Quay lại

Quyết định 1348/2007/QĐ-UBND về việc giao chỉ tiêu thu, nộp Quỹ Phòng, chống lụt bão đối với công dân trên địa bàn thành phố năm 2007 do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

Số: 1348/2007/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 04 năm 2007

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
*******

Số: 1348/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
****************

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 4 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ GIAO CHỈ TIÊU THU, NỘP QUỸ PHÒNG, CHỐNG LỤT BÃO ĐỐI VỚI CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NĂM 2007

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ về ban hành Quy chế thành lập và hoạt động Quỹ Phòng, chống lụt bão của địa phương; Căn cứ Quyết định số 166/2003/QĐ-UB ngày 10 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về công tác phòng, chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai - tìm kiếm cứu nạn tại thành phố Hồ Chí Minh; Xét Tờ trình số 29/TTr-PCLB ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão thành phố về giao chỉ tiêu thu, nộp Quỹ Phòng, chống lụt bão năm 2007 đối với công dân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay giao chỉ tiêu thu, nộp Quỹ Phòng, chống lụt bão năm 2007 đối với công dân cư trú tại 24 quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (kèm theo Quyết định).

Điều 2. Đối tượng và mức tiền đóng góp Quỹ Phòng, chống lụt bão năm 2007

1. Công dân: nam từ đủ 18 tuổi đến hết 60 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 55 tuổi, có trách nhiệm đóng góp vào Quỹ Phòng, chống lụt bão (quận, huyện và thành phố).

2. Mức tiền đóng góp (thực hiện cho cả năm 2007) đối với:
- Thành viên hộ nông nghiệp: 000 (hai ngàn) đồng/người/năm;
- Thành viên các đối tượng khác: 4.000 (bốn ngàn) đồng/người/năm.

Điều 3. Các trường hợp được miễn đóng góp Quỹ Phòng, chống lụt bão thực hiện theo quy định tại Điều 7, Chương II, Quy chế thành lập và hoạt động Quỹ Phòng, chống lụt bão của địa phương (ban hành kèm theo Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ) như sau:

3. 1. Thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thươngbinh, bệnh binh.

3. 2. Cha, mẹ, vợ hoặc chồng của Liệt sĩ.

3. Quân nhân làm nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí.

3. 4. Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung dài hạn trong các trường đại học, cao đẳng, trung học và dạy nghề.

3. 5. Người bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên.

3. 6. Các thành viên hộ gia đình ở vùng bị thiên tai mất mùa và hộ gia đình nghèo đang hưởng trợ cấp của Quỹ Xóa đói giảm nghèo, hộ gia đình ở vùng rất khó khăn thuộc diện miễn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Điều 4. Phân bổ tổng tiền thu

4. 1. Tổng số tiền thu Quỹ Phòng, chống lụt bão được trích 5% (năm phần trăm) trên tổng số thu để trả thù lao cho những người trực tiếp đi thu ở phường - xã, thị trấn và ấp, tổ dân phố.

4. 2. 95% còn lại (quy thành 100%) được phân bổ như sau:

4. 2.1. 40% nộp vào Quỹ Phòng, chống lụt bão quận - huyện;

4. 2.2. 60% nộp vào tài khoản Quỹ Phòng, chống lụt bão thành phố (số 942.90.00.00003 tại Kho bạc Nhà nước thành phố, đơn vị nhận là Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão).

Điều 5. Quy định về quy chế thực hiện, tài chính kế toán

5. 1. Việc thu Quỹ Phòng, chống lụt bão phải thực hiện Quy chế công khai tài chính kèm theo Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn số 03/2005/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2005 của Bộ Tài chính và thông báo công khai cho nhân dân biết.

5. 2. Tổ chức, cá nhân thu Quỹ Phòng, chống lụt bão phải thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng Quỹ Phòng, chống lụt bão. Quy định cụ thể về chế độ báo cáo: báo cáo thu, nộp Quỹ trong 6 tháng và 9 tháng; báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng Quỹ năm 2007.

Điều 6. Phân công trách nhiệm và thời gian hoàn thành

6. 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm:

6. 1.1. Tổ chức, phân công, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai thực hiện thu, nộp Quỹ Phòng, chống lụt bão của các phường - xã, thị trấn trên địa bàn; quản lý sử dụng, đồng thời báo cáo kết quả thu và nộp Quỹ Phòng, chống lụt bão về Sở Tài chính thành phố và Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão thành phố;

6. 1.2. Lập và gửi báo cáo thống kê số đối tượng công dân có nghĩa vụ nộp Quỹ Phòng, chống lụt bão năm 2008 và các đối tượng khác có liên quan về Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố và Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão thành phố trước ngày 30 tháng 11 năm 2007.

