Quay lại

Quyết định 137/2005/QĐ-UBND ban hành Kế hoạch phòng, chống ma tuý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 137/2005/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 03 tháng 10 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Kế hoạch phòng, chống ma tuý

trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHÔ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 49/2005/QĐ-TTg ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch tổng thể phòng, chống ma tuý đến năm 2010;

Theo đề nghị của Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phòng, chống ma tuý trên địa bàn thành phố Đà Nẩng đến năm 2010.

Điều 2. Giao Công an thành phố tổ chức, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch nêu tại Điều 1 Quyết định này, định kỳ hàng tháng báo cáo UBND thành phố, Ban Chỉ đạo phòng, chông AIDS và phòng, chông tệ nạn ma túy, mại dâm.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng ƯBND thành phố; Giám đốc sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND quận, huyện; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; các cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(ĐãKý)

Hoàng Tuấn Anh

KẾ HOẠCH

Phòng, chống ma tuý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010

(Ban hành kèm theo Quyết định số 137/2005/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10

năm 2005 của úy ban nhân dân thành phô Đà Nẵng)

Thực hiện Nghị quyết số 06/CP ngày 29 tháng 01 năm 1993 của Chính phủ về tăng cường chỉ đạo công tác phòng, chông và kiểm soát ma tuý, Quyết định sô" 49/2005/QĐ-TTg ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kê hoạch tổng thể phòng, chông ma tuý đến năm 2010, UBND thành phô" Đà Nang ban hành Kê" hoạch phòng, chông ma túy trên địa bàn thành phô" đến năm 2010 (dưới đây gọi tắt là Kê" hoạch) với những nội dung cụ thể sau :

I. MỤC TIÊU

Nâng cao nhận thức của nhân dân thành phô" về công tác phòng, chống ma túy, duy trì thực hiện mục tiêu "không có người nghiện ma tuý trong cộng đồng", kiên quyết ngăn chặn, đẩy lùi tệ nạn ma túy để đến năm 2010 cơ bản thanh toán được tệ nạn ma túy trên địa bàn thành phô", phát triển xã hội lành mạnh, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, góp phần tích cực vào việc thực hiện Kê hoạch tổng thể phòng, chông ma túy đến năm 2010 của quốc gia.

II. YÊU CẦU

1. Nâng cao nhận thức của mọi người dân thành phô" về tác hại của ma túy, phát huy tính chủ động, tích cực của mỗi người, tự nguyện cùng với cộng đồng tham gia phòng, chông tệ nạn ma tuý.

2. Phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi phạm tội về ma túy.
3. Ngăn chặn, phát hiện kịp thời và huỷ bỏ triệt để cây thuốc phiện và cây có chứa các chất gây nghiện khác; không để lưu hành bât hợp pháp các loại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần; kiểm soát chặt chẽ các tiền chât, phòng ngừa, ngăn chặn sản xuất trái phép ma tuý trên địa bàn thành phô".
4. Kiêm chê phát sinh người nghiện mới, giảm tỷ lệ tái nghiện. Phân đâu đên năm 2010 có 100% sô" xã, phường, cơ quan, xí nghiệp, đơn vị hành chính, sự nghiệp, trường học, đơn vị lực lượng vũ trang không có người nghiện ma túy; 90% xã, phường
không có tội phạm về ma tuý.

5. Tiếp tục tập trung toàn bộ người nghiện, tái nghiện ma tuý vào Trung tâm Giáo dục - Dạy nghề 05-06 của thành phố để chữa bệnh, cai nghiện; duy trì, giữ vững mục tiêu thành phố không có người nghiện ma tuý trong cộng đồng, ngăn chặn hiện tượng tiêm chích ma tuý, góp phân làm giảm sự lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh xã hội khác qua sử dụng ma tuý; hạn chế các hành vi vi phạm pháp luật của người nghiện ma tuý.

