|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 140/2005/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 03 tháng 10 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Đề án Có nhà ở cho nhân dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
giai đoạn 2005-2010
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 76/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 155/2005/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án giải quyết chỗ ở cho sinh viên các trường Đại học và Cao đẳng đến năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2005/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân thành pố Đà Nang khóa VII, kỳ họp thứ 5 về thực hiện Chương trình xây dựng "thành phố 3 có" : có nhà ở, có việc làm, có nếp sông văn hóa - văn minh đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 14/Tr-SXD ngày 11 tháng 8 năm 2005,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Có nhà ở cho nhân dân trên địa bàn thành phố Đà Nẩng giai đoạn 2005-2010.
Điều 2. Sở Xây dựng là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Đề án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng ƯBND thành phố, Giám đốc sở Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch úy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Tuấn Anh
ĐỀÁN
Có nhà ở cho nhân dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2005-2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 140/2005/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10
năm 2005 cửa ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Mở đầu
Nhà ở là nhu cầu cần thiết cho mọi tầng lớp nhân dân. Thực hiện tốt vấn đề nhà ở là tiền đề quan trọng góp phần nâng cao mức sông của nhân dân, ổn định xã hội, tác động tích cực đến việc xây dựng và phát triển. Những năm qua, thành phố có nhiều chính sách hỗ trợ nhằm giải quyết khó khăn về nhà ở cho nhân dân thành phố, những chính sách hiện hành và kết quả thực hiện đã thực sự giải quyết cơ bản nhu cầu nhà ở cho các đôi tượng thuộc diện giải tỏa, gia đình chính sách, một số đôi tượng hộ nghèo...
Xuất phát từ nhu cầu thực tế và chiến lược phát triển về lâu dài của thành phố, việc xây dựng Đề án nhằm giải quyết nhà ở cho nhân dân trên địa bàn thành phố là một bước có tính đột phá trong chính sách an dân và phát triển thành phố.
Cơ sở xây dựng đề án :
- Quyết định số 76/2004/QĐ-TTg ngày 6 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020.
- Quyết định số 155/2005/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án giải quyết chỗ ở cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng đến năm 2010.
- Triển khai chương trình xây dựng "Thành phố 3 có" có nhà ở, có việc làm, có nếp sông văn hóa - văn minh đô thị của thành phô ĐN.
Mục tiêu đe án :
- Phấn đâu đến năm 2010 xóa toàn bộ nhà tạm, giải quyết cơ bản vân đề nhà ở cho nhân dân trên địa bàn thành phố. Trước hết tập trung ưu tiên cho các đôi tượng thuộc diện gia đình chính sách, hộ nghèo chỗ ở chưa ổn định, các hộ tái định cư.
- Từng bước tổ chức sắp xếp, giãn dân trong khu vực có mật độ xây dựng cao, có hạ tầng kỹ thuật thấp, đến nơi ở mới có điều kiện tôt hơn đồng thời hình thành các khu đô thị theo quy hoạch.
Phần I
SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. Thực trạng dân số, nhà ở :
1. Khái quát vê dân số:
Theo thông kê của thành phố, đến năm 2004, dân số thành phố là 764.549 người. Dự báo đến năm 2010 dân số Đà Nang ước khoảng 859.052 người.
2. Thực trạng vê nhà ở :
Hiện nay thành phố Đà Nẩng, bên cạnh một số khu phố đã ổn định tại trung tâm, việc hình thành các khu đô thị mới theo quy hoạch, nhà ở được xây dựng có quy cũ và khang trang hơn, thì nhà ở một số nơi vẫn còn trong tình trạng xuống cấp, chất lượng ở thấp, hiện có 77 nhà chung cư và nhà tập thể thuộc sở hữu của Nhà nước (trong đó có 22 nhà tập thể đã xuống cấp).
Những năm gần đây, việc phát triển nhà ở của nhân dân tại các khu quy hoạch, phần nào đáp ứng nhu cầu trước mắt và điêu kiện thực tế, tập quán người dân, còn có những hạn chế về chiến lược phát triển lâu dài, khi mà quỹ đất ngày càng bị thu hẹp. Hiện nay thành phố đã cơ bản xóa được phần lớn các căn nhà ổ chuột, nhà chồ (đã xóa được 3.206 căn nhà ổ chuột, nhà chồ) đưa dân vào sông trong các khu ở có điều kiện tốt hơn về kết câu hạ tầng và điều kiện sinh hoạt.
