|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 14/2005/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 29 tháng 01 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHÔ ĐÀ NANG
"V/v Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Chế biến Nông-Lâm-Thủy sản thành phố Đà Nẵng đến năm 2010, có tính đến năm 2015"
_________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
-Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc ban hành và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản;
- Căn cứ Quyết định 113/2001/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phô" Đà Nẵng thời kỳ 2001 đến 2010;
- Căn cứ Quyết định 192/2001/QĐ-UB ngày 17 tháng 12 năm 2001 của ủy ban nhân dân thành phô" Đà Nẵng phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch ngành Công nghiệp thành phố Đà Nẵng đến năm 2010;
- Xét đề nghị của Giám đốc sở Công nghiệp tại Tờ trình số: 707/TT-CN ngày 20 tháng 12 năm 2004 và của Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số: 44/TT-KHĐT ngày 14 tháng 01 năm 2005;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Chế biến nông –lâm - thủy sản thành phố Đà Nẵng đến năm 2010, có tính đến năm 2015 (kèm theo Báo cáo Quy hoạch) với nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN :
Đảm bảo ngành công nghiệp Chế biến nông-lâm-thủy sản từ nay đến năm 2015 có sự phát triển bền vững; không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất; kết hợp phát triển công nghiệp chế biến nông-lâm-thủy sản với công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, tăng nguồn thu ngân sách, giải quyết việc làm, bảo vệ và cải thiện môi trường tự nhiên, môi trường sinh thái, giảm tỷ lệ sản phẩm sơ chế, đẩy nhanh đổi mới công nghệ nhằm phát triển chế biến tinh, nâng cao giá trị hàng hóa và sức cạnh tranh của sản phẩm.
Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm; hình thành một số sản phẩm sản xuất tại Đà Nẩng có sức cạnh tranh và chiếm một thị phần rõ rệt trong nước.
Một số mục tiêu cụ thể như sau :
- Giai đoạn 2006-2010 tăng bình quân khoảng 18-19%/năm, giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010 khoảng 4.500 tỷ đồng.
- Giá trị xuất khẩu chiếm 60% tổng giá trị sản xuất trong từng thời kỳ. Phân đâu nhanh chóng nâng cao giá trị gia tăng của ngành. Đến năm 2010 phân đâu đạt tỷ lệ VA/GO khoảng 45-47%
- Sau năm 2010, tập trung xây dựng và thúc đẩy các dự án chế biến tinh, củng cố và phát triển các thương hiệu để mở rộng thị phần trong nước và xuất khẩu.
II. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG-LÂM-THỦY SẢN :
1. Định hướng quy hoạch các phân ngành :
1. Công nghiệp chế biến nông sản-thực phẩm :
1. Sản phẩm chế biến từ cây lương thực :
- Tinh bột ngô, khoai, sắn... : Trong những năm đến cần nghiên cứu đầu tư phát triển tại khu vực khoảng 50.000 - 60.000 tân với những nhà máy trung bình công suất 10.000 tân/năm. Việc đầu tư phát triển các Nhà máy phải có công nghệ tiên tiến, sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế và phát triển dần theo các mô đuyn đi đôi với phát triển vùng nguyên liệu.
-Bột mỳ :Có thể đầu tư thêm một Nhà máy với công suất 100.000 tấn/năm để mở rộng thị trường sang Lào và Đông Bắc Thái Lan và phục vụ phát triển các sản phẩm tại chỗ như mỳ, phở ăn liền, các loại thức ăn khô đóng gói lấy nguyên liệu từ bột mỳ...
1. 2. Sản phẩm chế biến từ rau quả :
- Sản phẩm đóng hộp : đầu tư 01 nhà máy với quy mô vừa khoảng 5.000 tấn/năm kết hợp với hương liệu nhập ngoại và hương liệu hóa chất.
