Quay lại

Quyết định 1335/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Đề án phát triển kỹ thuật cao, chuyên sâu, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế đáp ứng yêu cầu hội nhập của ngành y tế giai đoạn 2024-2028 do tỉnh Thái Bình ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1335/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 16 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT CAO, CHUYÊN SÂU, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ Y TẾ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP CỦA NGÀNH Y TẾ GIAI ĐOẠN 2024 - 2028

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khám chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;

Căn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;

Căn cứ Kế hoạch số 60-KH/TU ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;

Căn cứ Thông báo kết luận số 958-TB/TU ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án phát triển kỹ thuật cao, chuyên sâu, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế đáp ứng yêu cầu hội nhập của Ngành y tế giai đoạn 2024 - 2028;

Thực hiện Nghị quyết hội nghị Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 14 tháng 8 năm 2024;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 120/TTr-SYT ngày 19 tháng 7 năm 2024, Tờ trình số 155/TTr-SYT ngày 15 tháng 8 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án phát triển kỹ thuật cao, chuyên sâu, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế đáp ứng yêu cầu hội nhập của Ngành, y tế giai đoạn 2024 - 2028.

Điều 2. Sở Y tế chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác của nội dung Đề án trình phê duyệt.

Sở Y tế có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch của ngành và hướng dẫn các đơn vị Y tế thuộc Đề án xây dựng Kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện; phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành, các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án đảm bảo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Bảo hiểm xã hội tỉnh; các đơn vị y tế tuyến tỉnh thuộc ngành Y tế Thái Bình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Nghiêm

ĐỀ ÁN

PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT CAO, CHUYÊN SÂU, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ Y TẾ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP CỦA NGÀNH Y TẾ GIAI ĐOẠN 2024 - 2028
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1335/QĐ-UBND ngày 16/8/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)

Phần thứ nhất

SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Tại Việt nam nói chung và tỉnh Thái Bình nói riêng, mạng lưới y tế từ nhiều năm qua đã thể hiện vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân. Hệ thống y tế dự phòng thực hiện tốt các chức năng phòng bệnh, góp phần dự phòng và giảm thiểu bệnh tật cho người dân. Hệ thống khám chữa bệnh (KCB) phát triển đa dạng, mạnh mẽ ngay từ tuyến y tế cơ sở (huyện, xã, phường, thị trấn) để thực hiện nhiệm vụ khám bệnh, điều trị đa số các bệnh tật của người dân, góp phần giảm khó khăn, tốn kém cho người bệnh và gia đình, giảm tình trạng quá tải cho tuyến tỉnh và trung ương; các cơ sở KCB tuyến tỉnh và trung ương tập trung phát triển chuyên môn chuyên sâu để khám bệnh, điều trị, cấp cứu cho các trường hợp bệnh lý khó, bệnh nặng, nguy hiểm, đòi hỏi trình độ chuyên môn và cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại, góp phần giảm tỷ lệ tử vong và các biến chứng, tai biến, các ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người dân.

Trong những năm qua, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành nhiều nghị quyết, chính sách để củng cố và nâng cao chất lượng hệ thống y tế của tỉnh với mục đích phát triển mạnh mẽ cả y tế cơ sở và y tế tuyến tỉnh. Dưới sự chỉ đạo và sự quan tâm đó, Ngành Y tế Thái Bình đã nỗ lực, cố gắng, đạt được nhiều kết quả quan trọng trong công cuộc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân; sức khỏe và chất lượng cuộc sống của nhân dân cơ bản được đảm bảo. Tuy nhiên, sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của nhân dân và chưa theo kịp những tiến bộ về khoa học y tế. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các đơn vị y tế còn thiếu và xuống cấp; đội ngũ cán bộ y tế thiếu về số lượng và chất lượng, năng lực chuyên môn chưa đáp ứng nhu cầu của công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Trong khi đó, mô hình bệnh tật có nhiều thay đổi, nhiều bệnh lạ mới nổi có nguy cơ bùng phát thành dịch lớn rất cao, các bệnh truyền nhiễm mới nổi và đặc biệt là đại dịch COVID-19 đã ảnh hưởng trầm trọng tới các hoạt động của xã hội nói chung và hoạt động của Ngành Y tế nói riêng. Cùng với đó là các vấn đề có nguy cơ ảnh hưởng lớn tới sức khỏe người dân như môi trường, chất lượng nước sinh hoạt, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp, tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em, chất lượng dân số và sức khỏe sinh sản; nhiều loại bệnh khó chữa có xu hướng phát sinh trở lại với quy mô và tính chất nguy hiểm hơn nhiều lần do tình trạng kháng thuốc, các bệnh không lây nhiễm ngày càng phát triển như ung thư, tim mạch, nội tiết, đái đường, cao huyết áp...; tỷ lệ người cao tuổi tăng, mô hình bệnh tật tuổi già cũng phát triển đã đặt ra những thách thức, trọng trách nặng nề đối với Ngành Y tế trước nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân.

Cùng với đó, hiện nay, tỉnh Thái Bình đang có những bước phát triển, bứt phá về mọi mặt, nhất là sự tăng trưởng về kinh tế. Các Khu kinh tế, dự án lớn đang được triển khai mạnh mẽ, thu hút các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong nước và ngoài nước đến Thái Bình. Với các kịch bản phát triển trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thì việc định hướng, quy hoạch phát triển y tế kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu phù hợp với chuyên ngành, với từng đơn vị y tế tuyến tỉnh, gắn thương hiệu của các cơ sở với phát triển y tế kỹ thuật cao là vô cùng cần thiết, giúp nâng cao chất lượng công tác dự phòng, KCB phục vụ nhu cầu chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhân dân và nâng tầm y tế tỉnh nhà ngang hàng với các tỉnh, thành phố lớn khác; giúp người dân được thụ hưởng các dịch vụ kỹ thuật cao ngay tại tỉnh, giảm tỷ lệ tử vong và các ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người dân do không được điều trị nhanh chóng, kịp thời; hạn chế các chi phí phát sinh phải chi từ tiền túi của người dân khi đi KCB tại tuyến trung ương và các tỉnh khác, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và phát triển kinh tế.

II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Các văn bản của Trung ương

(1) Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân số 21-LCT/HĐNN8 ngày 30/6/1989;

(2) Luật Bảo hiểm y tế ngày 14/11/2008

(3) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13/6/2014.

(4) Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

(5) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;

(6) Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;

(7) Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;

(8) Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;

(9) Nghị định số 111/2017/NĐ-CP ngày 05/10/2017 của Chính phủ Quy định về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe;

(10) Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

(11) Nghị định số 02/VBHN-BYT ngày 30/01/2019 của Bộ Y tế quy định về sinh con bằng kĩ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;

(12) Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

(13) Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;

(14) Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập;

(15) Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;

(16) Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 15/12/2014 của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách phát triển y tế;

(17) Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;

(18) Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030;

(19) Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030;

(20) Quyết định số 1999/QĐ-TTg ngày 07/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030;

(21) Quyết định số 1735/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

(22) Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 23/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

(23) Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27/2/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

(24) Thông tư số 02/2011/TT-BYT ngày 13/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm hóa học trong thực phẩm;

(25) Thông tư số 13/2011/TT-BYT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn phân tuyến các nhiệm vụ, chỉ tiêu kiểm nghiệm và quy trình kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) trong ngành y tế;

(26) Thông tư số 24/2013/TT-BYT ngày 14/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm;

(27) Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám, chữa bệnh;

(28) Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng Bảo hiểm xã hội;

(29) Thông tư số 50/2016/TT-BYT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm;

(30) Thông tư số 21/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám, chữa bệnh;

(31) Thông tư số 26/2017/TT-BYT ngày 26/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

(32) Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành quy chuẩn quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;

(33) Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm;

(34) Thông tư số 17/2023/BYT ngày 25/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;

(35) Quyết định số 1624/QĐ-BYT ngày 06/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Chương trình hành động của Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành TW Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;

(36) Quyết định số 1807/QĐ-BYT ngày 21/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;

(37) Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y tế Quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;

(38) Thông tư số 06/2024/TT-BYT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Y Quy định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế.

2. Các văn bản của tỉnh

(1) Kế hoạch số 60-KH/TU ngày 11/01/2018 của Tỉnh ủy Thái Bình về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;

(2) Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, nhiệm kỳ 2020-2025;

(3) Chương trình hành động số 02-CTr/TU ngày 30/12/2020 của của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX;

(4) Chương trình hành động số 02/CTHĐ-UBND ngày 05/02/2021 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, nhiệm kỳ 2020-2025;

(5) Quyết định số 479/QĐ-UBND ngày 03/02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Phê duyệt Đề án phát triển các cơ sở khám, chữa bệnh tỉnh Thái Bình đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;

(6) Kế hoạch số 106/KH-UBND ngày 07/8/2023 của UBND tỉnh về việc Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn đến năm 2030;

(7) Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND ngày 20/10/2023 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

(8) Quyết định số 107/2019/QĐ-SYT ngày 22/01/2019 của Sở Y tế tỉnh Thái Bình Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình;

(9) Quyết định 2849/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc giao quyền tự chủ tài chính năm 2022 đối với các đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Y tế (đợt 3);

(10) Văn bản Thỏa thuận hợp tác y tế giai đoạn 2024-2028 ký ngày 18/11/2023 giữa tỉnh Thái Bình và Bệnh viện Bạch Mai;

(11) Kế hoạch số 61/KH-UBND ngày 22/3/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Thực hiện Thỏa thuận hợp tác hỗ trợ y tế toàn diện giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình và Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2024 - 2028;

Phần thứ hai

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN VÀ PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT CAO, KỸ THUẬT CHUYÊN SÂU TẠI TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2020 - 2023

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân của Ngành y tế Thái Bình

1.1. Về quy mô tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực

1.1.1. Về quy mô tổ chức

- Hệ thống KCB của tỉnh Thái Bình phát triển mạnh mẽ với cơ bản đủ các bệnh viện chuyên khoa, đa khoa theo mô hình bệnh tật của tỉnh. Toàn tỉnh hiện có 32 bệnh viện, trong đó có 21 bệnh viện công lập (01 Bệnh viện đa khoa tỉnh, 08 bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, 12 bệnh viện đa khoa tuyến huyện), 09 bệnh viện tư nhân và 02 bệnh viện của trường[1].

Tổng số giường bệnh là 7.867 giường, đạt 40,3 giường bệnh/10.000 dân; trong đó, số giường bệnh tư nhân là 1.026 giường bệnh, chiếm 13% giường bệnh toàn tỉnh. Ngoài ra, có gần 700 phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân tham gia vào hệ thống KCB chung toàn tỉnh.

- Hệ dự phòng và trung tâm chuyên khoa gồm 15 đơn vị, trong đó có 05 trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh, 02 chi cục và 08 trung tâm y tế tuyến huyện[2].

- Hệ thống KCB ban đầu và dự phòng tuyến xã bao gồm 260 trạm y tế xã, phường, thị trấn.

- Hệ đào tạo: Trên địa bàn tỉnh có 02 trường đào tạo chuyên ngành y, gồm Trường Đại học Y Dược Thái Bình và Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình với đa dạng các mã ngành đào tạo về y tế, bao gồm đào tạo bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, dược sỹ.

1.1.2. Về công tác cán bộ

Trong giai đoạn 2010 - 2023, Ngành Y tế đã tuyển dụng được hơn 900 bác sĩ và dược sĩ, qua đó giúp tăng tỷ lệ bác sĩ, dược sĩ/vạn dân. Nguồn nhân lực có trình độ đào tạo chuyên môn chính quy, trẻ được tuyển dụng, thuận lợi cho việc đào tạo, phát triển chuyên môn của đơn vị. Hằng năm, Ngành Y tế tổ chức đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, trên cơ sở nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của các đơn vị; cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng theo quy định, đạt hiệu quả.

Tổng số cán bộ Ngành Y tế đến năm 2023 là 7.364 người; trong đó có 1.625 bác sỹ (CKII/Tiến sĩ: 88; CKI/Thạc sĩ: 606; Đại học: 931), 549 y sỹ, 609 dược sỹ (sau Đại học: 41; Đại học: 119; Cao đẳng: 318; Trung cấp: 131), 4581 đối tượng khác (sau Đại học: 123; Đại học: 1423; Cao đẳng: 1972; Trung cấp: 620; khác: 443).

1.1.3. Về đổi mới công tác quản lý: Thực hiện Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 2029/QĐ-UBND ngày 13/7/2020 Phê duyệt phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính đối với 18 bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế giai đoạn 2020 - 2023, 06 đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị nhóm 3), 10 đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4) và Quyết định số 1582/QĐ-UBND ngày 21/7/2023 giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2023-2025 cho 34 đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Y tế.

1.1.4. Về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị: các đơn vị y tế sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng, các trang thiết bị đã có và hằng năm đều bố trí kinh phí đầu tư cải tạo, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, mua sắm một số trang thiết bị mới, hiện đại, công nghệ cao, như: máy chụp MRI, máy City Scaner, máy DSA, máy XQ kỹ thuật số, máy siêu âm màu 3D, 4D, máy điện não, máy xét nghiệm hiện đại, máy chạy thận nhân tạo, dụng cụ phẫu thuật nội soi,... để tổ chức thực hiện tốt các hoạt động dự phòng, KCB theo phân tuyến và đáp ứng cơ bản nhu cầu KCB cho nhân dân.

Từ năm 2020 đến năm 2023, các đơn vị tuyến tỉnh đã cân đối ngân sách phát triển sự nghiệp, bố trí gần 75 tỷ đồng để mua sắm hơn hai ngàn trang thiết bị y tế các loại và gần 60 tỷ đồng để cải tạo cơ sở hạ tầng, sửa chữa trang thiết bị; đã sử dụng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị được đầu tư để thực hiện khám bệnh, xét nghiệm, chụp chiếu, thăm dò chức năng cho gần hai triệu lượt người bệnh, trong đó có gần hai ngàn lượt người bệnh hoàn cảnh khó khăn được miễn giảm chi phí KCB, góp phần đảm bảo an sinh xã hội; điều trị nội trú cho gần bốn trăm ngàn lượt người bệnh, trong đó có trên mười ngàn lượt người bệnh hoàn cảnh khó khăn được miễn giảm viện phí; thực hiện hàng trăm ngàn lượt phẫu thuật và gần bốn triệu lượt thủ thuật, trong đó đã sử dụng trang thiết bị hiện đại thực hiện trên tám ngàn ca phẫu thuật nội soi, trên hai trăm ca phẫu thuật vi phẫu và các ca phẫu thuật bằng phương pháp la-ze mỗi năm, cứu sống thành công nhiều ca bệnh khó, bệnh nặng, góp phần hiệu quả trong công tác chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhân dân[3].

(Tình hình trích lập quỹ đầu tư phát triển đơn vị sự nghiệp tại Phụ lục 12; Danh mục trang thiết bị y tế đã mua sắm phục vụ công tác chuyên môn tại Phụ lục 13).

1.2. Kết quả hoạt động chuyên môn[4]

1.2.1. Hoạt động KCB, chăm sóc sức khỏe nhân dân

Công tác KCB được tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả từ trạm y tế đến các bệnh viện tuyến huyện, tuyến tỉnh, cứu sống nhiều ca bệnh nguy hiểm, đảm bảo an toàn cho người bệnh và không để xảy ra các sự cố y khoa nghiêm trọng. Chất lượng KCB được cải thiện đáng kể, chất lượng các dịch vụ y tế ngày càng được nâng cao, cơ bản đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong tỉnh và một số người dân các tỉnh lân cận. Chỉ tiêu giường bệnh vượt so với chỉ tiêu giao tại Nghị quyết 20-NQ/TW (đến năm 2030 giao chỉ tiêu là 30 giường bệnh/10.000 dân; năm 2023, Thái Bình đạt 40,3 giường bệnh/10.000 dân).

Mạng lưới KCB bằng y học cổ truyền, phục hồi chức năng ổn định và phát triển mạnh từ y tế cơ sở đến y tế tuyến tỉnh. Bệnh viện Y học cổ truyền quy mô 350 giường bệnh, Bệnh viện Phục hồi chức năng quy mô 200 giường bệnh, các bệnh viện đa khoa đều có khoa Y học cổ truyền và khoa Phục hồi chức năng, 221/260 trạm y tế có tổ chức KCB bằng y học cổ truyền, Hội Đông y phát triển mạnh với hàng ngàn hội viên, trên địa bàn tỉnh có nhiều cơ sở KCB bằng y học cổ truyền, cơ sở chẩn trị y học cổ truyền, cơ sở phục hồi chức năng tư nhân đã đóng góp hiệu quả trong công tác KCB và chăm sóc sức khỏe nhân dân, đảm bảo nhiệm vụ phục hồi chức năng, làm chân tay giả cho người khuyết tật.

1.2.2. Hoạt động Y tế dự phòng

Hệ thống y tế dự phòng được củng cố và phát triển từ tuyến cơ sở đến tỉnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động: 100% xã, phường, thị trấn duy trì đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế; duy trì miễn dịch cơ bản cho trẻ dưới 1 tuổi trên 98%; thực hiện quản lý, điều trị bệnh không lây nhiễm tại 42/260 trạm y tế; thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2, Cúm A, HIV, đo tải lượng hệ thống tự động... chủ động phòng chống bệnh truyền nhiễm theo mùa và các bệnh nguy hiểm, phát hiện dịch bệnh sớm, kịp thời khống chế không để dịch bệnh lớn xảy ra; giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ tử vong do một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm, khống chế gia tăng của các bệnh không lây nhiễm phổ biến, bệnh tật lứa tuổi học đường.

1.2.3. Phát triển ngành dược

Hệ thống cung ứng dược và vật tư y tế trên địa bàn tỉnh đến nay đã có 04 doanh nghiệp sản xuất thuốc, 44 doanh nghiệp - chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh thuốc, 1.642 cơ sở bán lẻ thuốc (trong đó: 344 nhà thuốc, 1.244 quầy thuốc và 43 tủ thuốc trạm y tế, 11 cơ sở bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền). Hệ thống các cơ sở hành nghề dược tư nhân trên địa bàn tỉnh có sự phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân; tạo nguồn thu cho xã hội, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Công tác lựa chọn nhà thầu cung ứng thuốc được thực hiện theo hình thức đấu thầu tập trung tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình đối với các danh mục do Bộ Y tế ban hành; các danh mục thuốc khác do các cơ sở y tế tổ chức đấu thầu mua sắm theo quy định. Việc tổ chức đấu thầu mua sắm thuốc của các cơ sở y tế đã được thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu. Kết quả lựa chọn nhà thầu đã góp phần vào việc đảm bảo thuốc phục vụ công tác KCB cho nhân dân.

1.2.4. Thực trạng triển khai các kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2020 - 2023

a) Triển khai kỹ thuật chuyên sâu phục vụ công tác phòng bệnh tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh

- Từ năm 2020, khi dịch COVID-19 bắt đầu xâm nhập vào Việt Nam, được Ủy ban nhân dân tỉnh đầu tư hệ thống trang thiết bị sinh học phân tử, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh đã nhanh chóng triển khai xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng phương pháp Realtime PCR và là một trong những tỉnh đầu tiên được Bộ Y tế công nhận là đơn vị có phòng xét nghiệm được phép khẳng định COVID-19; đã thực hiện trên 300.000 mẫu xét nghiệm, giúp phát hiện sớm, điều trị kịp thời các trường hợp nhiễm bệnh, ngăn ngừa sự lây lan mạnh mẽ của dịch bệnh, giảm thiểu các ảnh hưởng xấu, góp phần kiểm soát hiệu quả dịch bệnh COVID-19.

Từ năm 2022, sau khi dịch COVID-19 được kiểm soát tốt, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh tiếp tục sử dụng hiệu quả trang thiết bị sinh học phân tử được tỉnh đầu tư để triển khai mở rộng xét nghiệm bằng phương pháp Real time PCR đo tải lượng vi rút HIV, viêm gan B, viêm gan C, HPV nhằm tăng cường hoạt động phòng chống các bệnh truyền nhiễm; thực hiện xét nghiệm đo tải lượng HIV cho các đơn vị KCB trong tỉnh và các tỉnh lân cận (Nam Định, Hà Nam); đo tải lượng vi rút viêm gan B, viêm gan C phục vụ công tác chẩn đoán, điều trị các bệnh lý này tại Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Phụ, Đông Hưng trong khuôn khổ Dự án “Tăng cường sàng lọc, chẩn đoán, chăm sóc và điều trị bệnh viêm gan tại tuyến cơ sở giai đoạn 2022 - 2026” do tổ chức BIDMC-Hoa Kỳ tài trợ; góp phần nâng cao chất lượng công tác khám bệnh, chẩn đoán, điều trị bệnh HIV, viêm gan B, viêm gan C, đồng thời giúp người bệnh được các hưởng dịch vụ này từ nguồn ngân sách do Bảo hiểm y tế chi trả.

- Các kỹ thuật chuyên sâu để phục vụ công tác dự phòng bệnh lây nhiễm, không lây nhiễm, bệnh tật khác được Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh tích cực triển khai, góp phần dự phòng, kiểm soát hiệu quả bệnh tật và các yếu tố nguy cơ từ môi trường, thực phẩm, nguồn nước sinh hoạt, như: triển khai xét nghiệm 32 thông số giám sát chất lượng nước sạch phục vụ cho mục đích sinh hoạt, 125 chỉ tiêu kiểm nghiệm về an toàn thực phẩm, 15 chỉ tiêu quan trắc môi trường lao động cơ bản, xét nghiệm các Marker ung thư trên hệ thống máy Cobas 6000, xét nghiệm HPV trên hệ thống máy Cobas 4800 để chẩn đoán sớm nguy cơ ung thư cổ tử cung, xét nghiệm ThinPrep Pap để sàng lọc tế bào ung thư cổ tử cung.

b) Triển khai kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh tại các bệnh viện tuyến tỉnh

Bệnh viện đa khoa tỉnh và các bệnh viện chuyên khoa công lập là các bệnh viện tuyến cuối của tỉnh; có nhiệm vụ phát triển các kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu để điều trị các bệnh lý khó, các trường hợp bệnh nguy hiểm ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và tính mạng người dân. Những năm qua, với phương châm lấy người bệnh làm trung tâm phục vụ để đổi mới và phát triển, các bệnh viện đã nỗ lực đầu tư để triển khai các kỹ thuật theo phân tuyến. Trung bình mỗi năm, một bệnh viện thực hiện được 30 kỹ thuật mới theo phân tuyến, số lượng kỹ thuật theo phân tuyến thực hiện được tâng dần qua các năm.

Cùng với đó, nhiều kỹ thuật hiện đại, cao, chuyên sâu thuộc phân tuyến trung ương đã được các bệnh viện tuyến tỉnh triển khai thực hiện[5], giúp người dân được tiếp cận các dịch vụ kỹ thuật cao ngay tại tỉnh Thái Bình, giảm tỷ lệ tử vong, giảm các biến chứng do đã được điều trị kịp thời, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh, tiết kiệm chi phí điều trị, giảm các chi phí phát sinh phục vụ người bệnh, người nhà người bệnh, đồng thời giúp đội ngũ cán bộ y tế nâng cao tay nghề, góp phần tăng cường an sinh xã hội, phát triển kinh tế địa phương.

2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

2.1. Tồn tại, hạn chế

2.1.1. Công tác dự phòng bệnh tật mới thực hiện được ở mức cơ bản, chưa thực hiện được nhiều kỹ thuật chuyên ngành sâu

- Xét nghiệm giám sát chất lượng nước sinh hoạt: mới chỉ triển khai được 32 trong tổng số 52 thông số theo Quy chuẩn kỹ thuật địa phương[6], 99 thông số theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia[7]; hằng năm, phải tổ chức đấu thầu để lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ xét nghiệm 20 thông số theo Quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với mẫu nước của 73 cơ sở cấp nước trên địa bàn tỉnh, dẫn đến khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ và tốn kém kinh phí, thiếu tính chủ động, giảm tính kịp thời trong xử lý các chỉ số bất thường do phải gửi kết quả đến đơn vị thực hiện và chờ đợi kết quả từ đơn vị đó trả về.

- Đối với lĩnh vực kiểm nghiệm thực phẩm: mới triển khai xét nghiệm được 125 chỉ tiêu trên tổng số hơn 1.000 chỉ tiêu kiểm nghiệm cần được thực hiện, trong đó có những chỉ tiêu về hóa chất bảo vệ thực vật, dư lượng kháng sinh và phụ gia trong thực phẩm có nguy cơ cao ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân[8]; dẫn đến hạn chế trong hoạt động giám sát các yếu tố nguy cơ từ thực phẩm.

