|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 140/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 14tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH; ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-BNV ngày 30/12/2020 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án "Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương";
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 89/TTr-SNV ngày 19/3/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang”, với các nội dung sau:
I. Mục tiêu, yêu cầu, phạm vi và đối tượng
1. Mục tiêu
1. Xác định Chỉ số cải cách hành chính để theo dõi, đánh giá thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hằng năm của các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh (Sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị).
1. 2. Nâng cao trách nhiệm, vai trò của người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức về công tác cải cách hành chính trong từng cơ quan, đơn vị.
1. 3. Căn cứ Bộ tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính, các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm trong công tác cải cách hành chính đảm bảo phù hợp với chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Nội vụ và tình hình thực tế địa phương, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục tồn tại, hạn chế của các cơ quan, đơn vị, góp phần nâng cao Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.
d) Hằng năm tổ chức triển khai xác định, công bố Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị.
2. Yêu cầu
a) Chỉ số cải cách hành chính phải bám sát các tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh do Bộ Nội vụ ban hành và đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của tỉnh và đánh giá thực chất, khách quan kết quả triển khai cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị.
b) Chỉ số cải cách hành chính phải đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của tỉnh và đánh giá thực chất, khách quan kết quả triển khai cải cách hành chính hằng năm của các cơ quan, đơn vị.
c) Đánh giá định lượng để có thể so sánh việc thực hiện công tác cải cách hành chính giữa các cơ quan, đơn vị.
d) Tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị thông qua điều tra xã hội học.
e) Hình thành được hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính hằng năm của các cơ quan, đơn vị.
b) Đối tượng áp dụng
Các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (không bao gồm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh); Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố.
II. Nội dung Đề án
1. Cấu trúc Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính
Bộ tiêu chí gồm 2 Phụ lục:
- Phụ lục 1: Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phụ lục 2: Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
Bộ tiêu chí cấu trúc gồm: 8 lĩnh vực đánh giá, cụ thể:
+ Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính.
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật.
+ Cải cách thủ tục hành chính.
+ Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.
+ Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
+ Cải cách tài chính công.
+ Hiện đại hóa hành chính.
+ Tác động của cải cách hành chính đến công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức, cá nhân.
2. Thang điểm, phương pháp đánh giá và xếp hạng
2. 1. Thang điểm
- Thang điểm đánh giá là 100, trong đó:
+ Đối với các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Điểm đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính là 70/100; điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 30 điểm.
+ Đối với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Điểm đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính là 75,5/100; điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 24,5 điểm.
- Thang điểm được xác định cụ thể đối với từng nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục 1 và Phụ lục
2. Phương pháp đánh giá
2. 1. Tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị
- Các cơ quan, đơn vị tự đánh giá và chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trên Phần mềm quản lý chấm điểm xác định chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Tuyên Quang theo tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Phụ lục 1, Phụ lục
- Các cơ quan, đơn vị tự đánh giá giải trình và cung cấp đầy đủ tài liệu kiểm chứng. Trường hợp tiêu chí nào tự đánh giá mà không có giải trình hoặc tài liệu kiểm chứng thì không được điểm tại tiêu chí đó.
- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị. Kết quả thẩm định được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định” của Phụ lục 1, Phụ lục
2. Đánh giá thông qua điều tra xã hội học
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được xác định với các nội dung tại Phụ lục 1, Phụ lục
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí của Bộ tiêu chí.
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Điều tra XHH” của Phụ lục 1, Phụ lục
2. 3. Xác định Chỉ số cải cách hành chính và xếp hạng
- Tổng hợp điểm đánh giá qua điều tra xã hội học và điểm thẩm định được thể hiện tại cột “Điểm đạt được”.
- Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa của các cơ quan, đơn vị. Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị được thể hiện ở dòng cuối cùng của Phụ lục 1, Phụ lục
- Xếp hạng đối với các cơ quan, đơn vị từ cao xuống thấp theo Chỉ số cải cách hành chính đạt được.
Điều 2. Giao trách nhiệm
1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tập huấn, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ tiêu chí.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị xây dựng Bộ câu hỏi điều tra xã hội học và tổ chức điều tra xã hội học theo quy định.
- Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định kiện toàn Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ tiêu chí.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cập nhật các tiêu chí chấm điểm theo Bộ tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định này trên Phần mềm quản lý chấm điểm.
- Lập dự toán kinh phí xác định Chỉ số cải cách hành chính hằng năm; kinh phí duy trì và nâng cấp Phần mềm quản lý chấm điểm xác định chỉ số cải cách hành chính.
- Tham mưu, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công bố Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định dự toán kinh phí phục vụ công tác đánh giá, chấm điểm xác định Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị hằng năm.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ cập nhật các tiêu chí chấm điểm theo Bộ tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định này trên Phần mềm quản lý chấm điểm.
- Phối hợp với Sở Nội vụ triển khai, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị chấm điểm trên Phần mềm; kịp thời cập nhật, nâng cấp Phần mềm quản lý chấm điểm.
4. Bưu điện tỉnh
Phối hợp với Sở Nội vụ triển khai thực hiện công tác điều tra xã hội học xác định Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
5. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
Chỉ đạo, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị; phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức điều tra xã hội học, xác định Chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 118/QĐ-UBND ngày 13/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án “Xác định chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang”.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC 1
BỘ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 140/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
|
Điểm tối đa
|
Điểm đánh giá
|
Điểm đánh giá
|
Điểm đánh giá
|
Điểm đánh giá
|
Chỉ số
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
|
Điểm tối đa
|
Tự đánh giá
|
Điểm thẩm định
|
Điều tra XHH
|
Điểm đạt được
|
Chỉ số
|
Ghi chú
|
|
1
|
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CCHC
|
9,5
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thực hiện kế hoạch CCHC
|
1,5
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
||||||
|
Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0
|
|
|
|
|||||
|
1.2
|
Thực hiện chế độ báo cáo CCHC định kỳ
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ về số lượng, nội dung và thời hạn theo quy định (quý I, 6 tháng, quý III và năm): 1
|
|
|
|
|||||
|
Thực hiện không đầy đủ một trong các yêu cầu về số lượng, nội dung, thời hạn gửi báo cáo: 0
|
|
|
|
|||||
|
1.3
|
Công tác kiểm tra CCHC
|
2
|
|
|
|
|
||
|
1.3.1
|
Thực hiện kiểm tra trong nội bộ cơ quan, đơn vị trực thuộc
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
Có triển khai kế hoạch và báo cáo kết quả tự kiểm tra: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không triển khai kế hoạch hoặc không có báo cáo tự kiểm tra: 0
|
|
|
|
|||||
|
1.3.2
|
Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Tất cả số vấn đề đã hoàn thành việc xử lý: 1
|
|
|
|
|
||||
|
Tất cả số vấn đề đã xử lý nhưng chưa hoàn thành: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Tất cả số vấn đề chưa xử lý: 0
|
|
|
|
|
||||
|
Điểm đánh giá được tính theo công thức: (b/a)*1,0 + (c/a)*0,5. Trong đó:
a là tổng số vấn đề phải xử lý. b là số vấn đề đã hoàn thành việc xử lý. c là số vấn đề đã xử lý nhưng chưa hoàn thành. Trường hợp a = 0, điểm đạt được tối đa. |
|
|
|
|
||||
|
1.4
|
Công tác tuyên truyền CCHC
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
Tuyên truyền nội dung CCHC thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: 0,5
|
|
|
|
|
||||
|
Tuyên truyền nội dung CCHC thông qua các hình thức khác: 0,5
|
|
|
|
|
||||
|
1.5
|
Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong cải cách hành chính
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có từ 3 sáng kiến hoặc giải pháp mới trở lên: 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có 2 sáng kiến hoặc giải pháp mới: 1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có 1 sáng kiến hoặc giải pháp mới: 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không có sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6
|
Thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tất cả nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến độ: 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tất cả nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng muộn so với tiến độ: 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tất cả nhiệm vụ quá hạn nhưng chưa hoàn thành: 0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điểm đánh giá được tính theo công thức: (b/a)*2 + (c/a)*1
Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ được giao. b là số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến độ. c là số nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng muộn so với tiến độ. |
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Theo dõi thi hành pháp luật (TDTHPL)
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Thực hiện các hoạt động về TDTHPL
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
2.1.2
|
Xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Ban hành đầy đủ văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả TDTHPL theo thẩm quyền: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không ban hành đầy đủ văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả TDTHPL theo thẩm quyền: 0
|
|
|
|
|||||
|
2.2
|
Rà soát văn bản quy phạm pháp luật
|
1,5
|
|
|
|
|
||
|
2.2.1
|
Thực hiện rà soát, lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh hết hiệu lực toàn bộ và một phần trong năm do cơ quan, đơn vị mình tham mưu soạn thảo, trình ban hành hoặc thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị mình gửi Sở Tư pháp tổng hợp
|
0,5
|
|
|
|
|
||
|
|
Kịp thời, đúng quy định (trước ngày 05/01): 0,5
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Không kịp thời hoặc không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|
|
||
|
2.2.2
|
Thực hiện rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý
(sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ)
văn bản QPPL không còn phù hợp; tham mưu trình UBND tỉnh xử lý văn bản QPPL sau rà soát
(Trường hợp cơ quan, đơn vị trong năm thực hiện rà soát văn bản QPPL nhưng không có văn bản QPPL phải xử lý; không phải tham mưu trình UBND tỉnh xử lý văn bản QPPL sau rà soát thì không chấm điểm nội dung này).
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Thực hiện rà soát, kiến nghị xử lý (sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ) 100% văn bản QPPL không còn phù hợp thuộc trách nhiệm rà soát; trình UBND tỉnh xử lý100 % văn bản QPPL sau rà soát: 1
|
|
|
|
|||||
|
Thực hiện rà soát, kiến nghị xử lý (sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ) từ 50% đến dưới 100% văn bản QPPL không còn phù hợp thuộc trách nhiệm rà soát; trình UBND tỉnh xử lý từ 50% đến dưới 100 % văn bản QPPL sau rà soát: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Thực hiện rà soát, kiến nghị xử lý (sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ) dưới 50% văn bản QPPL không còn phù hợp thuộc trách nhiệm rà soát; trình UBND tỉnh xử lý dưới 50 % văn bản QPPL sau rà soát: 0
|
|
|
|
|||||
|
2.3
|
Xử lý văn bản trái pháp luật do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kiến nghị hoặc xử lý văn bản sai phạm phát hiện qua tự kiểm tra:
Trường hợp cơ quan, đơn vị trong năm thực hiện tự kiểm tra văn bản QPPL nhưng không có văn bản sai phạm phải xử lý hoặc văn bản QPPL không có nội dung sai phạm phải kiến nghị xử lý thì chấm điểm tối đa. Trường hợp cơ quan, đơn vị tham mưu soạn thảo văn bản QPPL hoặc ban hành văn bản mà văn bản đó có nội dung trái pháp luật nhưng không được phát hiện qua công tác tự kiểm tra hoặc chậm xử lý hoặc tham mưu xử lý theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền thì điểm đánh giá đối với tiêu chí là:0 điểm.
|
1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3.1
|
Xử lý theo thẩm quyền văn bản sai phạm
|
1
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
||||||
|
Dưới 70% số văn bản đã xử lý: 0
|
|
|
|
|
||||
|
2.3.2
|
Kiến nghị xử lý văn bản QPPL có nội dung sai phạm phát hiện qua tự kiểm tra
|
0,5
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 70% số văn bản đã kiến nghị xử lý: 0
|
|
|
|
|
||||
|
2.4
|
Tác động của cải cách đến chất lượng VBQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước do ngành tham mưu
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4.1
|
Tính đồng bộ, thống nhất của VBQPPL thuộc ngành tham mưu UBND, HĐND tỉnh ban hành
|
1
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
2.4.2
|
Tính hợp lý của các VBQPPL thuộc phạm vi quản lý của ngành tham mưu UBND, HĐND tỉnh ban hành
|
1
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
2.4.3
|
Tính khả thi của các VBQPPL thuộc phạm vi quản lý của ngành tham mưu UBND, HĐND tỉnh ban hành
|
1,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
2.4.4
|
Tính kịp thời trong việc phát hiện và xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành tham mưu
|
1,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
3
|
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
15,5
|
|
|
|
|
||
|
3.1
|
Công bố, công khai TTHC
|
4,5
|
|
|
|
|
||
|
3.1.1
|
Trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC, danh mục TTHC thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định
(trường hợp trong năm cơ quan không phải thực hiện nội dung này thì không đánh giá)
|
1,5
|
|
|
|
|
||
|
100% hồ sơ trình công bố đầy đủ, kịp thời: 1,5
|
|
|
|
|||||
|
Từ 70% - dưới 100% hồ sơ trình công bố đầy đủ, kịp thời: 1
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 70% hồ sơ trình công bố đầy đủ, kịp thời: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.1.2
|
Công khai TTHC
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Được công khai chính xác, đầy đủ, kịp thời bằng các hình thức sau: Hình thức niêm yết đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết (tại Bộ phận Một cửa, nơi giải quyết TTHC) và hình thức điện tử đối với TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước (gồm 04 phương thức: trên trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị; trên cổng thông tin điện tử của tỉnh; trên cổng dịch vụ công quốc gia; trên cổng dịch vụ công của tỉnh): 1 điểm
|
|
|
|
|||||
|
Được công khai chính xác, đầy đủ, kịp thời bằng hình thức niêm yết và có thực hiện từ 01 đến 03 phương thức điện tử nêu trên: 0,5 điểm
|
|
|
|
|||||
|
Không được công khai chính xác, đầy đủ, kịp thời hoặc được công khai chính xác, đầy đủ, kịp thời bằng 01 (một) hình thức nêu trên : 0 điểm.
|
|
|
|
|||||
|
3.1.3
|
Quy trình nội bộ giải quyết TTHC
(trường hợp trong năm cơ quan không phải thực hiện nội dung này thì không đánh giá)
|
1
|
|
|
|
|||
|
100% hồ sơ trình công bố đầy đủ, kịp thời: 1
|
|
|
|
|||||
|
Từ 70% - dưới 100% hồ sơ trình công bố đầy đủ, kịp thời: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 70% hồ sơ trình công bố đầy đủ, kịp thời: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.1.4
|
Công khai tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ TTHC trên Cổng dịch vụ công (Hệ thống thông tin một cửa điện tử) tỉnh
|
1
|
|
|
|
|||
|
100% TTHC đã công khai tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ TTHC: 1
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 100% TTHC đã công khai tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ TTHC: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.2
|
Mức độ thực hiện rà soát và kiến nghị đơn giản hóa TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý
|
2
|
|
|
|
|
||
|
Thực hiện rà soát, kiến nghị phương án đơn giản hóa (trường hợp phương án kiến nghị được UBND tỉnh phê duyệt): 2
|
|
|
|
|||||
|
Thực hiện rà soát, kiến nghị phương án đơn giản hóa TTHC (trường hợp phương án kiến nghị không được UBND tỉnh phê duyệt): 1
|
|
|
|
|||||
|
Thực hiện rà soát và không kiến nghị phương án đơn giản hóa TTHC: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện rà soát: 0
|
||||||||
|
3.3
|
Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3.1
|
Tỷ lệ hồ sơ giải quyết TTHC được cập nhật trên Cổng dịch vụ công (Hệ thống thông tin một cửa điện tử) tỉnh
|
1,5
|
|
|
|
|
||
|
100% TTHC thuộc thẩm quyền: 1,5
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 100% TTHC thuộc thẩm quyền: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.3.2
|
Tỷ lệ TTHC hoặc nhóm TTHC thuộc thẩm quyền được giải quyết theo hình thức liên thông (cùng cấp hoặc giữa các cấp chính quyền) đúng quy định
|
1,5
|
|
|
|
|
||
|
100% số TTHC thuộc thẩm quyền: 1,5
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 100% hồ sơ TTHC: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.4
|
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
|
4
|
|
|
|
|
||
|
3.4.1
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn
|
|
|
|
|
|
||
|
2
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 95% số hồ sơ TTHC trong năm được giải quyết đúng hạn: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.4.2
|
Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC
(Trường hợp cơ quan, đơn vị không có thì để điểm tối đa)
|
1
|
|
|
|
|||
|
Đầy đủ, đúng quy định: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không đầy đủ hoặc không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.4.3
|
Đánh giá chất lượng hồ sơ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
|
1
|
|
|
|
|||
|
Từ 80% - 100% được đánh giá từ tốt trở lên: 1
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 80% được đánh giá từ tốt trở lên: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.5
|
Công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
(trường hợp cơ quan không phải thực hiện thì không đánh giá)
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3.5.1
|
Xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Tất cả kiến nghị đã được trả lời: 1
|
|
|
|
|||||
|
Tất cả kiến nghị đang trả lời: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Tất cả kiến nghị chưa trả lời: 0
|
|
|
|
|||||
|
Điểm đánh giá được tính theo công thức: (b/a)*1,0 + (c/a)*0,5
Trong đó: a là tổng số PAKN phải trả lời. b là số PAKN đã được trả lời. c là số PAKN đang trả lời (có dự thảo). Trường hợp a = 0, điểm đạt được tối đa. |
|
|
|
|||||
|
3.5.2
|
Công khai kết quả trả lời PAKN của các nhân, tổ chức đối với quy định TTHC
|
1
|
|
|
|
|||
|
100% số phản ánh, kiến nghị đã xử lý, trả lời được công khai theo quy định:1
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 100% số phản ánh, kiến nghị đã xử lý, trả lời được công khai theo quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
4
|
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
|
13
|
|
|
|
|||
|
4.1
|
Thực hiện kế hoạch của UBND tỉnh và hướng dẫn của các bộ, ngành về tổ chức bộ máy
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Sắp xếp tổ chức bộ máy và kiện toàn chức năng, nhiệm vụ của các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đảm bảo đúng quy định, đúng tiến độ theo kế hoạch: 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đảm bảo theo quy định, tiến độ: 0
|
|
|
|
||||
|
4.1.2
|
Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo tại cơ quan
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc: 0
|
|
|
|
|||||
|
4.1.3
|
Tỷ lệ giảm đầu mối bên trong của các ĐVSNCL trực thuộc so với năm 2015
(Cơ quan không có ĐVSNCL trực thuộc thì không đánh giá nội dung này)
|
1
|
|
|
|
|||
|
Đạt tỷ lệ từ 10% trở lên: 1
|
|
|
|
|||||
|
|
|
|
||||||
|
4.2
|
Thực hiện các quy định về quản lý biên chế
|
3
|
|
|
|
|
||
|
4.2.1
|
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế hành chính
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Sử dụng không vượt quá biên chế hành chính được giao: 1
|
|
|
|
|||||
|
Sử dụng vượt quá biên chế hành chính được giao: 0
|
|
|
|
|||||
|
4.2.2
|
Thực hiện quy định về số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh (cơ quan không có ĐVSNCL trực thuộc thì không đánh giá nội dung này)
|
1
|
|
|||||
|
Sử dụng không vượt quá số lượng người làm việc được giao: 1
|
||||||||
|
Sử dụng vượt quá số lượng người làm việc được giao: 0
|
||||||||
|
4.2.3
|
Thực hiện tinh giản biên chế hành chính, số lượng người làm việc theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
1
|
||||||
|
Đạt tỷ lệ từ 10% trở lên: 1
|
||||||||
|
|
||||||||
|
4.3
|
Thực hiện phân cấp quản lý
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Thực hiện các quy định về phân cấp quản lý do UBND tỉnh ban hành
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
4.3.2
|
Thực hiện thanh tra, kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc phạm vi được phân cấp
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|||||
|
4.3.3
|
Xử lý các vấn đề về phân cấp phát hiện qua thanh tra, kiểm tra
|
1
|
|
|
|
|
||
|
100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0
|
|
|
|
|||||
|
4.4
|
Thực hiện tự đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm của cơ quan thuộc và trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh
|
1
|
|
|
|
|||
|
Thực hiện đúng quy định việc tự đánh giá, xếp loại hàng năm đối với cơ quan thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo đúng tiến độ theo quy định: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện đúng hoặc thực hiện không đầy đủ theo quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
4.5
|
Tác động của cải cách hành chính đến tổ chức bộ máy hành chính
|
2
|
|
|
|
|||
|
4.5.1
|
Tình hình thực hiện quy chế làm việc của cơ quan: 1
|
|
|
|
ĐTXHH
|
|||
|
4.5.2
|
Tính hợp lý trong việc phân cấp thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước: 1
|
|
|
|
ĐTXHH
|
|||
|
5
|
XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
|
16,5
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm (VTVL)
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đúng quy định VTVL: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện đúng quy định VTVL: 0
|
|
|
|
|||||
|
5.2
|
Tuyển dụng, tiếp nhận công chức, viên chức
(Trường hợp cơ quan trong năm đánh giá không thực hiện tuyển dụng, tiếp nhận công chức, viên chức thì không đánh giá nội dung này)
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2.1
|
Thực hiện quy định về tuyển dụng, tiếp nhận công chức
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Đúng quy định: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
5.2.2
|
Thực hiện quy định về tuyển dụng, tiếp nhận viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
(trường hợp cơ quan không có ĐVSNCL hoặc có ĐVSNCL trực thuộc nhưng trong năm đánh giá không có chỉ tiêu để tuyển dụng, tiếp nhận thì không thực hiện đánh giá nội dung này)
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Đúng quy định: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
5.3
|
Thực hiện quy định về bổ nhiệm vị trí lãnh đạo tại cơ quan
|
2
|
|
|
|
|
||
|
100% số lãnh đạo quản lý các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc được bổ nhiệm đúng quy định: 2
|
|
|
|
|||||
|
Thực hiện không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
5.4
|
Đánh giá, phân loại công chức, viên chức
|
4
|
|
|
|
|||
|
5.4.1
|
Thực hiện trình tự, thủ tục đánh giá, phân loại công chức, viên chức theo quy định
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 2
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.4.2
|
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong năm không có cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ quan bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật từ khiển trách trở lên: 0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.5
|
Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong năm theo kế hoạch
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch của UBND tỉnh: 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng: 0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.6
|
Tác động của cải cách đến quản lý cán bộ, công chức, viên chức
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
5.6.1
|
