|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1349/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 04 tháng 3 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 24-NQ/TW, ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) “Về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường”;
Căn cứ Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
Căn cứ Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Thành ủy Đà Nẵng về việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa XI) “Về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 131/TT-STNMT ngày 24 tháng 02 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo Ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Văn Hữu Chiến |
4. Về công tác quản lý tài nguyên nước
a) Đẩy mạnh công tác điều tra đánh giá tài nguyên nước, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin, xác định các vùng có nguy cơ thiếu nước, thực hiện quy hoạch chi tiết từng vùng và có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp;
b) Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của UBND thành phố về tài nguyên nước; nâng cao trình độ chuyên môn năng lực cho các cán bộ để giải quyết các vấn đề thực tiễn; xây dựng và thực hiện chương trình tăng cường trang thiết bị và công cụ phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước;
c) Tăng cường các biện pháp quản lý, chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng cao hiệu quả khai thác nước của các công trình khai thác, sử dụng nước đặc biệt là các công trình thủy lợi và cấp nước tập trung;
d) Tăng cường các giải pháp quản lý lưu vực sông nội thành và liên tỉnh;
đ) Nghiên cứu xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước, giám sát khai thác sử dụng tài nguyên nước trên các sông suối chính, các hồ thủy lợi và các khu công nghiệp tập trung,… nhằm phát hiện sớm các vi phạm trong khai thác tài nguyên nước đặc biệt các khu vực có nguy cơ cạn kiệt nguồn nước.
5. Về bảo vệ rừng và đa dạng sinh học
a) Tăng cường năng lực cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ rừng, đa dạng sinh học và an toàn sinh học của thành phố; áp dụng các giải pháp khoa học và công nghệ để bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật;
b) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức của người dân, tạo chuyển biến mạnh mẽ về ý thức trách nhiệm của cơ quan quản lý và cộng đồng trong bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học;
c) Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, tăng cường năng lực thực thi pháp luật về đa dạng sinh học. Đẩy mạnh việc thực hiện lồng ghép các nội dung bảo tồn đa dạng sinh học trong hoạch định chính sách;
d) Tăng cường nguồn lực tài chính và đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho đa dạng sinh học; quan tâm hợp tác quốc tế về đa dạng sinh học.
6. Về công tác bảo vệ môi trường
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường đến từng địa bàn dân cư, khối phố, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng, hình thành và tăng cường năng lực tổ chức tuyên truyền trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể các cấp, tăng cường công tác tuyên truyền đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh; coi đây là việc làm thường xuyên của các Sở, Ban, ngành, chính quyền địa phương, cơ sở, Hội, Đoàn thể các cấp;
b) Xây dựng các chương trình giáo dục và truyền thông môi trường cho cộng đồng trên cơ sở thường xuyên và lâu dài. Triển khai thực hiện đề án hệ thống thông tin nhằm cung cấp, phổ biến thông tin về môi trường cho các tổ chức và nhân dân;
c) Thực hiện quan trắc và đánh giá diễn biến chất lượng môi trường hàng năm để dự báo, cảnh báo các vấn đề môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu, công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng;
d) Đẩy mạnh đổi mới công nghệ sản xuất theo hướng thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng, sử dụng hiệu quả tài nguyên, ít chất thải và cacbon thấp; Xây dựng kế hoạch hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp trong việc đổi mới công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; Xây dựng và vận hành hệ thống thoát nước cần đảm bảo không gây ngập úng;
đ) Tăng cường ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến hướng đến năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, tái chế chất thải để hạn chế đến mức thấp nhất việc gây ô nhiễm môi trường;
e) Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý bảo vệ môi trường; tập trung giải quyết kịp thời, dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật.