Quay lại

Quyết định 13/2015/QĐ-UBND thu hút hỗ trợ khuyến khích nguồn nhân lực Cần Thơ 2015 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2015/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 10 tháng 3 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT, HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH NGUỒN NHÂN LỰC CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ, GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực của thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2015 - 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện Chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực của thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2015 - 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2015, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 15 tháng 3 năm 2015, thay thế Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quy định thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ nguồn nhân lực của thành phố Cần Thơ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂNCHỦ TỊCHLê Hùng Dũng

1. Chính sách thu hút:

1. Căn cứ vào nhu cầu thực tế, Ủy ban nhân dân thành phố thông báo số lượng, danh mục ngành nghề thu hút theo từng giai đoạn, tập trung vào nhóm ngành: kinh tế, giáo dục, y tế, kỹ thuật công nghệ, nông nghiệp kỹ thuật cao, công nghệ sinh học, luật (kinh tế - thương mại).

2. Ngành, lĩnh vực hỗ trợ, khuyến khích đào tạo thực hiện theo kế hoạch đào tạo được phê duyệt và yêu cầu của cơ quan, đơn vị hằng năm.

3. Yêu cầu về văn bằng:

Mục 1 . THỦ TỤC TIẾP NHẬN VÀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI

Điều 4. Chính sách thu hút công tác lâu dài

1. Thành phần hồ sơ

Điều 5. Chính sách mời cộng tác có thời hạn

Mục 2 . NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT

Điều 6. Nghĩa vụ, trách nhiệm của người thực hiện chính sách thu hút

1. Nghĩa vụ:

a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; sự phân công, bố trí công tác của cấp có thẩm quyền và nội quy, quy định của cơ quan, đơn vị nơi công tác;

b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

c) Thực hiện đúng thời gian cam kết làm việc (36 tháng); không giải quyết chuyển công tác theo nguyện vọng cá nhân khi chưa thực hiện hết thời gian cam kết (ngoại trừ có lý do chính đáng và phải hoàn trả một phần kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Điểm b, Khoản 3 Điều 7).

2. Trách nhiệm:

a) Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày có thông báo tiếp nhận, phân công; người thực hiện chính sách thu hút phải đến cơ quan, đơn vị tiếp nhận công tác (trừ trường hợp bản thỏa thuận làm việc có quy định thời hạn khác);

b) Trường hợp người thực hiện chính sách thu hút có lý do chính đáng mà không thể đến nhận công tác thì phải làm đơn đề nghị gia hạn trước khi kết thúc thời hạn nêu trên gửi đơn vị tiếp nhận. Thời gian đề nghị gia hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận việc theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

Điều 7. Xử lý vi phạm

1. Người thực hiện chính sách thu hút không đến công tác sau thời hạn quy định (kể cả thời gian gia hạn) thì cơ quan, đơn vị nơi dự kiến tiếp nhận ứng viên báo cáo cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ kết quả tiếp nhận.

2. Người thực hiện chính sách thu hút phải chịu trách nhiệm hoàn trả một lần toàn bộ các khoản ưu đãi đã được hưởng (ngoại trừ tiền thuê nhà ở), nếu trong thời gian cam kết làm việc vi phạm một trong các trường hợp sau:

a) Không chấp hành sự phân công công tác của cơ quan, đơn vị nơi công tác;

b) Bị kỷ luật buộc thôi việc;

c) Tự ý bỏ việc, thôi việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa đủ thời gian theo cam kết.

3. Cách tính chi phí hoàn trả:

a) Trường hợp người thực hiện chính sách thu hút có lý do chính đáng phải thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc, chuyển công tác khi chưa hết thời gian làm việc theo cam kết thì phải được cơ quan, đơn vị công tác thống nhất đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận; mức hoàn trả trong trường hợp này được tính theo công thức sau:

Điều 8. Nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn và xử lý vi phạm đối với người hợp tác có thời hạn thực hiện theo Hợp đồng thỏa thuận theo công việc cụ thể, được ký kết giữa cơ quan, đơn vị với người thực hiện.

Chương III

Điều 9. Điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ, khuyến khích sau đào tạo

1. Điều kiện chung:

a) CBCCVC được cơ quan, đơn vị, địa phương cử đi đào tạo (kể cả tự đào tạo nâng cao trình độ), phải thực hiện đúng quy định về đăng ký, xét duyệt, chọn cử đi học;

b) Đối với việc cử CBCCVC đi đào tạo sau đại học tại các chương trình liên kết đào tạo giữa cơ sở đào tạo nước ngoài và cơ sở đào tạo trong nước, phải chọn các chương trình liên kết đào tạo được phê duyệt của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Điều kiện cụ thể:

a) CBCCVC đào tạo quy hoạch, kế hoạch: Tiêu chuẩn, điều kiện thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan về đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC;

b) CBCCVC tự đào tạo nâng cao trình độ:

Điều 10. Chính sách hỗ trợ

Điều 11. Quy trình thực hiện

1. Sau khi có học vị, CBCCVC báo cáo cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp có văn bản gửi cơ quan quản lý cấp trên đề nghị Sở Nội vụ xem xét, thẩm định. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Công văn đề nghị của cơ quan, đơn vị, chủ quản;

b) Bản sao bằng tốt nghiệp được cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc bản chụp (có xuất trình bản chính để đối chiếu);

c) Bản sao Quyết định cử CBCCVC đi học của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo phân cấp quản lý;

d) Văn bản công nhận của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo quy định tại Thông tư số 26/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ban hành kèm theo Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Trong thời hạn 07 ngày (làm việc), Sở Nội vụ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về kết quả thẩm định cho cơ quan đề nghị.