6. Đa dạng hoá các mô hình chữa bệnh, cai nghiện ma tuý tập trung.
III. CẮC GIẢI PHÁP CHÍNH I

1. Các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị, toàn thể nhân dân đấu tranh phòng, chổng ma túy

a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền trong công tác phòng, chông ma túy. Nhiệm vụ phòng, chống ma túy phải được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng của từng ngành, từng địa phương, đơn vị. Quy định rõ trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, trường học, các tổ chức chính trị, xã hội trong công tác phòng, chống ma túy.

b) Huy động các tổ chức chính trị, xã hội, toàn thể nhân dân tự giác tham gia phòng, chông ma tuý, quyết tâm ngăn chặn và dẩy lùi tệ nạn ma túy.

c) Công tác phòng, chống ma tuý được coi là một trong những chỉ tiêu bình xét
thi đua khen thưỏng hàng năm và công nhận cơ quan, dơn vị, xã, phường, thôn, tổ, gia đình văn hoá hàng năm.

2. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền phòng, chông ma tuý
a) Công tác tuyên truyền phải tạo được phong trào sâu, rộng trong toàn dân lên án, phát hiện, tô"giác và tham gia đâu tranh phòng, chông ma tuý.
b) Cải tiến nội dung và hình thức tuyên truyền phù hợp với các loại đôi tượng, địa bàn, chú trọng đối tượng có nguy cơ cao và địa bàn phức tạp về ma tuý; tăng cường công tác truyền thông trực tiếp.
c) Biên soạn, phát hành các tài liệu về tác hại của ma túy, biện pháp và kinh nghiệm phòng, chông ma tuý; các biện pháp phòng, chông lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm khác qua đường tiêm chích ma túy.
d) Huy động mọi lực lượng xã hội đặc biệt là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội tham gia vào công tác tuyên truyền, giáo dục phòng, chông ma tuý. Đẩy mạnh cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết, xây dựng đời sông văn hoá", "Xây dựng gia đình, địa bàn không có người nghiện và tội phạm ma túy".
đ) Đặc biệt chú trọng các hoạt động tuyên truyền giáo dục về phòng, chông ma tuý trong khôi trường học. Cùng với chương trình giảng dạy phòng, chông ma tuý theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường học cần tăng cường các hoạt động giáo dục ngoại khóa nhằm làm cho học sinh, sinh viện hiểu rõ tác hại, hiểm họa của ma tuý, từ đó quyết tâm phòng, chông ma tuý.
e) Vận động đôi tượng sau cai nghiện tình nguyện tham gia phong trào phòng, chông ma túy.
3. Tăng cường quản lý địa bàn, quản lý nhân, hộ khẩu
a) Kiểm tra, kiểm soát địa bàn thường xuyên; thực hiện tốt công tác quản lý hộ khẩu, nhân khẩu để chủ động nắm tình hình và điều tra ngăn chặn hoạt động vận chuyển ma tuý vào thành phô. Thường xuyên mở các đợt truy quét tội phạm, không để tồn tại, phát sinh tụ điểm về ma tuý.
b) Thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa 3 lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng và Hải quan trong đâu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy, đặc biệt là trên các tuyến trọng điểm như cảng biển, cảng hàng không; đồng thời, tăng cường trao đổi thông tin và phôi hợp với các lực lượng phòng, chông ma túy của các tỉnh, thành phô" khác nhằm ngăn chặn ma tuý xâm nhập vào Đà Nang.

c) Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, đâu tranh phòng, chống tội phạm ma tuý. Phối hợp chặt chẽ giữa lực lượng Công an các cấp, nhất là cấp xã, phường với các cơ quan cùng câp, gia đình và toàn xã hội nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm.

d) Tăng cường quản lý, kiểm tra các hoạt động kinh doanh, sản xuất có liên quan đên tiên chât. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi sản xuất, vận chuyển, mua, bán trái phép tiền chất. Quản lý và kiểm soát chặt chẽ, chống thất thoát các loại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần được phép lưu hành, sử dụng trong lĩnh vực y tế, công nghiệp.