Theo số liệu điều tra, hiện nay tại thành phố có khoảng 6.886 hộ nghèo có chỗ ở chưa ổn định : trong đó có 3.715 hộ ở nhà mái tôn, ngói, vách ván, nền xi măng; 156 hộ ở mái ny lon, giây dầu; 3.015 hộ ở nhà thuê hoặc ở chung.
Chất lượng nhà ở, tiêu chuẩn diện tích ở hiện nay chủ yếu ở mức trung bình và tháp, mục đích của việc phát triển nhà ở đơn thuần chỉ phục vụ cho nhu cầu ở của người dân, chưa thật sự đóng góp vào cảnh quan chung đô thị.
II. Sự cần thiết xây dựng đề án :
1. Nhu cầu vê nhà ở, chỗ ồ đến năm 2010 :
- Nhà ở của hộ chính sách, hộ nghèo là 4.721 hộ, trong đó : khu vực thành thị là
2. 621 hộ, khu vực nông thôn là : 100 hộ.
- Nhà ở của cán bộ công nhân viên : toàn thành phố hiện có khoảng 15.426
CBCNV làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp, trong đó khoảng 1.500 người (10%) là lực lượng lao động trẻ mới ra trường đang có nhu cầu về nhà ở.
- Chỗ ở cho các đôi tượng tái định cư (do tăng dân số), khoảng 5.000 hộ.
- Chỗ ở công nhân trong các khuc công nghiệp và lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn thành phô đến năm 2010, ước tính khoảng 70.000 người có nhu câu về chỗ ở.
- Chỗ ở cho học sinh, sinh viên trên địa bàn thành phố đến năm 2010, ước tính
khoảng 60.000 người có nhu cầu về chỗ ở.
- Ngoài ra, thành phố cần xây dựng quỹ nhà ở dự trữ để bố trí cho cán bộ cao cấp, chuyên gia, các vận động viên có thành tích cao, trước mắt xây dựng khoảng 50 nhà công vụ và chung cư để bố trí cho khoảng 200 người.
2. Nhu cầu vê diện tích ở :
Từ số liệu phân tích trên, nhu cầu về diện tích ở giai đoạn 2005-2010 trên địa bàn thành phố cần phải đầu tư xây dựng là 1.154.000m2 sàn.
Phần II
NỘI DUNG ĐÊ ÁN
I. Mục đích, yêu cầu :
- Mục tiêu cụ thể của đề án là phát triển quỹ nhà ở, đất ở để bán, hoặc cho thuê, với nhiều hình thức, chính sách hỗ trợ cụ thể cho từng loại đôi tượng khó khăn về chỗ ở để ổn định cuộc sông. Tăng chất lượng và điều kiện ở.
- Yêu cầu giai đoạn từ 2005-2010 xây dựng 1.154.000m2 nhà ở, chỗ ở. Thời gian đầu tập trung tíu tiên giải quyết nhà ở cho các đôi tượng hộ chính sách, các hộ tái định cư, hộ nghèo chỗ ở chưa ổn định. Sau đó tiếp tục đầu tư xây dựng nhà ở để giải quyết về cơ bản vân đề nhà ở cho nhân dân trên địa bàn thành phố.
II. Phạm vi, đôi tượng áp dụng :
- Hộ gia đình diện chính sách (theo Nghị định số 28/NĐ-CP ngày 29/4/1995 của Chính phủ), hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
- Các hộ tại các khu dân cư có mật độ xây dựng cao (trên 80%), có điều kiện cơ sở và hạ tầng kỹ thuật không đảm bảo, cần phải tổ chức giãn dân theo quy hoạch. Riêng những hộ trong diện giải tỏa không có khả năng xây dựng lại nhà ở được thực hiện theo các quy định của từng dự án.
- Cán bộ công chức, viên chức, công nhân, học sinh - sinh viên, các thành phần lao động khác... khó khăn về chỗ ở.
- Những hộ gia đình chưa có nhà riêng, đang ở nhà thuê của tư nhân hoặc ở nhờ nhà của người khác mà không có khả năng tự tạo lập nhà ỏ, hoặc có nhà ở nhưng nhà ở có điều kiện thấp (nhà tạm), tiêu chuẩn diện tích ở dưới mức thấp nhất hiện nay.