Tình trạng tiêu cực trong tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức
|
1
|
|
|
|
|
|
ĐTXHH
|
|
5.6.2
|
Tính công khai, minh bạch trong công tác tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức
|
1
|
|
|
|
|
|
ĐTXHH
|
|
5.7
|
Tác động của cải cách đến chất lượng đội ngũ công chức, viên chức
|
4,5
|
|
|
|
|
|
|
|
5.7.1
|
Năng lực chuyên môn của công chức trong phối hợp, xử lý công việc
|
1,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
5.7.2
|
Tinh thần trách nhiệm của công chức trong phối hợp, xử lý công việc
|
1,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
5.7.3
|
Tình trạng công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân trong phối hợp, xử lý công việc
|
1,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
6
|
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
9
|
|
|
|
|||
|
6.1
|
Tổ chức thực hiện công tác Tài chính - Ngân sách
|
1
|
|
|
|
|||
|
6.1.1
|
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí nguồn từ NSNN
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
|
Không có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 0,5
|
|
|
|
|
|||
|
|
Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 0
|
|
|
|
|
|||
|
6.1.2
|
Tổ chức thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách
(Đối với cơ quan trong năm không có thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước thì không thực hiện đánh giá nội dung này)
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|||||
|
6.2
|
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công
|
2
|
|
|
|
|||
|
6.2.1
|
Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản công
|
1
|
|
|
|
|||
|
|
100% số cơ quan, đơn vị đã ban hành: 1
|
|
|
|
|
|||
|
|
Từ 80% - dưới 100% số cơ quan, đơn vị đã ban hành: 0,5
|
|
|
|
|
|||
|
|
Dưới 80% số cơ quan, đơn vị đã ban hành: 0
|
|
|
|
|
|||
|
6.2.2
|
Kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý tài sản công
|
1
|
|
|
||||
|
|
Có kiểm tra: 1
|
|
|
|
|
|||
|
|
Không kiểm tra: 0
|
|
|
|
|
|||
|
6.3
|
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Đúng quy định: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
6.4
|
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
(trường hợp cơ quan không có đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thì không đánh giá nội dung này)
|
3
|
|
|
|
|
||
|
6.4.1
|
ĐVSN tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Thực hiện đúng quy định: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
6.4.2
|
ĐVSN thực hiện tự bảo đảm một phần chi thường xuyên theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Thực hiện đúng quy định : 1
|
|
|
|
|||||
|
Không đúng quy định : 0
|
|
|
|
|||||
|
6.4.3
|
Thực hiện đúng quy định về việc phân phối kết quả tài chính trong sử dụng kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên trong năm tại các ĐVSNCL
|
1
|
|
|
|
|
|
Không có sai phạm được phát hiện trong năm: 1
|
|
|
|
|||||
|
|
|
|
||||||
|
6.5
|
Tác động của cải cách đến quản lý tài chính công
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
6.5.1
|
Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị
|
1
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
6.5.2
|
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính
|
1
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
7
|
HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH
|
14
|
|
|
|
|||
|
7.1
|
Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)
|
6,5
|
|
|
|
|||
|
7.1.1
|
Triển khai Kiến trúc chính quyền điện tử theo Quyết định của UBND tỉnh
|
1,5
|
|
|
|
|
||
|
Thực hiện đúng quy định:1,5
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.1.2
|
Triển khai tích hợp, chia sẻ dữ liệu
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Đã triển khai đúng quy định:1
|
|
|
|
|||||
|
Không triển khai: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.1.3
|
Tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử của cơ quan với các cơ quan hành chính nhà nước trên phần mềm quản lý văn bản và điều hành
|
1
|
|
|
|
|
||
|
|
Tất cả số văn bản đi được gửi hoàn toàn dưới dạng điện tử: 1
|
|
|
|
||||
|
|
Tất cả số văn bản đi được gửi dưới dạng điện tử song song với văn bản giấy: 0,5
|
|
|
|
||||
|
|
Tất cả số văn bản đi được gửi dưới dạng văn bản giấy: 0
|
|
|
|
||||
|
|
Điểm đánh giá được tính theo công thức: (b/a)*1,0 + (c/a)*0,5
Trong đó: a là tổng số văn bản đi (trừ văn bản mật). b là số văn bản đi, được gửi hoàn toàn dưới dạng điện tử. c là số văn bản đi, được gửi dưới dạng điện tử song song với bản giấy. |
|
|
|
||||
|
7.1.4
|
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường mạng
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường mạng đạt từ 60% trở lên: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường mạng: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.1.5
|
Vận hành Hệ thống thông tin một cửa điện tử, Cổng dịch vụ công
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Có thực hiện : 1
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.1.6
|
Hoạt động của Trang thông tin điện tử
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Duy trì cập nhật thường xuyên, đầy đủ: 1
|
|
|
|
|||||
|
Cập nhật không đầy đủ: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Trang thông tin điện tử không hoạt động: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.2
|
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
(Các cơ quan theo quy định không phải thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 không đánh giá nội dung này)
|
2,5
|
|
|
|
|
|
|
|
7.2.1
|
Tỷ lệ TTHC cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ trong năm
|
1
|
|
|
|
|
||
|
|
Từ 50% số TTHC trở lên: 1
|
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
||||
|
7.2.2
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến mức độ 3 và 4
|
1,5
|
|
|
|
|
||
|
Từ 20% số hồ sơ TTHC trở lên: 1,5
|
|
|
|
|||||
|
|
|
|
||||||
|
7.3
|
Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích (BCCI)
|
1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
7.3.1
|
Tỷ lệ TTHC đã triển khai có phát sinh hồ sơ tiếp nhận/trả kết quả giải quyết qua dịch vụ BCCI
|
0,5
|
|
|
|
|
||
|
Từ 50% số TTHC trở lên có phát sinh hồ sơ: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 50% số TTHC có phát sinh hồ sơ: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.3.2
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp nhận qua dịch vụ BCCI
|
0,5
|
|
|
|
|
||
|
Từ 5% số hồ sơ TTHC trở lên: 0,5
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Dưới 5% số hồ sơ: 0
|
|
|
|
|
|
|
||
|
7.3.3
|
Tỷ lệ kết quả giải quyết TTHC được trả qua dịch vụ BCCI
|
0,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 20% số hồ sơ TTHC trở lên: 0,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 20% số hồ sơ: 0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.4
|
Áp dụng, duy trì, cải tiến và tự công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 trong hoạt động của cơ quan
|
1,5
|
|
|
|
|
||
|
7.4.1
|
Công bố kịp thời hệ thống QLCL phù hợp TCVN ISO 9001:2015 áp dụng tại cơ quan, đơn vị
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
7.4.2
|
Thực hiện đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo tối thiểu một năm một lần
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
7.4.3
|
Kịp thời cập nhật tài liệu, điều chỉnh, xây dựng mới các quy trình ISO theo sự thay đổi của TTHC
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
7.5
|
Tác động của cải cách đến hiện đại hóa hành chính
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
7.5.1
|
Tính kịp thời của thông tin được cung cấp trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị
|
0,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
7.5.2
|
Mức độ đầy đủ của thông tin được cung cấp trên Cổng/Trang thông tin của cơ quan, đơn vị
|
0,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
7.5.3
|
0,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
|||
|
7.5.4
|
Tính hiệu quả trong việc thực hiện quy trình ISO
|
0,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
8
|
TÁC ĐỘNG CỦA CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐẾN CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
|
12,5
|
|
|
|
|||
|
8.1
|
Sự năng động, quyết tâm của lãnh đạo trong chỉ đạo, điều hành thực hiện CCHC tại cơ quan
|
2,5
|
|
|
|
|
|
ĐTXHH
|
|
|
Công tác triển khai, đôn đốc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ CCHC của tỉnh tại cơ quan: 1
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Tính kịp thời, chất lượng của các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC tại cơ quan: 1,5
|
|
|
|
|
|
||
|
8.2
|
Sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ và giải quyết TTHC của cơ quan
|
10
|
|
|
|
|||
|
8.2.1
|
Chỉ số hài lòng về tiếp cận dịch vụ
|
1,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
|
|
|
|
|||||
|
8.2.2
|
Chỉ số hài lòng về TTHC
|
1,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
|
|
|
|
|||||
|
8.2.3
|
Chỉ số hài lòng về công chức giải quyết TTHC
|
2,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
|
|
|
|
|||||
|
8.2.4
|
Chỉ số hài lòng về kết quả giải quyết TTHC
|
2,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
|
|
|
|
|||||
|
8.2.5
|
Chỉ số hài lòng về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị liên quan đến TTHC
|
2
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
|
|
|
..