1. 3. Sản phẩm chế biến từ vật nuôi (gia súc, gia cầm):
-Thịt đông lạnh :Cần phải tích cực tìm kiếm và xác lập thị trường để chuẩn bị cho việc đầu tư. Từ các lò giết mổ công nghiệp tiến đến đầu tư công nghệ đông nhanh để xuất khẩu.
-Thịt đóng hộp :đầu tư một nhà máy hiện đại có công suất lớn khoảng 8.000-10.000 tấn/năm.
1. 4. Thuốc lá :
- Thuốc lá lá :Tiếp tục hỗ trợ liên kết sản xuất giữa Công ty Thuốc lá Đà Nẵng và các địa phương trong cả nước để hình thành vùng chuyên canh kết hợp sơ chế sản phẩm tại chỗ phục vụ cho xuất khẩu và tiến đến tạo nguồn nguyên liệu cho các Nhà máy trong nước, củng cố và nâng cẩp cơ sở tại Điện Hòa của Công ty Thuốc lá Đà Nẵng đưa công suất chế biến thuốc lá lá lên 30.000 tấn/năm đảm bảo thực hiện được các hợp đồng lớn của các đối tác nước ngoài.
- Thuốc lá điếu :Đầu tư hoàn chỉnh theo công suất đã được cấp, liên doanh để mở rộng công suất thêm 300 triệu bao với các nhãn mác đang được ưa chuộng.
1. 5. Sản phẩm chế biến từ cây công nghiệp :
Tập trung củng cố các cơ sở sản xuất dầu lạc hiện có, từng bước mở rộng qui mô kết hợp với đầu tư công nghệ tiên tiến để sản xuất các sản phẩm dầu tinh luyện chất lượng cao. Chuẩn bị kêu gọi đâu tư thêm 01 nhà máy tinh chế dâu thực vật công suất khoảng 100-150 ngàn tấn/năm ngay tại thành phố để cung cấp sản phẩm cho toàn khu vực.
1. 6. Các sản phẩm khác :
- Bánh, kẹo :Đầu tư phát triển một số nhà máy có quy mô hiện đại để sản xuất các loại bánh như : bánh sữa, bánh mặn, bánh xốp, bánh sôcôla, bánh phong lan, bánh trung thu... và các loại kẹo chất lượng cao với nhiều mẫu mã, kiểu dáng phong phú. Có thể đầu tư nhiều nhà máy theo nhiều quy mô, nhiều công nghệ, nhiều trình độ khác nhau tùy theo đặc thù của sản phẩm; tuy nhiên cần đầu tư ít nhất 2-3 nhà máy có quy mô lớn, công nghệ hiện đại với công suất tổng cộng khoảng 10.000 - 12.000 tấn để phát triển sản phẩm này.
Định hướng phát triển các sản phẩm chính của ngành chế biến nông sản-thực phẩm đến năm 2010
Stt
Tên sản phẩm
Đơn vị tính
Sản lượng sản xuất
2001
2002
2003
2005
2010
1
Bánh, kẹo các loại
Tấn
130
135
349
1. 000
10. 000
2
Thuốc lá lá
Tấn
0
8. 691
10. 734
13. 000
26. 000
3
Thuốc lá điếu
Triệu bao
0
0
35,5
55
200
4
Bột mỳ
Tấn
14. 500
32. 000
35. 000
54. 000
150. 000
5
Xì dầu
Lít
32. 000
18. 831
20. 000
200. 000
500. 000
6
Tương ớt
Ký
6. 525
2. 755
3. 000
20. 000
100. 000
7
Thức ăn nuôi tôm
Tấn
4. 049
1. 030
927
800
2. 500
8
Thức ăn gia súc
“
0
109
549
1.000
5.000
9
Bột sắn xuất khẩu
“
-
-
-
30.000
50.000
10
Thịt heo
“
0
280
50
150
5.000
11
Mỳ, bún ăn liền
“
-
-
-
500
5.000
12
Đồ hộp
“
-
-
-
-
000
1. Công nghiệp sản xuất thức uống :
+ Về rượu :
- Tăng cường việc đâu tư sản xuất cồn thực phẩm để đảm bảo cho việc cung cấp nguồn nguyên liệu cho các nhà máy rượu.
