ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
Số: 140/2006/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 9 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1346/QĐ-UB ngày 29 tháng 3 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố về hợp nhất 3 Ban Chỉ đạo của thành phố và đổi tên thành Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm thành phố; Căn cứ Quyết định số 145/2004/QĐ-UB ngày 25 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt Chương trình mục tiêu Xóa đói giảm nghèo và việc làm thành phố giai đoạn 2 (2004 - 2010); Xét đề nghị của Sở Nội vụ - Sở Tài chính và Thường trực Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm thành phố tại Tờ trình số 08/TTr-XĐGN-TC-NV ngày 17 tháng 8 năm 2006,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Xóa đói giảm nghèo thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 94/2003/QĐ-UB ngày 10 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng Quỹ Xóa đói giảm nghèo thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở
Tài chính, Thủ trưởng các Sở ngành thành phố có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm thành phố, quận, huyện, phường, xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thành Tài |
1. Quỹ Xóa đói giảm nghèo được lập ở 3 cấp: thành phố, quận, huyện và phường, xã, thị trấn (gọi tắt là phường, xã) do Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm cùng cấp quản lý trực tiếp, có hệ thống sổ sách, kế toán riêng, được mở tài khoản chuyên mục ở Ngân hàng do Trưởng Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm làm chủ tài khoản.
2. Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về hoạt động và quản lý chung Quỹ Xóa đói giảm nghèo toàn thành phố (ở cả 3 cấp).
3. Trong trường hợp phát sinh tình hình có nơi tồn Quỹ Xóa đói giảm nghèo không sử dụng hết và có nơi thiếu nguồn vốn Quỹ Xóa đói giảm nghèo để cho hộ nghèo vay vốn, Thường trực Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm thành phố sẽ chịu trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định việc luân chuyển nguồn vốn này từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn theo nhu cầu hợp lý và hình thức phù hợp.
1. Nguồn vận động trên cơ sở tự nguyện đóng góp bằng hình thức cho không hoặc cho mượn không lấy lãi của cá nhân, các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội trong nước và ngoài nước.
2. Nguồn vốn ngân sách hàng năm của thành phố và quận, huyện, bổ sung nguồn cho Quỹ Xóa đói giảm nghèo.
3. Nguồn tiền lãi của Quỹ Xóa đói giảm nghèo các cấp gửi ở ngân hàng.
4. Vốn khác, bao gồm cả nguồn vốn Quỹ Xóa đói giảm nghèo của quận, huyện luân chuyển trong phạm vi thành phố.
Điều 4. Cách tiếp nhận các nguồn vốn tạo Quỹ Xóa đói giảm nghèo
1. Nguồn vận động:
a) Căn cứ vào nhu cầu vốn cho mục tiêu giảm hộ nghèo hàng năm, Ủy ban nhân dân các cấp giao chỉ tiêu nhiệm vụ cho Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm thành phố, quận, huyện, phường, xã tổ chức vận động, tiếp nhận tiền ủng hộ hoặc cho mượn không lấy lãi để bổ sung vốn cho Quỹ Xóa đói giảm nghèo; thực hiện đầy đủ các thủ tục quản lý vốn, như có chứng từ nhận vốn; mở sổ sách kế toán quản lý ở từng cấp; đồng thời có báo cáo công khai theo hệ thống tổ chức từng cấp, cho ngành Tài chính và Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm thành phố để theo dõi quản lý chung.