- Trong lĩnh vực quan trắc môi trường lao động và phòng chống bệnh nghề nghiệp: mới thực hiện được 15 chỉ tiêu quan trắc môi trường lao động cơ bản và chỉ đăng ký khám được 06 trên tổng số 35 bệnh nghề nghiệp[9].

- Chưa triển khai được xét nghiệm giải trình tự gene. Trong giai đoạn phòng chống dịch bệnh COVID-19, phải thường xuyên gửi các mẫu xét nghiệm tới Viện vệ sinh dịch tễ trung ương để đề nghị giải trình tự gene phát hiện các chủng virus gây bệnh dịch và chờ đợi kết quả từ trung ương, gây hạn chế và và làm giảm tính cấp thiết, kịp thời trong công tác phòng chống dịch.

2.1.2. Thực hiện các kỹ thuật chuyên môn phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh còn hạn chế

Việc thực hiện các kỹ thuật chuyên môn theo phân tuyến tại các đơn vị KCB tuy có phát triển hằng năm nhưng tỷ lệ danh mục thực hiện được còn hạn chế, hầu hết các đơn vị mới chỉ thực hiện được dưới 80% danh mục kỹ thuật theo phân tuyến[10]. Việc phát triển các kỹ thuật cao của các bệnh viện tuyến tỉnh cũng còn rất khiêm tốn, tỷ lệ các kỹ thuật loại đặc biệt, các danh mục kỹ thuật tuyến trung ương thực hiện tại các bệnh viện tuyến tỉnh còn thấp (dưới 20%).

Nhiều kỹ thuật cao, chuyên sâu về Hồi sức cấp cứu, Hồi sức cấp cứu ở trẻ em, Phẫu thuật tim mạch, lồng ngực, U gan, La-ze, ghép tạng,... có ảnh hưởng cấp thiết tới sức khỏe, tính mạng của người dân chưa được triển khai tại các cơ sở y tế trong tỉnh.

So với nhiều tỉnh, thành phố khác, Ngành Y tế Thái Bình đang đứng trước thực trạng chậm phát triển, có nguy cơ tụt hậu; hầu hết các kỹ thuật cao đẳng thực hiện tại tỉnh Thái Bình cũng là các kỹ thuật đã được đa số các tỉnh, thành phố khác triển khai thực hiện tốt; nhưng các tỉnh, thành phố khác đã tiếp cận các tiến bộ y học và thực hiện được các kỹ thuật cao khác mà tỉnh Thái Bình chưa thực hiện được, năng lực của cán bộ y tế hạn chế, người dân chưa được tiếp cận và thụ hưởng những tiến bộ cao về công nghệ y tế ngay tại tỉnh nhà[11] dẫn đến nguy cơ ảnh hưởng xấu hơn cho sức khỏe và phải chi trả một số lượng kinh phí lớn từ tiền túi vì phát sinh các chi phí ngoài chi phí trực tiếp thực hiện kỹ thuật (ăn ở, đi lại, phục vụ...) khi đi KCB tại tuyến trung ương. Tình trạng người bệnh phải chuyển tuyến hoặc vượt tuyến lên khám bệnh, điều trị tại các bệnh viện trung ương nhiều, những năm gần đây có xu hướng năm sau cao hơn năm trước, số lượng người bệnh chuyển tuyến tập trung ở một số bệnh viện tuyến cuối của tỉnh.

(Số liệu chuyển tuyến tại Phụ lục 1, 2)

2.2. Nguyên nhân

2.2.1. Nguyên nhân chủ quan

- Công tác bố trí, sắp xếp, đào tạo nguồn nhân lực còn bất cập, chưa đồng bộ; thiếu bác sỹ trình độ cao và bác sỹ chuyên khoa nên khó khăn trong việc phát triển chuyên môn, kỹ thuật; cơ cấu cán bộ chưa đảm bảo cả về số lượng và trình độ chuyên môn.

- Năng lực, kinh nghiệm của cán bộ quản lý một số đơn vị chưa thực sự đổi mới, sáng tạo, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển; chưa định hướng rõ ràng được kế hoạch phát triển đơn vị và phát triển nâng cao năng lực chuyên môn.

- Hoạt động quản lý chất lượng tại một số bệnh viện chưa được quan tâm đúng mức; chưa đánh giá đứng mức nhu cầu của nhân dân và chưa triển khai các giải pháp nâng cao hài lòng của người dân với các dịch vụ y tế.

2.2.2. Nguyên nhân khách quan

- Các bệnh dịch mới nổi, mô hình bệnh tật thay đổi, bệnh tật kép (bệnh lây nhiễm và không lây nhiễm), công tác an toàn thực phẩm còn nhiều bất cập.

- Cơ chế, chính sách đối với Ngành Y tế còn bất cập, một số chính sách mang tính giải pháp tình thế, khi thực hiện còn nhiều khó khăn, lúng túng; vướng mắc trong quy định về đấu thầu mua sắm dẫn đến tình trạng thiếu trang thiết bị, thuốc, hóa chất vật tư y tế để phục vụ hoạt động chuyên môn y tế; Tỉnh chưa có cơ chế, chính sách thu hút, giữ chân đội ngũ cán bộ y tế chất lượng cao.

- Các nguồn kinh phí hỗ trợ từ Trung ương dành cho y tế bị cắt giảm. Ngân sách đầu tư của tỉnh cho Ngành Y tế chưa đủ để phát triển mạnh, nhất là trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị, đặc biệt sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và sau khi các đơn vị công lập trên địa bàn tỉnh được giao tự chủ chi thường xuyên. Các cơ sở y tế tuyến tỉnh, mặc dù có được quan tâm đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, tuy nhiên chưa tương xứng với quy mô phân tuyến, phân hạng, chưa đảm bảo để phát triển các kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu nâng cao chất lượng công tác dự phòng, KCB. Trong đó, Bệnh viện Mắt chưa có Khu điều trị nội trú, Bệnh viện Y học cổ truyền xây dựng từ lâu, diện tích nhỏ (khoảng 9000m2), không đảm bảo diện tích theo quy định so với quy mô giường bệnh được giao và mô hình bệnh tật, dẫn đến nhiều khó khăn, hạn chế trong phát triển chuyên môn và thực hiện các hoạt động điều trị, chăm sóc người bệnh.

- Một số dự án đầu tư xây dựng của các bệnh viện chậm được phân bổ vốn ngân sách tỉnh; nguồn vốn đối ứng của đơn vị không đủ để bố trí theo đúng cam kết do nguồn thu của các bệnh viện không đáp ứng được.

- Công tác tổ chức, quản lý hệ thống y tế trong nền kinh tế thị trường còn nhiều hạn chế, công tác xã hội hóa về y tế gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Hoạt động thuê, liên doanh, liên kết... để thực hiện các kỹ thuật cao không thu hút được các doanh nghiệp do số lượng kỹ thuật thực hiện không nhiều, vốn đầu tư lớn, không có lãi. Các đơn vị y tế công lập trên địa bàn tỉnh thực hiện tự chủ hoạt động khó khăn, không đủ để phát triển chuyên môn kỹ thuật cao, do chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị để triển khai và thực hiện kỹ thuật lớn, trong khi mức phí của các dịch vụ KCB chưa tính đúng, tính đủ các cấu phần, mức thu nhập trung bình của người dân thấp, chi phí chăm sóc sức khỏe chủ yếu từ nguồn quỹ bảo hiểm y tế không đáp ứng đủ nhu cầu KCB ngày càng cao của nhân dân.

Phần thứ ba

MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung

- Nâng cao năng lực để triển khai các kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu[12] tại các đơn vị y tế tuyến tỉnh thông qua các hoạt động đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, cải tạo cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị y tế, nhằm mục tiêu:

+ Cung ứng sớm, đa dạng, toàn diện, chất lượng các dịch vụ về y tế dự phòng, khám bệnh, điều trị; từ đó, giúp dự phòng sớm các yếu tố nguy cơ gây bệnh để chủ động phòng bệnh cho người dân, khám phát hiện và điều trị tích cực, hiệu quả các bệnh lý khó, nguy hiểm ngay tại tỉnh.

+ Thực hiện gắn kết chặt chẽ giữa hoạt động y tế dự phòng và điều trị trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân; giảm quá tải cho hệ thống các cơ sở KCB trong tỉnh cũng như giảm quá tải cho các bệnh viện tuyến trung ương.

+ Giúp người dân được thụ hưởng các dịch vụ y tế dự phòng, KCB chất lượng cao ngay tại tỉnh, giảm các yếu tố ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người bệnh, giảm tỷ lệ biến chứng và tử vong, nâng cao sức khỏe nhân dân, nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm các chi phí phát sinh từ tiền túi của người dân, góp phần tích cực đảm bảo an sinh xã hội và phát triển kinh tế địa phương.

- Phát triển y tế tuyến tỉnh ngày càng mạnh mẽ theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu, thông qua việc đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại, giúp mở rộng quy mô khám bệnh, điều trị, phát triển tiếp các kỹ thuật liên quan khác khi có kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, nhằm mục tiêu đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe tăng cao của nhân dân khi các kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu được triển khai bền vững, hiệu quả tại tỉnh.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Triển khai thực hiện 159 kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu từ nguồn ngân sách tỉnh và quỹ phát triển sự nghiệp của đơn vị

* Triển khai 88 kỹ thuật chuyên sâu phục vụ công tác dự phòng bệnh tật:

- 67 kỹ thuật xét nghiệm về nước[13].

- 09 kỹ thuật xét nghiệm về thực phẩm[14].

- 06 kỹ thuật xét nghiệm về khí thải, độc chất môi trường[15].

- 05 kỹ thuật xét nghiệm về bệnh nghề nghiệp[16].

- 01 kỹ thuật xét nghiệm phục vụ phòng chống dịch bệnh[17].

* Triển khai 71 kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu phục vụ công tác KCB[18]:

- 07 kỹ thuật chuyên ngành Hồi sức cấp cứu, Hồi sức cấp cứu trẻ em.

- 05 kỹ thuật chuyên ngành Can thiệp tim mạch, Can thiệp tim mạch trẻ em.

- 11 kỹ thuật chuyên ngành Phẫu thuật trẻ em (Phẫu thuật tim mạch, Phẫu thuật lồng ngực, Phẫu thuật sọ não).

- 10 kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa và Phẫu thuật nội soi.

- 07 kỹ thuật chuyên ngành Mắt.

- 10 kỹ thuật chuyên ngành Ung thư vú - phụ khoa.

- 10 kỹ thuật chuyên ngành Hỗ trợ sinh sản.

- 09 kỹ thuật chuyên ngành xét nghiệm

- 02 kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng, Da liễu.

1.2.2. Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho một số bệnh viện tuyến tỉnh khi có kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương:

- Xây mới, nâng cấp, mở rộng Khu nhà khám chữa bệnh - Trung tâm kỹ thuật của Bệnh viện Y học cổ truyền.

- Xây mới Khu nhà điều trị nội trú của Bệnh viện Mắt.

- Đầu tư trang thiết bị y tế cho Bệnh viện đa khoa tỉnh.

1.3. Chỉ tiêu yêu cầu phát triển 159 kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu

Đến năm 2028:

- Các kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu phê duyệt trong Đề án được triển khai thực hiện và duy trì bền vững.

- Người bệnh mắc các bệnh lý phải can thiệp điều trị bằng các kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu thuộc danh mục kỹ thuật phê duyệt trong Đề án được thực hiện các kỹ thuật tại các đơn vị y tế trong tỉnh.

2. Yêu cầu:

2.1. Phát triển kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu, nâng cấp cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị mở rộng quy mô khám chữa bệnh tại các đơn vị y tế tuyến tỉnh phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và phân bố hợp lý giữa các lĩnh vực, phù hợp với mô hình bệnh tật của tỉnh và yêu cầu phát triển của Ngành Y tế; bảo đảm tính đặc thù của từng lĩnh vực, phát huy tối đa cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và đội ngũ cán bộ y tế hiện có.

2.2. Phát triển kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu, nâng cấp cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị mở rộng quy mô khám chữa bệnh phải mang tính kế thừa sự phát triển Ngành Y tế trước đây và quy hoạch phát triển sự nghiệp Ngành Y tế đã được phê duyệt, nhằm phát huy hiệu quả, phù hợp với khả năng đầu tư và đặc điểm của từng lĩnh vực, đơn vị.

2.3. Sử dụng hiệu quả nguồn lực của Nhà nước, của tỉnh để tăng cường thực hiện tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ công; tiếp tục củng cố, đầu tư cơ sở vật chất các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, đồng thời thực hiện các chính sách thúc đẩy xã hội hóa nhằm thu hút tối đa nguồn lực của xã hội tham gia phát triển các dịch vụ đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân.

2.4. Tổ chức thực hiện, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trong triển khai thực hiện Đề án.

3. Phạm vi và thời gian triển khai

3.1. Phạm vi triển khai: tại 07 đơn vị y tế tuyến tỉnh của Ngành Y tế Thái Bình, bao gồm: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Nhi, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Da liễu.

3.2. Thời gian triển khai: 05 năm, từ năm 2024 đến năm 2028.

4. Lộ trình triển khai

4.1. Lộ trình triển khai 159 kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu được thực hiện theo từng năm, phân bổ cân đối để đảm bảo tính khả thi và được triển khai đồng bộ, đầy đủ các hoạt động từ đào tạo, mua sắm trang thiết bị, đầu tư cơ sở hạ tầng, chuyển giao kỹ thuật, thực hiện và duy trì thực hiện kỹ thuật.

- Năm 2024: Xây dựng Đề án và triển khai một số hoạt động đào tạo liên quan đến một số kỹ thuật thực hiện trong năm 2025.

- Năm 2025: Triển khai 31 kỹ thuật phục vụ công tác KGB:

- Năm 2026: Triển khai 30 kỹ thuật (20 kỹ thuật phục vụ công tác dự phòng bệnh tật, 10 kỹ thuật phục vụ công tác khám, chữa bệnh) và duy trì thực hiện 31 kỹ thuật đã triển khai năm 2025.

- Năm 2027: Triển khai 53 kỹ thuật (39 kỹ thuật phục vụ công tác dự phòng bệnh, 14 kỹ thuật chuyên sâu phục vụ công tác KCB) và duy trì thực hiện 31 kỹ thuật đã triển khai năm 2025, 30 kỹ thuật đã triển khai năm 2026.

- Năm 2028: Triển khai 45 kỹ thuật (29 kỹ thuật phục vụ công tác dự phòng bệnh tật, 16 kỹ thuật phục vụ công tác KCB) và duy trì thực hiện 30 kỹ thuật đã triển khai năm 2025, 31 kỹ thuật đã triển khai năm 2026, 53 kỹ thuật đã triển khai năm 2027.

(Danh mục kỹ thuật cụ thể tại Phụ lục 3,4)

4.2. Lộ trình đầu tư xây mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng, mua sắm bổ sung trang thiết bị đáp ứng mở rộng quy mô khám chữa bệnh cho một số bệnh viện được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2026 đến 2028 khi có ngân sách hỗ trợ từ trung ương.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Nhiệm vụ chủ yếu

1.1. Đảm bảo nhân lực để triển khai kỹ thuật cao

1.1.1. Nội dung thực hiện

- Sử dụng nguồn nhân lực hiện có của các đơn vị đã được đào tạo, có đủ chứng chỉ, chứng nhận có thể triển khai các dịch vụ kỹ thuật cao khi có trang thiết bị và cơ sở hạ tầng đủ tiêu chuẩn.

- Căn cứ nhu cầu nhân lực, các đơn vị y tế rà soát và xây dựng vị trí việc làm đảm bảo đủ nhân lực triển khai Đề án. Đảm bảo tuyển dụng nhân lực theo Đề án vị trí việc làm và cử đi đào tạo để triển khai các kỹ thuật tương ứng.

1.1.2. Đơn vị thực hiện

- Đơn vị chỉ đạo: Sở Y tế.

- Đơn vị chủ trì: Các đơn vị y tế trong Đề án.

- Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Trường Đại học Y Dược Thái Bình, Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình và các sở, ngành, đơn vị liên quan khác.

1.2. Đào tạo, chuyển giao kỹ thuật

1.2.1. Nội dung thực hiện

- Đầu tư thích đáng cho công tác đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế, đảm bảo năng lực chuyên môn và quản lý đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao trong các chuyên ngành và các lĩnh vực liên quan.

- Cử cán bộ có năng lực đi đào tạo trong và ngoài nước về các lĩnh vực chuyên sâu, chuyên khoa; đào tạo phát triển kỹ thuật cao theo các hình thức cử cán bộ hoặc kíp kỹ thuật đi đào tạo tại các Viện, Bệnh viện tuyến Trung ương; kết hợp đào tạo chính quy tập trung với tập huấn ngắn hạn, hội thảo cập nhật kiến thức, chuyển giao công nghệ của các chuyên gia trong và ngoài nước.

- Hợp tác, mời, thuê các chuyên gia nước ngoài; mời chuyên gia của các Viện, Bệnh viện tuyến Trung ương về hỗ trợ, đào tạo tại chỗ theo hình thức cầm tay chỉ việc, chuyển giao kỹ thuật cho bệnh viện.

- Thực hiện các gói đào tạo và chuyển giao kỹ thuật theo hợp đồng trọn gói; sử dụng nhân lực đã đào tạo từ những năm trước, chuyển giao kỹ thuật để thực hiện kỹ thuật và duy trì thực hiện kỹ thuật bền vững, hiệu quả, an toàn.

(Chi tiết tại Phụ lục 5,6)

1.2.2. Đơn vị thực hiện

- Đơn vị chỉ đạo: Sở Y tế.

- Đơn vị thực hiện: các đơn vị y tế trong Đề án.

1.3. Bảo đảm cơ sở hạ tầng phát triển kỹ thuật cao

1.3.1. Nội dung thực hiện

- Phối hợp với các bệnh viện tuyến Trung ương và các chuyên gia thuộc các lĩnh vực hướng dẫn, tư vấn các tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng để triển khai thực hiện các kỹ thuật cao hiệu quả, an toàn.

- Sử dụng cơ sở hạ tầng hiện có, cải tạo, nâng cấp để phù hợp với việc triển khai thực hiện các kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu. Đầu tư bổ sung, mở rộng, xây mới những hạng mục chưa có hoặc có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn để triển khai các kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu; cải tạo, nâng cấp một số khoa, phòng đảm bảo đáp ứng yêu cầu thực hiện phát triển các kỹ thuật.

1.3.2. Đơn vị thực hiện

- Đơn vị chỉ đạo: Sở Y tế.

- Đơn vị chủ trì: Các đơn vị y tế trong Đề án.

- Đơn vị phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp, Ủy ban nhân dân thành phố Thái Bình và các sở, ngành, đơn vị liên quan khác.

(Chi tiết tại Phụ lục 7)

1.4. Đảm bảo trang thiết bị phục vụ phát triển kỹ thuật cao

1.4.1. Nội dung thực hiện

- Sử dụng các trang thiết bị hiện có, sửa chữa, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng để đảm bảo thực hiện kỹ thuật.

- Chủ động xây dựng kế hoạch mua sắm, lắp đặt các trang thiết bị hiện đại cần phải có theo đúng quy định để triển khai các kỹ thuật cao theo từng giai đoạn cụ thể trong đề án.

1.4.2. Đơn vị thực hiện

- Đơn vị chỉ đạo: Sở Y tế.

- Đơn vị chủ trì: các đơn vị y tế trong Đề án.

- Đơn vị phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các sở, ngành, đơn vị liên quan khác.

(Chi tiết tại Phụ lục 8, 9)

1.5. Đảm bảo các điều kiện pháp lý để triển khai kỹ thuật

1.5.1. Nội dung thực hiện

- Sở Y tế: Điều chỉnh Giấy phép hoạt động do tăng danh mục kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế cho các đơn vị y tế.

- Bảo hiểm xã hội tỉnh: Ký hợp đồng, ký bổ sung hợp đồng trên cơ sở đề nghị của các đơn vị y tế sau khi hoàn thiện các thủ tục chuyển giao kỹ thuật và phê duyệt của Sở Y tế.

1.5.2. Đơn vị thực hiện

- Đơn vị chủ trì: Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị y tế trong Đề án.

1.6. Đảm bảo các điều kiện để mở rộng quy mô khám bệnh, điều trị

1.6.1. Nội dung thực hiện

Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây mới cơ sở hạ tầng, mua sắm bổ sung trang thiết bị (khi có kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương) cho một số đơn vị để mở rộng quy mô khám bệnh, điều trị, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe tăng cao của nhân dân khi các kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu được triển khai bền vững, hiệu quả, thu hút người dân trong tỉnh, ngoài tỉnh:

- Xây dựng khu điều trị nội trú của Bệnh viện Mắt.

- Xây mới, nâng cấp, mở rộng Khu nhà khám chữa bệnh - Trung tâm kỹ thuật của Bệnh viện Y học cổ truyền.

- Mua sắm bổ sung trang thiết bị y tế cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh.

1.6.2. Đơn vị thực hiện

- Đơn vị chỉ đạo: Sở Y tế.

- Đơn vị chủ trì: Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện đa khoa tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành, đơn vị liên quan khác.

(Chi tiết tại Phụ lục 10)

2. Giải pháp chủ yếu

2.1. Xây dựng cơ chế, chính sách

- Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách để triển khai và thực hiện có hiệu quả các đường lối của Đảng, các quy định của Nhà nước trong bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

- Xây dựng các cơ chế chính sách để huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển Ngành Y tế.

- Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính và giá dịch vụ KCB theo yêu cầu trong các đơn vị y tế công lập theo hướng tính đúng, tính đủ chi phí, có tích lũy.

2.2. Củng cố và nâng cao vai trò trách nhiệm của Ban chăm sóc sức khỏe nhân các cấp. Tăng cường vai trò lãnh đạo, tổ chức thực hiện và phối hợp liên ngành, đầu tư từ ngân sách tỉnh cho công tác phát triển chuyên môn, kỹ thuật y tế để bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.

2.3. Tăng cường các giải pháp về tài chính

Tăng đầu tư từ Ngân sách tỉnh cho việc cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế; bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án hỗ trợ y tế từ trung ương, vốn ODA, viện trợ...

Tăng cường kêu gọi đầu tư từ Ngân sách Trung ương để nâng cấp, xây mới thêm cơ sở hạ tầng, mua sắm bổ sung trang thiết bị để mở rộng quy mô khám bệnh, điều trị đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân.

2.4. Xây dựng giải pháp thu hút, đãi ngộ, đào tạo cán bộ y tế

- Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ y tế có phẩm chất đạo đức, năng lực trình độ chuyên môn cao. Thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực y tế đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng và cơ cấu để phát triển các kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu. Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, khuyến khích cán bộ đào tạo chuyên khoa, sau đại học trong, ngoài nước.

- Xây dựng giải pháp thu hút người có học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư; Người có học vị Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa cấp II; Bác sĩ chuyên khoa cấp I, Thạc sĩ y học, Bác sĩ nội trú; Thu hút Bác sĩ đa khoa hệ chính quy tốt nghiệp tại các cơ sở giáo dục trên cả nước về công tác tại tỉnh.

- Xây dựng và thực hiện chính sách đãi ngộ cán bộ y tế trình độ chuyên môn cao để giữ chân nguồn nhân lực có chất lượng.

- Xây dựng và thực hiện chính sách đào tạo sau đại học và hỗ trợ đào tạo sau đại học cho cán bộ y tế.

2.5. Tăng cường hợp tác y tế quốc tế, trong nước

Đẩy mạnh hợp tác chuyên môn, kỹ thuật, đào tạo chất lượng cao và hợp tác trao đổi chuyên gia kỹ thuật, chuyển giao công nghệ phát triển một số lĩnh vực chuyên sâu, đặc biệt là với Bệnh viện Bạch Mai. Tăng cường hợp tác với các trường Đại học trong nước, các hiệp hội Y khoa trong đào tạo, chuyển giao công nghệ mới. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức quốc tế, phi chính phủ triển khai các hoạt động nhân đạo vì sức khỏe cộng đồng.

2.6. Tăng cường hoạt động chỉ đạo tuyến

- Tăng cường hợp tác đào tạo, triển khai các kỹ thuật tiên tiến về các chuyên ngành kỹ thuật theo Đề án được phê duyệt.

- Duy trì các hoạt động KCB từ xa, hội thảo, hội nghị chuyên môn; thông tin hai chiều giữa các đơn vị tuyến Trung ương với các đơn vị triển khai các kỹ thuật cao, nhằm tăng cường hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn.

- Lồng ghép với các hoạt động đào tạo, chỉ đạo tuyến để triển khai kỹ thuật cao có hiệu quả và bền vững.