|
|
||||
|
TỔNG ĐIỂM
|
100
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 2
BỘ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 140/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
|
Điểm tối đa
|
Điểm đánh giá
|
Điểm đánh giá
|
Điểm đánh giá
|
Điểm đánh giá
|
Chỉ số
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
|
Điểm tối đa
|
Tự đánh giá
|
Điểm thẩm định
|
Điều tra XHH
|
Điểm đạt được
|
Chỉ số
|
Ghi chú
|
|
1
|
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CCHC
|
10,5
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thực hiện Kế hoạch CCHC
|
1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||
|
Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0
|
|
|
|
|||||
|
1.2
|
Thực hiện chế độ báo cáo cải cách hành chính định kỳ
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ về số lượng, nội dung và thời hạn theo quy định:1
|
|
|
|
|||||
|
Thực hiện không đầy đủ một trong các yêu cầu về số lượng, nội dung và thời hạn gửi báo cáo theo quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
1.3
|
Công tác kiểm tra CCHC
|
2
|
|
|
|
|
||
|
1.3.1
|
Thực hiện kiểm tra trên địa bàn theo kế hoạch
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 30% số đơn vị trở lên :1
|
|
|
|
|||||
|
Từ 20% - dưới 30% số đơn vị: 0.5
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 20% số đơn vị: 0
|
|
|
|
|||||
|
1.3.2
|
Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Tất cả số vấn đề đã hoàn thành việc xử lý: 1,0
|
|
|
|
|||||
|
Tất cả số vấn đề đã xử lý nhưng chưa hoàn thành: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Tất cả số vấn đề chưa xử lý: 0
|
|
|
|
|||||
|
Điểm đánh giá được tính theo công thức: (b/a)*1,0 + (c/a)*0,5
Trong đó: a là tổng số vấn đề phải xử lý. b là số vấn đề đã hoàn thành việc xử lý. c là số vấn đề đã xử lý nhưng chưa hoàn thành. Trường hợp a = 0 đạt điểm tối đa. |
|
|
|
|||||
|
1.4
|
Công tác tuyên truyền CCHC
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
Tuyên truyền nội dung CCHC thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: 0,5
|
|
|
|
|
||||
|
Tuyên truyền nội dung CCHC thông qua các hình thức khác: 0.5
|
|
|
|
|
||||
|
1.5
|
Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong cải cách hành chính
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có từ 3 sáng kiến hoặc giải pháp mới trở lên: 3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có 2 sáng kiến hoặc giải pháp mới: 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Có 1 sáng kiến hoặc giải pháp mới: 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không có sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6
|
Thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tất cả nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến độ:2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tất cả nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng muộn so với tiến độ: 1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tất cả nhiệm vụ quá hạn nhưng chưa hoàn thành: 0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điểm đánh giá được tính theo công thức: (b/a)* 2 + (c/a)*1,5
Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ được giao b là số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến độ. c là số nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng muộn so với tiến độ. |
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Theo dõi thi hành pháp luật (TDTHPL)
|
2,5
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Thực hiện các hoạt động về TDTHPL
|
1,5
|
|
|
|
|
||
|
Thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
2.1.2
|
Xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Ban hành đầy đủ văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả TDTHPL theo thẩm quyền: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không ban hành đầy đủ văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả TDTHPL theo thẩm quyền: 0
|
|
|
|
|||||
|
2.2
|
Rà soát văn bản quy phạm pháp luật (QPPL)
|
1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Thực hiện công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực
(Đối với cơ quan, đơn vị trong năm không có văn bản QPPL phải công bố hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thì không thực hiện đánh giá nội dung này)
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
Kịp thời, đúng quy định:0,5
|
|
|
|
|||||
|
Không kịp thời hoặc không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
2.2.2
|
Kết quả sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế văn bản QPPL sau rà soát
(Đối với cơ quan, đơn vị trong năm không có văn bản QPPL phải sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ sau rà soát thì không thực hiện đánh giá nội dung này)
|
1
|
|
|
|
|||
|
Tất cả số văn bản đã hoàn thành việc xử lý: 1
|
|
|
|
|||||
|
Tất cả số văn bản đã xử lý nhưng chưa hoàn thành: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Tất cả số văn bản chưa xử lý: 0
|
|
|
|
|||||
|
Điểm đánh giá được tính theo công thức: (b/a)*1,0 + (c/a)*0,5
Trong đó: a là tổng số văn bản cần phải xử lý b là số văn bản đã hoàn thành việc xử lý. c là số văn bản đã xử lý nhưng chưa hoàn thành (có dự thảo) Trường hợp a = 0 đạt điểm tối đa. |
|
|
|
|||||
|
2.3
|
Xử lý văn bản phát hiện sai phạm qua kiểm tra:
Trường hợp cơ quan, đơn vị trong năm thực hiện tự kiểm tra văn bản QPPL nhưng không có văn bản sai phạm phải xử lý thì chấm điểm tối đa. Trường hợp cơ quan, đơn vị ban hành văn bản có nội dung trái pháp luật nhưng không được phát hiện qua công tác tự kiểm tra thì điểm đánh giá đối với tiêu chí là 0 điểm.