đ) Lắp đặt hệ thống mạng LAN do Hàn Quốc tài trợ và từng bước mở rộng đến các ban, ngành có liên quan để tăng cường trao đổi thông tin trong từng lực lượng và giữa các lực lượng chuyên trách phòng, chông tội phạm ma túy trong thành phố và cả nước.
4. Kiềm chê" phát sinh người nghiện mới và nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện
a) Thường xuyên quản lý chặt chẽ số đôi tượng có nguy cơ cao, không để phát sinh người nghiện mới; rà soát, phát hiện số người nghiện, tái nghiện, kịp thời lập hồ sơ đưa vào Trung tâm Giáo dục-Dạy nghề 05-06 của thành phô" để chữa bệnh và cai nghiện;
b) Nâng cấp, cải tạo và mở rộng Trung tâm Giáo dục-Dạy nghề 05-06; đảm bảo tiếp nhận toàn bộ sô" người nghiện, tái nghiện ma túy được tập trung vào để cai nghiện chữa bệnh; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm việc tại Trung tâm; biên soạn, bổ sung quy trình, các giáo trình giáo dục học viên chữa bệnh, cai nghiện; đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu của xã hội, thiết thực đôi với học viên.
c) hiện có hiệu quả công tác quản lý sau cai, chông tái nghiện. Đánh giá hiệu quả các mô hình quản lý sau cai nghiện để rút kinh nghiệm, nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động của các mô hình hay và có giải pháp phù hợp với thực tê của từng địa phương.
d) Xử lý nghiêm theo quy định đối với các đốì tượng nghiện ma tuý lâu năm, tái nghiện và các đối tượng cố ý bao che giấu diếm việc bản thân hoặc người thân trong gia đình nghiện ma tuý.
Ban hành chính sách ưu đãi đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh tiếp nhận người sau cai nghiện vào làm việc; lồng ghép chương trình cai nghiện, quản lý người sau cai nghiện ma tuý vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
5. Phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý việc trồng các loại cây có chứa chất ma túy
a) Chính quyền các cấp phôi hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội vận động, tuyên truyền giáo dục nhân dân không trồng cây có chứa các chất ma tuý (chú ý một số xã thuộc huyện Hoà Vang).
b) Kết hợp vận động, tuyên truyền giáo dục với xử lý hành chính, hình sự đốì với các đối tượng trồng cây có chứa các chất ma túy.
6. Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố về phòng, chống ma túy
a) Tổ chức thực hiện tốt quy định của UBND thành phô về quản lý cai nghiện và sau cai nghiện; định kỳ đánh giá rút kinh nghiệm để hoàn thiện quy định của UBND thành phố về quản lý cai nghiện và sau cai nghiện.
b) Xây dựng hành lang pháp lý đầy đủ, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của công tác phòng, chống ma tuý.
7. Kiện toàn tổ chức bộ máy phòng, chông ma túy
a) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về phòng, chông ma túy ở các cấp, các ngành và năng lực phôi hợp thực thi pháp luật phòng, chông ma tuý cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm ma tuý.
b) Củng cô" và tăng cường năng lực của các lực lượng chuyên trách đảm bảo cho việc điều tra, phát hiện, ngăn chặn, triệt phá và bắt giữ tội phạm ma tuý. Thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách phòng, chông ma túy tại cơ sở xã, phường.

c) Đầu tư nâng cấp cơ sở giám định ma túy thuộc Công an thành phố, để có đủ khả năng giám định chất ma tuý, kể cả tiền chát ma tuý.

d) Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, thông nhất giữa các ngành: công an, toà án, kiểm sát trong công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án các vụ án về ma túy, đảm bảo kịp thời và nghiêm minh.