- Ưu tiên kêu gọi đầu tư xây dựng một nhà máy rượu mạnh công suất khoảng 3 triệu líưnăm thay thế rượu nhập ngoại và tiến dần đến việc mở rộng xuất khẩu.
- Chấn chỉnh lại việc sản xuất rượu trong nhân dân bằng cách tập hợp, tổ chức lại để đảm bảo vệ sinh thực phẩm và tăng cường nguồn thu cho ngân sách.
+ Về bia :
- Phát triển các Nhà máy mới chất lượng cao và hỗ trợ phương án mở rộng sản xuất để phát triển Công ty bia Foster's Đà Nẵng đưa công suất toàn thành phố lên 100 triệu lít/năm.
+ Về nước giải khát:
về nước ngọt : từ nay đến năm 2010 chủ yếu nâng cao chất lượng và phát huy công suất các cơ sở đã và đang xây dựng, đa dạng hóa mặt hàng (nước uống tăng lực...):
+ BGI Đà Nẵng : 5 triệu lít
+ Festi : 4 triệu lít
+ Côca cola : 50 triệu lít
Tổng cộng : 59 triệu lít
- Xây dựng Nhà máy sản xuất nước khoáng và phát triển các cơ sở sản xuất nước tinh khiết để khai thác nguồn suối khoáng nóng Phước Nhơn - Đồng Nghệ và các khu vực nước ngầm chất lượng tốt.
+ Sữa các loại:
Thúc đẩy dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sữa công suất khoảng 70-100 triệu lít do Công ty Vinamilk thực hiện để có sản phẩm vào năm 2007.
Định hướng phát triển các sản phẩm đồ uống đến năm 2010
Stt
Tên sản phẩm
Đơn vị tính
sản lượng sản xuất
2001
2002
2003
2005
2010
1
Rượu
1000 lít
0
0
50
250
2. 000
2
Bia các loại
1000 lít
35. 655
38. 984
40. 000
42. 000
120. 000
3
Nước giải khát các loại
1000 lít
8. 234
8. 390
9. 250
10. 800
35. 850
4
Sữa các loại
1000 lít
-
-
-
-
70. 000
1. 3. Công nghiệp chế biến thủy sản :
- Sản phẩm đông lạnh :Tập trung đầu tư đổi mới thiết bị hiện đại các nhà máy đông lạnh hiện có để chế biến hàng tinh phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
- Sản phẩm sấy khô: Chuyển dần các công nghệ làm khô tự nhiên hiện nay sang các nhà máy sấy khô hiện đại, khép kín, trong môi trường chân không, chủ yếu là các sản phẩm ăn liền đóng bao, hộp các loại.
- Sản phẩm đóng hộp: Xây dựng các Nhà máy đóng hộp dạng chả lát hoặc nguyên con với công suất 4.000-5.000 tấn.
-Nước mắm :Phát triển các làng nghề sản xuất nước mắm tập trung tại quận Liên Chiểu với quy mô 0,5 triệu đến 1 triệu lít/năm.
- Thức ăn chăn nuôi: củng cố các Nhà máy hiện có và kêu gọi đầu tư thêm các Nhà máy có quy mô lớn, công nghệ hiện đại để tận dụng nguồn nguyên liệu từ các nhà máy chế biến hải sản, nông sản đưa công suất sản xuất tại chỗ lên trên 10 triệu tấn/năm để cung ứng cho cả khu vực miền Trung.