- Cán bộ cấp cao, chuyên gia, đối tượng thuộc diện chính sách thu hút nhân tài của thành phố được hưởng các quyền lợi về nhà ở theo quy định.
III. Các giải pháp thực hiện :
1. Giải pháp Xây dựng :
1. về quy hoạch, kiến trúc :
- Việc phát triển nhà ở chủ yếu là nhà căn hộ phải phát triển theo dự án có chương trình kế hoạch cụ thể và được quản lý chặt chẽ đảm bảo xây dựng theo quy hoạch.
- Khu nhà ở phải đồng bộ, bao gồm các công trình phục vụ công cộng, cửa hàng, trường học, bãi xe, trạm y tế, khu vui chơi giải trí, nhà phục vụ cho người già neo đơn, nhà sinh hoạt cộng đồng, các công trình dịch vụ và công trình phúc lợi công cộng khác, giao thông thuận lợi liên hệ với khu vực trung tâm.
- Nghiên cứu nhiều thể loại nhà ở đảm bảo sự đa dạng về nhu cầu ở, đa dạng về quy mô, về diện tích, mức độ tiện nghi, để đáp ứng nhu câu cũng như phù hợp với khả năng tài chính của các đối tượng có mức thu nhập khác nhau. Đảm bảo yêu cầu về đầu tư xây dựng đồng bộ giữa nhà ở và hệ thông hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
1. 2. về quy mô, kỹ thuật :
- Loại căn hộ chung cư phục vụ cho dối tượng thu nhập thấp, đỏì tượng khó khăn về chỗ ở : tầng cao đến 5 tầng, diện tích một căn hộ khoảng 50m2, suất đầu tư khoảng 1,8 triệu/m2.
- Loại nhà ở ký túc xá : Tầng cao đến 5 tầng, diện tích 1 phòng từ 30-40m2, suất đầu tư khoảng 1,4 triệu/m2.
- Loại nhà ở xây dựng liền kề (dạng nhà dãy phố): Nhà 2 tầng, diện tích sàn 120m2, suất đầu tư khoảng 1-1,3 triệu/m2.
- Nhà cồng vụ (dạng biệt thự) : 2 tầng, diện tích sàn từ 150-200m2, suất đầu tư khoảng 2-2,5 triệu/m2.
- Nhà cho đốì tượng chính sách, hộ nghèo khu vực nông thôn : nhà 1 tầng, diện tích xây dựng : 40m2, suất đầu tư khoảng 0,5 triệu/m2.
- Đôi với loại căn hộ, nhà xây dựng theo mẫu, tập trung đầu tư xây dựng phần khung nhà, kiến trúc mặt tiền, nội that để cho người sử dụng tự đầu tư.
- Các khu ở được xây dựng đồng bộ về hệ thông cấp điện, cấp thoát nước, PCCC, chông sét, hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà.
2. Vê chính sách đát đai nhằm huy động cộng đông tham gia phát triển quỹ nhà ở :
Để khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển và kinh doanh nhà ở nhằm phục vụ nhu cầu về nhà ở trong xã hội, góp phần làm giảm áp lực đầu tư từ nguồn ngân sách, cần thực hiện chủ trương xóa bao câp về nhà ỏ, nhà nước chỉ tập trung đâu tư để giải quyết nhu cầu ở cho nhóm đốĩ tượng cần thiết, ngoài ra cần có chính sách khuyên khích để các hộ gia đình, cá nhân tự tạo lập nhà ở, ban hành chính sách về sử dụng đất đai hợp lý, nhằm huy động các thành phần kinh tế cùng tham gia phát triển quỹ nhà ở.
- Đối với quỹ đất xây dựng nhà chung cư, Nhà nước có chính sách hỗ trợ giá trị tiền sử dụng đất. Riêng đối với chung cư cao tầng (trên 9 tầng), sẽ có chính sách ưu tiên hơn nhằm khuyến khích việc hình thành loại hình nhà ở trong xu thế phát triển đô thị hiện đại.