Điều 5. Đối tượng, điều kiện vay vốn và nội dung sử dụng vốn vay
1. Đối tượng được vay vốn của Quỹ Xóa đói giảm nghèo:
a) Hộ nghèo trong mức chuẩn nghèo của thành phố, được quy định theo từng giai đoạn phát triển của Chương trình Xóa đói giảm nghèo và Việc làm thành phố (gọi tắt là hộ nghèo trong chuẩn).
b) Hộ vừa vượt chuẩn nghèo của thành phố giai đoạn 2, có mức thu nhập cận chuẩn nghèo (dưới 10 triệu đồng/người/năm) (gọi tắt là hộ nghèo cận chuẩn nghèo thành phố), được tiếp tục vay vốn để sản xuất làm ăn giảm nghèo bền vững.
c) Các chủ dự án bao gồm: cơ sở sản xuất, tổ hợp, hợp tác xã và doanh nghiệp có dự án xin vay vốn để sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho lao động xóa đói giảm nghèo tại các phường, xã của thành phố.
d) Các đoàn thể quần chúng nhận ủy thác vốn xóa đói giảm nghèo để lập các tổ vượt nghèo hoặc thực hiện các chương trình dự án có mục tiêu giảm hộ nghèo và làm chuyển biến bộ mặt vùng nghèo của thành phố.
2. Điều kiện để được vay vốn:
a) Đối với hộ nghèo vay vốn phải có 03 điều kiện sau:
Điều 6. Thủ tục vay vốn
1. Đối với hộ nghèo xin vay vốn:
a) Phải có đơn vay vốn theo mẫu quy định thống nhất của Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm thành phố; mỗi hộ viết đơn thành 03 bản: 01 bản hộ vay vốn giữ; 01 bản gửi cho đơn vị cho vay vốn; 01 bản gửi cho ngân hàng quản lý Quỹ Xóa đói giảm nghèo.
b) Đơn xin vay vốn của hộ phải thông qua Tổ tự quản giảm nghèo, Tổ vượt nghèo hoặc Tổ hợp tác xem xét và đề xuất. Sau khi được tập thể Tổ thống nhất đề nghị, Tổ trưởng thay mặt Tổ lập danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn Quỹ Xóa đói giảm nghèo ký xác nhận vào danh sách vay vốn và gửi cho Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm phường, xã xét duyệt.
2. Đối với chủ dự án vay vốn:
a) Phải có đơn xin vay vốn, kèm theo dự án sản xuất kinh doanh tạo việc làm cho lao động nghèo tại địa phương; giấy phép kinh doanh; các hồ sơ xác nhận tài sản hiện có.
b) Hồ sơ xin vay vốn lập thành 04 bộ, gửi cho Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm phường, xã nơi có cơ sở hoạt động để xem xét giải quyết theo đúng quy trình hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm thành phố.
3. Đối với các đoàn thể quần chúng nhận ủy thác vốn Xóa đói giảm nghèo: phải thành lập Tổ vượt nghèo, có thành viên Tổ là hội viên, đoàn viên nghèo trong chuẩn nghèo hoặc hộ vượt chuẩn nghèo có thu nhập cận chuẩn, nếu hội viên, đoàn viên nghèo không có khả năng điều hành hoạt động Tổ, thì có thể vận động từ 1 đến 2 cán bộ hội viên, đoàn viên ngoài danh sách hộ nghèo tham gia Tổ làm Tổ trưởng hoặc Tổ phó Tổ vượt nghèo (tự nguyện làm nòng cốt quản lý điều hành Tổ và giúp đỡ, hỗ trợ cho hộ nghèo trong chuẩn là thành viên của Tổ). Từng thành viên trong Tổ phải lập dự án sản xuất kinh doanh vay vốn gửi cho Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm phường, xã xét duyệt theo đúng quy trình hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm thành phố.
Chương 3
Điều 7. Mức vốn cho vay
1. Mức vốn cho vay phụ thuộc vào mục đích sử dụng vốn của hộ nghèo và dự án sản xuất kinh doanh của các chủ dự án.
2. Đối với hộ nghèo vay vốn: có thể được xét cho vay vốn đến từng thành viên trong hộ (nếu đảm bảo thủ tục vay vốn được quy định ở Điều 6 Chương II) nhưng tổng số tiền vay của các thành viên trong 01 hộ tối đa không quá 50 (năm mươi) triệu đồng.