3. Trên cơ sở kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp báo cáo cơ quan chủ quản tổng hợp hồ sơ gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, cấp kinh phí bổ sung.

Điều 12. Trách nhiệm của người thực hiện chính sách hỗ trợ

1. Chấp hành tốt sự phân công, bố trí công tác của cấp có thẩm quyền và nội quy, quy định của cơ quan, đơn vị nơi công tác và cơ sở đào tạo;

2. Hoàn thành đúng thời hạn học tập, nghiên cứu (trừ các trường hợp không phải lỗi do người học).

3. Thực hiện đúng thời gian cam kết làm việc (05 năm kể từ ngày hoàn thành chương trình đào tạo).

Điều 13. Xử lý vi phạm

1. Người thực hiện chính sách hỗ trợ phải chịu trách nhiệm hoàn trả một lần toàn bộ các khoản đã được hưởng theo chính sách hỗ trợ, khuyến khích quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND (ngoài việc phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hiện hành đối với CBCCVC đào tạo trong quy hoạch, kế hoạch) nếu trong thời gian cam kết làm việc sau đào tạo vi phạm một trong các trường hợp sau:

a) Không chấp hành sự phân công công tác của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp;

b) Bị kỷ luật buộc thôi việc;

c) Tự ý bỏ việc, thôi việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết sau đào tạo.

2. Trường hợp có lý do chính đáng phải thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc, chuyển công tác khi chưa hết thời gian làm việc theo cam kết thì phải được cơ quan, đơn vị công tác thống nhất đề nghị cơ quan có thẩm quyền chấp thuận; mức hoàn trả trong trường hợp này được tính theo công thức như sau:

a) Chi phí hoàn trả B = P/T x (T - T1)

Điều 14. Phân công trách nhiệm

1. Thành lập Hội đồng xét tuyển chính sách thu hút nguồn nhân lực:

a) Hội đồng xét tuyển chính sách thu hút nguồn nhân lực do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thành lập có nhiệm vụ giúp cho Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác thẩm định, xét duyệt hồ sơ thực hiện chính sách thu hút;

b) Hội đồng gồm các thành viên: Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố; đại diện lãnh đạo cơ quan: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Ban Tổ chức Thành ủy, lãnh đạo cơ quan, đơn vị quản lý và lãnh đạo đơn vị nơi dự kiến bố trí ứng viên.

2. Sở Nội vụ:

a) Làm cơ quan Thường trực Hội đồng xét tuyển chính sách thu hút nguồn nhân lực; tham mưu triển khai, hướng dẫn, tổ chức thực hiện chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố;

b) Thống kê, tổng hợp nhu cầu thu hút nguồn nhân lực của đơn vị trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; chuẩn bị biên chế dự phòng để tiếp nhận;

c) Phối hợp với cơ quan, đơn vị tiếp nhận ứng viên đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định tiếp nhận, bố trí công tác đối với Giáo sư - Tiến sĩ, Phó Giáo sư - Tiến sĩ. Phối hợp với sở, ban, ngành trong việc tiếp xúc, trao đổi, tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn phân công công tác theo phân cấp đối với các ứng viên;

d) Xây dựng hệ thống các biểu mẫu liên quan đến hồ sơ, thủ tục thực hiện chính sách thu hút;

đ) Tổ chức thanh, kiểm tra việc thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương và định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Sở Tài chính:

a) Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách thu hút, hỗ trợ và khuyến khích nguồn nhân lực báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phân bổ theo quy định;

b) Hướng dẫn sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện lập dự toán, thanh toán kinh phí và thu hồi kinh phí (nếu có) theo quy định;

c) Báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ và đột xuất khi cần thiết.

3. Sở Y tế:

a) Chủ trì triển khai trong ngành y tế về việc thực hiện chính sách;

b) Thống kê, tổng hợp và lập dự toán về nhu cầu thu hút, đào tạo của ngành phù hợp với chỉ tiêu biên chế và định mức cơ cấu chức danh của ngành y; xây dựng kế hoạch điều động bác sĩ luân phiên về công tác tại quận, huyện, xã, phường, thị trấn; gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính để phối hợp thực hiện;

c) Báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ và đột xuất khi cần thiết.

4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Chủ trì triển khai trong ngành lao động, thương binh và xã hội về việc thực hiện chính sách;

b) Thống kê, tổng hợp nhu cầu thu hút bác sĩ về công tác tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập phù hợp với chỉ tiêu biên chế và định mức cơ cấu chức danh, gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính để phối hợp thực hiện;

c) Báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ và đột xuất khi cần thiết.

5. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện:

a) Chủ trì triển khai trong cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý về việc thực hiện chính sách thu hút, hỗ trợ khuyến khích đào tạo;

b) Thực hiện đúng quy định có liên quan về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức trong quá trình thực hiện chính sách thu hút;

c) Sắp xếp, bố trí CBCCVC cử đi đào tạo đúng theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt và đúng ngành nghề, lĩnh vực theo yêu cầu vị trí việc làm đối với CBCCVC tự đào tạo nâng cao trình độ;

d) Bố trí, phân công nhiệm vụ phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi để người thực hiện chính sách (thu hút, hỗ trợ, khuyến khích đào tạo) phát huy tốt năng lực.

đ) Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ:

Điều 15. Điều khoản thi hành

Điều 16. Triển khai thực hiện

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu13/2015/QĐ-UBND
Ngày ban hành10/03/2015
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực20/03/2015
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Cần Thơ / Lê Hùng Dũng
Phạm viCần Thơ
Trích yếuThu hút hỗ trợ khuyến khích nguồn nhân lực Cần Thơ 2015 2020
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.