- Đối với quỹ đất xây dựng nhà ở liền kề : có chính sách giá cả hợp lý, phù hợp với đối tượng phục vụ, có thể cho phép các nhà đầu tư kinh doanh nhà ở trả chậm tiền sử dụng đất trong thời hạn nhất định.
3. Vê huy động vốn và chính sách hỗ trự :
3. 1. Huy động vốn :
- Thành lập quỹ phát triển nhà để tạo nguồn vốn hỗ trợ cho các dự án phát triển nhà ở, đồng thời cho các đốì tượng thực sự khó khăn về chỗ thu nhập thấp, theo tiêu chuẩn quy định, được vay vốn để mua hoặc thuê nhà ở.
- Có chính sách khuyến khích để các thành phần kinh tế, các nhà đâu tư, các doanh nghiệp, ngân hàng và cộng đồng tham gia đầu tư xây dựng nhà ở nhằm tăng quỹ nhà ở. Có chính sách về thuế bất động sản, có cơ chế và biện pháp quản lý các giao dịch vê đất ở, nhà ở, đê chông đầu cơ. cần có quỹ nhà ở dự trữ từ 5-10% tổng quỹ nhà tại đô thị.
- Huy động vốn từ các nguồn trong và ngoài nước, vôn liên doanh, liên kết với các tổ chức cá nhân, vốn vay của các tổ chức tín dụng; vốn từ tiên ứng trước của bên có nhu cầu mua hoặc thuê mua nhà ở và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Huy động vốn từ tiền bán và cho thuê nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước; trích từ một phần tiền sử dụng đất của các dự án phát triển nhà ỡ, tiền hỗ trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân.
3. 2. Chính sách hỗ trợ :
Tùy từng thời kỳ thành phố’sẽ chó chính sách hỗ trợ cho từng đối tượng thuộc phạm vi của đề án này :
- Sử dụng quỹ nhà ở để bố trí ở, miễn giảm tiền thuê nhà, thuê hoặc mua nhà trả góp, trả chậm lãi suất thấp.
- Nhà nước huy động cộng đồng, các tổ chức từ thiện... hỗ trợ trực tiếp về nhà ở, đất ở.
- Đốì với đối tượng là công nhân, học sinh, sinh viên : nhà nước chỉ hỗ trợ về chính sách đất đai để doanh nghiệp, các nhà đầu tư tổ chức xây dựng nhà ở và thực hiện việc kinh doanh nhà ở.
- Đốì tượng là cán bộ cấp cao, chuyên gia theo yêu cầu của thành phố, đôi tượng được hưởng chính sách đãi ngộ từ việc thu hút nhân tài của thành phố : nhà nước tạo lập quỹ nhà và bố trí ở trong thời gian công tác tại thành phố.
4. về quản lý sử dụng :
- Đối với nhà ở thuộc sự quản lý của nhà nước, giao Công ty quản lý nhà, UBND quận, huyện tổ chức quản lý và khai thác, sửa chữa, bảo trì, cung cấp các dịch vụ theo quy định của UBND thành phố.
- Đối với quỹ nhà ở các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân tự đầu tư thì chủ đầu tư thực hiện việc quản lý, sử dụng và kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Đối với nhà ở thuộc sở hữu riêng lẻ của các cá nhân, hộ gia đình : việc cải tạo, sửa chữa, mua bán, trao đổi hoặc cho, do chủ sở hữu tự quyết định theo quy định của pháp luật.
- Đối với nhà ở thuộc sở hữu chung (nhà chung cư, tập thể) đã qua mua bán : việc cải tạo, sửa chữa phải được sự thông nhất của cơ quan quản lý và không làm ảnh hưởng đến câu trúc và kiến trúc công trình, việc mua bán, trao đổi, cho... do chủ sở hữu tự quyết định.
IV. Kinh phí triển khai đề án
1. Kinh phí và cơ cấu nguồn vôìn :
1. Tổng kinh phí xây dựng nhà ở giai đoạn (2005-2010) : 693 tỷ đồng
(418.500 X 1,8 + 84.000 X 0,5 + 11600 X 1,2 + 530.000 X 1,4 + 10.000 X 2,2 = 693 tỷ đồng).
1. 2. Cơ cấu nguồn vốn :
- Các doanh nghiệp, nhà đầu tư tự tổ chức thực hiện : 742 tỷ đồng (530.000 X 1,4) đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân và học sinh - sinh viên.