3. Đối với dự án tạo việc làm thu hút lao động nghèo: mức vốn cho vay được tính trên số lao động diện hộ nghèo trong chuẩn hoặc hộ vượt chuẩn nghèo có thu nhập cận chuẩn nghèo, được giải quyết việc làm của từng dự án; mức bình quân tính theo tỷ suất vay vốn cho một lao động làm việc là 10 (mười) triệu đồng; nhưng có dự án có thể xem xét giải quyết tối đa không quá 15 (mười lăm) triệu đồng cho một lao động, tùy theo tính chất ngành nghề, quy mô và hiệu quả sản xuất kinh doanh của dự án.
Điều 8. Thời hạn cho vay và thẩm quyền cho vay vốn
1. Thời hạn cho vay vốn:
a) Thời hạn tối đa không quá 12 tháng, đối với các hoạt động:
Điều 9. Kiểm tra hiệu quả sử dụng vốn vay
1. Tổ tự quản, Tổ vượt nghèo, Tổ hợp tác và các tổ chức đơn vị nhận ủy thác vốn Xóa đói giảm nghèo, có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra hiệu quả sử dụng vốn của hộ vay vốn và chủ dự án trong suốt thời hạn vay vốn:
a) Kiểm tra việc giải ngân cho hộ nghèo và các dự án đảm bảo đúng đối tượng.
b) Thường xuyên kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của hộ nghèo, của chủ dự án đảm bảo sử dụng đúng mục đích; đồng thời đôn đốc hộ nghèo và chủ dự án trả nợ, trả lãi đúng kỳ hạn quy định.
2. Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm phường, xã chịu trách nhiệm:
a) Phân công cán bộ kế toán Quỹ Xóa đói giảm nghèo hoặc cán bộ chuyên trách Xóa đói giảm nghèo phường, xã theo dõi kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng vốn vay đúng mục đích và việc trả nợ, trả lãi của người vay theo đúng kỳ hạn quy định trong đơn vay hoặc hợp đồng vay.
b) Sáu tháng một lần, Thường trực Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm phường, xã cùng cán bộ kế toán Quỹ Xóa đói giảm nghèo (hoặc cán bộ chuyên trách) và Tổ trưởng các Tổ tự quản, Tổ vượt nghèo, Tổ hợp tác đi trực tiếp đối chiếu xác nhận dư nợ (vốn và lãi) của từng hộ vay vốn và các hợp đồng vay của chủ dự án.
3. Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm quận, huyện chịu trách nhiệm:
a) Định kỳ tổ chức kiểm tra việc giải ngân của Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm phường, xã cho hộ nghèo, chủ dự án và các đơn vị có nhận ủy thác vốn theo mục đích sử dụng vốn được duyệt. Nếu sử dụng sai mục đích thì có biện pháp thu hồi hoặc đề xuất xử lý ngay các vi phạm.
b) Hàng năm, tổ chức kiểm tra việc kết toán Quỹ Xóa đói giảm nghèo, xác nhận số dư nợ trong dân của từng phường, xã và đơn vị nhận ủy thác vốn để báo cáo với ngành Tài chính và Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm thành phố.
4. Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc giải ngân và sử dụng vốn vay đối với hộ nghèo, các chủ dự án và đơn vị nhận ủy thác vốn của Quỹ Xóa đói giảm nghèo các cấp; đảm bảo sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả.