đ) Kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chông AIDS và phòng, chông tệ nạn ma túy, mại dâm ở các ngành, các cơ quan, đoàn thể từ thành phố đến cơ sở xã, phường.
IV. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Công an thành phố - Cơ quan Thường trực phòng, chông ma túy

a) Giúp Ban Chỉ đạo phòng, chông AIDS và phòng, chông tệ nạn ma túy, mại dâm (Ban Chỉ đạo) chủ trì tổng hợp, đánh giá kết quả và rút ra bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện Chương trình hành động phòng, chông ma túy giai đoạn 2001 - 2005, để tổ chức thực hiện có hiệu quả Kê hoạch phòng, chống ma tuý đến năm 2010.

b) Hướng dẫn các ngành, đoàn thể, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch ở các ngành, địa phương, đơn vị.

c) Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp làm tốt vai trò thường trực trong công tác phòng, chông ma tuý, chủ động tham mưu cho ƯBND cùng cấp, tiến hành đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ đế đâu tranh phòng, chống ma tuý. Phôi hợp cùng với chính quyền địa phương, đoàn thể tăng cường công tác quản lý địa bàn, quản lý nhân, hộ khẩu, tạm trú tạm vắng, kịp thời phát hiện, điều tra, ngăn chặn không để ma tuý thâm nhập vào Đà Nang, xử lý nghiêm đối tượng phạm tội về ma tuý, không để tồn tại, phát sinh tụ điểm, điểm nóng về ma tuý. Phôi hợp với các ngành kiểm soát chặt chẽ tiền chẩt, không để sản xuất ma tuý trái phép.

d) Chủ trì, phối hợp với sở Y tế và các ngành liên quan chỉ đạo và tổ chức cai nghiện ma túy cho các phạm nhân, trại viên, học viên đang thi hành án, cải tạo, học tập trong các trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục - dạy nghề. Phát hiện hết số người nghiện, người tái nghiện, người lang thang nghiện ma tuý, lập hồ sơ đưa vào Trung tâm Giáo dục - Dạy nghề 05-06 của thành phố.

đ) Chủ trì, phối hợp với Cục Hải quan, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng, Bộ Chỉ
huy Quân sự thành phố, Bưu điện thành phố, sở Công nghiệp, sở Thương mại điều tra, khảo sát, ngăn chặn việc buôn bán, vận chuyển, sản xuất, xuất nhập khẩu ma tuý, tiền chất trái phép vào thành phô Đà Nang và từ Đà Nang đi nơi khác.

e) Hàng năm chủ trì, phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân thành phố tập huân công tác điều tra, truy tố, xét xử các vụ án về ma tuý cho các lực lượng Cảnh sát điều tra, kiểm sát viên, thẩm phán, thư ký toà án nhân dân các câp và những đơn vị có liên quan.

2. UBND quận, huyện, phương, xã

a) Căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tế của địa phương, xây dựng và triển khai kế hoạch phòng, chông ma tuý hàng năm của địa phương mình; chủ động đâu tư nhân lực, ngân sách, cơ sở vật chất và huy động các nguồn lực trên địa bàn cho các hoạt động phòng, chông ma tuý, chống tái nghiện, quản lý, dạy nghê, tạo việc làm, tạo điều kiện cho những người sau cai nghiện ma tuý tái hoà nhập cộng đồng.

b) Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền về phòng, chống ma tuý trong nhân dân; tổ chức tốt công tác quản lý sau cai, phân công các đoàn thể, gia đình nhận quản lý, giúp đỡ, tạo việc làm phù hợp cho những người sau cai nghiện ma tuý tái hoà nhập cộng đồng.

c) Duy trì các quận, huyện, phường, xã, tổ dân phố, thôn không có người nghiện ma tuý trong cộng đồng; có biện pháp hữu hiệu ngăn chặn không để phát sinh người nghiện ma tuý mới, tụ điểm tệ nạn ma tuý.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Chỉ đạo sâu sát hoạt động của Trung tâm Giáo dục - Dạy nghề 05-06 và thực hiện phương án tổ chức lao động, sản xuất tập trung cho người đang cai nghiện tại Trung tâm đã được UBND thành phố phê duyệt; phôi hợp với các ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất giải pháp tổ chức lao động tập trung với thời gian từ 2 đến 3 năm cho các học viên sau cai nghiện bắt buộc.