|
1
|
|
|
|
|||
|
2.3.1
|
Xử lý theo thẩm quyền văn bản sai phạm
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
||||||
|
Dưới 70% số văn bản đã xử lý: 0
|
|
|
|
|||||
|
2.3.2
|
Kiến nghị xử lý văn bản QPPL có nội dung sai phạm phát hiện qua kiểm tra
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
||||||
|
Dưới 70% số văn bản đã kiến nghị xử lý: 0
|
|
|
|
|||||
|
2.4
|
Xử lý văn bản trái pháp luật do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kiến nghị
|
1
|
|
|
|
|
||
|
|
Số văn bản đã hoàn thành việc xử lý: 1
|
|
|
|
||||
|
|
Số văn bản đã xử lý nhưng chưa hoàn thành:0,5
|
|
|
|
||||
|
|
Số văn bản chưa xử lý: 0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điểm đánh giá được tính theo công thức: (b/a)*1 + (c/a)*0,5
Trong đó: a là tổng số văn bản cần phải xử lý b là số văn bản đã hoàn thành việc xử lý. c là số văn bản đã xử lý nhưng chưa hoàn thành (có dự thảo) Trường hợp a = 0 đạt điểm tối đa. |
|
|
|
|
|||
|
2.5
|
Tác động của cải cách đến chất lượng VBQPPL do UBND cấp huyện ban hành
|
5
|
|
|
|
|
|
ĐTXHH
|
|
2.5.1
|
Tính đồng bộ, thống nhất của VBQPPL của UBND cấp huyện ban hành
|
1
|
|
|
|
|||
|
2.5.2
|
Tính hợp lý của các VBQPPL của UBND cấp huyện ban hành
|
1
|
|
|
|
|||
|
2.5.3
|
Tính khả thi của các VBQPPL của UBND cấp huyện ban hành
|
1,5
|
|
|
|
|||
|
2.5.4
|
Tính kịp thời trong việc phát hiện và xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBQPPL của UBND cấp huyện ban hành
|
1,5
|
|
|
|
|||
|
3
|
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
16,5
|
|
|
|
|
||
|
3.1
|
Công khai thủ tục hành chính và kết quả giải quyết hồ sơ
|
4
|
|
|
|
|
||
|
3.1.1
|
Công khai TTHC đầy đủ, đúng quy định tại nơi tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện và Trang/ Cổng thông tin điện tử của huyện
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Được công khai chính xác, đầy đủ, kịp thời bằng các hình thức sau: Hình thức niêm yết đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết tại Bộ phận Một cửa và hình thức điện tử đối với TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước trên Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị:1
|
|
|
|
|||||
|
Được công khai chính xác, đầy đủ, kịp thời bằng 01 hình thức nêu trên: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Không được công khai chính xác, đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0 điểm
|
|
|
|
|||||
|
3.1.2
|
Tỷ lệ UBND cấp xã công khai TTHC đầy đủ, kịp thời đúng quy định tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC
|
2
|
|
|
|
|
||
|
|
100% số đơn vị cấp xã: 2
|
|
|
|
||||
|
|
Từ 85% - dưới 100% số đơn vị cấp xã: 1
|
|
|
|
||||
|
|
Từ 70% - dưới 85% số đơn vị cấp xã: 0,5
|
|
|
|
||||
|
|
Dưới 70% số đơn vị cấp xã: 0
|
|
|
|
||||
|
3.1.3
|
Công khai tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ TTHC trên Cổng dịch vụ công của (Hệ thống thông tin một cửa điện tử) tỉnh
|
1
|
||||||
|
UBND cấp huyện thực hiện công khai tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ TTHC: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
100% UBND cấp xã đã công khai tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ TTHC: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
3.2
|
Mức độ thực hiện rà soát và kiến nghị đơn giản hóa TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý
|
2
|
|
|
|
|||
|
Thực hiện rà soát, kiến nghị phương án đơn giản hóa (trường hợp phương án kiến nghị được UBND tỉnh phê duyệt): 2
|
|
|
|
|||||
|
Thực hiện rà soát, kiến nghị phương án đơn giản hóa TTHC (trường hợp phương án kiến nghị không được UBND tỉnh phê duyệt): 1
|
|
|
|
|||||
|
Thực hiện rà soát và không kiến nghị phương án đơn giản hóa TTHC: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện rà soát: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.3
|
Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND cấp huyện, UBND cấp xã
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3.1
|
Tỷ lệ hồ sơ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện, UBND cấp xã được thực hiện trên Cổng dịch vụ công (Hệ thống thông tin một cửa điện tử) tỉnh
|
1
|
|
|
|
|
||
|
|
Đạt tỷ lệ 100% số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện: 0,5
|
|
|
|
||||
|
|
Đạt tỷ lệ 100% TTHC thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã: 0,5
|
|
|
|
||||
|
3.3.2
|
Đưa TTHC ngành dọc thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp huyện theo danh mục được phê duyệt
|
1
|
|
|
|
|||
|
Từ 80 % số TTHC trở lên:1
|
|
|
|
|||||
|
Từ 60% - dưới 80% số TTHC: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 60% số TTHC: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.3.3
|
Tỷ lệ TTHC hoặc nhóm TTHC thuộc thẩm quyền được giải quyết theo hình thức liên thông (cùng cấp hoặc giữa các cấp chính quyền) đúng quy định
|
1
|
|
|
|
|
||
|
100% TTHC thuộc thẩm quyền: 1
|
|
|
|
|||||
|
Từ 50% - dưới 100% TTHC thuộc thẩm quyền:0,5
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 50% TTHC thuộc thẩm quyền: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.4
|
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
|
6
|
|
|
|
|||
|
3.4.1
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC do UBND cấp huyện tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn:
|
2
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
||||||
|
Dưới 95% số hồ sơ TTHC trong năm được giải quyết đúng hạn: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.4.2
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC do UBND cấp xã tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn:
|
2
|
|
|
|
|
||
|
|
|
|
||||||
|
Dưới 95% số hồ sơ TTHC trong năm được giải quyết đúng hạn: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.4.3
|
Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC (trường hợp cơ quan, đơn vị không có thì để điểm tối đa)
|
1
|
|
|
|
|||
|
Đầy đủ, đúng quy định: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không đầy đủ hoặc không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.4.4
|
Đánh giá chất lượng hồ sơ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
|
1
|
|
|
|
|||
|
Từ 80% -100% được đánh giá từ tốt trở lên: 1
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 80% được đánh giá từ tốt trở lên: 0
|
|
|
|
|||||
|
3.5
|
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết (trường hợp cơ quan không phải thực hiện thì không đánh giá
|
1,5
|
|
|
|
|||
|
3.5.1
|
Xử lý PAKN của các nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
|
1
|
|
|
|
|||
|
|
Tất cả kiến nghị đã được trả lời: 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tất cả kiến nghị đang được trả lời: 0,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tất cả kiến nghị chưa trả lời: 0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điểm đánh giá được tính theo công thức: (b/a)* 1,0 + (c/a)*0,5. Trong đó:
a là tổng số PAKN phải trả lời b là số PAKN đã được trả lời c là số PAKN đang trả lời (có dự thảo) trường hợp a=0 đạt điểm tối đa. |
|
|
|
||||
|
3.5.2
|
Công khai kết quả trả lời PAKN của cá nhân, tổ chức đối với quy định TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
|
100% số PAKN đã xử lý, trả lời được công khai theo quy định: 0,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% số PAKN đã xử lý, trả lời được công khai theo quy định: 0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH
|
13
|
|
|
|
|||
|
4.1
|
Thực hiện kế hoạch của UBND tỉnh và hướng dẫn của các bộ, ngành về tổ chức bộ máy
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Sắp xếp tổ chức bộ máy và kiện toàn chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) trực thuộc
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
||||
|
4.1.2
|
Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo tại UBND cấp huyện
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo cấp phòng thuộc UBND cấp huyện : 1
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện đúng quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo cấp phòng thuộc UBND cấp huyện : 0
|
|
|
|
