá tiêu biểu.
- Nhân bản và phân phối tờ rơi tuyên truyền về tiêu chuẩn gia đình Việt Nam tiêu biểu.
2. 3. Nâng cao nhận thức và hiểu biết về truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam, các gương gia đình Việt Nam tiêu biểu, các vấn đề về bạo lực gia đình, nạn tảo hôn, chung sống không kết hôn, tệ nạn xã hội..., tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về thái độ và hành vi của gia đình và cộng đồng đối với những hiện tượng, lối sống không lành mạnh này.
- Phối hợp Đài Phát thanh - Truyền hình xây dựng phóng sự gương điển hình gia đình văn hoá, gia đình Việt Nam tiêu biểu, gia đình làm kinh tế giỏi, gia đình gương mẫu thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình, công tác chăm sóc, giáo dục trẻ em, chăm sóc và phụng dưỡng người cao tuổi.
- Trang bị sách, tranh lật cho cán bộ chuyên trách và cộng tác viên để làm công tác tuyên truyền.
2. 4. Nâng cao hiểu biết về hôn nhân gia đình nhằm thay đổi nhận thức và hành vi của thanh niên và vị thành niên trong việc kết hôn, phòng tránh kết hôn sớm, kết hôn không đúng pháp luật.
- In ấn và phân phối tờ rơi tuyên truyền về vai trò trách nhiệm của thanh niên, vị thành niên trong gia đình.
3. Giáo dục:
3. 1.Nhân bản bộ tài liệu giáo dục đời sống và tờ rơi về giáo dục gia đình cấp phát cho cán bộ làm công tác dân số gia đình trẻ em.
- Nhân bản bộ tờ rơi về giáo dục trước hôn nhân và giáo dục đời sống gia đình.
3. 2. In và phân phối bộ tài liệu giáo dục đời sống gia đình và tờ rơi giáo dục đời sống gia đình xuống đến các thôn ấp, cụm dân cư đến các hộ gia đình.
- Thông qua mạng lưới các câu lạc bộ phát triển bền vững và câu lạc bộ phòng chống tệ nạn xã hội và bạo lực gia đình tại cộng đồng.
- Phối hợp với Sở Tư pháp cung cấp tài liệu và tờ rơi giáo dục tiền hôn nhân cho các cặp nam, nữ đến đăng ký kết hôn tại các xã, phường, thị trấn.
3. Đào tạo hệ thống giảng viên cấp huyện, xã về nội dung giáo dục đời sống gia đình.
- Giảng viên tuyến tỉnh tập huấn cho thành viên các câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững va các câu lạc bộ phòng chống tệ nạn xã hội và bạo lực gia đình tại cộng đồng.
4. Hoạt động quản lý điều hành Đề án
4. 1. Giám sát quá trình thực hiện Đề án, nhằm phát hiện và can thiệp kịp thời nhữngkhó khăn vướng mắc phát sinh .
4. 2. Tổ chức sơ kết giữa kỳ tình hình thực hiện đề án vào 2007 tổng kết cuối kỳ vào năm 2010.
- Đánh giá sơ kết giữa kỳ.
- Tổ chức hội thảo các cơ quan phối hợp.
- Điều tra đánh giá cuối kỳ và viết báo cáo thực hiện Đề án.
- Hội nghị tổng kết Đề án.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Theo dõi, giám sát
- Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động của dự án theo kế hoạch được phê duyệt, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động giám sát định kỳ, hoặc đột xuất, theo dõi thực hiện tiến độ các mục tiêu đầu ra đã thiết kế.
2. Đánh giá
Các cuộc họp kiểm điểm chương trình hàng năm do Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tổ chức.
- Đề án sẽ được tổng kết vào năm 2010.
VI. HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA ĐỀ ÁN
Việc triển khai Đề án tuyên truyền, giáo dục chuyển đổi hành vi thực hiện chiến lược xây dựng gia đình Việt Nam nhằm cung cấp kiến thức, nâng cao nhận thức cho các gia đình Việt Nam về chức năng nhiệm vụ của gia đình tác động làm giảm những vấn đề nổi cộm của gia đình hiện nay giảm bạo lực gia đình, tệ nạn xã hội trong gia đình; giúp cho gia đình Việt Nam tiếp thu những giá trị nhân văn mới trong xu thế hội nhập với cộng đồng quốc tế, đồng thời giữ được bản sắc dân tộc và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam tạo điều kiện cho sự ổn định và phát triển lâu dài của đất nước.
- Kinh tế hộ gia đình phát triển nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân góp phần tăng trưởng kinh tế, ổn định mức độ tăng trưởng hàng năm.
- Tỷ lệ đói nghèo được giảm xuống còn 5% vấn đề sức khỏe được mọi người dân quan tâm.
+ Giảm tỷ lệ bệnh tật.
+ Giảm tai nạn thương tích cho trẻ em.
+ Tiết kiệm các chi phí chăm sóc y tế cho từng cá nhân và cộng đồng.
+ Cải thiện phúc lợi cho gia đình.
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
*Ngân sách Trung Ương: 990.000.000đ
* Ngân sách địa phương: 300.000.000đ
Tổng kinh phí: 1.290.000.000đ
(Một tỷ hai trăm chín mươi triệu đồng)
(Kèm theo dự toán chi tiết)