b) Phôi hợp với các ngành liên quan đề xuất các cơ chế, chính sách giải quyết các vân đề xã hội sau cai nghiện phù hợp với từng loại đôi tượng và thực tế của thành phố; tổ chức thực hiện tốt Quyết định số 152/QĐ-UB ngày 10 tháng 9 năm 2004 của ƯBND thành phố ban hành Quy chế Cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện.

c) Hàng năm, tổ chức khảo sát, đánh giá tình hình người nghiện và tái nghiện ma tuý.

d) Phôi hợp với Sở Tư pháp và Cơ quan Thường trực phòng, chông ma tuý tổ chức tập huân nghiệp vụ và các quy định pháp luật về phòng, chống ma tuý cho cán bộ chuyên trách phòng, chông ma tuý của quận, huyện, xã, phương.

4. Sở Y tế

a) Hướng dẫn cán bộ y tế tại Trung tâm Giáo dục - Dạy nghề 05- 06 về công tác khám, chữa bệnh cho học viên; tổ chức tập huân công tác cai nghiện cho cán bộ làm công tác cai nghiện ma tuý; tổ chức và hướng dẫn lực lượng y tế cơ sở phối hợp với chính quyền địa phương quản lý, theo dõi sức khỏe giúp đỡ người sau cai nghiện.

b) Phôi hợp với Công an thành phố quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất dùng trong sản xuất dược phẩm vạ nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật.

c) Lồng ghép tuyên truyền phòng, chông ma tuý với phòng, chông lây nhiễm HIV/AIDS; thực hiện ở cộng đồng và trong Trung tâm cai nghiện các biện pháp phòng lây nhiễm HIV/AIDS do sử dụng ma tuý.

d) Phôi hợp với Trung tâm Giáo dục - Dạy nghề 05- 06 và Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 5 đánh giá chất lượng thuốc Natrex 50 dùng để điều trị hỗ trợ sau cắt cơn cai nghiện, báo cáo UBND thành phố.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo, Đại học Đà Nang, Trường đại học Dân lập Duy Tân và các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề

a) Chí đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục về phòng, chông ma tuý, HIV/AIDS cho học sinh, sinh viên thông qua các chương trình học chính khóa và các hoạt động ngoại khoá. Tổ chức triển khai chương trình giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chông ma tuý cho giáo viên và học sinh.

b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm xây dựng nhà trường không có ma tuý. Vào đâu năm học hàng năm, tổ chức cho học sinh, sinh viên triển khai tháng cao điểm phòng, chông ma tuý và tiếp tục ký cam kết: không thử, không giữ, không sử dụng, không vận chuyển, không mua, bán trái phép các chất ma tuý.

c) Tổ chức triển khai có hiệu quả Dự án “phòng, chống ma tuý trong trường học giai đoạn 2004 – 2010”.

d) Phối hợp với ngành Công an, phụ huynh học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh quản lý, giáo dục những học sinh, sinh viên có khả năng dễ bị lôi kéo sử dụng ma tuý. Kiên quyết không để học sinh, sinh viên sử dụng ma tuý; có biện pháp kiểm tra, theo dõi thường xuyên để kịp thời phát hiện học sinh, sinh viên nghiện ma tuý trong trường học.