|||||
|
4.1.3
|
Tỷ lệ giảm đầu mối bên trong của các ĐVSNCL trực thuộc so với năm 2015
|
1
|
|
|
|
|||
|
Đạt tỷ lệ từ 10% trở lên: 1
|
|
|
|
|||||
|
|
|
|
||||||
|
4.2
|
Thực hiện quy định về quản lý biên chế
|
3
|
|
|
|
|||
|
4.2.1
|
Thực hiện quy định về sử dụng biên chế hành chính
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Sử dụng không vượt quá số lượng biên chế hành chính được giao: 1
|
|
|
|
|||||
|
Sử dụng vượt quá số lượng biên chế hành chính được giao: 0
|
|
|
|
|||||
|
4.2.2
|
Thực hiện quy định về số lượng người làm việc trong các ĐVSNCL trực thuộc
|
1
|
|
|||||
|
Sử dụng không vượt quá số lượng người làm việc được giao: 1
|
||||||||
|
Sử dụng vượt quá số lượng người làm việc được giao: 0
|
||||||||
|
4.2.3
|
Tỷ lệ giảm biên chế hành chính, số lượng người làm việc so với năm 2015
|
1
|
||||||
|
Đạt tỷ lệ từ 10% trở lên: 1
|
||||||||
|
|
||||||||
|
4.3
|
Thực hiện phân cấp quản lý
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Thực hiện các quy định về phân cấp quản lý do UBND tỉnh ban hành
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
4.3.2
|
Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|||||
|
4.3.3
|
Xử lý các vấn đề về phân cấp phát hiện qua thanh tra, kiểm tra
|
1
|
|
|
|
|
||
|
100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0
|
|
|
|
|||||
|
4.4
|
Thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng của UBND cấp huyện, cấp xã
|
1
|
|
|
|
|||
|
4.4.1
|
Thực hiện tự đánh giá, xếp loại chất lượng của UBND cấp huyện
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
Thực hiện đúng quy định về việc tự đánh giá, xếp loại hàng năm đối với UBND cấp huyện và đảm bảo đúng tiến độ theo quy định: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện đúng hoặc thực hiện không đầy đủ theo quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
4.4.2
|
Tổ chức đánh giá, xếp loại chất lượng của UBND cấp xã
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
Thực hiện đúng quy định và đảm bảo đúng tiến độ: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện đúng hoặc thực hiện không đầy đủ theo quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
4.5
|
Tác động của cải cách hành chính đến tổ chức bộ máy hành chính
|
2
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
4.5.1
|
Tình hình thực hiện quy chế làm việc của UBND cấp huyện: 1
|
|
|
|
||||
|
4.5.2
|
Tính hợp lý trong việc phân cấp thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước: 1
|
|
|
|
||||
|
5
|
XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đúng quy định VTVL: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện đúng quy định VTVL: 0
|
|
|
|
|||||
|
5.2
|
Tuyển dụng, tiếp nhận công chức, viên chức
(trường hợp trong năm huyện không thực hiện tuyển dụng, tiếp nhận công chức, viên chức thì không đánh giá nội dung này)
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2.1
|
Thực hiện quy định về tuyển dụng, tiếp nhận công chức
|
0,5
|
|
|
|
|
||
|
Đúng quy định: 0.5
|
|
|
|
|||||
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
5.2.2
|
Thực hiện quy định về tuyển dụng, tiếp nhận viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập
|
0,5
|
|
|
|
|
||
|
Đúng quy định: 0.5
|
|
|
|
|||||
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
5.3
|
Thực hiện quy định về bổ nhiệm vị trí lãnh đạo tại các cơ quan hành chính, ĐVSNCL
|
1
|
|
|
|
|
||
|
100% số lãnh đạo quản lý các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện được bổ nhiệm đúng quy định: 1
|
|
|
|
|||||
|
Thực hiện không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
5.4
|
Đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức
|
3
|
|
|
|
|||
|
5.4.1
|
Thực hiện trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức theo quy định
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.4.2
|
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong năm không có cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ quan cấp huyện bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 1
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Trong năm không có cán bộ, công chức cấp xã bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên: 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.5
|
Cán bộ, công chức cấp xã
|
2
|
|
|
|
|||
|
5.5.1
|
Tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn
|
1
|
|
|
|
|
||
|
100% cán bộ đạt chuẩn: 1
|
|
|
|
|||||
|
Từ 80% - dưới 100% cán bộ đạt chuẩn: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 80% cán bộ đạt chuẩn: 0
|
|
|
|
|||||
|
5.5.2
|
Tỷ lệ công chức đạt chuẩn
|
1
|
|
|
|
|
||
|
100% công chức đạt chuẩn: 1
|
|
|
|
|||||
|
Từ 80% - dưới 100% công chức đạt chuẩn: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 80% công chức đạt chuẩn: 0
|
|
|
|
|||||
|
5.6
|
Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong năm theo kế hoạch
|
1
|
|
|
|
|||
|
Cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch của UBND tỉnh: 1
|
|
|
|
|||||
|
Không cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng: 0
|
|
|
|
|||||
|
5.7
|
Tác động của cải cách đến quản lý cán bộ, công chức, viên chức
|
2
|
|
|
|
|
|
ĐTXHH
|
|
5.7.1
|
Tình trạng tiêu cực trong tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
5.7.2
|
Tính công khai, minh bạch trong công tác tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
5.8
|
Tác động của cải cách đến chất lượng đội ngũ công chức, viên chức
|
3
|
|
|
|
|
|
ĐTXHH
|
|
5.8.1
|
Năng lực chuyên môn của công chức trong phối hợp, xử lý công việc
|
1
|
|
|
|
|||
|
5.8.2
|
Tinh thần trách nhiệm của công chức trong phối hợp, xử lý công việc
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
5.8.3
|
Tình trạng công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân trong phối hợp, xử lý công việc
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
7
|
|
|
|
|||
|
6.1
|
Tổ chức thực hiện công tác Tài chính - Ngân sách
|
2,5
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1.1
|
Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước (NSNN)
|
1
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|||||
|
6.1.2
|
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí nguồn từ NSNN
|
0,5
|
||||||
|
Không có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 0,5
|
||||||||
|
Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 0
|
||||||||
|
6.1.3
|
Tổ chức thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách (Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong năm không có thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước thì không thực hiện đánh giá nội dung này)
|
1
|
||||||
|
6.2
|
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công
|
1
|
||||||
|
6.2.1
|
Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản công
|
0,5
|
||||||
|
100% số cơ quan, đơn vị đã ban hành: 0,5
|
|
|||||||
|
Từ 80% - dưới 100% số cơ quan, đơn vị đã ban hành: 0,25
|
|
|||||||
|
Dưới 80% số cơ quan, đơn vị đã ban hành: 0
|
|
|||||||
|
6.2.2
|
Kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý tài sản công
|
0,5
|
||||||
|
Có kiểm tra: 0,5
|
||||||||
|
Không kiểm tra: 0
|
||||||||
|
6.3
|
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) trực thuộc
|
1,5
|
|
|
|
|
||
|
6.3.1
|
ĐVSN tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
0,5
|
|
|
|
|
||
|
Thực hiện đúng quy định: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|||||
|
6.3.2
|
ĐVSN thực hiện tự bảo đảm một phần chi thường xuyên theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
0,5
|
|
|
|
|
||
|
Thực hiện đúng quy định : 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Không đúng quy định : 0
|
|
|
|
|||||
|
6.3.3
|
Thực hiện đúng quy định về việc phân phối kết quả tài chính hoặc sử dụng kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên trong năm tại các ĐVSNCL
|
0,5
|
|
|
|
|
||
|
Không có sai phạm được phát hiện trong năm: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Có sai phạm được phát hiện: 0
|
|
|
|
|||||
|
6.4
|
Tác động của cải cách đến quản lý tài chính công
|
2
|
|
|
|
|
|
ĐTXHH
|
|