6. 2. Giao Sở Tài chính thành phố chủ trì phối hợp với Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão thành phố (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn, theo dõi, quản lý, kiểm tra tình hình thu và sử dụng Quỹ Phòng, chống lụt bão theo đúng chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.

6. 3. Sở Tài chính thành phố: in và quản lý việc phát hành biên lai thu (theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính) để thu tiền Quỹ Phòng, chống lụt bão ở phường - xã, thị trấn; chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch các quận - huyện thực hiện thu, nộp, sử dụng và lập báo cáo về Quỹ Phòng, chống lụt bão quy định tại Điều 5 Quyết định này; thực hiện trách nhiệm được phân công tại mục 3.15, Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 166/2003/QĐ-UB ngày 10 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố.

6. 4. Thời gian thực hiện và hoàn thành việc thu, nộp Quỹ Phòng, chống lụt bão trong năm 2007 (riêng quyết toán chậm nhất là đến ngày 31 tháng 3 năm 2008).

Điều 7. Khen thưởng và xử lý vi phạm

7. 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng, quản lý và đóng góp Quỹ Phòng, chống lụt bão được khen thưởng theo chế độ quy định của Nhà nước; nếu tổ chức, cá nhân không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đóng góp sẽ xử lý theo Điều 17 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ.

7. 2. Người được giao nhiệm vụ thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ Phòng, chống lụt bão vi phạm các quy định của Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ và quy định khác của pháp luật thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 9. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố, Giám đốc Sở Tài chính thành phố, các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHNguyễn Trung Tín

BẢNG GIAO

CHỈ TIÊU THU, NỘP QUỸ PHÒNG, CHỐNG LỤT BÃO ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG CÔNG DÂN NĂM 2007(Ban hành kèm theo Quyết định số 1348/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

Thành viên hộ nông nghiệp: 2.000 đồng/người/năm; thành viên các đối tượng khác: 4.000 đồng/người/năm

STT

QUẬNHUYỆN

ĐỐI TƯỢNG NÔNG NGHIỆP(người)

CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC(người)

TỔNG SỐ ĐỐI TƯỢNG(người)

TỔNG SỐ THU-100%-(đồng)

ĐỂ LẠI PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN-5%- (đồng)

95% CÒN LẠI QUY THÀNH 100%(đồng)

ĐỂ LẠI QUỸ PCLB QUẬN-HUYỆN-40%- (đồng)

NỘP VỀQUỸ PCLB TP-60%- (đồng)

GHI CHÚ(Căn cứ văn bảncủa UBND các quận - huyện)

1

Quận 1

0

65. 312

65. 312

261. 248.000

13. 062.400

248. 185.600

99. 274.240

148. 911.360
Văn bản số: 173/UBND (29-11-2006)
2
Quận 2

4. 145

24. 840

28. 985

107. 650.000

5. 382.500

102. 267.500

40. 907.000

61. 360.500
Văn bản số: 213/BC-UB(30-11-2006)
3
Quận 3
0

66. 661

66. 661

266. 644.000

13. 332.200

253. 311.800

101. 324.720

151. 987.080
Văn bản số: 01/BC-UBND (05-01-2007)
4
Quận 4
0

65. 350

65. 350

261. 400.000

13. 070.000

248. 330.000

99. 332.000

148. 998.000
Văn bản số: 1436/UBND-KT (06-12-2006)
5
Quận 5
0

61. 536

61. 536

246. 144.000

12. 307.200

233. 836.800

93. 534.720

140. 302.080
Văn bản số: 3954/UBND-TCKH (15-12-2006)
6
Quận 6
0

88. 184

88. 184

352. 736.000

17. 636.800

335. 099.200

134. 039.680

201. 059.520
Văn bản số: 189/BC-UBND-TCKH (30-11-2006)
7
Quận 7

2. 035

48. 601

50. 636

198. 474.000

9. 923.700

188. 550.300

75. 420.120

113. 130.180
Văn bản số: 3206/UBND-KT (22-12-2006)
8
Quận 8

3. 416

105. 631

109. 047

429. 356.000

21. 467.800

407. 888.200

163. 155.280

244. 732.920
Văn bản không số (06-12-2006)
STT
QUẬNHUYỆN
ĐỐI TƯỢNG NÔNG NGHIỆP(người)
CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC(người)
TỔNG SỐ ĐỐI TƯỢNG(người)
TỔNG SỐ THU-100%-(đồng)
ĐỂ LẠI PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN-5%- (đồng)
95% CÒN LẠI QUY THÀNH 100%(đồng)
ĐỂ LẠI QUỸ PCLB QUẬN-HUYỆN-40%- (đồng)
NỘP VỀQUỸ PCLB TP-60%- (đồng)
GHI CHÚ(Căn cứ văn bảncủa UBND các quận - huyện)
9
Quận 9

