|
UBND TỈNH GIA LAI Số: 1431/1998/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Gia Lai, ngày 27 tháng 10 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Về việc chuẩn y Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo trợ
nạn nhân chất độc da cam do chiến tranh ở Việt Nam của tỉnh
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21-6-1994; Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ngày 03-7-1996;
Căn cứ Thông báo số 96/TB-TU ngày 03-9-1998 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông báo kết luận Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy thường kỳ cuối tháng 8-1998;
Căn cứ Quyết định số 1430/1998/QĐ-UB ngày 27-10-1998 của UBND tỉnh về việc cho phép Hội Chữ thập đỏ tỉnh Gia Lai thành lập Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam do chiến tranh ở Việt Nam của tỉnh;
Xét Văn bản số 50/CTĐ ngày 20-9-1998 của Hội Chữ thập đỏ;
Theo đề nghị của Trưởng ban TCCQ tỉnh;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Chuẩn y quy chế tổ chức và hoạt động (kèm theo quyết định này) của Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam do chiến tranh ở Việt Nam của tỉnh.
Điều 2: Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban TCCQ tỉnh, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
TM/ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Đã ký:
Đào Quang PhổQUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam do chiến tranh ở Việt Nam của tỉnh Gia Lai
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam do chiến tranh ở Việt Nam (gọi tắt là Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam) tỉnh Gia Lai là quỹ nhân đạo trực thuộc Hội chữ thập đỏ tỉnh Gia Lai, nhằm bảo trợ những người bị chất độc da cam do chiến tranh ở Việt Nam gây ra.
Điều 2: Mụcđích của quỹ nhằm huy động mọi nguồn viện trợ nhân đạo trong và ngoài tỉnh để bảo trợ nạn nhân chất độc da cam về vật chất, tinh thần tạo điều kiện cho các nạn nhân và gia đình họ ổn định cuộc sống hòa nhập vào cộng đồng góp phần vào sự phát triển xã hội của tỉnh.
Điều 3: Quỹ hoạt động trong phạm vi toàn tỉnh, có tư cách pháp nhân có tài khoản riêng, sử dụng con dấu của Hội Chữ thập đỏ tỉnh. Quỹ đặt tại Hội Chữ thập đỏ tỉnh (08 Nguyễn Thái Học - Pleiku).
Điện thoại: 824256 - 823003.
Điều 4: Quỹhoạt động dưới sự chỉ đạo của Ban quản lý quỹ gồm đại diện của lãnh đạo Hội Chữ thập đỏ tỉnh và một số tổ chức chính trị - xã hội và một số cá nhân có uy tín trong tỉnh.
Chương II
CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ
Điều 5: Chức năng của quỹ:
Quỹ có chức năng xây dựng và phát triển nguồn tài chính nhằm bảo trợ các nạn nhân chất độc da cam về vật chất và tinh thần tạo điều kiện cho các nạn nhân ổn định cuộc sống vươn lên hòa nhập cộng đồng, góp phần xây dựng phát triển xã hội của tỉnh.
Điều 6: Nhiệm vụ của quỹ:
1. Tổ chức tuyên truyền, vận động sự ủng hộ giúp đỡ về vật chất và tinh thần của các Chính phủ, các tổ chức từ thiện, các cá nhân trong tỉnh, trong nước và quốc tế đối với nạn nhân chất độc da cam.
2. Phối hợp với ngành LĐ-TBXH, chính quyền các cấp, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức xã hội để thực hiện việc giúp đỡ những nạn nhân chất độc da cam.
3. Phối hợp với ngành Y tế xác định đối tượng bị chất độc da cam tạo điều kiện giúp đỡ nạn nhân.
Chương III
ĐỐI TƯỢNG - HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG THỨC HỖ TRỢ QUỸ
Điều 8: Đối tượng:
Đối tượng được quỹ hỗ trợ là những người bị ảnh hưởng của chất độc da cam do chiến tranh ở Việt Nam gây tác hại đến sức khỏe bản thân và gia đình họ được cơ quan y tế xác nhận và chính quyền địa phương giới thiệu.
Điều 9: Các hình thức giúp đỡ:
Tùy theo điều kiện và khả năng của quỹ có thể giúp đỡ các nạn nhân theo các hình thức sau:
1. Khám, chữa bệnh tại chỗ.
2. Giới thiệu lên tuyến trên khám điều trị, phục hồi chức năng.
3. Cung cấp phương tiện sinh hoạt thiết yếu cho những người bị tàn tật.
Điều 10: Phương thức giúp đỡ:
a) Bằng tiền hoặc hiện vật.
b) Cho vay không lấy lãi để học nghề, phát triển sản xuất.