Điều 10. Thu hồi vốn vay, gia hạn nợ vay và chuyển nợ quá hạn
1. Thu hồi vốn vay:
a) Đối với hộ nghèo vay vốn: đơn vị cho vay vốn phải thực hiện nghiêm túc việc thu hồi vốn vay đúng thời hạn và kỳ hạn trả nợ đã ghi trong đơn vay được xét duyệt (có thể phân kỳ hạn trả nợ thống nhất cùng hộ vay). Hộ nghèo có thể được xét vay vốn liên tục nhiều chu kỳ để tổ chức sản xuất, kinh doanh giảm nghèo, ổn định cuộc sống.
b) Đối với các chủ dự án và đơn vị nhận ủy thác vốn: đơn vị cho vay vốn phải thực hiện thu hồi vốn theo đúng hợp đồng vay đã ký kết và lập thủ tục thanh lý hợp đồng; đồng thời, hoàn trả vốn về cho Quỹ Xóa đói giảm nghèo cấp trên (nếu là vốn phân bổ theo dự án).
2. Gia hạn nợ vay:
a) Hộ nghèo vay vốn hoặc chủ dự án đến hạn trả nợ nhưng chưa trả được vì lý do khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn...) hoặc chủ quan (làm ăn thua lỗ, sản phẩm làm ra chưa tiêu thụ được...) phải làm thủ tục xin gia hạn nợ gửi cho Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm phường, xã trước thời hạn trả nợ 10 ngày, cụ thể như sau:
Điều 11. Xử lý rủi ro
1. Xử lý rủi ro:
a) Trường hợp hộ nghèo vay vốn hoặc chủ dự án bị mất vốn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, thì Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm phường, xã phải kiểm tra, lập biên bản số tài sản có liên quan bị thiệt hại (ngay thời điểm bị thiệt hại) và tiến hành các thủ tục để ghi khoanh nợ hoặc xóa nợ theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm thành phố. Trong quá trình xử lý, nếu hộ bị thiệt hại có yêu cầu vay vốn để khôi phục sản xuất thì được xem xét giải quyết.
b) Các trường hợp hộ nghèo vay vốn mất khả năng thanh toán như: chết không người thừa kế (hoặc có người thừa kế nhưng không có khả năng hoàn trả); đi khỏi địa phương trên 01 năm (đã cắt hộ khẩu) không biết nơi đến; bị mất sức lao động, bị bệnh kinh niên phải chuyển qua trợ cấp xã hội thường xuyên... thì Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm phường, xã tiến hành lập thủ tục xin khoanh hoặc xóa nợ theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm thành phố.
c) Định kỳ hàng năm một (01) lần, Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm các cấp và các đơn vị cho vay vốn, phải tiến hành lập thủ tục xin khoanh nợ hoặc xóa nợ của người vay vốn mất khả năng thanh toán, có báo cáo gửi Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm thành phố để kiểm tra, xem xét và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
2. Trường hợp hộ vay vốn đã khá giả nhưng cố ý dây dưa, kéo dài không trả vốn thì Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm phường, xã hoặc các đơn vị cho vay vốn phải tích cực thuyết phục vận động. Nếu không được thì đưa ra công khai, kiểm điểm trước dân tại địa phương và nếu tiếp tục chai lỳ không trả thì xử lý theo pháp luật.
Chương 4
Điều 12. Lãi suất cho vay của Quỹ Xóa đói giảm nghèo
1. Lãi suất cho vay vốn của Quỹ Xóa đói giảm nghèo là 0,5%/tháng, được thực hiện thống nhất trong toàn thành phố kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.
2. Cách thu lãi: thực hiện thu 01 lần hay nhiều lần theo sự thỏa thuận với người vay vốn. Lãi vay được tính trên vốn vay và thời gian vay thực tế; không nhập lãi vào vốn vay.
3. Đơn vị cho vay chịu trách nhiệm thu lãi của hộ nghèo hoặc của chủ dự án vay vốn trên địa bàn phường, xã; đảm bảo thu đủ, thu đúng.
4. Nguồn lãi thu được từ Quỹ Xóa đói giảm nghèo cấp phường, xã được giao nộp về Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm quận, huyện để tự cân đối thu, chi cho hoạt động của Chương trình Xóa đói giảm nghèo và Việc làm trên địa bàn quận, huyện.