2.7. Tăng cường công tác truyền thông

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe, đa dạng hóa các phương thức và loại hình truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của người dân về vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch, khám bệnh, điều trị.

Thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền về chủ trương phát triển các kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu trên hệ thống thông tin truyền thông của tỉnh. Tăng cường đưa tin, bài về các hoạt động đào tạo, chuyển giao, triển khai các kỹ thuật, đầu tư của tỉnh cho công tác phát triển y tế nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân.

2.8. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá

- Xây dựng kế hoạch, công cụ để kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả triển khai các nhóm kỹ thuật cao theo từng giai đoạn của Đề án.

- Hàng năm kiểm tra, đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm, bổ sung điều chỉnh các hoạt động phù hợp với thực tiễn.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Tổng số kinh phí thực hiện Đề án: Dự kiến 1.000.000.000.000 đồng (Một nghìn tỷ đồng); đây là kinh phí khái toán, tùy thuộc nhiệm vụ triển khai để xây dựng dự toán chi tiết trình các cấp thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:

1. Dự kiến ngân sách trung ương hỗ trợ: 519.878.026.000đ (Năm trăm mười chín tỷ, tám trăm bảy mươi tám triệu, không trăm hai mươi sáu ngàn đồng), phục vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây mới, mở rộng cơ sở hạ tầng, mua sắm bổ sung trang thiết bị phục vụ việc thực hiện, duy trì thực hiện các kỹ thuật, phát triển thêm các kỹ thuật đáp ứng quy mô điều trị tăng cao và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân khi các dịch vụ kỹ thuật cao, chuyên sâu phát triển mạnh, thu hút người dân trong tỉnh, ngoài tỉnh; gồm:

Đơn vị tính: 1000 đồng


Nội dung thực hiện

Phân kỳ Đầu tư kinh phí từ năm 2026 - 2028

Xây mới khu nhà điều trị nội trú và hệ thống phụ trợ cho Bệnh viện Mắt

70.000.000

Xây mới, nâng cấp Khu nhà khám chữa bệnh - Trung tâm kỹ thuật cho Bệnh viện Y học cổ truyền

150.000.000

Mua sắm, lắp đặt bổ sung trang thiết bị cho Bệnh viện đa khoa tỉnh

299.878.026

Tổng số:

519.878.026

2. Kinh phí từ ngân sách tỉnh phục vụ mua sắm trang thiết bị: 30244.945.000 đồng (Ba trăm linh hai tỷ, hai trăm bốn mươi bốn triệu, chín trăm bốn mươi năm ngàn đồng), trong đó:

- Kinh phí nguồn chi thường xuyên: 48.236.980.000đ (Bốn mươi tám tỷ, hai trăm ba mươi sáu triệu, chín trăm tám mươi ngàn đồng).

- Kinh phí nguồn đầu tư công: 254.007.965.000đ (Hai trăm năm mươi tư tỷ, bảy triệu, chín trăm sáu mươi lăm ngàn đồng).

Đơn vị tính: 1000 đồng


Nguồn kinh phí

Phân kỳ đầu tư kinh phí

Năm 2025

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Nguồn chi thường xuyên

48.236.980

0

0

0

Nguồn đầu tư công

0

73.850.000

82.807.965

97.350.000

Tổng số:

48.236.980

73.850.000

82.807.965

97.350.000

3. Kinh phí từ quỹ phát triển sự nghiệp của đơn vị phục vụ đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị: 177.877.029.000 đồng (Một trăm bảy mươi bảy tỷ, tám trăm bảy mươi bảy triệu, không trăm hai chín ngàn đồng).

Đơn vị tính: 1000 đồng

3. (Chi tiết tại Phụ lục 5,6,7,8,9,10,11)

Phần thứ tư

HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN


Nội dung thực hiện

Phân kỳ đầu tư kinh phí

Năm 2024

Năm 2025

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Đào tạo

1.396.000

1.708.000

1.946.000

340.000

895.000

Chuyển giao KT

0

1.172.100

910.400

251.600

546.500

Cơ sở hạ tầng

0

2.500.000

60.000.000

61.000.000

0

Trang thiết bị

7.621.429

28.730.000

2.860.000

6.000.000

Tổng số:

9.017.429

34.110.100

65.716.400

67.591.600

1.441.500


1. Hiệu quả về an sinh xã hội

Việc thực hiện Đề án giúp năng lực các đơn vị y tế tuyến tỉnh của Thái Bình phát triển mạnh mẽ. Các kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu được triển khai ngay tại tỉnh sẽ cung cấp được các dịch vụ kỹ thuật về y tế dự phòng bệnh tật, KCB chuyên sâu hiện đại, đáp ứng nhu cầu về chăm sóc sức khỏe của người dân và các nhu cầu về kiểm nghiệm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình và cả khu vực các địa phương lân cận. Cụ thể:

- Nâng cao chất lượng nước sạch phục vụ mục đích sinh hoạt: Thực hiện ngoại kiểm đầy đủ các thông số chất lượng nước sạch theo Quy chuẩn kỹ thuật địa phương và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; không phải thuê các đơn vị khác ở ngoài tỉnh như hiện nay, giúp nâng cao tính chủ động trong thực hiện, xử lý kịp thời những sự cố bất thường về chất lượng nước. Đồng thời, giúp ngoại kiểm, giám sát chủ động, thường xuyên, liên tục chất lượng nước của 73 cơ sở cung cấp nước sạch với 100% hộ gia đình sử dụng nước do các cơ sở này cung cấp và nhiều đơn vị có các bể cấp nước tập trung (như các khu chung cư, trường học lớn, bệnh viện...), kịp thời xử lý các vấn đề bất thường, đảm bảo chất lượng nước phục vụ sinh hoạt của nhân dân, đảm bảo an toàn sức khỏe cộng đồng dân cư rộng lớn sử dụng nước.

- Tăng cường đảm bảo an toàn thực phẩm: các kỹ thuật xét nghiệm về thực phẩm giúp xác định chất lượng, cung cấp bằng chứng cho các cơ quan quản lý nhà nước để chứng minh sản phẩm thực phẩm tuân thủ các quy định của pháp luật, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng; giúp các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm kiểm soát chất lượng sản phẩm tốt hơn và cung cấp thông tin làm căn cứ để người tiêu dùng hiểu về chất lượng và mức dinh dưỡng mà sản phẩm có thể cung cấp; giúp xác định nguyên nhân của các vụ ngộ độc thực phẩm để có biện pháp xử trí và phòng ngừa kịp thời; đồng thời, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa xã hội và nếp sống văn minh.

- Phòng, chống bệnh nghề nghiệp, nâng cao sức khỏe cho người lao động làm việc tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh và toàn thể dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

- Tăng cường công tác dự phòng bệnh tật, nâng cao chất lượng cuộc sống: Việc triển khai các kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu giúp tăng khả năng dự phòng bệnh tật, phát hiện sớm các nguy cơ gây bệnh tật, phát hiện bệnh tật ở giai đoạn sớm, giảm thiểu các ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, giúp tăng khả năng cứu sống người bệnh trong các bệnh cảnh nguy kịch, giảm tỷ lệ tử vong, hạn chế tình trạng tàn phế, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

- Đảm bảo tính công bằng trong chăm sóc sức khỏe: Thái Bình là tỉnh nông nghiệp, đa số người dân có thu nhập trung bình thấp; các kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu về y tế thực hiện tại tỉnh là điều kiện để nâng cao tính công bằng trong sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng cho nhân dân, góp phần thực hiện chiến lược tăng trưởng xoá đói giảm nghèo, an sinh xã hội. Thông qua Đề án, tất cả người dân, bao gồm cả người nghèo, người có thu nhập thấp đều có điều kiện tiếp cận các dịch vụ y tế công nghệ tiên tiến, chất lượng cao.

2. Hiệu quả về kinh tế

Bên cạnh những tác động quan trọng, tích cực về an sinh xã hội do Đề án mang lại trong công tác chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhân dân; Đề án được thực hiện còn mang tới những hiệu quả kinh tế lớn, góp phần phát triển kinh tế tỉnh Thái Bình, nâng cao vị thế của tỉnh trong bản đồ khu vực:

- Tăng hiệu quả sử dụng cơ sở hạ tầng của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh trên tòa nhà mới được Bộ Y tế và tỉnh Thái Bình đầu tư xây dựng (tổng mức đầu tư 225 tỷ đồng, 50 phòng diện tích 3.300m2 sàn xây dựng), phát huy tối đa hiệu quả đầu tư theo đúng mục tiêu đề ra của Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực y tế.

- Tiết kiệm kinh phí chi cho hoạt động ngoại kiểm, nội kiểm chất lượng nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt; đồng thời giữ được kinh phí khoảng 9 tỷ/năm tại tỉnh phục vụ cho hoạt động tái đầu tư và nâng cao năng lực tự chủ[19]

Ngoài ra, việc triển khai các kỹ thuật chuyên sâu về nước có thể thu hút được các cơ quan, doanh nghiệp của tỉnh khác ký hợp đồng với tỉnh Thái Bình để thực hiện nội kiểm, ngoại kiểm chất lượng nước, từ đó làm tăng hiệu quả kinh tế, góp phần phát triển kinh tế, an sinh xã hội.

- Giảm chi phí xét nghiệm phát hiện mối nguy an toàn thực phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc sản xuất kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế[20]:

- Góp phần ổn định sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội chung của tỉnh thông qua việc tăng cường năng lực trong lĩnh vực quản lý sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, phát hiện các mối nguy, dự phòng sớm bệnh tật cho người lao động.

- Tăng nguồn thu KCB bảo hiểm y tế (BHYT) hằng trăm tỷ mỗi năm từ người bệnh tỉnh ngoài (năm 2022: 99,6 tỷ đồng, năm 2023: 125,7 tỷ đồng)[21]: Đề án được thực hiện sẽ giúp triển khai thêm các kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu tại các đơn vị y tế, nâng cao uy tín, thương hiệu của các cơ sở y tế tỉnh Thái Bình, từ đó tiếp tục thu hút thêm nhiều người dân tỉnh ngoài đến KCB tại tỉnh, tiếp tục thu được nguồn kinh phí hàng trăm tỷ mỗi năm và dự kiến nguồn kinh phí này sẽ tăng cao hơn trong những năm sau. Cùng với đó sẽ giúp kích cầu phát triển các dịch vụ phục vụ người dân tỉnh ngoài đến với Thái Bình, tăng thêm kinh tế từ các nguồn thu phục vụ nhóm đối tượng này.

- Giữ được nguồn kinh phí KCB BHYT khoảng 700 tỷ đồng mỗi năm trên nhóm người bệnh tỉnh Thái Bình đi KCB tại tỉnh ngoài (năm 2022: 719 tỷ đồng, năm 2023: 784 tỷ đồng): Đề án được thực hiện sẽ làm tăng năng lực của các cơ sở y tế, chất lượng KCB nâng lên sẽ đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của nhân dân trong tỉnh, thu hút được người dân, người bệnh đến KCB tại các cơ sở trong tỉnh, về lâu dài sẽ giữ được nguồn kinh phí này tại tỉnh, góp phần phát triển kinh tế của tỉnh và tái đầu tư phát triển các cơ sở y tế.

- Tiết kiệm quỹ KCB BHYT và chi phí tiền túi của người dân do phải đi KCB tại tuyến trung ương do giá dịch vụ y tế của các đơn vị y tế tuyến tỉnh thấp hơn nhiều so với giá dịch vụ của đơn vị y tế tuyến trung ương[22].

- Giảm các chi phí gián tiếp cho người bệnh và gia đình (chi phí vận chuyển, đi lại, sinh hoạt và các chi phí phát sinh trong quá trình điều trị tại tuyến trung ương); hạn chế những chi phí cơ hội do nghỉ việc, không tham gia lao động sản xuất trong quá trình điều trị hoặc chăm sóc người nhà nằm viện; giảm tỷ lệ tử vong và tàn phế, giảm gánh nặng kinh tế liên quan tới tử vong và tàn phế cho gia đình người bệnh và cho xã hội; bảo đảm sự phục hồi nhanh về tình trạng sức khoẻ, tạo điều kiện cho người bệnh có cơ hội tiếp tục lao động, từ đó góp phần làm tăng kinh tế gia đình và phát triển kinh tế xã hội.

- Tiết kiệm chi phí điều trị cho người bệnh: Việc áp dụng kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu trong điều trị sẽ làm giảm thời gian điều trị, giảm các chi phí điều trị, giảm các chi phí liên quan tới việc sử dụng ngày, giường bệnh, thuốc, vật tư y tế, giảm các chi phí điều trị liên quan đến nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện và nguy cơ sự cố y khoa.

3. Tính bền vững của Đề án, hiệu quả trong thúc đẩy phát triển chuyên môn lĩnh vực khác và phát triển các đơn vị y tế khác

- Các trang thiết bị được đầu tư sẽ được khai thác sử dụng cho các kỹ thuật khác và phối hợp triển khai các hoạt động trong lĩnh vực khác như kiểm nghiệm dược phẩm và thực phẩm chức năng, quan trắc môi trường, pháp y, kỹ thuật hình sự, nông nghiệp...

- Các kỹ thuật được thực hiện trong Đề án là những kỹ thuật có tính ứng dụng thực tế cao, là kỹ thuật khó. Khi làm chủ được các kỹ thuật này, đội ngũ cán bộ y tế của các chuyên ngành tương ứng cũng sẽ ứng dụng để phát triển và thực hiện nhiều kỹ thuật khác có liên quan.

- Việc triển khai thành công kỹ thuật tại các đơn vị y tế tuyến tỉnh của Thái Bình là cơ sở để có thể nhân rộng, chuyển giao kỹ thuật cho các đơn vị khác, giúp nâng cao năng lực chuyên môn của các đơn vị y tế; đồng thời, góp phần nâng cao năng lực của các đơn vị trong nghiên cứu khoa học để trực tiếp và phối hợp triển khai các đề tài, dự án khoa học có chất lượng và tính ứng dụng cao.

- Năng lực các đơn vị y tế sẽ được nâng cao, tạo dựng uy tín, thu hút được các cơ quan, đơn vị, người dân trong tỉnh, ngoài tỉnh đến để thực hiện các dịch vụ kỹ thuật; từ đó, tạo điều kiện phát triển kỹ thuật hơn nữa, tăng thu nhập, tăng khả năng tự chủ, tạo dựng môi trường làm việc hấp dẫn và thu hút, giữ chân được cán bộ trình độ cao.

- Các đơn vị y tế tuyến tỉnh phát triển mạnh sẽ góp phần nâng cao năng lực của các cơ sở y tế tuyến dưới thông qua các hoạt động giám sát, hỗ trợ, đào tạo, chỉ đạo tuyến và chuyển giao kỹ thuật cho tuyến huyện và xã; trở thành cơ sở thực hành chuyên sâu để đào tạo, hỗ trợ phát triển chuyên môn đối với tuyến dưới và các đối tượng học viên, sinh viên của các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh và vùng lân cận; góp phần nâng cao năng lực Ngành y tế nói chung và Ngành Y tế Thái Bình nói riêng.

- Đề án triển khai sẽ đảm bảo cung cấp các dịch vụ y tế với chất lượng cao hơn, giảm số ngày điều trị nội trú, giảm số người bệnh chuyển lên tuyến trung ương giúp giảm tải cho các bệnh viện trung ương; đồng thời, các bệnh viện tuyến tỉnh của Thái Bình có khả năng tiếp nhận điều trị thêm người bệnh từ các cơ sở KCB trong tỉnh, ngoài tỉnh, giúp cho hệ thống phân tuyến hoạt động theo chức năng hơn, hiệu quả hơn, đảm bảo tối đa quyền lợi của người bệnh, đặc biệt là người bệnh nghèo, người bệnh có hoàn cảnh khó khăn.

Phần thứ năm

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện Đề án và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ và các Sở, ngành liên quan rà soát, đề xuất bố trí nhân lực, nguồn kinh phí đầu tư sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đào tạo để triển khai các kỹ thuật.

- Tổng hợp những khó khăn vướng mắc, báo cáo UBND tỉnh để xem xét, giải quyết.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành, đơn vị tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu Ngành Y tế vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hàng năm của tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế và các cơ quan liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư công thực hiện Đề án, các chương trình, dự án tăng cường cơ sở vật chất các đơn vị y tế thuộc cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

3. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị có liên quan, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên thực hiện Đề án đã được phê duyệt theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.

4. Sở Nội vụ

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định hỗ trợ kinh phí thu hút, đào tạo nhân viên y tế.

- Hướng dẫn quy trình, thủ tục thực hiện chính sách thu hút công chức, viên chức y tế từ nơi khác về công tác tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, tham mưu tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá, đề xuất giải pháp đối với các nội dung: Thu hút, đào tạo nhân lực y tế.

- Phối hợp với các cơ quan liên quan, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện các chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ, thu hút nhân lực ngành y tế của tỉnh hàng năm và giai đoạn.

5. Bảo hiểm xã hội tỉnh

Phối hợp ký hợp đồng, bổ sung hợp đồng KCB BHYT để đảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế được thụ hưởng các kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu tại tỉnh.

6. Sở Khoa học và Công nghệ

Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các tổ chức có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực y dược nhằm nghiên cứu, đánh giá và ứng dụng phát triển các kỹ thuật của Đề án.

7. Sở lao động - Thương binh và Xã hội

- Phối hợp với Sở Y tế trong việc thực hiện áp dụng các kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu của Đề án nhằm nâng cao năng lực kiểm soát, đánh giá, phòng, chống bệnh nghề nghiệp đối với người lao động.

- Tăng cường phối hợp trong việc tuyên truyền, phổ biến việc triển khai các kỹ thuật chuyên sâu về Bệnh nghề nghiệp đến người sử dụng lao động và người lao động trên địa bàn tỉnh”.

8. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Thái Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo, tuyên truyền về chủ trương đầu tư của tỉnh để phát triển ngành y tế, thông tin tới người dân các kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu đã được thực hiện tại các đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh.

9. Các Sở, ban, ngành có liên quan căn cứ nội dung Đề án và chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Y tế để tổ chức thực hiện Đề án đảm bảo hiệu quả.

10. Các đơn vị Y tế thực hiện Đề án

- Căn cứ vào Đề án “Phát triển kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu ngành Y tế Thái Bình giai đoạn 2024-2028” được UBND tỉnh phê duyệt, xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động cụ thể theo từng năm và giai đoạn, đề xuất nguồn kinh phí đảm bảo triển khai Đề án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Chủ động phối hợp với các Viện, Bệnh viện tuyến Trung ương, các sở, ngành liên quan để triển khai thực hiện các nội dung hoạt động của Đề án; kịp thời tham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện để đảm bảo việc triển khai đề án đạt hiệu quả.

- Chủ động cải tiến chất lượng theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện, chuẩn quốc gia về Y tế dự phòng ưu tiên cải tiến các điều kiện phục vụ người bệnh và chuẩn bị tốt nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị,... để tiếp nhận các hỗ trợ chuyên môn từ tuyến trên./.

PHỤ LỤC 1


THỰC TRẠNG CHUYỂN TUYẾN NGƯỜI BỆNH TỪ CÁC BỆNH VIỆN TUYẾN TỈNH THÁI BÌNH LÊN BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2020 - 2023


STT

Đơn vị y tế

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

Tổng số:

19.497

16.153

23.439

25.365

1

Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình

12.983

66,59

11.053

68,43

16.882

72,03

18.255

71,97

2

Bệnh viện Nhi

2.622

13,45

1.802

11,16

2.664

11,37

2.762

10,89

3

Bệnh viện Phụ sản Thái Bình

1.536

7,88

1.438

8,90

1.584

6,76

1.855

7,31

4

Bệnh viện Mắt Thái Bình

674

3,46

545

3,37

858

3,66

840

3,31

5

Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Bình

437

2,24

338

2,09

378

1,61

468

1,85

6

Bệnh viện Da liễu Thái Bình

895

4,59

608

3,76

701

2,99

800

3,15

7

Các bệnh viện khác

350

1,80

369

2,28

372

1,59

385

1,52

PHỤ LỤC 2


SỐ LƯỢT CHUYỂN TUYẾN LÊN BV TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2020 - 2023
CÁC BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HIỆN KỸ THUẬT CAO, KỸ THUẬT CHUYÊN SÂU


STT

Bệnh chuyển tuyến liên quan đến kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

TỔNG SỐ:

4.902

4.437

5.459

6.259

I.

BVĐK TỈNH

1.342

1.122

1.534

1.545

1

Bệnh lý tim mạch, hô hấp liên quan đến kỹ thuật Tim phổi nhân tạo (ECMO)

36

105

269

217

2

Bệnh u gan có liên quan đến các kỹ thuật Cắt gan

321

263

234

231

3

Nhóm bệnh liên quan Kỹ thuật Phẫu thuật kẹp cổ túi phình mạch não phần trước đa giác Willis

91

99

141

124

4

Phẫu thuật điều trị lóc động mạch chủ type A và PT thay đoạn động mạch chủ bụng trên và dưới thận

36

40

28

43

5

Phẫu thuật thay đoạn động mạch chủ bụng trên và dưới thận

9

12

15

14

6

Phẫu thuật nội soi cắt một phổi kèm nạo vét hạch

2

5

3

2

7

Phẫu thuật bắc cầu động mạch chủ - động mạch vành có dùng máy tim phổi nhân tạo

8

9

5

6

8

Bệnh tim do xơ vữa động mạch vành có liên quan kỹ thuật khoan các tổn thương vôi hóa ở động mạch

2

4

1

3

9

Bệnh lý tim mạch, sốc liên quan đến kỹ thuật đặt bóng đối xung động mạch chủ

30

40

78

77

10

Bệnh lý rối loạn nhịp tim liên quan kỹ thuật thăm dò điện sinh lý tim

3

3

6

21

11

Bệnh u ác dạ dày, loét dạ dày liên quan kỹ thuật PTNS cắt đoạn/ toàn bộ dạ dày (miệng nối trong ổ bụng)

288

172

245

249

12

Bệnh u ác đại tràng liên quan kỹ thuật PTNS cắt đại tràng, trực tràng + nạo vét hạch (miệng nối trong ổ bụng)

516

370

509

558

II.

BV PHỤ SẢN

1.536

1.438

1.584

1.855

1

Ung thư vú - Phụ khoa

1.474

1.393

1.543

1.824

2

Sơ sinh non tháng

62

45

41

31

III.

BV MẮT

654

518

823

806

1

Dịch kính võng mạc

609

480

768

749

2

Thủy tinh thể

20

14

21

18

3

Glocom

15

15

18

24

4

Tật khúc xạ

10

9

16

15

IV.

BỆNH VIỆN NHI THÁI BÌNH

279

325

354

424

1

Thông liên thất có chỉ định phẫu thuật

21

15

30

28

2

Thông liên nhĩ có chỉ định phẫu thuật

18

21

26

32

3

Tứ chứng Fallot có chỉ định phẫu thuật

32

28

35

40

4

Thất phải 2 đường ra có chỉ định phẫu thuật

10

8

16

14

5

Phá vách liên nhĩ

15

12

20

25

6

Hẹp van động mạch phổi

20

25

26

31

7

Hạ thân nhiệt chủ động

10

12

13

15

8

Lọc máu liên tục (CRRT)

25

31

35

30

9

Thay máu sơ sinh

25

24

23

30

10

Tim phổi nhân tạo (ECMO)

12

21

25

35

11

Đo áp lực các buồng tim

16

18

22

23

12

Cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn

21

13

13

Dẫn lưu não thất cấp cứu

20

20

16

18

14

Não úng thủy có chỉ định dẫn lưu não thất màng bụng

10

10

14

15

15

Lấy máu tụ trong sọ, ngoài màng cứng, dưới màng cứng, trong não

11

16

Phẫu thuật vết thương sọ não hở

20

20

26

35

17

Mổ lấy khối máu tụ nội sọ do chấn thương sọ não phức tạp

7

5

18

Lõm lồng ngực

25

28

20

35

V.

BỆNH VIỆN DA LIỄU THÁI BÌNH

654

696

786

1161

1

Bớt máu bẩm sinh, bớt rượu vang...

20

22

31

45

2.

Bớt sắc tố bẩm sinh, phức tạp

18

26

21

28

3.

Xoá xăm nhiều màu mực (Đỏ, đen xanh lá, xanh da trời)

21

18

11

34

4

Trứng cá đỏ, giãn mạch máu vùng mặt, cổ

12

22

35

52

5

Mày đay

583

608

688

1002

VI.

BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN

437

338

378

468

1

Di chứng tai biến mạch máu não

123

73

59

65

2

Thiếu máu

7

14

17

25

3

Tổn thương do gãy xương

0

3

1

18

4

Mất ngủ kéo dài

1

0

0

0

5

Rối loạn tiền đình

1

4

0

0

6

Các loại tổn thương do đái tháo đường

168

169

206

246

7

Viêm da cơ địa

3

0

1

1

8

Đau cột sống cấp và mạn tính

32

21

23

9

9

Thoái hóa khớp

41

12

23

38

10

Tổn thương dây thần kinh hông ngoại biên và bệnh lý thần kinh

39

23

35

52

11

Đau nửa đầu

20

19

13

14

12

Tự kỷ trẻ em

2

0

0

0

PHỤ LỤC 3


DANH MỤC DỊCH VỤ KỸ THUẬT CAO, KỸ THUẬT CHUYÊN SÂU TRIỂN KHAI TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH, GIAI ĐOẠN 2024 - 2028


STT

TT theo chuyên ngành

Tên dịch vụ KT

Năm thực hiện

I.

NHÓM XÉT NGHIỆM CHUYÊN SÂU VỀ NƯỚC

1

1

Xác định hàm lượng Bo trong nước

2026

2

2

Xác định hàm lượng Nhôm Al

2026

3

3

Xác định hàm lượng xyanua trong nước

2026

4

4

Phân tích Benzen trong nước

2026

5

5

Phân tích phenol và dẫn xuất của phenol trong nước

2026

6

6

Phân tích styren trong nước

2026

7

7

Phân tích oluen trong nước

2026

8

8

Phân tích hàm lượng Carbofuran trong nước

2026

9

9

Phân tích hàm lượng MCPA trong nước

2026

10

10

Phân tích hàm lượng Propanil trong nước

2026

11

11

Phân tích hàm lượng Chlorpyrifos trong nước

2026

12

12

Phân tích hàm lượng Cyanazine

2026

13

13

Phân tích hàm lượng Hydroxyatrazine trong nước

2026

14

14

Phân tích hàm lượng Chloroform trong nước

2026

15

15

Phân tích hàm lượng dibromochlomethane trong nước

2026

16

16

Phân tích hàm lượng Monochloroacetic acid trong nước

2026

17

17

Phân tích hàm lượng Trichloroacetonitril

2026

18

18

Phân tích hàm lượng Bromodichloromethane trong nước

2026

19

19

Phân tích hàm lượng Bromoform trong nước

2026

20

20

Phân tích hàm lượng Monocholamine trong nước

2026

21

21

Xác định hàm lượng sunfua

2027

22

22

Phân tích hàm lượng 1,1,1 Tricloroetan trong nước

2027

23

23

Phân tích hàm lượng 1,2 Dicloroetan trong nước

2027

24

24

Phân tích hàm lượng 1,2 dicloroeten trong nước

2027

25

25

Phân tích hàm lượng Carbontetraclorua trong nước

2027

26

26

Phân tích hàm lượng diclorometan trong nước

2027

27

27

Phân tích hàm lượng tetracloroeten trong nước

2027

28

28

Phân tích hàm lượng Vinyl chlorua trong nước

2027

29

29

Phân tích hàm lượng tricloroeten trong nước

2027

30

30

Phân tích Xylen trong nước

2027

31

31

Phân tích hợp chất 1,2 Dichlorobenzen trong nước

2027

32

32

Phân tích hợp chất Monoclorobenzen trong nước

2027

33

33

Phân tích hợp chất Triclorobenzen trong nước

2027

34

34

Phân tích hợp chất Aryclamid trong nước

2027

35

35

Phân tích hợp chất Epiclohydrin trong nước

2027

36

36

Phân tích hợp chất Hexacloro butadien trong nước

2027

37

37

Phân tích hàm lượng 1,2 - Dibromo - 3 Cloropropan trong nước

2027

38

38

Phân tích hàm lượng 1,2 - Dicloropropan trong nước

2027

39

39

Phân tích hàm lượng 1,3 - Dichloropropen trong nước

2027

40

40

Phân tích hàm lượng 2,4 - D trong nước

2027

41

41

Phân tích hàm lượng 2,4 - DB trong nước

2027

42

42

Phân tích hàm lượng Alachlor trong nước

2027

43

43

Phân tích hàm lượng Aldicarb trong nước

2027

44

44

Phân tích hàm lượng Clodane trong nước

2027

45

45

Phân tích hàm lượng Clorotoluron trong nước

2027

46

46

Phân tích hàm lượng Dichloprop trong nước

2027

47

47

Phân tích hàm lượng Fenoprop trong nước

2027

48

48

Phân tích hàm lượng Mecoprop trong nước

2027

49

49

Phân tích hàm lượng Molinate trong nước

2027

50

50

Phân tích hàm lượng Pendimetalin trong nước

2027

51

51

Phân tích hàm lượng Isoproturon trong nước

2028

52

52

Phân tích hàm lượng Trifuralin trong nước

2028

53

53

Phân tích hàm lượng Atrazine và các dẫn xuất chloro-s-triazine trong nước

2028

54

54

Phân tích hàm lượng DDT và các dẫn xuất trong nước

2028

55

55

Phân tích hàm lượng Methoxychlor trong nước

2028

56

56

Phân tích hàm lượng Simazine trong nước

2028

57

57

Phân tích hàm lượng Permethrin trong nước

2028

58

58

Phân tích hàm lượng 2,4,6 - Triclorophenol trong nước

2028

59

59

Phân tích hàm lượng Bromat trong nước

2028

60

60

Phân tích hàm lượng Dibromoacetonitrile trong nước

2028

61

61

Phân tích hàm lượng Dichloroacetonitrile trong nước

2028

62

62

Phân tích hàm lượng Formaldehyde trong nước

2028

63

63

Phân tích hàm lượng Trichloroacetic acid trong nước

2028

64

64

Phân tích hàm lượng Dicloroacetic acid trong nước

2028

65

65

Phân tích hàm lượng Etylbenzentrong nước

2028

66

66

Phân tích hoạt độ phóng xạ alpha trong nước

2028

67

67

Phân tích hoạt độ phóng xạ beta trong nước

2028

II

NHÓM XÉT NGHIỆM CHUYÊN SÂU VỀ THỰC PHẨM

68

1

Xác định hàm lượng kim loại Bo, antimon, selen, thiếc trong thực phẩm bằng phương pháp ICP-MS

2027

69

2

Xác định hàm lượng Asen, Chì, Cadimin, Thủy Ngân trong thực phẩm

2027

70

3

Xác định hàm lượng Cr (6+) trong thực phẩm

2027

71

4

Xác định hàm lượng Cd, Pb thôi nhiễm

2027

72

5

Xác định hàm lượng nhóm salbutamol trong thịt và sản phẩm từ thịt

2027

73

6

Phân tích nhóm hóa chất bảo vệ thực vật cơ clo trong rau quả tươi

2027

74

7

Phân tích nhóm hóa chất bảo vệ thực vật phosphor hữu cơ trong, nông sản

2027

75

8

Xác định hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật họ Carbamat trong sản phẩm nông sản

2027

76

9

Xác định hóa chất bảo vệ thực vật họ Cúc (Perithroid) trong nông sản

2027

III

NHÓM XÉT NGHIỆM KHÍ THẢI, ĐỘC CHẤT MÔI TRƯỜNG

77

1

Xác định nồng độ bụi silic trong môi trường lao động

2028

78

2

Xác định nồng độ bụi silic tự do trong môi trường lao động

2028

79

3

Xác định nồng độ hợp chất dễ cháy VOC

2028

80

4

Xác định các hợp chất dung môi hữu cơ trong môi trường lao động

2028

81

5

Phân tích hợp chất formaldehyde trong môi trường lao động

2028

82

6

Phân tích nhóm hợp chất benzen và đồng đẳng

2028

IV

NHÓM XÉT NGHIỆM CHUYÊN SÂU VỀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

83

1

Xét nghiệm nhiễm Asen trong máu, nước tiểu

2028

84

2

Xét nghiệm nhiễm độc Benzen và đồng đẳng

2028

85

3

Xét nghiệm nhiễm độc Mangan trong nước tiểu

2028

86

4

Xét nghiệm nhiễm độc thủy ngân trong máu, nước tiểu

2028

87

5

Xét nghiệm nhiễm nicotin niệu

2028

V

NHÓM XÉT NGHIỆM CHUYÊN SÂU PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH

88

1

Xét nghiệm giải trình tự gene virus định danh

2028

PHỤ LỤC 4


DANH MỤC DỊCH VỤ KỸ THUẬT CAO, KỸ THUẬT CHUYÊN SÂU TRIỂN KHAI PHỤC VỤ CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH, GIAI ĐOẠN 2024 - 2028


STT

TT theo chuyên ngành

Tên dịch vụ kỹ thuật

Đơn vị thực hiện

Phân tuyến kỹ thuật

Phân loại kỹ thuật (PĐB= Phẫu thuật loại đặc biệt; TĐB= Thủ thuật loại đặc biệt; P1= Phẫu thuật loại 1; T1= Thủ thuật loại 1)

Năm thực hiện

I.

CHUYÊN NGÀNH HỒI SỨC CẤP CỨU, HỒI SỨC CẤP CỨU TRẺ EM

HỒI SỨC CẤP CỨU

1

1

Tim phổi nhân tạo (ECMO) cấp cứu tại giường trong hỗ trợ suy hô hấp cấp ≤ 8 giờ

BVĐK tỉnh

Trung ương

PĐB

2025

2

2

Tim phổi nhân tạo (ECMO) cấp cứu tại giường trong hỗ trợ suy tuần hoàn cấp ≤ 8 giờ

BVĐK tỉnh

Trung ương

PĐB

2025

HỒI SỨC CẤP CỨU TRẺ EM

3

1

Tim phổi nhân tạo (ECMO)

BV Nhi

Trung ương

PĐB

2025

4

2

Hạ thân nhiệt chủ động

BV Nhi

Trung ương

T1

2025

5

3

Lọc máu liên tục (CRRT)

BV Nhi

Tỉnh

TĐB

2025

6

4

Thay máu sơ sinh

BV Nhi

Tỉnh

TĐB

2025

7

5

Siêu lọc máu tái hấp phụ phân tử (gan nhân tạo) (MARS)

BV Nhi

Tỉnh

TĐB

2025

II.

CHUYÊN NGÀNH CAN THIỆP TIM MẠCH, CAN THIỆP TIM MẠCH TRẺ EM

CAN THIỆP TIM MẠCH

8

1

Khoan các tổn thương vôi hóa ở động mạch

BVĐK tỉnh

Trung ương

TĐB

2025

9

2

Đặt bóng đối xung động mạch chủ

BVĐK tỉnh

Trung ương

TĐB

2025

10

3

Thăm dò điện sinh lý tim

BVĐK tỉnh

Trung ương

TĐB

2025

CAN THIỆP TIM MẠCH TRẺ EM

11

4

Phá vách liên nhĩ

BV Nhi

Trung ương

TĐB

2025

12

5

Nong van động mạch phổi

BV Nhi

Trung ương

TĐB

2025

III.

CHUYÊN NGÀNH PHẪU THUẬT TRÊN TRẺ EM

PHẪU THUẬT TIM MẠCH TRẺ EM

13

1

Phẫu thuật bệnh tim bẩm sinh thông liên thất

BV Nhi

Tỉnh

PĐB

2026

14

2

Phẫu thuật bệnh tim bẩm sinh thông liên nhĩ

BV Nhi

Tỉnh

PĐB

2026

15

3

Phẫu thuật sửa toàn bộ bệnh thất phải hai đường ra

BV Nhi

Trung ương

PĐB

2026

16

4

Phẫu thuật bệnh tim bẩm sinh tứ chứng Fallot

BV Nhi

Tỉnh

PĐB

2025

17

5

Phẫu thuật chữa tạm thời tứ chứng Fallot

BV Nhi

Tỉnh

P1

2025

18

6

Phẫu thuật sửa toàn bộ tứ chứng Fallot

BV Nhi

Tỉnh

PĐB

2025

PHẪU THUẬT LỒNG NGỰC TRẺ EM

19

7

Phẫu thuật nội soi điều trị lõm lồng ngực (Kỹ thuật Nuss)

BV Nhi

Trung ương

P1

2028

20

8

Phẫu thuật cắt phổi biệt lập ngoài thuỳ phổi

BV Nhi

Tỉnh

P1

2028

21

9

Phẫu thuật nội soi điều trị teo thực quản bẩm sinh

BV Nhi

Trung ương

PĐB

2028

PHẪU THUẬT SỌ NÃO TRẺ EM

22

10

Phẫu thuật dẫn lưu não thất - màng bụng

BV Nhi

Tỉnh

PĐB

2026

23

11

Lấy máu tụ trong sọ, ngoài màng cứng, dưới màng cứng, trong não

BV Nhi

Tỉnh

PĐB

2026

IX.

CHUYÊN NGÀNH NGOẠI VÀ PHẪU THUẬT NỘI SOI

NGOẠI

24

1

Cắt nhiều hạ phân thuỳ gan

BVĐK tỉnh

Trung ương

PĐB

2025

25

2

Phẫu thuật kẹp cổ túi phình mạch não phần trước đa giác Willis

BVĐK tỉnh

Trung ương

PĐB

2025

26

3

Phẫu thuật điều trị lóc động mạch chủ type A

BVĐK tỉnh

Trung ương

PĐB

2027

27

4

Phẫu thuật thay động mạch chủ lên, quai động mạch chủ và động mạch chủ xuống

BVĐK tỉnh

Trung ương

PĐB

2027

28

5

Phẫu thuật thay đoạn động mạch chủ bụng trên và dưới thận

BVĐK tỉnh

Trung ương

PĐB

2027

29

6

Phẫu thuật bắc cầu động mạch chủ - động mạch vành có dùng máy tim phổi nhân tạo

BVĐK tỉnh

tỉnh

PĐB

2027

PHẪU THUẬT NỘI SOI

30

7

Phẫu thuật nội soi cắt bán phần dưới dạ dày + nạo hạch D2

BVĐK tỉnh

Trung ương

PĐB

2025

31

8

Phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ dạ dày + nạo hạch D2

BVĐK tỉnh

Trung ương

PĐB

2025

32

9

Phẫu thuật nội soi cắt trực tràng, nối đại tràng - ống hậu môn+ nạo vét hạch+ nạo vét hạch

BVĐK tỉnh

Trung ương

PĐB

2025

33

10

Phẫu thuật nội soi cắt một phổi kèm nạo vét hạch

BVĐK tỉnh

Trung ương

PĐB

2025

V

CHUYÊN NGÀNH MẮT

34

1

Điều trị một số bệnh võng mạc bằng laser (bệnh võng mạc tiểu đường, cao huyết áp, trẻ đẻ non…)

BV Mắt

Tỉnh

PĐB

2028

35

2

Phẫu thuật cắt dịch kính có hoặc không laser nội nhãn

BV Mắt

Tỉnh

P1

2028

36

3

Phẫu thuật Cắt dịch kính bóc màng trước võng mạc

BV Mắt

Trung ương

PĐB

2028

37

4

Phẫu thuật bong võng mạc theo phương pháp kinh điển

BV Mắt

Tỉnh

P1

2028

38

5

Phẫu thuật bong võng mạc, cắt dịch kính có hoặc không laser nội nhãn, có hoặc không dùng dầu/khí nội nhãn

BV Mắt

Tỉnh

PĐB

2028

39

6

Phẫu thuật Laser excimer điều trị tật khúc xạ

BV Mắt

Tỉnh

P1

2028

40

7

Đo công suất thể thủy tinh

BV Mắt

2028

VI

CHUYÊN NGÀNH UNG THƯ VÚ - PHỤ KHOA

41

1

Phẫu thuật cắt khối u vú ác tính + vét hạch nách

BV Phụ sản

Trung ương

PĐB

2025

42

2

Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch chậu

BV Phụ sản

Trung ương

PĐB

2025

43

3

Phẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch chậu

BV Phụ sản

Trung ương

PĐB

2025

44

4

Phẫu thuật nội soi vét hạch tiểu khung

BV Phụ sản

Trung ương

PĐB

2025

45

5

Phẫu thuật nội soi cắt ung thư buồng trứng kèm cắt tử cung hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn

BV Phụ sản

Trung ương

PĐB

2025

46

6

Phẫu thuật cắt ung thư buồng trứng + tử cung hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn

BV Phụ sản

Trung ương

PĐB

2025

47

7

Phẫu thuật Second Look trong ung thư buồng trứng

BV Phụ sản

Trung ương

PĐB

2025

48

8

Cắt vú theo phương pháp Patey + vét hạch nách

BV Phụ sản

Trung ương

PĐB

2025

49

9

Cắt ung thư vú tiết kiệm da - tạo hình ngay

BV Phụ sản

Trung ương

PĐB

2025

50

10

Tái tạo tuyến vú sau cắt ung thư vú

BV Phụ sản

Trung ương

PĐB

2025

VII

CHUYÊN NGÀNH HỖ TRỢ SINH SẢN

51

1

Tiêm tinh trùng vào bào tương của noãn (ICSI)

BV Phụ sản

Trung ương

TĐB

2027

52

2

Trữ lạnh phôi, noãn

BV Phụ sản

Trung ương

TĐB

2027

53

3

Hỗ trợ phôi nở

BV Phụ sản

Trung ương

TĐB

2027

54

4

Chọc hút noãn

BV Phụ sản

Trung ương

TĐB

2027

55

5

Chuyển phôi

BV Phụ sản

Trung ương

TĐB

2027

56

6

Nuôi cấy noãn chưa trưởng thành

BV Phụ sản

Trung ương

TĐB

2027

57

7

Nuôi cấy phôi

BV Phụ sản

Trung ương

TĐB

2027

58

8

Rã đông phôi, noãn

BV Phụ sản

Trung ương

TĐB

2027

59

9

Chọc hút tinh hoàn, mào tinh hoàn lấy tinh trùng

BV Phụ sản

Trung ương

TĐB

2027

60

10

Phẫu thuật lấy tinh trùng

BV Phụ sản

Trung ương

TĐB

2027

VIII.

CHUYÊN NGÀNH XÉT NGHIỆM

61

1

Định lượng kháng thể kháng nhân và kháng thể kháng chuỗi kép (ANA&DsDNA)

BV Da liễu

Tỉnh

2028

62

2

Định lượng IgE đặc hiệu với dị nguyên hô hấp (đối với 1 dị nguyên)

BV Da liễu

Tỉnh

2028

63

3

Định lượng IgE đặc hiệu với dị nguyên thức ăn (đối với 1 dị nguyên)

BV Da liễu

Tỉnh

2028

64

4

Công thức nhiễm sắc thể (NST) từ tế bào ối

BV Phụ sản

Trung ương

2026

65

5

FISH chẩn đoán NST 13, 18, 21, XY (chẩn đoán trước sinh)

BV Phụ sản

Trung ương

2026

66

6

PCR chẩn đoán trước sinh bệnh beta thalassemia

BV Phụ sản

Trung ương

2026

67

7

Định lượng anti b2GPI IgG bằng phương pháp ELISA/miễn dịch hóa phát quang/điện hóa phát quang

BV Phụ sản

Trung ương

2026

68

8

Định lượng anti b2GPI IgM bằng phương pháp ELISA/ miễn dịch hóa phát quang/điện hóa phát quang

BV Phụ sản

Trung ương

2026

69

9

Vi khuẩn định danh giải trình tự gene

TT KSBT tỉnh

Tỉnh

2028

70

10

Vi khuẩn kháng thuốc giải trình tự gene

TT KSBT tỉnh

Tỉnh

2028

IX.

CHUYÊN NGÀNH KHÁC

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

71

1

Điều trị bằng oxy cao áp

BV YHCT

Tỉnh

TĐB

2028

DA LIỄU

72

2

Điều trị u mạch máu, giãn mạch, chứng đỏ da bằng laser: YAG-KTP, Argon...

BV Da liễu

Tỉnh

TĐB

2028

PHỤ LỤC 5


ĐÀO TẠO KỸ THUẬT CAO, KỸ THUẬT CHUYÊN SÂU GIAI ĐOẠN 2024 - 2028
(KINH PHÍ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP CỦA ĐƠN VỊ)


Đơn giá: 1000 đồng


STT

STT theo chuyên ngành

Nội dung đào tạo

Đối tượng đào tạo

Kinh phí đào tạo

Kinh phí theo năm

Số lượt đào tạo theo năm

2024

2025

2026

2027

2028

Tổng số

2024

2025

2026

2027

2028

TỔNG SỐ:

6.285.000

1.396.000

1.708.000

1.946.000

340.000

895.000

185

39

54

51

29

12

I.

TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH

1.300.000

0

340.000

740.000

160.000

60.000

66

0

27

23

13

3

A.

XÉT NGHIỆM CHUYÊN SÂU VỀ NƯỚC

1

1

Xác định hàm lượng Kim loại trong nước Phương pháp ICP- MS

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

40.000

40.000

2

2

2

2

Xác định hàm lượng sunfua trong nước

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

20.000

20.000

1

1

3

3

Xác định hàm lượng cyanua trong nước

Kỹ sư/ KTV xét nghiệm

20.000

20.000

1

1

4

4

phân tích hàm lượng hydrocarbon thơm trong nước

Kỹ sư/ KTV xét nghiệm

40.000

20.000

20.000

2

1

1

5

5

phân tích hàm lượng thông số hóa chất bảo vệ thực vật thơm trong nước

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

300.000

160.000

140.000

15

8

7

6

6

phân tích hàm lượng chất khử trùng và sản phẩm phụ

Kỹ sư/ KTV xét nghiệm

140.000

80.000

60.000

7

4

3

7

7

phân tích hàm lượng nhóm hữu cơ phức tạp trong nước

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

80.000

80.000

4

4

8

8

phân tích nhóm Benzen hóa trong nước

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

60.000

60.000

3

3

9

9

phân tích nhóm Alkan hóa trong nước

Kỹ sư/ KTV xét nghiệm

60.000

60.000

3

3

10

10

phân tích hoạt độ phóng xạ trong nước

Kỹ sư/ KTV xét nghiệm

40.000

40.000

2

2

B.

XÉT NGHIỆM CHUYÊN SÂU VỀ THỰC PHẨM

11

1

Xác định hàm lượng natri borat và acid boric trong thực phẩm

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

20.000

20.000

1

1

12

2

Xác định hàm lượng kim loại Bo, antimon, selen, thiếc trong thực phẩm bằng phương pháp ICP-MS

Kỹ sư/ KTV xét nghiệm

20.000

20.000

1

1

13

3

Xác định hàm lượng kim loại trong thực phẩm

Kỹ sư/ KTV xét nghiệm

20.000

20.000

1

1

14

4

Xác định hàm lượng Cr (6+) trong thực phẩm

Kỹ sư/ KTV xét nghiệm

20.000

20.000

1

1

15

5

Xác định hàm lượng Cd, Pb thôi nhiễm

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

20.000

20.000

1

1

16

6

xác định hàm lượng nhóm salbutamol trong thịt và sản phẩm từ thịt

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

20.000

20.000

1

1

17

7

Phân tích nhóm hóa chất bảo vệ thực vật cơ clo trong rau quả tươi

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

40.000

40.000

1

1

18

8

Phân tích nhóm hóa chất bảo vệ thực vật phosphor hữu cơ trong, nông sản

Kỹ sư/ KTV xét nghiệm

40.000

40.000

1

1

19

9

Xác định hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật họ Carbamat trong sản phẩm nông sản

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

40.000

40.000

1

1

20

10

Xác định hóa chất bảo vệ thực vật học Cúc (Perithroid) trong nông sản

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

40.000

40.000

1

1

C.

XÉT NGHIỆM KHÍ THẢI, ĐỘC CHẤT MÔI TRƯỜNG

21

1

Xác định nồng độ bụi silic trong môi trường lao động

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

20.000

20.000

1

1

22

2

Xác định nồng độ bụi silic tự do trong môi trường lao động

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

1

1

23

3

Xác định nồng độ hợp chất dễ cháy VOC

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

20.000

20.000

1

1

24

4

Xác định các hợp chất dung môi hữu cơ trong môi trường lao động

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

1

1

25

5

Phân tích hợp chất formaldehyde trong môi trường lao động

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

20.000

20.000

1

1

26

6

Phân tích nhóm hợp chất benzen và đồng đẳng

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

20.000

20.000

1

1

D.