- Kinh phí còn lại : 693 - 742 = 950 tỷ đồng từ vốn ngân sách và các thành phần kinh tế khác. Trong đó vôn ngân sách 475 tỷ (50%), vốn huy động từ các doanh nghiệp tham gia đầu tư nhà ở 237 tỷ (25%), nguồn vốn khác 238 tỷ (25%).
2. Kế hoạch triển khai thực hiện :
Trong phạm vi Đề án chỉ tập trung giải quyết chỗ ở cho một sô đôi tượng được nêu ở mục 1 phần II. Các đôi tượng là sinh viên được thực hiện theo Đê án giải quyêt chỗ ở cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng đên năm 2010 tại Quyêt định số 155/2005/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ. Các đối tượng là công nhân tại các khu công nghiệp, chế xuất, thành phố chỉ hỗ trợ về chính sách đât đai, các doanh nghiệp, nhà đầu tư tự tổ chức xây dựng và bố trí chỗ ở.
Từ nhu cầu đã nêu trên, việc triển khai thực hiện được chia làm 2 giai đoạn như sau :
2. 1. Giai đoạn 1 (2005-2007) :
- Xây dựng 170.000m2 căn hộ chung CƯ; 30.000m2 nhà trệt; 40.000m2 nhà liên kề; 100.000m2 nhà ở ký túc xá :
- Tổng kinh phí xây dựng : 170.000 X 1,8 + 30.000 X 0,5 + 40.000 X 1,2 + 100.000 X 1,4 = 509 tỷ đồng (lấy tròn).
- Các doanh nghiệp, nhà đầu tư tự tổ chức thực hiện xây dựng nhà ở cho công nhân và học sinh - sinh viên : 140 tỷ đồng (100.000 X 1,4).
- Kinh phí còn lại : 509 - 140 = 369 tỷ (từ vốn ngân sách, các thành phần kinh tế và nguồn khác). Trong đó :
+ Vốn ngân sách 50% tương đương khoảng 184 tỷ.
+ Vốn huy động từ các thành phần kinh tế: 92 tỷ (25%)
+ Các nguồn khác 93 tỷ (25%).
2. Giai đoạn 2 (2008-2010) :
- Xây dựng 248.500m2 căn hộ chung cư; 54.000m2 nhà trệt; 71.600m2 nhà liền kề; 430.000m2 nhà ở ký túc xá; 10.000m2 nhà ở biệt thự :
- Tổng kinh phí xây dựng : 248.500 X 1,8 + 54.000 X 0,5 + 71.600 X 1,2 + 430.000 X 1,4 + 10.000 X 2,2 = 1.184 tỷ đồng (lấy tròn).
- Các doanh nghiệp, nhà đầu tư tự tổ chức thực hiện xây dựng nhà ở cho công nhân và học sinh - sinh viên : 602 tỷ đồng (430.000 X 1,4).
- Dự kiến thu hồi vốn đầu tư giai đoạn 1 khoảng 30% tổng vốn, tương đương 153 tỷ đồng. Tổng vốn còn lại phải đầu tư cho giai đoạn 2 là : 429 tỷ đồng. Trong đó :
+ Vốn ngân sách (50%) : 214 tỷ.
+ Nguồn vốn từ cơ sở hạ tầng ưu tiên (25%) : 107 tỷ
+ Nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế (25%) : 108 tỷ
Phần III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. Phân công trách nhiệm :
1. Sở Xây dựng : là cơ quan thường trực của Đề án, có trách nhiệm :
- Phôi hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể giai đoạn 1 báo cáo ủy ban nhân dân thành phố trước 10/10/2005.
- Giúp ủy ban nhân dân thành phố tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai Đề án và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch định kỳ về ủy ban nhân dân thành phố.
2. Sở Kế hoạch Đầu tư :
Chủ trì phôi hợp với Sở Tài chính và các ngành, đơn vị có liên quan để đề xuất kế hoạch bố trí vốn ngân sách cho chương trình nhà ở theo từng giai đoạn. Đề xuất các
cơ chế, chính sách nhằm thu hút cộng đồng tham gia đầu tư xây dựng nhà ở cùng với chính quyên thành phố.