7. 450

64. 445

71. 895

272. 680.000

13. 634.000

259. 046.000

103. 618.400

155. 427.600
Văn bản số: 32/BC-QLĐT (08-3-2007)
10
Quận 10
0

54. 480

54. 480

217. 920.000

10. 896.000

207. 024.000

82. 809.600

124. 214.400
Văn bản số: 707/UBND-QLĐT (18-01-2007)
11
Quận 11
0

89. 207

89. 207

356. 828.000

17. 841.400

338. 986.600

135. 594.640

203. 391.960
Văn bản số: 175/UBND-TCKH (08-02-2007)
12
Quận 12

16. 499

60. 781

77. 280

276. 122.000

13. 806.100

262. 315.900

104. 926.360

157. 389.540
Văn bản số: 20/BC-KT (27-02-2007)
13
Quận Bình Tân

3. 199

89. 402

92. 601

364. 006.000

18. 200.300

345. 805.700

138. 322.280

207. 483.420
Văn bản số: 03/PCLB(02-01-2007)
14
Quận Bình Thạnh
355

113. 986

114. 341

456. 654.000

22. 832.700

433. 821.300

173. 528.520

260. 292.780
Văn bản số: 01/BC-UBND-KT (04-01-2007)
15
Quận Gò Vấp

1. 017

213. 627

214. 644

856. 542.000

42. 827.100

813. 714.900

325. 485.960

488. 228.940
Văn bản không số (14-12-2006)
16
Quận Phú Nhuận
0

58. 950

58. 950

235. 800.000

11. 790.000

224. 010.000

89. 604.000

134. 406.000
Văn bản số: 84/BC-UBND (17-11-2006)
17
Quận Tân Bình
0

93. 343

93. 343

373. 372.000

18. 668.600

354. 703.400

141. 881.360

212. 822.040
Văn bản số: 100/UBND-TCKH (24-11-2006)
18
Quận Tân Phú
0

65. 926

65. 926

263. 704.000

13. 185.200

250. 518.800

100. 207.520

150. 311.280
Văn bản số: 54/UBND-TCKH (04-01-2007)
STT
QUẬNHUYỆN
ĐỐI TƯỢNG NÔNG NGHIỆP(người)
CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC(người)
TỔNG SỐ ĐỐI TƯỢNG(người)
TỔNG SỐ THU-100%-(đồng)
ĐỂ LẠI PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN-5%- (đồng)
95% CÒN LẠI QUY THÀNH 100%(đồng)
ĐỂ LẠI QUỸ PCLB QUẬN-HUYỆN-40%- (đồng)
NỘP VỀQUỸ PCLB TP-60%- (đồng)
GHI CHÚ(Căn cứ văn bảncủa UBND các quận - huyện)
19
Quận Thủ Đức

3. 866

73. 389

77. 255

301. 288.000

15. 064.400

286. 223.600

114. 489.440

171. 734.160
Văn bản số: 209/UBND-TCKH (08-11-2006)
20
Huyện Bình Chánh

50. 935

48. 781

99. 716

296. 994.000

14. 849.700

282. 144.300

112. 857.720

169. 286.580
Văn bản số: 529/BC-UB-KT (30-11-2006)
21
Huyện Cần Giờ

17. 274

3. 378

20. 652

48. 060.000

2. 403.000

45. 657.000

18. 262.800

27. 394.200
Văn bản số: 146/BC-UBND (29-11-2006)
22
Huyện Củ Chi

83. 503

17. 276

100. 779

236. 110.000

11. 805.500

224. 304.500

89. 721.800

134. 582.700
Văn bản không số (20-12-2006)
23
Huyện Hóc Môn

34. 544

83. 695

118. 239

403. 868.000

20. 193.400

383. 674.600

153. 469.840

230. 204.760
Văn bản số: 74/UBND-PCLB (24-01-2007)
24
Huyện Nhà Bè

8. 282

17. 943

26. 225

88. 336.000

4. 416.800

83. 919.200

33. 567.680

50. 351.520
Văn bản số: 17/PCLB (22-01-2007)
Tổng cộng

236. 520

1. 674.724

1. 91244

7. 171.936.000

358. 596.800

6. 813.339.200

2. 725.335.680

4. 088.003.520
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1348/2007/QĐ-UBND
Ngày ban hành02/04/2007
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực02/04/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo15/04/2007
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Trung Tín
Phạm viTP. Hồ Chí Minh
Trích yếuVề việc giao chỉ tiêu thu, nộp Quỹ Phòng, chống lụt bão đối với công dân trên địa bàn thành phố năm 2007 do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.