Chương IV
TỔ CHỨC CỦA QUỸ
Điều 11: Cơ quan quản lý quỹ:
1. Ban quản lý quỹ là cơ quan cao nhất của Quỹ gồm đại diện của các thành viên sau đây hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
- Hội chữ thập đỏ tỉnh: 02 người
- Sở LĐ-TBXH: 01 người
- Sở Y tế: 01 người
- Hội Liên hiệp thanh niên: 01 người
- Hội Cựu chiến binh: 01 người
- Hội Phụ nữ: 01 người
- Hội Nông dân: 01 người
- Hội Nhà báo: 01 người
- Ban hưu trí thị xã: 01 người
- Liên đoàn LĐ tỉnh: 01 người
- Ủy ban MTTQVN tỉnh: 01 người
- Bộ chỉ huy QS tỉnh: 01 người
Tổng cộng: 13 người
Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ làm Trưởng ban, Phó Chủ tịch thường trực làm Phó ban.
2. Nhân sự tham gia Ban quản lý quỹ do các cơ quan, đoàn thể cử sau khi hiệp thương với Hội Chữ thập đỏ tỉnh. Việc thay thế các thành viên do tập thể Ban quản lý quỹ quyết định sau khi cơ quan có người giới thiệu Ban quản lý quỹ có thể thành lập tổ tư vấn. Nhân sự và phương thức làm việc của tổ tư vấn do Ban quản lý quỹ quyết định.
Điều 12: Ban quản lý quỹ có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Thực hiện chủ trương, phương hướng nhiệm vụ của Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam Trung ương.
2. Tuyên truyền vận động sự ủng hộ giúp đỡ của các tổ chức trong ngoài tỉnh, quốc tế, các cá nhân có lòng hảo tâm giúp quỹ.
3. Quy định các đối tượng, hình thức, phương thức và định mức giúp đỡ các nạn nhân.
4. Thông qua các quy định về việc quản lý tài chính, sử dụng quỹ, tài sản, hàng hóa, kiểm tra phê duyệt các báo cáo về tài chính của quỹ.
5. Chủ tài khoản của Tỉnh hội kiêm Chủ tài khoản của quỹ, kế toán, thủ quỹ của Tỉnh hội kiêm kế toán thủ quỹ của Quỹ bảo trợ chất độc da cam của tỉnh (quỹ bảo trợ chất độc da cam được tính riêng độc lập với các quỹ của Hội).
Chương V
TÀI CHÍNH VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ QUỸ
Điều 13: Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam được quản lý theo chế độ tài chính Nhà nước được miễn thuế. Tiền nhàn dỗi tạm thời của quỹ được gửi tiết kiệm mua tín phiếu, trái phiếu của Kho bạc hoặc Ngân hàng Nhà nước phát hành.
Điều 14: Nguồn thu của quỹ:
Nguồn thu của quỹ được hình thành từ các nguồn sau đây:
a) Ủng hộ các tổ chức kinh tế - xã hội, cá nhân trong và ngoài tỉnh.
b) Nguồn tài trợ của Nhà nước địa phương.
c) Nguồn tài trợ của quỹ Trung ương Hội CTĐ Việt Nam, của các tổ chức quốc tế các quốc gia...
d) Lãi suất từ tiền gửi tiết kiệm.
Điều 15: Việc sử dụng quỹ:
Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam được sử dụng vào việc giúp đỡ các nạn nhân chất độc da cam theo chiến tranh theo những hình thức quy định tại điều 2 mục 3 của quy chế này và được trích lục tỷ lệ % để chi cho các hoạt động sau:
- Công tác tuyên truyền vận động.
- Hỗ trợ công tác quản lý quỹ.
- Phụ cấp cộng tác viên.
- Khen thưởng.
Mức chi và tỷ lệ cụ thể do Sở Tài chính - Vật giá tỉnh hướng dẫn.
Chương VI
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 16: Khen thưởng và kỷ luật.
Những tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc xây dựng Quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam được khen thưởng theo quy định của Nhà nước và Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
Những tổ chức và cá nhân vi phạm quy định của quy chế này tùy theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Chương VII
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN QUY CHẾ
Điều 17: Ban Quản lý Quỹ bảo trợ chất độc da cam tỉnh có nhiệm vụ thực hiện quy chế này.
Điều 18: Quy chế này có hiệu lực từ ngày được cơ quan có thẩm quyền của UBND tỉnh phê duyệt.