3. sồ Tài chính :
Chủ trì phối hợp với các sở Kế hoạch và Đầu tư, Chỉ nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố và các tổ chức tín dụng, ngân hàng đề xuất quy chế hình thành quỹ phát triển nhà ở, đề xuất cơ chế huy động vốn, đề xuất quy định hỗ trợ vốn vay cho các đôi tượng chính sách, có kế hoạch bổ sung vốn ngân sách vào dự toán chi ngân sách hàng năm để đầu tư phát triển quỹ nhà ở.
4. Sở Lao động Thương binh Xã hội :
Chủ trì phôi hợp với ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức điều tra xác định, thông kê, phân loại đôi tượng có nhu cầu về nhà ở theo chế độ quy định, lập danh sách trình ủy ban nhân dân thành phố.
Chủ trì phôi hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan đề xuất các phương án về hỗ trợ, miễn tiền cho thuê, mua nhà của từng đôi tượng trình úy ban nhân dân thành phố.
5. Sở Tài nguyên Môi trường :
Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan đề xuất các chính sách, cơ chế về sử dụng đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển quỹ nhà ở của thành phố, trình úy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
6. Sở Ngoại vụ : Chủ động tìm kiếm và tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, chính phủ và phi chính phủ nước ngoài để bổ sung vào quỹ phát triển nhà ở của thành phố.
7. Sở Nội vụ : Tập hợp báo cáo ủy ban nhân dân thành phố số lượng cán bộ ccvc có nhu cầu về chỗ ở theo định kỳ hàng năm.
8. Sở Công nghiệp :
Tập hợp báo cáo UBND thành phố về tình hình đầu tư, nắm bắt nhu cầu về hoạt động sản xuất các ngành công nghiệp, tham gia đề xuất các cơ chế, chính sách về đất đai nhằm tạo điều kiện khuyến khích các doanh nghiệp, nhà đầu tư tại các khu công nghiệp chế cuất thực hiện việc đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân.
9. Ban Quản lý các khu công nghiệp & chế xuất :
Tập hợp báo cáo ƯBND thành phố số lượng công nhân tại các khu công nghiệp - chế xuất có nhu cầu về chỗ ở hàng năm, phôi hợp với Sở Công nghiệp và các ngành liên quan đề xuất cơ chế, chính sách, sử dụng đất đai để phát triển quỹ nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp, đồng thời tổ chức vận động các nhà đầu tư chăm lo phát triển quỹ nhà ở phục vụ cho công nhân thuộc quyên quản lý của doanh nghiệp.
10. Ban Quản lý dự án cơ sở hạ tâng ưu tiên : Có kê hạch bổ sung nguồn vôn để tham gia đầu tư xây dựng nhà ở của Đề án này.
11. ủy ban nhân dân các quận, huyện :
Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức điều tra, thông kê, phân loại đối tượng, xác định số hộ có nhu cầu về chỗ ở, tổ chức xét chọn các đối tượng cần quan tâm hỗ trợ giải quyết nhà ở trên địa bàn quản lý, báo cáo theo định kỳ hàng năm về úy ban nhân dân thành phố. Quản lý sử dụng nhà chung cư trên địa bàn được phân công.
12. Các chủ đầu tư, các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp, chế xuất; các cơ quan chủ quản các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trên địa
bàn thành phố : Tự tổ chức thực hiện việc xây dựng nhà ở cho công nhân, học sinh - sinh viên thuộc quyền quản lý của đơn vị mình, có sự hỗ trỢ về chính sách đất đai của ủy ban nhân dân thành phố.
II. Chế độ báo cáo, kiểm tra :
- Các Sở, ban, nghành, ủy ban nhân dân các quận, huyện có kế hoạch triển khai Đề án trong kế hoạch công tác hàng năm, 5 năm. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện cho UBND thành phô (qua sở Xây dựng để tổng hợp). Song song với quá trình thực hiện, hàng năm phải tiến hành điều tra, thống kê báo cáo cụ thể số lượng các đôi tượng có nhu cầu về chỗ ở để có kế hoạch điều chỉnh, bổ sung Đề án cho phù hợp với thực tế phát triển của thành phố theo từng thời gian nhất định.
- Sở Xây dựng là cơ quan thường trực, có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, báo cáo UBND thành phố tình hình thực hiện Đề án và đề xuất giải quyết các vướng mắc, khó khăn.