Định hướng phát triển các sản phẩm chế biến thủy sản đến năm 2010
Stt
Tên sản phẩm
Đơn vị tính
Sản lượng sản xuất
2001
2002
2003
2005
2010
1
Cá, tôm, mực đông lạnh
Tấn
0
1. 730
1. 560
2. 000
5. 000
2
Surimi các loại
“
1.424
1.304
1.701
2.000
6.000
3
Sản phẩm khô tẩm gia vị
“
46
50,5
27
100
1.000
4
Nước mắm
1000 lít
50
42
52
100
600
5
Cá hộp
Tấn
3.000
6
Thức ăn chăn nuôi
1000 tấn
2.000
8.000
1.4. Công nghiệp chế biến lâm sản, sản xuất đồ gỗ :
- Sơ chế gỗ và lâm sản (cứa, xẻ...):Đầu tư các Nhà máy mới có quy mô và công nghệ tiên tiến để tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu gỗ tự nhiên của thành phô", tăng cường sử dụng nguồn gỗ nhập từ nước ngoài, các tỉnh lân cận và gỗ rừng trồng. Dự báo có thể phát triển với quy mô 100-120.000 m3 để cung ứng cho các cơ sở chế biến và sản xuất đồ gỗ dưới dạng gỗ tấm, gỗ thanh, gỗ ghép,... đã được xử lý và sấy theo tiêu chuẩn.
- Sản xuất ván ép các loại :Đầu tư xây dựng các Nhà máy ván ép mới dạng MDF, tráng foocmica, ván dăm theo kích cỡ chuẩn và theo kích thước, hình dáng sản phẩm với quy mô 50.000 đến 80.000 tấn/năm.
- Các sản phẩm sản xuất từ gỗ :Xây dựng các cơ sở sản xuất sản phẩm trang trí nội that bằng gỗ như giường, tủ, bàn ghế, các loại cửa, các chi tiết trang trí la-phông, lam-ri, cầu thang... có quy mô công nghiệp kết hợp với các làng nghề để sản xuất đa dạng các sản phẩm vừa mang tính đa dụng vừa đảm bảo tính mỹ thuật phục vụ cho xuất khẩu, trang trí văn phòng và gia đình.
Xây dựng các làng nghề mộc, điêu khắc, chạm, khảm gỗ để mở rộng thị trường, đặc biệt cho xuất khẩu.
- Các sản phẩm từ mây, tre, nứa và lâm sản khác :Mở các cơ sở làm đầu mối để phát triển các sản phẩm thủ công mỹ nghệ sản xuất mành trúc, mặt mây, đan lát, khảm tranh,... phục vụ xuất khẩu và thu hút nguồn nguyên liệu.
Định hướng phát triển các sản phẩm chế biến gỗ và lâm sản đến năm 2010
Stt
Tên sản phẩm
Đơn vị tính
Sản lượg sản xuất
2001
2002
2003
2005
2010
1
Sản phẩm gỗ các loại
M3
25. 000
100. 000
2
Song mây tinh chế
Tấn
400
432
525
600
750
3
Mặt mây các loại
M2
20. 000
20. 000
25. 050
50. 000
200. 000
4
Hàng mây tre đan
Sản phẩm
15. 100
15. 600
18. 079
25. 000
500. 000
5
Dăm gỗ
1000 tấn
217
250
300
350
500
6
Ván ép
Tấn
326
320
187
5. 000
50. 000
7
Bàn ghế ngoài trời
Cont…
45
65
8
Hàng mộc các loại
M3
189
265
130
5. 000
10. 000
2. Định hướng về kỹ thuật, công nghệ, máy móc-thiết bị :
2. 1. Định hướng chung trong đâu tư phát triển kỹ thuật công nghệ :
- Áp dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến - hiện đại, tiêu hao ít vật tư, năng lượng, có khả năng chế biến sâu cho ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao; Lựa chọn công nghệ khép kín, ít chất thải nhằm bảo vệ môi sinh, môi trường. Đặc biệt chú ý các dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm mới như các sản phẩm từ sữa, các sản phẩm đóng hộp, ván ép chất lượng cao...
- Đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị nhằm tăng năng lực sản xuất, tiết kiệm chi phí để hạ giá thành và đảm bảo an toàn vệ sinh lao động như : cải tiến các tủ cấp đông, cải tạo máy móc, thiết bị kho lạnh cũ, tự trang bị máy sản xuất nước đá vảy, tự lắp ráp hệ thống điều hòa nhiệt độ cho các phân xưởng, tự chế tạo các loại máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất (máy trộn cá, băng chuyền, xe đẩy, máy mạ băng), hoàn thiện dây chuyền sản xuất chế biến sản phẩm phụ.
- Tiếp tục đẩy mạnh việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất, chế biến các mặt hàng nông lâm thủy sản. Xây dựng các chương trình nghiên cứu ứng dụng có qui mô lớn để tạo sự chuyển biến lớn đốì với ngành công nghiệp này.
Khuyến khích đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong sản xuất công nghiệp nhằm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Xây
dựng chương trình chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực nông lâm thủy sản. Xây dựng dự án đầu tư công nghệ mới và lựa chọn thiết bị đảm bảo tính chất tiên tiến và hiện đại; cải tiến công nghệ, thiết bị, hợp lý hóa dây chuyền sản xuất; ứng dụng công nghệ mới trong bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, đặc biệt là các sản phẩm tươi sông. Đầu tư đổi mới công nghệ chế biến theo hướng phát huy năng lực công nghệ thiết bị hiện có, đồng thời từng bước đầu tư công nghệ, thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng và đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu (đặc biệt thị trường EU và Bắc Mỹ).
- Đầu tư chiều sâu trong lĩnh vực công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp để cung cấp kịp thời và chính xác thông tin về thị trường, vốn, chất lượng, khoa học công nghệ... Ấp dụng chương trình vi tính vào các dây chuyền sản xuất nhằm điêu khiển tự động hóa quy trình vận hành để đạt hiệu quả cao.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tê quốc tế, trong đó chú trọng việc xây dựng và áp dụng các hệ thông quản lý phù hợp với ngành nghề kinh doanh (ISO 9000, TQM (quản lý chất lượng toàn bộ), HACCP (là hệ thống phân tích mối nguy và xác định điểm kiểm soát trọng yếu), SA 8000 (là tiêu chuẩn đưa các yêu cầu về quản trị trách nhiệm xã hội do Hội đồng Công nhận Quyền ưu tiên Kinh tế được ban hành năm 1997...).
2. Để xây dựng Đà Nang thành một trong các trung tâm chế biến thủy sản lớn ở khu vực miền Trung, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, trước mắt tập trung vào một số vấn đề :
- Thay thế công nghệ đông khôi bằng công nghệ đông rời (IQF) đối với các dây chuyền sản xuất đông lạnh.
- Đổi mới thiết bị, đầu tư dây chuyền khép kín, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh đối với các dây chuyền sản xuất các sản phẩm ăn liền.
- Đầu tư công nghệ đảm bảo độ tươi của nguyên liệu sau thu hoạch, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm chê biến và giảm tỷ lệ nguyên liệu hỏng.
- Xây dựng và nâng cấp các nhà máy đông lạnh để sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu vào EU và Mỹ.
- Đầu tư công nghệ xử lý đảm bảo chất lượng nước cấp cho chế biến, công nghệ xử lý chất thải.
- Đầu tư thiết bị đóng gói hiện đại.
3. Định hướng phát triển sản xuất theo không gian :
Theo quy hoạch chung của thành phôi tất cả các cơ sở sản xuất có quy mô trung bình trở lên và ít nhiều gây ô nhiễm đối với môi trường đất, nước, không khí và gây tiếng ồn đều phải được quy hoạch vào trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thích hợp.