6. Sở Văn hoá - Thông tin

a) Chủ trì, phối hợp với các ngành, đoàn thể chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, giáo dục sâu rộng về tác hại của ma tuý, các biện pháp phòng, chông ma tuý, thủ đoạn của bọn buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các chất ma tuý để nhân dân hiểu rõ, từ đó hỗ trợ các cơ quan chức năng phát hiện, xử lý.

b) Tiếp tục đẩy mạnh phong trào "Toàn dân đoàn kêt xây dựng đời sông văn hoá", trong đó có nội dung thi đua xây dựng thôn, tổ dân phố, gia đình văn hoá, không có tệ nạn ma tuý và tham gia quản lý giáo dục người sau cai nghiện ma tuý.

c) Chỉ đạo Đội kiểm tra liên ngành 814 phôi hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, kiểm soát không để nảy sinh các hành vi mua, bán, sử dụng các loại ma tuý trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hoá.

7. Sở Tư pháp

a) Tổ chức tốt công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về phòng, chông ma tuý, các tội phạm về ma tuý trong nhân dân.

b) Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan có liên quan trong việc rà soát, hệ thông hoá các văn bản quy phạm pháp luật do UBND thành phô ban hành trong lĩnh vực phòng, chông ma tuý, qua đó đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu câu, nhiệm vụ công tác phòng, chống ma tuý trong tình hình mới.

8. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Tổng hợp các kế hoạch 5 năm, hàng năm, các dự án về phòng, chông ma tuý của các ngành, địa phương trinh UBND thành phố đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

b) Phối hợp với Sở Tài chính và Cơ quan Thường trực phòng, chống ma tuý phân bổ nguồn vốn cho nhiệm vụ phòng, chống ma tuý.

9. Sở Tài chính

a) Chủ trì; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí cho các hoạt động phòng, chống ma tuý thường xuyên hàng năm của các ngành, địa phương.

b) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí phòng, chống ma tuý và thanh quyết toán theo đúng quy định của Nhà nước.

10. Sở Nội vụ chủ trì, phôi hợp với sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an thành phố và các ngành liên quan rà soát, nghiên cứu các quy định, báo cáo đề xuất UBND thành phố xây dựng quy chế cụ thể về chế độ chính sách cho cán bộ chuyên trách phòng, chông ma túy ở cơ sở; về trách nhiệm, khen thưởng, xử lý thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, trường học, tổ chức chính trị, xã hội trong công tác phòng, chông ma tuý; xử lý cán bộ, công nhân, viên chức che giấu người trong gia đình có liên quan đến ma tuý

11. ủy ban Dân số Gia đình và trẻ em thành phố phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể và chính quyền địa phương làm tốt công tác phòng, chông ma tuý trong trẻ em, ngăn chặn triệt để; kịp thời phát hiện và xử lý hành vi dụ dỗ, lôi kéo trẻ em sử dụng, vận chuyển, buôn bán các chất ma tuý .

12. Cục Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố; BƯU điện Đà Nang, sở Công nghiệp, sở Thương mại
Phôi hợp với Công an thành phố tiến hành điều tra khảo sát, ngăn chặn việc buôn bán, vận chuyển, xuất nhập khẩu ma tuý, tiền chất trái phép vào địa bàn thành phố Đà Nẵng và từ Đà Nẵng đi nơi khác. Tổ chức tuyên truyền, tập huân cho cán bộ công nhân viên chức và nhân dân ở địa bàn dân cư đơn vị mình phụ trách về công tác phòng, chông ma tuý. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố chỉ đạo lực lượng chuyên trách phòng, chông ma tuý và các đơn vị trực thuộc thường xuyên trao đổi thông tin và phôi hợp với các lực lượng chuyên trách phòng, chông ma túy khác, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng, chông ma túy tại khu vực biên giới và trên biển.

13. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân thành phố tăng cường chỉ đạo công tác truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh các vụ án ma tuý; đưa ra xét xử lưu động các vụ án nghiêm trọng về ma tuý để tăng tính răn đe, giáo dục tội phạm và phòng ngừa chung.
Viện kiểm sát nhân dân thành phố chủ trì, thông nhất với các cơ quan chức năng hướng dẫn công tác điều tra, xử lý theo Điều 199 Bộ Luật hình sự.

14. Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Liên đoàn Lao động, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân thành phố và các tổ chức chính trị - Xã hội

a) Phôi hợp với chính quyền, ngành văn hoá - thông tin và các ban, ngành khác có liên quan tăng cường tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống ma tuý trong cộng đồng dân cư, cơ quan, xí nghiệp..., gắn hoạt động phòng, chông ma tuý với phòng, chông mại dâm, HIV/AIDS, phòng, chống tội phạm và phòng, chông các tệ nạn xã hội khác; vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", xây dựng xã, phường không có tệ nạn ma túy, mại dâm.

b) Nhận trách nhiệm cùng chính quyền địa phương giáo dục, cảm hoá những người sau cai nghiện, tạo việc làm, tạo điêu kiện cho họ vay vốn để sản xuất kinh doanh.

c) Giám sát việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chông ma túy trên địa bàn; chủ động phát hiện và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý các đôi tượng vi phạm pháp luật về phòng, chống ma tuý, giữ vững cơ quan, đơn vị, đoàn thể không có người nghiện ma tuý.

15. Đề nghị cơ quan thông tin đại chúng: Đài Phát thanh và Truyền hình Đà Nẵng, Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại Đà Nẵng, Báo Đà Nẵng, Báo Công an Đà Nẵng... có chương trình, chuyên đề tuyên truyền công tác phòng, chống ma tuý, giới thiệu gương người tốt, việc tốt, các tập thể diển hình tiên tiến trong phong trào phòng, chông ma tuý.

16. Các cơ quan, đơn vị của Trung ương đóng trên địa bàn thành phố có trách nhiệm phôi hợp với chính quyên địa phương và các cơ quan chức năng thực hiện tốt công tác phòng, chống ma tuý tại địa phương nói chung và trong nội bộ cơ quan nói riêng.

17. Văn phòng Thường trực phòng, chống ma tuý của Ban Chỉ đạo phòng, chông AIDS và phòng, chông tệ nạn ma tuý, mại dâm có trách nhiệm giúp Trưởng Ban Chỉ đạo điều hòa, phối hợp hoạt động của các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị, xã hội, địa phương trong việc thực hiện kế hoạch phòng, chống ma túy và các hoạt động lồng ghép với các Chương trình kinh tế - xã hội khác.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí để thực hiện Kế hoạch tổng thể phòng, chống ma túy đến năm 2010 được huy động từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, đóng góp của cộng đồng và tài trợ quốc tế.
Văn phòng Thường trực phòng, chống ma tuý có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch kinh phí hàng năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và sở Tài chính để bố trí kinh phí.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. ƯBND quận, huyện, sỏ, ban, ngành, cơ quan, đơn vị phôi hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan khẩn trương triển khai thực hiện Kế hoạch; đồng thời, trên cơ sở
Kế hoạch này và thực tiễn của địa phương, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện phòng, chông ma tuý trong phạm vi địa phương, ngành, cơ quan, đơn vị, báo cáo Ban Chỉ đạo (thông qua Văn phòng Thường trực phòng, chống ma tuý đặt tại Công an thành phố).

2. Hàng tháng, quý, năm Ban Chỉ đạo các sở ban, ngành, đoàn thể, các quận, huyện tổng hợp báo cáo kết quả về ban Chỉ đạo để báo cáo về úy ban quốc gia phòng, chông AIDS và phòng, chông tệ nạn ma tuý, mại dâm và UBND thành phố.

3. Giao Công an thành phố - Cơ quan Thường trực phòng, chông ma tuý tổ chức, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, định kỳ hàng tháng báo cáo về việc thực hiện Kế hoạch này cho Ban Chỉ đạo, UBND thành phố.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu137/2005/QĐ-UBND
Ngày ban hành03/10/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực18/10/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Hoàng Tuấn Anh
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuBan hành Kế hoạch phòng, chống ma tuý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.