|
UBND TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 14/1998/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Quảng Bình, ngày 04 tháng 05 năm 1998 |
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
- Căn cứ Quyết định số 734/TTg ngày 06 tháng 9 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập tổ chức trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách;
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 52/TT-LB ngày 14 tháng 01 năm 1998 của Bộ Tư pháp, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành Quyết định số 734/TTg ngày 06 tháng 9 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập tổ chức trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách;
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh,
Điều 1: Thành lập Trung tâm Trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách tỉnh Quảng Bình kể từ ngày ký quyết định.
Trung tâm Trợ giúp pháp lý cho ngưòi nghèo và đối tượng chính sách là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản, có khuôn dấu để giao dịch, trụ sở đặt tại Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình. Trung tâm ngang cấp phòng thuộc Sở Tư pháp.
Điều 2: Nhiệm vụ của Trung tâm:
- Thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo và các đối tượng chính sách.
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho đội ngũ cán bộ trợ giúp pháp lý.
- Tham gia phổ biến và giáo dục pháp luật cho người nghèo và đối tượng chính sách.
- Quảng lý thu chi tài chính theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3: Về biên chế cán bộ và kinh phí hoạt động.
- Biên chế: Trung tâm được sử dụng 2 biên chế sự nghiệp trong tổng số biên chế hành chính sự nghiệp được tỉnh giao hàng năm cho Sở Tư pháp.
- Cán bộ: Cử ông Trương Quang Thêm, Phó Giám đốc Sở Tư pháp kiêm Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách.
- Kinh phí hoạt động được lập trong dự toán chi hàng năm của Sở Tư pháp để thẩm định và duyệt.
Điều 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức - Chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các ngành, địa phương có liên quan và ông Trương Quang Thêm căn cứ Quyết định thi hành.