Quay lại

Quyết định 14/2012/QĐ-UBND về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La

UBND TỈNH SƠN LA
-------

Số: 14/2012/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Sơn La, ngày 14 tháng 09 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của

Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La

____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 889/TTr-SNV ngày 29 tháng 8 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La”, gồm 7 Chương, 27 Điều(có Điều lệ kèm theo).

Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1526/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La./.

ĐIỀU LỆ

Về tổ chức, hoạt động của

Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La

(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND

ngày 14 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều lệ này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, hoạt động và nguồn tài chính của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La.

Điều 2. Địa vị pháp lý của Quỹ

1. Quỹ Bảo vệ phát triển rừng tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là Quỹ) là tổ chức tài chính Nhà nước trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thành lập theo Quyết định số 1535/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La.

2. Trụ sở của Quỹ đặt tại: Số 82, đường Nguyễn Lương Bằng, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

3. Tên gọi của Quỹ: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La.

4. Tên giao dịch quốc tế: Sơn La Forest Protection and Development Fund. Viết tắt là: SL.PFPDF

Điều 3. Mục đích và nguyên tắc hoạt động của Quỹ

1. Mục đích thành lập Quỹ theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng; Điều 13 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.

2. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng.

Điều 4. Chức năng của Quỹ

1. Tiếp nhận vốn ngân sách, vốn tài trợ, viện trợ; huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

2. Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn uỷ thác từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng uỷ thác;

3. Tiếp nhận và quản lý các khoản đóng góp bắt buộc theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP;

4. Thực hiện hỗ trợ vốn cho các chương trình, dự án, hoạt động phi dự án theo quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP;

5. Tiếp nhận và thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ

Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật.

NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ

Điều 6. Nguồn tài chính hình thành Quỹ

1. Ngân sách Nhà nước tỉnh hỗ trợ vốn ban đầu khi thành lập Quỹ để phục vụ các hoạt động của Quỹ.

2. Nguồn thu từ các khoản đóng góp bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 10 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP và từ việc chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ.

3. Tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức quốc tế; tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;

4. Vốn nhận ủy thác từ các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; từ các Quỹ và các nguồn tài chính khác;

5. Nguồn hỗ trợ từ Quỹ Trung ương.

Điều 7. Đối tượng và nội dung được hỗ trợ

Đối tượng nội dung được hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 8. Điều kiện được hỗ trợ

1. Chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án phù hợp với nội dung được hỗ trợ quy định tại Khoản 2, Điều 12 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP và được cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Tổ chức có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn về lâm nghiệp và kinh nghiệm thực hiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án thực hiện bảo vệ và phát triển rừng.

3. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, bản được hỗ trợ có đủ năng lực dân sự thực hiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án do Quỹ hỗ trợ.

4. Có cam kết hoàn trả toàn bộ hoặc một phần vốn nếu nguồn hỗ trợ có điều kiện phải hoàn trả.

Điều 9. Phương thức hỗ trợ tài chính của Quỹ

1. Hỗ trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần vốn cho việc thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án theo quy định tại Khoản 2, Điều 12 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể trình tự, thủ tục, đối tượng được hỗ trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần vốn tuỳ theo từng loại chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án; quy định mức hỗ trợ, thời gian hoàn trả khoản hỗ trợ, các trường hợp được xét miễn, giảm khoản kinh phí phải hoàn trả theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chương IV

TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA QUỸ
Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm có: Hội đồng quản lý quỹ, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành quỹ.

1. Hội đồng quản lý quỹ gồm đại diện lãnh đạo các ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng, Chi cục Lâm nghiệp.
- Hội đồng quản lý quỹ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La quyết định thành lập. Hội đồng quản lý gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các ủy viên Hội đồng. Các thành viên Hội đồng hoạt động bán chuyên trách. Riêng Giám đốc Quỹ làm việc chuyên trách.
- Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo Sở Tài chính.

2. Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ, Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng của Quỹ không được bố trí vợ, chồng, mẹ, con, anh, chị em ruột của mình giữ chức vụ lãnh đạo về tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ, thủ quỹ của Quỹ.

3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm uỷ viên Hội đồng quản lý quỹ thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý quỹ

1. Tổ chức tiếp nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn ngân sách và các nguồn lực do Nhà nước giao cho Quỹ.

2. Được sử dụng con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý.

3. Ban hành các quy chế hoạt động và một số quy định có liên quan phục vụ hoạt động của Quỹ.

4. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên của Ban Kiểm soát theo đề nghị của Trưởng Ban Kiểm soát.

5. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân cấp, điều chỉnh phân cấp giữa Hội đồng quản lý quỹ và Giám đốc quỹ trong việc quyết định hỗ trợ đầu tư.

6. Thông qua kế hoạch và thông qua báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ.

7. Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật.

8. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm khác theo uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh nhưng không được trái với quy định của Nghị định số 05/2008/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ

1. Thay mặt Hội đồng quản lý quỹ, cùng Giám đốc quỹ ký nhận các nguồn vốn và nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Quỹ.

2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng quản lý quỹ theo quy định tại Điều 12 Điều lệ này.

3. Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý quỹ; có quyền huỷ bỏ các quyết định của Giám đốc quỹ trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý quỹ và pháp luật.

4. Thay mặt Hội đồng quản lý quỹ ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý quỹ.

5. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quản lý uỷ quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc cho uỷ viên Hội đồng quản lý quỹ thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền. Người được uỷ quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ về các công việc được uỷ quyền.

6. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý quỹ

1. Hội đồng quản lý quỹ làm việc theo chế độ tập thể, họp thường kỳ tối thiểu 3 tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản lý quỹ. Khi cần thiết, Hội đồng quản lý quỹ có thể họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách của Quỹ theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ, hoặc theo đề nghị của Giám đốc quỹ hoặc Trưởng Ban Kiểm soát, sau khi được Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ chấp thuận.

2. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý quỹ chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số uỷ viên của Hội đồng tham dự. Uỷ viên Hội đồng quản lý vắng mặt phải thông báo lý do vắng bằng văn bản. Cuộc họp do Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ hoặc một uỷ viên khác được Chủ tịch ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt làm chủ tọa. Trong trường hợp cấp bách, việc xin ý kiến các uỷ viên Hội đồng quản lý quỹ có thể được thực hiện bằng văn bản.

3. Tài liệu họp phải được chuẩn bị và gửi tới các uỷ viên Hội đồng quản lý tối thiểu từ 2 ngày trước ngày họp. Nội dung cuộc họp phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản họp.

4. Hội đồng quản lý quỹ quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số, mỗi uỷ viên Hội đồng quản lý có một phiếu biểu quyết ngang nhau. Các quyết định của Hội đồng quản lý quỹ có hiệu lực khi có trên 50% số uỷ viên trong Hội đồng có mặt biểu quyết tán thành. Trường hợp số phiếu biểu quyết ngang nhau thì ý kiến theo phiếu của người chủ tọa cuộc họp là quyết định cuối cùng. Uỷ viên của Hội đồng quản lý có quyền bảo lưu ý kiến của mình và báo cáo lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

5. Nội dung và kết luận của các cuộc họp Hội đồng quản lý quỹ phải được ghi rõ trong biên bản cuộc họp được Chủ tịch hội đồng quản lý quỹ hoặc người được Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ ủy quyền chủ tọa cuộc họp ký. Trong một số trường hợp đặc biệt có thể được tất cả các ủy viên Hội đồng quản lý ký. Kết luận của cuộc họp được thể hiện bằng nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý quỹ và phải được gửi tới tất cả các uỷ viên của Hội đồng quản lý quỹ.

6. Chủ tịch Hội đồng quản lý thay mặt Hội đồng quản lý quỹ ký ban hành các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý quỹ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả phát sinh từ các quyết định đó. Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ có thể uỷ quyền bằng văn bản cho một uỷ viên Hội đồng quản lý ký thay.

7. Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý quỹ có tính bắt buộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ. Giám đốc quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định đó. Giám đốc có quyền đề nghị Hội đồng quản lý quỹ xem xét lại hoặc bảo lưu ý kiến và báo cáo lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, nhưng trong thời gian chưa có quyết định khác của Hội đồng quản lý quỹ hay Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thì vẫn phải chấp hành các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý quỹ.

Điều 15. Tổ chức Ban Kiểm soát quỹ

1. Ban Kiểm soát gồm 3 thành viên, giúp Hội đồng quản lý giám sát hoạt động của bộ máy điều hành Quỹ. Ban Kiểm soát hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

2. Trưởng Ban Kiểm soát là Chánh thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ.

3. Các thành viên khác của Ban Kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản lý bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban Kiểm soát.

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát

1. Kịp thời phát hiện và báo cáo ngay với Hội đồng quản lý quỹ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về những hoạt động không bình thường, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc các vi phạm trong việc quản lý tài chính của bộ máy điều hành Quỹ.

2. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý quỹ chấp thuận.

3. Trưởng Ban Kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý quỹ và pháp luật về những tiêu cực, bỏ qua các hành vi vi phạm đã phát hiện, về các thiệt hại của Quỹ nếu tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa có sự chấp thuận của Hội đồng quản lý quỹ.

4. Trường hợp đột xuất, vì lợi ích của Quỹ và trách nhiệm của Ban Kiểm soát, Trưởng Ban Kiểm soát có quyền báo cáo trực tiếp với Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 17. Ban Điều hành quỹ

1. Tổ chức của Ban Điều hành gồm:

a) Lãnh đạo Quỹ gồm: Giám đốc, không quá 02 Phó Giám đốc

b) Phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Quỹ gồm:
- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Không quá 10 người
- Phòng nghiệp vụ (Kế toán) quỹ: Không quá 4 người
- Phòng Tổ chức - Hành chính: Không quá 4 người

c) Chi nhánh Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng trực thuộc Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La(Riêng Thành phố Sơn La không thành lập Chi nhánh, giao cho Quỹ tỉnh đảm nhận nhiệm vụ).
- Chi nhánh Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng huyện Mai Sơn;
- Chi nhánh Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng huyện Yên Châu;
- Chi nhánh Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng huyện Mộc Châu;
- Chi nhánh Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng huyện Phù Yên;
- Chi nhánh Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng huyện Bắc Yên;
- Chi nhánh Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng huyện Mường La;
- Chi nhánh Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng huyện Thuận Châu;
- Chi nhánh Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng huyện Quỳnh Nhai;
- Chi nhánh Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng huyện Sông Mã;
- Chi nhánh Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng huyện Sốp Cộp.

2. Việc tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật viên chức theo chức danh lãnh đạo quản lý thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Lãnh đạo các bộ phận nghiệp vụ và cán bộ, viên chức làm nhiệm vụ chuyên môn, chịu trách nhiệm trước Giám đốc quỹ và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.

Điều 18. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp huyện như sau:

1. Lãnh đạo Chi nhánh gồm: Trưởng Chi nhánh, 01 Phó Trưởng Chi nhánh do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định.

2. Các viên chức chuyên môn nghiệp vụ.

3. Tên gọi: Chi nhánh Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng huyện.

4. Trụ sở: Làm việc tại địa bàn huyện.

5. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn: Được quy định tại quyết định thành lập Chi nhánh Quỹ cấp huyện của cấp có thẩm quyền.

6. Căn cứ việc triển khai nhiệm vụ, khả năng tài chính của Quỹ, trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, hàng năm Giám đốc quỹ xây dựng phương án sử dụng lao động đề nghị Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo quy định. Mỗi Chi nhánh Quỹ cấp huyện được bố trí từ 7 - 11 người.

Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn Giám đốc quỹ

1. Giám đốc quỹ là thành viên Hội đồng quản lý quỹ, là người đại diện trước pháp luật của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý quỹ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ. Giám đốc quỹ do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý quỹ.