Điều 13. Sử dụng lãi suất phát sinh
1. Đối với lãi suất cho vay của Quỹ Xóa đói giảm nghèo:
a) Tiền lãi thu được dùng để:
Điều 14. Quỹ Xóa đói giảm nghèo cấp phường, xã được quản lý chặt chẽ theo chế độ kế toán và báo cáo như sau:
1. Chủ tài khoản của Quỹ Xóa đói giảm nghèo phường, xã chịu trách nhiệm trước cấp ủy, Ủy ban nhân dân và tập thể Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm phường, xã, trực tiếp quản lý và sử dụng có hiệu quả Quỹ Xóa đói giảm nghèo; ký các chứng từ kế toán quỹ và sổ sách Quỹ Xóa đói giảm nghèo của phường, xã theo đúng quy chế của Ủy ban nhân dân thành phố phố ban hành.
2. Kế toán Quỹ Xóa đói giảm nghèo phường, xã (gọi tắt là kế toán XĐGN) do Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định theo đề nghị của Trưởng Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm phường, xã.
Điều 15. Quản lý Quỹ
1. Quỹ Xóa đói giảm nghèo các cấp phải được gửi vào tài khoản ở ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. Tồn quỹ tiền mặt ở cấp quận, huyện, phường, xã và các đơn vị nhận vốn ủy thác của Quỹ Xóa đói giảm nghèo phải tuân thủ đúng theo định mức quy định của ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. Thủ quỹ của Quỹ Xóa đói giảm nghèo đảm bảo thực hiện chế độ nhập xuất quỹ theo quy định, kiểm kê quỹ cuối ngày, vượt mức tồn quỹ phải đem tiền gửi vào Ngân hàng hoặc Kho bạc.
2. Ở cấp phường, xã, có thể bố trí thủ quỹ của Ủy ban nhân dân phường, xã kiêm nhiệm thủ quỹ xóa đói giảm nghèo. Các quận, huyện, cơ quan nào đứng tên tài khoản Quỹ Xóa đói giảm nghèo thì bố trí thủ quỹ cơ quan đó kiêm nhiệm.
Điều 16. Chế độ lập kế hoạch giải ngân, thu hồi vốn và báo cáo
1. Lập kế hoạch giải ngân và thu hồi vốn:
a) Thường trực Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm phường xã chịu trách nhiệm lập kế hoạch giải ngân và lập kế hoạch thu hồi vốn của Quỹ Xóa đói giảm nghèo theo định kỳ hàng tháng, quý và năm để thực hiện và gửi kế hoạch này về Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm quận, huyện kiểm tra và tổng hợp.
b) Thường trực Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm quận, huyện dựa vào kế hoạch giải ngân, thu hồi vốn của Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm phường, xã, lập kế hoạch giải ngân, thu hồi vốn của quận, huyện quý, năm để theo dõi chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của phường, xã; đồng thời gửi kế hoạch của quận, huyện về Thường trực Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm thành phố để theo dõi, kiểm tra và tổng hợp chung.
2. Chế độ báo cáo:
Điều 17. Cán bộ kế toán Quỹ Xóa đói giảm nghèo giúp Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Xóa đói giảm nghèo; thực hiện nhiệm vụ kế toán đúng theo quy định và giúp Ban Chỉ đạo các cấp báo cáo đúng định kỳ.
Chương 6
Điều 18. Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các nội dung sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý và sử dụng Quỹ của Quyết định này trong hệ thống xóa đói giảm nghèo toàn thành phố; hướng dẫn Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm các cấp về quy trình, thủ tục hồ sơ cho vay vốn; lập báo cáo kết toán Quỹ Xóa đói giảm nghèo, tổ chức tập huấn về nhiệm vụ kế toán và quản lý quỹ cho cán bộ kế toán xóa đói giảm nghèo các cấp, in ấn tài liệu, biểu mẫu để các đơn vị tổ chức thực hiện thống nhất toàn thành phố; phối hợp cùng Sở Tài chính hướng dẫn Ban Xóa đói giảm nghèo và Việc làm các cấp về dự toán thu chi nguồn lãi cho vay hàng năm.