XÉT NGHIỆM CHUYÊN SÂU VỀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

27

1

Xét nghiệm acid TT-muconic trong nước tiểu

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

20.000

20.000

1

1

28

4

Xét nghiệm ocresol trong nước tiểu

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

1

1

29

2

Xét nghiệm hypuric, methyl hypuric trong nước tiểu

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

1

1

30

3

Xét nghiệm định lượng phenol trong nước tiểu

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

20.000

20.000

1

1

31

Xét nghiệm nhiễm độc Benzen và đồng đẳng

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

1

1

32

5

Xét nghiệm nhiễm Kim loại trong máu, nước tiểu

Kỹ sư/ KTV xét nghiệm

20.000

20.000

1

1

33

7

Xét nghiệm nhiễm nicotin niệu

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

20.000

20.000

1

1

E

CHUYÊN NGÀNH XÉT NGHIỆM

34

1

Vi khuẩn định danh giải trình tự gene

Kỹ sư/ KTV xét nghiệm

20.000

20.000

1

1

35

2

Vi khuẩn kháng thuốc giải trình tự gene

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

20.000

20.000

1

1

36

3

Vi rút định danh giải trình tự gene

Kỹ sư/KTV xét nghiệm

20.000

20.000

1

1

II.

BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH

720.000

225.000

315.000

0

180.000

0

13

6

3

0

4

0

A.

CHUYÊN NGÀNH HSCC

37

1

Kỹ thuật tim phổi nhân tạo (ECMO)

BS

90.000

90.000

2

2

38

2

Trợ giúp kỹ thuật tim phổi nhân tạo (ECMO)

ĐD

45.000

45.000

2

2

B.

CHUYÊN NGÀNH NGOẠI KHOA

39

1

Phẫu thuật vi phẫu phình động mạch thông trước

BS

45.000

45.000

1

1

40

2

Phẫu thuật vi phẫu phình động mạch não giữa

BS

45.000

45.000

1

1

41

3

Phẫu thuật điều trị lóc động mạch chủ type A

BS

45.000

45.000

1

1

42

4

Phẫu thuật thay động mạch chủ lên, quai động mạch chủ và động mạch chủ xuống

BS

45.000

45.000

1

1

43

5

Phẫu thuật thay đoạn động mạch chủ bụng trên và dưới thận

BS

45.000

45.000

1

1

44

6

Phẫu thuật bắc cầu động mạch chủ - động mạch vành có dùng máy tim phổi nhân tạo

BS

45.000

45.000

1

1

C.

CHUYÊN NGÀNH CAN THIỆP TIM MẠCH

1

Thăm dò điện sinh lý tim

BS

270.000

270.000

2

2

D.

CHUYÊN NGÀNH PHẪU THUẬT NỘI SOI

45

1

Phẫu thuật nội soi cắt một phổi kèm nạo vét hạch

BS

45.000

45.000

1

1

III.

BỆNH VIỆN NHI THÁI BÌNH

2.106.000

351.000

1.053.000

351.000

0

351.000

72

20

24

16

12

0

A.

CHUYÊN NGÀNH HỒI SỨC TRẺ EM

46

1

Tim phổi nhân tạo (ECMO)

BS, ĐD

117.000

117.000

4

4

47

2

Hạ thân nhiệt chủ động

BS, ĐD

117.000

117.000

4

4

48

3

Lọc máu liên tục (CRRT)

BS, ĐD

117.000

117.000

4

4

49

4

Thay máu sơ sinh

BS, ĐD

117.000

117.000

4

4

50

5

Siêu lọc máu tái hấp phụ phân tử (gan nhân tạo) (MARS)

BS, ĐD

117.000

117.000

4

4

B.

CHUYÊN NGÀNH CAN THIỆP TIM MẠCH TRẺ EM

51

3

Phá vách liên nhĩ

BS, ĐD

117.000

117.000

4

4

52

4

Nong van động mạch phổi

BS, ĐD

117.000

117.000

4

4

C.

CHUYÊN NGÀNH PHẪU THUẬT SỌ NÃO TRẺ EM

53

3

Phẫu thuật dẫn lưu não thất màng bụng

BS, ĐD

117.000

117.000

4

4

54

4

Lấy máu tụ trong sọ, ngoài màng cứng, dưới màng cứng, trong não

BS, ĐD

117.000

117.000

4

4

D.

CHUYÊN NGÀNH PHẪU THUẬT TIM MẠCH TRẺ EM

55

5

Phẫu thuật sửa toàn bộ bệnh thất phải 2 đường ra

BS, ĐD

117.000

117.000

4

4

56

6

Phẫu thuật bệnh tim bẩm sinh thông liên nhĩ

BS, ĐD

117.000

117.000

4

4

57

7

Phẫu thuật bệnh tim bẩm sinh thông liên thất

BS, ĐD

117.000

117.000

4

4

58

8

Phẫu thuật bệnh tim bẩm sinh tứ chứng Fallot

BS, ĐD

117.000

117.000

4

4

59

9

Phẫu thuật chữa tạm thời tứ chứng Fallot

BS, ĐD

117.000

117.000

4

4

60

10

Phẫu thuật sửa toàn bộ tứ chứng Fallot

BS, ĐD

117.000

117.000

4

4

E.

CHUYÊN NGÀNH PHẪU THUẬT LỒNG NGỰC TRẺ EM

61

11

Phẫu thuật nội soi điều trị lõm lồng ngực (Kỹ thuật Nuss)

BS, ĐD

117.000

117.000

4

4

62

12

Phẫu thuật cắt phổi biệt lập ngoài thuỳ phổi

BS, ĐD

117.000

117.000

4

4

63

13

Phẫu thuật nội soi điều trị teo thực quản bẩm sinh

BS, ĐD

117.000

117.000

4

4

IV.

BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÁI BÌNH

1.675.000

820.000

0

855.000

0

0

25

13

0

12

0

0

A

CHUYÊN NGÀNH UNG THƯ VÚ - PHỤ KHOA

64

1.

Phẫu thuật cắt khối u vú ác tính + vét hạch nách

BS, ĐD

315.000

315.000

5

5

65

2.

Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch chậu

BS, ĐD

505.000

505.000

8

8

B.

CHUYÊN NGÀNH HỖ TRỢ SINH SẢN

66

1

Tiêm tinh trùng vào bào tương của noãn (ICSI)

BS, ĐD

450.000

450.000

4

4

67

2

Trữ lạnh phôi, noãn

BS, ĐD

225.000

225.000

2

2

C.

CHUYÊN NGÀNH XÉT NGHIỆM

68

1

Công thức nhiễm sắc thể (NST) từ tế bào ối, FISH chẩn đoán NST 13, 18, 21, XY (chẩn đoán trước sinh)

BS, KTV

60.000

60.000

2

2

69

2

PCR chẩn đoán trước sinh bệnh beta thalassemia, Xét nghiệm giải trình tự gene, HPV genotype PCR hệ thống tự động

BS, KTV

60.000

60.000

2

2

70

3

Phát hiện kháng đông lupus (LAC/ LA screen: Lupus Anticoagulant screen).

BS, KTV

60.000

60.000

2

2

V.

BỆNH VIỆN MẮT THÁI BÌNH

320.000

0

0

0

0

320.000

6

0

0

0

0

6

71

1.

Điều trị một số bệnh võng mạc bằng laser (bệnh võng mạc tiểu đường, cao huyết áp, trẻ đẻ non...)

BS, ĐD

60.000

60.000

1

1

72

2.

Cắt dịch kính có hoặc không laser nội nhãn

BS, ĐD

60.000

60.000

1

1

73

3.

Cắt dịch kính, bóc màng trước võng mạc

BS

30.000

30.000

1

1

74

4.

Phẫu thuật bong võng mạc theo phương pháp kinh điển

BS

35.000

35.000

1

1

75

5.

Phẫu thuật bong võng mạc có hoặc không laser nội nhãn, có hoặc không dùng dầu/khí nội nhãn

BS

35.000

35.000

1

1

76

6.

Phẫu thuật Laser excimer

BS, ĐD

100.000

100.000

1

1

VI.

BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN

104.000

0

0

0

0

104.000

1

0

0

0

0

1

77

1.

Vận hành hệ thống điều trị bằng oxy cao áp

BS, Đ/D

104.000

104.000

1

1

VII.

BỆNH VIỆN DA LIỄU THÁI BÌNH

60.000

0

0

0

0

60.000

2

0

0

0

0

2

78

1.

Xét nghiệm xác định 53 IgE đặc hiệu các dị nguyên hô hấp và thức ăn

KTV

60.000

60.000

2

2

PHỤ LỤC 6


CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT CAO, KỸ THUẬT CHUYÊN SÂU GIAI ĐOẠN 2024 - 2028
(KINH PHÍ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP CỦA ĐƠN VỊ)


Đơn giá: 1000 đồng


STT

STT theo chuyên ngành

Tên KT chuyển giao

Kinh phí chuyển giao

Kinh phí theo năm

Số lượt chuyển giao

Năm 2024

Năm 2025

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Tổng số

Năm 2024

Năm 2025

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

TỔNG SỐ:

2,880,600

0

1,172,100

910,400

251,600

546,500

136

0

56

46

17

17

I.

TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH THÁI BÌNH

500,000

0

0

320,000

100,000

80,000

25

0

0

16

5

4

A.

XÉT NGHIỆM CHUYÊN SÂU NƯỚC

1

1

Xác định hàm lượng Kim loại trong nước Phương pháp ICP- MS

20,000

20,000

1

1

2

2

Xác định hàm lượng sunfua trong nước

20,000

20,000

1

1

3

3

Xác định hàm lượng cyanua trong nước

20,000

20,000

1

1

4

4

phân tích hàm lượng hydrocarbon thơm trong nước

20,000

20,000

1

1

5

5

phân tích hàm lượng thông số hóa chất bảo vệ thực vật thơm trong nước

100,000

100,000

5

5

6

6

phân tích hàm lượng chất khử trùng và sản phẩm phụ

60,000

60,000

3

3

7

7

phân tích hàm lượng nhóm hữu cơ phức tạp trong nước

20,000

20,000

1

1

8

8

phân tích nhóm Benzen hóa trong nước

20,000

20,000

1

1

9

9

phân tích nhóm Alkan hóa trong nước

20,000

20,000

1

1

10

10

phân tích hoạt độ phóng xạ trong nước

20,000

20,000

1

1

B.

XÉT NGHIỆM CHUYÊN SÂU VỀ THỰC PHẨM

11

1

Xác định hàm lượng kim loại trong thực phẩm

20,000

20,000

1

1

12

2

Phân tích nhóm hóa chất bảo vệ thực vật cơ clo trong rau quả tươi

20,000

20,000

1

1

13

3

Phân tích nhóm hóa chất bảo vệ thực vật phosphor hữu cơ trong, nông sản

20,000

20,000

1

1

14

4

Xác định hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật họ Carbamat trong sản phẩm nông sản

20,000

20,000

1

1

15

5

Xác định hóa chất bảo vệ thực vật học Cúc (Perithroid) trong nông sản

20,000

20,000

1

1

C.

XÉT NGHIỆM KHÍ THẢI, ĐỘC CHẤT MÔI TRƯỜNG

16

1

Xác định nồng độ bụi silic tự do trong môi trường lao động

20,000

20,000

1

1

17

2

Xác định nồng độ hợp chất dễ cháy VOC

20,000

20,000

1

1

D.

XÉT NGHIỆM CHUYÊN SÂU VỀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

18

6

Xét nghiệm nhiễm Kim loại trong máu, nước tiểu

20,000

20,000

1

1

19

7

Xét nghiệm nhiễm nicotin niệu

20,000

20,000

1

1

II.

BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH

280,000

0

180,000

0

100,000

0

19

0

15

0

4

0

A.

CHUYÊN NGÀNH HSCC

20

1

CGKT phase 3 kỹ thuật -Tim phổi nhân tạo (ECMO) cấp cứu tại giường trong hỗ trợ suy hô hấp cấp ≤ 8 giờ; Tim phổi nhân tạo (ECMO) cấp cứu tại giường trong hỗ trợ suy tuần hoàn cấp ≤ 8 giờ.

19,000

19,000

4

4

B.

CHUYÊN NGÀNH CAN THIỆP TIM MẠCH

21

1

CGKT phase 3 kỹ thuật Khoan các tổn thương vôi hóa ở động mạch

18,000

18,000

2

2

22

2

CGKT phase 3 kỹ thuật Đặt bóng đối xung động mạch chủ

18,000

18,000

4

4

C.

CHUYÊN NGÀNH NGOẠI

23

1

CGKT phase 3 kỹ thuật cắt gan có kiểm soát cuống Takasaki

25,000

25,000

1

1

24

2

CGKT phase 3 Phẫu thuật điều trị lóc động mạch chủ type A

25,000

25,000

1

1

25

3

CGKT phase 3 Phẫu thuật thay động mạch chủ lên, quai động mạch chủ và động mạch chủ xuống

25,000

25,000

1

1

26

4

CGKT phase 3 Phẫu thuật thay đoạn động mạch chủ bụng trên và dưới thận

25,000

25,000

1

1

27

5

CGKT phase 3 Phẫu thuật bắc cầu động mạch chủ - động mạch vành có dùng máy tim phổi nhân tạo

25,000

25,000

1

1

D.

CHUYÊN NGÀNH PHẪU THUẬT NỘI SOI

28

1

CGKT phase 3 kỹ thuật PTNS cắt đoạn dạ dày thực hiện miệng nối hoàn toàn trong ổ bụng

25,000

25,000

1

1

29

2

CGKT phase 3 Phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ dạ dày + nạo hạch D2

25,000

25,000

1

1

30

3

CGKT phase 3 Phẫu thuật nội soi cắt trực tràng, nối đại tràng - ống hậu môn+ nạo vét hạch

25,000

25,000

1

1

31

4

CGKT phase 3 Phẫu thuật nội soi cắt một phổi kèm nạo vét hạch

25,000

25,000

1

1

III.

BỆNH VIỆN NHI THÁI BÌNH

1,710,000

0

940,500

513,000

0

256,500

60

0

33

18

0

9

A.

CHUYÊN NGÀNH HỒI SỨC TRẺ EM

32

1

Tim phổi nhân tạo (ECMO)

171,000

171,000

6

6

33

2

Hạ thân nhiệt chủ động

85,500

85,500

3

3

34

3

Lọc máu liên tục (CRRT)

85,500

85,500

3

3

35

4

Thay máu sơ sinh

85,500

85,500

3

3

36

5

Siêu lọc máu tái hấp phụ phân tử (gan nhân tạo) (MARS)

85,500

85,500

3

3

B.

CHUYÊN NGÀNH CAN THIỆP TIM MẠCH TRẺ EM

37

3

Phá vách liên nhĩ

85,500

85,500

3

3

38

4

Nong van động mạch phổi

85,500

85,500

3

3

C.

CHUYÊN NGÀNH PHẪU THUẬT SỌ NÃO TRẺ EM

39

3

Phẫu thuật dẫn lưu não thất màng bụng

85,500

85,500

3

3

40

4

Lấy máu tụ trong sọ, ngoài màng cứng, dưới màng cứng, trong não

85,500

85,500

3

3

D.

CHUYÊN NGÀNH PHẪU THUẬT TIM MẠCH TRẺ EM

85,500

85,500

3

3

41

5

Phẫu thuật sửa toàn bộ bệnh thất phải 2 đường ra

171,000

171,000

6

6

42

6

Phẫu thuật bệnh tim bẩm sinh thông liên nhĩ

85,500

85,500

3

3

43

7

Phẫu thuật bệnh tim bẩm sinh thông liên thất

85,500

85,500

3

3

44

8

Phẫu thuật bệnh tim bẩm sinh tứ chứng Fallot

85,500

85,500

3

3

45

9

Phẫu thuật chữa tạm thời tứ chứng Fallot

85,500

85,500

3

3

46

10

Phẫu thuật sửa toàn bộ tứ chứng Fallot

85,500

85,500

3

3

E.

CHUYÊN NGÀNH PHẪU THUẬT LỒNG NGỰC TRẺ EM

47

11

Phẫu thuật nội soi điều trị lõm lồng ngực (Kỹ thuật Nuss)

85,500

85,500

3

3

48

12

Phẫu thuật cắt phổi biệt lập ngoài thuỳ phổi

85,500

85,500

3

3

49

15

Phẫu thuật nội soi điều trị teo thực quản bẩm sinh

85,500

85,500

3

3

IV.

BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÁI BÌNH

180,600

0

51,600

77,400

51,600

0

28

0

8

12

8

0

A.

CHUYÊN NGÀNH UNG THƯ VÚ - PHỤ KHOA

50

1.

Phẫu thuật cắt khối u vú ác tính + vét hạch nách

25,800

25,800

4

4

51

2.

Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch chậu

25,800

25,800

4

4

B.

CHUYÊN NGÀNH HỖ TRỢ SINH SẢN

52

1

Tiêm tinh trùng vào bào tương của noãn (ICSI)

25,800

25,800

4

4

53

2

Trữ lạnh phôi, noãn

25,800

25,800

4

4

C.

CHUYÊN NGÀNH XÉT NGHIỆM

54

1

Công thức nhiễm sắc thể (NST) từ tế bào ối, FISH chẩn đoán NST 13, 18, 21, XY (chẩn đoán trước sinh)

25,800

25,800

4

4

55

2

PCR chẩn đoán trước sinh bệnh beta thalassemia, Xét nghiệm giải trình tự gene, HPV genotype PCR hệ thống tự động

25,800

25,800

4

4

56

3

Phát hiện kháng đông lupus (LAC/ LA screen: Lupus Anticoagulant screen).

25,800

25,800

4

4

V.

BỆNH VIỆN MẮT THÁI BÌNH

210,000

0

0

0

0

210,000

4

0

0

0

0

4

57

1.

Điều trị một số bệnh võng mạc bằng laser (bệnh võng mạc tiểu đường, cao huyết áp, trẻ đẻ non…)

50,000

50,000

1

1

58

2

Phẫu thuật cắt dịch kính

30,000

30,000

1

1

59

3

Phẫu thuật bong võng mạc

30,000

30,000

1

1

60

4

Phẫu thuật Laser excimer

100,000

100,000

1

1

PHỤ LỤC 7


CẢI TẠO, SỬA CHỮA, XÂY MỚI CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT CAO GIAI ĐOẠN 2024-2028
(KINH PHÍ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP CỦA ĐƠN VỊ)


Đơn vị tính: 1000 đồng


STT

TT

Nội dung thực hiện

Kinh phí

Số kinh phí thực hiện theo năm

2024

2025

2026

2027

2028

TỔNG SỐ:

123.500.000

0

2.500.000

60.000.000

61.000.000

0

I

BVĐK TỈNH THÁI BÌNH

1.000.000

1.000.000

1

1

Xây dựng Phòng Thăm dò điện sinh lý tim

1.000.000

1.000.000

II.

BỆNH VIỆN NHI THÁI BÌNH

1.500.000

1.500.000

2

1

Sửa chữa khoa Hồi sức tích cực, khoa Sơ sinh

200.000

200.000

3

2

Sửa chữa phòng can thiệp tim mạch

200.000

200.000

4

3

Sửa chữa phòng phẫu thuật tim mạch

300.000

300.000

5

4

Sửa chữa phòng phẫu thuật sọ não

300.000

300.000

6

5

Sửa chữa phòng phẫu thuật lồng ngực

300.000

300.000

7

6

Sửa chữa phòng Xét nghiệm

200.000

200.000

III.

BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN THÁI BÌNH

1.000.000

0

0

0

1.000.000

0

8

1

Sửa chữa cơ sở hạ tầng đặt hệ thống oxy cao áp

1.000.000

1.000.000

IV.

BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÁI BÌNH

120.000.000

0

0

60.000.000

60.000.000

0

9

1

Sửa chữa nâng cấp tầng 4 nhà điều trị (khoa Phụ khoa - nhà B), nâng cấp tầng 4 nhà A, Xây mới nhà trung tâm kỹ thuật

120.000.000

60.000.000

60.000.000

PHỤ LỤC 8


MUA SẮM TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT CAO GIAI ĐOẠN 2024-2028
(KINH PHÍ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP CỦA ĐƠN VỊ)


Đơn vị tính: 1000 đồng


STT

TT

Trang thiết bị

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số kinh phí thực hiện theo năm

2024

2025

2026

2027

2028

TỔNG SỐ:

45.211.429

7.621.429

28.730.000

2.860.000

6.000.000

0

I.

BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH

4

7.621.429

7.621.429

0

0

0

0

1

1

Máy khoan đa năng (Máy khoan cưa mài sọ não)

Cái

1

751.200

751.200

751.200

2

2

Bộ dụng cụ phẫu thuật thần kinh

Bộ

1

600.000

600.000

600.000

3

3

Bộ khung gá sọ não (Khung gá đầu bệnh nhân và phụ kiện)

Bộ

1

670.000

670.000

670.000

4

4

Hệ thống phẫu thuật nội soi lồng ngực

Hệ thống

1

5.600.229

5.600.229

5.600.229

II.

BỆNH VIỆN NHI THÁI BÌNH

10

34.730.000

0

28.730.000

0

6.000.000

0

5

1

Máy hạ thân nhiệt

Cái

1

1.700,000

1.700.000

1.700.000

6

2

Máy lọc máu liên tục

Cái

1

4.000.000

4.000.000

4.000.000

7

3

Hệ thống sắc ký khối phổ để phân tích các rối loạn chuyển hóa acid amin, acid béo, acid hữu cơ

Hệ thống

1

6.800.000

6.800.000

6.800.000

8

4

Hệ thống sàng lọc sơ sinh

Cái

1

2.150.000

2.150.000

2.150.000

9

5

Máy siêu lọc máu

Cái

1

6.000.000

6.000.000

6.000.000

10

6

Máy siêu âm Doppler màu

Hệ thống

1

4.000.000

4.000.000

4.000.000

11

7

Hệ thống Xquang DR

Hệ thống

1

8.500.000

8.500.000

8.500.000

12

8

Bộ dụng cụ phẫu thuật sọ não

Bộ

1

1.000.000

1.000.000

1.000.000

13

9

Máy khoan chấn thương

Cái

1

80.000

80.000

80.000

14

10

Bộ phẫu thuật đặt thanh nâng xương ức

Bộ

1

500.000

500.000

500.000

III.

BỆNH VIỆN MẮT THÁI BÌNH

2.860.000

0

0

2.860.000

0

0

15

1.

Máy Laser YAG dùng trong nhãn khoa

Cái

1

1.020.000

1.020.000

1.020.000

16

2.

Máy chụp ảnh màu đáy mắt

Cái

1

1.000.000

1.000.000

1.000.000

17

3.

Máy siêu âm mắt

Cái

1

840.000

840.000

840.000

PHỤ LỤC 9


MUA SẮM TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT CAO GIAI ĐOẠN 2024-2028
(KINH PHÍ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH)


Đơn vị tính: 1000 đồng


STT

TT

Trang thiết bị

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Giai đoạn 2024 - 2028 (Số kinh phí thực hiện theo năm)

2024

2025

2026

2027

2028

Nguồn chi thường xuyên

Nguồn đầu tư công

TỔNG SỐ:

75

302.244.945

0

48.236.980

73.850.000

82.807.965

97.350.000

I.

TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH

22

108.300.000

0

0

50.000.000

24.800.000

33.500.000

1

1

Hệ thống ICP-MS

Hệ thống

1

12.000.000

12.000.000

12.000.000

2

2

Hệ thống ICP-OES

Hệ thống

1

8.000.000

8.000.000

8.000.000

3

3

Hệ thống sắc ký ion ghép nối đầu dò UV

Hệ thống

1

8.000.000

8.000.000

8.000.000

4

4

Hệ thống sắc ký khí 2 lần khối phổ GC-MS/MS

Hệ thống

1

15.000.000

15.000.000

15.000.000

5

5

Hệ thống thổi khô khí nito

Hệ thống

1

800.000

800.000

800.000

6

6

Hệ thống chưng chất

Hệ thống

1

1.500.000

1.500.000

1.500.000

7

7

Hệ thống chiết tự động

Hệ thống

1

4.500.000

4.500.000

4.500.000

8

8

Hệ thống LC-MS/MS

Hệ thống

1

15.000.000

15.000.000

15.000.000

9

9

Hệ thống sắc ký khí GC đầu dò ECD

Hệ thống

1

5.000.000

5.000.000

5.000.000

10

10

Thiết bị đo hoạt độ phóng xạ alpha

Bộ

1

1.500.000

1.500.000

1.500.000

11

11

Thiết bị đo hoạt độ phóng xạ beta

Bộ

1

1.500.000

1.500.000

1.500.000

12

12

Lò phá mẫu vi sóng

Cái

1

2.000.000

2.000.000

2.000.000

13

13

Cân phân tích 6 số

Cái

1

1.500.000

1.500.000

1.500.000

14

14

Lò nung

Cái

1

500.000

500.000

500.000

15

15

Thiết bị lấy mẫu khí thải, mẫu bụi

Bộ

1

500.000

500.000

500.000

16

16

Máy quang phổ hồng ngoại

Cái

1

3.000.000

3.000.000

3.000.000

17

17

Thiết bị phân tích nguyên tố

Bộ

1

2.500.000

2.500.000

2.500.000

18

18

Thiết bị lấy mẫu khí thải

Bộ

1

1.000.000

1.000.000

1.000.000

19

19

Thiết bị phân tích khí đa chỉ tiêu

Bộ

1

4.500.000

4.500.000

4.500.000

20

20

Hệ thống giải hấp

Hệ thống

1

3.000.000

3.000.000

3.000.000

21

21

Hệ thống ICP-MS/MS

Hệ thống

1

12.000.000

12.000.000

12.000.000

22

22

Máy Giải trình tự gen

Hệ thống

1

5.000.000

5.000.000

5.000.000

II.

BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH

8

15.954.980

0

15.954.980

0

0

0

23

1

Hệ thống ECMO

Hệ thống

1

3.800.000

3.800.000

3.800.000

24

2

Máy theo dõi người bệnh 7 thông số có chức năng đo IBP

máy

2

298.000

596.000

596.000

25

3

Bộ khoan cắt sọ não đa năng

Bộ

1

1.100.000

1.100.000

1.100.000

26

4

Bộ phẫu thuật vi phẫu

Bộ

1

543.980

543.980

543.980

27

5

Hệ thống EPI

Hệ thống

1

5.000.000

5.000.000

5.000.000

28

6

Hệ thống Rotablator

Hệ thống

1

1.515.000

1.515.000

1.515.000

29

7

Hệ thống điều khiển đặt bóng đối xung động mạch chủ

Hệ thống

1

3.400.000

3.400.000

3.400.000

BỆNH VIỆN NHI THÁI BÌNH

17

40.950.000

0

24.550.000

2.800.000

0

13.600.000

30

1

Hệ thống ECMO

Hệ thống

1

3.800.000

3.800.000

3.800.000

31

2

Máy hạ thân nhiệt

Cái

1

3.000.000

3.000.000

3.000.000

32

3

Máy lọc máu liên tục

Cái

1

4.000.000

4.000.000

4.000.000

33

4

Hệ thống sàng lọc sơ sinh

Hệ thống

1

2.150.000

2.150.000

2.150.000

34

5

Máy siêu âm Doppler màu

Hệ thống

2

4.000.000

8.000.000

8.000.000

35

6

Bộ dụng cụ phẫu thuật sọ não

Bộ

1

1.000.000

1.000.000

1.000.000

36

7

Máy khoan chấn thương

Cái

1

800.000

800.000

800.000

37

8

Máy đo bão hòa oxy não

Cái

1

1.000.000

1.000.000

1.000.000

38

9

Bộ dụng cụ phẫu thuật tim mạch

Bộ

1

1.000.000

1.000.000

1.000.000

39

10

Máy gây mê kèm thở

Cái

2

800.000

1.600.000

1.600.000

40

11

Bộ phẫu thuật vi phẫu

Bộ

1

1.000.000

1.000.000

1.000.000

41

12

Hệ thống phẫu thuật nội soi

Cái

2

6.000.000

12.000.000

12.000.000

42

13

Bộ dụng cụ đại phẫu

Bộ

1

800.000

800.000

800.000

43

14

Bộ phẫu thuật đặt thanh nâng xương ức

Bộ

1

800.000

800.000

800.000

IV.

BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÁI BÌNH

15

86.789.965

0

7.732.000

21.050.000

58.007.965

0

44

1

Máy vi cắt lạnh

Máy

1

1.160.000

1.160.000

1.160.000

45

2

Hệ thống phẫu thuật nội soi

Hệ thống

2

2.400.000

4.800.000

4.800.000

46

3

Bộ Dụng cụ phẫu thuật (Đại phẫu, trung phẫu, tiểu phẫu,...)

Bộ

2

650.000

1.300.000

1.300.000

47

4

Dao mổ điện cao tần

Cái

1

472.000

472.000

472.000

48

5

Hệ thống phòng Lab:

Hệ thống

1

58.007.965

58.007.965

Máy ly tâm (đa năng, siêu tốc, lạnh, túi máu, tế bào, mao quản, lắng mẫu nhanh,...)

Máy

5

256.193

1.280.965

1.280.965

Hệ thống lọc khí sạch áp lực dương

Hệ thống

1

4.602.500

4.602.500

4.602.500

Tủ thao tác vô trùng

cái

1

364.000

364.000

364.000

Máy siêu âm tổng quát

Bộ

1

3.110.000

3.110.000

3.110.000

Tủ ấm CO2

cái

3

945.000

2.835.000

2.835.000

Hệ thống Laser vi phẫu hỗ trợ phôi thoát màng

Bộ

1

4.974.000

4.974.000

4.974.000

Tủ nuôi cấy phôi

Chiếc

3

680.000

2.040.000

2.040.000

Tủ nuôi cấy CO2

máy

2

1.135.000

2.270.000

2.270.000

Đèn mổ di động

máy

2

400.000

800.000

800.000

Tủ an toàn sinh học

Chiếc

1

390.000

390.000

390.000

Kính hiển vi (điện tử, điện tử kèm camera, huỳnh quang, nhiều người quan sát, quang học kèm camera, soi ngược, soi nổi,...)

Bộ

5

2.875.000

14.375.000

14.375.000

Buồng IVF chamber kèm kính hiển vi soi nổi

Bộ

2

1.946.000

3.892.000

3.892.000

Bình trữ phôi đông lạnh

cái

2

228.000

456.000

456.000

Máy đo nồng độ hỗn hợp khí CO2, O2 dùng cho phòng lab IVF

Cái

1

176.000

176.000

176.000

Buống đếm Makler

Bộ

1

50.000

50.000

50.000

Pipette Aid

Cái

4

12.000

48.000

48.000

Bàn chọc hút noãn chuyển phôi

Cái

2

218.000

436.000

436.000

Hệ thống rửa tay vô trùng

Cái

2

450.000

900.000

900.000

Hộp passbox trung chuyển mẫu

Cái

4

208.000

832.000

832.000

Tủ ấm

Hệ thống

2

160.000

320.000

320.000

Tủ thao tác IVF các loại

Cái

1

2.021.000

2.021.000

2.021.000

Bình trữ đông tinh trùng

Máy

4

136.000

544.000

544.000

Hệ thống khí y tế trung tâm

Máy

1

2.395.000

2.395.000

2.395.000

Tủ sấy

3

329.000

987.000

987.000

Thiết bị giữ ấm (ống nghiệm, xy lanh)

2

50.000

100.000

100.000

Máy đo nhiệt độ bề mặt và nhiệt độ giọt môi trường

1

176.000

176.000

176.000

Máy chọc hút trứng

2

215.000

430.000

430.000

Tủ giữ ấm tinh trùng

3

160.000

480.000

480.000

Bộ lọc khí dùng cho tủ nuôi cấy phôi

5

8.100

40.500

40.500

Bình chứa Nitơ lỏng

8

136.000

1.088.000

1.088.000

Buồng thổi khí cách ly (airshower)

3

630.000

1.890.000

1.890.000

Hệ thống theo dõi và giám sát chất lượng lab IVF

1

3.705.000

3.705.000

3.705.000

49

6

Hệ thống Real-time PCR

hệ thống

1

8.000.000

8.000.000

8.000.000

50

7

Tủ an toàn sinh học

Cái

1

130.000

130.000

130.000

51

8

Máy ly tâm

Máy

1

250.000

250.000

250.000

52

9

Tủ thao tác

Cái

1

250.000

250.000

250.000

53

10

Tủ ấm CO2

Cái

1

420.000

420.000

420.000

54

11

Hệ thống phân tích di truyền

Hệ thống

1

3.700.000

3.700.000

3.700.000

55

12

Hệ thống xét nghiệm Nipt

Hệ thống

1

5.700.000

5.700.000

5.700.000

56

13

Hệ thống máy đọc huỳnh quang sàng lọc trước sinh và sơ sinh

Hệ thống

1

2.600.000

2.600.000

2.600.000

V.

BỆNH VIỆN MẮT THÁI BÌNH

10

36.550.000

0

0

0

0

36.550.000

57

1

Máy chụp cắt lớp đáy mắt

Máy

1

2.150.000

2.150.000

2.150.000

58

2

Kính sinh hiển vi có BIOM

Cái

1

2.500.000

2.500.000

2.500.000

59

3

Máy cắt dịch kính bán phần sau

Máy

1

4.000.000

4.000.000

4.000.000

60

4

Máy Laser nội nhãn

Máy

1

1.500.000

1.500.000

1.500.000

61

5

Máy Camera nội nhãn

Cái

1

1.100.000

1.100.000

1.100.000

62

6

Máy lạnh đông

Máy

1

1.200.000

1.200.000

63

7

Bộ dụng cụ phẫu thuật dịch kính

Bộ

1

150.000

150.000

150.000

64

9

Hệ thống phẫu thuật Lasik và trang thiết bị đi kèm

Hệ thống

1

20.000.000

20.000.000

20.000.000

65

10

Máy đo bản đồ giác mạc

Máy

1

1.800.000

1.800.000

1.800.000

66

11

Máy đo công suất thủy tinh thể IOL Master

Máy

1

2.150.000

2.150.000

2.150.000

VI.

BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN

1

9.000.000

0

0

0

0

9.000.000

67

1

Hệ thống oxy cao áp

Hệ thống

1

9.000.000

9.000.000

9.000.000

VII.

BỆNH VIỆN DA LIỄU

2

4.700.000

0

0

0

0

4.700.000

68

1

Máy Laser Fotona StarWalker 4 bước sóng 532nm, 585nm, 650nm, 1064nm

Cái

1

3.500.000

3.500.000

3.500.000

69

2

Máy EuroBlotMaster 44

Cái

1

1.200.000

1.200.000

1.200.000

PHỤ LỤC 10


DỰ KIẾN KINH PHÍ NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ


Đơn vị tính: 1000 đồng


STT

Tên thiết bị

Xuất xứ

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

TỔNG CỘNG:

519.878.026

I.

Xây mới, nâng cấp Khu nhà Khám chữa bệnh - Trung tâm kỹ thuật Bệnh viện Y học cổ truyền và hệ thống phụ trợ:

150.000.000

II.

Xây mới Khu nhà điều trị nội trú Bệnh viện Mắt và hệ thống phụ trợ:

70.000.000

III.

Mua sắm trang thiết bị cho Bệnh viện đa khoa tỉnh

299.878.026

1

Hệ thống chụp cộng hưởng từ ≥ 1.5 Tesla

GE/Nhật

Hệ thống

1

50.000.000

50.000.000

2

Máy siêu âm chuyên tim mạch

Affiniti 70/Philips/Mỹ

Chiếc

2

8.000.000

16.000.000

3

Hệ thống CT Scanner 64 - 128 lát cắt/vòng quay

Go Top/Siemens/Đức

Hệ thống

1

21.000.000

21.000.000

4

Máy xét nghiệm sinh hóa các loại

Abbott/Mỹ

Hệ thống

1

32.078.026

32.078.026

5

Máy định danh vi khuẩn và kháng sinh đồ

Microflex/Đức

Máy

1

10.000.000

10.000.000

6

Hệ thống Realtime PCR

QIAsymphony SP/AS/Đức

Hệ thống

1

7.000.000

7.000.000

7

Máy xét nghiệm NAT (Nucleic acid test)

Roche/Nhật Bản

Máy

1

8.000.000

8.000.000

8

Máy định nhóm máu

/Pháp

Máy

1

2.000.000

2.000.000

9

Máy nhuộm hóa mô miễn dịch

Thermo Fisher Scientific/Mỹ

Máy

1

3.000.000

3.000.000

10

Hệ thống nội soi tiêu hóa (dạ dày, đại tràng)

Olympus/Nhật Bản

Hệ thống

5

10.000.000

50.000.000

11

Hệ thống chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

Philip/Mỹ

Hệ thống

1

30.00.000

30.000.000

12

Hệ thống phẫu thuật nội soi lồng ngực (3D)

Karlstoz/Đức

Hệ thống

1

8.500.000

8.500.000

13

Máy điện tim

pageWriter TC70 /Philips/Mỹ

Máy

2

350.000

700.000

14

Hệ thống kết nối các máy theo dõi bệnh nhân

GE Healthcare/Mexico

Hệ thống

1

5.200.000

5.200.000

15

Máy đo cung lượng tim

Uscom/úc

Máy

1

1.800.000

1.800.000

16

Hệ thống kết nối các máy theo dõi bệnh nhân

GE Healthcare/Mexico

Hệ thống

2

5.200.000

10.400.000

17

Hệ thống kết nối các máy theo dõi bệnh nhân

GE Healthcare/Mexico

Hệ thống

1

5.200.000

5.200.000

18

Hệ thống nội soi khí quản, phế quản

Olympus/Nhật Bản

Hệ thống

1

4.000.000

4.000.000

19

Hệ thống SPECT/CT, 2 đầu thu

Siemens/Mỹ

Hệ thống

1

35.000.000

35.000.000

PHỤ LỤC 11


TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT CAO, KỸ THUẬT CHUYÊN SÂU GIAI ĐOẠN 2024 - 2028


Đơn vị tính: 1000 đồng


STT

Đơn vị

Tổng số kinh phí thực hiện Đề án

Kinh phí thực hiện Đề án

Dự kiến ngân sách trung ương hỗ trợ

Kinh phí từ Ngân sách tỉnh mua sắm trang thiết bị

Kinh phí từ Quỹ Phát triển sự nghiệp của đơn vị

Tổng số

Nguồn chi thường xuyên

Nguồn đầu tư công

Tổng số

Sửa chữa, xây mới Cơ sở vật chất

Mua sắm Trang thiết bị

Đào tạo kỹ thuật

Chuyển giao kỹ thuật

TỔNG SỐ:

1.000.000.000

519.878.026

302.244.945

48.236.980

254.007.965

177.877.029

123.500.000

45.211.429

6.285.000

2.880.600

1

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh TB

110.100.000

0

108.300.000

0

108.300.000

1.800.000

0

0

1.300.000

500.000

2

Bệnh viện đa khoa tỉnh

325.454.435

299.878.026

15.954.980

15.954.980

0

9.621.429

1.000.000

7.621.429

720.000

280.000

3

Bệnh viện Nhi TB

80.996.000

0

40.950.000

24.550.000

16.400.000

40.046.000

1.500.000

34.730.000

2.106.000

1.710.000

4

Bệnh viện Phụ sản Thái Bình TB

208.645.565

0

86.789.965

7.732.000

79.057.965

121.855.600

120.000.000

0

1.675.000

180.600

5

bệnh viện Mắt TB

109.940.000

70.000.000

36.550.000

0

36.550.000

3.390.000

0

2.860.000

320.000

210.000

6

Bệnh viện Y học cổ truyền TB

160.104.000

150.000.000

9.000.000

0

9.000.000

1.104.000

1.000.000

0

104.000

0

7

Bệnh viện Da liễu TB

4.760.000

0

4.700.000

0

4.700.000

60.000

0

0

60.000

0

PHỤ LỤC 12


TÌNH HÌNH TRÍCH LẬP, SỬ DỤNG QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2020 - 2023


Đơn vị tính: 1000 đồng


Năm

TT KSBT tỉnh

BVĐK tỉnh TB

BV Nhi TB

Bệnh viện Phụ sản TB

Bệnh viện Mắt TB

BV Y học cổ truyền TB

BV Da liễu TB

Trích lập

Sử dụng

Trích lập

Sử dụng

Trích lập

Sử dụng

Trích lập

Sử dụng

Trích lập

Sử dụng

Trích lập

Sử dụng

Trích lập

Sử dụng

Lũy tích từ năm 2019 chuyển sang

244.568

33.801.634

3.175.448

244.568

735.078

2.054.049

720.147

Giai đoạn 2020 - 2023

1.512.122

252.923.854

61.425.649

41.566.511

7.545.060

1.464.849

21.423.477

3.763.464

Mua sắm TTB

1.076.132

54.061.451

9.762.830

11.911.278

0

7.949.052

2.003.604

Cải tạo, sửa chữa

435.990

32.827.484

13.643.117

574.594

297.944

11.510.242

927.212

Đào tạo/khác

0

166.034.919

38.019.702

208.800

208.800

1.166.905

1.321.972

832.648

Năm 2020

586.400

431.000

46.569.143

68.396.492

16.441.647

12.363.308

25622521

12.288.966

2.860.879

1.090.337

5.400.000

6.759.415

1.107.716

1.352.363

Mua sắm TTB

359.632

15.069.234

3.205.512

10.305.150

0

1.945.632

224.987

Cải tạo, sửa chữa

71.368

6.184.999

5.095.105

1983816

84.000

4315075

765.864

Đào tạo/khác

0

47.142.259

4.062.691

1.006.337

498.707

361.512

Năm 2021

900.000

370.000

78.211.933

49.537.587

11.872.310

15.884.194

24047080

10.881.453

0

0

8.511.049

4.063.897

1.096.640

1.545.075

Mua sắm TTB

320.000

1.366.946

1.944.594

4.919.555

0

2.077.964

1.376.240

Cải tạo, sửa chữa

50.000

5.312.947

3.228.527

5.961.898

0

1.823.483

42.550

Đào tạo/khác

0

42.857.694

10.711.073

0

162.450

126.285

Năm 2022

0

355.561

99.870.048

61.364.803

21.571.201

13.235.084

13.329.350

17.398.598

2.309.825

143.018

6.462.888

6.540.520

1.000.010

390.463

Mua sắm TTB

198.250

17.221.051

1.344.909

11.697.178

11697178

0

1.746,306

72.288

Cải tạo, sửa chữa

157.311

7.464.307

3.373.116

5.701.420

66.700

4.195.441

118.798

Đào tạo/khác

0

36.679.445

8.517.059

76.318

598.773

199.377

Năm 2023

1.500.000

355.561

102.083.925

73.624.972

20.028.179

19.943.063

25.167.504

997.494

2.374.356

231.494

15,000,000

4.059.645

1.290.000

475.563

Mua sắm TTB

198.250

20.404.220

3.267.815

214.100

214100

0

2.179.150

330.089

Cải tạo, sửa chữa

157.311

13.865.231

1.946.369

574.594

574594

147.244

1.176.243

Đào tạo/khác

0

39.355.521

14.728.879

208.800

208800

84.250

62.042

145.474

Lũy tích quỹ hoạt động phát triển sự nghiệp còn dư đến hết năm 2023

1.268.379

107.612.829

11.663.136

81.478.294

6.815.289

16.004.509

1.471.002

PHỤ LỤC 13


DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ ĐƠN VỊ ĐÃ MUA SẮM GIAI ĐOẠN 2020 - 2023 ĐỂ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN


STT

Tên TB

Nước SX

Năm SX

Số lượng

Khoa/Phòng sử dụng

TỔNG SỐ:

I.

BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH

1090

Dây nội soi đại tràng Video

Nhật Bản

2020

2

Thăm dò chức năng

Dây nội soi dạ dày

Nhật Bản

2020

2

Thăm dò chức năng

Máy Ly tâm lạnh

Mỹ

2021

1

Vi sinh

Máy hàn mạch tích hợp dao mổ Force Trial

Mỹ

2021

1

Gây mê hồi sức

Máy hút khí màng phổi

Nhật

2020

3

Gây mê hồi sức

Máy điện tim

Trung Quốc

2020

1

Lão khoa

Máy điện tim

Trung Quốc

2020

1

Nội thận cơ xương khớp

Máy điện tim

Trung Quốc

2020

1

Trung tâm tim mạch

Máy siêu âm chuyên tim mạch

Mỹ

2020

1

Trung tâm tim mạch

Máy tạo nhịp tạm thời

Mỹ, Thuỵ Sỹ

2020

1

Gây mê hồi sức

Đèn soi đáy mắt

Đức

2020

1

Thần kinh

Máy thận nhân tạo

Thụy Điển

2020

10

Thận nhân tạo

Bơm tiêm điện

Nhật

2020

1

Nội tiêu hoá

Máy hút khí màng phổi

Nhật Bản

2020

1

Nội hô hấp

Máy hút khí màng phổi

Nhật Bản

2020

1

Nội hô hấp

Máy điện tim

Trung Quốc

2020

1

Trung tâm tim mạch

Máy X quang di động

Mỹ

2020

1

Hồi sức tích cực chống độc

Máy thở

Mỹ

2020

8

Hồi sức tích cực chống độc

Máy theo dõi bệnh nhân

Hàn Quốc

2020

1

Chấn thương chỉnh hình-Bỏng

Máy theo dõi bệnh nhân

Hàn Quốc

2020

1

Thần kinh

Máy theo dõi bệnh nhân

Hàn Quốc

2020

1

Phẫu thuật thần kinh cột sống

Máy siêu âm chuyên tim mạch

Mỹ

2020

1

Chẩn đoán hình ảnh

Máy X quang kỹ thuật số chụp tổng quát

Hàn Quốc

2020

1

Chẩn đoán hình ảnh

Máy cộng hưởng từ MRI 0.4 Tesla

Trung Quốc

2020

1

Chẩn đoán hình ảnh

Máy đo thời gian đông máu ACT

Mỹ

2020

1

Gây mê hồi sức

Máy điện tim

Trung Quốc

2020

1

Hồi sức tích cực chống độc

Máy thở

Việt Nam

2020

15

Vật tư thiết bị y tế

Máy thở

Nhật Bản

2021

3

Hồi sức tích cực chống độc

Máy tách chiết

Đài Loan

2021

1

Vi sinh

Hệ thống Real time PCR

Malaysia

2021

1

Vi sinh

Bơm tiêm điện

Nhật Bản

2021

1

Truyền nhiễm

Bơm tiêm điện

Nhật Bản

2021

5

Cấp cứu

Bơm tiêm điện

Nhật Bản

2021

5

Truyền nhiễm

Bơm tiêm điện

Nhật Bản

2021

7

Hồi sức tích cực chống độc

Bơm tiêm điện

Nhật Bân

2021

3

Nội thận cơ xương khớp

Bơm tiêm điện

Nhật Bản

2021

2

Nội hô hấp

Bơm tiêm điện

Nhật Bản

2021

3

Phẫu thuật thần kinh cột sống

Bơm tiêm điện

Nhật Bản

2021

1

Nội tiết

Máy truyền dịch

Malaysia

2021

4

Cấp cứu

Máy truyền dịch

Malaysia

2021

1

Truyền nhiễm

Máy truyền dịch

Malaysia

2021

5

Trung tâm ung bướu

Máy truyền dịch

Malaysia

2021

5

Trung tâm tim mạch

Máy truyền dịch

Malaysia

2021

1

Truyền nhiễm

Máy truyền dịch

Malaysia

2021

4

Cấp cứu

Máy truyền dịch

Malaysia

2021

1

Phẫu thuật thần kinh cột sống

Máy truyền dịch

Malaysia

2021

1

Thần kinh

Máy thở xách tay kèm van PPEP

Úc

2021

1

Hồi sức tích cực chống độc

Máy theo dõi bệnh nhân

Nhật Bản

2021

11

Truyền nhiễm

Máy theo dõi bệnh nhân

Nhật Bản

2021

1

Hồi sức tích cực chống độc

Máy theo dõi bệnh nhân

Nhật Bản

2021

2

Cấp cứu

Máy lọc và khử khuẩn không khí ≥ 340 m3/giờ

Pháp

2021

2

Truyền nhiễm

Máy phun dung dịch khử khuẩn

Pháp

2021

1

Vật tư thiết bị y tế

Máy siêu âm chuyên tim mạch

Mỹ

2021

1

Trung tâm tim mạch

Máy đo khí máu

Singapore

2021

1

Cấp cứu

Máy phá rung tim

Nhật Bản

2021

1

Trung tâm tim mạch

Áo váy chì cản tia X

Hàn Quốc

2021

10

Gây mê hồi sức

Máy điện tim

Trung Quốc

2021

1

Trung tâm tim mạch

Máy điện tim

Trung Quốc

2021

1

Nội tiêu hoá

Máy điện tim

Trung Quốc

2021

1

Khám bệnh

Máy thở HFNC

NewZealand

2021

1

Hồi sức tích cực chống độc

Máy thở

Đức

2021

4

Cấp cứu

Máy thở

Đức

2021

5

Hồi sức tích cực chống độc

Máy theo dõi bệnh nhân

Mexico

2022

2

Cấp cứu

Máy theo dõi bệnh nhân

Mexico

2022

1

Thăm dò chức năng

Máy theo dõi bệnh nhân

Mexico

2022

2

Cấp cứu

Máy thở

Đức

2022

3

Hồi sức tích cực chống độc

Máy thở

Đức

2022

4

Hồi sức tích cực chống độc

Máy thở

Đức

2022

4

Hồi sức tích cực chống độc

Máy thở

Đức

2022

3

Cấp cứu

Máy xét nghiệm huyết học tự động

Nhật Bản

2022

1

Huyết học truyền máu

Máy X quang kỹ thuật số chụp tổng quát

Mỹ

2022

1

Chẩn đoán hình ảnh

Máy Xét nghiệm đông máu

Pháp

2022

1

Huyết học truyền máu

Máy Xét nghiệm đông máu

Mỹ

2022

1

Huyết học truyền máu

Máy phân tích huyết học

Mỹ

2022

1

Huyết học truyền máu

Máy khoan xương

Ấn Độ

2022

1

Gây mê hồi sức

Hệ thống chụp cắt lớp vi tính 32 lát cắt

Đức

2022

1

Chẩn đoán hình ảnh

Dao mổ siêu âm

Trung Quốc

2022

1

Gây mê hồi sức

Máy thở chức năng cao

Mỹ

2023

2

Gây mê hồi sức

Máy thở chức năng cao

Đức

2023

5

Hồi sức tích cực chống độc

Máy thở chức năng cao

Đức

2023

5

Hồi sức tích cực chống độc

Máy thở chức năng cao

Đức

2023

1

Cấp cứu

Máy thở chức năng cao

Đức

2023

2

Hồi sức tích cực chống độc

Máy thở chức năng cao

Đức

2023

3

Cấp cứu

Máy thở chức năng cao

Đức

2023

2

Hồi sức tích cực chống độc

Ống nội soi dạ dày

Nhật Bản

2023

2

Thăm dò chức năng

Ống nội soi dạ dày

Nhật Bản

2023

1

Nội tiêu hoá

Ống nội soi đại tràng

Nhật Bản

2023

2

Thăm dò chức năng

Ống nội soi đại tràng

Nhật Bản

2023

1

Nội tiêu hoá

Máy theo dõi bệnh nhân

Ý

2023

1

Hồi sức tích cực chống độc

Máy theo dõi bệnh nhân

Ý

2023

1

Cấp cứu

Máy theo dõi bệnh nhân

Ý

2023

1

Lão khoa

Máy theo dõi bệnh nhân

Ý

2023

1

Nội hô hấp

Máy theo dõi bệnh nhân

Ý

2023

2

Trung tâm ung bướu

Máy theo dõi bệnh nhân

Ý

2023

2

Cấp cứu

Bơm tiêm điện

Trung Quốc

2023

1

Hồi sức tích cực chống độc

Bơm tiêm điện

Trung Quốc

2023

2

Cấp cứu

Bơm tiêm điện

Trung Quốc

2023

1

Thần kinh

Bơm tiêm điện

Trung Quốc

2023

1

lão khoa

Bơm tiêm điện

Trung Quốc

2023

1

Nội hô hấp

Bơm tiêm điện

Trung Quốc

2023

2

Trung tâm ung bướu

Máy phân tích miễn dịch tự động

Trung Quốc

2022

1

Huyết học truyền máu

Máy phân tích miễn dịch tự động

Trung Quốc

2021

1

Vi sinh

Máy thở chức năng cao

Ireland

2023

1

Cấp cứu

Máy thở chức năng cao

Ireland

2023

5

Trung tâm tim mạch

Máy thở chức năng cao

Mỹ

2023

1

Cấp cứu

Máy đo tốc độ máu lắng

Thổ Nhĩ Kỳ

2023

1

Huyết học truyền máu

Máy đo huyết áp tự động

Trung Quốc

2023

2

Lão khoa

Máy đo huyết áp tự động

Trung Quốc

2023

1

Trung tâm tim mạch

Máy đo huyết áp tự động

Trung Quốc

2023

2

Truyền nhiễm

Máy đo huyết áp tự động

Trung Quốc

2023

5

Thần kinh

Máy đo huyết áp tự động

Trung Quốc

2023

2

Nội hô hấp

Máy đo huyết áp tự động

Trung Quốc

2023

2

Chấn thương chỉnh hình Bỏng

Máy đo huyết áp tự động

Trung Quốc

2023

2

Phẫu thuật thần kinh cột sống

Máy đo huyết áp tự động

Trung Quốc

2023

2

Răng hàm mặt

Máy đo huyết áp tự động

Trung Quốc

2023

3

Chăm sóc tự nguyện

Hệ thống elisa (Máy đọc vi thể: Máy rửa Elisa; máy ủ khay Elisa

Mỹ; trung quốc

2023

1

Vi sinh

Máy siêu âm tim 3 đầu dò

Mỹ

2023

2

Chẩn đoán hình ảnh

Máy siêu âm tim 3 đầu dò

Mỹ

2023

1

Chẩn đoán hình ảnh

Máy siêu âm Doppler màu 3 đầu dò

Mỹ

2023

1

Chẩn đoán hình ảnh

Tủ an toàn sinh học

Việt Nam

2023

2

Vi sinh

Máy ly tâm

Đức

2022

2

Vi sinh

Máy X Quang kỹ thuật số chụp tổng quát

Việt Nam

2023

2

Chẩn đoán hình ảnh

Máy thận nhân tạo

Đức

2022

20

Thận nhân tạo

Hệ thống nước RO dùng chạy thận nhân tạo

Việt Nam

2023

1

Thận nhân tạo

II.

BỆNH VIỆN NHI THÁI BÌNH

2020

214

Bộ đèn đặt nội khí quản có camera 4 lưỡi

Trung Quốc

2023

1

Hồi sức tích cực

Bơm tiêm điện

Thụy Sỹ

2022

2

Hồi sức tích cực

Bơm tiêm điện

Thụy Sỹ

2022

1

Hồi sức tích cực

Bơm tiêm điện

Trung Quốc

2020

2

Hồi sức tích cực

Giàn sưởi trẻ sơ sinh

Việt Nam

2022

4

Hồi sức tích cực

Máy điện tim 12 kênh

Ấn độ

2020

1

Hồi sức tích cực

Máy điện tim 6 kênh

Nhật Bản

2022

1

Hồi sức tích cực

Máy hút liên tục áp lực thấp

Nhật Bản

2020

6

Hồi sức tích cực

Máy phá rung tim có tạo nhịp

Nhật Bản

2022

1

Hồi sức tích cực

Máy theo dõi bệnh nhân

Italia

2020

1

Hồi sức tích cực

Máy thở chức năng cao

Đức

2021

13

Hồi sức tích cực

Máy thở chức năng cao

Đức

2021

3

Hồi sức tích cực

Máy thở chức năng cao

Đức

2021

4

Hồi sức tích cực

Máy thở chức năng cao

Đức

2021

3

Hồi sức tích cực

Máy thở chức năng cao

Đức

2021

3

Hồi sức tích cực

Máy thở chức năng cao

Đức

2021

1

Hồi sức tích cực

Máy thở trẻ em kèm máy nén khí

Mỹ

2020

4

Hồi sức tích cực

Máy điện châm có kim 6 kênh

Trung Quốc

2021

1

Phục hồi chức năng

Máy điện châm có kim 6 kênh

Trung Quốc

2022

10

Phục hồi chức năng

Bơm tiêm điện

Thụy Sỹ

2023

1

Ba chuyên khoa

Buồng đo thính lực

Việt Nam

2022

1

Ba chuyên khoa

Máy đo âm ốc tai

Mỹ

2022

1

Ba chuyên khoa

Máy đo điện thính giác thân não

Mỹ

2022

1

Ba chuyên khoa

Máy đo nhĩ lượng (Máy chính, đầu đo, hộp núm tai, bộ ktra đầu đo, bộ làm sạch đầu đo, bộ giá đỡ, 2 USB, bàn phím, chuột không dây)

Mỹ

2022

1

Ba chuyên khoa

Máy đo thính lực chẩn đoán (máy chính, chụp tai đo đường khí, bộ phát rung đường xương, dụng cụ hồi đáp tín hiệu, tai nghe nhét trong, microphone cổ ngỗng, bàn phím, chuột không dây, tai nghe giám sát, nghe trợ lý)

Mỹ

2022

1

Ba chuyên khoa

Bơm tiêm điện

Thụy Sỹ

2023

2

Khoa Ngoại - chấn thương

Máy truyền dịch

Thụy Sỹ

2023

2

Khoa Ngoại - chấn thương

Bộ dụng cụ phẫu thuật RHM (75 món)

Đức

2022

1

Khoa Gây mê hồi sức

Bộ dụng cụ phẫu thuật tim hở cho trẻ lớn

Đức

2020

1

Khoa Gây mê hồi sức

Bộ dụng cụ phẫu thuật tim hở cho trẻ nhỏ

Đức

2020

1

Khoa Gây mê hồi sức

Đèn mổ treo trán cho kỹ thuật viên

Nhật Bản

2020

1

Khoa Gây mê hồi sức

Đèn mổ treo trần hai chóa công nghệ LED

Nhật Bản

2020

2

Khoa Gây mê hồi sức

Máy cưa xương ức(1 tay cưa; 10 lưỡi; 1 pin; 1 dụng cụ thay pin; 1 bộ sạc 2 ngăn; 1 khay lưới)

Đức

2022

1

Khoa Gây mê hồi sức

Máy tạo nhịp tim tạm thời 1 buồng

Đức

2020

1

Khoa Gây mê hồi sức

Máy tạo nhịp tim tạm thời 1 buồng

Malaisia

2022

1

Khoa Gây mê hồi sức

Máy theo dõi bệnh nhân

Israel

2021

5

Khoa Gây mê hồi sức

Máy theo dõi bệnh nhân

Đức

2023

2

Khoa Gây mê hồi sức

Máy theo dõi bệnh nhân

Italia

2020

2

Khoa Gây mê hồi sức

Máy tim phổi nhân tạo kèm máy trao đổi nhiệt (ECMO)

Đức

2022

1

Khoa Gây mê hồi sức

Máy xét nghiệm đông máu

mỹ

2022

1

Khoa Gây mê hồi sức

Hệ thống Xquang - DR

Nhật Bản

2020

1

Khoa Gây mê hồi sức

Máy điện tim 6 cần

Nhật Bản

2022

1

Khoa Gây mê hồi sức

Máy siêu âm màu Doppler

Hàn Quốc

2022

1

Khoa Gây mê hồi sức

Máy X-quang di động KTS

Nhật Bản

2022

1

Khoa Gây mê hồi sức

Kính hiển vi hai mắt

Trung Quốc

2022

1

Khoa Xét nghiệm

Máy cắt lát vi thể

Trung Quốc

2020

1

Khoa Xét nghiệm

Máy lắc ống máu lăn tròn

Trung Quốc

2022

2

Khoa Xét nghiệm

Máy lắc tiểu cầu

Đức

2022

1

Khoa Xét nghiệm

Máy phân tích huyết học

Mỹ

2022

1

Khoa Xét nghiệm

Máy phân tích sinh hóa tự động

Trung Quốc

2022

1

Khoa Xét nghiệm

Máy tách chiết tự động (máy tính, máy in)

Singapo

2021

1

Khoa Xét nghiệm

Máy xét nghiệm đông máu

Mỹ

2022

1

Khoa Xét nghiệm

Máy xét nghiệm miễn dịch sinh hóa tự động

Nhật Bản

2020

1

Khoa Xét nghiệm

Máy xét nghiệm miễn dịch tự động

Nhật Bản

2020

1

Khoa Xét nghiệm

Bơm tiêm điện

Thụy Sỹ

2023

2

Khoa Sơ sinh

Máy theo dõi bệnh nhân

Đức

2023

2

Khoa Sơ sinh

Máy theo dõi bệnh nhân

Italia

2020

2

Khoa Sơ sinh

Máy thở cao tần HFO

Nhật Bản

2020

1

Khoa Sơ sinh

Máy thở chức năng cao

Mỹ

2021

3

Khoa Sơ sinh

Máy thở chức năng cao

Mỹ

2021

2

Khoa Sơ sinh

Máy truyền dịch

Thụy Sỹ

2022

2

Khoa Sơ sinh

Bơm tiêm điện

Trung Quốc

2020

2

Khoa Truyền Nhiễm

Máy khử khuẩn không khí bằng UV di động

Pháp

2020

1

Khoa Truyền Nhiễm

Máy theo dõi bệnh nhân

Đức

2023

1

Khoa Truyền Nhiễm

Bơm tiêm điện

Thụy Sỹ

2022

2

Khoa Máu Thận

Máy theo dõi bệnh nhân

Đức

2023

1

Khoa Máu Thận

Bơm tiêm điện

Thụy Sỹ

2022

2

Tim mạch

Bơm tiêm điện

Nhật Bản

2020

3

Tim mạch

Máy điện tim 12 kênh

Ấn

2020

1

Tim mạch

Máy phá rung tim

Nhật Bản

2020

1

Tim mạch

Máy theo dõi bệnh nhân

Đức

2023

1

Tim mạch

Máy theo dõi bệnh nhân

Italia

2020

2

Tim mạch

Máy truyền dịch

Thụy Sỹ

2023

2

Tim mạch

Máy-Hệ thống máy siêu âm tim với đầu dò thực quản cho trẻ nhỏ và phần mềm ứng dụng trẻ sơ sinh

Nhật Bản

2020

1

Tim mạch

Bơm tiêm điện

Thụy Sỹ

2023

3

Khoa Tiêu hóa

Bơm tiêm điện

Trung quốc

2020

3

Khoa Tiêu hóa

Máy theo dõi bệnh nhân

Italia

2020

1

Khoa Tiêu hóa

Máy theo dõi bệnh nhân

Đức

2023

1

Khoa Tiêu hóa

Máy truyền dịch

Thụy Sỹ

2023

6

Khoa Tiêu hóa

Máy truyền dịch

Thụy Sỹ

2022

2

Khoa Tiêu hóa

Bơm tiêm điện

Thụy Sỹ

2023

2

Khoa Dinh dưỡng

Máy truyền dịch

Thụy Sỹ

2023

1

Khoa Dinh dưỡng

Bơm tiêm điện

Thụy Sỹ

2023

10

Khoa Hô hấp

Bơm tiêm điện

Trung quốc

2020

5

Khoa Hô hấp

Máy theo dõi Bn - 5 ts

Italia

2020

1

Khoa Hô hấp

Máy truyền dịch

Thụy Sỹ

2022

2

Khoa Hô hấp

Bơm tiêm điện

Thụy Sỹ

2022

1

Khoa Cấp Cứu

Bơm tiêm điện

Trung quốc

2020

1

Khoa Cấp Cứu

Máy theo dõi bệnh nhân

Italia

2020

1

Khoa Cấp Cứu

Máy theo dõi bệnh nhân

Đức

2023

2

Khoa Cấp Cứu

Máy truyền dịch

Thụy Sỹ

2022

2

Khoa Cấp Cứu

Bơm tiêm điện

Thụy Sỹ

2023

2

Khoa Nội Nhi tổng hợp

Máy truyền dịch

Thụy Sỹ

2022

1

Khoa Nội Nhi tổng hợp

Máy thở cao tần HFO

Nhật

2020

1

Phòng trang thiết bị y tế

Máy thở chức năng cao

Đức

2021

14

Phòng trang thiết bị y tế

Máy thở chức năng cao

Đức

2021

5

Phòng trang thiết bị y tế

Máy thở chức năng cao

Đức

2021

1

Phòng trang thiết bị y tế

Máy thở chức năng cao

Đức

2021

3

Phòng trang thiết bị y tế

Máy thở CNC

Ai len

2021

1

Phòng trang thiết bị y tế

Máy thở CNC

Ai len

2021

1

Phòng trang thiết bị y tế

III.

BỆNH VIỆN MẮT THÁI BÌNH

4

Máy mài kính tự động

Trung Quốc

2020

1

Quầy kính

Máy đo nhãn áp cầm tay

2020

1

Glocom

Máy xét nghiệm huyết học

TQ

2020

1

Xét nghiệm CĐHA

Thiết bị chẩn đoán tiểu đường cơ động

Đức

2020

1

Xét nghiệm - CĐHA

IV.

BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN THÁI BÌNH

1,122

Ấm sắc thuốc tự động

Việt Nam

2021

10

K.Dược

Bồn xông hơi thuốc

Trung Quốc

2021

5

K.YC

Đèn đọc phin 2 cửa

Việt Nam

2021

1

K.YC

Máy đo SPO2

Trung Quốc

2021

3

K.YC

Máy điện châm KWD808i

Trung Quốc

2022

3

K.YC

Máy đông máu

Trung Quốc

2021

1

K.XN

Máy ly tâm

Đài Loan

2021

1

K.XN

Tủ an toàn sinh học cấp II

Indonesia

2021

1

K.XN

Máy phun khử khuẩn nano bạc

Trung Quốc

2021

2

K. KSNK

Tủ sấy dụng cụ

Đức

2021

1

K. KSNK

Máy điện châm

Việt Nam

2022

97

K.CC

Máy đo đường huyết

Nhật Bản

2021

1

K.CC

Xe đẩy bình ô xy

Việt Nam

2021

1

K.CC

Giường gỗ xoa bóp

Việt Nam

2022

3

K. Lão

Ghế gỗ làm xoa bóp (D 46 x R 46 x C 44cm)

Việt Nam

2022

3

K. Lão

Máy điện châm

Việt Nam

2022

43

K. Lão

Máy đo đường huyết

Nhật Bản

2021

1

K. Lão

Bục lên xuống inox

Việt Nam

2021

2

K. Ngoại

Máy điện châm

Việt Nam

2022

72

K. Ngoại

Máy điện châm

Việt Nam

2022

74

K.Nội

Giường gỗ làm xoa bóp

Việt Nam

2022

2

K.ĐTTC

Máy điện châm

Việt Nam

2022

40

K. ĐTTC

Máy đo đường huyết

Nhật Bản

2021

1

K. ĐTTC

Máy phun rửa tay tự động SHINTEKNO

Việt Nam

2021

1

K. ĐTTC

Máy đo nhiệt độ điện tử

Trung Quốc

2021

7

P.CTXH

Máy phun rửa tay tự động SHINTEKNO

Việt Nam

2021

2

P.CTXH

Máy đo nhiệt trán tự động SHINTEKNO

Việt Nam

2021

1

P. CTXH

Máy điện châm

Việt Nam

2022

6

K. KB

Máy đo đường huyết

Nhật Bản

2021

1

K. KB

Máy đo nhiệt độ điện tử

Trung Quốc

2021

1

K. KB

Máy phun rửa tay tự động SHINTEKNO

Việt Nam

2021

1

K. KB

Giường gỗ làm xoa bóp

Việt Nam

2022

5

K. PHCN

Ghế gỗ làm xoa bóp (D 46 x R 46 x C 44cm)

Việt Nam

2022

5

K. PHCN

Máy điện châm

Việt nam

2022

86

K. PHCN

Máy đo đường huyết

Nhật Bản

2021

1

K. PHCN

Máy đo đường huyết

Nhật Bản

2021

1

K. PHCN

Bao cuốn chi chân của máy nén ép trị liệu DL2003V3

Hàn Quốc

2022

8

Châm cứu 2, Phục hồi chức năng 2, Ngoại 2, Kho 2

Bộ âm thoa

Pakistan

2021

1

Khám bệnh I

Bồn massage chân đa năng. Model FB-50

Trung Quốc

2021

27

Nội cơ xương khớp 6, Ngũ quan 3, Kho 18

Cân Tanita Model HA 680

Trung Quốc

2022

1

Khám bệnh I

Cáp điện tim

Trung Quốc

2022

2

Kho 2

Bao cuốn chi chân của máy nén ép trị liệu DL2003V3

Hàn Quốc

2022

8

Châm cứu 2, Phục hồi chức năng 2, Ngoại 2, Kho 2

Bao cuốn chi chân của máy nén ép trị liệu DL2003V3

Hàn Quốc

2022

8

Châm cứu 2, Phục hồi chức năng 2, Ngoại 2, Kho 2

Bao cuốn chi chân của máy nén ép trị liệu DL2003V3

Hàn Quốc

2022

8

Châm cứu 2, Phục hồi chức năng 2, Ngoại 2, Kho 2

Máy theo dõi bệnh nhân (Monitor)

2021

1

Điều trị tích cực 1

Nhiệt ẩm kế

Trung Quốc

2021

3

Xét nghiệm

Tủ đầu giường

Việt Nam

2022

20

Nội cơ xương khớp 20

Xe đạp tập thể dục KASUMI HL015

Nhật Bản

2022

1

Phục hồi chức năng 1

Xe đạp thể thao B6-2900

Trung Quốc

2022

1

Phục hồi chức năng 1

Xe tập đi Lucass W9

Trung Quốc

2021

1

PVT duyệt cấp 1

Xe tiêm 2 tầng

Việt Nam

2021

1

Ngoại 1

Bao cuốn chi chân của máy nén ép trị liệu DL2003V3

Hàn Quốc

2022

8

Châm cứu 2, Phục hồi chức năng 2, Ngoại 2, Kho 2

Bao cuốn chi chân của máy nén ép trị liệu DL2003V3

Hàn Quốc

2022

8

Châm cứu 2, Phục hồi chức năng 2, Ngoại 2, Kho 2

Máy cắt đốt Plasma (Thiết bị phẫu thuật Plasma)

Việt Nam

2022

1

Khám bệnh 1

Máy điện châm ĐC0699

Việt Nam

2022

66

Nội 21, Châm cứu 20, Ngoại 10, PHCN 15

Máy điện phân trị liệu. Model: XY-K-LZDR-IB

Trung Quốc

2022

4

Nội 1, Châm cứu 1, PHCN 1, Ngoại 1

Máy đo đường huyết

Nhật Bản

2021

7

Nội 1, Lão 1, Châm cứu 1, ĐTTC 1, Khám Bệnh 1, PHCN 1, Ngoại 1

Máy nội nha (Máy điều trị tủy)

Trung Quốc

2022

1

Khám bệnh 1

Đèn hồng ngoại chân cao 1,7m TNE

Việt Nam

2022

7

Châm cứu 5, Khám bệnh 2

Bao cuốn chi chân của máy nén ép trị liệu DL2003V3

Hàn Quốc

2022

8

Châm cứu 2, Phục hồi chức năng 2, Ngoại 2, Kho 2

Máy điện châm. Model: KWD-808I

Trung Quốc

2022

50

PHCN 40, Châm cứu 10

Bao cuốn chi chân của máy nén ép trị liệu DL2003V3

Hàn Quốc

2022

8

Châm cứu 2, Phục hồi chức năng 2, Ngoại 2, Kho 2

Đầu dò 1Mhz

Hàn Quốc

2022

1

Điều trị tích cực 1

Đầu dò 3Mhz

Hàn Quốc

2022

1

Điều trị tích cực 1

Đầu đo SPO2

2022

3

Khám bệnh 1,Kho 2

Đầu laser bán dẫn nội mạch của Máy Laser nội mạch hai đầu phát. Model: MINI-630

Trung Quốc

2022

3

Phục hồi chức năng 3

Đèn quang trùng hợp Ký hiệu: LED.B(100-240v/50-60Hz)

2022

1

Khám bệnh 1

Đèn tiểu phẫu

Việt Nam

2022

1

Ngoại 1

Ghế của bộ bàn HĐTL lớn. Model: PN37101-G

2022

10

Phục hồi chức năng 10

Ghế gỗ làm xoa bóp (D 46 x R 46 x C 44cm)

Việt Nam

2022

10

Lão 3, Điều trị tích cực 5, Phục hồi chức năng 2

Giường bệnh nhân

Việt Nam

2022

42

Châm cứu 3, Điều trị tích cực 4, PHCN 2, Ngoại 2, Nội cơ xương khớp 30, Ngũ quan 1

Bao cuốn chi chân của máy nén ép trị liệu DL2003V3

Hàn Quốc

2022

8

Châm cứu 2, Phục hồi chức năng 2, Ngoại 2, Kho 2

Giường bệnh nhân 2 tay quay

Hàn Quốc

2022

1

Khoa ĐTTC 1

Giường bệnh nhân 1 tay quay

Hàn Quốc

2022

1

Khoa ĐTTC 1

Tủ đầu giường

Trung Quốc

2022

1

Khoa ĐTTC 2

Bàn khám phụ khoa

Việt Nam

2021

1

Ngoại 1

Bàn tiểu phẫu

Việt Nam

2021

1

Ngoại 1

Bộ khung ròng rọc tập kéo tay gắng tường

Việt Nam

2023

2

Nội nhi

Bộ khung ròng rọc tập kéo tay gắng tường

Việt Nam

2023

2

Châm cứu dưỡng sinh

Bộ khung ròng rọc tập kéo tay gắng tường

Việt Nam

2023

2

Ngoại phụ

Bộ khung ròng rọc tập kéo tay gắng tường

Việt Nam

2023

3

Phục hồi chức năng

Bộ khung ròng rọc tập kéo tay gắng tường

Việt Nam

2023

2

Lão khoa

Đai kéo cột sống cổ

Việt Nam

2023

1

Châm cứu dưỡng sinh

Đai kéo cột sống cổ

Việt Nam

2023

1

Ngoại phụ

Medical insfrument co.,ltd

Việt Nam

2023

6

Châm cứu dưỡng sinh

Khung tập đi song song cho người khuyết tật vận động

Trung Quốc

2022

2

Châm cứu dưỡng sinh

Máy xông hơi 1 cần

Trung Quốc

2022

1

Phục hồi chức năng

Máy xông hơi 1 cần

Trung Quốc

2022

1

Điều trị tích cực

Máy xông hơi 1 cần

Trung Quốc

2022

1

Lão khoa

Xe đạp tập phục hồi chức năng K8602R

Trung Quốc

2022

1

Nội cơ xương khớp

Xe đạp tập phục hồi chức năng K8602R

Trung Quốc

2022

1

Phục hồi chức năng

Xe đạp tập phục hồi chức năng K8602R

Trung Quốc

2022

1

Lão khoa

Xe đạp tập thể dục K8202

Trung Quốc

2022

1

Lão khoa

Máy điện xung (Máy điện xung trung tần).