Các ngành sản xuất dễ gây ô nhiễm do các nguyên liệu đầu vào cũng như chất thải trong quá trình sản xuất phải được bô" trí tập trung vào các Khu công nghiệp vì nơi đây có hệ thông xử lý hiện đại, vừa đảm bảo các chất thải đạt chỉ tiêu môi trường, vừa tiết kiệm chi phí. Một sô" định hướng quy hoạch theo không gian đối với ngành CBNLTS như sau :
3. 1. Tập trung vào các Khu công nghiệp :Các Khu công nghiệp cần sắp xếp, bô" trí lại các phân khu chức năng cho các ngành sản xuất. Bô" trí hầu hết các dự án lớn, mới và thực hiện di dời vào các Khu công nghiệp. Xây dựng các Khu công nghiệp chuyên ngành để phát triển sản xuất như chê" biến hải sản, chê" biến gỗ và sản xuất hàng mộc, chê"biến súc sản. Hiện nay đã có KCN Dịch vụ thủy sản Thọ Quang có diện tích 77,3 ha dành để bô" trí các cơ sở chế biến thủy sản và dịch vụ nghề cá.
3. 2. Tập trung vào các Cụm công nghiệp :Các dự án có quy mô vừa và nhỏ, trình độ công nghệ trung bình, khả năng vô"n đầu tư thấp; đặc biệt là các hoạt động sơ chê", sản xuất các bán thành phẩm cung ứng cho các dự án lớn.
Ngoài khu, cụm công nghiệp :Quy hoạch lại các làng nghề truyền thống như : chê" biến nước mắm Nam Ô, chê" biến các mặt hàng mây, tre, lá và đồ gỗ TCMN ở các khu vực nông thôn; ở những khu vực có mật độ sản xuất hộ cá thể cao cần quy hoạch thêm một sô" điểm sản xuất tập trung để thuận lợi trong việc giải quyết mặt bằng và các vân đề về ô nhiễm môi trường; các hộ sản xuất khác nằm rải rác trong dân cư phải đảm bảo các chỉ tiêu về môi trường mới được phép hoạt động sản xuất.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN :
1. Giải pháp đảm bảo ổn định nguồn nguyên liệu :
- Hình thành và phát triển tại Đà Nẩng một sô vùng nguyên liệu phù hợp với định hướng phát triển ngành công nghiệp chê" biến nông-lâm-thủy sản thành phố.
- Tăng cường liên kết với các địa phương khác, nhất là khu vực miền Trung-Tây Nguyên, trong việc khai thác và phát triển các vùng nguyên liệu tập trung để đảm bảo ổn định nguồn nguyên liệu cho sản xuất.
2. Giải pháp về thị trường tiêu thụ :
- Tăng cường sức cạnh tranh của sản phẩm trong đó chú trọng tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa mặt hàng sản xuất, đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn - vệ sinh thực phẩm.
- Tăng cường công tác tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ, trong đó chú trọng xây dựng chiến lược dài hạn đối với thị trường cả trong nước và xuất khẩu.
- Tăng cường sự hợp tác, liên kết giữa các doanh nghiệp trên địa bàn trong cung cấp nguyên liệu, vật tư, gia công, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp phụ tùng, máy móc -thiết bị... cho ngành công nghiệp chế biến nông-lâm-thủy sản.
3. Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư :
- Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để thu hút mạnh vốn đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế, trong đó chú ý kêu gọi đầu tư của các doanh nghiệp lớn trong nước có năng lực cạnh tranh cao và thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Chú trọng tích lũy vốn để tái đầu tư mở rộng sản xuất và khai thác tốt các nguồn vốn vay ưu đãi.
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, trong đó chú trọng đầu tư có trọng điểm, đảm bảo hiệu quả kinh tế; đầu tư cho công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, nghiên cứu - xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp phù hợp với lộ trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực :
- Tiến hành khảo sát nhu cầu lao động hàng năm đối với các ngành nghề nói chung và ngành công nghiệp chế biến nông-lâm-thủy sản nói riêng để có kế hoạch tổ chức đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tế.
- Thành lập Website về nhân lực của thành phô"; Tổ chức thường xuyên các Hội chợ việc làm; Thúc đẩy việc chuẩn hóa các cơ sở đào tạo nghề hiện có; thành lập Trung tâm đánh giá chất lượng đào tạo nghề. Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp trong đào tạo và tuyển dụng nhân lực; Trích lập Quỹ đào tạo tại doanh nghiệp.