2. Giám đốc Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Đại diện của Quỹ trước pháp luật trong các hoạt động tố tụng, tranh chấp, giải thể và những vấn đề thuộc phạm vi điều hành tác nghiệp của Quỹ.

b) Xây dựng phương hướng hoạt động, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm; xây dựng kế hoạch huy động vốn, kế hoạch tài chính trình Hội đồng quản lý thông qua.

c) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch đã được duyệt và các hoạt động khác của Quỹ phù hợp với quy định tại Điều lệ này và các quy định khác có liên quan.

d) Căn cứ các quy chế hoạt động nghiệp vụ do Hội đồng quản lý quỹ ban hành quy trình nghiệp vụ hoạt động của Quỹ.

đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về các hoạt động của Quỹ với Hội đồng quản lý quỹ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Đề nghị Hội đồng quản lý quỹ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và lãnh đạo các phòng của Quỹ.

f) Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác của Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Hội đồng quản lý Quỹ ủy nhiệm nhưng không được trái với quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP và quy định của pháp luật.

g) Quản lý tài sản, tài chính của Quỹ, quản lý công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 20. Phó Giám đốc

1. Phó Giám đốc giúp Giám đốc điều hành Quỹ, được phân công quản lý, điều hành một số lĩnh vực hoạt động của Quỹ. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ và trước pháp luật về phần việc được Giám đốc phân công phụ trách.

2. Phó Giám đốc quỹ do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 21. Kế toán trưởng

1. Kế toán trưởng giúp việc cho Giám đốc quỹ, có trách nhiệm quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản quy định có liên quan. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ và trước pháp luật về phần việc được Giám đốc phân công phụ trách.

2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Kế toán trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 22. Kinh phí hoạt động, chế độ lương, phụ cấp của Hội đồng quản lý quỹ, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành quỹ, Chi nhánh Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng huyện.

1. Căn cứ vào nhiệm vụ và khả năng nguồn tài chính Quỹ, trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Giám đốc quỹ xây dựng chế độ lương, phụ cấp trong đơn vị cho phù hợp với nguồn tài chính và quy định của pháp luật trình Hội đồng quản lý quỹ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định cho phù hợp.

2. Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý quỹ, Ban Kiểm soát, bộ máy điều hành Quỹ, Chi nhánh Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng huyện được tính vào chi phí quản lý của Quỹ. Các thành viên chuyên trách được hưởng chế độ tiền lương, thưởng theo quy định hiện hành áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp. Các thành viên làm việc theo chế độ kiêm nhiệm được hưởng các khoản phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định hiện hành.

3. Nhà nước đảm bảo biên chế và kinh phí cho người lao động làm việc tại Ban Điều hành quỹ khi Quỹ không tự đảm bảo được kinh phí hoạt động.

Điều 23. Chế độ quản lý tài chính, kế toán Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng

1. Chế độ quản lý tài chính, kế toán Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2012 về hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ bảo vệ và phát triển rừng và theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Quỹ phải tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.

Chương VI

XỬ LÝ TRANH CHẤP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ

Điều 24. Mọi tranh chấp giữa Quỹ với pháp nhân và thể nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của Quỹ được xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 25. Việc tổ chức lại hoặc giải thể Quỹ do Hội đồng quản lý quỹ đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Việc tổ chức lại, sáp nhập, thành lập mới các đơn vị, phòng chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc bộ máy điều hành của Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Điều khoản thi hành

Điều lệ này gồm 7 Chương, 27 Điều và có hiệu lực sau khi Uỷ ban nhân dân tỉnh ký quyết định ban hành.


Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung Điều lệ cho phù hợp thì Giám đốc quỹ tổng hợp xin ý kiến Hội đồng quản lý quỹ trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu14/2012/QĐ-UBND
Ngày ban hành14/09/2012
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực---
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Sơn La / Cầm Ngọc Minh
Phạm viSơn La
Trích yếuVề việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.