Điều 19. Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm các cấp và các tổ chức, đơn vị nhận vốn ủy thác của Quỹ Xóa đói giảm nghèo có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Xóa đói giảm nghèo này; thường xuyên tăng cường công tác kiểm tra trong nội bộ để đảm bảo việc cho vay vốn đúng theo quy định, có hiệu quả; đảm bảo nề nếp báo cáo đầy đủ, chính xác và kịp thời.
Điều 20. Mọi sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Xóa đói giảm nghèo thành phố Hồ Chí Minh do Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm thành phố đề nghị và được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt mới có giá trị thi hành./.
BIỂU MẪU KẾ TOÁN
1. SỔ THEO DÕI THU - CHI QUỸ XĐGN (BIỂU A)
|
Ngày tháng |
Chứng từ |
Diễn giải |
Tổng thu |
Tổng chi |
Tồn |
Ghi chú |
||||||
|
Thu |
Chi |
Tổng số |
Phân ra |
|||||||||
|
Phân bổ |
Nộp trên |
Chi hộ vay |
Dự án |
Trả vốn mượn |
||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12=5-6 |
13 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. SỔ THEO DÕI NGUỒN QUỸ XĐGN (BIỂU B)
* DÙNG CHO THÀNH PHỐ, QUẬN - HUYỆN
|
Ngày tháng |
Chứng từ thu chi |
Diễn giải |
Tổng số tiền |
Phân theo nguồn vốn |
Trả vốn mượn |
||||||
|
Thành phố |
Quận - Huyện |
||||||||||
|
Phân bổ |
T/t ủng hộ |
Ủy thác |
Ngân sách |
H/động V/động |
Vốn mượn |
Lãi tiền gửi ngân hàng |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* DÙNG CHO PHƯỜNG-XÃ
|
Ngày tháng |
Chứng từ thu chi |
Diễn giải |
Tổng số tiền |
Phân theo nguồn vốn |
Trả vốn mượn |
||||||||
|
Thành phố |
Quận - Huyện |
Phường - Xã |
|||||||||||
|
Phân bổ |
T/t ủng hộ |
Ủy thác |
Phân bổ |
Ủy thác |
Tự có |
Vận động |
Vốn mượn |
Lãi tiền gửi NH |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. SỔ THEO DÕI VỐN VAY CỦA HỘ XĐGN (BIỂU C)
|
Ngày tháng |
Chứng từ |
Diễn giải |
Mục đích |
Số tiền cho vay |
Thời hạn thu hồi |
Số tiền đã thu hồi |
Dư nợ |
Lãi nộp |
Ghi chú |
|||
|
Thu |
Chi |
Trong hạn |
Gia hạn |
Quá hạn |
||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. SỔ QUỸ TIỀN MẶT (BIỂU D)
|
Ngày tháng |
Số phiếu |
Diễn giải |
Số tiền |
|||
|
|
Thu |
Chi |
|
Thu |
Chi |
Tồn quỹ |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. SỔ THEO DÕI TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (BIỂU E)
LOẠI TIỀN GỬI: Trang số:…………
|
Chứng từ |
Diễn giải |
Số tiền |
|||
|
Số hiệu |
Ngày tháng |
Gửi vào |
Rút ra |
Còn lại |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. SỔ THEO DÕI THU - CHI PHÍ CHO VAY VỐN (BIỂU F)
|
Ngày tháng |
Chứng từ |
Diễn giải |
Thu |
Chi |
Tồn |
Ghi chú |
||||
|
Thu |
Chi |
Tổng Chi |
Phân ra |
|||||||
|
Thù lao, trợ cấp |
Hoạt động phí |
Nộp trên |
||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10=5-6 |
11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|