6.4.1
|
Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị
|
1
|
|
|
|
|||
|
6.4.3
|
Tính hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính
|
1
|
|
|
|
|||
|
7
|
HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH
|
14,5
|
|
|
|
|||
|
7.1
|
Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)
|
6
|
|
|
|
|||
|
7.1.1
|
Triển khai Kiến trúc chính quyền điện tử theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
1,5
|
|
|
|
|
||
|
Thực hiện đúng quy định:1,5
|
|
|
|
|||||
|
Không thực hiện:0
|
|
|
|
|||||
|
7.1.2
|
Tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử của cơ quan với các cơ quan hành chính nhà nước trên phần mềm quản lý văn bản và điều hành
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Tất cả số văn bản đi được gửi hoàn toàn dưới dạng điện tử:1
|
|
|
|
|||||
|
Tất cả số văn bản đi được gửi dưới dạng điện tử song song với văn bản giấy: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Tất cả số văn bản đi được gửi dưới dạng văn bản giấy: 0
|
|
|
|
|||||
|
Điểm đánh giá được tính theo công thức: (b/a)*1,0 + (c/a)*0,5
Trong đó: a là tổng số văn bản đi (trừ văn bản mật). b là số văn bản đi được gửi hoàn toàn dưới dạng điện tử. c là số văn bản đi được gửi dưới dạng điện tử song song với văn bản giấy. |
|
|
|
|||||
|
7.1.3
|
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường mạng
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
100% các phòng thuộc UBND cấp huyện có tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường mạng đạt từ 30% trở lên:0,5
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 100% các phòng thuộc UBND cấp huyện có tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường mạng đạt từ 30% trở lên: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.1.4
|
Tỷ lệ gửi, nhận văn bản điện tử 3 cấp chính quyền
|
1
|
|
|
|
|||
|
UBND cấp huyện đã kết nối: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Từ 80% - 100% UBND cấp xã đã kết nối: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
7.1.5
|
Vận hành Hệ thống thông tin một cửa điện tử
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Đã kết nối liên thông đến UBND huyện và 100% UBND cấp xã: 1
|
|
|
|
|||||
|
Chưa kết nối liên thông: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.1.6
|
Hoạt động của Trang thông tin điện tử
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Duy trì cập nhật thường xuyên, đầy đủ: 1
|
|
|
|
|||||
|
Cập nhật không đầy đủ: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Trang thông tin điện tử không hoạt động: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.2
|
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
2,5
|
|
|
|
|
|
|
|
7.2.1
|
Tỷ lệ TTHC cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ
|
1
|
|
|
|
|
||
|
|
Từ 50% số TTHC trở lên :1
|
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
7.2.2
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được giải quyết trực tuyến mức độ 3 và 4
|
1,5
|
|
|
|
|
||
|
Từ 20% số hồ sơ TTHC trở lên: 1,5
|
|
|
|
|||||
|
|
|
|
||||||
|
7.3
|
Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích (BCCI)
|
1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
7.3.1
|
0,5
|
|
|
|
|
|||
|
Từ 50% số TTHC trở lên có phát sinh hồ sơ: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 50% số TTHC có phát sinh hồ sơ: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.3.2
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp nhận qua dịch vụ BCCI
|
0,5
|
|
|
|
|
||
|
|
Từ 5% số hồ sơ TTHC trở lên: 0,5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.3.3
|
Tỷ lệ kết quả giải quyết TTHC được trả qua dịch vụ BCCI
|
0,5
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 20% số hồ sơ TTHC trở lên: 0,5
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Dưới 20% số hồ sơ: 0
|
|
|
|
|
|
|
||
|
7.4
|
Áp dụng, duy trì, cải tiến và tự công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 trong hoạt động của UBND cấp huyện
|
1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
7.4.1
|
Công bố kịp thời hệ thống QLCL phù hợp TCVN ISO 9001: 2015 áp dụng tại đơn vị
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
7.4.2
|
Thực hiện đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo tối thiểu một năm một lần
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
7.4.3
|
Kịp thời cập nhật tài liệu, điều chỉnh, xây dựng mới các quy trình ISO theo sự thay đổi của TTHC
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
7.5
|
Áp dụng, duy trì, cải tiến và công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2015 trong hoạt động của UBND cấp xã
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Từ 60% số đơn vị trở lên: 1
|
|
|
|
|||||
|
Từ 40% - dưới 60% số đơn vị: 0,5
|
|
|
|
|||||
|
Dưới 40% số đơn vị: 0
|
|
|
|
|||||
|
7.6
|
Tác động của cải cách đến hiện đại hóa hành chính
|
2
|
|
|
|
|
|
ĐTXHH
|
|
7.6.1
|
Tính kịp thời của thông tin được cung cấp trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
7.6.2
|
Mức độ đầy đủ của thông tin được cung cấp trên Cổng/Trang thông tin của cơ quan, đơn vị
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
7.6.3
|
Mức độ thuận tiện trong việc truy cập, khai thác thông tin trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
7.6.4
|
Tính hiệu quả trong việc thực hiện quy trình ISO
|
0,5
|
|
|
|
|||
|
8
|
TÁC ĐỘNG CỦA CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐẾN CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
|
13,5
|
|
|
|
|||
|
8.1
|
Sự năng động, quyết tâm của lãnh đạo trong chỉ đạo, điều hành thực hiện CCHC tại cơ quan
|
2
|
|
|
|
|
|
ĐTXHH
|
|
|
Công tác triển khai, đôn đốc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ CCHC của tỉnh tại UBND cấp huyện: 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tính kịp thời, chất lượng của các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC tại UBND cấp huyện: 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.2
|
Sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ và giải quyết TTHC của
cơ quan |
6,5
|
|
|
|
ĐTXHH
|
||
|
8.2.1
|
Chỉ số hài lòng về tiếp cận dịch vụ
|
1
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|||||
|
8.2.2
|
Chỉ số hài lòng về TTHC
|
1,5
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
||||
|
8.2.3
|
Chỉ số hài lòng về công chức giải quyết TTHC
|
1,5
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|||||
|
8.2.4
|
Chỉ số hài lòng về kết quả giải quyết TTHC
|
1,5
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|||||
|
8.2.5
|
Chỉ số hài lòng về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị liên quan đến TTHC
|
1
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
||||
|
8.3
|
Mức độ thu hút đầu tư trên địa bàn
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Cao hơn so với năm trước liền kề: 1
|
|
|
|
|
|
|||
|
Bằng so với năm trước liền kề: 0,5
|
|
|
|
|
|
|||
|
Thấp hơn so với năm trước liền kề: 0
|
|
|
|
|
|
|||
|
8.4
|
Số lượng doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Tăng từ 20% trở lên so với năm trước liền kề:1
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
||||
|
8.5
|
Tỷ lệ đóng góp vào thu ngân sách huyện của khu vực doanh nghiệp
|
1
|
|
|
|
|
||
|
Tăng so với năm trước liền kề: 1
|
|
|
|
|
||||
|
Không tăng so với năm trước liền kề: 0
|
|
|
|
|
|
|||
|
8.6
|
Thực hiện thu ngân sách hằng năm của huyện, thành phố theo kế hoạch được UBND tỉnh giao
|
1
|
|
|
|
|
||
|
|
Vượt chỉ tiêu từ 4% trở lên: 1
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Vượt chỉ tiêu từ 2% - dưới 4%:0,5
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Đạt hoặc vượt chỉ tiêu dưới 2%: 0,25
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Không hoàn thành chỉ tiêu được giao:0
|
|
|
|
|
|
||
|
8.7
|
Mức độ thực hiện các chỉ tiêu phát triển KT-XH do HĐND huyện giao
|
1
|
|
|
|
|
||
|
100% chỉ tiêu đạt và vượt:1
|
|
|
|
|
|
|||
|
Từ 90% - dưới 100% chỉ tiêu đạt và vượt:0,5
|
|
|
|
|
|
|||
|
Dưới 90% chỉ tiêu đạt và vượt: 0
|
|
|
|
|
|
|||
|
TỔNG ĐIỂM
|
100
|
|
|
|
|
|
|