Trung Quốc

2022

2

Nội nhi

Máy điện xung (Máy điện xung trung tần).

Trung Quốc

2022

3

Châm cứu dưỡng sinh

Máy điện xung (Máy điện xung trung tần).

Trung Quốc

2022

2

Ngoại phụ

Máy điện xung (Máy điện xung trung tần).

Trung Quốc

2022

3

Phục hồi chức năng

Máy điện xung (Máy điện xung trung tần).

Trung Quốc

2022

2

Điều trị tích cực

Máy điện xung (Máy điện xung trung tần).

Trung Quốc

2022

2

Lão khoa

Máy điện xung (Máy điện xung trung tần).

Trung Quốc

2022

2

Ngũ quan

Máy điện xung (Máy điện xung trung tần).

Trung Quốc

2022

3

Nội cơ xương khớp

Máy xông hơi 1 cần

Trung Quốc

2022

1

Châm cứu dưỡng sinh

Xe đạp tập phục hồi chức năng K8602R

Trung Quốc

2022

1

Nội nhi

Xe đạp tập phục hồi chức năng K8602R

Trung Quốc

2022

1

Châm cứu dưỡng sinh

Xe đạp tập phục hồi chức năng K8602R

Trung Quốc

2022

1

Ngoại phụ

Xe đạp tập thể dục K8202

Trung Quốc

2022

1

Nội nhi

Xe đạp tập thể dục K8202

Trung Quốc

2022

1

Châm cứu dưỡng sinh

Xe đạp tập thể dục K8202

Trung Quốc

2022

1

Ngoại phụ

Máy xông hơi 1 cần

Trung Quốc

2022

2

Nội nhi

Máy xông hơi 1 cần

Trung Quốc

2022

1

Ngoại phụ

Đai kéo cột sống cổ. Mã: PN-DKCM3

Việt Nam

2023

2

Ngoại 1; Châm cứu 1

Đai xương sườn nữ

Việt Nam

2023

1

Kho 1

Dao mổ điện. Model: Zeus-200S

Hàn Quốc

2023

1

Ngoại 1

Đầu dò 1 Mhz

Hàn Quốc

2023

1

Lão 1

Đầu dò 3 Mhz

Hàn Quốc

2023

1

Lão I

Đầu đo SPO2

Hàn Quốc

2023

1

Khám bệnh 1

Đầu Laser bán dẫn nội mạch của máy Laser nội mạch hai đầu phát. Model: Mini-630

Việt Nam

2023

2

Châm cứu 1; Phục hồi chức năng 1

Đèn đọc phim 2 cửa

Việt Nam

2023

2

Ngũ quan 1; Nội cơ xương khớp 1

Đèn gù ánh sáng lạnh

Việt Nam

2023

1

Ngoại 1

Đèn hồng ngoại chân cao

Việt Nam

2023

2

Khám bệnh 2

Đèn hồng ngoại chân cao

Việt Nam

2023

9

Nội cơ xương khớp 5; Điều trị tích cực 4

Tay khoan nhanh ghế nha

Trung Quốc

2023

2

Khám bệnh 2

Xe đạp tập phục hồi chức năng BC 85023

Trung quốc

2022

1

Phục hồi chức năng 1

Xe lăn X9

Trung Quốc

2023

5

Khám bệnh 2; Phục hồi chức năng 2; Kho 1

Xe tập đi

Trung Quốc

2023

1

Kho 1

Máy xét nghiệm nước tiểu. Model: H-500

Trung Quốc

2022

1

Xét nghiệm 1

Bàn kéo giãn cột sống lưng cổ

Trung Quốc

2023

2

Điều trị tích cực 1; Nội 1

Xe đạp tập phục hồi chức năng K8602R

Trung Quốc

2023

6

Nội 1; Châm cứu 1; Ngoại 1; Phục hồi chức năng 1; Lão 1; Nội cơ xương khớp 1

Máy xét nghiệm sinh hóa tự động. Model: CS-680

Trung Quốc

2023

1

Xét nghiệm 1

Máy xông hơi 1 cần

Trung Quốc

2023

7

Nội 2; Lão 1; Châm cứu 1; Điều trị tích cực 1; Phục hồi chức năng 1; Ngoại 1

Máy xông khí dung NE-C900

Trung quốc

2022

1

Nội cơ xương khớp 1

Máy xông hơi điều trị cục bộ (Máy xông thuốc Đông y cục bộ 1 kênh) Model: HYZ-IE

Trung Quốc

2023

4

Ngũ quan 1; Ngoại 1; Nội 1; Phục hồi chức năng 1

Xe lăn X63

Trung Quốc

2023

1

Kho 1

Bộ khung ròng rọc tập kéo tay gắng tường (PN-BKT)

Việt Nam

2023

11

Phục hồi chức năng 3, Nội 2, Lão 2, Châm cứu 2, Ngoại 2

Bồn massage chân đa năng. Model FB-50

Trung Quốc

2021

9

Lão 5; Ngũ quan 3; Kho 1

Ống soi tai mũi họng. Chủng loại EJ-3; Code: J2900C

Trung Quốc

2023

2

Khám bệnh 2

Xe đạp tập thể dục K8202. Model: MN-XD-K8202

Trung Quốc

2023

4

Nội 1; Lão 1; Châm cứu 1; Ngoại 1

Kính soi đáy mắt góc siêu rộng

United States of America/ Mexico

2023

1

Khám bệnh 1

Máy điện châm

Việt Nam

2023

100

Nội 20; Lão 10; Ngũ quan 5; Điều trị tích cực 20; Khám bệnh 2; Nội cơ xương khớp 25; Ngoại 18

Máy điện phân (Máy điện phân trị liệu) Model: XY-K-LZDR-II

Trung Quốc

2023

3

Lão 1; Nội cơ xương khớp 1; Điều trị tích cực I

Máy điện xung trung tần. Model XYZP-IB

Trung Quốc

2023

38

Ngũ quan 3; Khám bệnh 1; Nội cơ xương khớp 6; Lão 3; Điều trị tích cực 4; Phục hồi chức năng 5; Ngoại 6; Châm cứu 6; Nội 4

Máy điều trị bằng sóng xung kích. Model: Shock Med Compact

Italy

2023

2

Nội cơ xương khớp 2

Máy đo huyết áp tự động để bàn. Model: ACCUNIQ BP 250

Hàn Quốc

2023

1

Khám bệnh 1

Máy hàn ép túi Nylon

Việt Nam

2023

1

Dược 1

Máy hút dịch 2 bình

Trung Quốc

2022

1

Nội cơ xương khớp 1

Máy xét nghiệm HbA1C tự động. Model: GSH-60

Trung Quốc

2023

1

Xét nghiệm 1

Máy xét nghiệm huyết học tự động 5 thành phần. Model: KT 8000

Trung Quốc

2023

1

Xét nghiệm 1

V.

BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÁI BÌNH

150

Máy siêu âm màu 4D

Mỹ

2020

1

Chẩn đoán hình ảnh

Monitor sản khoa Hàn Quốc

Hàn Quốc

2020

1

Đẻ-Cấp cứu

Máy monitor theo dõi sản khoa

2020

1

Đẻ-Cấp cứu

Giường inox 2 bọc xung quanh KT 1950x700x900

2020

1

Điều trị tự nguyện

Bàn mổ đa năng điện thủy lực Đức

2020

1

Gây mê hồi sức

Dao mổ điện cao tần Đức

Đức

2020

1

Gây mê hồi sức

Máy gây mê kèm thở Đức

Đức

2020

1

Gây mê hồi sức

Bơm truyền dịch AutoMed 3400 Hàn Quốc

Đức

2020

35

Gây mê hồi sức

Monitor sản khoa Hàn Quốc

Hàn Quốc

2020

1

Khám bệnh

Máy phát tia Plasma lạnh hỗ trợ điều trị vết thương

2020

1

Phụ - Sinh đẻ kế hoạch

Xe chở thuốc inox 2 tầng KT 1200x700x1200

2020

1

Phụ - Sinh đẻ kế hoạch

Xe chở thuốc inox KT 800x500x900

2020

1

Phụ - Sinh đẻ kế hoạch

Máy xét nghiệm đông máu tự động Mỹ

Mỹ

2020

1

Xét nghiệm

Máy phân tích huyết học tự động Nhật Bản

Nhật Bản

2020

1

Xét nghiệm

Cây máy tính dùng cho máy định danh vi khuẩn và làm kháng sinh đồ

Trung Quốc

2020

1

Xét nghiệm

Tủ bảo quản mẫu Haier Trung Quốc

Hàn Quốc

2020

1

Xét nghiệm

Bơm truyền dịch AutoMed 3400 Hàn Quốc

Hàn Quốc

2020

35

Gây mê hồi sức

Monitor sản khoa Hàn Quốc

Hàn Quốc

2020

1

Khám bệnh

Máy phát tia Plasma lạnh hỗ trợ điều trị vết thương

Hàn Quốc

2020

1

Phụ - Sinh đẻ kế hoạch

Monitor sản khoa Hàn Quốc

Hàn Quốc

2020

1

Đẻ-Cấp cứu

Máy monitor theo dõi sản khoa

Hàn Quốc

2020

1

Đẻ-Cấp cứu

Bàn mổ đa năng điện thủy lực Đức

Đức

2020

1

Gây mê hồi sức

Dao mổ điện cao tần Đức

Đức

2020

1

Gây mê hồi sức

Máy gây mê kèm thở Đức

Hàn Quốc

2020

1

Gây mê hồi sức

Bơm truyền dịch AutoMed 3400 Hàn Quốc

Hàn Quốc

2020

35

Gây mê hồi sức

Monitor sản khoa Hàn Quốc

Hàn Quốc

2020

1

Khám bệnh

Máy phát tia Plasma lạnh hỗ trợ điều trị vết thương

Mỹ

2020

1

Phụ - Sinh đẻ kế hoạch

Máy xét nghiệm đông máu tự động Mỹ

Mỹ

2020

1

Xét nghiệm

Máy phân tích huyết học tự động Nhật Bản

Nhật Bản

2020

1

Xét nghiệm

Tủ bảo quản mẫu Haier Trung Quốc

Trung Quốc

2020

1

Xét nghiệm

Monitor theo dõi sản khoa

Hàn Quốc

2023

4

Khoa đẻ

Máy Monitor sản khoa

Hàn Quốc

2023

1

Khoa Khám

Máy Monitor sản khoa

Hàn Quốc

2023

1

Khoa sản 2

Máy Monitor sản khoa

Hàn Quốc

2023

2

Khoa Khám YC

Máy Monitor sản khoa

Hàn Quốc

2023

4

Khoa đỡ đẻ và cấp cứu

Máy Monitor sản khoa

Hàn Quốc

2023

2

Khoa sản 1


[1] 09 BV chuyên khoa: Nhi, Phụ Sản, Mắt, Phổi, Tâm thần, YHCT, PHCN, Da liễu Cơ sở 1, Da liễu Cơ sở 2.


12 BVĐK tuyến huyện: Thái Thụy, Thái Ninh, Hưng Hà, Hưng Nhân, Quỳnh Phụ, Phụ Dực, Tiền Hải, Nam Tiền Hải, Đông Hưng, Kiến Xương, Vũ Thư, Thành phố.


09 BV tư nhân: BVĐK Lâm Hoa Thái Bình, Tư nhân Lâm Hoa, Hoàng An, Phúc Sơn, Lâm Hoa Hưng Hà, Thái Bình, Lão khoa Phước Hải; BV Phụ Sản An Đức, Mắt Hà Nội - Thái Bình.


Bệnh viện đa khoa Trường Đại học Y Thái Bình và Bệnh viện đa khoa Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình.


[2] 05 Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh: TT Kiểm soát bệnh tật tỉnh, Cấp cứu 115, Giám định Y khoa, Giám định Pháp Y, Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm; 02 Chi cục: Chi cục An toàn thực phẩm, Chi cục Dân số - KHHGĐ.


[3] Các Báo cáo của Sở Y tế: số 173/BC-SYT ngày 14/4/2023 về chất lượng bệnh viện, công tác khám chữa bệnh năm 2022 và nhiệm vụ trọng tâm năm 2023; số 82/BC-SYT ngày 24/3/2024 của Sở Y tế về chất lượng bệnh viện, công tác khám chữa bệnh năm 2023 và nhiệm vụ trọng tâm năm 2024.


[4] Đến hết năm 2023: Tuổi thọ trung bình đạt 75,4; Mức giảm tỷ lệ sinh đạt 0,1‰; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi là 9,8%, thể nhẹ cân là 8,2%; Tỷ lệ chết trẻ em dưới 1 tuổi/1.000 trẻ đẻ sống là 1,06 %; Tỷ lệ chết trẻ em dưới 5 tuổi/1.000 trẻ đẻ sống là 1,67%; Tỷ lệ chất thải y tế của bệnh viện được xử lý đạt quy chuẩn đạt 100%; Tổng tỷ suất sinh (số con sinh ra sống bình quân trên một phụ nữ) < 2,0; Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 0,29%; Tỷ suất chết của người mẹ trong thời gian thai sản trên 100.000 trẻ đẻ sống đạt 13/100.000 (đạt KH năm < 25/100.000).


Các BV thực hiện KB cho 2.817.193 lượt, tăng 269.414 lượt so với năm 2022; duy trì tốt công tác KCB nhằm đảm bảo an sinh xã hội, tổng số lượt khám cho người nghèo không sử dụng thẻ BHYT là 174.135 lượt và khám miễn phí cho 512 lượt người bệnh hoàn cảnh khó khăn; Công tác khám chữa bệnh cho trẻ em và người cao tuổi được duy trì thực hiện tốt với tổng số khám chữa bệnh cho trẻ dưới 6 tuổi là 210.655 lượt, bằng 7,47%, tổng số khám cho người bệnh trên 60 tuổi là 1.219.840 lượt, bằng 43,3%.


Số lượt người bệnh nhập viện điều trị nội trú năm 2023 là 386.270 lượt, tăng 38.631 lượt so với năm 2022, bằng 12,34% tổng số lượt khám bệnh. Điều trị nội trú bằng YHCT và kết hợp YHCT với y học hiện đại là 25.479 lượt, chiếm tỷ lệ 6,6% tổng số lượt điều trị nội trú; Tỷ lệ khỏi bệnh và đỡ/giảm chiếm 90,5%; Số người bệnh tử vong tại BV năm 2023 là 249 người, giảm nhiều so với năm 2022 (năm 2022: 361 người. Tổng số phẫu thuật thực hiện tại các bệnh viện là 100.843 ca, tăng 38.335 ca, bằng 161% năm 2022.


[5] Các kỹ thuật cao đã triển khai: Tuần hoàn ngoài cơ thể, phẫu thuật bệnh tim bẩm sinh thông liên thất, phẫu thuật bệnh tim bẩm sinh thông liên nhĩ, phẫu thuật bệnh lý ống động mạch ở trẻ em bằng mổ mở, phẫu thuật điều trị thoát vị hoành, phẫu thuật điều trị hoại tử thủng dạ dày ở trẻ sơ sinh, phẫu thuật điều trị tắc tá tràng bẩm sinh, phẫu thuật điều trị teo ruột, phẫu thuật điều trị viêm/chảy máu túi thừa Meckel, phẫu thuật điều trị tắc ruột phân su, phẫu thuật tạo hình khe hở môi, thở máy trẻ em, thay máu sơ sinh bán phần, bít dù bệnh còn ống động mạch; đặt stent can thiệp động mạch vành, cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn, phẫu thuật mạch máu, phẫu thuật khâu cắt kén khí màng phổi điều trị ổ cặn, nút mạch u gan, can thiệp tim mạch kín, phẫu thuật thay khớp háng, phẫu thuật thay khớp gối, phẫu thuật tim hở, phẫu thuật lấy thủy tinh thể có hoặc không đặt IOL trên mắt độc nhất, phẫu thuật Phaco, phẫu thuật chỉnh, xoay, lấy IOL có hoặc không cắt dịch kính, ghép kết mạc hoặc màng ối, điều trị thủng giác mạc có ghép kết mạc, màng ối,...)


[6] Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND ngày 20/10/2023 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình.


[7] Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành Quy chuẩn quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;


[8] Thông tư số 13/2011/TT-BYT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn phân tuyến các nhiệm vụ, chỉ tiêu kiểm nghiệm và quy trình kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trong ngành y tế;


[9] Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định về Bệnh nghề nghiệp đương hưởng bảo hiểm xã hội.


[10] BVĐK tỉnh thực hiện được 6.568 kỹ thuật theo phân tuyến (66%); BV Nhi thực hiện được 2.239 kỹ thuật theo phân tuyến (68%); BV Mắt thực hiện được 199 kỹ thuật chuyên ngành theo phân tuyến (73,8%); BV Y học cổ truyền thực hiện được 1.439 kỹ thuật theo phân tuyến (88%); BV Phụ sản thực hiện 181 kỹ thuật chuyên ngành theo phân tuyến (75%), BV Da liễu thực hiện được 359 kỹ thuật chuyên ngành theo phân tuyến (77,2%).


[11] Trong lĩnh vực y tế dự phòng: Trung tâm KSBT tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh đã triển khai được xét nghiệm vi chất, dư lượng kháng sinh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật; Trung tâm KSBT tỉnh Quảng Ninh đã triển khai quan trắc môi trường và xét nghiệm nước RO, thực hiện được 95/99 thông số xét nghiệm chất lượng nước sạch; đã triển khai xét nghiệm giải trình tự gen được nhiều tác nhân gây bệnh truyền nhiễm; Trung tâm KSBT bệnh tật Thành phố Hà Nội thực hiện được 210 các chỉ tiêu kiểm nghiệm thực phẩm trong đó có nhiều chỉ tiêu quan trọng về hóa chất bảo vệ thực vật, dư lượng kháng sinh và phụ gia trong thực phẩm; Trung tâm KSBT Thành phố Hà Nội, tình Quảng Ninh, tỉnh Bắc Giang đã triển khai được trên 30 chỉ tiêu quan trắc môi trường lao động.


Trong lĩnh vực khám chữa bệnh: Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh đã triển khai ghép thận, phẫu thuật nội soi tim, siêu âm trong lòng mạch vành; Nhiều bệnh viện sản của các tỉnh đã triển khai thụ tinh nhân tạo (Bệnh viện Trung ương Huế, Bệnh viện Phụ Sản tỉnh Thanh Hóa, Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh Nghệ An...); Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh, Sản Nhi Nghệ An đã triển khai phẫu thuật tim mạch, phân tích di truyền; Bệnh viện Nhi Thanh Hóa, Bệnh viện trẻ em Hải Phòng đã thực hiện được các kỹ thuật Tim phổi nhân tạo (ECMO), Lọc máu liên tục (CRRT), Thay máu sơ sinh; Hạ nhiệt độ chỉ huy, Nội soi khí phế quản lấy dị vật, Đo áp lực các buồng tim, Đặt, theo dõi máy tạo nhịp tạm thời, Phá vách liên nhĩ, Nong van động mạch phổi, Dẫn lưu não thất, Phẫu thuật thất phải 2 đường ra, Phẫu thuật bệnh tim bẩm sinh tứ chứng Fallot, Cắt lách bán phần /toàn bộ; Phẫu thuật nội soi điều trị không hậu môn; Tạo hình khúc nối bể thận - niệu quản, Lấy máu tụ trong sọ, ngoài màng cứng, dưới màng cứng, trong não, Phẫu thuật vết thương sọ não hở...; Bệnh viện Trung ương Huế, Bệnh viện Hữu nghị đa khoa tỉnh Nghệ An đã triển khai kỹ thuật ghép thận, ghép tế bào gốc, ghép giác mạc; Bệnh viện Mắt Thanh Hóa đã triển khai được nhiều kỹ thuật liên quan đến dịch kính võng mạc như: Cắt dịch kính có hoặc không laser nội nhãn, Cắt dịch kính bóc màng trước võng mạc; Bệnh viện Trung ương Huế, Bệnh viện đa khoa Hợp Lực tỉnh Thanh Hóa đã triển khai các kỹ thuật xạ trị và y học hạt nhân; Bệnh viện Trung ương Huế và Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An đã triển khai các kỹ thuật cao khác như vi phẫu tạo hình, sàng lọc chẩn đoán trước sinh, sinh học phân tử.


[12] Theo Thông tư 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh): Kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu là các kỹ thuật chuyên ngành được phân loại là phẫu thuật, thủ thuật loại 1, loại đặc biệt. Đây là các phẫu thuật, thủ thuật phức tạp và rất phức tạp về bệnh lý, rất nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, đòi hỏi người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, yêu cầu phải có phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị y tế chuyên dụng và phần lớn được thực hiện ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trung ương, tuyến tỉnh.


[13] Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.


[14] Thông tư số 17/2023/BYT ngày 25/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.


[15] Thông tư số 40/2015/TT-BTNMT ngày 17/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải;


[16] Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng Bảo hiểm xã hội;


[17] Thông tư 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh


[18] Thông tư 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh


[19] Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia, đến năm 2025, hoạt động ngoại kiểm chất lượng nước phải thực hiện đủ 99 thông số, kinh phí khoảng 4,5 tỷ đồng/năm. Việc triển khai các kỹ thuật chuyên sâu về nước tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tỉnh sẽ giúp tiết kiệm tối đa các chi phí này; ước tính, mỗi năm ngân sách tỉnh chỉ phải chi khoảng 0,5 tỷ đồng cho việc mua hóa chất xét nghiệm, tiết kiệm được 4 tỷ đồng. Đồng thời, sẽ giữ được khoảng 5 tỷ đồng/năm tại tỉnh do các cơ sở cấp nước hiện nay đang phải chi thuê các cơ sở xét nghiệm tỉnh ngoài thực hiện xét nghiệm nội kiểm.


[20] Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có khoảng 8.700 các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh chế biến thực phẩm, nhà hàng dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể và nhiều sản phẩm OCOP là thực phẩm cần phải được kiểm nghiệm, tuy nhiên do năng lực trong lĩnh vực này còn hạn chế nên đa số mẫu kiểm nghiệm các cơ sở đều phải gửi lên các đơn vị ở Trung ương, mất nhiều thời gian mới có kết quả và tốn kém chi phí.


[21] Công văn của Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Bình (số 199/BHXH-GĐBHYT ngày 19/01/2023 về việc báo cáo công tác KCB BHYT năm 2022; số 162/BHXH-GĐBHYT ngày 19/01/2024 về việc báo cáo công tác KCB BHYT năm 2023): số lượt người bệnh có thẻ BHYT của tỉnh ngoài đến KCB tại tỉnh Thái Bình năm 2022 là 134.595 lượt, tổng chi phí Cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH) thanh toán cho các cơ sở y tế tỉnh Thái Bình là 99,6 tỷ đồng (tăng 25.638 lượt bằng 23,5%, số tiền tăng 17 tỷ đồng bằng 20,6% so với năm 2021); năm 2023 là 162.128 lượt, chi phí thanh toán là 125,7 tỷ đồng (tăng 27.533 lượt bằng 20,5%, số tiền tăng 26,1 tỷ đồng bằng 26,1% năm 2023).


[22] Thông tư 22/2023/TT-BYT ngày 17/11/2023 Quy định thống nhất giá dịch vụ KCB BHYT giữa các BV cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí KB, CB trong một số trường hợp.





Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1335/QĐ-UBND
Ngày ban hành16/08/2024
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực16/08/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hưng Yên / Phạm Văn Nghiêm
Phạm viThái Bình
Trích yếuNăm 2024 phê duyệt Đề án phát triển kỹ thuật cao, chuyên sâu, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế đáp ứng yêu cầu hội nhập của ngành y tế giai đoạn 2024-2028 do tỉnh Thái Bình ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.