5. Giải pháp vê công nghệ và chất lượng :
- Triển khai thực hiện tốt Đề án đổi mới cơ chế quản lý khoa học - công nghệ thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2004-2010, trong đó chú trọng cho phép doanh nghiệp vay vốn ưu đãi để đầu tư đổi mới công nghệ; khâu hao nhanh tài sản; thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển khoa học - công nghệ của thành phố đồng thời khuyến khích việc thành lập quỹ này tại các doanh nghiệp; khuyến khích thành lập các đơn vị tư vân, môi giới và dịch vụ khoa học - công nghệ trên địa bàn thành phô".
- Chú trọng các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm như tăng cường liên kết, hợp tác với ngành nông nghiệp trong việc đảm bảo chất lượng nông phẩm cung cấp cho công nghiệp chế biến; tăng cường khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm cuối cùng của doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước đôi với các tiêu chuẩn về vệ sinh - an toàn thực phẩm.
6. Các chính sách và hỗ trự :
Thực hiện các chính sách của Trung ương và thành phố về tài chính, tín dụng; hỗ trợ đầu tư ứng dụng khoa học - công nghệ mới, phát triển thị trường, phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ thông tin cho doanh nghiệp.
Trong đó chú ý một số giải pháp như : tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi; thúc đẩy việc thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ; Thực hiện Quyết định 80/2002/QĐ-TTg ngày 26/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khuyến khích tiêu thụ nông sản hang
hóa thông qua hợp đồng; Quyết định 106/2004/QĐ-CP ngày 2/4/2004 của Chính phủ về việc cho các hộ nông dân và các doanh nghiệp ngành chế biến nông - lâm - thủy sản được vay vốn từ các Chương trình hỗ trợ phát triển cây trồng, vật nuôi, gây rừng và trồng rừng; Xây dựng Trung tâm giới thiệu sản phẩm công nghiệp thành ph Đà Nẵng; Hỗ trợ kinh phí thuê chuyên gia quản lý doanh nghiệp, xúc tiến thương mại, đổi mới thiết bị công nghệ; Triển khai Chương trình đào tạo công nhân lành nghề theo Quyết định 121/2004/QĐ-UB ngày 15/7/2004 của UBND thành phố Đà Nẵng; khẩn trương xây dựng và hoàn thành Website ngành công nghiệp Đà Nang làm cơ sở trao đổi thông tin trong ngành.
7. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật kinh tế phục vụ sản
xuất, hoàn thiện cơ sở hạ tâng và ổn định mặt bằng sản xuất cho doanh nghiệp,
trong đó chú trọng quy hoạch, đâu tư và hoàn thiện kết cáu hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp chuyên ngành như KCN chế biến và dịch vụ thủy sản Thọ Quang, KCN chế biến lâm sản Hòa cầm...; Quy hoạch và hỗ trợ phát triển các làng nghề truyền thông; Xây dựng cụm công nghiệp - TTCN và làng nghề mới có chức năng sơ chế các loại nông phẩm là nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy chế biến sâu.
8. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đổì với ngành chế biến nông - lâm -thủy sản: Giao sở Công nghiệp chủ trì phôi hợp với Sở Thủy sản - Nông lâm và các ngành liên quan tăng cường quản lý các doanh nghiệp công nghiệp chế biến nông -lâm - thủy sản. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp các loại giây phép, giây chứng nhận đăng ký kinh doanh... cho doanh nghiệp; Hình thành và nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hiệp hội ngành hàng chế biến thủy sản, gỗ của thành phố; Sớm đưa Trung tâm khuyến công vào hoạt động.
Điều 2 : Giao Giám đốc Sở Công nghiệp chịu trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch này. Các sở, ban, ngành và úy ban nhân dân các quận, huyện theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phôi hợp và triển khai thực hiện quy hoạch.
Điều 3 : Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵ ng, Giám đốc Sở Công nghiệp, Sở Kê hoạch và Đâu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.