|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 138/1998/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 16 tháng 11 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v quy định về thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Căn cứ Luật tổ chức HĐNN và UBND (sửa đổi) ng ày 21/6/1994;
- Căn cứ Nghị định số 93/CP, ngày 27/11/1993 của Chính phủ về việc ban hành văn bản quy định thi hành Pháp lệnh Thú y;
- Căn cứ Quyết định số 187/TS-QĐ, ngày 27/6/1991 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản, về việc ban hành Quy định về tổ chức bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
- Căn cứ Thông tư Liên Bộ số 89/TT-LB, ngày 27/11/1995 của Liên bộ Tài chính - Thủy sản (cũ) về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp – Phát triển Nông thôn (tại Tờ trình số 547/TT-SNN, ngày 29/9/1998) và Sở Tài chính - Vật giá (tại Công văn số 421/TC-VG.QLCS, ngày 09/10/1998).
QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này Quy định về thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn Tỉnh Bình Phước.
ĐIỀU 2: Các ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc sở Nông nghiệp – Phát triển Nông thôn, Cục trưởng Cục thuế Nhà nước Tỉnh, THủ trưởng các ngành có liên quan, UBND các huyện, chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ban hành.
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN TẤN HƯNG
QUY ĐỊNH
Về thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản
(Ban hành kèm theo Quyết định số 138/1998/QĐ-UB ngày 16/11/1998 của UBND Tỉnh)
________________________
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
ĐIỀU 1 : Đối tượng phải nộp phí và lệ phí là các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản khi được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động trên địa bàn Tỉnh Bình Phước.
ĐIỀU 2 : Các loại phí, lệ phí được quy định trong quy định này gồm :
1. Lệ phí các loại giấy phép :
a. Giấy chứng nhận đăng ký sản xuất, kinh doanh giống thủy sản.
b. Khai báo kiểm dịch cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật và sản phẩm thủy sản xuất nhập khẩu (XNK) quá cảnh và mượn đường.
c. Khai báo điểm kiểm dịch cấp giấy chứng nhận động vật và sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển trong nướ
2. Phí thú y thủy sản :
a. Phí kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản nơi thuần hóa, lai tạo, di giống thủy sản.
b. Phí kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản nơi ương nuôi, và sản xuất giống thủy sản.
c. Phí kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản nơi khảo nghiệm động vật thủy sản.
ĐIỀU 3 : Việc thu phí, lệ phí về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản do Sở Nông nghiệp – Phát triển Nông thôn tổ chức thu theo mức quy định tại Điều 4 của Bản quy định này.
Trường hợp cấp tại hoặc gia hạn các loại giấy phép thì phí, lệ phí thu bằng 50% mức thu khi cấp các loại giấy phép đó. Trường hợp khách hàng yêu cầu làm việc ngoài giờ hành chính, để đảm bảo thời gian, thì được phép thu tăng thêm 50% so với mức thu quy định tại mức thu phí, lệ phí quy định tại Điều 4 của Bản quy định này.
Khi giá cả thị trường biển động từ 20% trở lên, thì Sở Nông nghiệp – Phát triển Nông thôn có trách nhiệm báo cáo Bộ Thủy sản và Bộ tài chính để điều chỉnh mức thu cho phú hơp.
CHƯƠNG II
MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ
ĐIỀU 4 : 1. Lệ phí giấy chứng nhận đăng ký sản xuất, kinh doanh giống thủy sản,mức thu 100.000 đồng/lần.
2. Lệ phí khai báo kiểm dịch cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật và sản phẩm thủy sản XNK quá cảnh và mượn đường,mức thu 100.000 đồng/lần.
3. Lệ phí khai báo kiểm dịch cấp giấy chứng nhận động vật và sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển trong nước,mức thu 20.000 đồng/lần.
4. Phí kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản nơi ương nuôi và sản xuất giống thủy sản,mức thu 200.000 đồng/lần.
5. Phí kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản nơi thuần hóa, lai tạo, di giống thủy sản,mức thu 100.000 đồng/lần.
6. Phí kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản nơi khảo nghiệm động vật thủy sản,mứcthu 100.000 đồng/lần.
CHƯƠNG III
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ
ĐIỀU 5 : 1. Khi thu phí, lệ phí về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải sử dụng chứng từ thu do Bộ Tài chính phát hành và nhận biên lai thu phí, lệ phí tại Cục Thuế Tỉnh Bình Phước.
2. Sử dụng các loại giấy phép chứng nhận đăng ký, kiểm tra, kiểm dịch do Bộ trưởng Bộ Thủy sản (Cục Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản) thống nhất phát hành để cấp cho đối tượng nộp phí, lệ phí.
ĐIỀU 6 : 1. Thời hạn nộp vào ngân sách Nhà nước chậm nhất là ngày 10 tháng sau.
2. Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 25% số tiền thu từ phí, lệ phí được quy định tại Điều 3 và 4 của Bản quy định này; để chi cho các công việc :
a. Mua vật tư, thiết bị kỹ thuật chuyên dùng cho công tác thú y thủy sản.
b. In Sổ đăng ký và các loại giấp phép.
c. Chi bồi dưỡng làm ngoài giờ hành chính của Nhà nước quy định.
d. Chi thưởng cho cán bộ công nhân viên có thành tích trong công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản, mức thưởng tối đa mỗi cán bộ công nhân viêc một năm không quá 03 tháng lương cơ bản, theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 01/TC-HCVX, ngày 04/01/1994.
ĐIỀU 7 : Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp – Phát triển Nông thôn :
1. Đăng ký với Cục Thuế Nhà nước Tỉnh Bình Phước, mở sổ sách theo dõi tình hình thu, nộp và sử dụng số phí, lệ phí về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo đúng Pháp lệnh kế toán thống kê hiện hành.
2. Hàng năm phải lập kệ hoạch thu phí, lệ phí về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản đồng thời với kế hoạch thu chi tài chính của đơn vị và được UBND Tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá, Cục Thuế Nhà nước Tỉnh phê duyệt.
3. Hàng năm phải lập quyết toán thu, chi phí, lệ phí về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản đồng thời với quyết toán thu, chi tài chính của đơn vị và được UBND Tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá, Cục Thuế Nhà nước Tỉnh phê duyệt.
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
ĐIỀU 8 : Sở Tài chính - Vật giá, Cục Thuế Nhà nước Tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc Sở Nông nghiệp – Phát triển Nông thôn thực hiện đúng chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ; báo cáo quyết toán theo đúng quy định hiện hành.
ĐIỀU 9 : Sở Nông nghiệp – Phát triển Nông thôn có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng quy định tại Bản quy định này và các chế độ quản lý phí, lệ phí hiện hành của Nhà nước. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phải phản ánh bằng văn bản về UBND Tỉnh để xem xét giải quyết.